hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong, Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, un
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NÔNG THỊ YÊN NGA
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM GAN MẠN TÍNH,
XO GAN, UNG THU GAN TAI BENH VIEN DA KHOA
TRUNG UONG THAI NGUYEN
Chuyên ngành: Nội khoa
Ma sé: 60.72.20
LUAN VAN THAC SI Y HOC
HUONG DAN KHOA HOC: PGS.TS DUONG HONG THAI
Thái Nguyên, năm 2010
Trang 2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NONG THI YEN NGA
NGHI£N CơU THùC TR'NG BONH VI£M GAN M'N TYNH, X¥ GAN,
UNG TH} GAN T'I BONH VION §A KHOA TRUNG |¥NG TH,I NGUYEN
Chuyên ngành: Nội khoa
Ma sé: 60.72.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS DƯƠNG HỎNG THÁI
Thái Nguyên, năm 2010
Trang 3DAT VAN DE
Viém gan man tinh, xo gan va ung thư gan là bệnh thường gặp ở gan,
chúng có mối liên quan chặt chế với nhau Có tác giả cho rằng viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan là các giai đoạn khác nhau của một quá trình bệnh
lý ở gan, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhiễm virus viêm gan, nghiện
rượu, một số thuốc có độc tính hoặc do ứ mật kéo đải, gây nên [24]
Việt Nam là một nước có tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B, Ở cao so với
quốc tế Miột số nghiên cứu của những năm 90 của thế ky XX cho thấy bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan và ưng thư gan có liên quan đến virus viêm gan B
và © chiếm tỉ lệ 77 - 85% [11], [20], [23] Ngoài virus, tỉ lệ các bệnh gan man
tính do rượu ngày một gia tăng do việc sử dụng các chất có cổn, men rượu,
bia ngày cảng phổ biến, nhất là trong giới trẻ Các chất có oồn, rượu, bia là
một trong nhiều chất độc hại mà con người từ nguyên tiêu thụ Ở nước ta,
theo một số thống kê từ các bệnh viện, số bệnh nhân phải nhập viện để điều
trị bệnh xơ gan do uống rượu quá nhiễu có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây (Khoảng 1⁄4 số bệnh nhân nằm tại khoa Tiêu hóa gan mật là xơ gan)
mà theo nghiên cứu rượu chính là thủ phạm gây xơ gan đứng hảng thứ 2 chỉ
sau virus viêm gan B [8] [24]
Ở một số nước Châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản, tỉ lệ người nghiện
rượu từ 5 - 10% dan sé, trong dé tir 10 - 35% sẽ phát triển thành viêm gan man tinh va tit 8 - 10% viêm gan mạn tính sẽ tiến triển thành xơ gan và ung,
thư gan [37], [44],[67]
Trên thế giới có nhiều công trỉnh nghiên cửu làm sảng tỏ vai trỏ của
viêm gan B, C, rượu, thuốc dẫn đến viêm gan man tỉnh, xơ gan và ung thư gan Từ những kết quả nghiên cứu này các nhà khoa học đã đưa ra những
Trang 4Chương 1
TONG QUAN
1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam
1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink
Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên
nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm
nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng
Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ
người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200
triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170
triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),
trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,
7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở
Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary
Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ
HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu
Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước
châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm
gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế
giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp
nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%
cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên
Trang 5hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 6Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và
XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình
Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông
cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó
Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla
Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân
viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%
ở những người dưới 50 tuổi [55]
Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là
nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước
châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn
Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%
Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là
3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%
1.1.3 Tinh hình ung thư gan
Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới
và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư
gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là
khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan
[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng
30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]
Trang 71.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 8Chương 1
TONG QUAN
1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam
1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink
Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên
nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm
nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng
Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ
người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200
triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170
triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),
trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,
7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở
Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary
Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ
HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu
Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước
châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm
gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế
giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp
nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%
cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên
Trang 9hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 101.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 11từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,
Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg
CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,
Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công
sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu
là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]
1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với
người bệnh và dỗi với xã hội
- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường
gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn
+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao
động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,
- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong
các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động
của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị
lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như
ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,
các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,
7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có
khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là
nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi
riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần
số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam
Trang 12nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT
người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]
Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp
VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,
rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]
1.12 Tình bình xe gan
Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự
hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó
20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có
§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]
6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac
nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]
Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các
nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các
bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|
Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -
84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân
gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho
thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm
gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.
Trang 13từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,
Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg
CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,
Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công
sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu
là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]
1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với
người bệnh và dỗi với xã hội
- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường
gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn
+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao
động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,
- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong
các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động
của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị
lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như
ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,
các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,
7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có
khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là
nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi
riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần
số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam
Trang 14nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT
người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]
Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp
VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,
rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]
1.12 Tình bình xe gan
Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự
hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó
20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có
§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]
6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac
nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]
Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các
nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các
bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|
Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -
84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân
gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho
thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm
gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.
Trang 15Chương 1
TONG QUAN
1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam
1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink
Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên
nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm
nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng
Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ
người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200
triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170
triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),
trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,
7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở
Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary
Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ
HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu
Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước
châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm
gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế
giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp
nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%
cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên
Trang 16Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và
XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình
Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông
cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó
Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla
Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân
viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%
ở những người dưới 50 tuổi [55]
Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là
nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước
châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn
Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%
Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là
3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%
1.1.3 Tinh hình ung thư gan
Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới
và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư
gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là
khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan
[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng
30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]
Trang 171.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 18nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT
người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]
Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp
VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,
rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]
1.12 Tình bình xe gan
Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự
hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó
20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có
§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]
6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac
nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]
Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các
nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các
bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|
Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -
84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân
gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho
thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm
gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.
Trang 19Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và
XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình
Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông
cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó
Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla
Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân
viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%
ở những người dưới 50 tuổi [55]
Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là
nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước
châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn
Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%
Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là
3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%
1.1.3 Tinh hình ung thư gan
Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới
và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư
gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là
khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan
[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng
30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]
Trang 20Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các
quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là
32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo
điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này
trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển
thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]
UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh
hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ
lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ
bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là
60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu
là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,
nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh
nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,
(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)
tí lệ này là 87% [40]
Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh
ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho
thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại
thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ
các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,
Trang 21từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,
Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg
CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,
Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công
sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu
là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]
1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với
người bệnh và dỗi với xã hội
- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường
gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn
+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao
động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,
- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong
các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động
của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị
lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như
ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,
các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,
7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có
khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là
nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi
riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần
số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam
Trang 22nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT
người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]
Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp
VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,
rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]
1.12 Tình bình xe gan
Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự
hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó
20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có
§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]
6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac
nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]
Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các
nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các
bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|
Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -
84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân
gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho
thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm
gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.
Trang 23hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 24hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 25nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT
người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]
Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp
VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,
rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]
1.12 Tình bình xe gan
Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười
nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự
hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó
20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có
§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]
6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac
nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]
Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các
nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các
bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|
Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -
84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân
gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho
thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm
gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.
Trang 261.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 27Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và
XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình
Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông
cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó
Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla
Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân
viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%
ở những người dưới 50 tuổi [55]
Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là
nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước
châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn
Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%
Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là
3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%
1.1.3 Tinh hình ung thư gan
Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới
và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư
gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là
khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan
[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng
30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]
Trang 28Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các
quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là
32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo
điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này
trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển
thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]
UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh
hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ
lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ
bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là
60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu
là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,
nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh
nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,
(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)
tí lệ này là 87% [40]
Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh
ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho
thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại
thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ
các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,
Trang 29hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 30hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm
chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với
các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực
trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan
man tinh, xe gan, ung thự gan
2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo
gun, ung thie gan.
Trang 31từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,
Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg
CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,
Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công
sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu
là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]
1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với
người bệnh và dỗi với xã hội
- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường
gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn
+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao
động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,
- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong
các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động
của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị
lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như
ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,
các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,
7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có
khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là
nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi
riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần
số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam
Trang 32Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các
quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là
32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo
điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này
trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển
thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]
UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh
hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ
lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ
bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là
60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu
là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,
nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh
nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,
(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)
tí lệ này là 87% [40]
Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh
ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho
thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại
thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ
các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,
Trang 33Chương 1
TONG QUAN
1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam
1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink
Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên
nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm
nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng
Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ
người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200
triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170
triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),
trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,
7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở
Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary
Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ
HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu
Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước
châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm
gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế
giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp
nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%
cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên
Trang 341.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 35Chương 1
TONG QUAN
1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam
1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink
Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên
nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm
nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng
Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ
người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200
triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170
triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),
trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,
7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở
Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary
Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ
HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu
Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước
châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm
gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế
giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp
nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%
cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên
Trang 361.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan
1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink
L211 Thoi ky i bénh
Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],
|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm
transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này
1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)
Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],
thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ
từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:
- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân
- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,
chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh
nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha
sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi
mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day
- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện
được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách
- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,
sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu
hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện
- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc
độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn
doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên
cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]
Trang 37từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,
Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg
CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,
Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công
sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu
là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]
1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với
người bệnh và dỗi với xã hội
- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường
gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn
+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao
động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,
- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong
các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động
của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị
lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như
ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,
các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,
7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có
khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là
nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi
riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần
số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam