LOI CAM ON Trong quá trình hạc tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Tỉnh toán trạng thải ứng suất — biển dụng của trạm bơm dạng không gian có kễ đến động đất bằng phương pháp phẩn tứ hữu
Trang 1LOI CAM ON
Trong quá trình hạc tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Tỉnh toán trạng
thải ứng suất — biển dụng của trạm bơm dạng không gian có kễ đến động đất
bằng phương pháp phẩn tứ hữu hạn ", tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ lận tình, chủ đáo của các nhà khoa học, các chuyên gia và đồng nghiệp
Tae giá dặc biệt xin bày tó lòng căm ơn tới thây giáo Giáo sự, Tiên sĩ Phạm Ngọc Khánh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vẫn đề quý báu trong
nghiên cửu khoa học nói chưng cũng nh trong bản thân luận văn này
Tác giả xin chân thành câm ơn các thấu giáo, cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Súc bên Kắt cầu, phòng Dào tạo Dại học và Sau đại học trường Dại
Trang 2MỤC TI
MỞ ĐẦU
2 Mục dinh nghiên cứu để tài 22 202220212222 TH H1 xe 1
5, Kết quả dự kiến dạt dược c2 2 2 22201222221 3
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE TRAM BOM VA MOT SO KHAI NIEM VE DONG DAT 1.1 Lich sé hinh thanh và phát triển trạm bơm
1.2 Các loại trạm bơm đã xãy dựng ở khu vực Bắc ninh
tỉnh toàn tới do vậy cần bễ sung 22 2tr Đ
1.3.2 Bai với máy bơm và các thiết bị điện - - 10 1.4 Mật số hình ánh trạm bơm đã xây dựng ở Bắc Ninh - - 11
1.5.1 Khái tiệm động đất và các thông số đo động đát, - 15
1.5.5 Bang phân vùng động dất ở Việt Nam
1.5.6 Nguyên nhân gây ra động đất
1.6 Mật số trận dộng dt Kin trong lich si
Trang 3CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆN HÀNH TÍNH TỐN TRẠM BƠM
2.1 Các phương pháp tính toan trang thái ứng suất - biến dang trạm bơm 31
3.2 Quả trình phát triển các phưưng pháp xác định tải trọng động đất 35
2.3.1 Các phương pháp đỉnh krc tương đương con 36
3.2.2 Các phương pháp động lực họe nhe 38 2.2.3 Lim chon phitong pháp xác đình tải trọng động đất 4 2.3 Lựa chọn phương pháp tỉnh tộn cho luận văn 1Õ
CHƯƠNG # TINH TOAN TRANG THAI UNG SUAT - BIEN DANG CUA TRAM BOM
DẠNG KHƠNG GIAN CĨ KE DEN ANH HUONG CUA BONG BAT BẰNG
3.3.1 Mơ hình nên nữa khơng gian biển dạng tuyến lính 60
Trang 4
3.6.1 Giới thiệu về công trinh trạm bơn tiêu LHễn Lương
3.6.2 Quy mô dông trình 3.6.3 Tài liệu dịa chất phục vụ tỉnh toán
3.7 Các thông số đầu vào và các kết quả tính toán
3.7.1 Thiết lập sơ đỗ tính toán ran ba
3.7.2 Các tiêu chuẩn áp đụng, TH tre
3.7.3 Cac lai liệu Linh toán cơ bản
3.7.4 Mô hình tĩnh toán
ram bom đạng không gian
3.7.5 Kết quá tỉnh toán trạm bơm đạng không gian
3.7.6 Kết quả tính toán trạm bơm đạng khung phẳng,
Trang 5THONG KE CAC BANG BIEU
Bảng 12 | Bảng chuyển đổitương dương giữa các thang độnp đất | Trang, 19 Bang 1.3 | Bảng chuyển đổi dịnh gia tốc sang cấp dộng đất Trang: 19 láng 1.4 | Bang phan ving động đất ở Việt Nam Trang: 30 láng 1.5 | Một số trận động đất gây thiệt hại lon trong lịch sử Trang: 28 Bang 3.1 | Bang ting hợp các chí tiểu cơ lý đất nên dùng trong | trang: 75
tính toán
Bing 3.2 | Bảng tinh các lực tác dụng lên đáy móng bam bow Trang: 82
Bang 3.3 | 5o sánh kết quả nội lực trong các trường hợp tinh loan | Trang: 102
chưa kể tới động dat
Trang 6THONG KE CAC BINH VE
Hinh 1.1 [ §ơ dỗ bố trí hệ thông các công trình trạm bơm Trang: 05
Hinh 1.3 | May duge ip dat tai tam bom Han Quang, Trang: 12
Tinh 1.5 | May duce Ep dat tai tam Tan Chi 2 Trang: 13
Hinh 1.7 | May được lip dat tai tram Trinh Xá Trang: 14
Tinh 1.8 | [inh anh tram bom Ilién Luong Trang: 14 TRnh 1.9 | Máy được lắp đặt tại trạm Hiển Lương, Trang: 15
Hình 1.11 | Biến để gia tốc động đất được ghi lại theo thời gian Trang: 17
Tĩnh 1.12 | Bản đỗ đường đẳng chân cũa trận động đất tại Điện Biến | Trang: 21
ngày 1/11/1935 Hình 1.13 | Bản đỗ đường đẳng chân của trận động đất tại Phú Yên | Trang: 22
inh 1.17 | Hinh anh sau tain dong dt ở Haiii răm 201 0 Trang: 27 Hinh 1.18 | Hình ảnh san tin dong eit & Chite rim 2010 Trang: 27 inh 1.19 | Dong dat Tam pha huy cong tinh xdy dung Trang: 29 inh 1.20 | Bong dit Tam pha huy ong trirh gian thông Trang: 30
‘Hinh 1.21 | Done dat lam pha hoy cong trích thuy lợi Trang: 30
Hình 22 | Phẩnững của công trình trong thời gian động đất Trang: 40
Trang 7
‘Hinh 2.4 [ Cách thành lập phố gia tốc của M.Bio Trang: 41 Hinh 3.1 | Một dạng cầu máng có kết câu võ gap Trang: 49
Tinh 3.3 | Mặt phẳng kế cấu tâm chịu uốn Trang: 50 Tinh 3.4 | Thành phần chuyến vị của vỏ lại một điểm bất kỳ Trang: Sĩ
‘Hinh 3.6 | Nội lực tại một diễm bất kỳ của võ Trang: 51 HìnH3.? | So dé giai bai toan két cau theo phuong phapPYHH | Trang: 55
Tinh 3.9 | M6 hinh nén hai hé s6 Pasternak Trang: 62 Tinh 3.10 | Phan tử chữ nhật có 4 điểm nút Trang: 64 Tĩnh 3.11 | Mặt cắt ngang của trạm bơm Trang: 7
Tình 3.13 | Phố phân ứng theo phương ngang Trang: 81 Tình 3.14 | Phố phân ứng theo phương đứng Trang: 8Ï Tinh 3.15 | Khai báo liên kết lò so trong SAP 2000 Trang: 84
Trh 3.18 | Kết quả chuyên vị tường hợp thì công xong Trang: 86 Tirh 3.19 | Kết quả chuyên vị tường hợp vận hành: Trang: 86 Tinh 3.20 | Kết quả chuyên vị tường hợp thí công xong - dộng đất | Trang; 87 Hình 3.21 | Kết quá chuyển vị trường hợp vận hành - động đất Trang: 87 Hình 3.22 | Mô men M25 nhà trạm (TH thi cong) Trang: 88 Hình 3.23 | Mô men M1] nhà trạm (TH thí công) Trang: 88 Hình 3.24 | Mô men M25 nhà trạm (TH thi công) Trang: 88 Jlinh 3.25 | Mé men M11 nhá trạm (TH vận hánh) Trang: 8Ð 1iình 3.6 | Mô men M25 nhá trạm (TH thì công xong - ding dit) | Trang: 9 Hình 3.27 | Mô men ME nhà trạm (TH thì công xong - động đâ) | Trang: 89 Hình 3.28 | Mô men MI1 nhà trạm (TH vận hành - động, đất) Trang: 90 Hình 3.29 | Mô men MH nhà trạm (TH vận hành - động, đất) Trang: 90
Trang 8
Tình 3.30 | Mômen M22 bản đây (Trường hợp thị công) Trang: 91
Tình 3.31 | Mômen MI1 bản đáy (Trường hẹp thi công) Trang: 91 Tinh 3.32 | Mémen M22 ban day (Truong hap vận hành) Trang: 92 Tinh 3.33 | Mémen M11 ban day (Truong hợp vận hành) Trang: 92 Tinh 3.34 | Mômen M22 bản đáy (Trường hợp thì công xong - | Trang: 93
động đất) Tình 3.35 | Mômen MII bản đáy (Trường hợp thi cổng xong - | Trang: 93
động đât) Tình 3.36 | Mômen M22 bản đây (Trường hợp vận hành - động | Trang: 94
động đấ) inh 3.43 |Mémen MI] Tre biển (Trường hợp thi công xong | lrang: 96
động đất) Tinh 3.44 | Mômen M22 Trụ biên (Trường hợp vận hành - động | Trang: 97
dal)
Hình 3.45 | Mômen MI1 Trụ biên (Trường hợp vận hành - động | Trang: 97
đáp Hình 3.46 | Mômen M22 Trụ pin (Trường hợp thí công) Trang: 97 Tình 3.47 | Mômen MI1 Trụ pin (Trường hợp thí công) Trang: 98 Tình 3.48 | Mômen M22 Trụ pin (Trường hợp vận hành) Trang: 98 Tình 3.49 | Mômen MI1 Trụ pin (Trường hợp vận hành) Trang: 98
Trang 9đất)
Tinh 3.54 | Mômen MIT tai ban đây, tường bên va Gu pin (TH | Trang 100
công chwa dong dat)
Tlinh 3.55 | Mémen MII tại bản đáy, tường bén va tu pin (TH | Trang: 100
Trang 10Khác với những kết câu trêu mặt đất chỉ có móng chịu tác dụng Lương hỗ với đất nên, trạm bơm lâm việc trong điều kiện đất bao bọc xung quanh Dat vira là môi trường, nền trạm bơm tựa lên, vừa là môi trường áp lực của tải trọng (Bản thân, mróc, máy bơm, thiết bị ) từ trên mặt đất truyền xuống Môi Irường rày biến dạng riên các áp lực từ đất đắp tác dựng vào trạm bơm phụ thuộc vào chiêu sâu cột đất tác dụng, tính chất cơ lý của đất, độ cứng của trạm bom, cách tựa cũng rửur cách đặt trạm bom trên nễn Vì vậy trạm
bein chiu Lic dung cits trọng lượng bản thân, áp lục cốt, áp lực nước trong và ngoài, pắc
tải trọng từ trên mặt đất truyền xuống, các tác dụng nhiệt và động dai
còn chưa được xem xet đầy đủ
Vi vay việc “Tỉnh roán trạng thải ứng suất — biển dang cia tram bom dang không gian có kế đến động đất bằng phương pháp phân tử hữu hạn” là cần thiết và
bức xúc rhằm giải quyết các tồn tại hiện nay trong công tác nghiền cứu thiết kế trạm Đen ở khu vực có động đất
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐẺ TẢI
"Trên thể giới hiện nay có nhiều quan niệm, tiêu chuẩn quy định tính toán về động đất tác động đến công trình khác nhau Việc xem xét tính toán cho công trình nếu: không phủ hợp với thực tế làm việc của công trình sẽ là nguyên nhân gây biển dạng,
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 112
nứt, phá huỷ công trình Đông dat tic dung lên công trình là một vẫn dẻ hết sức phức tạp, né phụ thuộc vào nhiều yếu tế: Sỏng gia tốc động đất, địa chất nên, hình dang
công trình Nó khỏ có thể xác định chính xác được về cưỡng độ và thời gian xây ra
động đất mà tất cả chỉ là dự báo, vi vậy dộng dất luôn là mỗi nguy hiểm đối với các công trình xây đụng, Hậu quả của động đất để lại là rất nặng nẻ về người và vật chất,
đỗ khắc phục hậu quả sau trận động đất phải Irong thời gian rất dài Vì vậy việc thiết
kẻ các công trình mằm trong ving động đất cần phát nghiền cứu, phan tich dung din để
đảm bảo an toàn cho công trình
Khi nghiền cứu tính toán kết cầu một công trình thường chỉ tình toán cho từng, cầu kiện nhỏ và tải trong tác động lên công trinh khi xét đến trưởng hợp có tải trọng động đất thì các tải trọng này chỉ được nhân với các hệ số an toàn “n” dé tinh toán Đề giải quyết vận để trên, trong phạm vĩ nghiên cứu của luận văn sẽ mô hình hoá cả sông, trình và các tải trọng tác động lên công trình được sát với thục tế điêu kiện làm việc của công trình bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm giải quyết các vân đề sau:
~ Về tải trọng tác động: gồm tất cả các lực tác động lên công trình đặc liệt lựa chọn tái trọng động đốt để tỉnh tải trọng động
~ Về mặt hình học: mô tả tổng thể công trình nên xem xét được tương tác giữa
“trạm bơm dạng không gian dưới tác dụng của tất trọng động đất
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tổng quan các nghiên cứu về động đất noi chung, xem xét đánh giá các
phương pháp hiện hành tính toán các tấi trọng táo động lên công trình khi có tải trọng,
động dất
- Sứ dụng phương pháp lý thuyết vá sử dụng phần mềm tính toán đẻ tiền hanh giải các phương trình động học bằng phương pháp số Trong luận văn này ding phương pháp PTHH, sử đụng phan mém Sap 2000 Version 12.0.0 mé hirh hoa khong gian cả kết cầu công trình đề giải
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 125 KET QUA DU KIEN DAT DUOC
- Nắm vững phương pháp tính toán ứng suất và biến dạng của am bom khi có xét tới ảnh hưởng của động đất bằng phương pháp phân tử hừu hạn
- Xác định được ảnh hưởng của động đất đến ứng suất và biển dang cia train
bom,
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 134 CHUONG 1
TONG QUAN VE TRAM BOM VA MOT SO KIIAI NIEM
CO BAN VE DONG BAT
1.1 LICH SU HiNH THANH VA PHAT TRIEN TRAM BOM
Ngay từ thời oễ xua, đo điều kiện sản xuất và đời sống đôi hỏi, con người đã biệt đùng rhững công cụ thô sơ hu coong quay _, xe đạp nước v.v để đưa nước lền các thửa ruộng có độ cao chênh lệch Những công cụ này vận chuyển chất lỏng dưới áp suất khi quyến Sau đó người ta đã biết đùng những pitông đơn giãn như ảng thụt làm bằng tre gỗ dễ chuyển nước dưới dp sudt dy .Cae may bơm thô sơ hoạt động dưới tác
động của sức người và sức kéo của động vật do vậy răng lực bơm không cao , hiệu
suất thập
Vào thế kỹ T, TÏ trước công nguyên „ người Hy lạp dã sáng ché ra pitténg bằng gỗ
‘Toi thé ky XV, nha bac hoe người Ý là l) Erarmi đã đưa ra những, khái niệm về bom li tam Sang thé kỹ XI lại xuất hiện loại máy ben rõ to mới Cho đến thể kỷ XVIT, một xhả vật lý người Pháp áp dụng những nghiền cửa của D Franxi chế tạo ra được một
may bom li tam dau tiên Tuy nhiên do chưa có những động cơ có vòng quay lớn kén
máy bơm, nên năng lực bom nhé , do vậy loại bom li tâm vẫn chưa được phát trị ến, lúc bay giờ bơm röto chiếm tru thể trong các loại bơm
Về lý luận, đến thể
nhà khoa hoc Ole, người đã đề xuất rhững vẫn đê lý kiận có liên quan đến máy thủy
XVII cá th ễ kế đến những công hiển vô cùng lớn lao của
hyo va Zucépsky trong lý luận về cơ học chất lóng, Kể từ đỏ việc nghiên cửu và chế
†ạo máy bơm mới có cơ sở vững chắc Thời kỷ này máy hơi rước ra đời táng thêm khả xăng kéo máy bơm Đầu thể kỹ XÄ các dòng cơ có số vòng quay nhanh ra dời th máy bom li tam cảng dược phổ biên rộng rãi và có hiệu suất cao „ năng lực bom lớn
Ngày nay máy bơm đ ược dúng rất rộng rãi trong, đời sống vả các ngành kinh tế quốc đân Trong công nghiệp „ máy bơm được đừng dé cung cấp nước cho các lò cao bam m6, nha may bơm dầu trong công nghiệp khai thác dâu mỏ Trong kỹ nghệ chế
tạo máy bay, trong rhà máy điện nguyên tứ đếu đảng máy bơm Trong nông nghiệp „
may bor ding dé bơm rước kưới và tiêu ứng Trong đời sông máy bemn đúng cấp nước sạch cho rẩm câu ăn uống của con ngời, gia súc
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 145
Hiện nay dã chora đời những máy bơm rất hiện đại „ có khả năng bơm hảng vạn 1m” chất lỏng trong một giờ vả công suất động cơ tiêu thy toi hang nghinkW G Nga d& ghế tạo được những mây bern có lưu lượng Q 4O mrẺ⁄s, gông suất động co N
14.300 kW và có dự án chế tạo động cơ diện kéo máy bơm với công suất N = 200.000
kW Các bộ phận và công đựng của tùng bộ phận trạm bơm được diễn tả như hinh 1.1
Hình 1.1 Sơ đỗ bố trí hệ thắng các công trình tram bơm
- Công trình cửa lẫy nước 1, lấy nước từ nguồn (lây từ sông, hồ, kênh dẫn .),
- Công trình đẫn nước 2, có nhiệm vụ đưa mide tir cửa lây mước vẻ bễ tập trung, nước trước nhà máy bơm Công trình dẫn nước có thể là kênh dẫn _, dường ống dẫn hoặc xi phông lrên công trình dẫn có thể có bể lắng cát — 3, nêu có kiện chứng thởa
- Nhà máy bern 5, đây lã nơi đặt các tổ máy bom và cáo thiết bụ phụ cơ điện ;
- Đường Ống áp lực (Ống đây) 6, đưa nước từ máy bơm lê
lại tram bưm
Trạm bơm được xây đựng gồm 2 loại chính:
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 156
- Loại 1: Máy bom true ding due ap dun g cho cae tram bom có kru lượng
thiết kế lớn, yêu câu cột nước thấp (hiệu quả nhất là từ 45m) Loại này thích hợp với các trạm bơm ding để phục vụ Liêu thoát nước
- Loại 2: Máy bơm trục ngang, „ trục xiên, máy bom ly tâm t hường được áp dụng
cho tram bơm có lưu lượng thiết kế nhỏ , yêu cầu cột nước cao hơn
Trong khuôn khổ của luận văn tác giả xi giới thiệu và nghiên cứu các loại trạm bơm trục đứng,
Bao gồm các trạm bơm dùng điện hạ thế 380V, lắp với bơm trục đứng hưu lượng,
4.000 : 8.000m°i, công suất dộng cơ 75 : 200KW như các trạm bom: Đan Hoài, Ta Khê, Hồng Văn, Ấp Bắc, Nam Hồng, Văn Lâm, Văn Giang, Mai Xá, Kênh Vàng, Vận Dinh, Ngoại Dộ
1.2.1.4 Trạm bơm loại 4:
Đao gồm các ưạm bơm đúng diện hạ thẻ 380V, lắp với máy bơm có hưu lượng,
1.000 + 2.500mÌ⁄h, công xuất động cơ 30 + 6DKW,
1.2.2 Các loại trạm bơm đã xây dựng & tinh Bac Ninh
án tính lắc Ninh chia lam hai ving tưới: Vũng tưới hệ thông thúy nông Hắc
Đồng và vùng tưới hệ thống thay nông Nam Đuồng
4.2.2.1, Vùng trời hệ thông thấy nâng BẮc Đuống:
Trang 16- Khu tedi lẫy nước sông ngoài: lẫy nước sông Buéng, song, Cau, séng Ca Ld
Khu tudi lay nude true tiép gồm 18 trạm bơm do Công ty Thủy nông Hắc Duống quản
ly (bao gồm 3 trạm bơm lẫy nước sông Đuộng, 1 trạrn bơm lây nước sông Cả Lỗ và 14 trạm bơm lẫy nước sông Câu) và 15 wam bom do dịa phương quấn Ìÿ Miột số công,
trình đầu mỗi tưới chính:
+ Trạm bam Trịnh Xá: Công suất thiết kế 8 x 10.000mẺm; điện tích tưới 11.318
la đất canh tác của các luyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và 12
xã Nam đường 18 của huyện Quế Võ Do xây đựng từ năm 19641 nên hiện nay cáo thiết
bị điện giả cỗi hay bị sự cố bãi thường, có 02 động cơ điện (máy 4 và máy 7) đã phải
thay mới cuộn dây Stator, phân co khi bị mài món, sửa chữa, thay thế cáo chỉ tiết may rên không thể đưa các thông số kỹ thuật về như nguyên thủy ban đầu được, do vậy răng lực phục vụ kém, không đâm bảo phục vụ sẵn xuất
Tram bom Thdi Hoa: La tram bơm tưới tiêu kết hợp, xây đựng nằm 1988
duoc ning cap cai tạo năm 1998 Công suất thiết kế là 21 x 1000 mỶ/h Trạm có nhiệm
vụ tưới cho 1.500ha khu vực cuỗi kênh Nam Trịnh xá và khu Thải Hòa — Quế Võ từ
La Miệt trớ lại và tiêu cho 1.540ha của khu Phượng Mao ra sông Đuống, Diện tích
tưới thực lế hiện ray là 1.1 53a
+ Trạm bom Kim Déi 1: La tram bơm tưới tiêu kết hợp, được xây dựng năm:
1966 Công suất thiết kế là 5 x 10.000 m'⁄h, diện tích tưới thiết kế là 3.000ha; điện tích
tưới thực tế là 1.415ha Tram bơm được xây dựng vào răm 1968, hiện nay các thiết bị
diện giả oỗi hay cô sự có bắt thường, phân cơ khi bị mài môn, sửa chữa hoặc thay thế các chỉ tiết máy hét sức khó khăn không thẻ đưa các thông số kỹ thuật về kích thước nguyên thủy ban đâu được nên độ ổn định tuổi thọ của tổ máy sau chu kỹ đại tụ giảm nhiều
+ 7rạm bơm Xuân liên: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, được xây dựng nim
1971 Gông suất thiết kế là 10 x 1000 m”⁄h, điện tích tưới thiết kẻ là 973ha; điện tích tưới thực tế là 197ha Trạm bơm được xây dựng năm 1971, phân điện kém, lạc hậu, không an toàn, phần cơ máy bơm mòn, hư hỏng lớn, mỗi lần sứa chữa rất tốn kém Hiệu quả công suất còn lại khoảng 45-60%
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 178
+ Trạm bơm Câu Găng: Diện tích tưởi thiết kế là 450ha, điện tích tưởi thực tế là 23ha Trạm bơm được xây dựng năm 1980, phần điện đóng cắt trực tiếp, báo vệ sơ sải,
độ tin cậy kớm Phần cơ hư hỏng nhiều, ống xã kém, hiệu suất còn bại khoảng S0-609
+ Tram bom Tho Dire: ‘Tram bom tuoi xây dựng năm 1997, công suất thiết kế
là 3 x 1000 m”⁄h Diện tích tưới thiết kế là 171ha; điện tích tưới thực tế là 338ha
+ Trựợn bơm Phùng Dị: Trạm bơm lưới xây đựng năm 1983, công suất thiết kế
là 2 x 1000 m”/!x Diện tích tưới thiết kế là 410ha; diện tích tưởi thực tế là 140ha
| Tram bom Sài Dồng: Trạm bơm tưới xây đựng năm 1975, công suất thiết kế
là 2 x 1000 mỄ⁄h Diện tích tưới thiết kế là 500ba; điệu tích tưới thực tế là 318ha
- Khu tưới lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng: Toàn hệ thông co 25 trạm bơm lây nước sông trục da cổng ty thủy nông Bắc Đuồng quản lý, điện tích tưới thiết kế là 4.199hø, điện tích tưới thực tế là 2.940ha và 150 trạm bơnh do đội phương,
quản lý có điện tích tưới thiết kế là S.578ha, điện tích tươi thực tế là 4.462ha
1.2.22 Ving trỏi hệ thẳng thủy nông Nam Dung:
Hệ thống thủy nông Nam Đuống có hai nguồn lẫy nước chủ yếu là sông trục Bắc Hưng Hải và sông Đuồng,
~ Khu tuổi lấy nước từ nguẫn BẮc Hưng Hồi: Đây là nguồn cùng cấp nước chủ
yếu của hệ thông thủy nông Nam Đuồng, Toàn khu tưởi có 18 trạm bơm dơ cổng ty thủy nông Nam Duống quản lý (Diện tích tưới thiết kế là 18.905ba, điện tích tưới thực
tế là 14.034ba) va 165 trạm bơm do địa phương quân lý Một số công Irình đầu mối tưới chính:
1 Trạm bơm Như Quỳnh: Trạm bơm mới được năng cấp sửa chữa, công suất lắp
máy là 4 x 10.8000 mỶh với điện tích rưới ban đầu là 16.500ha tưới cho diện tích carh
tảc các luyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương, Tải tính Bắc Ninh và một phần diện tích
của huyện Gia Lâm Sau khi nâng cấp công trình không phát huy được hiệu quả gây khó khăn trơng việc lẫy nước tưới
| tram bom Ngoc Quan: Tram bơm tưởi tiêu kết hợp, công suất lắp máy là 5 x
4.000 m”⁄h với điện tích tưới thiết kế là 3.687ha, điện tích tưới thực tế lá 1 620ba, kết hợp cho tiêu 1.080ha
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 189
+ Tram bom Kénh Vang 1: Tram bơm tưới, công suất thiết kế là 8 x 1.800 m°⁄h
với điện tích tưới thiết kế là 2.000ha, diện tích tưới thực tế là 987ha
+ Trạm bơm Xuân Tai: Trạm bơm bưởi tiêu kết hợp, công suất thiết kể là 8 x
1.000 m”⁄h với diện tích tưới thiết kế là 2.450ha, diện tích tưới thực tế lá 500ba
~ Khu trới lấy nước từ nguồn sông Duông: Có 2 trạm bơm do công ty thủy
nông Nai Đuồng quân lý (ram bơm Môn Quảng, Song Giang) và 2 trạm bơm do dia
phương quản lý đrạm bơm Hữu Ai, Cé Thiết) Diện tích tưới thiết kể lá 3.939ha, diện
tích tưới thực tế là 3.858ha
+ Trạm bơm Môn Quảng: Trạm bơm tưới, công suất Điết kế là 11 x 1.800 m2
với diện tích tưới thiết kế là 3.000ha, điện tích tưới thực tế là 3.600ha
+ Trạm bơm Song Giang: Tram bơm tưới, công suất thiết kế là 6 x 2.730 m/h
với điện tích tưới tuết kế là 750ha, diện tích tưới thực lế là 230ha
1.3 CAC HU HONG ĐÃ GAP VA MOT SO TON TAI KHACH QUAN DO TRONG
THIET KE CHUA TINH TOI DO VAY CAN BO SENG
1.3.1 Bi voi céng trinh thủy công
13.1.1 Nhitng sw cé tur hong do thiết kế:
- Cửa lây nước bị bôi thường gặp 6 tram bom lay mrdc ven séng Hong
- Tram bor đặt xa sông lây nước gây tắn kém kinh phí đẻ nạo với kênh
- Cửa lây nước bị treo (mực nước IIT quá thấp)
- Tram bơm bị xôi 6, bị ngập, bị reo
- Những nguyên nhân gây ra:
+ Diéu tra, thu thập thiếu tài liệu vẻ thủy văn công trình
+ Tính toán sai chế độ thủy lực đòng cháy + Thiên nhiên diễn biến ngày cảng khó lường không theo quy luật, luỗng lạch cẵn nước thay đổi theo thời gian
1.312 Lún nễn, gây gãy mông nhà trạm:
- Những nguyên nhân gây ra
+ Khi thiết kế các trạm bam không tính lim, khi xây ra hin méi tính kiểm tra hoặc chỉ tính lún của trạm bơm không tính lún của BX, BH Gian tủ điện, gian điều hành là những bộ phận không xứ lý nền hoặc xử lý nẻn chí bằng đệm cát nhất là các trạm bơm có địa chất rất xáu không xử lý nên triệt đề
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 1910
+ Chưa tỉnh dến ảnh hưởng của lớp dit dap sau tường bên của BX
+ Không xử lý bằng củng một biện pháp tương xứng hoặc do sự cô kết của phần đất tiếp xúc với bộ phận công trình làm phat sinh lực niên tác động vào sông trình
+ Thiết kế biện pháp tiểu mước hồ mỏng không thích hợp
+ Thị công biện pháp tiêu xước hồ móng không tốt, làm hỏng sự cổ kết của đất tiển công trình
+ Thi công biện pháp xứ lý nên chưa đảm bảo chất lượng và không theo đúng,
để an thiết, độ chôi chưa đạt độ chối thiết kê
1.31
} Thâm nước mạnh vào tổng máy bơm:
- Những nguyên nhân gây ra:
I Thiết kể kết câu phần dui mde khong dam bao kha năng chông thắm
+ Thiết kế không gó biện pháp chống thấm ở phía ngoài thánh Irạu: born
+ Thị công phân đưới nước của trạm và thực hiện biện pháp chống thám không, đâm bảo chất lượng,
1.3.2 Đối với máy bơm và các thiết bị điện
1.321 Những hư hồng thường gặp đỗi với cúc ram bom:
máy bơm thường được chế tạo từ những năm 60 của thể kỹ tước Các tuáy
bơm nhiều lần đại tu sửa chữa, thay thể tại chỗ bánh xe công tác, các bạc dỡ, trục bơm
và các thiết bị đông cắt điện Các thiết bị và chỉ tiết máy được thay thể không đồng bộ,
sân xuất rong nước dẫn đến thường xuyên có các sự gỗ về uác chỉ liết hoại động như
banh xe công tác, gối dỡ, trục bơm, cánh hướng gây ra hiện bượng gam ri may va do
Tơ giữa các chỉ tiết lớn Tại các ễ trục, nước bị rò rỉ lớn, khe hở giữa vành mòn và bảnh
xe công tác lớn đo đó hiệu suất máy bem giâm rất nhiều Mặt khác, động cơ điện do sử dung quả lầu dẫn đến chất cách điện giòn, bé, dé gay nên dẫn đền tình trạng hay xáy ra
sự cố về điện và hiệu suất động cơ thấp Các động cơ điện thường xuyên bị cháy các cuộn đây đo hệ thống tủ điều khiến bảo vệ không an loài:
1.322 Hư hông về hệ thông diều khiển, điện:
~ Thiết bị đóng cắt công nghệ đã cũ và lạo hậu vi vậy khả năng cắt dòng kém, độ
am toàn về điện không ao, khả năng bão về và cắt khi gỏ sự cỗ kém
Trang 2011
~ Hiện nay, do các thiết bị cũ đã không còn được sản xuất nữa nên không có thiết
bị đồng bộ đề thay thế khi xây ra hỏng hóc, sự cổ
~ Hệ thông đo lường vả bảo về hiện tại được thiết kế và lắp đặt từ rất lâu, đã cũ vả lạc hậu Các thiết bị hầu hết không an toàn về điện, các số liệu đo lường không chính
xác và không còn sử dụng được nữa
~ Tỉnh năng bảo vệ của hệ thông kém, không an toàn cho thiết bị và con người
trong quả trình làm việc và thao tác
~ Hệ thống tủ điều khiển: Các thiết bị đã cũ, công kênh, không an toàn về điện
Người sử dụng khó giám sát và vận hành
~ Hệ thống tủ điện: Hệ thông tủ điện được thiết kế theo các kich thước của các
thiết bị cũ không còn phủ hợp với các thiết bị điện đời mới Tủ điện được thiết kế công,
kênh không đảm bảo mỹ quan vả tiện lợi cho người vận hành Cân thay mới lại toàn
bộ hệ thông tủ điện cho phủ hợp với các tiêu chuân của thiết bị điện đời mới
1.4 MOT SO HÌNH ẢNH TRẠM BƠM ĐÃ XÂY DỰNG Ở BÁC NINH
* Trạm bơm Hén Quãng: Thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hoàn thành vào
năm 2010 Trạm bơm gồm 5 tổ máy bơm hỗn lưu trục đứng ký hiệu 1350VZM do Tập đoàn EBARA sản xuất Lưu lượng môi tô máy là 33.8400 m3/h, cột nước bơm 7,68m, tốc đô vòng quay 590v/p, động cơ công suất 250kw
Trang 21
Hình 1.3: May được lắp đặt tại tram bom Han Quang
* Trạm bơm Tân Chỉ 2: Thuộc huyện Tiên Du, tình Bắc Ninh hoàn thành vào năm
1999 từ nguồn vốn tải trợ của Nhật Bản Trạm bơm gồm 4 tổ máy bơm hỗn lưu trục
đứng ký hiệu 1350VZM do Tập đoản EBARA sản xuất Lưu lượng mỗi tổ máy là 14.400 m3⁄h, cột nước bơm 7,3m, tốc độ vòng quay 245v/p, động cơ công suât 400kw,
Day là trạm bơm tiêu lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh
Trang 22
Hinh 1.5: May được lắp đặt tại trạm Tân Chi 2
* Trạm bơm Trịnh Xá: Thuộc thì xã Từ Sơn, tình Bắc Ninh được đi vào hoạt động và
những năm 1969 Trạm bơm gồm 8 tổ mảy trục đứng cỏ ký hiệu KP1-§7 lưu lượng
mỗi tổ máy lả 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp
6KV Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xuất theo kiêu 04-87 của Liên Nỏ
Hoc vién: Nguyen Van Dat Lap Cao học: 17C2
Trang 23
Hình 1.7: Máy được lắp đặt tại tram Trinh Xa
* Trạm bơm Hiền Lương: Thuộc huyện Quê Võ, tỉnh Bắc Ninh được đi vào hoạt
động năm 1968 Tram bơm gồm 9 tô máy trục đứng có ký hiệu KP1-87 lưu lượng mỗi
tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp 6KV
Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xuất theo kiêu 04-87 của Liên Xô
Trang 24
Hình 1.9: Máy được lắp đặt tại trạm Hiển Lương
1.5 MỘT SÓ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VẺ ĐỌNG ĐÁT [12], [13], [18], [19]
1.5.1 Khái niệm động đất và các thông số đo động đất
lệm động đắt:
Động đất là hiện tượng rung động đột ngột mạnh mẽ của vỏ trái đất do sự dich chuyên các mãnh thạch quyên hoặc các đứt gãy trong vỏ quả đất và được truyền qua những khoảng cách lớn dưới dang các dao động đàn hỏi Bắt kỳ một trận động dat nao
cũng liên quan đến sự tỏa ra năng lượng từ một nơi nhất định Có nhiều nguyên nhân
dan den sw phat sinh năng lượng gay ra động dat, sau đây là một vải nguyên nhân
chính thường gặp ([12], [18])
~ Sự va chạm của các mảnh thiên thạch vào vỏ trai đất
- Các vụ thử bom hạt nhân ngầm đưới đất
~ Các hoạt động xây dựng hỏ chứa làm mất cân bằng trọng lực của môi trưởng
~ Các hang động trong lòng đất bị sập
~ Sự vận động kiến tạo của trải đất: Đây lả nguyên nhân chủ yêu gây ra các vụ
động đất Theo thông kê 95% các trận động, đất xảy ra trên thẻ giới có liên quan đến sự vận động kiến tạo
Hoc vién: Nguyen Van Dat Lap Cao học: 17C2
Trang 25l6
Đông dất xây ra nhiều nhất theo vành dai déng dit Thai Binh Duong (chiếm 75%), mét phan it hơn xáy ra ở vành đai Dia ‘Trung 114i, lymalaya, Bién Déng, Trdonesia (chiém 23%) va chỉ còn 294 xây ra trên đái liền |12]
1.3.1.2 Cúc thông số do động dit:
Trung tâm của các chuyển động địa chấn, nơi phát ra năng lượng vẻ mặt lý thuyết được quy về một điểm gợi là chân liều của động đâi (ypocerer hoặc Foeus) Hinh chiếu của chân tiêu lên mặt đất gọi là chân tâm (Hpicenter) của động đất (Hinh
1.10)
ĐỘ sâu chấn tiêu H là khoảng cách từ chấn tiêu lên mặt đất, tức là khoảng; cách từ chấn tiêu đến chân tâm Khoảng cách chân tiếu là khoáng cách từ một điểm bất ky trên mặt đất tới chân tiêu (còn gọi là tiêu cự, ký hiệu là A) Khoảng cách chân tâm của một điểm là khoảng cách tử điểm do dén chân tâm (còn gọi là tâm cự, ký hiệu là D)
Chan én 6 độ sân 300700Km gọi là chắn tiêu sâu, chân tiêu trìng bình từ
60:300km, chân tiểu bình thường <60Km, chân tiêu nông «<1 SKm Chân tiêu sâu nhất
đo được là 720Km ở Florida — Mỹ Dộng đất có sức tàn phá lớn nhất là động đầt có
chấn tiêu nông, toàn bộ năng lượng được giải phóng là 75% năng lượng dan hỏi tích luỹ Đông đất ở khu vực đồng bằng trững Hà Nội có chân tiêu 15z20Km, thuộc loại động đất có chắn tiếu rồng ([1], [19]
HOỂNG oft CHiN 1â TESTE ORE
Trang 26
17
1.5.2 Biểu đồ động đất
Biểu đỗ ghỉ lại quỹ đạo chuyển động nên theo thời gian được gọi là biểu đồ động
đất, bao gồm các loại biểu đổ: Chuyên vi displacements (mm), gia tic Acceleration
(an/s*), vận tốc Velocity (m/s) [24]
Hình 1.11: Biểu đỏ gia tốc động đất được ghi lại theo thời gian
Biểu đổ động đất lả các tải liệu quan trọng để đảnh giả tính chất của một trận động đất, đông thời là số liệu để suy ra các thông số quan trọng trong thiết kẻ kháng chân cho công trình xây dựng
1.5.3 Thang động đất và cấp động đất
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thang đo động đất, nhưng phổ biến nhất vẫn
là 4 thang đo cơ bản sau đây ([12], [24]):
(1) Thang Richter - Thang đo Năng lượng déng dat duge tinh bing Magnitude
(M) Mét Magnitude bang một độ Richter
(2) Các thang đo cường độ động đất được tỉnh bằng cấp động đất đại diện là các
thang:
~MNI (12 cấp)
~ Thang Medvedev - Sponheuer - Karnik (viet tat la MSK) (12 cap)
- IMA (8 cap)
Thang do Richter la một loại thang để xác định sức tàn phá của các cơn động
đất (địa chân) Thang Richter là một thang mở và không cỏ giới hạn tối đa Trong thực tê,
Trang 27
18
những trận déng dat có dộ Richter lớn hơn hoặc bằng 9 là những trận dộng dất kinh khủng,
Vị dụ trận động đất tại Chile ngày 22 tháng 5 năm 1960 với độ Richter bằng 9,5
Xếp Mại
Bang 1.1: Bang thang Richter
t lại nặng cho những kiến trúc không
theo tiêu chuẩn phòng ngừa địa chấn Thiệt hại nhẹ cho những kiến trúc xây cất đúng liều chuẩn
Có sức tiểu hãy mạnh Hong những vùng đồng dân trang chu vì I80km bán kính
Thang dộng đất theo cường độ dược thành lập trên ba tiêu chế:
- Cơn người có thể nhận biết được sự tác động đến môi trường xung quanh
~ 8ự tác động của động dat dén công trinh
- Các hiện tượng thay đổi trong đết như hiện tượng tăng mực nước ngẫm
Magmiuude và cường độ động đất là bai đại lượng khác nhau đặc trưng cho sức
xuanh của động dất Magmtudc là dơn vị do răng lượng dòng đất, còn cường độ dông
đất được đặc trưng bởi trị số gia tốc địa chân a, mô tá hiện tượng động đất thông qua
chuyên vị, gia tốc, vận lối
gủa mặt đâi khi đông đãi đi qua Với cùng một trận động đi, năng lueng cia ding dil co gid bri Magnitude giống nhan tại mại nơi trên thế giới (không phụ thuộc vào khoảng cách đến chấn tam), còn cường độ động đất có giá trị khác nhan tại các điểm đo khác nhau (công gần chân tâm cường độ động đất cảng lớn)
Sự tương đương giữa các thang động dit xem Bang 1.2 ( [22], [24D
Hoc vién: Nguyễn Văn Đạt Tập Ca học: 17C2
Trang 28
19
Bang 1.2: Bang chuyén déi trong đương giữu các thung ding dat
1.5.4 Gia tốc cực đại PGA
Gia tốc cực dại của một trận dộng dất là gia tốc lớn nhất của chuyên dộng nền trong trận động đất đỏ Gia tốc cực đại - đại lượng rất quan trọng được đủng trong các tiêu chuẩn kháng chân hiện tuy
Xác định chính xác gia tốc cực đại ở một điểm nảo đó là điều không dễ dàng vì thiêu biểu đỗ gia tốc động đất mạnh va vi tinh da dạng của đạo động địa chấn Vì vậy người ta thường sử dụng các bắng ghi gia tốc dao dang nẻn dất dã có để thiết lập mỗi tương quan thống kê giữa gia tốc cực đại rung bình và các đặc trưng khác của động đất, chẳng han nhr cắp động đất (bảng 1.3)
Bang 1.3: Bang chuyển đãi đình gia tắc vang cấp động đất ( [18J)
Trang 29
20
1.5.5, Bang phân vùng động đất ớ Việt Nam [19]
Theo tài hiệu phân vừng động đất của trung lâm địa lý đĩa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam
Bang 1.4: Búng phân vùng động dắt ở Vigt Nam
Tại Việt Nam, động đối tập trung ở phía Đông Bắc rững Hà Nội, dọc theo sông
ven biển Nam Irung Bộ
tụ kiện thu thập được nhiều tải Hồng, sông Cháy, sông Đã, sông Mã,
độ 5,0 5,9 độ Richter va 115 trận động đất cấp VI cấp VILvới cường độ 45 4,9
độ Richter ở khắp các vùng lãnh thỏ mrớc ta Các trận động đất nêu trên đã gây chân
động cấp VI, cấp VI va cap VI trên một diện tích rộng,
Các ghỉ nhận vẻ các trận động đất lớn đổ từng xáy ra trong lich sử (cấp VII, cấp VHỊ):
- Động đất xây ra năm 114 ở khu vực Đồng Hới Cường độ của trận động đất
xây theo đánh giá vào khoảng 6 độ Richter
- Dộng đất xây ra năm 1285 tại Hà Nội Theo đánh giá cường độ của trận động,
đất này vào cỡ 5,5 độ Richter
- Đông đất năm 1635 ở huyện Vĩnh Phúc (Thanh Hoá) giáp với Nho Quan (Ninh
Trang 3021
Bình) theo đánh giá trận động đất này có cường độ 6,7 độ Richter
- Dộng đất năm1821 xáy ra ở Nghệ An theo đánh giá trận động đât nảy có cường,
phút ngày 1 tháng 11 răm 1935 ở phía Đông Nam
gây hư hại nặng nhà xây 6 thi tran Điện Biên, còn ở Sơn La các tường nhà bị nứt nẻ Ở vùng chân tâm đất nứt rộng đến 20 em, có đoạn dài đến SỐ m Năm 1935 các nhà địa
chân người Pháp đã vẽ các đường đẳng chân Về sau, năm 1966 cac nha dia chan nude
ta đã dựa vào tài liệu điều tra thục địa đã
đựng bản đổ cho thấy phạm vi ảnh hướng oda trận động đất rày Độ mạnh lại chấn tâm dược đánh giá 10 8 — 9 theo
Trang 31vao od 5,3 dé Richter, độ sâu chân tiêu khoảng 13 km
- Động đất ở Tuần Giáo, Lai Châu:
Đây là sự kiện nổi bật trong hoạt động địa chấn hiện đại ở rước la Động đái xảy ra lúc L4 giờ 18 phút ngày 14-6-983 trong vung núi Phương Pi, cach thi tran Tuan Giáo (Lai Châu) 11 km về phía Dông Đắc, cường độ 6,7 độ Richter, cấp độ mạnh
trong ving chan tam 10 8 — 9 theo thang MSK — 64 Sau kích động chính, hàng loạt
dư chấn đã xảy ra, dư chân mạnh nhất đã xảy ra ngày 15-7-1983 với độ lớn M = 5,4 độ
Richter Va phai 8 tháng sau vùng Tuần Giáo mới trở lại yên tĩnh
Ở Việt Nam, đến tay có hơn 50 tram quan trắc động đái Viện vận lý địa cầu đã
Trang 34FE eine chin song cap 7 ec cay
Đi chăn Gặng cân B (MSEc84) Cà
= ]Yêng chăn động cần 5 (ites)
Ay we
Loe TÓC" Tết to Na
Tĩnh 1.16 Bản đỏ phân vùng gia tốc nền cực đại trên lãnh thô Việt nam
(Chu Kỹ lặp lại S00 năm, nên loại A)
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 3526
Nguyên nhân gây ra động đất
Déng dit do cdc nguvén nhân: Nội sinh, ngoại sinh, nhân sinh
- Nghyên nhân nội sinh:
+ Hoạt dộng phun trào của mủi lửa: Đổi với những trận déng dat phat sinh do
nguyên nhàn này được chia ra làm 3 loại: do các hoạt động khi núi lửa hoạt động, do
chuyển động của đưng nham và do sự kết hợp với các động đất kiến tạo
+ Sụt đỗ của nên đất: Các trận động đất thường nhỏ và xây ra ö vũng có hang,
động ngâm hoặc khai thác mỏ
1 Sự cọ sát của các mảng thạch quyền đại dương dang bi bat chim xuéng dudi
xnột máng khác,
I Hoạt động đứt gãy địa chân bên trong các màng lục địa
- Nguyén nhdn ngoai sinh:
+ Thién thach va cham vao trai dat
1 Các vụ trượt lở đất đá với khôi lượng lén
- Nguyên nhân nhân sinh:
+ Cac vụ thứ hạt nhân ngầm dưới đất: Khi một vụ nỗ hạt nhân ngầm xây ra,
một răng lượng rất lớn được giải phóng Các sóng địa chân sình ra Lừ các vụ nỗ mày truyền di và dược các địa chân kế ghi lại chứng mình kết luận trên
+ Xây dụng hề chúa làm mất cân bằng trọng lực môi trường
+ Bơu hút nước ngắm khí đốt gây sụL đồ ngầm dưới đất
T SO TRAN DONG DAT LON TRONG LICH SU [24]
Một trong những thám họa thiên nhiên khúng khiếp nhất đối với cơn người do
đất lớn xây va Lai Haiti ngay 13/1/2010 manh 7 dé richler lam chết 300.000 người (hình
1.17) và tran dong, dit xay ra tai Chile 8,8 d6 richter lam chết hơn 300 người (hình 1.18)
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 3728
Rang 1.6: Mét sé trén động đâu gây thiệt bại lăn trong lịch sử [24]
đã từng phi lại được
27/7/1976 Tmmg Quắc 8 700000 | lớn nhất trong lịch sử, phá húy thành
phố Đường Sơn, tình Hỗ Bắc
Ø Hyogo-Ken Nanbu; nguyen ohan
gây thiệt hai cho Kobe
“indonesia” |)" "283108" | Pay Bac dao Sumatra ~
‘Indonesia’ [8.7 | 1313) Tay Bac dao Sumatra” "
"Tai Viet Nam, dong dat tập trang 6 phia Dong Bac trúng Hà Nội, dọc theo Sông
Tldng, séng Da, sông Mã, sông Cä, ven biển Mam Trung bộ Déng đất ở Diện Biên Phủ (1/41/1935) đạt tới 6,7 đô ríchter (ML=6,7) tương đương cấp 8-9 (hang MSK-64) có độ
sâu chắn tiêu la 25km Động đất ở Tuần Giáo (Lai Châu) xây ra ngày 24/6/1989 đạt tôi 6,7 độ richter (cấp 8-9 MSK) có độ sâu chân tiêu là 23km [1.1] Gần đây là trận động đất
tại Điện Biên Phủ xây ra vào hỏi 22 giờ 52 phút ngày 19 tháng 2 năm 2001 có độ lớn 5,3
độ richter, dộng dất cấp 7 Tại thị xã Điện Biên có 130 ngôi nhà bị xây dựng lại, 1044 ngôi nhả phải sửa chữa Đập Te Luông cách chắn tâm 10km vé phia déng bi mit vai dap
và phản tiến xúc giữa đập với tràn
1.7, ANH HUGNG CUA BONG BAT DEN CONG TRINH XÂY DỰNG
Qua phân tích lịch sử các trận động dat có thể rút ra hai dạng, phá hủy chính của
sông trình do động dất là (|121, [18Ï):
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2
Trang 38
29
- Khi xay ra đông dat, do ảnh hưởng của sóng địa chân, nên đất phải chịu các lực kéo, nén, xoắn Kết quả, nên đất cỏ thể bị lún, sụt vả hóa lỏng, Các công trình đặt
trên nên đất bị phá hoại do động đất cũng sẽ bị hư hỏng theo
~ Khi động đất xảy ra, do ảnh hưởng của sóng địa chân, nêu nên chưa bị mat 6n định thì công trình đặt trên nên sẽ xuất hiện các phân ứng (chuyên vị, vận tốc, gia tốc)
Như vậy nội lực, chuyển vị của công trình sẽ vượt quá các trị số nội lực, chuyền vị tĩnh
trước lúc xảy ra động đất, nêu công trình không được tính toán đầy đủ vẻ kháng chân thi day là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phá hoại các công trinh nằm trong vùng
động đất
Do tác hại to lớn của đông đất đối với công trình như vậy mả hiện nay khi thiết
kể các công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng trong vùng cỏ
nguy cơ xây ra động đất người ta đã đưa ra nhiều phương pháp tính toán cũng như các chỉ tiết cầu tạo nhằm đảm bảo an toản cho công trình
Ở nước ta, các nghiên cứu kháng chân rất hiểm hoi, các kết quả nghiên cứu gần
như vẫn nằm trong các bảo cáo hoặc sách vở chử chưa được ứng dụng trong thực tiên niên gây nhiều khỏ khăn cho các kỹ sư thiết kẻ Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng công,
trình thủy lợi, vẫn đề nghiên cứu ảnh hưởng của động đất đến công trình chưa được
Trang 4031
CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PILAP IMEN IIANII TINII TOAN TRAM BOM
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TRẠNG THÁI ỨNG SUÁT — BIẾN DẠNG
TRAM BOM [5], [6], (31, (9), [19], [17]
Có rât nhiều phương pháp để tỉnh toán trạm bơm Mỗi phương pháp đếu cỏ
những ưu nhược điểm riêng Việc áp dụng là dựa vào yêu câu, tính chải, mức độ của bài toàn đặt ra
Các phương pháp tỉnh toán hiện hành bao gồm:
21.11 Phương pháp sức bên vật liệu:
Ux diém: Phương pháp tĩnh toán cơ bản, tính toán ứng suất biến đạng để đàng, Tinh được các giả trị Ø,;Ø„;7„ lại các điểm đang xéL Từ đỏ xác định được ứng sual Psy
chỉnh, phương chỉnh tại mọi điểm khác nhau
Ahược đi 8t qua tinh toan không phản ảnh dung trạng thái ứng suất biến
- Giả thiết về sự phân bố ứng suất pháp ø, trên mặt phẳng nằm ngang là đường
thẳng, trị số biên được xác định theo công thức nén lệch tâm
- Không thể giải quyết được cáo bải toán phức tạp như có biển dạng nền, ứng, quất tập trung, ứng suất tại lỗ khoéi, ứng suất tửuệt, tính dị hướng, không xét được
trong giai doan thì công,
-Học viên: Nguyễn Vẫn Đạt lắp Cao học: 17C2