1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Chẩn Đoán Sớm Biến Chứng Thận Bằng Xét Nghiệm Microalbumin Niệu Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Týp 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên
Tác giả Hỗ Hữu Húa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Lương
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 162,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết thận.. Dễ đánh giá vai trò của MAU

Trang 1

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TIÒ TIỮU HOÁ

CHAN-DOAN SOM BIEN CHUNG THAN BANG XE NGHIEM MICROALBUMIN NEU

O BENE NHANDATTHAO DUONG TYP? BIEUTR{NGDAI TRU

TATBENH VENDA KHOA TRING VONG THAD NGUYEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2009

Trang 2

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TIÒ TIỮU HOÁ

(HẲNBIÁNÍMNÍN(HỨNG THẬNBÌNG1ÍTNGHI MIROALNIMNNÿ

(BENE NEAN BAT THAO BUONG TYP BIEUTR|NGOAT TRU

TALBENH VIENDA KHOA TRUNG UONG THATNGUYEN

Chuyén nganh: Nội khoa

Ma so: 60.72.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Ilwéng din khoa hoc: TS NGUYEN KIM LUONG

THALNGUYEN - NAM 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khỏa học vả luận văn tốt nghiệp cao học này, tôi xin chân

thành cảm ơn Đẳng uỷ, Ban Giảm hiệu, Phong Dao tao Sau Đại học và bộ môn Nội Trường Đại học Y-Iược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc tới T§ Nguyễn Rim Lương người

thay đã hết lòng dạy dd, diu dit, trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo mọi điều

kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám dốc, phòng Kế hoạch hợp tổng,

tập thể các bác sĩ, y tả khoa Khám bệnh, khoa Sinh hóa Bệnh viện Da khoa

Trung ương Thái Nguyễn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu vả hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cẩm ơn 3ở Y tế Yên Bải, Trường trung cấp Y tế

Yên Bái đã tạo mọi diều kiển thuận lợi cho tôi trong suối thời gian học tập và

nghiền cứu

Đặc biệt tôi xin tổ lòng biết ơn tới gia đình, các đồng nghiệp và bạn bẻ

dã cỗ vũ, đồng viễn và giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 12-2000

Tác giả

Hỗ Hữu Hóa

Trang 4

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới

Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi

Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 6

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 7

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 8

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 10

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 12

3.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2 Kết quả định tính MAU và một số mối liên quan

4.1 Dic diém chung cúa đối tượng nghiên cứu

4.2 Nhận xét kết quả bán định lượng MAU

4.3 MAU và một số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường typ 2

4-4 MAU và kiểm soát dường máu

4.5 Nhận xét kết quá xét nghiệm lipid máu vả mỗi liền quan voi MAL

Trang 13

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 14

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 15

DAT VAN DE

Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa

Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường

(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết

của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo

đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn

thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các

biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường

typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn

đề có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang

'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là

57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]

Trang 16

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 17

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới

Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi

Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA

Trang 18

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 19

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 20

DAT VAN DE

Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa

Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường

(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết

của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo

đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn

thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các

biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường

typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn

đề có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang

'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là

57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]

Trang 21

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 22

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 23

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 24

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 25

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 26

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 27

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 28

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 29

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin

Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 30

DAT VAN DE

Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa

Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường

(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết

của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo

đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn

thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các

biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường

typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn

đề có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang

'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là

57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]

Trang 31

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới

Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi

Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA

Trang 32

3.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2 Kết quả định tính MAU và một số mối liên quan

4.1 Dic diém chung cúa đối tượng nghiên cứu

4.2 Nhận xét kết quả bán định lượng MAU

4.3 MAU và một số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường typ 2

4-4 MAU và kiểm soát dường máu

4.5 Nhận xét kết quá xét nghiệm lipid máu vả mỗi liền quan voi MAL

Trang 33

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 34

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9

1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.3 Phương pháp nghiên cửu " " 22

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.7 Dạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỮU c— - 29

Trang 35

DAT VAN DE

Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa

Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường

(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết

của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo

đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn

thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các

biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường

typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn

đề có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang

'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là

57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35]

Trang 36

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 37

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới

Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi

Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA

Ngày đăng: 17/06/2025, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w