Tạp chí vật lý và tuổi trẻ số 194 tháng 11 năm 2019
Trang 2riM HIEU SAU THEM VAT LY SO CAP
VAT LY & TUG! TRE
NGUYEN LY CHONG CHAP TRONG TINH DIEN
Nguyên lý chong chap trong tĩnh điện được phát
biêu như sau:
Điện trường của hai hay nhiều điện tích điểm
tai mot diem bat kỳ: (rong không gian bằng tong
vectơ các cường độ điện trường tạo bởi môi điện
tích riêng rẻ (tức là khi các điện tích còn lại coi
nhu khong ton tại) tại điểm đó
Nội dung chủ yêu của nguyên lý này khong phai
ở chỗ các trường được cộng như các vectơ, mả
là ở chỗ các điện trường này không bị làm biển
dạng bởi sự có mặt của các điện tích khác, đồng
thời các trường chỉ của các điện tích điểm không
bị biến dạng Dễ dàng cho thí dụ trong đó trường
._ của các nguôn khác nhau được cộng theo vectơ,
nhưng nguyên lý chông chập lại không được
thỏa mãn Ví dụ, nêu lây hai điện tích đặt trên hai
vật dan va tìm điện trường tại một điểm bất kỳ
ở lân cận thì nó sẽ là tông vectơ của hai trường
tạo bởi mỗi điện tích đó, nhưng nguyên lý chông
chập ở đây lại không đúng Vì hai nguôn ở đây
không phải là điểm, sự nhiễm điện do hưởng ứng
làm cho phân bố điện tích trên bê mặt các vật
dẫn thay đôi, chúng sẽ tạo ra các trường khác
với trường tạo ra nêu các vật dẫn này được đặt
cô lập Thành thử, ở đây ta đã cộng các trường
đã bị biến dạng, tức là các yêu cầu của nguyên lý
chồng chập đã bị vi phạm
Rất tiếc nhiễu bạn học sinh không phải lúc
nào cũng hiểu đúng nội dung chủ yêu nảy của
nguyên lý chong chập Hơn nữa, đôi lúc trong
một số sách tham khảo, khi thảo luận (hoàn toàn
đúng đắn) vẻ thủ tục cộng các điện trường, người
ta chỉ nhấn mạnh tới đặc tính vectơ của phép
cộng này và trong phát biểu ket luận của nguyên
ly chong chap, van dé vẻ tính độc lập của các
trường được cộng với nhau thì đơn giản được gạt
Trong bài viết này, việc áp dụng nguyên lý chồng
hập sẽ được minh hoa bang | niu vi dy trong
tĩnh điện hoc Lé tat nhién, bat kỳ một bài toán
tĩnh điện nào đều có thê được giải bằng các
hệ điện tích cho trong bai toán có thể biêu diễn
dưới dạng chông chập cúa các hệ-con đơn giản hơn, không làm biên dạng nhau, thì lời giải của bài toán phúc tạp có thê quy về chông chập của các lời giải đơn giản hơn, đôi khi lại là các lời giải đã quá quen thuộc Điêu này không chỉ cho
phép nhận được lời giải nhanh và đẹp, mà còn cho phép ta hình dung một cách rất trực quan cầu
trúc của các trường gây bởi hệ các điện tích đã
cho Đồng thời, điều cực kỳ quan trọng là phải
đảm bảo rằng các hệ-con tìm được của các điện
tích phải thực sự không làm biến dạng nhau và
lời giải của các bài toán con có thê cộng lại một cách đơn giản Nên nhớ răng khó khăn chủ yêu
của việc sử dụng phương pháp này đôi lúc dẫn
tới sai lầm chính là ở chỗ đó
Bây giờ ta sẽ xét một số bài toán cụ thê có thẻ
giải được theo phương pháp nói trên
Bài toán 1 Một quả cau dan điện có ban kinh a, tich dign Q O cach tam qua câu trên một khoảng
R, có một điện tích điểm ạ Hãy xác định điện thể
@ của qua cau, biết rằng a < R
Giải Vì thê tích của quả cầu là đăng thế, nên chỉ
cần tìm điện thế ở một điểm nào đó trong qua cau, như tâm của nó, chăng hạn Muốn vậy ta phân điện tích Q của quả cầu thành các yêu tô nhỏ (coi
như các điện tích điểm) và dùng công thức chung tính điện thể tạo bởi một phân bồ điện tích tùy ý tại một điểm M nào đó của trường
ø(M)=k}>“*
iw Ỳ
ở đây ¿=—— =9.10°, Ag- điện tích điểm thứ
476,
¡, còn #, là khoáng cách từ điện tích này tới M
Trong trường hợp của chúng ta (H.1), tât cả các
điện tích Az, trên quả câu, tất cả các khoảng cách
3
Trang 3VAY LY & TUỔI TRẺ — oe F
tới tâm đều bằng nhau r¡ = đ = const
rằng điện tích của vat dan luôn ph bố ở bẻ mặt
Bay gid ta sé thir biéu dién nghiệm của bài toán
nay dưới dạng chồng chập nghiệm của hai bài
toán đơn giản: quả cầu không tích điện năm
trong trường của điện tích điệm và quả câu tích
điện nằm cô lập
Q=0
o(M
Nói chung điều kiện duy nhất ma phan bo điện
tích trên bê mặt của một hệ vật dẫn phải tuân
theo, đó là cường độ điện trường tại một điểm
bất kỳ bên trong mỗi vật dẫn đều bằng 0 Định
lý duy nhật trong tĩnh điện khăng định rằng một
phân bô điện tích như vậy là tòn tại và nó là duy
nhất, tức là không có những phân bố nào khác
thỏa mãn điều kiện nói ở trên
Điện tích điểm q cảm ứng trên: 46 | -quả cầu khô
tích điện một phân bồ điện tích không đều nào đó
với mật độ điện tích mặt ø(M⁄), đồng thời rõ rằng
là hệ điện tích {9,0(M)} không tạo ra điện trường
bên trong quả câu (H.2) Trong trường hợp đó,
khi đặt trong hệ thức (*) S An, =Q=0,
dal
ta sẽ nhận được số hạng thứ nhất của nghiệm (*)
(Nghiệm chính xác của bài toán này ~ tức là tính
điện trường / và ơ(M) - có thẻ nhận được bằng
cách dùng phương pháp ảnh điện quen thuộc),
ees
Nêu bây giờ ta lại xét trường hợp quả cầu cô lập
tích điện Q, thì điện tích này sẽ phân bó đều trên
mat cau, và điện trường bên trong quả cầu cũng bang 0 Tình huông này ứng với số hạng thứ hại trong (*) Vi hai phân bô này rời nhau (tức không
làm biến dạng nhau), và do định lý duy nhất của
tĩnh điện, nên cũng không thê có những phân bé
điện tích nào khác xuât hiện ở đây
Ghỉ chú: Từ nhưng lập luận ở trên suy ra rằng khi đưa một quả cau kim loại chưa tích điện vào một điện trường tity ý nào đó, thì trên bề mặt của
nó sẽ cảm ứng các điện tích và điện trường của
các điện tích này sẽ chông chập với điện trường ngoài Kết quả là điện thê ở tất cả các điểm cia trường sẽ thay đôi trừ một điểm, đó là tâm của quả câu!
Bài toán 2 Hai mặt cau kim loai ban kinh r
và Ñ = 3r¿, mặt cau nhỏ đặt trong mặt câu lớn như hình vẽ và được tích điện lần lượt là q và Ở Hãy từm điện trường E và điện the j tai diém M
cách tâm O ctia quả câu lớn một khoảng bằng 2R, được đặt theo hướng vuông góc với đường
noi tam hai mặt cầu
Giải Thoạt nhìn bài toán có vẻ khó: hai mặt câu
tích điện sẽ ảnh hưởng đến nhau và phân bo điện tích trên chúng sẽ là không đều và ta không hiểu
sẽ làm thê nào đê tính được điện trường và điện
thê tại điểm M Đề làm sáng tỏ tình hudng nay
ta hãy xét một bài toán tổng quá hon: vật dẫn có
hình đạng tùy ý được đặt bên trong một vỏ kim loại kín cũng có dạng tùy ý và cả vật dẫn lẫn vỏ bao quanh đêu chứa một số điện tích
«)
(Xem tiép trang 20) or
$5 194 thang 10 - 20!°
Trang 4thời gian ñạ = 2ñ Khi trời có gió thôi theo phương
vuông góc với AB với tốc độ vị, = 20m/s thì thời
gian bay thăng giữa hai thành phô này tăng thêm
bao nhiêu phút? Cho biết máy bay luôn bay với
tốc độ 300kzz⁄: không đôi so với không Khí
€S2/194 Một bình đựng chất lỏng không đông
nhất Trọng lượng riêng của chất lỏng ở điểm
cách đáy bình một khoảng h có trị số tuân theo
auy wat: d = d,(1 + ah), voi œ là một hằng so
đo giá trị của œ người fa ding một vật nặng
hình trụ chiều dài L, điện tích tiết điện là S treo
vào một lực kế rồi nhúng trong bình đựng chat
lỏng nói trên sao cho vật hình trụ luôn bị ngập
hoàn toàn nhưng không chạm đáy Số chỉ của lực
kế tại hai vị trí cách nhau H theo phương thắng
đứng chênh lệch nhau một lượng là A/” Tính ứ
theo các sô liệu trên
hai đế tựa không lớn,
pit tong lam bang chat
có khối lượng riêng Ð
| (hình vẻ)
Phía dưới pít tông chứa khí có khối lượng là m và
nhiệt dung riêng là c Lúc đầu áp suất khí trong
bình bằng áp suất khí quyền Khi chất khí được
đốt nóng thì áp suất khí tăng Ap = ơm.A/ ở đây
'ø là một hằng số đã biết, A/ là độ biện thiên nhiệt
độ Khi cung cáp một lượng nhiệt tối thiêu Ó thì
pít tông bắt đầu chuyên động khỏi vị trí cũ Tìm
do day cua pit tong? E%xoos/
.CS4/194 Cho mạch điện như hình vẽ, Biết rằng
con chạy của biến tở (có điện trở toàn phần là
2) dịch chuyển từ vị trí ở mép phải sang bên trái
cic sé chi J, va J, của hai (=a
ampe kế lý tưởng vào thời » 1 R
gian va tim các giá trị cực E4)
2) Xác định chiều dai / cua —á)}—|—
biến trở nếu biết rang toc
độ biến thiên của tỷ số hai cường độ dòng điện í, val, va bằngn= 0,018"
CS5/194 MOt vat sang cao h đặt vuông góc với
trục chính của một thâu kính phân kỳ rôi dịch
chuyển vật sáng đọc theo trục đó Khi đó độ cao
H của ảnh thay đôi Dựng đồ thị biêu diễn sự phụ
thuộc của tỷ số A/H theo khoang cach d từ vật tới thấu kính Xác định thông số đặc trưng của đồ thị TRUNG HOC PHO THONG
TH1/194.Một cậu bé nặng 60kg dang chủ ý đến
một quả ngon trên cây Cậu ta đứng và vươn tay
hết cỡ cũng không với tới được và vẫn còn thập hơn 0.5m so với quả Cậu bé cúi người xuống,
lúc này trọng tâm của cậu giảm đi 0,4m và sau
đó nhảy lên và vừa vặn với được đến quả Giá
sử rằng trong quá trình nhảy lên, cậu ta tác dụng một lực không đôi lên mặt đất
a) Tinh lye tac dung toi thiểu của cậu bé
b) Tính công suất trung bình của cậu bé trong
quá trình đó
TH2/ 194 Một xylanh có bán kính R được đặt
nằm ngang trong một từ trường đều có véc tơ
cảm ứng từ B song song với trục của nó Một vật
nhỏ có khôi lượng m và điện tích Q bắt đầu trượt
không vận tộc đâu, không ma sát từ đỉnh xy lanh Xác định vị trí mà ở đó vật rời khỏi xylanh Có
khi nào vật không rời khỏi xylanh không?
TH3/194.Một người có khối lượng 100&g đang ngồi trên một chiếc xe máy cổ khối lượng 150kg
Khoảng cách giữa hai trục bánh xe là 1,5m Khôi tâm chung của người và xe năm cách mặt dat Im
và cách đường thăng đứng đi qua trục của bánh
sau 0,6m Lực tác dụng của mặt đất lên bánh sau
là bao nhiêu nếu xe máy xuất phát với một gia
tốc a = 2m/4?? Cân một gia tốc bằng bao nhiêu
để nhắc bổng được bánh trước của xe lên? Hệ
số ma sát phải bằng bao nhiêu đề đạt được gia tốc này?
5
Trang 5của tụ điện là C= 50m Mắc một vôn kẻ vào hai
điểm A vả B thi sé chi cla von ké 1a U, =14,5V
a) Điện trở của vôn kể bằng bao nhiêu? Bao
nhiêu electron đã rời khỏi bản âm của tụ điện
trong khi đo?
b) Nếu mắc vôn kế vào hai điểm B và D thì số
chỉ của vôn kế sẽ là bao nhiêu? Sai số tuyệt đối
và sai số tương đối của phép đo này là bao nhiêu?
e) Điện trở của vôn kẻ phải có giá trị nhỏ nhất là
bao nhiêu để khi mắc vào hai điểm B và D thì sai
số tương đôi của phép đo không quá 1%
THS/194 Khi va cham v6i electron năng lượng
cao tương đổi tính, một photon có thể thu được
ning lugng tr electron năng lượng cao, tức lả
năng lượng và tân số của photon tăng lên nhờ va
cham D6 chinh la tan xa Compton ngược Hiện
tượng này rất quan trong trong vật lí thiên văn,
chắng hạn, nó cung cấp một cơ chế quan trong dé
giải thích sự sinh ra các tỉa X và tỉa y trong vũ trụ
l Một electron năng lượng cao có năng lượng
toàn phân # (động năng của nó cao hơn năng
lượng tĩnh) và một photon năng lượng thấp (năng
lượng của nó nhỏ hơn năng lượng tĩnh của elec-
tron) có tân số v chuyên động ngược hướng với
nhau, và va chạm với nhau Như thấy ở hình
đưới đây, sự va chạm làm tán xạ photon, làm cho
photon bị tán xạ chuyên động theo một hướng
lập một góc 0 với hướng tới ban đầu (electron bị
tán xạ không được vẽ trên hình) Hãy tính nặng
lượng của photon bị tán xạ, biểu thị theo Z, v, 0,
và năng lugng tinh £, cila electron Hay chi ra gia
trị của Ø, mà ở đó photon bị tán xạ có năng lượng
lớn nhất, và giá trị của năng lượng lớn nhất đó,
6
2 Giả sử rằng năng lượng # của elecưon tới lớn hon rât nhiều so với năng lượng tĩnh của nó, mạ
ta có thẻ viết E = YE„ y >> Ì, và răng nắng lượn,
của photon tới nhỏ hon £y/y rat nhieu, hay cho bie
biêu thức gân đúng của năng lượng của clectron
bị tán xạ Lây y = 200 và bước sóng của photo; tới thuộc vùng ánh sáng khá kiến, 3 = Š00/:, hà,, tính gần đúng giá trị của năng lượng cực đại va
bước sóng tương ứng cua photon bj tan xa
Các tham số: Năng lượng tĩnh cia electron là 7,
= 0.511MeV, hang s6 Planck # = 6.63 x 10*17,
va he = 1.24 x 10°eV.nm, với c là tốc độ ánh
sáng trong chân không
a Một electron năng lượng cao, tương đôi tính
có năng lượng toàn phần £ và một photon chuyên động ngược hướng nhau, và va chạm với nhau
Hãy chỉ ra năng lượng của photon tới, sao cho photon có thể thu được nhiều năng lượng nhất từ electron tới Hãy tính năng lượng của photon bị tán xạ trong trường hợp nảy
b Một electron năng lượng cao, tương đổi
tính, có năng lượng toàn phần # và một photon
chuyên động theo hướng vuông góc với nhau,
và va chạm với nhau Hãy chỉ ra năng lượng của
photon tới, sao cho photon có thê thu được nhiều
năng lượng nhât từ electron tới Hãy tính năng lượng của photon bị tán xạ trong trường hợp này
DÀNH CHO CÁC BẠN YÊU TOÁN T1/194 Cho các sô thực dương a, b, é thỏa mãn
abe(a +b+c) =3 Chứng minh rằng
(a+ð)(b+e)(c+a)>§
T2/194 Biet rang học sinh của lớp A tham gia ít
nhật một câu lạc bộ và nhiều nhất là 6 câu lạc bô
Mỗi câu lạc bộ có nhiều nhất là s học sinh của
lớp A tham gia và cứ mỗi hai học sinh của lớp
A thi tham gia cùng nhau ít nhất một câu lạc bộ Hỏi số học sinh của lớp A tối đa là bao nhiêu ?
3/194 Cho tam giác nhọn ABC „ đường cao
đình B của tam giác đã cho cắt đường tròn đườn Kính AC tai P va Q Đường cao đình C của tam giác đã cho cắt đường tròn đường kính AB t!
M vàN Chứng mình rằng bồn điểm M N, P.Q cùng thuộc một đường tròn,
$Ố ]94 †hóng 10 - 2019
Trang 68) poms me
TRUNG HOC CƠ SỞ
CS1/191 Hai người đi xe đạp xuất phát đồng
thời từ hai thành phô 4 và B đi lai gap nhau Sau
khi gặp nhau người thứ nhất đi tới B sau thời
gian tị, người kia phải đi thêm quảng đường
s sau thời gian t, thi sé tới A Tìm khoảng cách
giữa hai thanh pho A va B
Giải Giả sử C là điểm hai người gặp nhau, vị và
y„ là vận tôc của hai người Ta có phương trình:
Các bạn có lời giải đúng: Dam Dinh Duy 9B, THCS Chùa
Hang II, Thái Nguyên Nguyễn Ngọc An 8A1, THCS Sông
Lô, huyện Sông Lô, Vĩnh Phuc, Lé Minh Hoang 9E, THCS
Đặng Thai Mai, Vĩnh, Nghệ An
CS2/191 Một máy bơm cho nước chảy theo mot
ong nam ngang rôi chảy vào bể nước (hình về)
Muốn bom đây bê nước nhưng thời gian bơm
nhanh gấp hai lần trước thì công suất của máy
bơm cân tăng bao nhiêu lần? Bỏ qua lực ma sát
Giải Trường hợp đầu công suất của máy bơm là:
P =4, ở đây 1, la thoi gian edn dé bom day be
1
nước, còn 4; là công thực hiện khi bơm đầy bê nước
Gọi v, là vận tốc của dòng nước trong ống Khôi
lượng nước đã chây vào bê là : m = pŠv,f¡ với S
'là tiết diện ông, p là khối lượng riêng của nước
Khoi nưới này đã được truyền động năng:
p= = Ph
$6 194 thang 10 - 2019
VAT LY & TUỔI TRÉ
Pong nang nay chinh bang cong A, :
h (;
Vì thời gian bơm nhanh gap 2 lần tức là 2 =2
Do đó : = =2` =8 Vậy công suất máy bơm cần
tăng § lần
€CS3/191 Một học sinh nghiên cứu hành tỉnh của chúng ta Từ sách giáo khoa ta biết được khối lượng riêng trung bình của chất tạo Trái Đất là
D = 5,Šg/cm3, bán kính trung bình của Trái Đất
la R = 6371km , còn tỷ số giữa thể tích và diện
tích bề mặt của Trái Đắt là Š = Dùng phong
vũ biểu, học sinh này đo được áp suất khí quyền là
p = 100kPa Hay so sánh khối lượng của Trái Đất
và khôi lượng khí quyền bao quanh Trái Dat?
Giải Khí quyền tập trung chủ yếu ở lớp có độ cao h nhỏ so với bán kính R của Trái Đất (h ~
Dé tim khoi lugng m cua tat cả khí quyền trên
Trái Đất ta tìm tông của tất cả khôi lượng Am, của tất cả các cột không khí bao quanh diện tích
?
ge,
Trang 7All i làm ‹ an mM ach, cường độ dò ng as wg
‘rong ( ch đ ‘at tới 2 20/ f + Or ia th To 7
hời § gia an d ê làm: nón \g€ hay 7
Need 9 ng doa ân mạc he aaa ewe
a lane thoi gian iT
5 ' ˆ : On Den ars 8y en/ NA: *ham’
we 8 4 Ty =
We day dan t
con day dan th lay đổi cũng có tiế f
.x*ˆ 1 =
- Nhiệt độ ba an & đầu của đây dân là tạ =
Khôi lượng 16 ị g D, , nhiệt độ 2/1 hông
Trang 8VẬT LÝ & TUỔI TRẺ
An Đảm Dink Duy 9B, THCS Chia Hang I, Thai Nguyên
Lê Minh Hoàng 9E, THCS Đặng Thai Mai, Vinh, Nguyễn
Xuân Khoái 8Ð, THCS Lý Nhật Quang, Đô Lương, Nghệ An
TRUNG HOC PHO THONG
THI/191 Trude khi xuất phái, một vận động
viên nháy sào cảm cây sào có khối lượng 4kg
dai 6m theo phương ngang {nh ta tác dụng vào
mot dau cay sao mot luc F, bằng một tay và vào
mot vi tri cach dau sao 0,Šm một lực F› bằng
tay còn lại Hãy xác định độ lớn của các lực F\
và F› nếu phương của chúng vuông góc với trục
cua sao
Khi tập với một cây sào khác Vận động viên
này giữ sào ở tư thê nghiêng 30o so với phương
ngang Ánh ta đây mot dau sao bằng một lực
28,0N theo phương ngang bằng một tay và tay
còn lại tác dụng một lực thăng đứng vào mot vi
trí thích hợp trên sào Hãy tỉnh khôi lượng của
cây sào này:
Taco: F,=F+P ()
6 Mặt khác: #;.0,5=P (2)
Từ (1) và (2) suy ra: # = 200N; F, = 240N
Khi sao nghiéng góc 30° so với phương ngang
Cân bằng lực theo phương ngang ta có:
mạ sin 30 = Ƒ.cos30”
Thay số ta được m = 2,5kg
Các bạn có lời giải đúng: Phạm Ván Long 12 Lí 1 THPT
Chuyên Quốc học, Huế
_ TH2/191 Một con chó khối lượng m đứng trên
một xe trượt khôi lượng M Nó có thể nhảy khỏi
[ _xe trượt với vận tốc tuong đối u và sau đó chạy
theo xe trược với vận tóc v và nhảy trở lại lên xe
Bỏ qua ma sắt giữa xe trượt và mặt đất có tuyết
- phủ Hãy xác định vận tốc cực đại mà xe trượt và
con chó có thê đạt được trong trường hợp này:
€ có thể nhảy lên xe bao nhiều lẫn trong
Từ đó ta sẽ có mối quan hệ vận tốc xe sau lần
nhảy thứ n vam + 1 1a:
Thay số và giả ta được: ø > 7,5 => n =8
Vậy chó có thể nhảy lên xe tối đa 8 lần, vận tốc
tối đa mà xe trượt và chó có thê đạt được
œ, =3.94m/s
Các bạn có lời giải đúng: Phạm Văn Long 12 Li 1 THPT
Chuyên Quốc học, Huế; Nguyễn Ngọc Toản 12 Lí 1 THPT
Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định
TH3/191 Mot hạt có khối lượng m chuyên động trên một quỹ đạo tròn nhờ lực F` = =k? của một trường lực hướng tâm Theo lý thuyết của Bohr, hãy xác định bán kính có thể có của các quy? đạo
và năng lượng của hạt trên các quỷ" đạo nay
Giải Theo lý thuyét Bohr: L=nh=mvy,r, (1)
Mat khée: P= hr, = : (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
hì r= Vn, VOin=<
Năng lượng của hạt trên quỹ đạo:
E=—-+——~=kr`=n|—
Trang 9the inh ¢ OG 6 d
ace Ss
H m duc c điều k ciệt nh 22h
NT, SONY Flat IỰ⁄Ƒ CÚ
epyia
Binh Ph
Je sap —a ont
see ” e/a a } nane ã ' dien tricone Cua) a : sa 4
Ay 'IƯƠN€ de an ; 7 h ' '
hức lực 2
er +1 - Ginn cua
a) 2210 ne
“ ee, eae? P M(i¿f 4(((2 ((01T1£7 GUT
tiên n, kí en )=6‹ ee S4
FEELS,
Ol Guay
Trang 10
var LÝ & TUỔI TRE
ít nhất hai chữ so thi a > S/a) Thật vậy
a-S(a) = (a,.10°" tt dy ) = (a, + 44, ) 2
a, (t0 - 1) > 0
Ta sẽ chứng mình S(a+b)<S(a)+S(b) (),
đẳng thức sảy ra khi và chỉ khi
a, +b, $9,Vi= 1,min {m,n}
mat tinh tong quat, ta gia str n 2 m Ta sé
chimg minh (1) bằng phương pháp quy nạp theo
m Với m = l, nêu ø, + b, <9 thi S(@ + by) = S(4)
+b, Nếu a; + bị >9, gọi & > 2 là số tự nhiên nhỏ
nhất sao cho đ; # 9 Ta có
S(a+b,)=4,„+ +4,.,+4, +1 +a, +bị ~10<
a, + +4, +b, =S(a)+b,
Giả sử (1) đúng đến m, ta có
S(a+b)= S(a+b„ b, +10°b,,,,)=S(a +106,.„„Ì
trong đó ã=a+ b, Chứng minh tương tự
<3 >> s(a5,) < yaa, < S(a).S(b)
| Vi S(ab)=S(a)S (b) nên đẳng thức phải xảy ra
Do 6 S(a,b,)=a,,suy ra a,b, phải là số có
- mộtchữsó Theogiảthiết S(a+b) £ S(4)+ S(b)
nên có ít nhất một chi số ¡ sao cho a, +b, >9 Do
đó trong hai số a, bị có một số bằng 1 và một số
Nếu i= 1 thi a,+b,=10=a+b tan
bằng 0 Nếu ¡ > 2, không mắt tính tông quát
giả sử a,=9,U, =Ì Vị ab, <9 => b, =0
hoặc b, = 1 Néu b, = 1 va.a, > 0 thi
S(10 "4#, +10''ha,)=S(9+4,)=4,
<$(10"'a,b,)+5 (10°, )=9 +4
Khi đó S(ab)< S(a)S():
Vậy b, = 0 hoặc 4; = Ö- DPCM
13/191 Cho tte giác nội tiếp ABCD Gọi P là
giao điểm của hai đường chéo 4C và BD Qua P
kẻ đường thăng cắt cạnh AB và CD lần lượt tại E
va E Gọi Ó¡ và Ó; lần lượt là tâm đường tròn
ngoại tiếp của tam giác PAB va PCD Duong
thang qua P va yuong góc voi EF cat O, O2 tai Q : ous PE SOO,
Chimg minh rang PF 0Ó
=> ZPO,M = ZPFC Chimg mình tương tự,
PM _O,P.sin ZPOM
PN O,P.sin ZPO,N _ 0,P.sn ZPFC _ PB.sìn ⁄PFC
O,P.sin⁄PEA PC.sin ZPEA
_ PE PF PB sin ZPFC
~ PF’ PC PE sin ZPEA _ PE sin ZPCF sin ZBEP sin ZPFC _ PE
PF sinZPFC sinZEBP sinZPEA PF
Trang 11
VAT LY & TUCK TRE
Gemma
CAu 1 Trén nhan cua mot am dign c6 ghi 2207'-
1000 Sir dung am dign voi higu dign the 220
V dé dun s6i 3 lit nude tir nhigt do 25°C Tinh
thời gian đun nước, biết hiệu suất của âm là 95%
và nhiệt dung riêng của nước là 4190J&eK)
A 16,5 phút B 992 phút
C 23,2 phút D 17,5 phút
Câu 2 Một nguồn điện được mắc với một biến
trở Khi điện trở của biên trở là 1.65 thì hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi
điện trở của biên trở là 3,5 thì hiệu điện thê
giữa hai cực của nguôn là 3,5 V Dòng điện chạy
qua nguồn khi đoản mạch là
A 18,5 A B 12,3 A
C 12,6 A D 18,7 A
Câu 3 Cho mach dign cé so do như hình vẽ,
trong d6 nguon dién cé suat dién déng 30 V va
điện trở trong 33, các điện trở R, = 12, R; =
272, R, = I§O, vôn kế V có điện trở rất lớn Số
Câu 4 Cho mạch điện như hình 1 Nguồn điện
có suât điện động § V, có điện trở trong 2Q
Điện trở của đèn đây tóc Ð là 3©; R; = 3Q Hình
2 là đỏ thị độ sáng của đèn phụ thuộc điện trở
phân BC của biển trở AB Điện trở toàn phần của
Câu 5 Cho mạch điện như hình vẽ Đèn dây tóc
Ð ghi 12 ƒ- 6 M Các nguồn điện: £¡ = 9 Ƒ, „
Câu 6 Đặt điện áp xoay chiêu ồn định vào hai
đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R và một cuộn
dây mắc nối tiếp Điện áp hai đầu đoạn mạch lệch pha với dòng điện là z/3 và mạch tiêu thụ công suất là P Đề hệ số công suất toàn mạch bằng I thì
người ta phải mắc nói tiếp với mạch một tụ điện
và khi đó công suất tiêu thụ trên mạch là tăng
thêm 300 W Giá trị của P bằng
A 100W B 150W ¢.75W p, 170.7 ¥
Câu 7 Đặt điện áp w = U¿eos(100 + 7z/12)
(V) vào hai đầu đoạn mạch AMB thì biểu thức điện áp hai đầu các đoạn mạch AM và MB làn
lượt là ưựw = Ởayeos(100 + z⁄4) (U) và tup = Uu2cos(100z + 37/4) (W) Nếu (Ứa; - Uạy) = T0
V thi gid tri Up gan gia tri nao nhat sau day?
A.96V B.191V © 2427 p, 373V
Câu 8 Đặt điện áp u = UV2cosax (V) (@ vaU không đôi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình
vẻ Khi k mở thì mạch tiêu thụ công suất 60 W va
lúc này dòng điện lệch pha hơn điện áp trên AB là
z7 Khi đóng k dòng điện lệch pha so với điện
áp trên AB là z/5 và công suất mạch tiêu thụ là P:
- Giá trị của P, gần giá trị nào nhất sau đây”
SỐ 1ÓA+¬54=x 1ñ - 2019
Trang 12
Câu 9 Cho đoạn mạch xoay chiều nói tiếp F 4 es ic , 2d
biến trở R, cuộn dây có điện trở thuần S0Q có
cảm kháng 180Q và tụ điện có dung khang 300
„ Điều chỉnh R để công suất trên R cực đại thì hệ
số công suất của toàn mạch khi đó gần giá trị nào
nhất sau đây?
A.0492 B-0,857 €.0,875 D.0711
Câu 10 Đặt điện áp xoay chiều có giá ị ` ° ‹ giá trị hiệu trị hiệ
dụng và tân số không đổi vào hai đầu đoạn mạch
gom bien trở R mắc nôi tiệp với cuộn cảm thuần
i Goi dign ap hiệu dụng giữa hai đầu L, giữa hai
đầu biển trở và hệ số công suất của đoạn mạch
khi biển trở có giá trị R, lan lugt là ,, Uạy và
cos ; khi biện trở có giá trị R, thì các giá trị
tượng ứng nói trên là Ứ¡;, Ứa; và cosQ; Biết
UL; = 0.65U,, U,, = 2,08U,, ` Giá trị của
(cosp, # €os@;) gân giá trị nào nhất sau đây?
‘A134 B.1,64 C.140 - D.1/6
=> cos, + cose, =1,185 = Chon D
“Câu 11 Đặt điện áp + = U,cosan (V) (Up
khong đổi, œ thay đôi được) vào hai đầu đoạn
_ mạch gồm điện trở thuan R= 40 , cuộn cảm
_thuân có độ tự cảm L và tụ điện mắc nói tiếp Đồ
thi phụ thuộc œ của cường độ dòng hiệu dụng Ï
- qua mạch như hình vẽ Biết@, =@, = 100 rad/s
_„ Giá trị của L gần giá trị nào nhất sau đây?
“Câu 12 Đặt điện ap = U,coswt (V ) (Uo,
_không đổi, œ thay đôi được) vào hai đầu đoạn
mạch AB mắc nội tiếp theo thứ tự gồm điện trở
_Ñ, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có
điện dung C sao cho RẦC = xk với 0 < x < 2
,Đề hi phy thuge © của điện áp hiệu dụng trên
nh vẽ Khi @ = @¡ Và @ = @¿; thì công
như hình vẽ
VAT LY & TUG! TRE
suat tiêu thụ trên AB lân lượt là P, và P»
Công suất tiêu thụ cực đại của mạch là Pch
Neu P, + P; = 0.637
thi x gan gid tr} nao
nhat sau day?
A.0,28 B.0,29
Câu 13 Đặt điện áp xoay chiêu
u = 100V2cos100z1 (V) vao hai đầu đoạn mạch
AB nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đối, điện trở thuần R và tụ điện có C Khi
L = L, thì u sớm pha hơn i la @ (véi fang = 0,75)
Khi L = Lạ = 1.2L; thì u sớm pha hon i la 4 và
đoạn mạch AB nỗi tiếp gồm: đoạn AM chứa điện
trở R và đoạn MB chứa cuộn cảm có điện trở r nỗi tiếp với tụ điện có điện dụng € Biệt Ñ = 3z,
cảm kháng của cuộn đây Z4 = 7z và biêu thức
điện áp giữa hai đầu M, B là lag = Ucos(@t + 0,54)
Tỉ số giữa dung kháng của tụ và điện trở r gan giá
trị nào nhất sau đây?
A.2,8 B 3,0 C.3,5 D 4,2 Câu 15 Đặt điện áp xoay chiều w = Uycoset (U, va có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm đoạn AM chứa
điện trở R và đoạn MB chứa cuộn dây có điện
trở r nối tiếp với tụ điện có điện dung €, trong
đó cuộn dây có độ tự cảm L thay đổi được Biết
R = 2r, dụng kháng của tụ 2c =z và LCœ” > 1 Khi L = Lạ và khi L = 0,5L¿ thì đồ thị phụ thuộc
thời gian của điện
áp giữa hai đầu
M, B tương ứng
là đường (1l) và đường (2) Độ lớn
13