công bình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO33 3.4 Các nhân tỗ ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây CHƯƠNG3 NGHIÊN CỨU BE XUAT MOT SO GIAT PHAP QUAN LY NANG CAO CHAT LUQNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRUONG DAI HOC THUY LOI
NGUYEN DIEU KHANH
CAO CHAT LUQNG CONG TRÌNH GIAI DOAN THUC HIEN
DAU TU by AN HO CHUA NUOC LO AN TINH PHU YEN
LUAN VAN THAC SI
Ninh Thuậi
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUY LOI
+= Ren Í Ì@»e@ -
NGUYEN DIEU KHANH
NGHIEN CUU DE XUAT MOT SO GIAI PHAP QUAN LY NANG
CAO CHAT LUQNG CONG TRINH GIAI DOAN THUC HIEN
DAU TU DY AN HO CHUA NUOC LO AN TINH PHU YEN
CHUYEN NGANH: QUAN LY XAY DỰNG
MA SO: 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HOC: PGS TS BO VAN LUQNG
Trang 3
LOI CAM ON
Trong, quá trình học tập và làm luận văn tét nghiép cao hoo, được sự giúp đỡ của các
thấy, số giáo Trưởng Đại học Thủy Lợi cùng với sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác
giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với dễ tài luân văn “Nghiên cứu dé xuất một số giải
pháp quản {ý nẵng cao chất lượng công trình giai đoạn thực liện đầu tư dự án HỒ
chứa nước LỄ Ân, tĩnh Phú Yên” chuyên ngành Quận lý xây dựng
‘Tac gia bay té long biết ơn sâu sắc tới PG5.[8 Đỗ Văn Lượng đã hướng dẫn, chỉ bão tận tỉnh và cũng cấp các kiến thức khoa học cân thiết trong quá trình thực hiện luận
vin Xin chân thành cảm ơn cáo thủ cỗ giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng khoa Công trinh, Hộ môn khoa Kinh tế vả Quan ly, phỏng Đảo tạo Đại học và Sau Dại học - Trường Dại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho táo
giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Táo giá chân thánh cảm ơn cáo đẳng nghiệp tại Lan Quần lý dự án Thủy lợi và Phòng
chồng thiên tai Tỉnh Phú Yên đã giúp đờ, tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan
siúp tác giả hoàn thành luận văn,
Do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thẻ tránh khỏi những thiểu sót, táo
giả rât mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của quý thây, có giáo
Trang 4LOI CAM DOAN
Tác giả xiu cam doan dãy là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỷ một
nguồn nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thục biện trích dẫn và ghỉ
nguồn lài liệu tham khảo đúng quy định
'Tắc giả luận văn
Nguyễn Diệu Khánh
Trang 5MUC LUC
DANH MUC CAC HỈÌNH VẼ
DANH MUC CAC BANG BIEU
CAC KY ILEU VIET TAT
MO PAU
1 Tỉnh cấp thiết của dễ tải
2, Mạc đích của để tài
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghién cứu
5
‘Két qua dat duoc
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIẢI DOẠN THỰC HIỆN DẦU TƯ
1.1 Tổng quan về công tác quần lý dự án đầu tr xây dựng
1.1.1 Khái niệm về quản l† dự ứn dầu tư xây dựng[1351
1.1.2 Lai trà của quản lí dự án đầu tư xây dựng -
1.1.3 Nội dung quản lý dự án dâu tư xây đựng J15/ c
1.1.4 Tình hình quản lý dự án đầu ti xây dựng ở Việt Nam
1.1.3 Tình hình quản lý đự án đầu tư xây dung 6 Phi Vên
1.2 Tổng quan về công tác quần lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn
thực biện đầu tư ở Việt Nam
1.2.1 Công rác quản (ý chất lượng công hình xây dung trong giai đoạn thiết kế
1.2.2 Công tác QLCE công trình xây dựng giai đoạn thí công L6 1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn
1.3.1 Công tác quan b) chat heong céng trinh xdy dung trong siai đoạn thiết kế
kỹ thuật và bản về thi công ở Phủ Yên - 19 1.3.2 Công tác quân lý chất lượng công trình xây dựng trong giai doạn thì công
xây lắp ở Phù Yên TH TÔ 1.4 Kết luận chương 1
1H
Trang 6CHƯƠNG2 _ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VẢ PHÁP LÝ LIÊN QUAN
DEN CONG TAC QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRIN XAY DUNG GIAL
3.1 Các cơ sở khua bọc về cing tic QLCT cing trinh xây dung giai đoạn
2.2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình 26
2.2.2 Các hêu chuẩn, qiụ chuẩm về công lác quản by chất lượng công trình
2.3 Mô hình QLCL công trinh xây dựng giai doạn thực hiện dầu tư 3U 3.3.1 Nhà nước quân lý về chất lượng công trình xây đựng _ - 30 3.3.2 Mã lình doanh nghiệp QLCI công bình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO33 3.4 Các nhân tỗ ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây
CHƯƠNG3 NGHIÊN CỨU BE XUAT MOT SO GIAT PHAP QUAN LY
NANG CAO CHAT LUQNG CONG TRINH TRONG GIAI DOAN THUC
HIỆN BAU TU DU AN HO CHUA NUGC LO AN, TINH PHU YEN
3.1 Giới thiệu chung dự án Hà chứa nước Lễ Ân
3.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của công trinh càceeeeeoeeeeoeeeo AT
3.1.4 Quy mô, đặc điêm kết cầu chính của công trình - - AT
3.1.5 Yêu ci W lượng, tiền độ và hiệu quả đầu tư của dự ân 48
3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mé hinh to chức cúa Ban QLDA Thúy lợi và
Trang 7SDL VG tri, chức BĂNG ải neeeeeeeeree saseeee 48
3.2.2 Nhiệm vụ và qH\YỀn HẠH cac 4Ó 3.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực - - - 49
3.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình đã xây dựng
54
tại Ban QLDA Thúy lợi và Phòng chống thiên tai tỉnh Phú Yên
3.3.1 Mé hình quân lý chất lượng một số dự án dẫu tư dã hoàn thành 34 3.3.2 Đánh giả năng lực quản Íÿ chất lượng céng trinh xdy dung tai Ban
3.3.3 Đánh giá kết quả đấu thâu, lựa chọn nhà thâu (ại Ban QLDA thủy lợi G1 3.3.4 Dánh giá công tác QUCL công trình trong giải đoạn thiết kể 66 3.3.5 Đánh giá công tác QLCL công trình trang giai đoạn Ủu công 68 3.3.6 Những bài học từ thực tiễn vỀ quân lý chất lượng công trình tại Ban QLI2A
Thấy lợi và Phòng chồng thiên tai tình Phú Yên a ,
3.4 Nghiên cứu đề xuất một số giấi pháp quản lý nâng cao chất lượng công
dựng mô hình điều hành dự án và gip Đình quần Dì chất lượng dự án
m tại Ban quận lý dự án Thủy lợi và PCTT Tình Phú Yên 72
3.4.2 Lựa chọn năng lực dội ngũ cán bộ tại Ban quân [ý đự án tham gia quản lý
chất lượng công trình xây dựng lồ chứa nước L Ìn 3.4.3 Xây dựng tiêu chí kỹ thuật và năng lực can dua veo ho ser moi thé, hea chọn các nhà thầu thiết kế, thâm tra, thì công, giảm sát, kiểm định chất lượng?8 3.4.4 Thiết lập Lệ thông quản lý chất lượng quản lý Qup trình kiểm ra, thẤm ba, trình duyệt hồ sơ thiét ké; Quy ivinh giám sát kỹ thuật Ứủ công: CHụ: bình thí
Trang 8DANII MỤC CÁC HÌNH VẼ
nh 1.1 Mat doan tuyén ke Bach Ding-Tp.Tuy Iéa dai 11,5m bị đổ sập do sai sót
khảo sát, thiết kế, thẩm tra về địa chất
Tình 1.2 Đề bê Lông mặt đường một doan luyễn đường dự án VSMT Tp.Tuy Hòa
Hình 1.3 Thí công móng mũi phưn hỗ chứa nước Suối Vực
Tình 1 4 Vật liệu đá 1x2 lẫn đất cát trong thủ công bé tông HCN Ta Bach
Tình 2.1 Mô hình nhà nước quản lý chất lượng công trình
Hình 2.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ESO 9000
TRình 2.4 Mô hình doanh nghiệp quản lý chất lượng công trinh thao ISO 900:2008
Tình 2.5 Doanh nghiệp QLƠI, công trình theo TSO 9001:2008 về quần lý vật Lư tại công trình bệnh viện Phủ Yên
Hình 2 6 Kẻ Bạch Đằng — Tp Tuy Hòa bị đồ sập một đoại tuyến L1,Sm Công trinh đo
Số Nông nghệp và PTXN làm chủ đầu tự
tình 27 Vỡ dập tại vị trí công lấy nước Dap Ke 2/20 Reo-Ha Tinh
1lình 2.8, Kẻ Tam Giang _ Tx Sông Cầu do Tập đoàn kinh tế Xuân Lhành
thị công và hoàn thánh năm 2013
Hinh 2.9 Đơn vị kiểm dịnh chất lượng dang thực hiện kiểm dinh chất lượng vật liệu
ké Da Néng-tinh Pho Yén
Tình 2 10 Thép trong kho được xếp cần thận để bảo quản tránh bị gỉ sót đo nắng mưa
Binh 2.11 Khắc phục sự cổ vỡ đường Ống nước Sông Đà
Tình 2.12 Thị công bê tông dập lăn (RCC) Thủy diện Sơn La
Tình 3.1 Mô hình hoạt động của Ban QLDA Thủy lợi và PCTT Tỉnh
Tình 3.3 Công trình hồ chưa nước 1a Bách
Hinh 3.3 Công trình Hồ chứa nước
1Rình 3.4 Sơ để mô bình QLCL công trình xây dựng đã hoàn thánh
Tình 3.5 Công trình cầu Long Phú ~ huyện Tuy An- Phú Yên đã hoàn thành
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức giảm sat thi dng của hầu hếi các tổ chức giảm gắt
tại Ban QLDA thủy lợi và PCTT tính Phủ Yên
Hinh 3.7 Sơ đồ tổ chức thi cảng phố biến của các nhà thâu
Tình 3 8 Mô hình điều hành dự án HƠN Tỗ An
Hình 3.9, Sơ dễ tỏ chức hiện trường của dơn vị thi công,
1iình 3.10 Sơ đỗ quy trình QLCL thi công xây dựng công trình HCN Lễ Ân
Binh 3.11 So đỗ quy trình kiểm tra, thẩm tra, trình duyệt TEET-BVTC và dự toán Hình 3.12 Sơ dỗ quy trình giảm sắt kỹ thuật thì công,
Tinh 3.13, Sơ đỗ quy trình nghiệm thu công việc
Hình 3.14 Sơ đồ quy trình quy trình nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây đựng đưa vào sử dụng
Tinh 3.15, Sơ đỗ quy trình thi công
Hinh 3.16 Sơ đỏ quy trình thí công đắp đập không đẳng chat
Trang 9DANITMỤC CÁC BÁẢNG BIÊU
Tang 2.1 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác khảo sát xây đụng
đảng 2⁄2 Trách nhiệm cửa các bên liên quan trong công tác QT,CI, thì công xây dụng
Bang 3.1 Thông số quy mô, kết câu công trình
Bang 3.2 Trinh d6 chuyén môn vẻ kinh nghiệm công tác
đảng 3.3 Các chứng chỉ bồi đưỡng nghiệp vụ
Bảng 3.4 Giả trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp năng lực VGS một số gói thâu điển hinh
Tđảng 3.6 Nhiệm vụ cáo bộ phận của đem vị thi công tại công trường
Bang 3 7 Yéu cau nang lục đơn vị thì công
Bang 3.8 Nhân sự ban điều hành dự én
vii
Trang 10DADT - Dự án đầu tư
Iso ~ Tiêu chuẩn hóa Quốc tẻ
UBND - Ủy ban nhân dan tinh Phu Yên
SNN - Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Yên
BQL - Ban quan ly dur 4n thuy loi va PCTT Tỉnh Phú Yên
CHT - Chỉ huy trưởng của nhà thầu
KTB - Can bộ phòng sản xuất kinh doanh của nhà thâu thi công,
CN - Công nhân nh thâu thú công
NVT - Các nhà cung cập vật tư, thiết bị, gia công phụ kiện
viii
Trang 11MOPAU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nên kinh ta nước la tắng trưởng khả đã lạo nên động lực thu lút mạnh mẽ dầu tư tư nhiễu nguồn cho ngành xảy đựng, Riếng Nhà nước, bình quân hàng năm đầu tư cho xây dựng cơ bản khoảng 155 nghin tỷ đồng, chiếm tỷ trọng, ding kể trong tổng thu nhập quốc dần Các yếu tô chất lượng công trình như độ bến vững, yến tổ công nghệ vá chất lượng hoản thiện đã đạt các chuẩn mực yêu cầu vả
nhiều công trinh thỏa mãn các chuận mục quốc tế
Tiện vẫn còn những vận dé dang lo ngại về chất lượng Quy mê công trình ngày một lớn hơn, giải pháp kiên trúc, kết câu, vật liệu ngày càng phúc tạp hơn, những đòi hỏi
về tiêu chuẩn đẻ hội nhập quốc tế và khu vực cũng ngày xuột cao trong khi đỏ, trình độ
‡kỹ năng của lực lượng xây đựng của chứng ta còn thấp so với yên câu Vấn dé quan ly
đự án đầu tự xây dựng ở nuớc 1a hiện nay vẫn còn nhiều bắt cập về cơ chế chính sách, pháp luật trong hoạt động xây đựng có nhiều diễm chưa plrủ hợp, vẻ các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng chậm đổi mới gây khé khăn cho công tác quản lý, Mặt khác năng, lực của các đơn vị tham gia dự án còn rêu hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng của dự
án Chính những bắt cập này dẫn tới những vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, gây nên các sự cổ làm thiệt bại không nhỏ đến tải sản và sinh mạng Do vậy, quan ly
dự an trở niên rãi quan lrọng và quyết định đến sự lẫn lại của dự ấm
Trong giai đoạn thựo hiện đâu tư xây đựng, công tác quản lý dự án cần đặc biệt quan
tâm đến chất lượng công tác thiết kế và chất lượng thí công công trình Ở giai đoạn này vai trò của các chủ thể tham gia dự án như chủ đầu tu, cơ quan cấp phát vốn, nhà
thấu thi công, đơm vị thiết kế, đơn vị giám sát là rất quan trọng, góp phần năng cao
chất lượng và hiệu quả đâu tự dự án
Tại Phú Yên hiện nay, công tác quản lý chất lượng công trình cũng còn nhiều bất cập Một số công trình sau khi xây dựng xong đã có sự có như: sạt lở mái kè bờ bắc-công trình chỉnh trị cửa sông Đả Nông năm 2006; sụp dé 11,5m đoạn tuyên kè- công trình
Tê thông chống ngập lụt Tp.Tuy 16a nim 2006, sạt lở vai phải đập dâng, Bình Ninh
và kênh chuyển lưu vựo-công trình Hỗ chứa nước Xuân Bình năm 2009, Nguyên nhân
Trang 12Ta do ning luc của một số Ban quản lý dự án còn nhiều hạu chế; năng lực của một số đơn vị tư vẫn, thi công cỏn chưa đáp ứng được yêu câu cá về lượng và chất làm ảnh
hướng đến chất lượng cũa dự án khi hoàn thành, Công tác quân lý chất lượng chưa
được quan tâm dúng, mức từ cấp tĩnh dẫn sở chuyên ngành
Để đâm bão chất lượng các đự án xây đựng công trình từ khi lap du án đền khi hoàn
thành đưa vào sử dụng, đặc biệt lá ớ giai đoạn thực hiện đầu tu, cần nghiên cứu về
quan ly chat lượng xây đụng công trình nhằm ting cường công táo quản lý và nâng cao
chất lượng công trình Xuất phát từ các van để khoa học va thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài: “Aghiên cứu đề xuất một số giải pháp quấn Jj nâng cao chất lượng công trình giai đoạn thực biện đầu hè dw án L1 chứa nước LŨ Ân, tĩnh Phá Yên"
lối tượng va phạm vì nghiên cứu
1, Đôi tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công lác quần lý dụ án xây dựng công Irình thủy lợi trên địa
bàn tính Phủ Yên, trong đỏ chủ trọng đến công tác quản lý chất lượng thiết kế vả thí công xây dụng công trinh
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu Lừ trước đến nay trong tinh vue quan
lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trinh đầu mối Thủy lợi nói
riêng
Trang 13- Đánh giả, phân tích những tải liệu, văn bản pháp luật có liên quan dễn oông tảo
quản lý chất lượng công trinh
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê và phân tích sẻ liệu thực tế từ các báo cáo của cáo du án đã
thực hiện
- Phương pháp điều tra, đánh giá thực tế tại các công trình xây dựng và các Bạn quản
ly du an tai tinh Pho Yen
~ Phương pháp chuyên gia
5 Kết quả đạt được
- Tổng quan về công tác quản lý du an dau tư xây đựng và quản lý chất lượng công,
trình xây dựng ở Việt Nam và tĩnh Phủ Yên
- Nghiên cứu những cỡ sở khoa học, pháp lý và phân tích các mồ hình vẻ quân lý chất lượng công trình xây đựng trong giai đoạn thực hiện dau tr
- Thiết lập những yêu càu kỳ thuật, giải pháp công nghệ và chất lượng xây dụng can quần lý trong giai đoạn thực hiện đầu từ
~ Đề xuất được một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công trình giai đoạn thực hiện dầu tư áp dụng cho dự án Hồ chứa nước Lỗ Ân, tỉnh Phú Yên
Trang 14CHUONG1 TONG QUAN VE CONG TAC QUAN, LY CHAT TƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về quản lý đự án dầu tư xây dựng|15/
- Theo Viện Nghiên cứu Quản lý đự đn Quốc tế (PMI): “Dự án là việc thực hiện một
mục đích hay nhiệm vụ công việc nào dé đưới sự rằng buộc về yêu câu và nguồn vật
chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đại được mục tiêu nhất
định đã để ra và
kết quá của nó có thể lá một sán phẩm hay một dịch vụ”
- Theo Luật xây dựng 2014: Dự an đầu tư xây đựng công trình là tập hợp các để xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng, nhằm phát triển nàng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
- Các đự án đêu được thực hiện bởi con người,
- Bị ràng buộc bởi các nguên lực: con người, tài nguyễn,
~ Được hoạch định, dược thực hiện và được kiểm soái
Như vậy có thể biểu điển dự án bằng công thức sai:
Hay nói cách khác: Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Phmming), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo (LLeading/Direotng) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn hre để hoàn thành các mục tiêu đã định
Trang 151.1.2 Vai trò cũa quần ly du dn đầu tư xây dung
Quân lý dự ám giúp chủ đầu Lư hoạch din, theo déi và kiểm soát LấtL cả những khía cạnh của dự ân và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm dạt dược những mục tiêu cña đự án đúng thời hạn với chỉ phí, chất lượng và thời gian rihư mong,
muon ban dau
1.1.4 N6i dung quan If dw dn du ne xdy dung [15]
các công việc dự ản nhằm đạt được các mục tiều đã định
Chí tiết hơn, quân lý dự án gồm có các nội dụng chính như sau
1 Quản lý phạm vi đự án
kỳ Quận lý thời giam dự án
3 Quân lý chú phí dự án
4 Quản lý chất hrợng dự án
§ Quan ly nguồn nhân lực
6, Quan lý việc tao dỗi thông tín dự án
Quan lý rủi ro trong dự án
8 Quân lý mua bán dự án
9 Quản lý giao nhận dự án
1.1.4 Tình hình quân lÿ đự ân dầu tư xây dựng ở Liệt Nam
1.1.4.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng:
Trong những năm vừa qua, Bộ Xây đựng đã thực hiện chúc năng quản lý nhà nước các
lĩnh vực được Chính phủ giao Hệ thông thể chế lĩnh vực quản ly nhả nước của ngành Xây dựng ngày cảng được hoàn thiện; đã trình cáo cơ quan có thảm quyển ban hành
4) Luật Xây dựng,
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực thi hành váo ngày 01/1/2015 thay thế
Tuyật Xây đựng số 16/2003/QH13 được xây dựng trong thời kỳ nên kinh tế còn lạo hậu
niên hiện nay một số nội dụng của luật không còn phủ hợp với nên kinh lế thị trường và hội nhập Quốc tế Luật xảy dựng 2014 quy định nhiều diều khoản mới như: quy dinh
3
Trang 16ai trò và trách nhiệm của cơ quan quan ly nhả nước, điều chỉnh hoạt dộng dầu tư xây đụng, tăng cường kiểm soát, quán lý chất lượng xây dựng, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về chủ phí đầu tr xây dựng,
Đ) Tuật Đầu thâu:
Luật đầu thầu số :13/2013/Q1113 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế Luật Đầu thấu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bát cập làm ndy sinh tiêu cực trong quá trình đâu thấu và lựa chọn nhà thâu, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây
đựng Luật đầu thâu 43 có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thâu cạnh tranh,
quy trình lựa chọn nhà thâu cụ thẻ hơn, có nhiễu phương, pháp dánh giả, phân cập trách nhiệm rỡ ràng, quy định hành vị cắm và xứ phạt theo hưởng chặt chế hơn
£) Luật Đầu tư công:
Taiật Đầu tự công số 49/2014/QH13 có hiệu lực ti hành vào ngày 1/1/2015 Đây là
luật mới làm thay đổi tư đưy quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư công Cụ thể đó là những thay đối trong quy định thấm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều kiện và trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, phân cấp thắm định nguồn vốn và khả
nang can déi vén của chương trình, đự án dau tư công Việc pháp luật hóa chủ trương
du lu góp phần khắc phục tỉnh trạng tủy tiên, đơn giản và ngắn chặn ngay từ đầu những thất thoát, lãng phí trong dẫu tư công
đ) Nghị dịnh 59/2015/NĐ-CP:
Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thí hành vào ngày 5/8/2015 về quân lý dự án
đầu tư xây dụng công trinh thay thé Nghị định số12/2009/NĐ-CP trước đây phân cấp
mạnh về thâm quyền quyết định đầu tư cho cắp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát
lại thiếu chất chẽ Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ dâu tư có quyền thực hiện các công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phẻ duyệt đâu thấu, mới thâu nên
thường xảy ra tỉnh trạng thông đồng để đâu thản thành công Nội dung Nghị định 59
quy dink: Lập, thẩm định, phèẻ đuyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng dưa công trình của dự án vào khai thác sử dựng, hình thức và nội đung quản lý du án đầu
tr xây đựng Quy định rõ trách nhiệm, quyển hạn của cơ quan quân ly nhà rước, của Trgười quyết định dầu tr, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhận có liên quan đến thực hiện
các hoạt động đầu tư xây dựng của dự an.
Trang 17¢) Nghị dịnh 37/2019/NĐ-CP:
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP có hiệu lực thí hành vào ngày 15/6/2015 quy định chủ
tiết vẻ hợp dồng xây dựng thay thế cho Nghị dịnh số 48/2010/NE-CP vẻ hoạt ding xây đựng trước đây vén có nhiều nội dung chưa phủ hợp như việc chỉ áp đựng đối với các hợp đẳng thuộc dự án sử dụng 30% vốn nhà rước trở lên; quy định giá hợp đồng, trọn gói không được điều chỉnh gây khỏ khăn cho quá trinh thực hiện, quy định về
việc điều chỉnh giá hp đồng theo đơn giá có định vả theo thời gian còn chua phủ hợp,
quá trình thực hiện các loại hợp đồng theo don giá diễu chính việc kiểm tra, xác định giá vật tư, nguyên, nhiền vật liệu theo giá thị trưởng sặp nhiều khỏ khăn
Ÿ) Nghị định 32/2015/ND-CP:
Nghị dịnh 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thị hành ngày 10/5/2015 thay thẻ Nghị dịnh số 112/2009/KD-CP về quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công trình là hợp lý với tỉnh hình của ngành xây đựng hiện tại Một số nội dưng mới, có tính thay đổi về cách làm dự toán như thêm dự toán gói thâu, thêm chỉ phi hang mục chung, một số điều kiện đề
điều chỉnh tống mức đầu tr Một sẻ điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính dư toán
nhự: Bỏ chủ phí trực tiếp phí khác và cỉ phí làn trại trong bằng tông hop dit loan (dua yao phan chi phi hang nue chung) Thêm phan chi phi hang mye chung, bac gdm: chi
phi lan trại, chỉ phí di chuyển thiết bị và nhân công đến và đi, chỉ phí an toàn lao động, chi phi thí nghiệm vật liệu Chỉ phí hạng mục chung được xác định trên cơ sở định
mức tý lệ %4 hoặc ước tính bằng, dự toàn hoặc giá trị hợp dòng đã ký kết
8) Nghị dịnh 46/2015/NĐ-CP
XNahị định 46/2015/NĐ-CP vẻ quản lý chất lượng và bảo trì công trình có hiệu lực thì
hành ngày 1/7/2015 thay thế Nghị định số 15/2013/ND-CP về Quản lý chất lượng
công trinh xây đựng và Nghị định 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng là
hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại Một số nội dụng mới, có tính chất dĩ sâu hơn về chất lượng công trinh dim bao việc quản lý chất lượng các công trình xây
dung co ban.
Trang 181.1.4.2 Những bẮt cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Công trình xây dụng là một sản phẩmu của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi sức lao dộng của con người, vật liệu xảy dựng, thiết bị công, trinh được liên kết với đất, được xây dựng theo thiết kế Hàng năm nguên vấn đâu tư cho xây đựng chiếm khoảng, 30% GDP Vi vậy, chất lượng công trình xây dựng là vẫn để cần dược hết sức quan
là do hệ thống quân lý của nhà nước trong hoạt động xảy dựng còn nhiều bắt cập và sự
yếu kém trong công tác quản lý dưán xây dụng ở móc ta hiện nay Cụ thể lả
1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai doan dầu của dự an xây dụng lả ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan
nhà nước, hoặc một cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc
huy động vốn vì lợi ích công vả lợi ích tư đưa ra Đây là vẫn đề chủ quan nên có nhiều
dự ân đầu tư dàn trái, mục đích không rõ rằng, không phát huy hiệu quá Ý tưởng sai
dẫn đến dự an treo
2) Giải đoạn nghiên cứu tiền khả th
Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dụ kiến quy mô đầu tự, hình thức đầu
tu, lua chon địa điểm xây đựng, phản tích lụa chọn phương án, xác định sơ bồ tổng
mức dâu tư Vai trò của Tư vấn là rất quan trọng Hiện nay, bén cạnh những dơn vị tư vấn có năng lực đảm bảo chất lượng, vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn năng lực hạn chế, chậm đổi mới, tính cạnh tranh thâp, đẫn đến chất lượng tư vân đầu tư thập Các nhà
thâu và nhà đâu tử chịu ni ro cao
3) Giai doạn nghiên cứu khả thị
Trang 19Giai đoạn này cần kiểm tra lại những can cu, sự cần thiết dầu tư, hình thức đâu tư, phương án địa điểm, phương an giải phỏng mặt bằng, giái pháp xây dựng, vén, khả nang tai chink, Lang mire dau tu, tiên độ dự án Nhiều đự án chủ đầu tư chưa chủ trọng
đến tông mức dầu tư, tổng Hến độ, phương án giải phỏng mặt bằng, kế hoạch vốn din đến dự án chậm tiển độ, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh,
4) Giải đoạn thiết kế
Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng, dự án thánh hiện thực, cần chú trong trong,
khâu khảo sát, thiết kế Nhiễu Tu vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đông din
đến các công trình thiết kế mắc lỗi niet: khảo sát không kỹ cảng, thiểu số liệu thông,
kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thứ các tiểu chuân, quy chuẩn, làm sai sót trong hể sơ, thông đồng với chủ đâu tư gây thất thoát tiền của nhà mước, khó khăn trong quá trình thì công và quyết Loán công Irinh
3) Giai đoạm đầu thầu
Trong khâu lựa chọn rửa thâu, chủ đâu tư không đã thông tín để đánh giá năng lực,
kinh nghiệm nhà thầu Các nhà thầu dua nhau dưa ra giá dự thầu thấp, Nhiều nhà thâu
năng lực yêu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu đẫn đên quá trình thực
điện cất giảm nhiều clủ phi, thay đổi biện pháp li công, bởi xén nhiều công đoạn,
không thực hiện dúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong quản lý chất lượng và bằng,
moi cách để hạ giá thành sắn phẩm tăng lợi nhuận bat chấp sự an toán của người lao
động
4) Giải doạn thì công
Ở giai đoạn này, vẫn để đảm bảo chất lượng xây đựng phải luôn gắn liên với đảm bảo
an toan trong quả trình thì công, Ở nước ta, vấn đẻ nảy chưa coi trọng, đặc biệt là trong, quản lý nhá rước, cổng tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước cỏn buông lỏng, Khi
công trình xảy ra sự cô liên quan đến an toan trong thi công, chất lượng có vấn dé thi
việc phân định trách nhiệm, xử ly vụ việc đối với các bên liên quan không rõ răng,
Lực lượng quản lý xây đựng còn mỏng, chưa đấp ứng được yêu cầu, thiểu sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dụng giữa tổ chức thanh tra và
cơ quan quan lý nhà nước Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không dũ năng lực
s
Trang 20yan dược giao làm chủ dầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự
án không đảm bảo
Vai trỏ của giám sát là rất quan trọng, rong khi đó công tác đảo tạo đội ngũ Tư vẫn
giám sat (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dan dén chất lượng TVGS
không đấm bảo yêu cầu Sự phốt hợp giứa các đơn vì giám sáL nhu TVGS, giám sat chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sắt sử đụng, giảm sát nhân din ở rnột số công trinh
chua được chặt chế
— Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan nhà nước
còn chưa sâu sắt, íL quan tâm đến giai đoạn thực hiện dir an, chỉ chủ trọng “hậu kiểm”
hoặc xử lý qua quýt sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm,
quyên hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cắp Bên cạnh đó, chẻ tài chưa
đã mạnh, chưa mang lính rắn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các bành vị ví phạm vẻ chất lượng công trình
1.1.3 Tình hình quân lý Âự nu dầu tư xây đựng ð Phủ Yên
1.1.5.1 Tình hình ban hành cáo văn bên lướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến quản Í} dự án đầu tư xây đựng:
Công tác tổ chức thực biện và xây đựng văn bản quy phạm pháp luật được UBND Tỉnh Phú Yên đặc biệt quan tâm và chỉ đạo các Sở ban, ngành thực hiện Ngoài việc tổ
chức triển khai các Luật, Nghị định, Thông tr của Quốc hội, Chính phủ và Bộ
ngành liên quan dén công tác quản lý đự ản dâu tư xây dựng, trong các năm 2011, 2012 UBND Tỉnh Phủ Yên ban hành Chỉ thị số 27/CT-UBND ngay 25/11/2011 vé ting cường công tác quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước và trái phiếu Chính phố
và Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 về việc ban hảnh “Quy định phân
cấp, ủy quyển va phan giao nhiệm vụ trong quản lý đâu tư xây dựng đổi với các dự án
do tỉnh Phủ Yên quân lý” UBND Tinh Phủ Yên đã giao cho các sở ngành liên quan
chú trí soạn tháo khoảng trên 20 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
đần tư xây dựng Cụ thể, Sở xây dựng chủ động ban hành các văn bản hướng dẫn triển
khai thực hiện quản lý dự án dâu tư xây dựng theo chức năng nhiệm vụ dược giao như:
Trang 21Nhin chung các văn bản ban hành đã góp phần cải thiện tình hinh dầu tư xây dựng tại địa phương, giúp cho việc quản lý nhà nước vẻ đâu tư đảm bảo đúng quy định pháp luật, lao điểu kiện thông thoáng cho các thành phản kinh tế Hưm giá đầu tư trên địa bàn Tĩnh
1.1.5.2 ?inh hình quần lý dự án dầu he xây dựng sứ dụng vốn ngân sách nhà nước về vốn ngoài ngân súch:
Tại Phú Yên trong những năm qua, công tác quan ly cur an đâu tư xây đựng còn nhiều bất cập Bên cạnh những dụ án lớn hoàn thành như: Hỗ chứa nước Buôn Đức, huyện Sông 1ĩnh; Cầu Bến Lớn, huyện Dòng Hòa; Câu Long Phú, huyện Tuy An, Tuyến đường cứu hộ, cửu nạn, tránh li Sơn Hẻa - Tuy An T643), dự án Căng cá Phú Lạ thi cũng có một số công trình sau khi xây dụng xong đã có sự cố như: sạt lổ mái kẻ bò bắc-công trinh chính trị cửa sông Đà Xông năm 2006, sụp đỗ 11,5m đoạn tuyến kè- công trình Hệ thống chống ngập lụt Tp.Tuy Hỏa năm 2006; sai lở vai phải đập ding Bình Ninh và kênh chuyển lưu vực-công trình Hỗ chứa nước Xuân Bình năm 2009
Trong 3 năm gân đáy nhất (2013-2015) tổng kê hoạch vấn đâu tư xây đựng đã giao là 9.796 ty dang voi 655 dy an dau tư xảy dựng Tính đến 30/6/2015, khối lượng thực hiện ước khoảng 4.408 tỷ đỏng, đạt khoảng 45% kế hoạch
Số dự án chậm tiễn độ trong kỷ là 118 dự án (chiếm 18%) Nguyên nhân chậm tién dé
chủ yêu là đo công tác GPME là 69 đự án (chiếm 10,5%); do năng lực của chủ đầu tư,
ban quản lý dự ân và các nhà thấu là 16 dự án (chiếm 3,4 %), do bố trí vẫn không kip
thời là 11 dự án (chiém 1,6 %) va cham do thủ tục dầu tư là 39 dự án (chiếm 5,9 %)
11
Trang 22Số dự án phâi diều chỉnh trong kỳ là 67 dự án (chiêm 10,2 %), trong đó số dự án diễu chính mục tiêu quy mô đầu trr là 20 đự án (chiếm 3 %), số dự án điều chỉnh vên đầu tư
lả 39 dự án (chiếm 5,9 %4),
3,9%) và | du ản phải diễu chỉnh dịa điểm đầu tư
dự án phải điều chẳnh tiến độ đầu tư là 36 dự án (chiếm
1.2 Tổng quan về công lác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam
1.21 Khải niệm QUCL:
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác dộng của hàng loại các yếu
tổ có liên quan chặt chế với nhau Muốn đạt được chất lượng mneng muôn cản phải
tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đâm bão nền sẵn xuât có hiệu quả nhất, đối tượng
cho phép thôa mãn dây đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo Philp Crosby, một chuyên gia người Mi về chất lượng định ngiữa QLCL: là
Như vậy, tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng có
những điểm giếng nhau như:
Trang 23- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt dòng của chức năng quân lý như: hoạch
định, tổ chức, kiêm soát và điều chính
- QI.CI, là hệ thống các hoại động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ
thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tất cả mo người, mọi thành viên trong xã hội,
trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhung phải được lãnh đạo cao mht chi dao
1.22 Céng tde quan bj chat twang céng trinh xdy dung trong giai đoạn thiết kế kỹ
thudt-thitt ké ban vé thi cong
1.2.1.1 Công tác quản lý chất lượng thiét ké CTXD [10]
Nội dụng quản lý chất lượng của nhà thấu thiết kế và quy cách hỗ sơ tiết kế xây dung công trình (Điều 20, 21 và 22-NĐ46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bao ti công trình xây đựng)
1 Nội đứng quản lý chât lượng của nhà thâu thiết kế xây dung công trình:
a) Bố trị đủ nguời có kinh nghiệm và chuyên môn phủ hợp để thực hiện thiết kế; cử
người có đủ điên kiên năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế
b) Chi sit dung kết quả khảo sát dáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phú hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẳn được áp dụng cho cảng trinh;
©) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tố chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân
khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất
Tượng hồ sơ thiết kế;
4) Tỉnh chú đầu tư hỗ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của
Luật Xây dụng; tiếp thu ý kiến thâm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hỗ sơ thiết kế
theo ý kiến thấm định,
đ) Thục hiện điệu chỉnh thiết kế theo quy định
2 Nhà thâu thiết kế chin trách nhiệm vê chất lượng thiết kế xây dựng công trình da
mình thực hiên; việc thảm tra, thảm dịnh và phê duyệt thiết kế của cả nhân, tổ chúc, chú đầu tư, người quyết định dau tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không,
thay thé và không làm giàm trách nhiễm của nhà thâu thiết kế về chất hrợng thiết kế
xây dựng công trinh do mình thực hiện
13
Trang 243 Trường hợp nhà thâu thiết kẻ làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yêu hoặc công nghệ chủ yêu của công trình va chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhả thâu thiết
kế phụ chịu trách nhiệm về tiền độ, chất lượng thiết kẻ trước tổng thâu và trước pháp
luật đổi với phân việc do mình đảm nhận
4 Trong quá trình thiết kẻ xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trinh cỏ quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhả thâu thiết kế xây dựng có quyền đẻ xuất với chủ đầu tư
thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm
việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kể, đảm bảo yêu câu kỹ thuật và an toàn
công trình
5 Quy cách hỏ sơ thiết kế xây dựng công trình:
a) Hồ sơ thiết kẻ được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, ban tinh,
các bản vẽ thiết kẻ, các tải liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công
trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
b) Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiểu chuẩn
áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký
của người trực tiếp thiết kẻ, người kiểm tra thiết kẻ, chủ trì thiết kể, chủ nhiệm thiết
kẻ, người đại điện theo pháp luật của nhả thâu thiết kế vả dâu của nhà thầu thiết kể xây
dựng công trình trong trường hợp nhà thâu thiết kế là tổ chức
©) Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thảnh tập hỏ sơ theo
khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu đề tra cứu vả bảo quản lâu
dai
6 Thâm định, thâm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình:
Công tác thầm định, thầm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, thành phẩn của hỗ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dung và Nghị định vẻ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
* Nhân xét:
Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định 46/201 5/NĐ-
CP ke thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP Tuy nhiên so với
14
Trang 25Nghị dịnh 209/2004/NĐ-CP và trước đó là các vẫn bản có tỉnh pháp lý thấp như Quyết định 18/2003, QD 17/2000 la sw tién bộ vượt bậc đỏ là: Quy định trách nhiệm của từng chủ thể than gia hoại động xây dụng công trình trong từng giai đoạn Sự thay
dôi của Nghị định nảy phủ hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quan ly chat lượng công trình xây dung trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tự xây dung Voi quan diém xã hội hỏa quân lý chất lượng bằng cách trao quyền
tự quyết và tự chịu trách nhiệm tôi đa cho các chú đầu tư, nhà thầu, quản lý nhà nước
theo Nghị định 209 gân như biển thành sự buông léng vi theo quy định trong Nghị
đình này, công trình xây dựng không clnu bất kỳ sự kiểm tra, kiếm soát bắt buộc ráo
của QUNN Với Nghị định 15/2013/ND-CP, và nay là Nghị định 46/2015/ND-CP
việc buỏng lẻng như trên được khắc phục khi cơ quan QLNN thư hiện kiếm soát
chất lượng ở một số giai đoạn rong quả trình đầu tu xây dựng công trình, trong đỏ kiểm soát chất lượng Huiễt kế là một trong các giai đoạn then chất
lí chủ đầu Lư tự thẳm định,
Kiễn sadt chất lượng tiết kế: khác với quy định cũ
phê duyệt thiết kế bắt kể nguồn vốn xây dựng céng trinh, Nghi dinh 46 quy định các công trình thiết kế xây dựng phải được QI.NN thâm tra trước khi chủ đâu lư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thấm tra, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quan
lý chất lượng thiết kế, sóp phần tạo ra chất lượng của sản phim thiết kể, Quy định này, ngoai tae đụng khắe phục điểm yếu cỗ hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực danh gia chất lượng thiết kế, còn co tac dung ngăn chặn tỉnh trạng thâm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biển lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tụ vấn thảm tra, đồng thời, cỏn mang tỉnh chát như một hình thức “sát hạch” để hả sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kể, đạt yêu cầu cao nhất
12
M6 hinh quân lý chất lượng giai doạn thiết kế J 14/
$4 Mô hình quản lý chất lượng TSO 9001-2008
1SO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu câu đối với việc xây đựng và chứng nhận một hệ thông quân lý chát lượng tại các doanh nghiệp Tiêu chuẩn mày quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong doanh nghiệp về vẫn đề chất
lượng thông qua 5 yêu 3) Hệ thống quan ly chat hong; ii) Trach nhiệm của lãnh đạo: ii) Quản lý nguén luc; iv) Tao san phim; v) Đo lường, phân tích và cất tiến
15
Trang 26Xây dựng hệ thống quân lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tỏ chức doanh: nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân
định rõ việc, rõ người Irong quản lý, điều hành công việc
1.33 Cảng tác QLCL câng trình xây dựng giai đoạn thí công
12
Công tác quản lý chất lượng thí công CTXD [10]
Nội dung quán lý chất lượng của nhà thấu thiết kể vả quy cách hề sơ thiết kế xây dựng, công trình (Điều 25,26,27,28,29-NĐ46/201 5/NĐ-CP) th sau:
1 Cảng tác QLCL của Chủ đẳu tự
— Tỏ chức giám sát thí công theo quy định tại Điều 26, Nghị địh 46/301 5NĐ-CP
— Kiểm tra hệ thông quên lý chất lượng tại công trường của rửả thâu, Bố bỉ bộ phận tưởng trực theo dõi thực hiện dự ân tại hiện trưởng, xử lý kịp thời các nội dụng thuộc thảm quyền
— Kiểm soái nguồn góc xuấi
thủ theo dúng các tiêu chuẩn kỹ thuật dược duyệt, Theo dõi chặt chế chất lượng phòng thủ
nghiệm, trình độ năng kịc thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục vụ cho quá trình thiết kế, thí
công, kiểm định công trình; Tổ chức nghiệm thủ công trừ xây dụng theo quy định
— Sau khi khôi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dụng, có trách nhiệm báo
cáo, gi cơ quan quản lý nhá rước về xây đựng, để kiểm tra cổng tác nghiệm thu Căn cử vào kết trận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây đựng đề tiến hành nghiệm thu
tử vật liệu, vị trí mỏ vậi hện sử đa cho công trình đâm bảo tuân:
2 Câng tác QLCL của nhà thâu ti công
— Nhà thầu thì công công tình xây dựng có Irách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản móc định vị và mốc giới công, trình
— Lap và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thông quần lý chất lượng, mục tiêu và chính sách dam bảo chất lượng công trình của nhà thấu Liệ thông quản lý chất lượng công trình của nhà thâu phải phủ hợp với quy mô công trỉnh, trong,
đó nêu rõ sơ đỗ tổ chúc và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quân lý chất lượng công trinh của nhà thầu
+# Trinh chủ đầu tr chấp thuận các nội dưng sau
— Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
16
Trang 27— Biện pháp kiểm tra, kiếm soát chât hượng vật liệu, sản phẩm, cân kiện, thiết bị được
sử dựng cho công trình, thiết ké biện pháp thí công,
— Bổ tri nhân lực, thiết bị thí công theo quy định,
— Thực hiện các công tác thí nghiệm kiếm tra vật liệu, câu kiện, sản phẩm xây đựng,
thiết bị công trình, tuết bì công nghé trudge và trong khi thì công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
— Thi céng xây dựng theo dúng hợp đồng xây đựng, thiết kế xây dựng công trình
— Kiểm soái chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị
— Lập bản vẽ hoàn công, nhật ký thí công xây dựng công trình theo quy định
— Bao cdo chủ đầu tư về tiễn độ, chất lượng, khối lượng
3 Công tác QLCL của Tụ vấn giảm sát
— Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây đựng, nhân lực, thiết lị, phòng thí nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng, biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Đôn đốc nhà thâu thị công vẻ tiên độ thì công của công trinh, Kiểm tra tải liệu phục vụ
nghiệm thư, nghiệm thu khối lượng và xác nhận bân vẽ hoàn công, Tổ chức thí nghiện:
đối chứng, kiểm dịnh chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trinh, công trinh
xây đựng theo quy định;
— Gidm sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động theo
quy định, Để nghị chủ đấu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bat hop
lý về thiết kế, Tam đừng thị công dói với nhà thâu thí céng xây dựng khi xét thấy chất lượng thủ công xây dựng không đảm báo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không,
dim bao an toàn, phối hợp với các bên Nên quan giải quyết những vướng mắc, phái sinh trong quả trình thi công xây dựng, công trình và phổi hợp xử lý, khắc phục sự cỗ
theo quy định;
4 Công tác QLCL của Kiểm định chất lượng
Được quy định trong hợp đồng xây dụng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết
kế, Khi công trình, hạng mục cổng trình, bộ phận công trình xây đụng có biểu hiện
không đâm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế; Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì
tổ chức giám định nguyên nhân sự cổ khi xảy ra sự cố công trình xây dựng; Theo yêu
cầu của của co quan chuyên môn về xây dung khi cần thiết
17
Trang 283 Công tác QLCL của Giám sát tác giá
~ Giải thích và làm rõ các tải liệu thiết kế công trinh khi có yêu câu;
— Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu đề giải quyết các vướng mắc, phát sinh về
thiết kế trong quả trình thi công xây dựng; Thông bảo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến
nghỉ biên pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt, Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư
-& Nhận xét:
Vẻ cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kẻ của Nghỉ định 46/2015/NĐ-
CP kể thừa các nội dung tru việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP Tuy nhiên so với Nghi định 209/2004/NĐ-CP lả sự đổi mới đỏ là: Quy định trách nhiệm của từng chủ
thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định nay phủ hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thẻ nắm bắt ngay các quy định vẻ
quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây
dựng Một số điểm mới so với trước như sau
- Lam rõ trách nhiệm của chủ đâu tư, nhà thâu: Nghị định đã làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của cäc chủ thẻ trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu tư, nhả thâu tham gia hoạt đông xây dựng, trách nhiệm của các co quan chuyên môn vẻ xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư vả các chủ thẻ
tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
- Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thỉ công: quy trình quản lý chất lượng thi
công theo quy định của Nghi định 209 không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất
cứ sự kiểm tra nảo của QLNN từ khi khởi công đến khi hoàn thành Nhưng với Nghị
định 15 và hiện nay là NÐ 46, các công trình đã được QLNN thảm tra thiết kẻ, phải
được QUNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đâu tư nghiệm thu hoan
thánh đưa vào sử dụng
~ Giảm lượng hồ sơ công trình: Hướng tới đơn giản hỏa các thủ tục hành chỉnh, không,
gây khó khăn cho các chủ thẻ tham gia hoạt động xây dựng, Nghị định đã bỗ sung, sửa đổi các quy định về hỗ sơ đề giảm lượng hỏ sơ, phủ hợp với thông lệ quốc tế như cho
18
Trang 29y dụng cần nghiệm thụ trong một biên bản nghiệm thụ, loại bỗ
biên bản nghiệm thu nội bộ cúa nhà thầu, có thể sử dụng thư lcÿ thuật hàng ngày thay
cho nhật ký thì công xây dụng
phép các công việo
1.3.2.2 Mô hình quân lý chất lượng giai đoạn thì công
$* Mô bình quản lý chất lượng 1SO 9001-2008 (tương tự mục 1.2.2.1)
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai doạn thực hiện đầu tu ở Phú Yên
1.31 Công tác quan (j chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn tiết kế kỹ
thuật uà bản vẽ thì công ở Phú Yên
1.8.1.1 Tình hình công tác quân ý chất lượng công trình xây đựng ở Tình Phú Yên
vừa qua, các nguồn lực đành cho đầu tư xây dựng trên địa bàn tĩnh Phú Yên được tăng cao Mỗi năm đưa vào khai thác hàng trăm km đường bêtông, hàng, chục km kẻ sông, kè biến (Ví đụ, trong năm 2013 đã xây dựng mới khoảng 130km
đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục công trình
Một lực lượng đóng vai trò quan trọng Irong việc thành công hay thất bại của dự án đó
Ja don vi tr van khảo sát thiết kế, Hiện trên địa bàn tỉnh có 40 đơn vị tư vẫn khảo sát thiết kế, nhưng hiện chi cé khoáng 20% (E đơn vị) là đủ tiêu chuẩn xếp hạng (theo
Nghị định 59) Ngoài một số it các doanh nghiệp Tư vấn lén có kinh nghiệm, còn lại là
cáo doanh nghiệp Tư van nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây, cờn yếu về năng lực Hiện nay thiểu các tư vẫn chất lượng, cao ở tâm vĩ mô trong việc dẻ xuất các chủ trương đầu tư xây đựng, quy hoạch, lập đự ản, để xuất các giải pháp kỹ thuật công, nnghê chỉnh xác, hợp lý, khả tủ, Trong nhiều trường hợp dã để xây ra các sai sóL, phải điều chỉnh cho quả trình xây dựng gây tốn kém, lãng phi, anh hưởng lớn đến chất
lượng công tình Nhiêu tổ chức tư vẫn do doi héi bức bách của công việc mà hình
thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vẫn xuất
19
Trang 30hiện tran lan, dã bắt dâu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vẫn về việc thực hiện dich vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh
không lành mạnh trong hoại động tư vấn
Tiện nay, các đoanh nghiệp tư vẫn xây đựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên chưa xây dựng,
hệ thông bộ máy QUCL theo tiêu chuấn ISO Chưa thực hiện các chức danh theo quy
định về điều kiện năng lực Chưa xây dựng chiến lược vả kế hoạch đấm báo chất
lượng; để ra mục tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của Công ty,
chưa có chính sách chất lượng phủ hợp với lô trình; đồng thời kỷ luật nghiêm múnh với các đổi tượng vi pham vé QLCL
1.3.1.2 Việc chấp bành các quy dinh về quân ly chat heong công trình xây dựng & Tinh
1.4.2 Công tác quân lý chất lượng công trình xây đựng trong giai đoạn thì công xây lấp ð Phú Yên
Ngoài đơn vị tư vẫn, một lực lượng đông vai trò quan trong trong việc thành công hay thất bại của dự án nữa dỏ là dơn vị thú công Hiện trên dịa bản tỉnh có khoảng 100 don
vị thi công xây dụng công trình, nhưng cũng chí có khoáng 10% (10 đơn vị) là đứ khả tiắng than gia đầu thâu các dự án, hoặc gói thân có giả tị >20 tÿ đẳng
Trang 31Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh, một số doanh nghiệp lớn đã cỏ cô găng, nhiều trong việc tổ chức bộ máy can bộ vả đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, còn phân lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động của cán bộ thi công con han che, công nhân kỹ thuật hầu hết là hợp đồng thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, máy móc thiết
bi thi cong chưa đảm bảo được so với Hỏ sơ Dự thầu Nhiều doanh nghiệp bỏ trí chỉ
huy trưởng công trình vả cán bộ kỹ thuật, thiết bị thì công chưa đúng với hồ sơ dự
thâu, chưa thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng xây lắp Việc lập hỗ sơ
quản lý chất lượng còn mang tính đối phó như: Ghi chép nhật ký công trình chưa đảm
bảo quy định Công tác nghiệm thu nội bộ còn mang tính hình thức Công tác thí
nghiệm vật tư, vật liệu, câu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng còn mang tinh
đối pho Lap ban vé hoan công không đúng quy định
Có thể nói, đa số nhà thâu trên địa bản tỉnh chưa quan tâm đúng mức đền công tác tổ
chức công trường, biện pháp thi công, hệ thông quản lý chất lượng nội bộ, không bồ trí
đủ cản bộ giảm sát nội bộ, thâm chỉ khoản trắng cho các đội thi công và tư vẫn giảm
sát Nhiều đơn vị tuy đã xây dựng được tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nhưng chỉ thực
hiện ở văn phỏng mả không triển khai tỏ chức tại hiện trường, thiếu cản bộ có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiêu thợ tay nghề giỏi Nhiễu đơn vị sử dụng lao động thời
vụ không qua đảo tạo để giảm chỉ phí, việc huấn luyện tại chỗ rất sơ sải Một số tôn tại, bất cập mà nguyên nhân chính là do những hạn chế ở các bước:
* Khảo sát, thiết kế, thẩm tra * Giảm sát thì công
Hình 1.1 Một đoạn tuyển kè Bạch Đằng- Hình 1.2 Đỗ bê tông mặt đường một
Tp.Tuy Hòa dài 11,5m bị đồ sập do sai sót đoạn nụễn đường dự án Lệ sinh môi khảo sát, thiết kế, thâm tra về địa chất trường Tp.Tuy Hòa
21
Trang 32¥ QLCL vat liệu, cấp phôi
=
Hình 1.3 Thi công móng mii phun hé chica Hinh 1.4 Vật liệu đá 1x2 lẫn đắt cát
a Đối với tư vẫn thiết kế, thẩm tra:
~ Chất lượng thiết kế của nhiều dự án còn hạn chế, chưa cỏ sự tham gia của các chuyên
gia giỏi nghiên cứu, phân tích đánh giả; sản phẩm thiết kể nhiều khi còn bị áp đặt của
cơ quan quản lý cấp trên nên chất lượng sản phâm thiết kế cũng rất hạn chế;
m thu san phẩm tu van theo quy định, nhiều lúc chỉ mang tính hình thức nên đẻ lại nhiều sai sót đã bộc lộ trong quá trình thi công
~ Các CĐT chưa nghiêm túc tổ chức ng]
Nguyên nhân:
~ Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lập và thảm định thiết kế- dự toản chưa được quy
định cụ thể, rõ ràng bằng những chế tải vẻ pháp luật- kinh tế Chưa cỏ cơ chế bảo hành
sản phẩm thiết kế và cơ chế thưởng phạt vật chất hoặc cỏ các chế tải xử phạt ở mức
cao hơn đối với nhà thiết kế nhằm nâng cao trách nhiệm;
~ Chỉ phí thiết kẻ được tính theo giả trị xây lắp: thiết kế cảng dư thừa nhả thầu cảng dé
bớt xén vật liệu thi công công trình đông thời cảng lảm giảm trách nhiệm ctia minh đối
với sảm phẩm thiết kẻ
b, Đổi với tư vẫn giám sát:
~ Trinh độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của một số trưởng TVGS, giám sát viên
con yeu, chưa nắm bắt được đầy đủ các quy trinh, quy phạm hiện hành vả các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;
- Việc kiểm tra sự phủ hợp năng lực của Nhà thâu với hỏ sơ dự thâu trước khi khởi
công chưa được quan tâm như: nhân sự, máy móc thiết bị, phòng thí nghiệm, Công
2
Trang 33tác kiểm tra hưởng dẫn nha thau làm thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu thanh toản còn chưa tốt Công tác kiêm tra chất
lượng vật Hiệu đầu vào như đái đắp, vật Hều cấp phối cờn qua loa, châm Irướơ,
- Giảm sắt thị công chua chặt chẽ, thiểu kiên quyết xử lý một sở hạng mục công tác không thực hiện hoặc thì công không đúng với hê sơ thiết kẻ nhưng vẫn nghiệm thu
© Đái với nhà thâu thì công:
- Trinh độ và năng lực cản bộ kỹ thuật của nhà thâu còn yếu kém Nhân công lao động,
tai các công trình hau hét 14 dan lao động phổ thông tại địa phương chưa được đào †ạo
qua trường lúp, làm việc mang tính thời vụ, được các nhà thầu thuê Irong thời gian ngắn nên tay nghề chuyên môn cỏn hạn chế, trách nhiệm đối với công việc chưa cao
gay ảnh hưởng đến chất lượng công trình,
~ Năng lực về thiết bị, tại chỉnh, nhân lực tổ chức thủ công của một số nhà thầu chuza tốt
(không đứng với hỗ sơ dự thâu) dẫn đến trong quá trình thực hiện gói thâu không đảm tảo tiên độ đã cam kết, chất lượng chưa đạt yêu câu;
- Một số nhà thấu vì lợi nhuận mà sử dụng các loại vật tư không đảm bảo chát lượng, tranh thú những lủc không cỏ tư vẫn giám sát tại hiện trường tỏ chức thi công kém giật lượng ở một số hạng tnục công trình
1.4 Kết luận chương 1
Trên cơ sở lý thuyết đã nêu ở chương Ì đã cho ta cái nhìn tông quan về công táo quản
lý đự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng xây dựng công tình trong
giai doạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam và trên dịa bản tính Phủ Yên hiện nay,
Trang 34
CHƯƠNG?2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TAC QUAN LY CHAT LUGNG CỔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIẢI DOAN THUC HIEN BAU TU
3.1 Các cư sỡ khoa học về cũng tác QI.CL công trình xây đựng giai đoạn thực hiện đầu tư
21.1 Các cơ sẽ lý luận:J14ƒ
3,1,1.1 Đặc diễm chung ctia QLCL:
~ Mục tiểu trục tiếp của QLCL, là đâm bảo chất lượng và cải tiền chất lượng phủ hợp
với nhu câu thị trường với chỉ phí tối tr,
~ Thực chất của QI.CT, là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch
định, tổ chức, kiếm soát và diều chỉnh
- QUCU, là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ
thuật, xã hội) QLỚI, là nhiệm vụ của tất cả muội người, mọi thành viên trong xã hội,
trong doanh nghiệp, là trách nhiệm cúa tất cá các cấp, nhưng phải dược lãnh dạo cao
- Quyết định công việc được tiến hành như thể nào?
~Tảà cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực mội cách hợp lý để thực hiện kể
hoạch: Làm việc gì? Ai làm? Phối hợp công việc ra sao? Ai báo cáo cho ai?
3 Chức năng lãnh đạo
~ Nhằm đạt được các mục liêu đá để ra của tổ chức
- Động viên, hưởng dẫn phéi hop nhân viên;
- Chọn một kênh thông tin hiệu quả;
- Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức
Trang 354 Chức năng kiểm soát
Nhằm đắm báo hoạt động được thực hiện theo kế hoạch vá hưởng đến mục tiêu:
Ki
n soái - idm sal.+ So sénh + Sita sai
21.2 Các cơ sở thực tễn:[14
1 Chức năng hoạch dink
Toạch định là một hoạt động xác ảnh mục tiêu và các phương liện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm
Tioạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu CLSP Nhiệm vụ của hoạch định là
- Nghiên cửu thị trường để xác định yêu câu của khách bàng, từ đó xác định yêu cầu
về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm địch vụ
- Xác định mục liêu CI.SP cần đạt được và chính sách chất lượng của đoanh nghiệp
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp
Hoạch định chất lượng có tác đụng định hướng phát triển chất lượng, cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khổ năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các domnh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực
và tiểm năng trong đài hạn gứp phân giâm đi chỉ phí cho chất lượng,
2 Chức năng tô chức
'Tổ chức thực hiện bao gém việc tiến hành cáo biện pháp kimh tế, tổ chức, kinh tê, kỹ
thuật, chính trị, Lư Lưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này bao gém
- Lam cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu vả nội đụng cản phải làm
~ Tổ chức chương trình đáo tạo và giáo dục dối với những người thục hiện kế hoạch
- Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc
3 Chức năng kiểm soát
tra, kiểm soát chất lượng là quá trinh điều khiến, đánh giả các hoại động tac nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đám
bao CLSP theo dime yêu cân đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiếm tra, kiếm soát
chất lượng là
- Tế chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu câu,
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tê của doanh nghiệp;
25
Trang 36- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch;
- Tiến hảnh các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cản đánh gia mot cách độc lập những vấn đề sau:
~ Liệu kế hoạch só được tuân theo một cách trung thành không?
- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?
Nếu mục tiêu không đạt có nghĩa lá một trong hai hoặc ca hai điêu kiện trên không,
được thỏa rnấn
+ Chức năng kích thích
Xích thích việc đâm báo và nâng cao chảt lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế
độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động va ap dụng giải thưởng quốc gia
về đăm bảo và nàng cao chất lượng
5 Chức năng điều chỉnh, điểu hòa, phối hợp
Hoạt động điều chỉnh, điểu hỏa, phối hợp đối với QLỚI, dược hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiễn và hoàn thiện chất luợng, được tiên hành theo các hướng,
~ Phát triển sân phat mi, da dang hoa san phẩm:
- Đôi mới công nghệ,
- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật
2.2 Các cơ sử pháp lý về công tác QLCL CTXĐ giai đoạn thực hiện dau tư
2.2.1 Các văn bân pháp quy vé cing téc quan lý chất beong công trình
— Luật Xây đựng số 50/201⁄4/Q1113 ban hành ngày 18/6/2014 (thay thể Luật xây dựng
Trang 37đựng, quân lý an toàn, giải quyết sự có trong tìu công xây dựng, khai thác và sử dụng,
công trinh xây dựng; bảo hành công trinh xây dụng
Host ding QLCT trang giải đoạn khẩo sát
Theo quy định của Nghị định Hủ trình tự thực hiển và QLCT, khảo sái xây dựng bao gồm 4 bước lả: (1) Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sét xây dựng: (2) Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, (3) Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; (4) Nghiệm thụ, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng
Nghị định cững quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư; nhà thầu khảo sát xây dụng; nhà thấu thiết kế; tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây đựng,
Bảng 2.1 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác khảo sát xây dựng
3_ | Quản lý khảo sát xây dụng ® a @
4 | Nginém the kết tả khảo sát oO 2 @ @
Trong dô: Œ) phê duyệt; @ thực hiện, @® kiểm tra vả tự vẫn chú dẫu tư
THoạt động QLCL trong giai đoạn thiết kẻ
Trình tự thực hiện và QLCL thiết kế xây dựng công trình bao gém S bước là: (1) Lập
nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; (2) Quản lý chải lượng công tác thiết kế xây
dựng; (3) Thắm dịnh, thẩm tra thiết kế xây dựng; (4) Phê duyệt thiét ké xay dung; (6)
Nghiệm thu thiết kê xây dựng công trình
Điều 22 của Nghị định 46 quy định vẻ thấm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu
trữ tuần thủ theo Luật xây đựng số 50 và Nghị định số 59
Hoạt động QLCL trong giai doạn thi công,
Trình tự thực hiện và QLCL, thị công xây dựng gồm 9 bude: (1) Quân lý chất lượng đối
với vật liệu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; (2) Quản lý
chất lượng của nhà thâu trong quả trình thì công xây đựng công trình; (3) Giám sát thì công xây dựng công trình của chủ đầu tu, kiếm tra và nghiệm thu công việc xây dựng,
37
Trang 38trong quá trình thi công xây dựng công trình; (4) Giám sát tác giả của nhà thâu thiết kế trong thị công xây dựng công trình; (5) Thí nghiệm đối chứng, thi nghiệm thứ tải và
kiểm định xây dung trong qua Irình tìn công xây dựng công trình, (6) Nghiệm thu giải
đoạn thí công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nêu cỏ};(7) Nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng; (8)
K tra công lắc nghiêm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thấm
quyén;(9) Lap hỗ sơ hoán thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và
bàn giao công trình xây dựng,
Being 2.2 Trách nhiệm của các bên liền quan trong công tác QLCL thí công xây dụng
Co Chỉ | Nhà Nhà | Nhà | quan
TT Nội dung công việc đầu „ | thân thầu | thầu cô
quyền
1 | Quản lý chất lượng vậtlệu @,Œ @
kiểm định, thi nghiệm
8 | Nghiệm thu hoàn thành @ ow @ ®
thu
10_| Lap va hu tr hé so ø
Trong đố: 0 quy định, phê duyệt, © kiểm ta, kiếm soái, nghiệm thu, G thực hiện; *
cơ quan Nhà nước yêu câu; **: khi có yêu cầu của CDT,
2.22 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quân lý chất lượng công mình [241
2.2.2.1 Dịnh nghĩa quy chudn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng
Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt dộng xây dựng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành,
'Tiêu chuẩn xây dựng lá các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiểu, các chỉ số kỳ thuật vã các
chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thảm quyên ban hành hoặc công nhận để áp
+
Trang 39dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuân xây dựng gồm tiêu chuân bắt buộc áp dung va tiêu chuẩn khuyên khích áp dụng
Tiêu chuẩn công trình là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số được các cơ
quan, tổ chức có thâm quyên lập riêng áp dụng cho công trinh xây dựng cụ thẻ Tiêu chuẩn công trỉnh có thẻ lấy từ tiêu chuẩn trong và ngoải nước hoặc những quy định
riêng của công trình cho từng công việc mả tổ chức, cả nhân cỏ trách nhiệm lập,
2.2.2.2 Thẩm quyên ban hành qty chuẩn, TCYD và tiêu chuẩn công trình
~ Quy chuân xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
~ Tiêu chuẩn xây dung:
+ Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hảnh,
+ Các Tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến các chuyên ngảnh (Y tế, giao thông, giáo
đục đảo tạo, ) có thê do các Bộ, Ngành khác ban hành sau khi có sự thoả thuận nhật
trí của Bộ Xây dựng
~ Tiêu chuẩn công trình: Các tổ chức cỏ thầm quyên hoạt động xây dựng va chịu trách
nhiềm trước pháp luật
$* Nội dung vả hình thức áp dụng
~ Quy chuẩn lả văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng,
các mức bắt buộc phải được tuân thủ mọi hoạt động xây dựng trên phạm vi toàn quốc
~ Tiêu chuẩn là văn bản kỹ thuật trong đó các nội dung quy định không được trải với
Quy chuẩn; Đa phần tiêu chuẩn ban hành dưới dang tự nguyện áp dụng, một số it tiều
chuẩn được xép vảo loại bắt buộc áp dụng; Phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn phụ
thuộc vào sự lựa chọn của chủ đâu tư các công trinh xây dựng
~ Tiêu chuẩn công trình là tài liêu hướng dẫn, quy định kỹ thuật áp dụng riêng cho một
công trinh cụ thể Là tải liệu pháp lý trực tiếp cho quá trình hoạt động của công trình
+ Nhận xét:
Hiện nay, cơ cầu vả số lượng của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn đã đáp ứng cho các hoạt động xây dựng ở Việt Nam tử lập quy hoạch xây dựng, lập dư án đầu tư, khảo sát,
thiết kế, thì công và nghiệm thu xây dựng công trình Từ khi Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, hệ thông TCVN cỏ những thay đổi lớn đó là
29
Trang 40- Thay di về hình thức áp đụng: quy dịnh TCVN là vẫn bản kỹ thuật tự nguyên, dòng, thời xem xét chuyển đổi hàng loạt TCVN có liên quan để chuyển chủng sang hệ thông
kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dung Vi dụ như chuyển đối từ TCVN 385-2002 Công trình thủy lợi Các quy dịnh vẻ thiết kế sang QCVN 04:05/BNNPTNT Công trình thủy lợi — Các quy định vẻ thiết kế
~ Loại bô Tiêu chuẩn ngành khối hệ thống tài liệu tiêu chuẩn: từ nay sẽ không côn loại hình tiêu chuân ngành mã được chuyển đổi thành Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN)
Mặt khác, hệ thông quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện ray châm được nghiên cứu, đổi mới tiên chưa đáp ứng được yêu cầu Phần lớn cáo tiểu chuẩn này được biên soạn từ lâu, có niên hạn sử đụng quá đài Chỉ có một phân nhỏ các tiêu chuẩn được thực hiện theo lộ trình soát xét theo chủ kỳ Š năm Nội dụng quy chuẩn, tiêu chuân chậm đổi mưới, chưa theo kịp với yêu cầu thực tế Nội dung giữa cae van ban con có sự chồng chẻo, mâu thuẫn, thiếu sự đồng bộ De chủ yếu dựa vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn nude ngoài
tiên nhiều nội dụng của quy , tiêu chuẩn chưa tính đến điều kiện tự nhiên, diều kiện kinh tế- xã hội giữa các vùng miễn, trình độ tự vấn, thí công ở Việt Nam Các quy đỉnh mới chỉ đáp ứng và phủ hợp cho các dự án đầu tự xây mới Nội dung quy chuẩn,
tiêu chuẩn lúc thỉ chung clrung, lúc lại quả chỉ tiết nên khỏ áp dụng
2.3 Mô hình QLCL, công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư
231 Nhà nước quan lý về chất trơng câng trình xây dựng
2.3.1.1 Khái niệm và bản chai: [13]
Là hoạt động can thiệp gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vảo công tác quân lý sẵn xuất hằng ngày của các chủ thể tham gia để tạo ra sẵn phẩm xây dựng - một loại sản phẩm có tinh don chiếc và không cho phép có phế phẩm Bắn chất của hoạt động QLNN vẻ chất lượng công trình xây dựng là mang tinh vĩ mộ, tính định hướng, tính hỗ trợ và tỉnh cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm vẻ CLCT xây dựng trên địa bản được phân cấp quản lý
30