...65 3.4 Dễ xuất một số giái pháp nâng cao chất lượng công trình xây dụng giao thông của 3.4.1 Dé xuất xây dựng hệ thống quân lý chất lượng sông trình xây đựng giao thing, trong g
Trang 1Trong quả trình học tập vá làm luận văn tốt nghiệp cao học, học viên đã
được sự giúp đỡ cũa các thấy cô giáo Hường Đại Học Thủy Lợi, đặc biệt là thấy piáo PGS.TS Nguyễn Xuân Phú người đã tận tình hướng, dẫn luận văn tốt nghiệp cho tác giả Táo giả cũng xin chân thành cảm on tới ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ
cổng nhân viên trong công ly cô phan đầu lư xây dựng và thương mại Thắng Long
đã giúp đỡ tác giá trong quả trình làm luận văn Đến nay, tác giả đã hoản thành luận văn với đề tài: “Để xuất một sỗ giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng giao thông trung giai đoạn th công của công ty cỗ phẩn đu tr xây
dựng và thương mại Thăng Long”, Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Tác giả bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thây giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Phú
m li
đã tướng dân, chỉ bão tan tink và cung cấp những kiên thức khoa học
trong quả trinh làm luận văn Xin chân thành cám ơn tới các thấy cô giáo thuộc bộ
xmôn Công nghệ và quản lý xây dựng — Khoa cêng trình củng các thây cô giáo thuộc các bộ môn khoa kinh tế và quân lý, phòng đảo tạo đại học và sau đại học trường,
dại học Thủy Lợi đã tạo mọi diễu kiện thuận lợi giúp học viên hoàn thánh luận văn
tốt nghiệp
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên củu còn hạn chế nên
luận văn không trảnh khỏi thiếu sớt, tác giá rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quy độc giả
Xin trên trọng cầm ơn!
1Hả Nội, tháng LÌ năm 2014
Tức giả luận văn
Ngô Duy Đông
Trang 2LOI CAM BOAN
Tôi xin cam đoan đẻ tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và
chưa được công bố trong bất sứ công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận vấn
Ngô Duy Đông
Trang 3
4 Nội dung và phương pháp ng hiển cửu, cseneerreereerreroe 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỐ LÝ LUẬN VŨ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẦN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRƠNG GIAI ĐOẠN THI
1.1.1 Khái niệm vẻ chất lượng sản phẩm xây đựng 5
1.1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng, sseeessrsercasoov TỔ 1.2 Giới thiệu về công trinh giao thông si, TT
1.2.2 Dặc điểm của công trình giao thông - - .12
1.33 Một vải khác biệt cơ bản giữa công trình xây dựng giao thông so với dông
1.3 Quân lý chất lượng công trình giao thông trong giai đoạn thi công L8
1.3.1 Hệ thống văn bán pháp luật hiện hành quy định về quản lý chất hượng công,
1.3.2 Nội dung quân lý chất lượng công trùhi xây đựng giao (hông trong giai doan
Ö„19 1.3.3 Những yêu câu trong việc quản lý chất bạn cổng trình xây dưng giao so thing
1.3.4 Những nhân tổ ảnh hưởng đến chất Lượng có công trình xây dưng giao thêng,
1.3.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lương công bình giao thông
Trang 42.1 Giới thiệu về công ty cổ phản đầu tư xây dụng và trương mại Thăng Lone
2.1.1 Giới thiệu chung vé cing ty cỗ phân đầu tư xây dung và thương mại Thăng
dựng và thương mại Thăng Long trong thời gian từ năm 2009 đên đâu năm 2014 41
2.3 Công tác quản lý chết lượng các công trình xây đựng giao thông của công ty cổ phan đầu tư xây đụng và thương mại Thăng Long trong giai đoạn thi công thời gian
2.3.1 So dé tổ chức bổ máy điều hành trên công trường
2.3.2 Công tác quần lý và điển hành trong thì công xây dựng công tịnh giao
3.3.4 Công táo quần lý nguồn vật liệu [hi công công trình giáo thông 49 3.3.5 Quần lý thiết bị thí công công trình giao thông - 50
2.4 Danh giá chung về chất lượng vả công tác quản ly chất lượng các công trình xây
đựng giao thông trong giai đoạn thi công đã và đang triển khai của công ty trong thời
2 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục — Nguyên nhân của những tổn tại đó %2
3
Trang 5XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRONG GIAI DOAN THI CONG CUA CONG TY
GỖ PHAN PAU TU XAY DUNG VA THUONG MAI THANG T.ONG 61 3.1 Định hưởng công tác xây lắp công trinh xây dung giao thông của công ty trong
3.3 Cơ sở và nguyên xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây
đựng giao thông trong giai đoạn thi công, của công ty 65
3.4 Dễ xuất một số giái pháp nâng cao chất lượng công trình xây dụng giao thông của
3.4.1 Dé xuất xây dựng hệ thống quân lý chất lượng sông trình xây đựng giao thing, trong giai đoạn thị công và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng công trình xây
dựng giao thông trong giai đoạn thí công vào thực tiến sec TỔ
3.4.3 Để xuất các giải pháp vẻ kiếm soát vật liệu thị cảng 85
3.4.4 Đề xuất các giải pháp về ấp đụng công nghệ mới 94 3.5 Đề xuất mot sé gidi phap hé tre
3.5.1 Tăng cường công tác hoàn céng, thanh quyé toán động thời tim kiềm mở
Tông thi trường vốn giúp đâm bảo về lài chính cho hoạt động xây
3.6 Ví dụ áp dụng những giải pháp để xuất vào công trình xảy dựng giao thông đoạn
từ Km54100 đến Km691 32R thuộc dự án: “ Xây đựng cầu Đông Xuyên và đường
dẫn lên cầu tỉnh Bắc Giang” or TÚT
Trang 63.6.1 Giới thiệu công trình
36,2 Ap dịng các giới phấp năng cao chất lượng tỉ công HH2, se
KẾT LUẬN CHƯƠNG TI
TÀI TTEU THAM KHẢO
Trang 7
‘Trang
Tình 1.1 Sơ dé
Tình 1.2 8ơ đỗ hoạt động quần lý
quần lý chất lượng công trình xây đựng 9
ất lượng công trình xây dựng theo vòng đời đự
Hình 1.5 Ảnh hiện trường vụ sập cầu Pháp Vân eo
Hình 1.6 Đường Pháp Văn cầu Rẽ - Ninh Binh bia nrún, nứt 231 Hinh 1.7 Đường Hỗ Chí Minh tại Km 13611646 bị nún, nứt 32 Hình 1.8 Quốc lộ 279 địa phận xã Búng Lao, Huyện Mường Ảnh, Điện Biển
Hinh 1.10 Quée 16 11a đoạn từ TP.Kon Tum dẫn về giáp ranh xã Phú Hỏa (huyện
Chu Pah, Gia Lai) ngày 06/04/2014 nên đường bị ngập nước và đã bị bủng nhúng
Bảng 2.1 Năng lực chuyên môn, số lượng cán bộ công, nhân viên trong, công ty tính
Bảng 2.2 Tình hình tải chinh và kết quả hoạt động kinh doanh cia Công ty CP
Bang 2.3 Danh sách một sé công trình giao thông mà công ty đã và đang triển khai
Bang 2.4 Danh sach mét sé céng trinh giao théng ctia céng ty xdy ra a hign tượng
kém chất lượng trong thí công từ năm 2010 đến đầu năm 2014 45
Tình 3.2 Sơ đồ Lỗ chức bộ máy diễn hành trên công trưởng 47
Bang 3.1 Chỉ tiêu dự kiến của năm 201 5 trong hoạt động xây dựng giao
Trang 8Bảng 3.5 Kich thước hình học quy định cào cecc cụ, 82
Bang 3.6 Tiêu chuẩn nghiệm thu dé bang phing 84
Bang 3.7 Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường - 84
Bang 3.8 Quy dịnh về sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất .86
Bang 3.11 Cac chi tiêu cơ lý quy định cho đá dãm ÑU Bang 3.12 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát - 82 Bang 3.13 - Các chỉ tiêu cơ lý quy dịnh cho bột khoảng Ø1 lăng 3.14 Công nghệ thì công đường giao thông mới He niờ
Bang 3.1SMét sé loại thiết bị thí nghiệm cân bổ sung theo để xuất của lác giả
Trang 9CBCNV: Can bộ công nhân viên
UBND: Uy ban nhân đân
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu bạn một thành viên.
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tải:
Đối với mỗi quốc gia, đầu bự cho xây đựng luôn chiếm một (§ trong tương, đối lớn trong tổng chỉ ngân sách hang năm Đặc biết, tý trọng dầu tư cho xây dụng,
ở các nước đang phát triển thường chiếm tỷ trọng cao hơn các nước phát triển do co
sở hạ lằng của những rước này vẫn chưa hoàn thiện và chưa theo kịp lốc độ phát triển kinh tế của các quốc gia đỏ Trong việc phát triển kinh tế, đâu tư cho xây dựng,
giao thông luôn được đặt lên hàng đâu vì giao thông là điển kiện tiên quyết cho qua
trình thương mại hóa, gắn kết cả về kinh tế và văn hóa giữa các vùng miễn Ở nước
ta đầu tư cho xây dụng giao thỏng luôn chiếm một tý trọng lớn trong đầu tư xây đựng
Vì lẽ đó, mỗi doanh nghiệp xây dựng Việt Nam luôn coi thị rường xây dựng
công trình giao thông là một thị trường lớn và đây tiểm náng khai thác Song song với thuận lợi đó là những khó khăn đên từ sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ là các doanh nghiệp đóng, quân trên địa bản, rong nước và ngoài nước Vẫn dễ đó đội
hỏi các đoanh nghiệp phải ngày cảng hoàn thiện mình, lấy việc nâng cao chất lượng,
công trình xây dựng giao thông, đáp ứng nhụ cân ngày càng cao hơn của các Chủ
đầu tư làm mục tiếu sống còn,
Doanh nghiệp tôn tại trong thời buổi kinh tế thị trường, cạnh tranh là tất yêu, đặc biệt cạnh tranh về giá cã Vì vậy doanh ngiúệp cần tìm hiểu thị trường, đưa ra giá cä hợp lý để có thẻ vừa thẳng thấu, vừa dam bão chất lượng sẵn phẩm xây dựng,
và tiến độ giao hàng với giá cả đã thỏa thuận nhằm tạo lòng tin từ khách hảng là các Chỗ dầu Lư
Công ty cỗ phản đầu tư xây dựng vả thương mại Thăng Long thành lập ngày
05/03/2001 theo giấy phép kinh doanh được sở kế hoạch và đầu tư thành phố TIà
Nội cấp, Tinh dén nay, công ty đã có trên 12 năm kinh nghiệm trong ngành xây
dựng, và đang hoạt động trên ba lĩnh vực xây dựng giao thông, thủy lợi và xây dựng, đân đụng, Lĩnh vục xây dựng giao thông là lĩnh vực công ty tham gia từ những buếi
đầu thành lập Với bẻ dày kính nghiệm dã có, công ty dang ngày cảng khẳng định
Trang 11được vị thể là một công ty có uy tín trong thị tường xây dụng giao thỏng đã tham
gia và đang có định hướng xâm nhập vào những thị trường mới Hoạt động xây dimg gino théng của công ty ngày một lớn mạnh đóng gớp phần lớn vào doanh thu của công ty Kế từ buổi dẫu thành Jap cho dén nay doanh thu của công ty ngày một tăng, nắm sau cao hơn năm trước, đội ngũ nhân viên và trang thiết bị kỹ thuật ngày
cảng dược cãi
Bên cạnh những thuận lợi kể trên công, ty còn gặp phải những khó khăn đến
chính từ vấn để chât lượng các công trình giao thông mà cổng ty đã và đang triển
khai như: Một số công trình giao thông sau khi bàn giao dưa vào sử dụng chưa hết thời gian bao hảnh đã cỏ hiện tượng xuống cấp, mặt đường rạn nút, nên đường sụt
lún Một số công trinh đang triển khai đủ đã nhiều lần kiểm tra độ chặt của nên
những vẫn không đạt, điều này dẫn đến thời hạn ti công đang bị kéo đải và phải xin gia hạn hợp đồng, có công trình triển khai chậm không được gia hạn và bị phạt tiên độ Nhiều đoạn đường thi công vừa xong phân nén chưa đưa vào sử đụng đã có Tiện Lượng bùng những, cao su nếu vẫn dé nay còn tiếp điển sẽ làm giãn liệu quả
kinh doanh của công ty Nguy hiếm hơm công ty sẽ mắt lỏng tin từ các Chủ đâu tư
đần đến đánh mất thị phân ở những thị trường mà công ty dang chiếm lính chứ chưa
nói tới vẫn dễ mở rộng thị phần và thị trường,
'Trước những vẫn dé do thực tiễn đặt ra, táo giá luận văn đã lựa chọn để tải
“Đề xuất mật sẵ giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng giaa thông trong giai đoạn thi cing ala Công ty cỗ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thăng Long” nhằm góp phần nâng cao chất lượng thi công các công trình giao
thông nuä công ty nhận được
2 Mục dịch nghiên cứu cúa dễ tải
Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng thục trạng công táo QLCL các công trình giao thông trong giai đoạn (hỉ công của công ty CP ĐTXD & TM Thăng T.eng,,
kết hợp với các nghiên cửu lý thuyết, để tải để xuất một số giải pháp nâng cao
CLCT giao théng trong giai đoạn thí cổng của công ty cô phan DTXD &TM Thang
Long.
Trang 123 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu của để tài là chất lượng cdc cơng trình giao thơng mà
cơng Ly cổ phần dau le xy dung và thương mại Thắng Long đã và đang triển khai thi cơng trong, nãm năm gân dây
Phạm vi nghiên củu của đề tài là giai đoạn thị cơng các cơng trình giao thơng ở Việt Nam mà cơng ty cỗ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thăng Long đã và dang triển khai,
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội đụng của để (tài
Ngồi phân mở đầu, kết luận va kiến nghị, luận văn được cầu trúc với 3
chương cĩ nội dưng chính như sau:
Chương 1 Tổng quan vẻ chất lượng và QLCT, cơng trình xây đựng giao thơng trong,
giai đoạn thi cơng
Chương 2: Phân tích thực trạng chât lượng và cơng tác QLCL các cơng trình xây dimg giao thơng trong giai doạn tú cơng của cơng ty cỗ phần đầu tư xây dựng và
thương mại Thăng Long trong giai đoạn từ năm 2009 đến đầu năm 2014
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cơng trình xây đựng giao thơng
trong giai doạn thi cơng của cơng ty cơ phản dầu tư xây dựng và thương mại Thăng
Long
Phương pháp nghiên cứu
Để hồn thành dược mục tiêu vá các nhiệm vụ nghiền cửu, luận văn sử dụng,
các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích và xử lý đữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp
-_ Phương pháp phân tích thẳng kê, phương pháp so sánh
`Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của đề Lãi
Ẳ nghĩa khoa học
Đổ tai gĩp phân hệ thống hố vả cập nhật những vân để lý luận cơ bản về
chất lượng và QLCI, cơng tình xây dựng giao Ihơng trong giøi đòn thì cơng
Trang 13đạy, học tập vã nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng và công tác QLCL, các đụ án
đầu tư công Irình ây dựng giao thông trong giai đoạn thị công,
nghĩa thực tiễn
Những phân tích, đánh giá và các giải pháp để xuất là những nguồn tư liệu
tham khảo hữn: ích có giá trị trong việc định hướng cho doanh nghiệp giúp lổ chúc
và chi dao thi công nhằm nâng cao chất lượng các công trình xây dựng nói chung,
đặc biệt là các công trình xây dựng giao thông nói riêng,
6, Kết quả dự kiến đạt được
Đề tài dự kiến đạt được 3 vấn đề cơ bản sau:
Hệ thống những cơ sở Ìý luận cơ bản về chất lượng và QLCL các công trình xây
dựng giao théng cing những nhân tổ ảnh hướng tới CLỢT xây dựng giao thông, trong giai đoạn thi công,
Thân tích thực trạng chất lượng, QLCL các công trình giao thông đã và đang, triển khai của công ly có phần đầu tư xây dựng va thueng mai Thang Long, Qua do
đánh giá những kết quả đã đạt được cân phát huy và những vẫn dé con tốn tại cân
khắc phục
Nghiên cứu dưa ra những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiền, có tỉnh
khả thị nhằm nâng cao chất lượng các công trinh xây dựng giao thông trong giải đoạn thì công của công ty có phần đầu Lư xây dưng vá thương mại Thăng Long
Trang 14“
CITUONG 1
CO SO LY LUAN VE CHAT LUONG VA QUAN LY CHAT LUONG CONG TRINH XAY DUNG GIAO THONG TRONG GIAI DOAN THI CÔNG
vị với đất, có thế bao gồm phần đưới mặt dắt, phần trên mặt dât, phần dưới mặt
nước và phân trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kề Sản phẩm xây dụng bao gồm: công trình xây đựng công công, nhả ở, công hình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Theo Luật xây đựng)
Công trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương tự
nhan, gỗm: oông trình đân dụng; công trình công nghiệp; công tình thủy lợi, công
trình giao thông; công trình hạ tâng kỹ thuật
Chất lượng sản phẩm xâu dựng (hay công trình xâu dựng]: Theo quan niệm
thiện đại, CLCT xây dựng, xéi từ góc độ bản thân sẵn phẩm xây dựng, CLCT xây dựng
được đánh giá bởi các đặc tĩnh cơ bán như: Công năng, tuân thú các tiêu chuẩn kỹ
thuật, độ bền vững, tính thấm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tỉnh kinh tế và dam
tâo về thời gian phục vụ của công Irình
Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ
bắn thân sản phẩm xây đựng và người hưởng thụ sản phẩm xảy đựng mả bao gồm
cã quá trình hình thành sân phẩm xây dựng cùng với các vấn đề hiên quan khác Một
số vấn để cơ bản liên quan đến CLCT xây dụng là
CLCT xây đựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về XDCT, từ khâu quy hoạch, lập đự án, đến khảo sát thiết kế, thí công, cho đến giai
đoạn khai thác, sử dụng, bảo hành vá đỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục
vụ CLCT xây dựng thẻ hiện ở chải lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng cự ản ĐTXD công trình, chất lượng khảo sát, chật lượng các bản về thiết kẻ
Trang 15kiện, chất lượng của công việc xây dụng riêng lẻ, của cao bộ phận, hạng mục công
Chất lượng luôn gắn với vẫn đề an toàn công trình An toàn không chỉ là trong khâu
khai thác sử dung mả phải dâm bão an toàn trong, giai doạn thí công xây dựng đối
với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư củng các thiết bị xây dụng và
khu vực oông trình
Tính thời gian trong xây dựng không chỉ thể hiện ở thời hạm hoàn thành loàn
bộ công trình để đưa vào khai thác sở đựng mà còn thể hiện ở
độ quy định đổi với từng hạng mục công trình
việc đáp ứng theo tiến
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiến quyết toán công trinh chủ đầu Lư
hải chỉ trả mà còn thé hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhmận cho cho các nhà đầu te
thực hiện các hoại động dịch vụ xây dựng rửur lập dự án, khâo sát thiết kế, thí công
xây đụng
Ngoài ra, CLCI xây đựng cân chú ý vẫn để môi trưởng không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường má cả táo động theo chiều ngược lại của các yêu tố mỗi trường tới quả trình hình thành dự án
Tém lại: CUCT xây đựng là đập ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất
1.1.2 Khái niệm về quán lý chất lượng
1.1.2.1Tổng quan về quần lý chất lượng
Trang 16Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó lả kết quả tác động của hàng loạt các
yếu tế có liên quan chặt chẽ với nhan Muốn đạt được chất lượng mong muốn cân
phâi quân lý một cách đúng din cae yếu tô này QIUỐT, là một khía cạnh của chức năng quán lý dễ xác dịnh và thực hiện chính sách chất lượng,
Tên nay, tốn tại các quan điểm khác nhau về QUCL
- Theo Gost 15467 — 70: QLUỚT, là xây đựng, dâm bao và duy trì mức chất
lượng tất yêu của sản phẩm khi thiết kể, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng
Diễu này được thực hiện bằng cách kiếm tra chất lượng có hệ thông, cũng,
như tác dộng hưởng đích tới các nhân tố và diễu kiện ảnh hưởng tới chất lượng chì phí
- Thea A.G.Roberison, một chuyên gia người anh về chất lượng cho rằng:
QUCI, được xắc định như là một hệ thống quảu trị nhằm xây dựng chương trình và sụ phối hợp các cổ gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng treng các tế chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo Tiên sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đẩy đã các yêu
cẩu của người tiên đúng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xdc định: QLƠI, là hệ
thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sân xuất tiết kiệm hàng hóa
có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mẫn yêu cầu của người tiêu đừng
- Theo giáo su, tién st Kaoru Ishikawa, mot chuyên gia nỗi tiếng trong lĩnh
vực quản i0 chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là
Nghiên cứa triển khai, thiết kế sân xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, cỏ ich nhất cho người tiêu dùng vả bao giờ cũng
thỏa mãn nhu câu của người tiêu dùng
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa
về QLCL: Là một phương tiện có tỉnh chất hệ thông đảm báo việc tôn trọng
tổng thể tắt cá các thành phần của một kẻ hoạch hành động,
Trang 17hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích để ra chính sách,
mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch
định chất lượng, kiểm soát chất lượng, dắm bảo chất lượng, và cắi tiến chất lượng trong khuôn khẻ hệ thống chất lượng
Nhu vay, Lay con nhiều tổn tại nhiều định nghữa khác nhau về QLLCIL, song, nhìn chung chủng có những điểm giéng nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của QLCL, là đảm bão chất hrong va cai tién chat lượng phủ
hợp với nhu cẳu của thị trường với chỉ phi tối ưu
- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như:
Hoạch định, tổ chức, kiếm soát và điển chính Nói cách khác, QLCL chính là chất
lượng của quân lý
- QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ
thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tắt cã mọi người, mọi thành viên trong xã hội,
trong đoanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh dạo
cao nhất chỉ đạo
1.1.2.2 Quần lý chất lượng công trình xây dựng
QUẾU công trình xây dụng là tập lợp các hoạt dộng từ dó dễ ra các yêu cầu,
quy định và thực hiện các yêu câu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động QILCI, công trình xây dụng chú yếu là công tác giảm sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thẻ khác,
Nói cách khác: QLCL công trình xây dựng l tập hợp các hoạt động của cơ quan,
đơn vị có chức nắng quản lý thông qua kiểm tra, đâm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn tử chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và
đưa vào khai thác sử đụng,
Trang 18
Hình 1.1Sơ đồ quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.3 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án
Hình 1.2 Sơ đô hoạt động quan lý CLCT xây dựng theo vòng đời dự án.
Trang 19án Tuy nhiên, chủ yêu điển ra ở ba giai đoạn Giai đoạn chuắn bị đầu tu, thực hiện
đầu Ir, kết thúc đầu tư Trong bá giải đoạn đồ giai đoạn thực hiện đầu tư ảnh hưởng, trực tiếp dến chất lượng sản phảm xây dựng QLCL ở giai doạn thực hiện dẫu tư chủ yếu điễn ra như sau:
- QLCT khảo sát xây dựng, cáo yêu cấu chính trong hoạt động QILCI, ö giai đoạn nảy là
+ Tìm kiểm đơn vị khả sát xây dựng có đủ năng lực vả kinh nghiệm để thực hiện
công tác tư vẫn và khảo sát công trình với chất lượng cao nhất, giá thành thấp nhất + Có thể bỗ sưng nhà thầu tư vẫn giảm sát quả trình khảo sát xây dựng Nếu phát
hiện các yêu tổ bất thường có thể đẻ nghị khão sát bố sung Don vi tu vẫn giám sát
khảo sát được lựa chọn phải có năng Tục và kinh nghiệm phù hợp
- QLCL thiết kế công trình, các yêu cầu chủ vụ trong hoạt động QLCL ở giai đoạn
nảy là yêu câu về năng lực của các nhà thâu, cụ thể
+ Nhà thâu thiết kế: Bồ trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp dé
thực hiện thiết kế Cử người có đủ điểu kiện năng lực theo quy định để làm chủ
nhiệm để án thiết kế, chủ trì thiết kế
+ Nhà thâu thâm tra; Tế chức, cá nhân đủ diều kiện năng lực thực buện thâm tra đối với các phần việc rnà mình thực hiện
- QLCL thị công xây dựng công trình có các hoại động QLCL tự giám sát của nhà thâu thi công xây dựng, giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của chủ
đầu từ, giám sát tác giả của nhà thấu thiết kế XDCT vả ở một số dự án có sự tham gia giảm sát của cộng đồng
1.1.3 Các phương pháp quán lý chất lượng
1.1.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng
Theo ISO $402 thi “Kiểm tra chất lượng là các hoạt dộng như do, xem xét thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đổi tượng và so sánh kết
quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phủ hợp của mỗi đặc tính” Ví đụ
trong thị công nên dường, hé so yêu cầu dộ chặt của dất nên là K98 Sau khi thí
Trang 20công phải cỏ thỉ nghiệm tại hiện trường đẻ kiểm tra dé chit nêu độ chặt của đất nên
> K98 thì nên đó thi công đạt yêu câu và ngược lại
1.1.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là các hoạt dộng, kỹ thuật mang tỉnh tác nghiệp dược sử đụng để đáp ứng yêu cầu chất lượng Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của rnình có chất lượng cần phải kiểm soái được năm yéu té sau
- Kiểm soát con người Tức là con người phải được đào tạo để làm những,
nhiệm vụ được giao Ví du ky su giao thông chuyên về mảng xây dựng giao thông,
kỹ sư thủy lợi chuyển về mảng xây dựng thủy lợi
- Kiểm soát phương pháp vả quá trình: Tức lả bằng phương pháp vả quả
trình chắc chắn sản phẩm tạo ra sẽ đat được chất lượng để ra và doanh nghiệp phải
kiểm soái phương pháp và quá trình đó để đạt được cỉ
1 lượng để ra
- Kiểm soát việc cưng ứng các yêu tổ đầu vào: Ví dụ vật liệu xây dựng cần
phải được kiếm tra thí nghiệm trước khi đưa vào thi công, phâi bảo quân vật liệu đúng duy trình kỹ thuật
- Kiếm soát trang thiết bị đùng trong sản xuất và thử nghiệm: Miáy móc cân
phủ hợp với mạc đích sử đụng, an toàn cho người và không õ nhiễm
- Kiểm soát thông tin: Thông tin cân chính xác đẻ người lãnh dạo có thể dưa
7a quyết định phủ hợp với thực tiễn và người thực hiện nắm rõ nội dung chỉ đạo
1.1.3.3 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện
Feigenbaun dinh nghĩa: “Kiểm soát chất lượng toản diện lá hệ thông có hiệu
qua để nhật thé hóa các nỗ lực phát triển và cải tiền chất lượng của các nhóm khác
nhau vào trong một lễ chư sao cho các hoại động, Mokcting, kỹ thuật và dịch vụ có
thể tiến hãnh một cách kinh tế nhất, cho phép thóa mãn hoản toàn khách hàng”
Kiểm soát chất lượng toàn điện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công
ác quá trình có liên quan tới đuy trì và
1.2 Giới thiệu về công trình giao thông
Phân loại công trình giao thông.
Trang 21phủ phần phụ lục về phân loại công trình xây đựng thí công trình giao thông được
phân thành cáo loại sau:
- Câu: Câu đường hộ; cần đường sắt, câu vượt các loại
- Hầm: Hằm đường 6 t6; ham đường sắt, hằm cho người di bé
- Công trình đường thủy: liến, ụ nàng tau cảng biển, cảng bến thủy cho tản, nha
máy đóng sửa chữa tàu, âu thuyền cho tân; đường thủy chạy tàu (trên sông, trên kênh đào, trên thêm Tục địa)
- Sn bay
1.2.2 Dac điểm của công trình giao thông
1.2.2.1.Đường bộ
Thông thường một truyền đường thường được thẻ hiện trên 3 bản về cơ bản:
Bình đỗ, mặt cắt đọc, mặt cắt ngang và bao gồm các phần sau
- Phần xe chay: Còn gọi là phân mặt dường Là bộ phản quan trọng nhất của dưỡng,
do phải chịu tác dụng trực tiếp của xe chạy và tác dựng của thiên nhiên rên thường được lăng cường bằng các loại vật liêu khác nhau Mặt đường gồm một số nguyên các lần xe: từ 1 hoặc nhiều làn xe tuỷ theo cáp kỹ thuật của đường, ở tô (Bề rộng,
một làn xe từ 2,75 m - 3,75m)
+ Trên bễ mặt rên dường Hai bên phần xe chạy là lễ đường Tẻ dường ó tác
dụng chắn giữ các vật hiệu đã xây đắp thánh mặt đường, lá chỗ đồ xe tạm thời,
chỗdành cho xe thô sơ và người qua lại lễ đường tôi thiểu rộng 1,5m và có thể có
gia cố nhưng phân lẻ đất tối thiểu phải đạt 0,51,
- Ta hy đường: Phản giới hạn hai bền bê mặt nên đường gọi là mái đường (Ta lay)
Tuy theo điều kiện địa hình và thiết kê mà có ta luy đào hay ta luy đắp Độ đốc mái
†a luy căn cứ vào vào chiều cao dao dap, dia chat, khi bau, thuy vẫn
Trang 22- Nên dường Là phân nên tảng của xe chay là bỏ phân chồng dỡ dâm bão cường độ
của phần xe chạy được ốn định và chịu tác dụng của nhân tổ tự nhiên
Nền đường bao gồm phần xe chạy và lễ đường khi cần thiết có thể bố lrí giải phân
là đường cong trong không gian, nỗ gảm các đoạn thẳng nổi tiếp với các đoạn cong
(Trên bình đỗ) và những doạn bằng doạn dốc (Trên cắt dọc)
- Mép mặt đường: Lá đường ranh giới giữa lễ đường và mặt đường,
Đường sắt, hay vậu lỗi đường sắt, là loại hình vận chuyển vận tôi hành khách
và hàng hỏa bằng phương tiện cé bánh dược thiết kế để chạy trên loại dường đặc
biệt là đường ray (đường rây)
Trang 23thanh chịu lực bằng gỗ, bê tông bay sắt thép (gọi chung là thanh tà vẹt) vã khoảng cách giữa hai thanh ray (gọi là khó đường) được duy trì cố định Các thanh ray và tà
vet dit trên nên dã dược cải tạo có khả năng chịa lực nén lớn như nên rải đả, nên bề
tông, v.v Chạy trên đường ray là đoản tàu— một chuỗi các phương tiện tự vận
thành — là đầu tàu, hoặc không tự vận hành — là toa tâu nối với nhau Tiếp xúc với đường ray là bánh thép Các toa tàu di chuyển trên đường ray với lực ma sát ít hơn
rt nhiéu so với các phương tiện đừng bánh cao su trên đường thông thưởng và đo
đó dâu tàu dùng kéo các toa tàu sử dụng năng lượng hiệu quả hơn
1.2.2.3 Cầu,
Cầu là một công trình giao thông được bắc qua các chướng ngại nước như
rãnh nước, dòng suối, dòng sông hồ, biển, thung Hing, hay các chướng ngại khác
như: đường bộ, đường sắt đảm bảo cho giao thông được liên tục
Cầu gồm các bộ phân chính sau
- Kải cầu nhịp cầu Đao gồm: Mặt cầu (gồm có bản mặt bằng bêtông cốt thép hoặc
Thép hoặc gỗ, các lớp phủ như lớp chẳng nước, béténg asphalt ), dim doc và dam
ngang, kết câu nhịp chịu tác đụng của tải
trong ban than câu gợi là tĩnh ti, củng với
tải trọng người, xe trên cầu gọi là hoạt tải, ngoái ra còn có tác dung của gió, của
động đất (trường hợp đặc biệt), toản bộ tải trọng nảy đuợc truyền xuống đất qua hệ thông mồ trụ cầu
- Bộ phận ở hai dâu cầu và nỗi tiếp giữa cầu với dường goi 1a mé cau Mé cau ở cuối cau va tao thành cầu trúc chuyển tiếp từ đường tới mặt cầu Nó tiếp nhận một phân tải Irọng của kết cáu nhịp truyền xuống và chịu lắc dụng cia dit dip sau md (đường tiếp nổi vào cẩu) Câu túc của mé cau bling bê tông cốt thép và bao ngoài
Trang 24cầu trco thì trụ cầu thường được làm cao hẳn hơn bàn mặt cầu, để treo, nco dây cáp
chịu lực, gọi là trụ tháp Mề trụ cầu rất quan trọng trang tổng thể của công trinh cầu
vị vậy khi thiết kế mồ trụ cần chủ ý đến nhiều yếu tổ không những phải chịu được lực truyền từ kết cầu nhịp bèn trên xuống má còn các yêu tố khác tác dụng, vào mồ trụ, đối với mô là lực đầy ngang của đất, đối với trụ là sự va đập của các phương tiên giao thông như Làu thuyển vào trụ cầu (cầu vượt sông), xe cô (cầu can) Ngoài
ra, trụ cầu qua sống còn phải chịu các yêu tổ thủy lực như lục đẩy nỗi, lực do dòng,
chảy tác động Những yêu tố ăn mòn cũng tác động mạnh đến trụ cầu
~ Móng cầu là bộ phận bên dưới củng của một cây cầu, làm bằng bê tông cót thép Móng có tác dụng truyền và phân bế toản bộ tái rọng xuống nên đất sao cho toàn
bộ kết câu đứng vững trên đắt mà không bị phá hoại đo nên đât bị vượt quá sức chịu
tải
- Gồi cầu là bộ phận trưng gian năm giữa kết câu nhịp và mó trụ cầu Gối câu có tác đụng như tắm đệm chịu tải trọng và giãm lực cất ngang của kết câu nhịp truyền
xuống mồ trụ Đồng thời gối cầu giúp cho kết cầu làm việc theo mô hình tính toán,
giúp kết câu nhịp địch chuyên, co giãn ít mà bị cản trỏ Các loại gồi câu rất da dang
nhưng clủa ra hai loại chính là gối cô định và gối ch động Gói có thể cứng (thép,
gối chầu) hoặc dàn hỏi (gối cao su, cao øu bân thép),
- Phụ kiện gồm: Lan can, Khe co giãn, đường ống kỹ thuật
1.2.2.4 Ham
Trong giao thỏng, hằm là một loại công trình ngam nham mục dich vượt qua các địa hình dương bằng cách chui qua nó
Tầm gồm các loại
- Loại him chui qua sông, eo biển hẹp như đường bằm Seikan, đường hằm eo biển
Manche, ham Thi Thiêm
~ Loại hằm chui qua đường đảnh cho phương tiên cơ giới
- Loại hầm chui qua đường dành cho người đi bộ, và đôi khi cá xe đạp
- Loai him đưới đường dành cho động vật qua lại
- Loa ham đái đành cho tàn điện ngắm.
Trang 25ả biên giới México - Hoa Ky
~ Loại hằm xuyên qua ndi dé trinh phải đi vòng hoặc leo múi có klú cho cả thuyền, như dường hàm Gotthard, hàm Hải Vân Kết câu hằm rất phức tạp và thường bao gầm các phân sau đây:
- Phần vô hẳm
- Phan giao thông cho người và phương tiện qua lại
- Phân phòng nước vả thoát nước trong ham
- Thông gió và chiếu sáng trong hàm
1.2.2.5 Công trình đường thủy
Việt Nam có mạng lưới sông, biến và kênh mương nội địa vô cùng phong
phú và đây tiểm năng, với tổng chiếu đài hơn 41.900km bao gồm 2360km sông, kênh, 3.260km bờ biển, trên 100 của sông, nhiều hồ, đảm, phá, vịnh tạo nên mạng, lưới piao thông đường thủy đến hâu hết các thành phá, thị xã, các khu dân cư và các vùng kinh lế lập trung,
Giao thêng đường thủy thích hợp với vận chuyến hàng hóa cổng kẻnh, khỏi
lượng lớn và giá thành rẻ Công trình giao thông đường thủy rất phong phú và phúc tap bao gém bến neo đâu, ụ nâng tâu cảng biển, cảng bén thủy cho tau, nha may
đóng súa chữa tảu, âu thuyển cho tâu, đường thủy chạy tảu (trên sông, trên kênh
đão, trên thêm lục địa) Mỗi một công trình có công dung và kết cấu đặc trưng riêng,
1.2.2.6 Sân bay - Cảng hàng không
Công bàng không thông thường bao gồm các công trình sau:
- Đường băng: Lá một phần của sản bay, gọi chung các đường cất hạ cánh, đường,
lăn chính, đường lăn phụ, đường tắt (đường lần cao tóc, đường lần nổi)
và sân cluẩn bị cất cánh, hạ cánh của máy bay Thành phần chủ yếu của sân bay cố
định là kich thước và chất lượng đường băng, phụ thuộc vào cấp sản bay vá loại
máy bay có thế cất hạ cánh Mặt đường băng thường được làm bằng bê
Trang 26tông hoặc bê tông nhựa, mặt đường băng dã chiến bằng dất gia có hoặc lát các
tâm kim loại
- Sân bãi: Là nơi để máy bay dừng lại để lưu chuyển hành khách hay hàng hóa lêm hoặc xuống máy bay, hoặc đẻ báo dưỡng,
- Dường lưu hành là đường định ranh giới cho phép máy bay đi chuyển trên bãi để
và dường bằng Chúng thường dược xây dụng phúc hợp của những tấm bê lông,
hoặc được phú chất bitmme, và có thể xác định được vị trí bằng hệ thống tin hiệu
znàu vàng Một đải màu vàng định ranh giới đường trung tâm, hai đường màu vàng
định dầu mút, Hệ thông tin hiệu trở nên có hiệu quả hơn nhờ những coc màu xanh
- Tháp giám sát là cơ quan thây rõ nhất các mạch giảm sát trên không Nó được ví
nhủ người giám sát vôm trời hoạt déng (controleur du ciel) dé đẫn đường cho
những pha bay Thấp giám sát được bỏ tri dé theo đối các hoại động cia may bay trên đường lưu hảnh vả những đường băng, Nó quản lí thea thời tiết, để chọn lựa những đường băng sử đựng vá hoạt hỏa các cọc tiêu ở đưới đất
- Ga sân bay là nơi dành để trao dỗi và vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý
Khảo với công trình giao thông, công trinh thủy lợi tuy cùng là công trình
thuộc kết cầu hạ tẳng nhưng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng, chồng tác hại
do nước gây ra, báo vệ mỗi trường và cân bing sinh thai, bao gồm: Hỗ chửa nước,
đập, công, trạm bơm, giếng, đường dng dan nước, kênh, công trình trên kênh vả bà
bao các loại
Công trình dân dụng là những công trinh được xây dựng nhằm mục đích đắm
bão việc ăn ở và làm việc của cen người (trừ công trình công nghiệp đùng để sẵn
xuất) như nhà riêng, bệnh viện, trường học
Trang 27trình xây dựng là nhằm phục vụ con người, nhưng một cách trực tiếp, các loại hình
công tình xây đựng khác nhau lợi phục vụ ruột đối tương khác nhau tùy thuộc vào
công năng của sử dụng của mình Chính điều này dã làm phong phú và tạo ra nhiều khác biệt về mặt kết cầu cũng như kiến trúc của các loại hình xây dung
1.3 Quần lý chất lượng công trình giao thông trong giai đoạn thí công
1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chất lượng
công trình xây đựng giao thông trong giai đoạn thi công
Hệ thông các văn bản pháp quy trong hoạt dộng QLCL công trình xây dựng:
- Luật số 16/2003/Q1111: Luật xây dựng được ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị
quyết số 16/2003/QH11 của Quốc hội
- Chi thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23/11/2006 của Bộ xây dựng về viêc tăng
cường Quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chỉnh phủ vẻ hợp đồng trong
Thoại động xây đựng,
- Thêng tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây đựng Quy định về
việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trorir xây dựng
- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/
điểu của Nghị định 11/2010/ 24/02/2010 của Chỉnh phủ quy định về
5/2011 hưởng dẫn thực hiện một số
quân lý và bão vệ kết cấu hạ tẳng giao thông đường bộ
- Nghị định số 15/2013/KĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chỉnh phủ về Quản ly chất lượng công trình xây đụng
- Thông Iư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây đựng Quy dink chi
tiết một số nội dung về Quản ly chất lượng công trinh xây dụng
- Ngày 11/10/2013, Bộ Giae thông Vận tải ban hành Quyết định 3173/QD-BGTVT
về việc ban hành Quy chế tạm thời hoại động tư vấn giám sát xây dựng công trinh
trong ngành Giao thông vận tải
Trang 28- Nghị định 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 sửa đổi, bỗ sung một số diều của
Nghi định số 48/2010/NĐ-CP ngày Ú? tháng 5 năm 2010 của Chỉnh phủ về hợp
đồng trong hoại động xây dựng,
- Cae quy trinh, quy dịnh, tiêu chuẩn chất lượng trong thi ống xây dựng giao
thông,
Vi du tiêu chuẩn TCVN 9436:2012 Nên dường ô tô thị công và nghiệm thu, TƠVN 8819:2011Mặt đường bẻ tông nhựa nóng yêu cảu thí công và nghiệm thu, TCVN
8864:201 1Mặt đường ö tô - xác định độ bằng phẳng bằng thước đải 3m
1.3.2 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây đựng giao thông trong giai đoạn thí công
Công trình giao thông cũng như những công trình xây đựng khác, nội dung,
QLƠI công trình Hong giá đoạn thí công đều tuân thủ theo Nghị định số
15/2013/ND-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý hat lượng công trình
xây dựng Nghị định này niêu rõ trình tự, nội dưng và trách nhiệm của các bên liên quan trong hoạt động QLLCT, công trình xây đựng như sau:
1.3.2.1 Trình tự và nội dung QLCL công trình trong giai đoạn thì công
Taya chọn nhà thầu thì công xây dựng công trình
- Lập vả phê duyệt biện pháp thủ công
- Kiểm tra điều kiện khới công xây dụng công trinh và báo cáo cơ quan quần lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định rước khi khối công
- Tổ chức thi công xây đựng công trinh và giảm sát, nghiệm thu trong quả trình thí
công xây đụng
- Kiểm định chát lượng công trình, hạng mục công trình
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công, trình xây dựng hoàn
thành trước khi đưa vào sử dụng,
~ Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào
-_ Lập hề sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ cúa công trình theo quy
định
lử dung
1.3.2.2 Trách nhiệm của các bên liền quan.
Trang 29Tuựa chợn các tổ chức, cá nhân có đủ điểu kiện năng kực theo quy định để
thục hiện thì công xây dựng công trình, giám sát thì công xây đựng công trình (nếu
có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc bự vẫn
xây dụng khác
- Thông bảo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quân lý chất lượng của chủ đầu tư, nhả thầu giảm sát thủ công xây dựng công trình cho các nhà
thâu có liên quan biết đề phôi hợp thục hiện
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dung theo quy định tại Điều 72
của Luật xây dựng
- Kiểm tra sự phủ hợp năng lực của nhà thâu thi công xây đựng công trình so với
hồ sơ dự thấu và hợp đồng xây đựng, bao gồm: Nhân lực, tiết bị thí công, phòng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhả thâu thí
công xây dựng công trình
- Kiểm tra việc huy động và bổ trí nhàn lực của nhỏ thâu giảm sal thi céng xAy đựng,
công trình so với yêu câu của hợp đẳng xây dựng,
- Kiểm tra và giám sắt trong: quả trình thì công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra vật liệu, cầu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình,
thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
+ Kiểm tra biện pháp Uni sông trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đấm an toèn
cho người, máy, thiết bị và công, trinh: của nhà thâu thi công xây dựng công trình + Kiểm tra, đồn đốc, giám sát nhà thâu thí công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường,
+ Yéu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kẻ
+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu
+ Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
- Thue hién các quy định về bảo vệ mỗi trường đối với các công trình xây dụng
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trang 30- Té chức kiểm định chất lượng bộ phân công trình, hạng mục công trình và toàn
bộ công trình xây đựng khi có nghỉ ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản
lý nhà nước yêu câu
-_ Tổ chức nghiệm thu công trinh xây dựng
-_ Tế chức lập hỗ sơ hoàn thành công trình xây dựng
~ Tạm đng hoặc dinh chỉ thì công dối với nhà thầu thì công xây dựng khi xét thấy
chất lượng thi công xảy dựng khỏng đảm báo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thụ công,
không đảm bão an toản
- Chi ti, phdi hợp với các bẻn liên quan giải quyết những vướng mắc, phat sinh trong thị công xây dựng công trinh vả xứ lý, khắc phục sự cô theo quy định của
Nghị định này
~ Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước vẻ xây dụng theo quy định tại
Nghị định này
~_ Chỗ dẫu tư có thể thuê nhà thầu từ vẫn giám sát thực hiện một phần hoặc Laan bộ
các công việc và một số công việc khác khi cân thiết Chủ đầu tư có trách nhiệm
kiểm tra việc thực hiện của nhà thâu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đẳng xây
đựng và quy dụnh của pháp luật có liên quan,
+“ Trách nhiệm của nhả thầu thì công xây dựng
Lap hé théng quân lý chất lượng phủ hợp với quy mỗ công trình trong đó quy định trách nhiệm của tùng cả nhân, từng bộ phận đối với việc quản ký chất lượng, công trình xây đựng
~_ Phân định trách nhiệm quấn lý chất lượng công trình xây đựng giữa các bên trong,
trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thị công xây dựng công trinh, tổng, thầu
thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thâu thiết kế, cưng cấp thiết bị công
nghệ và thi công xảy dựng công trình: tổng thâu lập dy an dau tu xây dựng công trình, thiết kể, cung cấp thiết bị công nghệ và thị công xây dựng công trinh vả các
hình thức tổng thâu kháo (riếu eó).
Trang 31- Bề trí nhân lực cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp déng va
quy định của pháp luật có liên quan
- Tiếp rhận và quần lý mặt bằng xây dựng, bão quân mốc định vị và tốc giới công,
trình
- Lập và phê đuyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm
su toàn cho người, máy, thiết bị và công trhủi tiển độ thì công, trừ trường hợp trong
hợp đồng có quy định khác
- Thục hiện các công tác kiểm tra, thi nghiệm vật liệu, cầu kiện, vật tư, thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dụng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu câu của hợp đồng,
~ Thông bảo kịp thỏi cho chữ đầu trừ nếu phát tiện bắt kỳ sai khác nào giữa thiết
hé so hợp đẳng và điền kiện hiện trường
- Sữa chữa sai sói, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc đo mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chú dầu tư khắc phuc hậu quả sự có trong quá trình thủ công xây dụng công trinh, lập bao cao sự cỗ và phối hợp với các bên liên quan
trong quả trinh giám định nguyên nhân sự cổ
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy dịnh
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
- Bao cáo chủ dẫu tư về tiễn độ, chất lượng, khối lượng, am toàn lao động và về sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu câu của chủ đầu tư
- Toàn trả mặt bằng, đi chuyển vật t, máy móc, thiết bị và những Tải săn khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bản giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác
⁄ Trách nhiệm của nhà thâu chế tạo, sẵn xuất, cung cấp vât liệu, sản
phẩm, thiết bị, cầu kiện sứ dụng chủ cũng trình xây dựng
Trang 32Đâm bảo chất lượng vất liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiên xây dựng theo tiểu
chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ng, đáp
ứng được yêu cầu của thiết kế
- Cung cập cho bên giao thâu dây đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phâm, hàng, hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan; đâm bảo quy định về nhấn mắc sân phẩm, hàng hóa
-_'Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và
thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu câu của hợp đồng
~_ Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thâu vẻ quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây đựng trước và trong quả tinh
sản xuất cũng như trong quá trình cung ímg, sử đụng, lắp đặt trong công trinh
*⁄_ Trách nhiệm của nhả thầu giám sắt thí câng xây dựng công trình
Cũ người có đủ năng lục theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát
trưởng và các chức danh giảm sát khác
- Tập sơ đỗ tổ chúc và đề cương giảm sát bao gdm nhiệm vụ, quyển hạn, nghĩa vụ
của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiếm soát chất hrợng, quy
trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quân lý các hỗ sơ, tái liệu có liễn quan
trong qua trinh giam sat thi công xảy dựng
- ‘Thye hiện giảm sát thí công xây đựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, dé
cương đã được chủ đầu Lư chấp thuận và quy định của pháp luật về quân lý chất lượng cỏng trình xây dựng,
- Nghiệm thu các công việc do nhà thâu thi công xây dựng thực hiện theo yêư cầu
của hợp đông xây dựng,
“Trách nhiệm piám sát tác gìả của nhà thầu thiết kế xây dựng cẵng trình
ha thâu lập thiết kẻ kỹ thuật đổi với trường hợp thiết kể ba bước, nhà thân lập
thiết kế bản vẽ thì công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước cử người đủ năng lực để thục hiện giảm sat tac gid trong quả trình thị công xây dựng,
theo chế độ giảm sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa
thuận riêng với chủ dẫu tư trong hop déng
Trang 33- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu câu của chủ dâu tư,
nha thau thi công xây đựng và nhà thâu giám sát thi công xây dựng
- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu đề giải quyết các vướng mắc, phát sinh
vẻ thiết kế trong quả trình thị công xây dựng, diều chính thiết kế phù hợp với thực
tế thi công xây đựng công trình, xủ lý những bắt hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tự
- Thông báo kịp thời cho chú đầu tư và kiến nghị biện pháp xứ lý khi phát hiện việc
thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thâu thi công xây dựng
- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ dâu tư, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trinh xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phái
có ý kiển kịp thời bằng văn bản gửi chủ đâu tư
1.3.2.3 Quần lý an Loàn trong thí công xây dựng cũng trình
Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dụng, phải lập, phê
đuyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thế hiện được các biện pháp đâm bảo mà toàn cho người lao động, thiết bị thì công, công trình chỉnh,
công trinh tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống chảy nỗ và bão
vệ môi trusty
- Điện pháp thí công phải dược nhà thầu thí công xây đưng rà soát dịnh kỳ và diễu
chinh cho phủ hợp với thực tế của công trường,
- Các biện pháp đảm bảo an loài, nội quy về an toàn lao động phổi được thể hiện
công khai trên công trường xây dựng đẻ mọi người biết và chấp bánh; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo để phòng tại nạn
~ Những người điển khiển máy, thiết bị thí công và những người thực hiện các công việc cỏ yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về
an toan lao đêng phải được huấn luyện vé an toàn lao động và có thé an toàn lao
đông thco quy dịnh
- Máy, thiết bị thi công có yêu câu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm
định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà mước có thấm quyển theo quy định thì mới
Trang 34- Người lao động khi tham gia thi công xây đựng trên công trường phải có đủ sức
khắc, được huận luyện về an toàn và được cấp phát dây đủ Irang bị bảo hộ lao động, theo quy định của pháp luật về lao động,
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dụng hướng dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn
trong quá trình thi công theo quy định
- Khi có sự cố mắt an toản trong thi công xây dựng thi việc giải quyết sự cẻ tuân
theo quy định
1.3.2.4 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Hỗ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây đựng phải được chú
đầu tư lập dây dũ trước khi đưa hạng mục công Irình hoặc công trình vào khai thác,
vận hành
- Hồ sơ hoàn thành công mình được lập một lần chúng cho toàn bộ đự án đầu tự xây
đựng công trình nêu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án dược đưa vào
khai thác, sử dựng củng một thời điểm Trường hợp các công trình (hạng mục công,
trù) pũa dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thế
lập hỗ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng, công trình (hạng mục công trinh) dỏ
- Số lượng hê sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa
thuận với các nhà thầu và các bên có lên quan
- 1Lưưu trừ hỗ sơ hoàn thành công trình thực hiện theo hưởng dẫn của pháp luật về
lưu trữ
1.3.2.5 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Chú đầu tư cỏ trách nhiệm tổ chúc nghiệm thu công trinh xây dựng, bao
gồm: Nghiệm thu công việc xây đựng trong quá trình thi công xây đựng, nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dung dé dua vao sit dung
Trang 35đoạn chuyển bước thi cảng quan trọng của công trình
- Trong hợp đồng Hã công xây dựng phải quy địmh rõ về sông việc cần nghiện! thu, bản giao, căn cử, diều kiện, quy trình, thời diễm, các tải liệu, biểu mẫu, biên
‘ban và thành phân nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình,
công trình hoàn thành, Kết quả nghiệm (hu, bin giao phai dược lập thành biên bâu
- Các bộ phận, hạng mục công trinh xây dựng hoàn thánh và công trình xây dựng, hoạn thành chỉ được phép đưa vào sử đụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thụ theo quy định
1.3.3 Những yêu cầu trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng giao
thông trong giai đoạn thỉ công
Quy trình xây dựng phải bận thủ trình tự quản lý đầu tu và xây dựng, tuân
thủ Nghị định 15/2013/XD-CP về quản lý chất lượng xây dựng đặc biệt là trong quá trình thi công Nội đung các tiêu chí, tiêu chuẩn vẻ QLCT, CTXD phải được phố biển và cụ thể hóa cho những người trực tiếp làm việc trong quá trình thí công
Don vị thi công phải nghiên cứu kỳ hồ sơ thiết kế, nên phát hiện các thiếu
sót, những chỉ tiết không hợp lý ương thiết kế tủ kịp thời để nghĩ bằng văn bản cho
cho dầu tư dễ thiết kể bổ sung sửa dỗi nhằm dâm bảo tuổi thọ và chất lượng công
trình
lỗ
Đối với Limg bộ phận, hạng mục công trình phải gó biển pháp, dud
chức thi công đăm bảo chất lượng, an toàn lao động, an toàn chất lượng môi trường, phổ biến cho công nhân 48 chấp hành và kiểm tra trong quá bình thị công nhằm dam bao thi cing đứng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất luợng, an toàn vg sinh môi trường vả phỏng ngừa sự 06
Vật liện xây dựng, cầu kiện xây đựng, thiết bị công trình và các đâu vào khác
phải được kiểm nghiệm dễ khẳng dinh dam bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết kẻ
'Thí nghiệm xác nhận chất lượng công trinh theo đứng quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật
Trang 36của công trình, cỏ chủng chỉ dú diễu kiện làm việc của các loại thợ chủ yếu
‘Nang luc nhà thâu phụ phủ hợp yêu cầu và chế độ quản lý đổi với thâu phụ
đáp mg yêu cầu của công trình
Dam bao cơ sở vật chất phục vụ thú công, plrà hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của công trinh
1.3.4 Những nhân tổ ảnh hưởng dễn chất lượng công trình xây dựng giao thông
trong giai đoạn thí công,
1.3.4.1 Nhân tỗ chit quan
on vị thí công,
Tả đơn vị chịu trách nhiệm thì công xây dựng hoàn thiện công trình, bộ phân
sông trình do dé don vi thí công đóng vai trò quan trọng dối với CLCT, Nói tới tầm
ảnh hưởng của đơn vị thí công, đối với CLCT là phái nói tới năng, lực cũa đơn vị thi
cding ban gdm ning lue vé tai chinh, thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm ủ công các công trình tương tự Nếu đơn vị thủ công, có năng lực tốt thì CLCT phần nào sẽ được đảm bào và ngược lại Dễ nâng cao năng lực đoanh nghiệp đồng thời nâng cao
CLCT thì doanh nghiệp cần phải tự hoàn thiện bản thân, dào tạo và bối dưỡng năng,
cao năng lực của mọi thánh viên Đầu tư máy móc thiết bị, cái tiên công nghệ pha
hop voi yêu câu thực tế, kiên quyết không sử dụng thiết bị không phù hợp trong thí
công, Nàng cao năng lực quản lý điều hảnh, dông thời lấy mục tiêu nâng cao chất lượng làm tiển để cho sự cạnh tranh và phát triển Tuyển truyền nâng cao ý thức và
đạo đức nghề nghiệp đối với mọi cán bộ công nhân viên trong công ty, thị công theo
dúng hồ sơ, quy trình thiết kế dược phê duyệt
Trang 37Có thể nói, vừa qua nhiều nhà thâu chưa quan tâm dúng mức đến cỏng tác tỏ chúc
công trường, biện pháp thi công, hệ thông QLCL nội bộ, không bỏ trí đủ cán bộ
giảm sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho các đội thí công và Lư vấn giám sát Nhiéu dơn vị tuy dã xây dựng được tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nhưng chí thực hiện
ở văn phòng mà không triển khai tổ chức tại hiện trường Chất lượng nhân lực cửa
nhà thầu chưa dap ứng yêu cầu, thiếu cắn bộ có kinh nghiêm quản lý, đặc biết thiếu thợ tay nghề giới Nhiều đơn vị sử dụng lao động thời vụ không qua đảo tạo để
giảm chỉ phi, việc huân luyện tại chế rất sơ sài Ngoài ra can do nhiều nguyên nhân
khác nhau (vi dụ như nhà thầu đã hạ giá thêu một cách thiếu căn cứ để có công trình xiên đã hạ tiểu chuẩn chất lượng sắn phẩm dé bu dip)
- Bon vi lién quan
+ Don vi thidt ké, don vị Cham tra có ý rghấa rất quan krọng trong việc đua số liệu đầu vào cho công trình (bản vẽ thiết kế), nêu kháu này được kiểm soát chặt chế hạn chế tôi thiếu những sai sót và nhâm lẫn sẽ tạo điểu kiện thuận lợi rất lớn cho nha thầu trong quá trình thí công Đen vị tư vẫn giảm sal, chi din tư có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc giám sát nhà thâu thi công đảm bão chất lượng theo thiết kế cũng
như theo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được bạn hành
~ Chất lượng nguyên vật liệu
-+ Nguyên vật liệu là bộ phận chính câu thánh lên sản phẩm nên nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến CTLỚT Đề đâm bảo CLCT thì cần kiểm soái chặt chế chất lượng,
vật liệu dẫu vào và cách thức sử dụng nguyên vật liệu trong quả trình thi công Vat
liệu khi đem vào công trình cân có biện pháp bão quản đúng quy cách Nghiêm cấm
để các loại vật liệu không đủ tiêu chuẩn váo thì công,
1.3.4.2 Nhân tô khách quan
Thời tiết
Trong xây dựng nói chung thời tiết có ảnh hưởng rất lớn tới CLCT đặc biết
là trong xây dụng giao thông khi phải làm công tác thủ công nên đối với vật liệu đất
Thực tế hiện nay hau hết các công trình giao thông đều phải ngưng thi công khi có
Trang 38mưa do các hoạt động xây đựng đều phải thị công ngoài trời với vật liệu không dam
bdo vì bị ngắm nước
- Địa chất công trình
+ Địa chat co anh hướng rất lớn tới thí công nên trong giao thông Đối với tuyên gặp địa chất tốt việc thị công nền đường dễ dàng mã chất lượng vẫn đảm bảo Ngược lại dối với tuyến gặp địa chất kém vừa phải xứ lý nên mà CLCT cũng bị ảnh hưởng, đồng thời gây tốn kém
- Các yêu tả kháo nhĩ biển động về vật liệu khiến cho vật liệu xây dụng cũng cấp
vào công trình không được tốt, khả năng tải chính có biến dòng dẫn dến lượng tiền cưng cấp vào công trinh khéng dim bao theo tién độ xây dựng đề ra gây khó khăn
cho quá trình thi công,
1.3.5 Những bài họục kinh nghiệm vỀ quản lý chất lượng công trình giao thông
trong giai doạn thí công
Trong những năm vừa qua, các nguên lực dành cho dau tư xây đựng kết cầu
dứa tầng giao thông dược tăng cao Mỗi năm trong ngành đưa vào khai thác hàng ngàn km đường bộ, hàng trăm chiếc câu đường bộ, đường sắt, cùng các cảng biển, cảng hàng không và những tuyển đường thủy (Ví dụ, trong năm 2009 đã xây dựng
mới và cải tạo khoảng 750km dường bỏ, trên 20km cầu và các công trình khác, dua
vào sử dụng trên 30 dự án, khỏi lượng thực hiện khoảng 33.000 tý đẳng; trong năm
2010 đã xây dựng mới và côi tạo khoảng 1.000km đường bộ, trên 8.700m cầu, các
công trình nhà ga, sân đỗ , dưa vào sử đụng trên 30 dự án, khối lượng thục hiện khoảng 39.000 tỷ đồng) Các công trình xảy đựng đưa vào sử dựng đã phản nảo đáp ứng được nhủ cầu phái triển kih tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới Nhìn chung CUCT tại các dự an đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu câu, tuy
nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư
hông tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình, kể cả trong quả trình xây dựng,
gây bức xúc cho xã hội
Trong quả trình thi công xây dựng, đã xảy ra những hư hỏng tại một số đự án
như: Lún sụt nên đường, sạt lớ taluy nên đường, lứn và sụt lở dường hai dâu cầu,
Trang 39mặt đường bị ran nứt hoặc bong bật, Mỏ câu bị chuyên vi, dim cau bị nghiêng dé
trong quá trình thi công, sập đà giáo thi công, nghiêng dé giá búa „
Tiên Lượng lưn đây mồ cầu: Do cầu nằm ở vị trí niên đất yếu nhưng rưià thầu đã thí công mồ trước khú đấp nên dường dẫu cầu, trái với quy trình thí công (Cầu Tam Trinh tại dự án câu Thanh Trị, câu Km79 tuyến Nam sông TIậu)
Tiện tượng lún sụt nền đường: Do việc thí công đấp nên đường không tuân thủ trình
tự đếp nên
TIồng lớp mặt đường vả độ bằng phẳng không dim bảo: Do việc sử đụng vật liệu và thủ công không tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật đã duợc quy dịnh Sử đụng vật liệu lâm
móng đã cấp phổi chưa đứng, chí số đẻo cao, thị công độ chặt chưa đâm bảo, Sử
dung may san dé thi công lớp móng trên (base) không đáng theo quy định (quy định
nhựa) Đặc biệt là thâm bể tông nhựa khi lớp nhựa thấm và đỉnh bám chưa dỗ thời
gian (Nhiễu du an nha thâu mới tưới nhựa đã cho thảm ngay, trong khi Quy trình
quy định sau Lừ 24 đến 48 giờ)
Rơi dâm câu, dễ sập, lúa sụt dà giáo xây ra tại nạn lao đông: Do không tuân thi
trình tự thi công như: Văng chống không đứng quy cách, sử dụng công nhân không, đúng trình độ khi lao lắp