1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển

106 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển
Tác giả Hoàng Mạnh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.1S Dinh Tuấn
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

82 3.3 Những tổn tại trong ông tác quân lý chất lượng công trình xây dựng của công 3.4 Một số để xuất nhằm tăng cường công tác quán lý chất lượng công trình xây 3.41 Xây dựng hoàn thiện

Trang 1

LỜI CAMDOAN

Họ và tên học viên: Hoàng Mạnh Tuấn

Lớp: 233QLXD12

Chuyên ngành đảo tạo: Quân lý xây đựng

Dé tai nghiên cứu “Nâng cao chất lượng công trình xâp dựng tại công cỗ phần xây dựng Tiẫn Triển”

Tôi xin cam đoan đây la luận văn do tự tôi tìm tỏi và nghiên cứu Các thông tin, số Tiêu, tài liệu trích dẫn Irong luận văn gỏ cơ sở rõ rằng và trưng thực

Nem Dinh, ngay tháng năm 2016

Tác giá

Hoàng Mạnh Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tỉnh gia đình thấy cô, bạn bè và dông nghiệp, tôi đã hoàn thành dược luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty

cỗ phần xâp dựng Tide Triển”

'Tỏi xin được gửi lời căm ơn sâu sắc đến PGS.1S Dinh Tuần llái đã trực tiếp hướng, din, déng gap ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Nhân đây tôi

xm gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dung - khoa Công trình củng các thây, cổ giáo phòng Dào tao Dai học và Sau Dai học trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suất thời gian

học vừa qua

Tôi cíng xin được gửi lời cám ơn chân thành tới Tãnh đạo, cáo đồng nghiệp tại Công

ty cổ phan xây dựng Tiên Triển cùng người thân và bạn bè đã nhiệt tình giúp dỡ tôi trong quá trình thu thập tải liệu để hoàn thiện luận văn này

Các kết quá đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như

thực tiễn trang việc nâng cao hiệu quả công táo quản lý chất hưạng thi cảng công trình

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐÀU

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứn ccccocc ccccccesrrrrrec 2

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ào

CIIVONG 1: TONG QUAN VE CIIAT LUQNG VA QUAN LY CHIÁT

1.1 Chất lượng và quân lý chất lượng, -o22c2c5ccczccrrcee Seo

1.1.1 Khái niệm chất lượng và các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng 3

1.1.2 Khái niệm và vai trỏ của quản lý chất lượng _ - 8 1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây đựng 14

1.2.1 Công trình xây đựng và quy trình xây đựng mél công trình 14

1.3 Sự cân thiết phải nâng cao chất lượng công trình xây đựng 24 1.3.1 Những thành lựu về chất lượng công trình xây đựng ở nước ta 34 1.3.2 Những bắt cập về vẫn đẻ chất lượng công trình xây dựng hiện nay 25

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây

1.3.4 Sự cần thiết phải nàng cao chất lượng công trình xây dựng với công ty 26

ain

Trang 4

1.4 Một sẽ công tác chính nhằm nâng cao chất lượng thị công công trình 26

1.4.1 Công tác quân lý tiển độ thí công xây dựng công trình 36 1.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 27

1.4.3 Công tác quản lý an toàn lao dộng và môi trường trên công trường xây

KET LUAN CHUONG 1

CIIVONG 2: CO SG DE XUAT GIAI PITAP NANG CAO CIIAT LƯỢNG

2.2.4 Yếu tổ giải pháp thí công, coi series 3Ô

2.3 Mol sé chi tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng Ihi công xây đựng,

công trình «iceecceerree "— Ô 2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quân lý con người - 37 2.3.2 Chi tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công 38

2.3.3 Chí tiếu đánh giả về quần lý chất lượng máy móc, thiết bị 3E

2.3.4 Chỉ tiêu dánh giá về quán lý vật tư à eo

2.4 Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng công trinh xây đựng 38

2.4.2 Nhỏm nhân tô chủ quan à o5: 22222222920222ecrre se

Trang 5

2.5 Các yêu tổ dâm bão cho chất lượng công trình trong giai đoan thị công công

41

2.5.2 Những yếu tổ chínằ cân được quan tam trong Uni cong xây dựng công trình,

2.6.2 Yêu cầu về kiểm soát nnáy móc, thiết bị thí công ae seen SD

3.6.3 Yêu cầu về quân lý chất lượng kỹ thuật thì công, 60

KET LUAN CHUONG 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHAT LUONG CONG TRINH XAY DUNG TAI CONG TY CPXD TIEN

3.1 Tổng quan về công ty cỗ phân xây đựng Tiên Triển 64

3.1.1 Giới thiệu vẻ công ty cô phân xây dựng 1 "

-.64 3.1.4 Các ngành nghề kinh đoanÌ o5 65ccetrrrrrerrrrrersersssssrsrs ,,ỔỔ 3.1.5 Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quân lý chất hượng T3O 9001:2008 €7

3.1.7 Hỗ sơ kinh nghiệm 2- cọ xxxvvxesvtrrrtrrrrrree — _ 3.3 Thực trang công tác quản lý chất lượng công trình tại công ty Cổ phan xây dựng

Trang 6

3.2.1 Công tác đầu thầu - non re se, Ũ)

3.2.3 Công tác đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị và dụng cụ sản xuất 82 3.3 Những tổn tại trong ông tác quân lý chất lượng công trình xây dựng của công

3.4 Một số để xuất nhằm tăng cường công tác quán lý chất lượng công trình xây

3.41 Xây dựng hoàn thiện thục hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO

3.4.6 Tăng cường công tác trao đôi thông tin nội bộ giữa các bộ phận, các đôi thi

3.47 Tăng cường công tác đầu tư có chiều sâu vào máy móc thiết bị, công nghệ

A

KET LUAN CHUONG 3

KET LUAN VA KIEN NGHI

DANH MỤC TÃI LIỆU THAM KHẢO

vi

Trang 7

DANH MỤC TIÏNH VẼ, IÏXI ẢNH

Hình 1.1: Sơ đề hóa các yếu tổ cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 18 Tĩnh 12 Quân lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu Lư xây dung

Hình 2.1: Kè mái đề biển Huyện Hii Hau - Tinh Kam Dinh bằng tâm lát mái bê

Hình 2.2: Kẻ mái đề biển Huyễn Hải Hậu — Tĩnh Nam Dinh bằng đá xếp khan

Hình 2.3: Cống Hải Lý - Huyền Hải Hậu — Tỉnh Nam Định 4?

Hình 2.4: Diễm canh đề cống Cần - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình 8

lũnh 3.1: Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

vii

Trang 8

DANI MUC BANG BIEU

Bang 3.1: Cơ cấu cán bộ thco năng lực trong công ly

Bang 3.2: Ha sơ kinh nghiệm

YHÍ

66 79

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIET TAT

Tiêu chuẩn Việt Namt

: Tư van giám sắt

it liệu xây dựng

Có phân xây dựng,

Trang 10

và dân dụng nhằm đáp ửng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện dại hóa dắt nước Từ dó các công ty xAy chmg ngay cảng tăng và thu hút cả các công ty xây đựng nước ngoài tham

yậy, mỗi công ty xây dựng riêng cho mình quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất

Tượng sản phẩm, dap ứng nhụ cầu ngày cảng cao của khách hàng và cạnh tranh với các công ty khác Tuy nhiên, vi mục tiêu lợi nhuận hoặc thiếu kiến thức quản lý má một số

công ty xây dựng ở Việt Nam đã bỏ quên yêu tố chất rong Cac công trinh kém chất

lượng làm thiệt bại không chỉ về kinh tế mà còn cả tính mạng đã và đang gây nên

nhiều bức xúc trong đư luận

- Có rất nhiêu nguyên nhân dan đến một công trình không đạt chất lượng, và công tác thứ công có thể cơi là một trong những nguyên nhân dầu tiên ãnh hưởng đến chất lượng, của một công trình TDẻ công tác thi công đạt chất lượng như mong muốn không thể

ä kiếm soái

đưa vào yêu tố cả nhân nào mà phải có kế hoạch, có quy Hình quản lý

Những trên thực tế, quá trình quân lý chất lượng và hiệu quả quản lý rất hạn chế và gặp nhiều khỏ khăn Tình trạng đỏ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,

nhưng ghủ y Tà đo sự chưa hoàn thiện cơ cầu tổ chức quản lý, quy trình quân lý chất lượng chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao vẻ chất lượng đội ngũ cán bộ

đựng chưa đáp ứng được yêu câu thực tế

- Tại công ty cổ phân

lý chất lượng công trình xây đựng, Vi vay dé tai “Nang cao chất lượng công trình xây

ay đựng Tiên Triển vẫn còn một số tổn tại trong công tác quân

đụng tại công ty cổ phần xây đựng Tiền Triển” mang tích cấp thiết

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Đánh giá thực trọng chất lượng công trình xây dựng (CI.CTXD) lại công ty CPXD

Tiên Triển

b Để xuấi một số giải pháp nâng cao CLCTXD lại công ty CPXD Tiên Triển

3 Ý nghĩa khoa học vã thực tiến của để lài

a Y nghia koa hoc:

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về CLCTXD tại các công ty cố phản xây đựng,

- Vấn dễ và giải pháp nâng cao CLCTXD

b, Ý nghĩa thực tiến

Kết quả nghiên cứu, phần tích đánh giá và các giải pháp để xuất, đồng góp thiết thực cho tiễn trình nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiền Triển

4 Đãi tượng và phạm vi nghiền cứu

Đối tượng nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng công trình xây đựng tại công ty CPXD Tiên Triển”

Phạm vi nghiên cứu: các công trinh xây dựng tại công ty CPXD Tiền Triển dã và đang thục hiện

5, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận và ứng đụng các Nghị định (ND), Thông tu, Luật xây dựng của nhà nước,

- Tiệp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và internet

- Tiếp cân các thông tin đự án

- Phương pháp điều tra thu thập thông tín

Trang 12

CIIUONG 1: TONG QUAN VE CIIAT LUONG VA QUAN LY CIIAT

LUONG TAI CAC CONG TRINITXAY DUNG

1.1 Chất lượng và quán lý chất lượng

1.1.1 Khải niệm chất lượng và cúc nhân lỗ ảnh hưởng túi chất lượng

1.1.1.1 Quan niệm về chất lượng,

- Quan niệm về chất lượng được rửn nhận trên nhiều góc độ khác nhau

+ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng lả tập hợp những tính chất của bản

thân sản phẩm đẻ chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác

định phủ hợp với công, dụng của nó

+ Xuất phái từ phía nhà sân xuất: Chất lượng là sự hoàn hão và phủ hợp của một sân phẩm với một tap hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách da được xác định

- Quan niệm của tổ chức trêu chuẩn chất lượng của nhà nước Tiên Xô (GOCT: 15467-

79*); “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tỉnh của nỏ quy định tính thích hợp sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phủ hợp với công đựng của

- Quan niệm của tố chức tiêu chuẩn chất hượng Quốc tế ISO: “Chất lượng là tổng thé

áu chỉ tiêu, những đặc trung của nó thể hiện được sự thỏa man obu chu trơng những

điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công đọng của sản phẩm má người tiêu

dùng mong muắn”

Trang 13

- Hay: Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu

cầu đã niêu ra hay tiểm an [1]

- Cho tới nay quan niệm chất lượng sẵn phẩm tiếp lục được mở rộng hơn nữa: “Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tỉnh của sản phẩm thỏa mãn những như cầu của khách hàng trong giới hạn chỉ phi nhất định Trong thực tế ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuổi chất lượng cao với bắt cứ giá nảo mà luôn đặt nó trong mót giới hạn

về công nghệ, kinh tế, xã hội”

1.1.1.2 Các thuộc tỉnh của chất lượng

- Chất lượng bao gdm 9 thuộc tỉnh:

+ Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ảnh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch

vụ Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bỏi

các chỉ tiêu như kết cầu vật chất, thành phần cầu tạo, các đặc tính về cơ lý hỏa

+ Thuộc tỉnh về tuổi thọ: đây là yếu tổ đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ

dược khả năng làm việc binh thường bay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm

túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định tết kế, Tuổi thọ của sẵn phẩm là cơ số

quan trong giúp cho khách hàng QD hựa chon mua hàng, làm tăng uy tin của sản phẩm

và làm cho sản phẩm đỏ có khả năng cạnh tranh cao hơn

+ Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tế quan trọng, nhất phán ánh chất lượng của sắn

phẩm hàng hóa dịch vụ Đây chính là cơ sở chơ các doanh nghiệp có khả năng duy trì

và phái triển sân phẩm của mảnh

! Độ an toản: Những chỉ tiêu an toản trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là

những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đậc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của

khách háng là yêu tô bắt buộc phải có trong mỗi săn phẩm với điều kiện tiêu dùng

hiện nay

+ Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu

‘bat buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường

| Tinh tién dung: Phản ánh những đời hỏi về tính sẵn có, để vận chuyển, bảo quan va sit dung, đẳng thời có khả năng thay thể khi những bộ phận bị hỏng hóc

Trang 14

+ Tỉnh kinh tế Đây là yêu tổ rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dựng

có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã

kích thước, kiểu đáng vả tính cân đối

+ Tỉnh vô bình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra thì chất lượng còn cỏ những thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính nảy lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách

bàng khi đánh giá chất lượng sẵn phẩm hàng hóa địch vụ Đây là căn cứ tạo ra sự khảo biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp

1.1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng

- Các yêu cầu của chất lương,

+ Chất lượng phải chính là kết quả côa sự phối bợp thông nhát giữa lao động với các yêu tổ kỹ thuật, kinh tế và các yêu tổ văn hóa xã hội (bới chất lượng là sự kết hợp nhmn nhuyễn của bến yếu tổ);

+ Chất lượng phái phản ảnh được khá năng đáp ứng được các yêu cầu vẻ chức năng kỹ

thuật, phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thế đạt được;

+ Các thuộc tỉnh chất lượng phải là kết quá tổng hợp của nhiều yếu tổ, nhiều bộ phận

hợp thành Chất lượng không chỉ phản ảnh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mả còn

phân ánh trình độ, điểu kiên phát triển kmth tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong

từng thời kỳ,

+ Chất lượng dược hình thành trong tết cá mọi hoạt động, mọi quá trình Vị vậy, phải xem xét nó một cách chặt chế giữa các quá trình trước, trong và saư sản xuất,

+ Chất lượng cản phải được xem xét chặt chế giữa các yếu Lỗ táo động trực tiếp, giản

tiếp, bên trong và bên ngoài

- Đặc điểm của chất lượng:

Trang 15

+ Chất lượng ở đày là một phạm trủ kinh tế kỹ thuật và xã hội;

+ Chất lượng có lính lương đối và thay đổi thơo thời gian, không giam,

+ Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể Nó có thể được đánh giả cao ở thị trường nảy, nhưng không dược dánh giá cao ở thị trường khác, có thể phủ hợp với đối tượng này, nhưng không phủ hợp với đối tượng khác;

+ Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thế;

1 Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cu thé;

+ Chất lượng phải được đánh giả trên cá hai mặt khách quan và chú quan Linh chủ quan thể hiện thông qua chal lượng trong sự phủ hợp hay còn gọi là chất lượng Huết

kể Tĩnh khách quan thể hiện thỏng qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế,

¡ Chất hương chỉ thể hiên đúng trong những điểu kiện tiêu dang cu thé, không có chất lượng cho mọi đổi tượng khách hang trong mọi điều kiện tiêu ding cu thé

11,14 Fai trò của chất lượng,

- Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, tha hút khách hàng và tạo nên lợi thể cạnh Irarh

của doanh nghiệp

- hải lượng giúp cho đoanh nghiệp lắng uy lín, hình ảnh và danh tiếng của mảnh nhờ

đỏ nó có tác động rất lớn tới QĐ lựa chọn mua hang của khách hàng,

- Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trưởng, tạo sự phát triển lâu dải

và bên vững cho các doanh nghiệp

- Nâng gao chất lượng có nghĩa tương dương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiếu chỉ phí, đẳng thời làm giảm thiển mức độ gây ô nhiễm môi trường,

~ Trong diễu kiện ngày nay, nẵng cao chất lượng là cơ sở quan trọng chơ việc giao lưu

trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế

1.1.1.5 Các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm bị ánh huớng bới nhiều yếu tổ nhưng ta có thể chúa thành hai

nhóm yêu tổ chủ yếu Dó là nhóm yêu tế bên ngoài và nhóm yếu tô bên trong,

Trang 16

* Nhóm yếu tổ bên ngoài:

- Nhu cau của nên kinh lế: Ở bất cứ trinh độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng,

~ Trình độ kinh tế, trình độ sẵn xuất: đâm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội ti của bản

thân nên sản xuất xã hội nhưng việc nàng cao chất lượng không thẻ vượt ra ngoài khả năng cho phép của nên kinh tế,

- Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm wo đó cũng như mức thỏa mãn các loại nhu câu được thẻ hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hướng tới chất lượng sân phẩm

- Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật: Trong thời đại ngảy nay, trình độ chất lượng,

của bất cứ sẵn phẩm nào cũng gần liên và bị chỉ phối bởi sự phát triển gủa khoa học -

kỹ thuật, đặc biệt là sự ứng dụng các thành tựu khơa học kỹ thuật vào sản xuất Hướng, chỉnh của việc áp đựng các kỹ thuật tiên bộ hiện nay là:

+ Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế,

+ Cải tiên hay đổi mới công nghệ,

1 Cải tiên sân phẩm cũ vả chế tạo sẵn phẩm mới

- Hiệu lực của cơ chế quấn lý: Có thể nói rằng khá năng cái tiến, nâng cao chất lượng, sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rất niiễu vào cơ chế quân lý của mỗi nude Hiệu lực quản lý nhà nước Ja don bay quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phim, đám bão cho sự phát triển ấn định của sản xuất, đám bảo uy tín và quyền lợi của nhà

Trang 17

sản xuất và người tiêu dùng Mặt khác, nó còn góp phần tao tính tự chủ, dộc lập, sáng,

tạo trong cải tiên chất lượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận

loi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những, phương pháp quần lý chất lượng hiện dại

* Nhóm yếu tố bên trong tổ chức

Trong phạm vi một tổ chức thì só 4 yếu tổ cơ bản ảnh hướng đến chất lượng sản phẩm

{ được biểu thị bằng quy lắc 4 M), đó là:

- Men (con người): lực lượng lao động trong tổ chức (bao gdm tất cã thành viên trong,

tổ chúc, từ cản bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Năng lực, phẩm chất cũa mỗi

thành viên và môi liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng;

- Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình dộ tỏ chức quản lý và tổ chức sẵn xuất của tổ chức Với phương pháp công nghệ thịch hợp, trình độ quản lý và

tổ chúc sân xuất lốL sẽ lạo điều kiện cho tổ chức có thẻ khai thác tốt nhất các nguồn Tục hiện có, góp phân nâng cao chất lượng, sản phảm;

- Machines (may moe thiét bi): khả năng về công nghệ, máy mộc thiết bi của lỗ chức

‘Trinh 46 céng nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những, tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nẵng cao năng suất lao đảng:

- Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu va hệ thống tỏ chức đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tố chức Nguân vật tư, nguyên nhiên liệu được đâm bão những yêu cầu chất lượng và dược cung cấp đứng số luợng, đúng thời hạn sẽ lạo diều kiện đảm bão vá nâng cao chất lượng sản phẩm

1.1.2 Khủi niệm và vai trò của quân lý chất lưựng

11.2.1 Khải niệm quản lý chất lượng

Quản lý chốt lượng là tập hợp những hoạt động chức răng quân lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục địch chất lượng và thực hiện chúng bằng những,

phương tiện như lập kề hoạch, tố chức thực hiện, đảm bão chất lượng và cải tiên chất

lượng trơng khuôn khổ một hệ thông [2]

Trang 18

1.1.3.2 Vai trị của quản jý chất lượng,

- Quân lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tê, đời sống của người đân và hoạt động sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp

~ Đốt với nên kinh tế quốc dân thì đảm bảo cĩ nàng cao chất lượng sẽ tiết kiệm dược lao động xã hội, làm tăng trưởng vả phát triển kinh tế

- Đối với khách hàng: khi cd hoạt dộng quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ thưởng những sản phẩm hàng hĩa dịch vụ cĩ chất lượng tốt hơn với chỉ phí thấp hơn

- Đối với doanh nghiệp: Quân lý chất lượng là cơ sở dễ tạo niễm tin cho khách hàng, giúp doanh nghiệp cĩ khả năng đuy trì và mỡ rộng thị truờng làm tăng năng suất giãm

chỉ phí

- Trong cơ chế thị trường, cơ cầu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yêu tố QP rất lớn đến sự tốn tại và phái triển của các clònh nghiệp

ma cac yêu tổ này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quán ý chất lượng

~ Chất lượng sẵn phẩm và quân lý chất lượng là vẫn để sống cơn của các doanh nghiép trong điều kiện hiện nay Lâm quan trọng của quản lý chất lượng ngày cảng được nâng

cao, áo đĩ chứng ta phải khơng ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là

phức

trong các

1.2.2.3 Nguyên lẮc của quân lý chất lượng

- Định hướng bởi khách hàng Chất lượng định hưởng bởi khách hàng là một yếu tơ

chiến lược, dân tới khả năng chim lĩnh thị tường, duy trì và thụ hút khách hang [3]

Nĩ đời hối phải liên nhạy cảm đổi với những khách hàng mới, những yêu cấu thị

trường và đánh giá những yếu tơ dẫu lới sự thỗ mãn khách hàng Nĩ cũng đổi hội ý

thức câi tiến, đổi mới cơng nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chĩng,

mau lẹ các yêu cầu của thị trường, giấm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng Chất lượng sản phẩm hàng hố của một doanh nghiệp phải được đmh hưởng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái má khách bàng cân chứ khơng phải cái má doanh nghiện cĩ Chất lượng sản phẩm dich vụ hành chính cơng

Trang 19

của một cơ quan hành chính nhà nước phải được dịnh hướng bởi khảch bàng là người

dan, đáp ứng mm câu của người dân, vỉ đân phục vụ

+ Trong cơ chế thị trưởng, khách hàng là người đặt ra các yêu cẩu đối với sản phâm như chất lượng, kiểu cách, giá cả và các dịch vụ đi kèm Do đó, đề tôn tại và phát triển các doanh nghiệp phải biết tập trmg dịnh hưởng các sân phẩm dich vu cia minh theo

khách hàng

+ Quan lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tối nhất nhủ cầu khách hàng thông qua các hoạt động điều tra nghiên cứu nhụ cầu, đồng thời lấy việc phục vụ đáp ứng tốt nhật nhu câu khách hàng lâm rnuc tiêu phát triển

+ Khách hàng ngày nay cỏ vị trí rất quan trọng đối với sự tên tại và phát triển của mỗi

doanh nghiệp Chính vì vậy, hoại đông của domnh nghiệp ngày nay đều phải hướng

theo khách hàng, lẫy việc thỏa mãn khách bảng là mục tiêu số một

- Coi trọng con người Cơn người lả nguằn lực quý nhất của một tổ chức và sự tham gia day di với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất cỏ ích cho tổ chức Đẻ dạt được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đồng một vai trò quan trọng I.ãnh đạo tế chức phải tạo điều kiện

để mọi nhân viên cò điểu kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trinh độ nghiệp vụ chuyên

môn, quản lý Phát huy được nhân tổ con người trong tổ chức chính là phát huy được

Tiội lực lạo ra muội sức mạnh cho Lỗ chức lrên con đường vươm lới mục tiêu chất lượng,

| Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quả trình hình thành đâm bảo và

nông cao chất lượng Vì vậy, trong công tác quản lý chất lượng cân áp dụng những

của người lao động lên trên hết

Trang 20

+ Phải có sự thông nhất giữa lãnh dao với cán bộ quân lý trung gian và công nhân viên

của đoanh nghiệp để mang lại kết quả, hiệu quả mong muốn

+ Công nhân phải được trao quyên dễ thực hiện các yếu cầu về chất lượng

L Tôn trọng con Tggười sẽ lạo ra sức mạnh lông hợp,

- Phương pháp quá trình:

+ Quan ly chất lượng phái được xem xét như một quá trình, kết quá của quản lý sẽ đạt

được tốt khi các hoại động có liên quan được quản lý như một quá trình Quá trình là

một đãy các sự kiên nhờ đó biến đôi đầu vào thành dâu ra Đề quá trình dat dược hiệu quá thì giả trị của đâu ra phái lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị,

+ Trong một tổ chức, dâu vào cua quả trình này lá dẫu ra của quả trình trước đó, và toàn bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình;

+ Quân lý hoạt dộng của một lô chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối

quan hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trình này củng với sự đảm bão đầu vào

nhận được lừ bên cung cắp, sẽ đâm bảo chát lượng đầu ra để thỏa mãn nhủ cầu khách

hang

~ Tính hệ thống

Tế chức khổng thế giải quyết bài toán chất lượng theo từng yêu tả táo động đến chất

lượng một cách riêng lễ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tổ tác dộng đến chất lượng, một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hai hoa các yếu tổ nảy Phương pháp hệ thống

của quân lý là cách huy đồng, phổi hợp toàn bộ nguồn lực dé phục vụ mục tiêu chưng

I Hoạt động chất lượng sẽ không thé đạt được kết quả nêu không có sự cam kết triệt

dể của lãnh dạo cáp cao Lãnh dạo tổ chức phái cỏ tầm nhìn xa, xảy dựng những giá trị

16 rang, cy thé va định hướng vào khách hàng Dễ củng cổ những rnục tiêu này cần có

Trang 21

sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lành dao với tư cách lả một thành viễn của tô

chức,

+ Lãnh dạo phải chỉ đạo và xảy dựng các chiến lược, hệ thống vả các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây đụng, nâng cao năng lục của tổ chức và đạt kết quả tốt nhật eó thể được Qua việc tham gia trực tiếp vào cáo hoạt động, như lập kế hoạch, xem xét đánh giả hoạt động, của tổ chức, glú nhận niững,

kết quả đạt được của nhân viên, lãnh đạo có vai trò cứng có giá trị và khuyến khích sự

sang tao, di dau & mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

- Quân lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ

+ Chất lượng lá tổng hợp của tắt cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội & nó liên

quan đến mọi lĩnh vực;

+ Quan lý chất lượng phải đòi hỏi đảm báo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vi nó

là kết quả của những nỗ lực chung của lừng bộ phận, lừng người,

+ Quản lý chất lượng phải toàn diện và đẳng bệ vì nó giúp cho các hoạt động của

doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thông rất trong các hoạt động;

| Quan lý chất lượng toàn điện vả đồng bộ mới giúp cho việc phát hiện các van để clất lượng một cách nhanh chóng, kập thời đề từ đó có những biển pháp điều chỉnh

- Quân lý chất lượng phải đẳng thời với đảm bảo và cải tiến Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu auong muốn của khách hàng là luôn luôn biên đổi theo xu hướng muốn thoả mẫn ngày cảng cao các các yêu cầu của raình, bởi vậy chất lượng

cũng hiên cân có sự đối mới Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực

hiện cải tiên liên tục, không ngừng Cãi tiến là mục tiêu, dỗng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhật tổ chức phải liên tục cải tiến Sự câi tiên đó có thế là từng bước nhô hoặc nhây vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quân lý, cãi tiến, dỗi mới các qua trinh, các thiết bị, cổng nghệ, nguồn lực, kế cã cách sắp xếp bề trí lại cơ cầu tổ chức quản lý Tuy nhiên Irơng cải tiến cần phải tỉnh kỹ và mang tính chắc chấn, bám chắc vao muc tiêu của tỗ chức

Trang 22

+ Đảm bão và cải tiến lả bai vẫn dễ có liên quan mật thiết với nhau Đảm bảo bao hàm

việc duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cái tiến sẽ giúp chơ các sản phẩm hàng hóa địch vụ có chất lượng vượi mong đợi của khách hàng

+ Dâm bảo và cải tiền là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất lượng, nếu chỉ giải quyết phiến điện một vẫn dễ thì số không bao giờ đạt được kết quả như mong muốn

- Quân lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình

¡ Quản lý chất lượng theo quá trình là tiên hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên quan đến hình thành chất lượng, đó là từ khâu nghiên cứu nhủ cầu khách hàng cho đến

' Lay phương châm phòng ngừa làm phương tiện co ban dé han chế vả ngăn chặn va Tim chế những nguyễn nhân gây ra chất lượng kém cho chất lượng sẵn phẩm hàng hóa

dich vy,

+ Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ khắc phục dược rất nhiều hạn chế của phương pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu

- Quan lý chất lượng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra

t Trong quân lý chát lượng, kiếm tra nhằm mục dich han chế và ngăn chăn những sai sót, đồng thời từ biện pháp khắc phục phòng, ngừa, câi Hiên;

Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp cáo phương tiện kỹ thuật để nhằm giải

quyết hiệu quá các vẫn dễ chất lượng

~ QP dựa trên sự kiến

Trang 23

Mọi QÐ và hành dộng của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được

xây đụng dựa trên việc phân tích đữ liệu và thông tỉa mật cách chính xáo Không,

QP đưa trên việc suy điển Việc đánh giá phải bắt nguồn tù chiến lược của lỗ chức, các quá trinh quan trọng, các yếu tổ dầu vào, dâu ra cuả các quá trình đó

~ Phải triển quan hệ hợp tác,

1 Cáo tổ chức cần tạo đựng môi quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài tổ chức dé đạt

duce muc ligu chung, Cac méi quan hệ nội bộ, tạo sự đoàn kết nội bộ, thúc đây sự hợp

táo giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mỗi quan hệ mạng lưới giữa các bộ

phân trong tổ chức đề tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh

+ Cac méi quan hệ bên ngoài là những mới quan hệ với khách bàng, người cung, cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào lạo, các cơ quan quản lý, chính quyên địa phương Những mới quan hệ liên quan ngảy cảng quan trọng, nó là những mối quan

hệ chiến lược chủng có thể giúp tổ chức thăm nhập thị trường, mở rộng thị trường hoặc thiết kế những sẵn phẩm và địch vụ mới

+ Các bên quan hệ cân chú ý đến những yêu cầu quan trạng, dam bao sy thành công của quan hệ hợp tác, cách thie giao hm thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong,

quan hệ với từng nhóm đổi tượng,

1.2 Chất lượng và quán lý chất lượng công trình xây đựng

1.2.1 Công trình xây đựng và gay trình xây dựng một cũng trình

1.2.1.1 Công trình xây dựng

- Công trinh xây đựng là sản phẫm được tao thành hởi sức lao động của con người, vật

Tiêu xây dung (VLXD), Hết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đãi, có thể bao gồm phản dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phẩn dưới mặt nước vả phần trên

mặt nước, được xây dựng theo thiết kẻ

- Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây đựng công cộng, nha ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Theo T.uẬt xây dung) [4]

Trang 24

1.2.1.2 Quy trình xây dựng tong quát,

- Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải qua tắt nhiều bước công việc xây dụng Các bước nảy được quy định như sau:

+ Bude }: Thu thập thông tin về nhu cầu xảy dựng Việc thu thập thông tìn về như cầu xây dựng có thể qua các phương tiện thông từn đại chúng, từ để nghị của Chủ đầu tư

(CĐT);

+ Bước 2: Khảo sát xem xét răng lực Các giám đốc và phỏng kế hoạch đự án của các công ty xây đựng có trách nhiệm xem xét năng lực của công ty mình có đáp ứng nhụ cầu của CDT hay khéug, Néu dap img sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo;

t Bước 3: Lập hỗ sơ dự thâu Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hỗ sơ dự thâu để tham gia dấu thầu;

+ Bude 4: Tham dự đấu thâu Nhà thầu sẽ gửi hỗ sơ dự thâu dến CĐT Nếu trúng thâu, nhà thầu xây dựng sẽ được nhận công văn trủng thầu tử CĐT với giả dự thấu trong hỗ

sơ của nhà thầu;

+ Bước 5: Thương tháo, ký hợp đồng Irong công văn trứng thầu mà CIDT gửi có quy

định thời gian và địa điểm thương thảo, kí hợp đồng Theo đó, nhà thâu sẽ thương thảo voi CPT Nhà thâu gửi hỗ sơ dự thầu đến CĐT phải nộp 194 giá trị được riêu ra (rong

hổ sơ mời thâu làm bảo lãnh dự thâu Nều công trình trứng thầu hay không, CĐT sẽ trả lại số tiên ây Thuong thao ky hop đông: giám đốc của nhả thầu sẽ cử cán bộ đến dam phan trực tiếp hoặc cứ cán bộ dến đảm phán các diều khoản trách nhiệm, thanh toán

Ở giai đoạn này, nhà thâu phãi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng, 10% giá trị hợp đồng,

+ Bước 6: Sau khi ký hop đồng, giám đốc công ty giao công trình che các đội xí nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ly để thị công Nhà thấu có thể được phép thuê thầu phụ để thi công một phân các hạng mục công trình (nhưng danh sách nhà thâu phụ phải được CDT cho phép);

Trang 25

+ Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công, Đơn vị trong công ty nhận thì công công

trình sẽ phải lập biện pháp thi công (phải phù hợp với tiến độ vả các vẫn để khác trong,

hé sor dis tau),

+ Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực Dơn vị thi công tién hành tập kết thiết bị thi

công, nhân lực thì công dễn công rường ấn hành tú công Sau đó căn cứ vào liên

độ thủ công và nhủ cầu nguyên vật liệu để tiền hành tập kết vật tư Trong vấn đẻ tập kết vật liệu, không được tập két nhiéu qua va cũng không được tập kết qua it (hay

thiếu) Phải mua vật liệu sao cho dâm bảo các giai đoạn tiếp theo Nguyên vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự đồng ¥ cia CDT Ví dụ như: Thép

phải mang đi thí nghiệm trước khi đưa vào sử đựng công trình,

+ Bước 9: Thực hiện xây lắp Trong quả trinh thủ công, phải đám báo an toàn lao ng

và vệ sinh môi trường, tiếp đỏ biện phap thi céng phai dam bảo yêu cầu kỹ thuật hiện

hành và phải dược CĐT nghiệm thu từng phân, từng công tác,

| Buée 10: Nehiém thu CDT, don vi TVGS và đơn vị thi công tiến hành nghiệm thụ

tùng phản của công việc, từng giai doạn của công việc Mễu các hạng mục của công việc chưa đầm bảo, nhà thầu phải tiền hành làm lại sao cho đầm bảo yêu câu kỹ thuật

về chất lượng,

+ Bước I1: Lập hồ sơ hoàn công và hỏ sơ quyết toán công trinh

1.22 Khải niệm chất lượng công trình xây dựng

- Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dụng, Chất lượng công trình

(CLCT) được đánh giá bởi các đặc tính cơ bân như: công năng, độ tiện dụng; tuân thú

các tiêu chuận kỹ thuật, độ bên vững, tín cậy, tỉnh thẩm mnỹ, an toàn trong khái thác sử dụng, tỉnh kinh tế, và đặc biệt đám bảo về tỉnh thời gian (thời gian phục vụ của công,

tri)

- Rộng hơn, CLCLXD còn có thé và cần được hiểu không chí tử góc độ bán thân sản

phẩm xây dựng và người hưởng thụ sẵn phẩm » ly dung ma con cả trong quá Hình hình thành san phẩm xây đựng dó với các vẫn dễ liên quan khác Một số vấn dễ cơ bán

a6 la:

Trang 26

+ CLCTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng vẻ xây dựng công

trinh, từ khâu quy hoạch, lập đự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và đỡ bố công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ CT.CT2D thế hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án dầu tư xây dựng công trinh,

chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kề

+ CLCT tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, câu kiện,

chất lượng của công việc xây đụng riêng lẻ, của cáo bộ phận, hạng mục công trình,

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thẻ hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, câu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thị công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư

lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

+ Vấn dễ an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng, công trình mả còn cả trong giai đoạn thi công xây dụng, đối với đội ngũ công nhân kỹ

sự xây dựng,

+ Tỉnh thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây đụng có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử đựng:

1 Tỉnh linh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trinh CĐT phải chí trả mà

gòn thê hiện ở góc độ đâm bão lợi nhuận cho cho cáo nhà đầu lự thực hệ hoạt

động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kề, thí công, xây dung ,

+ Vận để môi trường cần cl

ở đây không chỉ từ góc độ tác động cũa dự án tới các

yêu tố môi trường má cả tác động theo chiều ngược lại, tức lả tác động của các yếu tố

môi trường tới quá trình hình thành dự án

- CLCTXD là những yêu cầu về an toàn, bén ving, kỹ thuật và mỹ thuật của công tỉnh nhưng phải phủ hẹp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây đựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luậi có liên quan và hợp đông kinh tế

Trang 27

Phù hợp

1lình 1.1 - Sơ đỗ hỏa các yếu tế cơ bán tạo nên chất lượng công trình xây dựng

+ Nhim vào sơ dỗ các yêu tổ tạo nên CLCT dược mỏ tả trên bình (Hình 1.1), CLCTXD

không chỉ đấm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an

toàn sử dụng có chứa dựng yêu ló xã hội và kinh lễ

1 Xuât phát từ sơ dé na riệc phân công quản lý cũng được cáo quốc gia luật hóa với

nguyên lắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích công đẳng)

do Nhà nước kiểm soát vả các nội dung “dam bao” do các chú thể trục tiếp tham gia

và quả trình đầu tư xây đựng phải có nghĩa vụ kiểm soát

1.23 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.3.1 Thực chất quản by chất lượng công trình xây đựng

Quản lý QLCLCTXD là tập hợp các hoạt dộng từ đó dễ ra các yêu cấu, quy định và

thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng cáo biện pháp như kiếm soát chất lượng,

đảm bảo chất lượng, cải tiên chất Wong trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động, quân lý CLCTXD chủ yếu là sông tắc giảm sát và tự giảm sát của CDT và các chú thể khác

Trang 28

1.3.3.2 Vai trò của quân iÿ chất lượng công trình xây dựng

- Công tác quần lý chải lượng các công trình xây dựng có vai trò 1o lớn đối với nhà thâu, CDT, Tư vẫn thiết kẻ, TVGS và các đoanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đỏ

được thế hiện cụ thể là [6]

+ Đổi với nhá thầu, việc đám báo và nâng cao CLCIXD sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu,

nhan céng, may méc thié bị, tăng nẵng suất lao động Năng cao CTL.CTXD là tư liệu sản xuất cỏ ý ngÌữa quan trọng tới tăng nắng suất lao dộng, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhả thâu;

+ Bồi với CĐT, đâm bão và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của

CDT, tiết kiệm đuợc vấn và góp phan nang cao chất lượng cuộc sống Dảm bảo và

nang cao chal buon tạo lòng tìm, sự ủng hộ của CĐT với nhà thầu, góp phan phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu đài,

+ Đấi với tư vẫn thiết kế thì có vai (rd trong 2 qua trình Trong quả trình thiết kế, nhà

thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Trong giai đoạn thi công xây dụng công tinh có thoại động giám sát tác giả của nhà thâu thiết kế xây dựng công trình,

I Đổi với TVGS, tùy theo quy mô, tính chát, kỹ thuật của cảng trình, cơ cầu nhân sự

của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gm giảm sát trưởng và các giảm sát viên Người thực hiện việc giảm sát thị công xảy dựng của tổ chức nêu trên

phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phủ hợp với chuyên ngành

được dio lao và cấp công trình Đối với các công Irình đầu Iư xây đựng bằng nguồn

vn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoải ngân sách: Tổ chức giám sát thi công xây đựng công trình phải độc lập với các nhà thâu thi công xây dựng và các nhà thâu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, câu kiện, thiết bị sở dụng cho công,

trinh, Tổ chức giám sát thi công xây đựng khâng được tham gia kiểm định chất lượng,

công Irình xây dựng do mình giảm sát, Nhà thâu chế tạo, sẵn xuất, cung ứng vật liệu, sân phẩm, câu kiện, thiết bị sử dụng cho gông trình không dược tham gia kiểm dinh chat lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiệt bị do mình cung cap;

Trang 29

- QLCLCTXD là yếu tổ quan trọng, QÐ sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây

đìmg,

- Hàng năm, vốn dầu tư dành cho xây đựng rất lớn, chiếm tir 20-25% GDP [5] Vi vay quan ky CLCTXD rit can được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất

ân thiết đặt ra

lượng kém, bị bởi xén, rút ruột khiển đư luận bắt bình De vậy, vẫn d

đó là lâm sao để công tác quản lý CLCTXD co higu qua

- Trong quá trình thực hiện dự án thì giai đoạn thủ công có vai trỏ QÐ đến CLOCTXD

dam bảo được các yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật Các loại vật liệu và thiết bị được tính

toán và lựa chọn chủ động trên cơ sở dâm bảo chất lượng, tiêu chỉ kỹ thuật và phủ hợp

với từng công trinh xây dụng;

+ Trong giai doạn thị công thì máy mỏz thiết bị chỉ giải phỏng, các công việc nặng, nhọc, còn những công việc liên quan mật thiết đến chất lượng đều là đo can người QD

tat ca:

| Qué trinh thi cng tur khi khéi céng 4én khi hoan thanh bàn giao đưa vào sử dụng chia fam nhiều giải đoạn, muỗi giai đoạn lại chía thành nhiều công việc khác nhau Quá trình thi công thường, diễn ra ngoài trời nén chịu nhiều ảnh hưởng của diễu kiện thiên

nhiên tới các hoạt đông lao động:

+ VLXD trên tụ trường hiện nay do chưa được kiểm soát chặt chế về chủng loại và

chất hạng Sản phẩm VLXD chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng

VLXD néu không kiểm soát chặt chế sẽ ảnh hưởng tới CLCTXD

- Công tác kiểm tra, kiếm định, giám sát chất lượng câu kiện và công trình xây đựng, dong vai trỏ quan trong, Vi vay CBT tích cực, chủ động tổ chúc thục hiện nhằm raue địch đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cảu cổng trình Tuy

xihiên các công tác trên vẫn chưa có tính dự bảo và ngần ngừa các sự cổ hoặc xác định

20

Trang 30

nguyên nhân dẫn đến tính trang xuống cấp vẻ CLCTXD, trong dó chưa dễ xuất giải

pháp khắc phục hậu quả một cách cụ thế, chỉ tiết

1.2.3.3 Mội dụng hoạt động quản lý chất lượng công trình xâu dựng theo các giai

Trang 31

TIoạt động xây đựng Hoạt động quản lý chất lượng

Thi công xây dung 3 giảm sit của nhà thầu xây

+ giám sắt và nghiệm thu cña chủ

- Trong giai domn khảo sáL ngoài sự giảm sát của CĐT, nhà thấu khảo sát xây đựng

phải có bộ phân chuyên trách tự giảm sát công táo khảo sát

- Trong quả trình thiết kế, nhà thấu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước CDI va phap luật về chất lượng thiết kế xây đựng cỏng trính CHT nhiệm thu sắn

phẩm: thiết kế và chịu trách nhiệm vé cae ban vé thi dao cho rihả thấu

- Trong giai đoạn thi công xây đựng công trình có các hoạt động quản lý chất hrong va

tự giám sát của nhà thâu lln công xây đụng, giấm sát thì công xây dựng công trình va

22

Trang 32

nghiêm thu cóng trình xây dụng của CĐT, giảm sát tác giả của nhà thâu thiết kế xây

dựng công trình

- Chất lượng thi công công trình phải dược kiểm soát tử công doạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây đụng, VLXD, cầu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn tlú công xây đựng, chạy thử và nghiệm thu dita hang muc công, trình, công trình hoàn thành váo sử dụng Trinh tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau [6]

+ Quản ly chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dung cho công

trinh xây đựng,

+ Quan lý chất lượng của nhà thâu trong quả trình thí công xây dựng công trình

+ Giám sắt thi công xây dựng công trình cỏng trình của CĐT, kiểm tra và nghiệm thụ công việc xây dụng trong quá trình thi công xây dựng công trinh

+ Giám sát tác giả của nhà thâu thiết kế trong thị công xây dựng công trình

+ Lập hỗ sơ hoản thành công trình xây dựng, lưu trữ hề sơ của công trình và bản giao

công trình đưa vào sứ dụng,

- Trong giai doạn bảo hành CĐT, chú sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình cỏ

trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây đựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa

Trang 33

chữa, thay thể, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa clrữa đó Ngoài ra còn

có giám sát của nhân dân về CLCTXD

- Có thể nói quãn lý chát lượng cần dược coi trọng trong tắt cả các giai doạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng, 1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công trình xây dựng

13.1 Những thành tựu về chất lượng công trình xây đựng ở nước ta

- Từ khu Đăng †z thực hiện dường lỗi đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn dễ phát triển Thành công của cổng cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, dầu tư nâng cao năng lục, vừa phát triển, vừa tự hoàn thién minh,

và đã đóng góp không nhỏ váo sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Các doanh nghiệp

của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được cổng nghệ thiết

kế và thí công, đã thì công được những công trình có quy mô lớn, phức tạp ngang tâm

khu vực

- Trong những năm gắn đây, trình độ quâm lý các CĐT cũng như trình độ chuyên môn cua cdc nba thau Việt Nam trong thiết kế và thi công xây dựng ngày càng dược nâng, cao Điều đó thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kê và thi e tạ xây đựng được các nhà

cao trên 30 tằng, các dập lớn có chiều cao trên 100m, cic hé chita voi dung tích trên một tý mét khổi nước, các cầu và hằm lớn có chiều dài hàng nghìn mét

- Nhiều công trình xây dựng đân đụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện

có chất lượng tết đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng tradng kinh tế của đất nước Hản hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua déu dáp ứng dược yêu cầu vẻ chất lượng, quy mö, công suất, công năng sử dựng theo thiết kế, đảm bảo an toan chịu lực, an toản trang vận hành và

đã phái luy được hiệu quả như Nhà máy Lọc dau Dung Qual, Nha máy Thủy điện Sơn

La, Nhà máy Thủy diện Sông Bứng 4, Nhà máy Đạm Cả Mau, cảng hàng không Quốc

tê Phú Quốc, đường Vành đại 3 TP Hà Nội giai đoạn 2, đường cao tốc Leng Thành -

Đầu Giây, câu Nhật Tân, cảng hàng không Quốc lê T2 Nội Bài

- CLCT cỏ xu hướng ngày cảng được nâng cao Theo số liêu tống hợp hàng năm về

tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công Irinh dạt chất hượng

24

Trang 34

từ khả trở lên Số lượng sự cổ công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lê

thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trinh được xây dựng Hầu hắt các công trình, hang mue céng tink được đưa vào sử dụng trong thời gim qua đều đáp ứng được yêu

cầu về chất lượng, phát huy day di công năng sứ dụng theo thiết kế, dám báo an toan trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đâu tư Cỏ thể ví đụ như các công trình:

Câu Mỹ Thuận, cầu Bai Chay, him Hai Van, Dara Phi My, Thuy điện Ysly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khi, điện, đạm Cà Mau, khu đỏ thị Phú Mỹ Hưng, Linh Dâm [7]

- Từ năm 2005 - 2008, qua binh chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trinh được tặng huy chương vàng và 86 sông trình được tặng băng khen Một số công trình

đã được gác giải thưởng quốc 1ê vẻ chất lượng rửuư công trình hãn Hải Vận đá được Tiệp hội các nhà tư vẫn [loa Ky binh chọn trong năm 2005 là công trình hâm đạt chất Tượng cao nhất thể giới [7]

1.32 Những bất cập vê vẫn dé chất lượng công trình xây dựng hiện nay

- Mặc đủ Nhà mước đã có nhiêu cỗ găng trong việc đàm bão, nâng cao, kiếm soát

GILCTXD và đã đạt được một số thành tích đáng kể, Tuy nhiên, số công trình kém chất

lượng hoặc vi phạm vẻ chất lượng vẫn còn khá nhiều Vẫn dễ nay gay nhiều bức xúc trong xã hôi Một số vụ bê bồi như sự cá thâm đập thủy điện Sông Tranh 2, võ đập thủy điện IaKrel 2, vỡ đường ống dẫn nuốc sông Đà, sự cỗ sập hầm thủy điện Pa lãng, sập dỗ giản giáo tại dự án dường sắt trên cao Cat Linh Hà Đồng,

- Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiêu khuyết điểm về chất hượng Dặc biệt, một số công trình giao thông sau khi thông xe rnột thời gian ngắn

44 bi him, nứt mặt đường, hẳn lún vết bánh xe; một số nhà ở xã hội, tái định cư bị

xuống: cấp nhanh, các chưng cư, biệt thự cũ xuống cấp chưa được khắp phục kịp thời, một số công trình chua đảm bảo vẻ phòng cháy chữa chảy

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cuo công tắc guấu lý chất lượng công trình xây dựng CLCIXD Bà một vẫn đề sống còn được Nhả nước vả cộng, đồng hết sức quan tâm Nếu

QLCLCTXD tốt thì sẽ không sảy ra các sự cổ hoặc tuổi thọ công trinh không đàm bảo

xihư yêu uầu Vì vậy việc nâng cao công tác QI.CTLCTXD không chỉ là nâng cao CLỢT

bà h

Trang 35

ma còn góp phan chủ động chống tham nhũng, ngăn ngửa thất thoát trong xây dựng

Thue té cho thay ở đầu tuân thủ nghiêm các quy định của nhà nước về QI.CLCTXD

thì ở đó CLCT tốt

Công trình xây đựng khác với sản phâm hàng hóa thông thường, khác vi công trinh

xây dựng được thực hiện trong một thời gian đài, đo nhiều người thực hiện, đo nhiều loại vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vi vậy việc nẵng cao

công tác QLCLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu sảy ra sự cỗ sẽ gầy tổn thất rất lớn về

người và của, dổng thời khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác QLCLCTXD là góp phần nâng cao chất hrợng cuộc sêng cho con người Khi CLCTXD được đâm bảo sẽ tiết kiệm được ngân sách quốc gia, số tiên đó

sẽ được dũng vào nhiều công tác nâng cao chất lượng cuộc sắng, xóa đói giảm nghèo 1.3.4 Sự cần thiết phải nông cao chất lượng công trình xây dựng với công ty

Mặc đủ ngành xây đựng ở nước †a giai doan hiện nay đã đạt dược rất nhiều thành tựu

nhưng bên cạnh đỏ vẫn còn tồn tại những bất cập vị án dé chat hrợng công trình xây

đựng Không nằm ngoài xu thể đó, công ty cổ phần xây dựng Tiên Triển do phát triển quá nhanh về chiêu rộng mà chưa kịp chủ trọng vào chiều sâu nên đã bộc lộ một số yêu kém trong quản lý chất lượng công trình xây đụng Mặt khác công trình xây dựng

khác với hàng hóa thủng thường nên việc nâng cao công tác QI.CLCTXD là cân Huết

vị nếu để xảy ra sự cổ về tiến độ, an toàn lao động sẽ gây những tổn thất không thé do

đêm được không chỉ về vật chất ma con anh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người

và rất khó để khắc phục dược hậu quả

1.4 Một số rông tác chính nhằm nâng cao chất rong thi cing cong trình

1.41 Công tác quấn lý tiễn độ thì công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có Hến độ thi công xây dụng Tién dé thi công xây dựng công trình do nhà thấu lập phải phù hợp với tiến độ Lông thể của dự án được CI' chấp thuận

Đối với công Irình xây đựng có quy mô lớn và thời gian thí công kéo đải thì tiên đồ

xây dựng công trình được lập cho tùng giai đoạn theo tháng, quý, năm

26

Trang 36

CBT, nha thau thi céng xây đựng, TVGS thi công xây dựng và các bên có liên quan có

trách nhiệm theo dai, giám sát tiến độ thi cảng xây đựng công trinh và điều chính tiến

độ trưng trường hợp liên độ thí công xây dung 6 một số giai đoạn bị kéo đại nhưng, khong dược làm ảnh hướng dén tiền dộ tổng thể của dự án

Trường hợp xét thấy liến dé tang thể của dự án bị kéo dai thú CĐT phải báo cáo với người QÐ dau tz QB điều chỉnh tiền dé tang thé cua dy an [8]

1.42 Cing tac quan ly khoi leong thi cing xây dựng công trình

Việc thi công xây đựng công trình phái dược thực hiện theo khối lượng của thiết kế

được duyệt

Khéi lượng thi sông xây dựng được lính toán, xác nhận giữa CĐT, nhà thâu thì công xây dựng, TVGS theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đổi chiều với Khôi Tượng thiết kế được duyệt để lâm cơ sở nghiệm thụ, thanh loan theo hợp đồng

Khi có khôi lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì

CĐT và nhà thầu thí công xây dựng phải xem xéL

Khải lượng phát sinh được CDT hoặc người QD đản tư chấp thuận, phê đuyệt là cơ sở

đề thanh toán, quyết toán công trinh

Nghiêm cảm việc khai khỏng, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán |8]

1.43 Công tác quân lj an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng 1.4.3.1 Quân lý an toàn lao động trên công trường xây đựng

- Nhà thâu thi cảng xây đựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết

bị, phương tiên thí công và công trình trước khi thí công xây dựng, Truờng hợp các biện pháp an toàn liên quan dến nhiều bên thi phải được các bên thỏa thuận [8]

~ Các biện pháp am Loan vá nội quy về an loàn phải được thể hiện công khai trên công,

trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công,

trường phải được hỗ trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

27

Trang 37

- Nhà thầu thị công xây dựng, CĐT và các bên có liên quan phải thưởng xuyên kiểm

tra giám sát công tac an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cô mất an toàn

phải lại đừng hoặc đình chỉ thị công đến khi khắc phục xong mới được tiếp Lục thì công, Người dễ xây ra vi phạm vẻ an toàn lao dộng thuộc phạm vị quản lý của minh

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

-Nha thâu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huần các quy

định về an toàn lao động Déi với một số công việc yêu câu nghiêm ngặt về an toàn lao

động thì người lao dộng phải có giấy chứng nhận huản luyện an toàn lao dộng theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cẩm sứ đụng người lao động chưa

được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

- Nhà thầu thí công xây dựng có trách nhiềm cung cấp đây đủ các trang thiết bị bão vệ

cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên

cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động,

+ Người làm công tác chuyên trách vẻ an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ

hành nghề

- 8ố lượng cản bộ chuyên trách làm công tác an toàn cân được bố trị phủ hợp với quy

mô công lrường, ruức độ rồi ro xảy ra tai nạn lao động cửa công trường cụ thể

28

Trang 38

- Cơ quan quan lý nhà nước về xây dung theo phan cấp quản lý có trách nhiệm kiểm

tra định kỷ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của CĐT

và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dung thuộc đối tượng cơ quant quan ly nha nước kiểm tra công tác nghiệm thu thi công tác kiểm tra an toán lao động dược phối

hợp kiếm tra đồng thời

- Bộ Xây dựng quy định vẻ cổng tác an toàn lao động trong thi công xây dựng,

1.4.3.2 Quản lý mỗi trường xây đựng

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo dăm về mỗi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chẳng ôn, xử lý phế thải và thu don hiện trường Đối với những công

trinh xây dựng trong khu vực đồ thi, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế

thải đưa đến đúng nơi quy định [§]

- Trong quá trình vận chuyên VLXD, phế thải phải só biên pháp che chắn bảo dâm an

toàn, vệ sinh mỗi trường,

- Nhà thấu thi công xảy dựng, CĐT phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dụng, đẳng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quân lý nha nude về môi trường Trường hợp nhà thấu thị công xảy dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thi CDT, ca quan quan lý nhà nước về môi

trường có quyên định chỉ thi công xây dựng và yêu cản nhà thâu thực hiện đúng biện pháp bảo về môi trường

- Người để xảy ra các hãnh vi làm tốn hại đến mỗi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu bách nhiệm ước pháp háất và bối thường thiệt hại do lỗi của minh gây ra

29

Trang 39

KÉT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương l tác giả đã đưa ra nét tổng quan về chat lượng, quản lý chất hượng,

công trình xây dựng và quân lý CLƠTXD Đồng thời nêu lên những nét khái cuát về quân lý chất lượng thi công công trình xây dựng Nêu lên vai trò của công tác thủ công, đổi với chất lượng và hiệu quả cửa dự an dau tư xây đựng công trình

Để hiểu rồ hơn về chất lượng trong công tác thi công cũng như sông tác quản lý chất

Tượng thi công, trong, Chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận vệ quản

lý chất lượng thi công các công trình, các yếu tô ảnh hưởng đến CLCTXD, các yêu tô đảm bão cho CLCT để làm căn cử đưa ra những giải phép nâng cao hiệu quả cổng tác

quản lý chất lượng thị cồng công trình xây dựng của cồng ty cỗ phân xây đựng Tiến

Triển

30

Trang 40

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT 1Q

CÔNG TRINILXAY DUNG TRONG GIAI DOAN TI CÔNG

2.1 Cơ sở pháp lý về quán lý chất lượng công trình xây đựng trong giai doan thi

công

~ Tuật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội

Nội dung quan lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng: tiên độ thực hiện, chỉ phí dầu tư xây đựng;

an toản trong thị công xây dựng, bảo vệ môi trường trong xây dựng, lựa chọn nhà thầu

và hợp đồng xây đựng; quản lý rủi ro; quân 1ý hệ thẳng thông tin công trình và các nội

dụng cần thiết khác được thực hiện theo quy dịnh của Luật này và quy dịnh khác của

pháp luật có liền quan quy định tại Diễu 66

~ Tuật đầu thâu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội

Việc đánh giá hồ sơ đự thầu phải căn cứ váo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đự thâu và các yêu cầu khác trong hỗ sơ mời thâu dé dim bảo lựa chọn dược nhà thầu có dú năng lực,

kinh nghiệm

~NÐ 46/2015/KĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phú (CP)

+ Quân lý chất lượng khão sát xây dựng được quy định tại Điền 11 đến Điều 16, quy định về trình tự thực hiện và quần lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng và trách nhiệm của các bên có liên quan trong công tác khảo sát xây dựng;

+ Quân lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình dược quy dịnh tại Điều 17 dến Điều

quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dụng va trách nhiệm các bến có liên quan trong công tác thiết kế xãy đựng;

+ Quản lý chất hượng thi công xây đựng cảng trinh được quy dink tai Diéu 23 đến 36,

guy dink vẻ trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thí công xây dựng và

trách nhiệm các bên có liên quan trong công tác thị công xây dựng

- NÐ 59/2015/KĐ-CP ngày 18/06/2015 của CP về quân lý dự ám đầu bự xây dựng

3i

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] CP, Dieu 32 ND 59/2015/ND-CP ve Quản lý tiên độ thi công xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: CP, Dieu 32 ND 59/2015/ND-CP ve Quản lý tiên độ thi công xây dựng công trình
Tác giả: CP, Dieu
Năm: 2015
[1]. Tổ chức tiêu chuan héa quéc té ISO Khác
[2]. Tiêu chuẩn ISO 8402:1994 [3]. Tiêu chuẩn ISO 9000:2005 Khác
[4]. Quốc hội, luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 Khác
[5] Bảo www xaydung gov.vn [6] CP, NÐ 46/2015/NĐ-CP Khác
[7] Bao www. baoxaydung.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Kè  mái  đề  biển  Huyện  Hải  Hậu  -  Tĩnh  Nam  Định  bằng  tắm  lát  mái  bê  tông - Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển
nh 2.1: Kè mái đề biển Huyện Hải Hậu - Tĩnh Nam Định bằng tắm lát mái bê tông (Trang 55)
Hình  2.3:  Công  Hải  Lý  -  Huyện  Hải  Hậu  —  Tĩnh  Nam  Định. - Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển
nh 2.3: Công Hải Lý - Huyện Hải Hậu — Tĩnh Nam Định (Trang 56)
Hình  2.4:  Điểm  canh  đê  cong  Càn  -  Huyện  Kim  Sơn  -  Tình  Ninh  Bình. - Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển
nh 2.4: Điểm canh đê cong Càn - Huyện Kim Sơn - Tình Ninh Bình (Trang 57)
Bảng  3.1:  Cơ  cẩu  cản  bộ  theo  năng  lực  trong  công  íy. - Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển
ng 3.1: Cơ cẩu cản bộ theo năng lực trong công íy (Trang 75)
Bảng  3.2  HỖ  sơ  kảnh  nghiệm. - Luận văn nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển
ng 3.2 HỖ sơ kảnh nghiệm (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm