Từ ngày hoà bình lập lại dến nay, từ những công trình thuỷ lợi sơ khai của hệ thông thuỷ nông Câu Sơn - Cảm Sơn, hệ thống thủy nông Thác lluống do Pháp xây đựng, được sự quan tâm đầu tư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
'Tôi tên là lùi Thị Kim Liuyễn Lôi xin cam đoan luận văn “AVghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thắc và quan lý hiệu quá nguân nước hệ thống Cầu Sơn - CẤm
SSưm” là công trình nghiên cửu của bân thân học viên Các kết quả nghiên cửu và cáo kết
luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nao và đưới bất kỳ hình thúc nào Việc tham khảo các nguấn tải liệu đã được thực hiện trích đẫn và ghỉ nguồn tài liệu tham khảo đụng quy định
Tac gia
Trang 2LỜI CẮM ƠN
Trong thời gian từ tháng 10/2015 dén thang 5/2016, ludn văn thạc sĩ với dễ tài
“Nghiên cứu để xuất các giải pháp khai thắc và quân lý hiệu quả nguẫu nước hệ
thẳng Câu Sen - CẮm Sơn "' được tác giả hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và
sự ship dỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp,
Tác giá xin trân trọng cảm ơn các thấy, cô trong khoa Kỹ Thuật Tài Nguyên
Nước, các thầy, cô ở các bộ môn đã truyền đại những kiến thức chuyên môn trong thời
gian học tập tại trường
Dặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Viết Ôn đã tận tình hướng dẫn, giúp đã tác giả thực hiện để làt
Xin trén trong câm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 22Q11 cùng các đồng
nghiện ở công ty TNHH MTU Đầu tw và phát triển Thủy lợi Sông Nhuệ nơi tác giả
công lác và các đồng nghiệp ở Vidn Quụ hoạch Thuỷ lợi di ding gop nhiều ý kiến quýt
báu, cảm ơn các tÔ chức, có nhân, cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình điều tra thu thập tài liệu cho ban luan van nay
Vì thời gian nghiên cứu cá hạn, để tài nghiên cứu rỗi! rộng liên quan đến rất nhiều tài liệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, mặc dù có nhiều cỗ gắng những không tránh khôi thiểu sót Tác giả xit trân trọng tiếp lu các ý kiển đóng góp của các thấy cô, các bạn bé vé dong nghiệp
Trang 31.1.1 Lổng quan về tỉnh hình khai thac, quén li nguén nước của các hệ thông
thủy nông trên địa bàn lình Bắc Giang,
1.1.2 Tổng quan về tnh hình khai thác, quản Ìý nguồn m
nông Câu Sơn- Cắm Sơn
1.2.1 Phạm vì vị trí địa lộ vùng nghiên cứu
1.2.2 Dặc điểm địa hink
1.2.3 Đặc điềm thé nhuding, dia cha
1.3 Dặc điểm khí tượng thủy văn
1.3.1 Đặc điềm khí tượng khi hậu
1.3.2 Mạng lưới sông ngôi
1.3.3 Đặc điểm thúy văn dòng chây
1.4 Tiện trạng và phương hưởng phát triển kinh tá xã hội
1.4.1 Hiện trạng phái (riền kinh lễ - xã hội
1.4.2 Phương luảng phát triển kinh tế - xã hội
CHUONG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỐ KHOA HỌC VẢ THỤC TIẾN ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CẤP NƯỚC HỆ THÔNG - 48 2.1 Phan ving, phiin khm ding mite eccentrics AB
3.3.1 Nhu cầu cấp nước tưới cho nông nghiệ,
2.2.2 Nhụ cầu đừng nước cha chăn nuôi
3.2.3 Như cầu cấp nước cho sinh hogt va dé thi.
Trang 42.3 Phân tích đánh giá khả năng nguồn nước của hệ thống, sesee.S
2.3.1 Tinh toán cân bằng nước
2.3.2 Nhận xét kết quả tính laàn cân bằng nước
2.44 Phân tích, đánh giá hiện rạng cấp nước của hệ thống 72
CHUONG 3: NGHIEN CUU BE XUAT CAC GIAI PHAP KHAI THAC VA QUAN
LY HIBU QUA NGUON NƯỚC HỆ THÔNG THỦY LỢI CÂU BƠN- CẦM SƠN.74
3.2.2 Giải pháp về tô chức quản lý khai thác hiệu quã công trình thuỷ lợi
3.2.3 Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học Kỹ thuật vào xây dựng và quản lý
3.2.6 Tăng cường sự tham gia của cộng đẳng
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ sevesstsssvoasiesesescarssvtnavisnesinaest aeeessanssvassneseersieeesseeen 93
Trang 5DANH MUC HINH ANH
Tình 1-1 Bản để hiện trạng công trình tưới vùng thuỷ lợi Cau Son - Cam Son 10
Hình 1-2 Công trình đập Cầu Sơn - - - .12
Tình 1-3 Trạm bơm diện Bảo Sơn
Tình 1-4 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang, - 19
THnh 1-5S Biển trình và xu thê lượng rnưa trung binh nam tai mét so tram
Tinh 2-1 Lưu lượng nước đến các tiểu lưu vực sông Câu - Thương - Lục Nam chuỗi năm từ 1961 - 2010 khu - 57
Tình 3-2 Sơ đỗ tính toán cân bằng nước Laru vực Sông Câu- Thương- Lục Nam Sở Finh 2-3 Tổng lượng nước thiểu hụt cả năm các Hiếu lưu vực sông Cầu - Thương - Trục Nam chuỗi nim từ 1961 - 2010 - - - - 68
Trang 6DANH MỤC BẰNG BIẾU
Bảng 1-1 Hiện trạng tưới các tuyến kênh hệ thống Cau Sơn- Cấm Sơn 12 Tang 1-2 Tiện trạng tưới của công trình thủy lợi vùng Cân Sơn- Cảm Sơn 15
Bảng 1-3 Thống kê lưới trạm khí tượng, đo ruua của vùng nghiên cứu 2
Tang 1-4 Lượng nước đến các tiêu vùng do mua
Bang 1-5 Lirgng raua Irung bình tháng tại các trạm vừng hệ thông Thủy Lợi Câu Sem-
Tiảng 1-11 Tốc độ gió trưng bình nhiều nằm tại các trạm thuộc vùng nghiên cửu 28
Bang 1-12 Tốc dộ giỏ trung bình nhiều năm - 28 Tiảng 1-13 Danh mục trạm đo thủy văn trong tỉnh và vùng lân cận 30 Bảng 1-14 Đặc trưng mực nước tại các tram thủy văn thuộc vũng nghiên cứu 31
Bang 1-15 Tần suất mục nước trung bình các nằm các trạm thúy văn của vùng
Bang 1-18 Phân phổi đông chảy trung bình tháng, năm .33
Bảng 1-19 Phân phối dòng chảy rong răm lại các trạm [hủy văn we 84 Bang 1-20 Dặc trưng dòng chảy năm trung bình tại các trạm ¬"
Bảng 1-21 Lưu lượng lớn nhật trong các tháng mùa lũ lại các trạin thủy văn của vùng
nghiên cứu (Theo tài liệu quan trắc)
Bảng 1-22 Tuưu lượng nhỏ nhết trong các tháng mứa kiệt - 36
Bang 1-23 Muc tiêu phát triển về điện tích và sẵn lượng rau vúng nghiền cứu giai
Trang 7
Băng 1-24 Quy hoạch vùng vải an toàn của vùng nghiên cứu AS Bang 1-25 Bang dién tich nudi dng thủy sẵn nữm 2020 của vùng nghiên cứu 46
Bang 1-26 Tổng hợp so sảnh diện tích canh tác các loại cây trỗng giai đoạn hiện tại và
Bang 23 Mite tưới, Ỗ
giai đoạn 2020 - - Tan suat 85%
Bang 2-6 Chi tigu dung nude cho chin nudt cccsee cesses 51 Bang 2-7 Chi tigu dung nude che dé thị và điểm dân cư nông thôn - -S.33 Đảng 2-8 Tiêu chuẩn cấp nước cho thủy sản nước ngọt 54 Bang 2-9 Dién tích hứng nước các tiểu lưu vực sống Cảu- Thương- T.ục Nain 37 Bang 2.10, Két quá tỉnh toán như cầu dùng nước của các khu .60
Bang 2-11 Két quả tính toán nhu cầu đùng nước giai đoạn hiện tại của các khu đừng, nước thuộc vùng nghiên củu - P= 8Š#6 sàn 1geere m
Tảng 2-14 Tổng hợp lượng nước thiểu các khu ding nước theo
trạng, năm 2020 và năm 2030 có xét đến yêu tổ biển đổi khi hậu- giai đoạn hiện
61
đảng 2-15 Kết quả tính loán lượng nước thiểu hụt từ năm 1961-2010 với nhụ cầu
Đảng 2-16 Kết quả tính toán lượng nước thiểu hụt từ năm 1961-2010 với nhu cầu
Bang 2-17 Két quả tính toản lương nước thiếu hụt từ năm 1961-2010 với nhu cầu
‘Bang 2-18 Danh gid két qua tinh toàn cân bằng nước giai doạn hiện trạng P=85%.66 Bang 2-19 Danh gid két qua tinh toan can bang nude giai doan 2020 - P=85% 66
Trang 8Bảng 2-20 Đánh giá kết quả tính toán cản bằng nước giai đoạn 2030 - P-85% 67
Bang 2-2) Kết quả tính toán lượng nước thiểu hụt ở giai đoạn hiện Lại có xét đến đòng
Bảng 2-22 Kết quả tính toán lượng nước thiểu hụt ở giai đoạn 2020 có xét đến doe
Bảng 2-23 Kết quả tính toán "lượng nước thiểu hụt ở giai đoạn 2030 e6 xét đến đòng
Bang 3-1 Nhiệm vụ tưới của vùng thủy lợi Cầu Sơn- Cam Son - we TA Bang 3-2 Danh mục các trạm bơm cắn nâng cấp sửa chữa vũng Thuy Loi Cau Son
Bang 3-3 Danh mục các hỗ đập cần nâng cấp tu sửa vùng Thủy lợi Cầu Sơn- Cảm
Bang 3-4 lãng danh mụo cái tạo, kiên cổ hóa các kênh cấp l1 hệ thống Câu Sơn-
Bảng 3.9 Quy hoạch phát triển thủy sân theo các bình thúc chẩn nuôi Vũng Thủy Lợi
Bảng 3-10 Đẻ xuất các công trình cấp nước cho nuôi trồng thủy sẵn 81
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của dé tai
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm trong vững Thang đu và miễn núi Bắc Bồ,
có Ngành Nông nghiệp được đánh giả có mức phát triển khá toàn điện Trong đó Thuỷ
lợi có vai trò hết sức quan trọng đổi với sản xuất nêng nghiệp và phòng chóng thiên
tai Từ ngày hoà bình lập lại dến nay, từ những công trình thuỷ lợi sơ khai của hệ
thông thuỷ nông Câu Sơn - Cảm Sơn, hệ thống thủy nông Thác lluống do Pháp xây
đựng, được sự quan tâm đầu tư của Đăng và Nhà nước, cùng với sự đóng góp công súc
to lớn của nhân dân Đến nay, trên dịa bản tỉnh đã hình thành một mạng lưới các công, trình thuỷ lợi rộng khắp Hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có đã cơ bản đâm bão cấp nước cho sân xuất nông nghiệp, phỏng chống lũ lụt và phục vụ đời sống dân sinh trong điều kiện thời tiết bình thường (không có mưa ứng, bạn bám lớn), tạo điều kiên phát triển một nên nông nghiệp theo bướng sản xuất hàng hoá, đáp từng các yêu cầu Trgäy cảng tăng của riên kinh tế
Cũng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các tính miễn múi Bắc Hộ
néi chung va Đắc Giang nói riêng, trong những năm gân đây đã đại đượp những bước
tiến bộ mạnh mẽ, Chú trương, chuyên dỗi cơ câu kinh tế, cơ cầu cây trang, vat mudi dã
chuyển đổi một bộ phận đất trồng lủa kém hiệu quả sang muôi trồng thuỷ sẵn, trồng
cây ần quả và các loại cây khác có giá trị kinh lế hàng hoá cao hơn đang đặt ra hàng,
loạt vẫn đẻ thay đổi về yêu câu cấp nước cho nông nghiệp
Cơ cầu kinh tế thay đổi, tốc độ đó thị hoá tăng nhanh đòi hồi yêu cầu cấp nước và khai thắc nguồn nước thay đổi Yêu cầu cấp nước cho các khu công nghiệp, các làng nghé cing nhu nhu cầu cấp nước sạch từ hệ thống thuỷ nông cho các khu đân cư ở niông thôn đang ngây ruột đòi hỏi gay gắt hơn
Trang 10Mặc dù số lượng công trình thuỷ lợi được xây đựng để phục vụ sẵn xuất và đời sống,
xã hội khả nhiều Song trong tỉnh vẫn còn những tổn tại lớn vẻ mặt cắp mưác vả bảo vệ
mỗi trường chất lượng nước Trước yêu câu phục vụ ông nghiệp hoá nông nghiệp,
nông thôn hệ thông Thuý lợi Bắc Giang nói chung và hệ thông thủy lợi Câu Sơn - Cắm Sơn đã bộc lệ những tổn tại và bật cập cụ thể như sau:
- Hệ thông công trình thuý lợi hiện cỏ qua nhiều năm khai thác, do tác động của thiên
nhiên và cơn người cùng với sự hạn chế của nguồn vốn đâu tư hiện đã và dang ở trong
tinh trang xuống cấp: Trạm bơm xây dựng từ trước năm 1990 của thế kỷ 20, máy móc thiết bị cũ nát, công nghệ lạc hậu; hệ thông trục tưới tiêu vả kênh mương nội đồng bị
sụt sạt, bồi ling, thu hep dang chảy, tình trạng vi phạm Tháp lệnh khai thác và bảo vệ
công trình ngày càng nghiêm Irọng Một số công trình hồ, đập nhỏ miễn nữ sử dụng nhiều năm đo thiếu kinh phí không được tu bê sửa chữa thưởng xuyên nên bị hư hỏng xuống cập
- Chí tiêu thiết kế trước đây thấp, nhất là hệ số tưới không đáp ứng được yêu cầu tưới
nước chủ động, khoa học, phục vụ chuyển đổi cơ cầu cây trồng
- Phân lớn các công trinh đầu mỗi và kẽnh mương bị xuống cấp nghiêm trọng, đến lúc cân phâi nâng cấp hoặc thay thể Công trình tưới, tiều chưa hoàn chỉnh đồng bộ từ đâu
mỗi đến mặt ruộng, nhiều công trình bị thay đổi nhiệm vụ dơ yêu câu phát triển kinh
té
- Hiện trạng công trình thuỷ lợi chiếm đất lớn, đặc biệt là hệ thống kênh dất, cản có giải pháp kiên cả hóa để tiết kiệm dat
- Do sự biến đổi của khi hậu toàn cầu, điển biển thời tiết ngày cảng bất lợi, hản hàn
liên tiến xảy, vụ Đông xuân thường hạn hản thiêu nguồn nước tưới Vụ mùa mưa ting
điển biến bất thường, không theo quy luật chung gây ủng ngập trên diện rộng
- Sự phát triển của cơ sở hạ tảng, hệ thống giao thông, khu đã thị, khu công nghiệp, dịch vụ dã và dang làm thay dỗi nhiệm vụ và năng lực cấp nước của hệ thống cong
trinh hiện có.
Trang 11- Sự phát triển đa dạng của nên nông nghiệp hàng hoá trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn
môi, thuỷ sản đòi hỏi có sự thay đối về yêu cầu chất lượng cắp mước
- Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trước sức ép của sự gia tăng din sé 'Yêu câu sinh hoạt, vui chơi giải trí, yêu cầu giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, ngudn nước, sự phái triển ngày cảng tăng của các khu đỗ thị, dân cư Hệ thống công trình thuỷ lợi không đơn thuân chỉ phục sản suất nông nghiệp ma còn phái phục vụ đa
mục tiêu tạo điển kiện phát triển cho các ngành linh tế khác
Từ những tổn tại thực tế và những vẫn để mới nảy sinh nêu trên, để có các biện pháp khai thác nguồn nước hợp lý, bên vững, giảm nhẹ được các thiệt hại do nguằn nước gây
ra, phục vụ rửm: cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cửu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước ấn định và nâng cao đời
chou dé lài : “Nghiên cản đề xuất các giải pháp khai thắc
sống nhân dân niên lác
về quân lý hiện quả nguẫn nước hệ thống Cầu Sơn - Cắm Sơn” là rất cần thiết dễ
giải quyết những tên tại như bạn hán, thiểu nguồn nước nhằm đáp ứng mục tiêu chuyên đổi co cầu kinh tê, đa dạng hoá cây trồng, từng bước ôn định đời sông cửa nhân dân
Đây là một để tài rộng, đời hỏi phải có kiến thúc thực tế sâu rộng và tác giả chỉ đúng trên góc độ là người nghiên cứu để đánh giá vẫn để
3, Mục tiêu nghiên cửu
- Đ xuất các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thông Câu Sơn - Cảm Son trong điều kiện biến đối khí hậu nhắm phục vụ tái câu trúc ngành Nông, nghiép & PTNT lĩnh Bắc Giang
3, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Tỏi tượng nghiên cứu là hệ thống thủy lợi Câu Sơn- Cắm Sơn tỉnh Bắc Giang Hệ thếng thủy nông Câu Sơn năm giữa hai dong séng Thuong và sông Lục Nam, phụ trách tưới cho 3 huyện và một thành phố gồm: huyện Lạng Giang, huyén Luc Nam (16
xã ở hữu sông Lục Nam), huyện Yên Dũng (§ xã) và một phân Thành phố Bắc Giang Pham vị nghiên cứu là các giải pháp khai thác và quân lý nguồn nước của hệ thông,
Trang 124 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Dé đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cơ sở lÿ luận và khoa
học của các phương pháp xác dịnh hiệu quả quần lý dự án Từ đó phân tích đánh giá
những tên tại và kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quá khai thác, quấn lý nguồn nước hiệu quả của hệ thông thủy nông Cám Sơn-Câu Sam
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau
- Phương pháp kẻ thừa những kết quả đã tống kết, nghiên cứu
- Phương pháp lý luận vẻ quy hoạch
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp mô hình toán thủy văn
- Phương pháp chuyên gia
§ Kết quá dự kiến đạt được
Tận văn sẽ đại được các kết quả chỉnh sau
- Banh giả hiện trạng khai thác và quân lý nguồn nước hệ thống thủy lợi Cầu Som- Cam Son, tinh Bắc Giang,
- Để xuất được các giải pháp khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nước hệ thẳng Câu Son- Cam Sen trong diều kiện biến đổi khí hậu nhằm phục vụ tải câu trúc ngành Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang
Trang 13CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ QUÁN LÝ
NGUON NUGC HE THONG CAU SON - CAM SON
1.1 Tổng quan về hiện trạng khai (hắc, quan lý nguồn nước của các hệ thắng
thủy nông
1.1.1 Tổng quan về tình hình khái thác, quần lý nguôn ngóc của các hệ thông thấy
xông trên dịu bàn tĩnh Bắc Giang
Bac Giang 14 mét tinh miễn núi năm trong hệ thống sông Hồng - sông Thải Bình, công tảo tưới, tiêu vá phòng, chồng lũ lắc Giang luôn gắn liên với toàn bộ hệ thông
Trãi qua nhiều thời kỳ nghiên cửu, xây đựng và phát triển, hệ thống công trình thủy lợi
cấp, thoát mưéc và phỏng, chồng lũ của toản bộ lưu vực sông Tiểng - sông Thái Bình trong đó tỉnh Bắc Giang đã được hinh thành phát triển
'Toàn tính lắc Giang được phân thành 5 vùng thúy lợi như sau:
- Ving thủy lợi sông Câu: Bao gồm dất dai của cáo huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Tioả và một phần thành phỏ Bắc Giang
~ Vùng thấy lợi Nam Yên Dũng: Một phân dắt đai của huyện Yên Dũng, thành phó Đắc Giang, Việt Yên năm phía tả sông Câu và hữu sông, Thương,
- Viing thiy igi séng Soi: Hat dai cia huyén Yén Thể và một phân luyện Tân Yên
- Vimg thiy Ioi Câu Sơn - Cắm Sơn: Gồm đât dai của các huyện Lang Giang, cde xa phía hữu sông Lục Nam của huyện Lục Nam, Yên Dũng vá Thánh phố Bắc Giang
- Tùng thủy lợi xông Tục Nam: Bao gồm đãi đại của các huyện Sơm Động, Tục Ngam,
các xã phía tả sông Lục Nam của huyện Lục Nam
( Chỉ tiết phân vùng thủy lợi xem phụ lục 1.1 kèm theo )
* Hiện trạng công trình tưới của các vùng:
Bac Giang có 1.62/1 công trình thuỷ lợi phục vụ cấp nước tưới, trong đó:
Trang 14- 2 hệ thống gồm 3 đập dâng lớn (Hệ thông Thác Huống và Câu Sơn - Cảm Sơn) tưới
tự chảy vụ đồng xuân }7.939 ha lúa, 1.178 ha mau; vu mia 17.844 ha lúa, 1.358 ha
màu, 8211 hø cây vụ đồng và 1.631 ha dây ăn quả
- 822 công trình trạm bơm tưới vụ đông xuân 25.721 ha lủa, 1.067 ha màu; vụ mủa 26.949 ha lia, 3.679 ha mau, 10.642 ha ody vu déng va 2.488 ha cây ăn quả
- 618 công trình hỗ chứa tưới vụ đông xuân 7.952 ha lúa,
053 ha mản, vụ mùa 8.465
ha lia, 2.589 ha máu, 4.348 ha cây vụ đông và 1.960 ha cây ẩn quả
- 200 công trinh đập dâng nhỏ tưới vụ đông xuân 1.199 ha lúa, 254 ha mau; vu mia
1.247 ha lúa, 291 ha mau, 78 ha cây vụ đồng
Ngoài ra các công trình còn cấp nước cho 2.100 ha nuôi trồng thủy sẵn
(Chỉ tiết xem thêm phy luc 1.2 kèm theo)
Các công trình thuỷ lợi hiện tại chủ yếu là tưới cho lúa là chính, còn lại màu chỉ lưới
được một phân
- Lúa vụ đông xuân: Đám bảo tưới chủ động dược 52.812 ha, còn lại điện tích tưới lủa
bắp bênh không chủ động tưởi tiêu là 6.007 ha
- Lúa vụ mủa: Đảm bảo tưới chủ động được 54.505 ha, cón lại diện tích tưới lúa bắp bẻnh không chủ động tưới tiêu là 2.364 ha
- Tưới cho cây máu, cây ăn quả được 7.552 ha vụ đông xuân, 7.917 ha vụ mùa, 24.629 ha cây vụ đồng và 6.110 ha cây ăn quả, điện tích tưới còn bắp bênh khoảng 10.500 là Ngoài ra các công trình côn kết hợp cấp nước cho 2 100 hạ nuôi trắng thây sản
Năng lực tưới chủ động của các công trình: Lúa vụ dng xuân đạt 73,30%, lúa vụ mủa
đạt 76,71% so với diện tích đất trồng lùa
Phần diện tích lủa tưới bap bênh không cli dong tưởi tiêu là phân diện tích:
- Tập trung ở cuối các hệ thống kênh, đặc biệt là kênh nhánh cấp TT, II do hệ thống kênh mương xuống cấp bồi lắng lắm thất thoát nước
Trang 15- Các công trình nhỏ của dịa phương quản lý, do địa hình dâi núi công trình không tưới
tiết điện tích, chỉ tưới chủ động một phân hoặo tao ngudn nhân đân tự khai thác nguồn
nước tưới bằng cáo hình ure như: Đường ống tre nứa, gỗ đá chăn dòng lây rước,
do kênh mương không vươn tới hoặc không tự chãy dén mặt ruộng, hoặc do nhiều công, trình hồ nhỏ gặp năm điên kiện thời tiết bất lợi chỉ đũ cấp nước tưới ải còn tưới đưỡng nguồn nước bắp bênh không đâm bão có khủ phụ thuộc hoàn toàu vào nước lrời
- Công trình hé đập ở các lưu ve sông suổi nhỏ vũng miễn núi về mùa kiệt nguồn
nước khan hiểm không, đảm bảo tưới chủ động,
Còn cây màu, cây công nghiệp, cây ăn quả đo nhân đân thường trồng 6 ving đất đốc,
đất vướu, vùng khøn hiếm nguồn nước mỗi không thể canh tác lúa nước và về giải
pháp công trình tưới âm còn hạn chế cả vẻ giải pháp cũng như kinh phí nên chỉ
hop tudi duce mat phan
Dign tích lúa, raàu và cây ăn quả tưới bắp bênh không chú động nguồn nước tập trung, các vừng cụ thé rihiz sau:
1 Vừng thủy lợi Sông Câu: Theo thống kê từ 2009-2013 diện tích bị thiểu nước từ 3.000-6.000 ha, trang đó điện tích cân tưới bằng động lực là 400-1200 ha Tập tmg ở
các huyện:
- Huyện Hiệp Hoà: Từ 1.200 - 1.500 là gồm điện tích tưới trọng lực từ các tuyến,
Kênh 1H: xã Đoan Hải, Đồng Lỗ, 1 phần xã Bắc Ly; Kênh 2: xã Đồng Tân, Kênh 145,
T47: xã Mai Trung: Kênh 1C: xá Đại Thành, Quang Minh; Kènh Hương Lâm: xã Huong Lam, kénh Hoàng Tương: xã Hoàng Thanh, 1 phần xã Hoàng Văn và diện lich tưới động lực cuỗi kẽnh 1A, kênh Cẩm Xuyên, kênh Hương Lâm - Châu Minh, kênh
Hương Lâm - Mai Đình của trăm bom Cam Bao,
- Huyện Tân Yên: 1,200-2.000 ha gồm diện tích tưới từ các tuyến; Kênh N5 va Kênh 5-3: xã Hợp Đức, Cao Thượng, Việt Lập, Cao Xá, Kênh 5-2: Nhã Nam, 1 phân xã
An Dương; Kênh 4: xã Lam Cốt, Việt Ngọc; Kênh 3-2: 1 phần xã Ngọc Vân, kênh Nó
xã Ngọc Thiện; kênh N§ xã Ngọc Lý, kênh N3 xã Ngọc Văn, kênh N4 xã Việt Ngọc.
Trang 16- Huyện Việt Yên: 1.100 - 2.400 ha gồm diện tích tưới bằng trọng lực từ các tuyến:
Kênh 6: xã Thuọng Lan, Kênh Mỏ Thể: xã Minh Đức, Kénh 3/4: xã Trung Son, Quang Minh, Kinh Sơn; kênh 7 xã Nghĩa Trung, kênh N3, kênh Ta Tamh, kênh Chùa
Sui xã Hương Mai, Việt Tiền, Trung Sơn và điện tích tưới bằng động lực cuối kênh tưới trạm bơm Trúc Núi, Hồng Thái lẫy nước từ Ngỏi Lái Nghiên, Tự Lạn Đến
Lương, Quang Biểu, Việt Hỏa
2 Vùng thủy lợi Câu Sơn: Có 2.900-3.900 ha, trong đó tưới đồng lực là 1.150 ha Cụ
thể ở các huyện:
- Huyện Lang Giang: 900-1.300 ha (gym Kênh Bảo Sơn: xã Hương Sơn, Hương Lạc, Tân Hưng; kènh Tây: Dương Đúc, Tiên Lục, Nghĩa Hưng, Đảo Mỹ; kênh cấp 2 lớn thuộc kênh Giữa và kênh Yên Lại: xã Tân Thanh, Tiên Lục, Xương Lam, Tan Ime, Phi Mé, Mỹ Thái, Xuân Hương, Thái Đào)
- Huyện Lục Nam: 1.300-1.500 ha gồm điện tích tưới bằng trọng lực từ kênh Yến Lai:
xã Thanh Lâm, Bảo Đải, Báo Sơn, Tiên Hưng, Khám Tang, Chu Điện, TT Đổi Ngô kênh hỏ Cây Đa: xã Đồng Pho, Tam Dị, Kênh Bao Sơn: xã Hảo Sơn, Tam Dị, Tiên
Do, Ngọc Sơn, x8 Déng Phu, Déng Img phan lây nước hỗ Suối Nua, Cây Da Diện tích tưới cuối kênh các tran bom Cam Ly, Kham Lang, Chợ Xa thuộc các xã Đan Hội,
Kham Lang, Cam Ly
- Đông huyện Yên Dững: 670 ii (Kênh Chữa: Tân An, TT Tân Dân, Lão Hộ,
Quỳnh Sơn, Tri Yên, kênh thuộc các trạm bơm tưới)
- Thành phố Bắc Giang: 100-150 bà kênh Núi Sui gồm PL Xương Giang, P Dĩnh Kế,
Trang 174, Ving thủy lợi sóng Lue Nam: 300-600 ha gêm vùng tưới hỗ Đồng Man xã Biển
Động, hồ Đẳng Cốc xã Đông Các, hỗ Dộc Bâu xã Biên Sơn, hỗ Đá Mai xã Hảng
Giang, hé Lang Thur x4 Quy: Som
5 Vùng thủy lợi séng Sdi: 250-100 ha gém dién tích tưới của hỗ Tân Gia xã Tam Hiệp, bd Hong Linh xa An Thuong, hỗ Cầu Cháy xã Hồng Kỳ, hề Câu Cài xã Đông
'Tiến; hỗ Suối Cây xã Canh Nậu
6 Ngoài ra diện tích thiểu nước thuộc vùng tưới bằng hỗ đập nhỏ và trạm bơm cục bộ
do cáo địa phương quản lý là 2.700-3.200ha
1.1.2 Tông quan vé tinh hình khai thác, quần lý nguồn nước của hệ thống thấp nồng Cầu Son- Cam Sơn
1.1.2.1 Hiện trạng công trình luới của vùng
Khu tưới hệ thông thuỷ lợi Câu Sơn - Cắm Sơn có tổng điện tích bự nhiên 63.761 ha, đất sẵn xuất nêng nghiệp: 33.387 ba, đật trang hia: 23.067 ha
Toàn vùng có 359 công trình thuỷ lợi, trong đó: Hệ thống tự chảy Câu Sơn - Cảm Sơn,
Trang 18
Hình 1-1 Bản đồ hiện trạng công trình tưới vùng thuỷ lợi Cầu Sơn - Cắm Sơn
«& Lừng lây nước hệ thông Cầu Sơn - Cẩm Sơn
$* Hồ chứa nước Cẩm Sơn:
~ Hồ chứa được xây dựng tại xã Hoà Lạc - huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn, xây dựng
năm 1966:1974 Vận hành theo chế đô điều tiết nhiều năm do Công ty TNHH MTV
KTCTTL Cầu Sơn quản lý Thiết kế với nhiệm vụ cấp nước tưởi cho 22.416 ha tao
nguồn cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, chồng lũ cho sồng Thương
+ Diện tích lưu vực Fy= 378,4 km”
+ Dung tích hữu ích Wj= 229,25.105 mỶ, ứng với MNDBT= 66,5m
Trang 19+ Chiều cao đập Ha—41,ấm, chiều đài đập Lạ— 230m, bề rộng mắt dập Bạ~ 5m,
- Cổng lẫy nước tưới ÿ= 2,5m, L= 176,92 m, lưu lượng thiết kế Qạ¿— 30 m”⁄3
Dap Cau Son:
Tập Cấu Sơn chắn ngang sỏng Thương do Pháp xây đụng từ năm 1§98 hoàn thành
năm 1906 bằng đá xây, đập được đầu lư cải lạn nâng cấp năm 201 0 (nguồn vốn W3),
có hai cổng lây nước vào kênh đân tự nhiên dé tao nguồn tiếp nước là công 3 cửa và cống 5 cửa, có hai cụm cêng trình là céng Quang Hién va tram bom Bao Son
+ Ldap= 70m, cao trình đỉnh: +13,2m, chiều cao dip: Hd = 8,05m
1 Bễ rộng tràn BI— 70m, lưu lượng lũ Q1% — 1.692 m3/s, QTK tưới — 28,92 m3/s
1 Mirc mước lũ thiết kế: Zt lưu= 119,59 m, Zhạ hm= I18,48 m
+ Cổng 5 cửa (cổng cũ xây dựng từ năm 1907): Kích thước công BxH= (0,95x1,09)m,
lưu lượng thiết kế QTK- 6.5 m3/s
=30m3/s
+ Cổng 3 cửa: Kích thước I3xII= 3cửa x(2,3z3,1)m, lưu lượng thiết kế C}
+ Cổng xã cái bằng đá xây cũ nằm biên bờ trải dập trảm Cao hình đây cống: +ố,Ôm,
cao trình đỉnh: +7,5 m, kích thước cổng: 2x(1,0x1,50) m
- Khu dầu mỗi Quang Hiển:
Khu đầu mỗi Quang Hiển bao gồm đập trân Quang Hiển, cống Quang Hiển GHữa, công Quang Hiền Đông, công Quang Hiển Tây,
1 Đập tràn Quang Hiển: Tại K61350 kẽnh Chính, chiều đài T— 7Ôm, cao trình đình tràn—
+12,75m, xã nước ra sông 'Thương khi mực nước kênh chính vượt quá 12,75m
+ Cổng Quang Hiển GHữa (cổng cũ xây dựng từ năm 1907 lấy nước vào kênh Giữa} Kích thước cong BxEE= 5 ctta x(0,9x2,0>n, lưu lượng thiết kế Qre= 6,3 mỄ/s
+ Công Quang Hiển Đông (công xây đựng sau khi có hỗ Cấm Sơn bổ sung thêm nước vào kênh Giòa): Kích thước 13xLI= 2 cửa x(2x2,Sm, lưu lượng thiết kế Q=11,Sm'⁄4
Trang 20+ Công Quang Hien Tây (công xây dựng sau khi có hỗ Cảm Sơn lây nước vào kênh Tây): Kich thước công BxH= 1 cửa x(2x1,7)m, lưu lượng thiết kế Qxc= 2,81 m”⁄s
Hình 1-2 Công trình đập Cầu Sơn Hình 1-3 Trạm bơm điện Bảo Sơn
$* Trạm bơm điện Bảo Sơn:
Xây dựng tại xã Hương Sơn huyện Lạng Giang được xây dựng lại năm 2000-2002 với
quy mô: 15 may x 1.150 m”⁄h tưới cho 4.742 ha Kênh tưới chính đãi 15,1 km, đã kiên
cố hoá được 3,0 km còn lại 12,1 km kênh đất
s* Hệ thông kênh mương: Gồm các tuyển kênh chính sau:
Bang 1-1 Hiện trạng tưới các tuyến kênh hệ thống Cầu Sơn- Cẩm Sơn
Chita Điện tích tưới
Trang 21b Pùng lẫy nức trực tiếp từ sông Thương - sông Lục Nam bằng các công trình trạm bom
Vung ven sông, Thương, sông Lục Nam cuỗi kênh Cầu Sơn - Cẩm Sơn có các công, trình trạm bơm tưới cho điện tích đất canh tác và tiếp nước cho kênh tưới Câu Sơn -
Cam Sen chi nguồn nước đến bị Khiếu
- Trạm bơm Lãng Sơn (xã Lăng Sơn - Yên Dũng): Xây dựng từ năm 1974, trạm có 30 máy x 1.000 mổ⁄h Trạm bor có nhiệm vụ tưới cho 499 1ú và tiêu cho 1.784 hạ, tiếp nước cho phần cuối tuyển kênh Giữa trong quá trình vận hành tuy có được đầu từ sửa chữa song thời gian sử đựng gân 40 năm máy móc thiết bị cũ nát thường xuyên bị hông hóc, hiệu quả hoạt động thấp Kênh Lưới chính đại 2,7 km đã kiên có hoá
- Tram bom Cam Fy: (xi Cam Ly - Tuc Nam): Xay dụng năm 1984 với quy mô là 3may x 1.000m’/h lay nude sông La Nam Nhiệm vụ tưới là 1.Ô1 6ha, có 3 tuyến kênh
tưới chính dải 9,0km đã kiến có hoả được 3,3 km, cỏn 5,7 km kênh đất,
Ngoài ra côn có một số trạm bơm tưới như: [rạm bơm Xuân Hương LHÍ, Lạc Gián, Tân
Tiến, Miễn Cụ, Chợ Xa, Cảm Lý, Nghè La, Dễi Ngõ và 201 trạm bơm nhỏ cục bộ tưới
hỗ trợ phần điện tích cuối các tuyển kênh của hệ thông Cân Sơn - Cam Sơn hiện đã và đang bị hư hỏng xuống cấp,
c Vùng lẫy nước bằng các công trình hỗ chứa
118 Sudi Nira: Xây dựng năm 2002 tại xã Dông Ilung huyện Luc Nam nim trong vùng lưới của hệ thống Cầu Sơn - Cám Sơn Nhiệm vụ lưới: FIk 1.070 ha, hiển tại đã tưới được 223 he tưới cho xã Quý Son huyện Lục Ngạn vá xã Đông Hưng, Đông Phú
huyén Luc Nam Cac théng số kỹ thuật chủ yếu sat
Trang 22Hiện tại đập và tràn phụ, hệ thông kênh mương đã bị hư hỏng xuống cấp
4 Hồ Cây Đa: Xây dựng năm 1967 lại xã Đông Phú huyện Lục Nam, ụm công trình
mi được dầu cải tạo nâng cấp năm 2001, nhiệm vụ tưới chơ 350ha cáo xã Đông Phú,
Tam Cac thông sẽ kỹ thuật:
Hệ thống kênh Lưới với tổng chiều dai 14,1 kin, di kiên cố hoá 2.1km, còn 12,0km
+rênh đất thường xuyên bị sạt lở, bôi lấp
+* Hồ Hồ Cao: Xây dụng năm 1967 tại xã Hương Sơn huyện Lạng Giang, Các thông
số kỹ thuật: Flv= 5,46 km”, Whi= 1,151.L05 mỸ, nhiệm vụ tưới cho 270 ha xã Hương
Sơn - huyện Tạng Giang Hỗ gồm 1 đập chính là đập đồng chat 1 111,2 m, Ha
11,85m, và 2 dập phụ lá: Hữu Lững L=49,6 m, H=6,86 m, dập Câu Đỗ L=25,2 m, H=
Š.65 m Hiện nay đang được đầu tư sửa chữa nâng cập
s* Hồ Suối M8: Xây dung năm 2012 tại xã Nghĩa Phương huyện Lục Nam Các thông
số kỹ thuật: Flv= 10 kmẺ, [id= 28m, Whi= 2,012.10° m?, nhiém vụ tưới cho 520 ha x4
Nghĩa Phương huyện Lục Nam Công trình mới xây dựng nên hoạt động tốt
Ngoài ra còn có các công trình hé chúa như Hồ Chùa Ong (xã Đông Phú): 185 ha, hỗ
Của Cốc (xã Huyển Sơn): 125 ha, hỗ Ba Bãi (xã Bảo Sơn) 180 ha, hồ Khe Ráy
(Nghĩa Phương): 190 ha, hd Khe Cát (xã Trường Son): 175 ha, hé Khoanh Song (xã
Võ Tranh): 170 ba, hỗ Đá Cóc (Nghữa Phương): 146 ba, hỗ Va (xã Đông Phú): 130 1m
Còn lại 105 hỗ chứa nhé có dung tích chứa 0,350.10' ma trở lên có diện tích tưới từ 25
Ta trổ lên và các hê đập nhô có dịmg tích 0,04.105 m” có diện tích tưới từ 1ha trở lên,
các công trình này nim rai rac khắp trên địa bàn cac huyện hiện dang bị hư hỏng,
xuống cấp.
Trang 23À Vùng trôi lấp nước từ kênh Phân Đạm
Ngoài ra còn vừng tưới lẫy nude thải lừ nhà máy đam Hà Bắc với nhiệm vụ Lưới thiết
kế cho 1.724 ha lứa, máu, hiện tại tưới 745 ha khu vực phường, Thợ Xương - thành phố Bac Giang,
Hăng 1-2 Liiện trạng tưới của công trình thúy lợi vùng Câu Sơn-
âm Son
Điện lích lười bằng công trình (ha)
rr] lomemgema |ong| xạ |ÝUHExman| Vụmas | cay | cay |
trình | pệ Lúa | Màn | Lửa | Mềm | động | qua 4 ae | tf BM | sain
Vùng Cầu Sơn Cầm Sơn | 359 | 29.144 | 16.136 | 2.215 | 16.783 | 2.556 | 9.357 | 1.380 | 265
- | Hồ chữa 165 | 1229| ssi] 391] 992) so7| 421] 180] 0
~ | Dap aang 23 | 250] 126] SI| 108 0 ọ
Tiện trạng tới bằng công trình thủy lợi:
- Lúa vụ đồng xuân: Đảm bảo tưởi cltủ dộng dược 16.136 ha, còn lại diện tích tưới lứa
tập bênh không chủ đông tưới tiêu là Ø23 ha
- Lửa vụ mùa: Đám bảo tưới chú động được 16.783 ha, còn lại diện tích tưới lúa bắp bênh không chủ động tưới tiêu là 584 ha
Trang 24- Cây màu dâm bảo tưới dược 2.215 ha vụ đông xuân, 2.556 ha vụ mùa, 9.357 ha cây
vụ đồng và 1.380 ha cây ấn quả, điên tích tưới bắp bềnh khoảng 1.200 ha Ngoải ra còn
kết hợp cần nước cho 265 ha nuôi trồng: thủy sân
Năng lực tưới chủ động của các công trình: Lúa vụ đông xuân đạt 69,95%, lúa vụ mủa đạt 72/7694 so với diện Lich dit canh tác lúa
1.1.2.2 Ưu diễm và những tôn lại của các công trình trên hệ thống
a) Ưu điểm của các công trình trên hệ thông Cầu Sơn - Cắm Sơn
- Nhin chung các công trình hiện có đã được bổ trí một cách hợp lý để tiện cho việc tu
bế, xây dựng, quân lý nhằm đáp ứng nhu cầu trởi cho từng vùng
- Các công trình trong hệ thông được thiết kế tưới theo nhiệm vụ của từng công trinh
đồng thời bộ trợ cho nhau để tạo nguồn liếp nước hợp lý khi nguồn nước đến bị thiểu
- Phản lớn diện tích canh tác đã được tưới nhờ các công trình hiện có Những diện tích côn lại không rằm trong sự phụ trách tưới của gác công trình trên thì cũng được lưới
nhở nước trời
- Hệ thẳng kênh mương đã được kiên cổ hoá tạo điểu kiện mỏ rộng cho việc gieo
trồng, thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trắng
- Các công trùnh kết hợp cấp nước sinh hoại, nuổi trồng thủy sản góp phần én dịnh và rrâng cao đời sống của đồng bảo các dân tộc trone vùng
b) Những vẫn để còn tồn tại của các công trình trên hệ thống Câu Son - Cam Son
Có hai yếu tỏ tổn tại chủ yếu lá: - Cổng trình
- Quản lý và khai thác công trình thủy lợi
+) Vẻ công trình:
Đâu mỗi: Công trình đâu mồi bị xuống cắp, nhiều công trình do dan tr lam chỉ tên tại
được trong một mủa vụ vả phái làm lại sau rnỗi mùa lũ.
Trang 25Đa số các công trình không dược dầu tư, tu bổ thường xuyên, phan lớn dã xuống cấp
trâm trọng, nhất là các công trình được giao cho địa phương quản lý
a số các công trình đều đã cớ thời gian dài vận hảnh, nhiều công, trình bị xuống cấp
Các trạm tem (bom điện, bơm đâu) thì nhà trạm, thiết bị máy móc bị hồng hóc, hoặc
chỉ phí vận hành quá lớn không mang lại hiệu quả kinh tế
Công trình hỗ chứa: Tình trang Kin chiếm lòng hỗ đo dân Lự ý canh tác và định cư làm
ảnh hướng tới việc trừ nước về mùa lũ để tưới cho mùa kiệt
Công trình đầu mối bị hông hóc cống lẫy nước thường hay bị rô rỉ, dẫn đến tình trạng, mất nước, ảnh hướng rất lớn đến khả năng phục vụ tưới của cáo công trình nảy
Kênh mương.: Hệ thống kênh mương phản lớn là kênh dắt, sử dụng lâu ngày nén déu
tị sạt lở mạnh, không bảo đầm mặt cất thiết kẻ dẫn đến năng lực tưới kém thái thoát
nước lớn
Trong những năm qua thục hiện chương trinh kiên có hoa kênh mương, theo chủ
trương nhà nước và nhân dân cùng làm, đã kiên có được hàng nghìn cây số kênh xương cóc loại Góp phần nâng cao rõ rệt năng lực tưới của các công trình thuỷ lợi Tuy nhiên trong thời gian tới cần tiếp tục đầu tư hơn nữa th mới mang lại hiệu quả
cao
+) Về quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi
11ệ thống Câu Sơn Cắm Sơn do nhá nước quán lý thông qua cổng ty khai thác công
trình thuỷ nâng Cầu Sơn
Công ty khai thác công trình thuỷ nông của tính trực tiếp quản ly hệ thông thông qua
các trạm thuỷ nồng cấp huyệu
Các trạm thuỷ nông, phòng nông nghiệp và PTNT các huyện trực tiếp quản lý về bành
chỉnh Nhà nước đối với các công trình thuỷ lợi trong địa bản,
Công trình nhỏ được giao cho địa phương trực tiếp quản lý, khai thác Diễn này dẫn đến tỉnh trạng các công trình không có nguồn vên duy †n thường xuyên Vì vậy đa số
Trang 26các công trình nhất là các công trình ở vùng miễn nủi bị xuống cắp nhanh, nhiễu céng
trình bị mắt khả năng phục vụ tưới hoặc dân tự thay đối mục đích sử dựng (như nuôi
kế với hệ số tưới nhỏ nay không còn phủ hẹp Mặt khác đo việc quản lý khai thác chưa dâm bảo đúng quy trình, quy phạm bởi vậy hàng năm bạn vẫn xảy ra tập trung ở vừng
cuối kênh của hệ thống
1.2 Đặc diễm tự nhiên
1.2.1 Phạm vì, vị trí địa lý vùng nghiên cửu
Vũng thủy lợi Cần Sơn- Câm Sơn thuộc tinh Bac Giang, là tĩnh miễn múi nằm ở phía Dông lắc cỏ vị trí địa lý từ 21208' đến 21938' vĩ độ Hắc vá từ 105250? đến 107203"
kinh độ Đông,
-_ Phia Bắc giáp tính Lạng Sơn
~_ Phia Đông giáp huyện Luc Ngan tinh Bắc Giang,
-_ Thía Tây giáp huyện Hiệp Hòa và thành nhỏ Bắc Giang tính Bắc Giang
-_ Thía Nam giáp huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Trang 27Vùng nghiên cứu thuộc tỉnh Bắc Giang là tỉnh nằm liên kể với khu tam giác kinh tế
phía Bắc (Hà Nội, Hải Phỏng, Quảng Ninh), gân các trung tâm đồ thị lớn như Hà Nội,
Hai Phong, Hạ Long, Thai Nguyên, là điểm trung chuyên giữa thủ đỏ Hà Nội với khu cửa khâu Lạng Sơn Mặt khác trên địa bản tỉnh cỏ các tuyển đường quốc lộ 1A, 31, 37,
279, tuyên đường sắt Hà Nội - Dong Đăng, Kép - Hạ Long, Kép - Luu Xa chay qua va
hệ thông đường thuỷ khả thuận lợi tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển kinh tẻ -
xã hội giữa tỉnh với vùng đông bằng sông Hỏng và khu vực cửa khẩu phía Bắc, Đông
Đắc
1.22 Đặc điềm địa hình
Địa hình của vùng nghiên cứu đa dạng và phức tạp mang đặc trưng của 3 dạng địa
hình miễn núi, trung du và đông bằng Địa hình chủ yêu lả núi đất, độ đốc lớn, thảm phủ rừng nghèo nản Nhìn chung toàn lưu vực có hưởng dốc từ Bắc xuống Nam và từ
Đông Bắc sang Tây Nam
Trang 28Có thể chúa lưu vực thành hai dạng địa hình: Địa hình miễn nún, dịa hình vùng trung du
Địa hình vàng trung du và đồng bằng lả vúng hạ du đập Câu Sơn thuộc dia bản các
huyện Lạng Giang, Yên Dững và Thành phổ Hắc Giang Cao đệ ruộng đất canh tác
trung bình từ ~10,0 + +20,0m, giảm dân xuống +2,0 + +3,0m tập trung thành những
vùng ruộng đât canh tác lớn khả bằng phẳng, tưy nhiên xét cụ thể cho từng khu vực thì
cao độ thường cao, thấp không đều nên đã gây khó khăn cho việc xây dựng các công, trình cấp nước tưới
Với đặc điểm địa hình đa đạng (cả đẳng bằng, trung du và miễn múi) là thuận lợi để
phat triển nền nông nghiệp đa dang sinh học, với nhiều cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế, dắp ứng, dược nhu cầu da dạng của thị trường
1.3.3 Đặc điểm thã nhưỡng, địa chất
1.2.3.1 Đặc diễm thô nhưỡng
Theo Báo cáo thuyết mình và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1100.000 tỉnh Bắc Giang -
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp xây dựng Trên dia ban vùng nghiên cửu có
cáo loại đất chính như sau:
+) Ping dong bing
Gain cae Toni dat
Phủ sa được bỗi tụ hàng năm, chủ yêu được phân bổ ở đất bãi ven sông
Đất phủ sa không được bi tụ hàng năm có máu tươi, trung tính, ít chua, glây nhẹ hoặc
không plây được phân bé hau hết trong vig
Các loại dất nảy rất phủ hợp cho tròng cây lương thực, cây ăn quả, cảy công nghiệp
+) Pũng đội núi
Trang 29Chỗ yếu là dất bồi tụ sườn đổi trên nên sa thạch như đất dỏ trên núi đã vôi, đá biển
ây công nghiệp và cây lương
Địa chất của lưu vực nghiên cửu cũng dược phản làm hai ving
+) Vùng trung du và đồng bằng
Thuộc hệ dé tit bai tích, trảm tích sỏi, cát, đất thịt
Voi đặc điểm địa chất ở vimg ding bing khi xây đựng các công trình thủy lợi thưởng gap khó khăn trong việc xử lý nên móng
Hệ ĐÈVôn các bậc Bilêli, Givêu đá vôi, diệp thạch sót sa thạch
THệ Ôedovi alorôlit và sa thạch, đôi khi dạng đãi đá vôi
Voi các đặc điểm địa chất ở vùng miễn núi thường thuận lợi cho việc xây đựng công
trinh thuỷ lợi
1.3 Dặc điểm khí tượng — thủy văn
1.31 Dặc điểm khỉ tượng khí hậu
1.3.1.1 Lưới trạm quan trắc khi lượng
Trang 30Sau khi hoà bình dược lập lại (1954) ở Miễn Bắc thì mạng lưới tram khí tượng, do
mưa mới được tái thiết và mở rộng Thời kỳ phát triển đĩnh điểm là tù năm 1960 trở lại
đây, Lính đến nay đã có hơn 50 năm tài Hệu liên tục tại những trạm cơ bẩn Trên địa
ban tinh Bae Giang cỏ một mạng lưới trạm khí tượng va do mua kha day, các huyện đều có trạm đo mưa Chỉ riêng vùng hệ thẳng thủy lợi Cầu Son-Cảm Sơn có 5 trạm do
khí tượng dang hoạt động Các trạm uảy dễu thuộc sự quân lý của trung lâm Tư liệu
Khi tượng Thủy văn quốc gia Số liệu nghiên cửu tính toản cho vúng nghiên cửu tinh
Bac Giang được cập nhật đến năm 2011
Bang 1-3 Thống kê lưới trạn khí tượng, do mưa của tùng nghiên cửu
Trên cơ số các kết quả quan trắc lượng rưưa tại 2 trạm khí tượng và đo mua đang hoại
dộng trên vũng nghiên cửu
Tượng mưa phân bồ trên địa bản vũng nghiên cứu thuộc loạt trung bình nhưng không đồng đều theo không gian, biển đổi từ 1.162 - 1.378 mưn theo các tiểu vừng quy hoạch
Trang 31Toàn vùng có lượng mua trưng bình nhiễu năm (Xe) vào khoông 1.270 mm/năm và
tổng lượng nước mua trên toàn tỉnh là 1,178 tỷ mỶ mỗi năm
Đăng 1-4 Lượng nước dễn các tiễu vùng do mưa
- Phân bồ lượng mưa theo thời gian:
Luong mua tại vùng nghiên cửu phân bỏ không đều theo thời gian Qua thống kẻ thấy
rầng lượng mnưa trong tình phân bố không đều và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa
mưa và mùa khô Mủa mưa thường bất dau tu thang V - IX, tuy nhiên cũng cò năm mưa sớm heặc mưa muôn Lượng mua mùa mưa chiếm khoảng 74,6 - 81,2% tổng lượng mưa năm, Mùa khô từ tháng X dến tháng TV năm sau, lượng mưa chiếm khoảng,
18,8 - 25,4% tông lượng mưa năm Trong mùa nảy thường là mưa phủún, lượng mưa
nhỏ, tháng có lượng mưa nihõ nhật thường rơi vào tháng XII -
Bảng 1-5 Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm vùng hệ thống Thủy Lợi
Cầu Sơn- Cám Son
Trang 32Đ) Mua gây ting:
Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụi sông ngồi và xói mòn trên lưu vực làm ảnh hướng không nhỏ đến cuộc sống, sân xuất và giao thông Mưa lớn thường do tác động của bão, Ấp thắp nhiệt doi hay hội tụ nhiệt đới gây ra
Rang 1-7 Tượng mưa 1,3,5 ngày lớn nhất năm ứng theo cáo lần suất
ông của biện đối khí
Lượng mưa trung binh năm tại các trạm có xu hưởng, giảm trên toàn vùng nghiên cửu
Mức giảm giai đoạn 2000 đến 2011 so với giai đoạn 1980-1999 lại trạm Bắc Giang giảm 13,1%, tại Tại trạm Lục Nam có xu hưởng giảm
Trang 33+ Lượng mưa trung bình mùa khô: Tại tật cả các tram đều giảm trên toàn vùng nghiên
cứu Mức giảm giai đoạn 2000 đến 2011 so với giai đoạn 1980-1999 tại trạm Bắc
Giang giảm 21,2%, trạm Lục Nam lả 21,29%
+ Lượng mưa trung bình mủa mưa: Mức giảm giai đoạn 2000 đến 2011 so với giai
đoạn 1980-1999 tại trạm Bắc Giang giảm 10,4%, trạm Lục Nam là 1,4%
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NHIÊU NÂM MUA KHỔ LUNG MUA TRUNGBÌNH NHIÊU NĂM MUA MƯA
Nhiệt độ không khí trung bình năm trên toản vùng nghiên cứu đạt 23,4°C Năm cỏ
nhiệt độ trung bình cao nhất lả năm 1998, nhiệt độ trung bình đạt 24,2°C; năm có nhiệt
độ trung bình thấp nhất là năm 1996, nhiệt độ trung bình đạt 22,8°C
Trang 34Do ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới đã phân chia chẻ đô nhiệt trong lưu vực
thành hai mùa nóng vả lạnh rõ rệt vả hình thành nên chu kỹ nồi tiếp nhau
Mùa nóng từ tháng V đến tháng IX, nhiệt độ không khi trung bình các tháng nảy biến đôi
từ 22,7+23,4°C tuỳ từng tháng, tửng nơi Tháng nóng nhất là tháng VỊ trong năm, nhiệt
độ không khí trung bình tháng ở hầu hết các điểm đo đạt tới 28,2 + 28.9°C Tháng lạnh
nhất rơi vào tháng I với nên nhiệt độ trung bình tháng nảy là từ 15,2 + 16,1°C
Bang 1-8 Nhiệt độ trung bình tháng, cao nhất tuyệt đối, thấp nhẳ tuyệt đối tại
các trạm thuộc vùng nghiên cứu
~ Xu thể biển đổi nhiệt độ do tác động của biển đổi khi hậu:
Nhiệt độ trung bình năm tại các tram thuộc vùng nghiên cửu cho thây có xu hướng tăng Mức tăng giữa giai đoạn 2000-2011 so với giai đoạn 1980-1999 tại trạm Bắc
Giang tăng khoảng 0,4°C
NHIET DQ TRUNG BINH NHIEU NAM
Trang 353 Dé am
Theo số liệu thông kê và tính toán về độ âm tương đối của không khí ở các trạm quan trắc trên lưu vực cho thấy sự tương phần giữa hai mua ẩm ướt và khỏ han trong năm kha rõ rệt Trong thời kỳ mùa mưa từ thang VIL dén tháng TX độ ẩm tương đổi của
không khi cao (84 + 8694), Trong múa khô tử tháng XI dến tháng LH nim sau do sinh
hoạt của không khí lạnh khô lục địa từ phương Bắc tràn xuống nên độ ẩm của không
*hí giảm đi, đặc biệt trong cde thang XT, XTI, T nhiéu noi dé 4m xuéng thap dundi 80%
Sự thiêu hụt độ ấm trong không khí trong, mùa khô lam ting thêm sự bốc hơi và làm
cho Ling thêm sự khô hạn và thiếu nước của cây trồng,
Băng 1-9 Dộ Âm tương đối trung bình nhiều năm
Pan vi %
4 Bắc hơi
Đại lượng bộc hơi đo theo ống Picbe tại các đạm khí tượng phụ thuộc vào rất nhiêu yêu
tổ như: Nhiệt dộ, độ âm, số giờ nắng, tốc độ giỏ Tay nhiên dại lượng này ít biển dỗi trên toàn tĩnh Tổng lượng bốc hoi trong nam tir 98621.01 5mm Luong bộc hơi biến đối theo tháng, từ cao nhất vào tháng VI đến thấp nhất vào thang Tl, Theo không gim, lượng bếc hơi cũng giám dần từ vùng đẳng bằng chuyển sang miễn núi cao
Bằng 1-16 Lượng bắc hơi thàng trưng bình nhiều năm
Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mua Trong mua hạ chịu ảnh lrrởng của
giỏ mùa Tây Nam và Đông Nam, mùa dong lai la gid Bắc và giỏ mùa Đồng Bắc Tốc dộ giỏ trung bình các tháng trong năm biển đổi giữa các tháng mùa đồng va mua hè không
2 nưs Tuy nhién xét về giỏ với bão thí cũng không chếnh lệch dáng,
nhiễu, chỉ từ
Trang 36Hầu hết các điểm quan trắc trong tỉnh kể cï dòng bằng tốc dộ gió tối da chỉ tới trên 30
ms
Hướng giỏ chú dạo trong năm được phân chia theo 2 mùa: rnủa Hè theo hưởng Déng -
Nam, từ tháng +10, tốc độ gió trung bình 2m/s; mua Dông theo hướng Dông - Bắc, từ tháng XI - TT nấm sau, tốc độ gió trưng bình 1,8m Tốc độ gió lớn nhất dal 28m4,
được tạo ra bởi các trận bão xa
Bảng 1-11 Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại các trạm thuộc vùng nghiên của
3.2 Mang bedi song ngdi
Theo Quyết định số 1989/QD-TTy ngay 01/11/2010 eda Thi tuéng Chính ph và Quyết dịnh số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Hộ Tài nguyên và Môi trường quy định về danh mục sông liên tỉnh và sông nội tỉnh cho thấy tính Bắc Giang có 7
sông suối liêu tĩnh (sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đình Đèn, sông Hóa, sông Sỏi, suối Cẩm), Trong đó vùng thủy lợi Cầu Sơn Cảm Sơn gồm 2 sông (Sông Thương, sông Tục Nam) và được phân bố ở 2 hệ thông sống chủ yếu sau:
Trang 371.8.2.1 Sông Thương
Sông Thương là phụ lưu cấp T của sông Cầu, bắt nguồn từ đấy núi Na Pa Phước
(106843'30”- 2154600”) cao 600 m thuộc tính Lạng Sơn Dỏng chính sông, Thương có
chiều dài 157km, điện tích lưu vực 3.650 km”
‘Thuong ngudn đến Chỉ Lăng sông hẹp Dộ cao trung binh lưu vực 276m, sông thẳng,
hệ số nên khúe 1,2 Bù hữu múi đá chạy sát bờ dài khoang 14-15km, độ đốc đây sông,
Séng Tuc Nam là phụ lưu cấp IT của sống Cầu, chiên đài 175km, điện tích luu vực
3.070 kan’, sông bắt nguồn từ nủi Kham San Chom (107201°30” - 2193750”) cỏ độ
cao 400 m, chảy từ Đỉnh Lập theo hướng Đông Bắc - Tây Nam rồi nhập lưu vào sảng,
Thương lại Phương Nhơn (106°18°60- 21911730”), cách của sống Thương 9.5knL Pha Hắc lưu vực là đấy nủi Bão Đải cô độ cao từ 100-200m, với các dính riêng rẽ 300-400m Phía Nam và Đồng là các cánh cung Đồng Triểu cao trung bình 400-500m,,
có đình Yên Tô cao 1.063m, Am Vap 1 094m, Cao Xidn 1.33010
- Thuong hntséng Lục Nam từ thượng nguồn về tới Chữ sông hẹp, uốn khúc, độ dốc
day sông 75W@o Núi chạy áp sảL bờ sông, thác ghénh liên tiếp sông chảy theo hướng, Bac Nam sau chuyển huéng Déng Tay
- Trung lưu Lừ Chủ vé Luc Nam déng séng chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam,
thung lũng sông đã mở rộng Dộ đốc đáy sông giãm xuống còn 0,5-0,2%o Thac ghénh
không còn nữa Độ sâu tung bình trong rùa cạn 3-4 mụ tàu thuyền đã lại đễ đăng,
Trang 38-_ Hạ lưu sông từ Lục Nam về ngã ba Nhan, hướng chây trở lại Đông Bắc - Tay Nam,
ở đây vận tốc đòng chãy nhà kể cả khi cd ti Tai day dong chay chin ảnh hưởng của
thủy triểu khả rõ rệt Độ sâu về mùa cạn lên tới 6m, thuyên bè qua lại thuận tiêu
1.3.3 Đặc điểm thủy văn dòng chay
1.3.3.1 Mạng lưới trợm thấy văn
Các trạm đo thủy văn trên các sông suối vùng thủy lợi Cầu Sơn- Câm Sơn thuộc tính
Bắc Giang thuộc lưu vực các sông như Thương và Le Nam đều thuộc sự quản lý của
Tổng cục Khí tượng Thủy văn nay thuộc Bộ Tài nguyên và Mỗi trường, có chất lượng tải liệu đâm bảo Trong số các trạm đã thành lập hiện nay còn đuy nhất trạm Chũ trên
sông Lục Nam đo đủ các yếu tổ thủy văn như lưu lượng, mực nước và bùn cát các
trạm khác đã hạ cắp chỉ còn đo mực nước hoặc ngừng đo
Vũng lưu vực sông lục Nam: đá được xây dựng một loại các tram Ine nghiém dong
chảy như Vực Ngà, Đá Công, Làng Bài, Láng Gá, các yếu tổ khí tượng và thủy văn
được quan trắc có hệ thẳng và khoa học Tài liệu thu được tuy ngắn năm nhưng có tác
dung rất lớn trong tỉnh toân thủy văn gác lưu vực nhô
Băng 1-13 Danh mục trem do thủy vẫn (rong tĩnh và vùng lân cận
Viet Kv Yếu tổ đo
TT Trạm đo |— 3 [rên sông Chi cha
Kink độ| V+đệ | &mÖ) HỆn) | Qữn) [ Phùza
Từ tháng IV khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mực nước trang sông cũng đồng thời
tăng lên mà đỉnh cao thường dạt giá trị cực dại vào các tháng, VII và tháng VII trong
năm rồi lại tiếp tục giám dân và đạt giá trị cực tiểu vdo khoăng các tháng 1Ì hoặc tháng
TH trong năm sau.
Trang 39Qua thống kẻ rực nước trung bình nhiều năm tại các trạm do trên sông cho thấy cũng,
cỏ nhiều thay đổi Năm cỏ mực nước cao có thể gấp 2 đến 3 lẫn năm cỏ mục nước
thấp Ở những lưu vực nhỏ thì mực nước thay đối nhiêu hơn so với lưu vực lớn
Từ số liệu thực đo cho thấy mùa nước cao trên toàn vùng có thẻ tính từ tháng (VT:X)
và mùa nước thấp từ (XI+V) năm sau Ở đây nhận thảy rằng tháng X tuy mực nước trong sông còn cao hơm giá trị bình quân tháng trong năm nhưng đòng chảy thi đã
giãm xuống dưới mic bình quân thóng Vì thế thời gĩ
n mực nước lũ duy trì dải hơn
thời gian dong chảy là một tháng, Điều này dược giải thích là rực nước cao là do dé điêu ở hạ đu làm nước rút châm, về thực chât đỏng chây đã giảm
Vẻ biên độ mực nước trong năm giữa các tháng mùa lũ và ruùa cạn tưỷ thuộc vào vị trí
trên sông Ở thượng nguồn từ vải chục cm tới trên đưới ) m Còn ở hạ lưu biên độ này
cô thể lớn tới vải mét, Vĩ vậy về mủa lũ mực nước ngoài sông thường cao hơn trong, nội đồng, còn mùa kiệt thì ngược lại Diễu đó dẫn tới các thiên tai úng lụt và hạn hán
Trang 40
Bing 1-16 Tân suất mực nước lớn nhất các năm các trạm thủy văn của vùng nghiên
tự nhiên bao gồm chú yêu là vửng đổi nủi thập vả trung du Nguồn nước mưa tới không
nhiều so với nơi khác Các con sông lén chảy qua tỉnh đều là sông nhánh cấp I của hệ thống sông Thái Bình Ngoại trừ sống Tục Narn là gân như nằm gọn lrong tỉnh, côn các sông Thương, sông Cầu chỉ có một phần trung du va hạ đu chảy qua tỉnh Do đó phản lớn điện tích hứng nước của các sông lớn déu năm ngoài tỉnh Phân lớn địa hình các sông có dạng đổi cao 50-150m, dat trén ha vue cli yếu là sa diệp thạch, đá vôi chiếm khoảng 10% Mật độ lưới sông không đều, trung bình từ 5 km/km, nguồn nước