Các nội dung cơ bản của bài toán cân bằng nước bao gồm: 1 Tiểm nắng nguồn nước hưu vực sông/vùng nghiên cửu Dược thé hiện thông qua các đặc trưng của các yêu tố khí tượng-thủy văn, mưa,
Trang 1BAN CAM KET
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hải
Học viên cao học; 21Q11
Người hướng dẫn : T3 [arong Quang Xô
Tên đẻ tài luận văn: “ Ứng đựng mô hình WEAP tính toán cân băng nước lưu vực sông Đông Nai trong điều kiện biển đổi khí hậu”
'Tôi xin cam kết: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cả nhân vả được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của T8 lương Quang Xô
Các số liệu và những kết luận nghiên cửu được trình bày trong luận văn nảy trung thục
và chưa từng được công bồ dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cửu của mình
Hà Nội Ngày tháng năm 2016
Hạc viên
Nguyễn Thị Hải
Trang 2LOI CAM ON
Luan vn Thae si “Ung dung mé hinh WEAP tinh toán en bang nude hm vực sông
Đồng Nai trong diéu kiện biến dối khí hậu” được hoàn thánh tại khoa kỹ thuật tai
nguyên nước rường Đại học Thủy Lợi Trong suốt quá bình học tập vá nghiên cửu luận vẫn này, tác giá đã nhận được sự giúp dỡ chân thánh và nhiệt tình của các Thấy,
Cô trường Đại học Thủy Lợi, bạn bé va đồng nghiệp
Tác giả xin bày tö lòng biết ơn sâu sắc và chân thánh nhật toi T'S Luong Quang X6 va
ThS NC8 Đỗ Đúc Dũng là những người thầy đã luôn tận tỉnh hướng dẫn và góp ý chỉ
đạo trong suốt quá trình hoàn thành luận vấn này
Tác giả xin cám ơn anh chị Phòng Quy hoạch Thủy lại Dâng Nam bộ và phụ cân
thuộc Viện Quy hoạch Thúy lợi Miễn Nam (nơi tác giả dã có thời gian công tác, g4n thỏ và có điều kiện tin hiểu bước đầu về lưu vực sông Đồng Nai) đã tạo điều kiện giúp
đỡ về số liệu cũng như các thông tin liên quan hoàn thành luận văn Tác giả xin chân thành gửi lồi cảm ơn đến các Thây Cô trong Trường Đại học Thủy lợi, Phòng dao tao Đại học vá sau Đại học vẻ sự giúp đỡ trong thời gian tác giã học tập và nghiên cứu tại
trường
Cuéi cing t6i xin chân thành cảm ơn gia định, bạn bè và đồng nghiệp đã cễ vũ, kích lệ
và tạo mọi diều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thánh luận văn này
Xín chân thành cám ơn!
Hà Nội Ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Hải
Trang 31.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.4 Định hướng phát triển kinh tổ-xã hội
Phuong pháp tính toán cân bằng nước cho LVSĐN
3.1.4 Phân vùng tính toán cân bằng nước lưu vực sông Đồng Nai
2.1.5 Các kịch bản tính toán cân bằng nước cho LƯRSDN
2.2.1 Lựa chọn mô bình tính toán tmưa- đồng chây
2.2.2 Trình tự tính toán mưa-dòng cháy
Trang 4
2.2.3 Cdu tric mé hink mua-dong chdy NAM
3.3.4 Dữ liệu cần thiết cho mô hình NAM
2.2.5 Xây dựng mỗ hình mưa- dòng chã
2.3 Tinh toán như cầu nước liên các tiểu lưu vực - - cece TT
23.1 Nac dink cc hé ding nube
2.3.2 Nhu câu nước qua các giai đoạn biện trạng và giai đoạn tương lai
QUY HOẠCH ĐỀN 2020 VÀ BẢNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG QUA CÁC
GIẢI ĐOẠN KHI XÉT ĐẾN BĐKH
3.1 Hiện trạng công trình và tình bùn: cấp nước trên luu vụ: g Nai
3.1.1 Các công trình trên dòng chỉnh
3.2 Ung dụng mê hình WEAP tính toán cân bằng nước LVSEN giai đoạn hiện trạng
3.2.3 Kết quả cân bằng nước giai đoạn hiện trạng năm 2010:
3.3, Tinh toản cân bằng nước cho phương án quy hoạch dến 2020 ứng với các giai
đoạn và đanh giá khá năng cấp nước qua cáo giai đoạn khi xét đến HDKIH 100
3.3.1 Phuong cn quy hoach ILVSPN dén néim 2020
Trang 5DANH MUC HINH
Hình1 1: Sơ đồ vững lãnh thổ đã và đang ứng dụng mô hình WBAP 7
Tĩnh 1.2: Vị trí vùng nghiên cứu sọc He eierre wel?
Hinh 1.4: Mô đưn đông chảy trung bình nhiều năm T.VSĐN và phụ cận 1 Linh 2.1: Giao điện khởi động mỏ bình WILAP àceeceeerieeeeeeue.Sđ Hinh 2.2: Màn hình Schematie TH HA HH hai ưec ¬
1lình 2.13: Kết quá hiệu chính mô hình NAM tại Phủ Diễn, ec e 0B
Tình 2.14: Kết quả hiệu chữnh mô hình NAM tại Phước Hòn 69 Tình 2.15: Kết quả hiệu chính mô hinh NAM tai Ta Pao - 269 Hình 3.1: Sơ đỗ bậc thang các hỗ chửa trên các đóng chỉnh sông Đồng Nai giai đoạn
Hình 3.2: Sơ hợa các bậc thang hỗ chứa chính đã đi vào sử dụng trên LYSPN giai
Hình 3.3: Sơ họa cáo điểm chuyển nước [VSĐN giai đoạn hiện trạng 94
v
Trang 6Hình 3.4: Sơ đồ lưu vực sông Đồng Nai mô phỏng trong WEAP giai doan hién
Hình 3.?: Phương án quy hoạch phan bé ngudn nước trên sông La Ngà đến 2020 101
Hình 3.8: Phương án quy hoạch phân bỗ nguôu nước trên sông Bé đến 2020 103
Tĩnh 39 Sơ đổ bậc thang các hả chữa trên các dệng chính sảng Dồng Nai theo
Hình 3.11: Sơ họa các huyển chuyển nước T.VSPN theo phương án quy honch 108
Tinh 312: Sơ đỗ mô phỏng trang WAP trên LVSDN phương án quy hoạch đến
vi
Trang 7DANH MUC BANG
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt dộ trung bình hàng thắng các tỉnh ĐNP so với thời kỳ nền 1980-1999 theo kịch bản phát thái trung bình (B2) - (Bon vi: 0C) 13
Bang 1.2: Mức biến đối lượng mưa hàng thắng các tĩnh ĐNB so với thời kỳ nén 1980-
1999 theo kịch bản phát thải trưng bình (B2) - (Đơn vị: ⁄) 14 Tảng 1.3: Nhiệt độ trung bình năm một số vị trí trong và xung quanh lưu vực (°e) 20
Bang 1.4: Lượng mua trung bình nhiều năm tại một số tram trong lưu vực (mm) 2l Bảng 1.5: Độ âm bình quân tháng trong năm tại mnột số vị trí trên lưu vực 22 Bang 1.6: Lượng bếc hơi bình quân tháng trong năm một số nơi trên lưu vực 23
Bang 1.7: Dong chảy năm trung bình, max, mủn chuối thực đo tại các trạm thủy văn 24 Bang 1.8: Các đặc trưng dòng chấy tại cáo tram thiy vin va vi ini chink yéu trên
Đảng 1.17: Bảng điển biến công nghiệp thuộc các tỉnh thuộc 1VSĐN qua các năm 38
Bảng 1.18: Tổng hợp công trình phát điện năm đến 2010 40 Tăng 2.1: Danh sách các nút thuộc các lưu vực sông, vùng - 60 Bang 2.2: Các trạm đo lưu lượng trên LVSĐN - 64 Báng 2.3: Tổng hợp kết quá hiệu chính mỗ hinh NAM ceeceere 70 Bang 2.4: Tổng điện lích nông nghiệp và điện tích được Lưới năm 2010 wT Bang 2.5: Tổng điện tích được tưới tại các mút cân bằng ứng với cáo giai doan (ha) 74
vii
Trang 8Bảng 26: Tiều chun ding nude cho chin nudi theo các giai đoạn Tố
Bảng 2.7: Số lượng chăn nuôi theo các giai đoạn phát triển (con) - - TẾ Bang 2.8: Tiêu chuẩn đảng nước sinh hoạt cho từng giai đoạm ¬—
Bảng 29: Tiêu chuẩn dùng nước công nhiệp cho từng giai doạn eID Bảng 2.10: Dân số và khu công nghiệp thống kê tại các nút cân băng nước hiện trạng78
Bang 3.11: Dân số và khu công nghiệp các nút cân bằng nước giai đoạn 2020 79 Bảng 2.12: Dân số và khu công nghiệp các nút cên bằng nước giai đoạn 2030 79 Bảng 2.13: Dân sề và khu công nghiệp các nút cên bằng nước giai đoạn 2050 80 Bang 2.14; Doug, chay kiệt tại các cửa sống trên LVSĐN (nẺ⁄8)
Bang 3.4: Kết quả tý lệ (%4) đáp ứng nhụ cầu nước tại các nút cân bằng giai đoạn 20L0
Dáng 3.5: Lượng nước thiểu tại các mút nhu cfu giai đoạn 210 thé hiện dui dang
Bang 3.6: Lum long chuyén nước từ lưu vực sông Đồng Nai sang các lưu vực ven biển
2020 chưa xét đến BDKTI tỉng với phương án quy hoạch 109 Bảng 3.12: Kết qué phan trim đáp ứng nhụ cầu nước tại các điểm yêu cầu giai đoạn
2020 xét đến BĐKH ứng với phương án quy hoạch co mm BLO
viii
Trang 9Bang 3.13: Két qua phần trăm dap ứng nhìn cẩu nước tại các điểm yêu câu giai đoạn
2030 xét đến BĐKH ứng với phương án quy hoạch „2211
Bang 3.14: Kế
quả phần trăm đáp ứng nhu cầu nước lại các điểm yêu câu giai đoạn
Bảng 3.15: Lượng nước thiếu tại các tiểu hru vực qua cá kịch bản BDKII cho phương
Trang 10ưu vực sông Đồng Nai
Ta vực sông Nedbor-afstromnings Model Phat triển tải nguyên nước Quân lý tổng hợp lài nguyên rước
Stockholm Environment Institute
Sö Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Sở Tài Nguyễn và Môi trường, Tải nguyên nước
Viện Quy hoạch Thúy lợi miễn Nam The Water Iveluation end Planing System
Trang 11MỞ ĐẦU
1) Tinh cap thiết của để tài nghiên cứu
Đôi với quy hoạch quản lý tải nguyên nước, việc nghiên cứu cân bằng nước có ý nghĩa rất lớn cã về lý thuyết cả thực tiến Từ góc độ lý thuyết phương trình cân bằng nước
cho phép la cắt nghữn nguyên nhân các hiện tượng, chế độ thủy văn cửa một khu vục
xác định, đánh giá các số hạng trong cản cân nước và môi quan hệ tương tác giữa
chủng Nghiên cửu cân bằng nước che phép định lượng đây đủ tài nguyên nước đề tim
ra phương thức sử dung hợp lý nguồn tải nguyên quý giá này
Các nội dung cơ bản của bài toán cân bằng nước bao gồm: (1) Tiểm nắng nguồn nước hưu vực sông/vùng nghiên cửu (Dược thé hiện thông qua các đặc trưng của các yêu tố
khí tượng-thủy văn, mưa, dong chảy, chất lượng nước và phân bố của chúng theo thời
gian, không gian); (2) Nhu cfu si đụng nước của các hộ dùng rước lrong lưu vực sông/vủng nghiên cứu (Nước cho sinh hoạt, cho công nghiệp, cho nông nghiệp, cho các hoạt động phát triển liên quan khác như thủy điện, giao thông thủy, bảo vệ môi
trưởng, cảnh quan, du lịch ); (3) Phương thức, nguyên lắc phân bố nguồn mước đến
các hệ đủng nước (Quy tắc phần bố, chính sách m tiên trong phân phối nguồn nước);
(4G
trình xây dung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quá trình vận hành, quản lÿ hệ thống cũng như
các hoạch định trong tương lai)
cung và câu của nguồn mước có xu hướng tăng cao Chính các vẫn để nảy cho thấy
việc xây dựng mô hình cân bằng nước cho lưu vực sông Đẳng Nai nhằm hỗ trợ đánh giá nguồn nước phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nguồn nước trở nên cấp thiết
Trang 12Luu vac sông Đểng Nai dược dánh giá là vùng có tiểm năng phát triển kinh tế to lớn
của đât rước Số liêu thông kê cho thây, kinh tế của các tỉnh thành thuộc hưu vực hệ
thống sông Đông Nai đã đúng góp khoảng hơn 639% GDP công nghiệp, 419 GDP địch
vụ vẻ 2812 GÚP nông nghiệp của cả nước Ngoài ra, dây là vúng cỏ nhiều tính thành
có đóng góp cho ngân sách quốc gia nhật cả nước (TP Hồ Chí Minh, Đêng Nai, Binh Duong) Pidu nay một lần nữa khẳng định rằng tiểm răng phát triển kính lế của lưu vực sông Đồng Nai có vai trỏ rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế chung
của quốc gia
Lưu vực hệ thống sông Dỏng Nai có tiém nang đất đai phong phú, có khả năng phát
triển riiêu loại cây công nghiệp, tông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như cao su, cả phê, tiêu, điêu, cây ăn quả vá có thể hình thành các ving chuyên canh nồng nghiệp
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biên
Ngoài cáo tác động tự nhiên từ các yêu tổ khí tượng, thủy van (mua, déng chảy, triểu ), lưu vực sông Đồng Nơi còn chịu nhiều tác động từ các hoại động phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực như các hoạt dộng phát triển nông nghiệp, phát triển thủy lợi, thủy điện, giao thông thủy & cả thương lưu và hạ lưu Đên cạnh đó, hệ thống
sống Đồng Nai ö khu vực hạ hai côn chịu táo động của dòng chây lĩ lừ sông Mê Công
thông qua hệ thống sông, kênh ở lưu vực Vảm Có
Trong những năm gần đây, tại nhiều diễn đàn trên thể giới, ván để biên đổi khi hậu (BDKTT) được nhắc đến như một vấn đề thời sự nóng hỏng bởi các nguy cơ tác động
xấu của nó đến các hoạt động phát triển kinh tê-xã hội trên phạm vi rộng lớn Nhiễu nghiên cứu cho thấy các tác động của BI3KIL đang trở thành vấn để lớn của nhân loại
mà chúng ta phải đối điện Những nguy cơ vá thách thức tù BĐKH là bài toán vỏ cửng khỏ khân mà các quốc gia trên thế giới cân phải giải quyết đễ ứng phỏ một cách hiệu qua nhằm phát triển Ấn định và bản vững,
BĐKH tác động đến nguồn nước xây ra trước hết làm thay đổi lượng mưa và phản bổ
mura ở các vùng Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mua sẽ nhiễu hơn
Đặc điểm của mưa dỗi với từng khu vực cũng sẽ thay dỗi Lượng mưa có thể tăng lên hoặc giám đi Mủa mưa cũng sẽ có những thay đổi vẻ thời gian bắt đầu va kết thúc
Tuy thiên, lượng mưa lắng xảy ra không đồng đều Mội số nơi mưa có thể lăng lên
Ww
Trang 13nhưng ở một số nơi khác mưa có thể giam di Những thay déi vẻ mưa sẽ dẫn tới những
thay đổi về đòng chảy của các con sông, tân suất và cường độ các trận lũ, tân suất và
đặc điểm của hạn hán, lượng nước trong đất, việc cấp nước cho sảm xuất và sinh hoại
Những thay dỗi về chế dộ dòng chảy, hạn hán và lũ lụt cũng sẽ ánh hưởng rất lớn dén việc cung cấp và sử đựng nước Thêm vào đó đo nhiệt độ tăng sẽ làm cho như câu
nước cho nông nghiệp cũng có xu hướng lăng theo Chữnh vì vậy khi tính toán cân
bằng nước cho lưa vực cân xét đến táo động của BĐKH
Đôi với bài toán cân bằng nước lưu vực sông, các nghiền cửu trên thế giới cho thây
việc ứng đụng các công cụ mô hinh toán đã và đang đem lại rhững thuận lợi cơ bản
cho việc đảnh giá nguồn nước trên lưu vực sông với độ chỉnh xác cao Ở Việt Nam cũng đã và đang sứ dụng nhiễu mô hình tỉnh toán cân bằng nước như MITSIM, MIKH
BASIN, RIBASIM, Song cdc mé hình này còn nhiên hạn chế hoặc vẻ chức năng,
giao điện, hoặc về bản quyền, kih phí mua phẩn mềm Mô hình WBEAP của Viên nghiên cửu môi trường Stockholm là một công cụ được thiết kế cho tính toán cân bằng nước phục vụ quy hoạch tổng hợp tải nguyên nước Nó cung cấp một khưng tổng hợp, mềm đềo và thân thiện cho người dùng trong việc thiết lập xây dựng mô hình trong quy hoạch và phân tích đánh giá Mô hình này đã và đang được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam bước đầu cũng đang áp dụng cho các lưu vực sông nhỏ Vì
yay, việc nghiên cứu đưa mô hình WEAP vào ứng dụng ch một lưu vục lớn như hr
vue sống Dềng Nai lả một điều cần thiết
Với những lý do nều trên, luận văn “Ứng dụng mồ hình WI2AP tỉnh toán cân bằng,
nước lưu vực sông Đồng Nai trong điều kiện biên đối khi hận” được thực hiện đế góp
phần dánh giả khả năng đáp ửng nguồn nước trên lưu vực déi với các công trình dã được xây dung giai đoạn hiện trạng và đưa ra phương án công trình đến giai đoạn
2020 từ đỏ đánh giá khã năng đáp ứng của phương án đó đối với giai đoạn 2030, 2050
khi xét đến yếu tổ biến đổi khí hậu
2) Mục tiêu nghiền cứu
Nghiên cứu tác động của biến đổi khi hậu đến cản bằng nước lưu vực sông Dỗng Nai
sử dựng mô lình cân bang nude WEAP
3) Đối Lượng và phạm vỉ nghiên cứu
Trang 14Đôi tương nghiên cứu: tải nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai
Pham vi nghiên cứu: Lưu vực sông Dồng Nai không tính đến sông vảm Có và vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng bởi thủy triểu
4) Cách tiếp cận và nhương phản nghiền cứu
b) Phuong pháp nghiên cứu:
Đổ giải quyết các nội đựng của bài toán tỉnh toán cân bằng mước xét đến TIDKTT của
lưu vực sông Đồng Nai, luận văn dã sử đụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và tang hợp tài liệu: kế thừa và phân tích các nguồn tải liệu, tư
liêu co Hén quan một cách có chọn lọc, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích
nghién etn
- Phương pháp thông kê xử lý số liệu khí tượng thủy văn: đùng đề phân tích đánh giá
tính toàn các yếu tô khi tượng thủy văn, tỉnh toán dòng chảy đến các tiểu lưu vực tronie luu vực sông Đông Nai
- Phương pháp phân tích khí hậu: Trên cơ sở phản tích nguyên nhãn và biểu hiện của
xu thế RDKIT để đi đến những nhận định khách quan về xu thể điển biển và ước hượng được trị số trung bình và cực trị của một số đặc trưng khí hậu chủ yêu trên khu vực
nghiên cứu Phương pháp chính sử dụng Ìá phân tích thống kê chuối thời gian
- Phương pháp áp đụng mỏ hình thủy văn, cân nước: Trên cơ sở các kịch bản BĐKH
(năm 2011) của Bộ Tải nguyên và Mỗi trường đưa ra về sự thay đối lượng mưa, nhiệt
độ, áp dụng mô hình thủy văn tính sự thay đổi dòng chây lrên gá ông ngôi của lưu
vực sông Dễng Nai Dễ đánh giá tỉnh toán cân bằng nước, trong đề tài đã áp dung mé hình toán cân bằng nước hra vực sông (biếu dién hra vực sông thành các nhánh, các
Trang 15mút và thiết lêp mới quan hệ giữa chúng bằng các phương trình toán học đựa trên dịnh
Tuật bão toàn khối lượng )
- Phương pháp ứng dựng GIS: Str dụng hệ thống thông tin địa lý nhằm tích hợp các Toại thông tín số liêu, tài Nêu, bản đồ liên quan đến khí hậu và BDKH phục vụ chuẩn
bị dữ liệu đầu vào cho mỏ hình cũng như phân tích dành gia các kết quả đầu ra từ mô
hình,
Số liệu sử dụng cho nghiên cứu gồm:
- Sề liệu thủy văn: mực nước, đòng chảy,
- Sề liệu khí tượng: mưa, nhiệt
- Thông tin về dan smh, hoạt động kinh tế xã hội hiện tại và tương lai các tỉnh Bình
Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Đắc Nông, Lâm Đồng, TP Hỗ Chí Minh, Tây Ninh,
Binh Thuận.
Trang 16CIIVONG 1, TONG QUAN VE LINIT VVC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGIITEN CUU
1.1 ng quan về lĩnh vực nghiên cứu
LLL Linh vực cân bằng nước và ứng đụng mô hình tỉnh toán cân bằng nước
1.1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Cân bằng nước là sự thay đổi lưu lượng, tổng lượng dòng chây (số lượng nước) còn lại sau khi lẫy lưu lượng, tổng lượng dòng chảy đến trừ đi lưu lượng, tổng lượng đồng
chảy dị Cân bằng mước là nguyên lý cơ bản được sử dụng chơ tính toán quy hoạch và
quân lý tài nguyên nước Nó biếu thị mối quan hệ cân băng giữa lượng nước đến, mrớc
đi và lượng trữ của một khu vực, một lưu vực hoặc rnột hệ thống sông trong điền kiện
tụ nhiên hay có tác động của con ngươi
Đôi với bài toán cân bằng mước lưu vực sông, các nghiền cứu trên thể giới cho thấy
việc ứng dụng các công cụ mồ hình toán đã và đang đem lại những thuận lợi cơ bản
cho việc danh gia nguồn nước trên lưu vực sông với độ chính xác cao Một số mồ hìnl:
tỉnh toán côn bằng nước dang được sử dụng trên lhế giới như GIBSI, BASINS, WEAP
Hệ thống mô hình GIBSI được áp dựng cho các lưu vực ở Canada có hệ sinh thái và tỉnh hình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đề thị phức tạp GISI là một hệ thông
mô hình tổng hợp chạy trên máy PC cho các kết qui kiểm tra tác động của nông nghiệp, công nghiệp, quản lý nước cả về lượng và chất đên tài nguyên nước
Mô hình GIBSI cho khả năng dự báo các tác động của công nghiệp, rừng, đô thị, ác
đự án nông nghiệp đối với môi trường tự nhiên, có tác dụng cảnh báo các hộ đừng
nước biết trước và tôn trọng, các tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng nguồn nước dung
Mỗ hình BASINS duge xây dựng bới Văn phỏng Báo vệ Môi trường (Hoa Kỷ) Mô
trình được xây dựng để đưa ra một công cụ đánh giá tối hơn và tổng hợp hơn các
nguồn phát thải tặp trung và không tập trưng trong công tác quản lý chất hrợng mước
trên lưu vực Đây là một mô hình hệ thông phân tich mỗi trường da mục tiều, có khả nang img dung cho md quốc gia, nội vùng đề thực hiện các nghiên cứu về nước báo gồm cả lượng và chất trên lưu vực Mô hình được xây dựng để đáp ứng 3 mục tiêu: (1)
Thuận liệu trong công túc kiểm soát thông tin tuổi trường; (2) Hỗ lrợ công tác phân
Trang 17tích hệ thông môi trường; (3) Cung cấp hệ thông các phương án quản lý lưu vực Mô hình BASINS lả một công cụ hữu ích trong công tác nghiên cửu về chất và lượng nước Với nhiều mô đưn thành phân trong hệ thông, thời gian tính toán được rút ngắn hơn, nhiều vấn dé được giải quyết hơn và các thông tin được quản lý hiệu quả hơn
trong mô hình Với việc sử dụng GIS, m6 hinh BASINS thuận tiên hơn trong việc biểu
thị và tổ hợp các thông tin (sử dụng đất, lưu lượng các nguồn thải, lượng nước hỏi quy, ) tại bắt kỳ một vị trí nào Các thành phân của mô hình cho phép người sử dụng,
có thể xác định ảnh hưởng của lượng phát thải từ các điểm tập trung và không tập
trung
Mô hình BASIN được sử dụng rộng rãi ở Mỹ, nỏ thuận tiện trong việc lưu trữ và phân
tích các thông tin môi trường, và có thẻ sử dụng như là một công cụ hỗ trợ ra quyết
định trong quá trình xây dựng khung quản lý lưu vực
Mô hình WEAP của Viện nghiên cứu môi trường Stockholm lả một công cụ được thiết
kế cho tính toán cân bằng nước phục vụ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước Nó cung cấp một khung tổng hợp, mêm dẻo vả thân thiện cho người dùng trong việc thiết lập xây dựng mô hình trong quy hoạch vả phân tích đánh giá Mô hình này đã và đang
được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới.Tinh đến thời điểm hiện tại, liên quan đến
i có khoảng hơn 30 dự ản đánh
giả nước ở các quốc gia trên hàu hét các châu lục bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Thải Lan,
Ân Độ, Mexico, Brazil, Đức, Hàn Quốc, Ghana, Kenya, Nam Phi, Ai Cập,
việc ứng dụng mô hinh WEAP ở các nước trên thê gi
Hình 1.1: Sơ đỏ vùng lãnh thé da va dang ứng dụng mô hình WEAP'
Trang 181.1.1.2 NghiÊn cứu trong nước
Cân bằng nước lưu vực sông đề phục vụ phát triển kinh tế-xã hội đã được thực hiện từ
nhiều năm nay ỡ Việt Nam Nội đụng cân bing nude cũng trồ thành mội trong những
nội đưng kinh điển trong hân hết các tính toán đánh giá nguồn mước hư vực sông và
quy hoạch thủy lợi Đối với lưu vực sông Đồng Nai, cho đến nay đã có nhiều nghiên
cũu và đánh giá cân bằng nước, gó thể kê sau day
- Để tải nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KC12-05 “Nghiền cửu cân bằng, bảo vệ
và sử dụng có hiệu quả nguồn nước miền Đông Nam Bộ và khu VỊ” thuộc Chương trinh Khoa học-Công nghệ Nhà nước KC-L2, 1994-1996, do Phân viện Khảo sát Quy hoạch Thuỷ lợi Nam Bộ (nay là Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam) thực hiện Đây
có thể xem là nghiên cứu cần bằng mưóc hoàn chỉnh đầu tiên trên lưu virc này Đề tài
đã đánh giá một cách tổng quan vẻ tiêm năng nguồn nước, nhụ cầu sứ dựng theo các giai đoạn khác nhau, ứng đụng các công cụ tiên tiền nhục vụ bài toán cân bằng như mô hình mưa-đỏng chấy RRMOD (Mỹ), TANK (Nhậu, mô bình cân bằng nước lưu vựe sống MITSIM (Mỹ) và mô hình thủy dộng lực học và xăm nhập mặn VRSÁP (Pgs
Nguyễn Như Khuê, Viện QHTKMN) Tuy nhiên trong đẻ tài này, các vấn để liên
quan đến biển đổi khí hậu clrưa được đẻ cập đến [6]
- Luận văn cao học của Ths Nguyễn Ngọc Anh, 2000 “Quan ly tang hợp tài nguyên
nước lưu vực sông Đồng Nai” Luận văn đã đề cập đến các vẫn đề về tải nguy
nhu cầu nước vẻ căn bằng nước trên lưu vực sông; Về quân lý, bão vệ, khai
Thủy lợi) chủ trì thực biên năm 2004 Để tải có mục tiêu và nhiệm vụ là (1) Đánh giá
tải nguyên Đât-Nưóec-Rùng và hiện trạng khai thác lưu vực sông Đảng Nai (LVSĐN),
(2) Dành giá hiện trạng kinh tí
tác động bất lợi củ» quả trinh phát triển đó dối với khai thác lài nguyên và bảo vệ môi
hội trên địa bản lưu vực sông Dễng Nai và những
trường, sự gia tăng ảnh hưởng của thiên tai đối với phát triển bên vững: (3) Đề xuât
các biện pháp báo vệ tài nguyên Đắt-Nước- Rừng; (4) Đề xuất các mục tiêu kih tê-xã
€ tuy hoạch liên ngành, liên tỉnh và công tác quản lý Nhà nước trong chiến lược quản lý phát
tiội gắn liên với chiến lược quân lý phát triển bên vũng T.VSĐN, (5) Để xuất
Trang 19triển bén ving hau vuc; (6) Gide duc nhan thite vé mdi trường và phát triển bên vững, cho mọi người Vẻ công cụ ứng dụng phục vụ cho việc tính toán cân băng nước cũng
đã ứng dụng các công cụ như MITSIM, VRSAP bẻn cạnh kết hợp các công cu GIS,
Viễn thám trong giái đoán ảnh vả tích hợp, phân tích đánh giả kết quả Trong để tài này cũng đã thực hiệu rnội chuyên dé liên quan trực tiếp dến bài toán cản bằng nước
trên lưu vực do Trường ĐHTL phối hợp với Viên QHTNMN thựo hiện Trong chuyên
đề cân bằng nước nảy, ngoài những cập nhật về nhu cầu sử dụng nước trons bối cảnh
mới, chuyên để đã ứng dụng các công cụ mô hình như MITSTM, VRSAP để lính toán
đánh giá cân bằng hi vực sông Tuy nhiên, các vẫn để liên quan đến biển đổi khí hậu
cũng chưa dược nghiên cứu trong dé tài này.[8]
Ti với mô hình WEAP, tính đến nay ở Việt Nam cũng đã có một số để tài và dự án
từng dụng mô hình WEAP vào tỉnh toản cân bằng nước cho lưu vực sông như:
- Bài báo được công bố trên tạp chí “Khoa học kỹ thuật thuỷ lợi và mỗi trưởng” số 48
(03/201 5) của T§ Hoàng Thánh Tùng, trường đại học Thủy Lợi, “Nghiên cứu phân bổ nguồn nước trên lưu vục sâng Ba” bải bảo đã sử dụng mô hình WIAP để tính toán
cân bằng nước ngoài ra còn đánh giá hiệu quả kinh tế trong từ việc sử dụng nước cho các kịch bản đưa ra nhờ sử dụng mô đun tính toán kinh tế trong mô hình WEAP [9]
- Luận văn cao học của Th§, Bủi Hi Ninli2014 “ Nghiên cúu giải pháp quần lý tái nguyên mước trên lưu vực sông Cầu” Luận văn sử đựng mô hình WEAP để phân tích tính toán cân bằng nước, phân bổ nguồn nước đánh giá khả năng cấp nước trên lưu
vực sông Cầu [10]
1.1.2 Lĩnh vực về biển đãi khỉ bậu
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứa biên dỗi khí hậu trên thể giới
Vận để biến đổi khí hậu (BĐKH) đã được các nhà khoa học nỗi tiếng trên thể giới nghiên cứu với quy mô toàn cầu từ đầu thập kỹ 90 của thể kỷ trước, Iiội nghị quốc tế
do Liên hiệp quốc triệu lập lại Riv de Janeiro im 1992 đã thông qua Hiệp định khung,
và chương trình hành động quốc tế nhằm cứu văn tỉnh trạng “xấu đi” nhanh chóng của bau khí quyển trái đất Từ dó tổ chức liên chỉnh phủ và BĐKH của Liên hiệp quốc (PCC) đã được thành lập, thu hút sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học quốc tế
Đằng chứng về sự biến dỗi của các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực doan đã được nghiên cứu khá nhiều dựa trên số liệu quan trắc lịch stt Theo IPPC (2007), hau quả của sự nóng lên toản câu là nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu đã tăng lên, đặc
Trang 20biệt Lừ sau những năm 1950 Tỉnh trên chuỗi số liệu 1906 — 2005 nhiệt độ không khí trung bình toàn câu tăng O,18 — 0,71°C Các năm 2005 và năm 1998 là rhững năm
nóng nhất kế tù 1850 dến nay Nhiệt dộ năm 1998 tăng lên dược xem là do hiện tượng
LI Nino (1997 — 1998), nhưng dị thưởng nhiệt độ lớn nhất lại xây ra vào năm 2005 Trong 12 năm gần dây, từ 1995 — 2006 có 11 năm (rừ 1996) là những nắm nóng nhảt
kế từ 1850 Biến đối của các cực trị nhiệt độ nhìn chung phủ hợp với sư nóng lên toàn
cầu
Hạn hán nặng hơn và kéo đài hơn đã được quan trac thây trên nhiều vùng kháe nhau
với phạm vi rộng lớn hơn, đặc biệt ở các vủng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ sau những xăm 1970 Nền nhiệt độ cao và giảng thủy trên các vùng lục địa là một trong những nguyên nhân của hiện tượng này
Mặc đù rất khó khăn để đánh giá sự biển đối và xu thể của những cực trị khí hau, Kattenbere (1996) đã kết luận rằng xu thể ẩm lên sẽ dẫn đến làm tăng những hiện
tượng liên quan đến nhiệt độ cao trong thời kỳ mùa hè và lâm giấm những hiện Lượng
liên quan đến nhiệt độ thấp trong thời kỳ mùa đông Tuy nhiên, hiện tượng tăng lên
của các cực trị nhiệt độ là khác nhau đổi với từng khu vực
Yếu tổ được tập trung nghiên cửu nhiều sau nhiệt độ, đó lả lượng mưa Lượng mưa là một đại lượng rãi quan trọng vì sự biến đỗi của những hình thể lượng mưa eó thể
đến Is tat hod han hin ở những vững khác nhau, Chính vì vậy, hô
(Weng, 1999) cho thây có sự tồn tại của biến đổi giáng thủy va chỉ ra một 86 co chế
liên quan đến sự biến đổi của hoàn lơu quy mô lớn trong hệ thống siỏ mùa nủa hẻ Đông A Các hình thế giáng thủy nảy gây ra bởi chủ yến bởi các hình thể không gian của những hệ thẳng hoàn lim quy mô lớn ở quy mô thời gian từ mùa đến năm
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu biến đỗi khi hậu ở Việt Nam
Các báo cáo chính thức xuất bản vào năm 2007? của Uÿ ban Liên Chỉnh phú vẻ Biên dỗi Khí hậu (IPCC), Ngân hàng Thể giới (WP), Chương trình Mỗi trường (UNEP) của Liên hiép quée (UNDP) đều cảnh báo Việt Nam nằm trang nhóm các quốc gia chịu tác động cao do hiện tượng biến đổi khi hậu và nước biển dang Cac vùng đất thấp ven
biển dược xem lá vững nhạy câm, để chúu nhiều tổn thương đo nơi đây có mật độ dân
10
Trang 21cư lập trung tương đối cao, sẵn xuất nông nghiệp và ngư nghiệp chịu lệ thuộc lớn vào thời tiết, nguồn nước, Nếu rực nước biển dang 1m sé cé khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tên thất đổi với GDP khoảng 1094 Nếu nước biển dàng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hướng trực tiếp và tốn thất đối với GDP lên tới 259,
Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐEH, trong những
a qua, Vil Nam đã tích cực tham
gia các liội nghị quốc tế, thực hiện những cam kết về phát triển bên vững và bước dau đạt dược một số kết quả dáng khích I€ Về mặt thể chế chính sách, Việt Nam đã có
rihững văn bản chính thức của Nha nude liên quan đến phát triển bên vững vá biến đổi khứ hậu theo trình tự thời gian như sau:
-Măm 1998: Việt Nam tham gia ký Nghị định thư Kyoto vào tháng 12/1998 vá chính
thức phê chuẩn Nghị định thư vào tháng 9/2002
- Năm 2003: Háo cáo Quốc gia Dâu tiên của Việt Nam theo liiệp định khung về Hiển đối Khi hậu của Liên hiệp quốc
- Năm 2004: Công bổ Báo cáo Quốc gia về Giảm thiéu Rui ro Thiên tai ở Việt Nam,
- Năm 2004 Quyết định của 'Thũ tướng Chỉnh phú về “Định hưởng Chiến lược Phát triển Bồn vững ở Việt Nam” bay còn gọi là “Chương tình Nghị sự 21 của ViêL
Nam’
- Năm 2005: Thủ tưởng Chính phủ ra Hướng đẫn
việc thực hiện Nghị định thu Kyoto 6 Viét Nam
- Năm 2009: Tháng 6 năm 2009, Bộ Tải nguyên và Môi trường công bó Kịch bản biến
đối khí hậu, mưức biển dang cho Việt Nam
Để thực hiện các cam kết của mình đối với các vẫn để liên quan dên biển dỗi khí hậu,
nhiểu bộ, ngành, địa phương đã triển khai các chương trình, đự án nghiên cứu tình
hình điển biến và tác động của BIDKII đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển KI-
ê xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứng phó
H1
Trang 22Đến nay, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, việc nghiên cứu liên quan đến biển đổi
khí hậu ở Việt Nam nói chung, miễn Nam nói riêng chưa nhiều Việc nghiên cứu
chuẩn bị các giải pháp thích ứng mới ở bước dâu và mới duợc thục hiện ở một số địa
phương riêng lé Do va
điều kiên biến đổi khi hậu là rất cầu thiết thực hiện nhằm lao cơ sở khoa học cũng như
việc nghiên cửu cân bằng nước lưu vực sông Dễng Nai trong
cơ sở thực tiến cho việc quy hoạch thủy lợi cũng như xây dựng quy hoạch phát triển các ngành khác trên lưu vực
1.1.3.3 Kịch bản biến đôi kiú hậu ở Việt Nam và Ïưu vực sông Đồng Nai
Các kịch bản biến đổi Khi hận cho Việt Nam trong thế kỷ 21 đã được Chính phủ giao
cho Bộ Tài ngưyên và Môi trường xây dựng dựa theo các kịch bản phát thai khí nhà
kính thập (P1), trung bình (B2) và cao (A3)
Kích bản phát thải thấp (B1) mô tả một thể giới phát triển tương đổi hoàn hao thee tướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng đân số rất thấp, cơ cấu kinh tế thay đổi nhanh theo hưởng dịch vụ và thông tín, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm thiểu phat thai khí nhà kinh được thực biện đây đủ và nghiêm túc trên phạm ví toàn cầu
Kich ban phát thải cao (A2) mô tả một thế giới không đẳng nhàt ở quy mô toàn câu, có tốc độ tăng đân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ hoặc sử dụng tối đa năng lượng hỏa thạch Đây là kich bản xấu nhất mà nhân loại cản phải nghĩ dễn
Theo kịch bản công bó, do tính phức tạp của BDKII và những hiểu biết chưa thật đây
đủ vẻ biến đổi khi hậu của Việt Nam cũng như trên thể giới, củng với yếu tô tâm lý,
kinh tế, xã hội, tỉnh chưa chắc chẩn về các kịch bản phát thâi khi nhà kinh, tính chưa
chắc chắn của kết quá mô hình tính toán xây dụng kịch bản nên kịch ban hai hỏa
nhất là kịch bản phát thai trung bình (B2) Kịch bản này được khuyến nghị cho các Bộ,
ngành vả địa phương làm định hướng ban đân để đánh giá tác động của biến đối khí
tiậu, nước biển dang và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
Nên trong luận văn này cũng chọn kịch bản phát thải trung bình G32) để tính toán
Kich ban phát thải trung bình (B2) có những nội dụng sau:
- Nhiệt độ: Vào cuối thể kỹ 21, nhiệt độ ở nước ta có thể tăng 2,30C so với trung bình thoi ky 1980-1999 Mire ting nhiét độ đao đông từ 1,6 đến 2,8eC ở các vùng khí hậu khác nhau Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Hắc và Bắc ‘Trung 136 tang nhanh hơn so với nhiệt độ ở các vùng khi hậu phía Nam Tại mỗi vùng tủ rhiệt độ mùa đông tắng
nhanh hơn nhiệt đệ mùa hè.
Trang 23Tai cac tinh Dong Nam Bo (PNB) thuộc hưu vực sông Đồng Nai múc tăng nhiệt độ trung bình tháng, sơ với thời kỳ nên 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (2) được bộ Tài nguyên và Môi trường (Bỏ TK&MT) công bó năm 2011 như bảng 1-1 sau:
Bang 1.1: Múc tầng nhiệt độ trung bình hàng tháng các tỉnh ĐMP so với thời
*kÿ nên 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) - (Đen vị: 0C)
Trang 24
IHV q5 08 1,4 VI-VII 7 1/0 1? „
- Mưa: Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa ở tất cũ các vùng khi hậu của
nước la đều tăng, trong khủ đó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm, đặc biệt là ở các
vùng khí hậu phía Nam Tinh chưng cho cả nước, lượng mưa năm vào cuối thể kỷ 2L tăng khoảng 5% so với thời kỳ 1980-1999, Ở các vùng khí hậu phía Bắc mức tăng ượng mưa nhiều hơn so với các vùng khí hậu phía Nam
Mức biển đối lượng mưa hàng tháng các tỉnh đông nam bộ so với thời kỳ nên 1980-
1999 theo kịch bản phát thải trung bình (132) được bộ Tái nguyên và Môi trường (lộ TN&MT) công bố năm 2011 như bằng 1-2 sau:
lăng 1.2: Múe biến đổi lượng mưa hàng tháng các tính J2NI3 so với thời kỳ nên 1980-
1999 theo kịch bán phát thái trung binh (B2) - (Đơn vị: %)
Trang 25
Những tác động tiêm tảng của BĐKH lên tài nguyễn nước trên LVSĐN có thể nhận biết được gồm: (1) Tae động của BĐKH đổi với thiểu tại ngày cảng khốc hột hơn, nhự
†
Jam tăng tân số, cường độ, tính biên động và tính cực đoan của cáo hiện tượng thời
nguy hiểm, (1) Tác dộng của BĐKH dối với tài nguyên nước lâm gia tăng sự chênh
lệch giữa 2 mùa mưa/khô gay gắt hơn, gây khó khăn cho việc cấp nước và lăng mâu thuẫn trong sử dụng nước ; (x) Tác động của BDKII đối với tiêu thoát nước cáo đô
thị lỏn, đặc biệt là TP.HCM, như mưa trận cường suất ngày cảng cao, tần suất ngày cảng đày, lượng mưa vượt tân suất thiết kế của hệ thông tiêu mưa hiện nay ngày cảng, nhiều, thúy triều cao trên nên của nước biển dâng, H thượng lưu lớn hơn, tỉnh trạng
ngập hal dé thị ngày càng nghiêm trọng, thách thức toàn bộ hệ thẳng Iiều thóai nước đô
thi biện nay,
Trang 26ăn cứ váo mức độ BĐKH và NED theo các kích bản của Bộ TN&MT, những tác động của BDKII, XBD tương ứng tại các trạm khí tượng ở LVSDN như sau:
-_ Về nhiệt độ: Khiệt độ trung bình trên toàn vùng có xu hướng tăng theo thời gian đến năm 2050 từ mức 0,5-1,3 øC dến năm 2100 là 2,5ơU Đến năm 2020 thi mức tăng khoảng 0,5 oŒ
~ Về bốc hơi: Tương tự nhiệt độ, bốc hơi trìng bình trên Loàn vùng có xu hướng tăng theo thời gian Dến năm 2020 bốc hơi tăng khoảng 25 mm, năm 2050 là 50 mm va
2100 lá 85 mm
- Vẻ lượng mưa: Mưa trung bình năm trên toàn vững có xu hướng tăng theo thời gian
Đến năm 2020 mưa tăng khoảng 13 mm, năm 2050 là 20 mm va 2100 la 70 min
- Về dòng chắy mặt: Xu hưởng thay dỗi dòng chảy trong ving dy an dưới tác động, của
BĐKH được đánh giả:
- Dòng chây trung, bình năm có xu hướng giảm nhưng không nhiều
- Dòng cháy trưng, bình múa kiệt có xu hướng giếm
- Dòng chày trưng bình mùa lũ có xu hướng khá tăng
~ Đông chãy lũ có xu hướng giám do lượng nuưa ngày có xu hướng gián
1.2 Tổng quan vỀ vùng nghiên cứu
1.21 Điễu kiện tự nhiễu
1.2.1.1 Fit dia iy
Luu vuc séng Déng Nai nim trong khodng 10020°-12020° vi d6 Bae, 105o45'- 109015’ kinh dé Đông, Tây giáp Campuchia (dường biên giới dải 684 km), Bắc giáp tính Khanh Héa, Nam giáp tĩnh Tiên Giang và Đông giáp tỉnh Xinh Thuận Lưu vục
hệ thông sống Dồng Nai gồm dóng chính sông Đồng Nai và bốn chỉ lưu lớn là sông La
Tawu vực hệ thông sông Đông Nai (1,VHTSĐN) bao gồm toàn bộ các tinhthành phố là
Lam Dông, Binh Phước, Bình Dương, Dông Nai, và một phân của các tỉnh Dắc Nông,
Binh Thuận, Tây Ninh, TP Hé Chi Minh.
Trang 27
Hình 1.2: Vị trí vùng nghiên cứu
1.2.1.2 Địa hình, địa mạo
Nhìn tổng thẻ, LVHTSĐN cỏ hướng nghiêng từ Đông-Bắc xuống Tây-Nam, là vùng chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống Đồng bằng sông Cửu Long Đỉnh cao địa hình trong
lưu vực là cao nguyên Langbian (Lâm Viên- thuộc đãy Nam Trường Sơn), cỏ cao độ
2.167 m, vả thấp dân cho đến khi gặp sông Vảm Cỏ, có cao độ từ 1-3 m Địa hình LVHTSĐN được chia 3 loại chủ yếu sau:
a) Địa hình vùng núi cao và cao nguyên:
Phân bổ chủ yếu ở thượng vả trung lưu dong chỉnh sông Đỏng Nai va sông La Ngả, thượng nguồn sông Bé và sông Sải Gỏn, có điện tích chiếm gan 60% tổng điện tích
toàn lưu vực và có cao độ mặt đất từ vài trăm mét đến trên 2.000 m so với mực nước
biển Cây trồng đặc trưng của vùng nảy là các loại cây công nghiệp dai ngảy và rau
mau, Bén cạnh đó, đây cũng là vùng cỏ diện tích đất lâm nghiệp lớn trong lưu vực
Với dạng địa hình cao, dốc, đổi núi được xem là nơi thuận lợi bố trí các công trình khai thác tổng hợp (thủy năng vả cấp nước) quy mô lớn
b) Địa hình vùng trung du:
Đây là vùng nổi tiếp với địa hình vùng nui va cao nguyên, phân bó chủ yếu ở trung và
hạ lưu sông Bé, hạ lưu sông La Ngả và trung lưu sông Sải Gỏn, có diện tích chiêm trên
30% tổng diện tích toàn lưu vực, cao độ mặt đất từ vài chục mét đến vải trăm mét
iy
Trang 28Dạng địa hình đặc trưng chủ yêu là gò đổi lượn sóng xen ké cac déng bằng nhỏ hẹp ven sông, thích hợp với nhiều loại cây trông ngắn và dài ngày
©) Địa hình vùng đồng bằng:
Nằm ở hạ lưu hệ thông sông Đồng Nai, tiếp giáp với ĐBSCL và biển Đông, cỏ điện tích chiếm gần 10% tổng diện tích toàn lưu vực, cao độ địa hình từ vải chục mét xuống đến dưới 1,0 m Địa hình đặc trưng khá bằng phẳng, cây trồng chủ yêu la cay ngắn ngày
1.2.1.3 Hệ thống sông ngòi
Hệ thông sông Đồng Nai thuộc vùng nghiên cứu gồm dòng chính sông Đồng Nai và
các phụ lưu chính là sông La Ngà, Bé, Sài Gòn
a) Dong chinh séng Déng Nai
Bắt nguồn bởi hai nhánh Đa Nhìm và Da Dung tir dấy nủi Langbian có cao độ trên
2.000 m, hưởng chảy chính là Đông Bắc-Tây Nam, đi qua các tỉnh Lâm Đồng, Đắc Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Binh Dương, TP Hồ Chi Minh và kết thủc ở cửa Xoải Rạp với chiêu đài khoảng 620 km Độ dốc trung bình lòng sông 0,0032 (thượng lưu
0,010, trung lưu 00021, hạ lưu 0,00015) Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm tại Trị An (diện tích lưu vực 14.800 km2) la 15,74 tỷ m3
Trang 29b) Séng La Nga
Sông La Ngà là phụ lưu nằm ở bờ lã dòng chính Đồng Nai, bắt nguồn lừ Hai nhành Tờa
®'gna và Da Riam từ vùng múi cao 1.500-1.600 m của Di Linh và 1.300 ra của Bảo Lam, chay qua ria phia Tây tính Binh Thuận rồi dỗ vao dòng chỉnh sông Đỏng Nai tại
vị trí cách thắc Trị An 38 km về phía thượng lưu Chiếu đài sông theo nhanh Da Riam
lá 290 km, độ dốc trung binh lòng sông 0,0117 (đến Tà Pao) và 0,005 (đến cửa sông)
Tiện lich lưu vục sông La Ngà 4.100 km2, với lượng dòng chấy trung bình hàng năm
chiều dải 135 km), độ dốc trung bình lỏng sống 0,0008 (đến Dâu Tiếng 00014) Sau
hé Dau Tiếng sống đi qua vùng đông bằng và chịu tác động của thủy triệu
1.22 Đặc diễm khí trợng thủy văn
1.3.2.1 Đặc điểm khi hậu
a) Nhiệt độ:
Lưu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình nim loàn hưu vực khoảng 25oŒ Song, do nên địa hình biến đổi tranh mẽ và phức tạp
xiên nhiệt độ trên lưu vực cũng hình thành sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng khá rõ
nét Nhìn tương dối, toàn lưu vực có thể hình thành 3 vùng chú yêu như sau:
Trang 30- Vũng thượng luu các sông Đồng Nai và Ta Ngà có nhiệt đô trung bình bir 180C-
2200
- Vùng thượng lưu sông Hé và trưng hưu sông Déng Nai, La Ngà có nhiệt độ trưng bình từ 25oC-26o0
- Vùng hạ lưu Đồng Nai-Bài Gón có nhuệt độ trang bình khoảng 270C
- Nhiệt độ bình quân bảng năm ở thượng lưu vả ở hạ lưu chênh lệch từ 9-1 00C
- Nhiệt đô cao nhất thường rơi vào các tháng TV, V và thấp nhất từ các tháng XTI-T
- Nhiệt dộ trung bình tháng tháng nóng nhất và lạnh nhất chỉ thay dỗi từ 3-4oC, con chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm từ 8-10oC
- Nhiệt độ cực trị tuyệt đối cao nhật thượng lưu 34,26Œ (uiên Khương) và hạ lưu 40oC (Tân Sơn Nhất) Nhiệt độ cực trị thấp nhất thượng lưu 1OaC (Dà Lạt) và hạ lưu
13,6oC (Biên Hòa),
Tiảng 1.3: Nhiệt độ trung bình năm một số vị trí trong và xung quanh lưu vực (°c)
Trạm 1 H1 |HM |W |v |vi |vn |vym| |x |xi xu |BQ
b) Dac điểm giỏ
Mùa Đông, lưu vực chịu ảnh hướng chủ yếu của giỏ mùa Đông-Bắc ứng với không khi
đá trở thành nhiệt đới hóa tương đổi ổn định- một mùa Đông âm áp và khô bạn Mùa Ila, khu vực lại chịu ảnh hướng trực tiếp của hai luỗng giỏ mùa Tây-Nam, từ vịnh
Bengan vao dau mua va tit Nam Thai Binh Dương vào giữa và cuối mùa Tốc dé gid trình quân biển đối trong khoảng từ 1,5-3,0 m/s có xu thế tăng đân khi ra biển và giam cần khi vào sâu trong đất liễn Tếc độ giỏ lớn nhất có thể đạt đến 20-25 mús, xuất hiện trong bão và xoáy lốc Hàng ấm, nhìn chưng gié manh thường xuất hiện vào mùa
khô, từ tháng XI-IV và gió yếu hơn vào mùa mưa, từ tháng VI-X, Tuy nhiên, do địa
Trang 31mưa chính lá Tà e Hàng năm, lượng mưa bình quân trên toàn lưu
vue đạt khoảng 2.100 mm, nhưng do có sự khác nhau của địa hình mả chế độ mua
tùng mưa trên trung binh trên lưu vực nằm ở trung-hạ lưu sông lé, hạ lưu La Ngả,
với lượng mưa tù 2.000 -2.500 mm
- Vùng mưa dưới trung bình trên lưu vực phần bố chủ yếu ở cao nguyên Đà I.ạL,
thượng nguồn Đa Nhĩm, hạ lưu Đồng Nai-Sải Gòn, lượng mưa từ 1.500-2.000 mm
- Vùng mưa nhỏ trên lưu vực nằm ở ven biển Cần Giờ, Nhả Bè với lượng mưa chỉ đạt
Trang 32thang VIL va LX, dat từ 200-600 mma/tháng và lả tháng có khá năng gây lũ cao
~ Mùa khô trên lưu vục bắt đầu từ nữa cuối tháng XI và kéo đài đến nửa đầu thang IV
năm sau Trong các tháng này, lượng mưa bình quân nhỏ nhất rơi vào tháng T vả TL, chỉ
con tu vai mm dén vai chục mm, thdm chi có năm không có mưa Lượng mưa nhỏ
trong mùa khô là nguyên nhân chính dẫn đến dòng chây cạn kiệt trên các sông suối
trên lưu vực
d) Độ âm:
Nằm trong vùng nhiệt đới giỏ mùa nên lưu vực có độ âm không khí khả cao, trung
bình năm đạt từ 80-86% Tủy từng khu vục và được thay đổi theo mủa và cao độ địa hình,
Bang 1.5: Đệ ẩm bình quân thang trong nim tai tnột số vị trí trên lưu vực
Trang 33- Mùa khô độ ẩm giảm nhỏ, tháng có độ âm nhỏ là tháng TT và TIT, đạt Lừ 70-78%
Nhin chung, hang nim, LVS có số giờ nắng cao, trung bình 2.200-2.400 giờ, tức 6-
7 giờ/ngày Những nơi có độ ấm thấp nhật lại cũng chỉnh là nơi cỏ số giờ nắng cao nhất, dal từ 2.700-2.900 giờ (7-8 gid/ngay) Ngược lại, nơi có độ Âm cao là nơi cho số giờ năng thấp hơn, chỉ sòn từ 2.0002.200 giờ (5-6 giờngày) Trong năm, số giờ nắng
vào mùa khô rất cao, Irung binh 250-270 gidvthang (8-9 gid’ngay), thời gian mùa mưa
có số giờ nắng thấp hon hin, trung binh 150-180 pidvthang (5-6 gid/ngay)
1.2.2.2, Dae diém thiy van
Tông chây mặt trên T.VSĐN chịu sự chỉ phối chủ yếu của chế độ mưa nên cứng biến dỗi rất sâu sắc theo không gian và thời gian Theo không gian, bên cạnh có những nơi lớp dòng chảy nhỏ, biển động cao, thì cũng có những nơi lớp động chảy đổi dào và ít
biến động hơu Theo thời gian, đồng chây dược phân chia thành lai rrủa rõ rệL, với xnủa lũ thường chậm hơn mùa mưa 1-2 tháng, và mủa kiệt tring với múa khô Hảng năm, mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, kéo dài 6 tháng, Tuy nhiên, thời gian này không déu ở từng vùng Mùa kiệt thường duy trì trong khoảng từ tháng,
XI-V, với tháng kiệt nhất rơi vào tháng LÍ hoặc 1V Tùy cấp điện tích lưu vực, nhung
Trang 34nhìn chung, sự chênh lệch đồng chây lũ-kiết rất lớn, từ 5-20 lần, thậm chỉ hơn Sự chênh lệch giữa ngày kiệt nhất và Ìö cao nhất vị thể càng lớn hơn nhiều, từ 50-200 lần,
thậm chỉ S00 lần Sự phân hóa mạnh mẽ giữa dòng cháy hai mùa dẫn đến hưởng khai
thác lối ưu nguồn nước trên toàn lưu vực là phải bằng các hỗ chứa điều trết có chu ky đài, it ra là diễu tiết năm Một hệ thông khai thác kiểu bậc thang trên hệ thống song Tổng Nai là rất có lợi về mặt sử đụng tài nguyên nước
a) Phân bé dòng chảy mặt theo không gian
Theo không gian, cũng nhu chế độ mưa, chế độ đồng chây trên luu vực cũng có sự phân hỏa rất sâu sắc, Các phân tích sau dây dựa trên dặc trưng cơ bản Ja module dong chấy (M-Us kin2)
Module dong chay trang bin LVSĐN khoảng 25 s.kmỂ, tương dương lớp dòng chãy
800 man, trên tổng lớp nước mưa trưng bình 2.100 tam, đạt hệ số dòng chảy 0,40,
thuộc loại có dòng chảy trung bình của nước la
Bang 1.7: Deng chảy năm trung bình, max, min chnỗi thực đo tại các trạm thủy văn
Trang 35Tạ lưu Đẳng Nai-Sài Gòn là nơi cho modle động chảy rhô nhất trén lua vue, khoảng 15-20 1⁄4.km” Khu vực hạ lưu Da Nhữn cũng có module từ 20-22 Vs.km®, Day là những vũng cho hiệu suất đồng chây kém nhất, từ 30-35% lượng mua Trung lưu sông Déng Nai, thượng lưu sông La Ngà và thượng lưu sông 13é là các khu vực cho module dong chay cao, từ 38-43 ⁄s.km” Ở các vùng hep hon, module có thé dat dén 45 1⁄2.km2 hoặc hơn Đây cũng là những vủng cho hiêu suất dàng chảy cao nhất, từ 45-
50% lượng mưa năm Hạ lưu vực La Ngá, thượng Đa Nhữn-Đa Dung có module dòng, chây 28-35 Ls.kmẺ Hạ lưu sông Bé, các sông suối nhỗ ven hạ lưu đồng chính Đẳng
ai, thượng lưu sông Sài Gòn, có module đông chảy thuộc loại trung bình, từ 22-28 1⁄4 km”
b) Phân bồ đàng chảy mặt theo thài gian
Ngoài sự phân hóa mạnh mẽ theo không gian, chế độ đỏng chảy cũng có sự phân hóa
sâu sắc theo thời gian vả hình thành nên hai xuủa lũ-kiệt đổi lập nhau Theo các tiêu chuẩn phân nuùa thông dụng, mùa lũ ên đại bộ phận I.VSDN bắt đầu vào khoảng, VI-
‘VIL, nghĩa là xuất hiện sau mia mua tir 1-2 thang, đo tồn thàt sau một mùa khô khắc
nghiệt kéo đài Đông thời với kết thủc mưa, các sông suối trong miễn cũng châm dứt
xnủa lũ vào khoảng tháng XI Như vậy, mùa 1ñ được duy trì trong 5-6 thắng Tuy vậy,
tủy tùng vúng, thời gian mủa lũ cũng đài ngắn khác nhau,
Trong mùa lũ, đại bộ phận các khu vực cha lũ cao nhất vào thang VII, IX Lưu vực sông Sài đòn, Vàm Cỏ, lũ lớn nhất rơi vào thang IX, X Khu vuc thượng Đẻng Nai
thường cho lũ can nhất vào tháng X, XI Module đông chây lũ bình quân tháng vào
khoảng 60-80 l⁄s.km” cho các lưu vục lớn va 100-150 1⁄s.km” cho các lưu vực nhỏ
Module đình lũ trung bình là vào khoảng 0,2-0,S 1nẺ/s km cho các lưu vực lớn vả 0,8-
1⁄2 m3/s kem? cho các lưu vực nhỏ
Bing 1.8: Cie div trưng đồng chay tại các tram thủy vẫn và vị trí chỉnh yêu trên
Trang 3622 |Cửa sông Bỏ Re 7.650
23 |Rign Toa Đồng Nai 22435
24 [DâuTiếng | Sai Gon 7
25 [BìnhDương | SiiGon 4200 - 88.57 | 2109 | 665 | 1.993 | 0,334 |
26 |Của Si Gòn Sài Gòn 4.500 93,59 20,80 656 | 1.982 | 0,331
Neuda: dy dn “quy hoạch tong thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ trong diễu kiện
biển đối khí hậu” Viện QHTTMN.
Trang 37
Mô đun trung bình nhiều năm
lưu vực sông Đồng Nai
vã vùng phụ can ven biển
Mùa kiệt bắt đầu vảo khoảng tháng XI và kẻo dài đến tháng V, VI nam sau, khoảng 6
tháng Vùng thượng Đa Nhim có mủa kiệt kéo dài 8-9 tháng Kiệt ở LVSĐN khả khắc
nghiệt do có một mủa khô không mưa hoặc mưa rất it kéo dai Module binh quân
tháng kiệt nhất trên lưu vực vào khoảng 2-3 1s km2
Hàng năm, lưu lượng kiệt nhất thường rơi vào hai thang III va IV Các thống kê cho thấy, lưu lượng kiệt trung bình tháng thường xuất hiện vào tháng II nhiều hơn, trong khi các giá trị lưu lượng kiệt nhất thời điểm và kiệt tháng cục trị lại rơi chủ yêu vào tháng IV Thỉnh thoảng, gấp năm cỏ mưa sớm và bất thường, giá trị kiệt rơi vào tháng
TI, nhưng rất hiếm gặp Khả năng đẻ kiệt rơi vào tháng V cũng rất hạn hữu vả khi kiệt
rơi vào tháng này thì đây là năm cực hạn, vi dụ như các năm 1977, 1998, 1999, 2004,
Trang 38Vam Có là lừ 0,20-0,25 và các vùng khác diưới 0,20 Hệ số thiên lệch Cs thường lừ T-
14.509.743 người, trong dó thành thị 8.289.725 người chiếm 56,55 % va néng thôn
6.220.018 người chiếm 43,45% tổng dân số Đây là ving có tếc độ đô thị hỏa nhanh
và dân số thánh thị chiếm tỷ lệ cao so với trưng bình cã nước
Vũng nghiên cửu thuộ
Tảng 1.9: Dân số thuộc vùng nghiên cứu năm 2010
~ Tỷ lệ dain số thành thị: 56,559 (Cao hơn bình quân cả nước là 30,17%)
~ Tỷ lệ chênh lệch đâm số Nan/Nữ: 100/104-105
Trang 39Bang 1.10: Dién biển dã
Năm PhUỐTE | Mặcạpg | PhâmHheogiiidh Phin theo TT&NT
(người |(ngwờiltm) | wạm Nữ Thành thị | Nôngthôn
Nguôn: Niễn giảm thống kê các tình vùng nghiên cứu năm 2006,2007,2008,2009,2010
Bang 1.11: Diễn biến dân số qua các năm theo tinh thuộc vùng nghiên cửu (người)
Nguôn: Niễn giám thống kê các tình vùng nghiên cứu năm 2006,2007,2008,2009,2010
-Dân cư chủ yêu phân bố tập trưng ở các thành phổ
, thị xã, thị trấn, đọc các trục
dường giao thống và phân bổ không dêu theo từng vùng TP.HCM có dân số 7.396.446 người, chiếm 50.37% tổng đân số lưu vực Thanh phan dan tộc gôm người Kinh chiếm đa số, dân tộc ít người chiếm gần 8,6%
- Dây là vũng có tỷ lệ tăng dân số cơ học cao nhất nước (trên 2%/năm)
Trang 40xuặt ranh giới thủy văn của từng tiểu lưu vực sông, giữa vùng thương, trung và hạ lưu
IITSDN Cùng với sự chuyển dịch dân số từ vùng nông thôn về các dé thi lả sự
chuyển địch lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao dông trong lĩnh vực nông, lâm,
ngư nghiệp và tăng tỷ trong lao động treng các ngành công nghiệp, địch vụ
1.2.3.2 Hi
trạng kinh té
a) Téng thé
Về mặt kinh lê, tỷ trọng GDP của các tĩnh, thành trên LVSPN chiém tỷ lrợng lớn se
với cả nước Thống kê GDP từ năm 2005 đến 2010 cho thây, tổng sản phẩm nội địa
LVSDN chiém từ 40-47% GDP cua cả nước, đặc biệt, khu vực công nghiệp và xây đựng luôn có GDP chiếm hơn một nữa GDP cả nước Nhịp độ lặng trưởng GDP của các tỉnh trong vũng cũng tăng liên tục trong giai đoạn 2005- 2010, bình quân hàng
năm đạt mức 8-1 0% (sơ với cả nước là 5-83)
Bang 1.12: GDP theo gia so sinh nim 1994 6 LVSDN vả c nước qua các năm