ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TRƯỜNG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH DỰ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ CO GIẬT DO SỐT CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI DƯƠNG Cơ quan chủ
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
-Đối tượng nghiên cứu: Các bà mẹ có con từ 1 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán co giật do sốt tại thời điểm nghiên cứu.
-Đối tượng khảo sát: Các bà mẹ có con từ 1 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán co giật do sốt đang điều trị tại bệnh viện Nhi Hải Dương
Lý do chọn từ 1 tháng đến 5 tuổi vì đây là độ tuổi dễ xảy ra CGDS ở trẻ Theo định nghĩa của Viện quốc gia về sức khỏe ở Hoa
CGDS là hiện tượng co giật thường gặp ở trẻ bú mẹ hoặc trẻ nhỏ, đặc biệt trong độ tuổi từ 3 tháng đến 5 tuổi Theo định nghĩa của Liên hội chống động kinh quốc tế, CGDS xảy ra ở trẻ em sau 1 tháng tuổi Hai định nghĩa này tương đồng, chỉ khác nhau về giới hạn tuổi.
-Các bà mẹ có con được chẩn đoán CGDS đang điều trị tại bệnh viện Nhi Hải Dương
-Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
-Các bà mẹ không có khả năng đọc hiểu và tiếp thu kiến thức.
-Bà mẹ tham gia điền phiếu không đầy đủ.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Thời gian nghiên cứu:6 tháng cuối năm 2023
-Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi Hải Dương
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện cho nghiên cứu bao gồm các bà mẹ có con bị co giật do sốt, những người đủ điều kiện và đồng ý tham gia vào nghiên cứu trong suốt thời gian thực hiện.
Lấy cỡ mẫu thuận tiện cho nghiên cứu:cỡ mẫu trước can thiệp của bà mẹ,Cỡ mẫu sau can thiệp của bà mẹ
Chọn toàn bộ bà mẹ có con đủ tiêu chuẩn chẩn đoán CGDS đang điều trị tại bệnh viện Nhi Hải Dương trong thời gian nghiên cứu.
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành điều tra thử trên 10 bà mẹ để hoàn chỉnh bộ phiếu
Tập huấn điều tra viên để hướng dẫn bà mẹ cách điền phiếu, đảm bảo thông tin thu được mang tính khách quan và đầy đủ.
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, quan sát thực hành và đánh giá theo bảng kiểm quy trình:
-Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
-Phần 2: Gồm 16 câu hỏi kiến thức của bà mẹ.
Phần 3 của bài viết tập trung vào thực hành cho bà mẹ, bao gồm các kỹ thuật quan trọng như đo nhiệt độ ở nách, chườm hạ sốt cho trẻ, và chăm sóc khi trẻ bị co giật.
-Phần kiến thức: Bà mẹ tham gia trả lời phỏng vấn, với mỗi 1 ý trả lời đúng chúng tôi cho 1 điểm, không chọn hoặc không biết chúng tôi cho 0 điểm
Trong phần thực hành, bà mẹ sẽ thực hiện kỹ thuật chăm sóc trẻ, trong khi học viên quan sát và đánh giá quá trình này Sử dụng bảng kiểm quy trình, nếu bà mẹ thực hiện đúng việc đo nhiệt độ và chườm, sẽ được 1 điểm; ngược lại, nếu làm sai hoặc chưa thực hiện, sẽ nhận 0 điểm.
Kết quả cuối cùng quy ra thang điểm 10 và tính điểm trung bình
2.5.2 Tổ chức chương trình can thiệp
Mô hình can thiệp được lựa chọn dựa trên đặc điểm của đối tượng nghiên cứu là "Lý thuyết về quá trình thay đổi hành vi", được Prochaska giới thiệu từ năm 1984 Mô hình này đã được áp dụng rộng rãi trong các chương trình can thiệp thay đổi hành vi, thừa nhận rằng việc thay đổi hành vi là một quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn yêu cầu những tác động khác nhau.
Theo đó quá trình thay đổi hành vi gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chưa quan tâm đến việc thay đổi hành vi;
Giai đoạn 2: Quan tâm để thay đổi hành vi;
Giai đoạn 3: Chuẩn bị thay đổi;
Giai đoạn 5 tập trung vào việc duy trì hành vi đã thay đổi ở các bà mẹ có con từ 1 tháng đến 5 tuổi đang điều trị co giật do sốt Những bà mẹ này tham gia vào nghiên cứu nhằm cải thiện sự chăm sóc và quản lý tình trạng sức khỏe của trẻ.
Kiến thức về sốt: Khái niệm về sốt; Nguyên nhân gây sốt; Các mức độ sốt; Nguy cơ của sốt cao.
Kiến thức về chăm sóc trẻ bị sốt: Thời gian đo nhiệt độ ở nách, ở hậu môn;
Khi trẻ sốt cao, việc xử trí đúng là rất quan trọng Cần chú ý đến vị trí chườm để giúp hạ nhiệt hiệu quả Đồng thời, phòng ngừa mất nước cho trẻ cũng là một yếu tố cần thiết Sử dụng thuốc hạ sốt đúng cách, bao gồm đường dùng thuốc và lựa chọn thuốc an toàn cho trẻ, là điều không thể thiếu Cần lưu ý thời gian giữa hai lần dùng thuốc hạ sốt để đảm bảo an toàn Cuối cùng, kiến thức về dự phòng và xử trí co giật cũng rất quan trọng trong quá trình chăm sóc trẻ.
Quy trình kỹ thuật đo nhiệt độ ở nách ;
Quy trình kỹ thuật chườm ;
Chăm sóc trẻ bị co giật [13],
Học viên áp dụng phương pháp trực tiếp bằng cách sử dụng mô hình trình diễn và phát tờ rơi giáo dục sức khoẻ, cung cấp kiến thức và thực hành dự phòng cũng như xử trí CGDS ở trẻ cho các bà mẹ.
Phương tiện gồm có: mô hình, dụng cụ xử trí CGDS và tờ rơi.
-Về kiến thức các bà mẹ tự điền theo bộ câu hỏi dưới sự hướng dẫn của người điều tra.
-Về thực hành: quan sát các bà mẹ thực hiện các kỹ thuật chăm sóc trên trẻ hoặc trên mô hình theo bảng kiểm đã được xây dựng.
Bước 2: Tiến hành can thiệp
Thảo luận với nhóm bà mẹ về kiến thức đúng và sai liên quan đến việc dự phòng và xử trí cho trẻ mắc CGDS là rất quan trọng Việc chia sẻ những hành vi có lợi và những hành vi chưa có lợi sẽ giúp nâng cao nhận thức và cải thiện cách chăm sóc trẻ.
-Truyền thông giới thiệu kiến thức về CGDS cho các bà mẹ.
-Sử dụng mô hình trình diễn các kỹ thuật chăm sóc dự phòng và xử trí CGDS tái phát theo đúng bảng kiểm quy trình.
-Mời mỗi bà mẹ thực hiện lại 1 kỹ thuật vừa hướng dẫn và thảo luận.
-Phát tờ rơi cho các bà mẹ.
Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5, sau khi truyền thông và trước khi trẻ ra viện, học viên sẽ giám sát và hỗ trợ các bà mẹ trong việc thực hành xử trí CGDS.
- Tiến hành kiểm tra, đánh giá tại giường bệnh kiến thức,thực hành dự phòng và xử trí CGDS
Quá trình thay đổi kiến thức và thực hành dự phòng xử trí CGDS được mô tả qua mô hình "Lý thuyết về quá trình thay đổi hành vi" Chương trình tiếp tục hỗ trợ việc duy trì và vượt qua các rào cản, đồng thời xác định các thay đổi lợi ích của sự can thiệp Nâng cao nhận thức về nhận thức là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy hành động thay đổi.
Khả năng quay về như cũ đã thay đổi, và các kỹ thuật duy trì cho các bà mẹ cũng đã được cải thiện Việc theo dõi và hỗ trợ thường xuyên, cũng như trao đổi về xử trí CGDS cho trẻ là rất quan trọng Cần áp dụng các kỹ thuật cần thiết để dự phòng và chuẩn bị, đồng thời lập kế hoạch hành động hiệu quả.
Việc thay đổi có thể mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ, nhưng cũng đi kèm với những khó khăn và nguy cơ khó xác định Để giải quyết những vấn đề này, cần có những biện pháp cụ thể nhằm hỗ trợ và hướng dẫn các bà mẹ trong quá trình chuyển đổi.
Giúp xử trí tốt cho trẻ CGDS. dự phòng và tiềm tàng họ có được khi về những lợi ích bà mẹ Trao đổi với
Bước 4: đã thay đổi hành vi
Bước 5: Việc duy trì không tốt cho trẻ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong việc dự phòng và xử trí các nguy cơ liên quan đến sức khỏe của bà mẹ Trao đổi thông tin và hỗ trợ kịp thời là rất cần thiết để cải thiện tình hình.
Bước 3: Chuẩn tâm để thay đổi
Bước 2: Quan việc thay đổi quan tâm đến
2.6 Các biến số nghiên cứu và cách thu thập
2.6.1 Nhóm biến số đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
T Tên biến Định nghĩa Phân loại
Phương pháp thu thập thông tin
Tuổi(mẹ/con) Lấy ngày, tháng, năm phỏng vấn trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ
2 Giới (con) Chia 2 nhóm nam và nữ Nhị phân Phỏng vấn
3 Nghề nghiệp Là công việc mà hiện tại người bệnh đang làm Định tính Phỏng vấn
Nơi cư trú Là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống hoặc nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Định tính Phỏng vấn
Là bậc học cao nhất của một người khi người đó hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân Định tính Phỏng vấn
Tình hình mắc bệnh mạn tính trước sinh
Là các bệnh mạn tính mà người đó mắc phải trước khi sinh em bé Định tính Phỏng vấn
7 Tiền sử thai sản của bà mẹ
Là thông tin về tình trạng sinh con của người phụ nữ Định tính Phỏng vấn
Là thông tin về tình trạng sức khoẻ của trẻ từ tuần thứ 28 đến hết ngày thứ 7 sau khi sinh Định tính Phỏng vấn
9 Tiền sử sốt Là thông tin về những Định tính Phỏng vấn cao co giật lần trẻ bị sốt cao dẫn đến co giật trước đây
Tiền sử co giật và thân nhiệt của trẻ tại thời điểm co giật của trẻ
Là thông tin về những lần trẻ bị co giật và nhiệt độ cơ thể của trẻ khi trẻ bị co giật Định tính Phỏng vấn
2.6.2 Nhóm biến số và về kiến thức, thực hành xử trí co giật do sốt của các bà mẹ trước can thiệp
STT Tên biến Định nghĩa Phân loại
Phươn g pháp thu thập thông tin
Kiến thức của các bà mẹ về sốt trước can thiệp
Là nguyên nhân gây sốt, nhiệt độ bao nhiêu là sốt, triệu chứng khi sốt ở trẻ Định tính Phỏng vấn
Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sốt trước can thiệp
Là kiểm soát nhiệt độ, cách ngăn ngừa mất nước, chế độ dinh dưỡng, và nghỉ ngơi cho trẻ Định tính Phỏng vấn
Kiến thức của các và mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt trước can thiệp
Là biểu hiện co giật do sốt , cách sơ cứu cho trẻ sốt cao co giật, cách phòng ngừa co giật do sốt cao Định tính Phỏng vấn
Thực hành đo nhiệt độ ở nách của các bà mẹ trước can thiệp
Là vị trí đặt nhiệt kế, và cách giúp trẻ giữ nhiệt kế, và thời gian đo nhiệt độ Định tính Quan sát
Thực hành chườm ấm hạ sốt cho trẻ sốt nóng của các bà mẹ trước can thiệp
Là nhiệt độ, độ ấm của khăn và vị trí chườm Định tính Quan sát
Thực hành chườm ấm hạ sốt cho trẻ sốt rét của các bà mẹ trước can thiệp
Là nhiệt độ, độ ấm của khăn và vị trí chườm Định tính Quan sát
2.6.3 Nhóm biến số về kiến thức, thực hành xử trí co giật do sốt của các bà mẹ sau can thiệp
T Tên biến Định nghĩa Phân loại
Phươn g pháp thu thập thông tin
Kiến thức của các bà mẹ về sốt sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết nguyên nhân gây sốt, nhiệt độ bao nhiêu là sốt, triệu chứng khi sốt ở trẻ Định tính
2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sốt sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết kiểm soát nhiệt độ, cách ngăn ngừa mất nước, chế độ dinh dưỡng, và nghỉ ngơi cho trẻ Định tính
Kiến thức của các và mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết biểu hiện co giật do sốt , cách sơ cứu cho trẻ sốt cao co giật, cách phòng ngừa co giật do sốt cao Định tính
Thực hành đo nhiệt độ ở nách của các bà mẹ sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết vị trí đặt nhiệt kế, và cách giúp trẻ giữ nhiệt kế, và thời gian đo nhiệt độ Định tính Quan sát
Thực hành chườm ấm hạ sốt cho trẻ sốt nóng của các bà mẹ sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết nhiệt độ, độ ấm của khăn và vị trí chườm Định tính Quan sát
Thực hành chườm ấm hạ sốt cho trẻ sốt của các bà mẹ sau can thiệp, sự thay đổi so với trước can thiệp
Biết nhiệt độ, độ ấm của khăn và vị trí chườm Định tính Quan sát
2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá kiến thức của các bà mẹ được thực hiện thông qua việc cho điểm các câu trả lời ở ba nhóm câu hỏi: Kiến thức về sốt trước và sau can thiệp, Kiến thức về chăm sóc trẻ sốt trước và sau can thiệp, và Kiến thức về phòng và xử trí co giật trước và sau can thiệp Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm Cuối cùng, điểm số sẽ được quy về thang điểm 10, với điểm kiến thức chung là trung bình cộng của các điểm số.
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ
- Chủ nhiệm và cố vấn: Giáo viên Đỗ Thị Minh Hiền
-Cán bộ tham gia:Nguyễn Thị Thanh Tâm – Chu Văn Tuyên
-Dự kiến các cơ quan phối hợp chính: Trường cao đẳng Y tế Hải Dương – Bệnh viện nhi Hải Dương
-Dự kiến tiến độ đề tài:
TT Nội dung hoạt động Thời gian
1 Chuẩn bị bộ công cụ thu nhập số liệu
Xây dựng được bộ công cụ thu nhập số liệu sơ bộ
2 Thử nghiệm bộ công cụ thu nhập số liệu
Phỏng vấn 10 bà mẹ có con co giật do sốt đang điều trị tại bệnh viện Nhi Hải Dương
3 Hoàn thiện bộ công cụ phỏng vấn
Sinh viên Chỉnh sửa bộ công cụ GVHD
4 Tập huấn cho điều tra viên
Các điều tra viên nắm vững mực tiêu hiểu bộ câu
23 hỏi, cách thu thập thông tin
5 Tiến hành thu nhập thông tin
Bài viết cung cấp thông tin cơ bản về tuổi tác, nghề nghiệp, nơi cư trú, trình độ văn hóa và kiến thức, thực hành liên quan đến việc dự phòng và xử trí co giật do sốt ở trẻ em trên toàn thế giới và tại Việt Nam Nó cũng nêu rõ vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, thiết kế nghiên cứu, tổng quan tài liệu và khung lý thuyết cho các biến số nghiên cứu.
6 Nhập số liệu,phân tích, xử lý số liệu
Kiểm tra lại phiếu nhập và làm sạch số liệu, phân tích bằng phần mềm SPSS
7. Đánh giá kiến thức,thực hành về dự phòng và xử trí co giật do sốt cho con của các bà mẹ khi chưa GDSK
Sinh viên đánh giá khả năng hiểu biết và xử lý tình huống của bà mẹ khi con bị co giật do sốt, đồng thời đề xuất các biện pháp can thiệp hiệu quả.
Giáo dục sức khỏe về kiến thức,thực hành về dự phòng và xử trí co giật do sốt cho con
Hướng dẫn được cho các bà mẹ các xử lý cơ bản khi con bị co giật do sốt
9 Đánh giá kiến thức,thực hành
Sự khác biệt trước và sau khi
GVHD về dự phòng và xử trí co giật do sốt cho con của các bà mẹ sau khi được GDSK
23 GDSK cho các bà mẹ
10 Đọc tài liệu tham khảo
Tham khảo các nghiên cứu đi trước,đưa ra được các đánh giá,giải pháp mới
Các điều tra viên nắm vững mực tiêu hiểu bộ câu hỏi, cách thu thập thông tin
TT Tên hoạt động Số lượng Giá Thành tiền VNĐ
1 Tiền in phiếu phỏng vấn 1000 200 200.000
2 Tiền hỗ trợ điều tra viên 4 300.000 1.200.000
3 Tiền hỗ trợ giám sát viên 3 500.000 1.500.000
5 Tiền in đề cương báo cáo 1 60.000 240.000
6 Chi phí phát sinh khác 500.000
7 Chi phí nhập,xử lí số liệu 1 1.000.000 1.000.000
8 Chi phí hỗ trợ hội đồng 1 500.000 500.000 thông qua đề cương và đề tài
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của của mẹ bệnh nhi được điều tra
Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi của bà mẹ nghiên cứu Độ tuổi Tỷ lệ %
Bảng 3.2: Phân bố theo địa bàn cư trú của bà mẹ nghiên cứu
Bảng 3.3: Trình độ học vấn của bà mẹ nghiên cứu
Trình độ học vấn Tỷ lệ %
Bảng 3.4: Đặc điểm nghề nghiệp của bà mẹ nghiên cứu
3.1.2 Đặc điểm chung của trẻ co giật do sốt
Bảng 3.5: Phân bố tuổi của trẻ co giật do sốt Độ tuổi Tỷ lệ %
Bảng 3.6: Phân bố giới tính của trẻ co giật do sốt
Bảng 3.7 Một số đặc điểm tiền sử của trẻ co giật do sốt
Biến số Số lượng Tỷ lệ (%) Tiền sử đẻ non
Tiền sử đẻ nhẹ cân theo tuổi thai
Tiền sử đẻ can thiệp
Tiền sử co giật trước đây
Số lần co giật do sốt trước đây
Bảng 3.8: Tiền sử của trẻ co giật do sốt
Tiền sử của trẻ co giật do sốt
TS co giật trước đây
Bảng 3.9 Nhiệt độ của trẻ khi nhập viện
Mức thân nhiệt của trẻ khi nhập viện Số lượng Tỷ lệ (%)
Thân nhiệt trung bình (độ
3.2 Kết quả can thiệp thay đổi kiến thức của bà mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt.
3.2.1 Kiến thức của bà mẹ về sốt trước và sau can thiệp Bảng 3.10 Khác biệt kiến thức của các bà mẹ về sốt trước, sau can thiệp
KT Đúng Trước can thiệp n (%)
KT Đúng Sau can thiệp n (%) p
Biết chính xác con mình bị sốt
Thời gian đo nhiệt độ ở nách
Xử trí đúng khi trẻ sốt cao
Dùng thuốc hạ sốt đúng Đường dùng thuốc
Thuốc hạ sốt an toàn cho trẻ
Thời gian giữa 2 lần dùng thuốc hạ sốt
Bảng 3.11 Điểm trung bình kiến thức của bà mẹ về sốt trước và sau can thiệp
Sau can thiệp p (t-ghép cặp)
10) Điểm tối thiểu Điểm tối đa
3.2.2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sốt trước và sau can thiệp
Bảng 3.12 Sự khác biệt kiến thức của các bà mẹ về chăm sóc trẻ sốt trước và sau can thiệp
KT Đúng Trước can thiệp n (%)
KT Đúng Sau can thiệp n (%)
Tiêm chủng Đau quá mức
Nguy cơ của sốt cao
Mất nước Ảnh hưởng thần kinh
Cho uống nước hoa quả
Không cho uống trà, nước có ga
Bảng 3.13: Điểm kiến thức chăm sóc trẻ sốt của các bà mẹ trước và sau can thiệp
10) Điểm tối thiểu Điểm tối đa
3.2.3 Kiến thức của bà mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt trước và sau can thiệp
Bảng 3.14 Sự khác biệt về kiến thức của các bà mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt trước và sau can thiệp
KT Đúng Sau can thiệp n (%) p (McNerm a)
Xử trí khi trẻ co giật Đặt trẻ nằm thoáng, nới rộng quần áo Để đầu trẻ nghiêng một bên
Chèn gạc giữa 2 hàm răng trẻ
Tích cực chườm hạ sốt cho trẻ Đặt thuốc hậu môn để hạ sốt
Phòng có giật cho trẻ
Theo dõi sát nhiệt độ của trẻ
Nới rộng quần áo khi trẻ sốt
Không đắp chăn, ôm trẻ vào lòng khi trẻ sốt
Chườm trán, nách, bẹn cho trẻ bằng nước ấm
Bù nước cho trẻ khi sốt
Dùng thuốc hạ sốt đúng
Bảng 3.15 Điểm kiến thức của các bà mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt trước và sau can thiệp
Sau can thiệp p (t-ghép cặp) Trung bình ±
10) Điểm tối thiểu Điểm tối đa
Bảng 3.16 Sự thay đổi kiến thức chung của các bà mẹ về co giật do sốt trước và sau can thiệp
Sau can thiệp p(t-ghép cặp)
10) Điểm tối thiểu Điểm tối đa
Bảng 3.17: Điểm kiến thức của bà mẹ trước và sau can thiệp
Trước can thiệp (thang điểm
Sau can thiệp (thang điểm 10)
KT phòng và xử trí co giật
3.3 Kết quả can thiệp thay đổi thực hành của bà mẹ về phòng và xử trí co giật do sốt
Trong nghiên cứu về thực hành đo nhiệt độ ở nách của các bà mẹ có con co giật do sốt cao, Bảng 3.18 cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa thực hành trước và sau can thiệp Việc cải thiện kỹ năng đo nhiệt độ không chỉ giúp các bà mẹ nhận biết tình trạng sức khỏe của con mà còn nâng cao khả năng xử lý tình huống khẩn cấp.
TH Đúng trước can thiệp n (%)
TH Đúng sau can thiệp n (%)
1 Để trẻ nằm thoải mái trên giường
2 Dùng khăn khô lau hố nách
(vẩy cho cột thủy ngân xuống