1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh

107 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Công Tác Quản Lý Chất Lượng Thi Công Bê Tông Mặt Đê Công Trình Tuyến Đê Hữu Sông Lam Từ Cầu Bến Thủy Đến Đê Hội Thống Nghi Xuân Hà Tĩnh
Tác giả Lưu Ngọc Hiếu
Người hướng dẫn TS. Mỹ Duy Thành, TS. Hồ Ngọc Khoa
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công, cuộc hiện đại hóa đất nước, nhiều công trinh xây dựng lớn cỏ kết câu mới đã, đang được thiết kế và th oông xây đựng, đặc biết là các công trinh thủy lợi, thủy điện - Công tr

Trang 1

LƯU NGỌC HIẾU

NGHIEN CUU CONG TAC QUAN LY CHAT LUGNG

TIT CONG BE TONG MAT DE CONG TRINIT TUYEN DE

HỮU SÔNG LAM TỪ CẢU BÉN THỦY DÉN DE HỌI

THONG, NGHI XUAN, HA TINH

LUAN VAN THAC Si

Hà Nội - 2015

Trang 3

LUU NGOC HIEU

NGHIEN CUU CONG TAC QUAN LY CHAT LUQNG

THI CÔNG BÊ TONG MAT DE CÔNG TRÌNH TUYẾN

DE HUU SONG LAM TU CAU BEN THUY DEN DE HOI

THONG, NGHI XUAN, HA TINH

CHUYEN NGANH: QUAN LY XAY DUNG

MA SO: 60 —58 - 0302

LUAN VAN THAC SI

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC

TS MY DUY THÀNH

TS HO NGỌC KHOA

Ha N6i - 2015

Trang 4

dẫn tận lĩnh của T8 My Duy Thành,TS Hồ Ngọc Khoa và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thấy cỗ giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường

Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban QLDA và đơn vị thí công công tình

»Tuyén dê hữu sông Lam tử câu Bên Thủy đến dê Hội Thống, Nghĩ Xuân, Hà Tĩnh”

'Tác giá xin chân thành cảm ơu các thấy cô trong Trường Đại học Thúy lợi dã chỉ

bảo và hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cáp số liệu trong quá trình học tập,

1ghiên cứu và hoàn thảnh luận văn nảy

Ta trình độ, kính nghiệm cũng như thời gian nghiên cửa còn hạn ché nén Luan văn khỏ trành khỏi những thiểu sót, tác giá rất mong nhận được những ý kiến đóng gop

của quý độc giả

Xin trân trọng cảm on!

Hà Nội ngày tháng năm 2015

Tác giá luận văn

Luu Ngọc Hiểu

Trang 5

bề trước dây, Tất cả các trích dẫn đã dược ghỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội ngày tháng - năm 2015

Tac gia luận văn

Tưưu Ngọc Hiểu

Trang 6

5 Kết quá dự kiến đạt được oi 2222 —

6 Nội dung của luận văn: HH rrrririraririeeroeool

CHUONG 1: TONG QUAN VE CUAT LUQNG TIE CONG MAT Di BE

TONG COT THEP

1.1 Téng quan vả chất hượng công trinh bé téng, - - 4

1.1.2, Đặc diễm và ứng dụng của bê tông cho kết cắu mái đề .ỗ

1.2 Tẳng quan vẻ công nghệ thi oông bê tông mái đê 12

1.3.1 Công nghệ thi công bê tông toàn khối eeeeirreiiieeee ".-

1.3.4 Công nghệ thí công bê tông tự lên HH HH HH2 Ho 14 1.3.5 Công nghệ thí công bê tông lắp ghép -Ö15 1.3 Chất lượng và công táo quản lý chất lượng thi công bê tổng của công trình thủy lợi

1.3.1 Téng quan vé chat lang va quan ly chat lượng - 16

Trang 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ VÉ LÝ LUẬN VA THUC TIEN TRONG QUAN LY CHAT

LUONG BE TONG MAT DE

2.1, Cơ sở pháp luật về công tác thí công bẻ tông mặt đễ cai se,

2.3 Yêu cầu kỹ thuật thỉ công và nghiệm thu bê tông mặt đề 26

3.2.2 Yêu câu nghiệm thu bè tông mặt đÊ cceeieeiieoee.32

2.3 Đặc điểm và quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mắt dé 37

2.3.1 Đặc điểm thị công bê tông mặt đề nu eherureeeee 37

2.3.2 Quy trình quản lÿ chất lượng thi công bề tông mặt đễ co 41

2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hướng khi thi công bê tông mặt đẻ ở Nghí Xuân, Hà

3.1 Giới thiệu công trình, vai trò của các bên tham gia tại công trình “Tuyến đê hữu

song [am tit cau Bên Thấy đến đề Hội Thống, Nghĩ Xuân, Hà Tinh” - AT

Trang 8

3.2.2 Quy trình quản Íÿ chất lượng thì công bê tông mặt đề tại công irinh „35

3.3 Phân tích các yêu tổ ảnh hưởng tới quả trình quân lý thi công bê tông và chat

lượng bê tông mặt đề 58

Trang 9

THình 1.3 Mái kê dé biên ở Nam Dịnh 7

1Rình 1.4 Cắp pha không đâm bảo, bê tông bị thẳm, Hút cece

Hình 1.5, Xứ lý khe thì công không dâm báo kỹ thuật, nước thẳm qua khe

Tình 1.6 Nền mát đề trước khi đỖ bê lông chưa được đầm chặt - 9

Tình 1.7 Thì công bê tông mái đã không có cấp pha 10

Hình 1.8 Bê tông bị xốp do không dược dâm chặt trong khuôn 10

Hình 1.9 Kè đề sông Mã bị sại lô, sut lim, mứt nê - - -11

Tinh 1.10 Mat đề xuống cấp sau một thời gian đưa và sử dung 11

Hình 1.11: Sự tiễn triền của cá phương thức quân D) chất lượng 23

Hình 3.1 Quy trình quân lý chất lượng thí công bê tông mặt dễ - 42 Tình 3.1 Quy trình quản lý chất lượng thí công bê tông mặt đê tại công trình 56

Trang 10

Bang 2.2 Nội dụng và tần suất kiểm tra chất lượng hễn hợp bê tông

Bảng 2.3 Nội dụng và tân suất kiểm tra đối với vậi liệu 33

Bảng 2.4 Nội dung, phương pháp và lẫn suất kiếm tra chất lượng mặt đường BT (rong

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu áp dụng cho việc nghiệm thu mặt đường 37

Bảng 3.2: Thành phần bạt cát dùng đễ chế tạo bê tông ecceeece sess TD

Bảng 3.3: Giới hạn hàm lượng tạp chất trong cát - 79 Bảng 3.4: Đá dăm dùng đễ chế tạo BÊ tÕN§ cán Hee 80 Bảng 3.5: Giới bạn hàm lượng tạp chất trong đá đẫn:, occcccooccooeeiereee 81 Bảng 3.6: Yêu câu kỹ thuậi đối với nước dùng để ch tạa bê tông 82

a

Bảng 3.7: Đơn vị thực hiện, kiếm iva, gidan sét qué trinh thi cong bé tong 8

Trang 11

Duan

Trang 12

héa trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vục xây đựng cóng trình Trong công,

cuộc hiện đại hóa đất nước, nhiều công trinh xây dựng lớn cỏ kết câu mới đã, đang

được thiết kế và th oông xây đựng, đặc biết là các công trinh thủy lợi, thủy điện

- Công trình xây dựng thủy lợi có nhiều dang kết câu có khá năng chịự lực lớn,

mật độ cốt thép đày đẫn đến công tác thị công bé tông rất khá đâm bảo chất lượng cũng

như các tiêu chỉ về kỳ thuật thi công, Công tác thi công bẻ tông nêu không dược đảm bảo đứng về yêu cầu kỹ thuật, quy trình thi sẽ đẫn đến việc làm rỗng, rễ câu kiện, làm cường độ bê tông không đâm bảo và độ bên cầu kiên bị giảm đáng kế

- Cho đến nay vin để quản lý chất lượng thi công bê bông công trình xây dựng nói chưng, công Irình thủy lợi nói riêng có rất nhiều Cơ quan, Tổ chức, Có nhân rghiều cửu nhưng kết quả chỉ ở khái niệm clumg chung chưa đi vào cụ thể cho từng loại công,

trình Quản lý chất lượng thi công bê tông lả một trong những van dé quan trọng nhằm

xiâng uuo chất lượng của công trình mà trong quá trình đủ công không tránh khỏi

những sai sót về kỹ thuật, như chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, và đặc

thủ của từng vùng, tng miễn nơi xây đựng công trình, mặt khác công trình thủy lợi

yêu cầu phải ổn định, bên lâu, an toàn tuyệt dỗi trong quả trình quan lý khai thác sử

đụng, chính vi thế công tác quản lý chât lượng thị công bê tông trong các công tình

thủy lợi được đặt lên hãng đầu

- Gỏi thân DIISL - OI: Xây dụng đê và đường nổi liên đê từ Km0+00 đến

Km0+641.15 thuốc công trình “Tuyển đề hữu sông Lam từ cầu Bên Thủy đến đê

Hội

Thống, Nghi Xuân, Hà Tĩnh” dược xây dụng nhằm mục dịch ngăn lũ bảo vệ cho người và đất canh tác, muôi trắng thủy sân Bảo vệ các khu di tích lịch sử văn hóa đồng, thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái cho các khu d6 thi mdi, néi liên giao thông Lir

Trang 13

tâm quan trọng cửa công tác quấn lý chất lượng thị công bê tông đối với công trình, đề

tài “Nghiên cứu công (ác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê công trình

tuyến đê hữu sông Tam từ cầu Bến Thủy đến đề Hội Thẳng, Nghỉ Xuân, Ha Tinh” được chọn để đánh giá những mặt đã đạt được, những hạn chế đẳng thời sẽ chỉ ra

uhững khó khăn, thuận lợi trong việc quân lý chất lượng thi công bê tông công trình

hiện nay nói chưng, công trinh: “Tuyến đề hữu sông Lam từ cầu Bến Thủy đến đê Hội Thống, Nghi Xuân, Hả Tĩnh” nói riêng Từ đó đánh giá và đưa ra những để xuất

thợp lý cho công tác quản lý chất lượng thì công bề lông công tình, tránh dược những,

tốn thất về chỉ phí, sự có công, trình đảng tiếc không đáng xảy ra, đưa công trình vào sử dụng hiệu quả, ôn định, phát huy được hết công nẵng sử đụng cho các công trình xây dựng trong tương lai là rắt cần thiết

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cửu phân tích công táo quản lý chất lượng thì công bê tông mặt đề tại

công trình: “Tuyến đê hữu sông Lam từ cầu Bến Thủy đến đê Hội Thông, Nghỉ Xuân, Hà Tĩnh” Nghiên cứu đánh giá và đưa ra các đề xuất vào công tác quấn lý chất tượng thì công bê tông xây dựng cêng trình nhằm đảm bão chất lượng thi công bê tồng

và giảm thiêu các ảnh hưởng tác động tới quá trình thì công bê tông, phủ hợp với điều

kiện của khu vục

3 Phương nhắn nghiên cứu

~ Thu thập, tổng hợp, phân tích các tải liệu có liên quan đến vẫn để nghiên cửu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết

- Phương pháp diều tra khảo sát thực tê

- Phương pháp so sánh và một số phương pháp kết hợp khác.

Trang 14

mặt dê

B, Phạm vi nghiên cứu

Tổ tải tiến hành nghiên cứu rong phạm vi quản lý của nhà thấu thí công dy an Tuyển đê hữu sóng Tam từ câu Bên Thủy đến đê Hội Thống, Nghỉ Xuân, Hà Tĩnh

4 Kết quả dự kiến đạt được

- Nắm bắt được hệ thông quản lý chất lượng thi công công trình bề tổng

- Nắm bắt được quy trình và công tác Lỗ chức thí công bê tông để đâm bảo được chất lượng,

- Đưa ra được đanh sách các yên tế ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông, mặt đề tại công trình “tuyến đề hữu sông Lam từ cầu liến Thủy đến đê Liội Thông,

Nehi Xuan, Ha Tinh”

- D8 xuft gidi phap hạn chế yếu tổ ánh lrướng, đến chất lượng thi công bê tông mặt

dé tại công trình tương tự

6 Nội dung của luận văn:

~ Nghiên cứu các tải liệu, số liệu, thục trạng về: chất lượng công trình bê tổng, quản lý chất lượng công trình xây đụng nói chung, công trình giao thông nói riêng

- Mghiễn cửu hệ thông văn ban pháp ly quy định về công tac quan lý chất lượng, thi công đối với nhà thâu thi công;

- Nghiên cửu yêu câu kỳ thuật, đặc diém va quy trình thí công bề tông;

- Nghiên cứu quy trình kiểm tra, kiểm sơát chất lượng quá trình thi công bề lông:

- Nghiên cứu các yêu tỏ ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông cổng ở đự án Tuyến đề hữu sông Lam lừ câu Bên Thủy đến đề Hội Thống, Nghỉ Xuân, Hà Tĩnh

Trang 15

1.1.1 Khái quái về bê lông

~ Khái niệm: Bê tông (géc tir béton trong tiếng Pháp) là một loại đá nhân tạo, được

Tỉnh thành bởi việo trộn các thành phẩn: Cốt liệu thô, cốt hiệu mm, chất kết đỉnh, theo

một tý lệ nhất định (được gọt là cắp phổi bề tông)

+ Phân loại: cô cậc loại bẽ lông phổ biễn là

- Bê tổng tươi

- Bể tông nhựa

- Bê tổng Asphalt

~ Bê tông polime

- Cáo loại bê tông đặc biệt khác

+ Lịch sử phát triển của bê tông [SJ+

Cuối năm 1849: phát mình ra bê tông, cốt thép

ất liệu bê tông sốt sắt dược đùng phổ biến Cốt thép được đặt cảm

tinh ở giữa chiêu cao tiết điện

Sáu năm 1880: bắt đầu tiến hành nghiên cứu về cường độ bề tông, cốt thép và lực đính của bê tông, cốt thép—> đặt cốt sắt vào ving bê tông chịu kéo và đến năm 1886 đã kiến nghị phương pháp tính toán cau kiện BTCT,

Dau thế kỷ XX bắt đầu xây dụng lý thuyết tỉnh toán kết câu BTCT theo ứng suất

cho phép

Năm 1939: giáo sư Loleit người Nga cùng với nhiều người khác đã nghiên cứu

tính không đồng rất và đẳng hướng, tính biển dang dan hỏi dễo của bê tông và kiến

nghị phương pháp tỉnh toán theo giai đoạn phá hoại.

Trang 16

phát triển của nên kinh tế và khoa học kỹ thuật, công nghệ thi công bề tông ngày cảng, được áp dụng rộng rãi và nghiên cứu dễ phát triển phủ hợp với công nghệ thị công hiện

đại

1.12 Đặc diễn và ứng dụng của bê tông cho kết cấu mái dễ

+ Đặc điểm của bê lông:

- Vẻ sức bên vật lý, bê tông chịu lực nén kha tốt nhưng khả năng chịu lực kéo không tốt lắm Vì ậy, trong xây dụng các công trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (vi

đụ thép) được sắp xếp để đưa vào trong lòng khối bê tổng, đóng vai trò là bộ khung

chịu lực nhằm cái thiện khả năng chịu kéo của bê tông Loại bẽ tông cỏ phần lõi thép

này được gọi là bê tông cốt thép Các tác động khác như đóng băng hay nước ngắm

vào trong bê tông cũng có thể gây ra hư hại chơ loại vặt liệu nay

- Tê tông thực chất là loại vật liệu rỗng, được đặc trung bởi kich thước của lỗ rỗng

và cách nổi giữa những lễ này theo dang nao, béi su không liên tục trong vi cầu trúc 1uhư các Hên kết thành các bạt, bởi sư kết tĩnh tự nhiên eda cdc hydrate Những lỗ rồng, nay làm cho độ thâm nước của bê tông tăng dẫn đến sự trương nở, sự nút nề và điều đỏ cứng làm ebo sốt thép bị gì Tuổi thọ của bê tông chịa ảnh hưởng của lượng thâm nước

và khi qua kết cấu bẻ tông, của tính thấm hổ xi măng vá cỏ thể của ngay cả cốt liệu

TrỮA

+ Ủng dụng của bê tông:

- Bê lông được sử đựng rộng rãi rong xây đựng các công trình kiến trúc, móng, gach khéng nung hay gach block

- Mặt lát của via hè, câu và cân vượt, đường 1ô, đường bang

- Cáp câu lúc trong bãi đỗ xe, dập, hỗ chúa/bể chứa nước, ống công

Trang 17

việc đảm bảo chất lượng thi công các công trình bê tông là hết sức cân thiết Một công

trình bê tông đảm bảo chất lượng cản đáp ứng được các yêu câu vẻ kỹ thuật thi công bẽ tông và yêu câu kỹ thuật nghiệm thu bê tông

Hiện nay, với việc áp dụng công nghệ thi công tiên bộ kết hợp với sự nghiên cứu kỹ cảng các công tác trước thi công, việc thi công mái đê bê tông đã cỏ nhiều tiền bộ Nhiéu công trình thực hiện vừa đảm bảo tỉnh kỹ thuật vừa đảm bảo được thầm mỹ vả

nhiệm vụ công trình

Hình 1.1 Đê biển Hải Hậu, áp dụng kết cấu mái lát dạng khối chữ nhật khoét lõm dé

giảm tác dụng sóng leo

Trang 18

Hình 1.3 Mái kè đê biên ở Nam Định

Trang 19

dụng bị xuống cấp nhanh

Hình 1.4 Cốp pha không đâm bảo, bê tông bị thắm, nứt

Trang 22

11

Hình 1.10 Mặt đê xuống cấp sau một thời gian đưa và sử dụng

Trang 23

1.2 Tổng quan về công nghệ thì công hẽ Lông mắi đề

1.2.1 Công nghệ thủ công bê tông taàn khối

* Đĩnh nghĩa: bê tông toàn khỏi là các cầu kiện bê tông được dỏ trực tiếp tại các vị

trí trên công trình

* Ứng dụng: từng dụng với các công trình để bê tông khối lớn, mặt sản rộng, có câu kết bất kỹ phụ thuộc vào cẫu trúc công trình Được áp dung rộng rãi trong các công, trình dân dụng, thủy lợi, công nghiệp, các sông trình đặc biệt như xi lô, Ống khói

- Có thể cơ giới hóa trong khi thi công

- Giá thành thấp hơn so vải các kết cầu khác

* Nhược diểm

~ Thời gian chờ để kết cầu chịu được lực là khá lâu

- Việc thi công phụ thuộc nhiều và điều kiện thời tiết

- Các kết câu có hình đáng to, trọng lượng năng

- Tên kửm các vật hiệu dễ làm ván khuôn, cột chống

1.2.2 Công nghệ th công bê tông đầm lăn

* Đình nghĩa: Bé lông dâm lăn (BTĐL) là loại bô lông sử dụng các nguyễn vật liệu

tương tự như bê tông thường Khác với bẻ tông thường được đâm chặt bằng thiết bị

Trang 24

rung đưa vào trong lòng khối đỗ, BTĐL dược làm chặt bằng thiết bị rung lên từ mặt

uugoai (Iu rung)

* Ứng dụng: Công nghệ này thích hop cho các công trình bê tông khỏi tích lớn, hình đáng không phức tạp như đập, mặt đường Việc đầm lẻn bê tông bằng In rung cho phép

sử dụng liến hợp bẻ tổng khô, íL chất kết dính hơn so với bê tông thường nhờ vậy dối với một số đập và đường bê tâng, thí công bằng công nghệ này nhanh hơn và rẻ hơn so

với dùng công nghệ đỗ bê tông truyền thống Công nghệ BTPL, thưởng được áp dung

thích hợp cho thi công dap bẽ tông trọng, lực vá ruật dường, sẵn bãi

* Ưu điểm:

- Phương pháp thi công không phúc †ạp, lượng ding xi mang thấp

~ Thi công nhanh

- Lưu ý chất lượng bám dinh giữa các lớp

- Do BTĐI, được tú công thành những lớp nên cáo khe liếp giáp giữa cáo lớp có thể gây nên vẫn dễ thấm trong thị công

- Sự phân ly hẫn hợp bê tông là một trong những vẫn đẻ bắt lợi nhất có thể xây ra trong quá trình sẵn xuất và dỗ BTĐL

1.2.3 Công nghệ thi cong bề tông dự ứng lực

* Dinh nghữa: kết cầu bê tông ứng lực là dang kết câu bê tông có sử dụng các sợi cáp bằng thép cường độ cao đặt trong lòng các cầu kiện bê tông theo rnột cách phủ hợp sao cho khí các sợi cáp này được kéo căng thi sire cing trong cdc soi cáp đó sẽ trở thành các lực có xu hướng chống lại các tác dộng của tải trọng tác dụng vào oấu kiện

+ Ứng dụng

Trang 25

- Trong xây dựng các công trình câu Hơn 50% công trình cẩu hiện nay dược xây

đừng bằng công nghệ bê tông dự ứng lực

- Cáo nhà đỗ xe cỏ mỗi trưởng ăn mỏn cao

- Xây dụng sản trong các công trinh xây dựng

- Cáo bế chứa

- Cao tháp cao và mãnh cho truyền hình, vĩ ba hay truyền thanh

- Kết câu giàn khoan khai thác đầu khi

- cap dich chuyên ra ngoài khi bị kéo căng chứ không thẻ địch chuyển vào trong

* Ưu điểm:

- Giảm thời gian thị công vẻ tiết kiệm tiền bạc

- Phủ hợp với những công trình nhà cao tầng, câu với nhịp vả khẩu độ lớn

- Chiu duge tai tong lớn hơn so với kết câu bình tường

- Ủng dựng trong thi công sản sẽ giúp giảm chiều cao tầng, giám chi phi BICT, giảm chỉ phí mỏng tạo sản phẳng cầu trúc đẹp, không gian linh hoại, giảm cli phí

* Nhược điểm: công nghệ thí công bê tổng ng lực đòi hỏi củn có trình độ kỹ thuật cao

và giám sát chất lượng chặt chế Do vậy, nếu yêu lồ thiết kế và tin công khong dam bao chất lượng, quản lý nguyên vật liệu không tốt, chưa có hệ thông, tiêu chuẩn áp dựng,

phù hợp sẽ không tạo nên hiệu quả của công nghệ thi công này

1.2.4 Công nghệ thì công bê tông tự lên

* Đĩnh nghĩa: Bê tông tự lẻn (BTTL) là một loại bê tông mà hỗn hợp mới trộn xong,

của nó có khá năng tự điển đây các khuôn dé, kế cá những kết cầu dây đặc cốt thép, bằng chính trọng lượng bản thân không cần bất kỹ một tác động cơ học nào từ bền

ngoài Nói cách khác bể tông tự lên là bê tông mà bổn hợp của nó khi đỗ không cần

đảm nhưng sau khi đồng cứng, kết cầu bê tổng vẫn đảm bào độ đồng nhất, độ đặc chắc

và các tính chất cơ lý như bê tông thường cing mac

Trang 26

* Ứng dụng: các kết câu đỗ tại chỗ; các bộ phận của đường hằm, trụ câu; các cấu kiện đức sẵn: cột; tường: bê tổng bên ngoài; thi công bê tông khối lượng lớn; vị trí cốt thép

đây dặc, vị trí góc cạnh của công trình

* Ưu điểm:

- Giảm sức lực khi đỗ bề tổng tại công trường,

-_ Quy trình đỗ bê tông nhanh hơn

- Lắp dây những câu kiện dứng với chất lượng cao

- Ít điểm đổ hơn

~_ Chất lượng bể mặt cao nhằm đáp ứng những nhú cầu khắt kho rhất

-_ Các tâm vả sản được đỗ bằng phẳng đến mức không thể ngờ dược

- Không cân đầm rung giúp giảm ảnh hướng của tiếng ồn

* Nhược điểm

- Chất lượng của bê tông tự dâm lên rất nhạy cảm với sự thay đổi hảm lượng các

vật liệu, quả trình nhảo trộn bề tổng vì vậy đòi hói những công nhân có kỹ thuật cao

- Bê têng tự lèn có độ lẻng lớn và chứa hàm lượng lớn các hạt mịn, cần phải kiểm tra ván khuôn để tranh hiện tượng bi mat vita do ra ri

1.2.5 Công nghệ thì công hề tông lap ghép

* Định nghữa: Công nghệ thi công bê tông lắp ghép là phương pháp sử dụng các kết cấu bê tông, đúc sẵn, bẻ tông dược ché tạo thành những câu kiện tại nhà máy, được lắp đựng bằng phương tiện cơ giới tại công trường

* Ứng dụng: Các cầu kiện dúc sẵn có thể là đầm, cội, câu thang, bản sản, móng có đoạn đường ông,

* Ưu điểm:

- Độ chính xác và chất lượng, của các kết cầu cao do dược sản xuất trong, nhà máy

- Năng suất cao đo giảm bớt được nhiều lao động tại hiện trường va đễ dang sử đụng các thiết bị thi công hiện đại

Trang 27

- Có thể giảm bớt một phân hoặc toán bộ khỏi lượng thủ công ván khuôn và cốt thép tại công tường riên thời gián thi cong rút ngắn đáng kế, hạ giả thánh Ứi công

phat sit dung các Huết bị chuyên chỗ có kích thước lớn

- Đôi hỏi trình độ thi công vả một số thiết bị thi công đặc chủng phục vụ lắp ghép

tại công trình

- Nếu tổ chức quản lý thí công tại công tường không tất thì chất lượng sẽ bị ảnh thưởng trầm trọng,

~ Tỉnh toàn khối của công trình kén hơn so vai thi công toàn khôi

1.3 Chất lượng và công tác quân lý chất lượng thi công bê tông của công trình

thủy lợi tại Việt Nam hiện nay

1.3.1 Tng quan về chất lượng và quân lý chất lượng

1.3.1.1 Chất lượng

+ Các khái niệm

- Chất lượng lä tổng thế những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm

cho sự vật (su việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điễn tẳng Việt phổ

thông)

- Chất lượng là rưức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh, hay đặc trưng tuyệt đối, đấu hiệu đặc thủ, các dữ kiện, các thông só cơ bản “ (Ti didn Oxford Dictionary)

- Chất lượng là tiểm năng của một sin phim hay dich vụ nhằm thoả mãn nhu cầu

của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Phap NFX 50-109)

Trang 28

+ Đặc diễm của chất lượng

- Chất lượng có thể được ap dụng chờ mọi đối tượng, Đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tê chức hay một cá nhân

- Chất lượng phải là tập hợp các đặc tính của dói tượng, được thể hiện bằng một hệ thống các chỉ tiểu I26 là giá cá, công dựng, raẫu mã, địch vụ v,

- Chất lượng phải dược gắn liễn với điều kiện cụ thể của nhu cầu của thị trường về tất cã các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán

~ Một sản pham di đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phủ hợp với nhụ cầu vẫn

phải coi là không chất lượng Tiêu chuẩn gm có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc

gia và tiêu chuẩn ngành Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quân lý định ra chính sách, chiến hược kinh doanh của minh

- Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhà câu Nhu câu luôn biến động nên phải định kỳ xem xét lại yêu câu (tiêu chuẩn) chất lượng,

- Sự thỏa man nhu cầu phải dược thể hiện trên nhiều phương diện như tỉnh nẵng, của sản phẩm, giả thỏa rnãn nhu câu, thời điểm cưng cấp, dịch vụ an toàn

+ Các yếu tổ ảnh hướng dến chất lượng,

- Yêu 1Ô bên ngoài:

~ Nhu cầu của nên kinh tế

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

~ Hiệu lực của cơ chế quản lý

- Yêu tổ bên trong:

- Con người

- Phương pháp, trình đỏ tế chức quản lý

- Khả năng về công nghệ máy móc của doanh nghiệp

- Nguyên liệu, bán thành phẩm và hệ thẳng tổ chúc đảm bão nguyên vật liện của

doanh nghiệp

Trang 29

1.3.1.2 Quản lý chất lượng

* Khải niệm: Chât lượng không tự ginh ra, chất lượng không phân là một kết quả ngẫu nhiên, nỏ là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tổ có liên quan chặt chẽ với Than Muốn đạt được chat hrong mong muén can phải quân lý một cách đímg din cae yêu lố nay Hoal động quân lý ong lĩnh vực chất lượng dược gợi là quản lý chất

lượng

Quản lý chất lượng là khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện

ngày cảng đây đủ bản chất phức tạp của vẫn đẻ chất lượng Ngày nay quản lý chất

lượng mở rộng tới tật cả hoại động từ sân xual don quản lý và địch vụ Điều này thế hiện qua một số dịnh nghia sau

Theu TSO 8402: 1994 “Quán lý chất lượng là những hoại động có chức năng quần

lý chung, nhằm định hướng vả kiểm soát mnột tổ chúc vé chất lượng, bao gồm: lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chat lượng, kiếm soát chất lượng, đâm bảo chất lượng và cãi tiến chất lượng”

Theo ISO 9000: 2000 “Quản ly chất lượng là các hoạt động phổi hợp với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”

* Mội số lưu ý về quân lý chất lượng:

-Chât lượng được hình thành trang suốt chu trình sản phẩm, từ thiết kẻ - sản xuất -

lưu thông va sit dung Vi vay mudn nâng cao chất lượng phải tưực hiện quan ly Loan bộ

chu trình này

- Quản lý chất lượng phải bao gồm một hệ thông các biên pháp hướng vào chất lượng, coi trọng phòng ngừa, cổ gảng làm đủng ngay từ đâu, bạn chế sai hỏng Tạo được sự quan tâm của các thành viên trong tế chức đếi với van dé chat hong,

- Dối tượng của quán lý chất lượng cần được hiểu không phải chí là chat lượng sắn phẩm mà trước hết là chất lượng con người, chất lượng công việc, chất hượng từng quá

trình hoại động và chất lượng của cả hệ thống quản lý

Trang 30

* Một số phương thức quản lÿ chất lượng

-_ Kiểm tra chất lượng

La hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc đình cỡ một hay nhiều đặc tính

của dỗi tượng và so sánh kết qủa với yêu cầu quy định nhằm xác dịnh sự phù hợp của

mỗi đặc tính

Đặc trưng quan trọng nhất của phương thức quản lý chất lượng ở trình độ này là: chỉ kiểm tra kết quả của quá trình nhằm phân loại và đánh giá sản phẩm và Ít có tác

động vào quá trình sân xuấi Mặc đủ khi phái hiện được khuyết tôi, đều tiên hành

nhiên cửu và đề ra các biện pháp khắc phục, nhưng không giải quyết được tận gúc rễ

của vẫn dé Cho dén nay nhiễu doanh nghiệp Việt Nam vẫn cẻn xây dụng chất hượng,

dựa trên cơ sở kiểm tra và tắng số lượng cản bộ KƠS, những cửu phí đó lớn đến mức nao va dé tin cay đến đầu là cá một vẫn đề

Như vậy, kiểm tra chỉ là saột sự phân loại sản phẩm đã dược chế tạo, một cách xử

ly chuyện đã rỗi Ngoài ra, sản phẩm phủ hợp quy định cững chưa chắc thỏa mãn nhụ câu thi trường, nêu như các quy định không phản ảnh đúng nhu cầu Với những lý do

đó vào những năm 20 của thế ký 20 người ta bắt đầu chủ trọng đến việc đấm bảo ổn

định chất lượng ngay trong quả trình chế tạo ra sản phẩm Một phương thức quản lý

tưới có lên gọi là kiểm soát chát hượng ra đời thay thế cho phương thức kiểm tra

- Kiểm soát chất lượng

Là những hoạt dộng va kỹ thuật có tính tác nghiệp, dược sứ dụng nhằm đáp ứng, các yêu cân chât lượng

Dac điểm chung của phương thức này là: thực hiện phương châm phỏng ngừa ngay trong quá trình sân xuất để thay thé cho hành động chuã bệnh trong kiêm tra trước đây Noi tám bại: “muốn xây một ngôi nhà có chất lượng tắt, trước hết phải xây dựng rmội

nên móng vững chắc”,

Trang 31

Kiểm soát chất lượng là kiểm soát mọi yếu tổ ảnh hưởng trực trếp đến qúa trình tạo

ra chất lượng, bao gầm

+ Kiểm soát con người thực hiện: tất cã mọi người từ lãnh đạo cho đến nhân viên + Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất: có nghĩa là phương pháp va qua

trinh phái phủ hợp, quá trình phải được lặp kế hoạch và theo dõi thường xuyên,

+ Kiểm soát nguyên vật liệu đầu và: nguồn cung cắp nguyên vật liêu phải dược lựa chọn, nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặc chế trước khi nhập vào

+ Kiểm soát, bảo đưỡng thiết bị: thiết bị phải được kiếm tra thường xuyên, định

kỳ và được bảo đưỡng, sửa chữa theo đứng quy định

+ Kiểm soát môi trường ánh sảng, nhiệt độ v.v

Kiểm soát chất lượng khắc phục dược những sai sỏi ngay trong qúa trình thực hiện, hơn lá đợi đến khâu cuối củng mới tiến hành sảng lọc sản phẩm Việc kiểm soát

chất lượng nhằm chủ yêu vào qúa trình sản xuất

Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiển hành theo chu trình PDCA do tiến sĩ

Trang 32

Mặt dù kiêm sốt chất lượng dã tạo được một bước ngoặc lớn trong việc nâng, cao chất lượng, Luy nhiên ở trình độ này vẫn chủ yếu để cập đến các giải pháp trong nội bộ người sân xuất Nếu kiểm sốt tốt, sân phẩm làm ra sẽ đúng yêu cảu thiết kế Tuy nhiên néu ban thiết kế hay các yêu cầu về kỹ thuật chưa hoặc it phủ hợp với yêu cầu của người sử đụng thì bản thân sản phẩm được xem là tốt mảy vẫn khơng được khách hàng, chấp nhận, Một quan diễm mới vẻ cách làm chất lượng cần thiết phải tĩnh dén quan hệ khách hảng - nhà cưng tíng, với tên goi 1A dam bảo chất lượng thay thể cho phương thức kiểm sốt

Tam bao chất lượng: Lá tồn bộ các hoạt động cỏ kế hoạch và hệ thẳng được Hiểm hành trong hệ chất lượng và được chứng ;ninh là dủ mức cân thiết để tạo sự tin tưởng, thỏa đảng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đây đủ các yêu cầu chất lượng

Theo dịnh nghữa đâm bảo chất lượng nhằm cả hai mục dịch :đảm bão chất lượng

nội bộ nhằm tạo lịng tin cho lãnh đạo và các thành viên, đảm báo chất lượng với bên ngoai Thar lạo lịng tín cho khách hàng và những người cĩ liên quan rằng yên câu chất

lượng, dược thộ mãn

Trong những năm gần đây, Tổ chức Tiêu chuẩn hỏa Quốc tế (TSO) đã xây dựng và ban hanh bộ tiếu chuẩn LSO 9000 dễ giúp cho các doanh nghiệp cĩ dược một mỏ hình chung vé dim bao chất lượng

- Kiém sốt chất lượng tồn diện

Ta thấy dam bao chất lượng nhằm tac lịng tin cho khách hàng với nhà cưng ứng trên cơ sở những bằng chứng khách quan Nhưng chiến lược đấm bảo chất lượng khơng để cập đến giá cả Trong chiến lược thứ tư nảy các đoanh nghiệp khơng chỉ quan tâm đến hệ thống quản lý chất lượng mà cịn phi tính hiệu quả kinh tế nhằm cĩ được giá thành rẽ nhật

Kiểm sốt chất lượng tồn diện: “Kiểm sốt chất lượng toản diện là một hệ thống,

cĩ hiệu qủa đề nhất thê hĩa cáo nỗ lực phát triển chất lượng, đuy trì chất lượng và cải

Trang 33

tiến chất lượng cửa các nhóm khác nhau váo trong, một tổ chức sao cho các hoạt dộng,

m xuấi và địch vụ có thể tiên hành rnội cách kinh lẻ nhất, cho

Marketing kỹ thuật

phép thỏa mân hoàn toàn khách hàng”

Theo định nghĩa trên ta thấy có sự né tực và hợp tác giữa các bộ phận, nhằm thoả

ấn nhụ cầu khách bàng ruột cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giâm chỉ phí

không cần thiệt, chỉ phí không chất lượng

'TỌC được áp dụng ở Nhật Bán có những khác biệt nhất định so với ở Mỹ Sự khác

biết chủ yên lả oé sự tham gia cửa mọi thanh viên trong Công ty Vĩ thế ở Nhật nó có

têu gọi là: Kiểm soái Chất lượng toàn Céng ty (Company - Wide Quality Control -

CWQGC)

-_ Quân lý chát lượng toàn điện

Theo 1SO 8402:1994: Quản lý chất lượng toàn diện là phượng pháp quản lý của

một tổ chức, dịnh hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên

nhằm đạt được sự thành công lầu đải nhờ việc thỏa mãn khách háng và đem lại lợi ích

cho các thành viên của tố chức đó và che xã hội

Mục Hiệu của TQM là cái tiên chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phớp Chữ “toàn điện” ở đây có nghữa là

1 Huy động toàn diện cáo nhân viên

+ Lập kế hoạch chất lượng và kiểm soát tr khâu thiết kế tới mỗi qúa trình

+ Chất lượng bao gồm cả các địch vụ đối với khách hàng

1 Khách hàng bao gồm cả khách hàng nội bộ của công ty

Trang 34

Hình 1.11: Sự Hiến triển của tá phương thức quân lý chất lượng

1.32 Công tác quân ly chất lượng thí công bê tông của công

ANam hiện nay

trình thủy lợi tại Vide

THiện nay, ở Việt Nam việc quản lý chất lượng thì cêng bê tông của các công trình thấy lợi nói riêng và các công trình xây đựng nói chung đu dựa trên hệ tiêu chuẩn TTCVA và hệ quy pham QCVN dé quan ly

1.3.2.1 Những mặt đại được

~ Đã có hệ thông tiêu chuẩn về chất lượng bê Lông để quân lý chất lượng,

- Nhả nước cũng đưa ra hệ thống quán lý chất lượng để äp dụng

~ Luôn để cao việu đâm bảo chất lượng trong các công trình thì công bệ lông, như

luôn tạo diễu kiện dỗi mới kỹ thuật công nghệ, giám sát chặt chế các công tác thí công,

bẻ tông

- Có các khẩu quân lý nguồn vật liêu đầu vào rong sân xuất bê lông

1.3.2.2 Những vấn đề còn tên tại

Trang 35

~ Kiểm soát thiểu chặt chế nguyên vật liệu: da phẩn các dơn vị thí công không tiến

Thành thí nghiệm với xi măng, phụ gia, không phân loại cốt liệu cái

- Hiện tượng ăn bớt nguyên vật liệu còn khá nghiêm trọng,

- Sử dụng chất phụ gia thiểu quy chuân: do việc quản lý thị trường với chất phụ gia không quy phạm dẫn tới việc kiếm soái chật lương sản xuất khéng nghiêm, tên tại khá nhiều vẫn dễ chất lượng

- Mất kiểm soát về tỷ lê mước, xi mãng

- Đối với sử dụng xi măng thương phẩm: trong quá trình vận chuyên, thủng xe vận chuyển chưa được thoát sạch nước trước khi đỗ vật liệu; khi vận chuyển xe không duy trị được tính đều của hỗn hợp bê tông gay ra tinh trang phân tách, không đảm bảo độ

tòa trên cần thiết cho việc thì công; không có biện pháp giữ nhiệt vào mủa đồng và

cách nhiệt vao mia hé cho xe van chuyển, trong quá trình vận chuyển tủy tiện thêm

xước vào bê tông: thời gian vận chuyển bê tông quá lâu do khoảng cách địa lý xa hoặc

do nguyên nhân ngoại cảnh

- Trong thị công nhiều khi tủy tiện thêm nước vào bê tông theo chủ ý

~ Không có quy phạm trong việc đỗ bê tông,

- Hễ mặt bê tông được thi công quá sớm khi chưa đạt yêu cầu vẻ cường độ

- Bảo đưỡng bê tông không có quy phạm nhật định

ết luận chương 1

Tê tông là một loại vật liệu có sức chịu lực và dộ bền cao Vì vậy, việc sử dựng,

bè tông làm vật liệu chính trong xây dựng công trình đang được áp dụng rộng rãi Công nghệ thi công bê tông cũng ngày cảng được nghiên cứu và phát triển công tác thi công,

thê tổng là mội khâu quyết định và chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong những, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kết cầu bê tổng, tuổi thọ của công trình Việc quản

lý chất lượng công tác thủ công bẽ tổng là việc làm không thể thiểu Đâm bão được chất

Trang 36

lượng công trình bê tông chính là đảm bảo được tuổi thọ và dộ bên của công trinh,

cũng lá nâng cao và phái triển công nghệ thì công bê Lông ở nước ta hién nay.

Trang 37

ING 2 CU SG VỆ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN TRONG QUẦN LÝ CHẤT

LUONG BÊ TONG MAT DE:

2.1 Cơ số pháp luật về công tác thủ công bê tông mặt để

- TCVN 9436 2012: Nên đường ôtô Tiêu chuân thị công vànghiệm thu

- QÐ.1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012: quy dịnh về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bề tông xi măng trong xây dựng công trinh

- TCVN 8819 — 2011: mặt đường Bê tông nhựa nóng — Yêu cầu thì công và nghiém thu

- 22TCN 223 - 1995: Tiêu chuẩn ngành về áo dường cứng ô tô — Tiêu chuẩn thiết

2001: ]

Su chuẩn kỹ thuật thị công và nghiệm thu mặt dường láng

- TCVN 7570 2006: Cết liệu cho bê tòng và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCXDVN 302 - 2004 : Nước lrộn bê tông và vữa — Yêu cầu kỹ thuật

- TCXDVN 325 — 2001: Phụ gia hóa hoc cho bé tông — Yêu câu kỹ thuật va phương pháp thử

- TCVN 93⁄40 — 2012: IIễn hợp bê tỏng trộn sẵn — Yêu cầu cơ bản đánh giá chất

lượng và nghiệm thu

2.2 Yêu cầu kỹ thuật thí công và nghiệm thu bê tông mat dé

3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật thí công bê tông mặt đề

* Yêu câu về vật liệu:

- Cất liệu dùng để chế tạo BT phải sạch, bến chắe, dược khai thác lừ thiên nhiên

hoặc xay nghiền tù đá tảng, cuội sối

- Phải đâm bảo rang lãi cả cốt điệu đều được thí nghiệm từ các mẫu lây tù c¡

kho chứa vật liệu hoặc bãi chứa vật liệu tại hiện trưởng thí công,

Trang 38

- Xi ming phai duge sit dung theo ding quy dinh cua nha nude

- Có thể sử dụng phụ gia giảm nước, phụ gia làm chậm đông kết, phụ gia hoạt tính

cao

- Các phụ gia hỏa chất khi sử dụng phải tuân theo TCXIDVN Không được sử dụng

bất kỳ chất phụ gia tăng nhanh téc dé hóa cứng của bê tông trừ khi được phê chuẩn bằng văn bản của kỹ su ‘I VGS,

- Nước dùng để chế tạo BT không lẫn đầu mỡ, các tạp chất hữu cơ khác va phù hợp

với TTXDVK

* Yêu cầu về công tác trộn hề tổng,

- Khi rãi bề tông bằng máy thủ năng lực của trạm trộn cần dam báo theo quy dịnh

- Tủy theo công nghệ thi công mâ năng suất nhỏ nhật của mỗi trạm tròn phải thỏa xuấn các quy dinh dé ra Thong thường nên bó trí Lừ 2+3 trạm trộn, rhiều nhật không, Tiên quả 4 trạm Quy cách và chúng loại của trạm trộn nên thống nhất Ưu tiên lựa chọn loại trạm trộn chủ kỹ, có thể sử dụng trạm trộn liễn tục

-_ Về kỹ thuật trộn bẻ tông: trạm trộn trước khi dua vao sử dụng bắt buộc phải tiến thành kiểm định và trộn thử Nếu quá thời hạn kiểm định thiết bị hoặc lắp đặt lại sau khi

đi đời thì đều phải tiên hành kiếm định lại Trong quá trình tú công, cử 15 ngày thì phải kiểm tra, hiệu chính độ chính xác cúa thiết bị đo đếm 1 lân

- 8ai số cân đo vật liệu của tram trộn không được vượt quá quy định trong bang 2.1

dưới đây Nếu không thôa mãn thi phât phân tích nguyên nhân để sửa chía, đầm bão

độ chính xác của thiết bị cân đo Nếu trạm trện sử dụng hệ thống điều khiến tự động thì phải sử dụng hệ thống tự động cấp liệu, đồng thời đựa vào thành phản các rể trộn im ra hàng ngày để thống kê só liệu tỷ lễ phổi trên và sai số tương ứng với môi lý trình dã rải

Trang 39

Bảng 2.1 Sai số cho phép khi trộn vật liệu so với thiết kồ

~ Cầm phải dựa vào độ dính kết, dộ dồng déu và dộ Gu din cường độ của hôn hợp

‘bé tong trộn thử để xáo định thời gian trên tải ưu Tháng thường với thiết bị trộn một

trục đừng thủ tổng thời gian trộn trong khoảng 80 — 120 giây, trong đó thời gian trút vật liệu vào máy trộn khóng nên ít hơn 40 giây, thời gian thực trộn không được ngắn hơn A0 giây

~ Trong quả trình trộn không dược sử dụng nước mưa, cát đá bản hoặc bị phơi năng,

quá nóng,

- Nên pha loãng phụ gia rồi mới trộn, đồng thời phải khẩu trừ lượng nước pha

loãng và hượng nước sẵn có trong phụ gia vào lượng nước trộn bê tông

- Trong thời gian thực trộn của bẻ tông có phụ gia khoáng nên đài hơn bê tông thông thường từ 10 +15 giây,

- Khi thi công ở thời tiết nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao thì nhiệt độ cúa hỗn hợp khi ra khỏi buỗng trôn nên trong khoảng từ 10 độ C — 35 độ C Đồng thời nên đo nhiệt

độ cửa nguyên vật liệu, rhiệt độ của hến hợp trộn, tÿ lệ tốn thất độ sụt và thời gian

đông kết để có biện pháp xử lý kịp thời

- Hỗn hợp bê tông rên phải đồng đều, nghiêm câm sử đựng khú hỗn hợp bề tông tron khéng déng dễu, có vật liệu sống, vật liệu khô, phân ting hoặc phụ gia khoáng bị vớn cục Độ chênh lệch vẻ độ sụt giữa mỗi mẻ trộn của một máy trộn, hoặc giữa các andy trên là +1Omm Độ sụt lúe trộn phải bằng tổng của độ sụt tối ưu khi rãi và độ sụt tổn thất khi vận chuyển tại thời điểm thị công

- Kiểm tra và không chả chất lượng hỗn hợp bề tảng phải thỏa mãn các quy định tại

bang 2.2.

Trang 40

Nội dung kiểm tra

Tần suẫt kiểm tra

Mặt đường BTXM đường cáo tốc, đường cấp I, cấp 11,

cấp II

Mặt đường BTXM các đường cắp hạng khác

Mỗi ca làm việc đo 3 lẫn hoặc | Mỗi ca làm việc đo 3 lần hoặc

khi có thay đổi khi có thay đổi

- Kiểm tra trước khi thi công, | Kiểm tra trước khi thị công,

ổn thất độ sụt khi nhiệt độ cao hoặc khi có |_ khi nhiệt dé cao hoặc khi có

Dé tach nue Kiểm tra khi cân thiết Kiểm tra khi cần thiết

Khỏi lượng thể tích Mỗi ca làm việc đo 1 lần Mỗi ca làm việc đo 1 lần

Nhiệt độ, thời gian | (lem 4" 17 an ome moi ca | Kiếm Ai - trong môi 0g

đông kết cudi cùng lam việc klni thì công vào rrủa | làm việc khi th công vào mùa

nhiệt lượng thủy hóa | đồng và rmùa hè, khi nhiệt độ | đồng vá rưủa he; khi nhiệt độ

#t lượng thủy lúc cao nhật, thắp nhất lúc cao nhất, thấp nhật

Phân tầng, Quan sát thường xuyên Quan sát thường xuyên

Bảng 2.2 Nội dung và lân suất kiếm tra chất lượng hỗn hợp bê tông

“Var

cầu kỹ thuật vận chuyển

- Phải căn cử vào tiến độ thi công, khối lượng vận chuyển, khoảng cách vận chuyển và tinh trạng cúa đường để lựa chọn loại xe và số xe vận chuyển Tổng khả nang van chuyên nên lớn hơn tổng khả năng trộn Đâm bảo bê tông được vận chuyển đến hiện trường theo đúng thời gian quy định

- TIễn hợp bê tông vận chuyển đến công trường phải có các đặc tính phú hợp với

yêu câu thị công Thời gian đài nhất cho phép Lừ khi bê tông ra khỏi buồng trộn đến khi

rải xong đối với mỗi loại công nghệ rải phải thôa mãn quy định trong bảng 2.3 Khi

không thôa mãn phải thông qua thí nghiệm để tăng phụ gia làm châm đông kết

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Đê  biển  Hải  Hậu,  áp  dụng  kết  cấu  mái  lát  dạng  khối  chữ  nhật  khoét  lõm  dé - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.1. Đê biển Hải Hậu, áp dụng kết cấu mái lát dạng khối chữ nhật khoét lõm dé (Trang 17)
Hình  1.2.  Hệ  thông  đề  biên  Quảng  Ninh - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.2. Hệ thông đề biên Quảng Ninh (Trang 18)
Hình  1.4.  Cốp  pha  không  đâm  bảo,  bê  tông  bị  thắm,  nứt - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.4. Cốp pha không đâm bảo, bê tông bị thắm, nứt (Trang 19)
Hình  1.5.  Xử  lý  khe  thì  công  không  đảm  bảo  kỹ  thuật,  nước  thắm  qua  khe - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.5. Xử lý khe thì công không đảm bảo kỹ thuật, nước thắm qua khe (Trang 20)
Hình  1.6.  Nên  mái  đê  trước  khi  đỗ  bê  tông  chưa  được  đâm  chặt - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.6. Nên mái đê trước khi đỗ bê tông chưa được đâm chặt (Trang 20)
Hình  1.7.  Thi  công  bê  tông  mái  đề  không  có  cấp  pha - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.7. Thi công bê tông mái đề không có cấp pha (Trang 21)
Hình  1.11:  Sự  Hiến  triển  của  tá  phương  thức  quân  lý  chất  lượng - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 1.11: Sự Hiến triển của tá phương thức quân lý chất lượng (Trang 34)
Bảng  2.1.  Sai  số  cho  phép  khi  trộn  vật  liệu  so  với  thiết  kồ - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 2.1. Sai số cho phép khi trộn vật liệu so với thiết kồ (Trang 39)
Bảng  2.2.  Nội  dung  và  lân  suất  kiếm  tra  chất  lượng  hỗn  hợp  bê  tông - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 2.2. Nội dung và lân suất kiếm tra chất lượng hỗn hợp bê tông (Trang 40)
Bảng  2.3.  Nội  dung  và  tần suất  kiếm  tra  đổi  với  vật  liệu - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 2.3. Nội dung và tần suất kiếm tra đổi với vật liệu (Trang 44)
Bảng  2.4.  Nội  dung,  phương  pháp  và  tấn suất  kiêm  tra  chất  lượng  mặt  dường  BT  trong - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 2.4. Nội dung, phương pháp và tấn suất kiêm tra chất lượng mặt dường BT trong (Trang 47)
Hình  2.1.  Quy  trình  quản  lý  chất  lượng  thi  công  bê  tông  mặt  đề - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 2.1. Quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đề (Trang 53)
Bảng  3.1:  Cách  nhận  biết  thép - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 3.1: Cách nhận biết thép (Trang 60)
Hình  3.1.  Quy  trình  quản  lý  chất  lượng  thi  công  bê  tông  mặt  dé  tai  công  trình - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
nh 3.1. Quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt dé tai công trình (Trang 67)
Bảng  3.5:  Giới  hạn  ham  lượng  tạp  chất  trong  dã  dăm - Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt Đê công trình tuyến Đê hữu sông lam từ cầu bến thủy Đến Đê hội thống nghi xuân hà tĩnh
ng 3.5: Giới hạn ham lượng tạp chất trong dã dăm (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm