Theo quan điểm này, chất lượng có ý ngHũa rái trữu lượng và khéng phủ hợp với yêu cầu thực bẻ Một quan điểm về chất lượng theo định nghĩa cúa W.A.Shemazt, ống lá một nhà quan ly người Mỹ
Trang 1
TRUONG DAI HOC THUY LOI
LÊ TUẦN ANH
DE XUAT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THỊ CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI
CONG TY CO PHAN SONG DA 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HA NOI, NAM 2021
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ TUẦN ANH
DẺ XUẤT GIẢI PHÁP NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG
THỊ CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI
CONG TY CO PHAN SONG DA 4
Chuyên ngành: QUAN LY XAY DUNG
Masé 8580302
NGƯỜI HUỚNG DẪN KHÓA HỌC G8 TS VŨ TILANH TH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Tê Tuấn Anh, học viên lớp cao học 26QI.XD11, chuyên ngành “Quản lý xây dựng”, Trường Dại học Thủy Lợi
Là tác giá luận văn thạc sĩ với để tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thủ công, các công trình xây dựng tại công ly cổ phân Sông Đã 4° được Hiệu trưởng trường Đại
học Thủy Lợi giao nghiên cửu tại Quyết dịnh số 2159/QĐ-ĐHTL ngày 08 thang 12 năm 2020
Đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các kết luận trong luận văn là trung thực từ
kết quả nghiên cứu, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào và đưới bát kỳ hình thức nao Các tải liệu tham khảo đã được trích dẫn và ghi nguồn tải liệu tham kháo ding
quy định
'Tác giả luận văn
Lê Tuần Anh
Trang 4LOI CAM ON
Sáu quả trình học tập cao hoe tai wun Dai hoc Thủy lợi, được sự giúp dỡ lận tình của các thấy, cô giáo, đặc biệt là GS.TS Vũ Thanh Te với sự tham gia góp ý của các
nhà khoa học, bạn bẻ, đồng nghiệp, cùng sự nỗ lực của bản thôn, lac giả đã hoàn thành
luận vẫn thạc sĩ với dễ tài: “ĐỂ xuất giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công, trình xây dựng tại công ty cổ phần Sông Dã 4”, chuyên ngành Quần lý xây dung
Cac kết quả đạt được là đóng góp nhỏ vẻ mặt khoa học nhằm nâng cao chất lượng thi
công công Irình xây dựng Tuy nhiên, do khê nắng và điều kiện có hạn nên luận văn khong thé tránh khói những thiểu sót, tác giả rất mong nhận được những góp ý của các thầy, cô giáo và cáo đồng nghiệp
Tác giả tỏ lòng biết ơn sân sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te đã vạch ra và hướng dẫn
những định hướng khoa học để tác giả thực hiện luận vấu Cảm on Ban Giảm hiệu nhà
trường, các thấy, cô giáo dã tham gia giảng dạy và công tác ở Trường cũng như các
đông nghiệp và gia đình đã giúp đõ, hã trợ trong thời gian học tập và nghiên cứu để tác
giả hoàn thành luận văn này
Vi thời gian và Bình độ chuyên môn côn hạn chế niên luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sớt Tác giả rất mong nhận dược những lời chỉ báo của các Nhà khoa hợc
và những ý kiến đóng gớp của những độc giả quan tâm đề tác giả hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
iv
Trang 5MỤC LỤC
LUAN VAN THAC ST
LOI CAM DOAN
LOT CAM ON
DANH MỤC HÌNH ẢNH
ĐANH MỤC SƠ ĐÔ
1 Tính cấp thiết của để lài:
2 Mục dich của đề tải
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứa:
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu:
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dé tai:
6 Kát quả dự kiến đạt được:
CHUONG I: TONG QUAN VB CHAT LUONG V4 QUAN LY CHAT LUONG THT CONG CONG TRINILXAY DUN
1.1 Tống quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình:
1.1.1 Chất lượng công Irình xây dựng - - - 4
1.1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng sẵn phẩm xây dung:
1.2 Đặc điểm của quần lý chất lượng thả công công trình xây dựng:
1.3 Sự cần thiết của của công tác guản j} chất lượng trong việc thì công công trình
Trang 6
1.4, Một số sự cô về chất lượng thì công công trình xây dựng:
KET LUAN CHUONG 1
SHUONG 2: CO SO KHOA HOC VA THUC TIEN VE QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG CONG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỰNG
2.1 Hệ thông những co! sẻ [ý luận về quản {9 chất lượng công trình trong giai đoạn th
3.4 Nội dùng và quá trình quân lý chất lượng thủ công công (rình xây dựng: 31
2.5 Nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng thủ công công trình xây dựng:
2.6 Phương pháp đánh giá mức độ ảnh huông của từmg nhân
2.6.2, Đối tượng, phạm vi và nội dung thực hiện khảo sát: 37 3.6.3 Nội dưng bằng câu hỏi thực hiện khảo sát: 37
2.6.4 Phương pháp phân tích số liệu: "—-
2.7 Kết quá điễu tra, khảo sát, phân tích các yéu td ảnh hướng đến chất lượng thi
công các công trình xây đựng:
CHƯƠNG 3: Dit XUAT GLAl PLIAP NANG CAO CUAT LUONG TLE CONG CAC
31 Giới thiệu về công ty cổ phần Sông Đà 4 và định hướng phát triển so 3.L.1 Giải thiện tổng quan về công ty cổ phản Sông Dà 1 - 50 3.1.2 Các lĩnh vực sân xuất kinh doanh chủ yếu - - 50 3.1.3 Quả trinh hình thánh và phát triển: "—
3.14 Cơ câu tổ chức - - - - 52 3.1.5 Nhimg du dn tigu bidu do công ty tham gia và xây đựng 54
Trang 73.2, Thực bạng công tác quản lý chất lượng th công các công trình xây đựng của
trình xây dựng của công tụ cô phần Sông Đã 4:
3.3.1 Hoàn thiện hệ thông quản lý chất lượng tị công công trình xây dựng:
3.3.7 Quản triệt với nguyên tắc” Làm đúng ngay từ đầu”:
343.8 - Nông cao khả năng thích ứng và quan hé quan ching với nhân dân, chính
DL
93 04
vii
Trang 8DANIT MỤC IIÏNII ẢNH Hình 1.1: Mô hình hoá các yếu tố của chất lượng lỗng hợp - 7 Hình 1.2: Sơ dỗ bảo dâm chất lượng w ÔÔ Hình 1.3: Mô hình đâm bảo chất lượng ằ seeeeeeiseroeiue TÔ Hình 1.4: Sắp hầm công trình hằm thủy diện Đa Dang tai tinh Lam Đồng xây ra vào
linh 1.5: Cửa van hằm dẫn dòng bị vỡ gây ra sự cổ nghiêm trọng tại thủy dién Séng
Hình 1.6: Võ đập thủy điện Ja Krel 2 vào ngày 12 tháng 6 năm 2013 34
Hình 2.7: Sơ đề trình tự thực hiện nghiên cứu - - 35 Tỉnh 2.8: Sơ đồ quy trình khảo sát hen 3Ó Tlinh 2.9: Biéu dé déi tung tham gia trả lời AD llinh 2.10: Biéu 4é kinh nghiệm công tác - - 43 THình 2.11: Biểu đồ số đự án tham gia 44 1Hình 2.12: Biểu đồ các loại công trình - - AS Hình 2.13: Biểu đồ vị trí công tác
Hình 3.14: Co cấu tổ olrức công ty có phản Sông Đã 4 Ă cc 82
Trang 9DANIIMUC SO BO
Sa đỗ 3.1: Đề xuất mô hình tổ chức quản lý chất lượng công trình:
Sơ đỗ 3.2: Quy trình nghiệm thu công việc, giai đoạn, bộ phân công việc
Trang 10DANIIMIUC BANG BIEU Bang 2.1: Thống kê câu trả lời của dối tượng tham gia
Bảng 2.2: Thống kê dối tượng tham gia rã lời
Bang 2.3: Thống kê dối tượng tham gia trả löi theo thời gian công tác
Bang 2.4: Thống kê đối tượng trả lời theo số dự án than gia
Bang 2.5: Thống kê đổi Lượng tham gia trễ lời theo loại công trình
Bang 2.6: Thống kê đối tượng tham gia trễ lời theo vị trí công việc
Bang 2.7: Bang đánh giá độ tí cậy cũa số liệu khảo sát
Bảng 2.8: Kết quả thông kế mô tả các nhân tố
Bảng 3.10: Thiết bị, máy mỏe của công (y
Bảng 3.11: Tổng hợp nguồn nhân lực công ty
Bang 3.12: Dự án công ty thực hiện trong những năm gần đây
48
SS
60 60
Trang 11DANH MỤC CÁC CIIỮ KÝ TIỆU VIET TAT B6 NN Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODA Nguồn vốn đầu tư nước 1goat
PTNT Phát triển nông thôn
PVTTB Phòng vật tư - thiết bị
QLCLXD Quản lý chất lượng xây dựng
QA (Quality Assurance): người chịu trách nhiệm đảm bao chât lượng sản phẩm thông,
qua việc dưa ra quy trình lâm việc giữn các bên liên quan
QC (QuaHty control): người chịu trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra phần mềm
QS (Qualtity surveyor): kỹ sư dụ toán, khối lượng
TVGS Tư vẫn giảm sat
WB Ngan hàng thể giới
Trang 12PHAN MO BAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài:
Chất lượng công trình xây đụng không chỉ liên quan trực tiếp đến an toàn tính mạng,
am toàn ông déng, hiểu quả của dự án dầu tư xây dựng ina can la yêu tổ quan wong đám báo sự phát triển bên vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy
niên luật xây đựng của các nước trên thẻ giới đều cơi đây lä mục tiêu
Sự cố về chất lượng công trình do sai phạm trong quản lý xây đựng trong thời gian qua
đã xây ra lại một số lưng mục công trình lớn trên cá nước ngày oảng thụ hút sự quan tâm, bức xúc của người dân cả nước nói chưng và ngành xây dụng nói riêng,
Nâng cao chất lượng, công trình cần nhiều giải pháp kết hợp, Bên cạnh yếu tổ déi mdi công nghệ, vật liêu, kỹ thuật thi công thi yếu tổ con người vẫn có ý nghĩa quyết định
Cơ cấu lỗ chức quản lý và giám sút thì công đồng vai trò chủ đạo trong suốt quả trình thực hiện dự án
Cạnh tranh là đặc trưng của cơ chế thị tường Các tập đoàn, công ty xây dụng không,
chỉ cạnh tranh trong mước mà còn cạnh tranh với mước ngoài trang việc đảm bảo chất
lượng công trình xây dụng, nhất lả trong điều kiên phát triển của nước ta hiện nay
Tại Công ly Cổ phản Sông Đà 4, công lác quản lý chất lượng hiện dang được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường xây dựng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tổn tại, yếu kém, phương thức tế
chức quân lý chất lương công trinh vẫn chưa thực sự hiện quả
trình bằng những kiên thức đã học - nghiên cứu và thực hành, tôi đã chọn để tài
xuất giải pháp nâng cao chất lượng thí công các công trình xây dung tại Công ty cỏ phân Sông Dà 4” để làm đề tài nghiên cửu của mình,
Trang 13- Tiếp cận và áp dụng các nghỉ định, thông tư, luật xây đựng của nhá nước;
- Tiếp cận trên co sở lý thuyết về quản lý chất lượng và kết hợp với khảo sát thực tế trong quả trình thì công xây dựng công tình
b Phương pháp nghiên cửu:
- Phương pháp điều tra,
- Phương pháp phân tích, tổng hợp kinh nghiệm;
- Phương pháp chuyên gia
4 Dối tượng và phạm ví nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cửu:
Đôi tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chất lượng thi công các công,
trình xây dụng
b Pham vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng thi công các công trình xây đụng tai Công ty cổ phân xây
tà
Trang 14b Ý nghĩa thục tiễn:
Để tài đánh giá được những hạn chế trong quân lý chất lượng thi công và dễ xuất những giải pháp phủ hợp nhằm nàng cao chất lượng thị công cáo công trình xây dựng tại Công ty cỗ phần Sông Đà 4
6 Kết quả dự kiến đạt được:
Để xuất giải pháp nàng, cao chất lượng thi công các công trình xây dựng tại Công ty cô phân Sảng Đà 4
Trang 15CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VẺ CHÁT LƯỢNG VÀ QUẦN LÝ CHIÁT
LƯỢNG THỊ CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình:
1.1.1 Chất lượng công trình xây đựng:
JLT Khải niệm chất lượng:
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng của sản phẩm đã từ lân luôn là vẫn đẻ gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chú yến của tỉnh trạng này là do các quan niém về chất lượng nỏi chung vá chất lượng sản phẩm nói riêng được đưa ra dưới
nhiều góc độ khác nhau
Theo quan điểm triết học, chất lượng là đặc điễm quyết định thuộc tính nào đỏ của sự vật, hiện tượng, thuộc tính cũa nó phải là cái này, không phối cái khác hoặc cũng cô
thể tạo nên sự khác biệt Với một dói tượng khác, chất lượng của một vật không phải
do thuộc tính cụ thế của nó mà có quan hệ chặt chẽ với vật như một thế thống nhật bao trim toàn bộ đối tượng Theo quan điểm này, chất lượng có ý ngHũa rái trữu lượng và khéng phủ hợp với yêu cầu thực bẻ
Một quan điểm về chất lượng theo định nghĩa cúa W.A.Shemazt, ống lá một nhà quan
ly người Mỹ “Chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập
hợp những đặc tính của sản phẩm phân ảnh giả trị sử dụng của nó” Vì vậy, với quan
tiệm trước đây, Shemart cơi chất lượng lả một công cụ có thể định lượng vả giải quyết vấn để Tuy nhiên, quan điểm này vẫn tách biệt chất lượng khỏi người ding và như cầu của họ Nö không thê thỏa miấn các điều kiện kinh doanh và cạnh tranh
Một quan điểm khác về chất hượng được xuất phải từ phỉa người sẵn xuất Theo quan diễm mày, chất lượng sản phẩm là sự thực hiện và sự phủ hợp của các tiêu chuẩn và yêu câu kinh tế - kỹ thuật đặt ra trong giai đoạn đầu của quả trình thiết kế sân phẩm
Vi đến từ nhà sân xuất rên khái niệm chất lượng (heo quan điểm này vẫn còn nhỉ
ai
sót cố hữu, khái niệm nảy luôn đặt ra những, câu hỏi khó cho nhá sản xuất Để khắc phục những hạn chế, khiếm khuyết của các khái niệm trên, các nhà quản lý, tổ chúc, doanh nghiệp phải dễ ra một khai mém sin phẩm toàn điện và hoàn thiện hơn Sản phẩm một mặt đảm bảo tính khách quan, mặt khác phản ảnh được vẫn đề chất lượng,
Trang 16sân phẩm có chat lượng cao sẽ mang lại liệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức Theo quan điểm nay thi “Chất lượng là sự phù hợp một cách tất nhất với các
câu của chính họ và các yêu cầu có tính chất kỹ thuật, kinh tế và pháp lý khác
Khái niệm chất hrợng cêng trình (CLXD) đã có tù lâu Tuy nhiên, hiểu được chat Tượng xây dụng là gì không phải là vẫn đề đơn giản CLXD la một phạm ví rất rộng và
hức tạp, củng cấp thông tin phản hỏi trực quan tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh
¡ Do tính phúc tạp của nó nên hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau
về CLXD Mỗi quan mềm đếu có cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiên, nhiệm vụ nhất định trong thực tế
'Theo mục tiêu và nhiệm vụ của sản xuất - doanh nghiệp, từ các góc độ khác nhau, có
thể đưa ra khái niệm xây dụng chất lượng xuất phát từ sản xuất, tiêu đừng hoặc nhu
cau thi trong
Khai niém CLXD cân phải hiểu đúng Quận lý chất lượng xây dựng chỉ có thể được tiến hành một cách hiệu quả khi có quan niệm dúng đẫn và chính xác vẻ chất lượng,
xây đựng Dưới đây là một số khái niệm về CLXD:
“CLAD là sự hệt với, hoàn bào tuyệt dối của sản phẩm xây dựng” Khái niệm này
mang tính triết lý, trừu tượng, khó có sản phẩm xây đụng nào đạt đến độ hoàn hão theo nhận thúc của cen người
“CLXD dược phản ánh bỡi các chỉ tiêu đặc trưng của sẵn phâm Chất lượng là cải
cụ thể và có thể ảo lường được thông qua các chỉ tiêu đánh giá” Khải niệm này đã
Trang 17dánh dồng CLXD với các thuộc tính hồu ích thơng qua các tiêu chỉ đánh giá Tuy
nhiên, các sắn phẩm xây dựng cĩ thể cĩ nhiều thuộc tỉnh hữu ích khơng được người tiêu dùng đánh giá cao Những quan miệm này tách rời chất lượng khỏi như cầu của khách hing va khéng dap ung dược nhụ câu cúa thị trường
— “CLXD là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu sử đựng” Quan niệm này thể hiện
rõ: khách hàng lì người xác định chất lượng chứ khơng phối chủ quan của cáo nhà
quân lý hay thiết kế Chất lượng sản phẩm xây dụng luơn gẫn chặt với nlưu cầu và xu hướng vận động, thay đối của thị trường
Quan niệm vẻ chất lượng tồn diện: “Chết lượng dược do bởi sự thộ mẫn như cầu
và là vẫn đề tổng hợp” Sản phẩm xây đụng muốn đáp ứng được yêu cầu sử dựng phải
cĩ đặc điểm cơng năng sử đụng phủ hợp Để tạo ra được tinh chat đĩ cân cĩ những giải pháp kỹ thuật thích hợp Nhưng chất lượng cịn là van dé kinh 1é Su hài lịng của
khách hàng khơng chỉ phụ thuộc vào tỉnh năng sử đựng mã cịn phụ thuộc vào chỉ phí
mua và sử dụng sẵn phẩm Ngồi ra, chất lượng thực tế cịn thể hiện ở thời giam đáp ứng yêu câu Giao hang ding giờ, dúng hẹn là yếu tổ vỏ củng quan trọng trong việc đáp ứng nhu câu ngày nay Trước đây, sự hài làng của khách hàng cản phụ thuậc vào
nhiều yếu tổ như dịch vụ đi kèm, đặc biệt là sự an lồn của người dùng Từ những nằm
1990, người ta vẫn rất coi trọng, “đồ đi: cậy” của các sản phẩm xây dựng
Từ dõ hình thành khái niệm chất lượng tồn diện: CÍ
† lượng là sự thoả mãn các yêu
cầu về mọi mặt sau đây
+ˆ Thơng số kỹ thuật của sân phẩm và các dịch vu kèm theo,
Giá cả phủ hợp,
+“ Thời hạn giao hàng
# Tỉnh an tồn và độ tin cậy.
Trang 18Chất lượng tuần diện
Hình 1.1 Mô hình hoả các yếu tó của chất lượng tổng hop
1.1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng sản phẩm xây dựng:
Mỗi sản phẩm công trình được câu tạo bởi nhiều thuộc tỉnh với giá trị sử dụng khác nhau nhằm đếp ứng như cầu của con người Các thuộc tính này phân ánh múc chất
hượng mà sản phẩm đạt được Mỗi thuộc tính chât lượng của sản phẩm xây lắp được
tiểu hiện thông qua lập hợp các chỉ tiêu kinh lế - kỹ thuật, phân ảnh khả năng dap ứng nhu cầu của người tiêu dùng, Các thuộc tính này có quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một mức chất lượng nhất định cúa sắn phẩm Dối với những nhóm sản phẩm khác nhau, những yêu cầu về các thuộc tính chất lượng cũng sẽ là khác nhau Tuy nhiền, những thuộc tỉnh chung nhất phán ảnh CLXD gồm:
nhau để đảm bao độ bên lân đải và sử đựng hiệu quả cho các sản
— Yếu tổ thắm mũ: Nhóm thuộc tinh này phân ánh các đặc điểm về cảm hứng, tỉnh
hợp lý về hình thúc, hình dạng, kết cáu, kích thước, sự hoàn háo, cân đối, máu sắc,
trang trí và tính hiện đạt
.
Trang 19Tuổi thạ công trình: Đây là yêu tố đặc ưưng dễ CUXD giữ dược khả năng làm việc bình thường theo tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bao đúng yêu cầu mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng, luật lệ Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn của người tiêu dùng
Độ tin cậy: Độ Iín cậy dược cơi là một trong những yếu tổ quan lrọng nhất phân ảnh
CLXD va dim bao doanh nghiệp có khá năng duy trị và phát triển thị trưởng cửa mính
— ;Độ an toàn: Liêu chí an toàn trong sử dụng, vận hảnh, an toàn cho sức khỏe nguời
tiêu dùng và môi trường lả những yếu tố không thể thiểu và bắt buộc đối với CL.XD
— Mite dé gây ô nhiễm: Giỗng như an toàn, mức độ ô nhiễm được coi là một yêu cầu bắt buộc đối với CLXD,
— Tĩnh tên đụng: Phân ánh các yêu cầu và tính sẵn có, đễ vận chuyển, bảo quan, dé
sử dụng va khá năng thay thế trong trường hợp các bộ phận bị hư hóng,
— Tính kinh tế: Đây là yếu tô rất quam trọng đổi với CLXD, khi at dụng nguyên liệu
và năng lượng Tiết kiệm nguyễn vật liệu và năng lượng trong xây dựng vá sử dụng trỏ thành một trong những yêu tổ quan trọng phản ánh sức cạnh tranh của CLXD trên thị
trường
1.1.1.3 Các nhân lô ảnh hưởng dến chất lượng xây dung (CLXD):
Chất lượng xây dựng được tạo ra từ quy hoach đến các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực
tiện đầu tư, kết thúc đầu tư và vận hành sử dụng T.XD bắt đâu từ khão sát, tết kế,
thi công, nguyên vật liệu, vận hảnh, duy tu lo tỉnh chất phức tạp của công tic xây
dựng nên việc tạo ra và hoản thiện CLXD chịu tác động của rất nhiền nhân tô khách
quan, chủ quan Các yếu lỗ này có mối quan hệ mật thiết với nhan tạo tiên tác động tổng hợp của CLXD
ø Yếu tổ khách quan
Tiến bộ khoa học công nghệ: CUXD không được vượt quả giới hạn khá năng của trinh đệ tiên bộ khoa học và công nghệ của một thời kỷ lịch sử nhất định CLXD trước tiết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật sử dụng trong xây dựng Các chỉ tiêu kỹ thuật này phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và công nghệ sử đọng Dây là giới
8
Trang 20han cao nhất mà CLXD có thể dạt được Tiển bộ khoa học công nghệ giúp CLXD không ngùng cải tiến Tác động của tiên bộ khoa học va công nghệ là không giới hạn nén CLXD ludn có những thuộc tính chất lượng về chỉ Liêu kimh tế kỹ thuật ngày cảng hoàn thiện dap tng nhu cau hang ngày của người tiêu dùng Những tiến bộ của khoa học và công nghệ đã tạo ra các phương pháp nghiên cứu khoa học chính xác hơn đề xác định các yêu câu chính xác, và trang bị các công cụ để biển dỗi các yêu cầu thành các đặc tính sản phẩm rỡ ràng hơn Tìm tức, thí nghiệm, thiết kẻ tốt hơn, hiện đại hơn
Việc ủng dựng công nghệ và thiết bị mới trong xây dung sẽ giúp nâng cao tiêu chuẩn
kinh lế kỹ thuật của sẵn phẩm xây đựng Do những tiến bộ về công nghệ, các nguồn nguyên liệu mới tết hơn vá rẻ hơn đã xuất hiện Sự phát triển của khoa học quản lý đã
hình thành các phương pháp quản lý tiên tiên hiện đại, giúp nắm bắt nhu cầu khách
in CLXD va ling
hang nhanh hơn và chính xác hơn, giảm chỉ phí sẵn xuất, từ đỏ cải
xuức độ hài lòng của khách hàng
— Ca chế, chính sách quan hj chia các quốc gia: Trang môi trường pháp lý với các
chính sách và cơ chế quản lý có tác déng trực tiếp và lớn dến hoạt dộng tạo ra và hoàn thiện CLXD Cơ chế quản lý tạo môi trường tốt cho đầu tử nghiên cứu nhu câu và thiết
kế sản phẩm Nó cũng gây áp lực buộc các công ty phâi nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua các cơ chế khuyến khích cạnh tranh, buộc các công ty phải tăng, quyền tự
chủ đổi mới trong việc cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý còn là môi trường
lành mạnh, bình ding, dam bao cho các nhà sẵn xuất đầu tư vào công tác đâm bảo chất hượng sản phẩm nhằm nắng cao chất lượng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng,
Cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đây mạnh đầu tr, cải tiên nâng cao
chất lượng sân phẩm, dịch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm dộng lực cải tiên CLXD
— Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Các yếu tố văn hóa, xã hội của từng vùng, từng quốc gia, từng đân lộc có ảnh huổng lớn đến việc hình thành đặc điểm CLLXD Các yêu cau về văn hóa, đạo đức, xã hội và phong tục tập quán, đẳng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định buộc CLXD phải đáp ứng các yêu câu phủ hợp với truyền
thống, văn hóa, đạo đức, xã hội của công đông CLXD là tắt cả các đặc tính thỏa miền
tửm cầu của con người, nhưng không phải tắt cã các nha câu cá nhân đếu được thỏa
Trang 21mãn Đặc tính của CLXD chỉ thoả man mgi nhu câu cả nhân nếu chúng không ảnh
hưởng đến lợi ích của xã hội Vi vậy, CLXD phụ thuộc chặt chẽ vào mồi trường văn Hóa xã hội của muỗi quốc gia
Tình hình thị trường: Dây là yêu tỗ quan trọng bàng đầu, là điểm xuất phát, tạo nên sức hút đối với sự phát triển của CLXD CLXD chỉ có thé tổn tại khi đáp ứng,
được sự mong đợi cũa khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện của CLXD chủ
yếu phụ thuộc vào đặc diễm vả xu hướng của như câu thị trường Ngày cảng phong,
phú, đa dạng và thay đổi nhanh chóng đôi hỏi phải nâng cao chất lượng vá thích ứng
kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, Đổi lại, nhụ cầu phụ thuộc vào điển kiện kinh tế, khá năng, chỉ trá, trình độ nhận thức, thới quen, truyền thông, phong,
tục, văn hóa, lỗi sông và mục đích sử đựng của khách hàng Việc xác định đúng ru cầu, cơ cầu nhụ cầu, dặc điểm va xu hướng vận động là cơ sở dầu tiên va quan trọng, nhất cho sự phát triển và định vị của CLXD
~— Văn mình và thôi guen tiêu dùng: Trình độ văn hỏa, thôi tuen và số thích của mai
người là khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như thu nhập, trùnh dé hoe van, môi trường sống, thỏi quen tiêu đùng của từng quốc gia và vùng miễn De đó, các
công ly cần nghiên cửu và phân khúc thi trường theo các tiêu chỉ lựa chọn khác nhai
dựa trên các ảnh hướng đẻ xác dịnh xem dối tượng dược phục vụ bởi sản phẩm của mình có đạt chất lượng hay không, Phù hợp với các nhớm khách hàng cụ thể Tuy nhiên, với sự phát triển của kinh tế, mức sống của người dân ngày cảng cao, yêu cậu
vẻ văn minh va thỏi quen tiêu đùng ngày cảng cao Vì vậy, các công ty cần nắm bắt xu
hướng, cải tiễn và nâng cấp sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của
người tiêu dùng
b Yếu tố chủ quan
— Đổi với nhà thâu thi công xây dựng công trình: Các nhả thâu, đã cỏ nhiều cô
gang trong tổ chức bộ máy và đầu tư trang thiết bị thi công, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu câu phát triển vẻ khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay Ở các
sông trinh xây dựng, các nhà thầu sau khi tràng thầu chủ yếu khoán gọn cho các
đội thị công Diễu hành về kinh tế, tiến độ vả kỹ thuật phụ thuộc năng lực của tổ/đội nhận giao khoán, từ đỏ dẫn đến hệ thông tổ chức đâm bảo chất lượng của
10
Trang 22doanh nghiệp không có hoặc có thành lập cũng chỉ là hình thức, chất lượng chưa
cao Công tác chí đạo, kiểm tra, kiểm soát bị buông léng, qui trinh quy phạm thi công chưa được kiểm soát chặt chế, chưa thực hiện nghiêm Lúc, một số công trình côn dua vat liệu kém chất lượng, không dúng chúng loại vảo công trình, sử dụng, công nhân không có tay nghề kỹ thuật, thiết bị phục vụ thi công chưa đáp ứng
yêu cầu theo hỗ sơ dự thâu
Mặt khác, các nhà thầu tìm cach ha cấp chất lượng vật liệu, dây lá vẫn để khó
kiếm soát khi không có các mô hình giám sat quãn lý chất lượng hiệu quả Có
nhiều công trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá dự toán được duyệt trong các cuộc đầu thầu gần đây Thậm chí cỏ những giả tring thầu thấp hơn rất nhiều
so với chỉ phí cần thiết để xây dựng công trình Do giá vật liệu không có giảm
định cụ thẻ, nên các nhà thầu dưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao và hạ thấp giá dự thầu để trùng thầu Nhưng khi đã trủng thấu thực hiện thi công các nhá thầu đã
giảm mức chất hrọng, chủng loại, xuất xứ nguyên vật liệu như chỉ tiêu đã nếu
trong hỗ sơ dự thầu, thay vào dỏ là dựa các thiết bị, nguyên vật liệu kém chất lư-
gng vào trong công trinh và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để bủ chỉ phí và
có một phần lợi nhuận
ign pháp thi công: hầu hết các nhá thâu dều dưa ra thuyết mình biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu trong hồ sơ đâu thầu, thực tế lại không như vậy Lực lượng công nhân phổ biển ở các công trường hiện nay hau hết là thợ “nông nhàn”, đó lá điều rất đảng lo ngại, không những ánh h-
trỏng tới chất lượng công trinh ma cén có nguy cơ để xảy ra tai nạn lao động xhiểu nhất
Lực lượng lao động: Con người là nhân tổ trực tiếp tạo ra và quyết định đến CLXD Cùng với công nghệ, con người giúp sên phẩm xây đựng đại chất lượng
cao trên cơ sở giảm chi phi CLXD phan lớn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn,
tay nghề, kinh nghiệm, ý thúc trách nhiệm vả tinh thản hợp tác giữa các thành
viên Năng lực và tĩnh thần của đội ngũ lao động, các giá tri do chính sách nhân sự
để ra có tác động sâu sắc vả toàn diện đến quá trình hình thanh CLXD
lL
Trang 23— Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ: Múc độ hiện dai của mày móc, thiết bị
và quy trình công nghệ ảnh hưởng rất lớn dến CLXD, dặc biệt là tỉnh tự động hóa cao với dây chuyển sản xuất hàng loạt Cơ cấu công nghệ, thiết bị và khá năng
phổi hợp bổ trí máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất có ảnh hưởng lớn đến CLXD
Trong nhiều trường hợp, trình độ và dầu trúc của công nghệ quyết dinh CLXD Công nghệ lạc hậu khỏ có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, cả về tính kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Quản lý tốt máy móc thiết bi, trong
dó xác định đứng hướng dầu tư phát triển hoặc cãi tiễn nang cao CLXD én cơ sở
tận đụng công nghệ hiện có với đầu tư đối mới là biện pháp đầu tư cải tiên CLXD
Khả năng đầu tư đỗi mới công nghệ phụ thuộc vào tỉnh hình máy móc thiết bị hiện
có, khả năng tài chính và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị biện có, kết hợp công nghệ hiện có với đổi mới là một trong, những hướng quan trọng để cãi tiến CI.XD
— Nguyên vật liệu và hệ thông cung ứng nguyên vật liệu: Miột trong những yếu tổ
đâu vào góp phan vào câu tạo sản phẩm và các thuộc tinh chât lượng là nguyên
vật liệu Do đỏ, đặc tính và chất lượng của vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến CLXD Các loại nguyên liệu khác nhau sẽ hình thành các dặc tỉnh chất lượng khac nhau Sự đẳng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ 86 quan trong dé chất
lượng sân phẩm ổn định Để đại được mục tiêu chất lượng đã dễ ra, cần tổ chức
tốt hệ thống cung ửng và đảm bão nguyên vật liệu cho quả trình xây dựng
chức tốt hệ thống cưng ứng không chỉ đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số
lượng nguyên vật liệu mả còn phải dâm bão dung thời điểm Một hệ thống cung từng tết là một hệ thông cỏ sự phối hợp và hợp tác chặt chế giữa nhả cũng cấp và
người sử đụng Trong mỏi trường kinh đoanh hiện nay, việc tạo đựng mỗi quan hệ
tin cậy dn định với một số nhá cung cấp là biện pháp quan trọng dễ dâm báo
CLXD
— Trình độ tô chức, quan Ii: QLCLXD dua trén quan diém lý thuyết hệ thống, Một hệ thống trong đỏ có sự phối hợp thông nhất giữa các bộ phận chức năng, Mức chất lượng đạt được trên cơ sở tiết giảm chỉ phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ
tổ chức quản lý Chất lượng của hoạt động quảu lý phần ánh CLXD Việc phối
Trang 24hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn hiện có dể tạo ra sân phẩm phụ thuộc vào
nhận thức và hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng va
chỉ đạo thực hiện chương trình, chính sách, kế hoạch chal Tượng, mmụo liêu của ác
chủ thể tham gia bảo dâm CLXD Theo W.Edwards Deming, có tới 85% các vẫn
để
chất lượng là đo hoạt động quản lý gây ra Vì vậy, cải tiến công tác quản lý
Ta cơ hội tốt dễ cãi tiến CLXD, đáp ứng yêu cầu về giá thành và các chỉ Liêu kim:
là quản lý chất lượng công trình xây dựng,
Hiện nay, cò nhiều quan điểm khác nhau về QLCL XU như:
— Theo GOST 15467-70: QLCLXD Ja dim bao va duy trì mức chất lượng cẩn thiết của sản phẩm xây dựng khi lập kế hoạch, thiết kể, xây đựng, vận hành và khai
thác Diễn nảy được thực hiện bằng cách kiểm tra chât lượng một cách có hệ
thống, cũng như ảnh hưởng đến các yếu tổ chất lượng và chỉ phí
Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh vẻ chất lượng cho rằng:
QLCLXD được định nghĩa là hệ thống quản lý xây dựng chương trình và phổi hợp
với các đơn vị khác nhau dé duy trì và cũng 66 CLXD trong quan lý, quy hoạch, thiết kế, xây đựng, tổ chức vận hành khai thác đám bảo hiệu quá nhất, đáp ứng đây đủ các yêu cầu của người tiêu đùng
Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JI8) xác dịh: QLCLXD là hệ
thống các phương pháp nhằm tạo ra các sản phẩm xây dụng có chất lượng cao, thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Kaoru Ishikawa, mét chuyén gia nỗi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng tại Nhat Ban, định nghĩa quản lý chất lượng là: nghiên cứu, phát triển, thiết kế, xây
13
Trang 25dựng và bão trì hoạt đồng với chất lượng, kinh tế nhất, thỏa mãn nhụ câu của
người tiều dùng
— Theo Thúlip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng, quản lý chất lượng được định nghĩa là một phương tiện có hệ thống để đảm bảo thực hiện tắt cá
cáo thánh phân của kế hoạch chất lượng
— Theo t6 chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000, Q1LCLXD là hoạt động có chức
nắng quân lý chưng nhằm mục đích đề ra các h sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chủng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng chất lượng, kiểm soát chất lượng, đấm báo chất lượng và cái tiến chất lượng trong hệ thống chất
lượng
Môi số thuật ngữ trong QI.CT,XD dược hiểu như sau: “Chính sách chất lượng " là định
Hưởng chất lượng do nhà nước hoặc doanh nghiệp công bố:
— “Hoạch định chất lượng" là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu câu
về chất lượng và để thực hiện các yếu tổ của hệ thông chất lượng
— “Kiễn soát chất lượng” là các kỹ thuật và hoạt động vận hành được sử dung dé dap từng các yêu cầu chật lượng
“Đám báo chất lượng” là bắt kỹ hoạt dòng, cò kế hoạch và có hệ thông nảo về chất lượng được xác định là để tạo ra sự tin tưởng trong việc đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng
“Hệ thông chất lượng ” là bao gôm cơ cầu tổ chức, thủ tục, quy trinh và nguồn lực
cân thiết để thực hiện quân lý chất lượng,
Thư vậy, mặc đủ có nhiều định nghĩa khác nhau về QLCIXD nhưng nhìn chung
chúng có những diễm gióng nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đám bảo chất lượng vả cái tiến chất
lượng phù hợp với nhu câu thị trường với chỉ phí hợp lý
'Thực chất của quản lý chất lượng lá tông hợp các hoạt động của chức năng quản
lý như hoạch định, tô chức, kiểm soát và điều tiết Nói cách khác, quản lý chất
lượng cô quan hệ mật thiết với quận lý chất lượng
14
Trang 26— Quân lý chất lượng là một hệ thống các hoạt động và biện pháp (hành chính, tổ
chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiêm vụ của mọi người, moi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của các cấp Các chức năng cơ bản của QLCLXD
1.1.2.2 Chức năng QLCLXD:
QLCLXD cũng như bắt kỳ loại hình quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng,
cœ bản như: Lập kế hoạch, tế chức, kiếm soát, kích thích, điều phối phổi hợp Nhưng,
do mục tiêu và đối tượng quan ly eda quân lý chất lượng có những dae diém riêng nên
các chức năng của quản lý chất lượng công trình xây đụng cũng có những đặc điểm
riêng,
1.1.2.3 Các phương thức OLCLXD:
Trong lịch sử ngành xây đựng, QLCLXD không ngừng gia tăng theo sự phái triển của các nền văn mình Ở mỗi giai đoạn, có ruột phương pháp quân lý chất lượng đặc trưng, cho giai đoạn đó Tùy theo cách nhìn nhận, đánh giá, phân loại mả các chuyên gia chất hượng trên thế giải có nhiều kết luận khác nhau, nhưng về cơ bản tất cả đều thống nhất
về dịnh hưởng quản lý chất lượng và có thẻ xác dịnh được tổng hợp thành một số phương pháp tiêu biểu:
a Phương thức kiểm tra chất Tượng (Inspeetiom)
Một cách dé dam bảo rằng CI.XD phủ hợp với quy định là kiểm tra sẵn phẩm và bộ phan, nhằm sảng, lọc và loại bỏ các chủ tiết và bộ phận không đáp ứng tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật Đây là phương pháp kiếm soát chất tượng Theo ISO§402 thị “Kiểm
tra CLXD là các hoạt động như thẩm tru, (hẳm định, thữ nghiệm hoặc kiêm định một
bay nhiều dặc tính chất lượng và so sánh kết quả với yêu câu quy dink nhằm xác dịnh
sự không phù hop v8 CLXD”
Nhu vay, kiểm tra chỉ góp một phần trong QLCLXD, ngăn chặn được một số khiếm khuyết về CLXD Điều đó có nghữa là chất lượng không được xây đựng thông qua thử nghiệm Ngoài ra, để đám bảo CLXD phủ hợp với quy định qua kiểm tra, phải đáp ứng các điều kiện sau:
— Công việc kiểm tra cẩn duoc tién hanh đúng quy dinh
15
Trang 27— Chỉ phi kiếm tra phải nhỏ hơn chỉ phí tốn thất sai hỏng và thiệt hại do ảnh
hưởng của khuyết
Quả trình kiểm tra không được ảnh hưởng, đến chất lượng
Những diễu kiện này không đễ thực hiện ngay cũ với công nghệ biện đại Vì lý do nảy,
trong những năm 1920, người ta chú trọng nhiều hơn vào việc đảm bảo chất lượng,
nhất quản trong suốt quả trình, thay vì đợi dễn giai doạn cuối mới tiến hành kiểm tra 'Tù đó, khái niệm Kiểm soát chất lượng (QC) ra đời
b Phương thức kiểm soát chất lượng — QC (Quality Control)
Waller A Shewbiart là kỹ sư tại Phòng thí nghiệm Điện thoại Bell ở Primeelon, New Jersey, Hoa KY, ông lá người dẫu tiên để xuất việc sử dụng biểu dé kiểm soát trong, quân lý chất lượng, đây được coi là cơ sở của hệ thống Hệ thẳng kiếm soát chất lượng, tiện đại Kiểm soát chất lượng là một hoại động kỹ thuật vận hành dược sử dụng dé đáp ứng các yêu cầu chất lượng, Để kiểm soát được chất lượng thị phải kiểm soát được
tất cã các yến tổ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát
nhằm ngăn chặn việc sân xuất các sản phẩm lỗi
Muốn QLCLXD cần phải kiểm soát dược 5 diều kiện cơ bản sau dây:
Kiểm soát con người: lắt cả mọi người, từ quán lý cấp cao đến nhân viên, thường, cần được đào tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao; có đủ kinh nghiện sử dụng các phương pháp và quy trình, biết cách sử dụng thiết bị và phuong tiện, hiếu rõ trách nhiệm và trách nhiệm của bản thân đổi với CLXD, sở hữu tắt cả những gì cần thiết tài
liêu, hưởng dẫn công việc và đủ phương liện để tiến hành oông viê b điển
kiện cần thiết khác để công việc dạt dược chất lượng như mong đợi
~— Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quy trình phải phủ hợp tức là bằng phương pháp và quy trinh chắc chấn rằng sẵn phẩm được lạo ra sẽ đáp ứng các yêu câu đã nêu
— Kiểm soái việc cung ứng các vẫu t đầu vào: Nguôn nguyên liệu phải được chọn lọc Nguyễn liệu đầu vào phải dược kiểm tra nghiêm ngặt khi nhập vào nhà may va
kho.
Trang 28— Kiêm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Cáo loại thiết bị này
phải phủ hợp với mục dịch sử dụng, Đầm bảo các yêu cầu: vận hành tốt, yêu cầu kỹ
thuật, an toàn cho người vận hành, không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ
— Kiểm soát thông ti Tât được kiếm tra và phê duyệt bởi nhãn
ä các thông tin phải
viên có chuyên môn Thông tin phải dược cập nhật vả truyền tải để sử dụng khi cần thiết
Cần lưu ý rằng kiểm tra chất lượng phái được thực hiện song song với kiểm tra chất lượng, vì nó buộc sản phẩm phải có chất lượng nhật định và ngắn ngửa các khuyết tật
có thể xảy ra Nói cách khác, kiểm soát chất lượng phải bao gồm các chiến lược kiểm soát chất lượng Có một sự khác biệt cơ bản giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng Giảm định là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế và yêu cầu chất lượng đặt
ra Kiểm soát là một hoại động rộng hơn và toàn diện hơn Nó bao gồm các hoạt dông
kiểm tra, giảm sát trong toàn bộ quá trình thiết kế và thỉ công nhằm so sánh, đánh giá
chất lượng, tim nguyên nhân và biên pháp khắc phục
e Phương pháp đấm báo chất lượng QA (Quality Assurance}
Nói chung, có hai cơ sở để khách hàng ky hợp đồng mua bản với nhà cung cấy
(bao gồm giá mua, chỉ phí sử dụng, giá bán lại san khi sử đựng ) và uy tín của nhà
cung cấp nhà cung cáp
Lam sao dé lay được lòng lin của khách hàng về chất lượng, kể cả khi khách hàng không nhận được sản phẩm Trong một thời gian dai nủa đầu thé ky XX, sau khi ký hợp đồng, người mua phải để nhà sân xuất tự lo cho đến khi nhận hàng Họ không biết chuyên gì đã xảy ra Một số khách hàng cũng có một số giải pháp rừ cữ nhân viên
kiểm tra đến tận cơ sở sản xuất đề kiểm tra một số bộ phận quan trọng trong quá trình
thủ công Những điều đó vẫn không di, vi con nhiều yêu tổ khác ảnh hưởng tới CTLXD
Đo yêu cầu của sản xuất, đặc biệt là yêu câu của khách bàng, một phương pháp quân
lý chất lượng mới “Đđm bảo chất lượng " ra dời thay thể cho việc kiểm soát Đảm bảo chất lượng là tắt cá các hoạt động có kế hoạch, có hệ thông và đã được xác nhận, mục dich la lam cha CLXD trỏ nên có lòng tỉa và đáp ứng các yêu câu chất hrong cụ thể
7
Trang 29Để có thể dâm bảo chất lượng theo ngÌữa nảy, các nhà cung cấp phải phát triển một hệ thống đấm bao chất lượng hiệu quả vả hiệu quá vá làm thé nao để chứng rninh nó cho
khách hàng Đây là nội đìng cơ bản của hoại động đảm bảo chất lượng,
Khái mệm đâm bão chất lượng lần đâu tiên được áp dụng cho các ngành đòi hỏi độ lim cây cao, sau dó được mở rộng sang ngảnh xảy dụng Nó dựa trên hai yếu tố: việc thực hiện kiểm soát chất lượng phải được chứng minh và phải cảng cấp bằng chứng về
việc kiểm soát đó
Dam bao chat lngng
Chứng minh việt kiểm: Bằng chung về xiệc kiểm suất chất lượng suất chỗt lượng:
- Sẻ tay chất trợng - Phiểu kiêm nghiệm
~Qui trình ~ Dio cáo kiểm tra “hữ ng tiệm
-Qui kỹ thuật - Quid nh độ cán bậ
được bao gồm các tệp được hiến thị ở trên Khi đánh giá, khách hang sẽ xem xét các
tài liệu này và coi đó là cơ sở bạn đầu để khách hàng tin bưởng vào người xây dựng
Trang 30
Hình 1.3 Mô hình đâm bảo chất hượng
Dé khang dinh CLXD, nha cung ứng sẽ trình bảy những bằng chứng về kiểm soát chất lượng có qui định trong hợp đồng (các biên bản nghiệm thu chất lượng)
a Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn dién — TQC (Total Quality Control)
Kiểm soát chất lượng toàn điện là huy động tất oà các bên tham gia thực hiện các quá
trình liên quan đến đuy trì và cải tiền chất lượng Diễu này sẽ giúp tiết kiệm tôi đa sản xuất và địch vụ đồng thời đáp ứng như câu của khách hàng,
1⁄2 Đặc điểm của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng:
Từ giai đoạn mua sắm, sẵn xuất, chế tạo sản phảm xây dựng, vật liệu xây dựng, câu kiện, thiết bị sử đựng trong dự án đến giai đoạn xây đụng đều phải kiểm soát chất tượng công trình Xây đựng, chạy thủ, nghiệm thu để các hạng mục công trình, đự án
hoàn thành dưa vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau
— Quân lý chất lượng của nhà thâu trong quá trình thị công công trình xây dựng
Giám sát thí công công trình xây dựng của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công,
việc xây dựng lrong quả trình thì công
— Giám sát táo giả của nhả thầu thiết kế trong thí công công trình xây dựng,
19
Trang 31~—_ Thí nghiệm đổi chứng, thí nghiệm thủ tải và kiểm định xây dụng trong quá trình thi sông công trình xây dụng
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dụng, bộ phận (bạng mục) công trinh xảy dựng,
— Đôi với nhà nước: tại các công trình xây dụng đảm bảo tao su én định cho xã hội,
tạo niềm tín cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Di với chủ đầu tư: đảm báo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng nhằm thoá
mãn được yêu câu về tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, nâng cao chất lượng quản lý con
người, tạo lòng tin và sự ứng hộ gũa các cấp quân lý ngành, các tổ chức chính trị - xã
hội, góp phân phát triển bên vững mỗi quan hệ hợp tác
— Đổi với nha thâu xây dựng: đảm bảo và mang cao chất lượng công trình xây dựng nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, thiết bị đễ tăng năng suất lao động, là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới việc tiến bộ khoa học công nghệ thực hiện xây
dụng, góp phản quyết định sức cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp tham gia hoạt động
xây dựng.
Trang 32— Sự giám sát cộng đẳng: với sự tham gia giám sát của cộng đẳng góp phan dam bao
chất lượng, đâm bão an toàn công trình cũng như phòng chống chảy nổ, an toản vệ
sinh môi trưởng,
Kinh phí đầu tư xây dựng bảng năm rất lớn, chiếm 20-25% GDP Vi vậy quản lý chất
hượng cổng trình xây dung rất cản được quan tâm Trước đây cũng có những công
trình kém chất lượng, chưa hoàn thiện khiến dư luận bất bit Vì vậy, lưn thé mio để
quân lý hiệu quả chất lượng, công trình xây dung là vấn đẻ cần thiết
Chất lượng công trình dang lá vẫn dễ dược cã nước và xã hội quan tâm Khi quản lý tốt chất hương công trinh xây đựng sẽ kiếm soát được những sự cố, tuổi thọ khai thác
én dink công trình đáp ứng tốt thời gian quy dịnh thiết kế, phát huy hiệu qua dau tu, đáp ứng nhiệm vụ được phê duyệt Do đỏ, việc nâng cao công tac quấn lý chất lượng,
công trình xây dụng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình ma cỏn góp phân
ngần ngừa thất thoát trong xây dụng, chủ dòng trong việc phòng, chóng tham những, tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia
1.4 Một số sự có về chất lượng thi cũng công trình xây dựng:
Sự cô
ông trình là những hư hông vượt quá giới hạn an toàn cho phép theo thiết kế và quy phạm pháp luật, làm giấm hiệu quả khai thác sử dụng, giảm tuổi thọ công trình, néu nghiêm trong con dẫn đến nguy cơ sập đồ một phần hay toàn bộ công trinh gây tấn thất to lớn dến kinh lế, xâu hơn còn có thẻ thiệt hại về người
Trang 33— Hau quả: thời điểm xảy ra tai nạn, có 32 công nhân đang đỏ bê tông cho vòm cầu Khi đường hằm bị sập, 12 công nhân bị mắc kẹt Sau đỏ, cảnh sát khân trương đến hiện trường để bắt đầu công tác cửu hộ
22
Trang 34
Hình 1.5 Cửa van hâm dẫn dòng bị vỡ gây ra sự cô nghiêm trọng tại thị
Bung 2 vào ngày 13 thang 9 năm 2016
— Nguyên nhân: liên quan công tác thiết kế, kết cầu tháp van hầm dẫn dòng lả kết cầu chíu lực quan trọng, phức tạp nhưng, Tư vân thiết kế không thực hiện tính toản kết câu
ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Còn ở giai đoạn thiết kế bản vế thi công, Tư vấn thiết kẻ
có tính toán nhưng phương pháp tỉnh toán chưa phủ hợp nên vẫn thiểu cốt thép chịu lực trụ pm tháp van hầm dân dòng Đây được xác định là nguyên nhân chủ yêu dan đến sự có công trinh Ngoài ra, công tác tô chức thi công không tốt của nhà thâu dẫn đến chất lượng bê tông không đạt tiêu chuẩn thiết kế, 40% mâu không đạt cường độ nén thiết kế, 869% mau không đạt cường độ kéo thiết kế Mẫu mã vả 100% mẫu không, đạt trọng lượng theo thiết kế
— Hậu quả: sự việc khiến 2 công nhân, 10 phương tiên cơ giới trỏi mắt tích, cuốn trôi nhà dân, hàng trăm người dân thoát chết trong gang tắc
Trang 35oar
Hình 1.6 Vỡ đập thủy điện Ia Krel 2 vao ngay 12 thang 6 nim 2013,
— Nguyên nhân: Tính đền ngảy 12/6/2013, công trình vần đang thi công, phản thượng, lưu và hạ lưu đập, chưa thi công xong phân bê tổng lót thượng lưu và phần thân đập Việc khắc phục đẻ chắn sóng vẫn chưa được hoàn thành, các bức tường dẫn dòng, đập
tràn và bể áp lực ở thượng lưu vả hạ lưu cũng đang trong tình trạng chưa hoàn thiện
Trong khi đỏ, chủ đầu tư đã nút công, chăn dòng đề thi công hoản thiện 2 tường cảnh
hạ lưu và không lường hết biến phức tạp của thời tiết, mưa lớn và liên tục ở thượng nguồn nên lượng nước đồ vẻ trong những ngảy nút công đã gây nên vỡ đập Ngoài ra, Chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vẫn giám sát chưa thực hiện đúng quy định
về quản lý đầu tư xây dựng va quản lý chất lượng công trình, không thực hiện đúng nội dung dự ản được duyệt, thiêu kiểm tra, giảm sát thường xuyên trong quả trình thí
công Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước vẻ quản lý đâu tư xây dựng và quân
lý chất lượng công trình xây dựng khu vực này còn thiểu kiểm tra đôn đốc, hướng dân chủ đầu tư chấp hành nghiêm các quy trinh, quy định về quản lý đầu tư xây dung va quản lý chất lượng công trình xây dựng
— Hau quả: khoảng 10ha hoa mau của người dân và 20ha cao su của Công ty 74 -
Bình đoản 15 bị dòng nước quét qua; nhiều chỏi rẫy, lán trại của đồng bảo cũng bị lũ
quét.
Trang 36KET LUAN CIIUONG 1
Trong chương Ì, tác giả đã cơ bản nêu dược quan điểm về chất hượng thì công công,
trinh xây đụng, việc quản lý tốt trong các giai đoạn thi cổng có vai trỏ và ÿ nghĩa quan
trong rong việc đầm bảo và nâng cao chất lượng công trình, ngắn ngừa thất thoát, phần nào ngăn chặn những sự cổ đáng tiếc xây ra của công tác quản lý thị công cũng, như hiệu quả của dự án đầu tư gớp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế cuả Dất rước
Để dự án đầu tư xây dụng ở nước ta phát huy hiệu quả hơn rửa, cơ chế chỉnh sách
pháp luật của Nhà nước quy định về lĩnh vực xây dụng eg bin phai phủ hợp, chặt chế,
các chuyên gia tư văn quản lý dự án, các tự vấn giảm sat thi công duge dao tao bài
‘ban, chuyén nghiệp và một môi trường đầu tư trong sạch
Trong chương 2, tác giã sẽ nêu ca sở khoa học và thực tiễn vẻ quản lý chất lượng công
tinh trong qua trình lu công xây đựng.
Trang 37CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KIIOA TIỌC VÀ TITIỰC TIỀN VỀ QUẢN LÝ CHIÁT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH THỊ CÔNG XÂY DỰNG 2.1 Hệ thống những cơ sử lý luận về quản lý chất lượng câng trình trong giai
doan thi công:
Hệ thống văn bản pháp luật quy định đến quản lý chất lượng thí công công trình xây dựng;
~— Luật xây đựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, [1]
— Quân lý chất lượng và báo tỉ công trình xây dựng: Chính phô quy định lại Nghị định số 46/2015/ND-CP ngày 12/5/2015; [2]
Dé thi hanh nghị định phủ hợp với các lĩnh vục hoạt động, các sỡ, ban, ngành liên
quan thực hiện ban hành các thông tư hướng dan cu thé:
Ngày 06/02/2013, Nghị định số 15/2013 2 NÐ-CP về quản lý chất lượng công trinh xây dựng được ban hành, bổ sung những điểm còn thiểu sót của số 209/2004 / ND-CP như: cấp đặc biệt, cap T, cap TT dang trong giai đoạn thiết kê kỹ thuật, công bồ thông tín đơn vị thi công làm cơ sở đữ liệu đầu thâu Trinh tự thục hiện quản ly chất lượng trong,
cáo giai đoạn khảo sát, thiết kẻ, thấm tra và nghiệm thu quá trình thi công dé dam bao
chất lượng công trình
'Thực hiện theo Nghị định số 15/2013 / ND-CE, Chính phú đã ban hành Nghị định
số 46/2015 / NĐ-CP về quán lý chất lượng và bảo trì công trình xây đựng vào ngày 12
tháng 5 năm 2015 Nghị dịnh số 46/2015 / NĐ-CP được ban hành thay cho Nghị dịnh
sé 15/2013 / ND-CP van han chế việc phân loại, phân cấp công trinh xây dựng không phù hợp, quy chế nghiệm thu công trình chưa được xây dựng để giâm bớt khối lượng trổ sơ không cân thiết dã bị phá vỡ, các quy định về báo hành công trình con ral cing
nhắc, gây khó khăn cho mệt sẻ nhà thầu xây đụng Xủ lý các công trình có đâu hiệu
nguy hiểm, các công trình hết hạn sử đụng, các công trình quan trọng quốc gia Việc dánh giá an toàn thiểu kiến thức chuyên ruôn cân thiết
Cáo tiêu chuẩn cơ bản áp dụng cho công tá thì công và nghiệm thu xảy dựng cổng, trinh thuý lợi:
Trang 38— Kết câu bề tông và bê tông cốt thép toàn khôi: TƯVN 4153:1995;
— Công trình thuỷ lợi ~ kết cấu hê tông vả bê tông cốt thép: 14 TƠN 59.2002;
— Chồng mít kết cầu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 9345:2012;
— Hau hop bé ling Irên sẵn: TƠVN 9340:2012,
— Cốt liệu cho bề tông và vữa: TCVN 7570:2006,
—_ Yêu cầu kỹ thuật - xi măng cho bẻ tông thuỷ công: 14 TƠN 66:2009;
Phuong pháp thứ - xi mãng chơ bẻ tông thuỷ công: 14 TCN 67.2002,
Yêu câu kỹ thuật - cát cho bê tông thuỷ công: 14 TCN 68:2002,
Phương pháp thử - cát cho bê tông thuỷ công; 14 TƠN 69:2002,
—_ Yêu cầu kỹ thuật - đá đăm, sỏi cho bê tông thuỷ công: 14 TCN 70:2002:
— Phương pháp thử - đá dầm, sỏi cho bê tông thuỷ công: 14 TƠN 71:2002,
Yêu câu kỹ thuật _ nước cho bê tông thuỷ công: 14 TCN 7:2002;
— Thương pháp thữ - nước cho bé tông thuỷ công: 14 TCN 73:2002,
Phụ gia cho bề tông: 14 TƠN 103:1999;
— Van khuén cho kết câu bê tông và BTCT công trình thuỷ lợi: 14TCN 59:2003, Cốt thép trong bê tông: TCVN 1651:2008,
— Công tác đất: TCVN 4447:2012;
— Công tác nền mông: TCVN 9361:2012,
Yêu cầu kỹ thuật đắp đề: TCVN 9165:2012;
— Kỹ thuật khoan phụt vữa gia cổ đê: TƠVN 8644:2011,
Yêu cầu kỹ thuật thị công đầm nén đập đất: TCVN H297:2009;
— Kết cầu bê tông và BTCT vùng ven biển: TCVN 9139:2012,
Một số tiêu chuẩn liên quan khác,
Trang 393.2 Cơ sở khua học về quản lý chất lượng thí công:
TIiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
Theo AG Robertson - nhà quản lý người Anh nêu khái niệm: “QLCL sản phẩm là ứng
ân phẩm
đang hoặc sẽ phù hợp với thiết kế, với yêu câu trong hợp đảng kinh tế bằng con đường
hiện quả nhật, kinh tế nhất” [3]
dụng các biện pháp, thủ lục, kiến thức khoa học kỹ thuật đâm bảo cho
nhu câu thị trường” |3]
Theo K Ishikawa - gido sư người Nhật cho răng: “QLCL sản phẩm có nghĩa là nghiên cửu triển khai, thiết kể, sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng kinh tế
nhất, có ích nhất cho người tiêu ding va bao gia cing thoả mãn được nh câu của
Trgười tiêu cùng” Theo ông, để giải quyết công việc nảy, tất cả nhân viên của công ty, lãnh đạo cấp cao nhất, trưởng các bộ phận khác nhau và tất cả nhân viên phải tham gia vào hoạt động quan ly chất lượng và làm mọi thử có thể để thúc đấy sự phát triển của
công ty |3]
Theo lonhs Oakland - giáo sư về QUCT, của trường dại học Pradfoce vương quốc Anh
đưa ra khái niệm: “QLCL sản phâm vẻ cơ bán là những hoạt động vả kỹ thuật được sứ
dụng nhằm đạt được và duy tì chất lượng của một sân phấn quy trình hoặc địch vụ
Việc đó không chỉ bao gồm việc theo đối, ma cả việc tìm hiểu vả loại trừ các nguyên nhân gây ra những trực trặc về chất lượng đẻ các yêu cầu của khách hàng có thể được
Trang 40Chúng tôi sử dụng khái niềm quân lý chất lượng của ISO 8402-94 làm phương pháp hiện của công tác quản lý chất lượng, phủ hợp với công tác quản lý chất lượng của đất niước tôi trong thời kỹ mổ cũa và hội nhập kinh tế với thể giới
“QI.ỚI, là một hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm để ra các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm vả thục hiện chủng bằng các biện pháp như hoạch dịnh chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thẳng chất lượng”
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thi công công trình xây dựng:
231 Cúc quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật cò liên quan:
Điều 6, khoản 1, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định “hoạt động đầu tư xây đựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”
TIệ thắng tiêu chuẩn và lưật xây dụng là văn bản quy phạm pháp luật kỹ thuật quy định
các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thí nghiệm và bảo đâm chất lượng của công trinh xây dựng trong các giai đoạn chuẩn bị đầu tu, xây dung, nghiệm thu, ban
giao và khởi công Do đó, hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu
chuẩn xây dựng do Bộ Xây dụng và cáo Bộ ngành liên quan ban hành và áp dụng chờ
chính dụ án Việc áp dụng tiêu chuẩn phi dim bảo dap ứng các yêu cầu sau: [1]
— Trong hoạt động xây dựng, tiêu chuẩn được áp đụng một cách tự nguyên, trừ những, tiêu chuẩn bất buộc phi có trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các van ban quy
phạm pháp luật khác có liên quan;
— Các tiêu chuan được thông qua phải tuân thủ các yêu cầu của quy chuân kỹ thuật
xây dựng quốc gia và các luật khác có liên qua;
— Bim bao tinh déng bé va tinh kha thi của hệ thống tiêu chuẩn áp dung;
Liêu chuẩn nảy chú yếu áp dụng cho các dự ản do người quyết dịnh dâu tư phé đuyệt dụ án đầu tư Các tiêu chỉ còn lại do chủ đầu tư xác định,
— Đối với tiêu chuẩn rước ngoài, khi áp dụng phải có bân tiêu chuẩn gốc kèm theo ban dịch tiếng, Việt cho phân nội dung sử dụng dễ thuận tiện cho công tác triển khai thí công, chỉ đẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II được bắt buộc