1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng

110 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống đê biển huyện Hậu Lộc Thanh Hóa ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nâng biển dâng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi vậy việc rà soát đánh giá hiện trạng hệ thông đê biển huyện LIận Lộc — Thanh Hoa va nghiên cứu lựa chợn tuyến đề biển, mặt cắt đề biến hợp lý đảm bảo phát triển kinh tế xã hôi và ứng

Trang 1

MỤC LỤC

1.1.2 Tỉnh hình nghiên cửu đề, kè biển ở Việt Nam và Thể giới 5

1.3 DÁNH GIÁ Sữ BỘ VẼ QUY TIOẠCTI HỆ THÔNG TIA 'TẮNG VEN BIẾN

1.3.1 Hiện trạng hệ thông hạ tầng ven biển của tính Thanh Hóa 17 1.3.2 Quy hoạch hệ thông lạ Lãng ven bién tinh Thanh Hoa 19

2.1.2 Đánh giá chung về hiện trạng đề biến tỉnh Thanh Hóa 35

2.2 ĐÁNH GIÁ TAC DONG CUA BIEN DOI KHi HAU BEN HE THONG DE

3.2.2 Kịch bản biên đổi khí hậu khu vực ven biên tỉnh Thanh Hóa 37

Trang 2

CHƯƠNG 3 XAC DINH BOAN DE BIEN CAN NANG CAP VA LUA CHON

MAT CAT DE BIEN HOP LY CHO TUYEN DE BIEN HAU LOC 46

3.1.1 Định hướng quy hoạch chỉ tiết ven biển Hậu Tộc 46

3.2.1 kh xuất các dạng mặt cắt dễ biển diễn hinh 58

CHUONG 4 TINH TOAN ON DINE CHO BOAN DE BIEN QUY HOACH®9

Trang 3

DANH MỤC BẰNG

é chi tiên kinh tễ của vùng ven biển giai đoạn 2006 - 2010

Bảng 7.1 Một s

Bang 1.2 Dan sé va laa déng trong ving ven biến Thanh Hóa

Bang 3.1 Tiêu chuẩn an toàn

Bang 3.2 Tiêu chỉ phân cấp dé

Bảng 3.3 Kếi quả tính sóng phục vụ đề biên

Bang 3.4 Chiều rộng đình đề theo cấp công trình

Bang 3.5 trong lượng Ôn định viên đá theo Fina:

Bảng P1 Chỉ liêu cơ lý của Lắp 1

Bảng P2 Chỉ tiêu cơ lý của Lớp 2

Bang P3 Các chỉ tiêu cơ {ý của vật liệu cát đắp

Bảng P4, Cúc chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dất dắp là dất déi

Bang P35 Số liệu mặt cắt bãi ban đầu

103

105

Trang 4

DANH MUC CAC HINA

Hình 2.1 Đề PAM 4617 xã Hoằng Phụ bị bão số 7/2005 tàn phá

Hình 3.2 Đô tả Lạch Bang doan Xuân Lâm-Trúc Lâm xây đựng năm 2006

Hình 3.8 Đô của xông Bạng xã Hải Bình-Tĩnh Cha chưa được nâng cấp

Tình 3.1 Hản đồ biên động hối tụ xói là cửa sông Ninh Cơ - Của Dáy giai

đoạn 1989 - 2008

Hình 3.2 Bản đồ xác định ngễn đề biên huyện Hậu Lộ

Hình 3.3 Bản dỗ xác dịnh doạn dê biên cần nâng œ‹

Hình 3.4 Mô bình đê mái nghiêng

Hình 3.5 Mô bình đô 3 tuyến

Hình 3.6 Mã hình nêu nước dink dé

Hinh 3.7 Tường chắn sóng phía biến kết hợp kênh thu và tiêu nước mặt đề

Hình 3.8 Mũi hắt sóng của tường đình trên đề

Hình 3.0 Đê kiểu tường đứng

Hình 3.10 Mô hình đễ mái nghiêng

Hình 3.11 Mặt cẮt ngang đê doạn từ KØ+808 - K7-+600

Hình 3.12 Đường tần suất mực nước tẵng hop tai diém MC17

Hinh 3.13 Nhập dữ liệu tính truyền sóng

1lình 3.14 Phân bố chiều cao sóng ngang bở'

Linh 3.15 Xác định chiều cao sóng trước chân công trình

Hình 3.16 Tỉnh toán sóng leo - sông tràn trên mái dé

Hình 3.17 Một số kiểu cấu kiện bé tông lắp ghép có liên kết tự chèn

Hình 3.18 Một số kiễu cục bê tông lắp ghép độc lập

Hình 3.19 Câu kiện bê tông STONEBLOCK

Tinh 3.20 Tinh todn chiều dày lớp phủ mới

1lình 3.21 Kích thước cấu kiện H' đúc sẵn ứng với chiều dày D=62cm

Hình 3.22 Kích thước cấu kiện bê tông STONEBLOCK

Hình 3.23 Kết câu chân kè bảo vệ mái phía biển

Hình 4.1 Khối trượi cùng tròn

Hình 4.2 Sơ đồ phương phảp phân mảnh tỉnh trượi cung tròn

Tinh 4.3 Tính toán ôn định trượt mái phía biển

Tinh 4.4 Tinh toàn ôn định trượt mái phía đẳng

Hinh 4.5 Phân bỗ cột nước thậm

Trang 5

MO PAU

1 Tính cấp thiết của để tài

Hệ thơng đề biển là hạ tảng cơ sở quan trọng đổi với sự phát triển kinh tê xã hội, quốc phịng am tính ving đồng bằng ven biển của các dụa phương nĩi riêng và

cả tước nĩi chung, Irong những năm gân đây, do ánh hưởng của biến đổi khi hậu các tính, thành phơ ven biển thường xuyên phải đĩn nhận lừ sáu đến tám cơn bão xỗi năm với diễn biến ngảy cảng, phức tạp, cơng với tỉnh trạng nước biển dâng gây gập ứng nhiều khu đân cư, đe dọa trực tiếp tỉnh mạng, tải sản cúa nhân dân va cua Nhà nước

Vùng ven biển Thanh Hĩa năm ở khu vực ven biển Vịnh Bắc Hộ [1U], [6], bao gồm 6 huyện, thị xã giáp biển: Nga Sơn, IIậu Lộc, Ilộng ITĩa, Quảng Xương, Tinh Gia và thị xã Sâm Sơn Vùng cĩ đường bờ biến đải 102 km với vũng biến rộng khoảng 1,7 vạn kmỆ, trong vùng biển cĩ đáo Hỏn Nẹ và quần đảo Hịn Mê Ving ven biển Thanh Ilda cĩ vị trí quan trọng và là hành lang lưu thơng đối ngoại kết nĩi Thanh Hĩa và các vùng đồng bằng, vùng miền Tây của tỉnh thơng qua cảng biến với các khu vục trong nước vả quốc tế Lhực hiện chủ trương hưởng ra biển của

Chiến lược biên Việt Nam đến năm 2020, vùng ven biển là địa bàn phát triển kinh

1ế ven biển và biển đảo, vành đại kinh tế ven biển đồng vai trị địa bàn động lực lơi kéo, thúc day phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hỏa trong những thập kỷ dầu của thé kỷ 2L Huyện Hậu Lộc là một địa phương cĩ nhiều lợi thẻ phát triển kinh tế biến

va da dong gop lớn vào phát hiển kinh lễ biển của tỉnh Thanh Hĩa Là một huyện ven biển, Hậu Lộc thưởng xuyên chịu ánh hướng của thiên tai bão lũ, hạn hản va xâm nhập mặn Hằng năm vào mùa khĩ, lưu lượng nước từ thượng nguồn sụt giảm,

lượng mưa Ít cùng với triều cường thi hiện tượng hạn hán, xảin nhập mặn trên dịa

bản ven biển của tính Thanh Liỏa nởi chung vả khu vực ven biển của huyện Liệu

Lộc nĩi riêng điển ra gay gắt, làm cho nhiều điện tích sản xuất đất nơng nghiệp mắt

trắng và ảnh hưởng nghiêm trọng dến nguồn nước phục vụ sinh hoạt

Trang 6

Đổ chủ động ngắn mắn, giữ ngọt, đối phó với thiên tại ngày cảng nghiệm trọng, từ nhiều năm nay tính Thanh Hỏa đã cỏ nhiều giải pháp thiết thực nhằm từng,

bước nâng cấp, tu bố hệ tháng đê biến của tỉnh Tuy nhiên do han ché về kinh phí

niên việc dâu tư xảy dựng hệ thống dé con mang tinh dói phó, chấp vá và thiểu động,

bộ Trong bồi cảnh biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan, đặc biệt là

tác động của bão và áp thấp rhhiệt đới ngày cảng trở nên ác liệt và đi thường, niên vai

trỏ cúa hệ thông đê biến cản được xem xét và nghiên cửa một cách kỹ lưỡng, và hiệu

quả Vi vậy việc rà soát đánh giá hiện trạng hệ thông đê biển huyện LIận Lộc —

Thanh Hoa va nghiên cứu lựa chợn tuyến đề biển, mặt cắt đề biến hợp lý đảm bảo phát triển kinh tế xã hôi và ứng phó hiệu quả với tác động của biển dỏi khí hậu toàn

câu là rất cập bách, thiết thực Do đó để tài “Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp, tụi

bé hệ thống đề biển huyện Hậu T.ốc - Thanh Hoa ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biên đảng” lả rất cấp thiết cho giai đoạn hiện nay cũng như cho sự phát triển lâu đài của khu vực ven biển của tỉnh Thanh Iióa trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Rà soát đánh giá hiện trạng hệ thông đê biển của tính Thanh Hóa

- Dánh giá tác động của biến đối khi hậu đến hệ thống dé bién của tỉnh

Thanh Hóa

- Tỉnh toàn Quy hoạch tuyến đề biển huyện Liậu Lộc, tính Thanh llóa ứng,

phó hiện quả với tác động của biến đối khí hậu và nước biên dang

3 Phương nhắp nghiên cứu

- Kế thừa, áp dựng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thể giỏi vả trong nước Kẻ thừa các nghiên cứu khoa học, các du án liên quan đến

khu vực nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, phân tích, đánh giá xác định nguryên nhàn

~ Phương pháp phần tích thống kê

- Phương pháp kế thừa các tải liệu đã xuất bản

- Phương pháp sử dụng ý kiến chuyên gia

Trang 7

4 Phạm vỉ và dối tượng nghiền cứu

- Đổi tượng nghiên cửu: Tuyến và mặt cắt đề biển hợp lý nhất để đảm báo dé

biển ổn định nhất đưới tac dụng của sóng leo và của bão lũ

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống dẻ biển dọc ven biên tỉnh Thanh Hỏa

Trang 8

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU

1.1 TONG QUAN CHUNG VE NGLUEN CUU DE, KE BLEN

1.1.1 Tộng quan chung về đề, kố biển

1.1.1.1 Nhiệm vụ và chức năng của đồ, kà biển

Tờ biển là loại cụng trỡnh chồng ngập đo thuỷ triểu và nước dõng đổi với khu dan cu, khu kinh tộ va ving khai hoang lẫn biến Kẻ biến là loại cụng trinh gia cụ

bờ trực tiếp chống sự phỏ hoại trực tiếp của hai yếu tố chớnh là tảo dụng của súng,

giú và tỏc dụng của đũng ven bờ Dũng này cú thế mang bựn cỏt bồi đắp cho bờ hay

làm xúi chõn mỏi đắc đẫn đến làm sạt lở bờ

1.1.1.2 Đặc diềm của đề biển Việt Nam 14J

Bờ biển được thiết kế như cụng trỡnh bỏn vĩnh cũu: Trước tỡnh trạng xúi

lở, bồi tụ đang diễn ra trờn hậu hết đường bờ biển nước ta với cường độ và lốc độ khỏc nhau Và đề đõm bảo hiệu quả của cỏc tuyển dờ biển trong diều kiện kinh tế xó hội của nước ta hiện nay thi đờ biển được xảy dụng như cụng trỡnh bỏn vĩnh cửu theo tuyển được tỉnh toàn trước căn cứ theo dự bảo biến dỗi của dường bờ dễ đờ cú thộ phat huy hiệu quỏ cao nhất trong một ch kỳ nhất đẹnh '1heo quan điểm này, dộ

biển được phản làm 3 cấp: đẻ vĩnh cửu, đề bản vĩnh cửu và đề tạm Trừ một vải

doan đờ biển dược xộp vào loại cụng trỡnh vĩnh cửu, dờ biển nước ta dược cơi như

cụng trỡnh bỏn vĩnh cứu

đờ biển cú thể phải để cho tràn nước:

ỏi điển kiện tự nhiền khắc nghiệt,

điều kiện kinh tế chưa cho phộp và đặc biết trong, bối cảnh biển đổi khớ hậu toàn cõu thỡ đờ biển Việt Nam hiện nay vả trong những năm tới nhiều khi phải để cho tran nước Tuy nhiờn, do đờ biến là cụng trỡnh đất, được xõy dung bằng vật liệu mềm yờu, bở rời trờn nờn đất vờu nờn kh nước tràn qua đó gõy ra những hỳ hồng khụng,

nhỏ, cú trường hợp đỳt cả tuyển đề Văn đề đặt ra là cần nghiờn cứu kết cõu đề biến

phự hợp để cú thể vẫn tận dụng được đõt tại chỗ để xõy dựng đề biển Ngoài ra trong trường hợp căn thiết vẫn cú thể cho nước chảy tràn qua dễ mả dờ vẫn ồn dịnh

Dộ biộn 1s cong trỡnh cú khối lượng đảo đắp rất lớn: Dờ biển nước ta cú

giiểu đải rất lớn (tỏi 2.700Km), cú những nơi đấp đến 2, 3 tuyển đề, đại đa số đều.

Trang 9

được xây dựng trên nên dát yếu vì thế mặt cất dê biển cũng khả lớn, thường thì đề biển hiện nay có độ dóc mái phía biển m = 3 + 4,5; mái phía đồng m = 2,5 + 4, do

vậy khối lượng đất sử dụng để đắp đề là rât lớn, không, kinh tế đế vận chuyển dat

dấp dễ từ nơi khác đến vì gập nhiều bắt lợi như cự ly vận chuyển xa, dường xả khó khăn, linh phí lớn Vi lùng đất tại chỗ đẻ đắp đê biển là sự lụa chọn hợp lý và

ding din

Đặc điểm địa chất nền dé và đất đắp dé biến: Theo các kết quả khảo sát,

phiên cứu thì tuyển đê biển nước ta năm trên các dạng nên dat mém yéu Dat đắp

đề cũng là loại đất có ở nền đẻ gồm á sét, á cái, bm sét, bim á sét, bùn á cát với

dượng kinh hạt thay đỏi trong khoảng từ 0,005 + 0,5m, góc ma sắt trong » ~ 3°44”

28°20', lực đính e = 0,028 : 0,195 Kg/cm? Vấn để đặt ra khi cải tạo, nâng cấp,

xây mới hệ thống đê biển nước ta là phải nghiên cửu một công nghệ mới có thể tận dung dit tai ché dé dap dé ma dé van làm việc Gn dinh

1.1.2 Tình hình nghiên cứu đề, kè biễn ở Việt Nam và Thể giới

Đô biển và các hạng mục công trình phụ trợ khác hình thành nên một hệ thống công trinh phỏng chống, bảo vệ vùng nội địa khối bị lũ lụt vả thiên tại khác từ phía biển Vì tính chất quan trọng của nó mả công tác nghiên cứu thiết kế, xây dụng

đề biển ở trên thể giới, đặc biết là ở các quốc gia có biển, đã có một lịch sử phát

triển rất lầu đời Tuy nhiên, tủy thuộc vào các điều kiện tự nhiên vả trình độ phát

triển của mỗi quốc gia mà cdc hệ thông đẻ hiến đã được phát triển ở những mức độ

khác nhau

3.1.2.1 Tình hình nghiên cúu đê, kè biển trên thể giới

Ở các nước Châu Âu phát triển như Hà Lan, Đức, Đan Mạch, đê biến đã

được xây dựng rất kiên có nhằm chống được lũ biển (riều cường kết hợp với nước

đâng) với tân suất hiểm Khoảng vài thập niên trước đây quan điểm thiết kẻ đề biến

truyền thông ở các nước Châu Âu là hạn chế tôi đa song tran qua do vậy cao trình đỉnh đê rất cao, mắt cắt ngang, dê diễn hình rất rông mái thoải, có cơ mãi ngoài và trong két hop lam đưởng giao thông dân sinh và báo dưỡng cửu hộ đê

Trang 10

Ở những năm gắn dây, trong bổi cảnh biên đổi khí hau và nước biển dâng hiện nay tư duy và phương pháp luận thiết kế đề biển ở các mước phát triển đang có

sự biển chuyển rõ rệt Giải pháp kết cân, chức năng và điều kiện làm việc của đê

biển dược dưa ra xem xét một cảch chỉnh thẻ hơn theo quan diễm hệ thông, lợi dụng, tổng hợp, bên vững và hải hòa với môi trường An toàn của đề biển đã được xem xét trong một hệ thống chỉnh thế, trong đó nói bật lên hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu: (¡) Bãn thân cấu tạo hình học vá kết câu của đẻ và (1) Điều kiện làn việc và

tương tác giữa tải trọng với công trỉnh Các nỗ lực nhằm nâng cao mức độ an toàn

của đề biển đêu lập Irung vào câi thiện hai nhân tổ xảy

- Vẻ câu tạo hình học và kết câu đẻ: Qua thực tiễn thién tai bão lũ ở nhiều

nước, đa số đẻ biển không phải bị vỡ đo cao trình đỉnh quá thâp (nước tràn qua để)

Dé cé thé v6 rước khí mục nước lũ đãng coo tới đình do mái kẻ phía biển không đã

kiến cổ dé chịu áp lực sóng và phỏ biến hơn cả là đánh dễ và mái phía trong bị hư hỏng nặng nẻ do không chịu được một lượng sóng tràn đáng kế qua đề trong bão Thư vậy, thay vị xây dựng hoặc nâng cáp dê lên rất cao dé chúng song tran qua nhưng vẫn có thể bị vỡ dẫn tới thiệt hại khôn lường thủ đê cũng cỏ thể xây dựng để

chịu được sóng tràn qua đề, nhưng không thế bị vỡ Tát nhiên khi chấp nhận sóng,

tràn qua dê cũng có nghĩa là chấp nhận một số thiệt hại nhất dịnh ở vùng, phía sau

được đề bảo về, tuy nhiên so với trường hợp vỡ đẻ thi thiệt hại trong trường hợp này

là không đáng kế Đặc biệt là nền như một khoảng khỏng gian nhật định phía sau đê

được quy hoạch thành vùng đệm đa chức năng thích nghĩ với điều kiện bị ngập Ở

znột mức độ và tần suất nhất định Bởi vậy đẻ chịu sóng tràn hay đê không thể phá hủy đã giảnh được một mỗi quan tâm đặc biệt và đã được đưa vào áp dựng trong, quan điểm Thiết kế đê biển hiện nay ở Châu Âu

Đổ đề có thể chịu được sóng tràn thì đỉnh và mái phía trong đề cân được bảo

vệ chống xói đũ tốt Gia cố chồng xôi mái để theo phương pháp truyền thống với đá lát hoặc cầu kiên bê tông, dược đánh giá là không bên vững và không thân thiên với rnôi trường Vì vậy các giải pháp xanh, bẻn vĩng vả thân thiện hơn với môi trưởng,

đã và đang được khám phá và đê biên với mái trong trồng cổ đã được đánh giá là

Trang 11

xmột trong, những, giải pháp có tính kha thi va bén ving nhat cho dé chiu song tran Quan điểm xây dựng đê mái có chịu sóng tràn kết hợp với việc trồng rừng ngập mặn phía biến, vả quy hoạch tốt không gian đê và vùng đệm sau đê, công trình đê sẽ trở nên rất thân thiện với môi trường sinh thái, lý tưởng, cho mục dịch lợi dụng tong

hop vùng bảo vệ ven biển Tiên cạnh các giải pháp về mặt kết cấu chồng sóng tran thị câu tạo hình dạng mặt cắt ngang đê đóng vai trò quan trọng đối với đê an toàn cao trong, việc đâm báo én định đẻ, tăng cường khá năng chống xỏi do dòng cháy

(sóng tràn, nước tràn), và đặc biệt là kiến tạo không gian cho các mục đích lợi dựng,

tổng hợp của đề và vùng đêm phía sau đê [12]

Song song với gia có chồng sóng tràn cho mái đê phía trong thì các giải pháp

cho mái kè phía biển cũng rất quan trọng Hàng loạt các dang kết cấu mái kẻ phia

biển có khả năng ôn đt trong điều kiện sông lớn nhưng thân tiện với môi trường, sinh thái đä dược nghiền cứu áp dụng Xu thé chung hiện nay các dạng cầu kiện khối phủ không liên kết có dạng hình cột tụ đang được áp dụng rộng rãi cho mái

kè Ưu điểm mỗi bật đã duge chimg minh eda dang câu kiện này là có hiệu quả kinh

tế kỹ thuật cao hơn so với các dạng kết cầu truyền thống khác như liên kết máng,

hoặc tâm mỏng thể hiện qua cáo mặt như mức độ ốn định cao, tính năng bảo vệ linh động với biện dạng nên, dễ thí công và bảo dưỡng, và khả năng thân thiện tốt với môi trường,

- Vấn đề thử bai là vẻ điêu kiện làm việc và trrơng tác giữa tai trong vai công

trình Đây chính là những giải pháp nhằm giảm thiếu các lắc động của tôi wrong lên

công trình, đặc biệt là của sóng, Có thể phản chía các giải pháp này thánh hai nhỏm

chinh: (i) Tôn tạo và giữ bai/thém trude đề, (1) Giải pháp công trình nhằm giâm

sóng hoặc cải thiện điểu kiện tương tác sóng vò công trình Nhỏm giải pháp thứ

nhật, chủ yếu tập trmg vào giảm thiểu các tác động của sóng trong điêu kiện hình

thường, có thể là các giải pháp mêm thân thiện với môi trường như nuôi dưỡng bấi

(chống xói giữ bãi đề, chân dê), trồng rừng ngập mặn (giảm sóng tăng bồi lắng),

hoặc giải pháp cứng như áp dung hệ thống kẻ mỏ bàn, hoặc đề chắn sóng xa bo dé

giữ bãi Tuy vậy các giải pháp mày không thể áp dụng rộng rãi mà côn phụ thuộc

Trang 12

diễu kiện cụ thể ở từng vùng Ở nhóm giải pháp thứ lai các biện pháp công trình

được áp dụng với mục đích giảm sỏng trong bão từ xa hoặc căn sóng bão trên bờ

nhằm thay đối tính chất hương tác giữa sóng với công trình theo hưởng giảm tác

động bat lợi lên công trình nhằm cái thiện diều kiện làm việc, nâng cao mức độ an

toàn của đê biển

Nhu vay có thể thây rằng trong những năm gần đây phương pháp luận thiết

kế và xây dựng đề biển trên thế giới đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, Đề biển đang,

được xây dựng theo xu thé chống đỡ với tải trọng một cách mềm đèo và linh động hon, do dé det lai su an Loan, bên vững và thân thiện hơn với môi trường, và đặc

biệt là có thể lợi dụng tổng hợp

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đề biển ở Việt Nam]

Việt Nam là một quốc gia răm trong khu vực ở bão lây bắc Thái Bình Dương với dường bờ biển dài, tỷ lệ giữa dường bờ biển sơ với diện tích lục địa là rất lớn Do vậy hệ thông đê biến của nước ta cũng đã được hình thành từ rất sớm, là

xinh hứng cho quá trình chống chọi với tuên nhiên không ngừng của người Việt

Nam Hệ thống đề biển đã được xây dựng, bởi trủe và phát triển qua nhiều thẻ hệ

với vật liệu chủ yêu là đái và đả lây tại chỗ do người địa phương tự đấp bằng

phương pháp thủ công

Tược sự quan tâm của nhá nước hệ thống đê biển nước ta đã được đầu tư

khôi phục và nâng cập nhiều lần thông qua các dự án PAM 461?, OXEAML BC,

CARE, ADB và các chương trình để biển quốc gia, tuy nhiên các tuyến đề biển nhìn chung vẫn còn thấp và nhỏ Dê biển rniễn bắc thuộc loại lớn nhất cả nước tập trung chủ yêu ở các tinh Hai Phong, Thái Bình và Nam Định Một số tuyến đề biến đã được nâng cáp hiển nay có cao trình đỉnh phố biển ở múc — 5,5m (kể cả tưởng,

đỉnh) Mặt đê được bẻ tông hỏa một phản, nhmg chủ yếu vẫn là đề đất, sình lây trong mùa mưa bão và dễ bị xói mặt

Mặc dầu có lịch sử lâu dời về xây dụng dê biển nhưng phương pháp luận và

cơ sở khoa học cho thiết kế đẻ biên ở nước ta còn lạc hậu, chưa bắt kịp với những,

tiên bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới Bên cạnh đó phương pháp và công nghệ thí

Trang 13

công dé bién còn chậm tiễn bỏ, ít cơ giới hóa Gần dây trong khuôn khể các dễ tải thuộc “Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng đê biển và công trình

thủy lợi vừng cửa sống ven biến” (Giai đoạn I tir Quang Ninh đến Quảng Nam) thực

hiện năm 2008 - 2009, các tiến bộ mới trong kỹ thuật thiết kế và xây đụng đề biển ở trên thể giới đã được nghiên cứu áp dụng với điều kiên cụ thể của nước ta Trong đỏ đặc biệt là khái miệm sóng tràn lân đâu tiên được xem xét lả một tải trọng quan trọng nhất trong tỉnh toán thiết kế đề biển và đã được đưa vào Hưởng dẫn thiết kế

để biển mới thay cho tiêu chuẩn ngành 14TCN-130-2002 Trong phạm vi đề tải

nhánh “Nghiên cứu, để xuất mặt cắt ngàng đê biển hợp lý với từng loại đê và phủ hợp với diều kiên từng vũng từ Quang Ninh dễn Quảng Nam”, các thí nghiệm sóng,

tràn qua đê biển trên mô hinh vật lý máng sóng ở Trường Đại học Thủy Lợi đã chứng lỗ việ áp đựng các phương phúp tính toán sống tràn tiên liễn dang được áp

dụng phỏ biển hiện nay trên thế giới cho diễu kiện ở Việt Nam là hoàn toán phủ hợp Dễ tài này cũng đã đẻ xuất được phương pháp tính toán thiết kế củng với các dang mặt cắt đề biển chiến hình phù hợp cho từng vùng địa phương trong khu vực

nghiên cửu

Tiên cạnh đó, ở Trường Dai hoc Thủy Lợi, lẫn đâu tiên một máy xả sóng đã

được chế tạo tại Việt Nam với mục tiêu thử nghiêm dành giá khả năng chịu sống,

tran của đề biển nước ta Irong thời gian qua, khoa Kỳ thuật biến đã thực hiện

nhiên thí nghiệm kiểm tra độ bản của mái đề biến tại các tính Hải Phòng, Thái Bình

và Nam Định Thí nghiệm đã thử nghiệm ở một số đạng mặt cắt ngang đề biển điển tình, đặc biệt là với đê biển có mái trong trồng cỏ Kết quả thí nghiệm cho thay một

số loại cổ bản địa mọc trên đê biển ở nước ta (Nam Định) mặc đủ không được nuôi

trồng chăm sóc nhưng vẫn có sức kháng chống xói đến ngạc nhiên Sức kháng nảy

tương đương với mái đê phía đẻng lát bê tổng kết hợp trồng cỏ Vetiver đã thí

nghiệm ở Hải Phòng, Tương tự như các kết quả thí nghiệm liện trường ở Hà Lan,

vị trí xung yếu nhất văn là ở chân dé phia déng ngi có sự chuyên tiếp dịa hình từ xải dốc sang phương ngang Gần đây việc nghiên cứu áp dụng một sẻ công nghệ vật liệu mới nhu Conaobd, kết cầu neo địa kỹ thuật, nhằm gia ting Gu định của để

Trang 14

biển hiện có cũng đã được để cập đến ở một số dễ tải nghiễn cứu cấp bộ và nhà

nước Mặc dit vay khải niệm đề an toản cao thân thiện với môi trưởng vẫn còn khả

mới mẻ ở nước ta và chưa oở công trình nghiên cứu áp dụng

Trong khuôn khổ luận văn, tác giá dẻ xuất hướng giải quyết nâng cấp, tu bộ tuyển đẻ biên huyện Liậu Lộc - Thanh [Iéa theo hưởng an toàn cao và thân thiện với môi trường thể hiện qua việc lựa chọn thiết kế tiêu chuẩn sóng tràn và gia cố mái đê phía biển kết hợp với giái pháp mềm lá trồng rùng ngập mặn

1.2 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXTI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện Lự nhiên

1.2.1.1 P1 ưri địa D19/

Thanh Hod nam & owe Bac Mién Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía

Nam, cách Thành phỏ Hồ Chí Minh 1.560km Thanh Hóa nó lọa độ địa lý từ 19918”

- 2040” vĩ dộ Bắc, 10422" - 10605” kinh độ Đồng

Vùng ven biển Thanh 1lóa nằm ở khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ Vùng bao gồm 6 huyện, thị xã giáp biển: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh

Gia và thị xã Sam Son với tổng số 174 xã, 6 thị rắn và 3 phường, diện tích tự nhiền

là 1.230,6 kmẺ chiếm 11,1% diện tích toản tỉnh Vũng có đường bờ biển đài 102 km

với điện tích vùng lãnh hãi rộng khoảng 1,7 van km’, Va 2 hon dao la hon Ne va

~ Phía Nam giáp với huyện Quỳnh I.ưu tỉnh Nghệ An

- Phía Dông một phân thuộc huyện Nga Sơn giáp với huyện Kim Son, tinh

Ninh Binh, phan con lai của vùng giáp với biên Đông

1.3.1.2 Đặc diễm địa hình, địa mạo

Dua theo đặc điểm địa hinh, phân vùng ven biển Thanh 1léa thành 2 ving:

Trang 15

Từng biển phía Bắc: Từ Ninh Bình dễn Lạch Hơi có nhiều côn cát ven bờ như: cồn Trỏn, côn Nổi, cồn Ngang, cén 136 Day biển tương đổi bằng phẳng, song,

cũng có một số rạn ngâm

Vùng biển phía Nem: Từ Lạch Hơi dén giáp Nghệ An Ven bở có nhiều vụng, vịnh; ngoài biển có nhiều đão là điều kiện thuận lợi cho các loài hải sản sinh

sống Dựa theo đặc điểm thố nhưỡng chia thành các loại địa hình sau

- Địa hình xói mòn: Đó là các nủi và đấy nủi, đổi thấp chạy dọc bờ biển với

khoảng cách chùng 10 - 30 km, có khi xa biển hơn, có khi lại ăn sát ra tận bờ như

Sảm Sơn, Tĩnh Gia Ở đây quá trình Feralit xây ra rất mạnh vá điển hình, cúng với

quá trình xói mòn đã hình thành lên nhóm dang dất Feralit nhiệt đói Những con

sông đưa sản phẩm phong hóa đỗ vẻ ven biến tạo thanh nhimg ving dat tương ứng,

cỗ đặc tính liên quan rõ rệt

- Địa hình bồi tụ: Được hình thành từ những sản phẩm phong hỏa của đả mẹ,

nhờ quá trình vận động của tự nhiên là xói mỏn rửa trôi và tích tụ Dây là quá trình tích lũy chất hữu cơ và mùn, tạo lên nhóm đất phù su

- Địa hình bồi tụ - bởi tích: Bên cạnh những dái phủ sa sông có thành phần

cœ giới nặng ở phía trong và ven các cửa sóng lớn là cả một đồng bằng cát ven biến

‘bang phing, chi gan bien mới có những côn cát và dụn cát, Địa hình bồi tụ - bồi tích

được hình thành do biển vả sông phân lớn là đất cát biển Các con sông vận chuyển

phủ sa từ thượng nguồn và lắng đọng ở các cửa sông trước khi đỗ ra biển, hình

thành nhótn đối mặn ở các cửa sống Do năng lượng của sóng biển và nâng cao khu vực bở biển, hình thành nhóm đất cát biên và nhóm dạng đất mặn ven biển

1.2.1.3 Đặc điểm khí bậu, khi tượng, thủy hãi văn và môi trường

(a) Khí hậu

Khi hậu vũng ven biển Thanh Ilda bị chỉ phối bởi nên khí han chung cia

tỉnh, được hình thành duới sự tác động Lương hỗ của 3 nhân tổ: địa lý, hoàn lưu, và bức xa Thanh Hoá nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gió nuủa với 4 múa rõ rệt Mùa

hè nóng, ẩm mưa nhiều vả chịu ảnh hướng của gió phan Tây Nam khỏ nóng Mùa

Trang 16

đồng lạnh, mưa it, chịu ảnh hưởng của giỏ mùa Đông Bic, Hướng giỏ phố biến mia ông là Lây Hắc và Lông lắc, mùa hè là Déng va Đông Nam

VỀ bức xạ: Thanh Hỏa có bức xạ nội chí tưyển Hàng năm có 2 lần Mặt Trời

di qua thiên dính, dé cao Mặt Trời lớn, thời gian chiếu sảng quanh năm và lượng, bite xa kha cao, cdc thang trong năm đều có giá trị dương,

Nhiệt độ không khí cả nền nhiệt độ cao, tang tich én 8.500 - 8.600°C/năm, biên độ nhiệt trong ngày lớn, từ 5,5 - 7°C, biên độ năm tử 11 - 13°C, nhiệt độ trung, tình tháng 23 - 24C, nhiệt độ thập nhật chưa đưới 8°C

Mưa: Thanh Hóa có lượng mưa khá lớn nhưng biến động rất phúc lạp theo không gian và thời gian, tháng thấp chỉ dạt 2 - 3 mun, thang cao nhất đạt tới 503,7

mm Phân lớn các nơi đạt từ 8O - 120 mm/tháng Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tĩnh đạt khoâng 1600 - 1700 mrunnirn

Mùa mưa bão ng với mùa giỏ

tập trung vào tháng 5, 6 Trong các tháng này, lượng mưa chiếm đến 80% hong Tus ci nếm Mùa khô từ tháng 1] đến tháng 3 nằm sau, mưa íL nhật vào tháng 1 và

‘Nam tir thang 4 dén thang 10 hang nim,

tháng 2 Độ ẩm trung bình 85 - 86%, phia Nam am hon phía Bắc, co ngảy độ 2m trén 90% Tang năm vùng biến Thanh IIóa chịu ảnh hưởng trung bình từ 3 - 4 cơn

bão và áp thấp nhiệt dới, tập trung vào các tháng 8, 9, 10,

(b) Dặc điểm thúy văn, hãi văn

Thủy văn: Thanh hóa có nguồn tải nguyên nước khá phong, phú Mang lưới sông, hỗ khá dây (30 con sông lớn nhỗ trong đó có 4 cơn sông chỉnh là sông Hoại, sông MB, sông Yên, sóng Dạng) vả các hỗ như hỗ Yên Mỹ, đập Mực, dap Bai Thượng, hỏ Bến En và hàng trầm hồ, đập nhỏ khác phân bỏ rãi rác trên địa bản tỉnh Tàng năm sông Mã dễ ra biển một khôi lượng nước khá lớn khoảng 17 tỷ mỂ, ngoài

ra ving biển rộng còn chau anh hưởng của thủy triền, gây nhiễm mặn vừng cửa sông

và đẳng ruộng vũng ven biển

Ngoài ra còn có các sông thuộc hệ thông sông Chu, sông Bưởi, sông Can (giáp Ninh Hình) - Lạch Cân vả sông Yên Liỏa (giáp Nghệ An).

Trang 17

Đình quân cứ 18 - 20 km bờ biển cỏ một cửa sông, rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản va tàu đánh cá ra vào Do đó, khu vực 6 huyện ven biển Thanh Hóa là vùng thủy văn chin ảnh hưởng của nước triểu, có điện tích khoảng,

1000 - 1.100 kin’, voi dé man Spe > 2,0 %og - Ving ven biển Lhanh Hỏa có 6 cửa

sông chinh: Lach Can, Lach Sung, Lach Trung, Lach Ildi, Lach Ghép va Lach Bang Các cửa lạch chính nay đều có thế xây đựng câng cá, bến cá

Cita Lach Sung nằm giữa huyện Nga Sơn và Hậu Lộc, chiều rộng cửa lạch: 50m, độ sâu giữa luồng lạch nhỏ nhật vào mùa khô là 1 m, luồng lạch thường xuyên thay đổi do lượng phù sa bởi đắp, nên rất khó khăn cho lầu thuyền công suất lớn ra vào của lạch Nơi dây đã hinh thành bên cá lạch Sung, trung bình có khoảng 15 tàu

thuyền neo đậu hàng ngày, số tàu thuyền này có công suất nhỏ từ 6 - 33 VY

Cửa Lạch Trường nằm giữa hai huyện Hậu Lộc và Hoằng Hóa, có độ rộng cửa lạch 50 m, dệ sâu giữa luéng 0,5 m, vi vay tàu thuyền lớn rất ít ra vào, chí có

các tàu công suất từ 6 - 75“Y neo đậu tại đây, trung bình 30 chiếc/ngày

Cita ach Hoi là cửa lạch lớn nhất trong tỉnh, chiều rộng cửa Tạch 6Ö ru với

độ sâu nhỏ nhất vào mua khó là 1,5 m, đám báo cho các tàu công suất trên 9UẾŸ ra

vào Tại đây đã xây dung cảng cá và bên cá Lạch llới, trung bình mỗi ngảy có

khoảng trên 4Ô tàu neo dâu tại cảng Lạch Hới và trên SỐ tàu công suất nhỏ neo dâu

tại bến Liới Của lạch nảy trở thành một nơi tập trưng về hậu cần, dịch vụ nghề cả tỉnh Thanh Hỏa

Của TLạch Ghép nằm giữa hai huyện Quảng Xương và Tĩnh Gia, với chiều rộng cửa lạch 35 m và là cửa lạch cạn nhất trong tính, nơi đây chỉ có các loại tàu có

công suất đưới 75 “Ÿ ra vào

Cửa Lạch Bạng: năm trên địa phận huyện Tĩnh Gia, có chiều rộng cửa lạch

50 mm và độ sâu nhỏ nhật vào ruửa khô là 1 m, hàng ngày tại đây có hàng trăm tàu

Trang 18

triều từ 3 - 4 m (thuộc loại lớn ở nước 1a) Hàng năm có từ 18 - 22 ngày nhật triều, thủy triểu lên xuống binh quân một lần trong một ngày, kiểu lên có thời gian ngắn,

triển xuống có thời gian đài hơn Cảng vảo sâu trong đất liên mức độ ảnh hưởng,

của thủy triệu cảng giảm Biên độ triều thuộc loại yêu, biên dộ triều hàng ngày trung bình 120 - 150 cm, biên độ lớn nhất khoảng 300 em, nhỏ nhất khoảng 2 - 3

em Vào mùa lũ, sự xâm nhập của thủy triều vào đất liên giảm Lũ lớn kết hợp với triểu cường làm cho một số vùng thấp bị ngập úng trong một thời gian ngắn Vào

nủa khổ, việc xâm nhập sâu của thủy triều gây nhiễm mặn cho các vùng đât ven

sông, ven bờ

~ Nhiệt dộ nước biển tẳng mặt vào mùa đông trung bình 21 - 24'C, vào mùa

thẻ từ 28 - 307 Mùa đông nhiệt độ tăng dân từ bờ ra khơi và ngược lại vào mua he

Tiên độ dao động nhiệt độ giữa tầng một và lằng đáy trong mùa đông là 10'C, mùa

hé khodng 6 - 10°C

- Hoạt động của đồng hãi lưu tổn tại quanh năm theo chế độ gió mùa: thời kỳ gió mùa Đông Bắc dòng chây theo hướng Lừ Bắc đến Nam, thời kỷ gió mùa Tây Nam thi cháy theo hướng ngược lại Dòng hải lưu đã mang theo một khối lượng lớn của phủ sa sông IIỗng, sông Day cùng với hàng chục ngàn tấn phù sa của các sống,

trong tỉnh dã và dang bồi dắp cho vùng cửa sông ven biển ngày zuột thêm rộng lớn

(đặc biệt là vùng bãi triểu ven bở thuộc các huyện Nga Sơn, bắc Liậu Lộc) vả tạo ra

znôi trường thuận lợi cho các hệ sinh thái phát triển

- Nước đăng: khi có gió mạnh hay bão thường gây ra hiện tượng nước đẳng Nước dâng đo gió mùa đông bắc, gió mùa Tây Nam, tùy theo cường độ có thể gây

ra nước dang cao hơn mức binh thường 10 - 30 em vả cỏ thẻ truyền sâu vào sông từ

16 - 20 km Nước đâng khi có bão đều trên dudi Tm, kin cue dai cd thé vuet qua Lit

Trang 19

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế, cơ cầu lao động

Thời kỳ 2001 - 7010, GDP (theo giá 94) của Vùng ven biến có téc dé ting

trưởng bình quân đạt xấp xi 11,#9⁄4/năm Giai doạn 2006 - 2010, trong diều kiện

chịu tác động của cuộc suy giảm kinh tế thể giới, Vùng ven biển vẫn có mức tăng

trưởng kinh tê bình quân đạt 12,2⁄4/năm, cao hơn so với mức tăng trưởng chưng

của Tĩnh bình quản là 11,39/năm

Bang 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của vùng ven biển giai đoạn 2006 - 2010/97

tăng lên gấp 5 lần so với năm 2000, GDP bình quân đâu người đạt 626 TISD bằng,

77,394 so với mức bình quân của tỉnh (810 USD) và 53,84 so với mức bình quân

chung của cả nước (1.160 USD/ngudi)

Trang 20

1.2.3.2 Đặc diễm dân cư, lao động Vùng ven biển là địa bàn tập trưng đồng dân cư của tỉnh, diện tích chiếm

11,1% điện tích toàn tĩnh nhưng dân số chiếm 31,62% dan sé toan tinh, mật độ dan

cư trong vùng cao gấp 2.85 lần so với mật độ dân cư chung của tỉnh Dân cư hậu hết sinh sống ở nông thôn, nghề thủy sản, đời sống còn khỏ khăn Giai đoạn 2006 -

2010, đân số của Vừng có xu hướng giảm dân, từ 1.082.601 người giảm xuống 1.076.700 người, tốc độ đỗ thị hỏa còn khả chậm, tí lệ dân số thành thị tăng từ 4,7%

lên 51%

Toàn vùng có 18 xã đặc biệt khó khăn vùng bài ngang, phần lớn dân cư sinh

sống chủ yếu băng đánh bắt thủy sân, thu nhập bắp bênh, không ổn dịnh, tỉ lệ hộ

nghèo còn lớn trên 20% Đây là thách thức không nhỏ đổi với phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện xóa đối giãm nghèo, cũi thiện đời sống dân cư vĩng biển

Bang 1.2 Dan sé va lao déng trong ving ven bién Thanh Hoa

Trang 21

1.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỌ VẺ QUY HOACH HE THONG HA TANG VEN

BIEN CUA TINH THANH HOA

1.3.1 Hiện trạng hệ thống hạ tằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa

1.8.1.1 Giao thông

- Dường bộ:

Mạng lưới đường bộ tại Vũng ven biến có tống chiều đài 1.846,2 km gồm có

3 tuyến QLIA, QL10, Q1L.47 chạy qua, đường NgÌủ Sơn - Hẽi Trảnh (54,5 kí), 12 tuyển đường tĩnh (171,7 km) và 1.500 km đường huyện, đường xã; ngoài ra cỏn có

293 km đường đô thủ các loại và 3.020 km đường thôn Những rữm gắn đây, mạng,

lưới dường bộ từng bước dược dầu tư tu bẻ, nâng cap: déng thời xây dựng, hình

thành thém một số tuyển đường giao thông mới như đường Nga Sơn di Bim Son,

đường Nghĩ Sơn - Bãi Trành, đường Gỏong - Hải Tiên, đường nổi QL.1A với khu

du lịch Hãi Hóa, dường Hãi Kinh - Ngã ba Hạnh, các dường trục giao thông tại Khu kinh tế Nghỉ Sơn (đường 513, đường Dông - Tây 2, đường Bắc - Nam 3), qua đó

phục vụ đắc lực vận chuyển, lưu thông bàng hóa, hành khách di lại và các hoại động, kinh tế trong vúng, đặc biệt phát triển Khu kinh tế Nghi Son

- lệ thống đường thủy:

Theo hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Bạng chảy qua và dỗ ra biển tai các

cửa lạch, Vùng ven biến có một số tuyến đường thủy từ các cửa lạch theo luỏng,

sông đi sâu vào vùng nội địa và các huyện phía Tây của tỉnh, các tuyến theo sông,

Mã, sông Tảo, kênh De, kênh Nga thông với nhau di ngược ra Ninh Bình và một số

tinh đồng bằng Bắc Bộ Các tuyển đường thủy quan trọng gém: tuyển đường thủy

theo luồng chính sông Mã từ của Lạch Hới đi Ngã ba Bông (33 km), từ của Lạch

Sung dị Ngã ba Bông (40 km); tuyển đường thủy theo luỗng sông Tào, từ cửa Trạch

Ghép - câu Vạy (50 km); tuyển đường thủy theo luồng sống Bang, tir cửa Lạch Bang di Trudmg Tam (30 kin)

- Hệ thống cảng biển:

| £8 théng cảng biển Thanh Iláa: Căng Lễ Miễn (thánh phé ‘Thanh I1éa), Cảng Nghĩ Sơn (Tĩnh gia) Cũng sông: có một số bên cảng đần mi cjuam trọng là

Trang 22

cảng Hàm Rồng, cảng cả Quảng Tiến, cảng ca Lach Trường, cảng ca Lach Bang, bên Liới Dào, Bến Mộng Dưỡng, Cảng Lớn

Cảng Lễ Môn: là cảng tổng hợp, được quy hoạch timộc nhỏm cảng biến Bắc Trung Bộ (nhém 2) Công, suất 0,2 ~ 0,5 triệu tần/săm, cho tau 0,5 + 1,0 nghin tan

Ta vào luồng tàu 16km, biện cảng chủ yếu phục vụ Khu công nghiệp Lễ Môn (hành phả Thanh Hóa) Dự kiên nạo vét, tu bổ luồng lạch dé câng có thể tiếp nhận tau

2000 DWT

Cảng Nghỉ Sơn: là cảng nước sâu lớn nhật ở khu vục Bắc Trung bộ Dây là căng đa chức năng, bao gồm 3 khu căng chỉnh () Khu cảng của nhà máy lọc hoá

dav; (ii) Khu cảng tổng hop; (ii) Khu cảng chuyên dùng cho nhà máy xi mắng, nhà

xmáy nhiệt điện và nhà máy đóng tàu Hiện nay, ngoài cảng chuyên đúng cho nha

may xi măng, bến số 1 và số 2 của khu cảng tổng hợp Nghĩ Sơn đã được xây dựng cho phép tiếp nhận tàu 30.000 tân, đang xây đựng bến cho tau 50.000 tân, tạo tiên

để quan trọng đề phát triển kinh tế của tĩnh cùng như khu vực Bắc Trưng bộ

1.3.1.2 Công mình thủy lợi

- Hệ thống tưới tiêu thủy lợi: hệ thống tưới hiện có 240 công trinh (53 hỗ

chứa, 187 trạm bơm điện) và 3.898,6 km kênh (1.734,7 km kiên có hóa) phục vụ tưới cho 51.433 ha dắt canh tác

1Iệ thống tiêu tổng số có 366 công trình tiêu ứng, ngập gồm 12 trạm bơm

tiêu, 354 cống đưới đê và 723,6 lan kênh tiêu, còn lại tiều tự chãy ra các sông, ngôi như sống Mã, sông Len, s6ng Lach Trường, sông Yên, sông Hoàng, sông Bạng,

sông Ioạt, sông Căn Hiện nay, hệ thống trạm bơm tiếu chủ yếu mới tập trung tiêu

thoát được mước mưa cho các xã vùng trúng thuộc các huyện Kga Sơn, Hậu Lộc,

Hoằng Hóa

- Hệ thông đê điển phỏng chống thiên tai: Hiện có 416,L km đề, kè gồm 42

km đề, kè biển và 58,8 km đề, kẻ sống Hiện nay mội số khu vực giáp biển trong,

Vũng, Đề sông, dẻ biển dang xuống cấp, cân dẫu tư tụ bổ và xây mới

Trang 23

1.3.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng ven biển tỉnh Thanh Hóa

1.3.2.1 Quy hoạch hệ thẳng giao thông

a- Giao thông đường bộ

‘Tap trung hoản thiện hệ thống giao thông déi ngoai (QLIA, QLLO, đường, cao tốc bắc nam, đường ven biển); các tuyến nối khu vực miễn núi với vùng biển

(QL47, QL217, Nghỉ Sơn - Bãi Trảnh), tuyển nồi các huyện ven biến với vimg

đồng bằng (đường Bim Sơn - Nga Son - đáo Ne, đường Voi - Sằm Sơn); hoản thiện

các tuyến đường tỉnh, đường huyện; tùng bước thực hiện kiên cổ hoả đường xã

Nang cấp, cãi lạo QI.1 À thành đường cấp TÍT hoàn chính; QT.10 năng lên cấp

TV, xây dụng xong câu Thắm, câu Bút Sơn, kéo dài Quốc lộ 10 từ Bứt Sơn qua Do

Đại đi tiếp theo đường tỉnh Môi - Chẹt nổi vào Quốc lộ 1A tại núi Chẹt huyện

Q

thanh phé Thanh Hoa - Sim Son đạt tiểu chuẩn đường dé thị, 4 lan xe, Đoạn từ

aig Xương chiêu dài lăng thêm 27km nâng cấp đạt cấp IV; QI.47 xây dung đoạn

Quốc lộ 1 đến hết phạm vị đô thị Nghỉ Sơn mở rộng và nâng lên thành quốc lộ

be Giao thông thủy

Phát triển giao thông đường thuỷ kết hợp chặt chế với hệ thống cảng; tưu tiên

đầu tư cải tạo luỗng lạch và nâng cấp, xây dựng bến, cảng lại các sông chính trên

địa bản như sông Mã, sông Tảo, sống Yên, Sóng Bạng, Kênh Nga, Kênh De, Kênh

Choản, Lắp đặt hoản chính hệ thỏng phao tiêu, đến hiệu, biển bảo trên các tuyển

sông, đảm bảo an toản cho tàu thuyền đi lại

c- Đường vơn biển

TIoàn thành quy hoạch chỉ tiết tuyến đường Cải tạo, nâng cấp một số đoạn tuyển đã có, có tiêm năng phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp, đạt cấp IV, cấp V,

d- Tệ thẳng căng biển

Tên 2015, hoàn thành cơ bản hệ thống cảng biển trong vừng ven biển đi kèm

với phát triển các địch vụ cảng biển, kho bãi, bàng hải Tập trung hoàn thiện cảng

tổng hợp Nghị Sơn và các bên chuyên dụng; xây dựng cảng đảo Mê, cáng Quảng,

Châu (mỡ rộng cũng T.ễ Môn), cảng Quảng Nham; nghiên cứu đầu tư cảng đâo Ne

Trang 24

Hoàn thiện hệ thống thủy lợi trong Vững theo hướng đa mục tiêu phục vụ

san xuất nông nghiệp, muôi trồng thủy sản kết hợp với cấp, thoát mước sinh hoạt và giao thông đường thủy Đây nhanh tốc độ kiên cố hoá các tuyên đề, kẻ xung yếu và

hệ thông kênh mương tưới, tiêu trên địa bàn Ưu tiêu đầu tư giải quyết tưới cho các

huyện vúng phía Bắc sông Mã (huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa): hệ thông

công trình thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt trên sống Cân (huyện Nga Sơn), hệ thống cấp nước tưới và sinh hoạt chơ các xã vửng Đông kênh De (huyện Hậu Lộc); hệ

thống tưới đầu mối huyện lĩnh Gia; hệ thống tiểu Lưu - Phong - Châu (huyện

Hoằng Hóa), hệ thống tiêu kênh Than (huyện Tĩnh Gia)

'Triển khai đầu tư các công trình phỏng chống thiên tai, ting pho với biên dỗi khi hậu, gồm các công trình phân lũ, công trình đề, kè phỏng chồng sạt lở bờ sỏng,

tờ biến, cũng cô hẻ thống đê bao trên địa bản Huy động đầu từ xây dựng hệ thống,

cảnh bảo, phòng chống thiên tại khu vue ven biển, các tuyển đường cửu hộ, cửu rạn

ven bién nhằm nâng cao khã năng mg cứu khi eó mưa ]ũ, ngập lự

1.8.2.3 Quy hoạch du lich{9]

- Đô thị du lịch: Định hướng phát triển thị xã Sâm Sơn thành đô thị du lịch tiến của tỉnh Thanh Hóa và của cả nước

- Khu du lịch ngÌ đưỡng biển Sảm Sơn: Bao gồm bãi tắm biển Sam Son, di

tích danh thắng trên múi Irường Lệ, khu du lịch sinh thái Quảng Cư, khu du lịch Nam Sam Sơn

Ngoài Đô thị du lịch Sâm Sơn, ưu tiên phát triển các Khu du lịch sinh thải NgÌủ Sơn, Trường Lệ, Khu du lịch biển Hái Tiên, Quang Vinh, Hai Hỏa và phụ cận,

Khu du lịch Dộng Tù Thức, Dến thờ Mai An Tiêm, Dễn thờ Bà Triệu,

Trang 25

21

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

‘Thanh 1 ida 14 tinh ven biển thuộc lắc Trung Bộ có hệ thống đề sông, đề biển

tắt phong phú, hệ thống công trình giao thông, thủy lợi được xây dựng và đầu tư, tụ

bổ hàng năm có thể dập ứng cơ bản yêu cầu sử dụng hiện nay Tuy nhiên, đứng, trước tình thế của biển đổi khí hậu thủ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công, trình đê điền bảo vệ khu đất trũng đang là vẫn để cần quan tâm, trong đó cẩn có định hưởng quy hoạch theo kịch ban biển đổi khi hậu đua ra Luận văn nảy tập

trung nghiên cửu những yêu tổ tác động tự nhiên và giải pháp chủ đồng trong quy

thoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống đê biển của tỉnh và ímg dụng tỉnh toán chú

khu vực cụ thể,

Trang 26

22

CHUONG 2 BANH GIA HIEN TRANG, TAC DONG CUA BIẾN ĐỎI KHÍ

AU DEN UE ‘THONG DE BIEN, DINU LLUGNG NANG CAP DE BLEN

THANH HOA 2.1 RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THÔNG ĐỀ BIỂN

THANH HÓA

1.1.1 Rã soát hiện trạng]6), [7]

‘Thanh Hóa có 102 kem bờ biển trái dai trên 6 huyện Tĩnh Gia, Quảng, Xương, Tioằng Iioá, [Iậu Lộc, Nga Sơn và thị xã Sâm Sen Trong đó có trên 42 kan đê trực

điện với biển Hiện trạng đê biển cụ thể từng tuyến của từng huyện rửnư sau:

2.1.1.1 Đề biên buyện Nga Sơn

Tuyến đê biến Nga Sơn dai 10,4 km từ cổng Hoảng Long xã Nga Thưỷ đến

công Tiêu An xã Nga Thái (tiếp giáp đề Ngự Hàm 3) Đây là vùng cửa sông đang được bồi với tóc độ 70m - 100m/năm, theo đó nhân dân dia phương dã tiên hành quai đề lấn biển và tuyến đê hiện tại là tuyến lấn biển lần thứ ba Do đề còn thấp va nhỏ nêu tuyến đề biển Nga Sơn chưa dâm bão chống được với triểu cường và giỏ bão mạnh Bão số 7/2005 nhiều đoạn đề thuộc xã Kpa Lân bị hư hỏng, bị trản gây

thiệt hại đáng kế cho sản xuất và đời sống,

Năm 2009, UBND tinh Thanh Hóa dã phê duyét du an tu bé nang cap tuyển

đẻ biển Nga Sơn, giao cho UBNID huyện Nga Sơn lá chú đầu tu, đã triển khai thi

công xong giai đoạn 1 đoạn từ cổng Hoàng Long đến công Mộng Giường

a- Hiện trạng từng tuyến đê biển Nga Sơn cụ thế như sau

- Đoạn đề từ công TIoàng Long đến cống Mộng Giường: dài 6,85km, tit 2009

- 2012 đã được tu bố (giai đoạn I) theo Chương trình nàng cập đê biến của Chỉnh phủ, trong dé:

+ Doan dé KO - K5+300 xf Nga Thiy: Cao trinh định dé 4,30m dén

14.50m); chiều rộng mắt đê B— 6 - 7m; rnặt đề đỗ bẽ tông, chiều rộng B—Sm Mái

dẻ phía dông ra~2; mới đê phía sông làm 1 doan kẻ lát mái (KO+400 - K3+790) dải

3.390m, lat CKT đúc sẵn (40 x 40 x 18cm), hệ số mái kè m=4, chân kè chôn ống

buy đường kính 1,0m, cao trình đỉnh ống buy (+0,5Ôm).

Trang 27

23

+ Doan đẻ K5-300 - Kó+850 xã Nga Tân: Cao trình dùnh để (+4,30m); chiều rộng mặt đề l3=6 - 7m; mặt đề đỗ bẻ tông, chiều rộng l3=5m Mái đề phía đồng,

phía sông trồng cỗ, hệ số mái m=2

- Đoạn dê xã Nga Tiến (KG+850 - K]0+400); chiều dai dễ 3.550m (Tiếp giáp với công Mộng Giường II) cao trình đính đề (+3,60m), chiểu rộng mặt đê B=2,4m -

3,2m; độ đốc mái đẽ m,=2,5, mạ=1,5 Hiện đang triển khai thi công tu bễ nâng cấp

b- Về công

Tuyên đê biến Nga Sơn có 9 cống đưới đê, trong đó cổng Mộng Giường II

adi được xây đụng nằm 2007; cổng Tiến Thành (K81 950) xã Ngà Tiên xây dựng năm 2012 và cổng Tiên An (K9+580) xã Nga Tiên xây đụng năm 2011, hoạt dòng,

Šn định; các công còn lại (6 cổng) do xây dựng từ lâu, công trình lại ở vùng nước

min nén đá xuống cấp, bị hư hồng nhỏ rhư han ri, hông giàn đồng rnở, rô rỉ, sụt gạt mang, công,

c- Về cây chắn sóng Tiện tại doạn từ K3+900 - K4+300 (thuộc 2 xã Nga Thủy và Nga Tân) đã

trồng cây sủ vẹt, cây sống tốt phát huy khả năng chồng sóng, Còn lại đoạn đề từ

0100 - K3:900 và từ K42300 - KI0+400 chưa có cây chắn sóng và không còn

khả năng trông, do sát chân dễ phía biển có ao dầm nuôi thủy sẵn

4.1.1.2 Dê biển huyện liậu Lộc

Tuyển đê biến huyện Hậu Lộc bắt dau cudi dé Dang Kénh De x4 Hai Lac

đọc theo bờ biển các xã Hải Lộc, Minh Lộc, Ngư Lộc, Hung Lộc và kết thúc tại

cổng Nhơm (K29 đê hữu sông Lèn) xã Da Lộc với chiều dài 13,465 km, trong đó:

- Đê cập II: Từ K0 - K91794.8

- Bê cấp IV: Từ K91794.8 - K13+465

a- Hiện trạng các đoạn đồ biển Hậu Lộc

Doan dé, kè Y Vích Ï xã ộc tir KO-K21850 + Doan K0 - K0+600: cao trình đình dễ (—4.30n dẫn ~4,6Ôm), cao trình dinh

tưởng chắn sóng (+5,20m đến 5,50m) Mái kẻ biển được lát bằng cấu kiện bê tông,

đệ số tái phía biển mạc 4 Chân kè giá cố chống xói bằng ông buy BTĐS có

Trang 28

+ Doạn K0+600 - K2+B50: cao trình đỉnh đê (+1,60m), cao trình đỉnh tường

chắn sóng (_ 5,50) Mãi kẻ biến được lát bằng câu kiện bê tông m=4 Chân kè gia cố chống xói bằng, ông buy BTĐS có đường kinh ngoài lm, cao 1,5m, trong ống buy

xép đá hộc, cao độ đỉnh ảng buy (+0,0m)

Mặt để rộng B—ốm, gia cố bê tông M250 đày 20cm

Mai phia dong, doan K0+600 - K1+450; hệ số mái m—3/2, mái dược trỗng,

củ Đoạn K] 1450 - K2 I §50: xây tường chin đất giáp mép mặt đề phía đồng

Mat dé rong B=6m, gia có bê tổng, M250 đày 20cm

Phia dòng, doạn dị qua khu dân cư xây tường chẵn dắt, doan không có dân

cư, rnái phía đồng m=2 - 3, lát di chit mach hole trang cé

Đoan đề, kè Ninh Phú 1 từ K6 ¡ S08 - K7 L600

Cáo trình đỉnh đề (+4,80m), cao trình đỉnh tường chắn sông (+5,50nn) Mái

phía biển được lát bằng câu kiện bê tông m=4I; Chân kè gia cổ chống xói bằng ông buy BIDS cd duéng kinh ngoài Im, cao 1,5m, trong ông buy xép đá hộc, cao độ đỉnh éng buy (+0.0m)

Mặt đề rộng D=2,65m, gia cô bê tổng M250 dày 20cm

Phía biển có cơ ở cao trình (13, SÔm), chiều rộng mặt cơ B-6,0m

Pha dòng, doạn dù qua khu dân cư xây tường chẳn dắt, đoạn không có dân

cư, mai phia đồng m=2 - 3, lát đá chịt mạch hoặc trồng có

Trang 29

Mai phia đồng m~2, dá lát khan và câu kiện bê tông duc sấu Đoạn bãi tha

Ta vá khu dân cư lảm tường chin đất

Doan dé, ké Ninh Pho Tl ty K7 1600 - K91794.8

Cao trinh dinh dé (+4,50m), doan Ninh Phủ II không có tường chắn sóng

Mái phía biển được lát bằng câu kiện bê tổng m=4, Chân kè gia cổ chồng xói bằng,

ống buy BTĐS có đường kính ngoài 1m, cao 1,5m, trong ống buy xếp đá hỏc, cao

độ đỉnh ổng buy (0,0m đến 2,00m)

Mặt đê rộng D=6m, gia có bê tổng M250 đày 20cm

Mai phía đồng trồng có

Hiện tại, doạn kè từ K?+510 - K7+610 do sóng võ, lôi dất cát ở chân ông,

buy ra ngoài, trỏi ông buy từ 0,3m đên 0,8m

sú yẹt chắn sóng, dê kè ôn dinh,

b- Về cây chắn sóng

Hién có 4 đoạn bãi biến da được trồng cây chắn sóng, với chiêu đải 6 660m;

1 đoạn đài 1.295m đăng được Quỹ hỗ trợ thiên tại Miễn Trung tiền hành trồng, cụ thể như sau:

1 Doan KO - K01600: Ba duoc tréng sú vẹt từ (1996 - 2000), chiều dai

600m, rộng 150m; hiện phát huy tác dụng tốt

+ Đoạn K0+600 - K1+450: Dã được trồng sú vẹt năm (1996 - 2000), chiều

dai 850m, chiêu rộng 250m; hiện đã phái huy tác đụng,

+ Đoạn K1+450 - K2+450: Đã được trồng bản năm (2008 - 2009), chiều dai

1.000m, chiều rộng 200m; hiện chưa phát huy tác dụng,

Trang 30

+ Doạn K3+206 - K3+4150: Dã dược trồng bản năm 2009, chiêu đải 21m,

chiều rồng 225m; hiện chưa phát huy tác dụng,

+ Đoạn K6+600 - KØ+800: Đã dược trồng bần năm 2009, chiéu dai 100m,

chiều rộng 200m; hiện chua phát huy tác đụng,

1 Đoạn K91794,8 - KII 1425: Đã được lrổng sú vợt năm 1992, chiêu dài 1.630m, chiều réng 500m; hiện phát huy tác dựng tốt

o- Về cổng dưới đề

Toàn tuyến có 1Ô cổng dưới đề, trong đó Ì sống đã hoành triệt tạm (cống,

Đồng Muối KỚt590 xã Hãi Lộc), còn lại 10 công mới dược lắm mới, tu sửa trong,

những năm gắn đây nên ôn định; riêng công Da Gỗ (K6—785), cửa phia biển thường,

bị cát bồi lẳng nhiêu

2.1.1.3 Đề biên huyện Hoằng Hoá

Dé bién Tong TIoá dải 4.960 m, gồm 2 đoạn:

a- Hiện wang các đoan dệ biển Hoằng Hóa

1ê biển xã iloằng ‘Thanh, Llo’ng Phu

Đô biến Hoang Thanh và Hoằng Phụ, có 1.200m đã có kẻ lát mái phía biến:

cao Wink dink dé +5,00m, chiêu rộng mặt để b 3,0m; hệ số mãi biển mự 4; hệ số

mai déng my=2; Cao trình đỉnh kè +4,50m; mái kè lát bằng đá hộc đây 30cm, lớp dam lót (2x 4) day 10em, phía dưới trải vải lọc, đất đắp để là đất á sét, phía biến là bãi cây phí lao chấn sóng rộng 40 - 50m Năm 2005, bão số 7 đã lun võ 1 dean dài 350m: đoạn còn lại bị hư hỏng nặng: Mái kè bong lốc, sut hin, mai đê phía đồng bị xói sai Sau bão, nhân din địa phương mới khôi phục lạm để năng nước muận tràn vào dông khi có triểu cường, Đồng thời năm 2006 - 2007 UBND tỉnh cho tu bé, nang cdp tuyến trong kiên cổ với mục tiêu tuyển phia trong lá tuyến đề chính cách

Trang 31

27

tuyến ngối từ 100 - 200m, dai 2.789m Hién tai dé kẻ ổn dinh, với chiều dai

4.060m, gồm các đoạn sau:

* Doan KO - KI I760: là đoạn đẻ kết hợp đường giao thơng, được củng cĩ, tụ

bổ từ năm 1994 - 1999 theo dự an PAM 4617, Cao trình dinh dé (~4,00m), chiều

, Mặt đề được rải nhựa bán thâm nhập; phía biển trồng phí lao chắn sĩng rộng 100 - 200m

* Đoạn K1Z760 - K3+060, chiều đải 1.300m, thuộc xã Hoằng Phụ: 'Thú cơng,

ầm 2007 - 2008 Than dé dip bằng đất múi; cao trình đỉnh dé (+4,50m); chiéu rang

rộng mặt đê B=4m; hé sé m4i m,=my=2

mal dé B—6m, gia cĩ bằng bê tơng thường M250 dày 20cm; Mai dé phia bién mụ—4 kết câu bing BIDS phía dưới lớp cầu kiên là lớp đá dim (1 x 2) dày 10cm và lớp

vải lọc; Chân kè gia cố chĩng xĩi bằng ơng buy BTĐS cĩ đường kính ngồi Im,

cao 1,5m, trong ống buy xép đá hộc.Khoảng bãi lừ tuyến đề chính ra đến bở biển trồng phi lao, tạo rừng phịng hộ trước dé Mai dé phia dịng mạ=2,0 trồng, cổ; riêng,

đoạn từ K2—760 - K3+060: mái đồng làm kẻ lát mai, lát bằng đá hộc

* Doan K3+060 - K4-053, chiếu đài 993m, thuộc xã Hộng Thanlt xây

dựng năm 2008 - 2009 Thân đề đắp bằng đất mùi, Cao độ đính đề (+4,50m); Chiều

rộng mặt đẻ =6m gia cổ bằng bê tơng thường M250 đày 20cm; Mái đề phía biến

sau —4 kết cầu bằng BTĐS, Chân kè gia cổ chống xĩi bằng ống buy BIDS cĩ dường kinh ngồi Im, cao 1,5m, trong ống buy xếp đã hộc Mới đề phía đẳng mạ=2; Mái

phía đẳng lat da hac chit mach đảy 30em: đoạn cịn lại trồng cỏ.

Trang 32

28

Hình 2.1 Đề PAM 4617 xã Hoằng Phụ bị bão số 7/2005 tàn phá Đoạn đê ä Hoằng Trường

Doan dé đải 900m, được đắp đã lâu, hiện tại đê nhỏ vả thấp: cao trình đính

48 (+4,00m), chiéu réng mat dé B =2m - 2,Sm; độ đốc mái đê: phía biển m >2; phía

đồng m=2; Phía ngoài đê là bãi biên trồng phi lao rồng 20m - 30m Hiện nay, đoạn

đề này đã lập dự án đầu tư tu bỏ với chiều dải 2200m

b- Về công dưới đề biên

Dé bien Hoằng Hoá có 5 cổng dưới đê

+ Tuyen dé Hoang Thanh - Hoang Phu có 4 công (1 công trạm bơm thủy sản

vả 3 công tiêu)

+ Đoạn dé Hoằng Trường có 1 công (Công Phúc Ngư),

Hiện tại các cóng hoạt động ôn định

2.1.1.4 Đề biển thị xã Sâm Sơn

Trước đây, tuyển đê biển Sam Sơn gồm 2 đoạn

~ Đoạn 1 (Phía ngoài bãi cát trồng cây phủ lao): Là đoạn đê trực tiếp biên, đài

1.335m, có kè lát mái bảo vệ mái đề phía biên Cao trình đỉnh đẻ (+3,50m), chiêu

Trang 33

29

rong mat dé B-4,0m, mai phia bién m—3, mai phía dòng m-2, ké lat đá khan đến cao trinh (+3,0Um) Nam 2005, bdo sé 6, s6 7 di lam v8 toan bd doan dé, ké nay

- Đoạn 7 từ đên Biên phòng (cñ) ra cồn cát trồng phi lao dai 665m: Cao trinh

dinh dé (+4,50m), chiều rộng mặt dê 3=5,0m, mái dé phia dong m=2, mai dễ phía biển m=3 Mái đê phía biển được kẻ đá bảo vệ đến cao trình (+3,00m) Nam 2005,

bão số 6, số 7 làm sạt lở toàn bộ mái đẻ phía đồng

"Tuyến đề biển Sâm Sơn đã được lập đự án khôi phục, tu bổ, nâng cấp

3.1.1.5 Dê biển huyện Quảng Xương

Hệ thông đề biển và đê cửa sông huyện Quảng Xương đài 9.6km Tuyến đê

có nhiêm vụ bão về cho dân sinh, kinh tế của 6 xã của huyện Quảng Xương bao gồm Quảng Nham, Quảng Thạch, Quảng Chính, Quảng Trưng, Quảng Lĩnh và Quảng Khê

La tuyén đê chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuý triều và gió bão, thuộc các xã

Quang Trưng, Quảng Chính, Quảng Thạch và Quảng Nham Năm 1991 đã đầu tư tu

bổ dược 4,4kmn bằng nguồn vốn OCXFAM - Bi vai các chứ tiêu Hiết kế: cao Hình đính dé (+3,60m) đến (+4,00m), chiêu rộng mặt đẻ B=3m, mái đẻ phía sông được

lát bằng đá hộc dày 30cm, phía đưới là đá đăm (1 x 6) dây 10em; cao trình đỉnh kè (+3,60m), Do thú công đã lâu, dất đắp dê lả dất pha cát, kỹ thuật thị công don giản,

znái kẻ không cỏ vải lọc, nên hiện nay một số đoạn đề bị xói lở, mái kẻ bị sụt lún, lóc lỡ

Cáo đoạn côn lại chua có kè đài 5,2km, hàng nằm chịu ảnh hưởng của thuỷ

triểu và gió bão nên bị sạt lở rất mạnh, Riêng đoạn đê Quảng Thạch bị bão sỏ 6, số

7 năm 2005 làm vỡ đã được tỉnh cho khôi phục lại đài 1,454km với cao trình định +4,50m, dấu nay đã cơ bản hoàn thiện khoảng 3km phía đông Quốc lỗ 1A: cao bình

đỉnh đề (+3,80m), đoạn hạ lưu làm tường chắn sóng (†⁄1,60m); chiều rộng mặt đê

B—S,0m Các đoạn chưa được thì công cao trình (13.30m); chiêu rộng mặt đê B~4.0n

Còn lại đoạn cửa sông giáp biển thuộc xã Quảng Nham đài 2.700m, được hành thành từ cáo bờ bao ngần nước mặn lrăn vào đồng Do ảnh huởng của bão số 6,

Trang 34

biển tran vào đồng gây ảnh hưởng đến đời sống vả sản xuất của nhân dân địa

phương Năm 2008 - 2009 được đâu từ xảy dụng đoạn để kè Quảng Nham dai

1.500m, nối liên với đề tả sông Yên, với chí tiểu kỹ thuật

+ Tường chắn sóng kết câu BTCT, cao trình đỉnh tường: +-4,8Ôm,;

1 Mái đề plúa biển được lát bằng cầu kiện BTĐS, hệ số mái m—3:

-+ Mặt dễ gia cổ bằng bê tông, cao trình đỉnh đẻ: +3,80m; B-ấm;

1 Mãi đề phía đồng được trồng cỏ bảo vệ, hệ số mái m=2;

Về gống: tuyên để có 2 cống đưới đề mới được xây dựng

2.1.1.6 Đề biên buyện Tĩnh Gia

TIệ thẳng đê biến và đê của sông huyện Tỉnh Gia dài 33,3 km, gôm 3 đoạn:

a- Bown dé PAM 4617 Hải Chân - Thanh Thuỷ

‘Tuyén đề cò chiều dài 10,5m Tuyến đề có nhiệm vụ bảo vệ 5 xã của huyện

Tinh Gia, gdm: 114i Châu, Thanh Thuỷ, Triện Dương, TTải Ninh và Thanh Sơn;

Tuyển dê dược đầu tư nâng cấp trong các năm từ 1993 - 1998 thuộc dự án

PAM 4617, trong đó phía hạ lưu đã làm kè lát mái báo vệ mái sông đải 7.924m, với

cáo chỉ tiêu kỹ thuật

+ Cao trình đinh đề: +4,50m (phía lây Quốc độ 1A cao trình +4.00m}),

-+ Cao trình đỉnh kê: +⁄4,30m (phía tây Quốc lộ 1A cao trình +3,80m),

1 Chiêu rộng mat dé: b=3m:

+ Hệ số mái phía sông m 3;

+ Hệ số mái phía đồng m=2

To thân đề đắp băng đất sét pla, lai cliu anh hudng của gió bão và thuỷ triều

xiên mới dễ phía sông doạn chưa có kẻ bi xói sạt dặc biệt do ảnh hưởng của bão số

6à số 7 năm 2005, đoạn đề phía tây Quốc lộ LA thuộc xã Thanh Thuý bị sạt lở, lần

Trang 35

31

sâu vào mái đề 1,5m: mặt dê bị bào mòn hiện chỉ còn 2,5.m Mái kẻ bi lốc lở cục bộ

chưa được tu súa

Tuyén dé PAM Hai Chau - Thanh Thuỷ cá L4 công dưới đê, trong đó 41 cẳng

thuý sẵn mới dược xây dựng trong những năm 1993 - 1999 là hoạt dộng tốt Các cổng còn lại hẳu hết đều ngắn, trong đó có 3 công xây băng đá xây, bị lùng mang, thủng đáy,

Châu vả công 2 cửa thuộc xã Hải Châu

có thể chia thành các Luyễn seá:

- Đề tả sông Hạng:

Tải 17,3km, cao trình đỉnh đê từ (+3,20m) đến (+3,70m), chiều rộng mặt đê

mái để mí 1,5 (rừ doan Xuân Tấm - Trúc Lâm dai 4.369m mci

phố biến ur 2

được từ bỗ trong năm 2006, mặt đề rộng 5m, rái cấp phối đã thái La tuyến đề chịu

ảnh hưởng của thuỷ triéu và sóng, giỏ, thân để là đất cát pha nên hàng năm những,

đoạn chưa được làm kẻ bảo vệ phía sông thí mái đẻ phia sông, bi sat lở nghiệm

trọng, lẫn sâu vào mặt đề Toàn tuyến có 4 đoạn đã có kẻ bảo vệ mái phia sông với

tổng, chiên dài 6 830m, cụ thế như sau:

+ Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A dai 4.300m (có 3.100m kế mới xây dựng 2006) + Doan kè phía cuối xã Xuân Lâm dai 1.030m (xây dựng năm 2001 - 2003)

1 Kẻ lat mai ing Đồng xã Bình Minh dài 700m

+ Kê lái mái Bình Minh XD năm 2006 dài 300:

+ Kẻ lát mái đoạn phía cuối xã Binh Minh dai 500 m.

Trang 36

+ Cao trinh dé hién tai phé bién tir (+3,4m) dén (+3,6m), riéng doan cudi

thuộc xã Hải Binh dài 2.000m, cao dé dé (+4,00m),

+ Chiêu rồng mặt đề: Đoạn hạ lưu dai 6.000m, thuộc 2 xa Tinh Hai, Hai Bình, chiêu rộng mặt đê B= 4m - 5m Đoạn phía thương lưu thuộc 2 xã trường Lâm,

Mai Lâm dải 5.400m, chiều rộng mat dé B=2m - 2,5m

Tuyển đề chịu ảnh hưởng của thủy triều và giỏ bão nên thường xuyên bị sạt

lở nhất là đoạn phía đông đường 1A dai 7,905m, tir nim 2005 - 2009 đã được tu

bổ nâng cấp, đảm bảo yêu cầu chống lũ: cao trình (+3.60m) chiều rông mặt

đê Ð=5m; mái phía sông có 2 đoạn kẻ lát mái bảo vệ chiều dài 3.820m Toản

tuyển có 5.600m kẻ lát mái thuộc xã Tĩnh Hải và Hải Bình (Kè Lát mái kẻ Tĩnh Hải xây dưng năm 2005 dài 1.600 m; Kẻ lát mái Hai Binh dai 4.000m); cao trình đỉnh

kẻ +3,10m; hệ số mái kẻ m = 2,5

Trang 37

Hình 2.3 Đề cửa sông Bạng xã Hải Bình - Tĩnh Gia chưa được nâng cấp

Tuyen dé Lach Bang: có 38 cổng, trong đỏ 22 công hiện hoạt động bình

thường, cỏn 16 cong bị hư hỏng cần phải tu sửa, đảng chủ ÿ là công C1 thuộc xã Trưởng Lâm xây dựng năm 1992, cóng bị lùng mang, hong 6 khoá; Công Mỏ

Phượng thuộc xã Mai Lâm: là công hộp, 1 cửa, khẩu diễn (1,0 x 1,0 x 12m) xây

dưng năm 1978, vật liêu xây dựng là đá xây; công bị lùng mang, hỏng ö khoá;

Cổng Câu Cửu thuộc xã Mai Lâm: là công hộp, 5 cửa, khẩu diện (1.6 x 1.6 x 10m) xây dựng năm 1981, vật liêu xây dựng là đá xây; công bị hư hỏng hoàn toàn không

sử dụng được; Công Tiên Phong thuộc xã Hải Bình: lả công hộp, 1 cửa, khẩu diện

(1,8 x 2.0 x 18) xây dưng năm 1979, vật liêu xây dựng là đá xây; cổng bị lủng

mang, ling day, 6 khoa bị hư hỏng

c- Dé bien xa Hai Thanh

Đề biển xã Hải Thanh cỏ chiều đải 4km, đây là đoạn đê trực tiếp biển

Năm 1995 được đầu tư xây dựng kẻ chồng xỏi lở bờ bằng nguôn von của tô

chức CIDSE Bão số 7/2005 đồ bộ trực tiếp vào Thanh Hoa gặp triều cường, sóng, lớn tràn qua đê, gây sạt lở nặng mặt và mái đê phía đông, làm sập và phá vỡ mái kè tit cao trình +1,20m đến +3,50m Đặc biệt là đoạn chưa có kè bờ biển bị xói lỡ nghiêm trong, lần sâu vão đất liên hàng chục mét

Trang 38

34

Năm 2008 và 2009 dã triển khai thi công dự án tu bỏ, nâng cấp kẻ Hải

‘Thanh: Chiểu dài tuyển kẻ 3.044,2m, cao trình đỉnh kè (+3,5Ơm), cao trinh đính

tường chắn sóng (14,SỮm), tường chắn sóng kêt cảu bê tổng cốt thép M250; chiều rộng mật dẻ dinh kẻ B=5,0 m, dé BIT M250, day 25 om, Mai kẻ phía biển m=4,0,

làm các khung bê tông bên trong lát các cục BT thường M250, kích thước (40 x 40

x 30) có ngàm, phía dưới lét đá đăm (1 x 2) đây 8 em, và lót vải lọc, 15m xây 1 khoá ngang bằng HLCT M250 (30 x 40), dưới lót bé tng thudng M100 day 10 em Khoá mái đỉnh kẻ ở cao trình (+3, 50m)

Mãi kẻ phía làng lừ cao trình đường dân simh đến đỉnh kè có mái dốc m — 2, lát tắm BT thường M200 (80 x 80 x 10), dưới lót vật lọc, dường dân sinh B—5,0 m

đổ bê tông thường đây 20 em, M250, đưới lót vải ni lon tai sinh, ctr Sm cất 1 khớp lún lót 1 lớp giấy đầu tôm nhựa đường:

Về công dưới dé: Toàn tuyển cỏ 6 cổng tiêu, các công được xây dựng năm

2009, hiện hoạt động ổn định

d+ Tuyển đề biển Hải Châu - Hải Ninh

Nổi tiếp từ đẻ cửa sông xã Hãi Châu đến xã Hải Ninh, chiều dài 4,186km

triển khai thi công tu bổ, nâng cấp từ 2010 - 2012

Cao trình dịnh đê (+3,8m dến +4,7m); chiều rộng mặt dê B-6m, đỗ BTT

M250, dày 20 cm; tường chấn sóng kết cầu bê tổng cốt thép M250 cao trình

(14,60m dén 15,50m)

Mai phia bién in 4, ta CKBT (40 x 40 x 200m), liên kết mắng mềm, chía ö

bang các đầm BTCT M250; phía đưới lót dim (1 x 2) day 10cm va vai leo Chân kẻ: ông buy bê tông đường kinh Im, cao 1,5m phía trong bô đả hộc; cao trinh đính

ống buy (+0,00m ciến +2,00m)

Mái phía đồng m=2, trồng cỗ trang các ö tạo hởi các thành hê tông đúc sẵn

Về cổng: luyễn để có 6 cống đưới đê mới được xây dựng, e- Tuyến đê biển xă Hải Bình

Đẻ biển LIäi Bình dai 2.000m, duge đầu tư xây dựng năm 2011 - 2012

Trang 39

- Đoạn K0 - K0+§20: Cao trình đỉnh dê (~2,8Ôm}, chiều rồng mặt đề B~5m

đỗ BIT M250, dày 20 cm; tưởng chắn sóng kết cấu bê tông cốt thép M250 cao trình (13,60m) Mái đê phia biến lát CKBT, khoá kè bằng BTCT M200 KT rộng 0.3m; cao 0,4m; chân kẻ ông buy dường kinh 1m trong bỏ đá hộc

- Doan KO+20 - K2: Cao trình đỉnh để (4,20m); chiều rộng mặt đề B=Sm

đổ BTT M250, dây 20 cm; tường chẵn sóng kết cấu bê tảng cốt thép M250 cao trình (5,00m) Mái đề phia biển lát CKBT, khoá kè bằng BIỢT M200 KT rộng 0,3m;

cao (0,4m; chân kè ống buy đường kinh 1m trong bỏ đá hộc

2.1.2 Đánh giá chung vỀ hiện trạng đê biển tỉnh Thanh Hóa

Như vậy qua rà soát hiện trang, dê biển tĩnh Thanh Hóa cho thấy, cơ bản toàn

tuyến đẻ biến Thanh Hóa được xây đựng, tu bố chủ yêu sau cơn bão số 7 năm 2005

Được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước, trong những nằm vừa qua tính Thanh Hóa

đã có nhiều nỗ lực dẻ nàng cấp, kiến cô hóa tuyến dé bién cua tinh, va dé co ban đáp ủng được với tình hình thiên tai UBND tình đã chủ động rà soát và xác định những điểm xung yến và thường xuyên phải hứng clúu thiên tai, bão lá để lập dự án

tu bổ, nang cấp, xây mới Cụ thể các điểm đoạn đê xung, yêu nhằm báo vệ sẵn xuất,

đân sinh một số kim vực trọng điểm được tác giả rả soát thống kê thế hiện ở phần

định hướng tu bê nâng cấp các tuyên dẻ biển, Đối với tuyên đê biên huyện Hậu Lộc,

hiện tại toàn tuyến đã được cửng hóa, Tính chua có chủ trương nâng cắp tu bổ Tuy

nhiên để làm rõ yêu t rủi ro trước thiên tai trong bỗi cảnh biến đối khí hậu, tác giã

lua chọn đoạn đề biển Hậu Lộc để tỉnh toán nâng cấp để đảm bão ứng phó được với biển đổi khí hậu và nước biển dâng đến nấm 2050

2.2 BANH GIA TAC DONG CUA BIEN DOL KHi HAU DEN HE

THONG DE BIEN THANH HOA

2.2.1 Các tác động hiện hữu

Những tác động cửa biến đối khí hậu do nhiệt độ tăng, nước biển dâng, thiên tại và các hình thái thời tiết cực doan gia tăng đã thể hiện rõ rệt trong những năm gan đây 6 ‘Thanh lida Dang chit ý là tỉnh hình lũ, lạt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán và

Trang 40

36

xâm nhập mặn gia tăng gây thiệt hại lớn về người và tải sản, ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của nhân dan

To chịn tác động của biến đối khi hậu toàn cầu, trong những năm gân đây tai

Thanh Hỏa cáo hình thê thời tiết cực doan xuất hiện ngày một nhiều Điền hình như cơn bão số 7 ngày 27/9/2005 với sức gió mạnh cấp 12, giật trên cấp 12, bão kết hợp với triểu cường làm cho nước biến dang từ 4,5m đến 5,5m gây mưa to trên điện rộng gây hậu quả hết sức nặng nễ, nhất là các huyện ven biển Toản bộ các tuyến đề

biển Nga Sơn đến Tĩnh Gia đã bị tràn vỡ, sạt lỡ nghiêm trọng và hơn 6.000ha đảng

xuộng bị nhiễm mặn do nước biển tràn vào, cần phải tốn nhiều liên của, công sức để cãi tạo, khỏi phục

To lượng mưa ở các năm bị thiêu hựt và phân bổ không đều, đặc biệt vào

mùa khô Vi vay tình trạng lạm hán và xâm nhập mặn vùng ven biển thường xuyên xảy ra và ugay edng nghiém trong hon

Từ kết quả quan trắc nhiều năm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoa cho thay xâm nhập mẫn vững cửa sống veu biển đã gia tắng mạnh mẽ, mdt sd tuyển sông có độ mặn xâm nhập đạt múc cao nhất lịch sit

+ Trên sông Mã: Dộ mặn lớn nhất đo tại Trạm thuỷ văn Giảng (cách của

biển 24 km) phổ biến nhỏ hơn 1%, tuy nhiễn tăng dột biến ở những năm gần dây

2,3%u (2007), 1.2%» (2008) va 61% (2010)

1 Trén séng Lén: BS man Ion nhất đo tại Yên Ôn (cách cửa bién 13 km) phd

biển ở mức 0,2 - 4%o, ty nhiên nhimg mim gan day dé man c6 au gia ting mari

mẽ Diễn hinh 10,6% (2007), 6,1%o (2009) va 17,8% (2010) - giá trị cao nhất tir

trước đên nay

+ Trên sông Trạch Trường: Độ mặn dễu vượt ngưỡng giỏi hạn 19a Đặc lnội

may nam g4n day da man gia tăng đột biên trên toản tuyến sảng Lạch Trường, tại tram cau Tảo (khoảng cách tới cửa bién 24.6 km) độ mẫn năm lồn nhất rằm 2007 là

5.886o, năm 2008 là 4.0%o, năm 2009 là 5,0% năm 2010 là 9,4%

+ Trên hệ thẳng sông Yên: Trên dòng chính sông Yên tại lên Mắm (khoáng

cách tới cửa biển 25 km) độ mặn lớn nhất từ rấm 1999 đến 2009 là 2,5%, rằm

Ngày đăng: 16/06/2025, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lương Phương liậu (2061), Công trình bảo vệ bờ biển và hãi đáo, Nxb Xây đựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình bảo vệ bờ biển và hãi đáo
Tác giả: Lương Phương liậu
Nhà XB: Nxb Xây đựng
Năm: 2061
3. Lê Xuân Roanh (2012), Kỹ thuật xảy dựng công trinh biển, NXH khoa học & Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xảy dựng công trinh biển
Tác giả: Lê Xuân Roanh
Nhà XB: NXH khoa học & Công nghệ
Năm: 2012
4. Bao cáo kết quả thủ nghiệm hiển trường Hải Hậu - Nam Định, Kiểm tra độ bên mái dê biển trồng có bằng Máy xả sóng, 2010. Dự án trợ giúp kỹ thuật cho chương trình KHCN phục vụ xây dựng đề biến và công trình thủy lợi vừng cửa sông,ven biển. Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội, Việt Kem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao cáo kết quả thủ nghiệm hiển trường Hải Hậu - Nam Định, Kiểm tra độ bên mái dê biển trồng có bằng Máy xả sóng
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội
Năm: 2010
5. Vũ Minh Cát nnk (2009), Bảo cáo đẻ tài "Chương trình khoa học công, nghệ phục vụ xảy dụng, đê biển và cổng trinh thủy lợi vùng của sông ven biển” Dễ tải số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo cáo đẻ tài "Chương trình khoa học công, nghệ phục vụ xảy dụng, đê biển và cổng trinh thủy lợi vùng của sông ven biển”
Tác giả: Vũ Minh Cát nnk
Năm: 2009
7, Chỉ cục Đẻ điều và Phòng chồng lụt bão Thanh Hỏa, Thuyết mình thiết kế cơ sở công trinh đề biên Ninh Phú, huyện Liệu Lộc, tinh ‘Thanh Léa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết mình thiết kế cơ sở công trinh đề biên Ninh Phú
Tác giả: Chỉ cục Đẻ điều và Phòng chồng lụt bão Thanh Hỏa
10. Báo cáo tống kết Để tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu, đánh giá tác động, của các công trình hỗ chứa thượng nguồn đến điển biển hình thái và tài nguyên - Tôi trường vừng cửa sông ven biến đảng băng Bắc Bộ”, Viện Tài nguyễn và Môi trường biếnTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tống kết Để tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu, đánh giá tác động, của các công trình hỗ chứa thượng nguồn đến điển biển hình thái và tài nguyên - Tôi trường vừng cửa sông ven biến đảng băng Bắc Bộ”
Nhà XB: Viện Tài nguyễn và Môi trường
11. Technical Standards and Commentaries for Port and Llarbour acilities in Tapan, GODA Yoshimi and others, 2009, Printed by Daikousha Printing Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical Standards and Commentaries for Port and Llarbour acilities in Tapan
Tác giả: GODA Yoshimi, others
Nhà XB: Daikousha Printing Co
Năm: 2009
12. Bon C. Gerwick, Jr, (2007), Construction of Marine and Offshore Structures, Taylor & Irancis Group, LLC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction of Marine and Offshore Structures
Tác giả: Bon C. Gerwick, Jr
Nhà XB: Taylor & Francis Group, LLC
Năm: 2007
13. Le Xuan Roanh (2008), Quality control and construction technologies for seadike on soft soil foundations. Joumal of Water resources & Hnvironmental Bngineering, No, 23/1 1-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality control and construction technologies for seadike on soft soil foundations
Tác giả: Le Xuan Roanh
Nhà XB: Joumal of Water resources & Hnvironmental Bngineering
Năm: 2008
14. Eurotop, 2007. Wave Overtopping of Sea Defences and Related Structures; Van der Meer, J.W, Snijders, W, and Regeling, H, 2006. The wave overtopping simulator. ASCE, proc, ICCE 2006, San Diego, 4654-1666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wave Overtopping of Sea Defences and Related Structures
Tác giả: Van der Meer, J.W, Snijders, W, Regeling, H
Nhà XB: ASCE
Năm: 2006
15. Van der Meer, IW, 2007. Design, construction, calibration and use of the wave overtopping simulator, Comcoast, Workpackage 3: Development of Alternative Overtopping - Resistant Sea Defences, Phase 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design, construction, calibration and use of the wave overtopping simulator, Comcoast, Workpackage 3: Development of Alternative Overtopping - Resistant Sea Defences, Phase 3
Tác giả: Van der Meer, IW
Năm: 2007
16. Furolop, 2007. Wave Overlopping af Sea Dolences and Related Structures; Le Hai ‘rung, Jentsje van der Meer, Gemvit Jan Schiereck, Vu Minh Cat, Gerben van der Meer, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wave Overlopping af Sea Dolences and Related Structures
Tác giả: Le Hai ‘rung, Jentsje van der Meer, Gemvit Jan Schiereck, Vu Minh Cat, Gerben van der Meer
Năm: 2010
1. Tiêu chuẩn kỳ thuật thiết kế đề biến, Quyết định số 1613/OD-BNN-KHCN ngày 09/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phái triển nông thôn Khác
6. Bao cáo đánh giả hiện trạng công trình đề điều trước lũ năm 2013 - tinh Thanh IIóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển năng thên Thanh 11ớa Khác
9. Báo cáo Quy hoạch tổng thể thủy lợi tĩnh Thanh Hóa đến nắm 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Đề  PAM  4617  xã  Hoằng  Phụ  bị  bão  số  7/2005  tàn  phá - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 2.1 Đề PAM 4617 xã Hoằng Phụ bị bão số 7/2005 tàn phá (Trang 32)
Hình  2.3  Đề  cửa  sông  Bạng  xã Hải  Bình  -  Tĩnh  Gia  chưa  được  nâng  cấp - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 2.3 Đề cửa sông Bạng xã Hải Bình - Tĩnh Gia chưa được nâng cấp (Trang 37)
Hình  3.1  Bản  đồ  biến  động  bôi  tụ  xói  lở cửa  sông  Ninh  Cơ  -  Cửa  Đáy  giai - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.1 Bản đồ biến động bôi tụ xói lở cửa sông Ninh Cơ - Cửa Đáy giai (Trang 53)
Hình  3.3  Bản  đồ  xác  định  đoạn  đề  biên  cân  nâng  cấp,  tu  bỗ  3.1.3.3  Tông  quan  giải  pháp - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.3 Bản đồ xác định đoạn đề biên cân nâng cấp, tu bỗ 3.1.3.3 Tông quan giải pháp (Trang 56)
Hình  3.4 Mê  hình  đê  mái  nghiêng - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.4 Mê hình đê mái nghiêng (Trang 63)
Hình  3.10  Mô  hình  đề  mái  nghiêng - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.10 Mô hình đề mái nghiêng (Trang 68)
Hình  3.11  Mặt  cắt  ngang  đề  đoạn từ  K6-+808  -  K7+600 - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.11 Mặt cắt ngang đề đoạn từ K6-+808 - K7+600 (Trang 70)
Bảng  3.1  Tiêu  chuẩn  an  toàn  []} - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
ng 3.1 Tiêu chuẩn an toàn []} (Trang 71)
Hình  3.13  Nhập  đữ  liệu  tính  truyền  sóng - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.13 Nhập đữ liệu tính truyền sóng (Trang 75)
Hình  3.20  Tính  toán  chiều  dày  lớp  phủ  mái - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.20 Tính toán chiều dày lớp phủ mái (Trang 85)
Hình  3.21  Kích  thước  cầu  kiện  HT  đúc  sẵn  ng  với  chiều  day  D  =  620m - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.21 Kích thước cầu kiện HT đúc sẵn ng với chiều day D = 620m (Trang 86)
Hình  3.21  Kích  thước  cầu  kiện  bê  tông  STONEBLOCK” - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 3.21 Kích thước cầu kiện bê tông STONEBLOCK” (Trang 87)
Hình  4.3  Tính  toán  ôn  định  trượt  mái  phía  biên - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
nh 4.3 Tính toán ôn định trượt mái phía biên (Trang 96)
Bảng  P1.  Chỉ  tiêu  cor  bf  eater  Lisp  } - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
ng P1. Chỉ tiêu cor bf eater Lisp } (Trang 105)
Bảng  P3.  Các  chỉ  tều  cơ  ]ÿ  của  vật  liệu  cái  đắp - Luận văn Đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống Đê biển huyện hậu lộc thanh hóa Ứng phó hiệu quả với biến Đổi khí hậu và nâng biển dâng
ng P3. Các chỉ tều cơ ]ÿ của vật liệu cái đắp (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w