- Viêm mảng phổi do xạ trị - Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và tràn dịch màng
Trang 1BOY TE
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
THÂN TRONG HUNG
GIA TRI CUA SINH THIET MANG PHOI BANG KIM CASTELAIN
TRONG CHAN DOAN NGUYEN NHAN TRAN DICH MANG PHOL
DỊCH TIỂU TẠI BỆNH VIỆN ĐÁ KHOA TỈNH BẮC GIẢNG
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 62.72.20.40
LUAN AN BÁC SY CHUYÊN KHOA CẮP TT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Phạm Kim Liên
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2DAT VAN BE
Tran dich mang phéi (TDMP) là hiện tượng Uch tụ địch nhiều hon mire
bình thưởng trong khoang mảng phối và là một hội chứng thường gặp trong
các bệnh về phổi ở nước ta cũng như trên Thể giới [4] Tại Mỹ hàng năm
khoáng trên 1.000.000 ngudi bi TOMP [46] Tai Việt Nam, thco thống kế lại
Bệnh viện phổi Trung ương trong các năm 1979 1983: hảng năm số bệnh
nhân TDMP vào điều trị chiếm 7 — 10% tổng số bệnh nhân |3| Theo thống kê
tại Bệnh viên Bạch Mai năm 2007, trong tổng số 768 bênh nhân TDMP thì tỷ
lệ do ung thư là 23,8%, do lao 37,6%⁄%, các nguyên nhân khác như viêm phối
mảng phổi, suy tim chiém tý lệ thấp, tuy nhiên có 15,2% trường hợp 'TDMP chưa xác định được nguyên nhân [13]
Để xác định TDMP, các phương pháp thăm khám lâm sảng, X quang hay siêu âm khoang mảng phối có khả năng đem lại chấn đoán nhanh chóng
và chính xác ĐỂ có dược kết luận chỉnh xác, cần phối hợp nhiều phương
pháp khác nhau nhằm tim hiểu vé sinh hóa, vi sinh, mô bệnh, miễn dich ., các phương pháp này cũng cần được thực hiện bằng các kỹ thuật có độ nhạy
và độ đặc hiệu cao Mặc dù nhiều cơ sở y tế đã triển khai dược các phương
pháp kỹ thuật cao để chẵn đoán nguyên nhân, nhưng tỷ lệ TDMP không rõ
nguyên nhân vẫn còn chiểm khoảng 5 - 30% các trường hợp [63], [78]
Sự thành céng trong kết luận căn nguyễn TDMP phụ thuộc vào nhiều bước thực hành trong quy trình chẩn đoán, cáo triệu chứng lâm sảng được
phát hiện cần kỹ năng thăm khám tất, triệu chứng X quang hay siêu âm cần
có trang thiết bị, người phân tích kết quả, để có bằng chứng về vi sinh hay
giải phẫu bệnh đòi hỏi việc lẫy bệnh phẩm và các kỹ thuật xét nghiệm phải
thực hiện theo quy trình chuẩn và được lựa chọn dựa trên độ nhạy và độ đặc
Trang 3hiệu, lính an toàn và khả năng thực thì của co sé y 14 Cé thé ndi, vide lay
bệnh phẩm từ màng phối dé làm giải phẫu bệnh thì nội soi lổng ngực là kỹ
thuật cao, cho phép quan sát trực tiếp toàn bộ mảng phối đồng théi qua đó lẫy
được bệnh phẩm đúng vị trí tổn thương, vì vậy cho giá trị chân đoán cao nhất,
tuy nhiên đây lả phương pháp đòi hỏi sự phối hợp về con người ở nhiêu lĩnh
vực chuyên môn như Bác sỹ gây mô, Bác sỹ nội sơi, và trang thiết bị là dụng
cụ chuyên sâu chưa dược phổ cập ở các bệnh viện tuyển tỉnh, chỉ phí nhiều
Hiển nay tại Việt nam có 3 loại kim sinh thiết màng phổi kín dược dưa
vào sử dụng vả nghiên cứu tìm giá trị chân đoán, tính an toàn của các kỹ thuật
đó Qua oáo nghiên cứu nhận thấy: Sinh thiết máng phối kin là một phương
pháp rất có giá trị trong chẵn đoán nguyễn nhân TI2MíP với độ nhậy đạt 5U -
89%, độ đặc hiệu đạt trên 90% đối với nguyên nhân do lao và độ nhậy đạt
64,3 - 86% độ đặc hiệu dạt 100% đối với nguyên nhân do ung thư, hiệu quả
kỹ thuật đạt 92.7% sau 1 lần sinh thiết và đạt 100% sau 2 lần sinh thiết; kỹ
thuật thực hiện tương đối an toàn, ít có tai biến [15], [17], [31]
Voi những lợi ích thiết thực của việc sinh thiết màng phôi trong chin
đoán nguyên nhân TDMIP, dể góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc người
bệnh nói chung cũng như nâng cao hiệu qua chân đoán và điều trị bệnh nhân
TDMP nói riêng chúng tôi chúng tôi thực hiện dễ tài: “Gšá trị của sinh thiết
màng phối bằng kim Castelain trong chân đoán nguyễn nhân tràn dich mang phối dịch tết tại Bệnh viện Da khoa tĩnh Bắc Giang” với những mục
tiêu sau:
1 Äô tã đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tràn địch màng phối dịch tiết
2 Danh gid gid trị của sinh thiết màng phối bẰng kim Castelain trong chan
doán nguyên nhân tràn dịch màng phối dich tiét
Trang 4| Trong héi chứng Demons — Meig: TDMP xảy ra ở bệnh nhân bị u
nang budng trứng,
fiém tay cép
+ Gặp trong 10% trường hợp
+ Tran dich mang phối chủ yếu xảy ra ở bên trải (606), 109% TDĂMP hai bên
+ Dịch xuất tiết và giàu bạch câu đa nhân
+ Amylase dịch mảng phổi cao hơn rất nhiều so với amy]ase mau
- U nang gid tuy
+ Amylase trong dich mang phổi rất cao (có thể dén 1.000 UIT.), tham
chi amylase huyết thanh có thể bình thường
+ Dịch thường tái phát nhanh sau chọc thảo dịch
+ Chan đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Áp xe dưới cơ hoành:
| Dich mang phổi thường là địch xuất tiết vô khuẩn
+ Thanh phần địch chiếm chủ yêu là các bạch cầu đa nhân
+ Chân đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Viêm mảng phổi do xạ trị
- Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi
khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và
tràn dịch màng phổi kẻm theo tăng bạch cầu ái toan ở máu ngoai vì Dantrolene là loại thuốc giãn cơ cũng có thể gây TDMP ở một bên kèm theo
tăng bạch cầu ái Loan trong dich mang phổi cũng như ở máu và không có tin
Trang 5“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 6| Trong héi chứng Demons — Meig: TDMP xảy ra ở bệnh nhân bị u
nang budng trứng,
fiém tay cép
+ Gặp trong 10% trường hợp
+ Tran dich mang phối chủ yếu xảy ra ở bên trải (606), 109% TDĂMP hai bên
+ Dịch xuất tiết và giàu bạch câu đa nhân
+ Amylase dịch mảng phổi cao hơn rất nhiều so với amy]ase mau
- U nang gid tuy
+ Amylase trong dich mang phổi rất cao (có thể dén 1.000 UIT.), tham
chi amylase huyết thanh có thể bình thường
+ Dịch thường tái phát nhanh sau chọc thảo dịch
+ Chan đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Áp xe dưới cơ hoành:
| Dich mang phổi thường là địch xuất tiết vô khuẩn
+ Thanh phần địch chiếm chủ yêu là các bạch cầu đa nhân
+ Chân đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Viêm mảng phổi do xạ trị
- Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi
khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và
tràn dịch màng phổi kẻm theo tăng bạch cầu ái toan ở máu ngoai vì Dantrolene là loại thuốc giãn cơ cũng có thể gây TDMP ở một bên kèm theo
tăng bạch cầu ái Loan trong dich mang phổi cũng như ở máu và không có tin
Trang 7| Bach cau đa nhân trung tính nổi trội trong giải đoạn đầu và ở giai đoạn muộn chủ yếu là các Monocyte
+ Glucose dịch mảng phối thường trên 4,4mmol/l
+ LDH < 500 UL
+ Xuất hiện kháng thé khang nhân
+ Hay có viêm màng phỗi
~ lo thấp
+ Trân dịch thường ở một hên vả với số lượng trung hình
+ Tế bảo trong dich mang phổi chủ yếu là các bạch cầu dơn nhân
+ Glucose dich mang phỗi rất thấp
+ Hoạt độ cao của các yếu tố dạng thấp
+ Dịch có thể dục kiểu giả tràn địch dưỡng chấp hoặc trần dich
Cholesteron
- Mũ màng phối thử phát do vỡ ổ mủ của các cơ quan kế cận vào khoang,
màng phổi (áp xe phối, áp xe trung thất, áp xe thành ngực)
- Do nam hoặc ký sinh trùng (giun đũa, giun chỉ)
- Ung thư mảng phối tiên phát: Theo Chreticn 1 loại TDMP do ung thư
biểu mỗ nguyễn phát chỉ gặp với tỷ lệ khá thấp từ 2 — 5%, trong khi nguyễn
nhân TDMP thường do ung thư từ nới khác đi căn đến (ung thư vú, ung thư
sinh duc, ung thư đạ dày chiếm dại da số các trường hop) [83]
- Tran dich màng phổi do đi căn của những bệnh ác tỉnh từ nơi khác dến
Bệnh nhân thường là những người tuổi trên 60 Bệnh nhân gày nhanh, mệt
méi, chan ăn, có thể có ho ra máu, đau ngực dai ding là một triệu chứng
thường gặp, khó thở có thể khi dịch nhiều gây chen ép phổi Khám cỏ thể thấy
Trang 8| Trong héi chứng Demons — Meig: TDMP xảy ra ở bệnh nhân bị u
nang budng trứng,
fiém tay cép
+ Gặp trong 10% trường hợp
+ Tran dich mang phối chủ yếu xảy ra ở bên trải (606), 109% TDĂMP hai bên
+ Dịch xuất tiết và giàu bạch câu đa nhân
+ Amylase dịch mảng phổi cao hơn rất nhiều so với amy]ase mau
- U nang gid tuy
+ Amylase trong dich mang phổi rất cao (có thể dén 1.000 UIT.), tham
chi amylase huyết thanh có thể bình thường
+ Dịch thường tái phát nhanh sau chọc thảo dịch
+ Chan đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Áp xe dưới cơ hoành:
| Dich mang phổi thường là địch xuất tiết vô khuẩn
+ Thanh phần địch chiếm chủ yêu là các bạch cầu đa nhân
+ Chân đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Viêm mảng phổi do xạ trị
- Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi
khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và
tràn dịch màng phổi kẻm theo tăng bạch cầu ái toan ở máu ngoai vì Dantrolene là loại thuốc giãn cơ cũng có thể gây TDMP ở một bên kèm theo
tăng bạch cầu ái Loan trong dich mang phổi cũng như ở máu và không có tin
Trang 9hạch thượng đòn hay hạch nách to ra với đặc điểm cứng và kém di động, Dịch
do nguyên nhân ác tính thường là dịch máu, tái phát rất nhanh sau mỗi lần
chọc tháo Theo Ruffie, TOMIP trong ung thư gặp 35% trường hợp, trong đó
ung thư phế quản gặp 25%, ung thư vú 25% Tho Chrcticn ] gó 90% ung thư
mảng phối là do di căn ung thư ở trong và ngoài lồng ngực, đa số là ung thư
phế quân, sau đó là ung thư các tuyến vú, sinh dục, dạ dày hiểm gặp là ung
thư tổ chức lympho đi căn mảng phổi Theo Hoang Tong Phát tỷ lệ TDMP do
vung thu chiém 34,8% [21] Ung thu moi co quan đều có thể đi căn đến mang
phổi gầy TDMP Trên thực tẾ lâm sảng, di căn ung thư chủ yếu xuất phát từ
các u biểu mô của các cơ quan lân cận, dặc biệt là ung thư phổi và ung thư vú
Con đường di căn đến mảng phối thường theo 2 cách: [S5]
+ Viêm bạch mạch ung thư dưới màng phổi có đặc điểm là lan tràn vào
các mạch bạch huyết dưới màng phối, trong khi ở lớp trung biểu mô mảng
phối không bị tế bào u xâm nhập
+ Di cin ung thư vảo mảng phổi, trường hợp nảy màng phối bị tốn
thương trực tiếp do di căn lan tràn, dẫn đến sự tăng sản của u thay thể lớp
trung biểu rỗ mảng phổi
- Tran dich màng phối do u xơ màng phổi lành tỉnh: Bệnh hiểm gặp, dịch
mảng phối là địch tiết Ngoài ra, có thế thấy xuất hiện hyaluronic trong dịch
mảng phổi
- Tràn dịch mảng phổi trong bệnh 1lodgkin và bệnh u hạch không Hodgkin: ‘DMP 1a mét biéu hién thường gặp Cơ chế gây hình thành dịch mảng phối khác nhau giữa hai loại nguyên nhân Trong Hodgkin cơ chế hình
thành dich ming phối do hiện tượng tắc hệ thống bạch huyết là yếu tố nỗi trội,
trong khi do nguyên nhân u hạch không phải Hodgkin lại do sự thâm nhập của bệnh vào mảng phối là cơ chế chủ yêu.
Trang 10| Bach cau đa nhân trung tính nổi trội trong giải đoạn đầu và ở giai đoạn muộn chủ yếu là các Monocyte
+ Glucose dịch mảng phối thường trên 4,4mmol/l
+ LDH < 500 UL
+ Xuất hiện kháng thé khang nhân
+ Hay có viêm màng phỗi
~ lo thấp
+ Trân dịch thường ở một hên vả với số lượng trung hình
+ Tế bảo trong dich mang phổi chủ yếu là các bạch cầu dơn nhân
+ Glucose dich mang phỗi rất thấp
+ Hoạt độ cao của các yếu tố dạng thấp
+ Dịch có thể dục kiểu giả tràn địch dưỡng chấp hoặc trần dich
Cholesteron
- Mũ màng phối thử phát do vỡ ổ mủ của các cơ quan kế cận vào khoang,
màng phổi (áp xe phối, áp xe trung thất, áp xe thành ngực)
- Do nam hoặc ký sinh trùng (giun đũa, giun chỉ)
- Ung thư mảng phối tiên phát: Theo Chreticn 1 loại TDMP do ung thư
biểu mỗ nguyễn phát chỉ gặp với tỷ lệ khá thấp từ 2 — 5%, trong khi nguyễn
nhân TDMP thường do ung thư từ nới khác đi căn đến (ung thư vú, ung thư
sinh duc, ung thư đạ dày chiếm dại da số các trường hop) [83]
- Tran dich màng phổi do đi căn của những bệnh ác tỉnh từ nơi khác dến
Bệnh nhân thường là những người tuổi trên 60 Bệnh nhân gày nhanh, mệt
méi, chan ăn, có thể có ho ra máu, đau ngực dai ding là một triệu chứng
thường gặp, khó thở có thể khi dịch nhiều gây chen ép phổi Khám cỏ thể thấy
Trang 11“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 12thương xâm nhập nhu mô phổi Ngoài ra, một số thuốc khác gũng có thể gây
'TDMP như Bromoecriptine, các đối kháng 13opamin, Amiodaron
~ Trản dịch màng phổi sau thẫm phan phúc mạc
- ‘Tran dich mang phổi sau phép tạng,
- Đệnh bụi phổi do tiếp xúc với Amiant: TDMP lánh tinh xây ra cho khoảng 3% trường hợp Tran địch thường một bên nhưng cũng có thể cả hai bên và đôi khi sau khi TDMD bẽn này hết lại xuất hiện bên đối điện TDMP với số lượng, địch khác nhau từ mức độ rắt nhiều ngập toàn hộ một bên phổi
đến mức chỉ có góc sườn hoành tủ trong tràn dịch mảng phổi với số lượng rất
ít TDMP có thể hoàn toản không có triệu chứng hoặc có thể biểu hiện như
một tình trạng viêm mảng phối cấp tính với sét, đau kiểu viêm mảng phối va
có thể có tràn dịch mảng phổi máu với số lượng đáng kế Triệu chứng lâm
sảng thường không khác mấy với các trường hợp những thể khác của viêm
mang phéi cấp
- Các nguyên nhân khác:
+ Héi chimg Dressler: TDMP xay ra sau nhồi máu cơ tim hay các can
thiệp ở im kế cã phẫu thuật tim Dịch màng phổi thường xuất hiện sau khoảng một tuần hay nhiều tháng, Iịch màng phổi lả dịch tiết ap ứng rất nhạy với điều trị bằng corticoid là một đặc điểm rất quan trọng để phân biệt
với các loại TDMP do nguyên nhân khác
+ Do các bệnh bạch cầu ác tỉnh: Theo Ruffic P có khoảng 10%
- Không rõ nguyên nhân: Tỷ lệ gặp khoáng 5 — 30%,
Theo Light RW va céng sự (1991) thỉ nguyên nhân hảng dầu trong TDMP là do ung thu, chiếm từ 23 39% moi TDMP [64] Cùng với ung thư thì TDMTP đo lao cũng là nguyên nhân thường gặp Theo Bernaudin JF (1986)
Trang 13- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 14| Bach cau đa nhân trung tính nổi trội trong giải đoạn đầu và ở giai đoạn muộn chủ yếu là các Monocyte
+ Glucose dịch mảng phối thường trên 4,4mmol/l
+ LDH < 500 UL
+ Xuất hiện kháng thé khang nhân
+ Hay có viêm màng phỗi
~ lo thấp
+ Trân dịch thường ở một hên vả với số lượng trung hình
+ Tế bảo trong dich mang phổi chủ yếu là các bạch cầu dơn nhân
+ Glucose dich mang phỗi rất thấp
+ Hoạt độ cao của các yếu tố dạng thấp
+ Dịch có thể dục kiểu giả tràn địch dưỡng chấp hoặc trần dich
Cholesteron
- Mũ màng phối thử phát do vỡ ổ mủ của các cơ quan kế cận vào khoang,
màng phổi (áp xe phối, áp xe trung thất, áp xe thành ngực)
- Do nam hoặc ký sinh trùng (giun đũa, giun chỉ)
- Ung thư mảng phối tiên phát: Theo Chreticn 1 loại TDMP do ung thư
biểu mỗ nguyễn phát chỉ gặp với tỷ lệ khá thấp từ 2 — 5%, trong khi nguyễn
nhân TDMP thường do ung thư từ nới khác đi căn đến (ung thư vú, ung thư
sinh duc, ung thư đạ dày chiếm dại da số các trường hop) [83]
- Tran dich màng phổi do đi căn của những bệnh ác tỉnh từ nơi khác dến
Bệnh nhân thường là những người tuổi trên 60 Bệnh nhân gày nhanh, mệt
méi, chan ăn, có thể có ho ra máu, đau ngực dai ding là một triệu chứng
thường gặp, khó thở có thể khi dịch nhiều gây chen ép phổi Khám cỏ thể thấy
Trang 15- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 16- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 17Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bệnh nguyên tràn dịch màng phối [4]
1.1.1 Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phối dịch thấm
Bao gồm các nguyên nhân gây tăng áp lực thủy tĩnh hoặc làm giảm áp
lực leo của máu
- Suy tìm xung huyết: Là một trong những nguyên nhân thường gặp gây
TDMP Đặc diém TDMP trong suy tim xung huyết là
+ Thường tràn dịch cả hai bên (759)
+ Có thể chỉ gây TDMIP một bên, nhưng bên phải gặp nhiều hơn trái
+ Dịch mang phổi thường vỏ mẫu vàng,
+ Bạch cầu trong dich mang phỗi với số lượng ít (< 500 tế bảo/ml, chiếm
đa số là bạch cầu đơn nhân)
+ Trong trường hợp suy tìm năng, dịch màng phối có thể tổn tại dai ding znặc đủ được điều trị với các thuốc lợi tiểu mạnh
- tuy thận:
! Thường tràn dịch màng phổi hai bên
Tế bảo trong dịch màng phối thường ít và chủ yếu là bạch cầu lympho
! Gueose địch mảng phối ở mức bình thường (60medl)
- Tội chứng thận hư
Trang 18“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 19- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 20thương xâm nhập nhu mô phổi Ngoài ra, một số thuốc khác gũng có thể gây
'TDMP như Bromoecriptine, các đối kháng 13opamin, Amiodaron
~ Trản dịch màng phổi sau thẫm phan phúc mạc
- ‘Tran dich mang phổi sau phép tạng,
- Đệnh bụi phổi do tiếp xúc với Amiant: TDMP lánh tinh xây ra cho khoảng 3% trường hợp Tran địch thường một bên nhưng cũng có thể cả hai bên và đôi khi sau khi TDMD bẽn này hết lại xuất hiện bên đối điện TDMP với số lượng, địch khác nhau từ mức độ rắt nhiều ngập toàn hộ một bên phổi
đến mức chỉ có góc sườn hoành tủ trong tràn dịch mảng phổi với số lượng rất
ít TDMP có thể hoàn toản không có triệu chứng hoặc có thể biểu hiện như
một tình trạng viêm mảng phối cấp tính với sét, đau kiểu viêm mảng phối va
có thể có tràn dịch mảng phổi máu với số lượng đáng kế Triệu chứng lâm
sảng thường không khác mấy với các trường hợp những thể khác của viêm
mang phéi cấp
- Các nguyên nhân khác:
+ Héi chimg Dressler: TDMP xay ra sau nhồi máu cơ tim hay các can
thiệp ở im kế cã phẫu thuật tim Dịch màng phổi thường xuất hiện sau khoảng một tuần hay nhiều tháng, Iịch màng phổi lả dịch tiết ap ứng rất nhạy với điều trị bằng corticoid là một đặc điểm rất quan trọng để phân biệt
với các loại TDMP do nguyên nhân khác
+ Do các bệnh bạch cầu ác tỉnh: Theo Ruffic P có khoảng 10%
- Không rõ nguyên nhân: Tỷ lệ gặp khoáng 5 — 30%,
Theo Light RW va céng sự (1991) thỉ nguyên nhân hảng dầu trong TDMP là do ung thu, chiếm từ 23 39% moi TDMP [64] Cùng với ung thư thì TDMTP đo lao cũng là nguyên nhân thường gặp Theo Bernaudin JF (1986)
Trang 21“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 22- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 23- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 24Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bệnh nguyên tràn dịch màng phối [4]
1.1.1 Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phối dịch thấm
Bao gồm các nguyên nhân gây tăng áp lực thủy tĩnh hoặc làm giảm áp
lực leo của máu
- Suy tìm xung huyết: Là một trong những nguyên nhân thường gặp gây
TDMP Đặc diém TDMP trong suy tim xung huyết là
+ Thường tràn dịch cả hai bên (759)
+ Có thể chỉ gây TDMIP một bên, nhưng bên phải gặp nhiều hơn trái
+ Dịch mang phổi thường vỏ mẫu vàng,
+ Bạch cầu trong dich mang phỗi với số lượng ít (< 500 tế bảo/ml, chiếm
đa số là bạch cầu đơn nhân)
+ Trong trường hợp suy tìm năng, dịch màng phối có thể tổn tại dai ding znặc đủ được điều trị với các thuốc lợi tiểu mạnh
- tuy thận:
! Thường tràn dịch màng phổi hai bên
Tế bảo trong dịch màng phối thường ít và chủ yếu là bạch cầu lympho
! Gueose địch mảng phối ở mức bình thường (60medl)
- Tội chứng thận hư
Trang 25- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 26“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 27| Bach cau đa nhân trung tính nổi trội trong giải đoạn đầu và ở giai đoạn muộn chủ yếu là các Monocyte
+ Glucose dịch mảng phối thường trên 4,4mmol/l
+ LDH < 500 UL
+ Xuất hiện kháng thé khang nhân
+ Hay có viêm màng phỗi
~ lo thấp
+ Trân dịch thường ở một hên vả với số lượng trung hình
+ Tế bảo trong dich mang phổi chủ yếu là các bạch cầu dơn nhân
+ Glucose dich mang phỗi rất thấp
+ Hoạt độ cao của các yếu tố dạng thấp
+ Dịch có thể dục kiểu giả tràn địch dưỡng chấp hoặc trần dich
Cholesteron
- Mũ màng phối thử phát do vỡ ổ mủ của các cơ quan kế cận vào khoang,
màng phổi (áp xe phối, áp xe trung thất, áp xe thành ngực)
- Do nam hoặc ký sinh trùng (giun đũa, giun chỉ)
- Ung thư mảng phối tiên phát: Theo Chreticn 1 loại TDMP do ung thư
biểu mỗ nguyễn phát chỉ gặp với tỷ lệ khá thấp từ 2 — 5%, trong khi nguyễn
nhân TDMP thường do ung thư từ nới khác đi căn đến (ung thư vú, ung thư
sinh duc, ung thư đạ dày chiếm dại da số các trường hop) [83]
- Tran dich màng phổi do đi căn của những bệnh ác tỉnh từ nơi khác dến
Bệnh nhân thường là những người tuổi trên 60 Bệnh nhân gày nhanh, mệt
méi, chan ăn, có thể có ho ra máu, đau ngực dai ding là một triệu chứng
thường gặp, khó thở có thể khi dịch nhiều gây chen ép phổi Khám cỏ thể thấy
Trang 28Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bệnh nguyên tràn dịch màng phối [4]
1.1.1 Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phối dịch thấm
Bao gồm các nguyên nhân gây tăng áp lực thủy tĩnh hoặc làm giảm áp
lực leo của máu
- Suy tìm xung huyết: Là một trong những nguyên nhân thường gặp gây
TDMP Đặc diém TDMP trong suy tim xung huyết là
+ Thường tràn dịch cả hai bên (759)
+ Có thể chỉ gây TDMIP một bên, nhưng bên phải gặp nhiều hơn trái
+ Dịch mang phổi thường vỏ mẫu vàng,
+ Bạch cầu trong dich mang phỗi với số lượng ít (< 500 tế bảo/ml, chiếm
đa số là bạch cầu đơn nhân)
+ Trong trường hợp suy tìm năng, dịch màng phối có thể tổn tại dai ding znặc đủ được điều trị với các thuốc lợi tiểu mạnh
- tuy thận:
! Thường tràn dịch màng phổi hai bên
Tế bảo trong dịch màng phối thường ít và chủ yếu là bạch cầu lympho
! Gueose địch mảng phối ở mức bình thường (60medl)
- Tội chứng thận hư
Trang 29Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Bệnh nguyên tràn dịch màng phối [4]
1.1.1 Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phối dịch thấm
Bao gồm các nguyên nhân gây tăng áp lực thủy tĩnh hoặc làm giảm áp
lực leo của máu
- Suy tìm xung huyết: Là một trong những nguyên nhân thường gặp gây
TDMP Đặc diém TDMP trong suy tim xung huyết là
+ Thường tràn dịch cả hai bên (759)
+ Có thể chỉ gây TDMIP một bên, nhưng bên phải gặp nhiều hơn trái
+ Dịch mang phổi thường vỏ mẫu vàng,
+ Bạch cầu trong dich mang phỗi với số lượng ít (< 500 tế bảo/ml, chiếm
đa số là bạch cầu đơn nhân)
+ Trong trường hợp suy tìm năng, dịch màng phối có thể tổn tại dai ding znặc đủ được điều trị với các thuốc lợi tiểu mạnh
- tuy thận:
! Thường tràn dịch màng phổi hai bên
Tế bảo trong dịch màng phối thường ít và chủ yếu là bạch cầu lympho
! Gueose địch mảng phối ở mức bình thường (60medl)
- Tội chứng thận hư
Trang 30- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 31| Trong héi chứng Demons — Meig: TDMP xảy ra ở bệnh nhân bị u
nang budng trứng,
fiém tay cép
+ Gặp trong 10% trường hợp
+ Tran dich mang phối chủ yếu xảy ra ở bên trải (606), 109% TDĂMP hai bên
+ Dịch xuất tiết và giàu bạch câu đa nhân
+ Amylase dịch mảng phổi cao hơn rất nhiều so với amy]ase mau
- U nang gid tuy
+ Amylase trong dich mang phổi rất cao (có thể dén 1.000 UIT.), tham
chi amylase huyết thanh có thể bình thường
+ Dịch thường tái phát nhanh sau chọc thảo dịch
+ Chan đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Áp xe dưới cơ hoành:
| Dich mang phổi thường là địch xuất tiết vô khuẩn
+ Thanh phần địch chiếm chủ yêu là các bạch cầu đa nhân
+ Chân đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Viêm mảng phổi do xạ trị
- Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi
khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và
tràn dịch màng phổi kẻm theo tăng bạch cầu ái toan ở máu ngoai vì Dantrolene là loại thuốc giãn cơ cũng có thể gây TDMP ở một bên kèm theo
tăng bạch cầu ái Loan trong dich mang phổi cũng như ở máu và không có tin
Trang 32| Trong héi chứng Demons — Meig: TDMP xảy ra ở bệnh nhân bị u
nang budng trứng,
fiém tay cép
+ Gặp trong 10% trường hợp
+ Tran dich mang phối chủ yếu xảy ra ở bên trải (606), 109% TDĂMP hai bên
+ Dịch xuất tiết và giàu bạch câu đa nhân
+ Amylase dịch mảng phổi cao hơn rất nhiều so với amy]ase mau
- U nang gid tuy
+ Amylase trong dich mang phổi rất cao (có thể dén 1.000 UIT.), tham
chi amylase huyết thanh có thể bình thường
+ Dịch thường tái phát nhanh sau chọc thảo dịch
+ Chan đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Áp xe dưới cơ hoành:
| Dich mang phổi thường là địch xuất tiết vô khuẩn
+ Thanh phần địch chiếm chủ yêu là các bạch cầu đa nhân
+ Chân đoán thường phải nhờ vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính
- Viêm mảng phổi do xạ trị
- Irản dịch màng phối do thuốc: Sử dung Nitrofurantoin nhiều năm đôi
khi cũng gầy một bệnh cảnh sốt cắp tính với tổn thương xâm nhập phổi và
tràn dịch màng phổi kẻm theo tăng bạch cầu ái toan ở máu ngoai vì Dantrolene là loại thuốc giãn cơ cũng có thể gây TDMP ở một bên kèm theo
tăng bạch cầu ái Loan trong dich mang phổi cũng như ở máu và không có tin
Trang 33hạch thượng đòn hay hạch nách to ra với đặc điểm cứng và kém di động, Dịch
do nguyên nhân ác tính thường là dịch máu, tái phát rất nhanh sau mỗi lần
chọc tháo Theo Ruffie, TOMIP trong ung thư gặp 35% trường hợp, trong đó
ung thư phế quản gặp 25%, ung thư vú 25% Tho Chrcticn ] gó 90% ung thư
mảng phối là do di căn ung thư ở trong và ngoài lồng ngực, đa số là ung thư
phế quân, sau đó là ung thư các tuyến vú, sinh dục, dạ dày hiểm gặp là ung
thư tổ chức lympho đi căn mảng phổi Theo Hoang Tong Phát tỷ lệ TDMP do
vung thu chiém 34,8% [21] Ung thu moi co quan đều có thể đi căn đến mang
phổi gầy TDMP Trên thực tẾ lâm sảng, di căn ung thư chủ yếu xuất phát từ
các u biểu mô của các cơ quan lân cận, dặc biệt là ung thư phổi và ung thư vú
Con đường di căn đến mảng phối thường theo 2 cách: [S5]
+ Viêm bạch mạch ung thư dưới màng phổi có đặc điểm là lan tràn vào
các mạch bạch huyết dưới màng phối, trong khi ở lớp trung biểu mô mảng
phối không bị tế bào u xâm nhập
+ Di cin ung thư vảo mảng phổi, trường hợp nảy màng phối bị tốn
thương trực tiếp do di căn lan tràn, dẫn đến sự tăng sản của u thay thể lớp
trung biểu rỗ mảng phổi
- Tran dich màng phối do u xơ màng phổi lành tỉnh: Bệnh hiểm gặp, dịch
mảng phối là địch tiết Ngoài ra, có thế thấy xuất hiện hyaluronic trong dịch
mảng phổi
- Tràn dịch mảng phổi trong bệnh 1lodgkin và bệnh u hạch không Hodgkin: ‘DMP 1a mét biéu hién thường gặp Cơ chế gây hình thành dịch mảng phối khác nhau giữa hai loại nguyên nhân Trong Hodgkin cơ chế hình
thành dich ming phối do hiện tượng tắc hệ thống bạch huyết là yếu tố nỗi trội,
trong khi do nguyên nhân u hạch không phải Hodgkin lại do sự thâm nhập của bệnh vào mảng phối là cơ chế chủ yêu.
Trang 34“
- Xơ gan: Trong xơ gan dịch mảng bụng có thể thâm nhập vào khoang mảng phối bằng đường đi qua các lỗ khuyết của cơ hoảnh hoặc qua hệ thống, bạch huyết
! Gặp với tỷ lệ khoảng 5% ở các bệnh nhân xơ gan có cễ trướng
! Thường TDMP bên phải (70%), 15% bên trái và 15% cả hai bên
- Suy dinh đưỡng: Thường TDMIP hai bên và kết hợp với tràn địch ở một
nơi khác của cơ thê |4]
1.1.2 Các nguyên nhân tràn dịch màng phỗi dịch tiết (dịch rỉ viêm)
- Viêm phối do vi trùng hoặc vị rus: TDMP do viêm phổi là nguyên nhân
hay gap nhất Phế cầu là vi khuẩn thường gap nhất Có thể có TDMP mú, khi
cấy địch màng phối có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh Trong một số trường
hợp cấy dịch mảng phối âm tính, nhưng người bệnh có các đấu hiệu nhiễm
trùng Sốt cao, đau ngực nhiều và bạch cầu máu ting cao TDMP mu, dich
mảng phổi có nhiều bạch cầu đá nhân trung tinh thoái hóa, Glucose dich mảng phối thấp < 30mg/dl Đối với những trường hợp như vậy cần phải tiến
hanh din lưu dịch màng phổi cho bệnh nhân Còn đổi với những trường hợp
TDMP do biển chứng của viêm phối, nhưng với số lượng íL, bệnh nhân cỏ dán tửng tốt với diễu trị (hết sốt, không dau ngực, công thức bạch cầu bình thường)
thi không cần phải dẫn lưu khoang màng phỗi Trong khi TDMP hình thánh
nhanh ở bệnh nhân viễm phỗi cần phải tiễn hành dẫn lưu mảng phối sớm
~ Do lao mảng phổi tiên phát hoặc thử phát
~ Do giang mai
- Bệnh hệ thống (Collagenosc)
+ Thường 'TDMP hai bên, số lượng dịch thường ít
Trang 35thương xâm nhập nhu mô phổi Ngoài ra, một số thuốc khác gũng có thể gây
'TDMP như Bromoecriptine, các đối kháng 13opamin, Amiodaron
~ Trản dịch màng phổi sau thẫm phan phúc mạc
- ‘Tran dich mang phổi sau phép tạng,
- Đệnh bụi phổi do tiếp xúc với Amiant: TDMP lánh tinh xây ra cho khoảng 3% trường hợp Tran địch thường một bên nhưng cũng có thể cả hai bên và đôi khi sau khi TDMD bẽn này hết lại xuất hiện bên đối điện TDMP với số lượng, địch khác nhau từ mức độ rắt nhiều ngập toàn hộ một bên phổi
đến mức chỉ có góc sườn hoành tủ trong tràn dịch mảng phổi với số lượng rất
ít TDMP có thể hoàn toản không có triệu chứng hoặc có thể biểu hiện như
một tình trạng viêm mảng phối cấp tính với sét, đau kiểu viêm mảng phối va
có thể có tràn dịch mảng phổi máu với số lượng đáng kế Triệu chứng lâm
sảng thường không khác mấy với các trường hợp những thể khác của viêm
mang phéi cấp
- Các nguyên nhân khác:
+ Héi chimg Dressler: TDMP xay ra sau nhồi máu cơ tim hay các can
thiệp ở im kế cã phẫu thuật tim Dịch màng phổi thường xuất hiện sau khoảng một tuần hay nhiều tháng, Iịch màng phổi lả dịch tiết ap ứng rất nhạy với điều trị bằng corticoid là một đặc điểm rất quan trọng để phân biệt
với các loại TDMP do nguyên nhân khác
+ Do các bệnh bạch cầu ác tỉnh: Theo Ruffic P có khoảng 10%
- Không rõ nguyên nhân: Tỷ lệ gặp khoáng 5 — 30%,
Theo Light RW va céng sự (1991) thỉ nguyên nhân hảng dầu trong TDMP là do ung thu, chiếm từ 23 39% moi TDMP [64] Cùng với ung thư thì TDMTP đo lao cũng là nguyên nhân thường gặp Theo Bernaudin JF (1986)
Trang 36- Tắc mạch phối
! Xây ra TDMP cho khoảng 30 — 50% trường hợp
! Khoảng 80% trường hợp là dịch tiết và thường là địch máu Cơ chế
hình thành địch mảng phối do tăng tính thẩm của lá tạng màng phổi Có thể
có địch thẫm nếu bệnh nhân bị suy tim Ngoài ra xep phối do tắc mạch phổi
cũng só thể dẫn đến TDMIP dịch thẩm
+ Hay cỏ kết hợp với viêm màng phổi và khỏ thở
+ Mức độ tràn địch cỏ thể tăng lên sau khi bất dầu cho điều trì thuốc
chống đông máu từ 24 48 giờ Nêu các dấu hiệu ép phối nhiêu hoặc mức độ
TDMP tiép tuc ting thi các dầu hiệu của TDMTP mới thể hiện rõ
- Chấn thương lồng ngực
- Vã éng ngực
- Do ure mau cao: Dich màng phổi thường nghẻo tế bào và đại đa số là
các bạch cầu don nhân, nhưng cũng có trường hợp dich mau Creatinine trong
địch màng phối tăng nhưng vẫn thắp hơn trong máu
- Xep phổi
+ Lượng địch thường ở múc ít đến trung bình
+ Thường xây ra sau phẫu thuật hoặc những bệnh nhân phải nằm lâu va bat động
| Glucose dich mang phối bình thường
| Bach chu trong địch màng phổi từ với số lượng từ 1.000 — 2.000 tế bao/ml, trong dé bach cau đơn nhân chiếm ưu thể
+ Phổi bị bẫy
Trang 37hạch thượng đòn hay hạch nách to ra với đặc điểm cứng và kém di động, Dịch
do nguyên nhân ác tính thường là dịch máu, tái phát rất nhanh sau mỗi lần
chọc tháo Theo Ruffie, TOMIP trong ung thư gặp 35% trường hợp, trong đó
ung thư phế quản gặp 25%, ung thư vú 25% Tho Chrcticn ] gó 90% ung thư
mảng phối là do di căn ung thư ở trong và ngoài lồng ngực, đa số là ung thư
phế quân, sau đó là ung thư các tuyến vú, sinh dục, dạ dày hiểm gặp là ung
thư tổ chức lympho đi căn mảng phổi Theo Hoang Tong Phát tỷ lệ TDMP do
vung thu chiém 34,8% [21] Ung thu moi co quan đều có thể đi căn đến mang
phổi gầy TDMP Trên thực tẾ lâm sảng, di căn ung thư chủ yếu xuất phát từ
các u biểu mô của các cơ quan lân cận, dặc biệt là ung thư phổi và ung thư vú
Con đường di căn đến mảng phối thường theo 2 cách: [S5]
+ Viêm bạch mạch ung thư dưới màng phổi có đặc điểm là lan tràn vào
các mạch bạch huyết dưới màng phối, trong khi ở lớp trung biểu mô mảng
phối không bị tế bào u xâm nhập
+ Di cin ung thư vảo mảng phổi, trường hợp nảy màng phối bị tốn
thương trực tiếp do di căn lan tràn, dẫn đến sự tăng sản của u thay thể lớp
trung biểu rỗ mảng phổi
- Tran dich màng phối do u xơ màng phổi lành tỉnh: Bệnh hiểm gặp, dịch
mảng phối là địch tiết Ngoài ra, có thế thấy xuất hiện hyaluronic trong dịch
mảng phổi
- Tràn dịch mảng phổi trong bệnh 1lodgkin và bệnh u hạch không Hodgkin: ‘DMP 1a mét biéu hién thường gặp Cơ chế gây hình thành dịch mảng phối khác nhau giữa hai loại nguyên nhân Trong Hodgkin cơ chế hình
thành dich ming phối do hiện tượng tắc hệ thống bạch huyết là yếu tố nỗi trội,
trong khi do nguyên nhân u hạch không phải Hodgkin lại do sự thâm nhập của bệnh vào mảng phối là cơ chế chủ yêu.