1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang

104 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định xây dựng tại trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hậu Giang
Tác giả Phan Quốc Dũng
Người hướng dẫn TS. Định Thẻ Mạnh
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Thể loại Luận văn
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây đựng tỉnh Tiậu Giang là đơn vị trực thuộc Số Xây đựng Hận Giang có chức năng hễ trợ cho Sở trong công tác quản lý chất lượng công trình xây

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bân thân học viên Các kết

quả nghiên cửu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ

một nguấn hiận văn đã thực hiện nào trước đây và dưới bát kỷ hình thức nào Việc

than khảo các nguồn tải liệu đã được thục hiện trích dẫn và ghỉ nguồn lài liên tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Phan Quốc Dũng

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Được sự thông nhất của Hội đồng xét duyệt Để cương Trường Đại Học Thủy Lọi, trong thởi gian qua tôi đã thực hiện đề tài “Vghiên cửu giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định công trình xâp dựng tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng nh Hậu Giang" Đề hoàn thánh Đề tài này tôi xin chân thành câm

ơn các thấy cô của Trường đã giảng day và trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu Đặt biệt tôi xin gửi lời cm on sâu sắc đến TS Định Thẻ Mạnh trong suất thời

gian qua đã chỉ dẫn tận tình, chu đáo, tạo điều kiện (huận lợi nhất chơ tôi hoàn thành

Để tải tốt nghiệp Cuối củng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn học viên trong lop, các bạn đồng nghiện, Sở Xây dựng Hậu Giang, Trường Đại Học Thủy Lợi đã hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi khảo sát, tiếp cân và cung cấp tải liệu dễ tôi hoàn thành Đẻ tài tốt nghiệp một cách thuận lợi Với điều kiện thời gian cũng như những kinh nghiệm

còn nhiều bạn chế của bản thân, Đề tài này không tránh khôi rhhững thiểu sói TỌo đó, tôi mơng nhận dược sự đóng góp, cho ý kiến nhiệt tình của các thây cô giảng viên, gác bạn cùng lớp đề Dễ tải được hoản thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm on!

Hạc viên

Phan Quốc Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỎI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANII MUC CAC TIENT ANIL

TDANH MUC CAC TU VIRT TAT VA GIAT THICH THUAT NGT

CHUGNG 1 TÔNG QUAN VŨ CÔNG TAC KIỀM DỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Khái quát chung về công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng

1.2 Danh gia chug vé chất lượng và năng lực kiểm định công trình

1.3.1 Công tác lập để cương kiếm định

1.2.3 Công tác kiểm định chất lượng câu kiện xây dựng

Công tác kiểm định chất lượng vật liệu

m định

1.2.4 Céng tac dam bao an toan lao động trong hoại động k

1.3 Trách nhiệm của các chủ thẻ đổi với công tác kiểm định công, trình xây đựng ở

Việt Nam

13.1 Ch

132

1.3.3 Nhà thấu thi công xây lắp

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HOC VE CONG TAC KIEM BINH CONG TRINH XÂY DỤNG

2.1 Quy định của Pháp luật về công tác kiểm định công trình xây đụng

tư - Ban quan lý

ở chức tư vẫn Kiểm dinh

21.1 Công tác lập để cương kiểm định

2.1.2 Công tác kiểm định chất lượng vật liệu

2.13 Công tác kiểm định chất lượng câu kiện xây đựng,

2.1.4 Công tác đêm bảo am toàn lào động trong hoại động kiểm định

3 Các phương pháp kiêm định công trình xây dựng

2.1 Phương pháp thí nghiệm phá hủy DT và không phá by NDT

3.2.2 Các phương pháp kiểm định theo tính chất vật liệu

2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm định công trình xây dựng 2.3.1 Các yêu tổ khách quan

Trang 4

2.3.2 Yêu tế chủ guan 4 s ¬—

CUUONG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHIẢP NẴNG CAO CHẮT LƯỢNG KIỦM

ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TAI TRUNG TAM KIEM DINH CHAT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TỈNH HẬU GIANG ¬— ©Ô

3.1 Giới thiệu chung về Trung tâm kiểm định chất lượng công trình "` 3.2 Thực trạng về chất lượng kiếm định công trinh xây đựng tại - - 43 3.2.1 Công tác lập để cương kiểm định cscvvsvvvvererevrrrrree sec 48

3.2.2 Câng táo kiểm định chất lượng vật liệu - .48

3.2.3 Công tác kiểm định chất lượng cầu kiện xây dựng 53

3.2.4 Céng tac dim bảo an toàn lao động trong hoạt động kiểm dịnh SỞ

3.3 Để xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm định công trình 63

3.3.1 Nang cao chất lượng công tác lập để cương kiểm định - 63 3.3.2 Công tác kiểm dịnh chất lượng vật liệu 525 isssseceereoe OB 3.2.1 Công tác kiếm định chật lượng câu kiện xây dựng - 8Ö

3.3.4 Công tác dâm bảo am toàn lao động trong hoạt động kiểm đinh 89

iv

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Tình 1] Hội nghị tổng kết Để án tăng cương nẵng lực kiếm định chải lượng

11ình 2.1 Thị nghiệm tái trọng phá hủy dâm bê tông

Tình 2 2 Phương pháp kiếm định không phá hủy siên âm khuyết tat bé tong

Tình 2 3 Máy siêu âm bê tông

Tinh 2.4 Súng bật nãy Hồ tông in nneereeererrer

Hinh 3.1 Cơ câu tổ chức của Trưng tâm

Tình 3.2 Hiện trạng Bê tông trường tiêu học Vĩnh Thuận Tây

Hình 3.3 Hiện trạng hư hỏng trường tiểu học Vĩnh Lhuận Tây se Tình 3.4 Công trình Vimcem Vị Thanh

Hình 3.5 Thiết bị thí nghiệm xi mắăng, ooooococ555cccccrrree

Linh 3.6 Lú dưỡng hộ mẫu xi măng

Tình 3.7 Máy kéo uốn thép

Hinh 3.8 Máy nén Bê tông,

Tình 3.13 Mẫu bê tông sau khi gia công hoàn thiện

Hình 3.14 Thực hiện lấy mẫu thép trên cao osic2.ộ

THình 3.15 Thí nghiệm thử tỉnh tải cọc -

Tình 3.16 Bảo hộ Tao động khi khoan lây mẫu bẻ tông

Hình 3.17 Quy trình quân lý chất lượng lập dễ cương kiểm định

Hình 3.18 Thí nghiệm co lý xi măng,

Tình 3.19 Đá đăm mẫu tại bai đá

Hình 3.20 Thí nghiệm thép xây dựng

THình 3 21 Quy trình quân lý chất lượng kiểm định vật liệu xây đựng

Tình 3.22 Quy trình quân lý chất lượng kiểm định tại biện trường

Hình 3.23 Quy trình quân lý chất lượng, an toàn lao động kiểm định xây dựng

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI TIIÍCII THUẬT NGỮ

CLXD: Chất lượng xây dựng,

KĐCILCTXD: Kiểm đỉnh chât lượng công trình xây đựng

KĐCLXD: Kiểm định chất lượng xây đựng,

vi

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Dé tai

Chất lượng xây dưng là một pham trù rất rộng và phúc tạp, phản ánh tổng hợp các nội

dung kỹ thuật, kinh tế, xã hội, mỏi trường, văn hỏa, CLXD có ảnh hướng trực tiếp đến hiệu quả đâu tư của dự án xây dựng, công năng sử dụng, an toản tỉnh mạng, là yêu tổ quan trạng góp phan đâm bảo cho sự phát triển bên vững của mỗi quốc gia Vì

iém soát nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dụng thông

qua hoạt động kiểm định chất lượng, công trình xây dựng,

CLXD không tự nhiên ma có, nó là kết quá táo động của hàng loạt yêu tố có liên quan chắc chế với nhau, được quận lý có hệ thống qua từng giai đoạn như: bắt đầu giai đoạn quy hoạch, các giai doạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dâu tư, kết thúc dâu tư vận hành sử đụng và bảo trì công trình Do yếu tô phúc tạp của công trình xây dụng nên CLXD clủu tác động của rất nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố khách quan như: Trình độ tiến

bộ khoa học công nghệ, cơ chế chính sảch quản lý của các quốc gia, các yêu cầu về

van hoa xã hội, tình hình thị trường, và các yếu tố chủ quan như: Lực lượng laa động, khả năng về máy móc thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu và hệ thẳng cung ứng nguyên vật liệu, trinh độ tổ chức quản lý, Các yêu tế nảy cỏ môi quan hệ chặt chẽ

với nhau tạo ra táo động tổng hợp đến CLXD

Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây đựng tỉnh Tiậu Giang là đơn vị trực thuộc Số Xây đựng Hận Giang có chức năng hễ trợ cho Sở trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dung én dia ban tinh, thong qua các hoại động thấm tra, kiểm định chất lượng xây dựng theo yêu câu cúa lãnh đạo sở, trong đỏ kiểm định chất lượng, công trinh xây đựng là hoại động kiểm tra, xác định sản phẩm của công trình xây đựng, bộ phận công trình, hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu thiết kế vá quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua các phương pháp thí nghiệm từ vật liệu đầu váo, cân kiện công trình, chất lượng bê tông, sắt thép, các thí nghiệm quan trắc, đo độ đầm chặt thì nghiệm cơ đất, thủ tĩnh, và xem xéL đánh giá hiện trạng bằng trực

Trang 8

quan Vì vậy, có thể đánh giá trong chuỗi hoạt động dễ tạo ra một sẵn phẩm xây dựng thi céng tac KDCLXD đóng vai trò quan trọng và trực tiếp xác định chất lượng sin

phẩm công trình xây dựng, thông qua kết quả kiếm định về vật liệu, kết cẩn, chất

lượng các câu kiện trước, trong và sau khi hoàn thành sản phâm công trình xây dựng,

Trong thời gian vừa qua các hoạt động KĐCLCTXD trên địa bàn tỉnh đã góp phân giúp cho các chú đầu tư, các nhá thầu thị công, các cơ quan quần lý nhà nước nâng, cao

chất lượng các công trình xây đựng Ngoài những kết quá đã đạt được còn những vấn

đề tên tại, hạn chế trong các hoại động này như: một số nhà thầu thỉ công và chủ đầu

tư chưa nhìn nhận đúng vai trò của công tác KĐCLCTXD, vẫn còn dơn vị xem nhọ và

thực hiện oông tác nảy mang tính hình thửe, chiều lê, cả lúo, có nơi hợp tác với những

trình nói chung và công tác kiểm định chất lượng công trình nói riêng, chủ yếu giao

cho các chủ đầu tu, các nhà thấu tự thục hiện và tự chịu kinh phí cho nên kết quả kiếm đình dội lúc chưa phản ảnh khách quan, năng lực của các phòng thí nghiệm còn yếu,

thiểu về thiết bị, các thiết bị không đẳng bộ, các phép thử chưa được quy định đồng,

nhật giữa các phỏng thí nghiệm, thiếu nhân lực phòng thí nghiệm có kinh nghiệm và

chuyên môn cao, Để góp phần giúp cho sở xây dựng quan lý tốt và nàng cao chất lượng công trình xây đựng trên địa bàn tĩnh thông qua các hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu để xuất giải phấp nẵng cao chất lượng kiểm dinh công trình xây dung tại Trang tim kiểm dịnh chất lượng

công trình xây dựng tĩnh liệu Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cửu để xuất một số giải pháp có tính khả thị nhằm nâng cao chất

lượng kiểm định công trình xây dựng tại Trung tâm kiếm định chất lượng công trình

xây dựng tĩnh Hậu Giang,

Trang 9

3 Dấi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

31 Dẫi trợng nghiên cứu của để tài

Đôi tượng nghiên cửu của đẻ tải là chất lượng kiểm định công trình xảy dựng

ai

3.2 Pham vi nghién cite cha dé

Pham vi nghiên cứu vẻ nội dung: Các hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây

đụng

Pham vi nghiên cửu về không gian: Được nghiên cửu trên dịa bản tĩnh Hậu Giang,

Phạm vỉ nghiên cứu vẻ thời gian: Các thông tím, số liệu thể hiện trong luận vấn được thu thập trong giai doạn từ dau năm 2010 dến giữa năm 2018 và để xuất các giải pháp

cho những năm tiếp theo

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

"Phương pháp diều tra thu thập thông tia

Phương pháp thông kẻ, phản tích, tông hợp, sơ sảnh,

Thương pháp chuyên gia

5 Y nghĩa khoa học và thực tiễn

%1 Ứ nghĩa khoa học

Với những kết quả đạt được, theo định hướng nghiên cứu, lựa chọn dé tai sé sóp phần

hệ thông hoá, cập nhật các cơ sử khoa học về công tác kiểm định chất lượng xây đựng

52 Y nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phan nang cao chat long hoạt động kiểm định chất Tượng xây đựng tại Trung tâm kiếm định chất lượng cêng trình xây dung tỉnh Hậu Giang

6 Kết quả đạt được

ảnh giá thực trạng về chất lượng và năng lực kiểm định tại Trung tâm kiểm định chất

lượng công trình xây đựng tĩnh Hậu Giang;

Để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm định xây đựng tại Trung tâm kiểm định chat rong công trình xây dung tinh Hau Giang

3

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẺ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNIIXÂY DỰNG

1.1 Khái quát chung về công tác kiểm dinh chất lượng công trình xây dựng

Kiểm dịnh chất lượng công trình xảy dựng bao gồm các hoạt dộng kiểm tra, dánh giả

về các yếu tố nhĩ chất lượng, nguyên nhân hư hỏng, giả trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dimg, hộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua các phương pháp thục nghiệm như quan trắc, thi nghiệm trong

phèng, hiện trường kết hợp với các phương, pháp số tính toán, phân tích hay mô phỏng, [1

KECLCTXD đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng với những nội dung

cụ thể rữnz kiểm tra, xác định sân phẩm của công lình xây đựng, bộ phận công trình, hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu thiết kể và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật

thông qua các phương pháp thí nghiệm từ vật liệu đầu vào, cấu kiện công trình, chất

lượng bê tông sắt thép, các thí nghiệm quan trắc, do độ dàm chặt, thị nghiệm cơ đất, thứ tĩnh, vá xem xét đánh giá hiện trạng bằng trực quan Vì vậy, có thể đánh giá

trong chuỗi hoạt động để tạo ra một sản phẩm xây đựng thì công táo KĐCLCTXD

dong vai trò quan trọng vả trực tiếp xác dịnh chất lượng sản phẩm công trình xây đựng, thông qua kết quả kiểm định về vật liệu, kết cẩu, chất lượng các cầu kiện trước, trong va sau khi hoàn thành sản phẩm công trình xây dung

Dai với những công trình có nhu cẩu thay đổi kết cầu heặe công năng sử dụng, để

công trình đâm bảo về kết cầu, an toàn và hiệu quả sử dung sau khi thay đổi, thì công, tác kiêm định đánh giá được chất lượng hiện trang và phân tích tỉnh khả thí khi chuyển đổi công năng là rất cần thiết vá cần phải được thực hiện đúng quy tinh Hiện nay công lắc KĐCLCTXĐ khi có mục đích chuyên đổi công năng thường bị xem nhẹ do tính chú quan của các chủ dầu tư khiến cho rủi ro công trinh tăng cao gây ánh hướng, đến kinh tê và xã hội

Dỗi với các sự cổ công trinh xây dựng trong quá trình xây dựng hay khi đang sử dụng, công tác KĐCLCTXD sẽ phân tích và xác định được nguyên nhân của sự cố, qua đó đứa ra giải pháp khắc phục hiệu quả và xác đmh được tách nhiệm thuộc về đổi Lượng

4

Trang 11

tham gia xây dựng nào, giải quyết được các tranh chấp của các bên liên quan, thể hiện

khách quan căng như chủ quan khác KĐCLCTXD gắn chặt với công trình qua thời gian và được sử dụng tử

lo chủ đầu tư, chủ thể sử đựng công trình có yêu cầu kiếm

trm hay có nghỉ ngỡ Lượng công trình xây đựng

Tà một nội dung quan trọng trong hệ thống đâm bảo chất lượng công trình,

KĐCLCTXD Bộ Xây dụng quy dịnh nẻu lên trách nhiệm của chủ dầu tư và nhà thâu

xây lắp [2] nêu rõ trách nhiệm của chú đầu tư bao gồm việc ?huê tê chức KDCLCTXD

có đủ năng lục hoạt động khi cản thiết, theo đối và kiểm tra công trình xây đựng một

cách liên tục, dịnh kỳ hoặc dột xuất khi có nghì ngờ đễ chất lượng công trình dâm bảo

Tóm lại, công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong các hoạt động xây đựng Ja một trong những nhiễm vụ đặc biệt quan trọng góp phần khẳng định chất tượng của các công trình xây đựng Vĩ vậy, đẻ nghiên cứn tổng quan vẻ công tác kiểm

ảnh định chất lượng công trình xây dựng trong cac hoại động xây dựng, ngoài việt

gia chung về thực trang và nắng lực kiểm định chrủng ta cần phải danh gia về các

phương điện: lập đẻ cương, kiểm định chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng cấu

kiện xây đựng và đấm bão an toàn lao động trong quả trình kiểm định

1.2 Đánh giá chung về chất lượng và năng lực kiểm định công trình xây dựng ở

Việt Nam

Tiên nay cả nước đã có trên 1.100 phòng thí nghiệm LAS-XD do Bê Xây dựng công nhận, đặc biệt tập trung nhiều ở các tính, thánh lớn như LIà Nội, TP.LCM, Dá Nẵng và Nghệ An Hoại động của các phòng thí nghiệm LAS-XD đã giúp các Chủ đầu tư có

cơ sở dánh giá chất lượng vật liệu dâu vào công trình, Bên cạnh các phòng thí nghiệm thực hiện nghiêm túc, đảm bảo quy phạm xây đựng, tiêu chuẩn thí nghiệm thì còn có

$

Trang 12

một số phòng thí nghiệm trình độ chuyên môn chưa đảm bảo, thiết bị không kiểm dịnh

định kỷ theo quy định, thực hiện thí nghiệm chưa that nghiém tie

Cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm kiểm định phụ thuộc rất nhiều vào khã năng, vận động của các Trung tâm ở từng địa phương Nhưng bên cạnh một số Trưng tâm có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đây đú, thì cũng có Trung tâm chưa có trụ

sở làm việc, trang thiết bị it được đầu tư Các thiết bị nhập từ nhiều nguồn khác nhau

thiểu sự trợ giúp san bán hàng của nhà cung cập, trang thiết bị hiện đại phân lớn dang

con val it, Pay là một vẫn dé gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thiết bị thí nghiệm và các kết quả thí nghiệm, kiểm định hiện trường

Trong khi đó, kiểm định chất lượng là lĩnh vực yêu cầu các Trung lâm phải có nhiều

chuyên gia giỏi về chuyên môn tình thông về nghiệp vụ và có nhiều kinh nghiệm thực

tiễn về hoạt động xây đựng, vi vậy, đi hỏi phải có các hoạt động bồi đường nghiệp vụ thường xuyên Song việc đảo tạo hiện nay chủ yếu phục vụ công tác thí nghiêm là chính, chưa có giáo trình và phương pháp đáo tạo chuyên gia đánh giá chất lượng toàn điện

Xuất phát từ thục trạng và những yêu cầu thực tiễn nhằm năng cao chất lượng công, trình xây dựng thông qua các hoạt động kiếm định xây dụng, Đẻ án “Tăng cường năng

lục kiểm định chải lượng công trình xây đựng ở Việt Nam” đã dược Thủ lưởng Chính

phủ phê đuyệt [3] với mục tiêu triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cưởng năng lực

kiểm định nhằm nâng cao chất lượng và đâm bão an loàn gông trình xây dung, dap

ứng yêu câu xây dụng dến năm 2015 và tắm nhìn đến năm 2020

Đến nay, Để án đã hoàn thành cơ bản các mục liêu để ra Nhiều nội dung nghiên cứu của Hi án dược dưa vào các văn bản quy phạm pháp luật và dược Quốc hội, Chính phủ ban hành hoặc đuạc Bộ Xây đựng ban hành theo thẩm quyền vẻ điều chỉnh các

hoạt động thí nghiệm, kiếm định, giám định như Tuật Xây đựng [4j, quản lý chât

lượng xây dựng và báo trì công trình xây dựng [1], quấn lý dự án đầu tư xây dựng

công trình [S5]: Quy định về giảm định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây đựng [6]:

tướng đần về năng lực của tổ chức, cá nhân tam gia hoại động xây dụng [7], hướng

dẫn hoạt dộng thí nghiệm chuyên ngành xảy dụng |8| , xây dựng vá công bố 350

Trang 13

định mức chỉ phí cho công tác thí nghiệm, kiểm định, quan trắc trong lĩnh vực xây

đụng

Đến hết năm 2018, Đẻ án đã hoàn thành việc xây dựng quy hoạch hệ thống tiếu chuẩn

kỹ thuật, biên soạn một số tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật vẻ thí nghiệm, kiểm định

công trình xây đựng như: quy hoạch và lộ trình hoàn thiện hệ thông tiêu chuẩn kỹ

thuật trong công tác thí nghiệm, kiểm định chất hượng, quan trắc cổng trình xây dựng,

đến năm 2020 va tim nhin 2030; quy trình kiểm định, bảo trì các công trỉnh tháp thu

phal song viễn thông, truyền thanh, truyền tình; quy tình kiểm điế: quần lý chải lượng công trình cấp thoát nước sử dụng vật liệu composit cét sợi thủy tính, quy trình đánh gia an toản kết câu nhà ở và công sở hiện hữu, quy định chung về kiếm định đánh giá an toàn đập; hướng dẫn khảo sal, kiểu định xác đmh Luỗi thọ còn lại của các

công trình xây dựng,

Để án cũng đã biên soan dược các bộ tải liệu giảng dạy về quản lý phòng thí nghiệm, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dụng và quan trắc công trinh xây

đựng để phục vụ việc tố chức đào tạo, bồi đưỡng nghiệp vụ trong các năm tử 2014-

2017 và triển khai các khỏa đảo tạo thí nghiệm viên, kiểm định viên và nghiệp vụ quan trắc cho trên 1⁄4 nghin học viên, phổ biến van ban quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về thí nghiệm, kiếm định, quan trắc trong lĩnh vực xây đựng cho 5.950

học viên

Tổ án đã hỗ trợ kinh phí đầu tư 121,18 1ÿ đồng để nâng cấp trang thiết bị thì nghiệm cho 20 tổ chức kiểm định gồm Trung tâm CDMI và thuộc các địa phương Bắc Ninh,

Binh Thuận, Cần Thø, Gia Lai, Hả Tĩnh, Hải Dương, Kiên Giang, Lai Chau, Quang

Ninh, Bến Tre, Đồng Nai, Hà Nam, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nghệ Án, Thái Bình, Thải Nguyễn, Vĩnh Phúc Đến nay, các tổ chức kiểm dịnh đã hoản thành nội dung mua sắm trang thiết bị thí nghiệm, kiểm định theo danh mục đã được Ban Diễu

thành Để án phô duyệt, nhờ đỏ, năng lực kiểm định, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

của các tô chức kiểm định nêu trên đã được nâng cao một bước

Đổ an cũng giúp duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của Mạng kiểm định chất

lượng công trình xây đựng Việt Nam, xây dựng bản tin Thi nghiệm và Kiểm dịnh xây

Trang 14

đựng: vận hành trang thông tin điện tử kiemdinhxaydung gov.vn và trang thông tim

điện tử quản lỷ số liệu Thí nghiệm - Kiểm định ilabweb.vn; tổ chức các hội thảo khoa học giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp cập nhật những cơ chế chính sách, các tải liệu kỹ thuật đã được chuẩn hỏa đến các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định và quan trắc công trình xây dung

Tại Hội nghị tổng kết Để án năm 2018, đại diện các Bộ, ngảnh Trung ương, đại diện

Sở Xây dựng các địa phương trinh bảy các tham luận nêu bật những kết quả vẻ tăng cường năng lực kiêm định chất lượng công trình xây dựng mả Đề án mang lại, đến cuối năm 2018, De an “Tăng cường năng lực kiêm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” đã hoàn thành vẻ cơ bản vả đạt được các mục tiêu ban đâu đã đề ra, với các kết quả, sản phâm cụ thẻ, như: Nghiên cứu, đổi mới vả hoản thiên cơ chế chỉnh

sách, hoàn thiện hệ thông các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, đảo tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ; hỗ trợ đầu tư, nâng cáp trang thiết bị thí nghiệm va dau tu xây dựng cơ bản cho các

tổ chức kiểm định tại các địa phương trên toàn quốc; hỗ trợ hoạt động nghẻ nghiệp cho

tổ chức thí nghiệm, kiểm định, quan trắc trong lĩnh vực xây dựng

Hình 1.1 Hội nghị tổng kết Đề án tăng cương năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam năm 2018

Trang 15

Ngoài những đánh giá chung vẻ thực trạng và năng lực, chất lượng kiểm định ở Việt Nam trong thời gian qua, để tiếp tục nghiên cứu làm rõ cần đánh giá, làm rõ thêm về

các phương diện cụ thể như công táo lập đê cương kiểm định, cổng tác kiếm định chất

lượng vật liệu, công tác kiếm dịnh chất lượng cầu kiện xây dựng, cồng tac dam bao an toàn lao động trong kiểm định xây dựng như sau:

1.31 Công tác lập dễ cương kiễn dịnh

Để cương là một bản mỏ tả chỉ tiết về những nội dung công việc cần thực hiện từ đó

đưa ra những điểu kiện, giải pháp, phương tiện, thời gian đẻ thục hiện những nội

dụng công việc được xác định ban đầu Vì vậy lặp Để cương KĐCICTXD là công lác quan trọng, bắt buộc phái thực hiện trước khi triển khai các bước kiểm định tiếp theo, 1à tiên để để xác định mục đích, nội đưng và yêu cân kết quả đạt được sau khi tiên

hành KĐCT.CTXD Ngay từ công láo chuâu bị các chuyên gia, cán bộ thực hiện lập ĐỀ

cương phải có đủ kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn kết hợp khảo sát, danh giả sơ bộ bằng các phương pháp trực quan, và các thí nghiệm đơn giân khác dé ban dau có thế xác dịnh đúng raục đích, mục tiêu, nội dung và đối lượng kiểm định, từ đó xác dinh nhiệm vụ, đẻ xuất lập phương án, guái pháp thực hiện, để ra lộ trình kiểm định và dự toán chỉ phí thực hiện kiểm định, Đề cương sau khi hoàn thành phải được các bên tham gia xem xét, đánh giá và thông nhất để làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo,

* Công tác lập để cương kiểm định CLXD hiện nay đang còn những vẫn để tổn tại

như:

- Mục đích, nội dụng yêu cầu kiểm định có khác nhau (kiểm định đánh giá chất lượng,

công trình, kiểm định giám dịnh tư pháp, kiểm dịnh xác định nguyên nhân hư

hồng, ); cách tiếp cận vẫn đẻ, trinh độ chuyên môn của cán bộ kiếm định, quan điểm

tiếp cận vấn đề, biên pháp đánh giá khảo sắt ban đầu khác nhau, rên nội dung dé cương được xảy dựng cho cùng một nội dung công việc sẽ không đồng nhất từng noi, tùng việc cụ thé Cùng một nội dung mục đích yêu cầu nhưng mỗi cá nhân, tổ chức

kiểm định có thể lập dễ cương khác nhau, các thí nghiệm khác nhau, có những nội

dung công tác không cần thiết gây lãng phi, hoặc thiểu những thí nghiệm, khảo sát cần

thiết sẽ không đem lại kết quả theo yêu cầu.

Trang 16

- Các văn bản quy phạm pháp luật chưa dẩy đủ hướng dần xây đựng dự toán chỉ phí

kiểm định, còn nhiều quy trinh kiểm định chưa thống nhất giữa các phòng thí nghiệm

và một số công tác chưa được xây dụng định mức, quy trình thực hiện gây khó khăn

cho công tác lập dễ cương,

- Nhiều tế chức kiêm định xây đựng khi lập để cương chưa xác định được nội dung mục đích cần kiểm định, khảo sát, đánh gia chưa bám sát mục đích yêu cầu, phóng

đoán tinh trạng cổng trình không thông qua các thiết bị hỗ trạ Diễn này đẫn đến việc

Đề cương được xây dụng không đáp ứng được yêu cầu nội dụng công việc

Trong công tác lập phương án, nhiêm vụ, đẻ ra lộ trình thực hiện công tác này cần phải

có những chuyên gia, người có kinh ngiệm trong kiểm định thục hiện; tuy nhiên một

số đơn vị kiểm định không có đú nhân lực nên sử dụng những cán bộ cón yếu, thiểu

+nh nghiệm và chuyên môn nên việc nhận định, tiếp cận, khảo sát, đánh giá công việc

khong sat voi nội dung yéu cau, tu do dua ra những giải pháp kiểm định, nhiều thí nghiệm, phép thứ không cân thiết nhưng lại thiếu các thí nghiệm cần thiết so với mục

đích yêu cầu, nên tết quả kiêm định không phản ánh, giải quyết mục tiêu ban dau dé ra

gây tốn kém, lãng phí nhưng chua hỗn đã có kết luận chính xác nhất cho vẫn dé can kiểm định, hệ lụy nảy là do công tác thực hiện đề cương sẽ không đảm báo được chất

lượng Người thực hiện để cương khi để ra kế hoạch sẽ không xác định được phương

ám kiểm định nào sẽ phù hợp với đối Lượng kiểm định, khi đó người thực hiện sẽ lựa chọn theo kinh nghiệm một phương pháp hoặc nhiều phương pháp do đẻ trực tiếp làm

chi phi tăng cao và không loại trừ khả năng sẽ không hiệu quả, gây ảnh hướng đến uy

tín của bân thân lổ chức kiểm định, gây hại dên kh tế và xã hội

1.22 Céng tic kiém định chất lượng vật liệu

Vật liệu xây dưng là thành phan cơ bân nhất tạo nên chất lượng của một công trình xây dựng, nó dược ví như tế bào của cơ thể, Không thể có một sản phẩm xây dựng dạt chất lượng tốt mà không gắn liên với việc sử dụng vật liệu đạt chất lượng, đảm bảo các tiêu

Trang 17

lượng hay khong, thi ngoài những biên pháp dé chứng rainh chất lượng sản phẩm nÏưự các chứng nhận chất lượng sản phẩm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, thì công tác

kiểm định, thí nghiệm trực tiếp vật liệu đóng vai trò rất quan trọng để xáo định chất

lượng vật liệu xây dựng Quy trinh kiếm dịnh chất lượng vật liệu phải dược thực hiện tại các phòng thí nghiệm có đây đủ năng lực và việc tuân thủ các tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm vật liệu va quy cách cũng như quy trình lấy mẫu thí nghiệm đối với từng loại vật liệu cũng được áp dụng theo các tiêu chuẩn hiện hành

Tại Hội nghỉ tổng kết thực hiện Đề án 1511 của thủ tướng chính phủ đã đánh giả, hiện nay các phòng thí nghiệm trên cả mước cơ bản chỉ đáp ứng đây đủ diểu kiện đẻ tiễn

hành thí nghiệm đổi với cáo loại vật liên xây đựng cơ bản (cát, da, xi măng, đất, gach,

ảnh

sất, thớp, ); Chỉ một sốt iL phỏng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thê

các phép thứ dối với cáo loại vật liệu sản phẩm xảy dựng khác như kinh xây dụng, gồm sứ xây đựng, vật Hêu hữu cơ, thiết bị cơ điện

Công tac kiểm định chất lượng vật liệu thường đơn gián hơn các công tác kiểm định

khác đo sử đụng các thiết bị không quá công kénh, một số thí nghiệm có yêu cầu về kỹ

thuật không cao, các thao tác thí nghiệm dễ thực hiện Các vật liệu thường dược kiểm

định là các cết liệu tạo vữa, bê tông như xi măng, cát xây dựng, dé dim hay các mẫu thép néng, thép nguội gach Mỗi loại vật liêu đều có những tiêu chuẩn thí nghiêm riêng va ral chủ tiết phục vụ cho mục đích kiểm định chất lượng, Trong eéng tac nay thường có các công việc như lấy mẫu hiện trường, vận chuyển, bảo quản, thí nghiệm

va xuất kết quả

Những vẫn dé ny sinh trong công tác lấy mẫu biện trường hiện nay như phương pháp lây mẫu không khách quan (lấy mẫu tại vị trí theo yêu cầu của đơn vị thầu, lây mẫu tại chỉ một vị trí hoặc lẫy lượng mẫu ít hơn tiêu chuẩn) Vẫn dễ này thường gặp di với những cán bộ lấy mẫu thiếu kinh nghiệm để chịu sự dẫn đất từ đơn vị nhả thấu hoặc

thiểu thông In trong công tác lấy mẫu

Công việc vận chuyển thường gặp khó khăn do vị trí công trường khác nhau, cán bộ

kiểm định thường chỉ đi xe máy hoặc các phuơng tiện vận chuyển thô sơ để thu thập mẫu tại hiện trường Tuy nhién một sở loại vật liệu có khối lượng tượng dồi nặng, kích

i

Trang 18

thướt công kênh so với các loại phương tiên vận chuyên, dơ đỏ cản có phương tiên van chuyển lớn hơn hoặc phương tiện chuyên dụng, nhưng sẽ gây tốn kém nhiễu, đối khi

vượt hơn so với chỉ phí thí nghiệm được quy định Cỏ nhiêu nhà thần để nghị vận

chuyển vật liệu đến tận nơi kiểm định nhưng nhiều khả năng vật liệu dược lây mẫu ban đầu có thể bị đánh tráo Dễ tiết kiệm chỉ phí một số cán bộ kiểm định chip nhận điều nay dan dén su không minh bạch trong công tác kiếm định

Công tác bảo quản mẫn hiện nay ở mệt sẻ trường hợp khí gặp tình trạng quá tài mẫu

thí nghiệm, công tác thí nghiệm châm trễ, khi gặp tình trạng mưa lớn, ấn ưới một số tô chức kiểm dịnh khòng chuẩn bị bảo quản mâu kỹ có thé khién mau bị biển đổi không,

phù hợp để thí nghiệm kiếm định như ban đầu, gây lãng phí và chậm tiến độ công

trình Ngoài ra khi tấu được đem về bão quan cho đến khi thí nghiệm đôi khi bị nhằm: lẫn giữa các mẫu công trình khác, diễu này xảy ra khi quy trình báo quản mẫu không, hop ly, chéng chéo ở một số đơn vị thiếu kinh nghiệm tổ chức

Các công tác thí nghiệm đều được hướng dẫn theo các tiểu chuẩn hiện hành, các thao tác

thí nghiệm vật liệu thường tương đối đơn giản nên việc thực hiện đễ đàng hâu nhnr

không gặp vấn dễ dối với những cản bộ kiểm dinh có chuyên môn Một số khỏ khăn khi gặp phái, lượng mẫu thường khả nhiều nhưng thiết bị thú nghiệm thi không nhiều, một

số tổ chức kiểm định nhằm nâng cao hiệu suất cảng việc thường sử đựng lại những thiết

bị cũ không thuộc danh mục được cấp phép thí nghiệm Đa phần các thiết bị mày vẫn tương đổi hiệu quả nhưng vẫn ví phạm những nguyên tắc của Mạng Kiểm định

Hiên nay một số các tổ chức kiêm dịnh cỏ cập nhật công nghệ mới, các máy tỉnh được liên kết với thiết bị thí nghiệm qua dé nhận kết quả trực tiếp vẻ xuất kết quả thí nghiệm một cách hiệu quả Một số tổ chúc kiểm định vẫn chưa quơn với các cập nhật mới, không năng dộng trơng thời dai mới, đỏi khi vẫn tin vào mắt thường và cảm tinh

khi thí nghiệm kèm thêm việc quản lý các thư mục kết quả không hiệu quả đễ xây ra

tỉnh trạng mắt đữ liệu, nhằm dif liệu gây khó khăn trong quy trình kiểm dịnh

1.23 Công tác kiểm định chất lượng cấu kiện xâp dung

Kiểm định chat hong câu kiện xây dựng là phương pháp kiểm tra đánh giá câu kiện

công Irình bằng các phuống pháp thực nghiệm nhắm đánh giá chất lượng và an toàn B E các phương pháp li E is

12

Trang 19

của câu kiện xây dung và toán bộ công trình, Công tác kiểm định kết câu công trình xây dựng đóng vai trỏ rất quan trọng và cân thiết đối với mọi loại đối tượng công trình

Tuy thuộc vào tắm quan trọng và yếu câu kỹ thuật xây dựng công trình mà công tác

khảo sắt kiểm dịnh sẽ dược thục hiện ở các mức dộ vá quy trình khác nhau Mục dích

của công tác kiểm định kết cầu công trình chính là khảo sát tình trạng thực tế hiện tại của công trình đề đánh giả các sai sót và khuyết tật tổn tại trong quá trình thấm tra thiết kể, thủ công xây dụng vả sử dụng sau nảy của chủ đầu tư Thông qua các phương, pháp kiếm định, thu về được kết quả xác định được chat lượng, độ an toàn của câu

kiên và công trình xây dựng

Những đổi tượng kiếm định thuộc công táo kiểm định bao gồm hai đối tượng là câu

kiên sẵn xuất lắp rắp (cầu kiện đúc sẵn) và cầu kiên công trình đã xây đựng Cấu kiện được sản xuất hoặc dúc sẵn là những cảu kiện thường dược ché tao hàng loạt với số lượng nhiễu có cùng kích thước và đặc trưng như nhau thường được mưa tại nhà mây hoặc tự đễ, các cầu kiện dồi hỏi phải có khả năng chịu tải, chất lượng đồng riểu nhau

và phủ hợp tiêu chuẩn Những, cầu kiện nảy cầu được đánh giá chất lượng trước khi

đưa vào sử dụng trong quá trình ứn công va thường được vận chuyển về tô chức kiếm

định dễ tiến hành kiểm dịnh Cấu kiên thuộc công trình dã xây dựng dược chia làm ba trường hợp Irường hợp thứ nhất là cầu kiện thuộc công trinh mới xây đựng, công tác kiếm định nhằm đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu đưa vào sử đụng Trường hop thứ hai là cấu kiện thuộc công trình không sử dụng đứng với thiết kế ban dầu Những công trính thuộc trường hợp nay thường chịu tải trọng lớn hơn ban đầu nhưng, van đâm bảo theo trạng thái giới hạn thứ nhật, vẫn khâng có vẫn đề nghiêm trọng xây

ra trong thời giau ngắn nhưng trong thời gian dài sân phẩm nếu không được kiểm định,

có khả năng không đạt được yêu câu chất họng khác có thể gây võng, nút hoặc rơi vỡ

gây ảnh hưởng đến con người và tài sản Trường hợp cuối cùng là cầu kiện hoặc công trình gặp sự có khi thi công hay sử dụng, Các sự có thường gắp gồm có hư hỏng, khuyết tật Dối với trường hợp nảy cẩn thực hiện chỉ tiết và cân trọng hơn nhằm phát hiện và đánh giá đẩy đủ các sai sói và khuyết tật lừ đó đưa ra các phương án khắc phục

sự cổ hiệu quả nhất về chất lượng an toàn và hiệu quả kinh tế cho công trình

Trang 20

1.2.4 Công tác đâm bâo an toàn lao động trong hoạt động kiểm định

Xã hội ngày tay nâng cao ý thức về quyển lợi của con người, xem cơn người vừa là déng lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển, con người là vốn quý nhất của xã hội phái

luôn luôn được bảo vệ và phát triển Người lao động là tế bảo của gia đình và xã hội

Bao hé lao động là công tác chăn lo cho đời sống, lạnh phúc của người lao động, góp phần vào công cuộc xây dựng, phát triển bổn vững xã hội và ngành xảy dựng

Người lao đồng trong môi trường lao động sẽ chịu lác động của các yếu tổ điều kiệ

lao động, trong đó có những yếu tổ nguy hiểm hay có hại gây bất lợi cho bản thân người lao động, có thể gây ra tai nạn lao động, di chứng lao động ảnh hưởng xấu đến sức khốc người lao động Do đó người lao động cần phải tự bảo về và được lạo điều +riện có lợi tránh những tác động của các yếu tổ này

Cae yêu tế diều kiện lao déng là tồn tại khách quan Do dớ bão hộ lao động là yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh Liiện nay trong công tác đảm báo an toàn lao động trong hoại động kiểm định vẫn luôn được dé cao, người lao động trong môi trường này luôn ý thức dược sự nguy hiểm miả mình phải di mặt Có những mỗi trường lao động có sự nguy biểm cao như khi kiểm định các cấu kiện lớn hoặc công trình gặp sự có, việc trang bị đổ bảo hộ lao động là bắt buộc bởi trong các công trình những hạng mục nay, các tổ chức tham gia luôn phải thể hiện tình chuyên nghiệp do

dé han chế được nhiều sự cố lao động đáng tiếc có thê xây ra

Mặt khác đối với những công tác không có tính nguy hiểm lập tức mà người lao dong

chỉ chịu ảnh hướng trong thời gian đài thì việc trang bị bảo hộ lao động không được đề

cao Có thể kế đến một số công lắc như thí nghiệm xi măng và tro Day, người lao động thường không deo mặt dạ chống déc ma chỉ deo khăn bịt mặt hoặc không, deo, người

lao động thường không đẻ phỏng trong những công tác như vậy Một số thi nghiệm có

tiếng én lớn, nhủ thí nghiệm rây sảng, kéo thép, rộn bê tông cũng mang đến những tác hại xấu đến tai người lao động Phần lớn cáo tổ chức kiểm định nhiều nơi cũng không

trang bị các dụng cụ hỗ trợ cho người lao động như trên

'Thực hiện tốt báo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích về nhiều mặt, nâng cao hiệu quá trong sản xuất lợi về kinh tả, hạn chế được chỉ phí đo chữa bệnh lợi vẻ sức khỏe, và

14

Trang 21

chỉ phí thiệt hại do tại nạn lao dộng Như vậy thực hiện tốt công tác bảo hộ lao dòng là

thể hiện sự quan tâm đây đủ tạo điều kiện cho hoạt động kiểm định phát triển bền

vững và đem lại hiệu quả cao

1.3 Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác kiếm định công trình xây dụng

ở Việt Nam

Chất lượng công trình xây dựng là kết quả tác dòng của hàng loạt yếu tổ có liên quan chặc chế với nhau, được quản lý có hệ thông qua từng giai đoạn như: bắt đầu giai đoạn quy hoạch, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực liện đâu tư, kết thúc đầu Lư vận hành sử dụng và báo trí công trinh Do yếu tổ plưức tạp của công trinh xây dựng nên CLXD chịu tác động của rất nhiều yếu tổ, bao gồm các yếu tổ khách quan như: Trình độ tiến

bộ khoa học công nghệ, cơ chế chính sách quân lý của các quốc gia, các yêu câu về vin hỏa xã hội, tình hình thị trường, và các yêu tổ chủ quan như: Lực lượng lao

động, khả năng về máy móc thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu và hệ thẳng cung ứng,

nguyên vật liệu, trình độ tổ chức quản lý, Các yếu tổ này có môi quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra tác động tổng hợp đến CLXD; các yếu tổ nêu trên được chỉ phối chủ

, khão sat,

yếu từ ba chủ thế chính: Chủ dau tư, các tổ chức tư vẫn (giám sát, thiết kế,

thắm định) và nhà thầu xây lắp, đây là ba chủ thế trực tiếp quản lý chất lượng công, trình xây dựng ‘Trinh dé nang lực của ba chú thể quyết dịnh chất lượng kiểm dinh dat hiệu quả như thế nào Khi công trình cỏ ba chủ thế đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiển dây dũ các quy định hiện hành của nhà nước, tổ chức triển khai thực liện dây đủ các quy định về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường, hợp các tố chức này đều độc lập, chuyên nghiệp thì khi đỏ công tác quân lý chất lượng tốt và hiệu qua cao |2j Các chủ thể được phân tích sâu hơn về năng lực quản lý dựa trên vai trỏ vả trách nhiệm của chủ thể đối với công trình,

1.37 Chủ dầu tự - Ban quân lý

Chủ dầu tự có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phủ hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý đự án, hình thúc giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đâu tư xây đựng công trình [1] Chủ đâu trr được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp

tuật Chủ đầu tư là đơn vị chủ động vên bỏ ra để đặt hàng công trình xây đựng, đưa ra

Trang 22

các yêu câu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thì công xây lắp vận hảnh bảo trì vi vậy họ là chủ thể

thục hiện sản phim cho chính họ Từ quá trình thâm định, duyét hé sơ thiết kế đến cả

giai đoạn tủ công xây lắp, bảo trì, trừ công trình nhỏ lẽ họ tự quản lý còn đa số các dự

án họ đều thuê tổ chức tư vẫn chuyên nghiệp thực hiện quân lý chất lượng công trình thông qua sác hình thức tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giám sát đậc lập

để kiểm tra chất lượng công trình suốt vòng đời của dự án |Š]

Trường hợp vốn đầu tr từ nguồn vến Nhà nước thì chủ dau tư không phải là chủ đẳng tiển vén dau tu, thue chat chu dau tư được Nha nude wy nhiém dé quan ly vốn dâu tư xây dựng [5], họ không phải chủ đầu tư “thực sự”, được thành lập thông qua quyết

định hành chính Thực trạng hiện nay nhiều chủ đâu tư không có đủ năng lực, trinh độ,

thiểu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm nhiều vị

1 vậy công tác quán lý chất lượng công trinh xây dựng con rat han chế lliện nay

có nhiều ý kiến để nghị nghiên cứu việc tách chức năng chủ đầu tư là chủ đẳng vẫn

rihà nuốc đồng thời lã người trực tiếp quản lý sử dụng công trình với tư vẫn quần lý dự

án là đơn vị được thuê thông qua hợp đẳng kinh tế TỔ chức tư vẫn quân lý dự án, tư vấn giám sát là tô chức chuyên nghiệp, độc lap (in các dự án có quy mô nhỏ, đơn

giản)

Việc bảo đâm chất lượng thông qua giám sáL để nghiệm th là trách nhiệm của chủ công trinh Cũng, giống như KĐCL, một kế hoạch báo diam chất lượng, dem lại lợi ích cho chủ công trình Nếu thiếu một ké hoạch bão đăm chất lượng hiệu quả, chủ công trình sẽ phải tốn kém nhiều do phải chỉ Hiển của và thời giar: dễ sửa chữa những phần

chất lượng kém mả còn chấp nhận một công trinh co nhiêu rúi ro Vì vậy, Luật Xây

đụng tại điểu 87 đã quy định “Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vẫn giảm

sát hoặc lự thực hiện klú có đồ điều kiện ming lực hoạt động giám sát thi công xây

dựng”

Trang 23

Đổi với chủ dâu tư, khi nghiệm thu công trình cũng cân phải kiểm định Công việc kiểm định nảy thường dùng phương pháp không phả hưý vả khi cần thiết thì tổ chúc

lây mẫn xác xuất để thử nghiệm phá huỷ phục vụ công tác thí nghiệm vật liêu xây

công trinh xây dựng, vi vậy các tổ chức tư vẫn kiếm định phải luôn không ngừng năng,

cao nắng lực và chát lượng kiểm định Các tổ chức tư vấn kiểm định phải có đã điều

kiện năng lực hoạt động, phải có đây đủ pháp nhân lả tổ chức được thánh lập theo quy

định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong linh vực kiếm định Các tế chúc kiểm định phải xây dựng được hệ thông quân lý chất lượng, phải đâm bảo có các đầu môi theo đối, kiểm tra các hoạt dộng kiểm định theo hợp dẻng, có kế hoạch và phương, thức kiểm soát chất hrong đảm bâo công tác kiếm định bao gồm: Quy trình kiếm định đổi với từng di tượng, phương thức kiểm soài số liêu thu thập để phục vụ kiểm định,

kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quy trình kiểm soát nội bộ tại các bước trong quá tình kiểm định và nghiệm thu kết quả kiểm định cuối cùng trước khi công bố Xây dung các quy trình làp và quản lý các hỏ sơ, tải liễu có liên quan

trong quả trình kiêm định, phát hành các văn băn trong quá trinh kiểm định, văn bán

thông báo kết quả kiếm định, văn bản trả lời khiểu nại với các bên có liên quan về kết

quả kiếm dịnh Đăm bảo năng lực hoạt động, có đú nhân lực và co sé vat chit, trang thiết bị cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến địch vụ kiếm định, mỗi tổ chức kiếm định phải có ít nhất 03 cá nhân có trình đó tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các

iém định và có hợp

đồng lao động không xác định thời hạn Người chủ trì tố chức thực hiện công tác kiếm

chuyên ngành phủ hợp với công tác kiểm định, có nghiệp vụ về

định phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoại động ong lĩnh vực xây đựng và có năng lực chủ trì mốt trong các lĩnh vực thiết kế, giảm sát tìu công xây dụng phủ hợp

với loại, cấp công trình và nội đung kiểm định được giao, có phảng thí nghiệm xây

dung chuyên ngành được công nhận theo quy định và có đủ khã nững thực hiện các

phép thứ phục vụ công tác kiểm định Ngoài ra cân phải đảm bảo diễu kiện về kinh nghiệm Nếu trường hợp kiểm định công trinh hoặc hạng mục công trình thì yêu cầu

17

Trang 24

phải đã thực hiện kiểm định it nhất Ô1 công trình trong số các công trình củng loại và cùng cấp trở lên hoặc 02 công trình số các công trinh củng loại và cấp dưới liễn kề với

đổi tượng công trình được kiếm định, Nêu trường hợp kiếm định xác định các chỉ tiêu

cơ, lý, hỏa của bộ phận công trình, sản phẩm xây dựng hoặc vật liệu xây dựng (kiểm định cường độ bê tông của kết cầu; kiếm định độ chặt, độ chống thẩm vật liệu; kiểm

định xác định hàm lượng phụ gia xi mảng ) thì phải đã từng thực hiện công việc

kiểm định tương tự [9]

Các lễ chức tư vấn kiểm định được thực hiện các nội dụng kiếm định khi: công trình xây ra sự cô hoặc có khiếm khuyết về chát lượng, cỏ tranh chấp về chat lượng công trình xây đựng, kiếm định định kỳ công trình xây dựng trong quá trình sử đụng, cải tao, nang cấp hoặc kéo dai Iuỗi thọ công trình xây dựng, phúc tra chất lượng: công trình xây dụng khi cỏ nghỉ ngờ về chất lượng, các trưởng hợp khác theo quy dịnh của pháp luật có liên quan Hoặc thực hiện giám định khi có quyết định trưng cầu của cơ quan tổ tụng hoặc người liên hành lô tụng (giảm định tr pháp xây dựng), khi có yêu câu của cơ

quan quán lý nhả nước về xây dựng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy

định của pháp luật (gọi chung là cơ quan quản lý nhả nước) [9]

Dỗi với các tô chức tư vẫn tham gia hoạt động kiểm định chịu trách nhiệm trước pháp, luật về hoạt động của mình như phải đám bảo va duy trí các điểu kiện vẻ cơ sở vật

chải, trang thuết bị, thí nghiệm viên và hệ thống quân lý chất lượng đáp ứng y

quy định; có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy đính, Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của lỗ chức Đối với người quản lý các hoạt dong

thí nghiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây đụng (Trưởng/phó

phòng thí nghiệm) có trách nhiệm quân lý các thiết bị thí nghiệm, lên kế hoạch định ky kiểm đml/hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm theo quy dịnh nhằm dâm bảo độ chính xác của phép đo; giám sát, phân công công việc cụ thể cho từng thí nghiệm viên phủ

ch

hap véi van bằng, chứng chỉ được đào tạo, chịu trách nhiệm về hỗ sơ, tài liêu,

thi nghiệm phủ hợp hệ thông quản lý chất lượng da xây dựng; chịu trách niệm về cáo tết quả thử nghiệm của phòng thi nghiệm do mình phụ trách Dếi với thí nghiệm viên

Trang 25

có trách nhiệm tuân thủ nhiệm vụ được giao, trung thực trong quá trình thí nghiềm và

kết quá thi nghiệm; Chịu trách nhiệm về số liệu thí nghiệm do mình thực hiện [8]

1.43 Nhà thầu thì công xây lắp

Nha thau thi công công trình xây dựng cỏ trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng, xây đựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, Lập và thông bảo cho chủ đầu

tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách dam bao chất lượng công trình của nhả thầu Hệ thống quản lý chất luợng công trình

của nhà thâu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nều rõ sơ đỏ tổ chức và

trách nhiệm cửa lừng bộ phận, cá nhân đối với công tác quân lý chất lượng công Irình của nhá thầu, Trinh chú đầu tư chấp thuận các nội dung sau: Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc oác thông số kỹ thuật của công trinh theo yêu cầu Huết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; Biện pháp kiểm tra, kiểm soái chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình, thiết kế biện pháp thỉ công, treng đó quy định cụ thế các biện pháp, bảo đâm an toàn cho người, may, thiét bi và công trình, Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,

xghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng rnục) công trình xây đựng, nghiệm thụ hoàn thành hang muục công trình, công trình xây đựng; Các nội dụng,

cân thiết khác theo yêu câu của chủ dâu tư và quy định của hop déng Bé trí nhân lực,

thiết bị thí công theo quy định của hợp đồng xây dụng và quy định cúa pháp luật có

liên quan Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tao, san

xuất vật liệu, sản phẩm, cảu kiện, thiết bị dược sử dụng cho công trình theo quy định pháp luật và quy định của hợp đồng xây dựng Thực hiện các cổng tác thí nghiệm kiếm tra vật liệu, câu kiện, sản phẩm xây đựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước vả trong khi thí công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, Thí công,

xây đựng theo đứng hợp đồng xây dựng, giây phép xây dụng, thiết kế xây đựng công

trình Kịp thời thông bảo cho chủ đầu Iư nêu phát hiện sai khác giữa thiết SƠ hợp dòng xây dựng và diều kiện hiện trưởng trong quả trình thí công Tự kiểm soát

chất hượng thi công xây đựng theo yêu cầu của thiết kê và quy định của hợp đẳng xây

đựng Hỗ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phủ hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường Kiểm soát chất hượng, công việc xây dụng và lắp đặt thiết bị; giảm sát thí công xây dựng công trình đổi với

19

Trang 26

công việc xây dựng do nhả thâu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thấu chính hoặc tổng thâu Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thí

công xây đựng (nếu có) Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kẻ

'TThực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thứ dơn dang và chạy thử lên động theo kẻ hoạch trước khi để nghị nghiệm thu Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định Lap ban vẽ hoàn công theo quy định Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm th công, việc clrayền bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công,

trình xây dụng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, ông trình xây đựng [1]

Vi vậy, nhà thầu xây lắp là chủ thể quan trọng, trực tiếp thực hiện công trình quyết định đến việc quản lý va đảm bão chat lượng thi công công trình xây dựng [4] vả công,

tác KĐƠILXD cũng là một rong những nội dung bắt buộc phối thực luện đối với nhà

thấu, là co sở dễ xác dịnh chất lượng công trình từ vật liệu dẫu vào đến khi công trinh được hoàn thành đưa vào sử dụng Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát

triển rất nưmh cả về số lượng và chất lượng Nhận rõ thin quan trong của công tác quân lý chất lượng vả thương hiệu, là uy tin của đơn vị mình Nên một số Tổng Công

†y, công ty đã xây đụng hệ thống, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Tuy

nhiên, thời gian qua lại cỏ không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây

lún sụt, sập đồ nhiều công trình, thảm, dột, bong bộp, mút vẽ, xuống cấp rất nhanh

nìmg khi truy cứu trách nhiệm thường không thanh công

Nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là đo nhiều nhả thầu không thực hiện những quy đỉnh hiện hành của Nhà nước là phải có hệ thống quân lý chất lượng theo yên câu, tỉnh

chal quy md céng trình xây dụng, trong dó quy dịnh rõ trách nhiệm của từng cá nhân đông thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm tlm ký biên bản Trong thục tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này, không

bề trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí cờn khoán trắng cho các dội thủ công và phỏ

mặc cho giám sát của chủ đầu tư

Một trong những công việc tối quan trọng đổi với các nhà thâu lả việc lập biện pháp tổ

chức thi công công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiền công

việc có khối lượng lớn, phúc tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nêu thực hiện lột chất lượng công trình sẽ tốt hợn rất nhiều Tiếc rằng thời gian qua công việc này vẫn

20

Trang 27

xây ra những sai sót dân dén các sai phạm, sự có công trình (ví dụ biên pháp thí công

‘Tho, thi céng dim lăn Thuỷ điện Sơn La, hầm 'Thủ Thiêm )

cầu C

Về dội ngũ cán bộ, công nhân thực hiện công trinh Dé dam bao có đú số lượng than gia công trình, mặt chất lượng của cán bộ tham gia vẫn chưa đáp ứng, thiếu những cán tiệ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc công giỏi, thợ đâu đản Nhiều

đơn vị sử dụng công nhân không qua đáo tạo, công nhân tự do, công nhân thỏi vụ, đã

thé việc tổ chức hướng dẫn hmân luyện công nhãn tại chỗ rất sơ sài hoặc không hiệu

quả Việc tổ chức đào tạo nâng cao lay nghề cho cán bộ và công nhần còn nhiều hạn chế

Một số nhà thấu, do những nguyễn nan khác nhau, đã hạ gió thầu dễ cạnh tranh một cách thiểu căn cử để có cơ hội thực hiện công trình hoặc do phải chỉ nhiều khoăn ngoài ngân sách thực tế cho các đối tác hoặc giải quyết vấn để khi băn thân tổ chức dính tiêu cực nên dã thực hiện nhiều biện pháp hạ chất huợng sản phẩm đẻ bú đắp vào những tốn thất

- Việc tổ chức KĐCT.CTXĐ là ruột công việc quan trọng nhất trong kế hoạch chát lượng của nha thầu nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu giữa

chủ công trinh và nhà thấu Việc KĐCL là trách nhiệm của nhà thâu và là nội đưng,

hoại dộng của nhà thấu chính, pác thâu phụ và nhà cứng ứng vật lư trang thiết bị nhằm cung cấp cho Chủ đâu tư một sản phẩm thoả mãn các yêu cẩu đặt ra mà đâu tiên phải

là chất lượng

- Yêu cầu đối với chương trinh KDCL phải được nều cụ thể trong các tải liệu của hợp đồng Để có hiệu quả, công việc KĐCI, phải thường xuyên và chủ động, không giản đoạn và bị động, Chủ công trình cần dược dám bảo rằng chương trình KĐCL của nha thấu là toàn điện và được thực hiện liên tục Nếu chương trình KDCL của nhà thân chỉ

1à đổi phó trước chương trình bảo đâm chất lượng đế chủ đâu tr chấp nhận nghiệm thu

thủ đỏ là điều không đúng và không được phép

- Nhà Hầu đã thoả thuận 34 tạo ra một sẵn phẩm cuối cùng phù hợp với mọi yêu câu

của các văn ban hợp đồng, Đó lả trách nhiệm và nghĩa vụ riêng của nhà thầu Cac don

vị thi công công trình phải thiết lập chế độ trách nhiệm thể hiện trong hệ thông quản lý

21

Trang 28

chất lượng Hệ thống quản lý chất hương không chỉ nhằm kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vao, kiếm soát dây chuyên sản xuải, kiểm soát thao tác, kiểm tra các bước

công việc mả còn phải gồm chế độ lầy mẫu kiểm nghiệm

- Công việc kiểm nghiệm các loại vật liệu chủ yếu, các bán thành phẩm, thành phẩm, câu kiện xây dung, dụng cụ và thiết bị lắp đặt vào công trinh, việc nhận xét về sự phủ hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật để thực hiện công việc Hiếp theo là nội dung hoạt động

kiém định chất lượng do nhà thâu thục hiện

Kết luận chương 1

Trong chương L học viên đã nều khái quát clnmg, về cỏng tác kiểm dịnh chất lượng, công trình xây đựng, từ đó nêu ra được mục đích, vai trò của công tác kiếm định trong quân lý chất lượng công Irình, trách nhiệm của các chú thể đối với công táo kiểm định chất lượng công trình Qua do đã thông kẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giả được thực trạng năng lực và chất lượng kiếm định xây dựng ö Việt Nam thông qua bức

tranh chung vả di vào phân tich những phương diện cụ thẻ như công tác lập để cương,

công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng, công tác kiểm định chất lượng câu kiện xây

dựng, công tác an toàn lao động trong kiểm định xây đựng, Từ đỏ nêu bật được những

kết quả dong gop và vai trò cửa công tac kiểm định trong hoạt déng xây dụng, dong thời cũng nêu được những tổn tại, khó khăn, vướng mắc cần khắc phục và hoàn thiện trong thời gian tới Để tiếp tục nghiên cứu, phân tích làm rõ các nội dung về chất lượng kiểm dinh công trình xây dựng, học viên tiếp tục nghiên cứu về sơ sở khoa học của công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở nội dung chương II; và nều

Ta tục trạng chất lượng kiếm định công trình xây đựng và giải pháp nang cao chat lượng kiểm định công trình xây dựng tại trung tầm kiểm dịnh chất lượng công trình

xây đụng tỉnh liệu Giang tại chương II

22

Trang 29

CHUONG 2: CO SO KHOA HOC VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CÔNG

TRÌNII XÂY DỰNG

2.1 Quy định cũa Pháp luật về công tác kiểm định công trình xây dựng

Các văn bản quy phạm pháp luột và các quy định, tiêu chuẩn về công tác kiểm định chất lượng công trinh xây dựng bao gốm:

Tuïật Xây đựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quan ly du án đầu tư xây đựng ngày 18 tháng 06 năm

2015

Nghị đình số 46/2015/NĐ-CP Nghỉ định về quản lý chất lượng va bao trì công tình

xây dưng ngày 12 tháng 05 năm 2015

Thông tư số 26/2016/TT-BXD Quy định chỉ tiết một số nội dung vé quan lý chất

lượng và báo trí công trình ngày 2ó tháng 10 năm 2016

Nghị đính số 62/2016/`Đ-CP ngày 01 thang 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về

điều kiện hoạt động giám dịnh tư pháp xây đựng và thí nghiêm chuyên ngành xây

đựng,

Thông tư số 17/2016/1T-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây đựng hưởng dẫn về năng,

lực của tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dụng

Thông tư số 06/2017/T1-XD ngày 25/4/2017 vẻ hưởng dẫn hoạt động thị nghiệm chuyên ngành

Quyết định số 79/QD-BXD Công bố định mức chỉ phi quản lý dự án và đầu tự xây

đựng ngày 15 tháng 02 năm 2017

Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 về hướng dẫn hoạt động kiểm định,

giảm định và chứng nhận đủ điều kiện đấm báo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù

hợp về chất lượng công, trình xây dựng,

tạ nD

Trang 30

Các bộ định mức, dơn giá chơ công tác thí nghiệm và văn bản quy phạm pháp kuật khảo có liên quan

Một số nội đưng chủ yêu trong hoạt động kiếm định theo quy dịnh pháp luật:

Kiếm định chất lượng công tình xây dựng là hoạt động kiếm tra, xác định chất lượng

của sản phẩm xây dựng bộ phân công trình hoặc công trinh xây dựng so với yêu cầu

của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc thí nghiệm kết hợp với

việc xem xéi, đánh giá hiện tạng bằng Irực quan Giám định chải lượng công trình xây dựng là hoạt dộng kiểm dịnh do cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan có thâm quyên té chức thực hiên hoặc trung câu, yêu cầu thực hiện [9] Các cả nhân tố chức muốn đại được nhục đích của minh thong qua các hoạt dộng KĐCL,XD có thể yêu cầu

tổ chức KĐCLXD thực hiện thi nghiệm đối chứng, hoặc kiểm định chất lượng công,

trỉnh, thí nghiệm khả năng chịu lo của kết cầu „sông trinh xây đụng, ngoài nhu cầu

tư nguyên yêu cầu kiểm dịnh của các chủ , để dâm bảo thống nhất quản lý chất

lượng công trình xây dụng thông qua hoạt động KDCLXD pháp luật quy định các công trình cần phải được kiểm định như sau [1]

Thí nghiệm đối chứng được thực hiện trong các trường hợp sau: Dược quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đổi với công trình quan trọng quốc gia, công

trình có quy mô lớn, kỹ thuật phúc tạp, công trình có ảnh hưởng lớn dến an toàn cộng

đông và môi trường, Khi vật liệu, sản phảm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi cong

xây dựng có dau hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ đẫn kỹ thuật

hoặc thiết kế; Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng,

Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết câu công trình được thục hiện trong các trường hợp sau: Được quy dịnh trong hợp déng xây dựng hoặc chỉ dẫn +ÿ thuật theo yêu cầu của thiết kế, Khi công trinh, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng cỏ biếu hiện không đâm bao chat hượng theo yêu câu của thiết kế, Theo yêu cầu của cơ quan nhả nước có thầm quyền ký hợp đồng đầu tư theo hình thức đối

†ác công tư; Trưng câu của cơ quan tiền hãnh tổ tụng, người tiền hành tổ tụng theo quy

định của pháp luật về giám định lư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì lễ chúc giảm định nguyên nhàn sự cổ khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, Theo yêu cảu của

24

Trang 31

Hội dong nghiém thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yếu câu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

Ngoài ra từy theo diễu kiện, tĩnh chất, mức dộ của từng loại công trình mã việc thực hiện các hoạt động kiêm định được triển khai thực hiện trong các điều kiện sau' Kiểm định định kỳ công trỉnh xây đụng trong quá trình sử đụng, Câi tạo, nâng cập hoặc kéo đài tuổi thọ công trình xây dựng; Phúc tra chất lượng công trình xảy dựng khi cỏ nghĩ

ngò về chất hượng,, Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan [9]

21.1 Công tác lập đề cương hiểm định

'Trước khi thực hiện KĐCLUCTXD cẩn phải xác dịnh các trường hợp được yêu cầu kiếm định là do chủ thế tư nguyên có yêu câu hay các công trình kiếm định nằm trong

cáo điển kiện phải lỗ chức kiểm dịnh theo các diệu kiệt

bắt buộc đã được pháp luật quy định Khi lập Đề cương kiểm định phải được thực hiện bởi những, chuyên gia, cản

bộ kiểm định có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và có đẩy đủ chúng chỉ hành

nghề theo quy định, dễ dâm bão ngay từ ban dầu phải xac dinh dimg muc dich kiểm định, các yêu cầu và đối tượng cũng như nội dưng kiểm định Sau đỏ để cương kiếm

định phải kê khai đanh mục các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đế căn cứ vào và áp

đụng Thông tin vẻ năng lực của tổ chức kiểm định bao gồm chứng chủ năng lực của tổ chức, kế khai về nhân lực, thiết bị tham gia thực hiện kiểm định thể hiện trình độ năng, Tực và các làm việc chuyên nghiệp của tổ chức Nêu ra quy trỉnh và phương pháp thục hiện kiểm dịnh kẽm theo tiên độ thực hiện và chỉ phí Đây là công việc quan trong nhất trong công tác lập để cương kiểm định, cảng việc này thể hiện nên quy mô công

tác kiểm định Để cương kiếm định phải cơ bản đạt những nội đừng yêu cầu như sau

[4]: Mue dích kiểm định, yêu cầu kiểm đưủt, nội dung thực hiện kiểm định quy tinh

và phương pháp kiếm định: Các quy chuẩn, tiều chuẩn kỹ thuật được áp dựng trong

việc thực biện kiểm định; Danh sách nhân sự và người được phân công chủ Irì thục

hiện kiểm định các thông tin về năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện, Các thiết

bị chính, phòng thí nghiệm được sử đụng để thực hiện kiểm định, Chỉ phí thục hiện,

thời gian dự kiến hoàn thành việc kiểm định, Các điều kiện khác để thực hiện kiểm định

tà a

Trang 32

2.1.2 Công tác kiểm định chất lượng vật liệu

Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào thị công đều phải kiểm tra chất lượng và sự phủ hợp với thiết kế dược duyệt cũng như dược chủ dầu tư và đơn vị tư van giám sat thi công công trình đồng ý Trách nhiệm này thuộc về đơn vị nhà thâu thi công công

trình |4J Công tác kiểm định chất lượng vật liệu được kiểm định theo phương pháp

thực nghiệm, thí nghiệm trong phỏng theo các tiểu chuẩn lấy mẫu, thí nghiệm Thông

thường vật liệu được kiêm định được chia theo ba loại là vật liệu thô, vật liệu phối trộn

và vật liệu thành phẩm tương ứng với các cách thức lây mẫu và thì nghiêm khác rửtau-

Vật liệu thê trong các công kiểm định thường gặp là các vật liệu hạt xi măng, cát, đá

và cáo vật liện khác như thép, gạch các loại Các vật liệu thô dạng hại được lấy tổ

theo don vi kilogram trén một khối lượng mét khi công trình nhất định [16][21], tổ

u

mẫu khi được lấy vẻ được chia thành nhiễu tổ mẫu đế thực hiện các phép thứ kiếm tra

chất lượng Cúc vật liệu dạng hạt thường dược kiểm tra về dung trọng, Lính thám, kích:

cỡ hạt nhằm dé xác định vật liệu cò đủ chuẩn theo cấp phối tạo bẻ tổng hay không, Các thiết bị thực hiện thí nghiệm thường có kích thước nhỏ, để sử đụng Đối với vật liệu thép xây dựng, tổ mẫu được lẫy theo kilogram trên một khối lượng tấn thép nhất định Thị nghiệm thường sử dựng để đánh giá chất lượng là thi nghiệm kéo thép nhằm

xảo định các giới hạn chây, đôo, bổn của thép |22| Vật liên gạch các loại được thực

hiện các thí nghiệm về độ bên vả tỉnh thâm va được lấy số tê mẫu theo khói lượng,

viên

Vật liệu phối trộn thường gặp là bê tông, đối tượng được kiểm định gồm có thiết kế

cân phối và các câu kiện được dé tai ché Khi đơn vị nhà thâu phối trộn bê tông, cáo tố

ấu được lấy theo tiêu chuẩn ứng với lượng đơn vì mớt khối bê lông được để và loại cau kiện Mỗi tổ mẫu có số lượng, là ba mẫu có dạng khái lập phương hoặc khỏi hình trụ Tổ mẫu được bảo quân trong điều kiên ngập nước sau số ngày yêu câu được đem kiểm Ira độ bên |23| Thiết bị kiểm định với vật liệu nay can có cường độ chịu niên lớn

Vật liệu thành phầm có thế kế đến là cát nên, đất sau khi đâm chặt, vật liệu được lây ngẫu nhiên tại hai hay ba điểm trên một dơn vị tổ mẫu và dược kiểm tra dé chit bang các phép thứ thị nghiệm trong phòng hoặc tại chỗ Các phép thử dùng để kiểm tra là

xác định đưng trọng, xác định sức chống cắt [20]

26

Trang 33

2.1.3 Công tác kiểm định chấu lượng cầu kiện xây đựng

Cầu kiện xây dựng duce chia lam hai loại là cầu kiện đúc sẵn và cân kiện đã xây dựng Các câu kiện dúc sẵn cũng như vật liệu déu được kiểm định chất lượng trước khi dưa vào thi công, Các cấu kiện đúc sẵn thường có kích thước lớn, công tác vận chuyển va thí nghiệm thường được chuẩn bị khó khăn hơn những về chất lượng thường dược dâm: báo hơn do ngoài việc kiểm định trước khi thi công, câu kiện cén được kiểm định khi

ở nhà máy sản xuât Cầu kiện đã xây dụng thường được kiểm định khi có yêu cảu từ

các đơn vị chủ đầu tư hay giám định pháp lý Các câu kiên này thường có nghỉ ngờ

hoặc xác nhận rõ vẻ khuyết tật, hu hỏng, Các thị nghiệm kiểm tra thường được thục

tiện tại chỗ, yêu câu những máy móe có tính năng công nghệ cao

Câu kiện đúc sẵn thường được kiểm định lả cọc, ông cống, thép hình Diễm chìmg của các câu kiện này là thường được sẵn xuất hàng loạt, chất lượng kha déng đêu giúp cho công tác kiểm dịnh theo xác suất có hiệu quả Các cầu kiên cũng dược lấy ngẫu nhiên trên một đơn vị khỏi lượng được quy định trong tiêu chuẩn Các phương pháp

thí nghiệm loại cân kiện này thuộc phương pháp thí nghiệm phá hủy mẫu Do các cấu

kiện có kích thước lớn nên thiết bị thí nghiệm thường công kênh, khó di chuyển và cân điện tích không gian đủ rộng đề thao tác thí nghiệm [10]

Câu kiện thi công tại chỗ hoặc câu kiện đã xây dựng là những cảu kiện đã gắn liên với công trình, có môi liên hệ, ảnh hưởng đến những cấu kiện khác hay công trình khác

Qua trình kiếm định thường phức tạp, yêu cầu những dung cu thi nghiệm chuyên dụng,

và cán bộ kiểm định có chuyên môn để thực hiện và đánh giá kết quả Phương pháp

kiểm định các câu kiên này thuộc phương pháp không phá hủy, sử dụng các thiết bị

xiêu âm, quang phổ để đánh giá chất lượng về bẻ mặt và bên trong câu kiện [11][12] Công tác kiểm dịnh này chủ yếu sử dụng công nghệ tiên tiến đòi hồi nhiễu yêu cầu cao

về chuyên môn và cä tải chính

2.1.4 Công tác đâm bão an toàn lao động trong hoạt động kiễm định

Môi trường hoạt động của lĩnh vực kiểm định da dạng từ phòng thí nghiệm, ngoài

công trình và trong công trình đo đỏ an toàn lao động trong hoạt động kiếm định bao

tà bì

Trang 34

gồm an toàn lao đóng trong phòng thí nghiệm và an toàn lao động trên công trường,

xây dụng

An toan lao dộng là chỉ việc ngăn ngừa sự có tai nạn xây ra trong quả trình lao động, sây thương tích đổi với cơ thê hoặc gây tử vong cho người lao động,

An toàn lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp

lưột quy định việc dâm: bảo an toàn lao động, vệ sinh lao dộng nhằm bảo vệ tính rạng,

sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khá năng làm việc lâu dài của người

lao động

Dưới góc độ pháp lý, an toàn lao động là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy đựnh các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động nhằm ngắn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động

ác biêu pháp vỀ an toàn lao động, ngăn ngùa sự số

Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cái tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, báo quản, lưu

giữ và tàng trữ các loại raáy, thiết bị, vật tu, các chất có yêu câu nghiêm ngặt về an

toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đâm an toàn

lao dộng, vệ sinh lao dộng dối với nơi fam việc của người lao động và môi trường, xung quanh theo quy định của pháp luật, Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội và Bộ Y tế ban hành

Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đối công nghệ, nhập khẩu công,

nphệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động Các

loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cảu nghiệm ngặt về am toán lao động, vệ sinh

lao động phải dược đăng ký và kiểm định theo quy dịnh của Chính phủ

Các biên pháp phòng hộ bảo vệ người lao động chồng lại rủi ro:

Phương tiện báo vệ cả nhân là những dụng cụ phương tiện mà trong quá trình lao động, người lao động được trang bị miễn phí để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh

nghé nghiép

Trang 35

Người lao dộng, không phân biệt công đản Việt Nam hay người nước ngoài, trong mọi

thành phần kinh tế, làm những công việc, những nơi có yếu tế nguy hiểm, độc hại đều

được người sử dựng lao động trang bị các phương tiện cá nhân cân thiết cho việc

phòng ngửa tai nạn lao dộng, bệnh nghề nghiệp Người lao động có trách nhiệm sử đụng những phương tiện bảo vệ cá nhân để tự bao vé minh (như khâu trang, khăn tay, từng, giày, kính mũ, nút tai, yêm da, day an toàn, mặt nạ phòng độc, mặt nạ có bình oxy, quân áo amiăng, quân áo chống a xit, chồng phóng xạ, bao phơi ) và cỏ trách

nhiệm bảo quản tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát

3.2 Các phương pháp kiểm định công trình xây dựng

Để thực hiện công tác kiểm định công trính cần phải thực hiện một hay nhiều phương pháp Trong mỗi phương pháp lại có nhiều phép thử chuyển biệt áp dung cho các đổi tượng kiểm định khác nhau Đối với trạng thải của mẫu thử, các phương pháp kiểm:

định công trình xây đựng có thể được chia làm hai nhóm phương pháp là phương pháp thí nghiệm phá hủy DT va thi nghiệm không phá húy NDT Đải với tính chất của vật

liệu cỏ rất nhiều phương pháp khác nhau cho những loại vật hiện khác slau như (vật liệu nhôm kinh, các loại vật liệu hoàn thiện, vật liệu gồm sứ, vật liệu trang trí, ) đòi đôi máy móc thiết bị phù hợp và các quy trình thí nghiệm, các phép thử để thực hiện Tuy nhiên như thực trang chung đã đánh giá ban dau hiện nay có rất ít phỏng thí

nghiệm có đây đủ trang thiết bị, công nghệ và cơn người để thực hiện các loại thí

nghiệm này Thực tê cáo phòng thí nghiệm chỉ có thể kiếm định chất hương công trình

xây dựng qua biện pháp kiếm dịnh kết cấu BECT là chính, trong giới hạn nội dung

nghiên cứu, có thể được chia làm ba nhóm phương pháp thí nghiệm bê tổng, thép và

bê tông cốt thép

2.2.1 Phương pháp tr nghiệm phả húp DT và không phá hãy NDT

Phuong pháp thí nghiệm nhá hủy mâu và lập biểu để đặc trưng là các phương pháp thí

nghiệm Irựe tiếp Phương pháp này kiểm tra theo các trạng thải làm việc của vật liện, cau kiện gồm có nén, kéo, uốn, xoắn Các mẫu dược thí nghiệm theo các cấp tải dến khi phá hoại và từ đó lập được biển đồ quan hệ ímg suât biên đạng tử đó xác định được đặc trưng cơ lý của vật liệu, cầu kiện xây dựng Điểm yêu của phương pháp này là mỗi mẫu thử chỉ thực hiện một lần duy nhất,

Trang 36

Hình 2.1 Thí nghiệm tải trọng phá hủy dâm bê tông

~ Phương pháp thí nghiệm không phả hủy mẫu vả lập biểu đỏ chuyên đổi của vật liệu

là là nhóm các phương pháp có khả năng phát hiện các khuyết tật của vật liệu, câu kiện

cả ở bẻ mặt hay bên trong, Các phương pháp nảy chủ yeu sit dung song dao động va

năng lượng dé xác định chất lượng của mẫu thử Phương pháp nảy cỏ thẻ thực hiện

nhiều lần trên một mau thử, đánh giả được nhiều thông số mả phương pháp pha hủy

không thực hiện được [13] Do những thi nghiệm này

đôi hỏi phải có sự đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao, con người thực hiện thí nghiệm phải được qua dao tao chuyển giao công nghệ vận hảnh trang thiết bị, giá thanh dau tư ban dau cho trang thiết bị rất lớn dẫn đến chỉ phí thí nghiệm cao hơn so

với quy định hiện nay, nên các phương pháp nảy chưa được áp dụng rộng rãi tại các tô

chức thí nghiệm

30

Trang 37

Hình 2.2 Phương pháp kiểm định không phá hủy siêu âm khuyết tật bê tông

Hình 2.3 Máy siêu âm bê tông

31

Trang 38

Như hình 2.2 và 2.3 sử dụng phương pháp kiểm định không phá hủy bằng máy siêu

âm bê tổng Phương pháp nảy được thực hiện ap dụng theo liêu chuẩn TCVN 9357:2012 hướng dẫn phương pháp xác định vận téc xưng siêu âm để đánh giá các tính chất của bẽ tông, bê tông cót thép và bê tông cốt thép ứng suất trước Theo

quy định của tiêu chuẩn này thì máy siêu âm bê tông chủ yếu được áp dụng ác định độ đảng nhất của bê tông trong một câu kiện hoặc giữa nhiều câu kiện, xác định

sự hiện diện và dự đoán sự phát triển của vết nức, xác định các lỗ rỗng và các khuyết

tật khác, xác định sự thay đối đặc tính của bê tông theo thời gian Kiếm tra chất lượng

bê lông dựa trên mối quan hệ giữa vận lắc xung siêu âm và cường độ Xác định môđun dân hỗi tỉnh va hé số Poisson đông cỗa bê tông

May giều ôm bê lông là thiết bị thí nghiêm qua phương pháp thứ không phá bủy để

đánh giá chất lương bẻ tông bằng vận tốc xung siêu âm cụ thé May siêu âm bê

tổng được ứng đụng trong việc kiếm tra phát hiện và đánh giá các khuyết tật của bê tông nlnz về nứt, bọt khi và kiểm Ira cường dỗ của cầu kiên bê tông qua hình thúc truyền xung chủm sỏng siêu âm vào vị tí muốn kiểm tra, hay nói một cách khác thì

may siéu 4m dung để kiêm tra đánh giá độ cứng và tinh déng nhất của câu kiện bê

tổng,

Mục đích việc sử đựng máy siêu âm bê tổng để kiểm tra khuyêt tật đối với công trình

là nhằm đánh giá đúng tít chất vật liệu trước khi chúng bị hư hồng, dựa vào các chỉ

tiêu quy định được công nhận hoặc sụ biển đạng suy biển qua nhiền năm đề đăm bảo

đự đoán đúng chất lượng phủ hợp với tính năng sử dụng của công trình, từ đỏ làm

giảm sự rũi zo vẻ tăng tính an toàn khi sử dụng,

Mãy siêu âm bê tông sử dung chứn sóng siêu âm truyền lập trung vào vị tỉ cần kiểm: tra và trong trường hợp không cỏ khuyết tật của bẻ tông thì chứơn sông sẽ dị thẳng qua, néu cấu kiện bê tông có khuyết tật thì sóng siêu âm sẽ phản xạ ngược trở lại máy và qua độ phần xe mạnh hay yếu mà đánh giá múc độ khuyết lật của bê tông Khi thử nghiệm đánh giá chất lượng của bẻ tông trên cdu kiện công trình máy siêu âm bè tông,

kiểm tra xác định độ đồng nhất của bê tông trong một câu kiện hoặc giữa nhiều câu

kiện, xác định sụ hiện điện và dự đoán sự phái triển của vết nứt, xác định các lỗ rồng

và các khuyết tật khác, xác dịnh sự thay dối đặc tính của bê tông thco thời gian, kiểm

32

Trang 39

tra chat lượng bê tông dựa trên mối quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm và cường đô,

xác định môđun đản hồi tĩnh và hệ số Poisson động của bê tông

2.2.2 Các phương pháp kiểm định theo tính chất vật liệu

Đôi với vật liệu, câu kiện bê tông, các phương pháp thí nghiệm phá hủy gồm cỏ thí nghiệm trực tiếp nén, uốn và thí nghiệm gián tiếp bằng cach str dung bua bi hoặc súng, bật nay Doi với thí nghiệm phá hủy trực tiếp, mẫu được đúc thảnh các khối lập phương hoặc lãng trụ với mỗi tổ mẫu gồm ba mẫu, thí nghiệm thực hiện khá câu kỷ va ton kém nhưng kết quả rất đáng tin cậy Đôi với thí nghiệm gián tiếp, với nguyên tắc

chung là sử dụng các thiết bị cơ học như búa, súng tạo nên những va chạm trên vật

liệu, khi thí nghiệm cần phải chủ ý đến các yêu tổ như tính không dong nhất về câu

trúc và cường độ của bê tông vả khả năng carbon hỏa bẻ mặt theo thời gian Các thí nghiệm này thực hiện dé dang nhưng phải thực hiện nhiều mẫu do phương sai lớn,

phải kết hợp phương pháp thông kê đẻ có được kết quả chính xác

Hình 2.4 Súng bật nảy Bê tông

Như hình 2.4 là thí nghiệm Súng bat nay bê tông dùng dé kiểm tra xác định cường độ nén của bê tông va kiểm tra d6 dong nhát của bê tông trên cau kiện và kết câu của

công trình, cường độ nén của bê tông được xác định thông qua việc xác định độ cứng

lớp bê tông bề mặt của kết câu thẻ hiện trên trị bật nây của súng, cách nảy phủ hợp tiêu

33

Trang 40

chuẩn ngành TCXD 239 2000 và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về xác định mác bê

tông nặng TCVN 6025 : 1995 Cae bude thi nghiệm như sau:

Chuan bi: Lay sùng bật nảy bê tông ra và nhẹ nhàng dặt dẫu piston vào một bẻ mặt dủ củng rồi nhân pisten vào trong, khi đó piston sẽ được giải phòng khỏi chết giữ và đây

ra — khi đó búa thữ cường độ bê tông đã sẵn sàng để sử dụng (Lưu ý: nh piston ra một

tông rồi đọc kết quả giá trị bat ndy trên thang đo Khi lẫy sứng bật náy bê tông ra khỏi

bê mặt mẫu piston sẽ tự đây ra hoàn toàn và sẵn sản chơ làn kiểm tra tiếp theo (ưu ý: khi sử dụng cách nảy không cân nhắn nút giữ)

Cách thứ hai: Đặt đầu piston vào mẫu thử và nhân gia lắng áp lực cho đến khi búa đóng được giải phóng (có tiếng va chạm) thì nhân nút giữ ngay và lây súng bật ny bê

tông lên đọc kết quả giá trị bật nấy trên thang đo (ưu ý: với cách này thì khi nút giữ

được sử dụng pisston sẽ được giữ lại bên trong sứng khi lấy ra khỏi bể mặt mẫu, dễ sử dung cho lần tiếp theo hãy quay trở lại thao tác như bước Ì chuẩn bị ớ trên)

Đọc kết quả: Giá trị bật ndy trên thang do khi sử dụng theo 3 phương hướng lên, xuống và ngang sẽ tương ứng với để thị đường cong của biểu đỏ ghỉ trên súng,

Ví dụ: Khi sử dụng theo hướng nằm ngang với giả trị bật nảy đọc được là 35, dựa vào

để thị ta được kết quả cường độ chịu nén là 31mpa

Lưu ý: Đề có kết quả tương dối chỉnh xác nẻn lây khoảng 15 giả trị bật này được kiểm tra có sự thay đối điểm tiếp xúc mẫu với khoảng cách 2-3cm, kết quả được cho là đáng tim cậy nếu khoảng 10 kết qua gid tri bat nay dọc duợc sai số không nhiều và nằm trong phạm vị sai số trung bình

Quy định bắt buậc kin sử dụng súng bật nấp bê tông

34

Ngày đăng: 16/06/2025, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3] Thủ tưởng Chính phủ (2012). Quyết định số 1511/QD-11g về việc phê duyệt điều :hỉnh Đề án Tầng cường năng lực kiếm định chất lượng công trình xâu dựng ở ViệLVam @Đề án 1511) Ngày 12 tháng 10 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1511/QD-11g về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án Tầng cường năng lực kiếm định chất lượng công trình xâu dựng ở Việt Nam
Tác giả: Thủ tưởng Chính phủ
Năm: 2012
4] Quốc Hội (2014). Tuất Xây đựng số 50/2014/QH13 ngày lễ tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuất Xây đựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
6] Chính phủ (201 6). Nghị định sé 62/2016/ND-OP quy định về điều kiện hoại động lám định pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dụng ngày 0i tháng 7tăm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định sé 62/2016/ND-OP quy định về điều kiện hoại động lám định pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dụng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
7] Bộ Xây dựng (2016). hông tư số 17/2016/1T-BXD hướng dẫn về năng lực của lỗ :búc cá nhân tham gia hoại động xây dựng ngày 30 tháng 6 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hông tư số 17/2016/1T-BXD hướng dẫn về năng lực của lỗ :búc cá nhân tham gia hoại động xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
8] Hộ Xây dựng (2017). Thông te số 06/2017/11-HX về buông dẫn hoạt động thí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông te số 06/2017/11-HX về buông dẫn hoạt động thí
Tác giả: Hộ Xây dựng
Năm: 2017
10] TCVN 9347:3012 Cấu kiên bê Lông và bê tông gốt thép đúc sẵn - Phương pháp hi nghiệm gia tài dễ dánh giá dộ bên, dộ cúng và khả năng chồng nứt Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9347:3012 Cấu kiên bê Lông và bê tông gốt thép đúc sẵn - Phương pháp hi nghiệm gia tài dễ dánh giá dộ bên, dộ cúng và khả năng chồng nứt
11] TOVN 9357:2012. Bề lỗng nặng. Phương pháp thủ không phá húy. Đánh giả 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bề lỗng nặng. Phương pháp thủ không phá húy
Nhà XB: TOVN
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Thí  nghiệm  tải  trọng  phá  hủy  dâm  bê  tông - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 2.1 Thí nghiệm tải trọng phá hủy dâm bê tông (Trang 36)
Hình  2.2  Phương  pháp  kiểm  định  không  phá  hủy  siêu  âm  khuyết  tật  bê  tông - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 2.2 Phương pháp kiểm định không phá hủy siêu âm khuyết tật bê tông (Trang 37)
Hình  2.4  Súng  bật  nảy  Bê  tông - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 2.4 Súng bật nảy Bê tông (Trang 39)
Hình  3.1  Cơ  câu  tô  chức  của  Trung  tâm - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.1 Cơ câu tô chức của Trung tâm (Trang 48)
Hình  3.2  Hiện  trạng  Bê  tông  trường  tiêu  học  Vĩnh  Thuận  Tây - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.2 Hiện trạng Bê tông trường tiêu học Vĩnh Thuận Tây (Trang 52)
Hình  3.5  Thiết  bị  thi  nghiệm  xi  măng, - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.5 Thiết bị thi nghiệm xi măng, (Trang 56)
Hình  3.12  Mẫu  khoan  bê  tông  sản - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.12 Mẫu khoan bê tông sản (Trang 64)
Hình 3.13  Mẫu bê  tông  sau khi  gia  công  hoàn thiện - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
Hình 3.13 Mẫu bê tông sau khi gia công hoàn thiện (Trang 65)
Hình  3.14  Thực  hiện  lây  mâu  thép  trên  cao - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.14 Thực hiện lây mâu thép trên cao (Trang 66)
Hình  3.15 Thí nghiệm thử tỉnh tải  cọc - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.15 Thí nghiệm thử tỉnh tải cọc (Trang 67)
Hình  3.16  Bảo  hô  lao  động  khi  khoan  lây  mẫu  bê  tông - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.16 Bảo hô lao động khi khoan lây mẫu bê tông (Trang 68)
Hình  3.17  Quy  trình  quản  lý  chất  lượng  lập  đề  cương  kiểm  định - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.17 Quy trình quản lý chất lượng lập đề cương kiểm định (Trang 71)
Hình  3.21  Quy  trình  quản  lỷ  chất  lượng  kiểm  định  vật  liêu  xây  dựng - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.21 Quy trình quản lỷ chất lượng kiểm định vật liêu xây dựng (Trang 81)
Hình  3.22  Quy  trình  quản  lý  chất  lượng  kiểm  định  tại  hiện  trường - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.22 Quy trình quản lý chất lượng kiểm định tại hiện trường (Trang 88)
Hình  3.23  Quy  trình  quản  lý  chất  lượng an toản  lao  động  kiểm định  xây  dựng - Luận văn nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm Định xây dựng tại trung tâm kiểm Định chất lượng công trình xây dựng tỉnh hậu giang
nh 3.23 Quy trình quản lý chất lượng an toản lao động kiểm định xây dựng (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm