Dén nay phát hiện được khoảng 200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10] ~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i - Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thàn
Trang 1NGUYEN QUANG HAO
BƯỚC ĐẢU NGHIÊN CỨU ĐIÊU TRỊ BỆNH NHÂN THALASSEMIA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TẠI VIỆN HUYET HOC VA TRUYEN MAU TRUNG
ƯƠNG
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 62 72 20 50
LUAN VAN BAC S¥ NOI TRU
Hướng dẫn khoa hạc: PGS TS NGUYEN HA THANH
THAI NGUYEN, 2010
Trang 2DAT VAN DE
Thalassemia 14 mét héi chimg bénh hemoglobin di truyền, do thiếu hụt tổng hợp một hay nhiều mạch polypeptid trong globin cia hemoglobin Tay theo sự thiểu hụt tổng hợp ở mạch alpha, beta, hay vừa ở mach delta va beta ma
gọi là alpha-thalassemia, beta-thalasseramia hay delta-beta-thalassemia [28]
Bénh thalassemia phd biến trên thế giới cũng như khu vực châu A
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, năm 1981 cỏ khoảng 241 triệu người
trên thế giới mang gen bệnh, trong đỏ beta-thalassemia khoảng 67 triệu người,
riêng châu Á là trên 60 triệu người [36], [39], [49] Ö Việt Nam có khoảng
1,17-1,6 triệu người mang gen [Lthalassemia |8| Bệnh thường khởi phát từ những năm đầu đời phần lớn tử vong trước 15 tuối, bênh được nghiên cứu
nhiễu trong Nhi khoa Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân đến bệnh viện lần đầu ở tuổi trưởng thành Các đặc điểm của những bệnh nhân mới được chẳn đoán và những biến chúng của các bệnh nhãn thalassemia được chân đoán khi còn nhỏ
sống qua Luỗi trưởng thành, đã tạo ra sự đa dạng với các đặc điểm lâm sảng
khác nhau,
Hầu quả thiếu máu và nhiễm sắt đã gây ra nhiều biến chứng như suy
tim, xơ gan, đái tháo đường, châm phát triển thể chất Tuổi tho của bệnh nhân
giảm đi rất nhiều [17], [33] Từ trước đến nay có rất nhiều phương pháp điều
trị được áp dựng với bệnh nhân thalasscmia như cắt lách, ghép tế bào gốc lao
máu, liệu pháp gen, Hydroxyura nhưng truyền máu, thải sắt sớm và định ky
vẫn là những phương pháp điều trị hiệu quá đã cải thiện được chất lượng cuộc
sống của bệnh nhan [35], [36], [56] Tại Việt Nam dã có nhiều nghiên gửu về
thalassemia chi yếu tập trung trong lĩnh vực nhi khoa, những nghiên cứu về
bệnh ở người trưởng thành chưa nhiều Để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân thalassemia chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài
Trang 3- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phan loai thalassemia ¢ người trưởng thành
- Nghiên cứu kết quả điều trị truyền máu và thải sắt trên bệnh
nhân thalasscmia người trưởng thành.
Trang 4Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 5Š/c;, Hb Gower II dz/c¿, Hb Porland Šz⁄y;,
1.1.3 Chức năng hemaplabin
Hemoglobin ở trong hỗng câu, nhờ chứa Fe** c6 thé oxy hoá do vậy có
vai trỏ vận chuyển oxy từ phổi đến tỗ chức và vận chuyển CO; từ tô chức đến
phối Ngoài ra hemoplobin còn có vai trỏ lắm đệm để trang hoả các HỶ đo tổ
chức giải phóng ra [53], [65]
1.1.4 Tông hợp hemoglobin
- Tổng hợp globin: Globin là một protem đơn, là sản phẩm của một
gen Gen globin có hai họ: họ gen œ và không d
+ Ho gen a: gdm gen œ và pen š nằm trên NST 16
+ Họ gen không a: gdm cdc gen B, gen ỗ, gen Ay, gen Gy va cdc gen &
cdc gen nay nằm trên NST 11
+ Bình thường một tế bào nguyén hang cdu co 2 gen B nhung lai cé toi
4gen a Luong ARNm o duoc téng hop nhiều hon ARNm B nhưng quá trinh
giả mã của ARNm j nhanh hơn lên chuỗi œ và B gần tương đương [S9]
- 'Tỗng hợp HEM: là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trình gắn Ire"" vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Lịch sử và phân loại thalassemia:
‘Thalassemia 1a bénh thiéu mau tan máu di truyền, do giảm hoặc mắt
han sự tổng hợp của một loại chuối globin [9], [28]
TTuỳ theo sự thiểu hụt tổng hợp ở chuỗi alpha(œ), bcta(J1), hay cá ở chuối đelta (8) và beta mà có tên gọi là a thalassemia, 6 thalassemia, hay
8[ithalasscmia [28 |
Trang 6Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 7Lee [11] Hai ông đã mô tả năm trẻ bị thiểu máu, gan và lách to gọi là thiếu
xáu Cooley Năm 1963 Whipple và Bradford mô tả nhiều trường hợp thiểu
máu ving Dja rung Hải giống như thiểu máu Cooley va lan dau tién
thalassemia được đặt Lên cho loai bénh nay Nam 1944 Valentin va Neel cho ring thalassemia 1a loai bénb di truyền lặn, nhiễm sắc thể thường |9| [40]
[56] Năm 1949 Pauling đã dùng kỹ thuật điện đi của Teselius để nghiền cứu
Hb cia héng cầu hình liễm, dã phát hiện ra Hb bất thường về sau gọi là HbS
‘Tit dé dén nay bệnh Hb trong đó có thalassemia dược phát hiện ở nhiễu nước
trên thế giới, không chỉ gặp ở trẻ em mà gặp cả ở tuổi trưởng thành và đã
được nghiên cứu sâu hơn Người ta biết dược những bất thường về Hb do thay
déi các gen kiểm soát sự tống hợp Hb Những hậu quả do bệnh Hb gây ra đã
được từm hiểu rõ Nhóm bệnh thalassemia là do sự thiếu hụt tổng hợp mạch
alpha, beta ma goi 1a bénh a thalassemia hay f thalassemia [79]
- Thalassemia 1a mét trong những rỗi loạn di truyền phố biến nhất thể
giới, bệnh liên quan đến nguồn gốc dân tộc, phân bổ khắp toàn câu song có
tính địa dư rõ rệt, bệnh thường gặp ở vùng Địa Irung Hải, khu vực Irung Đông, Đông Nam Á vả Bắc Phi Số người mang gen bệnh thalassemia trên thế giới rất lớn, theo số liêu thống kê của WHO - 1998, ước tỉnh có khoảng 4,839 dan sé 269 triệu người mang gen bệnh, trong đó 1,67% dân số thế giới là bệnh
nhân œ thalassemia va B thalassemia [8], [11] [41] [52]
Các số liêu nghiên cứu cho thấy tần số mang gen bệnh ở một số nước
khá cao: mang gen f thal & Cyprus 1a 15-17% din số, ở Hy Lạp khoảng 6- 19%, ở Thái Lăn 3-9% Tai Viel Nam, theo số liệu nghiên cứu của tác giá Nguyễn Công Khanh và C8 tần số mang gen -thal ở công dồng người Kinh
khoảng 1,5-29%, tần số này cao hon & din tộc ít người [8], [11], [55], [7Ø].
Trang 8TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 9Š/c;, Hb Gower II dz/c¿, Hb Porland Šz⁄y;,
1.1.3 Chức năng hemaplabin
Hemoglobin ở trong hỗng câu, nhờ chứa Fe** c6 thé oxy hoá do vậy có
vai trỏ vận chuyển oxy từ phổi đến tỗ chức và vận chuyển CO; từ tô chức đến
phối Ngoài ra hemoplobin còn có vai trỏ lắm đệm để trang hoả các HỶ đo tổ
chức giải phóng ra [53], [65]
1.1.4 Tông hợp hemoglobin
- Tổng hợp globin: Globin là một protem đơn, là sản phẩm của một
gen Gen globin có hai họ: họ gen œ và không d
+ Ho gen a: gdm gen œ và pen š nằm trên NST 16
+ Họ gen không a: gdm cdc gen B, gen ỗ, gen Ay, gen Gy va cdc gen &
cdc gen nay nằm trên NST 11
+ Bình thường một tế bào nguyén hang cdu co 2 gen B nhung lai cé toi
4gen a Luong ARNm o duoc téng hop nhiều hon ARNm B nhưng quá trinh
giả mã của ARNm j nhanh hơn lên chuỗi œ và B gần tương đương [S9]
- 'Tỗng hợp HEM: là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trình gắn Ire"" vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Lịch sử và phân loại thalassemia:
‘Thalassemia 1a bénh thiéu mau tan máu di truyền, do giảm hoặc mắt
han sự tổng hợp của một loại chuối globin [9], [28]
TTuỳ theo sự thiểu hụt tổng hợp ở chuỗi alpha(œ), bcta(J1), hay cá ở chuối đelta (8) và beta mà có tên gọi là a thalassemia, 6 thalassemia, hay
8[ithalasscmia [28 |
Trang 10TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 111.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 12Thiếu máu ở mức độ vừa và nhẹ đôi khi mức độ nặng, vàng da, lách to (độ 1- I1 ), tan máu từng đợt, ít phụ thuộc vào truyền máu, có thể phát hiển ở
tuổi trưởng thành
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80-90 g/1, MCV giảm: 60-70 H,
RDW: 20-30% tăng, hồng cầu non,hồng cầu lưới ting cao 5-10-20%, héng
cầu hình bia
+ Thành phan Hb: HbH tăng 1-20%, HbA giăm nhẹ, HbŒ8
+ Kiểu gen: /dœ, -œ/-ơ
+ Xét nghiệm sinh hóa: bilirunl gián tiếp tăng, ferritin Uing nhe
(3) Thé nhe
- Lâm sàng: it có biểu hiện lâm sảng
- Xét nghiệm huyết học: TTb giảm, MƠV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phan Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring (4) Thé in
- LAm sing: khéng 6 biéu hién
- Xét nghiém huyét hoc: Hb trong giới hạn binh thường, MC V giảm nhẹ
¡ Thành phin IIb: IIb Barls 1-2% hoặc có 1-2% ITb Conslan Spring ÏIb
A¿ giảm, chủ yếu Hb Ay
! Kiểu gen: -a/ao,
1.2.3.2 thalassemia
Biểu hiện của bệnh J thalassemia phụ thuộc vảo tổn thương gen và
tủy thuộc theo tổ hợp gen mả có các hiểu hiện lãm sảng khác nhau
(1) Thể nặng
- Lâm sảng:
Thiếu máu, vàng da, xam da, lich to, chậm phát triển thể chất, biến
đạng xương mặt, phụ thuộc vào truyền máu
- Xét nghiệm huyết học
Trang 131.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 14Ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác nơi lưu hành đồng thời
bệnh [i-thai và Hbl: (Thái Lan 10-53%, Lào và Campuchia khoảng 30-40%,
Viét Nam 1-50%), nén B thalassemia/HbE là 16i loan Hb phd biển nhất gây thiểu máu [10], [55], [70]
1.2.2 Phân loại thể bệnh
Bình thường có sự cân bằng giữa tổng hợp chuỗi ở và B Quá trình tổng
hợp một loại chuỗi bị rối loạn sẽ gầy thiếu loại chuỗi đỏ và thừa tương dối
chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý
Tuy theo sự thiếu hụt Lổng hợp ở chuỗi nạ hay ở chuỗi ð và B mà gọi laa thalassemia, f} thalassemia hay SP thalassemia én nay có nhiều thể bệnh
được biết đến nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 thé bénh a thalassemia va B
thalassemia, do giảm hoặc mắt sự tổng hợp chuỗi globin œ, [} |8] |29]
1.2.2.1 a thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi œ
Các gen a nằm trên NST 16, nếu vùng gen đó tốn thương không tổng
hợp được chuỗi ø ° (a! thal), néu tén thương nhưng vẫn tổng hợp được chuỗi «
số lượng ít được gọi là ø`( a thal) [29], [39], [61] [66]
- Dị hợp tit a°/ a thal
- Di hop tir a'/ a thal
- 101 hop tit a?! a* thal
1.2.2.2 B thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi 8
Trang 15Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 16TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 17Š/c;, Hb Gower II dz/c¿, Hb Porland Šz⁄y;,
1.1.3 Chức năng hemaplabin
Hemoglobin ở trong hỗng câu, nhờ chứa Fe** c6 thé oxy hoá do vậy có
vai trỏ vận chuyển oxy từ phổi đến tỗ chức và vận chuyển CO; từ tô chức đến
phối Ngoài ra hemoplobin còn có vai trỏ lắm đệm để trang hoả các HỶ đo tổ
chức giải phóng ra [53], [65]
1.1.4 Tông hợp hemoglobin
- Tổng hợp globin: Globin là một protem đơn, là sản phẩm của một
gen Gen globin có hai họ: họ gen œ và không d
+ Ho gen a: gdm gen œ và pen š nằm trên NST 16
+ Họ gen không a: gdm cdc gen B, gen ỗ, gen Ay, gen Gy va cdc gen &
cdc gen nay nằm trên NST 11
+ Bình thường một tế bào nguyén hang cdu co 2 gen B nhung lai cé toi
4gen a Luong ARNm o duoc téng hop nhiều hon ARNm B nhưng quá trinh
giả mã của ARNm j nhanh hơn lên chuỗi œ và B gần tương đương [S9]
- 'Tỗng hợp HEM: là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trình gắn Ire"" vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Lịch sử và phân loại thalassemia:
‘Thalassemia 1a bénh thiéu mau tan máu di truyền, do giảm hoặc mắt
han sự tổng hợp của một loại chuối globin [9], [28]
TTuỳ theo sự thiểu hụt tổng hợp ở chuỗi alpha(œ), bcta(J1), hay cá ở chuối đelta (8) và beta mà có tên gọi là a thalassemia, 6 thalassemia, hay
8[ithalasscmia [28 |
Trang 18Thiếu máu ở mức độ vừa và nhẹ đôi khi mức độ nặng, vàng da, lách to (độ 1- I1 ), tan máu từng đợt, ít phụ thuộc vào truyền máu, có thể phát hiển ở
tuổi trưởng thành
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80-90 g/1, MCV giảm: 60-70 H,
RDW: 20-30% tăng, hồng cầu non,hồng cầu lưới ting cao 5-10-20%, héng
cầu hình bia
+ Thành phan Hb: HbH tăng 1-20%, HbA giăm nhẹ, HbŒ8
+ Kiểu gen: /dœ, -œ/-ơ
+ Xét nghiệm sinh hóa: bilirunl gián tiếp tăng, ferritin Uing nhe
(3) Thé nhe
- Lâm sàng: it có biểu hiện lâm sảng
- Xét nghiệm huyết học: TTb giảm, MƠV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phan Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring (4) Thé in
- LAm sing: khéng 6 biéu hién
- Xét nghiém huyét hoc: Hb trong giới hạn binh thường, MC V giảm nhẹ
¡ Thành phin IIb: IIb Barls 1-2% hoặc có 1-2% ITb Conslan Spring ÏIb
A¿ giảm, chủ yếu Hb Ay
! Kiểu gen: -a/ao,
1.2.3.2 thalassemia
Biểu hiện của bệnh J thalassemia phụ thuộc vảo tổn thương gen và
tủy thuộc theo tổ hợp gen mả có các hiểu hiện lãm sảng khác nhau
(1) Thể nặng
- Lâm sảng:
Thiếu máu, vàng da, xam da, lich to, chậm phát triển thể chất, biến
đạng xương mặt, phụ thuộc vào truyền máu
- Xét nghiệm huyết học
Trang 19Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 20Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 21Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 22Kông tổng hợp duge chudi 6 va y, it cd ¥ nghfa lam sang
1.2.3 Lam sang và cận lâm sàng
3.2.3.1 ø thalassemia
Biểu hiện của « thalassemia rat thay đổi tùy thuộc mất một hay nhiều
gen o globulin ma gay ra những bệnh cảnh lâm sàng khác nhau [8], [28]
(1) Thế nặng
- Lâm sang
'Lử vong trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh, phù bảo thai, nước ôi vàng
- Xét nghiệm huyết họo thiểu mau, ting bilirubin tr do
+ Thanh phan Hb: Hb Barts chiém 30-90%
+ Kiểu gen /
(32) Thể trung gian (Bệnh IIbII)
- Lâm sảng,
Trang 23Thiếu máu ở mức độ vừa và nhẹ đôi khi mức độ nặng, vàng da, lách to (độ 1- I1 ), tan máu từng đợt, ít phụ thuộc vào truyền máu, có thể phát hiển ở
tuổi trưởng thành
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80-90 g/1, MCV giảm: 60-70 H,
RDW: 20-30% tăng, hồng cầu non,hồng cầu lưới ting cao 5-10-20%, héng
cầu hình bia
+ Thành phan Hb: HbH tăng 1-20%, HbA giăm nhẹ, HbŒ8
+ Kiểu gen: /dœ, -œ/-ơ
+ Xét nghiệm sinh hóa: bilirunl gián tiếp tăng, ferritin Uing nhe
(3) Thé nhe
- Lâm sàng: it có biểu hiện lâm sảng
- Xét nghiệm huyết học: TTb giảm, MƠV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phan Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring (4) Thé in
- LAm sing: khéng 6 biéu hién
- Xét nghiém huyét hoc: Hb trong giới hạn binh thường, MC V giảm nhẹ
¡ Thành phin IIb: IIb Barls 1-2% hoặc có 1-2% ITb Conslan Spring ÏIb
A¿ giảm, chủ yếu Hb Ay
! Kiểu gen: -a/ao,
1.2.3.2 thalassemia
Biểu hiện của bệnh J thalassemia phụ thuộc vảo tổn thương gen và
tủy thuộc theo tổ hợp gen mả có các hiểu hiện lãm sảng khác nhau
(1) Thể nặng
- Lâm sảng:
Thiếu máu, vàng da, xam da, lich to, chậm phát triển thể chất, biến
đạng xương mặt, phụ thuộc vào truyền máu
- Xét nghiệm huyết học
Trang 24- Một số Hb ở thời kỳ phôi và thời kỳ đầu của bào thai nhu Hb Gower [
Š/c;, Hb Gower II dz/c¿, Hb Porland Šz⁄y;,
1.1.3 Chức năng hemaplabin
Hemoglobin ở trong hỗng câu, nhờ chứa Fe** c6 thé oxy hoá do vậy có
vai trỏ vận chuyển oxy từ phổi đến tỗ chức và vận chuyển CO; từ tô chức đến
phối Ngoài ra hemoplobin còn có vai trỏ lắm đệm để trang hoả các HỶ đo tổ
chức giải phóng ra [53], [65]
1.1.4 Tông hợp hemoglobin
- Tổng hợp globin: Globin là một protem đơn, là sản phẩm của một
gen Gen globin có hai họ: họ gen œ và không d
+ Ho gen a: gdm gen œ và pen š nằm trên NST 16
+ Họ gen không a: gdm cdc gen B, gen ỗ, gen Ay, gen Gy va cdc gen &
cdc gen nay nằm trên NST 11
+ Bình thường một tế bào nguyén hang cdu co 2 gen B nhung lai cé toi
4gen a Luong ARNm o duoc téng hop nhiều hon ARNm B nhưng quá trinh
giả mã của ARNm j nhanh hơn lên chuỗi œ và B gần tương đương [S9]
- 'Tỗng hợp HEM: là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trình gắn Ire"" vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Lịch sử và phân loại thalassemia:
‘Thalassemia 1a bénh thiéu mau tan máu di truyền, do giảm hoặc mắt
han sự tổng hợp của một loại chuối globin [9], [28]
TTuỳ theo sự thiểu hụt tổng hợp ở chuỗi alpha(œ), bcta(J1), hay cá ở chuối đelta (8) và beta mà có tên gọi là a thalassemia, 6 thalassemia, hay
8[ithalasscmia [28 |
Trang 251.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 26- Bệnh thalassemia được phát hiện đầu tiên năm 1925 bởi Cooley và Lee [11] Hai ông đã mô tả năm trẻ bị thiểu máu, gan và lách to gọi là thiếu
xáu Cooley Năm 1963 Whipple và Bradford mô tả nhiều trường hợp thiểu
máu ving Dja rung Hải giống như thiểu máu Cooley va lan dau tién
thalassemia được đặt Lên cho loai bénh nay Nam 1944 Valentin va Neel cho ring thalassemia 1a loai bénb di truyền lặn, nhiễm sắc thể thường |9| [40]
[56] Năm 1949 Pauling đã dùng kỹ thuật điện đi của Teselius để nghiền cứu
Hb cia héng cầu hình liễm, dã phát hiện ra Hb bất thường về sau gọi là HbS
‘Tit dé dén nay bệnh Hb trong đó có thalassemia dược phát hiện ở nhiễu nước
trên thế giới, không chỉ gặp ở trẻ em mà gặp cả ở tuổi trưởng thành và đã
được nghiên cứu sâu hơn Người ta biết dược những bất thường về Hb do thay
déi các gen kiểm soát sự tống hợp Hb Những hậu quả do bệnh Hb gây ra đã
được từm hiểu rõ Nhóm bệnh thalassemia là do sự thiếu hụt tổng hợp mạch
alpha, beta ma goi 1a bénh a thalassemia hay f thalassemia [79]
- Thalassemia 1a mét trong những rỗi loạn di truyền phố biến nhất thể
giới, bệnh liên quan đến nguồn gốc dân tộc, phân bổ khắp toàn câu song có
tính địa dư rõ rệt, bệnh thường gặp ở vùng Địa Irung Hải, khu vực Irung Đông, Đông Nam Á vả Bắc Phi Số người mang gen bệnh thalassemia trên thế giới rất lớn, theo số liêu thống kê của WHO - 1998, ước tỉnh có khoảng 4,839 dan sé 269 triệu người mang gen bệnh, trong đó 1,67% dân số thế giới là bệnh
nhân œ thalassemia va B thalassemia [8], [11] [41] [52]
Các số liêu nghiên cứu cho thấy tần số mang gen bệnh ở một số nước
khá cao: mang gen f thal & Cyprus 1a 15-17% din số, ở Hy Lạp khoảng 6- 19%, ở Thái Lăn 3-9% Tai Viel Nam, theo số liệu nghiên cứu của tác giá Nguyễn Công Khanh và C8 tần số mang gen -thal ở công dồng người Kinh
khoảng 1,5-29%, tần số này cao hon & din tộc ít người [8], [11], [55], [7Ø].
Trang 27Thiếu máu ở mức độ vừa và nhẹ đôi khi mức độ nặng, vàng da, lách to (độ 1- I1 ), tan máu từng đợt, ít phụ thuộc vào truyền máu, có thể phát hiển ở
tuổi trưởng thành
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80-90 g/1, MCV giảm: 60-70 H,
RDW: 20-30% tăng, hồng cầu non,hồng cầu lưới ting cao 5-10-20%, héng
cầu hình bia
+ Thành phan Hb: HbH tăng 1-20%, HbA giăm nhẹ, HbŒ8
+ Kiểu gen: /dœ, -œ/-ơ
+ Xét nghiệm sinh hóa: bilirunl gián tiếp tăng, ferritin Uing nhe
(3) Thé nhe
- Lâm sàng: it có biểu hiện lâm sảng
- Xét nghiệm huyết học: TTb giảm, MƠV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phan Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring (4) Thé in
- LAm sing: khéng 6 biéu hién
- Xét nghiém huyét hoc: Hb trong giới hạn binh thường, MC V giảm nhẹ
¡ Thành phin IIb: IIb Barls 1-2% hoặc có 1-2% ITb Conslan Spring ÏIb
A¿ giảm, chủ yếu Hb Ay
! Kiểu gen: -a/ao,
1.2.3.2 thalassemia
Biểu hiện của bệnh J thalassemia phụ thuộc vảo tổn thương gen và
tủy thuộc theo tổ hợp gen mả có các hiểu hiện lãm sảng khác nhau
(1) Thể nặng
- Lâm sảng:
Thiếu máu, vàng da, xam da, lich to, chậm phát triển thể chất, biến
đạng xương mặt, phụ thuộc vào truyền máu
- Xét nghiệm huyết học
Trang 28Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 29Lee [11] Hai ông đã mô tả năm trẻ bị thiểu máu, gan và lách to gọi là thiếu
xáu Cooley Năm 1963 Whipple và Bradford mô tả nhiều trường hợp thiểu
máu ving Dja rung Hải giống như thiểu máu Cooley va lan dau tién
thalassemia được đặt Lên cho loai bénh nay Nam 1944 Valentin va Neel cho ring thalassemia 1a loai bénb di truyền lặn, nhiễm sắc thể thường |9| [40]
[56] Năm 1949 Pauling đã dùng kỹ thuật điện đi của Teselius để nghiền cứu
Hb cia héng cầu hình liễm, dã phát hiện ra Hb bất thường về sau gọi là HbS
‘Tit dé dén nay bệnh Hb trong đó có thalassemia dược phát hiện ở nhiễu nước
trên thế giới, không chỉ gặp ở trẻ em mà gặp cả ở tuổi trưởng thành và đã
được nghiên cứu sâu hơn Người ta biết dược những bất thường về Hb do thay
déi các gen kiểm soát sự tống hợp Hb Những hậu quả do bệnh Hb gây ra đã
được từm hiểu rõ Nhóm bệnh thalassemia là do sự thiếu hụt tổng hợp mạch
alpha, beta ma goi 1a bénh a thalassemia hay f thalassemia [79]
- Thalassemia 1a mét trong những rỗi loạn di truyền phố biến nhất thể
giới, bệnh liên quan đến nguồn gốc dân tộc, phân bổ khắp toàn câu song có
tính địa dư rõ rệt, bệnh thường gặp ở vùng Địa Irung Hải, khu vực Irung Đông, Đông Nam Á vả Bắc Phi Số người mang gen bệnh thalassemia trên thế giới rất lớn, theo số liêu thống kê của WHO - 1998, ước tỉnh có khoảng 4,839 dan sé 269 triệu người mang gen bệnh, trong đó 1,67% dân số thế giới là bệnh
nhân œ thalassemia va B thalassemia [8], [11] [41] [52]
Các số liêu nghiên cứu cho thấy tần số mang gen bệnh ở một số nước
khá cao: mang gen f thal & Cyprus 1a 15-17% din số, ở Hy Lạp khoảng 6- 19%, ở Thái Lăn 3-9% Tai Viel Nam, theo số liệu nghiên cứu của tác giá Nguyễn Công Khanh và C8 tần số mang gen -thal ở công dồng người Kinh
khoảng 1,5-29%, tần số này cao hon & din tộc ít người [8], [11], [55], [7Ø].
Trang 30Ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác nơi lưu hành đồng thời
bệnh [i-thai và Hbl: (Thái Lan 10-53%, Lào và Campuchia khoảng 30-40%,
Viét Nam 1-50%), nén B thalassemia/HbE là 16i loan Hb phd biển nhất gây thiểu máu [10], [55], [70]
1.2.2 Phân loại thể bệnh
Bình thường có sự cân bằng giữa tổng hợp chuỗi ở và B Quá trình tổng
hợp một loại chuỗi bị rối loạn sẽ gầy thiếu loại chuỗi đỏ và thừa tương dối
chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý
Tuy theo sự thiếu hụt Lổng hợp ở chuỗi nạ hay ở chuỗi ð và B mà gọi laa thalassemia, f} thalassemia hay SP thalassemia én nay có nhiều thể bệnh
được biết đến nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 thé bénh a thalassemia va B
thalassemia, do giảm hoặc mắt sự tổng hợp chuỗi globin œ, [} |8] |29]
1.2.2.1 a thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi œ
Các gen a nằm trên NST 16, nếu vùng gen đó tốn thương không tổng
hợp được chuỗi ø ° (a! thal), néu tén thương nhưng vẫn tổng hợp được chuỗi «
số lượng ít được gọi là ø`( a thal) [29], [39], [61] [66]
- Dị hợp tit a°/ a thal
- Di hop tir a'/ a thal
- 101 hop tit a?! a* thal
1.2.2.2 B thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi 8
Trang 31Thiếu máu ở mức độ vừa và nhẹ đôi khi mức độ nặng, vàng da, lách to (độ 1- I1 ), tan máu từng đợt, ít phụ thuộc vào truyền máu, có thể phát hiển ở
tuổi trưởng thành
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80-90 g/1, MCV giảm: 60-70 H,
RDW: 20-30% tăng, hồng cầu non,hồng cầu lưới ting cao 5-10-20%, héng
cầu hình bia
+ Thành phan Hb: HbH tăng 1-20%, HbA giăm nhẹ, HbŒ8
+ Kiểu gen: /dœ, -œ/-ơ
+ Xét nghiệm sinh hóa: bilirunl gián tiếp tăng, ferritin Uing nhe
(3) Thé nhe
- Lâm sàng: it có biểu hiện lâm sảng
- Xét nghiệm huyết học: TTb giảm, MƠV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phan Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring (4) Thé in
- LAm sing: khéng 6 biéu hién
- Xét nghiém huyét hoc: Hb trong giới hạn binh thường, MC V giảm nhẹ
¡ Thành phin IIb: IIb Barls 1-2% hoặc có 1-2% ITb Conslan Spring ÏIb
A¿ giảm, chủ yếu Hb Ay
! Kiểu gen: -a/ao,
1.2.3.2 thalassemia
Biểu hiện của bệnh J thalassemia phụ thuộc vảo tổn thương gen và
tủy thuộc theo tổ hợp gen mả có các hiểu hiện lãm sảng khác nhau
(1) Thể nặng
- Lâm sảng:
Thiếu máu, vàng da, xam da, lich to, chậm phát triển thể chất, biến
đạng xương mặt, phụ thuộc vào truyền máu
- Xét nghiệm huyết học
Trang 32Ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác nơi lưu hành đồng thời
bệnh [i-thai và Hbl: (Thái Lan 10-53%, Lào và Campuchia khoảng 30-40%,
Viét Nam 1-50%), nén B thalassemia/HbE là 16i loan Hb phd biển nhất gây thiểu máu [10], [55], [70]
1.2.2 Phân loại thể bệnh
Bình thường có sự cân bằng giữa tổng hợp chuỗi ở và B Quá trình tổng
hợp một loại chuỗi bị rối loạn sẽ gầy thiếu loại chuỗi đỏ và thừa tương dối
chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý
Tuy theo sự thiếu hụt Lổng hợp ở chuỗi nạ hay ở chuỗi ð và B mà gọi laa thalassemia, f} thalassemia hay SP thalassemia én nay có nhiều thể bệnh
được biết đến nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 thé bénh a thalassemia va B
thalassemia, do giảm hoặc mắt sự tổng hợp chuỗi globin œ, [} |8] |29]
1.2.2.1 a thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi œ
Các gen a nằm trên NST 16, nếu vùng gen đó tốn thương không tổng
hợp được chuỗi ø ° (a! thal), néu tén thương nhưng vẫn tổng hợp được chuỗi «
số lượng ít được gọi là ø`( a thal) [29], [39], [61] [66]
- Dị hợp tit a°/ a thal
- Di hop tir a'/ a thal
- 101 hop tit a?! a* thal
1.2.2.2 B thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi 8
Trang 33Š/c;, Hb Gower II dz/c¿, Hb Porland Šz⁄y;,
1.1.3 Chức năng hemaplabin
Hemoglobin ở trong hỗng câu, nhờ chứa Fe** c6 thé oxy hoá do vậy có
vai trỏ vận chuyển oxy từ phổi đến tỗ chức và vận chuyển CO; từ tô chức đến
phối Ngoài ra hemoplobin còn có vai trỏ lắm đệm để trang hoả các HỶ đo tổ
chức giải phóng ra [53], [65]
1.1.4 Tông hợp hemoglobin
- Tổng hợp globin: Globin là một protem đơn, là sản phẩm của một
gen Gen globin có hai họ: họ gen œ và không d
+ Ho gen a: gdm gen œ và pen š nằm trên NST 16
+ Họ gen không a: gdm cdc gen B, gen ỗ, gen Ay, gen Gy va cdc gen &
cdc gen nay nằm trên NST 11
+ Bình thường một tế bào nguyén hang cdu co 2 gen B nhung lai cé toi
4gen a Luong ARNm o duoc téng hop nhiều hon ARNm B nhưng quá trinh
giả mã của ARNm j nhanh hơn lên chuỗi œ và B gần tương đương [S9]
- 'Tỗng hợp HEM: là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trình gắn Ire"" vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Lịch sử và phân loại thalassemia:
‘Thalassemia 1a bénh thiéu mau tan máu di truyền, do giảm hoặc mắt
han sự tổng hợp của một loại chuối globin [9], [28]
TTuỳ theo sự thiểu hụt tổng hợp ở chuỗi alpha(œ), bcta(J1), hay cá ở chuối đelta (8) và beta mà có tên gọi là a thalassemia, 6 thalassemia, hay
8[ithalasscmia [28 |
Trang 34TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Ilemogiobin
1.1.1 Câu trúc hemoglobim
Hemoglobin (Hb) là một chromoproteid Phân tử Hb bình thường
(IbA) gồm 2 phần: phần protein gồm 4 chuỗi globulin 2 chuỗi œ và 2 chuỗi
fi Phần Nhóm ngoại pm 4 nhân Hem mỗi nhân gắn với 1 chuỗi globulin [9],
[29], [49]
- HEM: là hợp chất của nhân porphyrin IX gắn với 1 nguyên ur Fe
(e"”) Nhân porphyrin IX gồm 4 nhân pyrol, liên kết với nhau bởi 4 cầu
metylen (- CII - ) Fe" chiém 4% trong luong Ih
- Globin gim 4 chuỗi polypcpud liên kết với nhau bởi những tương tac
không đồng hóa trị Mỗi chuỗi liên kết với một hem Phân tích cấu trúc
golobulin cia ede hemoglobin cho ta uáu chuỗi polypcpuid khác nhau: chuỗi
alpha (ø), beta (J1), gamma (y), dela (B), cpsilon (), zcta (2) Các chuỗi œ, & chỉ có trong thời kỳ bào thai, còn các chuỗi ơ, B, +, ỗ tồn tại trong suốt quá
c chuối khác nhau
trình sống từ bào thai dễn sau khi ra khối tử cung, tý lễ
tùy bừng thời kỳ Chuỗi ø gồm 141 acid amin, chuỗi ƒ y, ö gỗm 146 acid amin
Các acid amin trong chuỗi gologulin được sắp xếp theo một trình tự nhất định,
khi một acid amin trong chuỗi bị thay đổi sẽ tạo ra một hemoelolin bệnh lý
Trang 35Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi B (gen B) nim trên cánh ngắn NST 11 cùng
các gen gamma (y), delta (), epsilon (=) Néu NST tén thương mắt hoàn toàn khả năng chỉ đạo tốn hợp chuỗi ÿ gọi là B” Nếu gen B tổn thương lâm giảm
tốc độ tổng hợp chuỗi gọi là B*|12], [49], |61]
Có nhiều khuyết tật ở gen gây § thal Dén nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gơn tổng hợp chuỗi B globin [10]
~ ác đột biển ở vùng khởi động làm giảm tốc đệ sao chép gây [i
- Dột biến ở một số bộ ba mã hóa lâm thành mã chấm hết không tao
mARN day du gay p" thal
- Cae dét bién ở đoạn dầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trình
sao chép mARN gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi B gây B'
~ Các dột biển ở vũng intron làm chậm quả trình chín của mARN gây [3! thai
Chuỗi P giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổng
hợp chuỗi khác để bù
ng hợp chuỗi ö tạo tao œ¿/õ; đó là HbA2
- Tổng hợp chuỗi 7 lạo g; /; đó là IIbF
Các chuỗi œthừa lắng đợng vào màng hồng cầu gây vỡ hỗng cầu và gây
các bệnh lý khác như tủy sinh máu không hiệu quả hông câu rễ vỡ [12]
Trang 36Ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác nơi lưu hành đồng thời
bệnh [i-thai và Hbl: (Thái Lan 10-53%, Lào và Campuchia khoảng 30-40%,
Viét Nam 1-50%), nén B thalassemia/HbE là 16i loan Hb phd biển nhất gây thiểu máu [10], [55], [70]
1.2.2 Phân loại thể bệnh
Bình thường có sự cân bằng giữa tổng hợp chuỗi ở và B Quá trình tổng
hợp một loại chuỗi bị rối loạn sẽ gầy thiếu loại chuỗi đỏ và thừa tương dối
chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý
Tuy theo sự thiếu hụt Lổng hợp ở chuỗi nạ hay ở chuỗi ð và B mà gọi laa thalassemia, f} thalassemia hay SP thalassemia én nay có nhiều thể bệnh
được biết đến nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 thé bénh a thalassemia va B
thalassemia, do giảm hoặc mắt sự tổng hợp chuỗi globin œ, [} |8] |29]
1.2.2.1 a thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi œ
Các gen a nằm trên NST 16, nếu vùng gen đó tốn thương không tổng
hợp được chuỗi ø ° (a! thal), néu tén thương nhưng vẫn tổng hợp được chuỗi «
số lượng ít được gọi là ø`( a thal) [29], [39], [61] [66]
- Dị hợp tit a°/ a thal
- Di hop tir a'/ a thal
- 101 hop tit a?! a* thal
1.2.2.2 B thalassemia: Bénh do giảm hoặc mắt hẳn sự tổng hợp chuỗi 8
Trang 37Lee [11] Hai ông đã mô tả năm trẻ bị thiểu máu, gan và lách to gọi là thiếu
xáu Cooley Năm 1963 Whipple và Bradford mô tả nhiều trường hợp thiểu
máu ving Dja rung Hải giống như thiểu máu Cooley va lan dau tién
thalassemia được đặt Lên cho loai bénh nay Nam 1944 Valentin va Neel cho ring thalassemia 1a loai bénb di truyền lặn, nhiễm sắc thể thường |9| [40]
[56] Năm 1949 Pauling đã dùng kỹ thuật điện đi của Teselius để nghiền cứu
Hb cia héng cầu hình liễm, dã phát hiện ra Hb bất thường về sau gọi là HbS
‘Tit dé dén nay bệnh Hb trong đó có thalassemia dược phát hiện ở nhiễu nước
trên thế giới, không chỉ gặp ở trẻ em mà gặp cả ở tuổi trưởng thành và đã
được nghiên cứu sâu hơn Người ta biết dược những bất thường về Hb do thay
déi các gen kiểm soát sự tống hợp Hb Những hậu quả do bệnh Hb gây ra đã
được từm hiểu rõ Nhóm bệnh thalassemia là do sự thiếu hụt tổng hợp mạch
alpha, beta ma goi 1a bénh a thalassemia hay f thalassemia [79]
- Thalassemia 1a mét trong những rỗi loạn di truyền phố biến nhất thể
giới, bệnh liên quan đến nguồn gốc dân tộc, phân bổ khắp toàn câu song có
tính địa dư rõ rệt, bệnh thường gặp ở vùng Địa Irung Hải, khu vực Irung Đông, Đông Nam Á vả Bắc Phi Số người mang gen bệnh thalassemia trên thế giới rất lớn, theo số liêu thống kê của WHO - 1998, ước tỉnh có khoảng 4,839 dan sé 269 triệu người mang gen bệnh, trong đó 1,67% dân số thế giới là bệnh
nhân œ thalassemia va B thalassemia [8], [11] [41] [52]
Các số liêu nghiên cứu cho thấy tần số mang gen bệnh ở một số nước
khá cao: mang gen f thal & Cyprus 1a 15-17% din số, ở Hy Lạp khoảng 6- 19%, ở Thái Lăn 3-9% Tai Viel Nam, theo số liệu nghiên cứu của tác giá Nguyễn Công Khanh và C8 tần số mang gen -thal ở công dồng người Kinh
khoảng 1,5-29%, tần số này cao hon & din tộc ít người [8], [11], [55], [7Ø].