Tam quan trọng của công tác hỗ móng Hiện nay rất nhiều các công trình hủy lợi các tram bơm lớn, hệ thống tiêu, thoát, cấp mước..., công trình giao thông đường hằm bộ hành, đường tảu điệ
Trang 1T TINH CAP THIET CUA LUAN VAN:
Khi xây dụng các công trình thấy lợi ở các vùng ven sông thì nến công tình
thường nằm trên nền cát hoặc cát pha nên công tác xử lý nền, bão về dảy, mái hỗ
mỏng và tiêu nước hỗ móng công trình là cần thiết và thường không thể thiểu được Việc bảo vệ đáy, mắt và tiêu nước hố móng để thí công mồng các công trinh nảy thường rất phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tổ tự nhiên và kỹ thuật, công nghệ thí
công
Trong quá trình thi công móng công trình phải bảo dâm đáy hồ móng không bị
bục hoặc đẩy ngược và mái hỗ mỏng không bị sạt trượt Mặt khác phải báo dam cho móng được thú công Irong Irạng thấi khô ráo để đâm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu của thiết kề
Trơng xu hướng phát triển kỹ thuật xây dựng nói chung thì giải pháp bão vệ day và mái hế móng của các công trình thủy lợi này nói rêng đã có nhiều nhiều giải
pháp đã được ứng dụng, đặc biệt là công nghệ và giải pháp hạ mực nước ngầm Việc
thiên cứu số gánh để lựa chợn giải pháp thích hợp với đặc điển địa chất của nên mỏng và công nghệ thi công mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao là rất cần thiết
trong quá trình thiết kê và thi công
Với công trình trạm bơm Có Dũng tỉnh Bắc Giang có đặc diém dia chất khá
phức tạp móng được đặt sâu trong nên cát, cát pha và dưới mực nước ngầm Vi vậy,
việc lựa chợn một giải pháp bão về đáy hồ móng, mái hỗ mỏng và tiêu nước hỗ mông cho pha hop voi đặc diễm dia chất, thủy văn và kết câu công trinh nhằm mang lại tiiệu quả kinh tế và bâo đảm điều kiện kỹ thuật cho công trình là rất cần thiết
IL MỤC DICH CUA DE TAI:
Lựa chon được giải pháp hợp lý bảo vệ mái và đáy hố mỏng công trình Trạm
bơm Cổ Dũng trong quả trinh thị công,
Nghiên ctu các tài liệu liên quan đến bảo về mái và tiêu nước hỗ móng cho
các công trình od mac nude ngằm cao.
Trang 2Kế thừa những kết quả đá nghiên cứu về bão vệ mái và liêu nước hỗ móng cho công trình trạm bơm Cổ Dũng - Bắc Giang,
TV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cửu phân tích cáo giải pháp đã làm
- Phương pháp kế thừa các tải liệu đã xuất bán
~ Phương pháp so sánh kỹ thuật và kinh tế
- Phương pháp sử đựng ý kiến chuyên gia
V KẾT QUÁ DỰ KIÊN ĐẠT ĐƯỢC:
- Nấm được tổng quan về các phương pháp bão về mái và tiêu rước hỗ mông,
- Để xuất giải pháp bảo vệ đáy và mái hố móng cho trạm bơm Cổ Dũng - Bắc
Giang
- Tính toán so sánh kỹ thuật và kinh tế lựa chọn được giải pháp phủ bợp cho công trình
VI NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Chương 1 Tổng quan về công tác bảu vệ mái hồ móng
1.1 Công lác hề móng,
1.2 Những khó khăn và các sự có thường gặp khi đào móng,
1.3 Các biện pháp bão vệ mái và đây hể mỏng,
1.4Kôi ân chương 1
Chương 2: Đề xuất và lựa chọn giải pháp bảo vệ đáy và mái hỗ móng cho trạm bom Cổ Dũng
2.1 Dặc điểm của công trình Tram bom Cé Ding
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.2 Đặc điểm kết cầu công trình
2.2 Dễ xuất các phương án bão vệ đây và mái hồ móng
2.3 Nội dung chỉ tiết các phương án
2.4 Phân tích thuận lợi và khó khăn các phương án
2.5 So sánh và lựa chọn phương ản.
Trang 3Chương 3: Tĩnh toán các thông số kỹ thuật và công nghệ thi công cho giải pháp bảo vệ đáy và mái hồ móng đã chọn để phục vụ thi công Trạm bơm Cổ Dũng
3.1 Cáo phương pháp tính toán
3.2 Tĩnh toán bằng thú công,
3.3 Tỉnh toán bằng phân ru:
3.4 So sánh lựa chọn các thông số kỹ thuật và công nghệ
3.5 Biện pháp thị công giải pháp chọn
3.6 Quy trình vận hành và quận lý chất lượng giải pháp chọn
3.7 Dễ xuất các biện pháp tăng cường hiện quả giải pháp
3.8 Kết huận chương 3
KET LUAN VẢ KIÉN NGHỊ
-_ Kết luận
- Kiénnghi TẢI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 4CHUONGT: TONG QUAN VE CONG TAC BAO VE HO MONG
1.1 Công tác hỗ móng
LLL Tam quan trọng của công tác hỗ móng
Hiện nay rất nhiều các công trình hủy lợi (các tram bơm lớn, hệ thống tiêu, thoát, cấp mước ), công trình giao thông (đường hằm bộ hành, đường tảu điện
ngâm, ), các công trình dân dụng và cóng nghiệp có móng đất sâu trong lòng dat
Khi thi công, nước ngầm thấm vào trong hỗ móng làm cho mái hồ móng mắt én định,
hồ móng bị ngập nước sẽ dẫn tới đất nên giám cường độ, tính nén hin ting lên, công trình sẽ bị lửa quá lớn, tạo ra lún phụ thêm của móng, tăng thêm kết cầu chéng đã
ao vệ mái và nên hố mỏng, Những điều đó số trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và an toàn của công trình xây đựng Mặt khác, mỗi công trình có những đặc
thủ riêng và cắn các biện pháp xử lý nền móng và bảo vệ mái hồ móng khác nhau
Bén cạnh do, khoa học kỹ thuật phat triển, các phương phép gia có xử lý rên cũng
nhu bao vệ mái hồ móng công trình phát triển đa dang hơn có thế xử lý các dang địa chất phức lạp
TIể móng công trình là loại công trình có khối lượng lớn, kỹ thuật phức tạp,
phạm vi ảnh hưởng rộng, nhiền nhân tổ biến đổi, hay xây ra sự cô Đây cứng là phân
trọng điểm đẻ hạ tháp giá thành và đảm bảo chất lượng còng trinÌ
¿ điều kiện hiện
Đảo hỗ móng trong điều kiện đất yếu, mựe nước ngầm cao và
trường phức tạp khác rất dễ sinh ra trượt lở khói dất, mất ổn dịnh hỗ móng, mái bị địch chuyển, đáy hẻ trôi lên, kết cầu chắn giữ bị rò nước nghiệm trạng hoặc có hiện tượng cát chây lâm hư hại hố mớng, uy hiếp nghiêm trọng các công trình xây đựng,
các công trình ngầm và đường ông xung quanh
Hồ móng có giá thành cao, nhưng lại chỉ là có tính tạm thời nên thường là
không muốn đầu tư chỉ phí nhiều Nhưng nếu để xáy ra sự cổ thi xứ lý sẽ vô cùng khó khăn, gây ra tốn thất lớn về kinh tế và ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt xã hội
Các phương pháp thường dùng dé bao vệ mái hó móng là dùng tường vậy, dòng, cọc gia cỗ xung quanh phạm vỉ hố móng, hạ re nước ngâm Phương pháp tường
vậy, hạ mực nước ngắm thường đùng trong giai doan thi công vì íL tên kém Nhưng
Trang 5
đám báo an toàn khi công trinh hoạt động,
Việc tính loán thiết kế hệ thông gia cổ mái cần có cơ số tỉnh toán cụ thị
thực tế Ngoài ra cũng cần tham kháo các công trình đã thánh cổng trong việc bảo vệ xuấi hồ móng
Việc sử dụng biện pháp gia cố bảo vệ mái hỗ móng cẩn đảm bảo yêu cầu an toàn ổn định, thi công nhanh, cơ giới hóa, đồng thời cũng phâi hợp lý về kinh tế
Khi đảo móng các công trình này, mục nước ngẫm lộ ra, các hạt cát mịn, hạt nhỏ, cát chứa bụi sẽ bị lôi cuốn theo nước ngắm từ xung quanh hỗ máng (cát chảy) và theo phương đứng từ đáy hố móng vào hỗ móng công trình (xói ngắm) Hiện tượng chảy của cát có thể diễn ra một cach chậm chạp thành lớp đây, hoặc nhanh, rát nhanh mang tinh chât tai biến đưới bình thức đùn ra ngay khi đảo đến chúng, tới mức khỏi dat con lai không én định sinh ra sal mai hoặc không kìm giữ nổi áp lực đầy ngược
sinh ra bục đáy mỏng Dật chủa cát chảy đi động thì các mái đốc, sườn đốc, công
trình đào ngâm, công trình có sẵn hoặc đăng xây dựng trên đó đều mãi ôn định,
Sự chuyển động nhanh chóng của cát chảy ở nhần đưới của sườn đốc, mái đốc
hoặc khỏi trượt thì các khối bên trên mất điểm tựa Do đỏ, đọc theo sườn dốc, mái
dốc các vết nứt xuất hiện dẫn tới các khối trượt mới hoặc thúc đây, phát triển thêm
khốt trượi đã có Sự ổn định của sườn đốc, mái dốc bị phá vỡ loàn bộ Nếu xây dựng, công trình dễ cát chảy nhiều vào hồ mỏng thị có thể gây ra sụt lún, biển dang bé mat đất xưng quanh, nút nẻ và để vỡ các công trình đã có ở lân cận
iu hạ dược rực nước ngằm (MNN) xuống thấp hơn cao trình dảy mỏng thì sẽ giảm được điện tích đảo mỏng, kết cầu báo vệ nên và mái, hệ thống tiêu nước mặt
Trang 6
Hình 1.1 Hiện tượng cát chảy theo nước ngầm từ mái vào hỗ móng cong Van Các do HMNN xung quanh hỗ móng không đạt đến cao độ thiết kế
Như vậy, việc hạ MNN khi xây dựng các công trình lả giải pháp rất quan trong
dé dam bao đáy, mái hồ móng ôn định và thi công công trình trong điều kiện khô ráo bao dam chat lượng va an toan công trình
1.1.2 Đặc điểm cña công trình hỗ móng
Công trình hỗ mỏng là loại công trình tạm thời, sự dự trữ về an toàn cỏ thể lả
tương đổi nhỏ nhưng lại chiu anh hưởng của nhiều yêu tổ như: Điều kiện thì công, địa
hình thi công, địa chất công trình, nước ngâm v.v
Tính chất của đất đá thường biển đổi trong khoảng khá rông, điều kiên ân dâu địa chất vả tỉnh phức tạp, tính không đồng đều của đía chất thuỷ văn thường làm cho
số liệu khảo sát cỏ tỉnh phân tán lớn, khỏ đại diện cho tình hình tổng thẻ của các tầng, đất, hơn nữa tính chính xác cũng thập, dẫn đền tăng thém khỏ khăn cho công việc thiết kế và thí công công trình hỗ móng
Đảo hồ móng trong điều kiên địa chất yếu, mực nước ngâm cao và các điều kiện
hiện trường phức tạp khác rất rẽ sinh ra trượt lở khỏi đất, mắt ôn định hồ móng, thân
cọc bị chuyên địch vị trí „ đây hỗ móng trồi lên , kết cầu chắn giữ bị dò nước nghiém
Trang 7Công trình hỗ móng gồm nhiều khâu có cguân hệ chặt chế với nhau như chắn đất, chống giữ, ngăn nước, hạ mực nước, đảo đất trong đó, một khâu nào đỏ thất bại
sẽ dẫn đến đỏ vỡ gây tưệt hai và chậm tiên độ Việc thi công hỗ mỏng ở các hiện trường lân cận như dóng cọc hạ rực nước ngằm, dào dất đếu có thẻ gây ra những, ảnh hướng hoặc có tương quan chặt chế với nhau, tăng thêm các nhân tổ bắt lợi để có
thể gây ra sự cố,
Công trình hỗ móng có thời gian thi công dài _, từ khi đào mỏng đến khi hoàn
lâm mưa
thành toàn bộ các công trình kin khuất ngắm dưới L phải Bãi qua nhiều
to, nhiều lần chất tai, chan déng, thi cong có sai phạm tỉnh ngẫu nhiền của mức độ
an toàn tương đối lớn, sự cổ xảy ra thường là đột biển
1.1.3 Yêu cầu chung của công tác bầo vệ mái và đáy bỗ mông
Khi thi công hỗ móng công trình, đặc biệt là hồ móng sâu ở những nơi có địa chất yêu chịu ánh hưởng của nước ngầm, các công trình lân cận vá dịa hình thu công, chật hẹp thị tối thiểu phải đăm bảo ba yêu cầu sau:
+ Thải có phương án chồng giữ, gia cố chính xác, an toàn kinh tế và kỹ thuật
~ Thương án thiết kê chống piữ tiên tiến, phải áp đựng được các tiến bê khoa học
+ Thải có một đội ngũ thì công được huận luyện lối Thiết bị máy móc hiện đại và
phù hợp
Phương án chẳng giữ chính xác tức là việc lựa chợn kết cầu chồng giữ hồ móng, phải dựa trên cơ sở thích hợp với địa phương, tổng hợp các nhân tổ kỹ thuật, kinh tế,
an toàn và môi trường, dé cd thé dat được biện pháp thích đáng, an toàn, hợp lý
không có hại đến môi rường
Thiết kế tiên tiến tức là vận dụng được các biện pháp kỹ thuật tiên tiền trong thiết kế chống giữ hồ móng đễ giải quyết thoá đáng việc chồng giữ am toàn và kinh tế
Độội ngũ thi công tốt là đội ngũ có thế lĩnh hội đứng bản vẽ thiết kế và các tiểu chuẩn, quy phạm kỹ thuật động thời côn só đã phương liên và năng lục thực hiện tin
học hơa trong công táo thi công.
Trang 8Ngoài ra phải đảm hảo một số yêu cầu chung sau:
Thải có đây đủ tải liệu thiết kế ký thuật và thiết kế thi công hỗ méng công trình,
để từ đó lập ra biên pháp thi công chỉ tiết cho hỗ móng và các phương án xử lý nếu không may xây ra sự cổ khi thi công công trình hổ mong
Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, phương tiên và công nghệ ứ công mà nhà thiết kế yêu cầu, déng thời để xuất cáo văn đề phát sinh, không hợp lý để đưa ra được biện pháp bảo vệ mái hỗ móng an toàn đâm bảo kỹ thuật và kinh tế nhất
khi có điều kiện, cần chọn mặt bằng của thành hổ mỏng sao cho có lợi nhất về
mặt chịu lực như hình trén, hình đa giác đều và hình chữ nhật
Cấu kiện của kết cấu chắn giữ mái, thánh hế nóng không làm ảnh hướng đến
việc thi công bình thường các kết cấu chính của công trình
Trong điều kiện bình thường thì cầu kiện của kết câu chắn giữ hỗ móng như tường vây, màn chỗng thâm, và neo không được vượi ra ngoài phạm vì vùng đất cấp chơ công trình, nêu không phải có sự dông ý của các bộ phân chủ quản
Thải thường xuyên kiếm tra khả nắng làm việc của thiết bị chắn giữ mái hố
nhất thiết xảy ra bởi sự sụp đồ của kết cân Mà còn đo một số nguyễn nhân phá hoại
khác như: sự biến dạng quá mức của đất và kết cầu cuồng đỡ, sự mất câu bằng khi lạ mực mước ngàm, hệ thông chống đỡ đất không đủ độ bên gây ra phá hoại theo thời
gian
Bản thân công trình hỗ mỏng lả một công trình hệ thống do nhiều khẩu tao Thành như chắn đất, chống giữ ngăn nước, hạ nước ngâm, đào đất chỉ một khâu nào sai phạm là xây ra sự có ngay Công trình bất kế là về mặt lý thuyết hay về mặt kiểm nghiệm thực tế đều còn tổn tại nhiều chỗ chưa hoàn thiên, mà bản thân công trình lại
Trang 9Người phụ trách công trình hỗ móng, phải có trí thức khoa học như cơ học lý
thuyết, sức bên vật liệu, cơ học kết câu, kết câu công trình, địa chất công trình vả thuỷ
văn, cơ bọc đất và nên móng đồng thời lại phải có kinh nghiệm thí công phong phú, phải biết kết hợp dịa chất ở hiện trường, với hoàn cảnh môi trường xung quanh mởi có thể đưa ra được phương án thực biện công trinh hế móng hợp lý, thích ứng với tỉnh hình cụ thể của công trình
Công trình hổ móng có tỉnh khu vực rất rõ rệt, khi một đội ngũ thiết kế và thí
công tù vùng khác đến, thường là đo chưa hiểu được tình hình đặc điểm của công trình hỗ móng ở vùng này, tiên hành công việc trong tỉnh trạng vừa làm vừa mỏ mẫm, cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự cố
1.22 Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn dén sự cỗ
Có 5 vẫn để chính liên quan đến việc xây ra sự có hỗ móng công trinlr
a) Vin dé quan lÿ của chủ đầu fir
Năng lục quên lý của chủ dẫu tư kém Xây đựng không luân tha theo ding quy
trinh quy phạm, tuỳ tiện giao việc xây đựng công trình cho những đơn vị không đủ tư
cách thiết kế, thì công
Khi giao thầu thiết kế hoặc thi công tùy tiện giảm giá, ép Hến độ gây ra tình
trạng các đơn vị nhận thâu thục hiện quá vội vá, không đảm bảo chất lượng hỗ sơ và
chất lượng công trình
Không bảo cáo khối công xây dựng đúng quy định, không lâm thủ Lục giám sát
an toàn chất lượng, gây ra việc giảm sát chất lượng hồ mỏng bị vô hiệu
Bon vi chi dau tu không phân tích cự thể tình lành thục tế, không kiểm Ira đôn dốc thường xuyên năng lực, thiết bị, thi công của nhà thâu về việc thí công chắn giữ
hồ móng dẫn đến lựa chọn hình thức bảo vệ không thích hợp, lam xây ra sự cổ
Đơn vị chủ đầu tư muốn tiết kiệm chủ phi thiết kế cơ cấu chắn giữ, tuỷ tiện cho
phép áp dụng biện pháp chắn giữ của các hỗ móng không hợp lý, gây thiệt hại và lãng
phí lớn nhiều khoản đã tiết kiệm được
b) Vần đẻ về khảo sát hỗ móng
Trang 10trình hê móng, dẫn đến độ an toàn của hỗ móng giảm
‘Tai liệu khảo sát không, chỉ tiết, chỉ đưa ra cường độ đất trong phạm vi tầng chịu lực của cọc công trmÏt, còn bỏ qua mất việc thử nghiệm so với tầng đất ở bên trên tâng chịu lực và tiên hành thử nghiêm tại hiện trường Cac lớp đất ở trên tầng chịu lực mới chính là nơi tên tại cáo kết cầu chắn giữ, Do thiết kế không có căn cứ, mà công việc yêu câu nhả thiết kẻ chỉ tớc đoán theo kinh nghiệm, đặc biệt là đổi với người lâm thiết kế chưa có kinh nghiệm thì thường là ước đoán không, dúng nên gây ra sự
sô
Đơn vị khảo sát coi nhẹ việc khảo sát dịa chất thuỷ văn, coi công tác khảo sát hỗ
móng như công tác khảo sát thông thưởng liáo cáo khảo sát bó qua không đánh giả
về sự chứa nước ở lẳng trên, đo đó làm cho người thiết kế thí công không chủ ý, sau khi đảo hồ mỏng chènh lệch cột nước trong và ngoài khá lớn, tạo ra thảm nước, trảo nước, cát chảy ở thành hỗ móng đẫn đến đồ, sập thành hế móng,
Xử lý số liệu khảo sát của các đơn vị khảo sát có sai sd, lực đính kết, góc ma sát
trong do bảo cáo khảo sát cưng cấp đều lớn hơn tình hình thực tế, làm cho kết cầu
chắn giữ thủ hồng au toàn, lực noo giữ của thanh neo không đủ
Khao sat không điều tra rõ tính trương nở của tang đất, điểm khảo sát hỗ móng,
tồ trí íL quá, không đũ tài liệu cho người thiết kế chỉ làm thống nhất một lưại kết cầu
chan giữ, không có chỗ xử lý dặc biệt, dẫn đến trong thi công hay xây ra các tình
hung nguy hiểm
©) Vấn đề thiết kế hỗ móng
Các nhà tr văn thiết kế có chuyên ngành chưa phủ hợp, năng lực thiết kế kém
Thiết kế không có tải liệu khảo sát địa chất, không có điều tra môi trưởng xung
quanh Không tuân thủ những quy tình quy phạm, dẫn đến lựa chọn phương án chắn siữ thiểu luận chứng kỹ thuật
Người thiết kế đánh giá không đúng tính nhạy câm với độ lún của các kết cầu và công trình lần cận, thiểu các đánh gia về các tác động của thời tiết và thời gian đến
cường độ của đất
Trang 11Tua chon các điều kiện biên về lực, tải trọng thiết kế không hợp lý Chọn chỉ tiêu cường độ của đất không đúng Hiện pháp xứ lý nước ngằm không thoá đáng Sai
phạm, sơ xuất trong thiết kẻ kết câu chống giữ, neo giữ Hệ số thiết kể an toàn quá
nhỏ so với quy phạm
4) Vấn đề thí công hỗ móng
Các nhà thi công có chuyên ngành chưa phú hợp, năng lực thỉ công kém
Không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thị công
Biệu pháp hạ nước, ngăn nuốc không hiệu quả Xử lý không thoả đáng các quan
hệ phối hợp với nhau, chưa coi trọng théng tin
Tuỷ tiện chỉnh đối thiết kế Thời gian vận chuyển quan ly không tắt
Không có sẵn phương án xứ lý tỉnh huồng bắt thường khi thí công có thể xảy ra
Không kịp thời ngăn cân những hành vì của đơn vị thì công như: không giâm tải
ở phía sau cọc, dào mất phần đất phân áp lực ở phía trong của kết cau chin gui, dao trước chồng sau, đảo sâu quá thiết kế, quan trắc không kịp thời từ đỏ ú thành mắm
mống gây ra sự cổ sau nảy
1.23 Cách khắc phục và xứ lỷ sự cỗ
San khi công trình hỗ mông xây ra sự cổ, trước hẻi phải điều tra chuẩn xác các nguyên nhân din đến sự có, phản đoán động thái din đến sự cố, xác định đứng đắn
phương án xử lý sự cố, nhanh chóng tổ chức lực lượng ứng cứu, tránh bỏ lỡ thời cơ
xử lý kịp Uiời, không để kéo đái thời gian dẫn đến sự có nghiệm trọng hơn
Trang 122 - Tường cọc chắn giữ bằng chống trong hoặc thanh neo bị lỗi vào phía trong
tương đổi nhiêu thì ta tiến hành xử lý như sau
+ Trước hét phải đỡ giảm tải trên đính hoặc phía sau của tưởng cọc
+ Ngừng việc dào dat ở trong hỏ, tăng thích dảng chống trong hoặc thanh neo, xếp chặn phía trước cọc bằng các bao cát đá
+ Nghiêm cảm dễ cho các thanh neo bị mất tác đụng hoặc bị nhỏ lên Nguyên nhân là
do kết cấu neo chẳng quá ít, bế trị không thoá đảng, chỗ nổi bị lóng léo, kết cầu bị mất hiệu lực
3 - Khổi đất của tổng thế hồ móng hoặc cục bộ bị trượt lở, mật ến định: phương,
phép xử lý như sau
+ Dẫn tiên trong trường hợp này không tiếp tục hạ thắp mực nước tr ong hé méng va giảm tải trên đỉnh mái đốc, tăng cường quan sát và bảo vệ những chỗ chuưa bị sai lở, nghiệm khắc dễ phòng sự cổ tiếp tục tăng lên
1 Đôi với loại đất nhão chưa kết thúc việc cổ kết, đất sét đềo hoặc dat cat dé mat dn định, phải căn cử vảo nghiệm toán dn định tổng thể, áp dụng các biện pháp gia cổ
trước, phòng ngừa khối đất bị mắt ốn định
4 - Không làm mảng ngãn nước, hoặc tường ngăn nước bị thâm nước, dẫn dén hiện tượng chảy đất, làm cho mặt đất xung quanh hỏ, hoặc đường bị tụt xuống, công
trình xây đựng xung quanh bị nghiêng lệch.
Trang 13
1 Sau khi gây ra sụ có, trước hết phải ngừng ngay việc hạ mực nước và thì công đào đất trong hỗ móng,
+ Nhanh chóng đúng vật hiệu chống thấm dễ xử lý thâm của lường ngắn nước
5 - Đơn vị thí công bớt nhân công, giãm vật liệu, làm giả đôi, chất lượng kết câu
chắn giữ kém, như đường kinh cọc quá nhỏ, cọc bị đứt, bị có thắt đường kính, độ đài cọc không đúng thiết kế dẫn đến sự cố hồ móng, Trang trường hợp này phải lâm như
sau
+ Ngừng việc đảo đất, sau đỏ căn cử vào các điều kiên độ sâu hồ mỏng, chất đất và mực nước để áp dung biện pháp xử lý như bù cọc, bơm vữa hoặc các biện pháp
khác
1 Biện pháp phòng ngừa trước tiền là: Chấp hành nghiêm khắc chế độ giám sát thị
sông, chỉ có những đơn vị dủ tư cách hảnh nghề mới được đâm nhận nhiệm vụ thí công
6 - Cự ly cọc quá lớn nên bị chây cát, chây dất, mặt dất xung quanh bị nứt, bị
sụt Phải dùng ngay đảo đất, áp dụng các biện pháp bù cọc, tăng thêm bản chắn giữ
các cọc, lợi dụng hiệu ứng hình vòm đã hình thành ở khối đất phía sau cọc, đằng vữa
ximing trét mặt (hoặc treo lưới dây thép), khi có diéu kiện có thể kết hợp với đỡ tải đính cọc, hạ mực nước Khi dùng kết câu chắn giữ bằng cọc bê tông, cự ly cọc thường không nên quá 2 lần đường kinh cọc Đường kính của cọc nhôi không nên nhö hơn 500mm, đường kinh của coc đảo lỗ không nên nhỏ hơn 800mm
† - Thiết kế dự trữ an toàn không đủ, độ sâu cọc sắm xuống đất thiểu, xây ra
hiện tượng tưởng cọc bị nghiêng vào trong hoặc là chân bị mắt ôn định biện phép xử
lý như sau:
++ Phải chất đồng các bao dất dã hoặc đỗ đất vào ngay chỗ hỏ móng ở trước coc dé tao
ra phản áp, đồng thời phải giãm tải thoả đang trên đỉnh cọc
+ Sau đỏ cần cử vào nguyên nhân gây mắt ôn định để gia cổ khối đất ở vùng bị động,
cũng có thể đúng thêm cọc ngắn ở mé bên trong của cọc chắn đất
8 - Chènh lệch mực nước trong và ngoài hỗ móng tương đối lớn, tường cọc không chôn đến tầng không thâm heặc độ sâu ngàm giữ không đủ Hạ mực nước trong hồ làm cho dất bị mắt ỗn định Phương pháp xử lý như sau:
Trang 1414
1 Đầu tiên ngừng việc dao đái trong hồ móng, ngưng việc hạ mực nước vào hoặc chất đồng vật liệu để tạo phần áp, sau khi trào nước và cháy cát mới tiến hành gia có xử lý
bằng cách như ép vữa phía sau cọc, bù cọc ngăn thám gia cố khối đất ở vùng bị
dộng + Cách phòng ngừa: trước khi đảo hỗ móng phái làm bổ sung khảo sát dịa chất, làm rõ tỉnh trạng phân bỏ của tầng không thâm nước, phải đảm bảo cho tường cọc ngắn nước được cam su vao tang không thắm nước 1m trở nên
9 - Sau khi đào hỏ móng thỉ tầng đất siêu cổ xảy ra phân đàn hồi, hoặc do lực day nếi của nước ngầm làm cho bản đáy móng bị trồi lên, nứt ra, thậm chi cén lam cho toan bộ móng hộp bị nếi lên, cọc công trình bị dứt gãy do bản đáy mỏng, cốt cao
độ của các cột bị sai lệch Phương pháp xử lý là
+ Tiến hành hạ mye nước ngâm ở bên trong hoặc ở xung quanh hỏ mỏng _, do đất cổ kết mắt trước, xưng quanh coc sinh ra ma sat 4m tao lực kéo xuống, làm cho cọc bị chim xuống
+ Dễng thời, giảm lực đây nổi của nước phía đưới bản đáy, cho phân mưóc ngắm vữa
hút lên sẽ được bơm vào long móng hộp để làm cho nó tụi xuống, các kết câu chủ thể ở tảng nhà thứ nhất trên mặt đất phải dược tiếp tạc thi công gia tải, chờ cho toàn
bộ công trình xây dựng duoc ên định rồi mới rút nước tử trong móng hộp ra, sau khi
xử lý xong các khe nút ở bản đáy rỗi mới được ngừng bơin nước
10 - Việc tháo đỡ thanh neo xuyên vào khu đất hoặc các công, trình lân cận sẽ ảnh hưởng đến thì công hoặc an toàn cửa móng, nguy hiém cho an Loàn của kết cầu
là: Trước khi cắt đứt dễ tháo bô
chắn giữ hỗ móng cỏn dang thi công, Điện pháp xử
thanh neo, áp đựng kiếu bơm vừa phía sau tường, hoặc mở rộng cục bộ mặt cắt của
neo, hoặc bằng các biện pháp hữu hiệu khác
11 - Thị công hai hồ móng ở gân nhau ảnh hưởng lẫn nhau, dẫn đến kết cầu
chắn giữ hoặc cọc công trình bị phá hông, đỉnh cọc bị dịch chuyển hoặc mái dấu của
hỗ móng bị sụt lở Sau khi xảy ra sự cổ trước hết phải ngừng thi công hoặc hạn chế ảnh hưởng chấn động của thí công, áp dụng các biện pháp xử lý có hiệu quả đối với các cọc chân giữ bị phá hồng, lỏ chức điều phổi thì công, giảm ảnh hưởng có bại cho nhau trong thì công Sự cổ trên là do chin động khi đóng cọc làm cho đất bị biến
Trang 15loãng hoặc bị xúc biển, sinh ra áp lực chèn bền đối với kết cấu chắn giữ hoặc mái
dốc
124~Do hồ móng bi dao quả mức làm hồng kết cầu chân giữ Phải lạm ngimg thả công, lắp đất trở lại hoặc chất tái ở phía trước cọc, báo đảm ổn định kết cầu chắn giữ,
sau đó căn cú vào tình hình thục tế để áp dụng các biện pháp xổ lý hữu hiệu
13 - 6 ving đất có mực nước ngầm tương đối cao, áp dụng biện pháp gia cổ mái
đốc nhì neo phun, tường đỉnh đất nhưng không đủ lực giữ, sau khi đào hỗ móng,
1uải đốc dã gia cỗ nhưng vẫn bị trượt lở phá huỷ một lượng lớn Điện pháp xử lý là Đầu tiên phải ngững đảo hỗ móng, khi có điều kiện phải hạ mục nước bên ngoái hổ
móng khú không thể hạ mực nước bên ngoài hỗ móng được phải thiết kế, thí công lạt kết cầu chắn giữ (kế cä tường ngăn nước) Sau dó mới có thể tiếp tạc đảo hồ mỏng,
14 - Trong quá trình ha mực mước bằng giêng kim, trong giếng bi cat tran vào nghiêm trọng công việc bị gián doạn Đó là vì, tằng hút nước dúng vào lằng cát bội
mịn, vật liệu lọc cha vào xung quanh giếng kim không thoả đáng Một khi xây ra hiện
tượng này, phải thay ngay vật liêu lọc vả lưới lạc để tránh cát chảy vào,
+ Dấi với giếng kim đã làm xong, chỉ cẩn rửa sạch bừn và phải ngừng rửa ngay để tránh cát chây vào làm sụt lỗ xung quanb giêng thậm chí ảnh hưởng đến cả mái đốc
của lồ móng
+ Trơng trường hợp giếng kim hút nước với mức độ nhồ hơn các giếng kim khác, có thể do bun dat đọng lại trong giếng nhiều, không rửa sạch dược Khi do ding bom nước phụt nước sạch xuống đảy giếng đề quấy trộn bùn đất lên, đồng thài tranh thủ hút bồ hết đi, rửa đên tâng tự thấm, không được dé còn đọng bún cát trong giểng làm
tắc tầng ngậm nước tự thâm
+ Giống kim sau khi để rửa xong dùng vào việc hút rước phối bảo dim hút liên lục,
không được ngừng lại, bơm lại để trảnh làm xáo động tâng cát, làm cho giếng bị ùn cát lại Khí cân phải ngững hút nước thì nên nâng máy bơm lên để tránh bị chôn lắp
máy bơm
15 - Trong quả trình hạ rực nước bằng giếng kim, hrợng hút mước của giéng
kim nhỏ hơn số với lượng nước thực tế phải hút ra, mả hiệu quả ra giếng lại kớm
Trang 1616
Đó là khi khoan lỗ làm giếng, nước bùn
không thoả đảng gây ra
„ màng bùn dây hoặc biên pháp rửa giếng,
+ Trong trường hợp nảy, với giếng kim loại nhẹ có thể lẫy nước sạch cao áp bơnn vào
trong giếng để xúc rửa vật liệu lọc trong giếng, làm lóng và phả tan nước bin va ràng bùn, sau đó sẽ thối không khí mạnh vào để rửa giêng hoặc lút bằng bơm chân
không,
¡ Đôi với giếng thường, có thể đảng máy khoan công trình để khoan lỗ (đường kính
lỗ 100-150mmm) ở chỗ quanh lỗ 10-300xum cho tới tằng chứa nước, bơm nude sacl
cao áp vào trong lỗ trực tiếp súc rửa vật liệu lọc của thánh hố, hoặc vừa bơm nước, vừa bơm không khí vàn để súc rửa, thối sạch bùn cái và vật liệu lọc xưng quanh lồ, chờ sau khi cho nước sạch chảy thông thoáng vào trong giếng rối thi Jai cho vật liệu Tới vào trong lỗ, sau đỏ làm lại việc rửa bên trong giếng
1.3 Các biện pháp bảo vệ hồ móng
Các giải pháp bảo vệ mái hỗ móng được đặt ra chủ yếu đổi với đất yếu, hố mỏng sàu, mật bằng chật hẹp Bảo vệ mái hỗ móng cần dược phối hợp một số giải pháp tương thích với điền kiện cụ thể
1.3.1 Chấn giữ ha ming bing coc hang
a) Gidi thidu chung
Khi thủ công cụ thể là đảo hỗ mông, ở những chỗ không tạo được mái đốc hoặc
do hiện trường hạn chế không thẻ chân giữ mái hỗ móng bằng một sẻ phương pháp
Om thi
có thể chắn giữ bằng cọc hàng Chắn giữ bằng cọc hàng có thẻ đứng cọc nhỏi khoan khác như: cọc hộn, thanh neo, thanh chồng và độ sầu hồ mỏng khoảng 6
18, coc dao bằng nhân công, cọc cừ bê tông cốt thép đúc sẵn đặc biệt là cọc cừ thép
Căn cứ vào kết cầu chắn giữ mái hỗ mỏng bằng coc hang có thể chia làm ba loại
sau
* Chan giữ bằng coc hang thea kiéu diy cột
Khi đất quanh hỗ mỏng tương đối tốt, mực nước ngằm tương đối thập, có thể lợi
dụng hiệu ứng vòm giữa hai cọc gân nhau (vi dụ khi đừng cọc nhdi khoan lỗ hoặc cọc dao 16 dat thưa), để chắn mái đất
* Chấn giữ bằng cọc hàng liên tục
Trang 17Trong dal yéu thi thuémg khéng thé hink thành diac vom đãi, cọc chân giữ phải xếp thành hàng liên tục Cọc khoan 18 day liên tục có thể chéng tiếp vào nhau, hoặc
khi cường độ bê tông than coc cén chưa hình thành thì làm một cọc rễ cây hoặc cọc
bằng bê tông không cớ cót thép ở giữa hai cây cọc dễ nói liền cọc hàng khoan lố lại Cũng có thể đùng cọc cử thép, cọc cử bê tông cốt thép,
* Chain giã bằng coc hang ting hop
Trong vững đất yếu có mực mước ngâm tương đổi cao có thé ding coc hàng khoan nhỏi tổ hợp với tường chống thấm bằng cọc xuuắng dat
Căn cứ vào độ sâu hả đảo và tỉnh hình chịu lực của kết câu, chẩn giữ băng cọc thằng có thể chứa làm ba loại sau đây
Kết cảu chắn giữ không có chống (Consm): Khi độ sâu đào hỗ móng không lớn
và có thể lợi dụng dược tác dụng conson dễ chắn giữ được ở phía sau tường,
cọc dễ cây hoặc bơm vữa
Hinh 1.2 Các laại chăn giữ bằng coc hang
Kết cầu chắn giữ có chống đơn Khi độ sẽu đảo hồ mỏng lớn hơn, không thể
đúng được kiến không có chồng thì có thế dùng một hàng chống đem ở trên định của
kết câu chấm giữ (hoặc là đùng neo kéo)
Kết cầu chắn giữ nhiều tảng chồng: Khi độ sâu đảo hồ móng là khá sâu có thể đặt nhiều tầng chẳng, nhằm giảm bớt nội lục của lường chắn
b) Pham vi dp dung
Trang 1818
Cần cứ vào thực tiễn thi cong ở vùng đất yêu, với đỗ sâu hỗ đào h < 6m, khi điều kiện biện trưởng cho phép thi áp dụng kiểu tường chắn làm bằng cọc trộn dưới
sau kiển trọng lực là lý tưởng hơn cả
Khi hiện trường bị hạn chế, cũng có thể dùng cọc conson khoan lỗ hang day
$600mm, giữa hai cọc được chửn kín bằng cọc rễ
ly, cũng có thể làm thành màng, ngắn nước bằng cach bơm vữa hoặc cọc trộn xumäng ở phia sau cọc nhồi
Với loại hỗ móng có độ dao sân 4 + 6m, cắn cứ vào điểu kiện hiện lường và hoàn cảnh xung quanh có thể dùng loại tường chắn bằng cọc trộn dưới sâu kiểu trọng, lực hoặc đóng cọc BTCT đúc sẵn hoặc cọc cừ thép, sau đó ngăn thắm rước bằng bơm vữa và lăng thêm cọc trộn, dặt mội đường dâm quay và thanh chống, cũng có thể ding cọc khoan lễ 4600mm, phía sau dùng cọc nói trên để ngăn thâm, ở đỉnh cọc đặt mệt đường đầm quảy và thanh chống,
Với loại hố móng có độ sâu 6 + 1Ôm, tường đừng cọc khoan lỗ 800 ~
$1000mm, phia sau có cọc trộn dưới sâu hoặc bơm vita chống thám, dat 2+ 3 ting
thanh chồng, số tâng thanh chẳng tuỳ theo điều kiện địa chất, hoàn cảnh xung quanh
và yêu cầu biển dạng của kết cầu quay giữ mà xác định
Với loại hễ móng cọc độ sâu > 10m, trước đây hay đừng tường ngằm liên tục trong đầi, có nhiều láng thánh chẳng, tuy chắc chân lần cậy nhưng giá thành cao Gần đây đã đứng cọc khoan lễ ¿800 ~ o1000mm đề thay thế cho cọc ngắm và cũng đứng cọc rộn đưới sâu để ngăn nước, có nhiều làng thanh chống và đảo trưng lâm, kết cầu chắn giữ loại này đã ứng dụng thành công ở hó móng có độ sâu dào đến 13mm
1.32 Phương pháp chẩn giữ hỗ móng bằng cọc ximăng dat
a) Giới thiệu chưng
L HỖ Sử
Cóc xinống đất là mội phương pháp mới dùng để gia cố rên đất
dụng ximăng, vôi, v.v để lảm chất đóng rắn, nhở vào máy trộn dưới sâu đề trộn
cưỡng búc đất yếu với chất đồng rắn (dung dịch hoặc dạng bộU, lợi đụng một loại các
phan ứng hoá học - vật lý xảy ra giữa chất dòng rần với dat, lam che dat mém déng tấn lại thánh một thể cọc có tính chỉnh thể, tinh én định và có cường độ nhất định
Đ) Phạm vi dp dung
Trang 19Hiện nay phương pháp chắn giữ hồ móng bằng cọc ximăng đối dang được áp
dụng ở nhiều nơi trên thể giới, mang lại hiệu quá kinh tế cao
Phương pháp trên dưới sâu thích hợp với các loại dất được hình thành từ các
nguyên nhân khác nhau như đất sét dếo bão hoả, bao gdm bin nhão, đất bùn, đết sét
và đất sét bộLv.v Độ sâu gia cổ từ mãy mét đến SỐ : 60m Áp đụng tốt nhất cho độ sâu gia cổ từ 15 + 2Ôm và loại đất yếu khoảng vật dất sét có chứa đá cao lanh, đá cao lanh nhiều nước và đá măng tô thì hiệu quả tương đối cao; gia cố loại đất tỉnh sét có chứa đá silic và hàm kượng chất hữu cơ cao, độ trung hoà (pH) tương đối thập thì hiệu quá tương dối thấp
Ở Việt Nam qua một số công trình đặc biệt là công trình Trà Nóc (inh Can Tho)
-_ Tăng khả năng chống trượt mái đốc;
Tăng cường độ chịu tải của đất nên,
-_ Giãm ảnh hưởng chân động đền công trình lân cận;
-_ Tránh hiện tượng biển loãng (hoá lỏng) của đất rời;
-_ Cô lập vùng đất bị ô nhiễm,
1.3.3 Chẩn giữ hỗ móng bằng tường liên tác trong dẫt
a) Giới thiệu chung
Công nghệ thí công tưởng liên tục trong đất tức là đúng cáo máy đào đặc biệt để
đảo móng thành những đoạn hảo với độ đài nhất định, khí đảo móng có dụng dịch giít
thành móng như sét Bentonite Sau đó đem lổng cốt thép đã chế tạo sẵn trên đất
Trang 2020
Tường liên tục trong đất quây lại thành đường khép kín, khi tiến hành đào hồ mỏng cho thêm hệ thống thanh chống hoặc thanh neo váo để tăng khả năng chắn đất,
ngăn nước, rất tiện cho việc thi cäng hố méng sâu Nếu tưởng liên tục trong đất đẳng
thời sau nảy lại lâm kết câu chịu lực của công trình xây dựng thị tính hiệu quả kinh tế
88 rat cao
3) Pham vi dp dung
Trong 10 năm trổ lại đây việc áp đụng tường liên tục trong đất vào các công trình xây dựng, thuỷ lợi khá phát triển cả về mặt lý luận, nghiện cứu, ứng dụng và thiết bị chế tạo thí công, Tường liên tục trong đất thường được áp dụng trong các trường,
hop sau
- Thích hợp với loai dja chat dat nén nhu: cat cudi séi, ting nham thach phong, hoá, khi ay cọc cử thép rât khó thi công, nhưng lại có thế đảng kết cân tường liên tre trong dat thi công bằng các loại máy dào thích hợp
- Do đặc tính của kết cầu tường liên tụe trong đất là thân tưởng có độ cứng lớn, tính chỉnh thể tốt, do dỏ biển dạng của kết cấu vả của móng déu rat it, vừa co thé ding trong kết câu quây giữ siêu sâu, lại có thể đùng trong kết câu không gian
- Ngoài ra công nghệ tường liên tục trong dất có thể giảm bớt ảnh hưởng môi trường trong khi thí công công trình Khi thí công chân động it, tiếng Ổn thấp, ít ảnh
hưởng đến các công trình và đường ống lân cận, để không chế về biến đựng lún
- Trong trường hợp câng trình hỗ móng không quá quan trong, thi nén sir dung
các phương pháp khác để ổn định mái hố móng, không nên sử dụng phương pháp tường liên tục trong dất Mặt khác nêu sử dụng tường liên tục trong dat lam công cụ
ổn định mái hỗ mỏng đồng thời sau này nó là một phân chịu lực cứa kết cầu công
trình thi tính kinh al can
Tém lại, ta có thế đùng phương pháp tường liên tục trong đất khi làm hố móng
sâu trên TÔm bong lang đất yếu, có yêu cầu cao về chẳng lún và chuyển địch của công trình xây dựng và dường ông ở xune quanh, hoặc khi tường lả một phần kết cầu
chỉnh của công trinh, hoặc khi áp đụng phương, pháp thỉ công ngược
1.34 Chân giữ hỗ móng bằng thanh chồng
a) Giới thiệu chưng
Trang 21Thanh chống bay hệ thanh chẳng đã được sử dựng vào công việc bão vệ hồ
móng từ lâu llệ thống chắn giữ hổ mỏng sâu do hai bộ phận tạo thành, một là tường
quây giữ, hai là thanh chẳng bên trong hoặc là thanh neo vào đất bên ngoài Chúng
cùng với tường chin dat lam tăng thèm ổn định tổng thể của kết cầu chún giữ, không, những liên quan đến an toàn của hỗ móng và cóng việo đào đất, mà còn ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và tiên độ thi công của công trình hồ móng,
b) Phạm vỉ áp dụng
c thanh chống giữ sử dụng trong các céng Wink xây dựng
Hiện nay, hệ thông œ
ác công trình đô thị Theo vật liệu tạo nên thanh chồng giữ có thể
thông thường,
chia thanh chống ra làm ba loại: Vật liệu là éng thép, thép hình và bê lông cốt thép
Căn cứ vào tình hình cụ thể của công trình, có khi trong củng một hồ mỏng có thể sử dụng cả ba loại thanh chống trên
Chống bằng kết cầu thép cỏ các ưu điểm là trọng lượng nhỏ, lắp dựng và tháo
đỡ rất thuận tiện, hơn thẻ có thể tái sử đụng nhiều lần Căn cứ vào tiên độ dao dat, chống bằng thanh chẳng thép có thể vừa đào vừa chẳng, rất có lợi cho việc hạn chế
biến đạng của thân tường, Do dỏ trong các trường hợp bình thường, nên ưu tiên sử
dụng thanh chống bằng thép Mặt khác do độ cứng
đối kém, mắt nối ghép khá nhiều, khi cấu tạo mắ
lạ thể của kết cầu thép tương,
ôi không hợp lý, hoặc thí công,
không thoả đáng, không phủ hợp với yêu cầu thiết kế thì rất để gây ra chuyên dịch
ngang của hồ móng đo thanh chống và mắt nói bị biến đạng Có khi cả mắt nổi bị phá
thông, vì vậy, phải thiết kế hợp lý, quản lý hiện trường chặt chế và nâng cao trình độ
Ag thuật thủ công ớ hiện trường,
Chống bằng kết cầu BTCT đỏ tại chỗ có độ cứng khi tối, thích hợp với các loại
hổ mỏng có hình dạng mặt cắt phúc tạp Nhưng chồng bằng BTCT lại cỏ khuyết diễm
Ja trong lượng bản thân lớn, không sử dụng được nhiều lẫn, lắp dựng và tháo dỡ phức tạp
©) Hình thức kết câu, bố trí lhanh chẳng giữt
- Chống giữ kiểu thanh nén một nhịp,
- Chống giữ kiểu thanh nén nhidu nhip
- Hình thức bố trí: bề trí thanh chống là hệ thanh ngang và hệ thanh chẳng đứng,
Trang 2222
4) Những diém can chi } khi thi công kết cầu chắn giữ
- Trình tự lắp dựng và tháo đð hệ thông chống bắt buộc phải phù hợp với các giai đoạn thiết kế
- Tất cả các thanh chống phải được lấp vào hảo đào trên mặt nên đất, với nguyên tắc đào theo phân tầng thì phải thực hiện bằng được việc lắp hệ thẳng trước rồi sau đó mới đảo đi phan đất bên đưới nó
- Mặt cắt cầu kiện phâi truyền lực phải xác dụnh theo nội lực khi nêm chống,
- Với hệ thanh chống BTCT, thường thì sau khi bê tông đã đại được 80% tiết
*kế thì mới tiến hành dào phần dắt bèn dưới thanh chống
- Thị công thanh chóng bằng thép, bắt buộc phải định ra biện pháp kiểm tra chất
lượng chặt chế, đâm bão chất lượng thí sông mối nối của cấu kiện
- Căn cứ vào điều kiện hiện trường, khả năng của cân trục và tỉnh hình cụ thế về
bổ trị thanh chồng
1.35 Chăn giữ hỗ móng bằng thanh neo
4) Giới thiệu chung
"Thanh neo là một loại thanh chịu kéo kiểu mới, một dầu thanh liên kết cầu công, trinh hoặc tường cọc chắn đât, đầu kia neo chặt vào trong đất hoặc tẳng nham của nên
©) Những điểm cần chú ý khi thì công thanh neo
“Trước khi thi cổng, ngoài việc phái lâm đẩy đủ phương án tổ chức thì công thanh neo ra con phai lam tốt các việc sau đây:
- Phối hợp chặt chẽ với công việc đảo đất, làm cho mặt đất đã đào thấp hơn cốt đầu neo 50-60cm, sửa sang mặt đất trong phạm vì chỗ thí công thanh neo được bằng phẳng đẻ tiện cho máy khoan làm viée
Trang 23- Khi thi công theo phương pháp ướt phải làm tốt máng thoát nước, bê lắng, hỗ thu nước, chuẩn bị bom chim trong nude
- Các việc chuẩn bị khác có: Nguồn diện, máy bơm vữa, đây thép, Ống bơm vữa,
dim sườn, thiết bị kéo dự ứng hạc.v.v
1.3.6 Chăn giữ hỗ mông bằng dink dat
a) Giới thiệu chưng
Khi đảo hồ móng sâu theo từng lớp, người ta cũng phân lớp dùng đình đất (cốt
thép) đồng thành hàng (trên-dưới, trái-phấi) tương đối mau vào trong đất ở thành hỗ
mỏng, lắm cho vách đất chịu lực rắn lại, đồng thời đặt lưới thép trên mặt dnnh dat, sau
đó phun bê tông theo tùng lớp Hiện pháp này gọi là chắn giữ bằng đính đất, hay còn
gọi là chắn giữ bằng neo phun, bằng tường định đắt
b) Dặc điềm và phạm vi ứng dụng
- Định dất củng với vàch dất hình thành một thể phức hợp, nâng cao tinh ổn định tổng thể và khả năng chịu tải ở thành của mái dốc, tăng cường tính giãn phá huỷ của khói đất, cải thiện tính chất sụt lở đột ngột của bờ thành có lợi cho an toàn thị
công,
- Chuyển dịch của thân tường đình đất ít, thường đo được chỉ khoảng 20mm, Ít
ánh hưởng dén các công trình ở xung quanh
~ Thiết bị đơn giản dễ mở rộng sử dụng, đo định đất có chiêu dài ngắn hơn nhiều
so với thanh neo trong dat nén dé khoan lỗ, dễ bơm vữa, thiết bi bé téng don vi thi công cũng dễ tim kiếm
- Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp hơn chắn giữ hồ móng bằng cọc nhi
- De thi công theo từng phần lớp phân đoạn, đễ sinh ra tính không ổn định trong
giai đoạn thị công, đo dẻ nhất thiết phải tổ chức việc quan trắc chuyên dịch của thân tường đỉnh đất ngay khi bắt đầu thi công
~ Thích hợp trong lớp đất lắp tạm bên trên mực nước ngâm hoặc sau khi hạ mục nước ngằm, lớp đất sét phổ thông hoặc đất cát không rời rạc
1.3.7 Hạ mực nước ngầm kết hẹp dào dit
a) Giới thiệu chung
Trang 2424
Khi thí công hồ mỏng và mỏng công trình đặc biệt là các công trình thuỷ lợi,
thường phải dao đất ở phía dưới rnực nước ngẫm như trạm bơm, , cổng tiêu thoái
Khi thí công nếu hỗ móng bị ngập nước sé lam giảm cường độ của đất nên, tính nén
co tăng lên, công trình bị lúa quá cho phép ảnh hưởng trực tiếp dến øm toàn của công, trình, Do đó, khi thí công hỗ mỏng cần thiết phải có biện pháp hạ mực nước và thoát nước tích cực để hỗ móng được thi công trong điều kiện khô ráo
b) Phạm vỉ áp dụng và các biện pháp hạ mực nước ngâm
Phạm vi ứng dụng dược Hình bảy theo (Bảng 1.1):
Bang 1.1 Pham vi dp dung các biện pháp hạ mực nước ngâm
Tiểu nước lộ Đất dá vụn, cát hạt thô, dất có lượng thâm nhỏ
thiên
Giống kim Cát bột, đất bột sét, hệ số thẩm thâu 0,1-5m/ngày, mực nước ngâm
tương đổi cao, giếng kin cấp 1 độ hạ sâu 3-6m; giếng kim cấp 2
Giống thường, Lớp cát thô dã cuội hạt của tổng chứa nước tương dối thô, hệ số
Thấm tương đổi lớn, lượng nước khả nhiều, độ sâu hạ mróc từ 3-1 5m
Giống thường liên trên lớp đất có nước đọng tầng trên hoặc tảng chứa nước quanhiéu ting | ngdm và bên đưới có tầng thấm nước không chúa nước, hoặc thâm nước ngâm tương đổi ốn định hoặc tâng chứa nước có áp
Trang 2511a loai công trình lạm thời, sự dự trữ về an toàn có thể là tương đối nhỏ nhưng lại chịu ãnh hướng của nhiều yếu tổ khác nhau
+ Là loại công Irình giá thành cao, khối lượng công việc lớn, kỹ thuật thủ công
phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng, cỏ nhiều nhân tổ biến đổi, sự cỗ hay xảy ra Đồng, thời cũng là trọng điểm để hạ thấp giá thành và bảo đâm chất lượng công trình
+ Gém nhiều khâu eỏ quan bệ chặt chế với nhau như chăn đất, chống giữ, ngăn nước, hạ mụe nước, đào đất trong đó, một khâu nào đó thất bại sế kéo theo nhiêu vấn dễ cần phải giải quyết Hễ móng hay có sự cô xây ra trong quá trình thí công Với nhiều nguyên nhân và cách thức xứ lý sự cổ khác nhau
+ Có thời gian thi công dài, từ khi đảo đái đến khi hoàn thành toán bộ các công, trình kín khuất ngầm đưới mặt đất
2 Đã dễ cập dược một số phương pháp cơ bản dé bao vé hé mong:
| Chan gid mai hé mong bằng cọc hàng,
+ Chin giữ mái hồ móng bằng cọc ximăng đất
+ Chan giữ mái hồ móng bằng tường liên tục trong đất,
¡ Chắn giữ hồ móng bằng thanh chẳng
+ Chân giữ hỏ móng bằng thanh neo
+ Chấn giữ hỗ mỏng bang dinh dAt
! Hạ mục nước ngắm
“Tuỷ thuộc vào mức độ quan trọng (cấp công trinh), địa hình, địa chất, thiết bị
máy móc và không gian thi công để chọn ra một phương pháp thích hợp đâm bảo
về kỹ thuật và kinh tế Thực tế thí công thường phải sử dụng kết hợp các phương,
pháp cơ bản trên tủy thuộc vào điều kiện cụ thẻ của hỗ móng
Trang 2626
CHUONG TI: DE XUAT VA LUA CHON GTAT PHAP BAO VE DAY VA MAT
HO MONG CHO TRAM BOM CO DUNG
2.1 Dae điểm của công trình Trạm bơm Cổ Dũng
21.1 Dặc điễm tự nhiên
a) Địa hình, địa mạo
Lưu vực liêu rạm bơ được khoanh bằng các đường phân giới rõ rằng phía Tây
là đính phân lưu núi Neo thuộc đây nủi Nham Bién, Phia Tay Nam theo đường 284;
Thĩa Đông theo đường vào thôn Chúa xã Tiên Dũng; Phía Đông Bắc giáp đề sông, Thương Lưu vực có cao đỏ tương dói bằng phẳng xu hướng đốc từ hướng Tây Nam
về hướng Đông lắc Khu vực có cao độ địa bình thấp nhất thuộc các thén Buéng,
Núi, Huyện xã Tiến Dũng Lưu vực tưới cơ bản tưới thuận chỉ có một phản diện tích
thuộc thôn Đông Thắng xã Đức Giang là cao cục bộ phải tưới tạo nguồn
Khu vực đầu mối trạm bơm Cổ Dũng nằm cạnh đê hữu Sông Thương, công xã
qua dé dit tại vị trí K18+400 đê hữu Thương Cao độ của khu nhà quản lý hiện trạng
của trạm bơm từ +4.50-: +4.70, các ruộng quanh khu vực đâu mối có cao độ +3.50-:-
+3.70, một số ao cá trong khu vực lân cận trạm bơm hiện trọng nằm ven đê có cao độ
dây ~1.80-:~+2.50 Cao dộ đẻ hiện trạng +8.20-:-—8.50
- Lop 2: Sét xanh đen, xám tro chứa hữu co, trang thai déo mém - đẻo cứng đến déo chảy Kết cầu kém chặt, khả năng lún nhiều, giá trị xuyên tiêu chuẩn N rất nhỏ
(=2) thuệc loại đất rất yêu Bê day lap 2 giảm dân từ 6,0 đên 7,5 m G tuyến ngang,
trạm bơm, bể đày lớp 2 giâm dẫn từ trung tâm về hai phía côn theo mặt cắt dọc thả
giảm dẫn từ H3 về H2, H1 và về H4.
Trang 27~ Lớp 3: Cát pha, sét phá màu xanh, xám phủ, chứa 6 cat xam hal min, irang thai déa - đếo mềm Dất chặt, giá trị N thay đổi từ 4 đến 11, trung bình lả 6,8 thuộc loại
Trang 28Set, at pha ni ving, xan gh xm ving
Ba mm, do ing, art cmp, obi
Se 5c deu, aden a chai ow, dbo nde Bo eg es X3] đo “hây, kêm obit Mir raid Gì nÍ N sứ nhà
7] ps, we can oi, nấm giá dhúu cất cm bại su trạng thấi đềo,
HEtrÌN “hay đãi 4 đến ` , măng bình [2 8
Tình 2.1 Mặt cat dia chat dién hinh tram bom Cé Ditag
e) Khi tượng và thủy văn
* Đặc điểm thủy vẫn, sông ngòi:
Trong khu vực dự án có nhiều hệ thông kẽnh mương và các suổi nhỏ, trong đó
có sông Thương chây ven phúa Bắc khu vực dự án
Sông Thương bắt nguồn từ vững núi cao độ từ 500 — 700 m của huyện Chỉ Lăng
tỉnh Lạng Sơn Sông chảy theo hmong Tây Bắc- Đảng Kam, sông có chiêu đài LI157km,diện tích lưu vực 3.070 Km2 cò 3 chỉ hưu lớn là sông Trang, sông, Sói và
sông 1Toá Thượng nguồn sông hẹp và đốc nhiều thác ghénh
So voi các sống khác thí lũ trên sông Thương vào loại nhỏ do lượng mưa ở khu vực sông Thương bé hơn nhiễu Lưu lượng lớn nhất tại Cầu Sơn là 1830 m3/s( năm
1937) Lượng nước trung bình tại Cầu Son là 0,89 triệu m3, riêng 2 tháng VỊT và VI
cỏ tổng lượng nước là 0,527 triệu m3 chiểm gần 61 % tổng lượng nước mua Hi
*J ưới tram quan trắc:
Trang 29- Tram khí Lượng: Trạm khí tượng Bắc Giang nằm lại thành phố Bắc Giang (gân
ngã ba Quản Thánh) cách khu vực dự án 20km về phía tây Trạm có số liệu đo từ năm
1912 đến nay
- Trạm đo mưa: Trạm đo mưa trong khu vực: Trạm Hiệp Hòa, trạm Bắc Giang,
~ Trạm thủy văn:
+ Trạm thuỷ văn Phú Lạng Thương tai K8+200 dé t& séng Thương: có số liệu
do mực nước 23năm từ năm 1987 dến năm 2009
| Tram thiiy
Pha Lai tai KO:540 bd 1 séng Thai Binh co sd tigu do muc nước 36 năm từ nấm 1973 dén 2009
* Dae diém khi hau:
- Nhiệt độ: Khu vực dự án nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa của miễn
Bắc Việt Nam Với đặc điểm mùa Đêng là lạnh, khô, hanh và it mua Mùa hạ nắng,
nóng, và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình năm vào kboang ; +23°C 27°C Nhiệt dộ cao nhất tuyệt đổi là: +37.9 °C (thang 5), nhiệt độ thấp nhất tuyệt đổi là : -2.8 °C
(thang 1)
- Độ ẩm: 6 âm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khi và lượng mua Dộ Ẩm trung bình vào khoảng 82% Vao các tháng mùa mưa độ & ẩm có thể đạt
80-:-6%, cáo tháng mủa khô độ 4m chi dat 70-:-80%, Dé 4m twong đổi của không
+hí trung bình năm của Trạm Bắc Giang đo được như sau:
- Nẵng: Số giờ nẵng bàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1700 giờ các
tháng mùa hè từ tháng VII đến tháng TX là những tháng nắng nhật trong năm khoảng
tử 160 đến 210 giờ mỗi tháng, tháng LỊ, tháng 1H là tháng rất it nẵng chỉ đạt dưới SỐ
giờ mỗi tháng,
- Giỏ: Tốc độ gió mạnh theo tân suất thiết kể là :
Trang 30Lượng mưa năm lớn nhất 1.981mm(năm 1971)
| Lurong mua bình quân nhiền năm Xnim = 1392mm
+ Lượng mưa năm nhỏ nhật Xnim = 923mm (năm 1967)
Lượng mưa ngày lớn nhật: 241.1 mmn
+ Luong mua | ngay max
| Luong mua 3 ngay max
~ Lượng mua 5 ngày max
145.5 mm (1965) 169.3 mm (1960) 228,3 mm (1966)
a) Các đặc trưng thúy văn công trình
Trạm bơm Cổ Dũng bơm nước tiêu trực liếp ra sống Thương, cửa ra của công
xả nằm phía Hạ hưu của trạm thúy văn Phú Lạng Thương 10.200 km vẻ phía hạ lưu
Vị trí cổng xã trạm bom Cổ Dũng tì K3+600 trên đề cấp TV, vị trí KÔ của đê cấp IV tương đương với KÌ-800 đê cấp HI IIữu Thương Như vây, trạm bơm Cổ
Dũng có cống xã tương ấương với K18 400 đề Hữu Thương,
Mục nước sông Thương tại Irạm thuý văn Phú Lạng Thương tại Km 8+200
đê Hữu Thương và trạm thủy văn Phả Lại tại KŨ I S40 đê tả sông Thái Bình có tái liệu
khả dây dủ, trên cơ sở tài liệu của hai trạm thủy văn nảy va quyét dinh sé 1201/QD-
TD ngày 17/8/2004 của Bộ NN&PTNT về quy định cấp đê và mực nước thiết kế cho
Trang 31các luyén đề thuộc tỉnh Bắc Giang tính được các đặc Irưng rực nước thiết kế trạm bơm Cổ Dũng như sau:
Bảng 2.2 Các đặc trương mực nước thiết kế trạm bơm CÓ Dũng
TT Các tần suất thiết kế Mực nước
21.2 Dặc điểm kề! cấu công trình
Do đặc điểm ở dây xây dựng mới một trạm bơm tưới tiêu kết hợp bên cạnh một
nhà trạm bơm đã có Nha trạm bơm cô định kiểu khôi tảng, buồng ướt
Quả mô, kích thước, kết cầu công trình:
Các lưng trục công trình đâu mdi
+ Trạm bam ( nhà trạm, bể hút, bế xã, kênh xa)
Trang 3232
| Céng @iéu tiết Liêu nước kết hợp chắn rác
+ Cổng xả tiêu qua đê
nổi tiếp với hệ thông kênh tiêu, kênh dẫn nước tưới từ công lây nước tưới dưới đề,
3.1 | Mực nước bễ hút
Muc nude bé hit KT tsi (85%) |m -0.40
"Mực nước bẻ hút c tưới (P759) m -0.35
3.2 | Mực nước buồng hút
Mực nước buồng hút kiểm tra tưới fan -0.70
Mut nude budng hil ik tudi (P759) |m -0.65
3.3 | Mực nước bễxả Mực nước bể xã KT tiêu (P5%) m +730
Trang 33+ Quy mô, kích thước kết cấu:
Xây đựng nhà trạm bơm kiểu khối tảng, kích thước (17.65x16.10)n, gồm 4
gian Kết cầu nha khung, méng 45 BYCT Hển khối Cột, dầm, trân đỗ BTCT M200, Tường xây gạch đặc VXM M50, chẳng nóng mái lợp tôn; cửa đi, của số đùng cửa gã
và cửa nhữm kinh
Trang 34San lip may cao trình +0.45, kết cầu sản dầm BTCT M200 dày 0.70m Tai cáo
vị trí lắp máy bố trị dằm BTCT 0.5*1m Sản lắp máy thông liền 3 gian kích thước
trong T.*B- 11.00m6.60m Tường ngực đây 0.70m, kết cấu tường BTCT M200
Sàn động cơ và sửa chữa cao trình +4.80 kết cầu đảm sản BTCT M200 Sàn day 0.25m, dim chính kích thước 0.5*0.75m
Phan trên của nhà trạm bơm tính từ cas +4.80 kết cấu khung đầm, tưởng xây
gach chi VXM MSO day 22cm, trat VXM M75 day L.Sem Hoàn thiện quét vôi ve 3
nước Tường bễ xá TT M200, day 0.7m, phia nhà máy ốp gạch trắng men Cột nhà máy BTCT, đoạn 1 từ +4.80 đến vai cầu trục +11 30 kích thước bxh= 0.3*0.5 (m),
đoạn 2 từ :11.30 đến sản mái cao trình ¡ 14.30 kích thước 0.3*0.3 (m) Sản mái đây 0.1 ứn) kết cầu dầm sản BTCT, dằn chính kích thước 0.3*0.5 (m)
Trên mới nhà mấy xây tuờng thu hội gạch đầy 0.22m, mái lợp lồn sông đây 0.42
am chẳng nóng, xà gồ thép hình Bố trí hệ thống thoát mước mái băng ống PVCG90
mm
Phía bể hút bố trí hệ théng khong dim BTCT lip dit palang xich 48 kéo lưới
chắn rác và khe phai Đỗ BT san mái 1 gian vị trí để palăng,
“Vại vị trí cửa vào bễ hút trạm bơm xây dựng 02 tường chẳn đất kiểu bản chống,
ấu BTCT M200 Bản đáy kích thước BH — 4.50*0.70 (m), tường chắn cao 7.05
không đâm bảo sức chịu tãi cần thiết phải gia có nền Vì thể chọn biên pháp xử
bằng cọc BTCT Nền nhà máy bơm được déng coc BTCT M300, chiêu đải
Tổng số cọc đóng xử lý nên 95 cọc,
Trang 35- Bễ xả:
Nhà máy bơm kiểu cổ định bể xã liên Bể xả kích thước L*B = 11*11.30 (m) chiến cao thay đôi từ 5.83-:-3.30(m), chía thánh 2 đoạn Đoạn bê xã phần liển nhà
máy kich thước (3.30x11.00)m, cao trình đáy bễ xá +1.77m, cao trinh đính bễ là
17.60m Tường biên đầy 0.70m, trụ pin 0.70m Bồ trí hệ thống dân đó đầm pa lăng
phục vụ sửa chữa vận hành nhà máy, Đoạn 2 nói với đoạn 1 kich thước 8*11 (m), bố
trí tường đốc m=1.5 nỗi với phần nổi tiếp vào kênh xã
- Bé Init, nói tiếp buông lưới:
Đây bế hút được nạo vét đến cao trinh -1.25m, mai bé hút m=1.50 Gia cổ mái đoạn trước vita vào buông hút bằng BT M200, dày 12cm đỗ trực tiếp
Đoạn nôi tiếp vào buồng hút dai 15m cao trình -2.25, gia cố bằng day bing BT
M200, day 30em bên đưới là tẳng lọc ngược đả đăm , cat ving.
Trang 37độ xói rỗng và phá hoại cơ cầu đối nên càng tăng, khi chiều sâu hỗ mông cảng sâu sơ
với mực nước ngẫm và cường độ bơm nước ra khói hỗ móng cảng lớn;
- Hiện lượng bục rên là hiện tượng đất nên bị mất én định hoàn loàn Thường, xây ra cả trong đất rời lần đất dinh l2o nước ngầm có áp từ dưới đầy lên có thể làm phá võ lớp đâi mặt nền không thám nước hoặc ít thấm nước (hình 2.2 và hành 2.3)
hạ - Chiều dày lớp nước trên đáy hé mong (m);
hag - Chiều đây lớp đất không thấm đưới đáy hỗ móng (m);
Trang 3838
Y và ya - Dung trọng của nước và đụng trọng đấy nội của đất (Tan);
Muốn ngăn ngữa hiện tượng xói ngầm và bục đây mỏng do nước ngắm người ta
áp dụng những biện pháp bao vệ nên bằng cách hạ mực nước ngầm (HMNN) bằng các giống kim hoặc gia tải
22.2 Bão vệ mẫi hỗ mông
Mái hỗ móng sẽ không ổn định khi nước chấy trên mặt hoặc nước ngâm thâm từ xnải ra Do đó, biện pháp hiệu quả là hạn chế nước chây vào hỗ miống:
+ Với nước mặt: đào mương, rãnh tiêu nước, đắp con trạch Tếc độ hạ thấp 1nực nước trong hỗ mông khi bơm cạn hổ mông Ấh — 0,5 ~:- 1,0 m/ngày đêm để đâm:
Thảo raưc nước ngẫm xung quanh hỗ móng hạ xuống một cách từ từ sẽ không lâm sạt
lở mái hồ móng;
+ Với nude ngằm: Đông vấn cừ, gia cường chân mái, cọc tre, phéu nes, ram ra,
ro dé, tầng lọc ngược, hạ mục nước ngắm bằng hệ thống giếng thường hơạc giếng
kim,
32.3 ĐỀ xuất cúc biện pháp bũo vệ mái và đáy hỗ móng của trạm bơm Cỗ Dũng
Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu rất nhiều phương án bão vệ đáy và mái hố mỏng khi thị công công trình cỏ mực nước ngằm cao và hỗ móng sâu Tuy nhiên, với địa chất và đặc điểm của công trình trạm bơm Cỗ Dũng thí tác giả để xuất 3 biện
pháp báo về mái và đây hỗ móng ada tram bơm Cổ Dũng như snu:
- Biện pháp 1: Bỏ trí hệ thống giếng kim ha MNN cho hé méng Tram Bom
- Biện pháp 2: Bó trí hệ thông cử chóng dỡ kết hợp tiêu nước phia trong hỏ
móng,
- Hiện pháp 3: Kết hợp hạ MNN bằng hệ thống giếng và đóng cử để báo vệ mái
hồ móng phía đưới
2.3 Nội dung chỉ tiết các phương án
2.3.1, Bo trí hệ thông giẳng hạ MÌNN cho hỗ mông
Hạ mực nước ngầm là làm cho mức mước ngâm bị hạ thập cục bộ ở vị trí nào đó
một cách nhân tạo bằng cách bơm nước Lừ giếng thường hoặc giếng kim
Trang 39Ha thấp MNN được thực hiện chủ yếu nhờ thiết bị kim lọc kiến chân không, kim lọc kiểu dòng phưn và các giếng tập trung, nước (giếng ống) có máy bơm sâu
g) Phương pháp hạ MNN bang giéng thường
- Câu tạo: Gốm ống thành giếng vả dng lọc nước, máy bơm hút nước ở mỗi giống, Ống tập trung nude, tam bơm và ông dẫn xả nước Ông thành giếng có thể dang loai dng gang đúc, ổng bê tông cốt thép, ống nhựa có đường kinh từ 200 -:- 350mm Ông lọc có thể đùng cốt thép han thanh khing, bên ngoài bọc lưới lọc (mắt lưới 1~-2mm), dai 2-:-3m (rink 2.4), cing có thể dùng dng lién dục lỗ, bên ngoài bọc lưới thép mạ kẽm (hình 2.5) hoặc dùng ông, bê tông cốt thép
jy
Hình 2.4 Giống thường cỡ lớa Hình 2.5 Ông lọc nước bằng gang đúc
- Bề trí giếng: Trước tiên phải xác định tổng lượng nước chảy vào hồ móng, kiểm tra khả năng hút nước giới hạn của một giêng, từ đó xác định được số lượng giống Thường bố trí giếng phân bé déu ¢ mép hỗ móng ico số lượng đã xác định Đổi với hỗ móng rộng và sâu thì có thể bỏ trí trên các cơ của mái hồ móng Cũng có
nhíng trường hợp bộ trí ngay cả bên Irong hồ mông,
Trang 4040
Khoan lỗ có thể bằng phương pháp ống Tổng, giie thành bằng dưng địch sẻ,
cũng có thé đủng khoan xoản ốc, nhưng đường kinh lễ phái lớn hơn đường kinh
ngoài của ông giếng 15-:-250 mm, rút hết bùn ở đáy ông ra, hạ giêng ông hút xuống,
dang dng chỉnh đẻ nói các ông giếng lại Giữa thành lỗ vả giếng dng thép lấp kin bằng sỏi đường kính 3+1 5mm để làm tầng lọc nước Ông hứt nước dừng loại ống cao
su, ống nhựa PVC hoặc ông thép đường kinh S0: 100mm Đáy ống phải ở bên đưới MXN thap nbat khi nit nude
- Rửa giêng: Ong gang duc cé thé mia bang pitténg va may nén khí Ông bằng, các loại vật liệu khác rửa bằng máy nén khi, rửa dén khi nước trong mới thôi Trong,
*khi hứt nước phải thường xuyên kiểm tra, quan sát động cơ điện và các thiết bị khác,
do MNN, ghi lại lưu lượng của nước bơm ra
Giéng thường thích hợp với tẳng cuột sối có hệ số thấm lớn, lớp đất có lượng nước ngâm phong phú (lượng nước xả của mỗi giếng ông có thế đến 50+100m3⁄h),
hệ số thâm của dat dén 20+200m/ngay dém thì độ sâu HMNN có thể đạt đến khoảng,
3: 3m Phương pháp này thường dùng khi HMNN không áp có lực
b) Phương pháp hạ XINN bằng giống thường với máy bơn sâu
Giéng thuờng với máy bơm sâu do bơm hút sâu dit trén dinh giống hoặc bơm đặt chim sâu trong giếng và ống lọc tạo thành
Thiết bị cấu thành giếng loại này bao gồm: các Ông giếng loc, các tỏ máy bơm
sâu đặt ở mỗi giếng, ông tập trưng nước và dng xả nước
- Thiết bị hức Bơm đặt chìm trong nước, dây dẫn của bơm chìm phải thật báo đâm, động cơ điện của bơm phải có bộ phận cách điện tết, chống nước tết, khi đổi bom phải rửa sạch giếng lọc Cũng có thể đất các máy bơm ở trên đình giếng rồi dẫn ông hút có gắn chỗ bơm xuống dây giếng
Nước bơm từ các ống giếng chảy vào ông tập trưng nước, rôi được xã trực tiếp qua đề quai hoặc ding máy bơm trung gian vả ống dẫn riêng,
- Bố trí giếng: Ông giếng phải đặt thẳng đứng, ông lọc phải được đặt trong, phạm vi thích hợp cua tang chữa nước, dường kinh trong của ủng giêng phải lớn hon đường kính ngoài của bơm nước 50mm, giữa thành lỗ khoan và éng giếng lắp bằng
các vật