1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh

110 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đằng Diệu Linh
Người hướng dẫn PGS. Lê Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đạt được Giải pháp đánh giá hiệu quá dự án đầu tư xây dựng dự án cấi tạo, sửa chữa hể chửa nước Khe Chế thông qua công tác chuẩn bị đầu tư xây đựng, Tiên cơ sở vận dung by luận,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGIIẸP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỦY LỢI

ĐÓNG ĐIÊU LINH

ĐÁNH GIÁ VẺ CÔNG TÁC CHUĂN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ĐỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA HỎ CHỨA NƯỚC KIIE CHÈ,

TINH QUANG NINH

LUAN VAN THAC si

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO NONG NGIITẸP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐÔNG ĐIEU LINH

ĐÁNH GIA VE CONG TAC CHUAN BI DAU TU XAY DỰNG

DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA HỖ CHỮA NƯỚC KHE CHÈ,

TỈNI QUẢNG NINH

Chuyên ngàn QUÂN LÝ XÂY DỤNG

Ma sé: 60580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PG5 TS LÊ VĂN HÙNG

HA NOE NAM 2018

Trang 3

LOI CAM DOAN Tác gid cam doan dây là công trình nghién edu coa ban thâu Các kết quả nghiên cứu

va cae kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép tử bất kỳ một nguồn nảo

và đưới bất kỳ hình thức nảo Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định,

'Tác giả luận văn

Chữ ký

Đằng Diệu Linh

Trang 4

LOI CAM ON Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt lĩnh của thầy cố, bạn bè

và đồng nghiệp, huận văn thạc sĩ chuyên ngảnh Quản lý xây dựng với đề tài “ĐÁNH

GIÁ VŨ CÔNG TÁC CHUẤN BỊ DẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ AN CAI TAQ, SUA

CHUA HO CHUA NUGC KHE CHE, TINH QUANG NINH” dã được hoàn thành

'Tác giả biết ơn sâu sắc đến PGS L5 Lê Văn Hùng đã hướng dẫn tận tỉnh tác giá thực tiện nghiên cứu của mình Tác giả bày tó lòng biết ơn chân thành đến các thây cổ giáo

và cán bộ Trường Đại học Thủy lợi về những kiến thức học dược trong thời gian qua

Tác giả đã nỗ lực để hoàn Ihành luận văn môi cách lốt nhải, nhưng do còn bạn chế về

kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tải liệu tham khảo nên luận văn còn thiếu sót, rất

mong nhận được sự gép ý, chỉ bão của cáo thây cô và đồng nghiệp

‘Tran trọng cảm ơn

Trang 5

CHUGNG1 TONG QUAN VE CONG TAC CHUAN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI " 3

1.1 Khái quát chung về công tác chuẩn bị đầu lư

1.1.1 Dự án và đự án đầu tư xây dựng công trình -

1.1.2 Công trình xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây đựng công trình xây dựng

1.1.3 Các văn bán liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư

1.3 Công te chuẩn bị đầu lư của các đự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi

1.2.1 Danh giá chung về về công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án súa chữa nâng cấp

1.2.2 Công tác chuẩn bị dầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp hỗ chứa nước thủy

1.3 Các nhân tô ảnh hưởng đến céng tae chudin bi diu lư các thự én sửa chữa nông cấp

CHUONG2 CƠ SỞKHOA HỌC VẺ ĐÁNH GIÁ CÔNG TAC CHUAN BI DAU

'TƯ XÂY DỰNG CÁC DỤ ẤN CẢI TẠO SỬA CHỮA CÔNG 'TTRÌN1! THỦY LỢI21

2.1.1 Tổ chức lập, thẩm định, phê đuyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) 21

3 Tế chức lập, thắm định, phê tuyệt Báo cáo nghiên cứu khả thihoặc Báo cáo kinh

213 ‘Trin ty thye iS casseseccecssnesssseessessissstitssinveetesinssseees arsine ZO

Trang 6

2.3.1 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn QAA reo.)

2.3.2 Nội dung kế hoạch vốn đầu tư - - 32

2.3.3 Quy trình lập và thông bảo van dau tte ceccccccceccusssesssssssseeeseeeeeiiininntnnsseersieee BE

2.4, Các nội dụng, tiêu chí đảnh giá công tác chuẩn bi đầu ur các dự án sửa chữa nâng,

2.4.1 Nội dung dánh giả XE hHH.H hưng giec "—- 2.4.3 Tiêu chí đánh giá che Hrreueiererrarrireerioeooe S7

CHUGNG3 DANUGLA CONG TAC CHUAN BỊ DẦU TỪ XÂY DỰNG DỤ

ÂN CẢI TẠO SỬA CHỮA HỖ CHỬA NƯỚC KHE CHE VA BAI HỌC KINH

3.1 Thông tin về dự án cải tạo, sửa chữa hỗ chứa nước Khe Chè 39

312 Thông tin về hỗ chira mréc Khe Che - - 41

313 Tóm tắt dự án và tổng hợp chỉ Liêu kinh tế kỹ thuật 41

314 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng,

A.2 Đánh giá chung về công tác chuẩn bị đầu te xây dựng dự án c¡

chứa nước Khe Chè, tỉnh Quảng Ninh se sen "—~

3.2.2 Công tác lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư - 49 3.2.3 Công táo lập báo cáo nghiên cứu khả thì - - 49 3.3, Để xuất giải pháp khi lập đự án chuẩn bị dẫu tư sữa chữa nâng cấp công trình thủy

Trang 7

DANITMUC CAC INIT ANIT

Hình 1.1 Sơ để Quán lý dự án đầu tư xây dựng, chen nen 5 Tinh 12 Thi công thử nghiệm tuémg hao 4t-Bentonite 10

Hinh 1.5 Mệt số hình ảnh về sự cỗ hồ đập năm 2018 - aA

Hình 3.3 Quy trình các bước lập báo cáo để xuất chủ trương đầu tr - 459

Tình 3.4 Quy trình cáo bước lập báo cáo nghiên cứu khả thì 65

Trang 8

DANIIMUC BANG BIEU

Bang 2.1 Một số tiều chỉ đánh giá hiệu qué dy an thủy lợi

Tiẳng 3.1 Một số tiểu chuẩn qui chuẩn chủ yêu sử dụng trong thiết kế, thi công và

Trang 9

DANIIMUC CAC TI VIET TAT CĐI : Chủ đầu tư

GLCT: Chất lượng công Irình

CLSP: Chat hiong san pham

BNNPTNT: B6 Néng nghiệp và Phát triển nông thôn

GLCT : Chất lượng công trình

CTXD: Công trình xây dựng

DIM: Bao cao danh gia tac động môi trường

ĐTXD: Dự án dẫu tư xây dựng

O&M: Chỉ phí vận hành và bảo đưỡng

NSNN: Ngân sách nhà nước

HĐXD: Hoạt dộng xây dựng,

ĐCCC: Phòng cháy chữa cháy

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

QLDA : Quản lý dự án

QLNN : Quin lý nhà nước

XDCT: Xây đựng công trình

v

Trang 10

MO DAU

1 Tĩnh cấp thiết của đễ tài

Trong giai đoạn hiện nay việc xây dụng cơ sở hạ tẳng, xây dựng các công trình Thúy lợi nhằm ổn định đân sinh, kinh tế, chống biến đổi khi hận là một nhiệm vụ hàng đầu

Do đặc thủ ngành xây dựng nói chung và thủy lợi nói riêng niên da số các công trình

xây dụng thủy lợi hiện nay đều có quy mô lớn, chỉ phi lớn, thời gian xây dựng và khai thác kéo dai Nguễn vốn đảnh cho xây đựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách lràng, năm của nhà mước cũng nhĩ kế hoạch vốn hàng năm của các doanh nghiệp Chính vì vậy, việc lựa chọn ưu tiên dự ản mang lại hiệu quả đầu tư rất quan trong Trong nhiều năm qua, qua nhiều giai đoạn điểu chỉnh sửa đổi, đến nay Nhà nước đã ban hành hệ thông các văn ban quy phạm pháp luật tương đổi đây đủ nhằm hoàn thiện

tùng bước công tác quản lý hoạt động đâu tư xây dựng Ngoài các Bộ Luật điều chỉnh

chúng, thì các hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư xây dung cong tinh đã được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Xây Dựng và Luật Đầu Thàu củng với các Nghị định hưởng dẫn có

liên quan Cũng với đó, công tác quản lý đầu tư xây đựng công trình của các đơn vị thành viên không ngừng nâng sao, gác nông trình xây đựng đã phái huy mục địch đầu

số đơn vỊ

tu, ting năng lực phục vụ quản lý, sản xuất cho các dơn vị Tuy nhiên, ở n

công tác quân lý chỉ phí, quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây đựng, côn có những tan tại cân phải khắc phục Do vậy, việc đánh giá công tác chuẩn bị dầu

tư xây dựng công trinh lả cần thiết

2 Mục dích của để lài

Panh gia céng tác chuẩn bị đầu Lư xây đụng công trình đự án côi tạo, sửa chữa hỗ chúa

nước Khe Chè, tỉnh Quảng Xinh Từ đó, rút ra nhưng bài học thực tiễn phục vụ cho

công tác chuân bị đâu tư các công trình thủy lợi sau nảy

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách tiếp cận:

— _ Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu

Trang 11

— _ Tiếp cận và nghiên cứu hệ thông pháp hiật các tiêu chuẩn, định mức, quy trình có

liên quan

—_ Tiếp cận các công trình thủy lợi thực tế đã xây dựng ở Việt Nam nỏi chung va công trình đự án cải tạo, sửa chữa hỗ chứa nước Khe Chè, tính Quảng Ninh nói riềng,

3.2 Phuong phap ngluén ctu:

— _ Phương pháp nghiên cửu tổng quan

— Phuong pháp đối chiếu vải hệ thông văn bản pháp quy, TƯVN, QCVN

— Phương pháp điều tra khảo sát thu thập phân tích Lổng hợp tải Hệu,

4 Đỗi tượng và nhạm vi nghiên cứu

Tii tượng nghiên cứu: Công tác chuẩn bị đâu tư xây dung;

Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm là các dự án dâu bư xây dụng công trình thủy lợi

5 Ý nghĩa khơa học và thực tiễn

Trên cơ sở đánh giá công tac chuan bị đầu tư xây đụng, làm rõ được vai trỏ quan trọng, mang tỉnh quyết định thành công của dự án đâu tư xây dựng công trinh thủy lợi và

những vướng mắc hay bất oập thường gặp Tù đó rút ra các bài học về lý luận cũng

Thư thực tiền xây đựng công trình thủy lợi

6 Kết quả đạt được

Giải pháp đánh giá hiệu quá dự án đầu tư xây dựng dự án cấi tạo, sửa chữa hể chửa

nước Khe Chế thông qua công tác chuẩn bị đầu tư xây đựng, Tiên cơ sở vận dung by

luận, nghiên cứu, từ đỏ rút ra những bài học thực tiễn trong công tác chuẩn bị dau tu

xây dụng các công trình thủy lợi

Trang 12

CIIVONG 1 TONG QUAN VE CONG TAC CIIUAN BỊ ĐẢU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Khải quát chung về công tác chuẩn bị đầu tư

1.1.1 Dự án tà dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 KhẢi niệm về dự an

Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tải

chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian và chất lượng,

đình trước, có thời điểm khối đầu và kết thúc rõ rằng, có khối lượng và công việc cu thẻ cần thực hiện, cẻ nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp lý của nhiều phan

việc lại với nhau

Theo Viện quán lý dự án Quốc tế PMI 2007: Quán lý dự án lả một quá trình đơn nhật,

gồm một lập hợp các hoại động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bất đầu và kết thủe, được tiền hành dễ đạt được một mục tiêu phủ hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực

1.1.1.2 Dự án đầu tư xâu dựng

ä Khái niệm về dự án đầu lư xây dựng gông trình (XDCT)

- Đự án đầu tự có XDCT thị đuợc gọi là dự án đầu lư xây dựng (ĐTXD) công trình

- Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn đề xây dựng,

mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, đuy trì, nâng cao

CUCT hoặc sản phẩm, địch vụ trong một thời bạn nhất định

Theo luật xây đựng số 50/2013/QH13 [1], Dụ án đầu tư xây đựng là tập hợp các để xuất có liên quan dén việc sử dụng vốn dễ tiền hành hoạt động xây dựng dễ xây dựng

mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây đựng nhằm phát triển, đuy trì nâng cao chất

lượng công Irình hoặc sân phẩm, dich vụ trong thời bạn và chỉ phí xác định

Đb Dặc điểm của đự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 13

Sân phẩm của dự án dầu tư XDCT thường mang tính đơn chiếc, dược xây dựng và sử

dụng tại chỗ, vến đầu tr lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dải, kích

thước và khối lượng công trình lớn, cấu Iạo phúc lạp Dẫn đến, sản phẩm CTXĐ thường có tính biển động, chỉ phi sản xuất lớn và công tác thực hiện tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiền:ngoài ra, việc tố chức quân lý thực hiện liên quan đến nhiều cấp, nhiền ngành và trình dé phát triển kinh tế - văn hỏa - xã hội từng thời kỳ nên tương đối phức tạp.Do vây, khi triển khai xây dựng đổi khi có

tính rủi ro cao, quá trinh thựo biện thường phải điều chỉnh so với kế hoạch tiên độ ban

dâu, giá thành dự án thay đổi do biến dộng giá cả

Những đặc điểm của đự án đầu tư XDCT,cho thấy việc tạo ra sản phẩm công trình

ân xuất lao ra sản phẩm của các ngành

đâm bảo chất lượng có sự khóc biệt so với việo

công nghiệp khảo

e Quản lý đư án đầu tư xây dựng công trình

Khi nói đến quản lý dự án (QLDA) thì có rất nhiên nhà khoa học đưa ra các luận điểm

Ất lượng; đấu bảo an Loàn lao động, vệ sinh mỗi trường

(VSMT) bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép,

- Theo Viên QI.DA Quốc té PMI 2007: QLDA chính là sự áp dụng các tiểu biết, khả

năng, công cụ vả kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một đự ân cụ thế

Tóm lại:

Quân lý dự án XDCT là tổ chức, diều hành phân phối các nguồn lực hợp lý để đạt được mục tiêu đẻ ra, trong sự ràng buộc bởi điền kiện không gian, thời gian, quy mô kết cầu công trành và những quy định bắt buộc,

Trang 14

Bản chất của quản lý dự án đầu tư xây dựng là môn khoa học cần cỏ những kiên thức

về quân lý, chuyên môn và các kiên thức hỗ trợ (pháp luật, tổ chức nhân sự, kỹ thuật,

môi trường, tim học )

Hình 1.1 Sơ đồ Quản lý dự án đầu tư xây dựng,

1.1.2 Công trình xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình xây dựng

1.1.2.1 Công trình xây dựng

Lả sản phẩm được tạo thánh bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phân trên và dưới

mặt đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kẻ Công trình xây

dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao

thông, thuỷ lợi, năng lượng vả các công trình khác

1.1.2.2 Nội dung chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình

Tắt cả các công trình xây dựng dự định đâu tư đều phải trai qua giai đoạn chuẩn bị đâu

tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

~ Nghiên cửu sự cân thiết phải đầu tư vả quy mô đầu tư xây dựng công trình

~ Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước đề tìm nguồn cung ứng vật

tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thẻ huy động các nguồn vồn đề đầu tư và

lựa chọn hình thức đầu tư

~ Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

~ Lập dự án đầu tư

~ Gửi hỗ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thầm quyền quyết định đầu tư, tổ

5

Trang 15

chức cho vay vớn dầu tư và cơ quan thắm định dự án

1.1.3 Các văn bn liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tr

Chuan bi dau tr x4y đựng công trình được thực hiện bằng các văn bản quy phạm, pháp luật của Nhà nước Trong thời gian qua, các văn bản quy phạm nảy đã dỗi mới theo sự

phat triển của nên kinh tế đất rước vả hướng tới tiệm cận với thông lệ, tập quản Khu vực

và Quốc tế Nội dưng đó đã thẻ hiện tỉnh pháp lý ngày cảng rõ răng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cắp đã phân dinh ré hơn, đặc biệt, dã tách đẫn chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh ra khỏi chức năng QLNN vẻ công trình xây dựng Chính quyền không can thiệp trục tiếp mâ gián tiếp thông qua công cụ pháp luật rác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặi hàng (Chủ dầu tự) và người bản hàng (Nhà

thâu) đề làm ra sản phẩm xây dụng - một loại sẵn phẩm đặc thủ có tỉnh đơn chiếc, thế hiện cụ thể tư sau:

- Ban chat cha QLNN về chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình mang tính vĩ rô, định

hướng, hỗ trọ và cưỡng chế của cơ quan công quyển Các cơ quan QLNN chịu trách

nhiệm về CIXD trên địa bàn được phân cấp cụ thể quán lý công tác chuẩn bị đầu tư

„ liêu chuẩn kỹ thuật

nhằm đưa ra các tiêu chí chuân mực để làm ra sản phẩm xây dung

Sau khi đã tạo dược môi trường phép lý và kỹ thuật, Nhà nước phải tổ chức hướng

dân, kiểm tra, cưỡng chế các chú thể tực hiện theo quy định của pháp luật về công tác

các

chuẩn bị đầu Lư xây đựng công trình, nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích eta CBT, ct

chủ thể khác mã cao hơn là lợi ích của cả sông dồng,

Tóm lại: Cơ số để quân lý sông tác chuẩn bị đầu tư xây đựng các công trình là những

văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia vả tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thảm quyên phê đuyệt Các văn bản đó luôn luôn được bổ

sung, cặp nhật các liễn bộ xã hội vá phải triển của khoa học.

Trang 16

Qua các thời kỳ việc hình thành, phát wién va déi mdi, cdc van ban QLNN vé chuan bi

đầu tư xây dựng công trình ở Nước ta, có thế thống kê được như sau:

'Trước khi có Luật Xây dựng số 16/2003QH11: Văn bản dâu tiên về quản lý HĐXD

là Nghị định số 232/ND-CP ngày 06/6/1981, tiếp đó là Nghị định 385/ND-THDBT ngày 07/8/1990 sữa dối bổ sung thay thể Nghị định số 232/CP ngày 06/6/1981; Nghị dịh 177/GP ngảy 20/10/1994 về quản lý dự án đầu tr, Xghị dinh 42/ND-CP ngay 16/7/1996 Sau sửa thành Nghị định 52/1999/ND-CP ngày 08/7/1999 “Quy chế quản

ban Sau đó là các văn bản quy phạm pháp luật hướng dân (Nghị định, thông tư, các

quyết định ), nội địng đã khá đầy đũ và chỉ Hết, cụ thể như sau:

- Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/ND-CP ngày 12/02/2009 vẻ quản lý dy 4n đầu tư

XDCT: số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, số 49/2008/ND-CP ngay 18/4/2008 về

quán lý CLỚI xây dựng; số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và sứ đụng vấn

tã trợ phát triển chính thức (ODA) và vên vay uu dai của cáo nhà tải trợ mước ngoài

- Thông tư của Bộ Xây dụng: số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định về QLDA đâu tư XDCT; số 23/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 quy định vẻ điều kiện ning luc trong HĐXD, số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 quy định an oan lao đồng (ATLĐ) trong thị công xây dựng,

Ngoài ra, dỏi với các Bộ, Ngành có chức năng quán lý dầu tư XDCT đã ban hành một

số văn bản quán lý, như: Thông tư số 84/2011/I1-I3XNETNT ngày 12/12/2011 của

Bộ NN&PTNT về quản lý đự ân XDCT sử đụng nguồn vốn NSNN đo Bộ quản lý,

Nhộn xét chưng: các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản, quy định khá chỉ tiết việc quân lý, tố chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình

Trang 17

Tuy nhiên, sau LÔ nắm cản có thay déi cho phủ hợp với thực tiễn

'Rhi có Luật Xây dựng 2014 và Luật Bầu tư công 2014:

Luật xây đựng 20144 được Quốc hội mưóc Cộng hòa xã

ội chủ nphĩa Việt Nam khéa XII,

kỷ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 Đặc biệt, cũng trong ngày 18/6/2014, tai ky hop

thứ 7 của Quốc hội khóa XII, lần đầu tiên nước ta có Luật đầu tư công Với sự ra đời của

vm dai của các nhà tải trợ nước ngoài (thay thế Nghị dịnh số 38/2013/NĐ-CP), số 136/2015/KD-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thị hành một số điêu của Luật Dầu tư công

- Thông tư của Bộ Xây dụng số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 quy dịnh chủ tiết và hướng dẫn một số nội dung về thâm định, phê đuyệt dự án và thiết kẻ, đự toán xây đựng

hợp hơn với điều kiện thực tiễn

- Đổi với quản lý nhà nước: thông qua công cụ pháp luật nhằm báo vệ lợi ích của Quốc

gia và lợi ích công đồng và thực liên trách nhiệm QI.NN về CILỚT xây dựng, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể; trong dé chit ning QLNN dược Thủ tưởng Chính phủ

Trang 18

quy định rõ “Bộ Xí

nước; Các Bộ có quản | CPVD chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc

dựng thông nhất QUANN về CLCT xây dựng trong pham vi cd

QIỚI, cáo CTXD chuyên ngành; UBND cấp tình theo phân cấp có trách nhiệm QI.NN

về CUCT xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lÿ”

- Đổi với Chủ đầu tư: với tu cách là người quận lý khách hàng, riên phải có bộ phận có

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phủ hợp với loại và cấp công trình tiến hành công, việc giám sát quá trình làm ra sản phẩm của các nhà thầu, đánh giá CT.SP do các nhà thầu cung cấp giúp CĐT thử nghiệm sản phẩm dâm bảo chất lượng, an toàn và hiệu

quá;

- Đối với các nhà thầu HĐXD: là người làm ra các sân phẩm, như khảo sát, thiết

thi công, cung ứng phải tê chức tự kiểm tra CLSP minh làm ra và cam kết chat hrong trước khi bản giao cho khách hàng,

1.2 Công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi

1.3.1 Đảnh giá chung vỀ về công tác chudn bj dau fw của các dự án vữa chữa nâng

cấp công trình thủy lợi

1.2.1.1 Những thành tựu dã dạt dược

- Sự quan tâm eta Dang, Nhà nước: Trong những năm qua, Dảng, Nhà nước đặc biệt

quan lân, ưu tiên cho dẫu tư xây đựng, sửa chữa nâng cấp các công trình thủy lợi nói chung và công tác chuẩn bị đầu tư nói riễng Mỗi năm hàng nghìn tý đồng bằng các

nguên vấn như: Trái phiêu Chính phủ, ngân sách tập trung trong nước và các nguồn

.) được dẫu tư

nhằm sửa chữa, nâng cấp đám bảo an toán và phát huy hiệu quá công trình Dặc biệt,

ngày 02/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê đuyệt danh mục Dự án “Sửa chữa và

von tín dụng của các tổ chức ngân hàng quốc tế (ADB, WB, JICA,

nang cao an toàn đập” (WEB) vay vốn ngân hàng thế giới 443 triệu USD - là dụ án

ODA lớn nhất từ trước tới nay (tính theo nguồn vốn)

- Về áp dụng công nghệ tiền tiến, phần mềm hiện đại trong công tác chuẩn bị đầu tu

Thự

I Công nghệ chống thâm cho thân, tiên đập: chúng 1a đã áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến như Tường hào xi măng-bentonite chống thâm; Tường hào dat Bentonite chống

Trang 19

tham; Jet grouting; Khoan phut 2 nut;

nguy co mát an toản; một đường ông thép được luôn vào bên trong công hiện trạng,

trên suốt chiều dải công; phân trồng giữa công cũ vả đường ông thép trước đây được

10

Trang 20

được lap đây bằng vữa bê tông

Hình 1.4 Đập tran cao su

+ Vẻ các phần mềm hiện đại: Sự phỏ biến của máy tỉnh từ những năm 2000 với các phân mềm đỏ họa (AutoCAD), soạn thảo văn bản (microsoft offiee) đã hỗ trợ đắc lực

trong công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt trong lập dự án (giai đoạn cần nhiều phương,

án để so sánh kinh tế - kỹ thuật) Ngảy nay, các phần mềm hỗ trợ tỉnh toán thủy lực

(Mike), ôn định (Geo Slope), két cau (Sap), dir toan (Acid, G8) đã trở nên phỏ biển, góp phân nâng cao hiệu quả của công tác thiết kề lập dự án

1.2.1.2 Những mặt còn hạn chế

Bén cạnh các ưu điệm, thành quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến chất lượng

công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là hỗ sơ khảo sát, thiết kẻ chưa tốt do là

a) Về quản lý chỉ phí:

~ Định mức, đơn giá khảo sát, thiết kế lạc hậu, không phủ hợp với đặc thủ công việc

~ Một số nội dung công việc không cỏ định mức để áp dụng dân đến khó khăn trong

xác định chỉ phí

b) Vẻ quản lý chất lượng

« Trong công tác khảo sát:

+ Thiết bị khảo sắt vẫn còn lạc hâu, châm được đổi mới, dẫn đến kết quả khảo sát còn

11

Trang 21

sai sót nhiều, dặc biệt là khảo sát địa chất, phải xử lý trong giai đoạn thi công vừa phát sinh kinh phí, vừa làm chậm tiến độ đự án

+ Dw an đầu tư đã được phê duyệt còn nhiều điểm chưa hợp ly do

+ Quy định thành phản, nội dung kháo sát phục vụ công tác thiết kế còn chua hợp lý,

rõ ràng, chủ yếu là để xác định vùng tuyến Giải pháp kết cấu, công nghệ thí công vá

giả thành dự án lại là chỗ dựa cho các giai doạn sau phái tuân thủ, Do vậy khi chuyên

sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật công trinh được khảo sát kỹ hơn, thiết kế lụa chọn tối tưu và chính xác hóa các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, khỏi lượng, giá thành thường không còn phù hợp với du án đầu tư đã được phê duyệt, dẫn đến phải điều chính lại

dự án

I Công tác quản lý giám sát của chủ đâu tư, chủ nhiệm thiết kế giai đoạn khảo sat con buông lỏng,

~ Trong công tác thiết kể, lập du an

+ Thiểu cán bộ có trình độ chuyên môn cao lam chủ nhiệm cúc công hình lớn có kỹ

thuật phức tạp, do sự dào tạo và chuyển giao thé hé có một thời gian làm không tốt, không liên tục đẫn tới đội ngũ làm công tác tư vân thiết kế chủ yếu là cán bộ trễ; tuy

có trí thức, ngoại ngữ, sử dụng công nghệ tỉn học và các phan mém ứng dụng tốt nhưng lại thiểu kinh nghiệm Cản bộ cớ kih nghiệm lạt thiểu trình độ ngoại neữ, sứ

đụng công nghệ tin học kém dẫn đến không đáp ứng tiến độ cung cấp hỗ sơ thiết kê và clất lượng hỗ sơ thiết kế không được như mong muốn, phải điều chỉnh nhiều

| Cac công trình do địa phương quân lý: thường mm tiên cho các công ly tư vấn địa

phương hoặc các công ty tư nhân dóng trên địa bàn đễ đễ quản lý trong khi trình đồ,

kinh nghiệm cỏn non kém, hạn chẻ, thiết bị khéng day đủ đẫn đến sản phẩm không

Trang 22

1.32 Công tắc chudn hi déu te cia céc de dn size chita nang cap hé chica medic

thấy lợi

Cũng tương tự công tác chuẩn bị các công trình thủy lợi khác, chuẩn bị đầu tư các dự

ản sửa chữa nâng cấp hỗ chúa nước thủy lợi đang gặp nhiều hạn chế cân khắc phục

Mặt khác, vì vai trỏ đặc biệt của hồ chứa đổi với quá trình phát triển kinh tế - xã hội

niên công tác sửa chữa nâng cấp đảm báo an toan cho loại công trinh nảy cản đặc biệt quan tâm Mục nảy, tác giả tập trung phản tích vai trò của hỗ chứa cũng như yêu cầu

về sửa chữa nâng cập chúng để thây được tâm quan trọng của công tác chuẩn bị đâu tư các dự án sửa chữa nâng cấp hỗ chứa nước thủy lợi

1.2.2.1 Tng quan về hỗ chỉa nước thủy lợi

TIả chứa mước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phan ôn định phát triển bêu vững tải nguyên nước Với điều kiện dịa lý

tự nhiên thuận lợi, rất nhiều hỗ chứa được Nhà nước vả nhân xây dựng trong thời gian

na, theo số liệu thống kê, cả nước đã đầu tư xây đụng, được 6.886 hỗ chứa nước trong,

dỏ có 6.648 hỏ chứa thủy lợi (chiếm 96,5%) và 238 hỏ chúa thúy điện (chiểm 3,59%) với tổng dung tích khoảng 63 tý m3 nước

Phần lớn các đập đều là đập đất, lấy đất tại chỗ đấp dap, nhằm mục tiêu tạo hồ chứa cung cấp nước phục vụ dan sinh và sản xuất nông nghiệp; nguồn vốn xây dựng do ngân sách nhà nước, trung ương và địa phương, đầu tư hoặc do nông trường, do đân lự làm từ giữa thể kỹ trước, nhất là từ sau năm 1975 Do han chế về kỹ thuật và vốn dầu

tu, tuổi đời đã quả lâu nên đã xây ra hoặc tiểm an nguy cơ xảy ra sự cố Chỉ tính riêng trong năm 2017, cả nước đã xảy ra sự có ở 30 hỗ chứa trên địa bàu 10/45 tỉnh có hỏi:

hỗ Núi Cóc (tỉnh Thái Nguyên); các hé Cháu Mè, Rộc Cốc, Rộc Câu, Cảnh (tỉnh Hòa

Binh), hỗ ng Giả (tỉnh Thanh Hóa), hồ Trại Gà (tỉnh Nghệ An); các hé 116 Lau, Nước Rôn (lĩnh Quảng Nam), các hỗ Hóc Sâu, Cự Lễ, Mỹ Đúc (nh Binh Định); cáo

hỗ Phước Hòa, Hòa Hải (tỉnh Quảng Ngãi); các hề Suối Vực, La Bách (tỉnh Plủ Yên);

các hồ Dá Bàn, Tiên Du (tỉnh Khanh Ilda); cdc hỗ Gia Iloét, Suối Sao (tinh Ba Ria —

Vũng Tàu)

13

Trang 23

Hình 1.5 Một số hình ảnh vẻ sự cổ hỏ đập năm 2018

1.2.2.2 Hiện trạng hư hỏng hồ chứa nước thủy lợi và nhu câu sửa chữa nâng cấp

a) Tinh trang hư hỏng xuống cấp của các công trình đầu môi

Sau khi rà soát, hiện cả nước cỏn khoảng 1.150 hỗ chứa hư hỏng xuống cấp cản phải

sửa chữa nâng cấp trong giai đoạn trung hạn từ 2016-2020 Trong số này, hỗ cỏ dung

tích trên 10 triệu mỶ cỏ 21 hỗ hư hỏng, 10 hỏ thiếu khả năng xã; hỗ có dung tích từ 3

đến 10 triệu mỶ hoặc đập cao trên 15 m (theo quy định tại Nghị định 72/NĐ-CP hỏ có

dung tích trên 3 triệu mỶ hoặc chiều cao trên 15 m thuộc nhóm hỏ lớn) cỏ 160 hỗ hư

hỏng, 35 hỏ thiểu khả năng xả; hồ có dung tích từ 1 đến 3 triệu mỶ có 134 hỗ hư hỏng;

hồ có dung tích từ 0,2 đến 1 triệu mỶ cỏ 580 hồ hư hỏng; hỏ có dung tích dưới 0.2 triệu

mỶ có 210 hồ hư hỏng nặng Ngoài ra, cä nước còn khoảng hơn 2.500 hỗ chứa nhỏ có

dung tích dưới 200.000 mỶ khác nằm phan tan do thôn, xã quản lý không có đủ tài liệu

để đánh giả Các hư hỏng ở các hạng mục của công trình đầu môi hỗ chứa được đánh

giá, phân loại cụ thé như sau:

Trang 24

Trần xả lũ: Các tồn tại chủ yếu là công trình xây dung lau dén nay da xuống cáp, thiểu

+khã năng xã theo tiên chuẩn mới Theo sẻ liệu điên tra, số lượng tràn xả lũ bị nr hang xuống cấp hoặc không đủ năng lực xã lũ theo QCVN 04-05:2012/BNNPTKT là

900/150 hỗ (chiếm 78%) dược phân loại như sau:

- Hỗ có dụng tích trên 10 triệu mẺ: 24 hẻ

- Hồ có dàng tích tù 3 đến dưới 1Ô triệu m3 hoặc H> 1 Sm: 180 hỗ

- Hỗ có dưng tích từ 1 đến dưới 3 triệu mỸ: 112 hỗ

- Hỗ có dụng tích tù 0,2 đến đưới 1 triệu mỸ: 464 hỗ,

- Hỗ có dụng tích dưới 0,2 triệu mỶ: 120 hé

VỀ thắm qua thân đập: Tình trang này xây ra rất phỏ biển ở các dập dat, nguyên nhân thám chủ yêu đo nên đặp bị lún sụt, xử lý tiếp giáp giữa các phân đoạn đất đắp không tốt, vật liệu đấp lẫn tạp chất, hoặc việc xử lý nên móng không triệt đề, trong đó một

số hỗ chửa lớn bị thấm cân sớm được sửa chữa, như: Hồ Dạ Tẻ (Lâm Dẻng), Buồn

Triết (Đắk Lắk), Phân Lân Thương ( Vĩnh Phúc) Số lương hồ bị thâm cân sửa chữa là

600/1 150 hẳ (chiếm 5294) ban gồm:

- Hỗ có dưng tích trên 10 triệu mỶ là 9 hể,

- Hỗ có dụng tích tù 3 đến dưới 10 triệu mỂ hoặc H>1 Sm: 85hỏ,

- Hỗ cú dưng tích tử ] đến dưới 3 triệu m : 70 hỏ,

- Hồ có dụng tích từ O.2 đến đưới 1 triệu mẺ : 371 hồ,

- Hồ có dụng tích dưới 0,2 triệu mỄ : 65 hổ

Tư hồng mái đập: Các hư bỗng mắn thường xây ra với các đạng hư hông sạt lở, trượi mnải đập, lùn sụt rải Nguyên nhân do bão lớn sóng †o kéo dài, nước hỗ rút đột ngột ngoài dự kiên thiết kể, sức bên của đất dip đập không đảm bảo, địa chất nên đập xâu

không được xử lý tối Tình trạng lớp giø cố mái thượng lưu bị xô tụt cả với những hỗ

, nhiều hỗ mái hạ lưu sạt trượt do thấm gây ra như hồ Ja Khe, (Nghệ An),

~ Hồ có dung tích trên }0 triệu mẺ : 7 hỏ,

- Hồ có dụng tích tù 3 đến đưới 10 triệu mỂ hoặc chiều cao đập >1 5mm: 75 hồ,

15

Trang 25

- H6 có dung tích từ 1 đên đưới 3 triệu mỉ : 95 hồ

- Hỗ có dung tịch từ 0,2 dén dưới 1 triệu mỸ: 405 hỗ

- Hồ cỏ dung tích đưới 0,2 triệu mỸ: F13 hồ

nh trạng hư hỏng cổng lây nước rất phổ biến do một số riguyên nhân

Cổng lấy nước

chính: công trinh sử đựng lân ngày nên bê tang hoặc kết câu xây đã bị mục, đo chất

lượng thi công kém, đo kết cấu bất hợp lý như sử dụng ông bê tông lắp ghép ở các hỗ

nhỏ, À

(Hêa Binh), Bản Cưởm, Kỷ Nà (Lạng Sen), Liệt Sơn (Quảng Ngai), Da Téh (Lam

số hề chửa nước có cổng bị hư hóng nặng thân cống như 116 Ban, Bai Bông

Đẳng); Ea Ủy (Đắk Lắk) Các hỗ chứa nước có cổng bị rò rí cửa van: Khe Che (Quang Ninh), Chúc Bài Sơn, Kỳ Nà (Lạng Sơn); Khuôn Thân (Bắc Giang); Xa Huong (Vĩnh Phúc) Số lượng các hẻ chứa phải sửa chữa cổng lấy nước 850/1150 hồ (chiếm 74%)

gồm

- Hồ có dung tích trên 10 triệu nẺ: 5 hồ,

3m: 90 hồ

~ Hỗ có dụng lích từ 3 đến dưới 10 triệu mỸ hoặc chiều cao dip

- Hềễ cỏ dung tích từ 1 đến dưới 3 triệu ra”: 120 hỏ,

- Hỗ có dụng lich từ 0,2 đến đưới 1 triệu trẺ: 526 hồ

~ Hỗ có dung tịch đưới 0,2 triệu mẺ: 110 hẻ

Thân đập bị phá hoại do môi: Đập đất các hỗ chữa thường bị tnỗi phá hoại Vì vậy,

công tác kiểm tra, tìm điệt và xử lý tổ môi cân được thực hiện thường xuyên

Đảnh giá theo nững lực vận hành tích nước, thy theo mức độ hư hồng, các đơn vị quân

ý khai thác vận hành tích nước đảm bảo an toàn được đánh giá như sau

- 8ô dập an toàn, vận hành theo mực nước thiết kế tuy nhiên có một số tổn tại về chất tượng cần khắc phục là 1.200 hẻ

- Số đập vấn an toản, cho phép vận hành nhưng phải hạ thắp mực nước lẻ chứa dưới

mức thiết kế là 1.127 hổ Mệt số địa phương, có số lượng lớn hỗ loại nay như: Thanh

Hóa có 90 hỗ tích nước hạn chế, Hòa Bình có 40 hả

- Số đập không an toàn, không cho vận hành, phải hạ xuống mực nước hẻ tối thiểu đế

sữa chữa là 23 hỗ: Thanh Hóa 16 hồ, Hòa Bình 7 hồ.

Trang 26

>) Lap đặt các hệ thông quan trắc, giám sát an toàn đập:

Vi lấp đặt các hệ thống quan trắc, hệ thống giám sát an toàn đập, công tác đự bảo,

cảnh bảo lũ phục vụ quán lý, vận hành hỗ còn hạn chế, Đến nay mới có 22 hồ clrửa được lắp đặt hệ thông Scanda dự báo lũ và bỗ trợ điều hành hề chứa tương đối đồng bộ

bao gồm các hỗ chứa 1 Son, Của Đại, Kế Gỗ, Đá Bàu, Dầu Tiếng, Pinh Bình,

Đổng Nghệ, Đông Tiên Ha Sơup Thượng, Ha Soup Hạ, la Milah, Nước Trong, KréngBuk Ta, Pht Nish, Séng Ray, Thac Chudi, Vinh Trinh, Vuc Mau, Yên Lập

Các thiết bị dược lắp đặt bao gồm: Trạm do mưa, trạm do mực nước hồ, trạm do độ

mở cửa công, đo độ mở cửa tràn, trạm (rung tâm thu thập số liệu, camera giám sát, phân mềm dự bảo lũ và hỗ trợ vận hảnh

c) Dinh giá vẻ năng lực chống lũ:

Các hỗ chữa có chiêu cao đập từ 15m trớ lèn hoặc hồ chứa có dung, tích từ 3.000.000 m3 trở lên: theo số liệu thông kê, số hỗ chứa đã kiểm tra bảo đâm khả răng chống lũ

theo QCVN 04-05 : 2012/BNNPTT là 214/702 hỏ chứa (chiếm 31%) Các hỗ chưa

đảm bảo khá năng chống lũ chú yếu lá các hỗ xây dựng mới, các hỗ được sửa chữa,

ning cdp trong những năm gần đây

Các đập, hồ chứa có chiêu cao đập từ 5m đến !5m hoặc có đụng tích hỗ chứa từ

50.000 m3 đến đưới 3.000.000 m3: chưa có số liệu đánh giá cụ thể, tuy nhiên hậu hết

các hỗ chứa thủy lợi này được xây dựng từ những năm 2000 trở về trước, chưa đáp

ứng được khả năng chống lũ thea QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT, vi vay tiém 4n

nhiều rủi ro mất an toàn đập nếu trong lưu vực có mưa, lũ lớn vượt tân suất chẳng lũ

của hỗ

©) Nhu cầu về vẫn cho sửa chữa nâng cấp dâm bảo an toàn dập, hẻ chứa nước thủy lợi: Theo Tổng cục Thủy lợi Tống kinh phi đầu từ sửa chữa, nâng cấp và tăng cường công, tảc quán lý các hẻ chữa nước thủy lợi trên phạm vị toàn quốc, giai đoạn 2016-2022 lá 21.131 tỷ đồng, gòm:

- Kimh phí cái tạo tăng cường khá chống lũ của các hẻ, sửa chữa, nâng cấp các công,

trình hư hỏng, xuống cắp; trang bị hỗ trợ dự báo, giám sát và vận hành (phân cẻng,

trinh): 20.481 tý đồng

Trang 27

~ Kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng mô hình quản lý an toàn đập, xây dựng cơ chế tài chỉnh cho công tác quản lý lan toàn đập, xây đựng sửa đối các tiêu

chuẩn, quy chuẩn, định múc liên quan đến gôi a chữa nâng cấp đập thủy lợi

(phi công trình): 650 tỷ dông

E lắc

Như vậy, nhụ cầu dẫu bể sửa chữa nông cấp hỗ chúa nước thủy lợi là rất lớn, dồi hỏi các tổn tại trong công tác chuẩn bị đâu tư cần sớm được khắc phục dé gop phần nang

cao chất lượng, hạn chế các sự cô công trinh sau đầu từ nâng cấp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tắc chuẩu bị đầu tư các dự án sửa chữa ning cấp công Irình thủy lợi

1.3.1 Quy hoạch thấy lợi

Đôi với các dụ án thủy lợi, quy hoạch thủy lợi có tác dộng lớn dối với quả trình chuẩn

bạ đầu tư vị những lý do sau:

- Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tr công, như đã nỏi ở trên, nội đụng báo cáo để xuất chủ chương đầu tư phải tuân thủ các quy định tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 Nội dung Bao cáo để xuật chủ trương đầu tư dự án nhém B, nhóm C

phải cô mục “Sự cần thiết dẫu tự, các điển kiện dễ thực hiện đầu tư, đánh gì

phù hợp với quy hoạch, kê hoạch dau tr”

- Đối với các dụ án cần có Bảo cáo nghiên cửu tiền khả thị thì theo QƠVN 04-

01:2010/BNNPTNT — thành phần, nội dung lập bảo cáo đầu tư, dự án dau tu va bao

cáo kính tế kỹ thuật các dụ án thủy lợi |3], ngay tại giai đoạn này cần nghiên củu để để

ra các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, trong dé:

1 Mục tiên của dự án nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng dụ án và các vùng có liên quan phủ hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tẻ - xã hội của khu vực, bảo đâm an ninh, an toàn xã hội và an toản môi trường,

+ Nhiệm vụ của dự án: Trên cơ sở mục tiếu của dự án, xác định nhiệm vụ của dự án trong khuôn khố khung phân định của quy hoạch Trường hợp cần phải vượt ra ngoài khung quy hoạch thì cần phải đưa ra các luân cứ kinh lế kỹ thuật

Trang 28

- 6 gia doạn lặp báo cáo nghiên cứu khả thi: thee QCVN 04-01:2010/BNNPINT [3 |

nội dung của Báo cáo chính (một thành phản của báo cáo nghiên cứu khả thi) phải có:

“Quy hoạch tổng hợp phát triển kinh lế xã hội và quy hoạch phát Iriển ngành”

Nhu vay, có thể thấy là quy hoạch thủy lợi là yêu cảu bắt buộc phải có ở các bước

chuẩn bị đự án: (1) Báo cáo để xuất chủ trương dầu Lư, (1ï) Báo cáo nghiền cứu tiến khả

thi, (iii) Bảo cáo nghiên cửu khá thú

thuộc tổng mặt bằng xây dung;

- Phuong án công nghệ, kỹ thuật vá thiết bị được Tựa chọn (nêu có);

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trinh, các kích thước, kết

cau chính cửa công trình xây đựng,

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yêu được sử dụng, trớc tính chỉ phí xây đựng cho

- Khả răng bão đâm các yêu tố đề thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, hữa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao dòng, bạ tẳng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu câu trong khai thác sử dụng, thời gian thục hiện, phương án giải phóng mát bằng xây

đựng, lái định cu Giếu có), giải pháp tổ chức quân lý thực hiện dự án, vận hành, sử

dụng công trình và bảo vệ xuôi trường,

19

Trang 29

~ Tổng mức đầu tư và huy động vốn, chỉ phí khai thác sử dụng công trình, hiệu quả kinh tế - xã hội của đự án

Kết luận chương 1

Công trình thủy lợi thuộc nhỏm ngảnh xây dựng quan trọng, thu hat vén dẫu tư lớn, trực tiếp tác động đến an ninh kinh tế xã hội Việt Nam có nhiều hỏ đập, chủ yêu là

đập vật liệu địa phương, đễ bị hư hỏng đo tác động của thiên nhiên và môi trường

Công tác dầu tư sửa chữa nâng cấp có vai trỏ rất quan trọng nhằm nâng cao tinh an

toàn và hiệu quả sử dụng cảng trình

Công tác chuấn bị dầu tư cho các loại công trình này về tổng thể là rất lớn nhưng

không tập trang ma phan hỗ rộng trên nhiền địa phương Công tác quản lý chuẩn bị

đầu lư sao cho hiệu quả là rất bức thiết

Vì vậy, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu vẻ công tác chuẩn bị đầu tư cho các loại

du án đầu lư sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi, chủ yếu là hỗ dập nêu trên thông qua nghiên cửu một công trình điển hình

Trang 30

CHƯƠNG2 CƠ SỞ KIIOA HỌC VỀ ĐÁNII GIÁ CÔNG TÁC CHU

BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ẤN CẢI TẠO SỬA CHỮA CÔNG TRINH THUY LOT

2.1 Các quy dịnh về công tác chuẩn bị dầu tư

Theo quy định tại Khoản | Điều 5Ô của Luật Xây dung năm 2014 [1], trình tự đầu Lư

xây dựng có 03 giai doạn gdm: (i) Chuan bi dy an, (ii) Thue hién dy an va (iii) Két

thúc xây đựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử đụng, Như vậy, chuẩn bị dự

an hay chuẩn bị đầu tư là giai đoạn dầu tiên trong hệ thông 3 giai doạn của một quá

trình đâu tư xây dựng công trình,

Nội dung giai đoạn chuan bị dau tư được cụ thé hoa tại Điều 6, Nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 ƒ3]|của Chính phú về quản lý dự án đầu tư xây dung,

pdm:

- Lap, tham dinh, phé duyệt Bao cáo nghiền cửu tiền khả thí (nếu có),

- Lập, thâm dịnh, phê duyệt Bao cdo nghiên cứu kha thi hoặc Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bì dư ám

3.1.1 TẢ chúc lận, thấm định, phê duyệt Bảo cáo nghiên cửu tiền khả thi (nêu cá)

- Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tỏ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bi dy án quan trong quốc gia, đự án nhóm A tá chức lập Báo cáo nghiền cứu tiên khả thí để có cơ sở xem

xói, quyết định chủ trương đầu lư xây đựng Trường hợp các dự án Nhóm Á (từ dự án

quan trọng quốc gia) dã cỏ quy hoạch dược phê duyệt đám bão các nội dung quy dinh tại Điền 53 của Luật Xây đựng năm 2014 [1], trong đỏ phương án thiệt kế sơ bộ (trong quy hoạch có bao gồm các nội dụng sau: (ï) Sơ bộ vẻ dịa điểm xây dựng; quy mô dự

ản, vị trí, loại và cấp công trình chính, (1i) Bán vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án,

mat bằng, mặt đúng,, mặt cắt công trình chính của dự án; (ii) Bản vẽ và thuyết minh sơ

bộ giải pháp thiết kế nền móng, dược lựa chọn của công trình chính, (iv) Sơ bộ về dây chuyên công nghệ vả thiết bị công nghệ (nêu có), thì không phái lập Hảo cáo nghiên

cứu tiên khả thị

Trang 31

- Nội dung bảo cáo nghiên cửu tiển khả thì theo Điều 53 Luật Xây dung sé

50/2014/QH13 [1], bao gồm:

1) Sự cân thiết dầu tư và các diễu kiện dẻ thực hiện dẫu tư xây dựng

2) Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng,

3) Nhu cân sử dung đât và tài nguyên

4) Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị

phủ hợp (theo điển 7 Nghị định số 59/201 5/NE-CT [3]) bao gồm các nội dụng sau

+ Sa bé về địa điểm xây dựng; quy mô đự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;

+ Ban vẽ thiết kế sơ bộ tổng, mặt bằng dự ản; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trinh:

chính của đự án;

+ Bản vẽ và thuyết mình sơ bộ giải pháp thiết kế nên móng được lựa chọn của công

trình chính,

+ Sơ bộ vẻ dây chuyên công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)

5) Dụ kiến thời gian thực hiện dự án

6) Sơ bô tổng mức đầu tư, phương án huy đông vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vén

vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh lễ - xã hội và đánh giá lác động của dự án

- Thấm định Báo cáo nghiên cửu tiên khả thị và quyết định chủ trương đâu tư xây dựng theo diễu 8 Nghị dịnh số 59/2015/NĐ-CP

- Đôi với du án sử đựng vồn đầu tư công, việc thám định Báo cáo nghiên cứu tién kha

thi va quyết dịnh chủ trương dầu tư dược thực hiện theo quy dịnh của pháp luật về dẫu

tư công,

- ĐỔi với các dự ám nhữm À sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sácl, vốn khác (trừ các

dự án quy định tại Khoản 1 của Diễu này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch

xây đựng được duyệt, chủ đầu tư phải bảo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc

cha phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thâm quyển

Trang 32

hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuân bỏ sung, quy hoạch trước khi lập Báo cáo

nghiên cứu tiên khả thi theo quy định

- Cơ quan, tổ chức dược giao nhiệm vụ chú trì thảm dịnh Báo cảo nghiên cửu tiên khả thi có trách nhiệm lẫy ý kiến chấp thuận chủ trương đâu tư xây dựng của Bộ quan ly

nganh va các cư quan có liên quan dễ tổng hợp và trình người quyết dịnh dau lr xem

xét, quyết định chủ trương đầu tư Lhời hạn có ÿ kiến chấp thuận vẻ chủ trương đầu tư

xây đựng không quá 20 (hai mươi) ngày kề từ ngảy nhận đủ hồ sơ

- Theo Diều 60 Luật Xây dung 36 50/201 4/QI113 [1]

+ Bdi vdi dự ản sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trải quốc gia, vốn trái phiểu Chính phú, vên trái phiểu chỉnh quyển địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vẫn vay uu dai của nhà lải trợ nước tigoài, vốn tim dụng đầu tư phát triển cửa Nhà nước, vẫn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đâu tư nhưng clrưa đưa vào cân dối ngân sách nhà nước, các khoăn vốn vay khác của ngăn sách địa phương đề đầu tư thi thâm quyền quyết định đầu Lư xây dựng đuợc thực hiện theo quy định của pháp luật về dau tr

công

+ Đãi với đự án sử đụng vốn tín dung do Chính phú bảo lãnh, vốn vay được bảo đâm bằng tài sắn nba nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nha nước, vốn từ quỹ

phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử đựng đất của cơ quan, tổ chức, đoanh

nghiệp nhà nước gớp vốn để đầu tư xây đựng thì thầm quyền quyết định dau tư xây

đụng được quy đmh như sau:

+ Thả trởng Chính phủ quyết định đầu tư dụ án quan trong quốc gia;

+ Người đại điện có thắm quyên của cœ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của

pháp luật quyết định dầu tư dự an

+ Đôi với đự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại điện chủ sở bữu quyết định đầu br xây dựng đự án trong phạm vì quyền han theo quy định của pháp luật

Trang 33

Theo diễu 54 Luật xây dựng 2014 [1], nội dung bảo cáo nghiên cứu khả thí bao gồm

những mục sau:

- Thiết kế cơ sỡ được lập dẻ dạt được mục tiêu của dự án, phủ hợp với cổng trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đểng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử

dụng, Thiết kế cơ sở gớm thuyết mình và oắc bên vẽ thể hiện các nội dung sau

I Vị trí xây dựng, hướng tuyển công trình, đanh mục và quy mô, loại, cấp công trình

thude tong mal bang xây dung

¡ Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (néu c6),

+ Giải pháp vẻ kiến trủc, mặt bằng, mặt cất, mặt đứng công trình, các kích thước, kết

câu chỉnh của công trình xây đựng,

+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chỉ phi xây dụng

- Cáo nội dưng khác của Báo cáo nghiên cứu khả thị đầu tu xây dựng gồm:

+ Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây đựng, địa điểm xây dụng và

điện tích sử đựng đâi, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dung;

+ Khả năng bảo dam cdc yếu tổ đề thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chon công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, tra tằng kỹ thuật, tiêu thạ sân phẩm, yếu câu

trong khai thắc sử đụng, thời gian thực hiện, phương án giải phỏng mặt bằng xây

dựng, tải định cư (nêu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự an, van hành, sử

dụng sông ình va bảo vệ môi trường,

+ Dãnh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hải đất, giải phóng mặt bằng, tái

định cư, bão vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây địng, phòng, chống

4

Trang 34

cháy, nỗ và các nội dung cản thiết khác,

+ Tổng mức đâu Lư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chú phí khai thác sử

dụng công trình, danh giả hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối

hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện đự án;

+ Các nội dung khác có liên quan

®) Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Đối với công trình tôn giáo; công trinh có Tổng rức đầu

tư < 15 tỉ không bao gồm tiên sử dựng đất, chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây

đựng công trình

c) Tham định dự án và thiết kế cơ số: Trong quá trình thâm định, nêu cần thiết đơn vị thấm định có thể yêu cầu chủ đâu tư thuê tư vấn thâm tra phục vụ công tác thậm đủ:

2.2 Phân tích đánh giá hiệu quá của đự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Một trong những nội dưng quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là phân tích

đánh giá hiệu quả của đự án Mặt khác, như đã trình bày ở Chương 1, việc đánh giá

tiiệu quả của đự án hiện nhiều lúc, nhiều nơi chưa được coi trọng, ảnh hướng đến chất lượng công tác chuẩn bị dầu tư Vì vậy trong mục này, tác giá nghiên cửu mục địch,

phương pháp luận, trình tự thực hiện việc phân tích đánh giả hiệu quâ dự án, lâm cơ số cho việc phân Lich, đánh giả một đự án cụ thê ở Chuơng 3

211 Muc dich

Mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế là để đảm bảo vốn đầu tư vào đự án phải

có hiệu quả cao Phân tích kinh tế dự án là một công cụ để so sánh chỉ phí và lợi ích

của dự án được lựa chọn với các phượng án khác Điều đó rất quan trọng trong việc

khẳng định những chỉ phí và loi ich ca duran mang lai,

Sự tỏn tại kinh tế của các dự án có thể được thiết lập thông qua tính toàn hệ số nội hoàn (EIRR) Theo ADB, gia trị của hệ số EIRR khoảng 15% cho các tiểu đự án

313 Phương pháp luận

Phân tích kinh tẻ tài chỉnh được thực hiện bởi các chuyên gia kinh tẻ nhằm xác dịnh: việc khá thị của dự án đã được đề xuất Phương pháp áp dung để phân tích kinh tế tải

Trang 35

chỉnh của các dướn sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8213-2009, các quy định khác có liên quan

Phản tích chủ phí và lợi ích kinh tế của dự án dược tính toán bằng cách áp dụng

không có dự án” Nội đụng cơ

a chi phi O&M và lợi ích của

phương pháp tiêu chuẩn đựa trên nguyên tắc “có” và

bản của phương pháp này là xác định chỉ phí dầu Ir

dự ản trong, các trường hợp tương lại “có” vả “không có dự án” cũng như lợi ich gia

tăng trong hai trường hop nay

Những lợi ích của đự án được xera xét trong Phân tích kinh tế chính là những chỉ phí đùng để khắc phục thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội, môi trường và cơ sở hạ tang đo sự

có dập Ngoài ra, côn có các lợi ích thứ cấp khác như gia lắng điện tích nồng righiệp

¡ Thu thập, cập nhật thêng tin vẻ chỉ phi của đự án bao gốm cả chỉ phí đâu tư trong

từng năm thực hiện dự án và chỉ phí quản lý vận hành hàng năm (O&M)

+ Thu thập thông tin về múc độ thiệt hại hàng răm do lũ lụt gây ra trong vừng dự án

bao gốm mức độ thiệt hại đối với dời sống của người dân,thiệt bại đối với hoạt động sản xuất, cơ sở hạ tầng,

+ Thụ thập thông tín về tình hình sẵn suất nồng nghiệp trong vùng dur an hao gồm điện tích canh tác, gieo trồng, năng suất và sẵn lượng cây trồng trong tương lai có và không

có dụ án

+ Thu thập và xử lý thông tín vẻ giả cả nông sản, vật tư nông nghiệp bao gồm cả giá

dự báo và giá cố định bàng ha trao đốt trên thị trường thế giới do tổ chức WB đưa ra tại thời diém lap báo cáo dỗi với các hàng hỏa xuất khẩu như gạo, ngô và các bàng hóa nhập khẩu như phân bón Uré, Kali

Trang 36

b) Xác dinh các loại chỉ phí:

+ Chỉ phí kinh tế đầu tư xây dụng công trình Chỉ phí kinh tế này được lấy bằng ting mite dau tu ban dau di tri di phan thué VAT

I¡ Chỉ phí vận bảnh và bão dưỡng hàng năm của dự án được lây theo tải liệu thu thập

chỉ phí O&M thực tế của các dự án; có thể tỉnh bằng tý lệ phần trăm so với tổng vốn

đầu tư xây dựng công trình, chỉ phí O&M có thể lây bằng từ 3 % đến 5 % tổng vén

đầu tr xây dựng công trình đối với các hệ thắng lưới tiêu bằng động lực và bằng Lừ 1,5

% đến 3 % đối với dự án hỗ chứa, nước tự chảy, chỉ phí O&M có thể tỉnh theo mức chỉ côa công trình tương tự trong khu vùng (đồng/ha tưới, tiêu)

+ Mức chiết khẩu (rạ) là tỷ suất chiết khẩu xã hội do nhà nước quy định và thường lây thằng lãi suất cho vay đài hạn trên thì trưởng quốc tế

+ Chỉ phí sửa chữa lớn, thay thể trong chu trinh dự án: Dây là chỉ phí để sửa chữa, đại

tụ thiết bị sau một thời gian đài sử dụng Với các đự ăn thủy lợi, theo tiêu chuẩn Việt

Nam TUVN 8213-2009, chủ kỹ sửa chữa lớn là 5 năm, và chỉ phí cho quá trình nảy ở

mức từ 10 %4 đến 15 % giá trị thiết bị trang vốn đâu tư ban đầu đối với thiết bị sản xuất trong nước và từ 7 % đến 10 % đối với thiết bị nhập ngoại

€) Xác định cáo lợi ích:

+ Lợi ích của Dự ản được xác định về mặt kinh tế bao gồm:(1) Lei ich nông nghiệp thêng qua (a) tanh duoc các tên thất có thể xây ra trong sản xuât nông nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi và nuôi Irồng/lánh bắt thủy sân) và thu nhập do sự có đập/vỡ; và „ nâng cao khả năng cắp nước thông qua (b} tăng diện tích tưới; (c) tăng năng suất vá hệ

số sử đụng đất, và (2) Lợi ích tăng thêm & khu vực hạ lưu thông qua việc tránh được

thiệt hại do lũ lụt có thể xây ra - do sự cô dập - dối với nhà cửa và cơ sở hạ tầng (như đường sả, cầu cổng, công trình thủy lợi và cáo cơ sở hạ tầng công cộng khá), vả tải sản cảng nghiệp/ thương mại Việc sửa chia vả nâng cập đập có thể sẽ lâm giảm chỉ

phí vận hành vả bảo dưỡng (O&M) Tuy nhiên, da phần chỉ phí O&M hiện nay dành

cho các dip dưới mức yêu câu, đây là một yếu tổ chính góp phân vào tính trạng xuống,

cấp của công trình, việc giảm chỉ phí O&Mí là khó xác định, do đó khâng đưa vào

tỳ 3

Trang 37

phân tích

+ Lại ích nõng nghiệp Sãn xuất nông nghiệp: Diện tích trông trọt và điện tích tưới

vùng hạ du dược dưa ra cho tắt cả các mùa vụ, chỉ phí săn xuất clo từng loại cây tròng trong các mua vu khác nhau được tính toán cho tùng ha Thu nhập thuần túy từ tổng

điện tích trắng trọt dược tính cho mùa vụ chính (vụ hờ thú) cũng được tính loán Giá

sử sự cổ đập sẽ ảnh hướng đến A% diện tích canh tác trong mùa vụ chính bị ảnh

hưởng, từ đó sẽ tính được được mức thiệt hại tương đương Áp đụng các xác suất vỡ dập khác nhau cho các kịch bản “Không có dự án” và kịch bản “Có đự án”, tính dược

giả trị sẵn xuất nông nghiệp bị mất có thể trảnh được Ngoài ra, lợi ch khác có thể có như gia tăng cấp nước tưới được ước tính dua vao (a) gia tang điện tích tưới/hệ số sử dung đầu; (b) gia tăng nẵng suất trên mỗi ha của diện tích trồng trọi và hệ số sử dụng, đất Chỉ tiết chỉ phí sản xuất nông nghiệp cho kịch bản “Không có đự án” và “Có dự

Sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy săn/nghệ cá: Ước tính tổng giả trị sản xuất chăn

nuôi và doanh thu nuôi trồng thủy sản hàng năm tại khu vực có nguy cơ ở bạ du Giá

sử trung bình A % số lượng vật nuồi va A % của điện tích nuồi trồng thủy sản/nghẻ cá

sẽ bị ảnh hướng bởi sự cổ đập, sẽ gây ra thiệt hại khoảng A% tông gid tri sản xuất chăn

nưôi và tổng doanh thu hàng nấm của nuôi trồng thủy sârnghề cá

- Lợi ích tăng thêm của vùng hạ du: Cơ sở hạ tẳng hiện oó ö hạ du có nguy cơ bị ảnh hướng đã được xác định (nhà cửa, đường, cầu, hệ thống thủy lợi, cíng nhủ các cơ sở

công nghigp/thuong mai) va gid trị thay thể được ước tính Giả sử trưng bình AWacơ sở

hạ tầng bị ảnh hưởng bởi sự cd đập, gây thiệt hại ước tính la B% chỉ phí thay thé những công trình

* Ngoài ra, còn có những lợi ích khác có thể có từ dự án, nhưng không đưa vào Phan

tích kinh tế - tải chính do thiêu thông tín hoặc khỏ xác định lợi ích vô hình

I Giảm thương vong cũng như số người bị thương khi xây ra sự cd dap là một trong

những lợi icl quan trọng nhất, tuy nhiền không thể định giá dược dỗi với cuộc sóng

của con người và ảnh hưởng của thương tật.

Trang 38

+ Nâng cao năng lực của các cơ quan Trung ương cũng như địa phương dược kỳ vọng

sẽ đảm bảo lợi ích của dự án được mở rộng hơn nữa

+ Hỗ trợ cho các khung pháp lý về an toàn dap va nang cao nâng lực giám sát của các Tội cơ quan sẽ đặt nên móng cho một loạt các hỗ trợ rộng hơn trong chương trình An toàn dập Quốc gia

đ) Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án (NPV, IRR, B/C)

Ð, là thu nhập của đư án năm thứ i,

Ổi là tống chỉ phú của dự án năm thứ T,

+, là mức lãi suất chiết khâu (hệ số chiết khẩu),

a là vòng đời kinh tế của dự án (tuổi the của dự án tính bằng năm);

¡ là chỉ số thời gian và chạy tir Ó đến m;

Giá trị của NPV > 0 thì dự án mới có hiệu quả kinh tế và NPV cảng lớn thì hiệu qua

của dự án cảng cao Nếu NPV < 0 thủ dự án không dạt hiệu quả kinh tế

Hệ số nội hoàn kinh tế (ETRR %4)

Biểu thức xác định giá trị của EIRE

NPV- SP CC -

Z40+ElRR)

Ôn 8 Hoặc È) 2

—_ Hệ số nội hoàn kinh tế ETRR có giá trị bằng hệ số chiết khẩu trong công thức (1) mã tại đó NPV co gid tri bing 0;

Trang 39

- Nếu NPV là chỉ tiêu tuyệt đôi thì DIRR là chỉ tiêu tương đổi biểu thị đây da hon

tính hiệu quả về mặt kinh tế của dự án (Đẻ tính toán NPV, EIRR sử dụng các bam (fx) chudn trong bang tinh Lixcel);

- Giá trị của EIRR nhỏ hơn heäe bằng chỉ phí cơ hội của vén thi dur an không đạt tiiệu quả kinh tế ETRR cảng lớn thì hiệu quả kinh Lễ của đự án cảng cao;

— ETRR thường duợe so sánh với môi mức lãi suất giới hạn do nhà nước quy định, thông thường FIRR > 12%;

- Đối với các đự án tưới, tiêu, căn cử vào mục tiên đâu tư, đổi tượng hướng lợi và

các lác động của dự án đổi với phát triển kính tế xã hội, môi trường, zn minh qué phòng, để xem quy định chí số 1IRR tối thiểu phải đạt được theo tùng vùng miễn

khac nhau (xem Error! Reference source not found.)

“ ‘Ty 36 tha nhap/chi phi (3/C)

Néu (B/C) <1 thi dy an khong dat hiệu quả kinh tế;

Để dùng các ham chuan ({x) trong bang tinh Excel tinh NPV, RIRR; B/C

e) Các tiêu chí đề đánh giá hiệu quá dự án thủy lợi

Việt nam 14 nuớc đang phát triển, sự đồng đều về phát triển kinh tế xã hội cáo vùng,

mién khác nhan, đồng thời cũng có sự khác nhau cả về điền kiện tự nhiên (khí hậu,

thời tiết, vị trí địa lý, Hủy văn, địa chất, thể nhưỡng ), đân sinh kinh tế, nên việc quy

định các tiêu chuẩn hiệu quá của đự án thủy lợi phải phủ hợp với vùng, miễn khác nhau và mục tiêu đâu tư,

30

Trang 40

Một dự án thủy lợi được dánh giá là od higu qué kink té thì phải thỏa mãn các tiêu chí

Bing 2.1 Một số tiêu chỉ dánh giá Hiệu quả dự án thủy lợi

Phân tích Các chỉ tiêu Điều kiện théa man

Hiệu quê kinh tế NPV,EIRR r¿— 10% ứ, là tỷ suất chiết khẩu xã

Đà Te que Te | va BIC hội do nhà nước quy định và thường lẫy

Ảnh hưởng của | Báo cáo đấm môn nướng của |0 Gáo CHỦ Tu an sây ảnh hưởng xấu dối với xã cay dưến đối vớixã | gidtacdéng VÔ PC

hội, môi trường | mỗi trường

với c1, ; |NPV,BIRR r,—109%.Œ, là tý suất chiết khâu xã

T va Bic hội do nhà nước quy định và thường lây

trường quốc tế]

Ảnh hưởng của | Bảo cáo đánh Khéng gay anh hudng xiu déi với xã SE ca

du én déi vei xã | gia tic ding S18 BAY đu Ngững xâu di với xã

Sĩ mồi aren hội, môi trường

hội, môi trường | môi trường

Phau tich tht che EIRR Phe Theo dặc thủ của từng, dự án ie the erin a

TH ving M, AL AN v 1, AL AN va _ Ta 2 thụ nhập để cải thiện điều kiện _ tư trong vủng dự ản tas thine ad

sau Phan tich x nO) a rian 8008 cho neu dan trong ving die an

vũng xa khác TEU EMITS Gop phan xda doi gia nghéo, thie

đây phát triển kinh tê, xã hội trong vùng

dur an

31

Ngày đăng: 16/06/2025, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Sơ  để  Quán  lý dự  án đầu tư  xây  dựng,......................  chen  nen - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.1 Sơ để Quán lý dự án đầu tư xây dựng,...................... chen nen (Trang 7)
Hình  1.1  Sơ  đồ  Quản  lý dự án đầu tư  xây dựng, - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.1 Sơ đồ Quản lý dự án đầu tư xây dựng, (Trang 14)
Hình  1.2  Thi  công  thử  nghiệm  tường  hảo  đất-Bentonite - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.2 Thi công thử nghiệm tường hảo đất-Bentonite (Trang 19)
Hình  1.3  Đập  tràn  cao  su - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.3 Đập tràn cao su (Trang 19)
Hình  1.4  Đập  tran  cao  su - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.4 Đập tran cao su (Trang 20)
Hình  1.5  Một  số  hình  ảnh  vẻ  sự  cổ  hỏ  đập  năm  2018  1.2.2.2.  Hiện  trạng  hư  hỏng  hồ  chứa  nước  thủy  lợi  và  nhu  câu  sửa  chữa  nâng  cấp - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 1.5 Một số hình ảnh vẻ sự cổ hỏ đập năm 2018 1.2.2.2. Hiện trạng hư hỏng hồ chứa nước thủy lợi và nhu câu sửa chữa nâng cấp (Trang 23)
Hình  3.1  Bản  đề  tỉnh  Quảng  Ninh - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 3.1 Bản đề tỉnh Quảng Ninh (Trang 48)
Hình  3.2  Vị  trí  vùng  dự  án  tại  huyện  Đông  Triều - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 3.2 Vị trí vùng dự án tại huyện Đông Triều (Trang 49)
Bảng  3.2  Bang  phan  tích  d  uhay  oda  dur  an  (ri  ro) - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
ng 3.2 Bang phan tích d uhay oda dur an (ri ro) (Trang 65)
Hình  3.4 Trinh tự thực hiện  lập  bảo cáo  nghiên cửu kha thi - Luận văn Đánh giá về công tác chuẩn bị Đầu tư xây dựng dự Án cải tạo sửa chữa hồ chứa nước khe chè tỉnh quảng ninh
nh 3.4 Trinh tự thực hiện lập bảo cáo nghiên cửu kha thi (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm