1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy Điện Đắk mi 1 xã Đắk choong huyện Đắk glei tỉnh kon tum

103 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk Mi 1
Tác giả Đoàn Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Tuấn Hải
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây Chính phú cỏ đưa ra phương án phát triển ngành điện thiết thực, đảng nói nhật là hỗ trợ vay vỏn với lãi suất thắp từ ngân hàng Quốc tế về tái thiết và phát triển của WB để đầu Lư

Trang 1

LOLCAM ON

Trong quá trinh nghiên cứu và thục hiện luận vần, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn

tân tỉnh của PGS.TS ĐINH TUẦN HẢI, và những ý kiến về chuyên môn quý bảu của

các thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế vả Quản lý Trường Đại học Thủy lợi

Đồ trình độ, kimh nghiệm cũng nhú thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên I.uận vấn

khỏ tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận dược những ý kiến đóng, góp của

quý độc giả

Xin trên trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngây — tháng — năm 2016

Tác giả luận văn

Doan Tuan Anh

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tac gid luận văn

Đoàn Tuấn Anh

Trang 3

MUC LUC

MO DAU

CHƯƠNG I: GIỚI TIIỆU TONG QUAN

1.1 Giới thiệu chìmg về ngành điện Việt Nam

1.2 Thực trạng hiệu quả kinh tổ của gác dự án đầu tu xây dựng công trình Thủy điện]

1.3.2 Lợi ich và ảnh hưởng của công trình thủy diện 14 1.23 Hiện quả kih tế của dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy điện a

CHƯƠNGH: CƠ SỐ LÝ THUYET TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH H GIÁ HISU QUÁ ‘A KIRNH

2.1, Khái niệm và phân loại dự án đầu tư trong ngành điện 25

2.1.3 Phân loại dự án thủy điện on snnnneirieerereeirrie TỔ

Sơ đỏ mnô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dâu tư

2.3.3 Giai doan kết thúc xây dựng, dưa công trình vào khai thác sử dạng .30

2.3 Phương pháp tính toán và các yếu tổ ảnh hưông đến hiệu quả kinh tế tải chính của

Trang 4

2.3.2 Phương pháp dánh giá hiệu quả dẫu tư của dự ản 132

2.3.3 Cac yéu té anh hudng đến hiệu quả kinh tế tài chính của dự án Thủy điện 48

CHƯƠNG TT: THỰC TRANG VÀ ĐÁNH GIÁ HTT QUA CUA ADIT AN DAU TƯ

BAL Thue trang, ess cecceseessnseeesesnsseeenvestivstiseene pests SB

3.1.1 Giới thiệu về đự án đầu tư xây sy đơn Thủy điện Đấk Mĩ 1 we SB 3.1.3 Nhiệm vụ của đự án TH HH HH Hari gre A 3.1.3 Cơ sở pháp lý Lạ HE HH HH Hư HH1 kg ee “34

3.1.5 Liiệu quả kinh tế của đự ăn đầu tư xây dumg thity dién Dak Mi Low 60

3.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh lễ tài chính của đự án đầu tư xây dựng công

3.2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế - tải chính của dự ản o2 8

Cac yéu 16 tham gia tính toán trong bao cao dự 4 70 2.3 Dánh giá và nhận xét kết quả tính toán trong giai đoạn DADT: a

3.3 Để xuất giải pháp nâng cao tính hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư xây

3.3.1 Nâng cao tính hiệu quả kinh tế, tải chính của dự án trong giai đoạn

3.3.2 Nang cao hiệu quả kinh tế tài chính của đự án theo phương pháp định

3.3.4 Kết quả tình toán các chỉ tiêu tài chỉnh 55s T7

Trang 5

DANH MUC BANG

Bang 1.1 Co cdu nguén dién 2011-2012

Tăng 1.2 Cơ cầu nguồn điện năm 2014-2015

Bảng 1.3 Chỉ phí vốn đầu tư thủy điện cocco co cccrtcrrerreecee

Bang 1.4 Téng chi phí đầu tư thủy điện

Bảng 1.5 Khung giá điện quy định theo Quyết dịnh số 2014/QĐ-BCN

Bang 1.6 'Tổng hợp chỉ phí vốn của sản xuất thủy điện eee

Bang 3.1 Cap thiét ké theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT

Bang 3.2 Thông số chính Dy an Thiiy dign Dak Mi] cececcsessseeeseeeeessn essen Bang 3.3 Thông số các hạng mục phương án kiến nghị

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp chỉ phí xây dựng

Bang 3.5 Tién dé phân bố vốn dẫu tư

Tiảng 3.6 Bảng hiệu quả kinh tế

đảng 3.7 Bảng hiệu quê lải chính

Bang 3.8 Số liệu dầu vào cho phân tích tài chính co c2

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả phân tích tai chính

Bang 3.10 Kết quả tính toán độ nhạy

Trang 6

DANH MỤC BIẾU ĐỒ

Biểu độ 1.2 Cơ cấu nguồn điện năm 2012 - - "¬

Biểu đỏ 1.3 Cơ cầu nguồn điện năm 2014

vi

Trang 7

DANH MUC CAC TU VIET TAT

BXD : Bộ xây đựng~Vụ kinh tế

DABT : Dự án dầu tư

BMC : Đánh giá tác động môi trường chiến lược EVN : Tập đoàn Diện lực Việt Nam

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năng lượng điện cĩ vai trỏ vơ cùng to lớn trong sự phát triển vẫn hĩa và đời sống cửa

xiên loại Nha cầu điện năng của cả thể giới lăng trưởng ngày cảng mạnh hịa nÌhập với

tốc dộ tăng trưởng của nên kinh tế chung và Việt Nam cũng khơng năm ngồi vịng,

xu thể đĩ Theo chủ trương của Dáng và chính phú, Việt Nam đặt mục tiêu phần đầu

đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp phát triển, ước tỉnh đến năm

2020 nhu cầu diện sẽ tăng gấp dõi so với thời diễm hiện tại Trong khi đĩ, theo Tổng,

sơ đỏ VI, tổng cơng suất các nhà máy điện khoảng 60,000 MW bao gồm: Thủy điện, nhiệt điên, điện giĩ, điện mặt trịi, điện sinh khối, điện nhập khâu , trong đĩ thủy

ệ thống lưới điện Mặt khác, giá

điện lớn, vừa chiếm khộng 30,1% cơng suất tồn bộ

thành sản xuất điện năng bằng thủy điện lại rất rẻ so với nhiệt điện đo sử đụng nguồn

nắng lượng tái sinh, íL ảnh hưởng xấu Lới mơi trường, cĩ thể lợi đụng tổng hợp và phịng chống thiên tai Do đỏ, Nhà nước chủ trương đây mạnh khai thắc nguồn thủy

điện nhằm đảm bảo cho việc cân bằng hệ thing điện cả mước đáp ứng nhu cần phát

triển nên kinh tế quốc đân cũng như nhú cầu của nhân dân Một loạL các nhà máy thủy

diện lớn nho dã và dang dược xảy dựng trên khắp dất nước, đặc biệt là các nhà máy cĩ

quy mơ vừa và nhỏ

Khơng thể phú nhận việc đầu tư xây dựng các dự án thủy điện đã và sẽ gĩp phan gia

ting giá trị sản xuất cơng nghiệp và ngân sách cho các địa phương cĩ đự án cũng nhì

tạo thêm nhiễu việc làm cho lao dộng địa phương Song thực tế việc phát triển thủy điện trong đã gây ra nhiều hệ lụy do thiểu kiểm tra, giảm sát việc thục hiện quy hoạch nên Ủy ban nhàn đân các tỉnh đã để đàng trong việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cũng như chấp thuận chủ trương nghiên cứu dầu tư các dự án thủy diện khiến quy hoạch thủy điện của tỉnh thưởng xuyên phải điều chỉnh, bả sung Một trong số hệ lụy đỏ chỉnh là khơng những khơng mang lại nhiêu hiệu quả kinh tế mà các dự án cờn làm ánh hướng nghiêm trọng tới mơi trường sống của người dân, gây lãng phi nguồn vốn

đầu tr

Trang 9

Theo Quyết dịnh phé duyệt diéu chinh Quy hoach phát triển điện lực quốc gia giai

đoạn 2011 — 2020 có xét đến năm 2030 (Gọi tắt là Quy hoạch điện VID, trên sông Đắk

Mi tĩnh Kon Tum có 5 dự ám thủy điện có công suất lớn là Đắk Mĩ 1 (84MW), Dak Mi

2 @8MW), Đắk MI 3 Q, Đắk Mi 4 Q, Đắk Mi 4AQ Dự án thủy diện Đắk Mi 1 dược

đự kiến xây dựng trên đoạn sông Đắk Mi và Đắk Choong huyện Đắk Glei được đưa ra a6 gop phần cung cấp điện năng cho phát triển dân sinh kinh tế của Tỉnh, dàng thời giải quyết bớt tỉnh trạng căng thẳng thiểu điện gia cao điểm cho toàn bộ hệ thông điện

Quốc gia Dễ đự án tránh được những sai lâm của các dự án trước đó, việc tiên hành

đánh gia hiệu quả của các dự án trước khi triển khai thực hiện là vô củng cần thiết và quan trong [liệu quả phải cỏ tỉnh tổng hợp, không chỉ kinh tế má cá xã hội vả môi

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu là dự án xây đựng thủy điện

Pham vi nghiên cứu là phan đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư công trình thủy

điện Đắk Mi 1, huyén Dak Glei, tinh Kon Tum

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổ tài áp dụng các phuong pháp nghiên cửu cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh gia

5 Nội dung của luận văn

Luận văn gồm phản mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và cáo chương sau:

Chương 1 Gidi thigu tang quan

Chương 2 Cơ sở lý thuyết tỉnh toán va đánh giá hiệu quả kinh tế dự án dầu tư xây

Trang 10

dựng công trình Thủy diện

Chương 3 Thực trưng và đánh giả hiệu quê của dự án đầu lư xây đựng sông hình thây

diện Dak Mil.

Trang 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIEL TONG QUAN

1.1 Giới thiệu chưng về ngành điện Việt Nam

1.1.1 Giới thiệu tông quan về ngành điện Liệt Nem

Đến thời điểm hiện nay ngành diễn vẫn là ngành có tính độc quyền cao khi hiện nay

Tập đoản Điện lực Việt Nam (HVN) lá người mua vả bản điện duy nhất trên thị trường EVN là mệt trong sáu tập đoàn mạnh của đất nước, giữt vải trò chính trong việc

đâm bão cung cấp điện cho nên kinh tế

EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướng chiến lược phát triển ngành điện, Tải triển các đự an điện, cân đối nguồn cung và nhu cẩu tiêu tu trong nuớc Với vai trò tuyệt đổi trong ngành điện, VN có quyền quyết định gẫn như tất cả các vẫn dé trong ngành như việc mua điện từ đâu, giá mua điện,

Ngành điện hiện nay vẫn đang là ngành có nhụ cầu lớn hơn khả năng sẵn xuất trong nước Tình tra Hiểu điện Việt Nam vẫn còn tiếp tục xây ra, đặc biệt là vào mùa khô khi các dự án thủy diện thiếu nước Nguyên nhân chỉnh của hiện tượng nảy la do gia điện thương phẩm hiện nay còn thắp không khuyến khích được tư nhân đầu tư mạnh

vào các dự án điện khác mà tập Irung chủ yến vào các dụ án thủy điện với chỉ phí vận

"hành thấp nên ngành điện nước ta vẫn lệ thuộc rất lớn vào thủy điện

Việc đầu tư trong ngành được sự khuyến khích và hỗ trợ rất nhiều từ phía Chính phú Gần đây Chính phú cỏ đưa ra phương án phát triển ngành điện thiết thực, đảng nói nhật là hỗ trợ vay vỏn với lãi suất thắp từ ngân hàng Quốc tế về tái thiết và phát triển của WB để đầu Lư các đự án điện

Các nguồn sân xuất điện nước ta hiện nay chủ yếu từ thủy điện và nhiệt điện Các nguồn nằng lượng tái tạo hiện dang dược ứng dụng thử nghiệm tại một số dự án 'Trong quy hoạch cung ủng điện trong tương lai, các nguồn năng lượng tái tạo nảy

được uân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cùng ứng mới tiên liên

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 26/2006/QD-TTg về lộ trình xóa bỏ độc

Trang 12

quyền trong ngành điện sẽ gồm 3 giai doan:

- Giai đoạn từ 2005 - 2014: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực sẵn xuất điện, xu

hướng này sẽ thay thế dộc quyền

- Giai đoạn từ 2015 - 2032: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán buốn điện

- Giai đoạn sau 2022: Cho phép cạnh tranh trang linh vực bản lẻ, ngành điện vận

động theo cơ chế thị trường

1.12 Vai trà ngành điện

Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước như hiện nay, ngành

điện có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng, phái đi trước một bước và là động lục

cho cả nền kinh tế Ngành điện đóng vai trỏ chủ chốt trong mục tiêu đưa Việt Nam sớm thoát khỏi tỉnh trạng nghèo nàn, lạc hậu của một nước đang phát triển và tiến lên trở thành một nước công nghiệp phát triển trong tương lại không xa Điện năng là yếu

tổ đầu vao của tất cả các ngành: công nghiệp, nông nghiép va dịch vụ lên cạnh đó, là

nhu cầu thiết yêu đôi với các hộ tiêu dùng cá nhân

'Theo quyết dịnh số 428/QE-TTg ngảy 18/03/2016 của Thú tướng chỉnh phú vẻ việc phé duyệt Quy hoạch phát triển điện lưới quắc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến

xiăm 2030 đã xác dịnh mục tiêu chủ ngảnh điện

1.1.2.1 Mục tiêu tổng quái:

Tiuy động mợi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển điện lực đảm bảo cưng cấp đủ điênvới chất lượng ngảy cảng cao, giá điện hop lý cho phát triển kính tế - xã hội của đất nước, sứ dụng đa dạng, hiệu quả các nguồn năng, lượng sơ cắp cho sản xuất

điện; đây mạnh phát triển và sử đụng các nguồn năng lượng tái tao cho sẵn xuất điện,

từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sẵn xuất từ nguồn năng lượng tải tạo nhằm giảm nhẹ sự phụ thuộc vào nguồn diện nhập khẩu, góp phần dim bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ biển đổi khi hậu, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hồi bên vững, hình thành và phát triển hệ thống điện thông múnh, có khả năng tích hợp với nguồn năng lượng tải tạo có tý lệ cao

Trang 13

LL

Muc tiéu cu thé:

Cung cấp đủ nhụ cầu điện trong nude, dap ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

của cả nước với mức tăng trưởng GDP bình quân 7,0%/nšm trong giai đoạn 2016 —

tích năng) đạt khoảng 7% năm 2020 và trên 109% riầm 2030

Xây dựng hè thống lưới điện vận hảnh linh hoạt, khả năng tự dộng hóa cao từ khâu

truyền tải đến khâu phân phôi; thực hiện phát triển các trạm biển áp không người trực

và bán người trưe để nâng gao sân xuất lao động ngành điện

TÂY nhanh chương trình điện khí hóa nồng thôn, mién mii, dam bao đến nim 2020 hau tiết số hộ đân nông thôn được tiếp cận và sử dựng điện

và giảm tên thất trên hệ thông điện quốc gia cũng như dâm bảo tỉnh kinh tễ của các dự

án, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho từng vùng và cũ nước

Phát triên nguốn điện mời ổi đối với đầu tư chiều sâu, đối môi công nghệ các nhà nảy

điện đang vận hành; đáp ủng tiêu chuẩn môi trường, sử dụng công nghệ hiện đại đôi

Trang 14

với các nhà máy diện mới

Pa dang hoa ede hinh thức đầu tư phái triển nguồn điện nhằm tầng cường cạnh tranh,

nâng cao hiệu quả kinh tế

Pay nhanh phát triển nguẫn điện từ nắng lượng tái tạo (thủy điện, điện giỏm điện mặt trời, điện sinh khối v.v ), từng bước gia tăng tý trọng của điện năng sắn xuất từ

nguồn năng lượng tái tạo trong cơ câu nguồn điện,

Ưu tiên phát triển các nguồn thủy diện, nhất là các dự án lợi ich tổng hợp (chồng lũ,

cấp nước, sẵn xuất điện), nghiên cửu đưa nhà máy thủy điện tích năng vào vận hành

phủ lợp với phát triển của hệ thông điện quốc gia nhằm ng cao liệu quả vận hành của hệ thống điện

Phát triển các nhà máy nhiệt diện với tỷ lệ thích hợp, phủ hợp với khả năng cung cấp

và phân bổ của các nguồn nghiên liệu

Phát triển các nhá máy điện bạt nhân nhằm dam báo ổn định cung cấp điện trong

tương lai khi nguồn năng lượng sơ cập trong nước bị cạn kiệt

Xuất, nhập khẩu diện: Thực hiện trao dỗi diện nắng có hiệu quả với các nước trong

km vực, đảm bảo lợi ích của oác bên, tăng cường trao đối đẻ đả bảo an toàn hệ thông

điện, trước hiên là với các quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASBAN) và Tiêu vùng, sống Mê Kông (GMS)

1.1.2.4 Định tưởng - Quụ hoạch phát triển lưới diện:

Xây dựng và nâng cắp lưới điện, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuậ của lưới

điện truyền tải, đến năm 2020, lưới điện truyền tải đạt tiêu chuẩn 46 tin cậy cho các

thiết bị chính và đảm bão đáp ứng các tiêu chuẩn chất hượng theo quy định

Khăc phục tình trạng quá tải, nghẽn mạch, chất lượng diện áp thấp của lưới diện truyền tải, đảm bảo cung ứng điện với độ tin cậy được nâng cáo cho các trưng tâm phụ!

tắt

Lưới điện truyền tải 500KV được xây dựng để truyền tải điện năng từ các trung tâm điện lực lớn vẻ trung tâm phụ tải, liên kết các hệ thông diễn miễn và trao dối diện nắng,

Trang 15

với các nước lrong khu vực

Tuưới điện truyền lãi 220KV được đầu tư xây dựng theo cấu trúc mạch vững kép, các trạm biến áp trong khu vuecj có mật dộ phụ tải cao cần dam bảo thiết kế theo sơ đỗ hep lý dé dam bao có thể vận hanh linh hoạt Nghiên cứu xây dung các rạm biến áp GIS, tram biến áp 220/22kV, trạm ngẫm, trạm biến án không người trực lại các trung tầm phụ tái ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tái điện

1.1.2.5 Liên kết lưới điện với các nước trong khu vực:

“Tiệp lục nghiên cứu hợp tác, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực ASEAN và

GMS

“Thực hiện liên kết lưới điện với Lão bằng các Luyện đường dây 220KV để nhập khẩu

diện từ các nhà máy Thủy diện tại Nam Láo và Irung Lao

Duy trì liêu kết lưới điện với Campuchia qua luyễn đường dây 220KV hiện có; nghiên cứu khã năng tăng cường liên kết lưới điện giữa Việt Nam với Campuchia thông qua cáo chương trình hợp táo song phương và đa phương,

Duy Hrì liên kết mua bản diện giữa Việt Nam và Trang Quốc qua các cáp diện áp

220V, 110KV hiện có, nghiên cứu giải pháp hòa không đông bộ giữa các hệ thống dién bang tram chuyển đội mội chiều- xoay chiều Tiếp tục nghiên cửu khả nắng trao

đổi điện năng với Trung Quốc qua lưới điện liên lết với cắp điện áp SD0kV.,

1.1.2.6 LẺ cung cắp điện cho khu vực nông thôn miễn núi và hài đảo;

“Tiếp tục thực hiện Chương trinh cấp điện nông thôn, miễn nủi và hãi đão thea Quyết định phẻ duyệt của Thủ tưởng Chính phủ; thực hiện cung cập điện từ lưới điện quốc

gia, kết hợp với việc cung cấp điện từ nguồn năng lượng mới cho khu vực nông, thông,

miền núi, hải đảo; đâm bão thực hiện được mục tiêu đến năm 2020 hau hết số hộ dân

nông thôn có điệu

1.1.8 Hiện trạng nguần điện Kiệt Nane

1.1.3.1 Tình bình cung cấp điện:

‘Theo số liệu báo cáo của lập đoản Diện lực Việt Nam, tổng điện thương phẩm cá

Trang 16

nước năm 2015 dạt 85,59 tỷ kWh, tăng 12.6% so với năm 2014, trong dở diện cho công nghiệp và xây đựng tăng 17,31%, nông nghiệp vả thủy sản tăng 33,87%, thương mại và địch vụ tăng 11,36%, quản lý và tiêu đừng đần cư lãng 7,07%

Năm 2015 điện sản xuất và nhập khâu của toàn hệ thống điện quốc gia đạt 100,1 tỷ

kWh, tăng 15,1% so với năm 2014

Mặc đủ sản lượng điện có sự tăng trưởng tuy nhiên tình hình cung cấp điện năm vẫn

gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là ổ các thắng ruùa khô Vào mùa khô tình hình hạn hàn

nghiêm trong kéo đài làm suy giảm công suất và sản lượng các nhà máy thủy điện,

một số nhà máy nhiệt điện mới (Hải Phong, Quang Ninh, Uéng Bi 2, Cấm Phả, ) lại

vận hành không ổn định thường xây ra sự có, trong khi đó nhụ câu về điện lai ting

cao đo nắng nóng dẫn đến việc mất cân đổi cung cầu về điện

Nguyên nhân co ban của tình trang thiểu diệu là do nhiều dự án nguồn bị chậm tiền độ nhiều năm qua Theo quy hoạch điện VỊ, yếu cầu đến hết năm 2015 hệ thống điện phải đạt công suất lắp đất là 21000 MỸ, Luy nhiên đến ray công suất rảy chỉ đạt 18400

AMW trong đó công suất khá dụng chỉ dat 14500-15500 MW

1.1.8.2 Nguồn cung điện:

Hién nay ở nước ta ¢6 hai nguồn sản xuất điện năng chủ yếu đó là thủy điện và nhiệt

điện Nhiệt điện hiện nay chỗ yếu là ba nguỗt: ruột điện Hưm, riuệt điện khi và nhiệt

diện dầu Thời gian gan day một số dy an str dung các nguồn năng lượng tái tạo như gió và mặt trời được ứng dụng nhiều hơn, góp phan tạo thêm nguồn cung cấp điện nang Tong cong sual Map dit nguồn diện tính đến ngày 31/12/2015 là 34080 MW, trong đỏ thủy điện chiếm tỷ trọng là 46.07%, nhiệt điện là than 28,64%, nhiệt diện dẫu

phủ thi tỷ trọng thủy điện sẽ giảm đản trong cơ câu tổng nguồn điện sản xuất Diều đó

được thể hiện khi từ 2010 đến 2015 tỷ trọng các nguồn thủy điện giảm và thay vào đó

là sự gia tăng của cáo nguồn nhiệt điện bao gém nhiệt điện than và nhiệt điện khí

Trang 17

Bang 1.1 Cơ câu nguồn điện 2011-2012

(Nguồn: Bảo cảo thường niên EVN 2011, 2012) Biểu đồ 1.1 Co cau nguồn điện năm 2011

Turbine Ki, chu Diesel, 1.408%

Trang 18

Bang 1.2 Cơ câu nguồn điện năm 2014-2015

Năm 2014 Năm 2015 Loại hình nhà máy Công suất đặt Tỷ lệ Công suât đặt Tỷ lệ

1492500 | 48.78% 15,702.10 46.07%, Nhiệt điện than 7,058.00 | 23.07% 9.759.000 | 28.64%

1,050.00 3.43% 7,354.15 | 21.58% Turbine khi chạy khí, dau

DO và nhiệt điện khí 7,431.00 | 24.29% 1,154.50 3.39%

Điện gió và nguồn khác 133.00 0.43% 109.00 0.32%

(Nguồn: Báo cáo thường niên EVN 2014, 2015)

Biểu đồ 1.3 Cơ cau nguồn điện năm 2014

Nhiệt điện

dầu, 21.5896

Nhiệt điện than, 28.6496

11

Thủy điện, 48.78%

Trang 19

Theo kế hoạch phát triển nguồn cung cáp diện của EVN thì dến 2025, sẽ chú trọng

nâng dân tỷ tạng của nhiệt điện than trong cơ cấu, giảm mạnh tỷ trọng của thủy điện

và nhiệt điện khi, đảng chủ ý hơn là sự xuất hiện và đồng góp đáng kể cáo nguồn rững

lượng mới đó là năng lượng nguyên tử và năng, lượng tai tao

nphiệp có tốc độ tăng trưởng luôn ở mức từ 12-14% năm vả trong tương lai ngành này

sẽ liệp tục được phát triển và là nhóm ngành chủ lực để thúc đây tăng trưởng của đất

nuge

Chiếm tỷ trọng thứ 2 trong cơ câu tiêu thụ đến từ việc tiêu đừng của người dân, trong tượng lai sự gia tăng về số lượng vả thu nhập binh quân sẽ là yếu tổ tác động tích cực

đến nhu cầu tiêu thụ điện năng trong lĩnh vực

1.2 Thực frạng hiệu quả kinh té céa các dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy

điện

1.31 Tẵng quan về thấy điện Việt Nam

'Việt Nam lä một trong số cáo nước có nguên tải nguyễn nước phong phú trên thể giới, với tổng lượng đỏng chảy nước mặt bình quân hàng năm là 835 tỷ m3 Tuy nhiên, đo

nguồn nước mặt phân bố không đều giữa các vùng và cúc tháng trong năm, khoảng 70-

75% lượng mưa tập trung vào 3-4 tháng mùa mưa, trong đó có những tháng đạt tới 20-

30% Lông lượng mưa é năm, gây niên cảnh lũ lại; nhưng ngược lại, trong mùa khổ thì nhiều nơi không dã nước, gây nên tình trạng hạn hán nghiềm trọng

Với nguồn tải nguyên nuớc mắt phong phú nêu trên là 2360 sông suối lớn nhỏ trong phạm vi cá nước, đoạn thượng nguồn và trung du cuá các sông suối này thường có độ

đốc tương đối lớn, nên rất thuận lới cho phát triển và khai thác thưý điện

Với đặc điểm nêu trên, Việt Nam là nước có nguồn trữ năng thuỷ điện tương đổi

Trang 20

phong phú và là một trong 14 nước giàu nguồn tài nguyên thuỷ diện trên thế giới

Tổng trữ lượng lý thyết nguồn tải nguyên thuỷ điện (lúc tống Hểm nắng nguồn tải

nguyên thuỹ diện theo lý thuyết) của Việt Nam dạt khoảng 300 ty kWh/néun, voi tng

công suất lắp máy tương ứng là 34,68 triệu kW,

'Tổng trữ lượng kinh tế - kỹ thuật ngôn tải ngyên thuý điện (tức tổng trữ năng nguồn tải

nguyên thuỷ điện có thể khai thác một cách thuận lợi vẻ mặt kỹ thuật và có hiệu quả về

mặt kinh tế) đạt khoảng 80 dén 100 tỷ KWlưnärmn, với tổng gông suất lắp mây lương từng khoảng 18 đến 20 triệu kW, Trong đó:

- Thủy diện loại vừa và loại lớn (loại có công suất trạm N > 10.000 kW4grn): có

142 địa điểm, với tổng công suất từ 18 18,65 wigu kW (chiém 90 - 93% téng wit

tăng kinh tế - kỹ thuật nguồn tài nguyên thủy điện)

điện nhỏ các loại (loại có công suất trạm N > 10.000 kWitram): có tổng

công suất từ 1,6 — 2,0 triệu kW (chiếm 7 — 1084 tông trữ năng kinh lễ - kỹ thuật nguồn

tải nguyên thủy điện)

Củng với việc sản xuất điện nắng, hồ chứa nước của nhiều nhà máy thủy điện loại vừa

và loại lớn còn đảm nhiệm việc tham gia cắt lũ, cung cấp nước cho vúng trung du và

hạ đu của lưu vực sông, kết hợp giao thông thủy, môi trồng thủy sản vả đu lịch trong

vũng hô; trong đỏ có mmột số công trình thủy điện tham gia phòng lũ ha đu như: thủy diện Hỏa Binh, thủy diện Thác Ba, thủy diện Tuyên Quang, thúy diện Son La, trong,

các tháng mùa lũ thì nhiệm vụ cắt lũ cho hạ đu lâ nhiệm vụ số mệt của các cảng trình

nay chứ không phải phát điện và quy trinit vận hành hỗ chúa ofa eae nha may Udy

điện phái tuân thú theo sự điêu hành của Ban phòng, chống lụt bão Trung ương Do đó,

các công trình thầy điện này thục chất là công trình thủy lợi - thủy điện làm nhiệm vụ

trị thủy và khái thác tổng hợp tài nguyên nước

Theo TCXDVN 285-2003, quy mô trạm thủy điện được phân thành S cấp:

- Cap 1Qoại lớn): Nn > 300 MW

- Cấp? (oại vừa) 50 < NIm < 300 MW

13

Trang 21

- Cấp 3 (loại vừa): 5 < NIm < 50 MW

- Gấp 4 đơại nhỏ} 0,2< in <5 MW

- Cấp 5 (loai nhé)) Nim <0,2 MW

- Trạm thủy diễn có Nha > 1000 MW được coi là trạm thủy điện siêu cấp Theo

Bộ Công nghiệp lại quyết định 709/QĐ-NLDK ngày 13/4/2004, quy mê trạm thủy

điện được chia thành:

- Loại lén: Nim » 30 MW

- Loat via: 3 <Nlm < 30 MW

- T,oại nhỏ: 200kW < Nim < 3 MW

1.2.2 Lợi ích và ảnh kwéng cia ving trình thủy diện

Bất cứ một công trình xây dựng nào của con người đếu tác động đến thiên nhiên,

không nhiều thì ñ1, từ một tòa nhà, một con dưỡng, cây cầu, một cái dap nude Vi vay,

bổn phận của người xây dựng, cũng ni cơ quan chức năng khi cấp giấy phép xây

dựng, cần cân nhắc hai phương diện đối nghịch với nhau: sự cẩn thiết và lợi ich mang lại cho con người của công trình sẽ dược xây dụng, và tác hại trước mắt cũng như lâu

dài của công trình đỏ

Sự cân nhắc tính toán mày phối được thực hiện đây đô và khoa học, trên cơ số quyển

lợi chưng của cộng đồng, quốc gia và sử dụng các phương pháp phân tích tiên tiến

nhât Xây dựng một cái đập trên một con sông cũng giông như xây một xa lệ qua một

vũng hoang đã, nó sẽ chia cất mỗi trường thiên nhiễn thành hai không gian khác nhau

Trong trường hợp đập có hẻ chứa đề điêu hóa động nước thì đòng chảy tự nhiên của

con sông sẽ thay đổi Sự thay đổi sé uhiéu hay it iby theo hd chit được vận hành như thé nao Khi dòng chây tự nhiên của một con sông thay dối, thì hệ sinh thái trong lưu vực con sáng đó cũng bị ảnh hưởng vả có thể mật mệt thời gian khá lâu mới tìm được

sự cân băng mới, hoặc thậm chi không từm lại được lại cân bằng ban dau

Các dự án thủy điện thường nằm ở những vửng rùng núi nên khi xây dựng cẩn phải

khai quang một điện tích lớn để xây các công trình như; đường sẻ, đập, nhà máy,

14

Trang 22

đường dây dẫn diện Phản long bé sẽ bị ngập nước cũng phải dược khai quang, và

dân cư trong vừng phải được đời đi chỗ khác Những hoạt động này sẽ ảnh hưởng lên môi trường thiên nhiên đã có sẵn trước đó và tác động lên hệ sinh thái của khu vực

Đời sống, của dân cư trong ving ciing như các giá trị văn hóa lịch sử của khu vực dự

án cũng sẽ bị thay đối hoặc biển mất hoàn toàn Để có thé đánh giả đúng đắn lợi ích của một dự án thấy diện, tắt cả các yếu tổ nêu trên cân được phân tích đẩy đủ, kế cả những thiệt hại hay lợi ích khỏng thể hoặc rất khỏ định

1.2.2.1 Lợi ích của công trình 1 húy điện:

Tủnh hoạt: cung cấp điện năng, thủy điện là nguồn cưng ứng linh hoạt, bôi khả năng

điều chỉnh công suất, Nhờ công suất phú dĩnh của thủy điện, có thể tối uu hóa biểu đỗ

phụ tãi chạy nên bởi các nguồn kém linh hoạt hơn (như cáo nhà máy nhiệt điện hoặc

điện hạt nhân)

Nhà máy thủy điện tích nàng làm việc như acquy, trữ không lẻ bằng cách tích vả xã ning long theo nhú cầu hệ thống điên

Một tru điểm của thủy điện là có thế khỏi động và phát đến công suất tối đa chỉ trong,

vòng vai phil, trong khi nbiét dign (tris tude bin khi - gas turbine) phi mat vai gid hay

nhiều hơn trong trưởng hợp điện nguyên tứ J2o đó, thủy điện thường dùng để đáp ứng phân đỉnh là phân có v

ui cầu cao về tỉnh lĩnh hoạt mang tải

Van hanh hiệu quả: Nguyên táo vận hành một nhà máy thúy diện với mục tiêu tối da hóa lượng điện phát ra, được thể hiện trong ba tiêu chuẩn: giữ mực nước hỗ càng cao cảng tốt để tối đa hóa thế năng của nước; (duy trì lượng nước chạy máy càng nhiều cảng tốt, hay nói cảch khác lá giảm thiểu lượng nước xã thừa; và chạy tuốc bí ở điểm

Gó nắng suâi cao rất

Tiêu chuẩn và mâu thuẫn với nhau vi khi mực nước hô cao thì xác suất xả thùa cing sé

cao

Tiên chuẩn có thể mâu thuẫn với tiêu chuẩn khi nước có quả nhiều, cần phát tối đa là

điểm mà tắng suất của tuốc bi không phải là cao nhật

Trong một thi trường mua bán dién tr do với giá điện theo thị trường, có thế thay đối

15

Trang 23

từng giờ thì bài toán trở thành tối da hỏa lợi nhuận từ bán diện chứ không phải tối da

hóa lượng điện phát ra Cộng thêm yếu tô bất định từ dự báo giá điện, bài toán tối tru

vận hành nhà máy hay hệ thống [hủy id

àng trở nên phức lạp hơn Dự báo đài hạn

lượng nước vào hề, do dò trở nên cần thiết dễ có thể sử dụng tải nguyên nước một cách hiện quả nhất cũng như giâm thiểu những tác động xâu khi hạn hản hay lũ lụt

- Tương đổi sạch: So với nhiệt điện, thủy điện cùng cấp một nguồn năng lượng

sạch, hầu như không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính

- Góp phần vào phát triển bên vững:Vẻ khia cạnh bên vững, thuỷ năng có tiêm nang rất lớn về bảo tên hệ sinh thái, câi thiện khả năng kinh tẻ và tăng cường sự công bằng xã hội

- Giảm phát thải: Dằng cách sử dựng nguân nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch (đặc biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận

mưa axit, giảm axit hoá đất và các hệ thống thủy sinh Thuỷ điện thái ra rất ít khi hiệu

ứng nhà kính so với các phương án phát điện quy mồ lớn khác, đo vậy làm giảm sự

móng lên của trái dat

Tượng khí nhà kinh mà thuỷ điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy uabin khi

chủ trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần sơ với các nhà máy nhiệt diện than Nếu tiém

năng thuỷ năng thục tế còn lại mẻ được sử đựng thay cho các nhà máy nhiệt điện đổi

lấn khí thả

thiên liệu hoá Geach thi hang wai con có thể tránh được 7 tỆ ¡ nữa Điều này

tương đương với việc mỗi năm trảnh được một phần ba các chất khí do con người thái

ra hiện nay, hoặc ba lần các khí thải của xe hơi trên hành tỉnh

- W dụng ẩa mục tiêu: Thuý điện không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để

phải điện, mà xã lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác

lien nữa, các đự án thuỷ điện còn sử dựng mide đa mục tiêu Lrên thực tế, hấu hết các đập và hồ chứa đến só nhiều chức năng như: cung cập nước cho sản xuất hương thực

Hỗ chứa còn có thẻ cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy,

Tuy nhiền, lợi ích cục bộ của một nhà máy thủy điện đôi lúc mâu thuẫn với chúc răng

căn bản của một hỗ chúa Ví dụ, trong mùa khô hạn, nhả máy có thể quyết dịnh ngưng

l6

Trang 24

phát diện trong một thời gian nào đó (ngửa là không xã nước vẻ hạ lưu) vì nhiều lý đo

khác nhau (vi du để sửa chữa tuốc bin) Tương tự trong mùa lũ, nhà máy có thể giữ

- Hai trò năng lượng của Thủy điện: Hiện nay, thủy điện là nguôn năng lượng

chính đáp ứng nhủ cầu điện quắc giá Đến nay,

ông trình thuỷ diện đã khai thắc

được khoảng 423§ MW, chiếm hơn 40% tổng công suất lắp máy của toàn hệ thông điện quốc gia (hoảng 10.445 MW) Luong nude sử dụng để phát điện từ dung tích

hitiu ích của các hồ chứa thuỷ điện khoảng 13,6 tỉ m3

- Gép phan phat triển cơ sở hệ tầng Ngoài ra, thu nhập nha ban điện còn cho

phép tài trợ cho cáo nhụ cầu hạ tầng cơ sở cơ bản khác, cũng như dẻ xoá đỏi giảm

nghèo cho những người dân bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng thuỷ điện, và cộng đồng dân cư nói chưng

- Cải thiện công bằng xã hội:Thuỷ điện có tiém nang rat lớn trong việc cải thiện

công bằng xã hội trong suốt thời gian đự án được triển khai và quản lý [eo cách thức đây mạnh sự công bằng giữa các thể hệ biện tại và tương lại, giữa các cộng đồng bản

địa và trong khu vục, giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung,

Do chỉ phi đều tư ban đâu cao cho các nhà máy thủy điện đã được các thể hệ hiện tại

trang trải, nên các thế hệ tương lai sẽ nhận được nguồn điện trong thời gian đài với chỉ

phi bao tri rat thap

Doanh tu của các nhà máy thủy điện thường “gánh thêm” phân chí phí cho các ngành

sử dụng nước khác như: nước sinh hoạt, tưới và chồng Ìö, do vậy nó trở thành công cụ

để chia sẻ nguồn tải nguyên chưng một cách công bằng

Các dự an thuỷ diện côn có thể là một công cụ để thúc day sư công bằng giữa các

Trang 25

nhóm người bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung, khi thực hiện cả những chương trình

di dan và tái định cư được quản lý tốt din đên một sự chia sẻ lợi nhuận đế bão dam

Nghí định thư Kyote dựa trên các dự án được xây dựng tại các nước đang phát triển

Luong cắt giảm phát thải tiêm năng chủ yêu nhờ vào các công trình thủy diện Lượng lớn CO2 cắt giảm nhờ sản xuất 1 MAh năng lượng tái tạo đối với mỗi lưới điện là rất

khác nhau, từ mức thấp là 0,25 tin CO2/MWh 6 Braxin dén mite cao [a 1] tan

CO2/MWN ở Nam Phi Cho dén nay, thny dién la loa nha may cdl gid phát thải

thành công nhat trong CDM G Việt Nam con sé nay 1a 0,5408 tan CO2/MWh

1.2.2.2 Anh hưởng của công trình Thủy điện:

Nhdn chim rig dau nguồn: Theo các chuyên gia, dễ tạo TMÉW công suất thủy điện, phải mất đi từ 10 - 30 ha rừng, va để có 1.000 ha hỗ chửa nước cũng cần san phẳng, giải phóng từ 1.000 - 2.000 ha đất ở phía thượng nguồn

Như chủng ta đã biết, những chức năng sinh thải quan trọng nhất của rừng là điều hoá +khí hậu, giit và điều tiết nguẫn mưúo, bảo về đái Rừng được xem là nhãn tổ tự nhiên quan long, yop phần bảo vệ và uãi thiên indi trường sống của cã hành tính Việc phá rừng trong những thập kỉ gân đây đã gây ra những hậu quả sinh thái nghiêm trọng trên phạm vi toàn câu Biếu hiện rẽ rệt nhất là sự gia tăng của nhiệt độ trái đât, hoạt động

của bão lụt, hạn hán, chúy rùng, địch bệnh Bên cạnh đó, điện lích rừng ngày cảng

thu hẹp, din dén da dạng sinh học (ĐDSH ) rửng ngày cảng bị suy giảm, các giống loài động, thực vật quí liếm có rguy cơ bị tuyệt chẳng đã và đang là nguyên nhân chính dẫn dễn sự tàn phá của thiên tai ngày cảng khốc liệt

- Đồng chảy cạn kiệt: Về phía hạ lưu, đo đòng chảy cạn kiệt nhiều vùng bị xâm thực, nước biên dâng cao dã ãnh hưởng tiêu cực đến sắn xuất và dời sông,

- Thay đổi đòng chảy: Việc xây dựng đập làm thay đổi đòng chày đến các cửa sông, được soi là nguyên nhân làm sụt giãm nghiêm trọng nguồn cả Cũng theo các

18

Trang 26

nhà sinh học, khoảng 20% loài sinh vật nước ngợt trên bở vực tuyệt chủng do tác dộng, của những con đập ngăn các đòng sông

Tác dộng trước tiên của các dự án thủy diện dó là làm biến dối số lượng và chế dé đòng chảy của sông, ảnh hưởng không tốt đền hệ sinh thái thủy sinh trong sông ở hạ

lưu các công Irình

Tên cạnh đé, nhiều công trinh thuỷ điện dừng đường ống áp lực dé đẫn nước từ hồ

chứa đến nhà máy thuỷ điện, để lạo nguẫn nước lớn, nâng cao liệu quả phát điện, nên đoạn sóng từ đập đến nhà máy không có nước trở thành một đoạn sông chết, có chiều đài từ vải km đến hàng chục km ngay sau tuyển đập chính Ví dụ, sau tuyển đập của

hỗ sông Ba Hạ doạn sông chết đải km của hỗ Đồng Nai 3 dai 4km, hỗ thuỷ diện Nậm Chiền dài hơn 16km và nhiều hồ thuỷ điện nhỏ khác

ăn dòng trẩm tích: Ngoài gây sụt giảm sinh vật, đập chặn còn ngăn dòng,

chảy trầm tích xuống hạ lưu, khiến nhiều bở sông suy yếu vả sụt đây sông

- Han chế cấp nước cho các rực tiêu khác: [rong mùa cạn, do chủ yêu chú ÿ dến sản lượng điện, nhiều hỗ chứa thuỷ điện tăng cường việc tích nước để dự trữ phát điện, nên hượng nước xã xuống ha hn không đáng kế, đôi khi ngĩmg hoàn toản Từ đó, gây ảnh hướng, bất lợi đến việc cung cấp nước cho các mục đích sử dụng khác ở hạ du như:

cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thỏng, thuỷ sản đồng thời làm biến đổi chế độ

đồng chây và suy thoái hệ sinh (hái thủy sinh

- Thay đối xdu chất lượng nước: Ngoài ra, việc sử đụng nước của thủy điện làm biển đối rất nhiều chất lượng nước trong thời gian dẫu tích nước vào lòng hỗ do quá trình phân huỷ thực vật trong lòng hỗ Do thay đổi chế độ đóng chảy nên lượng các chải hữu cũ trong nước của các công trình thuỷ điện bị giâm, sự đa dang và số lượng,

các loài cá và cáo loài thuỷ sinh bị thay đổi rõ rệt, dặc biệt là những loại di tri theo

mùa, hoặc lảm mất đi các bãi dé trong mua sinh san

- Mội trong những nguyễn nhân gây lũ li: Ngoài lý do thiên nhiên là tư nhiều tạo nên lũ lụt, đoi lúc tác động của con người lại là nguyên nhân chính

Gan day, thông tin cho rằng, cử xây hỗ thủy điện là gây lũ lực là hoàn toàn oan cho cáo

19

Trang 27

dự án thủy diện Dưới góc độ kĩ thuật, quân lí vận bành, hở thủy điện chống lũ dược

nhiều hơn là gây nên lũ hự Có thế khắng định, thủy điện không phải là nguyên nhân

gây là hú, mà quy hoạch sai, vận bành sai các công trình thủy điện mới là một trong

những nguyên nhãn gây ra lũ lụt Đỏ là chưa kể dén “công lao” của thủy diện trong khả năng điều tiết giảm thiếu nguy cơ lũ lụt

Ở Việt Nam, lượng điện do thủy điện mang lại chiếm tỷ trọng khả lớn, nhu cầu dùng

điện cên gia tăng trong khi phát triển các nguồn điện khác còn nhiên khó khăn do vẫn,

do trình dộ kĩ thuật chưa cho phép Thời gian qua, một số hỗ thủy điện đà có những

ảnh hướng nhất định về môi trường như: gia tăng tỉnh hình lũ ở hạ du, làm một số thác nước bị cạn kiệt, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường

chứa nước Hỏa Bình (uên Sông Da), cứ tháng 5 tháng Ó hàng nắm, các tỉnh phía hạ

du, đặc biệt La Nội đã phải lo chống lũ Khi có hỗ chứa nước thủy điện Liỏa Hình thì

tỉnh hình lũ lụt phía bạ du gần rữu được loại trừ Khi hỗ thủy điện Sơn La, Na Hang, Lai Châu, Huội Quãng, Bản Chất hoàn thành thì không ai còn nghĩ tỏi chuyén Ki lụt ở

Sông Ilẳng nữa

- Chị phí dầu tư lớn: Cli phi ban dầu cho một hệ thông thruỹ điện thường lớn hơn

so với các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên Hiệu hoá thạch, và thời gian xây đựng kéo đài

Suất chỉ phi dâu tư cho thủy diện thường lon gap 2,2 dén 1,5 lin so vei nha máy nhiệt điện Chỉ phí nay khéng chi dau tu vào chính công trình mâ có một phân đáng kế

giảnh cho việc giải phóng rnật bằng, di dâu tát dịnh cư ổn dịnh của người dân Trong

điều kiện ngày hôm nay, khi mả yêu cầu vẻ phát triển bên vững, ngảy cảng khắt khe,

yêu cầu vẻ chật lượng cuộc sống ngây cảng cao sẽ càng làm gia tăng suất chỉ phí đâu

tư vào công trình thủy diện.

Trang 28

1.2.3 Thiệu quả kinh tế của dự án đầu tứ xây dựng công tình Thủy điện:

1.2.3.1 Xét hiệu quả của các dự án theo suất đầu tư và giá điện:

Chỉ phí đầu lư xây đựng công trình thấy điện

- Chỉ phí tải chính: Việt Nam đã tiếp cận được với những nguồn vốn lớn với chỉ phí thấp Điều này thường tru ái với những dự án có chỉ phí đầu tự ban đầu lớn những chỉ phí hoạt động thấp như thủy điện

- Chỉ phí nhiên liệu: Đây không phải là vẫn đề đảng quan tâm cũa thủy điện vì

én khong str dung nhiên liệu

đặc thủ của thủy điệi

- Chỉ phí đầu te Chi phí đầu tự thay điện phụ thuộc vào vị trí dự án, thông thường thi vào 1400 USD/KW nêu lãi vay được tính trong thời gian xây đựng, cân phải

tỉnh chỉ phí phát điện có định trên mỗi kWh Để tính được, ta phải biết chỉ phí đầu tư

ban dầu, lãi suất và chỉ phí vốn chủ số hữu, số giờ sử dụng hang nfm và vòng đời cửa nhà máy phát điện Da số các tổ máy thủy điện chỉ có thể chạy khoảng 4000 giờ một

tăm:

Bang 1.3 Chỉ phí vẫn đầu tư thủy điện

Chỉ phí |Số năm hoạt|Sốnămxây| Số giờ một | Chỉ phi cố định

vớnukW động dịng năm: (centkWh)

Thủy điện | $1400 40 3-6 3500-:-4000 35

Dé tinh được chị phí phát điện, phải xem xét tất cả các chỉ phi: chỉ phí cố định vả chi

phí vận hành — quản lý (O&M), Chỉ phí vận hành thường vào khoảng 0,2 cent/kWh

Bang 1.4 Tổng chỉ phí đầu tư thủy điện

Trang 29

chén, EVN sé can déi và ra quyết định vẻ giá mua vào các nguồn diện cũng như cơ câu

nguồn Dựa trên các tính toán chỉ phí bên trên, có thé thây thủy điện là nguằn có chỉ

phí rẻ nhất

Về giá mua điện của EVN, giá này do DVN thỏa thuận với tùng nguồn điện khác nhau

và với lừng công trinh khác nhau, dựa trên cơ sở giá trần và sản do Bộ Công thương quy định

Bang 1.5 Khung giá điện quy định theo Quyét dinh sé 201 4/QD-BCN

Với chì phí dy án thủy điện như trên va giá bán điện quy định của Nha nước, coi các

yếu tổ tác động bên ngoài đến các đự án là thuận lợi thì ta có thế nhận thấy các dự án

thủy diện hiện nay mang lại hiệu quã tương dối lớn Nhưng từ dự ân trên giấy dến thực

tế là cả một khác biệt rất lớn Có hay chăng các dự án thủy điện này chỉ mang lại hiệu quả tải chính cho chủ đâu tu, còn hiệu quả kinh tế của toàn xã hội thỉ không phải dự an nao pững mang lại và trong đó đã có rải nhiều các dự án sau khi hoàn thiện dựa vào sử

dụng đã gây ra những thiệt hại cã về người và của không thẻ bù đắp được

1.2.3.2 Xét hiệu quá của các dự án trên thực tế,

Nước 1a có tiêm nắng thủy điện khả lớn, tập trung ở vùng Tây Bắc, miễn Trung va Tay Nguyên Việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nảy sẽ góp phần dam bảo an ninh năng hrong quốc gia Bên cạnh do, ngành điện Việt Nam hiện nay vẫn có cau lớn hơn cung và nhu cầu đự báo sẽ tiếp tục tăng trong dài hạn với tốc độ cao hơn

Trang 30

bai lần tăng trưởng GDP, đo dó việc dầu tư vào nguồn cung của thủy diễn luôn dược

khuyến khích và quan tâm của chính phủ về các chính sách thuế, lãi suất

Tỉnh dến cuối năm 2015, cả nước hiện con 899 dy án thủy diện (24.880 MW), trong,

đó, đã đi vào vận hành phát điện 260 đự án (13.694,2 MW); đang thi công xây dụng

vực nông thôn miễn nủi quả yêu kém nên công tác vận chuyển vật tư thiết bị và cấp

điện thi công không đơn giản Ngoài ra, việc đầu tư thuỷ điện còn chịn nhiều yếu tổ

như: trượi giá do suy thoái kinh tế, chính sách lin dung, thiên tại lũ lụi, bạn hắn kéo

đài làm ảnh hưởng không nhỏ dến hiệu quả kmh tế của các dư án,

Chính phủ cho phép từng hộ các tố chức cá nhân được phép đầu tư các công trình Thủy

điện không giới hạn công suất Chính vi điều đỏ nền đa số các chủ dầu tư khi dau tr

đự án thì công táo khảo sát, thiết kể, lụa chọn công nghệ xây đựng đập, lập thiết kẻ kỹ

thuật, thiết kẻ bản vẽ thi công đều tìm các đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm thực

hiện vả tuân thú nghiêm ngặt cáo quy định, quy chuân, tiêu chuẩn được phép áp dụng

Việc thi công xây dựng các công trình này cũng đều mời các tap đoản, tổng công ty,

công ty chuyên về xây dựng, có nhiều kih nghiệm, năng lực đâm nhận Công lác giám sát và quần lý chất lượng thì công được đánh giả là thực biện theo đúng các chí

đẫn, yêu câu Không những vậy, các đự án này bến cạnh việo xác định những táo động

tiểm trăng tích cực thường nhìn thấy được của dự án như: năng lượng thủy điện, nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, lợi ích từ nuôi trằng thủy sản và giải trí từ hỗ chứa, giao thông thủy hay sự giảm nhẹ những thiệt hại

do 1ũ, do xâm nhập mặn của nước biển, côn chú lrọng nhiều đến việc tính luắn các tác

động tiểm năng tiêu cực đặc biệt là thiệt hại cho xã hội và môi trường thường vô hình

và tương đối khó xác định như: rũi ro vỡ đập, hiệu ứng ra kính, lác động của chiếm: đất dai, phá rừng, sự mắt di những di tích lịch sử, di sản văn hóa, Chính vì vậy, các

dự án thủy điện lớn thường đạt được hiệu quả kinh tế rất lớn và it xảy ra những sự cổ

23

Trang 31

Tuy nhiên, do phát triển quá “nóng” nên việc dầu tư xây dụng các dự án thủy diện dã

bộc lệ nhiều vấn đề tản tại Cụ thể do thiên kiếm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch niôi Sy ban Nba dan cae tinh đã qua dé dang trong viée cấp Giấy chứng

nhận dâu tư, cũng như chấp thuận chủ ương nghiền cửu dau tr khiến Quy hoạch thủy điện của tỉnh cing như của Bộ thường xuyên phải điêu chỉnh, bố sung,

'Thực tế triển khai cũng cho thấy, Ủy ban Nhân đân các tính chưa chủ ÿ nhiều đến các

yêu tố về xã hội, mởi trường, phu tải, hệ thông đâu nối điện, năng lực và kinh nghiệm

của các nhà dầu tư, công tác đánh giá môi trường, chiến lược (AC) bị xem nhẹ, chất lượng chưa cao do chưa cỏ quy định vêu cảu bắt buộc, báo cáo IDMC chúa được lồng ghép vào quy hoạch phát triển thủy điện mà chỉ chú trọng đến yêu tô vẻ kinh tế, dẫn

tới cấp phép đầu tư cho quá nhiều đự ám, thậm chí cả những dự án không có trơng quy

hoạch và sau này phải kiến nghị bỗ sung, điều chỉnh

Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận việc dầu tư xây dưng các dự án thủy diện đã và

sẽ góp phần gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp vả ngân sách cho các địa phương có

đự ân; tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương Việc đầu tụ xây đựng các hỗ chia thay điện cũng sẽ góp phần quan trong trong việc trữ và diều hỏa nước cho các nhu cầu khác, đặc biệt là vào mùa khô, Các chuyên gia năng lượng khẳng định: việc phát triển các dự án thủy điện cần phải cân đổi các lợi ích

1.3 Kết luận chương L

Chương 1 đã trình bảy một cách tổng quan tỉnh hình phát triển của nguồn điện Việt

Nam hiển nay và kế hoạch trong những nắm sắp tới Cùng với đỏ là thực trang hiệu quá kinh tế của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện ở nước ta hiện nay

Trang 32

CHUONG I: €G SO LY THUYET TINH TOAN VÀ BÁNH GIÁ HIỆU

QUA KINIITE DY’ AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINII THUY

DLEN

3.1 Khái niệm và phân loại dự án đẫu tư trong ngành điện

31.1 Khải niệm về dự án đầu tr:

'Theo từ diễn Oxford của Anh dịnh nghĩa: Dự an (project) la một ý dỗ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra đẻ hành động Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế

về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN 1SO 9000:2000 Dự án là một quá trình đơn nhất, sồm một tập

hợp các hoạt động có phổi hợp và được kiếm soát, có thời hạn bắt dau và kết thúc,

được tiển hành dé dat được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, báo gồm

cả các ràng buộc vẻ thời gian, chỉ phí và nguồn hực

Từ các định nghĩa khác nhau thung có thể rút ra một số đặc trưng cơ bên của khái

niệm đự án như sau: được thực hiện bởi con ñgười có mục tiẻu và nội dụng rõ rằng, liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giùa các bộ phận chức năng và quân lý du an, san phẩm mang tính chỗt đơn chiếc và độc đáo, có lính bất định và rủi

ro cag,

Như vậy du án đầu tụ là một tập hợp những để xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tao mới, mở rộng hoặc cái tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng heặc đuy trì, cải tiến, năng cao chất lượng sản phẩm hoặc dich vụ

trong khoảng thời gian xác định

Giới hạn lại ở dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây đựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18-06-2014: Dự án dầu tư xây dựng là tập hợp các

để xuất có liên quan đến việc sử dựng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng đề xây dựng mới, sửa chữa, cải tạa công trình xây đựng nhằm phát triển, duy trì, mâng cao chất lượng công trinh hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn va chỉ phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, đự án được thể hiện thông qua Dáo cáo nghiên cứu tiểu khô thí dầu lư xây dung, Báo cáo nghiên cửu kha thi đầu tư xây dung

25

Trang 33

hoặc Bao cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dung

21.2 Đặc trưng đâu tư ngành điệu

Trong hệ thông cơ sở hạ tảng ngành điện là một trong những ngành kinh tế mii nhon,

nó đôi hỏi một cơ chế riêng, biệt và có như cau vên dẫu tư lớn Mặt khác nó còn mang tỉnh chất công nghệ - hiện đại

Để dầu tư xây dựng một công trình thuộc ngành điện phải cần một quỹ thời gian khả

đài Bắt đầu từ những ý tưởng, các nghiên cứu, các bảo cáo, các đề án, các quá trình

xây dựng và vận hành Bên cạnh đỏ cũng cân phải tính toán đến tính đồng bộ trong

phát triển nguồn và lưới, bởi nếu không dâm bảo tinh déng bộ sẽ gây ra sự mat can

bằng trong vận hành sẽ đẫn đến tính công nghệ - thời đại không cản đấm bảo Ngoài

ra, đầu tư ngành điện cũng có liên quan rnật thiết đến sự phát triển của các ngành khác,

ví dụ như ngành than, dâu khi,

31.3 Phân loại dự án thrấy điện

Trong ngành điện có nhiêu phương án đầu tư và các loại dự án điện khác nhau Điều

Trong quy hoạch lưới điện gồm: lưới truyền tãi và lưới phân phối

Bat nguén tir các đữ liệu trong tổng sơ đề phát triển điện lực với các vấn đề về quy

hoạch nguồn và lưới mã hình thành các dự án về điện, Tuy nhiên, do thể chế chính trị,

pháp luật và cơ chế nên kinh tế nên ta cò các dự án điện thuộc ngành điện Việt Nam va

cáo dự án điện không thuộc ngành điện Việt Nam.

Trang 34

2.2 Quá trình thực hiện dự án dau ta

Tư án đầu lư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bắt kỳ du an nao ciing gdm

03 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị đự án — Theo Luật Xây đựng 2014); Thực hiện đâu trr (Thực hiện dự án), Kết thúc xây dựng và đưa công trinh vào khai thác sử

dụng (Kết thúc xây đựng dưa công trình cửa dự án vào khai Khác sử dụng), Quá Irình

thực hiện dự án đầu tư có thể mô tá bằng hình sau:

Lập báo cáo | Lap dự ân Thi Đếuthẩu Thicông | Nghiệm

Đổi với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật

2

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc

dự án đẫu tư

Sơ đỗ mô tả quá trình thực hiện dự án dầu tư

331 Giai đoạn chuẪn bị đầu tư

Tạo tiểu dễ vá quyết dịnh sự thánh công bay thất bại ở 2 giai doan sau, đặc biệt là với

giai đoạn vận hành kết quả đâu tư Ở giai đoạn nảy, vấn đề chất lượng, chính xác của

kết quả nghiên cửa Tổng chỉ phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5-159á vấn dầu

tư chấy vao dự ạn Trong, giai đoạn nảy cần giải quyết các công việc sau:

- Nghiên cửu sự cần thiết dẫu tư và quy mô dau tu

- Tiến hành xúe tiên, thăm đò thị trường trong va ngoai nude 4é tim nguén cung img vat ty, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm Xem xét các khá năng huy động, các nguồn vốn

và lựa chọn hình thức đầu tư ( Cac bước chỉ tiết theo quy định tại Khoản 1 Diễu 50

Tanật Xây đựng năm 2014)

- Lập, thâm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khá thị hoặc Iảo cáo kinh tế - kỹ

thuật đâu tư xây đựng

- Thực hiện các công việc cân thiết khác liên quan đến chuẩn bị dư án

tạ 3

Trang 35

Nội dụng Báo cáo nghiên cửu tiên khả thí được thực hiên theo quy định tại Điều 53

của Luật Xây đựng năm 2014, trong đỏ phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiền

cũu tiên khả thí có

de ndi dung sau:

- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô đự án; vị trí, loại và cắp công trình chính

- Bản về thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dư án; mặt bằng, mặt dứng mặt cắt công

- Thâm định Bao cáo nghiên cứa tiền kha thi va quyết định chủ trương đâu tư xây

dựng được thực hiện theo Diễu 8 nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 của

Chính phủ về quân lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

1 Ti với du án sử đụng vẫn đầu tư cổng, việc thấm định Háo cáo nghiên cứu tiền

khả thí và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về

dầu tư công

3 Đôi với các dự án nhốm Á sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trờ gác dy an quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây đựng được đuyệt, chủ đầu tư phai bao cdo BS quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp dễ xem xét, chấp thuận bỗ sung quy hoạch theo thâm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phú chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi

lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thí theo quy định

Cơ quan, tô chức được giao rhiệm vụ chủ trị thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiên khả thị có trách nhiệm lây ý kiên chấp thuận chủ trương đâu tư xây dụng của Bộ quân lý nganh va các cơ quan có liên quan để tông hợp và tình người quyết định dầu tư xem xét, quyết định chủ trương đâu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận chủ trương đấu tư xây dựng không quá 20 ngày kế từ ngày nhận đủ hả sơ

Nội dung áo cáa nghiên cứu khá thí đầu tư xây dựng và Háo cáo kinh tế - kỹ thuật

B

Trang 36

dim tu xy dung duoc thưc hiện theo quy định tại Điều 54, 55 của Luật Xây dựng năm

2014

Giai doạn nảy kết thúc khi nhận được các văn bin quyết dịnh dầư tư nếu dây là dẫu tư của Khả nước hoặc văn ban giấy phép đầu tư nếu day là đầu tư của các thành phân kính tê khác

2.22 Giai đaạn thực hiện đầu tr

Vân để thời gian là quan trạng hơn cä, 85-95,5% vốn đầu tu được chia ra và huy động,

trong suốt những năm thục hiện đâu tư Đây là những nắm vốn không sinh lời, thời han thực hiện dẫu tư cũng kéo đai, yên ứ dong cảng nhiều, tốn thất cảng lớn Thời gian

thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chất hượng công tác chuẩn bị đầu tư,

quận lý quả trình việc thưc hiện những hoại động khác có liên quan trục tiếp đến các kết quả của quả trinh thực hiện dầu tư dã dược xem xét trong dự án đầu tư Gồm

xihững công việc sau

- ‘Xin giao dất hoặc thuê di theo quy định của Nhà nước

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá born mắn (nếu có)

- Khảo sát xây dựng

- Lập, thảm định, phẻ duyệt thiết kế, dự toản xây dụng,

- Cấp phép xây dựng (đối với nông Irình theo quy định phải có giấy phép xây

- Tổ chức lựa chọn nhà thâu và ký kết hợp đẳng xây dựng

- Thì công xây dụng cêng trình

- Giám sát thi công xây dụng

- Tam ứng, thanh toán khói lượng, hoàn thành

- Ngtném thu công trình xây đựng hoàn thành

- Hãngiao công trinh hoàn thành đưa vào sử đụng.

Trang 37

- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cản thiết khác,

Sau khi báo cáo đầu tr được phê duyệt dự ám được chuyển sang giai đoạn tiếp theo — giai doạn thực hiện

bn ái lựa chọn được những chuyên gia lự vấn, thiết kế giới trong các tô chức tư vẫn, thiết kế giảu kinh nghiệm, có năng lực thực

Vân để quan trọng là lựa chọn đơn vị uz

thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đâu, giai đoạn thiết kế đền giai đoạn quản lý giám sát

xây dựng Trong khi lựa chọn đơn vị Lư vấn, nhân tổ quyết đính là cơ quan tư vấn nảy

phải có kinh nghiệm qua những đự án đã được họ thực hiện trước đó, Một phương

pháp thông thường đùng đế chọn là đời hôi các cơ quan tư vẫn cung cập thông tín về

kinh nghiệm, tổ chức sau dé xem xét lựa chon ai tiến tỏi đầu thầu Việc lựa chợn nhà

thấu tư vấn xây đựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/ND-CP ngày

18/6/2015 của Chính phủ

Sau khi lựa chon được nh thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu

thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo era mink

Sau khi lựa chọn được nhà thâu thi công, chủ dau tr (CDT) tổ chứo đảm phán ký kết hẹp đồng thi công xây đựng công trình với nhà thầu và tố chúc quản ly thi công xây

dựng công trình

Nội dụng quản lý thì công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quán lý tiến dộ xây dụng; quản lý khỏi lượng thí công xây dựng công trình; quản lý an

toàn lao động trên công trường xây đựng, quản lý môi trường xây đựng,

“Tóm lại, trong giai đoạn nảy CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng, mặt bằng xây đựng theo tiến độ và bản giao mặt bằng xây dung cho nha thâu xây đựng; trình duyệt

hỗ sơ TKKT-TDT, tỏ chức đấu thâu, dàm phản ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng

kỹ thuật công trinh trong suốt quả trình thì công va chịu trách nhiệm toán bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai đự án

32.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thúc sử đựng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gdm:

30

Trang 38

- Quyết toán hợp đồng xây đưng,

- Rao hành công trình xây đựng,

Các bản vẽ thiết kế đã được thâm định, đóng đấu được giao lại cho CDT và CDT có trách nhiệm lưu trữ theo quy dụnh của pháp luật về lưu trữ hỏ sơ CĐT có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu câu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hỗ sơ

đang lưu trữ này CĐT nộp tệp tin (File) bàn vẽ và dự toán hoặc tập tin bản chựp (đã

chỉnh sửa theo kết quả thâm dink) vé co quan chuyên môn theo quy định tại Khoân 13 Diéu 3 Luat Xây dựng năm 201 4 về xây dựng để quản lý

12.3 Phương pháp tính toán và các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kính tễ tài

chính của dự án Thủy điện

2.31 Khải quát về hiệu quả đầu tr

2.3.11 Khải niệm về hiệu quả của đự án dẫu tư:

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ ruục Liêu đề ra của dự án, đuợc đặc trmg bằng

các chỉ tiêu dịnh tính (thể biện ở các loại biệu quả đạt được) và các chỉ tiêu định lượng, (thể hiện quan hệ giữa chỉ phí đã bố ra của dụ án và các kết quá đạt được theo mục tiêu của dự án)

4.3.1.2 Hệ chỉ tiêu hiệu quả của đự án đâu tư:

Để danh giả một dự án dầu tư phải dựa trên một lệ thông các chỉ tiếu vẻ mặt kỹ thuật, công nghệ, tài chỉnh, kinh tế vả xã hội, trong đó có một số chỉ tiêu tài chính và kinh tê

dong vai trỏ chỉ tiêu hiện quả phủ hợp và hiệu quả nhất

a.- Nhỏm chí tiêu hiệu quấ tải chỉnh của dự án:

Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp với tư cách là chú đầu tư vả được chúa làm hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho một

năm) và cáo chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời đự án có tính đến sự biên động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian)

Các clư tiêu tĩnh:

1 Chỉ phí tính cho một đơn vị sản phẩm,

31

Trang 39

+ Loi nhuan tinh cho mét don vi sin phẩm;

+ Mức doanh lợi của mét dong vốn đầu ir hang nam,

+ Thời gian thu hỗi vốn nhờ lại nhuân và khẩu hao;

« — Cácchỉtiếu động

+ Lligu sé thu chỉ được quy về thời điểm hiện tại hoặc tương lai, được để nguyên cho

cả đời dự ám hay san đều hằng năm,

+ Suất thụ lợi nội tại;

+ Tỉ số thu chỉ;

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kính tế - xã hội của dự án

Nhóm chỉ tiểu này phan ảnh lợi ích của Nhà mước và của công đồng thu được từ đự án

Các chỉ tiêu này có thể xây ra trực tiếp trong, dự án hay giản tiếp ngoài dự án có thể được như: doanh lợi xã hội của dự án, khá năng tạo ra việc lảm trực tiếp vẻ gián HẾp, khả năng nảng cao năng suất lao đông, tầng mức thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp, giảm thất nghiệp, khả nãng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua đóng thuế hàng năm của dự án, tăng nguồn thu ngoại tệ

(nếu có), tạo đây chuyển phát triển các ngành nghề liên quan, khả năng khai thác các

tiểm năng sẵn có, khả năng phát triển nhụ câu văn hóa, giáo dục chung của xã hội, khả

nang phát triển kinh tế địa phương và phục vụ các công trình trọng điểm của nhà nước,

bão vệ môi trường,

332 Phương pháp đánh giả hiệu quã đầu tư của dự ủu

2.3.2.1 Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu nư:

a Khái miệm, mục tiêu và yêu cầu của phân tích tài chính:

« Kháiniệm

Phân Hch hiệu quá tài chỉnh dự án dau tư là nghiên cứu, đảnh giá dự án về mặt tải chính, xem xét khả năng và hiệu quả sử dụng tài chính trong việc thực hiện đự án dau

tự

Trang 40

Thân tích hiệu quả tài chỉnh được xem xét trên quan hệ vì mô, dứng trên góc độ lợi ích

của công ty, của doanh nghiệp Vì vậy phân tích hiệu quả tài chính đự án đầu tư được

xern xét trên góc độ quyền lợi của chính chủ đầu tu dự ám

« — Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả tài chính

- Các nhà dầu tư luôn mong muốn dự án thánh công, phan tich higu qua tai chinh

sẽ giúp các nhà đầu tư nhìn thây những bước tiến triển của dự án để họ đưa ra các biện

pháp thích hợp bằng cách dự tính trước các phương an khác nhau và lựa chọn dược

phương an cu thế cho đự án của mình

- Phân tích hiệu quả tải chính sẽ giúp cho các nhá dâu tư thả

dược hiệu quá của

dy án thông qua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chỉ phí hợp lý

của đự án (cả chỉ phí đội xuất)

- Phân tích hiệu quả tài chính là kế hoạch đề trả nợ, bởi nó đưa ra các tiên chuẩn

vẻ hoại động và những cam kết vẻ hoạt động của mình Người tải trợ căn cứ vào kết quã phân tích hiệu quả tài chính dé đưa ra các quyết định đầu tư vễn tiếp nữa hay

không,

- Nếu vay và trả nợ dùng cam kết thì lần sau vay sẽ để dàng, hơn và chứng tỏ sự

thánh công của đự án

e _ Yêu cầu của phân tích hiệu quả tài chính

- Phân tích hiệu quả tải chính dự án dầu tư cũng tương bự phân tích hiệu quả tải chính trong hoạt động săn xuất kinh đoanh nói chung, Nghĩa là phải đẻ cập đến tất cả

các yên lố liên quan đến đồng tiễn và sự chỉ phí cho các hoạt động cíng như lợi nhuận thụ được tử các hoạt động đỏ

- Để đánh giá hiệu quả tài chính của đự án đâu tr có thể đùng nhóm chỉ tiên tĩnh hoặc nhóm chí tiêu động, trong đỏ ta phái chọn một chí tiêu nào đỏ là chủ yêu có kết

hợp với một vài chỉ tiêu khác

b Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh:

« Phương pháp sử dụng chỉ tiêu chỉ phí cho một đơn vị sân phẩm

-Khải niệm:

33

Ngày đăng: 16/06/2025, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 Chỉ phí  vốn đầu tư  thủy  điện...................  .cocco  co  cccrtcrrerreecee - Luận văn phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy Điện Đắk mi 1 xã Đắk choong huyện Đắk glei tỉnh kon tum
Bảng 1.3 Chỉ phí vốn đầu tư thủy điện................... .cocco co cccrtcrrerreecee (Trang 5)
Đảng  3.7  Bảng  liệu  qua  Ii  chink - Luận văn phân tích Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy Điện Đắk mi 1 xã Đắk choong huyện Đắk glei tỉnh kon tum
ng 3.7 Bảng liệu qua Ii chink (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm