10 TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết thận.. Dễ đánh giá vai trò của MAU
Trang 1
DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
TIÒ TIỮU HOÁ
CHAN-DOAN SOM BIEN CHUNG THAN BANG XE NGHIEM MICROALBUMIN NEU
O BENE NHANDATTHAO DUONG TYP? BIEUTR{NGDAI TRU
TATBENH VENDA KHOA TRING VONG THAD NGUYEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2009
Trang 2
DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
TIÒ TIỮU HOÁ
(HẲNBIÁNÍMNÍN(HỨNG THẬNBÌNG1ÍTNGHI MIROALNIMNNÿ
(BENE NEAN BAT THAO BUONG TYP BIEUTR|NGOAT TRU
TALBENH VIENDA KHOA TRUNG UONG THATNGUYEN
Chuyén nganh: Nội khoa
Ma so: 60.72.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Ilwéng din khoa hoc: TS NGUYEN KIM LUONG
THALNGUYEN - NAM 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khỏa học vả luận văn tốt nghiệp cao học này, tôi xin chân
thành cảm ơn Đẳng uỷ, Ban Giảm hiệu, Phong Dao tao Sau Đại học và bộ môn Nội Trường Đại học Y-Iược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc tới T§ Nguyễn Rim Lương người
thay đã hết lòng dạy dd, diu dit, trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám dốc, phòng Kế hoạch hợp tổng,
tập thể các bác sĩ, y tả khoa Khám bệnh, khoa Sinh hóa Bệnh viện Da khoa
Trung ương Thái Nguyễn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu vả hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cẩm ơn 3ở Y tế Yên Bải, Trường trung cấp Y tế
Yên Bái đã tạo mọi diều kiển thuận lợi cho tôi trong suối thời gian học tập và
nghiền cứu
Đặc biệt tôi xin tổ lòng biết ơn tới gia đình, các đồng nghiệp và bạn bẻ
dã cỗ vũ, đồng viễn và giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua
Thái Nguyên, tháng 12-2000
Tác giả
Hỗ Hữu Hóa
Trang 4DANH MỤC BIÊU ĐÒ
Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới
Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi
Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh
Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2
Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}
Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 61.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 7DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 810
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 1010
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 123.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
3.2 Kết quả định tính MAU và một số mối liên quan
4.1 Dic diém chung cúa đối tượng nghiên cứu
4.2 Nhận xét kết quả bán định lượng MAU
4.3 MAU và một số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường typ 2
4-4 MAU và kiểm soát dường máu
4.5 Nhận xét kết quá xét nghiệm lipid máu vả mỗi liền quan voi MAL
Trang 1310
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 1410
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 15DAT VAN DE
Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa
Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường
(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết
của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo
đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn
thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ
151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-
330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm
2025 [7], [8], [10]
Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các
biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái
thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn
Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường
typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]
Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh
nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa
trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn
đề có tính thời sự toàn cầu [68]
Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận
tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang
'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là
57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 17DANH MỤC BIÊU ĐÒ
Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới
Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi
Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh
Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2
Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}
Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA
Trang 18DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 1910
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 20DAT VAN DE
Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa
Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường
(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết
của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo
đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn
thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ
151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-
330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm
2025 [7], [8], [10]
Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các
biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái
thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn
Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường
typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]
Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh
nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa
trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn
đề có tính thời sự toàn cầu [68]
Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận
tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang
'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là
57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]
Trang 2110
TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái
tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết
thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có
trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)
được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y
học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU
được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao
đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng
thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài
“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin
niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khua Trung ương Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:
1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ
3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu
2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2
có Microalbumin niệu (†).
Trang 22DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 23DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 24DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 251.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 261.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 271.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 28DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 29DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)
Biến chứng thận
: Bệnh nhân
Chi sé khdi co thé (Body mass index)
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and
Complications Trial)
: Dai thao đường
: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes
Mite lov cau thin
Réi loan lipid máu
: Cholesterol toan phin
Triglycerid
: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông
Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh
(United Kingdom Prospective Diabetes Study).
Trang 30DAT VAN DE
Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa
Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường
(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết
của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo
đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn
thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ
151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-
330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm
2025 [7], [8], [10]
Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các
biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái
thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn
Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường
typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]
Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh
nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa
trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn
đề có tính thời sự toàn cầu [68]
Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận
tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang
'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là
57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]
Trang 31DANH MỤC BIÊU ĐÒ
Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới
Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi
Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh
Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2
Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}
Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA
Trang 323.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
3.2 Kết quả định tính MAU và một số mối liên quan
4.1 Dic diém chung cúa đối tượng nghiên cứu
4.2 Nhận xét kết quả bán định lượng MAU
4.3 MAU và một số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường typ 2
4-4 MAU và kiểm soát dường máu
4.5 Nhận xét kết quá xét nghiệm lipid máu vả mỗi liền quan voi MAL
Trang 331.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 341.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8
1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9
1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10
1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22
2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2
2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29
Trang 35DAT VAN DE
Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa
Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường
(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết
của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo
đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn
thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ
151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-
330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm
2025 [7], [8], [10]
Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các
biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái
thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn
Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường
typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]
Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh
nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa
trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn
đề có tính thời sự toàn cầu [68]
Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận
tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang
'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là
57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]
Trang 36DANH MỤC BẢNG
Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-
Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi
Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường
Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp
Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)
Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU
Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU
Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU
Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU
Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ
Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee
Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU
Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,
Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU
Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy
Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU
Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU
Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA
Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU
Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU
Trang 37DANH MỤC BIÊU ĐÒ
Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới
Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi
Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh
Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2
Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}
Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA