Mô hình “Công ty khai thác công trình thuỷ lợi” Thou Thông lư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tễ chức hoạt đ
Trang 1LOT CAM ON
Trong quả trình làm luận văn tốt nghiệp tôi được:
Các Công ty TNHH Mật thành viễn Đâu tu phat triển thuỷ lợi trên địa bàn thành phô Hà Nội, UBND huyện Chương Mỹ, UBND cde xd Hoing
Văn Thụ, Hầu Văn, Mỹ Lương, Trân Phú, Dẳng Lạc đã cho phép tiếp cận,
tìm biển và nghiên cửu các vỗ liệu hoạt dộng sẵn xuất, hình doanh, sé liệu
vé san hượng giả cả nông sản trên địa bàn
Chi cục Thuỷ lợi Hà Nội, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội dé tao mọi
điều kiện thuận lợi cha tôi hoàn thành kế hoạch đúng tiễn độ và chất lượng
yến cầu
Bên cạnh đỏ có sự ứng hộ, giáp đỡ nhiệt tình của gia đình, của thầy cô
và cúc bạn học viên thuậc chuyên ngành Kinh tế - Tài nguyên thiên nhiên
và Môi trường - trưởng Dại học Thuỷ lợi Dặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của PGÑ.TSKH Nguyễn Trung Dũng
Cho pháp tôi bày tô lòng biết ơn chân thành trước những sự giúp đỡ qui báu trên!
Hà Nội, tháng 12/2010
Trang 2Trường Đi hạc Thuỷ lợi 2 Luận văn Thạc xĩ Kinh tẾ
MỤC LỰC
M6 BAU
CHUONG 1 TONG QUAN VE QUAN LY KHAI THAC VAN HANH VA DAUT
NANG CAP CAC 6 CHUA THUY LOI TREN DIA BAN THANI PHO HÀ NỘI
1.1 Những yêu cầu quân lý, khai thác và vận hành các hồ chứa
11.1 Nội đứng, yêu câu và các hình thức trong quản lý hề chứa
1 1.2 Thực trạng quân lý và khai thác công trình thủy lợi
1.3 Các yêu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư sửa, chữa nâng cấp các hồ chúa
113.1 Những yêu tô tiên bộ khoa học kỹ thuật
1.3.2 Những yêu tổ kinh tế
1.3.3 Những yếu tổ thuộc về chính sánh của nhà nước
13.4 Những nhên lỗ thuộc về điểu kiện tự nhiên
1.3.5 Những nhân tô thuộc về văn hoá - xã hội
1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác hồ chứa thủy lợi
2.1 Tổng quan về phương pháp phân tích lợi ích - chỉ phi (CBA) 4p dung cho công tình
hồ chứa thủy lợi
2.1.1 Khái niệm và các bước tiên hành ruột CBA,
2.1.2 Cơ cấu thời gian của chi phí vẻ lợi Ích
2.1.3 Bỗi với hàng hóa và địch vụ có giá cả thị trường,
2.1.4 Đôi với hàng hóa và địch vụ không có giá cả thị trưởng,
28
28
Ö 34
37
2.1.3 Xác định các loại chi phi va | of ich déi với đầu tư sửa chữa nâng cấp, vận bảnh
khai thác công trình hỗ chứa
Trang 3Trường Đi hạc Thuỷ lợi 3 Luận văn Thạc si Kink té
2.2 Dae điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của thành phd 1A Noi trong giai
2.3 Đề xuất phương pháp phân tích lợi ích - chi phi (CBA) 4p dmg cho danh gid higu
quả kinh tế của việc nâng cắp cải tạo các hỗ chứa thủy lợi 63
2.4 KẾt hận chương - - 66
GHƯƠNG 3 ÁP DỤNG KÉT QUÁ NGHIÊN CỨỬU BÓI VỚI DỰ AN CAT TAO, NANG
CẬP HỖ CHÚA NƯỚC ĐÔNG SƯƠNG
3.1 Giới thiệu về đự án cải tạo, nâng cấp hỗ chứa rước Dông Sương
3.1.4 Tinh hình đân sinh, kinh lế - xã hôi - ¬
3.1.6 Hiện trạng hỗ Dễng Sương 73
3.1.8 Các điều kiện thuận tợi và khó khăn khí thục hiện dự án _
3.2 Dánh giả hiệu quá kinh tế - xã hội, môi trường thông qua phương pháp phản tích lợi
3.2.1 Đặi vẫn để bài toán tính toàn hiện quả kính tế đổi với dự án sữa chữa nâng cấp
3.2.2 Môi dung phin tich hiệu qua kinh té - - BÚ
3.3 Những bài học kinh nghiệm trong việc đầu tư vào các hồ chứa 8Ù)
3.3.1 Xác định rõ mục tiêu trước khi đầu tư 90
3.3.2 Hạn chế các tác động xâu khi xãy đựng hỗ chúa đổn môi trường, .ĐŨ
Trang 4Trường Đi hạc Thuỷ lợi 4 Luận văn Thạc xĩ Kinh tẾ
DANII MỤC CÁC BẢNG
Bang 2.1 Cac bude tiễn hành phân tích HA 30
Bảng 2.2 Cơ cầu ngành tính theo GDP năm 2008 248
Hàng 7.3 Tốc độ tăng trưởng GIìP - - - - 4R Bang 2.4 Dự bảo đân số thành phổ Hà Nội 58
Bang 2.5 Mật độ cầy xanh tại một số thành phố ở Hà Nội và một số nước lân cận
Bang 3.1 Biểu nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm trong vùng dự án (lây Theo tải liệu
Hãng 3.2 Dệ m khẳng khí tương đổi trung bình và thấp nhất hàng tháng trong vùng (lây
Bang 3.3 Phan phéi béc hoi trong nam (lây theo tài liéu tram Ba Vi) 68 Tiảng 3.4 Phân phối mưa Irong năm vùng công trình đây theo lãi liéu tram Ta Vi) 69 Bảng 3.5 Phân phối dòng chảy bình quân nhiều năm - - 70 Tiảng 3.6 Vốn đầu tr ban đầu của đự án - - - 83
Bang 3.7 Xác định chỉ tiêu NPV, B/C, IRR - - 84
Trang 5
Trường Đi hạc Thuỷ lợi i Luận văn Thạc si Kink té
DANII MUC CAC TINIT
Hình 1.1 Cáo loại hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi 10
Hình 3.1 Hiện trạng đập đất trước khi đầu tư nâng cắp 74 Hình 3.7 Hiện trạng đập đất trước kh đầu tu nâng cấp - ce TA
Hinh 3.3 Hign trang tran x4 10 trước khi đầu tu nâng cấp cccc.c TẾ
Trang 6
MỞ ĐẦU
Việc hợp nhất giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây đã dẫn đến địa
giới hành chính của thành phố Hả Nội thay đối đột ngột, vấn để dân sinh kinh
tế, xã hội, môi trường đã không it bị ảnh hưởng Hà Nội đã trở thành một
trong những thành phố lớn trên thế giới Với tốc dộ dô thị hóa nhanh như hiện
nay, các cảnh đồng lúa, các hề, ao điều hỏa nước của Hà Nội đần đã mắt đi và
thay vào đỏ là những tòa nhà cao tầng, các khu công nghiệp khiến cho môi
trường ngảy cảng trở nên tôi tế, con người ngột ngạt vì phải sống trong môi
trường ô nhiễm
Trên địa bản thành phổ Hà Nội có nhiều các hồ chứa nước lớn như hỗ
Suối Hai, Dong M6 - Ngài Sơn, Tân Xã, Đông Sương, Văn Sơn, Quan Sơn,
Xuân Khanh, Đẳng Quan, Đồng Đỏ, Meéo Gù Các hồ này có chứa một
lượng tài nguyên nước vỗ cùng phong phú, ngoài nhiệm vụ tưới, tiên, phục vụ
sẵn xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì các hỗ chứa nảy hầu như chưa
được quan tâm và khai thác hết tiểm năng vốn có Trong thời gian gần đây
thành phố I1ả Nội và Chính phủ đã có nhiều giải pháp đầu tư về môi trường như trồng các khu cây xanh xây dựng công viên dảo các hồ chứa nước dé
điều hòa không khí và cân bằng lượng nước trong tự nhiên, tránh ngập úng, cũng như hạn hán Được sự quan (âm của Bộ NN và PTNT, UBND Thành phố Hà Nội, gác hỗ chứa tại Hả Mội cũng đã ít nhiễu được đầu tư sửa chữa và nâng cấp Tiện nay, trên địa bàn Thành phố cũng đã có các dự án đầu tư sửa
chữa, nâng cấp các hỗ chứa nước nhằm điều tiết nước phục vụ sẵn xuất, dam
bảo an toàn cho các công trình đầu mối trong mủa mưa lũ và tận dụng nguồn nước, cảnh quan để khai thác tổng hợp ví dụ như làm du lịch sinh thái, nuôi
trồng thủy sản Các dự án nâng cấp hồ chứa nước này đều chỉ nhắc đến sự cần
thiết đầu tư xong không được đánh giá được hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Trang 7
và mỗi trường khi tiển hành đâu tư, thay vì đó là đầu tư dàn trải theo hình
thức “chỗ nào hồng, chỗ nào cần thiết thì sửa chữa, chỗ nảo dân cu phan ảnh
nhiều thì đầu tư nâng cấp" Đề việc đầu tư cãi tạo, nâng cấp các hỗ chứa hiệu
qua hơn, việc đánh giá hiệu quá đầu Lư vào các công trình hỗ chữa trước va
sau đầu tư là hết sức cân thiết Irong luận văn này tôi xin được để cập đến
việu nghiên cứu phương pháp phân tích lợi ích chỉ phi (CBA) áp dụng cho
việc đầu tư, sửa chữa nẵng cấp hô chứa thủy lợi ở Hả Nỗi cụ thể cho hỗ chứa Trước Déng Sương (Chương Mfỹ, Thành phố Hà Nội)
Luận văn này gồm có 3 chương với cơ cấu sau:
Chương 1 Tông quan về van đề quản lý khai thác vận hành vá đầu tư
nâng cắpc hồ chứa thủy lợi trên địa bàn Thành phổ Hà Nội
Chương II Đề xuất phương pháp chuẩn về phân tích lợiích - chỉ phí (CBA) 4p dụng cho việc nâng cấp cải tạo các hồ chứa thủy lợi ở Hà Nội
Chuong Hi Ap dụng kết quả nghiên cứu dối với dự án cải tạo, nâng
cấp hỗ chửa nước Đồng Sương (Chương Mỹ, IIà Nội)
Kếi luận và kiến nghị
Trang 8
lăn Thạc sĩ Kính rễ
Trường Đi học Th
CHUONG 1 TONG QUAN VE QUAN LY KHAI THAC VAN
HẢNH VÀ DẦU TƯ NÂNG CÁP CÁC HỎÒ CHỨA THỦY LỢI
TREN DIA BAN THANH PHO HA NOL
liiện nay trên địa bàn thành phố IIà Nội có 91 hề thủy lợi, đập, bai
dâng nước (rong dó có 30 hề chứa só dung tích trên 500.000 m) làm nhiệm
vụ trữ nước tưới cho trên 18.000 ha đất canh tác của 7 huyện thị (Ba Vị, Sóc
Sơn, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và Sơn Tây), đồng thời
làm nhiệm vụ cắt lũ cho ving hạ du, tạo cảnh quan, góp phần cải tạo môi
trường và phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực (danh mục những hề chứa có
dung tich trén 500.000 m? theo phụ lục số 01) Do phần lớn các hạng mục công trình như: đập đất, tràn, cổng lấy nước và hệ thống kênh tưới đã xuống
cấp, lòng hồ bị bỗi lắng nên nhiều hồ trên địa bản Hà Nội đang ở Unh trang
mật an toàn 'Irong mùa mưa bão vì không đủ năng lực xâ lũ, nên đã phải tháo bớt nước vả chỉ giữ lại 30-40% dung tích Diéu nảy đã làm cho nhiều hỗ không còn tác dựng tích nước như thiết kế Nguyễn nhân chủ yếu của tỉnh
trạng xuống cấp này có thể kế đến như sau:
- Phin lớn các hề chứa nước hiện nay duoc IITX va nhan din tr lam trong
những năm 69 — 70 của thể ký trước Do thời gian thi công gấp nên công
tác khảo sát, thiết kế vả thi công còn có nhiều thiểu sót, dẫn đến công tác
tính toán thuỷ văn chưa chính xác Ilâu hết các hồ, đập giai đoạn này được
thi công bằng phương pháp thủ công nên nhiều hạng mục xây dựng không,
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần thiết Nhiều hỗ, đập bị thấm, rẻ rỉ do độ chặt
của dất đắp không đồng dều, chất lượng đất không đảm bảo Đa số cống
lấy nước là cổng tròn bằng bê tông đúc sẵn theo phương pháp thủ công, cửa cống đóng mở kiểu van phẳng hoặc nút chai, các thân công đã mục
Trang 9
năng tích của của hỗ Nó làm cho quan lý phục vụ sẵn xuất nông nghiệp
gap nhiều khó khăn, đặc biệt diễn biển thời tiết ngày càng bất lợi, hạn hán,
lũ lụt xây ra liên tiếp, rừng đầu nguồn bị chặt phá nhiều, nên lượng lũ tập trung về hỗ nhanh hơn và gây mắt an toàn cho các hồ đập
-_ Mùa khô các suối cạn kiệt, nước trong các hỗ rất ít, công hỏng không kín
nước, lòng hồ bị bồi lấp nên không tích trữ được nước do đó rất khó khăn
về nước tưới Vụ xuân hàng năm có nhiều khu vực đất canh tác phải
chuyển sang trằng màu Những năm hạn han đất canh tac nim trong tinh
trạng thiếu nước nghiêm trong
-_ Bên cạnh việc không phục vụ cho sản xuất din sinh thi viée thiếu nước,
mất nước côn là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và mất đi tầng nước ngầm
1.1 Những yêu cầu quản lý, khai thác và vận hành các hỗ chứa
Trước khi đi vào phân tích hiện trạng các hỗ chứa thi xin nêu những nội
dung và yêu cầu của quản lý hồ chứa để làm cơ sứ dối sánh vàL — hãy được
những vấn để bắt cập trong quán lý vận hành
1.1.1 Nội dụng, yêu cầu và các hình thức trong quan lÿ hồ chứa
a Nội dung quản lý: Các nội dung chỉnh của công tác quản lý hồ chứa gồm:
(1) Quân lý nước, (2) Quản lý công trình và (3) Tổ chức và quản lý kinh tế
Quản lý mước: Điều hoà phần phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý
trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sin xuất nông
nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc đân khác
Quản [ý công trình: Kiểm tra, thco dõi, phát hiện và xứ lý kịp thời các
sự cố trong hệ thếng công trình thuỷ lợi, dồng thời thực hiện tết việc duy tu,
bảo dưỡng, sửa chữa nâng cập công trình, máy móc, thiết bị, bảo vệ và vận
Trang 10
Trường Đại học Thuỷ lợi 10 Luận văn Thạc sĩ Kinh tẾ
hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình
vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài
Tổ chức và quản Jð kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản
lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm
thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi,
kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật
b Yêu cầu quản lý: Bốn yêu cầu đối với công tác quản lý là:
- Quan ly, van hanh, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả
- Thue hién cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục
vu sẵn xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt
hàng với cơ quan có thâm quyền hoặc kế hoạch được giao
-_ Sử dung vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm
vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
-_ Tân dung công trình, máy móc thiết bị, lao đông, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiên không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật
c Hình thức quản lý : Loại hình tổ chức quản lý và khai thác gồm các loại
Trang 11
Doanh nghiệp: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thánh viên
(TNHHMTV) nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc
được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
TỔ chức hợp lắc dùng nướu:hoạt đông theo quy định của Luật Hợp táo
xã hoặc Hộ Luật ân sự vả các hưởng dẫn hiện hành, không phân biệt tên gọi của tổ chức đó
iệ gia đình, cá nhâm: rực tiếp quản lý, Khai thác và bão vệ công trình
thủy lợi (theo hình thức đấu thầu hoặc giao khoán thí điểm)
Trường hợp dịa phương chưa có doanh nghiệp chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trinh thuỷ lợi, có thể tạm thời giao
cho doanh nghiệp khác (hoặc đơn vị sự nghiệp) trên địa bàn thực hiện Đơn vị
được giao phải tổ chức một bộ phận chuyên trách về quăn lý, khai thác công
trình thuý lợi, sau đó củng cố, kiện toàn, hoàn thiện tổ chức Không thành lập
tới các đơn vị sự nghiệp để thay thế các đoanh nghiệp đang thực hiện nhiệm
vụ quản lý, khai thác vả bảo vệ công trình thuỷ lợi Tuỳ diễu kiện cụ thể của
từng địa phương để thành lập mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình
thủy lợi cho phủ hợp theo các quy định của pháp luật, đảm báo tinh yon, hiệu
quả
d Mô hình “Công ty khai thác công trình thuỷ lợi”
Thou Thông lư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tễ chức hoạt
động và phân cấp quản lý , khai thác công trình thuỷ lợi quy định : Công ly
khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch
Uy ban nhan dân cấp tỉnh thành lập, dé quản lý các công trình thuỷ lợi đầu
xổi, các trục kênh chính và các công trình diễu tiết nước quy mỗ vừa và lớn thuộc hệ thông công trình thuỷ lợi liên tỉnh, hệ thông công trình thuỷ lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức
Trang 12
12
tạp, nhằm báo đảm hải hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống
và giữa các đối tượng sử dụng nước.Công ty Khai thắc công trình thuỷ lợi xây
đựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước trên toàn hệ thống, chủ tri phối hợp với các
đơn vị quản lý, khai thác vá bảo vộ công trình thuỷ lợi trong phạm vỉ hệ thống
để vận hành hệ thông công trình thuỷ lợi theo quy trình vận hành được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, bão đảm hệ thống vận hành đồng bộ, thông
suốt không bị chia cắt theo địa giới hành chính
c Thắm quyền quyết định về mô hình tổ chức và phương thức hoạt động
ới mô hình tổ chức
-_ Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thánh lập tổ chức
quản lý, khai thác công trình thuý lợi lả cơ quan quyết định mô hình tổ
chức và phương thức hoạt động của tổ chức đó
-_ Tổ chức hợp tác dùng nước: Tập thể người hưởng lợi tự quyết định mô
hình tố chức, hoạt động của Tế chức hợp tác dùng nước, báo cáo các cơ
quan có thẩm quyền xem xét, công nhận theo các quy định hiện hành
ễ phương thức hoạt động
- _ Tổ chức quản lý, khai tháo công trình thuỷ lợi hoạt động tuân theo oác quy
định hiện hành về sẵn xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Ấn
dụng hình thức đặt hàng đối với tất cả các loại hình tổ chức quản lý, khai
thác dống trình thuỷ lợi (chí áp dụng hình thức giao kế hoạch đổi với
những trường hợp đặc thủ)
-_ Các Lỗ chức quản lý, khai thác công trinh thuỷ lợi thuộc tất cả các loại hình được khuyến khích áp dung thí điểm hình thức đấu thầu, giao khoán đối với việc quản lý, bảo vệ vả đuy tu, bảo đưỡng của các hạng mục công trình, kênh mương thuộc phạm vi don vi quan ly, trên cơ sở dịnh mức kinh
tế kỹ thuật và nội dung, dự toán kinh phí được phê duyệt
Trang 13
cơ chế quăn lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoại động của đơn vị
‘Thue hiện cơ chế khoán, gắn quyền lợi và trảch nhiệm của người lao động
với kết quả sẵn xuất
f Nguân kinh phí cho hoạt động
Nguằn kimh phí của doanh nghiệp quần lý và khai thác công trình thuỷ
lợi gồm:
-_ Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thắm quyền cấp do chính sách miễn thu
thuỷ lợi phí, để quân lý, vận hành và bảo vệ hệ thông công trình thuỷ lợi;
-_ Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xã nước thải thu theo quy dịnh của pháp luật
-_ Ngân sách nhả nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi
phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ
quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt, hỗ trợ tiền diện, xăng, dầu cho
bơm nước chéng han, chéng ứng vượt định mức,
-_ Cấp bù hoạt động công ích do nguồn thu không đủ bu dap các khoản chi
phí hợp lý;
- _ Các khoản thu từ khai thác tang hợp công trình thuỷ lợi và thu khác
-_ Nguồn kinh phí của Tả chức hợp Lắc dủng nước
-_ Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng nước thoả thuận đóng góp
để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi,
- ‘Thuy loi phi tiền nước được cấp và thu từ các đối tượng phải thu theo quy
Trang 14phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: hỗ trợ tiền điên, xăng, đầu cho bom nước chẳng hạn, chống ing vượt định mức;
-_ Các nguồn thu do khai thác tống hợp công trình thuỷ lợi và thu khác
Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong
việc sử dụng kinh phi dé chi phí hoạt đồng hàng năm bao gầm cả các chỉ phí duy tu bảo đưỡng, sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hoá công trinh thuỷ lợi do đơn
vi quan lý thco quy định hiện hành, sau khi hợp đồng đặt hàng được ky kết
hoặc được giao kế hoạch Trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương được cấp có thẩm quyền phề đuyệt, các doanh nghiệp khai thác công trinh
thuỷ lợi được chủ động trong việc bổ trí lao đông và phương thức chỉ trả
lương Khuyến khích các đoanh nghiệp khai thác công trỉnh thuỷ lợi giảm định biên lao động để nâng cao thu nhập cho cán bộ, công nhân viễn; các tổ
chức, cả nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiễn bộ khoa
học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm chỉ phí, tiết kiệm nước, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác
công trình thủy lợi
Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh quy định cơ chế thưởng cho tổ chức, cá nhân
có đóng góp làm lợi cho nhà nước, cho tập th trồn cơ sờ hiệu ích mang lại
1.1.2 Thực trạng quản lý và khai thác công trình tháy lợi
a Các doanh nghiệp thủy lợi
Hiện nay trên địa bản Thành phố Ha Nội có năm doanh nghiệp thủy lợi,
phụ trách tưới tiêu , phục vụ sản xuất nông nghiệp của toàn thành phố Các
đoanh nghiệp xây dựng kế hoạch tưới tiêu, phương án an Loàn hồ đập trên địa
bản do công ty quan ly cu thé:
Trang 15
-_ Công ty TNIIN MTV ĐT phát triển thủy lợi Sông Nhuệ
-_ Công ty TNHN M'V ĐT phát triển thủy lợi Sông Đây
-_ Công ty TNIIN MTV phát triển thủy lợi Sông Tích
-_ Công ty TNHN Nhà nước MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
-_ Công ty TNHN Nhả nước M'LV đầu tư phát triển thủy lợi Miê Linh
Những doanh nghiệp này có trách nhiệm quản lý khai thác dông trình
thủy lợi vả hoạt đông theo đúng chức năng nhiệm vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp Các hề chứa nước nằm rải rác trên địa bản Thanh phố
Hà Nồi dều do các doanh nghiệp thủy lợi quản lý, vân hành, khai thác Các
doanh nghiệp hàng năm phải có kế hoạch sửa chữa nâng cấp các hỗ chứa,
việc sửa chữa nâng cấp hồ chứa chia ra lâm hai loại:
-_ Sửa chữa nhỏ do sông ty ding tién trong phần trích khấu hao tải sản cố
định, chi sửa chữa thường xuyên để sửa chữa (vi dụ tra dầu mỡ máy bơm,
sửa chữa máy bơm nhỏ}
-_ Rửa chữa lớn lập dự án dầu tư dùng vốn xây dựng cơ bản, hoặc dưa vào
vốn sự nghiệp kinh tế, hoặc vấn khác
- Vide diéu liết vận hành cáo hồ chứa nước dựa trên cơ sở
«_ Giữ nước mủa mưa đề phục vụ tưới cho mùa khô
ø_ Xã bớt nước để đảm bảo an toàn các công trình trên hé
® Viée didu tiét hd con phu thuộc vào mủa vụ vào điều kiên dân sinh
kinh tế đặc thủ của từng vùng, phục thuộc vào loại cây trằng và các
diều kiện khác như giữ nước phục vụ du lịch khai thác tang hợp
-_ Hàng năm các doanh nghiệp thủy lợi, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quán lý khai thác vả báo vệ hỗ chữa nước phái tuân thủ các nguyên tắc quản lý an toàn đập như sau:
® Đảo dâm an loan đập là ưu tiền cao nhất trong xây dựng, quản lý,
khai thác và báo vệ hỗ chứa nước
Trang 16
16
ø Công tác quản lý an toản đập phải được thực hiện thưởng xuyên,
liên tục trong quá trình xây đựng và quản lý khai thác hồ chứa nước
» Bao dim tinh chu déng trong quán lý an toản đập
œ Xác định rỡ trách nhiệm của chủ đập, của các Bồ, ngành và Ủy ban nhân đân các cấp; để cao ý thức của cộng đồng trong công tác quản
lý an toàn đập
- Trach nhiệm của chủ đập (doanh nghiệp quân quản lý hồ chứa)
® Quản lý, bảo đâm an toàn đập theo quy định của nhà nước
ø Căn cứ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thên, Bộ
Công nghiệp và các cơ quan nhà nước có thấm quyền, chủ đập phải
tỄ chức đơn vị quản lý đập có đủ năng lực để quản lý, vận hành, duy
tu, bảo dưỡng vả bảo về đập
=_ Chủ dập phải thực hiện việc dãng kỷ an toàn dập tại cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền; có trách nhiệm báo cáo và cung cấp các
thông tin có liên quan đến việc quần lý an toàn đập theo quy định
Điều tiết nước hỗ chứa
® Chủ dập phải lập quy trình điều Liết nước hồ chữa, quy định việc tích nước, xã nước hỗ, trong diễu kiện bình thường và trong tinh
huồng khẩn cấp, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiển
® Viée điều tiết nước hỗ chửa tuân thco các quy định sau dây
Y Không được tích trữ nước trong hỀ vượt trên mức do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;
v⁄ 'Irường hợp dập bị hư hồng hoặc sự cố, có yêu cầu thảo nước dé
ha thấp mức nước hề, phải không chế tốc độ hạ thấp mức nước
sao cho không gây sạt trượt mái thượng lưu đập;
Trang 17
- Van hanh cửa van các công trình
+ Chủ đập phải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban
hành theo thẳm quyền văn bán quy định về thắm quyên ra lênh vận
hành và quy trình thao tác, vận hành cửa van của từng công trình (sau dây gợi là vận hánh công Irinh)
©_ Nghiêm cầm người không có thâm quyền ra lệnh hoặc cưỡng ép vận
hảnh công trình
=_ Nghiêm cẩm việc thao Lác vận hành công trình trái với quy trình; chỉ người có trách nhiệm mới được vận hành công trình
® Thải quy dmh chế độ và thực hiện vận hành thử cho các cửa van
không thường xuyên vận hành hoặc ở trong thời kỹ không thường
xuyên vận hành, kế cã cửa van dự phòng,
© Phải ghi chép việc vận hành, vận hành thử cửa van các công trình vào số theo dõi vận hành công trình
b Lãnh vực quản lý nhà nước về khai thác công trình thủy lợi
-_ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn IIà Nội là cơ quan tham mưu cho
UBKD Thành phố chỉ dạo việc củng cố, kiện toản mỗ hình tổ chức quản lý nhà nước về lĩnh vực thuỷ lợi từ cấp thành phế đến cấp quận, huyện, xã
đâm bảo thực hiện tốt yêu cầu về công táo thuỷ lợi trên địa bàn Chỉ cục
‘Thuy loi va Chi cục dé diéu là các đơn vi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu giúp Sở thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về lĩnh vực thuỷ kựi, để điều trên dịa bản thánh phố
-_ Về lĩnh vực quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tô chức quản lý công
trình thủy lợi gồm có cáo doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi
Trang 18
18
(CTTL) và các tổ chức thủy nông cơ sở Các doanh nghiệp khai thác công
trình thủy lợi (CL) quản lý các công trình đầu mỗi, kênh chính và các +kênh nhánh lớn, còn các tổ chức thủy nông cơ sở quản lý hệ thống kênh
nội đồng vá cáo công trình thủy lợi nhó độc lập Thành phố Hả Nỗi đã thực hiện đổi mới, sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp khai thác CILL, sau khi
sát nhập các công ty Khai tháo CTTL huyện Lhành các công ty theo lưu
vực các hệ thông tưới Hiện nay việc quản lý hệ thống thủy trên địa bản Thánh phố Hà Nội chia thành 2 khu vục:
-_ Khu vực ngoại thành đo 05 công ty TNHH nhà nước một thánh viên dầu tư
phát triển thủy lợi gồm các công ty: Sông Tích; Sông Daý; Sông Nhuệ, Mê Linh vả Công ty TRI1I nhà nước I thành viên Đầu tư Phát triển Thủy lợi
Các sông ty chủ yếu quản lý các công trình dầu mắi tưới tiểu, các hệ thống
sông trục lớn, các hệ thống kênh chính, kênh nhánh lớn Các tổ chức thủy
nông cơ sở trong Thanh phé chủ yếu là các Ilgp tac xã dịch vụ nông
nghiệp (HTXNN) Các HIXIN là các tổ chức tập thể của người dân có
chức năng lâm dịch vụ tổng hợp phục vụ cho nông nghiệp, trong đó có
dịch vụ thủy lợi nội đồng Các ITTXMNN hiện nay có vai trỏ quan trọng
trong việc điểu hành và phân phối nước tại mặt ruộng, là “cầu nối” giữa
công ty thủy lợi và người dân Những bất cập trong quan ly như công trinh
đo công ty quán lý đan xơn với HTX dẫn đồn vẫn củn Linh trạng trông chờ,
Ý lại lẫn nhau gây hiện tượng ủng, hạn giả tạo
-_ Khu vực nội thành do Sở Xây dựng quân lý và giao cho Công ty TNIHI
Nhà nước một thành viên thoát nước Hà Nội đẩm nhiệm lrừ lưu vực sông
Tô Lịch được tiêu nước độc lập bằng trạm bơm Yên Sở ra sông Hồng, các khu vực đô thị côn lại đều được tiêu ra các hệ thông kênh trục tiêu nông nghiệp Như vậy, hệ thông tiêu nông nghiệp vừa đâm nhận tiêu nước cho
các khu vực canh tác, vừa phải tiêu nước cho các khu vực đô thị Iliện nay,
Trang 19
19
nhu cầu tiêu nước khu vực đô thị ngày càng tăng do tốc độ đô thị hỏa
nhanh, trong khi đó hệ thống tiêu nông nghiệp chưa được cải thiên tương xứng, vi vậy việc tiêu thoát úng cho khu vực nội thành vẫn còn hạn chế
- Tinh hình phân cấp quản lý hiện nay ở Thành phổ Hà Nội là các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi (CLTL) quản lý các công trình đầu
moi, kénh chính và oác kênh nhánh lớn, còn các tổ chức thủy nông cư sở
quản lý hệ thống kênh nội đồng và các công trình thủy lợi nhỏ độc lập Tuy nhiên, việc thực hiện phân cấp quản lý công trình thủy lợi cũng còn
nhiều tần tại Do vậy cần thực hiện phân cấp quản lý để nâng cao hiệu quả
quản lý khai thác các công trình thủy lợi
-_ Đánh giá hiện trạng tổ chức, quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa
ban Thanh phé Ha Noi
+ Hiện tại hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi còn thắp,
chưa tương xứng với nguồn vốn dầu tư
+ Nhiễu công trình thủy lợi chỉ dạt hiệu quả tưởi khoáng 60-70% so
với điện tích thiết kế, công trình xuống cấp, không đỏ năng lực cấp
nước theo thiết kế
® Đối với hệ thêng kênh nội đồng, việc sử dụng nước còn lãng phí,
lượng nước rỏ rỉ qua các cửa cổng lẫy nước lớn, gây lăng phí nước
Các HLXN thiếu kinh phí cho vẫn hảnh và bảo dưỡng công trình Thu nhập từ nguồn thủy lợi phí nội đổng chỉ đủ chỉ cho các hoạt
dộng quan ly, van hành, không đủ cho công tác duy tu, bão dưỡng
công trỉnh
© Dối hê thống sông trục tiêu nước, các công ty khai thác CTIL chỉ
quan tâm khai thác hệ thông sông nảy, còn oông tác quản lý, bảo vệ
hệ thống sỗng trục chưa dáp ứng yêu cầu do hạn chế về tổ chức hộ
máy Vi vậy tỉnh hình vi phạm phạm vi khai thác và bảo vệ công
Trang 20
Vai trò của chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm
phạm vi khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi chưa kiên quyết,
nhiều địa phương buông lỏng công tác này Nguồn vốn cho các hoạt động lu bổ, nâng cấp, nạo vét hệ thống sông trục rất hạn chế, đây nhanh quá trinh xuống cấp, giảm năng lực tưới Liêu
` thức tham gia quản lý vận hành công trình thủy lợi chưa cao Còn
tỉnh trạng người dân không tuân thủ lịch tưới, tự lấy nước qua các lỗ
đục trên kênh Việc đọn, cắt cỏ trên kênh không thường xuyên, trong khi đó người dân vứt rác gây cản trở đòng chảy của kênh,
trong khi chưa có chế tải cụ thể xứ lý vi phạm, tranh chấp Nghị định 115 của Chính phú sửa đổi, bỗ sung một số điều của Nghị dịnh số 143/2003/NĐ-CP quy dịnh chỉ tiết thi hành một số diễu của
Pháp lệnh Khai thác và Báo vệ công trinh thuỷ lợi Nội dung chủ
yếu của Nghị định đã quy dịnh mức thu thuỷ lợi phí và miễn thuỷ
lợi phí, trong đó các nội dung liên quan đến phân cấp quản lý khai
thác công trình thủy lợi Iliện tại, Thành phd dang thực hiện chế độ
miễn giảm thủy lợi phí theo nghị dịnh 115 của Chính phủ di với các công trình do các công ty thủy lợi quản lý và các công trình do các
xã, HTX tự bơm tưới tiêu
1.2 Các chính sách về dầu tư và môi trường liên quan dến dầu
từ sửa chữa và nâng cấp hề chứa nước
Trang 21
28/11/2003 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác
vả báo vệ công trình thủy lợi,
-_ Pháp lệnh phỏng, chống lụt, bão (Pháp lễnh số 09I/CTR ngảy 20/3/1993
của Chủ tịch nước) và Pháp lệnh sửa đối, bổ sung một số điền của Pháp
lệnh phòng, chống, lụt bão (Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQII10 ngày
24/8/2000),
- Tiéu chuẩn ngành số 14TCN 121-2002 IIễ chứa nước công trình thủy
lợi — quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chế độ xây dựng cơ bản hiện
hành
~_ Luật Đô điều của Quốc hội khóa XI kỳ hợp thứ 10 số 79/2006/QH11 ngày
29 thang 11 nim 2006
-_ Quá trình nâng cấp sữa chữa phải đảm bảo các yêu cầu theo luật Xây dung
và các văn bản, tiêu chuẩn liên quan
Chính sách về môi trường
Hiện nay vấn đề môi trưởng đang được các cấp các ngánh hết sửo quan
tâm, nhà nước ta cũng đã ban hành luật Bảo vệ môi trường và rất nhiều các
Thông tư, Nghị định, Quy định nhằm cải thiện vấn đề môi trường và phòng
Trang 22
22
chống việc xuống cấp của môi trường trong tương lại Dưới đây một số các
van bản liên quan đến vấn để về môi trường, và các quy định đối với các cơ
quan quản lý về việc thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường trước
và sau khi hoàn thành dự án
-_ Luật Bảo vệ mỗi trường ngày 29 tháng L1 năm 2005;
-_ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 thing 8 năm 2006 của Chính phủ
về việc quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bão
vệ môi trường,
-_ Nghị dinh số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường,
-_ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngay 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn vẻ đánh giá môi trường chiến lược, đảnh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường)
-_ Hiện nay Nhà nước đã có quy định về việc lập báo đảnh giá tác động môi
trường đối với các dự án (theo phụ lục số 02)
-_ Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thâm định và phê duyệt báo
cáo đánh giá tác đông môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dầu tư sửa, chữa nâng
cấn các hỗ chứa
Có rất nhiều yếu tổ gây ánh hưởng đ én công tác đầu tư sửa chữa nâng
cấp hỗ chứa, có thể kế đến các yếu tổ sau
1.31 Ahững yêu tổ tiến bộ khoa học kỹ thuật
Các hoạt đông dau tư phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện dai
hoá nên kinh tế Do đỏ sự tiến bộ oủa khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiễu
Trang 23
nơi khác Sự thay đỗi của một trong những nhân tổ nảy đủ ít hay nhiều cũng,
tác động đến dự án Do đỏ trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải dánh giá một cách
tý mí những yếu tố này đễ đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự
án
Qua việc xem xét, đánh các yếu tế trên ta mới sơ bộ nhận định được
hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tổ rủi ro có thể xảy ra dễ dưa ra
biện pháp phỏng ngừa
1.3.3 Những yếu tổ thuộc rễ chính sánh của nhà nước
Chiến lược dầu tư có sự chì phối từ các yếu tố vẻ chính trị và chính sinh của Nhà nước Hởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải
bam sat theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng
đến các mỗi quan hệ quếc tế đặc biệt là các nhân tố tự sự hội nhập ASHARN và
bỉnh thưởng hoá quan hê Việt Mỹ, các chủ trương chính sách của nhả Nước
về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là những nhân tổ quyết
định đến chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư
1.3.4 Những nhân tô thuộc về điều kiện tự nhiên
Trang 24
24
Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiền nơi mả các dự án đi vào hoat động,
bởi vì trên thực tế, các đự án đầu tư đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
xhhiên Nếu các điều kiện Lự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng
đến tiến độ thi công của dự án điều đó có thể gây rỗi ro cho khả năng thu héi
vẫn Ngược lại, nêu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là
rất lớn
1.3.5 Những nhân tổ thuộc về văn hoá - xã hội
Khía oạnh văn hoá-xã hội từ lâu đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến công cuộc đầu tư: chẳng hạn như khi dự án dược triển khai và di vào
hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn
hoá nơi dé hay không, các điểu lệ và quy dịnh xã hội có chấp nhận nó hay
không Dây là một yếu 16 khá quan trong, ảnh hưởng nhiều và lâu đãi đối với
đụ án Do đỏ cần phân tích một cách kỹ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá
hiệu quả đầu tư
1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác hỗ chứa th
lợi
Việc lợi dụng tổng hợp các hỗ chứa nước để phục vụ các lợi ích da mục
tiêu là hết sức cần thiết và hoàn toàn phù hợp với cơ chế thị trường và nhu cầu
của xã hội hiện nay Tuy vậy để sử dụng các hồ chửa nước để phát triển các
dich vụ du lịch, nhà nghĩ cuỗi tuần trên địa bàn tính hiện nay có những thuận
lợi và khỏ khăn sau:
Thuận lợi
Các hồ chứa nước hầu hết đều ở vùng núi hoặc đổi gỏ có cảnh quan
thiên nhiên đẹp, khí hậu thoáng mát, yên ứnh, phủ hợp với địch vụ du lịch và
Trang 25
nghỉ dưỡng cuổi tuân Trong các hề chứa có các hỗ Suối Hai, Đồng Mô -
Ngai Sơn, Quan Son và một số các hồ chứa nhỏ khác có phong cảnh đẹp,
đường xá đi lại thuận tiện, chỉ cách thủ đô IIả Nội từ 40 - 70 km Phạm vi
xưng quanh cáo hồ chứa cỏ nhiều điểm tham quan du lịch, đình chủa, đi tích
lịch sử được xếp hạng, một sô các hỗ như như Suối Hai, Dồng Mô - Ngai
Son, Quan Sơn hiện đã được sử dụng để kinh duanh dịch vụ du lịch, buớc đầu
đã thu được những kết quả tốt, các địa danh nảy đã được du khách biết đến
Khó khăn
- Khả khăn lớn nhất: Việc giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu dám bảo nguồn nước tưới cho nông nghiệp với việc giữ ở mức nước cần thiết dễ
đảm bảo tạo cảnh quan môi trường vả có mặt nước để du khách tham quan
và triển khai các địch vụ du lịch trên mặt hồ Theo quy trình vận hành của
các hồ chứa: Vào mùa mưa (từ tháng 5 - 10), các hề chứa vừa đảm bảo tưới cho vụ mùa vừa tích nước đến cao trình thiết kế để tưới cho vụ Đông -
Xuân hàng năm Điến mùa khô (từ tháng 11 dến tháng 4), hỗ lại xã nước dé tưới, do vậy thông thường vảo cuối vụ xuân, hầu hết các hồ đều cạn kiệt
Đây là vấn đề rất khó khăn để sử dụng các hồ cho mục đích du lich
-_ Khó khăn thứ hai: 'Theo quy định của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công,
trình thuỷ lợi, phần đất trong hành lang bảo vệ của các hồ chửa (phần đất
nảy được tĩnh từ cao trình đính đập trở xuống lòng hỗ) đều bị nghiêm cắm xây dựng các công trình kiến trúc Việc xây dựng các công trình kiên trắc
chỉ được phép thực hiện tại phần đất ven hề ở phía trên cao trình đỉnh đập
Phần diện tích này, các dịa phương có hồ chứa hiên nay đã giao cho các hộ quản vả sử dụng Ngay câ phần đất trong hành lang bảo vệ của các hồ
chứa cũng dang bị vị phạm hết sức nghiêm trọng ở một số hà chứa, qua
nhiều năm vẫn chưa được chính quyền các địa phương giải toả
Trang 26
26
-_ Khó khăn thứ ba: Các hồ chứa hầu hết được xây đựng từ lâu: Các công trình đầu mỗi đã xuống cấp, kiến trúc lại lạc hậu, không phủ hợp với cảnh quan khu vực, hạn chế việc thu hút các đu khách nếu không được đầu tư,
cái lạo với mục tiêu vừa đâm bão an toàn cho công trình, vừa tạo cảnh quan che du lịch
1.5, Đề xuất những biện pháp khắc phục tồn tại và bất cập trong
khai thác hồ chứa thúy lợi
Dể khắc phục những khó khăn nêu trên, từng bước sử đụng các hỗ chứa
nước phục vụ du lịch và nghỉ cuối Luần các giải pháp cần phái thực hiện lả:
'Thứ nhất
Cần sớm tiền hành rà soát và bố xung quy hoạch thuỷ lợi của lưu vực
tưới các hồ chứa, hoạch định các công trình thay thế nguồn nước tưới cho các
hồ để chuyển đối một số các hỗ chữa có nguồn nước thay thế tưới sang phục
vụ mục đích kinh doanh địch vụ đu lịch Trước mắt là các hẳ : Suối hai, Đồng
Mô - Ngãi Sơn và Quan Son:
-_ Dỗi với hỗ Suối Hai: Phải cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới lẫy nước từ Sông
liằng của trạm bơm Trưng Hà (Ba Vì) tưới cho diện tích của trạm bơm
đang tưới và dầm nhiệm phần điện tích hồ Suối Hai
- Déi với IIỀ Đông Mô - Ngãi Sơn phải xây đựng Cống Bén Mim (tai Sơn
Tây) lấy nước từ sông Hồng bổ xung nguồn cho sông Tịch, nạo vét lòng,
sông, Iích, xây dựng các trạm bơm dọc sông 'Iích bơm lên kênh Đồng Mô
thay thể tưới cho hồ Đồng Mê
- Đối với hỗ Quan Sơn (Mỹ Đức) cẦn phải xây dựng quy hoạch đảm bảo
tưới thay thể bằng việc xây dựng các trạm bơm lây nước từ sông Dây
ở thay thế tưới cho áo hỗ này là hết sức
- Với đa số các hỗ chữa còn lại,
khó khăn vỉ không có nguồn nước thay thể, nếu muốn sử dụng mặt nước
Trang 27
để phục vụ du lịch, biện pháp đuy nhất là chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
tăng cường sử dụng các cây trồng cạn Còn việc xây dựng các nhà nghỉ cuối tuần hoàn toàn vẫn có thể thực hiện được, trên thực tế tại một số hỗ
hiện nay, đã có nhiều nguời xây dựng nhà nghỉ cuối tuần
‘Ther hai
Thải tiến hành cải tạo nâng oắp các công trình đầu mối fia cdc hé chira
để đảm bảo an toàn công trình, có kiên trúc phủ hợp với cảnh quan môi
trường khu vực
Thứ ba
Tién hành quy hoạch lại đất đai trong khu vực và cdc vung phụ cận, có
cơ chế đến bù thu hồi lại đất đai đã được giao để sử dụng cho mục đích du
lịch: Xây nhà nghỉ, khu vui chơi giải tri da dang và hoàn thiện đường giao
thông trong khu vực
Việc sử dụng các hỗ chứa nước vào mục đích du lịch, nghỉ cuối tuần khai thác tổng hợp là hướng di đúng trong giai doạn hiện nay và những năm
tiếp theo Cần sớm có những bước đi cụ thể phủ hợp với điêu kiện kinh tế xã
hội của tỉnh và khả năng thu hút đa chiều để đầu tư có hiệu quả cao
1.6, Kết luận chương
Hiện nay các hỗ chứa đang dan bị mất đi, xuống cấp trầm trọng, việc
đầu tư sửa chữa nâng cá
c hồ chứa chưa thực sự dược các
p vẫn còn hạn chế, Cấp, các Ngành của Thành phố quan tâm dùng mức Chính sách về đầu tư còn
nhiêu bat cập, chỉnh sách về quản lý khai thác côn nhiều kẽ hở Qua chương
nảy tác giả mong muôn lột tả hết hết hiện trạng _ những khó khăn thuận lợi ,
tắt cập trong công tác quản lý , công tác đầu tư để từ đó có những giải pháp
đầu tư phù hợp, tăng hiệu quả đầu tư vào các hỗ chứa và cụ thể là tại Thành
phố Hà Nội, điều này sẽ được tác giả thể hiện ở chương tiếp theo
Trang 28
lăn Thạc sĩ Kính rễ
CHUONG 2 ĐÈ XUẤT PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI
ÍCH - CHI PHÍ (CBA) ÁP DỤNG CHO NÂNG CÁP CẢI TẠO CÁC HÒ CHỮA NƯỚC THUỶ LỢI Ở THÀNH PHÓ HÀ NỌI
2.1 Tổng quan về phương pháp phân tích lợi ích - chỉ phí (CBA) áp dựng cho công trình hề chứa thủy lợi
2.1.1 Khủi niệm và các bước tiễn hành một CHẢ
Khái niệm
Thân tích lợi ích - chỉ phí là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định
có nên tiên hành các dự án đã triển khai không, hay hiện tại có nên cho triển khai các dự án được đề xuất không Phân tích lợi ích - chi phí cũng được ding
để đưa ra quyết dịnh lựa chọn giữa hai hay nhiều dễ xuất dự án mà loại bỏ lẫn
nhau Người ta tiền hành nghiên cứu phân tích lợi ích - chí phí (tiếng anh là
Cost — BenoliL analysis Sau đây gọi là CBA) thông qua việc gắn giá trị tiền tệ
cho mỗi một dầu vào cũng như dầu ra của dự án Sau đó so sánh các giá trị
của các đầu vào và các đầu ra Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá
trị lớn hơn chỉ phí mả nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai
Những dự án mả phân tich CBA xếp vào loại đáng được triển khai lả
những dự án cho dầu ra có giá trị lớn hơn dau vào đã sử dụng Trong trường,
hợp phải chọn một dự án trong số nhiễu dự án được dé xuất, CHA sẽ giúp
chọn được dự án đem lại lợi ích ròng lớn nhất Cũng có thể dùng CBA để
đánh giả mức độ nhạy cảm của các dầu ra trong dự án đối với rủi ro và bất
chắc
Mặu dù ý tướng thí đơn giản, song trong thực tế ó nhiều khó khăn để
có thể tiến hành được một CBA có chất lượng Chỉ đơn giản là việc xác định
Trang 29
29
đâu là chỉ phí, đầu là lợi ích cũng đã đỏi hỏi chúng ta phải cân nhắc kỹ lưỡng
Cũng có thể có nhiêu ý kiến khác nhau xoay quanh vấn đề này 'Irong khi một
số đầu vào, đầu ra có thể có các mức giá phổ biến và ổn định thì một số khác
lại pó mức giả biển đổi trong quá trình triển khai dự án Và có thể có một số
đầu vào, đầu ra không được đưa ra buôn bán trên thị trường, Diều này khiến
cho chúng ta cần phải đưa ra những phương pháp định giá khác nhau
CBA mic dinh rằng tất cả các mặt hàng đều có một giá trị tiến tê nhất định Diêu này là cần thiết trong việc so sánh giữa đầu vào và đầu ra để quyết
định xem liệu một dự án cỏ khá thì về mặt kinh tế hay không Trong khi
chúng ta có những kỹ năng thích hợp để quy ra tiền với phần lớn các mặt
hang thì chứng ta khỏ có thế lâm như vậy với một số mặt hàng nhất định Ví
đụ như không khí trong lành vả sức khốc tốt đều rất dáng quý song sẽ là một
thách thức lớn để có thể xác định chính xác lợi ích ròng của một chương trình
mang lại không khí trong lành và sức khỏe tốt cho mọi người Tuy nhiên, ta
có thể xác định dược một khoảng chi phí nào đó mà nếu chỉ phí của chương,
trình nằm trong khoảng đó thì chương trình là có giá trị và ngược lại
Cân phải nhận thấy một điều, người la đưa các quyết định liên quan đến
các dự án không chỉ đơn thuần dựa trên cơ sở RA Các tỉnh toán chính trị và
xã hội nằm ngoài CBA có thể có tầm quan trọng ít nhất là ngang bằng với các
lợi ích kinh tẾ trong việc quyết định có nên Iriển khai dự án hay không Điều
nảy đúng nhất là trong trường hợp đưa ra các quyết định công Lúc đó, các tài
nguyên thường được phân bố dựa trên các lý do khác chứ không phải là hiệu
quả kinh tế Nhũng vân đề công bằng, binh đẳng trong các trường hợp này có thể sẽ thế chỗ cho thậm chỉ là những nguồn lợi ròng lớn vẻ kinh tế Nhung it nhất cũng có thể hy vọng rằng một CBA có thể lác đông Lới quyết định của
một người còn đang đo dự hay có thể đưa chung ta đến với lựa chọn tối ưu giữa các dự án có tác động chính trị, xã hội tương tự như nhau
Trang 30
30
Theo 1A Sinđen và D.I Thampapillai cũng như tải liệu hưởng dẫn đánh
giá dự án của ngân hàng AB thí CBA tiến hành theo các bước sau:
Hảng2.1 Các hước tiến hành phân tich CBA
BL Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
B3 Đánh giá lợi ích vả chí phí của mỗi phương án
B4 Lập bảng lợi ích và chi phí hảng năm
BS Tỉnh toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
B7 Kiểm tra ảnh hưởng của mỗi sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
B8 — Đưa ra đểnghi kết luận
Phân tích lợi ích chỉ phí có thể được nghĩ đến như một quá trình vận
hanh Irong đó có một số bước nổi bật Không phải phân tích nào cũng yêu oầu
phải thực hiên đầy đủ tất cá các bước đi nảy Một dự án ngắn hạn sẽ không
đôi hỏi phải chiết khấu lợi ích trong tương lai Một dự án đã triển khai nhiều
bất chắc
lần có thể sẽ không gặp phải rủi ro bay Tuy nhiên, rong phần lớn
các trường hợp, để cân nhắc có nên triển khai một dự án không hay nên chọn triển khai phương/dự án nào giữa các phương/dự án được dé xual thi ching ta
cẩn bám theo các bước sau:
a Nhận dạng vấn dễ và chỗ dứng/vị thế
Khi bắt đầu một phân tích, cần phải chỉ rõ nghiên cứu nảy là do ai làm,
chỉ phí ai phải chỉ, lợi ịch ai được hướng, Chúng ta luôn phải rõ rằng và nhất
Trang 31
31
quản trong việc giải quyết những vấn đề này cũng như trong việc tính toán lợi
ích và chỉ phí cho những người/nhóm người khác nhau
b Xác định những phương án thay thé
Một phân tích cần phải nêu rõ được dự án bay các đự án là đối tượng
xem xói Chúng gó loại trừ lẫn nhau hay không Cần phải đưa được các lựa
chon thay thể tương ứng vào phân tích Mốc chuẩn để so sánh là lựa chọn
không tiễn hành dự án Song đó có thể chỉ là một cơ sở để so sánh Ví dụ
trong thảo luận về đập Iellico, chính quyền hưng lũng '[ennesee đã không
sơ sánh việc xây đập với một lựa chọn thay thế khác là tận dụng đòng chẩy của con sông để vận hành một chiếc tudc-bin phát điện Những thiếu sói kiểu
nảy không phái là hiện tượng hiếm khi xây ra Khi chúng ta thay đổi quy mồ,
thời hạn thực hiện của một dự án, chúng ta có thể có được những thay thể
thích ứng Ví dụ một chương trình tiêm chúng có thể không qua kiểm nghiễm
GŒBA ở quy mồ toàn quốc, song có thể vượt qua kiểm nghiệm CBA đôi với xmột vũng cú Lỷ lệ mắc bệnh gao liên quan đến loại vắcxin sẽ được tiêm chúng
© Đưa ra các giả định
Giả dịnh lả một phần thiết yếu của một phân tích Có thể giá dịnh này tốt hơn giả định kia Cũng có thể đúng giá định cho hàng loạt các yếu tô số
lượng hàng, chỉ phí, diều kiện thị trường, thời hạn hay các mức lãi suất Trong,
một phân tích được tiến hành một cách có trách nhim, những giả dịnh nay
được nêu một cách rõ ràng Nếu có thể chúng được phân bổ cho những nguồn
lực đáng tin cây Nếu đưa ra một diện giá trị giả dịnh thì phải có quy dịnh rõ rang về diện giá trị được đưa ra
d Lập danh sách các tác dộng của mẫi dự án thay thé
Nên liệt kê các tác động tiêm tảng của mỗi du ân một cách đây đủ nhật
có thể Có thể liệt kế tác động của một hay nhidu dy an cụ thể được xem xét
Trang 32
32
cũng như tác động của các lựa chọn thay thể: giữ nguyên hiện trạng hay
không triển khai bất kỳ dự án nào Điều quan trọng là tiên hành số lượng hóa các tác động nếu có thể Để đánh giá chuẩn xác một dự án đòi hồi phải biết
được lượng đầu vào và đầu ra cần oó Khi không thể số lượng hóa được một
tác động thì ít nhất ta cũng phải để cập đến tác động đó Miột dự án hạn chế
quyền tự do cả nhân nên đề cập đến lác động nay ngay cả khi không có nỗ lực
nao duoc đưa ra để đỉnh giá quyền tự do cá nhân
e Quy các giá trị cụ thể cho những tác động này
Có thể quy mỗi tác động này ra một giá trị tiền tệ nhất định nếu có thể
f Xử lý các tác động không được lượng hóa
Cần phải kiệt kê rõ rằng bắt kỳ tác động nào chưa được quy ra giá trị
vật chất cu thể Chỉ bing cách này, chúng ta mới có thế cân nhắc giữa chúng
với những chỉ phi vả lợi ích đã được định giá cụ thể
Một cách liếp cận với các lợi ích phì số lượng höa lá tính toán xem các lợi ích này lớn đến mức độ nào thì đủ để đão ngược các kết quả của CBA
Thông thường người ta có thé đưa ra một đánh giá chung về việc những lợi
ích này có khả năng đảo ngược quyết định hay không Bằng cách xem xứt rõ
Tảng những tác động như vậy theo cách nảy, chúng ta sẽ tránh được tỉnh trang
lâm vào phân tích bị chì phổi bởi các dữ liệu cửng
ø Chiết khấu giá trị tương lai để tĩnh giá trị hiện tại
Đổi với phần lớn các dự ản, cần phai tinh chi phi va loi ich được chiết
khẩu tại những thời điểm khác nhau Người ta thường thực hiện điều này
bằng cách sử dụng biện pháp chiết khấu lũy thừa dễ tỉnh giá trị hiện tại của
chỉ phí lợi ích Rất khó để có thể lựa chọn được một mức lãi suất chiết khâu
đứng Tuy nhiên, nhiều tổ chức nghiên cứu đưa ra những mức lãi suất chuẩn
đùng cho các phân tích
Trang 33
của dự án Phải xáo định được day đủ nguyên nhân gây ra cdc bat chic nay
một cách đầy đủ nhật có thể Chẳng hạn như kinh phí dự toán cho một công
trình xây dựng, điểu kiện thời tiết bất ỗn khiến cho các hoạt động ngoài trời
trở nên khó khăn hơn hay mức tăng trưởng dân số dẫn dến mật độ sử dụng
các thiết bị tiện dụng tăng lên
Nên nỗ lực trong việc nhận thức dược rủi ro hay bất chắc của dự án Có
thể dùng cách đơn giản như đưa ra một phân tích độ nhạy cảm Phân tích nảy
sẽ tỉnh toán giá trị của dự án theo những kết qué dai hạn khác nhau Cũng có
thể dùng cách phức tạp hơn như phân tích các lựa chọn thực Phân tich này cố
tìm cách tính được giá trị chính xác của dự án có tính đến yếu tố rủi ro
1 5a sánh Lợi ích và Chỉ nhí
Sau khi đã tính toán được (hay íL nhất là đã liệt kê ra được) các chỉ phí
và lợi ích, chúng ta phải so sánh chúng với nhau dễ xác định xem giả trị hiện
tại của dự án có thể mang giá trị dương không Nếu đang xem xét lựa chọn
giữa nhiều dự án thì dự án có mức PV cao nhất là dự án sẽ được chọn
j Tiến hành phân tích sau khi dự án kết thúc
Khi có thể, nên tiến hành phân tích sau khi hoàn thành dự án nhằm dưa
Ta địmh hướng cho các giám đốc dự án, xác định giá trị của phân tích gốc
nhằm cải thiện các phân tích và các dự án được tiến hành sau nảy
Quy đổi giá trị bằng tiền
CBA sử dụng các giá trị tiền mặt để so sánh các loại hàng hoá với nhau
Được gán cho mỗi dầu vào và dầu ra của dự án, các giá trị này dại diện cho
tầm quan trọng của đầu vào và đầu ra trong phân tích Nếu tổng giá trị của
đầu ra lớn hơn tổng giá trị của đầu vào thì dự án được coi là đáng được tiến
Trang 34
34
hành vì lúc đó độ quan trọng tổng thể của đầu ra đối với xã hội lớn hơn độ
quan trọng tổng thể của đầu vào Tuy việc gán các giá trị thực cho các đầu
vào, đầu ra rồi so sánh chúng với nhau là cần thiết song đây cững là một quá
trình gây nhiều tranh cãi Cần phải có một độ cẩn trọng và tỉnh tế nhất định
khi tiến hành quá trình này
hiểu loại đầu vào và đầu ra là các mặt hàng thường xuyên được buôn
bán trên thị trường với mức giá chung phd bién va có thể đoán trước được Giá trị của các đầu vào như lao động, bê tông, thép, máy tính, xăng đầu hay
các dầu ra như diện có thể dược xác định dựa lrên mức giá thị trường, có diều
chỉnh trong một số trường hợp nhất định
Các đầu vào và đầu ra khác không được trao đổi trực tiếp nên rất khỏ
có thể dược dinh giá Chẳng hạn như khoảng thởi gian đi lại mà một đự án
xây dựng đường cao tốc tiết kiệm được, giá trị của địch vụ thuỷ lợi do một dự
án xây đập mang lại hay tỉnh hình sức khoẽ của cộng đồng được cải thiện
thông qua việc xây dựng hệ thông thoát nước và xử lý nước thải Giá trị cho
các loại hàng hoá này phải được ước tính thông qua những tính toán gián tiếp,
phức lạp và lương đối chủ quan Thường thì phương hướng hành động thích
hợp nhất lả tìm ra và sử dụng các mức giả dự kiến đã được dưa ra trong các nghiên cứu trước đây
Mục đích của cuỗn sách này là nhằm tìm ra được
áo mức giá trị thị
trường và phi thị trường cho một loạt các mặt hàng khác nhau Cuốn sách
cũng đưa ra chỉ dẫn phải xử lý thể nào với hàng loạt gác loại giá Irị tiểm tảng
và phức tạp trong phân tích của bạn
2.1.2 Cơ cầu thời gian của chỉ phí và lợi ích
Thần lớn cdc dự án được điều hành trong mật khoảng thời gian nhất
định Khi tiến hành phân tích CBA chúng ta xác định xem khi nảo thì chi phi
Trang 35
và lợi ích sẽ thay đổi Đâu là múi thời gian cuối cùng cho phân tích nếu không phải là của toàn bộ dự án
Vi dụ đầu tư sửa chữa nâng cấp một hồ chứa trong vòng 02 năm và chỉ
đánh giá hiệu quả Chỉ phi vả lợi ích sau đó vải năm Sau khi đưa vào sử dụng nhiều năm thi phải tiên hành nâng cấp sửa chữa Cứ sau một khoảng thời gian
nhất định thì chỉ phí nâng cấp sửa chữa và bảo đưỡng mới xuất hiện trong khi
lợi ích mà cơn hỗ chứa đem lại là liên tục Có thể lợi ích này cảng ngày cảng
tăng khi dân số của một vùng tăng Hồ chứa này có thể tồn tại vĩnh viễn Song
theo khi dánh giá dự án có thể n tính dến lợi ich dự án dem lại trong
vòng 10 đến 25 năm đầu tiền
Nhin chung, có một thực tế vẫn được thừa nhận đó là các mức chi phí, lợi ích trong tương lai có giá trị thấp hơn chỉ phí lợi ích hiện tại Chỉnh vì vậy,
việc khẩu trừ chỉ phí lợi ích tương lai bằng cách sử dụng một mức lãi suất nào
đó và cách khấu trừ theo số mũ là một thông lệ được chấp nhận Tuy có nhiều
cơ quan quy định cụ thể mức hay các mức lãi suất dược nhiều nhóm, nhiều cơ
quan khác nhau dùng hay đông tình song quyết định khô nhất gặp phải trong
qua trình nảy vẫn là xác định mức lãi suất thích hợp,
Phân tích độ nhạy
Bat kỳ một dự án nào đêu gắn với hàng loạt các con số được để xuất
khác nhau Chúng là ước tỉnh khối lượng vật liệu và lao động oần thiết, mức
giá của các đầu vào nảy, số người hưởng lợi cuỗi cùng, giá trị quy đổi của
việu họ sử dụng sản phẩm làm ra, mức lãi suất thích hợp dùng để khẩu trừ chỉ
phi va lợi ích của dự án Các con số này đều có nguy cơ bị dư đoán sai Người
†a cũng rât dễ lâm vào tình trạng không thể nhất trí về một cơn số dự kiên nhất dịnh Câu trả lời có trách nhiệm nhất cho việc có hàng loạt những giá trị ước
tính hay gợi ý là đưa ra những tính toán dựa trên nhiều kịch bản khác nhau rồi thảo luận những thay đổi trong từng kịch bản tạo ra tác động gì trong phân
Trang 36
36
tích độ nhạy cảm Điều nảy có nghĩa là nên chỉ rõ việc thay đổi các mức giá
trị khác nhau có tác đông như thế nào đến đánh giá dự án Ví dụ, nếu phí xây đựng thực tế cao hơn mức phi dự đoán là 10% thi lợi ích ròng của dự án thay
đổi như thể nào? Nếu dùng một mức lãi suất cao hơn để khẩu trừ các chỉ phí
và lợi Ích tương lai thì liệu dự án còn được mong đợi nữa hay không Nêu như
giá trị cho các lợi ích của một dự án mang lại cho tình hình sức khoẻ ở mức thấp chứ không phải ở mức cao trong miễn lợi ích ước tính thì giá trị của dự
án thay đối như thế nào
Một cách tiếp cận thường gặp là tính toán khả năng tết nhất, xấu nhất
và các khả năng trung bình, Phân tích này có nghĩa là thoạt đầu tính toán NPV của một dự án bằng cách dùng các mức giá lrị ước tính tối đa hoá giá trị của
đự án, rồi dùng các mức giá trị ước tính tối thiểu hoá giá trị của dự án vả cuối
củng là dùng các mức giá trị trung gian Diều nảy sẽ cho các nhà hoạch định
chính sách ý tưởng về tính không chắc chin của dự án cũng như tầm quan
trọng của tính không chắc chân này có thể là bao nhiều
Các nguồn lực
Van đề thực tiễn lớn nhất trong việc tiễn hành một phân tích CBA trên
thực tế là tìm được các mức giá trị thích hợp cho các đầu vảo vả các đầu ra
của đự án Các nhà lên kế hoạch cho dự án nên có một vài ý trởng nào đó về
lượng đầu váo số được sử dựng và lượng đầu ra được tạo ra Song làm thế nào
để xác định được giá trị của chúng?
Chúng la phải tận hop nhiều thông số về các nguồn lực khác nhau được
đùng làm đầu vào, đầu ra của dư án các giá trị gắn liên với chúng, mức lãi suất đề xuất trong khấu trừ, độ co đãn cung và độ co đãn cầu
Tuy đanh sách các nguồn lực dược đưa ra không phái là một danh sách hoàn chỉnh sơng ít nhất nó cũng đem lại cho độc giả một xuất phát điểm trong
Trang 37
việu lìm ra oác mức giá trị cần thiết đề phân tích một đự án hay đánh giá một
cách phê phán một nghiên cửu hiện tại
2.1.3 Đôi tới bàng hóa và dịch vụ có giá cũ thị trường
Về mặt câu thị trường , giá cả cân b ằng trong thị trường gạnh tranh do
lợi Ích của đơn vị hàng hóa tiêu dùng tại thời điểm cân bằng Về mặt cung thị
trường, giá cân bằng trong thị trường cạnh tranh de chỉ phí cơ hội của việc sẵn xuất đơn vị hàng hỏa Lại thời điểm cân bằng
long thị trưởng cạnh tranh_, giá cã của hàng hóa là thước do sự ưa
thích hàng hóa của người tiêu dùng vả giá cả của các nhập lượng lả thước đo
của sự không ưa thích các nhập lượng đó Như vậy lượng hàng hóa với lợi ích
ròng cao nhất chính là lượng được ưa thích nhất đứng trên quan điểm xã hội
'Thị trường nếu là cạnh tranh ta có thể sử dụng trực tiến các giả cả trên
thị trường để đánh giá lợi ích vả chi phi Nếu thị trường là không cạnh tranh, giá cả phải được điều chỉnh để suy ra giá ấn Do đó phải xác định khi nào là
một thị trường cạnh tranh và khi nào là không Thị trường cạnh tranh được
định nghĩa trên cơ số: cấu trúc của nó Một thị trường cạnh tranh có đặc điểm
là các thành viên có ảnh hưởng nhẽ đến thị trường , xuất lượng và nhập lượng
dễ huy động, cơ hội phản ứng không bị hạn chế , hàng hóa đồng nhật và mọi
người cỏ sự cạnh tranh tương đối ngay cả khi cấu trúc của nó không đáp ứng,
được các dặc diểm trên Ở điểm này chúng ta thấy cần phải cỏ sự đánh giả về
thị trường hoạt động có cạnh tranh hay không cạnh tranh, từ đó ta biết giá thị
trường có sử đụng dược không hay thay bằng giá ẩn
2.1.4 Đi với hàng hóa và dịch vụ không có giá cú thị trưởng
Phần lớn các dự an tạo 1a các lợi ích và các chỉ phí không được trao đổi
trên thị trưởng Những kết quá này không cỏ giá cä thị trường và do đó chúng
Trang 38
6 lợi Ích và chỉ phí khơng cĩ giá hoặc khơng được định giá
(vỉ dụ xây dựng một hồ chứa cĩ thể thêm các cơ hội giải trí, phịng chống lũ,
lụt) người hưởng thụ sử dụng các địch vụ này khơng phải trả phí nên chúng
khơng được định giá ộ và việc phịng chống lũ lụt thì khơng thể đem ra trao
đổi trên thị tường được , cũng như việc xây dựng một cơng viên quốc gia để
bảo tồn thiên nhiên nhưng mơi trường thì chẳng mấy khi được đem ra mua
bán 12o việc khơng định giá được nên người ta cĩ một số phương pháp cĩ thế
kế đến như
Phương pháp du lịch
Phương pháp này dùng để đánh giá lợi ích của việc giải trí, nhưng cĩ
thể áp dụng để đánh giá bất cứ hoạt động nào khi số lượng biển đổi tương ứng
với chỉ phi mà du khách bỏ ra để thực hiện hoạt đơng đĩ Phương pháp nay
đựa vào đữ liệu về số lượng và chi phí thực tế , đo đĩ cho ta nhữ nợ giá trị thực Hay nĩi cách khác, nếu lượng chỉ phí đúng thì phương pháp nảy cho tz
kết quả ước lượng giá trị của hoạt đơng giải trí xây ra trên thị tưởng _ Ứng
dung của phương pháp này để đánh giá hiệu quả lợi ích của các khu vui chơi
giải trí
Phương pháp đánh giá hướng thu
Một loại hàng hĩa gằm nhiều thuộc tỉnh và người ta mua mĩn hàng này
mong muốn đạt được sự thỏa mãn mà từng thuộc tính đĩ cung cắp Irong thị
trường cạnh tranh, các cá nhân lựa chọn mức độ tiêu dùng ch Lừng mĩn hàng,
mua và qua đĩ tối đa hĩa théa dụng của mình Hành vi lựa chọn này lả hưởng
thụ theo nghĩa là tim kiếm thỏa mãn và nên được gợi là phương pháp đánh giá
Trang 3939
Có một cắm nhận khá rõ khi ước lượng giá trị của một lợi ích qua cầu
hỏi "bạn sẵn sảng chỉ trả tối đa bao nhiêu cho việc đó" Nghĩa là thông qua
bảng hỏi và câu trả lời sẽ là một ước lượng về tổng hợp lợi ích mà người mua
hy vọng cỏ được từ món hàng đó Sau khi giảm đi phần chỉ phí hợp lý ta sẽ gó
một con số ước tính được về thặng dư tiêu dimg Phương pháp này được gọi
là đánh gi á ngẫu nhiên vỉ n ó mê hình hóa trong một bảng phỏng vấn người
tiêu đùng Phương pháp nảy liên quan với các mô hình tỉnh toán ước lượng
2.1.5 Xác định các loại chỉ phí và lợi ích đôi với đầu tre sữa chữa nâng
cấp, vận hành khai thác công trình hồ chứu
2.1.5.1 Xác định chỉ phí
Xác định chỉ phí kinh tế của dự án: Chỉ phí kinh tế của dự án bao gầm toản bộ những chỉ phí trực tiếp và giám tiếp phảt sinh khi có dự án má nên
kinh tế phải gánh chịu Những chi phí này bao gồm những chỉ phi có thể
lượng hoá được vá không thể lượng hoá được, đỏ là
a Chi phí lượng hóa được
- Chi phi vốn đầu tư xây dựng công trình, trong đó bao gồm cả vấn đầu tư
của dự án (chỉ phi xây lắp, chỉ phí tư vấn, chỉ phí bồi thưởng hộ trợ giải
phóng mặt bắng, tái định cư, chỉ khắc )
-_ Xác dịnh theo số vốn đã giải ngần được thco các năm xây dựng, hoặc pá
trị các khối lượng hoàn thành đã được nghiệm thu của các dự án
- Đổi với các dự án giám nhẹ thiền tai cần đưa vến đâu tư (giả tri cén lại)
của các công trình, hạng mục công trình, thiết bị đã dầu tư trong quá khứ
đến thời điểm đánh giá tham gia vào phòng chống giảm nhẹ thiên tại trong
Trang 4040
+“ Là chỉ phí sửa chữa lớn, đại tu thay thể sau thời gian dài sử dụng,
thiết bị, hay cơng trình để phục hổi thơng sé so với thiết kế ban
đầu
ˆ Với gác đơn vị quản lý khai thác cơng trình, thiết bị õng trình
những chỉ phí này phải khảo sát, đánh giá và lập dự án đầu tu,
hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, Với cơng trình thủy lợi theo hướng dẫn của 14ICA thỉ thời gian đại tu lớn thường tính sau chu kỳ 8
năm một lần đại tu, giá trị đại tu 1 lần thường tính bằng 8% so
với vốn dầu Lư ban đầu
s_ Chỉ phí quản lý vận hành hàng năm
¥ Chi phi quan ly van hành hàng năm bao gồm chỉ phí tiền lương,
chi phí sửa chữa thường xuyên, chỉ phí nạo vét bim cat, nguyên
nhiên vật liệu, chỉ hành chỉnh vả chỉ khác Theo kinh nghiệm lấy
bằng 4% vấn dầu từ
+“ Chỉ phi tiên lương
⁄ Tiền lương trả cho hệ thống cản bộ quản lý, vận hành hề chứa,
* Chi phi gia Ging trong san xudl néng nghiép
#⁄ˆ Dây là loại chỉ phí gia tăng đo việc đầu tư sửa chữa nâng cấp hồ
chứa mang lại làm cho năng suất cây trồng tăng, tăng sản lượng
thủy sản, cây trơng dưởi nước