1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính xơ gan ung thư gan tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả Nông Thị Yên Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Hồng Thái
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 700,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong, Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, un

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NÔNG THỊ YÊN NGA

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM GAN MẠN TÍNH,

XO GAN, UNG THU GAN TAI BENH VIEN DA KHOA

TRUNG UONG THAI NGUYEN

Chuyên ngành: Nội khoa

Ma sé: 60.72.20

LUAN VAN THAC SI Y HOC

HUONG DAN KHOA HOC: PGS.TS DUONG HONG THAI

Thái Nguyên, năm 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NONG THI YEN NGA

NGHI£N CơU THùC TR'NG BONH VI£M GAN M'N TYNH, X¥ GAN,

UNG TH} GAN T'I BONH VION §A KHOA TRUNG |¥NG TH,I NGUYEN

Chuyên ngành: Nội khoa

Ma sé: 60.72.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS DƯƠNG HỎNG THÁI

Thái Nguyên, năm 2010

Trang 3

DAT VAN DE

Viém gan man tinh, xo gan va ung thư gan là bệnh thường gặp ở gan,

chúng có mối liên quan chặt chế với nhau Có tác giả cho rằng viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan là các giai đoạn khác nhau của một quá trình bệnh

lý ở gan, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhiễm virus viêm gan, nghiện

rượu, một số thuốc có độc tính hoặc do ứ mật kéo đải, gây nên [24]

Việt Nam là một nước có tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B, Ở cao so với

quốc tế Miột số nghiên cứu của những năm 90 của thế ky XX cho thấy bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan và ưng thư gan có liên quan đến virus viêm gan B

và © chiếm tỉ lệ 77 - 85% [11], [20], [23] Ngoài virus, tỉ lệ các bệnh gan man

tính do rượu ngày một gia tăng do việc sử dụng các chất có cổn, men rượu,

bia ngày cảng phổ biến, nhất là trong giới trẻ Các chất có oồn, rượu, bia là

một trong nhiều chất độc hại mà con người từ nguyên tiêu thụ Ở nước ta,

theo một số thống kê từ các bệnh viện, số bệnh nhân phải nhập viện để điều

trị bệnh xơ gan do uống rượu quá nhiễu có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây (Khoảng 1⁄4 số bệnh nhân nằm tại khoa Tiêu hóa gan mật là xơ gan)

mà theo nghiên cứu rượu chính là thủ phạm gây xơ gan đứng hảng thứ 2 chỉ

sau virus viêm gan B [8] [24]

Ở một số nước Châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản, tỉ lệ người nghiện

rượu từ 5 - 10% dan sé, trong dé tir 10 - 35% sẽ phát triển thành viêm gan man tinh va tit 8 - 10% viêm gan mạn tính sẽ tiến triển thành xơ gan và ung,

thư gan [37], [44],[67]

Trên thế giới có nhiều công trỉnh nghiên cửu làm sảng tỏ vai trỏ của

viêm gan B, C, rượu, thuốc dẫn đến viêm gan man tỉnh, xơ gan và ung thư gan Từ những kết quả nghiên cứu này các nhà khoa học đã đưa ra những

Trang 4

Chương 1

TONG QUAN

1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam

1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink

Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên

nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm

nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng

Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ

người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200

triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170

triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),

trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,

7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary

Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ

HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu

Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước

châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm

gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế

giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp

nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%

cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên

Trang 5

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 6

Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và

XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình

Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông

cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó

Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla

Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân

viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%

ở những người dưới 50 tuổi [55]

Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là

nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước

châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn

Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%

Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là

3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%

1.1.3 Tinh hình ung thư gan

Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới

và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư

gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là

khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan

[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng

30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]

Trang 7

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 8

Chương 1

TONG QUAN

1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam

1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink

Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên

nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm

nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng

Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ

người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200

triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170

triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),

trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,

7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary

Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ

HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu

Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước

châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm

gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế

giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp

nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%

cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên

Trang 9

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 10

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 11

từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,

Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg

CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,

Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công

sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu

là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]

1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với

người bệnh và dỗi với xã hội

- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường

gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn

+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao

động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,

- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong

các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động

của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị

lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như

ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,

các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,

7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có

khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là

nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi

riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần

số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam

Trang 12

nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT

người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]

Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp

VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,

rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]

1.12 Tình bình xe gan

Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười

nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự

hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó

20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có

§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]

6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac

nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]

Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các

nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các

bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|

Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -

84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân

gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho

thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm

gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.

Trang 13

từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,

Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg

CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,

Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công

sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu

là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]

1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với

người bệnh và dỗi với xã hội

- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường

gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn

+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao

động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,

- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong

các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động

của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị

lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như

ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,

các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,

7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có

khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là

nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi

riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần

số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam

Trang 14

nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT

người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]

Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp

VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,

rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]

1.12 Tình bình xe gan

Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười

nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự

hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó

20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có

§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]

6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac

nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]

Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các

nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các

bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|

Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -

84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân

gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho

thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm

gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.

Trang 15

Chương 1

TONG QUAN

1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam

1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink

Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên

nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm

nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng

Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ

người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200

triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170

triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),

trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,

7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary

Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ

HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu

Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước

châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm

gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế

giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp

nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%

cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên

Trang 16

Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và

XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình

Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông

cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó

Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla

Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân

viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%

ở những người dưới 50 tuổi [55]

Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là

nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước

châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn

Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%

Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là

3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%

1.1.3 Tinh hình ung thư gan

Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới

và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư

gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là

khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan

[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng

30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]

Trang 17

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 18

nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT

người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]

Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp

VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,

rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]

1.12 Tình bình xe gan

Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười

nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự

hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó

20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có

§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]

6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac

nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]

Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các

nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các

bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|

Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -

84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân

gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho

thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm

gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.

Trang 19

Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và

XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình

Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông

cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó

Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla

Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân

viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%

ở những người dưới 50 tuổi [55]

Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là

nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước

châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn

Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%

Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là

3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%

1.1.3 Tinh hình ung thư gan

Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới

và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư

gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là

khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan

[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng

30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]

Trang 20

Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các

quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là

32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo

điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này

trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển

thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]

UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh

hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ

lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ

bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là

60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu

là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,

nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh

nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,

(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)

tí lệ này là 87% [40]

Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh

ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho

thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại

thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ

các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,

Trang 21

từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,

Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg

CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,

Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công

sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu

là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]

1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với

người bệnh và dỗi với xã hội

- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường

gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn

+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao

động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,

- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong

các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động

của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị

lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như

ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,

các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,

7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có

khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là

nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi

riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần

số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam

Trang 22

nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT

người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]

Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp

VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,

rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]

1.12 Tình bình xe gan

Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười

nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự

hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó

20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có

§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]

6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac

nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]

Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các

nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các

bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|

Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -

84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân

gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho

thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm

gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.

Trang 23

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 24

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 25

nhân khác Tác giả Mendel Hall cho thấy 18% những trường hợp VƠMT

người bệnh vừa nghiện rượu, vừa cỏ Anti HCV (+) [47]

Ở Việt Nam theo La Thị Nhẫn và cộng sự thì trong các trường hợp

VGMT có 40,63% có HBsAg (4); 17,91% cd Anti - HCV G+) [21] Mặc dù chwa co théng ké day du, nhung mét sé Lic gid da cho thấy: ở nước ts những năm gần dây do đời sống kinh 1é ngay càng phát triển thói quen dùng bia,

rượu cũng tăng, đi đôi với nó thi tỉ lệ VGMTT đo rượu cũng tăng cao [25]

1.12 Tình bình xe gan

Xơ gan (XG) là bệnh phố biến trên toàn thể giới Nỏ là một trong mười

nguyên nhân gây tử vong hàng dầu, là kết quả từ nghiện rượu, bệnh mạn tính, bệnh đường mật [40] Cũng như VŒMT tuỳ thuộc theo từng vùng địa lý, sự

hiểu biết về y học khác nhau mà tỉ lệ về các nguyên nhân cũng khác nhau: uó

20 - 30% người nhiễm virus viêm gan C mạn tính trở thành XG [51], [72], Có

§ - 20% người uống rượu thường xuyên trở thành XG [37]; 25 - 40% viêm gan B mạn tính sẽ dẫn đến XG [62]

6 Phap XG nguyễn nhân do rượu chiếm 80%, không chỉ ở Pháp mà cáo nước Châu Âu, nước Mỹ nguyễn nhân do rượu cũng chiếm tỉ lệ cao vá là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan [44], [68] Theo TCYTTG @ vac

nude nay tỉ lệ tử vong do xơ gan dao động từ 10 - 20/100.000 người dân [38]

Ở Mỹ hàng năm có tới 27.000 người chết vì XG và đứng thứ 9 trong các

nguyên nhân gây tử vong chiếm khoảng 10% các bệnh nhân cho về từ các

bệnh viên ở độ tuối từ 15 trở lên [40] và đã tiêu tốn trên 1,6 tỉ đô la/năm cho bệnh XG nguyén nhân do rượu, chiếm 44 tử vong do xơ gan ở Mỹ |38|

Trong các nguyễn nhân gây XG ở miễn Tây nước Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35 -

84 thì rượu chiếm phần lớn và XG do rượu đứng thứ 4 trong các nguyên nhân

gây tử vong ở đàn ông và thứ 5 ở phụ nữ [45] Một nghiên cứu khác ở Mỹ cho

thấy tỉ lê các nguyễn nhân gây XŒ như sau [59]: do rượu: 60 - 70%, do viêm

gan virus: 10%, do bệnh đường mật: 5- 10%, do nguyên nhân khác: 10 - 15%.

Trang 26

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 27

Ở Vương quốc Anh xơ gan lả nguyên nhân của 6000 người chết hàng năm và

XŒ do rượu chiếm 80% tổng số XG [67] Ở các nude chau A, Tay Thai Bình

Dương thì XG chủ yếu nguyên nhân do virus Một nghiên cứn ở Hồng Kông

cho thấy trong tổng số các bệnh nhân X(? có tới 89% c6 HBsAg (+) [42] Ó

Australia nghiên cứu của Đird vả cộng sự cho thấy XG do HCV năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000 cá [39] Theo nghién cttu cla

Tigteban Mezey xơ gan xây ra với tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64 và 2 loại chủ yếu là XG do rượu và XG do vius: 639 ở người > 60 tuôi;, 27% ở người trẻ [53] Theo Gary L Davis, Johnson Y.N Lau nghiên cứu ở 306 bệnh nhân

viêm gan Ö mạn tính thi 39% trở thành XC những người trên 50 tuổi và 19%

ở những người dưới 50 tuổi [55]

Ở Việt Nam: XŒ nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rượu cũng là

nguyên nhân phái kế đến, mặc dù tỉ lệ không cao như nước Mỹ, các nước

châu Âu, nhưng tỉ lệ cũng tăng trong những năm gần đây Tác giả Nguyễn

Xuân Huyên XG do rượu ở Trung Quốc là 11,6%, ở Việt Nam khoảng 6%

Theo Vũ Văn Khiêm, Bui Van T.ac, Mai Hồng Bằng cho thấy tí lệ các nguyễn nhân gây xơ gan như sau |14|: do rượu là 20%, do HBV là 55%, do HCV là

3%, do rượu với HBV là 5%, do nguyên nhân khác là 1 5%

1.1.3 Tinh hình ung thư gan

Ung thư gan (ƯTG) là một trong các bệnh ung thư hay gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chiếm vị trí thứ 5 trong tống số ung thư gặp ở nam giới

và thứ 8 ở nữ giới [S6] lrên Thế giới mỗi năm có khoảng l triệu ca ung thư

gan, trong đó 75 - 80% là do nhiễm virus viêm gan B hay Ở |56| Tí lệ mắc là

khoảng 20/100.000 dân/ năm ở Mozambic, Singapo, Trung Quốc và Dai Loan

[75], [76] Một nghiên cứu ở Đông Nam Ả cho thấy tỉ lệ mắc UTG là khoảng

30 ca/100.000 đân/năm [79] Ở Châu Á, tỉ lệ mắc cao ở Thái Lan với tần suất 90,01/100.000 dân, Trung Quốc cũng là nơi có tỉ lệ mắc U'TG cao nhat thé giới [1]

Trang 28

Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các

quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là

32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo

điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này

trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển

thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]

UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh

hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ

lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ

bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là

60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu

là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,

nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh

nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,

(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)

tí lệ này là 87% [40]

Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh

ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho

thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại

thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ

các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,

Trang 29

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 30

hiện pháp phòng ngừa và trực tiếp phòng ngừa các hậu quả của nó làm giảm

chi phỉ khám chữa bệnh và tỉ lệ tử vong,

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan và sự liên quan của virus viêm gan B, C, rượu, thuốc đối với

các bệnh này Dễ hiểu rõ hơn vai trò của các yêu tô này trong việc điều trị, phỏng bệnh tại Thái Nguyên chúng tôi tiên hành để tài: "Nghiên cứu thực

trạng bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Thái Nguyên" với 2 mục tiêu:

1 Mô tả một số dae didm lam sang, cin lâm sàng của bệnh viêm gan

man tinh, xe gan, ung thự gan

2 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến bệnh viêm gan man tinh, xo

gun, ung thie gan.

Trang 31

từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,

Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg

CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,

Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công

sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu

là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]

1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với

người bệnh và dỗi với xã hội

- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường

gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn

+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao

động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,

- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong

các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động

của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị

lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như

ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,

các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,

7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có

khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là

nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi

riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần

số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam

Trang 32

Về giới ứ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ và tỉ lệ này cũng khác nhau ở các

quốc gia tử 3/1, 4/1, 5/1 [1] Ở Trung Quốc tỉ lệ mắc ở nam là 68%, nữ là

32% và là nguyên nhân gây tử vong của 100.000 người hàng năm [36] Theo

điều tra ở Phillpin, trong khi tỉ lệ HBsAg trong dân chúng là 12% thì tỉ lệ này

trên UTG là 75% Tại Nam 1riểu liên, 69,3% người mang HBV phát triển

thanh XG [39] va 68,8 - 76% bệnh nhân UTG cé [IBsAg duong tinh [62]

UTG có thể p&p 6 moi hia tudi ti 25 - 64, nhin chung ti 18 mic bénh ting theo tuối, tuổi trung bình là 61,8 Cao nhất ở lứa tudi 60 [57] Tuy theo sinh

hoạt, môi trường sống, sự hiểu biết khác nhau mà nguyên nhân gây bệnh vả tỉ

lệ gây bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc pia: Ở Nhật Bản sau năm 1995, tỉ lệ

bệnh nhân UTG do IICV là 80 - 85%, do IIBV là 10 - 15%, nguyên nhân khác < 5% Một nghiên cửu khác ỡ Nhật Bản cho thấy tỉ lệ UTG do HCV là

60 - 75% [64], [#1], [82] Ở Đài Loan tỉ lệ UTG do HBV lả 54%, do HCV là 15% [62], [82]; Ở Traly tỉ lệ UTG đo IIBV là 22%, đo IICV là 36%, đo rượu

là 459% [52], G Dire nghiên cứu từ 1994 - 2000 cho thay ti 18 UTG do HCV la 17,8%, do ruou 1a 49,2%, G My ti 1é UIG do HCV 14 57%, do HBV 1a 23%,

nguyên nhân khác là 20% [22] Một nghiên cứu khác ở Châu Phi trên bệnh

nhân L/IŒ cho thấy tỉ lệ HCV/HBV là 3⁄1 [35] Theo các tác giả lLeung,

(Hồng Kông) tỉ lệ HBsAg (—) ở bệnh nhân UTG là 80%, Chung (Hàn Quốc)

tí lệ này là 87% [40]

Ở Việt Nam tỉ lệ UIG trong tổng số các bệnh ung thư chiếm 3,6% Theo Phạm Hoảng Anh (1992) UIGŒ ở Việt Nam đứng hảng thứ 3 trong số các bệnh

ung thư thường gặp [1] 'Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh thống kê gần đây cho

thấy UTG lá nguyên nhân gầy tử vong dứng thứ 3 trong các bệnh ung thư ở nam giới, dimg thử $ ở nữ giới Tại viện K Hà Nội, ƯTG chiếm 11%; Tại

thánh phố Hồ Chí Minh UTG chiếm 17% trong tổng số bệnh ung thư Tí lệ

các nguyên nhân do HBV, do HCV va do rượu cũng khác nhau ở từng vùng,

Trang 33

Chương 1

TONG QUAN

1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam

1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink

Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên

nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm

nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng

Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ

người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200

triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170

triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),

trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,

7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary

Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ

HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu

Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước

châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm

gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế

giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp

nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%

cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên

Trang 34

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 35

Chương 1

TONG QUAN

1,1 Tình hình viêm gan mạn tính, xo gan, ung thư gan trên Thế giới và Viét Nam

1.1.1 Tình bình viêm gan mạn tink

Viêm gan mạn tính (VGMI) từ lâu đã là một bệnh phỗ biến mã nguyên

nhân và tỉ lệ mắc bệnh cũng khác nhau ở mỗi quốc gia Điều dang quan tâm

nhất hiện nay là bén canh VGMT do virus thi VGMT do rượu ngây cảng tăng

Theo thống kê của TẾ chức Y tế Thể giới (TCYTTG), hiện nay có khoảng 2 tỉ

người trên toàn cầu nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có khoảng 200

triệu người trở thành VGMT và 75% số đó là người gốc Châu Á [42] Cũng theo thông kê của TC Y'I'G có 4 triệu người Mỹ, 5 triểu người Châu Âu, 170

triệu người ở các quốc gia khác trên 'Lhê giới nhiễm virus viêm gan C (HCV),

trong số đó 70% sé phat triển thành VGMT [83] Ổ Mỹ hàng năm có khoảng,

7000 người chết do viêm gan virus B mạn tính [68] Một nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy 279% lông số các ca VGMTT là do IICV Nghiên cứu của Gary

Davis va Johnson (My) trên 170.000 ca viêm gan C cấp kết quả cho thấy tỉlệ

HCV cấp phát triển thành viêm gan virus C man tinh 1a 40 - 60% [55] Do thái quen uống rượu nhiều và thưởng xuyên ở nước MIỸ và các nước Châu

Au, vi thé VGMT đo rượu chiếm tỉ lệ cao nhất 70 - 80% Nhung ở gác nước

châu Á và Tây Thái Bình Dương viêm gan mạn tính thường do virus viêm

gan B va C, chiếm tới 75% tổng số VGMT do virus viêm gan trên toàn thế

giới [44], [68] Ở Nhật Bản các nghiên cứu đã cho thây tí lệ viêm gan mạn tính có Anti- HCV (—) rất cao Theo Aries và cộng sự trong số các trường hợp

nhiễm HC V thi có tới 30% là VGMT [37] Ở_ Italy nghiên cứu từ 1995 - 2000 cho thay trong 370 trong hop VGMT thi JS2|: 25% có Ant - HCV (+), 13%

cé HBsAg (+), 231% cé tiền sử uống rượu > 60 g/ngày, 26,9% là các nguyên

Trang 36

1.2 Bệnh lý viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan

1.21 Lâm sàng của viém gan virus thé dién hink

L211 Thoi ky i bénh

Thời ky ủ bệnh của viêm gan virus cấp kéo đải từ 30 - 180 ngảy [5],

|24I |ố3| người bệnh hoản toán không triệu chứng Dựa vào xói nghiệm

transaminase có thé chân đoán bệnh ở giai doạn này

1.2.1.2 Thời lỳ tiễn hoàng đảm (tién vàng da)

Theo các tác giả Nguyễn IIữu Chí [5], Vũ Bằng Đình [7], Ielss L [63],

thời gian này trung bình 5 - 10 ngày, có thể tới 2 tuân Bệnh thường bắt đầu từ

từ, mặc dù trong một số trường hợp xảy ra đột ngột với các hội chứng sau:

- Hội chứng giả cúm : Sốt, nhức đầu, đau các khớp và bắp thịt toàn thân

- Hội chứng tiêu hoá: Rồi loạn tiểu hóa là triều chứng thường pặp nhất,

chiêm 60 - 80% các trường hợp, buồn nôn vả nôn, sợ thịt, sợ mỡ, ïa chảy hoặc táo bón; Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong thời kỳ nảy Một số bệnh

nhãn có cảm giác căng đau vùng thượng vị, một số khác đau tre ving ha

sườn phải Trong một vải trường hợp khác có thể dau bung đữ dội vùng túi

mật làm cho thầy thuốc nghĩ đến viêm túi mật cấp hoặc cơn đau sôi mật [7] Ngoài ra, côn có thể gặp các dâu hiệu sau: viêm long mũi họng, đau họng, ngửa, nỗi mễ day

- Thăm khám lâm sàng thời kỳ này ở đa số bệnh nhân đã có thể phát hiện

được gan †o mắp mé bờ sườn Một số ít trường hợp có thể sờ thấy lách

- Giai đoạn cuối của thời kỳ Liền hoàng đảm, nước tiểu íL đi, đậm đặc,

sam mảu như nước vỗi, chẻ đặc Phân nhạt màu, bềnh bộch như dat sét Dầu

hiệu này thường quan sát thấy từ 1 - 5 ngày trước khi hoàng đảm xuất hiện

- Xét nghiệm ở giai đoạn này, đã số bệnh nhân có bạch cầu hơi giảm, tốc

độ máu lắng không có gì thay đổi Thay đổi quan trọng nhất giúp cho chấn

doan là xét nghiệm enzym transaminase máu Hnzym transaminase máu lên

cao sau 5 ngày, kê từ khi có dấu hiệu đầu tiên (trong 50% các trường hợp) và tăng lên (đến 703%) trước khi vàng da 3 ngay [24]

Trang 37

từng tac giả Theo Lã Thị Nhẫn và cộng sự: UTG có IIBsAg (1) là 63,82%,

Anti - TICV ( } 14 31,98% [22] Kết quả nghiên cứu của Dủi Thén và cộng sự trên 46 bệnh nhân tung thư gan nguyên phát cho thấy tất cả các bệnh nhân nay đều có nhiễm HBV, trong đó 91,39% nhiễm HBV mạn tính có HBsAg (+) và 8,69% nhiễm HBV trong quá khứ [E] Ở Huế theo Trần Văn Huy tỉ lệ HBSAg

CC) ở bệnh nhân UTG là 85% Theo Phan Thị Phi Phi tỉ lệ này là 82%,

Nguyễn Thi Nga là 77% Ở một nghiên cứu khác của Irần Văn Huy và công

sự cho thay ti lé HỢV (+) ở UTG là 199% và tỉ lệ phối hợp giữa HH V và rượu

là 27,3% tỉ lệ phối hợp giữa Anh - HC V với HBsAs là 6% [11], [20], [23]

1.1.4 Hậu quả củu viêm gan mạn tình, xơ gan, ưng thie gan déi với

người bệnh và dỗi với xã hội

- Đối với người bệnh: VGMT, XG, UTG lá bộnh gan mạn tính thường

gặp, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài, làm cho người bệnh phải chịu nhiều tốn

+xém về kinh tế Ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm giảm hoặc mắt khả năng lao

động, giâm chất lượng sống Có nhiễu biển chứng có thể gầy tử vong,

- Đối với xã hội: số bệnh nhân VGMT, XG, UTG chiếm tỉ lệ lớn trong

các bệnh đường tiêu hoá Các bệnh này làm giảm hoặc mắt khả năng lao động

của người bệnh, đây là lực lượng sản xuất của xã hội Cùng với việc điều trị

lâu dài, tốn kém, khó khăn dẫn đến tốn hại tới nên kinh tế của đất nước Như

ở Mỹ, tiêu tốn khoảng 1,6 tí đô lanăm cho bệnh XG do rượu [38] Sau củng,

các bệnh nay được xếp vào các nguyễn nhân tử vong cao Ở Mỹ có khoảng,

7000 người chếtnăm từ viêm gan virus B mạn tỉnh |80| Cũng ở Mỹ có

khoảng 27.000 người chếnăm do XG |40| Ở Trung Quốc ung thư gan là

nguyên nhân của 100.000 người chết ¿năm |79| Ở Việt Nam thơa ước Linh chi

riêng tử vong do các bệnh có liên quan dễn virus viêm pan B nhiều gấp 10 lần

số bệnh nhãn tử vong do sốt rớt hang nam

Ngày đăng: 17/06/2025, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w