Những nghiên cứu này cũng, có giá trị làm tài liệu đưmm khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứm về chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình xây dụng, > Y ng
Trang 1C phần Sâng Đã 2” Tác giả xin bảy tô lòng biết ơn sâu sắu lới thấy giáo PGS.TS Nguyễn Xưân Phú, Bộ môn Công nghệ và QL3{D Trường Đại học Thủy lợi đã tận
tình hướng dẫn cũng như cung cẬp tài liệu thông tin khoa học cân thiết đề tác giả
hoàn thánh luận vẫn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn phỏng Dáo tạo Dại học và Sau Dại học, khoa
Công trinh củng các thấy giáo, cô giáo đã tham gia giảng đạy và tận tình giứp đỡ,
truyền đạt kiến thức trong suốt thòi gian tác giả học lập chương trình Cao học lạt trường Dại học Thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giã cùng chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như trong việc tu thập tải liệu liên quan đề luận văn được hoàn thành
Trong khuôn khổ luận van, do con han chế vé tinh dé chayén mon, cing
như thời gian có hạn nên trong quá trình trực hiện, tác giả không tránh khối sai sói
'Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý bảu của các quý thầy cô và ban bê đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn
Tà nội, tháng Š năm 2015
"Tac gia
Nguyễn Trương Dương
Trang 2LỚI CAM BOAN
Tén tdi a: NGUYEN TRƯƠNG DƯƠNG
Học viên lớp: 21QLXD21
Tôi xin cam đoan đây lả công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trang bất
kỷ công trình khoa học nào
Tác giả
Nguyễn Trương Dương
Trang 31.2 CÁC NHÂN TỔ ẨNIH HƯỚNG DEN CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG1S
1,3.3 Các nhân tổ ảnh hưởng dên chất lượng công trình xây dựng wo Zl
1.4 SỰ CÂN THIF PHIẨI TĂNG CƯỜNG QLCL CÔNG TRÌNI XÂY DỤNG
1.4.1 Vai trò của ngành xây dựng trong, quá trình cöng, nghiệp hóa hiện dại hòa đất nước23 1.4.2 Tĩnh hình chất lượng công trình xây dụng nói chưng hiện nay ở nước ta 23 1⁄43 Vi trỏ và ý nghĩa của việc nững cao công tác quấn lý chất lượng công trình xây
1.4.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung của ngành xây dụng trong những năm
1.5 KINH NGIHỆM QLCL CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG TẠI MỘT SỐ QUỐC
GIA PHAT TRIẾN TRÊN THỂ GIỚI NÓI CHUNG VẢ 6 MOT SO DOANH
NGHIỆP UY TÍN Ở VIỆT NAM NÓI RIÊNG ỏooccsvecereeeecevv.e TỔ
Trang 4
1.5.1 Tại Công hòa Pháp ciniererrerrirrerrieerero TỔ,
XAY DUNG CUA CONG TY CO PHAN SONG DA 2 GIAL DOAN 20082013 31
21 CHAT LUOGNG CONG TRINII XAY DUNG VA QUAN LY CITAT LUGNG
3.1.1 Khải niệm quản lý chất lượng công trinh xây dụng setter
2.1.2 Nội đúng QLCL công trình xây đựng theo các giai đoạn của đự án ai 3.1.3 Nội dụng của QLCI, trong thì công xây đựng céng tinh - 33 2.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN DỨN QUẦN LÝ CHẢT LƯỢNG
2.3 GIỚI THIRU CHUNG VA CONG TY CO PHAN SONG PA 2 B 3.3.1 Lịch sử hình thành vả phát trién otia Céng ty C6 phan Séng Da 2 48
2.4 NHỮNG DAC DIEM KINH TE KY THUAT CHU YEU ANH HƯỚNG TỚI
CONG TAC QUAN LY CLIAT LƯỢNG CÔNG TRÌNII XÂY DỤNG TẠI CÔNG
2.4.7 Dặc điểm vẻ khá năng tải chỉnh Hreesrrrrrrrrro.ST 2.5 TINH HINH THUC HIEN SXKD CUA CÔNG TY CO PHAN SONG ĐÀ 2
Trang 52.5.1 Banh gid chung vé tinh hình thực hiên sản xuất kinh doanh của Công ty trong,
3.5.3 Kết cuổ hoại động SXKD của công ty trong giai đoạn 2008201 3 54
2.6, THUC TRANG CONG TAC QUAN LY CHAT LUGNG CONG TRINH XAY
DING TAI CONG TY C6 PILAN SONG DA 2 GIAI DOAN 2008+2013 0 Số
3.6.2 Công tác quản lý đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân kỹ thuật SỞ 2.6.3 Công tác quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị - - 60 2.6.4 Công tác quản lý vật tư, vật liệu sử dụng cho các công trình Ø2
2.7, NUUNG TON TAL WAN CLI FRONG CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CÓ PHẢN SÔNG ĐÁ 2 63
3.7.1 Hạn chế trong công tác quản lý kỹ thuật thì công, áp đụng mnô hình quân lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 :2000, giám sát chất lượng công trình 63 3.7.2 Hạn chế trong công tác quản lý đào tạo, bồi đưỡng cản bộ và công nhân kỹ
2.7.3 TIạn chế trong, công tác kiểm soát và quản lý vật liệu đâu vào o
3.7.4 Hạn ché trong céng lac quân lý chất lượng máy móc, thiết bị 68
2.7.5, Han ché trong việc áp dụng công nghé thi cong mdi vao trong xây dựng 6Ô
2.8, PHAN TICLL NUCNG NGUYEN NUAN YON TAL HAN CLUS TRONG CONG TAC QUAN LY CHAT LUONG CONG TRINH XAY DUNG TAT CONG
TY CÔ PHÂN SÔNG ĐÀ 2 ninh Hhnaereeeoiroeoouoe TỔ
2.8.1 Nguyễn nhân do tính chất, quy mô của mỗi công trinh khác nhau nhưng việc
tổ chức gác buổi họp dễ đúc rút kinh nghiệm sau miối công trình không được chú
chính xác, chậm trễ trong việc hiện đại hóa máy móc, thiết hị 72
Trang 6Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SÔ GIẢI PHÁP KHAM NANG CAO CÔNG TÁC QUAN
LY CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CÓ PHÁN SONG
3.1 CHIẾN LƯỢC SÂN XUẤT KINH DOANH VÀ MỤC TIỂU NHIỆM VỤ
TRONG GIAI DOAN 2015+2020 CUA CONG TY CO PITAN SONG DA 2
3.2.2 Những khó khẩu của công ly trong giai đoạn 201 522020, 78
3.3 NIỮNG YÊU CÂU VÀ NGUYÊN TÁC DŨ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NILAM
NANG CAO CONG TAC QUANLY CHAT LUONG CONG TRINH XAY DUNG 79
3.3.1 Chit luong CTXD phai théa mãn được những yêu cẩu về chất lượng cing
3.3.3 T.ãnh đạo cần gó sự cam kết triệt đề và thống nhất cao trong quan ly .80
3.3.3, Phương pháp và các quyết dịnh dựa trên quá trình hoạt dộng và các sự kiện80
3.3.4 Việc cải tiến, cập nhật đổi mới từ những máy móc, trang thiết bị, công nghệ đến
hệ thông văn bản pháp luật phải được thực hiện thưởng xuyên, liên tục 81 3.3.5 Đẩy mạnh hội nhập, thúc dây quan hệ hợp tác để cứng phát triển 81
3.4 Dũ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHÀM NẴNG CAO CÔNG TÁC QUẦN LÝ
CHAT LUOKG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHAN SONG
3.4.1 Xây đụng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9000, lập kế
tioạch kiến soái đấm bảo chất lượng công trình, xiết chặt công tác giám sát hiện trường 82
3.4.2 Nâng cao trình độ, chuyên môn biện pháp kỹ thuật của cản bộ, công nhân
viên trong Công ty thông qua công tác tuyến đụng và đảo tạo 85
Trang 73.4.3 Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng vật liêu, cau kiên xây dựng sử
Trang 8DANH MUC BANG BIEU HINH VE
Trang
Bang 2.1: Cơ cầu lao động của Công ty 48
Tăng 2.3: Tỉnh hình tài chính trong những năm gắn đây của Công ty 5I Bing 2.4: So sánh các chỉ tiêu thực hiện và kế hoạch qua các năm 2011+2013 55
Bang 2.5: Téng hop kết quá hoạt động SXKD tử năm 2011+2013 56
Bang 2.6: Céng trình điền hình hoàn thành mang lại sy hai long cho khach hang .57
Bang 2.7: Trình độ dội ngõ lao dộng tính đến 31/12/2013 "w
Bang 2.8: Kế hoạch sửa chữa vá bảo dưỡng máy móc từ năm 201 1+2013 62
Bang 2.9: Kết quả kiểm tra chất hượng vật liệu, cầu kiện xây đựng, 6 Bang 3.1: Ưu điểm của một số sông nghệ thì công mới [rong xây đựng 97
Trang 9DANH MUC CAC CHU VIET TAT
BXD: Ré xay dung
CUCT: Chất lượng công trình
CLCTXD: Chất lượng công trình xây dựng
CBƠNV: Cân bộ công nhân viên
CLXD: Công trinh xây dựng,
TTCT: Bê tông cốt thép
HĐQT: Hội đồng quên trị
KIISX: Kế hoạch sản xuất
QLCL: Quan ly chat hrong
QOLTC: Quan ly thi cong
SXKD: Sản xuất kinh đoanh
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu phun xây dựng Việt Nam
TDS: Bắt động sản
KT-KT: Kinh tế - Kỹ thuật
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tải
Trong những năm qua, hỏa chưng xu thế đối mới và phát điển của nên kinh
†ế, với sự cô gắng to lớn của Dang, Nhà nước, chỉnh quyền các dịa phương và nhân đân trong cả nước, công tác xây dụng cơ bản có bước phát triển cả về số lượng, chất
lượng, biện pháp và kỹ thuật thì công, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây
dựng Nhiều công trinh lớn, kỹ thuật phức tạp chủng ta có khá năng thiết kế, thí
công mà không phải có sự trợ giúp của nước ngoài Nhà nước đã và đang đâu tư
bàng trắm ngàn tỷ dễng cho xây dung cơ bản trên các lĩnh vực như: Cơ sd ha tang øiao thông (bao gồm đường bộ, đường sắt, hệ thống cầu lớn nhỏ, cảng biển, cảng, sông cảng hàng không ), Cơ sở phụe vụ cho néng nghiệp (bao gồm công trình thấy lại, hệ thống cấp thoái nước, các trang lân phát triển chắn mudi trong trot); Các công trình lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp như đầu khí, khai thác khoáng sân ) Các khu cụm công nghiệp trọng điếm, hàng trăm khu đô thị, khu đân
cư mới dược xây đựng với những công trình cao lãng kỹ thuật phúc tạp Điều dỏ dã
Jam điện mạo đất nước nói chung và của tùng địa phương nói riếng ngày cảng đổi
mới, đời sống kinh lế của người dân được nâng cao, nên kinh tế quốc đân ngày càng
tăng trưởng và phát triển một cách bên ving Bên cạnh những kết quả cơ bản và to
lớn đó, một vấn để được xã hội hết súc quan tâm đỏ là chất hượng xây dung, vi chit lượng xây dựng là yếu tổ quan trọng Irong quá lrình xây dựng, quyết định đến bộ unặt đồ thị, nông thôn Công trình xảy dựng khỏng đảm báo sẽ có nguy hai dén dai sống xẽ hội của mọi người Trên thục tế hiện nay, trong phạm vi cả nước có không
ít những công trình do không bảo đầm chất lượng đã gây nên tỉnh trạng lún nứt vĩ
dụ như Công trình nâng cắp, cái tạo QL18 đoạn Uống Bỉ Hạ Long, Công trình sửa
chữa mặt câu Thăng L.ong , thậm chí có những công trình bị sập đỗ mất an toàn
gây ra chết người thương tâm như vụ sắp câu Cần Thơ khiển 54 người thiệt mạng,
và hàng trục người khác bị thương Diễu đó đã lam anh hưởng đến uy tín nghề
hiệp, đến đời sông xã hội, khiến cho đư luận thêm lo lăng và bức xúc Ngoài ra
nó còn cho thấy chất lượng, công trinh, săn phẩm xây dựng, cần tiếp tục được quan
Trang 11s
tâm, dây mạnh trong mọi khẩu của qué trình dau tư xây dung công trình Nhiều
doanh nghiệp hiện nay còn chưa thực sự quan tâm, ohưa biết đền lợi ích cơ bản, lâu đải trong việc nông cao thương hiệu sâm phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường, điều nảy đổi hối doanh nghiệp cần cỏ chuyển biến về nhận thức, xây dựng, chiến lược phát triển doanh nghiệp trong đó có chiến lược về nâng cao chất lượng, sản phẩm, soi sự thôa ruãn của khách hàng là sự tổn lại cửa đoanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dụng Sông Đà 2 là một trong những doanh nghiệp
xây dựng đang khăng định được uy tín qua các cảng trình xây dụng đạt chất
lượng cao Tuy nhiền hiện nay, công tác quản lý chất lượng công trình của Công
ty đang gặp phải một số tổn tai Vậy tác giá chọn để tài “Nghiên cứu để xuất một số giải pháp nhằm nông cao công tác quan bì chỗ! lượng công trình xây dựng tại Công ty Cỗ phần Sông Đà 2" để tìm biểu, nghiên cửa thực trạng về cổng tác quản lý chất lượng công trình xây đựng của Công ty, cũng như đẻ xuất
ra một số giải pháp nhằm hoản thiện, nâng cao công tác quản lý chất lượng công, trình xây dựng của Công ty, dưa ra một số giải pháp đẻ khắc phục những bất cập còn tản tại đó,
2 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở phân tích và dành giá dúng thực trang công tác quân lý chất
lượng công trình xây đựng lại Công ty cổ phần Sông Da 2, kết hợp với các
nghiên cứu lý tuyết, để tài để một số giải pháp rhằm nâng cao công lắc quản ly chất lượng công trình xây dựng tại Công ty này
3 Déi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
> Đối Lượng nghiên cứu: Chất lượng công trình xây dựng và công tác quản ly chất lượng công trình xây dựng,
> Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cồng tác quản lý chất lượng công,
trình xây dựng do Công ty cổ phân Sông Đả 2 tham gia xây dựng, các nhân tố
chính ánh hướng đến công tác quán ly chất lượng công trình xảy đựng tại Công
†y tử năm 2008 trở lại day
Trang 124 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
>_ Aội dung nghiên cứu
Chương 1 Những vẫn để cơ bản về quân lộ chất lượng công trình xây đựng Chương 2 Cơ sử lý luận về guốn lở chất lượng công trình xây dựng và thực trạng công ide quan }ÿ chất lượng công tình xây dung tại Céng ty cd phần Sông
Đà 2 giai doạn 2008-2013
Chương 3 Để xuất một số giải pháp nhằm nẵng cao công tác guản lÿ chất
lượng công tình xây dựng tại Công tụ cổ phần Sông Dà 2
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập và xứ lý dữ liệu thứ cấp
a4 Thương pháp thu thập, phần tích và xử lý dữ liệ sơ cấp
¥ Phương pháp phân lích thống kê, phương pháp so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dễ
» nghĩa khoa học
Dé tai gop phần hệ thống hóa những vấn để lý luận cơ bản và thực tiễn về
chất lượng và quan ly chat long công trình xây dụng Những nghiên cứu này cũng,
có giá trị làm tài liệu đưmm khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứm về
chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình xây dụng,
> Y nghĩa tực tiễu
v Kết quả nghiên cứu của để tải sẽ giúp Công ly cỗ phần Sông Đủ 2 nẽng cao được năng lực trong công tảc QLCL công trình xây dựng do công ty thực hiện, đồng thời đâm bảo về chất lượng và tiến độ, tạo uy tín và nâng cao năng lục cạnh tranh cho Công ty
v Kết quả nghiên cửu của để tải có thể được dùng làm tài liệu tham khão áp dụng giúp cáo doanh nghiệp hoạt động trong Tĩnh vực xây dựng, nâng cao công tác QLỚI, công trình xây dựng,
6 Dự kiến kết quá đạt dược
Luan van sé hệ thống một cách ngắn gọn lý thuyết về các van để cơ bản
(rong quản lý chất lượng, công trình xây dựng, từ đỏ áp dụng những lý thuyết trên để
Trang 13đánh giá thực trang công tác quản lý chất lượng công trình xây dung tại Công ty Cô
phan Séng Pa 2, đồng thời để xuất một số giải pháp mang tính hệ thông nhằm góp
phân nâng cao công tác quản lý chất lượng công Irình xây dung tại Công ty này
Trang 14Chương 1 NHUNG VAN DE CO BAN VE QUAN LY CHAT LUQNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 CHÁT LƯỢNG SẤN PHAM VA QUANLY CHAT LUONG SAN PHAM 1.1.1 Chắt lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và dược sử dụng, rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Irong điều kiện cạnh tranh trên qui mê toàn cầu hiện nay, để tổn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩm đáp ứng được nhủ câu các đốt lượng tiêu dùng của minh, Các yếu tổ hàng đầu tác động đến quyết định của khách hàng trong việc mưa xnột sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sân phẩm giá cã và với khách hàng,
là doanh nghiệp thì tiến độ và thời gian giao hàng còn quan trong hơn nữa Bất kỳ
đổi tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mới quan tâm hang đầu ánh bướng đến
quyết định tiêu dùng của họ Trước đời hỏi ngày cảng cao của khách hàng khi mã thị trường người tiêu đủng thay thế cho thị trường người sân xuất, các doanh nghiệp
đang gặp một bài toán khó vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng có chất lượng
cao, giá thánh rẻ đế đảm bảo lợi nhuận, đồng thời với giá cả cạnh tranh Trong bồi
cảnh như vậy, cách tốt nhát cho các doanh nghiệp dễ tổn tại và phát trién la dam bao
được niềm tin cho khách hàng vẻ chất lượng sản phẩm và địch vụ của mình thông
qua một môi trường sản xuất mã trong đó, từng cá nhân ð mọi cắp độ đều có ý thức
vẻ chất lượng Đứng ở những góc độ khác nhau vả tủy theo mục tiêu, nhiệm vy sin
xuất kinh đoanh có thế đưa ra những quan niệm về chất lượng sản phẩm thành
giả trị sử dụng và chức năng của sẵn phẩm đó đáp (mg yêu cầu định trước của nó,
trong những yêu cầu xác định về kinh lế xã hội
Trang 15~ Quan niệm theo hướng khách hàng: Quan niệm theo hưởng nay có rất nhiều
ÿ kiến khác nhan của các chuyên gia nãi tiếng:
+ Theo Philip B Crosby: “Chit, uong 18 su phù hợp với yêu cầu”
+ Theo 4.keigenbaiơn:” Chất lượng là những dặc chiêm tổng hợp của sẵn phẩm dich vụ mà khi sử đụng sẽ làm cho sản phim, địch vụ đáp ứng được mong đợi
của khách làng”
+ Theo IW.E Deming- "Chất lượng là raức độ dự đoán trước vẻ tính đồng đều
và có thể tin cậy được, tại mức chỉ phí thấp và được thị trường chấp nhận”
- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhẫn mạnh đến mực tiêu chủ yêu của từng, doanh nghiệp theo đuổi nhằm thích ứng với đôi hỏi của thị trường như lợi thể cạnh tranh, tĩnh toàn diện khêng ngỉmg của sản phẩm, khả năng vượt những đòi hỏi của khách hàng, ta côn có các quan điểm khác nhau về chất lượng sân phẩm rửa:
+ Theo quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO 8⁄402:“Chất lượng là tap hop các đặc tỉnh của một thực thế tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mấn những nhũ cầu đã nêu ra và nhụ câu liểm ẩn”
+ Theo quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất hượng của Nhà mước Liên xô
cũ (GOCT:15467:70) “Chất lượng sân phẩm là lông thẻ những thuộc lính của nó
gui dinh tỉnh thích hợp sử dụng của sản phẩm dê thỏa ruãn những nhu cầu phủ hợp
với công dụng của nó”
Cho tớt nay quan niệm về chất lượng sân phẩu: Hiếp tụe được mỡ rộng hơn nữa Trên thực tế, ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuối chất lượng với tất cử giá não mà luôn đặt nỏ trong một giới hạn về công nghệ, kinh tế, xã hội
1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là 1 phạm trủ tổng hợp cá về kinh tế-kỹ thuật, xã hội
gắn với mọi mặt của quá trinh phát triển Do đó, việc phân loại chât lượng sản phẩm
được phân theo hai tiêu thức sau tuỳ thuộc vào các diểu kiện nghiền cứu thiết kể,
sán xuất, tiêu thụ
- Phản loại chất lượng theo hé théng ISO 9000:
+ Chất lượng thiết kế: lá chất lượng thẻ hiện những thuộc tính chỉ tiểu của sắn:
Trang 16phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được dịnh ra để sản xuất, chất
lượng thiệt kế được thể hiện trong các ban vẽ thiết kế, các yên câu vẻ vật liệu chế tạo,
xihững yêu cầu về gia cơng, sân xuấi chế tạo, yêu câu về bảo quản, về thử nghiệm và những yêu cầu hướng dẫn sử dụng Chất lượng thiết kế cịn gọi lá chất lượng chính sách nhằm đáp ứng đơn thuần về
thể đạt dược điều đĩ hay khơng thủ nĩ cờn chịu ảnh hưởng của rêu yếu lỗ
thuyết đối với như câu thị trường, cịn thục tế cĩ
+ Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng, mã thuộc tính vá chỉ tiêu của nĩ được
phê đuyệt trong quá trình quan lý chất hượng vả người quản lý chính là các cơ quan
quân lý chát lượng chỉ cỏ họ mới cỏ quyền phê chuẩn 8au khi phé chuẩn rồi thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp qui
1 Chat lượng thực tế: là mức độ thưc tế dap ứng nh: câu tiều dùng của sản
phẩm và nĩ được thế hiện sau quá trinh sam xual, trong quá trình sử dụng sẵn phẩm
+ Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép vẻ độ lậch giữa chất lượng chain
và chất hượng thực tế của sản phẩm Chất hượng cho phép do cơ quan quan ly chat Tượng sân phẩm, cơ quan quân lý thú trường, hợp đẳng kinh tế giữa các bên qui định
+ Chất lượng tối tm: là giá trị các chỉ tiêu chất hượng sản phảm đạt được mức
độ hợp lý trong điều kiện nên kinh tế — xã hội nhất định, hay noi cach khác là sẵn
phẩm hàng hoả dạt mức chất lượng tơi ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thỗ
xuãn nhu cầu người tiêu đùng, cĩ khá năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị trường, sức liêu thụ nhanh đạt hiệu quả cao Phân đấu đưa chất lượng sản phẩm của hang hoa dạt mức chất lượng tối ưu lả một trong những mục dịch quan trọng của quân lý doanh nghiệp nĩi riêng, quân lý kinh tế nĩi chưng
~ Phân loại theo mục dích cơng dụng sân phẩm:
+ Chất lượng thị trường: là giả trị các chí tiêu chất lượng sân phẩm đạt được
xnức độ hẹp lý nhật trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định Nĩi cách khảo, chất
lượng là thủ trường, là khả tăng sản phẩm thộ mãn như cau của người tiểu dùng cĩ khá năng cạnh tranh trên thị trường, sửo tiêu thụ nhanh hiệu quả cao
1 Chất lượng thị hiếu: 14 mức chất lượng của sản phẩm phủ hợp với ý thích
sở trường, tâm lý của người liêu dùng,
Trang 17+ Chất lượng thành phân: là mức chất lượng có thể thoả mãn nhụ cầu mong,
đợi của một số người hay một số nhóm người Đây là mức chất lượng hướng vào
thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng có mục tiểu then
chốt là tạo ra những săn nhằm thoả mãn nhu cẩu xà hội, thoả mãn thị trường với chỉ
ất lượng là một khía cạnh của chức năng quân lý để xáo định và
phí xã hội thấp nhất nhờ các hoại động bảo đâm chất lượng của đỗ ăn thiết kế sản phẩm, tuân thú đỗ án ấy wong quá trình sắn xuất cũng như sứ dụng sản phẩm Cũng
giông như chất hượng săn phẩm, có rất nhiều quan điểm khác nhau vẻ chất hượng,
sản phẩm theo đó thì có rất nhiều quan riệm khác nhau về quân lý chất lượng
- Theo AG-Robertson nha quản lý người Anh nêu khái niệm “QLCL sẵn phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sẵn phẩm dang hoặc sẽ phủ hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hop dang kinh tả bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhật”
- Theo A.Faygenbaupn- Cáo sư Mỹ lại nói rằng “QI.CT, sân nhằm đỏ Tà một
hệ thông hoạt động thống nhất eó hiệu quả nhất của các dơn vị khác nhau trong một
đơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các thông sẻ chất lượng, duy tri mic chat lương đã đạt được và nâng cao nó để đâm bảo sẵn xuất và sân xuất một cách kinh tế nhật, thoả mãn nhu câu thị trường”
- Theo KIsiikawa- Giáo sư người Nhật cho rằng: “QLCL sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế, sân xuất và bảo đưỡng một sản phẩm có chất lượng kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu ding và bao giở cũng thoả mãn
được nhu câu của người tiên đứng” Cũng theo ông, để giải quyết được nhiệm vụ
ác bộ
xảy, tắt cả cán bộ của hãng, những người lãnh đạo cao nhất, cán bộ lat eị
phan va tat ca công nhân đêu phải tham gia vào hoạt động QLCL và bằng moi cach
tao diéu kiện cho né phát triển
- Theo lỗ chức tiêu chuẩn quốc lễ ISO 900 eho rằng: “Quân lý chất lượng là
Trang 18một hoạt động cỏ chức năng quân lý chung nhắm mục dích dễ ra chính sách, mục
tiêu, trách nhiệm va thực hiện ching bằng các biện pháp như hoạch định chat hong,
kiểm soát chất lượng, đâm bão chất lượng và cải tiên chất lượng trong khuôn khỏ một hệ thông chất lượng”
Thư vậy, tuy còn tốn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhấn chưng tất cỗ các quan riệm dẫu có điểm chung như sau
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng, là đảm bảo chất lượng và cái tiểu
chất lượng phủ hợp với như cầu thị trường, với chỉ phí tối tụ
~ Thực chất của quản lý chất Tượng là tổng hợp các hoại động của chức năng quan ly như: Ilsạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chính
ý chất lượng là hệ thông các hoạt động, các biện pháp (hành chính,
- Quản
tổ chức, kinh tế, kỹ thuậi, xã hội, lâm lý) Quân lý chất lượng là nhiệm vụ của tốt cả xnọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
~ Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sân phẩm,
từ thiết kể, chê tạo đến sử đựng sản phẩm
TNgày nay quản lý chất lượng đã được mỏ rộng lao gém cả lĩnh vục sẵn xuất,
dich vu va quan Wy Theo tiêu chuân Việt Nam 5419 — 1994” Quân lý chất hương,
toàn diện lá cách quan lý một tổ chức tập trung váo chất lượng, dựa vào phục vụ sự tham gia của lÃI cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu đãi nhờ việc thỏa mãn khách hang và lợi ich cho các thành viên của tổ chức dó và của xã hội”
1.1.4 Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Các nhân tổ ảnh hướng có thể chia thánh hai nhóm các nhân tố khách quan
và các nhân tổ chủ quan
1.1.4.1 Nhắm các nhân tố khách quan
a) Thị trường
Nói đến thị trường là dé cập tới các yếu tố: Cưng, cầu, giá cả, quy mô thị
trường, cạnh tranh Chất lượng sân phẩm luôn gắn liên với sự vận động và biển đổi
Trang 19của thị trường, dặc biết là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm Trên ca sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng
của mình là đối tượng ndo? Quy mô rà sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào?
Từ dó doanh nghiệp có thê xây dụng chiến hược sản phẩm, kế hoạch sản xuất
để có thể đưa ra những sản phẩm với múc chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với Thu cầu và khả năng liêu đúng ở những thời điểm nhất định Bởi vì sản phẩm có chất lượng cao không phải lúc nào cũng tiêu thụ nhanh và ngược lại chất lượng có
thể không cao nhưng người tiêu dừng lại mua chúng nhiều Diễn này có thé do gid
cả, thị hiểu của người tiêu dùng ở các thị trường khác nhau là khác nhau, hoặc sự
tiêu dùng mang tính thời điểm Diễu này được phần ảnh rõ nét nhất với các sản
phẩm mết hoặc những sản phẩm sản xuất theo mùa vụ
Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, sẵn phẩm khan liếm thì yêu cầu của người tiêu đừng chưa cao, người ta chưa quan tâm nhiều tới mặt xã hội của sản phẩm Nhưng khi đòi sâng xã hội tăng lên thì đòi hồi về chat long cing ting
bó Thế thoả mãn
theo Đôi khi họ chân nhận mưa sản phẩm với giá cao lới rất cao dé
nhu cầu cá nhân của mình
Chính vì vậy, các đoanh nghiệp không chỉ phải sân xuất ra những sán phẩm
có chất lượng cao, dap ứng dược nhụ cảu tụ trường mà cờn phải quan tâm tới khia
cạnh thầm mỹ, an toàn và kinh tế của người tiêu dừng khi tiểu thụ săn phẩm
8) Trinh độ phải triển của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liên với tiến bộ khoa học công nghệ trên thể giới Trong vài thập kỹ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đây mạnh mế sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Triển bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng, trong, hảu hết
các lĩnh vực mới: Tự động hoá, điện tử, tin học, sông nghệ thông tin, trí tuệ nhân
tạo, robot đá tại ra rhững thay đổi to lớu trong sân xuất cho phép rút ngắn chủ trinh sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu năng cao năng suất lao động và chất lượng,
sản phám
Bén cạnh đó, sự phái triển sủa khoa học kỹ thuật cũng đặi ra những thách
Trang 20thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành
sông nghệ có hiệu quả cao Bởi vỉ, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì
thời gian để chế tạo công nghệ rrới thay thể cổng nghệ cũ dẫn dần được rúi ngắn lại Sự ra dời của một công nghệ mới thường đông nghia với chất lượng sản phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, đão tạo rhhân lực đề thích ứng với sự thay đôi liên tục của khoa học công nghệ không Hhế ngày một ngày hơi mà phải có thời gian Đây cũng là những khỏ khăn của các doanh nghiệp Việt Nam trong khi nguén kinh
phi cho đảo tạo, héi dưỡng không nhiều,
©) Cơ chế chính sách quan lý của Nhà nước
Cơ chế chính sách của Nha nude có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình
Thúc đấy cải tiễn, năng cao chất lượng sản phẩm của mỗi đoanh nghiệp Việc ban
hành các hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, các quy định về sản phẩm đại chất lượng, xử lý nghiêm việc sẵn xuất hàng giả, bành kém chất lượng, không bảo dam
an toản vệ sinh, thuê quan, các chính sách tru đãi cho đâu tư đối mới cảng nghệ là những nhần tổ hết sức quan trọng, tạo động lực phát huy tỉnh tự chủ, sáng tạo trong,
cải tiền và nâng cao chất lượng sản phẩm
Rõ ràng, các đoanh nghiệp không thể tổn tại một cách biệt lập mã luôn có
„mỗi quan hệ chất chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh xẻ của tỉnh hình chỉnh trị, kinh tế,
xã hội, đặc biệt phải kế đến là cơ chế quấn lỷ kinh tế của Nhà nước Cơ chế quản lý vữa là môi trường, vừa là điển kiện gần thiết lác động đến phương hướng, tốc độ cải tiền và nâng cao chất lượng sắn phẩm
đ) Diễu kiện tụ nhiên
Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những, nước có khí hậu nhiệt đới, nóng âm mưa nhiều như Việt Nam Nó tác động tới các đặc tính cơ lý hoá của sản phẩm, lâm
giảm đi chất lượng cửa sẵn nhằm, của láng hoá trơng quá trình sẵn xuất cũng ri trong trao đổi, lưu thông vả tiêu dùng
Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bảo, sét ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng các, nguyên vật liệu dự trữ tại các kho làng, bén bãi
Trang 21Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vân hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt
đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời Khí bậu, néng ấm cũng tao diéu
kiện cho côn trừng, vi sinh vật hoạt động làm cho sản phẩm bị phân huỷ, rrâm mốc, thối rữa ảnh hướng tới hình thức và chất lượng của sản phẩm Điều này dể đàng, gặp ở các sản phẩm có nguồn gốc bử nông nghiệp,ngư nghiệp
s) Tiăn minh va thoi quen tiên dùng
Trình độ văn hoá, thói quen vả sở thích tiêu dùng của mỗi người lá khác
nhau Diễu này phụ thuộc vào rắt nhiều các nhân tô tác động như: TÌm nhập, trình
độ học vấn, mỗi trường sống, phong tục, tập quán liêu đỉng của mỗi quốc gia, mdi khu vực Dø đó, déi hỏi các doanh nghiệp cần phải nghiên cửu, phân đoan thị
trường theo các tiêu thức lựa chọn khác nhau trên eo sé các nhân tê ảnh hưởng đề
xác định các đối tượng rà sẵn phẩm rninh phục vụ với chất lượng đáp ứng phù hợp với từng nhóm khách hảng riêng biệt
Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển, đời sông ngày cảng được nâng cao thì
văn muĩnh và thỏi quen liều đùng cũng dòi hỏi ở mức cao hơn Vì thể, doanh nghiệp
cân phải nắm bắt được xu hướng đó, hoàn thiện va nang cao sản phẩm của mình để
đập ứng nhu cầu luôn thay đổi của người tiêu dùng
11-42 Nhóm các nhân tô chủ quan
Tây lá nhóm các nhân tổ thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ma
đoanh nghiệp có thế( hoặc cơi như có thể) kiểm soát được Nó gắn liễn với các điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trinh độ quản lý Các nhân tổ này ảnh hướng trục tiếp tới chất lượng săn phẩm của doanh nghiệp
a) Trinh độ lao động của doanh nghiệp
Trong tất cá các hoạt động sản xuất, xã hỏi, nhân tổ con người luôn luôn là nhân tổ căn bản, quyết định tới chất lượng, cũa cáo hoạt động đó Nó được phản ánh thông qua trình độ chuyên môn, lay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm: của từng lao động trong doanh nghiệp lrinh độ của người lao động còn được đánh
giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sẵn xuất,
ác tính nắng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành
Trang 22đúng quy trình phương pháp công nghề vả các diều kiện dâm bảo an toàn trong, doanh nghiệp
HS nang cao chất lượng quản lý trong doanh nghiệp cũng như nâng cao lrinh
độ năng lực của lao động thì việc dầu tư phát triển và bỏi đường, cần phải dược coi
trọng
Mỗi doanh nghiệp phối có biện phúp tổ chứo lao động khoa học, đảm bão và
trang bị đầy đú các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao
động Hên cạnh đỏ, các đoanh nghiệp phải có các chính sách động viên, khuyến
khích nhằm phát huy khả răng sáng tạo long cải tiến, nâng cao chải lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phủ hợp,
tương ứng với phân giá trị mà người lao động làm lợi bay gây thiệt hại cho doanh nghiệp
8) Trinh độ máp móc, công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng
với mỗi đoanh nghiệp, công nghệ luên là một trong những yếu tổ ca ban,
định tới chất hượng sẵn phẩm
Trình độ hiện đại, tinh déng bd va kha năng vận hành công nghệ ảnh
quy
thưởng rất lớn tới chất lượng sẵn phẩm Trong điều kiện hiện ray, thật khó lin rằng,
với trình dò công nghệ, máy móc ở mức trung bình mà có thể cho ra đời các sản
phẩm cỏ chất lượng cao Ngược lại, cũng không thể nhín nhận rằng cứ đổi mỏi công, ghê là có thể có được những sân phẩm chal hong cao, ma chất lượng sản phẩm: phụ thuộc vào nhiều yếu tổ: Nguyễn vật liệu, trinh độ quản lý, trình dộ khai thác và vận hành máy móc, thiết bị
Đôi với các doanh nghiệp tự động hoá cao, đây chuyên và tính chất sản xuất bang loạt thì chất lượng, sản phẩm chịu ảnh hướng rất nhiêu Do do, trình độ của các
đoanh nghiệp về công nghệ, thiết bị máy móc phụ thuộc vào rất nhiều và không thé
tách rời trình độ công nghệ thể giới Bởi nếu không, các nước, các doanh nghiệp sẽ không thể theo kịp được sự phát triển trên thẻ giới trong điểu kiện đa dạng hoá, đa
phương hoá Chính vì ly do do ma đoanh nghiệp muên sản phẩm của mình có chất
lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị rường thì dosnh nghiệp đỏ cân có chính sách
Trang 23công nghệ phủ hợp và khai thác sử dụng cỏ hiệu quả các công nghệ và máy móc, thiết bị hiện đại, đã, đang và sẽ đầu tu
s) Trình độ lễ chức và quân lý sẵn xuất cña doanh nghiệp
Các yêu tổ sản xuất nÏưư nguyên vật liệu, mảy móc thiết bị, lao động đủ có
ở trình độ cao song không được tế chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sẵn xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sẵn phẩm có chất lượng Không những thể, nhiều khi nó cỏn gây thất thoát, lãng phi nhiên liệu,
nguyên vật liệu của đoanh nghiệp Do đó, công tác tổ chức sẵn xuất và lựa chọn
phương pháp lỗ chức sản xuất trong doanh nghiệp đồng một vai trồn hết sức quan
trọng,
Tuy nhiên, để mö hinh và phương pháp tố chức sản xuất được hoạt động có
hiệu quê thì cần phải có năng lực quản lý Trình độ quản lý nói chung và quân lý
chất lượng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản gdp phần cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Điều này gắn liên với trình độ nhận thức,
tru biết của cản bộ quân lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương brink và
*ẻ hoạch chất lượng nhằm xác định được mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm
cơ sở cho việc hoàn thiện, cãi tiến
Tiên thực tế, sự ra đời của hệ thống quân lý chất lượng thơc tiêu chuẩn quốc
+8 ISO 9000 đã khẳng định vai trỏ và tâm quan trọng của quán lý trong qủa trình thiết kế, tổ chức sân xuất, cung ứng và các địch vụ sau khi bán hàng,
d) Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yêu tổ chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, câu thành thực thể sản phẩm Chất lượng sân phẩm cao hay thấp phụ thuộc lrực tiếp vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Quả trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào Quả trình cùng ứng nguyên vật liều có chất lượng tốt, kịp thời, dây đủ, dòng bỏ sẽ
bảo đảm cho quá trình sản xuất điển ra liên tục, nhịp nhàng: sản phẩm ra đời với
chất lượng cao Ngược lại, không thể có dược những sâm phẩm có chất lượng cao Lử nguyên liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nỏ còn gây ra sự lăng phí, thất thoát nguyên vật liệu
Trang 24Vấn đẻ đặt ra ở dây là làm thế nào mà doanh nghiệp có thể bảo dâm dược
việc cung tĩng nguyên vật liệu cho quả trình sản xuÂt với chất hượng cao, kịp thời,
day diva đồng bộ? Điều này chỉ có thể thực hiện được, nếu như doanh nghiệp xác
lập thiết kế mô hình đự trữ hợp lý; hệ thống cưng fng nguyên vật liệu thích hợp trên
cơ sở nghiên cứu dáng, giá như cầu vẻ thị trường (cả dẫu -vao va dau ra}, khá năng tổ
chức cung ứng, khã năng quản lý
ø) Quan điềm lãnh dạo của doanh nghiệp
Theo quan điểm quản trị chất lượng sản phẩm hiện đại, mặc đủ công nhản là
người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng người quản lý lại là người phải chịu trách nhiệm đổi với sản phẩm sân xuất ra Trong thực tê, lÿ lệ liên quan đến những vần để trong quản lý chiếm tới 80%, Chính vị thể, người lắm công tác lãnh đạo phát nhận thức được rằng đó không chỉ đo lỗi ở trinh độ tay nghê người cêng nhân mà
sỏn do chính bản thân mình Trên thực tế, liệu dã có nhà quản lý náo dặt cho chính
ho những câu hồi như Họ bố trí lao động đã hợp lý chưa? Việc bé lri có phát huy được khá năng, trinh độ tay nghề của người công nhân hay không? Săn phẩm sản xuất với chất lượng kém có phải do con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
bay do nguyên nhân nảo khác
Thêm vào đó, chính sách chất lượng và kế hoạch chất lượng được lập ra dựa
trên những, nghiên cửu, thiết kế của các lãnh dạo doanh nghiệp Quan diễm của họ cỏ
ảnh hưởng rất lớn tới việc thục hiện chât hượng trong toàn công ty Điều nay chime 13
rằng, chí có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới có cỡ sở thực hiện việc cải Hiến và nâng cao chất lượng sẵn phẩm của doanh nghiệp,
12, CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY CHAT
LUONG
1.2.1 Nhân tổ bên ngoài
1.21.1 Nhân tỖ vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho đoanh nghiệp trả lời câu hỏi
Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những,
Trang 25hưởng di đúng cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tố của
nôi trường vĩ mô có thế tảo động trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc tác động đến
doanh nghiệp thông qua các tác động khác
- Nhân tổ chỉnh trị và thể chế: Sự ỗn dịnh chỉnh trị, việc công bỗ các chủ
trương, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến đoanh nghiệp, tác động đến cách thức của doanh
nghiệp Mỗi quy định mới được công bổ sẽ có thể tạo đà cho doanh nghiệp này phát
triển, nhưng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác Doanh:
nghiệp phải nấm được đây đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chủng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới diéu chính hoạt
động của doanh nghiệp cho phủ hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành
dũng như chính sách chất lượng quốc gia nêu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tac quản lý chất lượng, dé ra chính sách chất lượng, chiến lược phát triển chất hượng và xây dụng hệ thông chất
lượng cho đoạnh nghiệp mình
- Nhân lễ kinh tá: Các nhân tô kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh
nghiệp Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu vẻ kinh tế
bao gốm các nhàn tổ như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tải
chỉnh vả tiên tệ Vì các nhân tổ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cân xuất phát từ các đắc điểm của doanh nghiệp mình mà chon lọc các nhân tố có liên quan đẻ phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác định dược các nhân tổ cỏ thể ảnh
thưởng lớn tới họat động kinh đoanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp
- Nhân tổ xã hội: Các nhàn tổ xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó
nhận ra, nhưng chủng cùng là các nhân tổ tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đổi
với doanh nghiệp
Tối với nước ta trong thời kỳ quả độ có thê có những thay đổi nhanh, doanh
nghiệp cân chú ý phân tích kịp thời đề đón bắt co hội hoặc phòng tránh nguy cơ
- Nhân lỔ khoa học- kỹ thuậi- công nghệ: Cùng với sự phát triển của guộc
Trang 26cảch mạng khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này
cảng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành lựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp
- Nhân tố tự nhiền: Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh
thưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp Vấn để sử dụng hợp lý các
nhuồn tải nguyên, năng lượng cũng như các vẫn để về mỗi trường, đôi hói các
doanh nghiệp có các biện pháp xử lý thích đáng để báo dam sy hai hoa loi ich của doanh nghiệp với lợi ích của người liêu dũng và xã hội
1.21.3 Nhân tô trực điện
- Đải thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết và các đối thủ cạnh tranh với mình là điều
cực kỳ quan trọng đối với đoanh nghiệp để tên tại và phái triển Chính sự cạnh tranh giữa cáo đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công việc cũng
như trên thị trường
+ Doanh nghiệp phải phân tích từmg đối thủ cạnh tranh dễ hiểu và rắnn bất
được các ý để của họ cững như các biện pháp phản ứng và hành động mả họ có thé
thục hiện để giành lợi thé
+ Doanh nghuệp phải biết dối thủ của mình dang lắm gì, mục tiểu chiến lược của họ như thế nảo, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có chính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa?
+ Hên cạnh những dỗi thủ hiện có, cũng cân phát hiện và tim hiểu những dối thủ tiểm ẩn mới mả sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy
cơ mà doanh nghiệp phãi thay đối chỉnh sách để ứng phó với những tình thế mới
+ Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sán phim tiém an co thé thay
thể heặc hạn chế sản phảm của mình trên thị trường, đo đó phải thường xuyên
nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phim cua minh
- Ngudi cung cấp: Những người emg cấp là một phan quan trong trong hoạt
động của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả răng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 27Đó là những nguồn cung cấp nguyên- nhiên- vật liệu, chỉ tiết, phụ tùng, máy móc,
trang- thiết bị, c„ng cân vồn cho doanh nghiệp Họ là chỗ đựa vững chắc cho doanh
nghiện Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lượng hoặc cung cập không du số lượng, không dùng thời hạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lụa chọn những ban hang tin cay và tạo nên môi quan hệ lâu đài vớt họ
- Khách hàng: Khách hàng, là nhân tô quyết định sự sống, còn của doanh ng hiệp
Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu của đoanh nghiệp Sự tin nhiệm đó đạt được khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhụ câu của khách hàng so với đổi thú của mình
+ Khách hàng thưởng mong muốn chất lượng cao nhưng giả cả phủ hợp, báo hành và địch vụ tết Doanh nghiệp cần nghiên cứu, từm hiểu những mong muốn cửa
he dé có những biện phép Ilúch ứng Phải năm bắt được các đặc điểm về vị trí địa
lý, dân tộc và xác định các khách hang tiém dn trong tương lại
1.2.2 Nhân tổ bên trong
~ Phân lich nội bộ đời hỏi phải thu thập, xử lý những thông tin về liếp thị, nghiên cứu- triển khai, sản xuất, tài chính qua đé hiểu được mọi công việc ở cáo bộ phan, hiểu được mọi người, từ ra những mặt mạnh và mặt yêu của doanh nghiệp,
từ dó đưa ra nhưng biên pháp đề phát huy mọi nguồn lực trong doanh nghiệp,
- Quá trinh phân tích nội bộ của doanh nghiệp củng với quá trinh phân tích
môi trường bên ngoài táo động đến doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra
đạt được điền này đoanh nghiệp cân xem xét đến những vân dé sau day:
1 Trình độ phát triển chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp uình so với các đối thủ cạnh tranh
1 Nguần vên của doanh nghiệp, khả nắng huy động vến, giá thành, lợi
nihhuậm.
Trang 28+ Cơ sở hạ tầng, nguyên- nhiên- vật liệu, máy móc dụng cụ, trang- thiết bị
của doanh nghiệp, trình độ công nghệ hiện tại, khả năng cải tiên, đối mới công,
xrghê, khả năng đầu tư nâng gấp cơ sở hạ lắng,
+ Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quán lý chất
lượng nói riêng trong doanh nghiệp
+ Tỉnh hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên trong doanh nghiệp: bộ máy
lãnh đạo, trình độ và tư cách đạo đức của cán bộ- công nhân viên, công tác tuyển
chọn, sử dụng, bổ trí, bồi đưỡng đào tạo,
1 Tình hình xây dựng và các văn bản trung doanh nghiệp (chính sách, mục
tiêu, kế hoạch, quychế, nội dung, )
1 Tình hình triển khai ứng dựng các tiên bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt
động tiêu chuẩn hoá như
v“ Chất lượng trong thiết kề
Chất lượng trong cung ứng vật từ
Chất lượng chuẩn bị gân xuất
Chất lượng trong quá trình sản xuất va địch vụ
Chất lượng trong đo lường, kiểm tra, Huữ nghiệm, xác nhận
Chất lượng trong bao gói, lưu kho, vân chuyên,
Chất lượng trong quá trình lưu thông, phân phổi
Chất lượng lắp đặt và vận hành Chất lượng bảo hành, báo trì vả hỗ trợ kỹ thuật
Chất lượng trong giám sát thị trường
Chất lượng trong thanh lý, tận dựng
4 Chất lượng trona hoạt động Maketing
+ Tình trạng đảm bảo an toàn vệ sinh
1 Tỉnh hình áp đụng các phương pháp thống kê trong quân lý chất lượng,
+ Hoạt động thông tín phục vụ cho quản lý chất lượng
1 Hoạt động dao tạo phục vụ cho dam bảo và nâng cao chất hượng.
Trang 29lượng trong doanh ngÌhiệp
- Phân tích các nhân tố bên trong và nhân tô bên ngoài, doanh nghiệp sẽ đánh giả chính xác bản (hân và các đối láo có liên quan, qua đó đưa ra những biện pháp quan lý chất lượng có hiệu quả cũng như để ra những chiến lược phát triển đứng,
din, xây đựng và thực hiện được một hệ chat lượng phù hợp với doanh nghiệp để
Tiâng cao vị Iri của mình trên thị Irường
1.3 KHAI NIEM VE CONG TRINH XAY DUNG, CHAT LUQNG CÔNG THỈNH XÂY DỤNG VÀ CÁC NHÂN TO ẢNH HƯỚNG DEN CUAT TLƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.3.1 Công trình xây dựng
Khai niệm công trình xây đựng: Là sân phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây đựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết
định vị với đất, có thể bao gồm phân dưới mặt đất, phân trên mặt đất, phan đưới mặt
Tước và phản trên mặt nước, được xây đựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao
26m : cổng trình xây dựng công công, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, năng lượng và các công trinh khác [S]
Công trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương,
tự nhau, gồm: công trinh đân dụng; công trình công nghiệp, công, trình thủy lợi; công trình giao thông; công trình hạ tảng kỳ thuật
1.3.2 Chất lượng công trình xây dựng
Thông thưởng, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thy thưởng sản phẩm xây đụng, chất lượng công trinh được đánh giá bởi cáo đạo tỉnh cơ
‘ban như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các liêu chuẩn kỹ thuậi, độ bên vững, lin
cậy, tính thâm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tỉnh kinh tế và đám bảo vẻ tính
thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rông hơn, chất lượng cổng trinh xây
dựng sòn có thê và cân được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sân phẩm va
Trang 30al
người hưởng thu sản phẩm xây dung ma còn cả trong quả trình hình thành sản phẩm
xây dựng đó với các vẫn để liên quan khác
Một số vẫn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cân dược quan tầm từ khi hình thánh ý tưởng về xây đựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập đụ án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây đựng riêng lẻ, của các hệ
phận, hạng mục còng trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chi thé hiện ở các kết quá thi nghiệm, kiểm
định nguyên vật liêu, cân kiện, máy móc thiết bị mã còn ở quá trình hình thành và
thực hiện các bước công nghệ tú công, chất lượng các công việc của đội ngũ công, nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thục hiện các hoạt động xây đụng
1.3.3 Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng công trình xây dung
Cũng như các lĩnh vực khác của sân xuấi kinh doanh và địch vụ, chất lượng,
công trình xây đụng bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tả Có thẻ phân loại các nhân tế
đó theo nhiêu tiêu chí khác nhau Nhưng trong luận văn này chỉ để cập tới việc phân
loại các yếu tổ ảnh hướng †heo tiêu chỉ chủ quan và khách quan
1.3.31 Những nhân tô chú quan (là những nhân tổ doanh nghiệp có thể kiểm soat
được và chủng xuất phát từ phía bản thân đoanh nghiệp}
a) Đơn vị thí công
Là đơn vị thi công xây đựng trên công trường, là người biển sản phẩm xây dựng từ lrên bàn vỡ thiết kế thành san phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thí công đóng, vai trỏ khách quan, ảnh hưởng tới chất lượng, công trình cũng như công tic QLCL
Do vậy bên cạnh nhũng kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (ky
nang chuyển môn) mỗi cả nhân cũng như toàn đội dều phải dược bỏi dưỡng, đảo tao nhận thức về chất lượng và tâm quan trọng của công tác QLCL công trình xây
đựng để họ có ý thức thực hiện nghiềm chỉnh Đồng thời hướng mọi hoạt đồng mà
họ thực hiện dều phải vi mục tiểu chất lượng,
Trang 3132
8) Đơn vị khác
em vị thiết kế, đơn vị thấm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa số
liệu đầu vào cho công trầih (bắn vẽ thiết ké), riều khâu tây điược kiểm soái chắt chế hạn chế tối thiểu những sai sót và nhằm lẫn sẽ tạo diểu kiện thuận lợi rất lớn cho nhà thầu trong quá trinh thị công Don vị tư vẫn giảm sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong việc âu thí công dam bao chất lượng theo thiết kế
cũng như theo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành
©) Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một bộ phâu quan trọng, một phân hình thành nên công
trình, nguyên vật liệu là yếu tế rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Với tình trạng nguyên vật liệu rinw hiện nay, chẳng hạn như: xí máng, oát, đá, sồi ngoài loại tốt, luôn luôn có ruột lượng lớn không đâm bảo hay nói đúng hơn
là kém chất lượng, nếu có sử đụng loại mảy sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng
công trình xây đựng, thậm chí nặng hen là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công vá dược dưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thì công
công trinh, nêu không đuợc phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém,
vi mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thì công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phản khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trết nổi, trăn ngập trên thị trường không it hàng nhái kém chất
lượng, Và 1uột Thục trạng nữa, các mẫn thí nghiệm đưa vào công trỉnh, thường là don vj thí công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thi nghiệm mà chứng, nhận luôn, đo đó không đâm bão
4ÿ Ý thức của người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng
Ý thức người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng rất quan trọng Ví
đụ như : Người lao động không có ý thức, chuyên mỗn kém, trộn tỷ lệ cấp phải
không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ đần đến những bậu quả không lường
9) Hiện pháp kỹ thuật thí công
Cáo quy trình phải tuân thủ quy phạm thỉ công, nêu không sẽ ảnh hưởng tới
chất lượng công trình, các câu kiện chịu lực sẽ không dược dám bao
Trang 3223
1.3.3.2 Những nhân tô khách quan
7hời tiết khắo nghiệt, mưa đài ảnh hướng chất lượng, tiển độ công trình, cổng nhân phải làm việc đối khi đối chấy giai đoạm, các khoảng đừng kỹ thuật không dược như ý muốn (cốp pha cân bao nhiều ngảy, dễ trằn bao nhiều ngay) anh
hưởng tới chật lượng
Dia chất công trình như địa chất phúc tạp ảnh hưởng tới công tác khâo sát đấn đến nha thà, chủ đầu tư, thi
xử lý cáo phương án nên móng công trình -> ảnh hưởng đến tién độ chưng của công
kẻ phái bản bạc lại, mất thời gian do thay đổi,
trình Đổi với các công, trình yêu câu tiển độ thì dày là một diều bát lợi Bởi lẽ công, việc xử lý nên mỏng phải tốn một thỏi giam dài
1.4 SỰ CAN THIET PHAT TANG CUONG QLCL CONG TRÌNH XÂY DUNG TRONG CAC DOANH NGHIEP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
1.4.1 Vni trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp bón hiện đại
hóa đất nước
Có thể nói rằng, xảy dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất để tạo ra cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống y tế, quốc
phòng, giáo dục và các công tinh đôn dụng khác Trong quá trình công nghiệp hóa
hiện dại hóa đốt nước hiện nay, hoạt dộng xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào
ải thiện dẫn khoảng cách giữa thành thị và
nông thôn, lừng bước nông cao trình đỗ văn hóa và các diều kiện sống cho người
việc tạo Ta cơ sở hạ tầng cho đất nước,
dan dé tir do góp phần đổi mới đất nước Ngành xây dựng giữ vai trỏ quan trọng,
trong nên kinh tế quốc đân, đóng góp rất lớn vào tổng GDP của đất nước, quyết
đỉnh quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội Sự phát triển của ngành cho thay được
sự lớn mạnh của nên kinh tế đất nước nói chưng vả sự nghiệp công nghiệp hóa đất Tước nói riêng
1.4.2 Tình hình chất lượng cũng trình xây dựng núi chưng hiện nay ở nước ta
- Từ khi Đăng ta thực hiện đường lỗi
Trang 3334
triển vừa tự hoàn thiện minh do đỏ nó đã dóng góp rất lớn vào việc tăng trưởng kinh
tế của đất nước Các đoanh nghiệp của ngành không ngừng lớn mạnh về mọi mặt,
làm chủ được công nghệ thiết kế và đã thí công xây dựng được những công Irình quy mô lớn phức tạp mả trước dây chúng ta phải thuê nước ngoải Chúng ta dã tự
thiết kế, thi công nhà cao tầng, các công trinh ngdm và nhiều công trình đặc thủ quan trọng khác Bằng công nghệ mới, chúng la đã xây dựng thành công hầm Hải Vân, hầm qua Đèo Mgang, nhiều loại cầu vượt sông có khẩu độ lớn như cầu Mỹ
Thuận, cẳu Cần Thơ, câu Bãi Cháy, câu Thăng Long, các nhà máy thủy điện, nhiệt
điện quy mô lớn như thấy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình, Tai Châu Các đô tả
xaởi khang trang hiện đại đã vả đang mọc lên bằng chỉnh bản tay, khối óc con người
Viét Nam nhu Keangnam Hanoi Landmark Tower, Bitexco Financial Tower, ViotinBarik Tower, time Cily, Royal Ciy Quá thử thách, nhiều doanh nghiệp
xây dụng nhanh chóng trưởng thành, khẳng định được vị thế của chính mình
- Chất lương công trình có xu hướng ngày cảng được nâng cao Theo số lượng tổng hợp hang răm về tình hinh CLCT, bình quân trong 5 nằm gần dây có trên 90%
công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung
tình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chí từ 0,28 - 0,56% lông số công trình được xây dựng, Hầu
hết các công trình, hạng mục công trình được dưa vào sử dụng trong thời gian qua dễu
dap ứng được yêu cầu vẻ chất lượng, phát huy đây đủ công năng sử dụng theo thiết kế,
đấm bão an loan trong vận hành và đơng phát huy tối hiệu quả đầu ur
- Mặc dù Nhả nước dã cỗ găng trong việc dim bao, ning cao, kiểm soát chất lượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên thực tế hiện nay, số hương công trình kém chất hương hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn kha nhiều, gây ra bức xúc cho xã hội Các bất cập về CLƠT cản được nghiên cửu khắc
phục thể hiện thông qua các sự cố, hư hẻng công trình cũng nh những khoảng trồng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong giai đoạn tiếp [heo việc triển khai
về pháp
thực hiện tốt ND15/2013/ND-CP là một trong những nhiệm vụ trọng têm của ngành Xây dựng trong việc đâm báo và nâng cao hơn riữa về CLCTXD và quản lý CLCTXD.
Trang 341.4.3 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng,
- Chất lượng công trìh xây dựng là một vẫn để rất quan trọng được Đảng, Nhà nước và cộng déng hét sire quan tam Néu ta QLCL công trình tốt thi sẽ không,
có chuyện công trình chưa xây đựng xong đã bị đồ sup hoặc nếu xây dựng xong thi công trình cũng nhanh chóng bị xuống cấp và tuổi tho công trình không dược dâm béo theo yêu cầu đã đặt ra do tỉnh trạng rút ruột công, trinh như hiện nay Chính vi
vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là
nâng cao chết lượng công trình mà còn góp phân chủ dộng vào việc chỗng tham những, ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngữa thất thoát trong xây đựng Thục tế đã chỉ
7a răng, ở đầu trân thủ nghiềm ngặt những qui định của Nhà nước vẻ quản lý chất
lượng công trình thì công trình ở đỏ số có chất lượng tốt
- Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây đựng được thực hiện trong một thời gian đài đo nhiêu người làm, do nhiều vật liêu tạo rên chịu tác động của tự nhiên rất phúc tạp Vì vậy, việc nông, cau
công tác quản lý CLCTXD là rất cản thiết, bởi nêu xây ra sự cô thỉ sẽ gây ra tốn thất
rât lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
- Nang cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất
lượng sông cho con người, Vì khi chất lượng cổng trình được đám báo, không xây
tiết kiêm rất nhiễn cho ngân sách Quốc gia Số liển tiết kiệm đó
sẽ được đùng vào công tác dẫu tư cho phát triển kinh tế xã hội, năng cao dời sóng
cho nhân đân hoặc đùng cho công tác xóa đói giảm nghèo, góp phản vào công cuộc tiện đại hóa đất nước
1.4.4 Mục tiêu và phương hướng nhát triển chung của ngành xây đựng trong
những năm tới
- Mục tiêu và phương hướng phát triển chung của ngành xây đựng trong
những năm tới lá tiếp tục tập trung hoàn thiện các co chế, chính sách trong các lĩnh
vực của Ngành, trọng tâm, nâng cao quản lý nhà nước của ngành, tập trung, đáp mg
nhu cầu nhà ở của người dân, dây mạnh tải cơ cầu doanh nghiệp trong ngành,
Trang 3526
nghiên cửu các cơ chế, chinh sách đẻ thu hút, huy đông các nguồn lực trong và
ngoài nước cho đầu tư phát triển hạ tẳng đô thị
- Đồng thời, tiếp tuø đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát digu chính bố sung các quy hoạch vùng, quy hoạch chung trên phạm vị cả nước, đây nhanh tốc độ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chỉ tiết Tiếp tục
triển khui Ehục liệu Nghỉ định 15/2013/NĐ-CP, tăng cường nông lác quản lý, kiểm
tra, giảm sát trong, đầu tư xây dựng và thực hiện Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, tăng
cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kê
hoạch tập trung dây mạnh thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; hoàn thành việc phê duyệt các chương trình phát triển nhà ở của các địa phương, tích cực
thực hiện cáo chương trinh phát triển nhà ở xã hồi, nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô tủ, các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, các hộ nghèo khu vực nông thôn, khu vực thưởng xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ
- Ngoài ra ngành xây đựng sẽ tập trung thực hiện các giải pháp thảo gỡ khó
khăn cho thị trường BĐS gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia;
Tăng cường quản lý vật liệu xây dụng theo quy hoạch, Tổ chức thục hiện só hiệu
quả Quy hoạch phát triển nguôn nhân lực ngành Xây dựng
1.5 KINH NGHIỆM QLCIL CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI MỘT SỐ
QUỐC GIÁ PHÁT TRIÊN TRÊN THÊ GIỚI NÓI CHUNG VÀ Ở MỘT SỐ
DOANH NGHIẸP UY TÍN ử VIỆT NAM NÓI RIỀNG
Chất lượng công trinh xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bẻn vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây đựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cô liên quan va hop đồng, kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn
sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây đựng công trình mà còn
là yếu tổ quan trong bao đảm sự phái triển của mỗi quốc gia Do vậy, quân lý chất lượng công trìh xây dựng là vẫn để được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
1.5.1 Tại Cộng hòa Pháp
~ Nước Phúp đã hình thành một hệ thẳng pháp luật tương đối nghiêm ngặt và
Trang 36hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày
nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiếm tra chất lương công trinh rất mạnh, đứng,
độc lập ngoài các tổ chức thủ công xây dưng Pháp luật của Cộng hỏa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 38 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cầu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 ra đều phải tiếp aban việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất hượng được Chỉnh phú công nhận để đám đương phụ trách và kiểm tra
chất lượng công trình
- Ngoài ra, tư tưởng quân lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngữa là chỉnh” Do đỏ, để quán lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo
hiểm bắt buộc đổi với cdc công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bao hiểm
khi công trình xây dựng không só đánh giả vẻ chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Tĩo đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xây ra chất lượng kém Kinh phi chỉ cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tết cả các chủ thể tham gia xây đựng công trình baa
gồm chủ đâu tu, thiết kế, thị công, kiểm tra chất lượng, sản xuât bản thành phẩm, tr
vấn giâm sát đều phải rnua bảo liếm nếu không mưa sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo
hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quân lý, giảm
sát chất lượng vì lợi ích của chỉnh mình, lợi ích hợp pháp của Nhả nước vả của khách hãng [11]
1.5.2 Tai Singapore
- Chinh quyén Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thục hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập du án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dụng, an toàn, phỏng, chống chảy nổ, giao thông, mỗi trường thí mới được cơ quan quản lý vẻ xây dụng, phê duyệt
~ Ö Simpapore không có đơn vị giám sáL xây dựng hành nghệ chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thục hiện
Ho uban sụ ủy quyền của Chủ đầu Lư, thực hiện việc quân lý giảm sả! trong suốt
quả trình thị công xây đựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả
Trang 3728
02 tường hợp Nhả nước dầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giảm sát Do vậy, các chủ dâu tư phải mời kỹ sư tư vẫn giám sát để giảm sat
công trình xây dựng
ặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về rể cách của kỹ sự giám sát
Ho nhất thiết phát là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề
ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiên trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng bác quảng cáo có tính thương mại,
cũng không cho phép đùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào đề mỗi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vẫn giám sát thực tế chỉ nhờ vào đanh dự try tín và kinh nghiệm của các cá nhân đề được các chủ đầu tư giao việc [11]
1.5.3 Đối với Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao théug 4 (CLENCO 4) — Việt N
- Điểu này được thể hiện rõ nét nhất khi Cienco 4 đã đi đến quyết đình thành lập Phòng Thương mại — Vật tư vào năm 2010 nhằm mục đích trực tiếp nhập khẩu
và kiểm soát chất lượng của vật liệu rang nước và nước ngoài Thời điểm này Cienoo 4 là đơn vị đi đầu và duy nhất trong các Tổng công ty cùng lĩnh vực thực hiện việc thành lập một phòng ban riêng biệt chuyên trách về vật tu, vật liệu nhằm kiểm soát chất lượng từ nhà máy đến công truờng Bên cạnh đó, cũng với các hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của chú đầu tư và quy định của nhả nước,
Cieneo 4 đã có riêng Ban KC8 với mục dích thường xuyên kiểm tra, áp dụng các
lệu mới cho các dự án tại các công trường
công nghệ
Trang 3829
~ Trong những năm qua Cicnco 4 dã liên kết với các nhà cung cấp, hãng sả
xuất lếm trong và ngoài nước như Shell Bitumen, Vina Kyoai, Nghi Son Cement, thép
Việt - Nhật, Việt - Ý để cung ứng cho Tổng công ty những vật tư, vật liệu đâm bảo chất lượng và tiên dộ yêu câu Trong nim 2014, tinh dén thang 6, cac nha may xi mang
Nghi Son, Tam Diép, [loang Mai, 114i Phong đã cũng ứng cho Cienco 4 tổng lượng
xi măng là trên 250 ngàn lắn Tổng lượng thép các nhà máy Vina Kyoei, Việt — Nhật,
Việt _ Y cung ừng là trên 20 ngàn tân Vấn đề quản lý chất lượng vật tu, vật liệu luôn
được kiểm soát chặt chế ngay từ khi xuất xưởng Mặt hàng Iiturmen là một trong
xihững vật liệu đặc biệt và các nhà máy sân xuất tại Việt Nam cluza nhiều, Tổng công ty phải tổ chức nhập khẩu vả giảm sát quá trinh nhập nhựa của hãng Shell (một trong
những hãng sản xuất nhựa đường có ny tín) từ khâu sẵn xuất tại nhà máy đến vận
chuyển và lưu giữ cũng như xuất hàng đề đấm bảo đúng nguồn và chất lượng vật liệu Những mặt hàng đặc chủng khác như: Neo, cáp dự ứng lực, khe co giãn, gối cầu cíng được Tếng công ty nhập khấu trực tiếp vả quân lý đến tận chân công trình
~ Nhu vay, dé di dén dich trong phat tién bén viing trong lĩnh vực cũng, ứng vật
tu, vat liệu và câu kiện bán thành phẩm, Cienoo 4 xác định phải làm tốt 1 van dé
1 Thứ nhất: Hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh từ đó để ra kế hoạch
cụ thể,
+ Thứ hai: Coi trọng nguồn hang, ban hang cé uy tin, thương hiệu
+ Thử ba: Kiểm soái chất lượng ngay từ đầu và lên Lục cập nhật, đổi mới
sông nghệ, thông tin
+ Thứ Giá thành tết nhất và hiệu quả nhất, đảm bảo yêu câu tiên độ cấp hàng Theo đó, Tổng công ty Xây đựng cêng trình Giao thông 4 vẫn đã và dang thực hiện đảng lộ trình đề ra, đám báo chất lượng các công trình [9]
Trang 3930
KET LUAN CHUONG I
Trong chương l, tác giả đã hệ thống một cách logie có chon lọc các vẫn để
cơ bản về chải lượng công tình xây đựng lrên cơ sở phân tích các yếu lỗ như chất lượng sản phẩm và quấn lý chất lượng sản phảm, các nhân tỏ ánh hướng dến công, tác quản lý chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình và các nhân tô ảnh hưởng
đến chất lượng công trình Từ đỏ có cái nhìn Lang quan về tiêu chỉ chất lượng trên
co sé đánh sxả hiệu quả kinh tế - xã hội, tác giá cũng, đưa ra các nhân tổ ảnh huởng, tới chất lượng công trình xảy đựng, Tác giả chia thành các nhân tả chủ quan nhự: đơn vị thí công, các dơn vị khác tham gia hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng, vật liệu xây dựng và các nhân tổ khách quan như: thời tiết, địa chất công trinh Tác
gia đã phân tích sự cần thiết phải tăng cường công táo QLCT, công trình xảy đựng
trong các doanh nghiệp xây dựng ö Việt Na hiện nay
Tiên cạnh đó tác giả cũng đưa ra kinh nghiệm QLCL công trình xây dựng tại một số nước tiên tiền trên thê giới như Công Hòa Pháp, Singapore và doanh nghiệp xây dựng có uy tin & Việt Nam như Công ty cỗ phần CIENCO 4 Từ kmh nghiệm
quân QLCT công trình Những văn để cơ băn tiếp theo của chất lượng công trình sẽ
được tác giã để cập ỏ chương 2
Trang 4031
Chuong 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
xAY DUNG VA THUC TRANG CONG TAC QUAN LY CHAT
LUONG CONG TRINIT XAY DUNG CUA CONG TY CO PITAN
SONG DA 2 GIAL DOAN 2008+2013 2.1 CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG VA QUAN LY CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.1.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng
QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động tù đó dễ ra các yêu cầu,
quy định và thực hiện các yêu cần và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đâm bão chit long, cai tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt dộng QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sắn phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tr, nhà thần, cơ quan quân lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có
liên quan trong công tic khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, báo hành và bảo trí, quản lý và sử dựng công trình xây dụng; Nghị định sé 15/2013/ND-CP vé QLCL
ông Hình xây dựng xuyên suối các giai
công trình xây dụng, hoạt động Q1,
đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thí công xây dựng và khai thác công trình
3.L2 Nội dung QLCL công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án
OLCL céng trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quả trinh hình thành nên sản phẩm xây dựng, hoạt động (QJLCL công trinh xây dung
được thực hiện xuyên suết trong các công tác từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây
dụng và đưa công trình vào khøi thác sử dụng,
Nếu xem xét công tác QLCL công trình xây đụng ở một khía cạnh khác, chủ yếu là công tác giám sát của chủ đâu tư và các chủ thế khác Nội dưng công tác giảm sắL và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung cửa hoạt dòng, xây dụng mà nó phục vụ
Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thế giảm sát theo các giai đoạn của dự ản
xây dựng như sau