1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Làm thế nào Để trở thành một người lao Động giỏi, làm giàu cho bản thân, gia Đình và Đóng góp cho xã hội

24 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Thế Nào Để Trở Thành Một Người Lao Động Giỏi, Làm Giàu Cho Bản Thân, Gia Đình Và Đóng Góp Cho Xã Hội?
Người hướng dẫn Nguyễn Thúy Duy
Trường học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Triết Học Mác-Lênin
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu xã hội với tư cách là một chỉnh thể thống nhất để vạch ra những nét chung của sự phát triển xã hội, những động lực, những nguyên nhân cơ bản của sự c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

ĐỀ TÀI: LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG GIỎI, LÀM GIÀU CHO BẢN THÂN, GIA ĐÌNH VÀ ĐÓNG GÓP

Trang 2

MỤC LỤC

 MỞ ĐẦU 3

 CHƯƠNG 1: Tổng quan về chủ nghĩa duy vật lịch sử 5

Khái niệm và nguồn gốc của chủ nghĩa duy vật lịch sử 5

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về sự phát triển xã hội 6

 CHƯƠNG 2: Vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất 7

Người lao động là yếu tố hàng đầu của lực lượng sản xuất 7

Sự khác biệt giữa người lao động và các yếu tố sản xuất khác 8

Những yếu tố tác động đến hiệu quả lao động 10

 CHƯƠNG 3: Làm thế nào để trở thành một người lao động giỏi, làm giàu cho bản thân, gia đình và đóng góp cho xã hội? 11

Phát triển kỹ năng chuyên môn 11

Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp 13

Phát triển kỹ năng mềm 14

 CHƯƠNG 4: Ý nghĩa của việc trở thành một người lao động giỏi trong bối cảnh xã hội hiện đại 15

Vai trò của người lao động giỏi trong nền kinh tế thị trường 15

Những ảnh hưởng đến gia đình và cộng đồng 17

Người lao động giỏi với vai trò kiến tạo 19

 KẾT LUẬN  20

 TÀI LIỆU THAM KHẢO  24

Trang 3

 MỞ ĐẦU 

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng

về xã hội của triết học Mác-Lênin, là kết quả của sự vận dụng phươngpháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những mặt riêng biệt củasinh hoạt xã hội, mà nghiên cứu toàn bộ xã hội như một thể thống nhất với tất cả các mặt, các quan hệ xã hội, các quá trình có liên hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu xã hội với tư cách là một chỉnh thể thống nhất để vạch ra những nét chung của sự phát triển xã hội, những động lực, những nguyên nhân cơ bản của sự chuyển biến từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế - xã hội khác, mối liên hệ qua lại

và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những hiện tượng khác nhau của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, tư tưởng,…

Chủ nghĩa duy vật lịch sử trừu tượng hóa sự vận động phát triển của lịch sử, là nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội thấp đến trình độ cao hơn, vận động theo hình xoáy ốc mà theo chủ nghĩa cộng sản đỉnh cao của nó là xã hội cộng sản chủ nghĩa, một

xã hội làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, người lao động có vai trò trung tâm trong lực lượng sản xuất, là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quyết định sự phát triển của xãhội Trong đó, người lao động là trung tâm vì họ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội Thêm vào

đó, người lao động là động lực của sự phát triển xã hội theo chủ

Trang 4

nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của xã hội không phải nhờ vào yếu

tố siêu nhiên mà là do sự phát triển của lực lượng sản xuất

Cuối cùng, người lao động quyết định sự thay đổi của các hình thái kinh tế - xã hội Theo C.Mác và Ăng-ghen, các hình thái này phát triển qua các giai đoạn khác nhau (Công xã nguyên thủy, chiếm hữu

nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa) Mỗi hình thái là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất và mối quan hệ sảnxuất tương ứng Vì vậy, người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi và hình thành các hình thái xã hội mới

Đề tài “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” là một trong những bộ phận trọng yếu của triết học Mác-Lênin, giúp làm sáng tỏ những quy luận khách quan của xã hội loài người và những yếu tố quyết định sự phát triển của lịch sử Trong bối cảnh xã hội hiện nay, khi các mâu thuẫn và biến động diễn ra ngày càng phức tạp, nghiên cứu về đề tài này giúp chúng ta hiểu rõ nguyên nhân và tính tất yếu của những biến đổi này, đồng thời nâng cao khả năng tư duy biện chứng, phân tích và đánh giácác hiện tượng xã hội một cách khoa học

Về mục tiêu, điều đầu tiên mà nghiên cứu này hướng đến là việc làm

rõ cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử bằng cách hệ thống hóa các khái niệm, phạm trù và quy luật cơ bản Bên cạnh đó là đánh giá vai trò của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thực tiễn

Thông qua việc mở rộng và làm sâu sắc thêm các nghiên cứu về triết học và khoa học xã hội, nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp vào viếcnâng cao nhận thức xã hội, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và góp phầnvào kho tàng tri thức của nhân loại

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỦ NGHĨA

quan điểm duy vật biện chứng về xã

hội của Triết học Mác-Lênin, là kết

quả của sự vận dụng phương pháp luận

của chủ nghĩa duy vật biện chứng và

phép biện chứng duy vật vào việc

nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử

nhân loại

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là lý luận

quan trọng của triết học Marxist, giải thích sự phát triển của xã hội loại người dựa trên những quy luật khách quan về kinh tế, xã hội và lịch sử Các yếu tố nền tảng của chủ nghĩa duy vật lịch sử bao gồm:

 Phương thức sản xuất: Bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất, là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Cơ sở

hạ tầng là toàn bộ các quan hệ sản xuất tạo thành nền tảng kinh

tế của xã hội Kiến trúc thượng tầng bao gồm các thiết chế chínhtrị, pháp luật, tôm giáo,… được xây dựng trên nền tảng của cơ

sở hạ tầng

 Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp: Giải thích sự vận động

và biến đổi của các xã hội khác nhau trong lịch sử, từ xã hội nguyên thủy đến xã hội phong kiến, tư bản đến định hướng đến

Trang 6

xã hội chủ nghĩa.

 Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Là mối quan hệ hai chiều, trong đó tồn tại xã hội đóng vai trò quyết định nhưng ý thức xã hội cũng tác động đến sự phát triển của tồn tại xã hội

 Quy luật về sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội: Giúp

lý giải sự biến đổi lịch sử của xã hội loài người và là cơ sở cho

dự báo về sự phát triển xã hội trong tương lai

Trong đó, phương thức sản xuất đóng vai trò trung tâm, cùng với mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong tư tưởng của C.Mác và Ăng-ghen là quá trình kết hợp và phát triển nhiều

tư tưởng triết học, kinh tế và xã hội của các nhà tư tưởng trước đó Chủ nghĩa duy vật lịch sử ra đời như một cuộc cách mạng trong lý luận triết học, thay đổi cách nhìn nhận về lịch sử và xã hội loài người

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

VỀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định rằng, sự vận động, phát triển của xã hội chịu sự quyết định của các hoạt động vật chất, yếu tố vật chất, các quan hệ vật chất có trong xã hội, hay nói cách khác, chính tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Mỗi giai đoạn phát triển của xã hội loài người đều có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vào phương thức sản xuất và các quan hệ sản xuất

Sự biến đổi từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái khác

là kết quả của quá trình thay đổi mang tính quy luật Khi lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định, tạo ra mâu thuẫn với

Trang 7

quan hệ sản xuất cũ, và thúc đẩy sự thay đổi về hình thái – kinh tế mới.

Tóm lại, theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển xã hội là một quá trình vận động biến chứng, có tính quy luật và được quyết định bởi các yếu tố vật chất, trong đó phương thức sản xuất đóng vai trò cốt lõi Chủ nghĩa duy vật lịch sử không chỉ giải thích quá trình vận động của xã hội loài người, mà còn khẳng định vai trò của giai cấp vô sản và định hướng xã hội tương lai, mở ra con đường cho việc cải tạo

và phát triển xã hội

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ YẾU TỐ HÀNG ĐẦU

CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Trong một phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất là yếu tố thường xuyên vận động và phát triển Sự phát triển của lực lượng sản xuất được đo bằng sự phát triển của các yếu tố cấu thành nó như tư liệu sảnxuất và người lao động Người lao động chính là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất vật chất vì suy cho cùng, tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất đều cần có bàn tay và khối óc của con người Chính

vì thế, để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, người lao động chính

là yếu tố then chốt, giữ vai trò quantrọng bậc nhất

Theo triết học Mác, vai trò của lao động vô cùng quan trong và được xem là trung tâm của quá trình sản xuất và phát triển xã hội Trong đó,

Trang 8

người lao động là chủ thể chính trong quá trình sản xuất vì là nguồn gốc tạo ra của cải và giá trị thặng dư cho xã hội Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lao động là quá trình mà con người sử dụng công cụ lao động để khai thác, chế biến và tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống Chính người lao động thông qua việc thực hiện các công đoạn sản xuất đã tạo ra sản phẩm, và từ đó tạo ra giá trị mới Điều này cho thấyrằng xã hội không thể tồn tại và phát triển nếu không có hoạt động laođộng và lực lượng sản xuất.

Sự đóng góp của người lao động trong nền kinh tế và xã hội là vô cùng quan trọng, được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau:

 Người lao động là nhân tố trực tiếp sản xuất ra hàng hóa và dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời gia tăng giá trị thặng

dư, góp phần vào sự thịnh vượng của nền kinh tế

 Người lao động có khả năng đề xuất các ý tưởng mới và cải tiếng quy trình sản xuất, giúp nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường

 Thông qua các chương trình đào tạo và học tập suốt đời, người lao động không là người truyền tải và gìn giữ văn hóa, đạo đức, tinh thần làm việc mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ trẻ, tạo nên một xã hội tri thức và văn minh

Do đó, người lao động không chỉ là một thành phần trong lực lượng sản xuất mà còn là yếu tố chính giúp duy trì và phát triển sản xuất thông qua các khả năng sáng tạo, làm việc linh hoạt và khả năng ứng với sự thay đổi của công nghệ và môi trường kinh tế

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT KHÁC

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố con người bao giờ cũng là yếu tố quyết định Ở giai đoạn hiện nay, mối quan hệ giữa yếu tố con người với yếu tố tư liệu sản xuất có sự khác biệt so với giai đoạn từ thế kỷ

XX trở về trước Vì trình độ phát triển của tư liệu sản xuất, đặc biệt là

Trang 9

công cụ sản xuất ở giai đoạn hiện nay cao hơn rất nhiều so với các giai đoạn từ thế kỷ XX trở về trước Mặc dù yếu tố con người là yếu

tố quyết định, nhưng ta cần căn cứ vào trình độ phát triển của công cụsản xuất để xác định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, hơn nữa cần cho rằng khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ngay từ khi con người sản xuất ra công cụ sản xuất, sức lao động của người lao động trong đó có sức lao động của người lao động trí óc nóichung và nhà khoa học nói riêng mới tạo ra giá trị gia tăng của hàng hóa

Các yếu tố sản xuất như tài nguyên thiên nhiên, máy móc và công nghệ đều rất quan trọng trong quá trình sản xuất Mặt khác, người lao động có một đặc điểm độc đáo không thể thay thế được Chính xác là khả năng suy nghĩ và sáng tạo Người lao động không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn áp dụng nó để tạo ra các phương pháp sản xuất mới,tối ưu hóa các quy trình làm việc và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao

Người lao động là yếu tố duy nhất trong các yếu tố sản xuất có tính sống động Con người, khác với các yếu tố sản xuất khác, có khả năng

tự điều chỉnh, học hỏi và cải thiện kỹ năng lao động của họ Trong khicông nghệ và máy móc có thể hoạt động theo lập trình cố định, con người có khả năng tự động thích nghi và thay đổi để đáp ứng những yêu cầu phức tạp trong sản xuất Người lao động có thể điều khiển và cải tiến các yếu tố vật chất để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm nhờ khả năng này Tính sáng tạo của người lao động quyết định sự phát triển và đổi mới của xã hội

Người lao động không chỉ là công cụ sản xuất mà còn là những cá nhân có nhu cầu, mong muốn và quyền lợi cần được bảo vệ Phần lớn các yếu tố khác như tài nguyên hay vốn không cần có chế độ phúc lợi hay các quyền lợi xã hội Người sử dụng lao động chỉ cần bảo trì hoặcthay thế khi cần thiết Chính vì thế các doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi, điều kiện làm việc an toàn và công bằng cho người lao động, đồng thời tạo môi trường để họ phát triển kỹ năng và đóng góp lâu dài cho tổ chức

Trang 10

Sự khác biệt nổi bật của người lao động với các yếu tố sản xuất khác nằm ở tính sống động, khả năng sáng tạo và linh hoạt, vai trò xã hội, cũng như sự đóng góp tích cực vào nền kinh tế và xã hội Các yếu tố sản xuất khác là những yếu tố hỗ trợ quan trọng, nhưng chúng chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi có sự quản lý và sáng tạo từ con người.

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG

Nhân lực trong mỗi tổ chức luôn được xem là nguồn lực đầu vào quantrong nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức nào đó Một tổ chức sở hữu lực lượng lao động có chất lượng cao với đầy đủ các kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tốt sẽ được kiểm chứng thông qua hiệu quả công việc của nhân lực

Hiệu quả lao động là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế Có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả lao động, bao gồm cả yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường làm việc

 Trình độ học vấn và kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng chuyên môn

và trình độ học vấn là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả lao động Người lao động có trình độ học vấn và chuyên môn cao sẽ làm việc hiệu quả và đạt được năng suất cao Nâng cao trình độ và kỹ năng là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các công việc phức tạp, đặc biệt trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ Điều này cũng cho phép nhân viên tự động hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến và sáng tạo hơn

 Điều kiện lao động và môi trường làm việc: Kỹ năng chuyên

môn và trình độ học vấn là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả lao động Người lao động có trình độ học vấn và

chuyên môn cao sẽ làm việc hiệu quả và đạt được năng suất cao.Nâng cao trình độ và kỹ năng là cần thiết để đáp ứng yêu cầu

Trang 11

của các công việc phức tạp, đặc biệt trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ Điều này cũng cho phép nhân viên tự động hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến và sáng tạo hơn.

 Chính sách kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến người lao động: Các

chính sách kinh tế và xã hội của nhà nước cũng giúp tăng hiệu quả lao động Người lao động có thể được khuyến khích nỗ lực hết mình thông qua các chính sách hỗ trợ đào tạo, bảo hiểm, lương thưởng và an sinh xã hội Người lao động có thể yên tâm hơn khi làm việc với chính sách tăng lương tối thiểu, ví dụ Chấtlượng cuộc sống được cải thiện bởi chính sách phát triển cơ sở

hạ tầng, giao thông, y tế và giáo dục Những chính sách này cung cấp cho người lao động cơ hội tốt hơn để phát triển năng lực bản thân

Hiệu quả lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cá nhân, môi trườnglàm việc đến các yếu tố quản lý và điều kiện bên ngoài Để nâng cao hiệu quả lao động, các doanh nghiệp cần chú trọng cải thiện các yếu

tố này, tạo điều kiện tốt nhất để người lao động có thể phát huy tối đa khả năng và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức

CHƯƠNG 3: LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ

THÀNH MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG GIỎI, LÀM GIÀU CHO BẢN THÂN VÀ ĐÓNG GÓP CHO BẢN THÂN VÀ ĐÓNG GÓP CHO

XÃ HỘI?

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN

Kỹ năng chuyên môn là nền tảng giúp người lao động thực hiện

nhiệm vụ một cách hiệu quả và nâng cao giá trị sản xuất Đặc biệt,

Trang 12

trong nền kinh tế tri thức, việc sở hữu chuyên môn cao là lợi thế cạnh tranh của người lao động

Từ các nghiên cứu về kinh tế học, quốc gia có nền tảng nhân lực có

kỹ năng sẽ có nền kinh tế phát triển bền vững và tốc độ tăng trưởng cao Ví dụ, các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Đức đầu tư rất nhiều vào giáo dục và đào tạo kỹ năng cho người lao động

Phát triển kỹ năng chuyên môn là quá trình quan trọng để người lao động nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu công việc và tiến xa hơn trong sự nghiệp Việc phát triển kỹ năng chuyên môn được thể hiện qua nhiều phương pháp:

 Học tập chính quy: Hệ thống giáo dục là nơi cung cấp các kiến thức và kỹ năng nền tảng Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề,… không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn thực hành chocác ngành nghề khác nhau Ví dụ: Các quốc gia như Mỹ, Phần Lan nổi tiếng với nền giáo dục mở, nơi học snh được khuyến khích học tập và sáng tạo

Ngày đăng: 17/06/2025, 19:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w