Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yêu cầu kỹ thuật, chức năng bảo vệ chống ẩm, chống ánh sáng, chống thấm khí của bao bì trực tiếp và lựa chọn bao bì vận chuyển phù hợp, tín
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn : T.S Nguyễn Thị Trúc Loan
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Trinh
Lê Tự Quốc Toàn
Lê Thị Thanh Tú Nguyễn Anh Tuấn
Hà Phạm Yến Vy
Lớp: 22H2C
Đà Nẵng, 05/2025
Trang 2
Sữa chua khô Yo’Crisby là một loại thực phẩm làm từ sữa chua dừa vị chanh dây Không giống với sữa chua nước, sữa chua khô có dạng tồn tại như những viên màu vàng pastel với cấu trúc giòn khi ăn Sữa chua khô là một thực phẩm ăn vặt giàu dinh dưỡng, đặc biệt
là các lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hoá của trẻ Chính vì thế chúng em đã lựa chọn đề tài này
để nghiên cứu và phát triển Trong quá trình thực hiện đề tài gặp nhiều khó khăn, còn nhiều thiếu sót nhưng đây là thành quả của quá trình tiếp thu, hoàn thiện của chúng em
Trong quá trình đó, chúng em nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của cô T.S Nguyễn Thị Trúc Loan Cô đã dốc hết sức truyền đạt, góp ý và đưa ra lời khuyên để đề tài được hoàn chỉnh nhất Qua đó chúng em muốn gửi lời cảm ơn đến cô vì sự tận tụy của mình
Vì là những người trẻ, lượng kiến thức và khả năng còn giới hạn nên vẫn còn nhiều hạn chế Cả nhóm rất muốn nhận được những lời nhận xét, góp ý để chúng em có thể đúc kết được kinh nghiệm qua đó hoàn thiện hơn Xin cảm ơn mọi người vì đã lắng nghe đề tài này
Trang 3Chúng em xin cam đoan báo cáo là quá trình nghiên cứu của cả nhóm Trong quá
trình đó, các thành viên chỉ nêu nhận định và tham khảo các tư liệu mà không sao chép y
chang Tất cả tài liệu tham khảo đều được xuất xứ rõ ràng và trích dẫn hợp pháp
Nhóm xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật theo lời cam
đoan
Sinh viên thực hiện
{Chữ ký, họ và tên sinh viên}
Nguyễn Thị Phương Trinh
Lê Tự Quốc Toàn
Lê Thị Thanh Tú
Nguyễn Anh Tuấn
Hà Phạm Yến Vy
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 0
LỜI CAM ĐOAN 0
MỤC LỤC 0
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ 0
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN BAO BÌ TRỰC TIẾP CỦA SẢN PHẨM 2
1.1 Yêu cầu về đặc tính bao bì 2
1.1.1 Đặc tính chung của sản phẩm 2
1.1.2 Yêu cầu bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường 2
1.1.3 Yêu cầu về marketing 3
1.1.4 Yêu cầu bán hàng 3
1.1.5 Yêu cầu của người mua hàng 3
1.1.6 Yêu cầu theo tiêu chuẩn nhà nước 4
1.2 Các loại vật liệu bao gói 5
1.3 Đặc tính cụ thể về sản phẩm và đề xuất bao bì phù hợp 13
1.3 Lựa chọn bao bì trực tiếp cho sản phẩm 18
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN BAO BÌ VẬN CHUYỂN CỦA SẢN PHẨM 20
2.1 Bao bì vận chuyển 20
2.2 Lựa chọn bao bì vận chuyển 23
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG GÓI 25
3.1 Phương pháp tiệt trùng 25
3.1.1 Giới thiệu 25
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động (Retort phun nước (water spray) 25
3.2.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật 25 3.2 Phương pháp đóng gói bằng khí trơ (Modified Atmosphere Packaging – MAP) 27
Trang 53.2.1 Giới thiệu 27
3.2.1 Nguyên tắc hoạt động của đóng gói bằng khí trơ 27
3.2.3 Thông số kỹ thuật 28
3.3 Kỹ thuật in nhãn 29
3.3.1 Khái niệm 29
3.3.2 Nguyên lí hoạt động 30
3.3.3 Ưu, nhược điểm 30
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BAO BÌ SẢN PHẨM 32
4.1 Thông tin ghi nhãn bao bì trực tiếp 32
4.2 Bao bì vận chuyển 33
4.3 Thiết kế 33
4.3.1 Bao bì trực tiếp 33
4.3.2 Bao bì vận chuyển 34
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
1.3 Tính chất của các loại plastic 9
1.5 Đặc tính chế biến của sản phẩm 15 1.6 Đặc tính bảo quản của sản phẩm 16
1.8 Bao bì túi zipper đáy đứng 14 2.1 Các loại bao bì vận chuyển 20 2.2 Ưu, nhược điểm của bao bì gợn sóng 22 3.1 Thông số của Retort phun nước 25
Trang 7MỞ ĐẦU
Sản phâm sữa chua khô Yo’Crisby là sản phẩm từ sữa chua dừa vị chanh dây được sấy thăng hoa trong 24 giờ nên có mang tính hút ẩm cao, nhạy với ánh sáng nên bao bì là yếu tố rất quan trọng trong bảo quản Bài báo cáo này trình bày kết quả nghiên cứu và đánh giá toàn diện về các yếu tố liên quan đến bao bì sữa chua khô, một sản phẩm thực phẩm đang ngày càng nhận được sự quan tâm từ thị trường Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yêu cầu kỹ thuật, chức năng bảo vệ (chống
ẩm, chống ánh sáng, chống thấm khí) của bao bì trực tiếp và lựa chọn bao bì vận chuyển phù hợp, tính tương thích với phương pháp đóng gói khí quyển điều chỉnh (MAP), và các phương pháp tiệt trùng phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn
và kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm Đồng thời, báo cáo cũng xem xét các khía cạnh về vật liệu, thiết kế, chi phí và tính bền vững của bao bì, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn cho việc lựa chọn giải pháp đóng gói tối ưu
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN BAO BÌ TRỰC TIẾP
- Chế biến: Sản phẩm được kết hợp từ chanh dây cô đặc hòa trộn cùng sữa chua dừa sau
đó sấy thăng hoa trong 24h Sau đó cho vào túi zipper đáy đứng kèm theo gói hút ẩm
- Cách đóng gói:
+ Khối lượng của sản phẩm là 40g được chia nhỏ thành từng viên 5g
- Yêu cầu chung về bao bì: Bao bì đựng sữa chua khô phải là bao bì kín, chống thấm nước, thấm khí, có độ cứng cáp để đứng vững trên kệ
1.1.2 Yêu cầu bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường
− Không độc và thích hợp với từng loại sản phẩm
− Phải đảm bảo vệ sinh
− Giữ độ ẩm và chất béo thực phẩm
Trang 9− Giữ khí và mùi
− Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm
− Phải đảm bảo chống ẩm, chống thấm và kín tuyệt đối
− Bảo đảm bảo vệ được các giá trị dinh dưỡng, vitamin có trong thực phẩm
− Không làm thực phẩm biến tính, ngăn không cho các vi khuẩn xâm nhập
− Không có những biến đổi về lý tính nhằm bảo vệ hình khối sản phẩm, cảm quan, mỹ quan,
− Phải an toàn, không độc hại, không tồn đọng hay phát tán chất độc trong quá trình chứa sản phẩm
− Không có những biến đổi hóa học trong quá trình bảo quản thực phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong
− Có thể cơ giới hóa, tự động hóa trong quá trình chế tạo và đóng gói
1.1.3 Yêu cầu về marketing
− Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với yêu cầu sản phẩm bên trong
+ Dễ nhặt lên và cầm trên tay
+ Kích cỡ vừa vào tủ, giá, tủ lạnh
+ Lượng của một đơn vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng
+ Giá cả phải hợp lý và phù hợp với sản phẩm bên trong
1.1.5 Yêu cầu của người mua hàng
− Các kí, mã hiệu trên bao bì:
+ Phải ghi đầy đủ các kí hiệu, mã hóa
+ Phải thể hiện các thông tin như loại sản phẩm, nhà sản xuất, chất lượng, số lượng, giá cả + Phải rõ ràng không gây khó đọc, khó hiểu cho người tiêu dùng
Trang 10+ Hấp dẫn được sự chú ý: phải kết hợp hài hòa màu sắc, hình ảnh, chữ viết
+ Sự quen thuộc của bao bì giúp cho con người mua nhận ra sản phẩm
+ Sự thuận tiện, thuận lợi trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng
1.1.6 Yêu cầu theo tiêu chuẩn nhà nước
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam
Ký hiệu tiêu chuẩn Tên quy chuẩn , văn bản luật
TCVN 5653:1992 Tiêu chuẩn về bao bì thương phẩm_Túi chất dẻo
TCVN 5527:1991 Tiêu chuẩn về bao bì thương phẩm _ Hộp carton phẳng
TCVN 4734 : 1989
TCVN 4736 – 89
Giấy in, giấy bao gói, bao bì: Danh mục chỉ tiêu chất lượng
TCVN 4869 : 1989 Bao bì vận chuyển và bao gói: Phương pháp thử độ bền nén
TCVN 4872 : 1989 Bao bì vận chuyển và bao gói: Phương pháp thử va đập khi
lật nghiêng TCVN 4873 : 1989 Bao bì vận chuyển và bao gói: Phương pháp thử độ bền rung
Trang 11TCVN 5118 : 1990
ISO 3676 – 1983
Bao gói Cỡ kích đơn vị đóng gói: Kích thước
TCVN 6406 : 1998 Sử dụng bao bì trong sản xuất – Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 5512-1991 Bao bì vận chuyển Thùng carton đựng hàng thủy sản xuất
khẩu TCVN 2217 : 1977 Tài liệu thiết kế: Quy tắc trình bày bản vẽ bao bì
TCVN 5117 : 1990 Bao gói, bao đựng bằng giấy: Thuật ngữ và kiểu
− Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh vật liệu bao bì chứa thực phẩm được ban hành trong “danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm” theo quyết định số 067/1998/QĐ- BYT của Bộ trưởng y tế ngày 4/4/1994
1.2 Các loại vật liệu bao gói
Bảng 1.2 Đặc điểm các loại bao bì
Các loại
bao bì
Đặc tính chung Ưu điểm Nhược điểm Liên hệ
với sản phẩm
Bao bì giấy - Làm từ các loại nguyên
liệu như: gỗ thân mềm, rơm rạ, giấy phế liệu,
- Có thể cải thiện độ bền
cơ bằng cách ghép nhiều lớp với nhau hoặc được tráng phủ các màng plastic
- Tính bền cơ học ( không cao như vật liệu khác )
- Nhẹ
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Thấm nước, thấm khí, thấm chất béo dễ bị rách, vỡ khi hàm
ẩm càng cao
Không phù hợp
Trang 12Bao bì thủy
tinh
- Tính chuyển đổi trạng thái thuận nghịch theo sự tăng giảm nhiệt độ
- Khối thủy tinh có tính đẳng hướng do có cấu trúc đồng nhất
- Tính trong suốt đối với ánh sáng khả kiến
- Tính chất cơ lý của thủy tinh có thể thay đôi theo sự thay đổi thành phần hóa học
- Nguyên liệu cát trắng tự nhiên phong phú
- Tái sinh dễ dàng
- Không bị ăn mòn bởi pH
- Tính cứng vững cao, không bị biến dạng
- Trong suốt, có thể tạo màu hay dạng đục để cản quang
- Nặng, có thể bị
vỡ do va chạm cơ học mạnh
- Nắp làm bằng vật liệu khác nên đặc tính giãn nỡ nhiệt cao hơn, nên khi gia nhiệt nhanh có thể gây
hở bao bì
- Sau khi tái chế nhiều lần sẽ giảm tính bền cơ
- Phải dán nhãn lên chai lọ hoặc tạo dấu trực tiếp
Không phù hợp
Bao bì gốm sứ - Hệ số dẫn nhiệt nhỏ
- Không phản ứng với thực phẩm, dược liệu, axit hoặc kiềm nhẹ
- Có thể tráng men, vẽ hoa văn, làm thủ công tinh xảo, tạo cảm giác sang trọng, cổ điển – phù hợp với các sản phẩm cao cấp
- Khi được nung kín và tráng men, gốm sứ có khả năng ngăn oxy, hơi nước,
vi khuẩn xâm nhập tốt hơn nhiều so với vật liệu hữu
cơ
- Cản quang hoàn toàn
- Độ bền cơ khá cao
- Có độ cứng vứng rất cao
- Không bị ăn mòn bới môi trường thực phẳm
- Nắp có thể đóng kín bao bì do chế tạo
- Không có mùi lạ khi tái sử dụng
- Lưu giữ nhiệt tốt trong thời gian dài
- Không giữ được
áp lực cao của khí trơ, không duy trì được môi trường chân không bên trong
- Nặng, khối lượng lớn
- Đắt tiền
- Không nhìn thấy bên trong nên phải sử dụng thiết
bị hiện đại để kiểm soát ATVS bên trong
- Phải dán nhãn hiệu lên bao bì
Không phù hợp
Trang 13sự xuyên thấu của ánh sáng khả kiến và tia cực tím,
Thép Thép có thể bị ăn mòn
trong môi trường acid hoặc kiềm nên thường được mạ thêm lớp ngoài
để cải thiện
Chống thấm khí, thấm nước, ánh sáng Chịu được nhiệt độ cao, chịu được va đập
Dễ bị ăn mòn, chi phí sản xuất cao, trọng lượng nặng hơn so với bao bì kim loại khác
Không phù hợp
Thép
mạ
thiếc
Bề mặt ngoài có màu sáng bạc của thiếc Để tránh ăn mòn bởi môi trường nên lớp thiếc được tráng lớp vecni bảo
vệ tránh sự hư hỏng
Tương tự thép nhưng mà chống
ăn mòn tốt hơn, bề mặt ngoài sáng bóng phù hợp với cảm quan
Nếu lớp thiếc bị trầy xướt thì cũng
dễ bị ăn mòn, chi phí sản xuất cao, trọng lượng nặng hơn so với bao bì kim loại khác
Không phù hợp
Thép
mạ
crom
Tương tự thép mạ thiếc nhưng bề mặt cứng vững và khó trầy xướt
Lớp vecni cho tính bền cao hơn thép mạ thiếc
Tương tự thép mạ thiếc nhưng cứng
và bền hơn, khả năng chịu nhiệt cũng tốt hơn
Không phù hợp với sản phẩm có tính acid, bề mặt không sáng bóng như mạ thiếc
Không phù hợp
Nhôm Tính mềm dẻo đặc biệt,
ở dạng lá có thể áp sát với bề mặt thực phẩm
Cản được tia cực tím, khi được sử dụng làm bao bì thực phẩm có độ tinh khiết cao khoảng 99,97%
Ngăn cản sự tiếp túc với không khí,
vi sinh vật, hơi nước Đặc biệt khi ghép với LLDPE làm bao bì kín bảo quản các thực
protein, giàu chất béo, ngăn ngừa sự tăng độ ẩm
Dễ bị rách, thủng, móp Dễ bị ăn mòn trong môi trường acid hoặc kiềm Không hàn nhiệt tốt như nhựa
Phù hợp, nên kết hợp với LLDPE
để đảm bảo tính kín và PP/PE để đóng gói bằng máy hàn nhiệt
Trang 14- Có thể ghép các loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo với nhau để tạo thành một lớp màng nhằm tạo bao bì kín dạng túi đáp ứng nhiều chức năng yêu cầu trong bảo quản thực phẩm
- Tính chất cuối cùng của một loại vật liệu nhiều lớp phụ thuộc nhiều vào những tính chất của các lớp thành phần riêng lẻ
- Khối lượng bao
bì nhỏ
- Chống ẩm, chống thấm khí tốt
- Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng suất lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao
- Bao bì màng nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn
- Không có khả năng chịu nhiệt
- Không nhìn thấy được sản phẩm bên trong
- Khó tái chế
- Quá trình ghép màng
(lamination) và in
ấn phức tạp →
tăng giá thành bao bì, đặc biệt
với màng ghép có lớp nhôm hoặc PET cao cấp
Phù hợp với sản phẩm
Bao bì
plastic
- Cảm quan: Hầu như không mùi, không vị, không màu, trong suốt hoặc hơi mờ, có thể nhìn xuyên thấu qua màng hoặc qua tấm Tùy vào vật liệu sẽ có tính mềm dẻo hay cứng vững
- Khả năng chống ẩm được tính bằng tốc độ hơi nước đi qua màng
- Khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2
- Khả năng chống thấm chất béo là sự ngăn chặn chất béo thẩm thấu qua màng hoặc thành bao bì
- Nhẹ, dễ vận chuyển
- Giá thành rẻ
- Dễ định hình và tạo kiểu dáng
- In ấn, thiết kế đẹp
- Như PET, HDPE, PP… nếu phân loại đúng, có thể tái chế thành sản phẩm mới
- Dễ ghép mí, hàn nhiệt, dán màng…
→ đóng gói kín khí tốt, bảo quản sản phẩm lâu hơn
- Nhựa thông thường (PE, PP, PET ) phân hủy rất chậm
- Nhiều loại không tái sử dụng được
- Bao bì nhựa dễ biến dạng ở nhiệt cao, giòn hoặc ố vàng nếu tiếp xúc ánh sáng mặt trời lâu ngày
Phù hợp với sản phẩm
Trang 15- Khả năng hàn kín bằng nhiệt
- Đặc tính chịu nhiệt của plastic
- Tính bền cơ thể hiện qua độ bền kéo đứt và tỷ
lệ giãn dài tối đa
- Bền với chất vô cơ
- Tác động của dung môi hữu cơ
- Khả năng in ấn
- Hầu hết các loại nhựa chống ẩm và chống thấm nước hiệu quả, bảo vệ sản phẩm khỏi môi trường ẩm
Bảng 1.3 Tính chất của các loại plastic
- HDPE có tính vững cao, trong suốt nhưng có mức độ mở đục
cao hơn LDPE, độ bóng bề mặt không cao, có thể chế tạo thành
+ Ngoài ra, HDPE còn có độ bền cơ học cao, sức bền kéo, sức
bền va chạm, bền xé đều cao hơn LDPE và LLDPE, nhưng vẫn
bị kéo giãn, gây phá vỡ cấu trúc polyme dưới tác dụng của lực
hoặc tải trọng cao
+ Tính chống thấm nước, hơi nước tốt
+ Tính chống thấm chất béo tốt hơn LDPE và LLDPE
+ Tính chống thấm khí, hương cao hơn LDPE và LLDPE
+ Khả năng in ấn tốt hơn so với LDPE và tương đương với
LLDPE
Trang 16- Đặc tính cảm quan: Màng LDPE và LLDPE trong suốt, hơi
có ánh mở, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo nhưng LLDPE trong suốt và mềm dẻo hơn LDPE
- Đặc tính lý hóa: LDPE và LLDPE rất phù hợp để làm bao bì thủy sản lạnh đông LDPE được dùng làm lớp trong các bao bì ghép để dễ hàn kín, nhiệt độ hàn dán ≈110°C + 120°C, trong khi LLDPE rất khó hàn dán nhiệt hơn
LDPE và LLDPE bền ở nhiệt độ 60 + 70°C
- Tính chống thấm khí, hơi: Khả năng chống thấm khí O2, N2, CO2 đều kém; nên không thể dùng LLDPE và LDPE đơn thuần làm bao bì chống thấm oxy
- Tính chống thấm nước: Cả 2 đều có tính chống cao
- Khả năng in ấn trên bề mặt không cao, dễ bị nhòa nét in
- Tác động chiếu xạ:: Vàng hơn, độ trong suốt cao hơn Trở nên cứng và dòn hơn
- Độ dày sử dụng: Dạng tấm có độ dày: 25 ÷ 100µm; màng phủ bên trong để hàn dán thì có độ dày 10-20μm
LLDPE phù hợp với yêu cầu vì được nâng cao tính bền hóa, tính bền nhiệt và tính bền cơ (kéo,
xé, đâm thủng)
so với LDPE ở cùng độ dày Do
đó, LLDPE được
sử dụng phổ biến hơn LDPE theo nhiều mục đích
do tính bền cơ và tính chống thấm cao hơn
- LLDPE thường dùng làm lớp lót trong cùng của túi ghép nhiều lớp để hàn dán
dễ dàng do nhiệt
độ hàn thấp, mối hàn bao bì không
bị rách, hư hỏng
Trang 17- So với giá thành của các loại polime trùng ngưng khác thì PVC có giá thành thấp hơn
- Có thể được in ấn tốt, không cần xây dựng bề mặt trước khi
in
Là loại nhựa không được sử dụng không thực phẩm
PVDC - Tính trong suốt, mềm dẻo, bền cơ học, tính bám dính tốt
- Tính bền nhiệt
- Tính chống thấm khí O2, N2, CO2 rất cao so với các loai Plastic nhựa nhiệt dẻo, giống với khả năng chống thấm của PET
Thường làm lớp che phủ bên ngoài của nhiều loại vật liệu khác
dể nâng cao tính chống thấm O2
PP - Bền cơ học, khá cứng và vững, đặc biệt là không dễ kéo dãn
- Dễ bị xé rách khi có một vết cắt hay vết thủng, cho nét in bề mặt khá rõ và đẹp
- Chống thấm được O2, nước, dầu
- In ấn cao, rõ nét
Phù hợp, thường dùng ghép với nhiều màng vật liệu khác để đảm bảo tính chống thấm khí, hơi, chất béo
Trang 18OPP - Bền cơ học
- Dễ bị xé rách theo một đường thẳng
- Tính bền nhiệt tương tự PP
- Có độ trong suốt, độ bóng bề mặt cao hơn PP
- Chống thấm được O2, khí và hơi cao hơn so với PP
Thường được ghép tạo lớp ngoài cùng cho màng ghép nhiều lớp để nhằm đảm bảo tính chống thấm khí hơi, dễ
xé rách để mở và tạo độ bóng cao,
vẻ mỹ quan cho bao bì
PC - Trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao,
- Khả năng chống mài mòn và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm
- Khả năng chịu được nhiệt độ cao nhưng chống thấm khí, nước kém hơn PP
- Giá thành khá cao
Không phù hợp
vì tính chống thấm khí, hơi kém mà giá cao gấp 3 lần PP
EVOH - Tính chấm thấm khí O2 tốt hơn PVDC ở môi trường khô ráo
- Độ bền cơ cao, trong suốt, mềm dẻo
- Khả năng chống thấm khí, mùi hương tốt và chế tạo dễ dàng
do nhiệt độ chảy ổn định
EVOH được đặt ghép với màng
PE, PP, OPP để không bị hút ẩm, giữ được tính chống thấm O2,
PET PET là loại vật liệu plastic quan trọng dùng làm bao bi thực
phẩm PET được sản xuất từ phản ứng trùng ngưng giữa ethylene glycol và dimethyl terephthalate (DMT) hoặc axit terephthalic (TPA) dưới áp suất thấp
+ Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xẻ và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn, có độ cứng vững cao
+ Trong suốt, hơi ánh mở, bề mặt bóng loáng, mềm dẻo và có dạng bản tỉnh thể
Trang 19+ Chống thấm hơi nước, khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ cực kì tốt
PET vẫn giữ nguyên tính chống thấm khí hơi khi gia nhiệt đến 200°C và vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 66- 100°C
+ Không bị hư hỏng bởi dung môi hữu cơ, trơ với môi trường thực phẩm
+ Bao bì PET rất khó để tái chế so với các loại nhựa khác, | vì
bề mặt cửa chúng có rất nhiều lỗ rỗng nên sẽ làm cho vi khuẩn hoặc mùi tích tụ lại, do đó chúng chỉ có thể sử dụng được 1 lần
PA “ BON “ dùng để chỉ màng nylon đã được định hướng hai chiều
- Độ bền kéo cao, khả năng chống đâm thủng và mài mòn tốt
và đặc tính ngăn khí tốt
- Khả năng chống ăn mòn tốt, chịu nhiệt độ thấp
- Dễ gia công, độ trơn bóng cao
- Làm việc tốt trong nền nhiệt từ -40 độ C tới 110 độ C, mà không bị biến dạng hay hư hại đến kết cấu sản phẩm
- Chống thấm khí O2, N2, CO2 rất cao nhưng chống thấm hương kém nhưng chống thấm nước kém
- Tính chống thấm chất béo cao
BON thường ghép lớp với LLDPE để tạo bao bì kín
1.3 Đặc tính cụ thể về sản phẩm và đề xuất bao bì phù hợp
1.3.1 Đặc tính của sản phẩm
Trang 20Để tránh tình trạng nhiễm
ẩm, vỡ vụn, hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sử dụng
- Nhựa PET ( Polyethylene Terephthalate), OPP (Oriented Polypropylene), CPP (Cast Polypropylene) có màng nhôm hoặc lớp phủ EVOH (Ethylene Vinyl Alcohol)
- Nhựa PE (Polyethylene) hoặc PP (Polypropylene) có lớp tráng kim loại
- Màng ghép PET/Al/PE
- Màng ghép OPP/MCPP
- Màng có phủ EVOH (Ethylene Vinyl Alcohol) hoặc PVDC (Polyvinylidene Chloride)
- Màng ghép PET/Al/PE
- Màng ghép OPP/MCPP
- Màng có phủ EVOH (Ethylene Vinyl Alcohol) hoặc PVDC (Polyvinylidene Chloride)
vị, màu sắc, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, tránh bị
ôi hóa chất béo gây mùi ôi khó chịu
- Màng ghép phức PET/Al/PE
- Màng ghép OPP/MCPP
- Màng ghép EVOH/PVDC
Trang 21- Màng nhôm (Aluminium foil)
- Màng nhựa ghép kim loại (Metalized film)
- BOPP (Oriented Polypropylene), CPP (Cast Polypropylene), PET (Polyethylene Terephthalate), PA (Polyamide)
- Giấy tráng phủ: Giấy được tráng một lớp PE, sáp hoặc các chất chống thấm khác
- Màng ghép PET/Al/PE, BOPP/Metalized PET/PE
bì được bơm thêm khí trơ giảm tình trạng xâm nhập của không khí bên ngoài tác động lên sản phẩm
- Màng nhôm (Aluminium foil)
- Màng nhựa ghép kim loại (Metalized film)
- Thủy tinh màu tối
- Màng ghép PET/Al/PE, BOPP/Metalized PET/PE
- Màng ghép OPP/MCPP
- Hút chân không hoặc bơm khí trơ (như nitrogen) vào bên trong bao bì trước khi đóng gói
- Thêm gói hút oxy (Oxygen absorbers)
Cấu trúc
giòn
Bao bì phải có khả năng chống tác động từ môi trường bên ngoài như là: độ ẩm, không
- Bao bì nhiều lớp + Lớp ngoài: Màng nhựa như PET hoặc BOPP
Trang 22khí, va đập, Để tránh tình trạng nhiễm ẩm,
vỡ vụn, hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và
sử dụng
+ Lớp giữa: Lớp màng nhôm (Aluminium foil) hoặc màng metalize (Metalize PET/CPP) + Lớp trong: Màng PE hoặc CPP
- Có lớp lót bên trong tránh va đập như xốp, màng xốp hơi Có gói hút ẩm và gói hút oxy
1.3.3 Đặc tính bảo quản
Bảng 1.6 Bảng đặc tính bảo quản của sản phẩm
Đặc tính Yêu cầu bao bì Đề xuất bao bì
Sản phẩm dễ
bị hút ẩm
Bao bì có khả năng chống thấm khí, thấm nước để tránh tình trạng hút ẩm Đặc biệt phải dễ dàng đóng kín sau khi
sử dụng
- Màng nhôm (Aluminium foil)
- Màng nhựa ghép kim loại (Metalized film)
- Màng ghép PET/Al/PE, BOPP/Metalized PET/PE
- Màng nhôm (Aluminium foil)
- Màng nhựa ghép kim loại (Metalized film)
- Màng ghép PET/Al/PE, BOPP/Metalized PET/PE
- Màng ghép OPP/MCPP
- Thêm gói hút oxy (Oxygen absorbers)