1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận

83 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Chi Phí Giai Đoạn Chuẩn Bị Dự Án Xây Dựng Tại Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Ninh Thuận Chi Nhánh Thuận Nam Ninh Phước Tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phương pháp điều Ira đu thập thông lín, -Phương pháp thông kê số liệu; Phạm ví nghiên cứu của đề tài: Lác giả nghiền cửa phạm vị, cách thức tổ chức quản lý chỉ phi sản xuất trang hoạt

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TẠO BO NONG NGITEP VA PINT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYÊN TUẦN ANH

NGHIÊN CỨU, ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TAC QUAN LY CHI PHI TAI CONG TY CO PHAN XAY

DỰNG SÓ 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TẠO BO NONG NGITEP VA PINT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYÊN TUẦN ANH

NGHIÊN CỨU, ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TAC QUAN LY CHI PHI TAI CONG TY CO PHAN XAY

Trang 3

LOI CAM DOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghién cir cia ban than Céc két qua nghién etm

va các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép tử bất kỳ một nguồn nảo

và đưới bất kỳ hình thức nảo Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện

trích din và ghỉ nguồn lải liệu tham khâo đúng quy định

'Tắc giả luận văn

Nguyễn Tuẫn Anh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN Tác giã xin trân trọng cám em thấy cô giáo và cản bộ Trường Đại học Thủy lợi đã

giảng day vả giúp dé trong suốt quá trình học cao học; Cám ơn Công ty Cổ phản Xây

đựng Số 2 đã giúp đồ và tạo mọi điển kiện học tập; Cám ơn các cd quan cung cấp số

liệu trong quả trình học lập, nghiên cứu cho tác giả hoàn thành hiện văn này,

Tác giã chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Hủng đã hưởng dẫn tận tỉnh trong quá trình nghiền cửu và thực hiện luận văn

Da thời gian nghiên cửa còn hạn chế nên Luan văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác

gia rat mong nhận dược những ý kiên đóng góp của quý dộc giả

Xin tran trạng căm ơn!

Trang 5

1.3.1 Phân loại chỉ phí sân xuất theo nội đụng của chỉ phí - 13 1.3.2 Phân loại chỉ phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chỉ phí 14

1.33 Phân theo cách thức kết chuyên chỉ phí - - 15

1.3.4 Phân theo quan hệ của chỉ phí với khối lượng công việc, sân phẩm hoàn

1.5 Sự cần thiết của quan by chi phi san xuất trong thì công xây dung 18 Kết luận chương l HH HH ng Hàng 10g men 1g xeerre, sex 21

CHUONG 2? CO SGLYLUAN CUA CONG TAC QUAN LY CHI PHt SAN

2.1 Quán lý thi công xay dung c6ng tinh eesti caseeeee 2 2.1.1 Khải niệm về quản lý thí công xây dựng công Hình - 32 2.1.2 Vai trỏ quản ly thi công xây dựng công trinh 24

Trang 6

2.1.3 Mục tiêu của quản lý thị công xây dựng công trình 24

22 Cơ sở pháp lý trong oông tác quản lý chỉ phi thi công xây dựng công trình 25

2.21 Các văn bản liên quan đến công tác quần lý chỉ phí trong, thị công xây

dựng công trinh TH HH KH giưêy

3/22 Phạm vị áp dụng quân lý chỉ phí trong thì công xây dựng công trình 26

2.2.3 Một số nguyên tắc quản lý chỉ phí thú công, xây dựng công trình 26

243 Nội đung quân lý chỉ phí trong thi cổng xây dựng công trình 37 3.4 Phương pháp vả công cụ quán ly chỉ phi trong doanh nghiệp 3

2.42 Phân loại chỉ phi sản xuất cococcce ¬D 33

2.5 Định mức rong quản lý chỉ phí thí công 36

2.6 Một số giải pháp chung ting cường công tác quản lý chỉ phí 36

2.6.2 Tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu ceeeereeeoee 37

263 Sử dụng máy móc thiết bị hiệu quả - - 37

2.6.4 Gidm bot thigt hai trong quá trình sẵn xuất BB

2.7 Các yếu tổ ảnh hưởng dến chỉ phí thí công,

2.71 Yếu tổ thuộc vẻ thị trường

2.73 Yếu tổ vẻ địa điểm, mặt bằng xây dựng - - 40 2.7.4 Yếu tổ thời gian, tiễn dộ thi công

CHUGNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẦN

LY CHI PHI THI CONG G CONG TY CO PHÁN XÂY DỰNG SỐ 2 43 3.1 Giới thiệu tổng quan vẻ Công ty cổ phản xây dung sé 43

3.12 Ngành nghề kinh đoanh ào cooeeereeeeererereoauao, đ3i

3.13 Hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001:2015, Mới trường ISO

14061:261 5, Hệ thống an toàn sức khốc OHSAS 18001:2007 45

3.1.4 Một số hoạt động xây dựng của công ty trong thời gian qua

Trang 7

3.1.5 Sơ đỏ tổ chức và diễu bành và định hướng phát triển công ty 52

3.2 Thực trang công tác quản lý chỉ phi tai Vinaconex 2 54 3.2.1 Công tác quản lý giao khoán eeersoeesreoeoaoao 24

3.2.3 Công lác quản lý máy móc thiết bị thi công - 36

324 Ig tác quản lý quá trình thanh quyết toán 56

3.3.2 Quản lý chỉ phí săn phẩm đổi với các đội sẵn xuấi 64

3.3.3 Coi trong cai tiên kỳ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học 67 3.3.4 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn - - 67 Kết luận chutong 8 oo cccceeccsssscssssssssssseessceesseseessseeee te xe

¥

Trang 8

DANH MỤC CÁC TINH ẢNIT

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của Vinaconex2

vi

Trang 9

DANII MUC BANG BIEU

láng 2.1 Tổng hợp dự toán chỉ phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công trinh không,

đầy đủ và giá xây đựng tống hợp không đầy đủ theo 32/2015/NĐ-CP 33

Tđảng 3.2 Kết quả hoạt động nằm 2016 caro ĐT

Bảng 3.4 Môi số dịnh mise va don gid ap dung cceeeeessreeeeee S7

Trang 10

DANIIMUC CAC TI VIET TAT

BHXH BẢO HIỂM XÃ HỘI

TSCĐ TAT SAN CO ĐỊNH

CPCb CHI PHÍ CÓ ĐỊNH

AFTA KHU VỰC TỰ DO MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN

WTO TÓ CHỨC THƯƠNG MẠI THẺ GIỚI

CPIT CÔ PHÁN HÓA

SXKD SÂN XUẤT KINH DOANH

vit

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài

Công ty cô phần xây dựng số 2, tiễn thân là Công ty Xây Dựng Xuân Hòa được Bộ Xây Dựng thành lập tháng ⁄ năm 1970 Tháng 6 năm 1995 Hộ Xây Dụng quyết định sát nhập vào Tổng công ly cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam — VINACONLX và đổi tên là Công ty Xây dựng số 2 Quyết định thành lập số 1284/QD-BXD ngay 29/09/2003 chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty xây đựng

số 2 thành Công ty cổ phần xây dung s6 2 — VINACONEX 2

chon dé tai hiận văn với tên gọi: “Nghiên cứu, để xuất giải pháp hoàn thiện céng

tác quản lý chỉ phí tại Công ty cỗ phần xây dựng số 2”

2 Mục đích của để tài

Mục dich nghiên cứu của để tải: Trên cơ sở nghiên cứu phân tích đánh giá công tác

quản lý chỉ phí tại Công ty cố phần xây dựng số 2, để xuất được giải pháp nhằm hoàn

thiện công tác quân lý chỉ phí Lại công Ly

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận

Trang 12

-Tiếp cận cơ sở lý thuyết phương pháp quản lý chỉ phí sản xuất dự án,

-Tiếp cận các thể chẻ, pháp quy trong xây dựng,

-Tiếp cận các thông tín đự án và thục tiễn

Phương pháp nghiên cửu

-Phương pháp điều Ira đu thập thông lín,

-Phương pháp thông kê số liệu;

Phạm ví nghiên cứu của đề tài: Lác giả nghiền cửa phạm vị, cách thức tổ chức quản lý chỉ phi sản xuất trang hoạt động xây dựng ở Công ty cổ phân Xây dựng số 2 và đê

Để tài nghiên cửu những cơ sở lý luận và thực tiễn vẻ ch phi, hoạt động quán lý chỉ

phí sẵn xuât, các nhân tô ảnh hưởng đến quản lý chỉ phí sản xuất trong thi công xây

đựng công trình của các đoanh nghiệp xây dựng Kết quả nghiên cửu của để tài là xihững tải liệu tham khảo hữu ích cha những nghiên cứu, học tập và giảng dạy sau này, góp phản hoàn thiện lý luận về quân lý chỉ phí sân xuât

Y nghĩa thực tiễn:

'Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thị công xây đụng công trình Dặc thù của các công trình xây dựng là tương đối giống nhau Vì vậy,

Trang 13

kết quả nghiên cửu của luận văn này không chỉ vận dụng dễ tăng cường công tác quản

ty chi phi san xuất trong thi công xây dựng cho Công ty cổ phần Xây dựng số 2 mả

cén ap dung cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thí công xây đựng công, trình,

6 Kết quả dự kiến đạt được

Kết quả nghiên cứu luận văn có nhiệm vụ đạt được gồm:

Thân tích cáo đặc điểm của công trình xây dựng, quản lý chỉ phí sản xuất rong

thi công xây dựng công trình, các nhân tổ ảnh hướng

Phân tích thực trạng về tình hình quản lý chỉ phí sẵn xuất của Công ty C4 phần

Xây dựng số 2

Để xuất một số giải pháp tăng cường công tảơ quấn lý chỉ phí sẵn xuất trong thì

công xây dựng công trình của Công ty.

Trang 14

CIIVONG 1 TONG QUAN QUAN LY CII PU SAN XUAT TRONG

'THỊ CÔNG XÂY DỰNG

L1 Các khái niệm về công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm dược tạo thành bởi sức lao dộng của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đốt, phan trên mặt tiết, phản didi mt nude, phan én mặt nước, được xây dựng theo thiết kể Công trinh xây dựng bao gồm: cỏng trình dân dụng, công,

trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nêng nghiệp và phát triển nông,

thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật [1]

Thi công xây dựng công trình bao gầm xây dựng và lắp đặt thiết bị đôi với các công,

trinh xây dựng mới, sữa chữa, cãi tạo, đi đời, tụ bỏ, phục hồi, phá đỡ công Irình, bảo hành, báo trí công trình [1]

Quản lý thí công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, diều phối, tổ chức, lên

kế hoạch đổi với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình, Mục đích của

nó là từ gốc độ quản lý và tổ chức, áp đụng cáo biện pháp nhằm đăm bảo thực hiện tốt

mục tiêu dự án như : mục tiêu vẻ giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

(21 [3]

12 Tổng quan về thi công xây dựng công trinh

121 Đặc điễm chung về công trình xây đựng

Công trình xây dựng được liên kết và định vị với đất (tại địa điểm xây dụng) ở các vùng khu vục và lãnh thế khác nhau

Công trình xây dựng phụ thuộc và điền kiện địa chất, khí hậu, thủy văn và cáo điều

kiện kinh lễ - xã hội tại nơi đặt công Irình Da đó, công tình xây dựng có công dụng,

kết cấu, kiến trúc và cảch chế tạo mang tỉnh da dang cao

Công trình xây đựng thường có kích thước lớn (sử dụng tải nguyên đất lớn) và cửn phí

lớn, thời gian kiến tạo va su dung dai lau Vi vay những sai lầm về chủ trương dâu tư,

Trang 15

yề khảo sát thiết kể, vẻ quả trình thí công cũng như quá trình khai thác rất khó khắc phục vả rất tốn kém

Sản phẩm xây dựng có tính chất cổ dịnh: sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thánh không thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, mà nơi sản xuất đồng thời là nơi sử đụng công trình sau nay Do dé các điều kiện địa chật, thủy văn, cơ sô hạ tầng ở nơi xây dựng công trinh được lựa chọn cỏ ánh hướng rất lún đến quả trình xây dựng và

khai thác công trình Vì thé trong, quản lý kinh tế xây dụng phải nâng cao chất lượng,

công tác quy hoạch, điều tra, khảo sal dé hua chon dia ban xây dựng

Mặt khác, do sân phẩm xây dựng có định nên lực lượng sản xuất ngảnh xây đựng thường xuyên dĩ chuyển, từ công trình nảy sang công trinh khác Điều đỏ ảnh hưởng, lớn đến sự én định của người lao động, chi phí cho khâu di chuyển doi hỏi công tác quản lý xây đựng cơ bản phải đặc biệt chủ ý

Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu đài: Sản phẩm xây dựng cơ bản thường

tên tại và hoạt động trong nhiéu năm và có thẻ tổn tại vĩnh viễn

Đặc điểm này đôi hỏi đặc biệt chú trọng tới công tác quản lÿ chất lượng sản phẩm

trong tất cả các khâu từ điều tra, khão sát, thiết kế, đến thi công, nghiệm thu va ban giao công linh

Sâm phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cân phức tạp: Quy mô của sẵn phẩm xây dung

được thể hiện vẻ mặt hiện vật lả hình khối vật chất lớn, vẻ mặt giả trị lá vốn nhiều, Kết cầu săn phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng mnục công trình, một hạng mục công trình gêm nhiêu đơn vị công trình, mệt đơn vị công trình gém nhiều bộ phận, các

bộ phận lại có yêu cầu kỹ thuật khác nhau, Đặc điểm này đôi hỏi khối lượng vên đầu

tư, vật tư, lao động, máy móc thi công nhiêu và đòi hỏi nhiều giải pháp thị công khác nhau Do vậy, trong quân lý xây dựng phải chủ trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn đầu tu, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản by

Thời gian xây dựng công trính dài: Điều máy dẫn đến vốn đầu tư xây dựng của Chủ dầu tư và vốn sản xuất của tỏ chức sản xuất bị ứ dọng lâu Các tỏ clưức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết, sự thay đổi của tỷ giá hồi

Trang 16

dodi, giá cả thị trường Công trình xây dựng dễ bị hao mòn ngay cả khi hoàn thành,

do sự phát triển của khoa học công nghé néu thời gian thiết kế vả thi công xây dựng

kéo đài Điều này đòi hỏi các bên liên quan phải chú trọng về mặt thời gian, phương,

thức thanh toản, lựa chọn phương án, tiến d6 thi công phủ hợp cho từng hạng mục

công trình và toàn bộ công trình

Sản phẩm xây dựng mang, tính đơn chiếc: Không bao giờ có hai công trinh xây dựng,

giống hệt nhau, bởi lẻ sản phẩm xây dụng được sản xuất theo đơn đặt hàng, ngay sau

khi hoàn thành sẽ được tiéu thu ngay theo gia ca di théa thuận của các bên than gia

Điều nay dẫn dến năng suất lao động không cao, gây khó khăn trong việc so sánh giá

thành

Hoạt động xây dựng chú yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn cúa điều kiện tự

nhiên, ảnh hướng này thường xuyên làm gián đoạn quả trình thỉ công

Năng lực của doanh nghiệp không điểu hỏa, ảnh hưởng đến sản phim dé dang, vat tu,

thiết bị thi công Đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp xây đựng phải lập tiến độ thị

công, tổ chức lao động hợp lý để tránh thời liết xấu, giảm thiểu tên thất do thời Hết gây 7a, tổ chức cài thiện đời sống của người lao động

Những dắc diễm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sản phẩm xảy lắp có ảnh

hướng rất lớn đến công tác quản lý chỉ phí và giá thành săn phẩm xây lip, đôi hỏi đoanh nghiệp xây đựng phải có biện pháp, kế hoạch chỉ phí và giá thành sn phan hiệu quả để không ngừng nâng cao hiệu quả sân xuất kinh doanh của mình

1.22 Cúc hoạt động trong quá trình thí công xây dựng công trành

Các hoạt động trong quá trình thi công xây đựng cửa Nhà thầu bao gồm: [4]

Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiền trình công viêc đã niều trong hề sơ dự thâu và các điêu kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thế của từng công việc phải

oan thanh,

Liên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phương tiện

nối bị cần hết cho việc thì công và cáo địch vụ cho chủ đầu Lư vả các nhà thâu.

Trang 17

Lên kế hoạch tiền độ vẻ nh câu loại, số lượng các nguồn lực cẩn thiết (con người, máy móe, vật liệu) trong thời gian thi công công trinh

Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cứu cần thiết chơ việc xây dựng dự án Nhà thả

u phối hợp với các nhà thâu phụ tham gia xây đựng công trình

Tiền hành giám sát xây đựng đế đảm bảo chất bượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn mà

a lựa chọn Thơ chức nẵng pũa minh, các chủ thể có phương thức giảm sát

Điều chỉnh những sai số xây ra khi thì công ở trên công trường có thẻ khác với những, cơn số đã được ghi dự toàn trong hỗ sơ hợp đồng,

Giữ lại tật cả

¢ hd so va bao cáo về mọi hoạt động xây dựng và kết quả

*kiểm tra chất lượng,

Kiểm tra thanh toán tiển cho những phần việc đã hoàn thành

Tiên bảnh công tác chấm lo sức khốc và kiểm tra an toàn lao động để đấm bio an toan cho công nhân và mọi người trên công trường

1.23 Quả trình xãy dựng tỗng quất cña nhà thầu

Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử đụng phải trải qua rất nhiều bước công việc xây dựng Các bước này được quy định cơ bân như sau:

ước 1: Thu thập thông tin về nhụ câu xây đựng,

Bude 2: Khảo sát xem xét năng lực Các giám đốc và phòng kế hoạch dự án xây đựng công trình của các công ty xây đựng có trách nhiệm xem xét năng lực của công ty minh co đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư hay khong Néu dap ửng sẽ chuyển sang thước công việc tiếp theo

Bude 3: Lập hỗ sơ đư thầu, Các phòng ban chức nắng có trách nhiệm lập hỗ sơ dự thâu để tham gia đầu thầu

Bước 4: Tham gia dầu thâu, nhà thâu sẽ gũi hỏ sơ dự thầu dén chủ dâu tư

Trang 18

Bude 5: Thương thảo, ký hợp dòng với chủ dầu tư

Bước 6: Sau khi ký hợp đẳng, giám đốc công ty giao cảng trình cho các đội xi nghiệp hoặc các đội xây dụng trong công ty dễ thi công Nhà thâu cỏ thẻ được phép thuê thầu phụ đề thi công một phân các hạng mnục công trình

Bude 7: Lap phương án biện pháp tìu công

Bước §: Nhập vật tự, thiết bị, nhân lực

Bước 9: Thực hiện xây lắp

ước 10: Nghiệm thụ

1.24 Những lưu ý trong quả trình thì công xây dựng công trình

- Thời gian xây dụng công trình đài, làm cho vốn đầu tư của chủ đầu tư và vốn sân xuất của các doanh nghiệp xây dựng thưởng bị ứ đọng tại công trình Điều nảy đói hỏi việc tổ chức quản lý xây dựng phái tập trung thí công dụt điểm, rút ngắn thời gian xây đựng, có thể thanh toán lam ứng vẫn và các dự trữ cho sẵn xuất hợp lý

'Mục đích cuối cừng của tố chức và quản lý sản xuất xây đựng là hoàn thành công trình

đúng thời hạn, đâm bảo chất lượng và có lợi nhuận cho đoanh nghiệp Vì vậy, cần lựa chọn phương án tổ chức thị công tôi tu, tận đụng tối đa các nguồn vật tr, nhân lực tại địa

phương để giảm giá thành xây dựng,

Tổ chức sản xuất xây dựng phái tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng, của các diều kiện khí hậu, đòi hồi khi lập biện pháp tổ chức thi công phải chủ ý đến điều kiện thời tiết cửa vùng, khu vực xây đựng; các biên pháp khắc phục ảnh huởng của thời tiết nhằm giảm tối đa các tổn thất ngừng nghỉ việc và phải sứa chữa do các yêu tổ thời tiết tác

động: nâng cao tỉ lệ cơ giới hỏa trang xây đựng cfmg như chế tạo các thành phân hoặc

bán thành phần trong công xưởng,

1.25 Khải quát chưng về tinh hình xây đựng ỡ mước ta

Sự phát triển và biến động của ngành Xây Dựng Việt Nam có thể chia thành những, giai đoạn chính:

Trang 19

Giai doạn trước 1975: Từ nắm 1954 hoà bình lập lại, miễn Đắc được giải phỏng, lực

hượng xây dụng đã tích cực tham gia vảo việc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tẻ

Đẳng thời, đây cũng là thời kỳ vừa xây dựng, vừa trực tiếp chiến đâu chêng chiến

tranh phả hoại bằng không quân của Mỹ dối với miễn Bắc, và vừa dồn súc chỉ viện cho chiến trường miễn Nam

Giai đoạn 1976-1985: Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, Việt Nam bắt đầu vào giai đoạn khôi phục sau chiên tranh và xây dựng cơ sỏ vật chất kỹ thuật Tuy

nhiên, nên kih lễ Việt Nam vẫn côn trong giai đoạn bao cấp

Giai đoạn 1986-1990: Chính phủ bất đâu thực hiện những chủ trương và chính sách

“đãi mới”, ngành Xây Dựng đã có những chuyển biển quan trọng Từ việc thiết kế quy hoạch, thiết kế nhà ở chuyển sang cơ chế mới là quy hoạch xây dựng đồ thị Hên cạnh

đó, bước đầu thực hiện phương thức đâu thâu đã có táo đụng tích cực thúc đẩy các đơn

vị chú ý sắp xếp lại lực lượng lao ding, ting cường dầu tt cơ sở vật chất kỹ thuật, máy mỏc thị công để nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả xây lắp

Giai đoạn 1991-2000: Trong giai đoạn này thị trường BĐS đã trải qua đợt sót nhà đất đầu tiên vào 1993-1994, và đây cũng là thời kỳ tăng trưởng vượt bật của ngành với tốc

độ tăng trưởng bình quân 10,5%/nam Bén cạnh đó, đây là giai đoạn có nhiều chuyên

biển về chải trong sự phát triển cửa ngành Nhiều cơ chế chính sách được bình thành

tạo nên khung pháp lý khá đồng bộ Các công ty mạnh tiếp tục đâu tư chiều sâu đẻ đổi

mới công nghệ, nâng cao năng luc san xual, va khả răng cạnh tranh Tốc độ thí công các công trình lớn vẻ hạ tầng, công nghiệp, dân dụng nhanh gấp 2-3 lần so với thời kỳ

trước

Giai doạn 2001-nay: Kinh tế cả nước trong giai doạn này dã bắt dâu hội nhập sâu rộng, hon vào nên kinh tẻ khu vực và thể giới với điểm nhắn là việc gia nhập WTO (2006) Các đợi sốt nhà đất vào 2000-2001 và 2007-2008 cũng đã tạo ra sự tác động mạnh tới

tốc độ tăng trưởng ngành Luật Xây dựng, Luật Nha O và Luật Kinh Doanh Bắt Động

Sản, Luật Quy Iloạch Đô Thị đã được ban hành tạo khung pháp lý hoàn thiện cho cáo công lắc quân lý quy hoach, phát triển đô thí, nhà & va thi trường bắt động sản Chất lượng và trình độ xây dụng cũng đã được cải thiên dáng kể Đến nay, các doanh

Trang 20

nghiệp xây dựng Việt Nam dã làm chủ công nghệ thiết kể, thì công các cóng trình cao tầng, công trinh nhịp lớn, công trinh ngằm, công trinh trên nên địa chất phúc tạp có

khả năng cạnh tranh với các đoanh nghiệp nước ngoài

Giai đoạn những năm gần đây 2011-2015, sản lượng xây đựng khu vực tư nhân luôn

chiếm trên 80% trong cơ cấu sản xuất của ngành Xây đựng,

Tính riêng năm 201

ân hượng xây đựng thuộc khu vực nhà nước tiếp tục đã sụt giảm khi đạt 83,1 nghấn tỉ đẳng, Đây là năm thứ Š liên tiếp sẵn lượng xây dựng vốn Nhà nước có tốc dộ tăng trưởng âm kế từ khi Nghị quyết 11 vẻ cất giảm dầu tư công có

hiệu lực

'Thị trường xây dựng, bao gôm 3 thị trường chính là dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ

tầng Nguẫn vên đâu tư vào lĩnh vực xây đựng ngày cảng mẽ rộng theo hướng giảm dan vốn ngân sách nhà nước

Giá thành của một công trình xây đựng thông thường bao gồm 60-70% chi phi vat liêu, 10-2089 chỉ phí nhân công và 10-2084 chỉ phí máy xây đựng Môi số nguyên nhân

lam cho chi phi thi céng ting cao

Chi phi Nhân công: Hiện tại lượng nhân sông trong ngành xây dựng dạt 3,2 triệu lao

động là ngành có lượng lao động cao thứ 4 cá nước Theo hiệp hội Nhả thâu Việt Nam (VACC) có khoảng 80% công nhân xây đựng hiện nay làm việc e6 tinh thoi vu chưa

đước đảo tạo bài bản, thiếu chuyên môn và clrữa dap ung được những yêu cầu về tỉnh chuyên nghiệp trên công trường So với các nước trong khu vực, năng suất lao động

của Việt Nam chỉ bằng một nửa mức trung bình của các nước Đông Nam Á Còn khi

so sảnh với các ngành khác, năng suất lao động, của ngành Xây dung chí đứng, thử 16,

vi vay thu nhập của nhân công ngành cũng đ mức thấp hơn so với nhiều ngành kinh tẻ

khác

Trong giai đoạn 2013-2015 lương cơ bản ở Việt Nam đã tăng trung bình 1 494/hăm, va

dự kiến mức tầng này sẽ vẫn giút trong những năm sau

Chi phi Máy và thiết bị tí công: Hàng năm nuốc ta nhập khoảng 15.000 máy xây dựng trong dỏ 95% là máy cũ với kim ngạch nhập khẩu trung bình 300-400 triệu USD

10

Trang 21

Với lợi thể là giá chỉ bằng 25% máy mới, dông thời phủ hợp với diễu kiện xây dựng ở

v

it Nam, nên các déng may x4y dựng cũ được khá nhiêu các nhà thầu vừa và nhỏ tu

tiên sử đụng, Tuy nhiên việc sử dụng máy cũng có nhưng nhược điểm như thủ tục

rườm rả, thường xảy ra hỏng hóc vả năng suất làm việc không bằng những thiết bị mới

Chỉ phi vật liệu: Trong ngành xây dựng dân dụng, chỉ phí vật xây dựng thường chiếm

khoảng 60-70% giá thanh, sau đỏ là nhân công (10-20%) va may xAy đựng (10- 20%)

Việc xuất hiện các doanh nghiệp xây dựng có quy mô ngày cảng lớn và nỗ TÔng; sang,

cả lĩnh vực sân xuất vật liệu xây đựng tạo lợi thể cho việc chủ dộng vật liệu thi công sẽ 1à điều kiện bất lợi cha các đoanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa

Ngoại trừ một vải doanh nghiệp lớn như Hòa Bình, Cotecon, Cofico, thì phân lớn các đoanh nghiện xây đựng Việt Nam đang phát triển theo hướng tự phát, thiếu chiến lược, thể mạnh hay sân phẩm chủ lực và sứ dụng công nghệ lạc hậu Đặc biết là những, doanh nghiệp xây dựng đang trong quả trình chuyển đổi từ công ty nhá nước thánh

công ty cố phản, hoạt động sản xuât của cáo công ty may vẫn còn mang tính bao cập

Nguiôn công việc chủ yếu là từ các dự ản dầu tư công, lãnh dạo doanh nghiệp vẫn còn mang nặng tư đuy nhiệm kỹ, dựa hoàn toàn vào cơ chế xin cho để tim kiểm cổng việc

Chứ không chú trọng vào việc nâng cao năng lực quản lý, năng lực thi công của doanh

nghiệp Khi nguồn vẫn đầu tụ công bị hạn chế thì doanh thu của các doanh nghiệp nảy cảng bị tm hẹp lại buệc đoanh nghiệp phải có sự đầu tư phát triển vẻ công nghệ và quân lý để giâm tôi đa sự lãng phí, thất thoát trong sân xuất và xây đưng,

Qua xem xét tổng quan vẻ quá trinh phát triển cua ngành xây dựng, có thể thây việc giao khoán hiện nay là tất yến rong cách thức tô chức sản xuất cửa doanh nghiệp xây

dựng trên cac cƠ 36 sau:

dựng, tính chất của sản phẩm xây

* VỀ cơ sỡ Tý luận: Do tính đặc thù của ngành xô

dựng khác hẳn sơ với các ngành khác, phái tập trang các điều kiện như máy móc,vật

liệu, nhân lực tại công trường để thục hiện thi công chứ không đặt tại công ty Các

sảu phẩm không nằm lập trưng tại một địa điểm cổ định tà nằm rãi rác trên các địa

bản khác nhau nên việc quản lý, cung ứng các điều kiện cho thị công xây dựng từ công

11

Trang 22

ty tới các công trường gấp khỏ khăn Vì vậy thực hiện khoán cho các dội đặt tại các công trưởng tự đâm nhận thục hiện thị công dưới sự giảm sát quản lý của công ty là phủ hợp

Trong các doanh nghiệp xây đựng thường tổ chức thành các đội, tổ, xưởng sản xuất mang tinh chuyên môn hoá theo lĩnh vực công việc riêng hoặc tống hợp nên các đội có thể đâm nhận khối công việc trong lĩnh vực của mình hoặc có thể phối hợp củng, các đội khác cùng tham gia thực hiện Khoán là hình thức nhăm phát huy khả năng, tính độc lập, chủ động sáng tạo trong thực hiện sẵn xuất của tả, đội

Áp đụng chế độ khoán tạo điều kiện gắn tập thế người lao động lại với nhau, gắn sân phẩm tạo ra với thu nhập của họ, tiết kiệm (an dung các nguồn lục phú hợp với điều kiện thực tế hiện nay

Các sẵn phẩm của ngành xảy dựng là các công trình, hạng mục công trình rất khở tách bạch khi đánh giả sự đóng góp của mỗi cá nhân mà thực tế tách bạch như vậy cũng

không có ý nghĩa gì trong việc phản ánh chất lượng công trình, chất lượng công trinh

sẽ được phản ảnh ở sản phẩm hoàn thành Như vậy, thực hiện khoán công trình cho tổ, đội và đánh giá kết quả cuối cùng qua đó thục hiện thanh quyết toán, trả lương cho

người lao động có căn cứ hơn

Trong quả trình thực hiện việc cung câp các điều kiện phục vụ thi công như máy, vật

tư nhiều liệu, nhân công là rất quan trọng thực hện chế độ khoán góp phần cắt giảm các chi phí không cân thiết, tận dung các lợi thể ở các địa bản có công trường, trong, việc cung ứng các điều kiện phục vụ thi công mặt khác tạo ra tính chú động hơn cho

các đội, chủ công trình, tránh lình trạng phải chờ đợi từ Công ly

Thực hiện cơ chế khoán góp phần tình giảm bộ máy quản lý cổng kẻnh kém hiện quả,

chức năng nhiệm vụ từng người được quy định rõ rằng và qua đó nâng cao liệu quả và

chất lượng công tác

* ễ sơ sở thực tiễn: Trong thời gian vừa qua hầu hệt các doanh nghiệp xây dựng đã van dụng cơ chẻ khoản ap dụng trong sản xuất thì công, đáp ứng, dược những yêu cầu

Trang 23

của sản phẩm, thị trường như chất lượng công trinh, tiến dộ thí công, thu nhập của

người lao động nhờ đó cũng tăng lên

Chuyển sang nên kinh tế thị trường, trực hiện chế dé khoản đã giúp cho các doanh nghiệp xây đụng tổ chức hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn một mặt phát huy được

+khã năng, tỉnh tự chủ trong sẵn xuất của các tố, đội đẳng thời Công ty vẫn quản lý

giám sót chặt chẽ

1⁄3 Tổng quan về chỉ phí sảu xuất và quản lý chỉ phí sản xuất trong thí công xây

dựng

1.3.1 Phân loại chỉ phủ xăn xuất theo nội dụng của chỉ phí

Theo cach phân loại này những chỉ phí có cùng nội dung kinh tế, tính chất sẽ được xếp

vào cùng một yêu lố chỉ phí không phân biệt chỉ phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào Cách: phân loại này còn gọi là phân loại chỉ phí sân xuất theo yếu tổ Toàn bộ chi phi sản

xuất được chia lam các yêu té sau:

+ Chỉ phí KVL: Bao gồm toàn bộ chỉ phí về các loại vật liệu chính, vật liệu plụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thể, vật liệu thiết bị xây dụng cơ bản mà đoanh nghiệp đã sử dụng,

cho hoạt động sâu xuất Irong kỳ

! Chỉ phí nhân công: Là toàn bộ số lượng, tiên công phải trã, tién trich BHYT, BHXH

của nhân viên hoạt động sẵn xuất trong doanh nghiệp

¡ Chỉ phí khâu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiến trích khẩu hao TSCP trong doanh

nghiệp như các loại máy thì công, nhà xưởng, ô tỏ,

| Chi phi địch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiên, doanh nghiệp đã chỉ bả về gác

dịch vụ dã mua từ bên ngoài như tiễn điện, tiễn nước, diện thoại, phục vụ cho hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp

+ Chỉ phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chỉ phi khác phát sinh trong quá trình sản

xuất ngoài 4 yêu tổ chỉ phí trên

Phân loại theo nội dung, tính chất của chỉ phí giúp nhà quân lý biết dược kết cầu, tỷ

trọng các chỉ phí chỉ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đỏ, Qua đó doanh nghiệp

13

Trang 24

đánh giá được tình hình đự toán chủ phí thí công, nó là cơ sở để lập báo cáo chỉ phí

theo yếu tố trên băng “thuyết mình báo cáo tài chính”, xây dựng dinh mie vén lưu

động, lập kế hoạch mua sắm vật tu, tổ chức laa động tiên hương thuê máy thì công

1.32 Phân loại chỉ phí săn xuất theo nuực địch và công dung của chi phí

Theo cách phân loại này những chỉ phí có củng mục đích, công dụng đối với hoạt

đông sản xuất sẽ được xếp vào cùng một khoản mục chí phí, không phân biệt chỉ phí

đổ có nội dung kinh lễ như thế nào Vì vậy, cách phân loại này còn gợi là phân loại chi

phí theo khoán mục Chỉ phí sản xuất được chia thành các khoản mục chỉ phi sau

+ Chị phi NVL trực tiếp: Bao gỏm chỉ phí vẻ vật liệu chính vật liêu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thị công công trình, hạng mục cỏng trình mà don vị xây lắp đã bó

Ta

+ Chỉ phi nhân công trục tiếp: Bao gồm chỉ phí vẻ tiên hương, phụ cấp tiền lương và tiến công của công nhân trực tiếp sản xuất và hoàn thành sản phâm xây lắp

! Chỉ phí sử dụng máy thi công: Baa gồm các khoản chỉ phí liên quan đến việc sử

dung may thị công để thực hiện công tác xây lắp bằng máy thì công hỗn hợp như: chỉ

phú nhân công, chi phi ÄVL và các chí phí bằng tiến khác,

+ Chi phi sin xuat chang: La những khoản chỉ phí phục vụ cho nhân viên quản lý lễ,

đội, tiên lương cua đội trưởng, của nhân viên giám sát, các khoản BHXH, BHYT,

CPCD tính theo tý lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất, nhân

viên quản lý đội, chủ phí địch vụ mua ngoài và chỉ phí khác bằng liên

Cách phân loại chỉ phí theo khoản mục là sơ sở để xác định giá thành công xưởng, giá

thành Loàn bộ, phân lích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành cũng như là căn cứ để

kiểm soát, quản lý chỉ phi Đầy là cách phân loại thường dùng trong XDCB, phủ hợp với phương pháp lập đự toán giá thánh sản phẩm

+ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chỉ phí cho bộ máy quán lý vá điều hành đoanh nghiệp có liên quan đẻn hoạt động sản xuât kinh doanh của toàn doanh nghiệp

14

Trang 25

1.3.3 Phân theo cách thức kết chuyển chỉ phí

Theo cách phân loại nảy, toàn bộ chỉ phí săn xuất kinh đoanh được chia thành chỉ phí

sau phẩm và chỉ phí thời kỳ

! Chỉ phí sản phẩm: Là những chỉ phí gắn liên với quá trinh sản xuất sản phẩm hay quả trình mua hang hoa để bản

1 Chỉ phí thời kỳ: Tà những chỉ phí làm giảm lợi lức trong một kỳ mảo đó, nó không

phải là một phần giá trị sân phẩm sân xuất ra hoặc mua nên dược xơm là các phi tên, cần được khẩu hao ra tử lợi nhuận của thởi kỳ mà chúng phải sinh

1.3.4 Phân theo quan hệ của chỉ phí với khỗi lượng công việc, sẵn phẩm hoàn

thành

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch vả kiểm tra chỉ phí, đồng thời làm căn cứ để dễ ra

các quyết định kinh đoanh, toản bộ chỉ phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ khốt lượng công việc hoàu thành Theo cách này, được chía thành hai loại

- Chỉ phi cổ định: là những chỉ phí không đổi về tổng sẻ so với khối hượng công việc hoàn thành, chẳng han các clu phí vẻ khẩu hao T8SŒĐ, chỉ plủ thuê mặt bằng, phương,

tiện kinh doanh

- Chỉ phí biến đôi: Là những chí phí thay đối về tổng số, tỷ lê, so với khối lượng công,

việc hoàn thành, chẳng hạn chỉ phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp

1.4 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phi thi công xây dựng của doanh

nghiệp xây dựng

1.41 Kinh nghiệm quân lý chỉ phả cầu một xỗ doanh nghiệp trên thế giới

Công tác quản lý chỉ phí của doanh nghiệp Đức:

Quản lý chỉ phí sản xuất kinh đoanh của các đoanh nghiệp ở Dúc có sự gắn kết với kẻ toán tài chính va để cao thông lim kiểm soát nội bộ, hệ thông thông tin đự loán được

coi trong,

Vào những năm 1940, Hans Georg Plaut đã đưa ra phương pháp quân lý chỉ phí dự toán Đây là phương pháp quên lý củ phí trên cơ sở dụ toán linh hoại áp dụng cho các

15

Trang 26

doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ ở Đức Trên cơ sở xác dịnh các trung tâm chỉ phí nhằm cung cấp, sự tiểu dùng nguồn lực của các trung tâm, phương pháp mày đã

48 xuất một cách có hệ thống va chính xác phương pháp tỉnh toán và phân bé chỉ phi

cho các sản phẩm, dịch vy déng thoi dễ cập dén việc sử dụng các chỉ phí khác nhau cho các mục đích khác nhau của nba quan ly Như vậy đặc điểm nổi bật của quản lý

chỉ phí là phân chia đoanh nghiệp thành nhiều trung tâm chỉ phí nhằm thực hiện kiếm

soát chỉ phí với khuynh hưởng để cao chức năng kiểm sơát nội bộ và gắn kết chặt chế

với kê toán tài chính

Quản lý chỉ phí của các doanh nghiệp Trung Quốc

Phương pháp chỉ phí tiêu chuẩn được sử dụng phổ biển ở Trung Quốc như là muội công,

cụ trong khâu lập kể hoạch

môn, là phan hệ quan trọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp Theo bảo cáo của

nhóm nghiên cứu trường đại học Nanjing (1297) các nội dung của kẻ toán quản lý ở

'Trung Quốc được ứng dụng nhiều: Quản lý chỉ phí theo từng loại chỉ phi, phân tích xu

thưởng chỉ phí (68%); phân tích diém hoa vén (67%), kiếm soát các dự toán cơ bản

(4094) các quyết dịnh của nhà quản lý ở dây dựa trên các phương pháp định tính và

thông kẽ kinh nghiệm

<4 toán quán lý chỉ phi đã được xem lả bộ phận chuyên

Quản lý chỉ phí của cáo doanh nghiệp ö Pháp

Hệ thống số sách và báo cáo của kế toán quản lý chỉ phí tách rời với kế toán tài chính Kế toán quản ly chỉ phí ở Pháp cơi trọng vào việc xác định vả kiểm soát chỉ phí bằng cách chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm trách nhiệm, phản tích đánh

gia va (im nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch giữa chủ phí thực tế và chỉ phí dụ

toán Việc phân bé chỉ phí được thực hiện bằng cách xác dinh các dơn vị phân bỏ (còn gợi là tiêu chuẩn phân bẻ) Kế toán quản lý chỉ phi phản ánh chỉ phí của từng hoạt động, từng ngành hang, timg san nhằm Hệ thông tài khoản kế toán quản 1ý chỉ phí được xây dựng, riêng, gồm các tải khoản kế toán phản ảnh chỉ tiết tỉnh hình mua

bán tải sản hàng hỏa, sông nọ và kết quả kinh doanh theo từng hoạt động trong doanh

nghiệp

16

Trang 27

1.42 Bài học lình nghiệm rủi ra

Nghiên cứu tại oác mước phát triển đã có bẻ đây trong việc phát triển kế toán quản lý

chỉ phí trên cả phương điện lý luận và thực tiễn sẽ là tiên đề cho các nước đang phát

triển trong đỏ có Việt Nam tiếp thu và vận dụng Tuy nhiên, việc vận dụng lý thuy

vào thực tiễn các nước lại rất đa dang và phức tạp Trên cơ sở nghiên cứu quản lý chỉ

36 doanh

phí doanh nghiệp mmột số nước lrên thể giới và tình hình hoạt động của mộ

nghiệp tại Việt nam sẽ giúp các doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý chỉ phí qua một số kinh nghiệm sau

Chi phi cân được nhận điện một cách rõ ràng, đầy đủ theo nhiều tiêu thức khác nhau

46 phan ảnh và nắm ri Lt ca cde khoan chi phi phat sinh từ đó giúp các nhà quân lý

quân lý chủ phí một cách chặt chẽ Trên cơ sở nhận diện chỉ phi và tủy thuộc vào đặc

điểm tổ chúc quần lý sản xuất mà doanh nghiệp có thể hựa chọn phương pháp xác định

chỉ phi phù hợp nhằm mang lại higu qua cao nhat cho doanh nghiệp

Chủ trọng xáy dựng và thiện hệ thông định mức kinh tế kỹ thuật và hệ thông dự toán

trong quá trình sán xuất kinh doanh (đự toàn tĩnh và đự toán lĩnh hoạt) một cách khoa

học, hợp lý Đặc biệt chú trọng dên phản tích chẻnh lệch phí (chi phí thực tế và chỉ phí đựy toán), tìm nguyên nhân sai lệch, điều chỉnh kịp thời Từng bước xây dựng cáo trung,

tâm chủ phí nhằm đánh giá kết quả hoạt động của từng hộ phận, trung lâm theo kế toán quần lý chỉ phí của Pháp

Nghiên cứu ứng dụng mối quan hệ chỉ phí - khối lượng - lợi nhuận để dus ta g

định số lượng sản phẩm, cơ câu sản phẩm cần sản xuất vẻ tiêu thụ trong, điều kiện và

khả năng của doanh nghiệp để đạt được mức lợi nhuận tối ưu Cần chú trọng đến viée

phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong mỗi quan hệ với các chi phí bỏ ra Bên cạnh đỏ, tập trung phân tích thông tin (định lượng) phục vụ cho việc ra quyết định quan lý theo kế toán quản lý chỉ phi của Mỹ

Tiếp thu những kinh nghiệm quý báu của cáo nước có nên kinh tế phát triển sẽ là tiễn

đề tăng cường công tác quân lý clú phí sản xuâi kinh đoanh trong các doanh nghiệp lại

Việt Nam, trên cơ sở vận dụng sáng tao các phương pháp truyền thống nhằm tăng

cường kiểm soát chỉ phí và ra quyết định quần lý trong doanh nghiệp Công tác quản

Trang 28

lý chỉ phí sản xuất kmhh doanh khoa học, hiệu quả là cơ sở góp phần nâng cao vị thể của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1⁄5 Sự cần thiết của quán lý chỉ phí sản xuất trong thí công xây dựng

Từ khí nên kinh tế Việt Nam được chuyển đổi tù cơ chế kế hoạch hoá lập trung sang

cơ chế thị trường có sự quân lý của Nhà nước thì clrủng ta dã có những chuyên biển tích cực rõ rệt, đặc biệt là trong những năm gắn đây tốc độ phát triển tương đối én đính và khả cao (khoảng =7%6/ năm) Để có được điều mày là nhờ vào sự kết hợp chặt

chẽ và những nỗ hực của Đảng, Nhả nước, các doanh nghiệp trong đỏ sự đóng góp

từ phía các đoanh nghiệp Việt Nam là rất lớn Song trong xu thế hội nhập với nên kinh

tổ khu vực và thế giới phát triển không ngừng thì sự phát triển của nền kink tế Việt Nam vẫn rất khó có thể theo kịp và cũng rất dễ bị tụt hậu

Co rat nhiều các câu hỡi dược dit ra cho cae doanh nghiệp Việt Nam lá làm cach nào

đề có thể tôn tại và phát triển được khi Việt Nam thực hiện tiền trình hội nhập với khu vực và thể giới (AFTA, WTO, ), vi một thực tế rằng: Múc độ cạnh tranh sẽ ngày

Quản lý tối chỉ phí sản xuất số giúp doanh nghiện thực hiện kế hoạch sân xuất kinlt doanh với hiệu quả cao nhất, đo tiết kiệm được chỉ phí và hạ được giá thành sắn phẩm: các công trình thể hiển ở các nội dụng sau:

'Yế chức phân công, phân cấp chủ phí săn xuất và giá thành xây lắp đúng đắn, phủ hợp

với tình hình đặo điểm sản xuất kinh doanh của đoanh nẹhiệp

18

Trang 29

Lâm tốt công tác kế hoạch hóa cln phí xây lắp và giá thành sản xuất xây lắp (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đảnh giá tỉnh bình thực biện kế

hoạch, tìm các giải pháp quản lý tết dé hạ thấp chỉ phí và giá thành

Công táo kế hoạch hóa chỉ phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp là công cụ quan trọng trong quân lý chí phí xây lắp Kế hoạch được lập ra nhằm phục vụ cho công việc hoàn thành kẻ hoạch sản xuất các công trình một cách tốt nhất, đồng thời

phải quản triệt mục tiêu tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành sản phẩm, địch vụ của doanh

nghiệp Vì vậy, việc thực hiện lốt kế hoạch hóa chỉ phí sẵn xual va hạ giá thành xây lắp dỏng nghĩa với việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh đoanh, tiết kiệm dược chỉ

phí, hạ giá thành của công trình, địch vụ của đoanh nghiệp Mặt khác, de tiết kiệm được chỉ phí xây lắp, hạ được giá thành các công trình nên các đoanh nghiệp thì công

xây dựng mới cỏ được sức cạnh tranh cao trên thị trường vẻ giá Mêu doanh nghiệp thực hiện chiến lược hạ giá thành trong thi công xây đựng các công trình với giá cạnh tranh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp lãng được doanh thụ, mội tiển để quan trọng giúp

doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai Ngoài ra, việc loại bó những,

chi phí không cần thiết, tránh lãng phí trực tiếp sẽ làm tăng lợi nhuận, đồng thời giải

phóng được nguồn vún phục vụ dâu tư mở rồng sản xuất kinh doanh Từ do nang cao

“được hiệu quã sẵn xuất kinh doanh cho doanh nạ hiệp

Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, quân lý tốt chỉ phí xây lắp và giá thành sân

phẩm xây lắp của đoanh nghiệp cên rèn luyện được kỹ năng va tac phong lao động

công nghiệp cho người lan động, cho từng tập thế lao động và cho toàn đoanh nghiệp,

gắn liên lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp, khuyến khich người

Jao động thực hành tiết kiệm, cải tiển công tác, có nhiều sáng kiến trong sản xuất kinh

đoanh, lăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh đoanh cho đoanh nghiệp

Quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh xây đụng trong đơn vị thi công xây lắp chính là

công tác quản lý chỉ phí sản xuất (hỉ công xây dựng công trình Hiệu nay, ở nước Iz

cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, co chế quán lý chỉ phi đâu tư xây

đựng công trình trong thời gian qua cũng đã có cải nhìn mới, bước đâu phát huy tác

dung trong việc quần lý các hoạt động xây dựng hưởng tới nên thị trường có sự quản

lý của nhà nước Mặc dù đã có những đổi mới rất thuận lợi và cơ bản song việc thực

18

Trang 30

hiện dầu tư xây dung công trình cho thấy còn có những bạn chế trong việc quan ly, kiểm soát chủ phi sắn xuất, Chính vị những yêu kém trong công tác quản lý, kiểm soát

chi phi nay ma các đoanh nẹi

dựng thưởng xuyên phải điều chính tổng mức dẫu tạ, dự toàn và phát sinh Miặt khác,

xây dựng thường rơi vào tình trạng công trinh xây

cùng với quá trình toàn câu hoá nên kinh tế thể giới, những yêu cầu về hiệu quả đâu tư xây dụng công trình đã tạo ra những áp lực lục tạo ra sự cân thiết phải quản lý chỉ phí

đỏ là:

Xã hội đang phải đương đầu với những thay đổi về công nghệ và xã hội học nhanh chóng chưa từng thấy Kiểm soát rủi ro, tránh những phát sinh không mong muốn, đảm bảo giá trị đồng tiên và đây nhanh thời gian hoàn thành công trình l điều quan trọng đối với những nhà đâu tư

Dau tư xây đựng trở nên phức tạp hem đo yêu cầu của khách hàng để đạt được những, điều ho mong muốn Sự phức tạp về công nghệ xây dựng nghĩa lá có rất nhiều cơ hội

để chỉ phi của một công trình vượt ra ngoài tim kiểm soat Do vậy cần một hệ thống,

hiệu quả để quản lý chặt chẽ chỉ phí từ giai đoạn ÿ tưởng cho đến khi hoàn thành và

trong suốt thời gian sử dụng công trình

Sự gia tăng áp lực của các nhóm có quyển loi tr dy án đâu tr xây dựng Thực hiện

mnột dhự én đầu lự xây đựng là một quá Irình phức tạp có liên quan dến nhiều cơ quan

và tổ chức Việc phối hợp hiệu quả giữa các đơn vị khác nhau là điền rất quan trọng

đổi với việc hoàn thành tốt công tác thiết kế và xây dựng, Chỉ tiêu cho xây đựng thực

tế phải dúng theo chỉ tiêu đự toán

Các ý lưởng, kỹ thuật, vật liệu và bộ phận mới được áp dụng từ thực lế công tác thiết

kế hiện nay Phương pháp xây lắp ngày cảng tiến bộ Cải tiến các máy móc thiết bị trên công trường, từ loại lớn đến nhỏ, đã làm thay đổi các quả trình thí công trên công

trường Việc gia tăng sự lựa chọn vật liệu, loại công trinh và phong cách kiến trúc

trong thiết kế làm cho đự toàn ban đâu là không thực tế và chỉ phí quyết toán cuối

củng rất ít khi ngang bằng với dụ toán này Trong điển kiện đó, việc quản lý, kiếm

soái chỉ nhí liên Lục là điều cần thiết đảm bão giới hạn chỉ phí cho phép,

Trang 31

Những áp lực trên cùng với những yêu cầu của nhà dâu tư đối với chỉ phí dâu tư xây đụng công trình như: giới hạn chu phí, tiến độ đúng thời hạn, chất lượng tốt nhất tương

ứng với mức giá và không có những phát sinh Cùng khi đó nhà thầu xây đựng và cáo

nhá thầu chuyên ngành khác một mặt muốn xây dựng công trình dap ứng dược yêu câu của khách hàng trong phạm vi giá thầu, nhưng cũng muốn đâm bảo một khoăn lợi nhmận hop ly Tat cã những đặc điểm trên đã đây công việc quân lý chí phí trở thành

sự cần thiết cấp bách và trọng tâm của công tác quản lý trong quá trình đâu tư xây

dung trong đoanh nghiệp,

Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã hệ thống hóa lý luận vẻ chỉ phí sản xuất trên các vẫn dễ

‘Trinh bay ‘hai niệm và phân loại chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp, làm rõ bán chất công tác quản lý chỉ phí sản xuât , ý nghĩa vai trò của công tác quản lý chỉ phí sản xuất trong sự phát triển thành công của doanh nghiệp, Hệ thống kinh nghiệm vận dụng công tác quản trị chỉ phí sản xuất của một số quốc gia trên thể giới, từ đó rút ra bài

học kinh nghiệm vận dụng cho các doanh nghiệp sân xuất của Việt Nam Quản lý chỉ

phí giúp doanh nghiệp tận dụng hiệu quả nguồn vốn bỏ ra, là cơ sở dễ nâng, cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chỉ phí

Trang 32

CHƯƠNG2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CII Pui SẲẢN XUẤT TRONG THỊ CÔNG XÂY DỰNG

2.1 Quản lý thí công xây dựng công trình

21-1 Khi niệm về quân lÿ thi công xây dựng công trình

Quản lý thị công xây đựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thị công, quản lý khối

lượng thị nông, quân lý chất lượng thi công xây đựng, quần lý chỉ phí thi công xây đựng công trình và quản lý về an toàn trong thí công xây đựng công trình

Quản lý thí công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, diều phối, tổ chức, lên

kế hoạch đổi với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình, Mục đích của

nó là lừ góc độ quân lý và tổ chứ, áp dụng các biện pháp nhằm đầm bảo thực hiện tốt mục tiểu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì

thể làm tốt cổng tác quản lý thị công là một việc có ý nghĩa võ củng quan trọng

Chu trính quán lý thi công xây dụng công trình xoay quanh 3 nội dung chú yếu lả (1) Lập kế hoạch, (2) Tổ chức phổi hợp thực hiện mà chủ yêu là quản lý tiên độ thời gian, củủ phí thực hiện và (3) Gidm sắt các công việc dự án xây đựng công trình nhằm dat

được các mục tiểu đã định

Hỉ tiết hơn của quản lý tủ công xây dựng công trình gẫm những nội dụng sau

1 Quân lý phạm vị thí công xây đựng công tri: tiến hành khổng chế quá trình quản

lý đối với nội dụng công việc của dự án xây dựng công trình nhằm thực hiên mục tiêu

thi công xây dụng công trinh

+ Quân lý thời gian thi công xây dựng công trù lá quá trình quản lý mang tính hệ

thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành đự án xây dựng theo đúng thời gian đề ra

Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt đệng cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động,

bổ trí thời gian, không chế thời gian và tiên dộ thí công xây dựng công trình

+ Quần lý chỉ phi thí công xây dựng công trinh: là quả trình quân lý chỉ phí, giá thành

dự án xây dựng công trình nhằm dâm bão hoàn thành dự án xây dựng công trình mà

22

Trang 33

chỉ phí khòng vượt quá mức trà bị ban dầu Nó bao gẻm việc bó trí nguồn lực, dự tỉnh giá thành vả không chế chỉ phí

+ Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Là quả trinh quản lý có hệ thống, việc thực hiện dự án xây đựng công trình nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu vẻ chất lượng mà chủ đầu tư đặt ra Nó bao gầm việc quy hoạch chất kượng, khẳng chế chất lượng và đảm báo chất lượng,

+ Quân lý nguôn nhân lựu của dự án xây đựng công trình: là phương pháp quân lý mang tính hệ thống nhằm dâm báo phát huy hết năng lực, tỉnh tích cực, sảng tạo của mỗi người trong đự án thi công xây dung công trình và tận đụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng dội ngũ tuyển chợn nhân

viên và xây dựng các ban quán lý dự án thị công xây dựng công trình

+ Quản lý việc trao dỗi thông từa dự án thí công xây đựng công trừnh: lẻ biện pháp

quan lý mang tính hệ thông nhằm đảm báo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách

hợp lý các tín tức cân thiết cho việc thực hiện đự án thì công xây đựng công trình cũng, như việc truyền đại thông lin, bảo cáo tiên đô Ihi công xây dựng công trình

+ Quần lý rủi ro trong thi công xây đựng công trình: Khi thực hiện đụ án thi công xây

đựng sông trình cỏ thể sẽ gắp phải những yêu tổ rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rúi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dựng tối đa

những yếu tố có lợi không xác định và giãm thiểu tối đa những yêu tổ bất lợi không xảo dịnh cho dự án tu công xây dựng công trình Nó bao gồm việc nhận dạng, phân

loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và không chế rủi ro,

+ Quần lý việc mua bán ca dự án thí công xây dựng công trinh: là biện pháp quần lý

mang tinh hệ thông nhằm sử dựng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chúc thục hiện dự án thủ công xây dựng Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

+ Quân lý việc giao nhận thí công xây đựng công trình: một số dự án li công xây

dựng công trinh sau khi thực hiện hoản thành, hợp dỏng cũng kết thúc củng với sự chuyển giao kết quả Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất rên khách

Trang 34

hàng có thể thiểu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nẵn vững được tỉnh năng, kỹ thuật của dự án, vi thể cân có sự hỗ trợ của đơn vị thi công, giúp đơn vị tiếp nhân dự

giải quyết vẫn để này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao — nhận dự án xây dựng

công trinh Quản lý việc giao nhận dự an cần só sự tham gia cia don vi thi cong dw

án xây dựng và đơn vị tiếp nhận, tức là cần có sự phổi hợp chất chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tinh trang de án tốt nhưng hiệu quả kém, đâu tử cao nhưng lợi nhuận thẬp

21.2 Vai tra quan lý thì cũng xây dựng cong trink

T,iên kết tất cả các hoạt động, công việc của đụ án xây dựng,

‘Tao điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhom quan ly dy án với khách hàng, chú

đần tư và các nhà cung cấp đầu vào;

Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án xây

đựng,

Tạo điền kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điển chỉnh kịp

thời trước những thay đổi hoặc điển kiện không dự đoán được Tạo điều kiên cho sự đâm phản trực tiếp giữa các bên liên quan đễ giải quyết những bắt đồng;

Tạo ra các sân phẩm, dịch vụ có chất lượng cao huni

2.1.3 Mục riều cũa quần If thi cong xay dung cong wink

2.1.3.1 Kết quả cudi cing cần đạt (chất lượng của đự én)

~ Mỗi một dự án thủ công xây dựng công Irinh thưởng đột ra một hay nhiều mục tiêu

cần đạt được Gnục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tải chinh, mục tiêu kinh tế

xã hội, quốc phỏng, )

2.4.3.2 Nguồn lực

~ Đề đạt được kết quả mong muốn, mỗi dự án thú công xây dựng công tình dễu dự từ

chỉ phí nguồn lực huy động cho đự án (nhân lực, tàn lực, vật lực, kinh phí, ) Trên

thực tế, do những biến có rấi ro làm cho chủ phí, nguồn lực thục lế thường có nguy cơ vượt qua dự kiến ban đâu Cũng có những trường hợp không đủ nguồn lực huy động,

Trang 35

cho dự án thí công xây dựng như dã dự kiến làm cho dự án triển khai không thuận lợi, phải điêu chính, thay đổi lại mục tiêu so với đự kiến ban đâu,

2.1.3.3 Thời gian

Đổ thực hiện một dự án đú công xây đựng đổi hỏi phải có thời gian ngắu nhất và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ,

giảnh cơ hội,

) Ngay trong từng giai đoạn của chu trinh đự án cũng có thế bị những,

khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, tiến trình thực hiện một dự án xây

dựng theo thời gian có thể chia ra 3 thời kỳ: Khỏi dẫu, triển khai vả kết thúc

Nếu một dự an xây dựng được thực hiện mả dạt dược kết quả cuối cùng nhự dự kiến (độ hoàn thiện yêu câu) trong một thời gian không chẻ với một nguồn lực đã xác định

thị đự án xây đựng xem là đã hoàn thành mục tiêu tổng thế Tuy nhiên, trên thực tế

mục tiêu tổng thể thường rất khỏ, thậm chí không thé nao dạt dược vả do do trong

quan lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương điện chính

của một dự án xây đựng bằng cách lựa chọn vả thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể

- Ba yêu tổ cơ lâu: Thời gian, chỉ phí vá kết quả là những mục tiêu cơ bân của quân lý

dự án thí công xây đựng và giữa chúng có mỗi liên quan chặt chế với nhau Sự kết hợp

3 yêu tổ nảy tạo thành mục tiêu tổng thể cúa quản lý dự án thí công xây đụng công

trình

2.2 Cơ sở pháp lý trong công tác quân lý chỉ nhí thi công xây đựng công trình

23.1 Các văn ban liêu quan dẫn công tác quản lý chỉ phí trong thỉ công xây dựng

công trình

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 dã được quốc hội thông qua ngảy 18/6/2014 |1 |

Nghị dịnh 32/2015/NE-CP Quy định về quân lý chủ phí dẫu br xảy dựng ngày 25/03/2015 [3]

Thông lư số 05/2016/TT-BXD Của Bộ xây dụng Hướng đẫn xác định đơn giá nhôn công trong quân lý chỉ phí dầu tư xây dựng ngày 10/03/2016 J5|

Trang 36

Thông tư 06/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác dịnh giá ca

may và thiết bị thí công công trình [6]

Quyết định 1134/QĐ-BXD của Bộ xây dựng về việc công bố dịnh mức các hao phi xác định giá ca máy và thiết bị thì công xây dựng ngày 08/10/2015 [7]

Ngoài ra tùy thuộc vào mỗi tỉnh sẽ ra quyết dịnh giả nhân công tại mỗi vùng khác

nhau;Các thông bảo báo giá vật liệu của mỗi quỷ của mãi tỉnh cũng sẽ thông báo

riêng, gió vật liệu trên thị đưởng,

2.22 Pham vi dp dung quần lý chỉ phí trong thì công xây dựng công trình

Quan ly chi phi đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thâu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây đựng, chỉ sẻ giá xây đựng, chỉ phí quan ly du an va tu van dẫu tư xảy dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, quyền vả nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đâu tu, nhà thâu xây đựng và nhả thấu tư vẫn trong quân lý chỉ phí đầu Iư xây dựng [3|

Cơ quan, ú nhân gó Nên quan đến quân lý chỉ phí đầu tư xây dựng các dự án

sử dụng vốn ngân sách nha mide và vốn nhả nước ngoài ngân sách |3 |

224 Một số nguyên tắc quân lý chỉ phí thí công xây đựng công trình

Theo quy định của pháp luệt tại Nghí định 32/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chỉ

phí đầu tư xây đựng có hiệu lực kế từ ngày 10 thang 05 năm 2015, tại Điều 3 quy định

về nguyên tắc chỉ phí đầu tư xây đựng: [3]

Quản lý chỉ phú dâu tư xây dựng phải bão đảm mục tiêu dấu Lư, hiệu quả dụ án dã

được phê duyệt, phủ hợp với trình tự đầu tư xây dụng theo quy định tại khoán 1 Điều S0 Tuật Xây đựng và nguồn vốn sử đụng Chỉ pửú đầu tư xây đựng phải được tni: đúng, tính đủ cho từng, dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phủ hợp với yêu cầu thiết

kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điểu kiện xây dụng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác

định chỉ phí và khu vực xây đựng công trình.

Trang 37

Nha nước thực hiện quần lý chỉ phí dầu tư xảy đựng thông qua việc ban hành, hướng,

“dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật, hướng dẫn phương pháp lập và

quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng,

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự

án đến khi kết thúc xây đựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử đụng trong phạm vi tổng mức đâu tư của dự án được phê duyệt gdm cả trường hợp tổng rức đầu

tư được điều chỉnh theo quy định tại Diễu 7 Nghị định này Chủ đầu tr được thuê tổ

chúc, cá nhân Iư vấn quản lý chỉ phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghi định

y quân lý dự án dầu tư xây dụng dễ lập, thẩm tra, kiểm soát và quần lý chỉ phí dầu tư

xây đựng

Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chỉ phí đầu tư xây dựng phải được thục hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dime, ce toán xây đựng, dự toán gói thầu xây dựng, dịnh mức xây dựng, giá xây đựng chỉ số giá xây dụng của công trinh đã được người quyết định đâu tụ, chủ đầu tư thông nhất

sử dụng phủ hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chỉ phí theo quy định về

quần lý chỉ phí dầu tư xây dựng tại Nghị định nay

2.3 Nội dung quản lý chỉ phí trong thí cũng xây dựng công Irình

Để quán lý chỉ phí trong thi công xây dựng công trình được hiệu quá, đòi hỏi việc đầu

tiên mà các nhà thầu phải làm là xác định đối lượng hạch loán chỉ ph sản xuất Hạch: toán chỉ phi sản xuất chỉnh là tổ chức hạch toàn quả trình sản xuất Tổ chức hạch toàn quá trình sẵn xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn hạch toán chỉ tiết sản xuất phải sinh theo từng sân phẩm, dơn đặt hàng, giải đoạn công nghề, và giai đoạn tính giá thành sản phảm chỉ tiết theo đơn vị tỉnh giả thành sản phẩm quy định

Việc phân chia mày xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chỉ phí sân xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tô chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng đoanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phầm theo

dom vị lính giá thành quy định

Chỉ phí sân xuất được lành (hành do sự chuyển địch giá trị của các yêu tố

w a

Trang 38

Về mặt dịnh tính: đó là bản thân yếu tế vật chất phát sinh, tiều hao vào quá trình sân xuất và đạt được mục địch lá tạo nên sản phẩm

Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cự thẻ của cáo yếu tổ vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yêu là thước đo tiễn tệ

Cả hai mặt định tính và định lượng của chỉ phí sản xuất đều chịu sự chỉ phối thường,

xuyên của quá trình tái sân xuất và đặc điểm sản phẩm

Ban chất của chỉ phí sản xuất là cơ sở để xác định vai trò của nó đối với công tác quản

lý Trong nền kính tế thị trường, việc

áo định chính xác chỉ phí sân xuất là một việc

hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đổi với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành

sản phẩm, hởi hiện số giữa doanh thu với giá thành sẵn phẩm tiêu thụ là thu nhập đoanh nghiệp Giá thành sân phẩm bao gồm phản lớn chủ phí sân xuất trong kỳ vì côn một phan chỉ phí sản phẩm đẻ đang và chỉ phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này Điền đó đòi hỏi đoanh nghiệp muên hạ giá thành phải tiết kiệm chỉ phí sản xuất Theo

quy dịnh hiện hành, chú phí sân xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gồm: khẩu lao tài

san cổ định dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phi nguyên nhiền vặt liệu, hảng hoá

thực tế sử dụng và ĩnh đoanh, công cũ dụng cụ sử dụng vào quá trình sân

Trang 39

khoản tiên phạt, các khoân chỉ không liên quan dến doanh fhu và thu nhập doanh

nghiệp

Qua những, phân tích trên chủng ta thấy rằng việc quản lý chỉ phí sản xuất là hết sức phức tạp và vô cũng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Muốn vậy chúng ta phải quan lý chỉ phí sân xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đổi tượng tập hợp chi plú, phải tiến hành phân loại cli phi một cách khoa học, thống nhất theo những tiêu

chuẩn nhất định

Để quản lý chỉ phi, ngoài phân loại chú phi, các doanh nghiệp sằn phải xem xét cơ câu

chỉ phí sản xuất để định hướng thay đối tỷ trong mỗi loại chỉ phí sân xuất

Cơ cấu clu phi sin xuất là tý trọng giữa các yếu tổ chỉ phí trong tông s6 chi phi san

xuất Các doanh nghiệp trong củng một ngành và giữa các ngành khác nhau có cơ câu

chỉ phí sản xuất khác nhau

Cơ câu chỉ phí sản xuất chín tác động của nhiều nhân tổ như: loại hình và quy raô sản xuất của từng, doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật, trang thiết bị, điều kiện tự nhiên, công, táo tễ chức, năng lực quản lý, trình độ tay nghề của công nhân

Nhu đã phân tích trên dễ quản lý chỉ phí trong kỳ chúng ta phât phân tích rảnh mạch

loại được và loại không được tỉnh vào chỉ phí sản xuất kinh doanh, đám bảo thống nhật phân loại chỉ phí lừ chứng từ hạch toán bau dau đến thông kê kế toán Xác định đảng dan déi tượng và phương pháp hạch toán chủ phi săn xuất trong từng, diễu kiện cụ thé của mỗi doanh nghiệp Việc xác định đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất thực tổ

là xác định nơi gây ra chỉ phí và đôi tượng chịu chỉ phí, căn cử vào: tính chật sân xuất

và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình săn xuất, đặc điểm tổ chức sắn xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của đoanh nghiệp

Việc quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh lả việc hết sức quan trọng vả cấp thiết trong, mỗi doanh nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chế chỉ phí sản xuất nhằm tiết

kiệm chỉ phí, hạ giá thành và lũng lợi nhuận cũa doanh nghiên:

Cần tiên hành phân tích, lập kế hoạch và đưa ra một cơ câu chỉ phí và nguẫn yến huy

đông tôi ưa cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ của kỳ kế hoạch

29

Trang 40

Thiết lập một chính sách phân chia chủ phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp

ty đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chú công ty vả các cổ đồng,

vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho người lao đông, xác định phân lợi nhuận

còn lại từ sự phân phối nảy dễ dưa ra các quyết dịnh về mở rộng sản xuất hoặc dâu tư

vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng,

Để quân lý chỉ phí hiệu quả đôi lúc cân áp đụng chính sách cắt giảm chỉ phí, đặc biệt

là trong thời kỳ khó khăn hoặc doanh nghiệp vừa trải qua quá Irình cãi tổ cơ cấu kinh

đoanh Cắt giảm chỉ phí không phải một phương pháp tiết kiệm, có thể mang lại lợi nhmận trong ngắn hạn nhưng lại làm xói mòn động lực làm việc treng đài hạn Việc

phan biệt chư phí tối và chỉ phí xâu sẽ giúp cho chỉnh sách cỗi giêm chỉ phí có hiên

qua cao hon

24 Phương pháp vủ công cụ quản lý chỉ phí trong doanh nghiệp

Tiên cơ sở dánh giá đây đủ các nhân lô ảnh hưởng dêu chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm cáo doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thé cua minh để tim ra các

biện pháp tiết kiệm chỉ phí thích hợp Tuy nhiên có thể nếu ra những biện pháp chủ

yếu là

Thường xuyên đối mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng đụng kịp

ú tứ, đổi

thời các thành tau tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sẵn xuất Tuy nhiền việt

mới kỹ thuật, công nghệ sẵn xuất thường đôi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp

phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp đề huy động, khai thác các nguồn vốn đâu tư

cho doanh nghiệp

30

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4  Môi  số dịnh  mise  va  don gid  ap  dung...  cceeeeessreeeeee  S7 - Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận
Bảng 3.4 Môi số dịnh mise va don gid ap dung... cceeeeessreeeeee S7 (Trang 9)
Bảng  3.1  Kết  quả  hoại  dộng  năm  2017 - Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận
ng 3.1 Kết quả hoại dộng năm 2017 (Trang 57)
Bảng  3.2  Kết  quả  hoạt  dộng  năm  2016 - Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận
ng 3.2 Kết quả hoạt dộng năm 2016 (Trang 61)
Bang  3.5  Bảng  tỉnh  chi  phi  én  lương  và  phụ  cấp - Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận
ang 3.5 Bảng tỉnh chi phi én lương và phụ cấp (Trang 73)
Tăng  3.6  Bảng  tính  chỉ  phí  ván  khuôn - Luận văn hoàn thiện công tác quản lý chi phí giai Đoạn chuẩn bị dự Án xây dựng tại trung tâm phát triển quỹ Đất ninh thuận chi nhánh thuận nam ninh phước tỉnh ninh thuận
ng 3.6 Bảng tính chỉ phí ván khuôn (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm