821 = 1248 A Kết quả phụ tải tính toán của toàn nhà máy cho ở bảng 2.6 Việc xác định PTTT là khâu rất quan trọng và cần thiết trong quá trình thiết kế hệ thống cung cấp điện.. Các kết qu
Trang 1Chương 6: Xác định phụ tải tính toán cho
toàn nhà máy
Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ xưởng A (PP1):
Với số mạch đi vào tủ PP1 là 5, ta chọn Kđt=0.85 (TL[4],tr13;TL[1], tr595)
Pttpp1 = Kđt* Pttđl1
= 0.85(76.95+86.62+90.4+85.08+14.53) = 302.24 kW
Qttpp1 = Kđt* Qttdli
= 0.85(65.97+48.07+43.02+45.9+15.78) = 185.93 kVAr
Sttpp1 = 302 24 2 185 93 2 =354.85 kVA Ittpp1 =
38 0
* 3
85
354 = 539.14 A
Xác định phụ tải tính toán cho xưởng B và C:
Chọn Kđt = 0.85
Pttpp2 = Kđt* Pttđl
=0.85(79.19+78.16+84.25+89.35+89.35+17+27.8+36.3 )=426.19kW
Qttpp2 = Kđt* Qttdli
=0.85(60.02+59.3+48.9+49.51+49.51+19.79+16.69+23.51)
=279.87kVAr
Sttpp1 = 426 19 2 279 87 2 =509.87 kVA
Ittpp1 =
38 0
* 3
87
509 = 774.66 A
Phụ tải tính toán của toàn nhà máy:
Chọn Kđt = 0.95 PttNM = Kđt* Pttpp =0.95*(306.2+426.19) = 692.01 kW
Trang 2QttNM = Kđt* Qttpp = 0.95*(185.93+279.87) = 442.51 kVAr
SttNM 692 01 2 442 51 2 = 821.4 kVA IttNM =
38 0
* 3
4
821 = 1248 A Kết quả phụ tải tính toán của toàn nhà máy cho ở bảng 2.6
Việc xác định PTTT là khâu rất quan trọng và cần thiết trong quá trình thiết kế hệ thống cung cấp điện Các kết quả thu được sẽ làm cơ sở cho việc chọn lựa MBA, dây dẫn,… ở các chương tiếp sau.
Trang 3Bảng 2.6 Bảng phụ tải tính toán toàn nhà máy
STT Tên nhóm
thiết bị
Tổng
P đm
P ttđl (kW)
Q ttđl (kVAr)
P ttcs (kW)
Q ttcs (kVAr)
P tt
(kW)
Q tt
(kVAr)
Hệ số
K đt
S tt
(kVA)
I tt (A)
Xưởng A (PP1).
4
Nhóm 4
Xưởng B và C (PP2)
1
Nhóm 1
3
Nhóm 3
Trang 44 Nhóm 4 (ĐL4B) 102 89.35 49.51 89.35 49.51 102.15 155.20 5
Nhóm 5
Tổng phụ tải xưởngB&C
Tổng phụ tải toàn nhà