Với sự tăng nhanh và trình độ dược nâng cao của dội ngũ căn bộ quản lý, sự lớn mạnh cúa đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liều mới có chật lượng cao, việc đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiền cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ
mét nguồn nao và dưới bắt kỳ hình thức náo Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu
có) đã được thực hiệu trich đẫn và ghỉ nguồn tài Hiệu tham khảo đẳng quy định
Tác giả luận văn
Va Hing Loan
Trang 2LỜI CẮM ƠN
Trước hết tôi xin bày tổ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Đình Thế Mạnh và PGS TS Lé Xuân Roanh, những người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hưởng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tối nghiệp của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giảm hiệu nhà trường, các thầy cô giảng,
dạy, Khoa Công trình, Phỏng Dão tạo Dại học và Sau đại học, Dại học Thủy Lợi đã
lạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trơng suốt quả trình học tập và nghiên cứu
Tôi biết ơn sâu sắc đến tắt cả những người đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có được
các thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cửu
Cuối cùng nhưng không kém quan trọng, tôi biết ơn gia đình tôi, người đã hỗ trợ cho
lôi vật chải và lĩnh thần trong suôi thời gian học của tồi
Mặc dủ tôi đã có nhiều cổ gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự cỗ gắng và năng,
lực của minh, tuy nhiên không tranh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chí báo của quý thấy cô, bạn bẻ, đổng nghiệp, đó chỉnh là sự giúp đỡ quý báu nhật để tôi có thể số gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công
tác sau này,
Tôi xi chân thành cảm on!
ii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢMƯƠN, à Làn HH HH ho rarereereaaroe lE MỤC LỤC " ƠỠ
1 Tình cấp thiết của Để tải sesessseessecccesseesssiees ses ssssevessssssseesseeeesiasinnasssssseel
2 Mục đích nghiên cứu XE HH gu ggberrưec keeirrrirl
4 Cách tiếp cận và phương, pháp nghiên cửa bang
6 Kết quả đại được
CHƯƠNG 1 TƠNG QUAN VŨ CƠNG TÁC QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG THỊ CƠNG
1.2.2 Céng tac thi dng xAy ap csssesssesssccsessseeeenenssssevassssnsiee sessrsss, TƠ 1.3.3 Cơng tác lắp đặt thiết bị cơng trình - - 12 1.3 Trách nhiệm của các chủ thể hát lượng thủ cơng cơng trình xây dựng ở Việt
2.1.1 Cơng tác chuẩn bị vật liệu xây dựng o co ve sesses.Ĩ
2.1.3 Cơng tác lắp đặt thiết bị cơng mình - - - 44 2.2 _ Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng thĩ cơng cơng trình xây dựng đ5
Trang 42.2.1 Công tác chuẩn bị vật liệu nh nh reirrerrie seo đổi
2.2.2 Công tác thị công xây lắp no vvvevevrsrrrrrsrrrrrrrrrrree 5S)
2.2.3 Công tác lắp đặt thiết bị công trình - - 2 SS
23 Các mô hình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trong doanh
56
2.3.2 Mô hình kiểm soát chất lượng QC (Quality Conwol): ——-
3.3.3 Mé hinh dim bảo chất lượng — QA (Quality Assurance) - we ST 2.3.4 Mô hình quân lý chất lượng Ioàn điện — TOC (Total Quality Coutrel) 58 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VẢ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẢT LƯỢNG TH
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CO PHAN ASIA SLIPFORMGI 3.1 Giới thiêu chung về Công ty cd phan Asia Slipform wo 61 3.2 Thực trạng về quản lý chất lượng thì công công trinh xây dung tai Công ty cổ
3.2.2 Công tác thi công xây lắp $8
3.3 Để xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thị công công trình xây dựng do
công ty thực hiện QHHHHhumreriierrerarriieoeeeuoo TS
3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị vật liệu xây đựng, - ee TA 3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thi công xây lắp seo B 3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác lắp đặt thiết bị công trinh 22
iv
Trang 5Tĩình L 4 Công tác lắp đặt thiết bị công trình sects
Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Asia 8lipfmuu - 62
Hinh 3 2 Cong tae kiém tra tram tron bé tang 65
Hinh 3, 3 Céng tác kiểm tra nhà máy chẻ tạo cọc bẽ tông, đúc sẵn Ó5 1lình 3 4 Công tác kiểm tra thép xây dựng đầu vào 66 Hình 3 5 Công tác kiểm tra keo khoan cây trước khi sử đụng €7 Hình 3 6 Công tác tỉ nghiệm vật liệu cắp phdi bé long lai Vién IBST .68
Hinh 3 7 Công tác thi nghiệm phụ gia bẻ tông tại Viện IB8T 6
linh 3, 8 Công tác thị công đảo đất oooocccocceccreerrrrrrrerrrreees ,ÔU
Hình 3 11 Công lác thí nghiệm độ chặt nên đất hiện trường 70 Hình 3 12 Công tác thí nghiệm kẻo thép khoan cấy tại hiện trưởng 7Ú Hình 3 13 Công tác lắp đặt thiết bị hệ thông PCCC - - a Hình 3 14 Công lác lắp đặt đưết bị điền hòa không khí 72 Hình 3 15 Công lác lắp đặt thiết bị dên chiếu sáng, - 72 Hinh 3 16 S¢ dé Quan ly chat lugng công tác chuẩn bị vật liệu cee.T5 linh 3, 17 Sơ để Quản lý chất lượng công tác thí công xây lắp 82 Tĩình 3 18 Sơ đố Quản lý chất hượng công tác lắp đặt thiết bị - 93
v
Trang 6DANH MUC BANG BIẾU
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa quy chuẩn xây dựng vả tiếu chuan xây dựng,
Bảng 2.2 Thân cấp quy chuẩn, tiêu chuẩn
Trang 7CHE/VP — : Chihuy phỏyăn phỏng
CHICT — : Chihuy trướng công trường
ƠLGTXD : Chảt lượng công triìnhxây dựng ĐIXD : Dâu tư xây dựng
GDDA Giám dốc dự án
GTVT Giao thông vận lãi
HĐXD : Hoạt động xây đựng
MMITB : Máy móc thiết bị
PTNN Phát triển nông thôn
PŒCC : Phòng cháy chữa chảy
QUVN : Quy chuân Việt Nam
QCXD : Quy chuẩn xây dựng,
QLcL Quân tý chất lượng
vũ
Trang 8Tiêu chuẩn xây dựng,
: Tiêu chuẩn xây dụng Việt Nam
: Tư vẫn giám sat
Ủy ban nhân dan
Vậi liệu xây dựng
VUI
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong những năm gân đây, cùng với sự phát triển của nến kinh tế, ngảnh xây dựng, công nghiệp của Việt Nam cũng dang din cdi thiện vả nâng cao Ngảy cảng có nhiều công trình được thiết kẻ, thị công va ban giao đưa vào sử dụng nhằm dap ung yéu câu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yêu trong giai đoạn thi công và toàn thiện công trinh Do vậy, quản ly chat lượng thi cong công trình xây đựng là vẫn
để được Dáng, Nhà nước quan tâm một cách đúng mực Luy nhiên, trên thực tế hiện nay, chất lượng thi công công trình vẫn còn nhiều han chế như chất lượng công trình kém, thất thoát trong đầu tư cũng như những sự có đáng tiếu xảy ra trong qua tinh thi
công xây dựng công Irình
Cũng với quá trình hội nhập kinh tế quốc 16, sự phát triển không ngừng, đó là sự cạnh
tranh giữa các công ty trong ngành xây đựng trong nước với nhau và giữa các công ty
nước ngoài, liên doanh Công ty Cỏ phần Asia Slipform đang là một trong những Công ty di dầu về sử dụng công nghệ ván khuôn trượt Šilos trong xây dựng công,
nghiệp hiện nay Công nghệ ván khuôn Irượt này đang ngày cảng được ru liên và phát
triển cùng với các công nghệ khác đề có thế tiền hành thì công mệt cách hiện quả hơn
Tả một kỹ sư hiện đang công lác tại ruột trong những Công ty hang đầu về thủ công trượt Silos trụ bê tông cốt thép thây rõ được những tổn tại trong quá trinh quan ly chat lượng thi công công trình, đề tìm hiểu sâu hơn và đua ra được các giải pháp có cơ sở khoa học và khả thí nhằm nâng cao chất lượng thí công công trình tại đơn vị công tác
Vì vậy, học viên chọn để tài luận văn thạc sĩ là: “Ngiiền cứu đỀ xuất giải pháp nâng cao chất lượng thì công công trình xay dung tai Cong ty cé phan Asia Slipform”
2 Mục đích nghiên cứu
Để xuất các giải pháp có cơ số khoa học và khả thí nhằm nâng cao chất lượng thì công công trinh xây dung tại Công ty cổ phân Asia Slipform
Trang 103 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu: để tải luận văn nghiên cứu công tác quản lý chải lượng ai công,
cắc công trình xây dụng
Phạm vĩ nghiên củu: luận văn nghiên cửu vẻ công tác quân lý chất lượng lhi công
công trình đân dụng vả công nghiệp tại Công ty cổ phan Asia Slipform
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
+41 Cách trầm cận
Qua các văn bản pháp luật liên quan dén chất lượng thí công công trình xây dung,
Công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây đựng thông qua lý thuyết và các công trình khoa học đã công bổ
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các giáo trình, các chuyên để nghiên cứu đã được công nhận
Phuong pháp thống kê, phân tich đánh giả số liệu thu thập
Một số phương pháp kết hợp khác
5, Ý nghia khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Hệ thẳng hỏa được những cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về quân lý chất lượng thi công công trình xây dựng,
` nghữa thực tiễn: kết quả nghiên cứu có thể được đăng để xây dựng quy trình quản lý chất lượng thí công tại Công ty cd phan Asia Slipform
6 Kết quả dạt được
Đánh giá dược thực trạng về công tác quâu lý chất lượng thí công công trình tại Công,
ty 06 phan Asia Slipform
Đề xuất một số giải pháp nhắm nâng cao chất lượng thi công công trình tại Công ty cổ phần Asia Slipform
w
Trang 11CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VE CONG TAC QUAN LY CIIAT LUQNG TIM CONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khải quát chung về công tac quản lý chất lượng thì công công trình xây dựng 'trong thời đại hiện nay với bật kỷ một sản phẩm ảo, chất lượng luôn lá yêu tổ quyết định then chốt và là mối quan tâm hảng đâu Sản phẩm xảy đựng hay nói cách kháe là
xmột trình công trình xây dựng cũng không phải ngoại lệ
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toan, bên vững, kỹ thuật va 1nỹ thuật cửa công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn vá tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất
Tượng công trình xây đựng không chỉ đâm bão sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải
thôa mãn các yêu eau về an loàn sử dung có chứa dụng yếu tổ xã hội và kinh tế, v.v
Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, cỏ nhiều yêu tổ ánh hướng, trong đó có yêu tố cơ bản nhất là nẵng lực quân lý (của chính quyền, của chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng,
Chất lượng xây dựng là một quá trình Chât lượng công trinh xây đựng được hình thành ngay từ trong các giai doạn dầu tiên của quả trình dau tu xảy dựng công trình dỏ,
nphĩa là từ khi hình thành ý tưởng về xây đụng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự
an, đến khảo sát, thiết kế Chất lượng công trình tổng thể phâi được hình thành từ
chất lượng, của nguyên vật liệu, cầu kiện; chất lượng của các công việc xây đựng riêng,
18, của cáo bộ phận, hạng mục công trình Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thê hiện ở
các kết quả thí nghiệm, kiếm định nguyên vật liệu, cầu kiện, MMTP mà còn ở quá
trình hình thành và thục hiện các bước công nghệ thì công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động Vấn để an toàn không chỉ là trong khân khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thỉ công,
xây dựng dói với dội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng Tính thời gian không chỉ thể
hiện ở thời hạn công trinh cỏ thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công
trình vào khai thác, sử dụng Tỉnh kinh tế không chỉ thể tiện ở số tiển quyết loáu công, trình chú đầu tư phái chi tra ma con thé hién ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nha
Trang 12thầu thực hiện các hoạt đông và dich vu xây đựng như lập dự án khảo sát, thiết kế, thí
công xây dựng
Sản phẩm xây dụng có những dae diễm như: Tĩnh cá biệt, dơn chiếc Được xây đựng
và sử dựng tại chỗ Kích thước và trọng lượng lớn, câu tạo phức tạp Liên quan đến nhiều ngành, đến mỏi trưởng tự nhiên và công đồng đân cư Thế hiện trình đỏ phát triển kinh tế
xã hội - văn hỏa từng thời ki Sản xuất xây dựng có tỉnh di động cao Thời gian xây đựng công trình dài, chỉ phí sản xuất sản phẩm lớn Tổ chức quản lý sản xuất phức tạp Sản xuất xây đựng được tiễn hành ngoài trời Với những điểm phúc lạp
đẻ đôi hỏi công tác quản ly xuyên suốt, đảm bao chất lượng cuối củng Từ đó có thể thay tâm quan trọng của công tác QLCL trong HĐXD nói chung và công trình xây
dựng nói riêng
Theo Wikipeđia Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức vẻ chất lượng Việc định hưởng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gdm lap chính sách chất lượng và mục tiếu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiếm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chật lương, Quản lý chất
lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sân xuất
mã trong mọi lĩnh vực, trơng mọi loại hinh tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho đủ có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đăm bảo cho
tổ chức làm đúng những việc phải làm vả những việc quan trong, theo triét ly "lam
Trang 13Quan lý chất lượng có vai trỏ rất quan trọng trong giai doan hiện nay bởi vì quân lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu câu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quân lý Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mỡ rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tin trên thị trường Quản lý chất lượng cho phép đoanh nghiệp xác định đúng hướng sẵn phẩm cần cải tiền, thích hợp
với những mong đợi củn khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả
Dé nang cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có thé tap trung vào cải tiễn cảng nghệ hoặc sử dụng công nghệ mớt hiện đại hơn Hướng này rãi quan trọng nhưng gắn với chi phi ban dau lớn vả quản lý không tốt sẽ gây ra lãng phí lớn Mặt khác, có thể nâng
cao chất lượng trên sơ sở giảm chí phí thông qua hoàn thiện vả tăng cường cổng tác
quan lý chất lượng, Chất lượng sản phẩm được tạo ra từ quả trình sân xuất Các yếu tổ
lao động, công nghệ và con người kết hợp chặt chế với nhau theo những hình thức
khác nhau Tầng cường quân lý chất hương sế giúp cho xác định đầu tư ding hướng,
khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con gnuười có hiệu quê hơn Đây là lý đo vì sao
quản lý chất lượng được đề cao trong những năm gẫn day
Quản lý chất lượng công, trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chú thẻ tham gia
các hoạt động xây dụng theo quy định của Nghị định 46/2015/ND-CP [1] vả pháp luật
khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dung công trinh và khai thác, sử dụng, công trình nhằm dăm bảo các yêu cầu vẻ chất lượng và an toàn của
công trình
Quan lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thí công đang dược dặt lên
hàng đầu trong công tác quản lý đự án Nâng caa chất lượng trong quả trình thị công, trong giai đoạn hiện nay đôi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị bit Chủ đầu tự, Từ vẫn giám sát, Tư vấn thiết kế, Nha thau dến dia phương Các hoạt động quản lý chất lượng, cân phâi được quan tâm ngay từ đầu để tránh xáy ra các vân để liên quan đến chất lượng mới tìm cảch xử lý khắc phục Có thể thấy vị oi va lam quan trong của QLCT, đối với công trình xây dựng nói riêng và hoạt động DI'KD noi chung
Quan lý chất lượng thì công bao gồm các hoạt động quản lý chốt lượng của rhá thâu, giám sát thị công và nghiệm thu công trinh xây dựng của chú đầu tư, giảm sat tac gid
Trang 14của nhả thấu thiết kế Nhà thâu thí công phải có hệ thống quản lý chất lượng dẻ thực hiện nội dung quan ly chất lượng thị công Chủ đầu tư phái tổ chúc giảm sát thi công,
Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vẫn giám sót đủ điều kiện năng lực thỉ phải thuê tổ chức tư vẫn giảm sát thí công xây dựng có dũ diễu kiện năng lực hoạt động xây đụng thực hiện Chủ đâu tư tô chức nghiệm thu công trình xây dựng Nhà thấu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giảm sát Lắc giả
Tém lại, cêng tác quản lý chật lượng công trình xây đựng trong giai đoạn thì công
đồng vai trò rất quan trọng trong hoạt động xây dựng góp phầu tích cực trong công tác báo đấm chất lượng và hiệu qua cua cdc du án xây dựng Vì vậy, để nghiên cứu tng quan về công tác quản lý chất hrợng thi công công trinh, cẳn phải nghiên cứu, đánh giá
về công tác quản lý chất hượng theo các phương diện: chuấu bị vật liệu xây dung, thi công xây lắp và lắp dặt thiết bị công trình
1.2 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
ở Việt Nam
Công trình xây đựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phụ vụ cho sản xuất và các
yêu cầu của đời sống cơn người Hàng năm vẫn đầu tư từ ngân sách nhà nước, cửa
doanh nghiệp, của người đân dành cho xây đựng là rất lớn Vì vậy, chất lượng cỏng
trình xây dựng (CLCTXD) là vẫn để cân được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bằn vững, hiểu quả kinh lễ, dời sống của con người
Trong thời gian qua, công tác quản lý CLCTXD - yếu tổ quan trọng quyết định đến CLCTXD dã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ dược nâng cao của dội ngũ căn bộ quản lý, sự lớn mạnh cúa đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liều mới có chật lượng cao, việc đầu tư thiết bị thí công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của cảc nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển
cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quân ly CLCTXD, chúng đã xây dụịng được nhiều công Hình xây dựng, công
nghiệp, giao thông, thủy lợi góp phần quan trọng vảo hiệu quả của nẻn kinh tế quốc
dân, xây đựng hàng triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình vấn hóa, thể
thao thiết thực phục vụ và mắng cao đời sông của nhân dân.
Trang 15
Hình 1 1 Công trinh đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch — Nam Thăng Long được khánh
thành và thông xe ngây 11/10/2020
Hình 1.1 thể hiện là hình ảnh công trình đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Nam
Thăng Long Công trinh được Bộ Giao thông vận tải phối hợp cùng UBND Thảnh phố
Hà Nội tổ chứ khánh thành vả thông xe sáng ngày 11/10/2020 Dự án cầu cạn Mai Dịch - Nam Thăng Long có tổng chiêu dài 5,3km, trong đó chiều dài cầu cạn là 4.831km, được thiết kế bổn lản xe theo tiêu chuẩn cao tốc, môi làn xe rộng 3,75m; hai làn dừng khan cấp, hai dai an toàn bên trong, dải phân cách giữa bảo đảm cho xe chạy với vận tốc 100km/⁄h Dự án góp phần hoàn thiện hơn đường, Vành đai 3 thành
phổ Hà Nội; từng bước hình thảnh mạng lưới giao thông đường bộ hoàn chỉnh, hiện đại, kết nối giữa các tỉnh phía Bắc với Hà Nội vả các tỉnh vùng đồng bằng sông Hỏng Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không it công trình có
chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cau sir dung, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thám đột, bong độp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tổn kém, phải sửa
chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tién hanh bảo trì hoặc bảo trì
không đúng định kỷ làm giảm tuổi thọ công trình Cả biệt ở một số công trình gây sự
cổ lâm thiệt hại rất lớn đền tiền của và tỉnh mạng, ảnh hưởng trực tiếp đền hiệu quả đầu từ.
Trang 16
Hình 1 2 Hiên trường vụ sập giàn giao công trường xây dựng Đại lý Toyota Bắc
Giang, Thanh pho Bac Giang
Hình 1.2 thể hiện hình ảnh hiện trường vụ sập giản giáo tại công trường xây dựng Dai
lý Toyota Bắc Giang Day chi la một trong số nhiều sự có xảy ra trong quả trình xây dựng công trình Có rất nhiêu nguyên nhân dan đến các sự có công trình trong đó ý
thức, sự tuân thủ các quy định về QLCL của Pháp luật cũng đóng một phần quan trọng
không nhỏ
Ve mat quan ly nha nude, de tang cường quan ly du an, CLCTXD, các cơ quan quản
lý nhà nước ở trung ương vả địa phương đã
+ Ban hành các văn bản pháp quy như luật, nghỉ định, thông tư, các tiêu chuẩn, quy
phạm xây dựng nhằm tạo ra mỏi trường pháp lý cho việc tỏ chức thực hiện quản lý
CLCTXD
+ Để ra các chủ trương, chỉnh sách khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất vật liêu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đảo tạo cản bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ửng yêu câu quản lý đầu tư xây dung nói chung và quản lý CLUCTXD nỏi riêng
+ Tăng cường quản lý chát lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các hội đỏng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định
Trang 17+ Có chính sách khuyến khích các don vụ, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tuyên dương các don vi ding ký va đạt công trinh huy chương vảng chất
lượng cao của ngành, công lrình chát lượng tiều biểu gủa liên ngành,
Thải thấy răng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quân lý đỏ về cơ bản đã đủ điều kiện để quản lý CLCTXD Chỉ cân các tổ chức từ cơ quan cấp trên chú đầu tư (CĐI), CĐI, ban quản lý dự án (BQLDA), các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu từ, thiết kẻ, tư vấn giám sát, thi công xây lắp) thực hiện
đầy đã chúc năng của mảnh một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quên lý, thục
hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy phạm nghiệm thu cỏng trình xây đựng Tuy nhiên, trong quá trình áp dung các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vẫn đề cân thiết
phải sửa đối, bỗ sưng nhằm tặng cường công lác quản lý CL.CTXD
1.21 Công tác chuẩn bị vật liệu xây dựng
Trong công tác xây dụng bao giờ vật liệu cũng đông vai trò chủ yêu Vật liệu là một
trong các yêu tổ quyết định chất lượng, giá thành và thời gian du cổng công trình Thông thường chỉ phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xây đựng,
XXáo định vai trỏ, tâm quan trọng của vật liệu xây đụng (VLXTD) đêi với công trình xây
đựng (chiêm tỷ lệ chỉ phí lớn trong tổng giá trị công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng công trình), tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] ngày 18/06/2014 và
các Nghị định liên quan (Nghi định số 16/2015/ND-CP [1] ngày 12 tháng 5 năm 2015
về quân lý chất lượng và bao tri cdng tinh x4y dung có hiệu lực thì hành kế từ ngày
01 tháng 7 năm 2015; Nghị định số 59/2015/ND-CP [3] ngày 1E tháng 6 năm 2015 về quân lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015)
đã điều chính, bỗ sung nhiền nội đụng quy định cụ thể về VILZXT)
Tuật Xây đựng và các văn bản đưới Luật quy định về sản xuất VLXD phải đăm bảo
sức khóc cộng dồng, bảo vệ môi trường; việc sử dụng VLUXD ngoài việc phải đâm bão
chất lượng còn yêu cầu phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỷ thuật, quy định của pháp luật vẻ sử dụng VILXD trang hoạt động đầu tư xây đựng (từ khâu thảm định đự
án dầu tư xây dựng, thiết kế xây đựng, thí công xây dựng, giám sát thi còng dến
Trang 18nghiệm thu sông trình) Việc kiểm soát chất lượng VLXD sử dụng trong công trình
ẻ trách nhiệm cúa chứ đầu từ và các nhà thấu có liền
xây dựng được quy định cụ thể v
quan như quản lý dự án, thiết kế giảm sát, thí công, đặc biệt là trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp VLXID phải thực hiện công bồ tiêu chuẩn áp dung va công bẻ hợp quy của sản phẩm, hàng hóa VLXD theo quy định và cung cấp các tài
liệu chất lượng cho người mnua Ngoài ro, quy định mới chủ trọng việc khuyến khích
và tạo điều kiện cho các tổ chức, cả nhân nghiên cửu áp dụng khoa học vả công nghệ
xây dụng tiên tiên, sử dựng VILXD mới, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, rỡ rộng hợp Lắc quốc tế trong hoạt động đâu
tư xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỷ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử
dụng vật liệu mới
Nhìn chung công tác chuân bị vật liệu xây dựng tại Việt Nam dang được thực hiện kha tốt, cơ bản dap ứng được yêu cầu thỉ công xây đựng công trình
1.22 Công tác thi công xây lấp
Một công trinh xây dựng muốn hoàn hảo, bên vững cân rất nhiều yêu tổ khác nhau, từ
khâu lên ý tưởng, thiết kế, cho đến Ouse hiển thì công Trong đó, công tác thí công xây
lắp đóng vai trò vó củng quan trong quả trình tạo nên sự thành cỏng của một công
trình Thi công xây dựng công trinh bao gồm xảy dựng vả lắp đặt thiết bị đổi với các
công trình xây dựng mới, sủa chữa, cải tạo, đi đồi, lu bỏ, phục hồi, phá dỡ công trình,
bảo hành, báo trì công trình
Thi công xây dựng là chính là bước cuối cùng biến những ý tưởng, những phương áu thành hiện thực lìo vậy, cần thiết phải có một kế hoạch, một phương án xây dựng hiệu quả để hoàn thành một đự án công trình tối trì công năng, đảm bảo thấm mỹ, đúng tigân sách và đúng tiến độ
Thời gian qua các nhà thầu trong mước đã phát triển rất mạnh cả số lượng va chất
lượng, Nhận rõ tam quan trọng của công tác QLCL, là thương hiệu, là uy tín của đơn vị
mình, lá vẫn đề sóng cón trong, cơ chế thị trường, nêu nhiều tổng công ty, công ty đã
xây đụng hệ thông QLCT, theo tiêu chuẩn quốc tê
Trang 19Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không dâm bão chất lượng,
gay lin sut, sp dé, nhiều công trình thâm, đột, bong rộp, nứt, vở, xuống cấp rất nhanh
mnả nguyên nhân cửa nó lả:
+ Còn khá nhiều nhà thâu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước lả phải có hệ thẳng QLCL theo yêu cẩu, tính chất quy raô công trình xây dựng, trong đỏ quy định rõ trách nhiệm của từng, cả nhân, đồng thời mọi công, việc phải được
nghiệm thu nội bộ truớc khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản trong thực tế, nhiều đem vị không thực hiện các quy định này, không bổ trí đũ các bộ giảm sát nội bộ, thậm
chỉ còn khoản trắng cho các đội thị công và phỏ mặc cho giảm sát của CDT
+ Một điều rải quan trọng đối với các nhà thấu là việc lập biên pháp tổ chức thì công công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc có khối
lượng lớn, phúc tạp, ứng đụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thì đá
đảm bảo phân rất quan trọng để QLCLCT Rất tiếc rằng thời gian qua công việc này chưa được các nhà thâu quan tim ding mức dẫn đến các sai phạm, sự cổ công trình (vi
đụ biện pháp thi công câu Cần Thơ, thi công đâm lăn thủy điện Sơn La, hằm Thủ Thiém )
¡ Nhiễu đơn vị đã xây đựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhưng
khi triển khai vân còn hinh thức, chú yếu là văn phỏng công ty mà thiếu lực lượng,
cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dụng
+ Đội ngũ cán bộ, công nhân của nhà thấu ting nhanh vẻ số lượng nhưng chất lượng, còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiểu các đốc công giỏi, thợ có tay nghề Nhiều đơn vị sử đụng công nhân không qua đào lạo, công, nhân ty do, công nhân thời vụ, dã thể việc tổ clưức hướng dân, huấn luyện công nhân tại chỗ lại rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghẻ cho cán bộ và công nhân
còn rat nhiều hạn chỗ
L Một số nhà thâu, đo những nguyên nhân khác nhau đã hạ giá thân một cách thiếu
6 công trình hoặu đo phải “chỉ” nhiều khoản ngoài chế độ (liêu cực) cho
đổi tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân nên đã tìm cách “hạ chất lượng,
can ont
sản phẩm” đề bù đắp
1
Trang 20trong quả trình đồ bê tông công nhân không đầm đúng yêu cầu kỹ thuật cản bộ kỹ
thuật hiện trường lơ lả trong quả trình giám sát công nhân thì công,
1.2.3 Công tác lắp đặt thiết bị công trình
Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình vả thiết bị công nghệ Thiết
bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vảo công trình xây dựng theo thiết kẻ xây
dựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyên công nghệ được lắp đặt
vao công trình xây đựng theo thiết kể công nghệ
Lắp đặt thiết bị gản như là khâu cuối củng trước khi đưa công trình vào sử dụng Đối
với công trình dân dụng thiết bị gắn với công trình bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước;
hệ thống PCCC; hệ thống điều hỏa, thông giỏ; các thiết bị điện, chiếu sảng, Nhìn
chung công tác lắp đặt thiết bị đang được thực hiện một cách tương đối tốt Nhiều nhà
thâu tiến hảnh công tác lắp đặt thiết bị theo hưởng chuyên môn hỏa, khả bai ban va
hiệu quả.
Trang 21mỹ cho công trình
Tuy nhiên, công tác lắp đặt thiết bị còn một số tỏn tại, khó khăn trong quả trình cung, ứng và triển khai lắp đặt nhất là đối với những thiết bị nhập khâu Thời gian đặt hàng, nhập cảnh đến khi chuyên đền công trường có thể mất vải tháng do đó yêu cầu phải có
kể hoạch, dự trù thời gian hợp lý không ảnh hưởng đến tiền độ thi công Đổi với các thiết bị nhập khâu thì khâu kiểm tra giấy tờ chứng nhận xuất xứ, chất lượng sản pham yêu cau can có công chứng dịch thuật, Ngoải ra công tác kiểm tra, thí nghiệm, thử nghiệm cũng xảy ra nhiều bắt cập về việc áp dụng tiêu chuẩn, phương pháp thử, phương pháp đánh giá cho phủ hợp với thiết bị nhập khâu nước ngoải
1.3 Trách nhiệm của các chủ thể về chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam
Những nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Điều 4 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] với các nội dung chính như sau:
Trang 22Công trình xây dụng phải dược kiểm soát chát lượng theo quy định của Nghị định nay
và pháp luật có liên quan tứ chuẩn bị, tực hiện đầu tư xây dựng đến quán lý, sử dụng, công trình nhằm đâm bão an toàn cho người, tải sân, thiết bị, công Irình và cúc công,
trình lần cận
Hạng mục công trình, công trình xây đựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai
thắc, sử dụng sau khi được nghiệm thu báo đám yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỳ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dụng,
và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây đựng phải có đủ điên kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp bự quân lý chất lượng các công việc xây dựng đo mình thục
hiện, Nhá thâu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thâu phụ thực hiện
Chú đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trinh phủ hẹp với hinh thức đâu tu, hình thức quản lý dự án, hình thúc giao thầu, quy mô vả nguồn vền đâu tư trong quá trinh thực hiện dâu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị dịnh nay Chú đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn vẻ xây đựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chat hượng của các tỔ chúc, cá nhân tÌưm gia xây dưng công trình; thẩm định thiết kế, kiển tra công tác nghiệm thủ công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám dịnh chất lượng công trinh xây đựng, kiển nghị và xử lý các vi phạm vẻ chât lượng công trình xây dựng theo
quy định gũa pháp luật
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây đựng vừa nêu ở trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
Vẻ phân định trách nhiệm qmản lý chất lượng công trình xây dụng giữa chủ đầu tư và
Trang 23- Chủ dâu tư được ủy quyển cho ban quản lý đự án thực hiện một phan hoặc toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu từ trong quận lý chất lượng công: trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm trá và chịu trách nhiệm về các công việc
đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện;
- Ban quản lý đự án chịn trách nhiệm trước chủ đần tư và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu trr ủy quyền
Trường hợp chủ đầu từ thuê tư vẫn quản lý dự án, nhà thâu giám sát thi công xây dựng
công trình:
- Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ dâu tư trong quân lý chất lượng cỏng trình xây dung thông qua hợp đồng xây đựng Chủ đầu Iư có trách nhiệm giám sát thúc hiện hợp đông xây đựng, xử lý các vẫn
đề liên quan giữa nhà thầu tư van quan ly dv dn, nha thâu giám sát thi công xây dựng, công trình với các nhà thầu khác và với chính quyên địa phương trong quá trình thực
hiện dự án,
- Các nhả thầu tư vẫn quan ly dw án, nhà thâu giám sát thi công xây đựng công trinh clủu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiềm dược giao
Các quy định về trình tự quản lý chất lượng thị công xây dựng được thể hiện tại Diễu,
33 của Nghị định số 46/2015/KĐ-CP |1 | như sau:
Chất lương thi công xây dựng công trình phải dược kiểm soát từ công doạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sẵn phẩm xây dụng, vật liêu xây dựng, cầu kiên vá thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây đựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử đụng Trình tự và trách nhiệm
thực hiện của các chú thể được quy định như sau
+ Quản ly chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị sử đụng cho công
trình xây dựng
+ Quan lý chất lượng của nhà thầu trong quả trình thí công xây dựng công trình
+ Giám sát thi công xây đựng công trình của chú đầu tự, kiểm tra và nghiệm thu công,
việc xây đựng Irong quả trình thí công xây dựng công trình
15
Trang 24+ Giám sát tác giã của nhà thâu thiết kế trong thị công xây đựng công trình
I Thí nghiệm đối chứng, thi nghiệm thử tải và kiếm định xây đựng trong quá trình thi công xây dựng cỏng trình
I Nghiệm thu giai đoạn thí công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây đựng
Qua những phân tích ở trên ta có thể phân biệt duợc vai trở, trách nhiệm khác nhau
giữa GDT vã Nhà thâu thi cổng trong công tac quan lý chất lượng thi công công trình CĐT có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công lac quân lý chất lượng của nhà thâu thi công Nhà thầu thi cong trực tiếp chịu trách nhiệm dói với chất lượng, phần việc được giao trước CDT,
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng dến chất lượng thì công công trình
Sản xuất xây dựng có tính di động cao Thời gian xây dựng công trình dài, chỉ phí sắn xuất sản phẩm lén TẾ chúc quản lý sản xuất phức tạp Sân xuấi xây dụng được tiến
hành ngoài trời Quá trình xây dựng đòi hỏi sự phối hợp thực hiện của nhiều cá nhân,
bộ phận, tổ chức do đó táo giá chia các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công,
trình thành hai nhóm yêu tế chính:
1.41 Nhóm các yêu tỗ bên trang đoanh nhiệp xây dựng
> Trình độ quản lý, quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp:
của nhà lãnh
Năng lục lãnh đạo thể hiện trong các công việc “đối ni đối ngoạ
đạo đoanh nghiệp Vẻ hoạt động đối nội, năng lực này thé hiện ở chỗ biết phát huy sở trường của từng người và từng tập thể, gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thẻ và
16
Trang 25toàn doanh nghiệp nhằm lưởng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp.v.v Vẻ quan hệ đối ngoại, người lãnh đạo có năng lực lá người biết nhìn xa trồng rộng, cỏ óc quan sat
và phân tích, phán đoán chính xác cơ hội, nguy có Lừ mỗi trường, có khả năng xử lý tốt các mỗi quan hệ với các dối tượng hữu hạn bên ngoài (như khách hảng, người cung, ting, cơ quan nhả nước, cộng đồng địa phương v.v ) để tận dụng thời cơ và tránh rủi
ro cho doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng công tác thi cổng công trình xây đụng của doanh nghiệp là một
vấn để mang lính đài hạn Không thể bằng lỗi kinh doanh chựp giải, chỉ lấy lọt ruớc
mắt mà doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực của mỉnh Diễu này có nghĩa, nâng cao năng lục cân sự quyết tâm vá cam kết dải hạn của lãnh đạo đoanh nghiệp
đoanh nghiệp có thể tạo dựng, duy trí và phát triển lợi thê cạnh tranh mỏi, và do đó
khả năng cạnh tranh của doanh ngliép được nang cao Van dé mau chét ở đây là
đoanh nghiệp phái xây dựng lựa chọn và thực hiện có hiệu quá các chiến lược thích
hop dé có thể khai thác tốt nhất các điển kiện môi trường kinh đoanh bén ngoài và nội
bộ doanh nghiệp
* Văn hóa doanh nghiệp:
Vin hóa đoanh nghiệp là yếu tổ quan trọng ảnh hưởng đến năng lục của doanh nghiệp
vỉ yêu tổ này tác động đến cách thức các cá nhân, nhóm, bộ phân tương tác với nhau
và khả năng sảng tạo của họ, Nếu doanh nghiệp xảy dựng được truyền thống văn hóa
thích hợp sẽ la nhân 16 thuận lợt khai thông mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra những cách
Trang 26thực hiển tốt hơn những nhiệm vụ thông thường, nhạy cảm hơn với những thay déi cha môi trưởng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.v.v Ngược lại, nếu văn hóa doanh
nghiệp để cao cách làm việc nang tỉnh đập khuôn, máy rnóc, thụ động, không khuyến khich những ý tướng mới sẽ làm bạn chế khá năng dỗi mới của doanit nghiệp
Ð Nguôn tài chính của doanh nghiệp:
Trong nên kinh tế thị trường sản xuất kinh doanh “chất xám”, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiễn mặt để thực hiện được hơạt động, sắn xuất kinh doanh Với nguồn lực tải
chính này đoanh nghiệp sẽ chỉ cho các hoạt động như tìm kiếm việc làm, mua thiết bị
kĩ thuật phần mềm, máy móc phục vụ công tác thị công, trả lương cho nhân viên
Trong lĩnh vực xây dựng, nêu đoanh nghiệp có năng lực tài chính đổi đảo có thế có nhiều cơ hội dé dau or ting cuờng sự hỗ trợ cửa máy móc thiết bị hiển đại nhằm đáp từng nhm cầu tính toán, triển khai thi công phù hợp với quy trình công nghệ tiên tiến rút ngắn thời gian cần thiết để hoán thành công việc, đâm bảo tiên độ ii công công trình Doanh nghiệp có thể đầu tư dào tạo các cán bộ thông qua nhiều hình thức tại chỗ hay
du học để nâng cao tay nghề, trau dổi kinh nghiệm vả mở mang phạm vi hoạt động cúa đoanh nghiệp Một đơn vị Ủu công cô nguồn tài chính đổi dào còn là thế munh trong, công tác kiến tạo việc làm thông qua các mỗi quan hệ ma cần có sự hậu thuần của kinh
tế để có được những kênh thông tín hữu ích
Năng lực tải chính mạnh giúp doanh nghiệp vận hành bộ máy tổ chức, và có thể kí hợp đông với các giáo su, tiến sỹ khoa học, hay đội ngũ gạo cội có nhiên kính nghiệm
trưng ngành nghề để có thể đưa ra những sáng kiến, ý tuởng giúp thu hút sự quan lâm
từ các chủ đầu tư, báo đám chất lượng, tiên độ vả tạo niềm tin cho chú đầu tư đồng thời nâng cao uy tin, thương hiệu của đơn vị tu vẫn Ngoài ra với nguềẻn tài chính
manih sẽ đâm bảo những lợi ích cho cần bộ công nhân viên trong đơn vị, lạo nên sự
gắn bỏ với doanh nghiệp và kích thích sự sảng tạo của nhân viên với hoạt động tư vẫn théng qua những phân thưởng đanh cho người có tâm huyết
> Nguân lao động của đoanh nghiệp:
Con người là nên táng, là yếu tổ quyết định nhất trong, mỗi tổ clức, doanh nghiệp Đặc tiệt với các đoanh rghiệp di cong thì con người là trưng tâm, yếu tố quyết định hình
18
Trang 27thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉnh vì thể phát triển nguồn nhàn lực là quá trình tao dựng lực lượng lao động có kỹ năng và sứ dụng chúng có hiệu quá nhằm mục tiêu nang cao năng quất lao động, năng cao trình độ, kinh nghiệm thiết kế và mở rộng phạm
vi khả năng chuyên môn tạo ra nhiều công, trình phục vụ cho xã hội Khi dành giả nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tư đặc biệt chủ trọng đến các vận dé sau:
+ Căn bộ thuộc ban lãnh đạo của doanh nghiệp: lả những cán bộ quản trị cấp cao, họ
quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và chị trách nhiệm về những
quyết định của mình trong kinh doanh Một trong những chức răng chính của các cản
bộ này là xây dựng chiến lược hành động và phát triển doanh nghiệp Khi đánh giá bộ
máy lãnh đạo cbủ đầu tư thường quan tâm đến các tiểu thức như kinh nghiệm lãnh
đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp, phẩm chal kith deanh va các mối quan hệ và xa hơn nữa là khã năng xây dựng một tập thê doàn két, vững mạnh, thúc dây mọi người tết minh cho công việc Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tầng
thêm năng lực cạnh tranh
1 Cám bộ thuộc ban lãnh đạo các bộ phận, phòng, ban: là những người vừa quản trị các
cản bộ lãnh dạo cáp cơ sở thuộc quyền, vừa diễu khiển các can bộ công nhân viên
khác Chức năng của họ là thực hiện các kế hoạch vả chính sách của doanh nghiệp
‘bang cách phối hợp thực hiện các công việc nhằm dẫn đến hoàn thành mục tiêu chưng,
Để dành giá diễm mạnh, điểm yếu của đội ngũ cản bộ quản trị chủ dẫu tư thưởng, tiếp
cận trên các khía cạnh
+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh đoanh trong công tác quản lý
+ Cơ cầu vẻ chuyên ngành đào tạo phản theo trình dé sẽ cho biết khá năng chuyên
môn hóa cũng như khả nàng đa dạng hóa của đoanh nghiệp
Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành khác Họ là
những người không làm quản lý ma chi làm nhiệm vụ chuyên môn đơn thuận Đó là
những kỹ sư, cũ nhân trục tiếp tham giá vào quả trình sân xuất kinh domnh như lập dự
toán, giám sát thi công và vai trò của họ cũng rất quan trọng
19
Trang 28> Trang thiết bị máy múc công nghệ của doanh nghiệp:
ải với doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây đựng, máy móc thiết bị được xem là bộ phận
quan trọng ong tải sâm cổ định của doanh nghiệp Nó là thuốc đo trình độ kỹ thuật, là
thể hiện năng lực tải chính của doanh nghiệp do và là nhân tổ quan trọng gop phan tăng niềm tin của chủ đầu tư đối với các con số tỉnh toán, hay công tác khảo sát của doanh nghiép lr van
Khi đánh giá năng lực về máy móc thiết bị và công nghệ chủ đầu tư thưởng đánh giá
cde mil sa
Tỉnh hiện đại của thiết bị, công nghệ, biểu hiện ở các thông số như tên nhà sẵn xuất,
nude sin xuất, rằnn sẵn xuất, modol, công suất, giá trị còn lại của thiết bi
Tỉnh đồng hộ của thiệt bị, công nghệ, vì nều thiết bị đồng bộ sẽ đảm bảo sự phủ hợp với phương pháp tính toán, giữa chết lượng, độ phức tạp của sản phảm do phan mém, thiết bị đỏ thực hiện tỉnh toán ra sau khi đã được cải đặt các thông số cân thiết
Tỉnh đỗi mới là khả nắng đáp ứmg mọợi yêu cầu của hoạt động sân xuất kinh đoanh và đông thời cứng là yêu tổ nâng cao năng lục cạnh tranh của đoanh nghiệp Trong qua
trình khảo sát yêu tổ này sẽ giúp doanh nghiệp thu thập những con số có độ chính xác
cao, Các mô hình thử nghiệm nhờ cỏ máy móc hiện đại sẽ ngày càng gân với thực tế hon, cho két quả thuyết phục hen Từ đỏ cưng cấp đầu và cho các cán bộ kỹ thuật phi xữ lý ít hơn và rủi ngắn thời gián Hhiết kế, khảo sát Trong đấu thâu xây dung, mắng lực máy móc thiết bị là một trong những tiêu chuẩn dánh giá của chú dẫu tự, vi vậy nếu năng lục máy móc thiết bị của nhà thâu càng mạnh sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng cơ hội trúng thầu
> Trinh dộ t chúc quân lý củu doanh nghiệp:
Mội (6 chức tư vân được đầu tư với đội ngũ chuyên gia giỏi, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, khả năng tải chỉnh tớt, nhưng không dược tổ chức quản lý bởi một ban lãnh đạo giỏi, có khá năng điều hánh tốt thì đó chỉ là một tập hợp của những con số không,
tròn trĩnh, tổ chức đó sẽ hoạt động không hiệu quả, các chuyên gia giỏi sẽ bỏ đi và có
the din dén tan ra
Trang 29Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống trong dó có sự phối hợp dễng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng, Múc chất lượng, đạt trên cơ sở giảm chi phi phụ thuộc rất
lớn vào trình độ tổ chức quân lý của đoanh nghiệp Vì vậy, thỏa mãn nữu cần của
khách hàng về chỉ phi và các chất lượng sản phẩm dich vụ, thỏa mãn nhà cầu khách hang về chỉ phí và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật” Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp tư vấn thuộc hàng dâu về chất lượng xót theo yếu tổ thời gian, và theo yếu tố kết quả tư vẫn
> Hoat ding Marketing ciia doanh nghigp:
Hoat déng marketing 14 mét hoat dong bệ phận dong vai tró quan trọng trong việc giảnh ưu thể trong cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Sử dụng xihững hoạt động marketing thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp chiếm giữ được vị trí
trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh Hệ thống marketing phải đấm bảo đem lại các thông tin chính xác, kịp thời về sự phát triển của thị trường, xem xét các triển
vọng, đánh giá vẻ những người phân phỏi, các khách hàng lớn, các đối thủ cạnh tranh
và các nhân tỏ khác
Trong lnh vực xây dựng, đo đặc thi san phẩm của c¡
doanh nghiệp ngành này là
không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hang lựa chọn như các ngành công nghiệp khác được mà chủ yêu dựa vào đanh tiếng, thương hiệu, chất lượng của những công trình đã thị công để khách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sân xuất sân phẩm:
Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự sơ sánh về thành
tích, vẻ thương hiệu Thành tích và thương hiệu của đoanh nghiệp cảng lớn thì khả
nắng trúng thâu của doanh nghiệp càng cao Do đó trước khi đâu thâu cân phải làm tốt công tác quảng cáo, tiếp thị để nâng cao mức độ tin cậy của chú đâu tu với doanh: nghiệp, từ đó gáp phân vào việo nâng cao khả năng trúng thầu
*> Khả năng liên danh, liên kết của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực xảy đựng, nhiêu đự án, công trình có quy mô lớn với yêu cầu kỹ thuật cao đôi khi vượt quá khả năng của một doanh nghiệp Vì thê, đế táng khả năng trứng, thấu các doanh nghiệp xây dựng thường liên đanh, liên kết với nhau Trong điều kiện Việt Nam hiện nay đã mở cửa với các nhà thầu quốc tế thì liên danh, liên kết là một
giải pháp khô thi cho cae đoanh nghiệp
Trang 30Liên danh, liên kết là sự kết hợp hai hay nhiều pháp nhân kinh tế dễ tạo ra một pháp nhân mới cỏ sức raạnh tổng hợp về năng lực kimh nghiệm khá năng tải chính Thông, qua đó đoanh nghiệp xây dựng ó thể đáp ứng tủ công được những công trình có quy
mô lớn và mức độ phức tạp vẻ kỹ thuật và công nghệ cao Liên danh, liên kết trong, dự thấu xáy dựng có nhiều hình thứ
¡ hình thức có sự thuận lợi, phù hợp riêng cho
doanh nghiệp trong tùng thời kỳ cụ thể Song tắt cả các bình thức đều dựa trên nguyên tắc lả tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi Các hình thức phổ thường là: - Liên danh
tham gia dự thâu: là hình thức cáo nhà thấu liên kết với nhau thành một nhà thâu để
tham de than Nang lục của rhả thầu mày là nắng lục tổng hợp của các nhà thấu than gia liên danh Diễu nảy sẽ làm tăng sửc mạnh về tải chính, nhân lực, kỳ thuật đáp ứng, đây đủ mọi yêu câu của chủ đầu tư
Tập doàn xây dựng: là hình thưức lên kết giữa các chú thể kinh tổ, nhằm nâng cao việc tap trung nguồn vốn trong ngành xây dụng Như vậy việc mỡ rông hình thức hiên danh, liên kết là môi giải pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đâu thầu của các doanh nghiệp xây dựng, Liên danh, liên kết tạo điều kiện cho doanh nghiệp phái triển chuyên ruôn hóa một cách có hiệu quả, khai thác được thế mạnh, khắc phục dược mặt yêu trong quả trình thực hiện dự án dau tu
1.42 Nhằm các yấu tỖ bễu ngoài doanh nhiệp xây đựng
> Tĩnh hình thị trường:
Tây là yếu tổ quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng tư vẫn xây dựng, Dịch vụ chỉ có thể tổn tại khi nó dap ửng dược những meng đợi của khách hảng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng dịch
vụ phụ thuộc chủ yến vào đặc điểm xu hướng vận động của nhu câu trên thị trường,
Có thể nói, xác định dúng như cầu, câu trúc, đặc diễm, xu hướng vận động của nhu câu xây dựng là căn cứ đầu tiên, quan trọng ảnh hưởng đến phát triển chất lượng địch vụ
thi công công trình xây đựng
> Chủ dau te:
Chủ đầu tư là người sở hữm vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vẫn Eực tiếp quân lý và thực hiện dự án Vì vậy có thể xem chủ đầu tư là cơ
Trang 31quan chịu trách nhiệm toàn diện các vấn để liên quan dễn dự án trước pháp luật, là người trực tiếp quyết định và lựa chọn hễ sơ dự thấu của doanh nghiệp Dø vậy, chủ đầu tự có ảnh hướng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đầu thầu tư vẫn xây đựng bay doanh nghiệp dược chỉ định thấu
Bén mới thầu có quyển hra chọn nhà thâu trúng hoặc tmỹ bê kết quả lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu thâu Việc bên mời thấu tự thực hiện hay lựa chọn tư vấn lập
hé sơ mời thâu, chọn tư vẫn đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hướng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Họ có thể đưa ra những yêu câu mà chữ có một vài doanh nghiệp định trước mới thắng thầu được
Trong quá trình dẫu thầu, bêu mời thâu có quyển yêu cầu các các bên dự thầu cung cấp các thông, tỉn cần thiết phục vu cho việc lựa chọn nhả thắu Nếu bên mời thâu có tỉnh than trách nhiệm cao, trinh độ chuyên môn ngÌúệp vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành mạnh trong dau thâu và từ dó sẽ lựa chọn ra được nhả thầu tốt nhất, ae ược lại để tạo ra
sự quan liêu, tiêu cực trong đầu thâu
> Méi trường pháp lý:
- Môi trường, pháp lý bao gồm luật vả cáo văn bắn dưới luật Luật gồm có luật trong, nước và các hiệp định mà Việt Nam tham gia, luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng yậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định trong, những hiệp định mả Việt Nam lả nước thành viên tham gia kỷ kết và phê chuẩn
(WTO, AFTA, ASEAN.v.v ) theo đó các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong tiền
trình hội nhập và toàn cau hoa phái tuân theo Mọi quy đính và luật lệ trong hop tac
kinh doanh quốc tế đều có ánh hướng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nỏ táo động trực tiếp đến mọi phương điện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo hộ,
ưu đấi, bảo vệ môi trường, công khai, mình bạch hóa v.v những chính sách này khi
tảc dộng lên nên kinh tế sẽ tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng déng thời cũng,
sẽ tăng nguy cơ cho đoanh nghiệp khác
- Su ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tổ
thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp đồng thời góp phẩn làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược
2
Trang 32lại, doanh nghiệp sẽ gắp nhiều khó khăn khi phải đổi điện với những thay doi lién tuc của pháp luật, dẫn đến suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
> Dãi thủ cạnh tranh:
+ Các dỗi thú cạnh tranh là nhân tố ánh hưởng trực tiếp nhất dỏi với khả năng, trúng, thấu của doanh nghiệp Sẻ lượng cũng như khả năng cạnh tranh của cáo đổi thủ cạnh tranh quyết định mức độ cạnh tranh trong puộc dâu thấu Để trúng thầu nhà thầu phải vượt qua tắt cả các đổi thú cạnh tranh tham sia dự thâu Do vậy sự hiểu biết về đối thủ
cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đồi với các doanh nghiệp
+ Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tổ: số lượng nhà thâu; tốc độ tăng trưởng ngành, sự đa đạng hóa các đối tượng cạnh tranh, hàng rảo cản trỏ sự xâm nhập của các dồi thủ tiểm ân mới
> Trình dộ tiên bộ khoa học công nghệ:
1 Doanh nghiệp dẫn đầu vẻ trình độ khoa học công nghệ luôn lạo ra cho ban thân một
ưu thể cạnh tranh so với những doanh nghiệp khác
¡ Tiên bộ khoa học - công nghệ là phương tiên để xác định đứng đẫn nhu cầu vả biến dỗi nhụ cầu thánh đặc điểm sẵn phẩm tư vẫn chính xác, giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật của sản phẩm tư vẫn cùng như nâng cao chất hrợng của công tình xây
dựng
Trang 33ết luận chương 1
Thi céng công trình là khâu quan trong hang dau trong hoat động đầu tư xây dựng, công trình Nó có vai trò chủ yêu quyết định hiệu quả kinh tế — xã hội của dự án đầu:
tư Vi vậy, yêu cảu nâng, cao quản lý chất lượng thí công công trình là dòi hỏi cấp thiết
và liên tục củng với sự phát wién của nên kinh tế nói chung và ngành xây đụng nói
riêng
Trong Chương I của Luận văn tác giả đã giới thiệu về vị trí của QLCL trong hoạt
động ĐTXD và tâm quan trọng của QLCI, Khái niệm về QI.CL, nhiệm vụ của QILƠI,
cũng như vai trò của QLCL trong DIXD
Cũng trong nội dung Chương 1, lác giả dã Đánh giá chung về công táo quên lý chát lượng lượng thí công công trình xảy dựng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Trách
nhiệm của các chủ thể đổi với chất lượng thì công công hình xây dựng Các yếu tế
hưởng dén chất lượng tÌn công công trình
Để hiểu rõ hon về chất lượng va quan ly chat hrong trong công tác thi công công trình xây dựng, trong Chương 2 tác giả sẽ dưa ra những nội dưng cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thí công, các yêu cầu kỹ thuật đối với công trình xáy dựng và các mô hình quân lý chất lượng thi công công trình xây đựng để có căn cứ từ đó để xuất những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thí công phù hợp với Công ty cễ phân Asia
Slipform
Trang 34CHƯƠNG 2CƠ SỞ KHOA HOC VE QUAN LY CHÂT LƯỢNG THỊ
2.1 Quy định của pháp luật về công tác quan lý chất lượng thi công công trình xây dựng,
Chất lượng công trình xây dựng không những cỏ liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toản cộng đồng, hiệu quả của đự án đầu từ xây dựng, công trinh ma còn là yếu lỗ quan trọng đầm bao sự phát triển bên vững cửa mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng cúa các nước trên thể giới đều coi đó lá mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Quản lý chất lượng thi công công trình được pháp
luật Việt Nam quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 |2| đã được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ hợp thứ 7 ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/01/2015, trong, đó chất lượng công trinh xây đựng cũng lá nội đưng trọng tâm
xuyên suối T.uật Xây dựng và các văn ban hướng dẫn Tuật về quần lý chất lượng công, trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng, hội nhập quốc tế; những mô hình quán
ly chất lượng công trình tiên tiến cùng lệ thống liêu chỉ kỹ thuật cũng được áp dụng
kỹ thuật và pháp huật về chat hượng sản phẩm hàng hóa; Vật liệu xây đụng được sử dụng để sẵn xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phú hợp với hai yêu câu vừa siêu trên, Ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, gu trong nước Dối với dự án sử đụng
vấn nhà nước, việc sử đụng vật liệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung hé
sơ mời thâu, hỗ sơ yêu cầu phù hợp với thiết kế xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (riểu có)
do người quyết dịnh dẫu tư quyết dịnh
Trang 35Căn cử Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] ngảy 12/5/2015 của Chính phủ về quan ly
chất lượng và báo trị công trinh xây dựng, Thông tu số 26/2016/T1-IXD [4] ngày
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] vẻ quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
đựng, được bạn hành ngày 12/05/2015 Nghị đình này hướng dẫn cụ thể hơn Tuật Xây
đựng số 50/2014/QH13 [2] vẻ quan ly chất lượng công trinh xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng;
ẻ bảo trí công trình xây dựng và giải quyết sự
có công trình xây dựng Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị sử dụng cho công trình xây dựng được quy định tại Điều 24 của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP [1] với các nội dung chink ning sau
Về trách nhiệm của nhà thầu cưng ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là
hàng hóa trên thị trường: Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng vả cưng,
cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng, chỉ, chứng nhận, các thêng tin, tải liệu có liên quan tới sản phẩm xây đựng theo quy định của hợp đẳng xây
đựng, quy định của pháp lật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp
luật khác có liên quan, Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sảu phẩm phù hop với yêu câu của hợp đồng xây đựng trước khi bàn giao cho bên giao thâu, Thông,
táo cho bên giao thầu các yêu câu về vận chuyển, hưu giữ, bảo quản sẵn phẩm xây đựng; Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không dạt yêu cầu vẻ chất lượng theo cam kết bảo hanh san phẩm xây đựng va quy định của hợp đồng xây đụng
Về trách nhiệm của nhá thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, câu kiện và thiết bị sử dụng cho cổng trỉnh xây đựng theo yêu câu riêng của thiết kể: Trình bên giao thâu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong, quả trình sản xuất, chế tạo và quy trinh thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế, Tổ chức chế tạo, sản xuất
27
Trang 36và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình dã dược bên giao thảu chấp thuận, tự kiểm soát chất lượng va phổi hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong,
quá trình chế lao, sản xuâi, vận chuyển và lưu giữ tại công trình, Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi ban giao cho bên giao thâu; Vận chuyên, bản giao cho bên giao thâu theo quy định của hợp đồng; Cung cắp cho bên giao thầu các chúng nhận, chúng
chỉ, thông tin, tải liệu Hiên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của
pháp luật về chất lượng sắn phẩm, hàng hóa vả của pháp luật khác cỏ liên quan
Về trách nhiệm của bên giao thấu như sau: Quy định số hượng, chững loại, các yêu cầu
kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhá thâu cung ứng; nhả thầu sản xuất, chế tạo phủ hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ đẫn kỹ thuật áp
dụng cho công trình; Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu sầu kỹ thuật của vật liệu,
san phẩm, cầu kiện, thiết bị theo quy dịnh trong hợp dòng; yêu cầu các nhà thầu cũng,
ứng, sân xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoân 1, Khoản 2 Điều này
trước khi nghiệm thụ, cho phớp dưa vật liệu, sẵn phẩm, cân kiện, thiết bị vào sử dựng cho công trinh, Thực hiện kiêm soát chất lượng trong quả trình chế tạo, sắn xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thâu
Nhà thầu cưng ứng sán phẩm xây dụng, vật liệu xây đựng va nha thâu chế tạo, sắn xuất vật liệu xây đựng, câu kiện và thiết bị sử dụng cho công trinhxây đựng chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, săn phẩm, câu kiện, thiết bị do minh căng ứng, chế tao, sản xuất, việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên
của nhà thâu
21.2 Công tác thì công xây lắp
Quản lý chất lượng thị cổng công trình được pháp luật Việt Nam quy định tại Luật
Xây đựng số 50/2014/QH13 || đã được Quốc hội khóa XTTT thông qua tai kỳ họp thứ
7 ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thú hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dụng Quân lý chất lượng của nhà thâu thị công xây dung công trình dược quy định tại Điều 25 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [1] gồm các nội dung chính như sau:
hà thâu thi cdng céng trình xây đựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bang xây dựng, bão quản mốc dịnh vị và mốc giới công trình, Nhà thâu có tách nhiệm lập
28
Trang 37và thông báo cho chủ dầu tư và các chủ thê cỏ liên quan hệ thông quân lý chất lượng, Tục tiểu vá chỉnh sách đám bảo chất lượng công trình của nhá thâu Liệ thống quản lý
chất lượng công trình của nhà thấu phải phù hợp với quy mỗ công trình, trong đỏ nêu 1õ sơ dẻ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cả nhân dối với công tác quản lý chất lượng công trinh của nhà thầu, Nhà thâu cần trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau: Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, do đạc các thêng số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỳ thuật, Biện pháp
kiểm tra, kiếm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, câu kiện, thiết bị được sử đựng cho
công trình; thiết kế biện pháp thí công, ưong đó quy định cụ thể các biện pháp, bao đám an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình; Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu
công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xảy dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công Irình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục uống trình, công trình xây
dung, Cac nội dung cẩn thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp
đẳng
Nha thiu phái bố trí nhân lực, thiết bị thị công theo quy định của hợp đồng xây dựng,
và quy định của pháp luật có liên quan, Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng
trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liêu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Diễu 24 của Nghị định số 46/2015/ND-CP [1]
và quy định của hợp đồng xây đựng: Thực hiện các công tác thí nghiệm kiếm tra vat
liệu, cầu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trinh, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây đựng theo quy định của hợp đồng xây dụng; Thị công xây đựng theo đúng hợp déng xây dụng, giấy phép xây đựng, thiết kể xây dựng công trinh Kip thời thông bảo cho chú đầu tư nêu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hỗ sơ hợp đồng xây dung va điển kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yên cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây đựng Hỗ sư
quân lý chất lượng của các công việc xây dựng phải dược lập theo quy định và phù
hop với thời gian thực hiện thực tế tại công trường: Kiểm soát chất lượng công việc xây đựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thí công xây đựng công trình đối với công việc xây dựng do nhỏ thầu phụ thực hiện trong trưởng, hợp là nhà thấu chính hoặc tổng thâu; Xử lý, khắc phục các sai sót, khiêm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công
Trang 38Thực hiện thí nghiêm, kiểm tra chay thử đơn dang và chạy thử liên dệng theo kế hoạch trước khi để nghị nghiệm thu; Lập nhật kỷ thị công xây dụng công trinh theo quy định; Lap ban vé hoan công theo quy định, Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiêm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai doạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công,
trinh xây dụng, nghiệm thu hoàn thành bạng mục công trình, công trình xây dựng; Báo
cáo chủ dau Lư về tiên độ, chải lượng, khỏi lượng, an toàn lao động và v
sinh moi
trường thị công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư; Hoàn trả mặt bằng, đi chuyến vật tu, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
tủa mình ra khôi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn
giao, trừ trường hợp trong hợp đẳng xây dụng có thỏa thuận khác
ác quy định trong qué tink Un edn xây đựng được quy định tại “Chương VI: Xây
dựng, công trình” Trong dỏ, Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] quy dịnh việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điểu kiện sau: Có mắt bằng xây dung dé bản giao Loàn bộ hoặc từng phần theo tiễn dộ xây đựng, Có giấy phép xây dựng, đối với công trinh theo quy định phái có giấy phép xây dựng theo quy dink; Có thiết kế bản vẽ thí công cửa hạng mục công trình, công tình khỏi công đã được phê duyệt và được chu dâu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ; Có hợp dòng thi công xây dụng được ký giữa chú đầu tư vả nhá thâu được lựa chọn; Lược bề trị đú vốn theo tiễn
đệ xây đựng công trinh, Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trơng quá
trình thi công xây dựng Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẽ chỉ cần đáp ứng điều kiện có giấy phép xây đựng,
Điều 108 Luật Xây dụng số 50/2014/QH13 |2] quy dịmh các nội dụng chỉnh wong
công tác Chuẩn bị mật băng xây đụng bao góm: Việc thu hải đất, giao dat, cho thuê đất, bài thường, giải phóng mặt bằng xây đựng đuợc thực hiện theo quy định của pháp luật về đất dai Ủy ban nhân dân các cấp chỉ dạo và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đổi với đự án đâu tư xây dựng theo
quy đmh của pháp luật Thời bạn giải phòng mặt bằng xây dung phải đứp ứng yêu câu tiên độ thực hiện đự án dã duợc phẻ duyệt hoặc quyết dịnh cửa người có thẫm quyền 'Việc ban giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây đựng để thị công theo thỏa thuận
30
Trang 39giữa chủ dầu tư và nhà thâu thi công xây dựng Bão dam kinh phí cho bôi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có)
Các yêu cầu đối với công trường xây dựng được quy dinh tai Điều 109 Luật Xây dựng,
số S0/2014/QIT13 [2] với các nội dung: Chủ đâu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo
công trình tại công trường xây đựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lề có quy mô dưới 07
tầng Nội dung biên bảo gồm: Tên, quy mô công trình; Ngày khởi công, ngày hoán
thành: Tên, địa chỉ số điện thoại của chủ đâu tu, nhà thâu thi công, tổ chức thiết kê
xây dựng và tô chúc hoặc cá rửiần giám sắt thủ công xây dựng; Đền vẽ phối cảnh công, trình Nhá thầu thì công xây dựng có trách nhiệm quản lý toản bộ công trường xây đựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý Nội dung,
quân lý sông trường xây đựng bao gồm: Xung quanh khu vực công trường xây dựng,
phải cỏ rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thầy dễ bảo dâm ngăn cách giữa phạm
pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào cảng trưởng, tập kêt và xử lý
chất thải xây dựng phủ hợp, không gây ánh hưởng xấu đến mỏi trường xung quanh
khu vựo công trường xây dựng,
Công tác dâm bảo An toàn trong thi công xây dụng công tình được quy dụuh tại Điều
115 Luật Xây dựng sể 50/2014/QI113 [3] gồm các nội đưng: Trong quá trinh thỉ công,
xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thị công xây dựng có trách nhiệm bảo đâm an toàn cho
công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường, xây đựng, Chũ đâu tư phải bổ trí người có đủ năng lực theo dôi kiếm tra việc thực
Trang 40trình, tai nạn lao dông gây chết người, Nhà thâu thí công xây dựng phải dẻ xuất, thục hiện cáo biện pháp bảo đấm an toàn cho người, máy, thiết bị, tải sắn, công trình đang, xây dựng công trình ngâm và các công trình hển kể; máy, thiết bị, vật Lư phục vụ thí
công có yêu cầu nghiệm ngặt về an toan lao dòng phải được kiểm định vẻ an toàn
trước khi đưa vào sử dụng,
Công tác Nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng
số 50/201⁄/QIT13 [2] gốm các nội đưng: Việc nghiệm thu công trình xây đựng gồm
Nghiệm thu công việc xây đựng trong qua trình thì công và nghiệm lu các giai đoạn
chuyển bước thi công khi cần thiết, šghiệm thu hoản thành hạng mục công trinh, hoản thành công trình xây đựng để đưa vào khai thác, sử đụng Hạng mục công trình, công
trình xây đựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thả
lữ dụng sau khi được
nghiệm thu bảo đảm yêu câu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quân lý sử dụng vật liệu xây đựng và được nghiệm thu thee quy định của Luật xảy dựng, Chủ dẫu tư có trách nhiệm Lổ chức nghiệm th
công trình xây dựng Tỏ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sắn phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây đựng Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy unô lớn, kỹ thuật phức tạp, cổng trình có ảnh hưởng lớn
đến an toan cộng đồng và môi trường, công trinh sử dụng yến nhà nước phải được
y
dựng, công trình Chỉnh phủ quy dịnh chủ tiết vẻ quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải
kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thí sông và khi hoàn thành thi cũng
quyết sự cễ công trình xây dựng
Về gông tác Bản giao công trình xây dựng Điều 124 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] có quy định: Việo bàn giao công trình xây đựng phải tuân thủ oác quy định sau: Dã thực hiện nghiệm (hủ công trình xây đựng theo đúng quy định của pháp luậi về xây dựng, Bảo dầm an toàn trong vận hành, khai thác khi dưa công trinh vào sử dụng, Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thấu
Người thưưn gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm đo mình xác nhận trong quá trình bản giao cỏng trình xây đựng, Trường hợp chủ dẫu tư không dỏng
thời là người quản lý sử dụng công trinh thì chủ đầu từ có trách nhiệm bàn giao công
trình xây dựng cho chủ quân ]ÿ sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công
32