Tạp chí vật lý và tuổi trẻ số 214 tháng 6 năm 2021
Trang 1
fon enemas oc See ea eer Goce eet ects Souci
Trang 10
Nhiệt độ không kh làt,= 25.2", độ
dim tương đãi @ =71,0% Ap suất Khí quyền được
đối là không đổi và bằng P4 ~ 00 x 10772
b) Tìm thể tích khong khi di qua
“được trong thấp ngưng 10 llt nước
không khí khi đi ra khỏi tỒóp là fị
Giải, a) Để xác định nhiệt độ điểm sương í¡
PIE ()
in
giải phương trình /j,)=
xay
Đầu tiên, ta lâm gân đúng, giả sử rằng a al
Dé xac dinh Pf) doi voi giá trị nhiệt độ lẻ, ta sử
dụng nội suy tuyển tỉnh
P2%5)= aes hee ere
Từ đây tính áp suất riêng phan của hơi nước
PU) =9F.(t,)=2319 Pa
Tir bang, ta nhận thấy rằng điều này tương ứng
với áp suất hơi bão hòa ở vùng nhiệt d6 tr 19°C
tới 20%C Trong vùng nhiệt độ này, sự phụ thuộc
của áp suất hơi bão hòa được tính gần đúng bằng
Do đó, nhiệt độ điểm sương yêu cầu là
b) Sự ngưng tụ bắt đầu ở nhiệt độ + =19,6°C-
vả kết thúc ở nhiệt độ +; =15,0°C (hơi nước vẫn
bão hòa trong khoảng nhiệt độ này) Khối lượng
Tiếng cúa hơi nước có thẻ được tính bằng oe
7 - Do đó, sự thay đổi khối lượng
Tiêng của hơi nước là
831 (293 288
=4,05x10'” kg-m'`
Như vậy, giá trị này cho biết có bao nhiều nước
thoát ra từ một mét khối không khí Vì toàn bạ
nước lấy được là m= 10kg, do đó thẻ tích khí đị
go vào năm 1968 đã dự đoán lÿ thuyết vẻ sự tàn
tại của môi trường có chiết suat dm (n < 0) Cho
từ không ÄhÍ tới mặt phân cách với siêu vật
liệu có chiết suất âm, tia khuác xạ của nó ở cùng
một phía của pháp tuyển so với tia tới, trong khi
đi vật liệu có chiết suất dương, tủa khúc xạ và tia tới nằm ở hai phia của pháp tuyén
Hình Ic biểu điền sơ đỗ đo chiễt suất của một
Jogi siêu vật liệu cỏ cấu trúc lưới xếp lớp Anh
sáng từ nguồn laser có bước sóng À có thể điều chỉnh được chiếu xong song với quang trực của một hệ vó tiêu pm hai thấu kinh hội tụ Thị kính
có tiêu cự ƒy = 40mm, hình ảnh được ghi lại bằng camera điện tử đặt tại tiêu diện của thị kính Khi chưa đặt mẫu, hình ảnh quan sát được là một
chấm sáng Mẫu vật là một lăng kinh làm từ siêu
vật liệu, có bê dày chỉ cỡ mlcrameter, góc chiết
quang Khí đặt mẫu vào tiêu điểm chung của
hai thâu kính thì vị trí chẳm xắng bị địch đĩ một đoạn ồ Khi cho 3 thay đổi thì vị trí
z di chuyén theo (hình 2) Chiết suất của hai thâu kính không phụ thuộc vào bước sóng Trên hình 2 có các đường thăng phụ ứng với vị trí
của chẳm sáng khi chưa đặt mẫu ín = 1) và với
Trang 11
a) Xác định góc chiết quang của lãng kinh
b) Xác định các giá tị chiết suất của siêu vật
liệu ứng với các bước sóng 1200nm, 1350nm,
a “Nước” làm từ siêu vật liệu có chiết suất
n=-1", Nguoi quan sát theo phương pháp tuyểm
vai mat nude mot con
cả (trên hình vẽ biểu
điển bằng mũi tên)
dang boi song song
với mặt nước ở độ sâu:
4“ từ mặt nước Kích
thước con cá s ~ a,a'
Trong moi trường
hop sau, a> a’ va.a
<a’, bang cdch dung
tanØ=ð,(/ (3)
Ding thước kẻ đo khoảng cách giữa bai đường, thing cũng như bề rộng ô ảnh, dùng tỷ lệ suy ra
3; ~3,5 mm Thay vào (3) tính được Bes,
b) Sau khi có = 5°, tiếp tục sử dụng (3) và lan
lượt đo các khoảng cách 8,,5;, 84.54 Tir day tinh
ra n,=0,65, n, +05, ™% 0,25 va n, = 1,25 với sai số +0,1
e) Lấy ảnh đối xứng (thường) của mắt qua mặt
nước, từ đó kẻ đường thẳng tới đầu mũi tên rồi kéo dài tới khi chạm mặt nước Từ đó kẻ đường
thắng tới mắt, đó chính là đường truyền ảnh sáng
tới mắt, Nếu kéo dai tia sáng này cát đường kéo dài của vật cho ta ảnh (Hình 4)
từ đây suy ra độ bội giác m=t= 2% @ asa
Hoàn toàn tương tự phần trước Chỉ khác là lần
này ảnh và vật ngược chiều nhau (Hình 5)
Trang 13
Câu 1 Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên là
1= 40 cm được treo thằng đứng với đầu trên cố
định, đầu dưới gẵn vào vật nhỏ có khối lượng
00g Người ta dán vào phía dưới zm; vật nhỏ
thứ 2 có khối lượng mụ = mạ Khi hệ vật cân bằng,
lò xo có chiều dài / = 44cm Lay g = x? = 10m/s*,
Nâng hệ vật theo phương thẳng đứng đến khi
lò xo có chiều dài 3§cm rồi thả nhẹ Biết m; rời
khỏi mụ khi lực căng giữa chúng đạt tới 3,5N
Sau khi 2 vật tách rời nhau, khoảng cách giữa
b)Viết lại các định luật bảo toàn động lượng theo
các phương song song và vuông góc với phương
của photon ban đầu:
p.cosa + p'0sÖ= p
p.sina = p'sinØ'
Che ban có lời giải đúng: Nguyễn Phúc Hưng Nguyễn Tuấn
Anh, Ha Monh Dương, 11 Lý; THPT Chuyên Hùng Vương,
Phú Thọ, VÕ 7nrơng Thiên Kỳ, 11L Lý, THPT chuyên Lương
‘Vin Chink, Phú Yên; Lé Chi Hidu, DAI, THPT Lê Xosy,
'Vĩnh Phúc; Nguyễn du: Thạch, 11 Lý, THPT Chuyên Lê
Hing Phong, TPHCM:; Vi Ngoc Long 1) Ly, THPT Chuyên
“Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình, Phạm Trung Kiến 1Ì
Ly THPT Chuyén Trin Phú, Hải Phòng-
86214 thang 6 - 2021
_ VẬY LÝ & TUỔI TRÉ
mm, và m; tại thời điểm mị tới vị trí lò xo dân cực
đại lẫn đầu tiên bằng
A.l,53em — B.6,20cm Câu 2.Tai mot nơi trên Trá hai con lắc đơn
đang dao động điều hòa Gọi mụ, Sọi: 1s Fy vam
và của con lắc thứ hai Biết 3l; =2h 3#; =2%„ VÀ
Câu 3.Trên một sợi dây đàn hồi rất dài có một
sóng ngang hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox Hình ảnh của một đoạn dây có hai đi
M và N tại hai thời điểm ¢, và ứ; được biểu diễn
trên hình
(mm)
20 15,3
Cima
At=t, 4 =0,05s <T (voi T là chụ kì sóng)
Tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên đây
gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A.024m/s B.0,34m/s C.0,52m/s DD,36 m/s
At lòng, hai nguôn ket hgp A, B dao động
điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tin s6, Biét 4B = 112, voi 2 la bude sóng làm thí
nghiệm Ở bề mặt chất lỏng, xét đường tròn tâm
A, ban kinh AB, điểm M nằm trên đường tròn dao
động với biên độ cực đại cách đường trung trực
của AB một đoạn lớn nhất là b Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu § Đặt điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng và tần số không đỏi vào hai đầu đoạn mạch
AB gồm hai đoạn mạch nối tiếp: đoạn AM gồm điện trở # =10/3Q mắc nói tiếp với cuộn dây
15
Trang 15
'VẬT LÝ & TUỔI TRÉ
Theo hai nhà sir hoc Robert Friedel va Paul Is-
rael, cỏ 22 nhà phát minh đã từng công bố các
thiết kế đèn sợt đốt trước Joseph Swan va Thom-
‘as Edison (1847 ~ 1931), Tuy nhiên, họ cũng kết
luận rằng phiên bản đèn sợi đốt (được sản xuất
"hàng loạt từ năm 1880) của Edison có hiệu quả
hơn hẳn các phiên bản khác, Do thiết kế này kết
hợp ba yếu tổ: vật liệu làm sợi đốt hiệu quả hơn,
không gian bên trong bóng đèn được giữ ở độ
chân không cao hơn các phiên bản khác (bằng,
cách sử dụng bơm Sprengel) và đây tóc có điện
trở cao hơn nên độ sụt thể trên dây tóc cao hơn
nhiễu trên đây dẫn từ nguồn điện tới đèn vì vậy
it bj t6n hao năng lượng trên dây dẫn so với các
loại đèn sợi đốt trước đó
Ngày nay, một số quốc gia và vùng lãnh thổ
như Liên mình Châu Âu, Thụy Sĩ, Cộng hòa
Nhân dan Trung Hoa, Úc, Mỹ đã quyết định
từng bước dừng sản xuất và phân phối các
bóng đèn sợi đốt có hiệu quả sử dụng năng
lượng thấp Với lí do là đèn sợi đốt tiêu tốn
năng lượng lớn mà hiệu quả phát sáng không
cao, chỉ đạt khoảng 10-22 lumen/watt so với
61-140 lumen/watt của đèn LED trắng
3 Đèn sợi đốt và các định luật vật lí
Tuy việc sử dụng bóng đèn sợi đốt đã dân lùi vào
đi văng để nhường chỗ cho những nguồn sáng
khá có hiệu năng cao hơn nhưng bóng đèn sợi
đốt vẫn là đối tượng thú vị để nghiên cứu đối với
học sinh phổ thông Đèn sợi đốt sử dụng hiện
tượng nóng sáng của kim loại nên cho phổ ánh
sáng liên tục, đo vậy các thí nghiệm với đẻn sợi
đốt sẽ giúp cho học sinh hiểu thêm nhiều hiện
tượng vật lí thú vị như phổ phát xạ của vật đen
tuyệt đối, sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt
độ Trong bài báo nảy chúng tôi mong muốn
giới thiệu một vài bài thí nghiệm sử dụng bóng,
đèn sợi đốt là đối tượng chính để nghiệm lại một
số định luật vật lí quen thuộc
3 Bộ thí nghiệm nghiên cứu đèn sợi đốt
Bộ thí nghiệm khảo sát bóng đền sợi đất được
cung cấp bởi HoaGiay Experiment
» Thiết bị chính bao gồm một đèn sợi đốt cần tìm
hiểu, một nguôn điện không đổi mà hiệu điện thể
» BO diy ndi gdm 10 sợi có đường kính chốt
umy) | 1s | 248 | 2x1 | 335 | 354 Uma) | 413 | 878 | 11.75 | 1238
| Uimv) | 114.3 | 128.4 | 157.2 | 1732 | 261.7 |
| Mma) | 35.22 | 38.24 | 43.6 _| 45.75 | 55.39
Lm) | 804 920 1004 1169 126%
uma) | 348 | 905 | 942 | 1014 | 1056 Lm) | t9§6 | 2113 | 2388 | 3514 | 2740
đm4) | 133$ | 138.3 148 1523 |1397
Âm) | 3896 | 4403 4255 | 4444 | 4680 Ama) | 194.3 | 200_| 204.2 | 209.2 | 215.3 vin | ai | 457 | 557 | 61 | 683
Trang 23veer LÝ & TUỔI TRE
được quỳ đạo của các hành tỉnh Ông khẳng
clip với mặt trời là một trong hai tiêu điểm của
nó, và xác định một số quy tắc mà các quỹ đạo
đó tuân theo, chẳng hạn như bình phương thời
gian để một hành tỉnh quay trọn một vòng quỳ
đạo tỷ lệ thuận với lập phương khoảng cách
trung bình của nó tới mặt trời, Theo một nghĩa
nảo đó, các định luật của ông là những mô tả
rất đẹp và cô đọng về cách thức chuyên động
của các hành tỉnh trong không gian, nhưng
theo một ý nghĩa khác, thì chúng chỉ là những
quan sat trồng rồng, không lý giải được lý do
tại sao lại phải đi theo những quỹ đạo đó
Halley và hai đồng nghiệp của mình ngờ rằng
các định luật của Kepler ân chứa chân lý nào đó
sâu sắc hơn Đặc biệt là họ phỏng đoán rằng tắt
cả các định luật Kepler sẽ đúng nếu giả định rằng
mặt trời kéo mỗi hành tỉnh về phía nó bằng một
lực tỷ lệ nghịch với với bình phương khoảng cách
tới hành tinh, một dạng toán học gọi là “định luật
bình phương nghịch đảo”
Việc một lực phát ra theo mọi hướng từ một
vật thê ở xa giống như mặt trời giảm dần theo
tỷ lệ với bình phương khoảng cách tới vật đó
có thể suy ra từ hình học Hãy tưởng tượng
một quả cầu không lồ lớn tới mức mặt trời
chỉ như một chấm nhỏ ở tâm của nó Tắt cả
các điểm trên bề mặt của quả cầu sẽ cách đều
để tin vào điều gì đó khác, thì có thể dự đoán
rằng ảnh hưởng vật lý của mặt trời - mà về cơ
bản là “trường lực” của nó ~ sẽ trái đều trên
mặt cầu này
hãy hình dung một hình cầu khác lớn gấp
hai lần, chẳng hạn Định luật vẻ hình học cho ta
biết rằng bán kính hình cầu lớn gấp đôi sẽ cho
điện tích bề mặt lớn gắp bốn lần, do đó lực hấp
dẫn của mặt trời giờ sẽ được trải rộng trên diện
tích gấp bốn lần Điều đó có nghĩa là tại bắt
kỳ điểm nào trên mặt cầu lớn hơn đó, sức hút
của mặt trời sẽ mạnh chỉ bằng một phần tư so
với trước Đó chính là “định luật bình phương
nghịch đảo” mà ta nói ở trên - khi bạn đi ra
xa hơn, lực sẽ giảm theo tỷ lệ với bình phương
Halley và các đồng nghiệp của ông ngờ rằng
định luật bình phương nghịch đảo ấn giấu phía
sau các định luật của Keppler nhưng liệu họ có thể chứng minh được điều đó không? Một trong,
số họ là Rober: Hooke khẳng định là có thể
Người kia là Christopher Wren, mot kiến trúc sư đồng thời cũng là nhà thiên văn học nỗi tiéng,
người đã hứa sẽ trao cho Hooke giải thưởng
nếu ông ta làm được điều đó, Hooke đã từ chối
'Vốn là người nỗi tiếng có tính cách ngược đời,
nhưng nguyên cớ mà Hooke đưa ra khả đáng
ngờ: Ông nói là mình không muốn tiết lộ chứng
mình của mình cho người khác, vì không giải
quyết được vấn để sẽ khiến cho độ khó của nó
được đánh giá cao hơn Có lẽ Hooke đã thực sit giải được bải toán này Cũng như có lẽ ông đã
chế tạo được phi tiêu có thể bay tới Sao Kim
Diu thé nao thì ông đã không bao giờ công bố
chứng minh của mình
Bảy tháng sau cuộc gặp gỡ đó, Halley đến
Cambridge và quyết định tìm gặp giáo sư
cô độc Newton Giống như Iooke, Newton
nói rằng ông đã hoàn thành việc chứng mình
phỏng đoán của Halley Và cũng giống Hooke,
ông đã không đưa ra được lời giải của mình
Lue loi trong đồng giây tờ nhưng không tìm
thấy, ông hứa sẽ tìm và gửi cho Halley sau
Nhiều tháng đã trôi qua và Halley vẫn không nhận được gì Người ta không thê không băn khoăn tự hỏi Halley sẽ nghĩ gì khi đi hỏi hai
người đản ông thông thái rằng họ có thể giải
*tôi biết câu trả lời nhưng tôi không n
người kía thì nói *chó đã ăn mắt bài tập về nhà
của tôi rồi” Vậy là Wren chẳng có ai để trao
phần thưởng ca,
Newton da tim thấy chứng minh ma ông tìm kiếm, nhưng khi kiểm tra lại lần nữa, ông phát
hiện có sai sót Song Newton không bó cuộc -
ông nghiên cứu lại ý tưởng của mình và cuối
cùng đã thành công Tháng II năm đó, ông gửi cho Halley một chuyên luận dài 9 trang chứng minh răng tắt cả ba định luật Keppler
đều là hệ quả toán học của định luật hấp dẫn
bình phương nghịch đảo Ông đặt cho tiểu luận ngắn này tên là De Motu Corporum in
25
Trang 25
Hãy hình dung chia thời gian thành từng khoảng
nhỏ Ở mỗi khoảng, vật chuyển động theo quỹ đạo
có thể được coi như chuyển động một chút theo
tiếp tuyển nhưng đồng thời cũng chuyển động mộ!
chút hướng tâm Kết cục của cả hai chuyển động
đó là sẽ đưa vật trở lại quỹ đạo, nhưng đã nhích
một chút đọc theo đường tròn so với chỗ mà nó
xuất phát Tiếp tục lặp đi lặp lại nhiều lần như thé
cho đến khi tạo thành một quỹ đạo giống như vòng
tròn răng cưa Tuy nhiên, nêu các khoảng thời gian
đó là đủ nhỏ, thì đường đi của vật có thẻ được làm
cho rất gin với vòng tròn, gắn bao nhiêu tùy ý và
nêu các khoảng đó là vô cùng bé thi đường đi sẽ
thực sự là một vòng tròn
Đó chính xác là sự mô tả các quỹ đạo mà toán học
mới của Newton ~- tức môn giải tích - cho phép
ông tạo ra Ông đã ghép nên một bức tranh hoàn
chính trong đó một vật chuyển động trên quỹ đạo
đồng thời dịch chuyển theo phương tiếp tuyến và
“rơi” vào tâm, tạo nên một đường răng cưa, và sau
đó ông lấy trường hợp giới hạn trong đỏ các đoạn
của đường răng cưa trở nên vô cùng nhỏ Điều đó
đã thực sự đã làm cho đường răng cưa lớm chớm
trở nên nhẫn mịn thành một vòng tròn Với cách
nhìn nảy, chuyển động quỹ đạo chăng qua chỉ là
chuyển động của một vật liên tục bị lệch khỏi
phương tiếp tuyến do tác dụng của một lực
kéo nó về phía tâm Chứng minh này đầ vượt
qua được thứ thách: nhờ sử dụng định luật
bình phương nghịch đảo để mô tả lực hưởng
tâm trong toán học về các quỹ đạo của mình,
Newton đã tìm lại được ba định luật Kepler
như Halley đẻ nghị
Việc chứng minh rằng sự rơi tự do và chuyển
động quỹ đạo là hai trường hợp đều bị chỉ phôi
bởi cùng các định luật vẻ lực và chuyên động là
một trong những chiến công vĩ đại nhất của New-
ton, bởi nó một lần và vĩnh viễn bác bỏ tuyên bố
của Aristotle cho rằng thiên đàng và trái đất tạo
thành hai côi giới khác nhau Nếu các quan sát
thiên văn của Galileo cho thay đặc điềm của các
hành tỉnh khác rất giống với trái đất, thì công
trình của Newton chứng tỏ các định luật của tự
nhiên cũng áp dụng được cho các hành tỉnh khác
chứ không chỉ riêng cho trái đắt
Ý tưởng cực kỳ quan trọng cho rằng lực hắp dẫn
là phố quát đường như đã được Newton chợt
ngộ ra khi ông xem xét lại các ban nhap dau
tiên của cuốn Các nguyên lý Trước đây, nếu
các nhà khoa học có ngờ ngợ rằng các hành
tinh tạo ra lye hap dẫn, thì họ tin rằng lực đó
chỉ ảnh hưởng đến các mặt trăng của chúng
chử không phải đến các hành tính khác, cứ
như mỗi hành tinh là một thể giới riêng biệt
tuân theo các quy luật riêng của chính nó
Thực tế, chính Newton là người đã bắt đâu
bằng việc nghiên cứu xem liệu nguyên nhân khiến các vật rơi xuống mặt đất cũng có thê
lý giải được lực kéo của trái đất đối với mặt
trăng, chứ không phải lực kéo của mặt trời đổi với các hành tinh hay không Cuối cùng, mặc
dù ông bắt đầu đặt nghỉ vấn lỗi tư duy thông
thường và đề nghị một nhà thiên văn người Anh cung cấp đữ liệu liên quan đến sao choi
năm 1680 và 1684, cũng như vận tốc quỹ đạo
của Mộc tinh và Thẻ tỉnh khi chúng tiến lại
gần nhau Sau khi thực hiện một số tính toán cực kỳ mệt mỏi dựa trên dữ liệu rất chính xác
đó và so sánh kết quá, ông đã xác tin rang định luật hấp dẫn mà ông phát minh ra có thể áp
dụng ở mọi nơi và bản thảo mà ông chỉnh sửa
và cho công bố đưới tựa đẻ Các nguyên lý đã
phản ánh điều đó
Điểm mạnh của các định luật của Newton
không chỉ nằm ở các khái niệm mang tính
cách mạng mà với chúng, ông còn có thể đưa
ra dự đoán với độ chính xác chưa từng có và
so sánh chúng với kết quả thí nghiệm Chẳng
hạn, sử dụng đữ liệu về khoảng cách của mặt
trăng và bán kính trái đất và tính đến cả những
chỉ tiết vụn vặt khi quỹ đạo của mặt trăng biến
dạng do lực kéo của mặt trời, lực ly tâm đo
chuyển động quay của trải đất và sự sai lệch
hình dạng của trái đất so với một hình cầu
hoàn hảo, Newton kết luận rằng, ở vĩ độ Paris,
một vật rơi trong giây đầu tiên sẽ rơi xuống
15 feet và một phần tám inch Điều này, New-
ton vốn tỉ mỉ đã ghi chép lại, so với các thí
nghiệm còn chính xác hơn 13.000 Hơn thê
(Xem tiếp trang bìa 4) œ
Sưu tầm: Nguyễn Ngọc Hùng —- THCS Hoàng Xuân Hãn, Đức Thọ, Hà Tĩnh