1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam

92 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
Tác giả Lê Thành Đạt
Người hướng dẫn PGS TSKII Nguyễn Trung Dũng
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NSI.Ð cao phải tạo rà những sản phẩm và địch cụ có các đặc tính kinh 18 kỹ thuật và chúc năng sử dụng thỏa mãn nhu câu của khách hàng và những đỏi hỏi của xã hội, bảo vệ môi trường, sử d

Trang 1

LOI CAM BOAN

Tae gid xin cam doan đây là công trình nghiên cửu của bản thin tac gid Cae két qui

nghiền cứu và các kết luận trong luận vẫn là trưng thực, không sao chép tử bắt kỳ một nguễn nào và đưới bắt kỳ lrnh thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nêu có) đã

được thực hiện trích dén va ghi nguén tài liệu tham khảo đứng quy định

Tác giả luận văn

Lê Thành Đạt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đỗ tài: “Nghiên cúm giải pháp tăng năng suất lao động tại Cũng ty TÍHH MTV thấy tợi Tay Nam Nghệ An" được hoàn thành tại trưởng Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội

Trong suốt quả trình nghiên cửa, ngoài sự phẩn đầm nỗ lực của bản thâm, tác giả đã

nhận được sự chỉ bảo, giúp để tên tình của các thấy giáo, cô giáo, của bạn bè và đẳng nghiệp

Tác giả xi chân thành cảm ơn PGS TSKII Nguyễn Trung Dũng, người mục tiếp

hướng din the giả hoàn thành luận văn này

Tâc giả xin chân thành cảm ơn các thầu cô giáo và cần bộ Trường Đại học Thuỷ lợi

dã giảng dạy và giúp đỡ dễ tôi có thế hoàn thành khỏa bọc và luận vấu

Đông thời, xui dành sự biết ơn tới gia dình, Bổ, Mẹ và déng nghiệp trong cơ quan vì những chia sé kho khăn và tạo điểu kiện tỐI nhất để tôi hoàn thành luận văn tôi nghiệp

Vì thời gian thee hiện Luôn văn có hạn nên không thễ rảnh: được nhưững sai sối, Tôi

xin trân trọng và mong được Hiếp thu các ý kiển đáng góp của các Thấy, C, bạn bè và

sông nghiệp

Trang 3

MUC LUC

LOT CAM ON iaicacessessssieeseesiesiiniietiteismcstiimsnssiasiasistusnsneterssensedl

1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động c sec wll

1.2 Chỉ tiêu tỉnh về năng suất lao đồng Hee 15

1.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật „l5 1.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giả trị H

1.2.3 Chi tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao đông 19

143 Nẵng suất lao động và một số vận để liển quan 30

1.3.1 Mỗi quan hệ giữa năng suất và liệu quá kinh tÊ 120

1.3.2 Múi quan hệ giữa nàng suất và khả nãng cạnh tranH 220 1.3.3Môi quan hệ giữa tăng năng suât lao động với tảng trưởng kinh tế và

22 1.3.4 Mỗi quan hệ giữa tăng năng suất lao đông và tầng tiễn lương 22 1.4 Những nhân tô tác đóng tới năng suất lao động 14

1.4.1 Các yếu lỗ liên quan tới cơ chế và chỉnh sách 24 1.4.2 Cúc yêu tổ liên quan đến quá trình phát triển và sử dụng tư liệu sản

1.4.3 Các yếu tố gắn với bản thân người lao động 26

1.4.5 Các yếu tô gắn liễn với điều kiện thiên nhiên a 1.5 _ Tỉnh hình vẻ năng suất lao động ở Việt Nam và trong ngành thủy lợi 32

1.3.1 Năng suất lao động ở Việt Nam so với gác nước trong khu vực 32

Trang 4

1.5.2 Năng suất lao động trong ngành nông nghiệp 36

2.1 Giới thiệu về khu vực quản lý của Công ty thủy lợi Tây Nam Nghệ An 41

2.3Téng quan két qua san xuit anh doanh ctia céng ty trong những năm gần đầy 51

3.3.1 Công tác quán lý công trình — 52 2.3.2 Công tác quản lý kinh tế và vốn nhà mước giao 34

2.4 Phân tích thụo trạng và nguyên nhần về năng suất lao động của công ty và các

2.4.1 Tính toản và phân tích năng suất lao động của toàn công ty

2.4.2 Tinh toan va phan tích năng suất lao động cúa các Xi nghiệp 58

3.4.3 Dánh giá và phân tich vé NSLD cita Céng ty “

3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNIIH MTV thủy lợi

3.2 Nhimy cơ hội và thách thức cho việc lăng năng suất lao động ở công ly 6

3.2.2 Những khó khăn se — 70

3.3 Giải phấp náng cao nâng suất lao động của cổng ty co at

3.3.1 Giải pháp về công tác quản lý tài chỉnh, kỹ thuật của hệ thông a 3.3.2 Đảo tạo, bồi đưỡng nâng cao năng lực, hỗ trợ kỹ Thuật cho các tổ chức

Trang 5

3.3.3Cơ chế chỉnh sách và quy chế hoại động cho các lỗ chức thủy nông cơ

Trang 6

ĐANH MUC CAC TU VIET TAT

Ký hiệu viết tat Nghĩa dây đũ

TIIPT DTNT ‘Trung học phế thông đân tộc nội trủ

PTDTNT THCS Thổ thêng dân tộc nội trủ trưng học cơ sở

vi

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỎ THỊ

Đỏ thị 1 2: Giá trị sia tănglao đông nông nghiệp của một số nước ong khu vực

Hình 2 1: Bán đồ hành chính tính Nghề An TH 12821211121 1 2e 4I Tình 2 2 Công vào Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tây Xam Nghệ An 49 -Hình 2 3 Văn phỏng Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tây Nam Xghệ An 40

Đổ thị 2 1: Diện tích tưới qua các mùa vụ tử năm 2005-2017 56

Đổ thị 2 6: Số nhân viên và năng suất lao đông của Công ty thủy lợi Tây Nam tử năm

Đổ thị 3 7: Diện tieh tưới và đoanh thu cũa công ty tử năm 2005-2017 62

Đỏ thị 2 8: Xăng suất lao dông đoanh thu bình quân đầu người của công †y 63

Đề thị 3 9: Năng suất lao động 2 vụ lũa và GDP Seo 64

Đề thị 3 10: Năng suất lao động 3 vụ Ha và GDP à oeceer rrc , 64

Trang 8

ĐANH MỤC BẰNG BIÊU

Bang 2 1: Tổng hợp trinh độ chuyên môn cán bộ công ty 5U

Bang 2 2 Báo cáo kết quả kinh đoanh năm 2017 - $2

Bang 2 3: Cơ cầu vốn chủ sở hữu năm của công 1y TT Tây Nam, 2013-2017 %4

Bảng 2 4: Doanh thu của công ty thủy lợi Tây Nam Nghệ Án từ rữm 2015 đến nằm

Bang 2 5: Cơ cầu doanh thu của công ty Thúy lợi Tây Nam 3Ó

Bảng 2 6: Lổng quan vẻ tỉnh hình phát triển doanh thm, nhân lực va NSLD trong giai đoạn 2005-2017 của Công ty TL Tây Nam Nghệ An trong bởi cảnh phát triển kinh tế

vil

Trang 9

nhập quốc tễ, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tẻ - xã hội Nền kinh tế liên tục duy tì tốc độ tăng trưởng khá, tử một quốc gia thuộc nhôm các

nước nghẻo nhất thể giới, Việt Nam đã ra khói tinh trạng kém phát triển, trở thành nước cỏ thu nhập trung binh và một nền kinh tế thị trường năng động Kmih tế vĩ mỏ

cơ tán duy trì n định; các cân đổi lớn cúa nên kinh tế được bảo đảm Tuy nhiền, trong

những năm gần đây nên kinh té Việt Nam đã bóc lỏ những yếu kém nổi tại Tăng trưởng kinh tế tuy vần ở mức tương đối cao nhg có xu hướng chằm lại; chất lrơng

tảng trưởng thập, Thiển bân vững; hiệu quá và sức cạnh trạnh của nên kinh tế chưa cao

"Nguyên nhân là đa mô hình tăng trưởng theo chiêu rệng của nước ta có một số bât cập, không còn khả năng duy trì tăng hưởng cao và bến vững Tăng trưởng chủ yếu nhờ

vào lãng vẫn đầu lư, đồng góp cửa nững suốt các nhãn tổ tổng hợp (TEP) vào lăng trưởng còn thấp, nàng suât lao động còn khoảng cách kha xa so với các nước trong

khu vực Thực tẾ cho thây việc tăng trưởng theo chiều rộng đang bị thu hẹp dần, thậm

chỉ cô yếu tố đả tận khai, nhmg động lực của tăng trưởng theo chiều sâu (hiệu quả sử dung nguằn lực, năng suất lao đông, năng suát các nhân tô tổng hợp) lại chưa cái thiện nhiễu Chỉnh vì thế, để trảnh nguy cơ tut hậu và vượt qua bẫy m nhập trmg bình,

Tết Nam cần phải chuyển sang mô Tỉnh tăng trưởng dựa liên năng suất, chất lượng và

triệu quả, trong đó trung lâmn là cái thiện năng suất tao động đỗ tăng súc cạnh tranh của

nên kính tế, dưa dât nước phát triển nhanh và bền vững trong tương lai

Không tránh khởi tỉnh trạng của liệu trạng nước ta, ngành thủy lợi nói chung và công

ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An nói rễng cũng đang gặp nhiều vẫn để về

Trang 10

công tác tầng năng suất lao động Xuất phái từ thực tế đó, học viên tiên hành thực hiện

dễ tải “Nghiên cứu giải tháp lồng nông suất Tao động tại Công ly TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An”

1 Mục đích của đề

Mục đích của đề tài là đảnh giá được thực Irạng răng suất lao động tại Công ty TNITIL

MTV thiy Iyi Tay Nam Nghệ An, các ảnh hưởng đến năng xuất lao động lại công ty Trên cơ sở đỏ nghiên cứu ra những giải phảp tương ứng, phủ hợp với điều kiện thực tả của công ty nhằm tăng năng suất lao đồng, góp phân phát triển kinh tế nhanh và bên

vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ĐÔI trợng nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cửu cửa để tài là người lao động và các vẫn đề liên quan tới công lắc

tầng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Xa Nghệ An

3.2 Phạm vỉ nghiên cửu

a Phạm vi và thời gian: Đề tài đư kiến nghiên cửu từ thàng 3/2018 đến thàng 9/2018

b Phạm vi về không gian: Để tài tập rung nghiên cứu tại Công ty TNIHI! MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.7 Cách tiếp cận

'Tim hiểu các văn bản pháp luật liền quan đến năng suất lao động

'Tim hiểu về các chỉ tiêu, phân loại, đánh giá vẻ năng suất lao động

Tỉnh hình năng suất lao động tại Công 1y trách nhiệm hữu hạn mặt thành viên thúy lợi Tây Nam Nghệ Án.

Trang 11

3.2 Phương pháp nghiên cửu

Luan văn chủ yếu sử đụng kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp kế thửa (tổng hợp, phân tích các nghiên cúu thục hiện trước đầy, kế thừa những kết quả nghiên cứu đã cỏ a trong va ngoài nước)

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra, nghiên cửu thực tế

- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tỉn, dữ liệu

4 Ý nghĩa khoa hụ lhực tiễn của đề tải

- É nghĩa khoa học: Hệ thông hỏa các cơ sở lý luận về tăng năng suất lao động, kết quá

đạt được có giá trị sử đụng trong hoc tip, giảng dạy và nghiên cửu về công tác tăng

suất lao động

- Ý ngiãa thực tiển: Kết quá nghiên cửu của đã tài sẽ là tài liệu tham kháo hữu ích, khả

thi cho Công ty TNHH MTV thủy lợi Tảy Nam trong công tác tăng năng suất lao động nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, phù hợp với định hướng phát

triển kinh tẻ

3 Kết quả dự kiến đạt dược

- Kết quả nghiên cửu luận văn đạt được pồm:

~ Hệ thống hóa các cơ sở lý luận vũ thực tiễn vỗ năng suất lao động,

- Phân tich, dinh giá thực trạng nững suốt lao động tại Công ty'TNHH MTV Thủy lợi Tay Nam Nghệ An

~ Đảnh giá các ảnh hưởng đến năng suất lao đông hiện tại từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và nhữmg tỗn tại cần khắc phục

- Nghiên cứu giải pháp để lăng năng suất lao động góp phần phát triển kinh tổ Thánh và bến vững tại công ty

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khải niệm và phân loại năng suất lao động

1.1.1 Khúi niệm về năng suất lao động

Theo Karl Marx thì NSLĐ là “súc sản xuất của lao động cụ thể cỏ ich” NSLD thé

hiện kết quá hoạt động sản xuất có ich cúa con người trong một đơn vị thời gian nhất

định

Theo quan mệm truyền thông: NSLĐ là tý số giữa đầu ra và đầu vào, la lượng lao

đông để tạo ra đầu ra đỏ NSLD được đo bằng số lượng sán phẩm sán xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí đễ sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Theo quan điểm tiếp can moi vé NSLP do Uy ban nang suất của lội đồng năng suất châu Ân đưa ra: NSLĐ là mật trạng thải tư đuy Nó là một thải đô nhằm tìm kiểm để

cải thiện những gì đang lấn tại Có ruột sự chắc chắn răng ngày hôm nay con người có

thể Tám việp lỗt hơn ngày hỏm qua và ngày nai tôi hơn ngày hôm may Hơn nữa nó đội hỏi những có gắng không ngừng để thích ứng với các hoại động kinh tÊ trong những diễu kiên luôn thay đổi, luôn ứng đụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là sự

tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiễn triển của loài người

Như vậy, với quan niệm truyền thông, XSLĐ chỉ thuận túy thẻ hiện mỗi tương quan

giữa “đầu vào” và “đầu ra” Nếu đầu ra lớn hơn đạt được tử một đầu vào thì có thể nói

NSLD cao hon Quan niệm truyền thông để cập vẻ mặt tỉnh và chủ yêu nhân mạnh về mật số lưạng Còn theo quan niềm mới thì NSLL) đươc hiểu rộng hơn, đỏ 1a tảng số

trong sản xnát đồng thời với tăng chất lượng đâu Tạ Điều này có nghĩa là sử dụng môt lượng lao đông để sản xuất một khối lượng lớn các đầu ra cỏ củng chất lượng hoặc chải Tượng cao hơn Với quan niệm như vậy, năng suất có thể liểu Tà trả ÍLhơn và nhận

nhiều hơn mà khỏng tổn hại đến chất lượng NSLĐ không chí phụ thuộc vào số lượng,

mả còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng, đặc điểm của đầu ra va tính hiện quả trong

sản xuất Trong thời kỳ đầu của sự phát triển, khi nên kinh tế còn thấp kém, nãng suất

và chất lượng được xem trong môi quan hệ trao đổi bù trừ, để có chất lượng người ta phải hy sinh nang suất và ngược lại, để có nàng suất cao phải hy sinh chất lượng

IL

Trang 13

Nhung ngay may, nẵng snail va chal lugng da no thank aGry hướng thông nhất với

nhau NSI.Ð cao phải tạo rà những sản phẩm và địch cụ có các đặc tính kinh 18 kỹ thuật và chúc năng sử dụng thỏa mãn nhu câu của khách hàng và những đỏi hỏi của xã hội, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, it gây ö nhiễm va không lăng phí trong quá trình sẵn xuất

Từ những quan niệm trên, ta có thế chỉ ra rằng: NSLĐ là hiệu quả sản xuất của lao

động có ích trong một đơn vị thời gian, tầng NSLD không chí đơn thuân là chí tiêu phan ảnh lượng sản phẩm sản xuất ra mà nó phải chỉ ra được mỗi quan hâ giữa năng

suất - chất lượng - cuộc sống - việc làm và sự phát triển bên vine

1.1.2 Phân loại năng suất lao động

1.1.2.1 Căn cử vào tình chất

"Tổng nãng suất

Phản ánh mỗi quan hệ tý lệ giữa lỗng đầu ra và Lổng dầu vào của tắt cả cắc yếu tÔ sắm xuất Chỉ tiêu này phản ánh trang thái tổng quát vẻ năng suất mà không di sâu phẩn tích đóng gớp của từng yếu tô nêng và được tính theo công thức sau:

Trong đó

P, Ja tong nang suit

@, là tống đầu ra

E1ủ nhân tổ lao động

€ là nhân tô đầu vào

Ñ Tà nguyên liệu thô

Q là những hàng hóa và những địch vụ khác

Năng suất bệ phận

Trang 14

CH tiêu này thường dùng để đánh giá sự đồng góp của từng nhân tổ riêng biệt

Năng suất bộ phận = đầu ra (gộp hoặc ròng)/auội nhân lỗ)

Có hai loại năng suất bộ phận quan trong nhất lã năng suất lao động và năng suất vốn Nẵng suất nhân tổ tổng hợp (TFP)

Đây là chí tiêu đánh giả tính hiệu quả của việc sử dụng tổng hợp các yấu tố dầu vào

về bán chất, TFP lä năng suất đuợc tạo nên do tác động của các nhân tô võ hình (thay

đổi cơ câu sản xui

kinh tế đó tuy phát triển song chưa có hiệu suÃI Do vậy, xnội nền kinh tẾ phát triển có hiệu suất khi tỗng rưúc tăng của đầu ra lớn hơn rất nhiều so với tổng các phản tăng của các yêu tổ đầu vào

1.122 Căn cử vàa phạm ví

Măng suất lao động cả rhàền

Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được do bằng tý số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó

Ning suit lao động cá nhận là thước đo tỉnh hiệu quả lao động sống, thường được kiểu tiện bằng đầu ra trên một giờ lao động Năng suất lao động cả nhân có vai trò tật lớn

lãng hay giảm nang suấi lao động cá nhân phản lớu

trong quả trinh sản xuất Vị

quyết định sự tồn tại và phát triển cúa một doanh nghiệp, do đỏ hấu hết các doanh nghiệp déu chap nhân trả công theo nàng suất lao đông cá nhân hay mức đê thực hiên

của từng cá nhân từ đó ảnh hướng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của ngời lao động

Trang 15

Nang sui ae động cả nhân eừng mỗng suất lao động của một nhóm lao động lrơng

doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chúa khoả cho năng sốt lao động xã hội, góp

hân tăng khả năng cạnh tranh của mỗi nước

Có rất nhiễu nhân tô tác động đến năng suất lao động cả nhân, tuy nhiên các nhân tô

chú yếu là các yếu tô gắn với bản thân người lao dòng: (kỹ năng, kỹ xáo, cường độ lao

động, thải độ lao động, tỉnh thần trách nhiệm ), dụng cụ lao động Sự thành thạo, sảng tạo trong săn xuất của ngưới lao động và mức đồ hiện đại cúa công cụ lao động

sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

Ngoài ra các nhân tổ gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đầu ảnh

tưởng đến năng suất lao động cá nhân Vì thê mmỗn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yên tổ tác động đến nó

Năng suất lao đồng xã hội

Là mức năng suât cúa tất cá các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toán xã hội Xăng suất lao động xã hôi được đo băng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của

xã hội với số lao động sống và lao đông quá khử bị hao phi để sản xuất ra môt đơn vi sân phẩm

"xăng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khử Lao đông sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quả trình sản xuất, lao động quá khử lá sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sẵn xuất tước

kia điền hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)

Như vậy, ki nói đến hao phí lao động sông là nói đến năng suất lao động ed whan, con

hao phi lao động sống và lao động vải hoá là năng suất lao động xã hội Qua đỏ ta thấy giữa năng suất lao động cá nhản và năng suất lao đảng xã hội có môi quan hệ chặt chế

với nhau Năng suất lao động cả nhân lả tiên đề cho năng suất lao động xã hỏi Tuy

nhiễn giữa năng suất lao đồng cá nhân và lao động xã hội không phái lúc nào cũng cùng chiều Nếu giữa năng suất lao đồng cá nhân và năng suất lao đồng xã hởi tăng

đều tăng, đây là mỗi quan hệ củng chiếu mong muốn ví năng suất lao động cá nhân

Trang 16

Tiên quan đến thu nhập gũa người lao động, còn năng suất lao động xã hội phản ảnh lợi Ích củn đoan nghiệp Cả bơi dễu lãng thì lợi ích hai bên đều lãng

Nếu năng suất lao động cả nhân lắng mò năng suất lao động xã hội không tắng hoặc

giảm thì đây lả mỗi quan hệ không mong xnuốn vì lợi ich giữa đoanh nghiệp và người

lao động không thông nhất Trường hợp này xảy ra vi khi cá nhân người lao động vì

muốn tảng nẵng suất lao động nền bỏ qua quy trình cổng nghệ, lãng phi nguyễn vật

liệu, sứ đụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Do đỏ muốn quan

hệ năng suất lao động cả nhân và nàng suất lao đông xã hội cùng chiêu thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi Lao động

sống giảm nhiêu hơn lao động quá khứ tăng lên Muốn nhĩ vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đôi với doanh ngiiệp đối với người lao động, cần phải có biện

pháp khuyên khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ich của người lao động vớt lợi ích cúa doanh nghiệp để người lao động gắn bỏ với doanh nghiệp hơn nữa và tuần thú

ký luật trong lao động

1.2 Chỉ tiêu tỉnh về năng suất lao động

1.3.1 Chỉ tiêu năng suất lua động tính bằng hiện vật

W: Mức NSLĐ của một công nhân

Q - Tổng sẵn lượng tính bằng hiện vật

T: Tổng số công nhằn

§Sán lượng hiện vật tử lá do khối luợng hàng hoá bằng dơn vị vốn cỏ của nó Ví dụ

nữ quạt đo bằng chiếc, xỉ măng đo bằng tấn, kự, bao tuỷ theo từng loại sân phẩm

15

Trang 17

~ Ưu điểm: Chỉ tiểu này biển hiệu mmửc năng suất lao động mmột cách cụ thể, chính xác

không chịu ảnh hưởng nửa giá cả - có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh

nghiệp hoặc các nước khác nhan theo một loại sản phẩm được sản xuất ra

Vi dụ: Công nhân A quét vôi 5 h được 22 m” Công nhân B quét vỗi 6 h dược 26

“Vậy năng suất lao đồng của công nhãn A là 4,4 m°⁄h ; năng suất lao động của công

nhân B la 4,33 mh, Có thế thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn

nang suất lao động của công nhân B

- Nhược điềm: Chí dùng đễ tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đỏ, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm rong thực tế hiện nay ít cỏ những doanh

nghiệp chí sản xuất một loại sản phẩm cỏ một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm

Q: thánh phẩm năn chí tính được thành phẩm, không tỉnh được chế phẩm, sán phẩm đỡ dang dang trong qua trinh sản xuất nên khẻng phan ánh đây đủ sản lượng của công nhân

- Phạm vi áp dung:

+ Phạm vi áp dung bạn hẹp chi ap dụng trong các doani nghiệp sán xuất ra sản phẩm

đồng nhất (ngành than, đệt, may, dẫu khi, nông nghiệp .)

+ Trong doanh nghiệp thủ chỉ ảp dụng cho môi bộ phân

~ Khắc phục nhược điểm: sử dụng chỉ tiêu hiện vậi — quy ước, quy đổi tức là quy đổi

tất cả các sản phẩm tương đối ông nhất về một loại sản phẩm được chẹn làm sản

Trang 18

Tổng sản phẩm đã quy đối là 220 loại 30 MT,

Chỉ tiêu hiện vạt quy đổi chỉ khắc phục được muột phần nhược điểm

1.22 Chỉ tiêu năng suất lao động tỉnh bằng giả trị

Chỉ tiên nảy quy tất cả sản lượng về tiên của tẤt cá các loại sán phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biếu thị mức năng suất lao đông

Công thức:

W-

*W: Mức năng suất lao động

- 'Trong pham vi oá rước

Q: Tinh bằng GDP đơn vị tiễn tŠ là VND

T: Tổng số công số Tno động làm việc trong nên kinh tế quốc dân

- 'Trong pham vi doanh nghiép

Q: là giá trị tống sám lương, giá trì gia tăng hay doanh thu

+ Giả trị tổng sản lượng là giá trị toàn bỏ sân phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chỉ

phi và lợi nhuận

+ Giả trị gia tăng: là giá trị mới sáng tao ra

+ Doanh thụ là giá trị sau khả bản sân phẩm

': người lao động trong doanh nghiệp, ngây, giờ, phút, ngày- người, giờ người

Ưu điểm: Chỉ tiêu này có thể dùng nó tỉnh cho các loại sản phẩm khác nhau kể cá san

phẩm đở đang Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiện NSLĐ tính bằng hiện vật

Trang 19

+ Chịu ảnh hưởng cia cia cach link ting sản lượng theo phương pháp công xưởng

Nếu lượng sản phẩm hiệp lác với ngoài nhiều, cơ câu sản phẩm thay dỗi sẽ lảm sai

lệch mức năng suat lao dộng cửa ban thân doanh nghiệp

+ Chỉ đùng trong trường hợp cầu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc it thay dối vì cầu thành sản phẩm thay dối sẽ lăm sai lệch rưức và tốc độ tăng nãng suất lao động Khi thay đổi từ sán phẩm hao phí sức lao động ít má giả trị cao sang sản xuất

sản phẩm hao phí sức lao đôngcao mà giá trị thắp thỉ năng suất lao đồng giăm và ngược lại năng suất lao đông tăng

- Pham vi 4p dung: chỉ tiêu này có phạm vi sử dụng rông rải, tử các doanh nghiệp đến

ngành và nên kinh tế quốc dân Có thể dùng để so sánh mức nắng suất lao động giữa các đoanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau

- Khắc phục:

+ Dễ khắc phục sư sai lệch do sự biển động của giả cả mang lại thí ta đùng giá cô định

Có thể dùng giả thời kỳ trước hoặc giá hiện hành đỗ tính năng suât lao động

+ Dễ khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cầu các mặt hàng thí ta đừng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tổ khách quan

R1: LÍao phí lao động sau khi thay đối kết câu để tao để tạo ra 1U00 đ

h0: Hao phí sức lao động trước kh thay đổi kết cầu để tạo ra 1000 đ

Wen Măng suất lao động thực tức là năng suất lao đồng sau khả đã loại bỏ lác động khách quan

Why: Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động

khách quan.

Trang 20

1.3.3 Chỉ tiêu năng suất lua động tính bằng thời giun ian ding

Chỉ tiên này dùng thời gian hao phú cân thiêt để sản xui ra ra một đơn vị sân phẩm để

biểu hiện nũng suất lao động

'Trong đỏ

L: Lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tình bằng đơn vị thời gian }

T: Thời gian lao dộng đã hao phủ

Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật

Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chỉ phí thời gian lao đông của các

bước công việc, cảe chỉ tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút) Và được chia thành + Lượng lao động công nghệ: (b„u) bao gồm cửu phi thời gian của công nhân chính, hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu

1 Tượng lao dong chang, (hen) chỉ phi thời gian của công nhâu hoàn thành quá trình

công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ Công thức tĩnh

L= Len! E ung E „ụạ là lượng lao đông phục vụ quá trình công nghệ)

+ Lượng lao động sản xuất: (Lsx) ch phí thười gian lao đồng của công nhân chỉnh và công nhân phu trong toàn doanh nghiệp công thức tỉnh:

Lsx

v + lu + Eyy> (E „uc là lượng lao đồng phục vụ sản xuất)

Lx 7 Nang suat lao dong

+ Tượng lao động đầy đủ (Eạa) bao gồm hao phi lao động trong việu chế tạo sên phẩm

của các loại công nhân viễn sân xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

Ớu điểm: + Phản ảnh dược cụ thể mức Hết kiệm về thời gầm lao động để sân xuất ra xột sản phẩm.

Trang 21

Nhược điển: tỉnh toán khá phứo tạp, không đừng để tỉnh tổng hợp được NSI.Đ bình quâu của một ngành hay xuội đoannh nghiện cỏ nhiều loại sân phẩm khác nhau

1.3 Năng suất lao động và mật số vẫn để liên quan

13.1 Mét quan hệ giữa năng suất và hiệu quả kinh tỂ

Hiệu quả được hiểu là mỗi tương quan giữa đầu ra và đầu vào Hiệu quá là phạm trù rộng bao trừm mợi vẫn để Hiệu quả của các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp không chỉ phân ánh thông qma các chỉ tiêu tài chỉnh mà bao gồm cá các kết quả xã hội

mà nó mang lại IHiện nay, Theo Khải niệm của các nước, khái niệm năng suất rộng hơn

và sẽ bao trùm cả hiện quả Năng suât dược hiểu lai mặt là hiểu quả và tính hiệu quả Hiệu quá là nỏi yề mức đỗ sử dụng các nguồn lực và tình hiệu quá của chỉ phú hay hiệu

quả của việc khai thác, huy đồng sử dụng cáo nguồn lực đầu vào, nó gắn với lợi nhuận

hơn Tỉnh hiệu quả chủ yếu đề cập đến mặt chất của đầu ra như tính hữu ích, mức đồ

thỏa mãn người tiêu đùng, mức độ đảm báo cáo yêu cầu về xã hội

Déi véi cdc doanh nghiệp, tăng năng suất là phạm trù rông hơn hiệu quả, bao gồm

đồng thời việc hạ giá thành sán phẩm, tăng hiệu quả sử đựng và nguồn lực để tăng lợi

nhnận lẫn việc mở rông số lượng và chúng loại hàng hỏa, năng cao không ngừng chảt Tượng và địch vụ của hàng hỏa nhằm tang (hỏa mãn của hàng hón đối với người liêu

ding vi cả xã hội Nông cao tầng nổng suối cẩu thiết phải bảo đồm sử dụng nhiều lao

động hơn với chất lượng lao động cao hơn

1.3.2 MÁT quan hệ giữa năng suất và khẽ năng cạnh tranh

Gitta NSLD va tinh cạnh tranh có mỗi quan hệ rât chật chẽ Khi tải sản và quá trình

đuợc quảu lý mội cách có hiệu quả thì s@ dat duge ning suit esa Chi phi cha dun vi sản phẩm thấp nhưng lại đáp ứng duợc và vượt mức đòi héi cia khach hang Canh tranh ớ đây là khả năng của một nuớc hoặc một doanh nghiệp Cạnh tranh đuợc thể hiện truớc hết ớ mặt guá cả thấp, chất luợng sản phẩm cao Một trong những chỉ tiêu

quan trọng nhất phản ảnh khá năng cạnh tranh là chỉ phí lao đông trong mét đơn vị GDP hoặc trong giá tị gia tăng Trong mỗi quan hệ giữa NSLD và cạnh tranh thì _NSLĐ là cơ sở cho canh tranh lâu đài và bền vững, biểu hiện:

Trang 22

Ti

in cựnh tranh kết hạp với quả trình cạnh tranh tạo 1a khả năng cạnh tranh trên thế giới

© diy, tài sản cạnh tranh bao gồm: cơ sở hạ tầng, lài chính, công nghệ, cơn người

Quả trình cạnh tranh được biểu hiện trên các mặt: chất lượng, thời gian thoả mãn khách hàng, địch vụ Khả năng cạnh tranh trên thể giới được biểu hiện trên các lĩnh

vue: thị phần, lợi nhuận, tăng trưởng, tính đài hạn

Theo quan điểm truyền thống, khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào những lại thế so sảnh về nguồn lực và tài nguyên Xhưng ngày nay, điều đỏ không thể giải thích được

cho những nước có nguồn tài nguyên nghéo nàn nhưng khá năng cạnh tranh cao Vi vậy, khả nâng cạnh tranh phải được tạo ra từ việc nâng cao NSLD và sử đựng có hiệu

quả nguồn lực tài sản và các quả trình

Mỗi quan hệ giữa tăng NSLĐ và tăng khả năng sanh tranh là mỗi quan hệ nhân quả

‘Tang NSLD là cơ sở để tăng khả năng cạnh tranh, ngược lại, tăng khả năng cạnh tranh

lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng xức mạnh kính tế của

nrước, GDP trên đầu người lăng lên, tiên chuẩn sông được năng cao, tăng khả năng đầu

tư vào tài sản và quả trình Điều đó lại tạo điễn kiện chơ tăng NSLĐ và nó lại tiếp tục làm tăng khả năng cạnh tranh Đây là mối quan hệ trong trạng thái động phát triển không ngừng,

Có thê nói rằng, năng suất thấp đồng nghĩa với lãng phi, giảm quy mỗ kinh doanh

‘Vide tăng NSLD sẽ làm tăng khá năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tảng lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các điều kiện sống và làm việc tốt hơn Tăng NSLU là

kết quả của giảm giá nhằm bù đắp phản táng chỉ phí, duy trì lại nhuận, tăng cạnh tranh

Sự thay đổi lại nhuận phụ thuệc vào hai nhân tố: táng NSLĐÐ bù đắp giá và giảm giả trị đồng tiễn Nhưng lại thế ảo giảm giả trị đẳng tiền sẽ không tổn tại được lân và mắt đi

nhanh chống Vì vậy, để đâm bảo tồn lại và phái triển (tức là tăng khả nồng cạnh

tranh) thả cần không ngừng tìng NSL.Ð

Trang 23

13.3 MÁT quan hệ giữa tăng năng xuất luo động với tăng trưởng lành tẾ và việc

Chẳng hạn GDP có thể được viết dưới dạng:

GDP

GDP = Việc lầm « —— Piệc làm

Nhưng: al GDP= — Việc làm GPP

Ta cũng có thể biểu hiện tăng trưởng kinh tế qua dẳng thức sau:

Tang tưởng GDP= Tăng NSLĐ + Tăng việc liau

"Như vậy, cd thé thay tăng NSLĐ là nguồn gốc cơ bản của tăng trưởng kinh tế Nó đồng gớp quan trọng trong việc nẵng cao tiềm lực kinh tế của một nước tiền thế giới

Sự thay đổi NSLÐ không chỉ phản ánh sự thay đổi đầu ra trên một lao động trong từng

khu vực ánh tổ mỏ cờn làm chuyển địch sự phân phối lao động giữa cá khu vực, đặc

tiệt từ những khu vực có nắng suất thấp Lới những khu vực củ năng suẪt cao và ngược

lại Khú NSLĐ tăng làm tăng đầu ra trên một lao động đuạc gọi là sự tác động của

năng suất và sự dịoh chuyên việc làm giữa cào Khu vực kinh tế được gọi là tác động, chuyển địch cúa việc làm Tăng NSLD có tác động rát lớn đến chuyển đổi cơ cầu kinh

†Ế theo hướng sứ dựng các nguồn lực ngày cảng có hiệu quả hơn

13.4 Mét quan hệ giữa tăng năng suất lao dộng vũ tăng tiền lương

Mỗi quan hệ giữa năng suất lao động và tiễn lương là một chỉ số rất cơ bản và là thước

đo hiệu quả sử đựng lao đồng của doanh nghiệp, về nguyên tắc, tốc đô tầng năng suât

lao đông của đoanh nghiệp phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Bởi vì:

Đo yên câu tăng cường khả năng cạnh tranh

ta 8

Trang 24

Khả nũng cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện thông qua Lổng mức eli phi lao động bình quân cho mt dom vị sin phim (ULC) Nang cao nang suất lao động sẽ chớ phúp

giảm chỉ phí bình quân cho một dơn vị sản phẩm

ULC — tổng chỉ phi lao động/tổng sân phẩm

Chia cả tử và mẫn cho số lao động bình quân ta có:

UƯLC = (tổng chỉ phí lao đâng/Iao động)/ (tổng sản phẩm/Iao động)

=Mức tiền lrơng bình quản/năng suất lao đồng

Từ đó ta có:

Tốc độ tăng múc chỉ phí lao động/sản phẩm — (tốc độ tàng tiền lương) - (tốc độ tăng nẵng suất lao dộng)

Để tăng tỉnh cạnh tranh, th (tốc dộ tăng chỉ phí lao dộng/sán phẩm) < 0 hay ta có

Tốc độ tăng năng suất lao động > tốc độ ting tiên lương

Nẵng suất lao động chỉ là một bộ phận của tũng năng suất chưng

Môi rải, tăng nồng suất lao động có phần đớng góp của người lao động rửnr nồng cao nình độ tảnh nghề, nâng cao kiến thúc, tổ chức kỹ luật, sáng tạo Tuy nhiên, năng suất lao dộng cả nhân và xã hội còn tăng lên do các nhân tô khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dạng hợp lý tài nguyên thiên nhiên ) Như vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ rằng có khá năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng cúa tiên lương bình

quản

Do yêu cầu của tích luỹ,

Tiêu cầu lốo độ tăng tiền lương thấp hơn tốc độ lãng năng suất lao động còn thể hiện

mỗi quan hệ lởn nhất trong xã hội Đó là quan hệ giữa đầu tu và tiêu ding Cluing ta

biết rằng, phát triển kinh tổ dựa trên hai yếu tổ lá tăng số thời gian làm việc và tăng

năng suất lao động thông qua việc tăng cương cơ sở vật chit kỹ thuật Diệu này đổi hói sản phẩm làm ra không phải đem toàn bộ dùng để nâng cao tiên lương thục tế mà còn

phối lich lũy cảng cao thì tốc độ tăng năng suất lao động càng cao

bà a

Trang 25

Tom lai, rong phạm vì nền kính tế quốc đơn cũng như nởi bộ dònh nghigp, mudn ba giả thành sẵn phẩm, tăng tích lũy thì cằn duy trì tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn

tĩc độ tăng tiền lương bình quản Nhưng mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng (Af) năng suất

lao động lớn hơn tốc dé ting én lương bình quân bao nhiễu là hợp lý, lại cịn phụ thuéc vao một số điều kiện kanh tế vả chính sách tiền lương cúa từng thời ky, ting

ngành và doanh nghiệp cụ thể và được xác định băng cơng Thức san đây

At = (U — DỤW —1) Trong đĩ: At : số % tiền lương bình quân tăng Tên khi 1% XSI.ĐÐ tăng lên

1tí : chí số tiên lương giữa 2 thời kỳ TH/KH hoặc KH/BC

TW: 1a chỉ sơ răng suÃi giữa 2 thời kỳ TH/KH hoặc KH/BG

1.4 Những nhân tổ tác động tới năng suất lao động

14.1 Cúc yêu tế liên quan tới cơ chế và chính sách

Trong số các chỉnh sách về tiền lương,chỉnh sách về tiền lương tải thiểu vắt quan trọng,nĩ là trung tâm trơng các mi liên hệ cĩ liên quan đền tiền lương,tiền lương tơi

thiểu cĩ ảnh hướng rất lớn đến tiễn lương bình quần cúa người lao đồng theo cơng thứo:

'TLBQ ='TLnún X (K X (H Trong đĩ

TLnQ là tiền lương bình quân

Tinta là tiền lương tối thiểu (K la hé số điều chính bình quân

Trang 26

lương bình quân thấp, Hiển lương không còn là khoản thu nhập chính cla ngadéi Tae

_ tag wing sult lao động,

động và mỗi tác dụng kích thích người tao ding lam vi

Nếu tiền lương tôi thiểu quả cao, gầy ra sự đảo ngược hay quan hệ không họp lý giữa tốc đô tăng tiễn lương và tốc đồ tăng năng suất lao đông, tử đó ảnh hưởng không tốt

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế nói riêng, của xã hội nói

chung Ngoài ra, việc chỉ trả cho tất cá cho các lao động trong tổ chức môi cách công

khai cũng có tác đông đến tâm lỷ lao động rất nhiên, việc công khai đó giúp người lao

động câm Thấy sự công bằng giữa những người lao động và giữa làm và hưởng của mình với người khóc, tử đỏ tạo sự phần khởi trang lao động, giúp cho tăng năng suấL

lao động

Các chỉnh sách về tiền thưởng hay các hình thức thưởng cũng có ảnh hưởng không

nhỏ đến việc tăng năng suất lao động Thao thuyết động cơ của Taylo, tiền là động cơ

khiến cơn người làm việc, tuy Taylor có mặt hạn chỗ vi ông coi tiền là động cơ duy nhất và vi người lao đồng như cải máy mà tiền lá năng lượng đẻ nó hoạt đồng nhưng ông đã đúng khi coi tiên là đông cơ của lao đông Con người lao đồng da nhiền đông

eơ nhưng tiên là động eø chính, động cơ chủ yếu Đối với người lao động mục đích của họ là thu nhập, tiền thưởng là môt khoăn tiền làm tăng thu nhập, tiễn thưởng cũng

chính là đồng có lao động gủa họ, nó nằm bền cạnh, xốp sau tiễn lương Trong các hình thức thưởng, thưởng giảm lỉ lộ hồng có tác dụng làm lắng tăng suất lao động,

Giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng có ngÌấu là tăng sản phẩm đạt chuẩn lên, tức lá ts

nẵng suất lao động Thưởng hoản thành vượt mức năng suật lao động, điều nảy có tính chat khuyén khich tang năng suất lao đồng rất rõ ràng, nêu người lao đông đat được

nhiều sản phim hơn so với tiêu chuẩn trong một đơm vị thời gian hay lượng thời gian hao phi đễ sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là ỉt hơn so với tiền chmẳn thi họ sẽ được hưởng vì tỉnh rõ ràng này niên rất có lắc dụng tặng năng suất lao động của người Tao

động Ngoài ra côn có thưởng nâng cao chất lượng sẵn phẩm, thưởng tiết kiệm vật be, nguyễn liệu, tuy những lửn thức thưởng này không cỏ (ác đụng trực tiếp dẫn tag,

năng suất lao động nhưng từ việc thưởng này cũng tạo đông cơ dễ người lao động làm

việc tốt hơn.

Trang 27

1.4.2 Cúc yêu tẾ liên quan dén quá trình phát triễn và sử dụng he liện sẵn xuất

Trong đó khoa học kỹ thuật, công sản xual co vai td quan trong trong vide nang cao nang sual lao dong, day 1a ydu 18 tanh wd hat lan Gays ning sual lao doug Trinh dé

kỹ thuật của sân xuấi được biểu Hiện thông qua tính năng của công cụ vản xuất, tinh

độ sáng chế và sử dụng các đổi tượng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất

gây nay, ai cũng thửa nhận máy móc hiện đại là yêu tổ mạnh mẽ làm tăng năng suất lao động Thật vậy sự phát triển của lực lượng sán xuất thường bit đầu tử sự thay đối

của công cụ sản xuất, lầy máy móc thay thể cho lao đông thủ công, lẫy máy móc hiện

dai thay thé cho may cit

‘Linh nang nang cao irinh 46 sang ché va str dung cac déi tuang lao déng duoc thé hién

ở chỗ: Nó ứng đụng rộng rãi các nguyên vật liện mới, cỏ những tinh năng cao hơn, giá

rẻ hơn, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm lao động, trong một đơm vị thời gian sản

xuất ra nhiều sân phẩm hơn Nó Không chíụ tác động các giới hạu sinh lý như con

người, cho nên khả wing ling ndng suất lao động lớn

Một nguyên nhân lầm cho năng suất lao động xá hội ở Việt Nam côn [hấp là đo trình

độ ứng dụng khoa lọc, kỹ thuật vào sản xuất còn thập, lao động thủ công còn nhiều

Co sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tễ quốc dân cé ý nghĩa rất lớn đổi với phát triển

sau xual

ng năng suất lao động Cư sở vật chát - kỹ thuật đỏ biểu hiện thông qua

các ngành nông lượng, cơ khi, luyện kim, hoà học, giao thông vận tôi và hệ thông

thông tin, liên lạc Đó là các yêu tổ gẵn với sự phát triển kinh tế, xmuôn tăng nhanh

năng suất lao động xã hội cần phải đo biệt quan tâm

1.4.3 Cúc yếu tổ gắn với bãn thân người luo động

Trao động là nhân lỗ đầu tiền và quan trọng nhất tác động đến năng suất lao động

Xăng suất lao động của mỗi quốc gia, ngảnh và doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào trình

dộ văn hoá, chuyên môn, tay nghẳ, kỹ năng, nãng lực của đột ngũ lao dộng

Trinh dé van hod: La su tiểu biết cơ bản của người lao đông vẻ tự nhiên và xã hội Trinh d6 vin hoa tạo ra khá năng tư duy vả sàng tạo cao Người có trình đỏ văn hóa sẽ

có khả năng tiếp thu và vận dụng môi cách nhanh chóng những tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuât, đồng thời trong quá trình làm việc họ không những vận dựng chính

26

Trang 28

xúc rủ côn lĩnh hoại vỏ sáng lạo các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quả làm việo cao

nhấi

Trình độ chuyên môn: Là sự tiểu tiết khả nững thực hành về chuyên môn náo đó, có Khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định Sự hiểu biết

về chuyên môn cảng sầu, các kỹ năng, kỹ xáo nghề càng thành thạo bao nhiều thủ thời

gian hao phí của lao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất lao

động

Trinh độ vẫn hoà và trình độ chuyền môn có ánh hưởng lớn đổi với năng suất lao động

của con người.1rình độ văn hoá †ạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách rữtanh

chóng những tiên bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Còn sự hiển biết về chuyên môn

cảng su, các kỹ năng, kỹ xáo nghề càng thành thạo bao nhiêu thi thời gian hao phi của

lao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất Trinh độ văn hoá và chuyên mởn của người lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công

việc nhưnH mà gúp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việ

Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khoa học ngày cảng phát hiển với tốc độ nhanh, các công cụ đưa vào sản xuất ngày cảng hiện đại, đồi hỏi người lao động có trình độ chuyên môn tương ứng Nếu thiểu trinh đỏ chuyên mòn người lao động sẽ không thế điền khiển được may méc, khéng thé nim bắt được các công nghệ hiện đại

Tình trưng sức khoẽ Trang thai sức khoẻ có ánh hướng lớn tới năng suất lao động

Nếu người có tỉnh trạng sức khoẻ không tôi sẽ dẫn đến mắt tập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chỉnh xảe của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sản xát ra với chất lượng không cao, sé hượng sản phẩm cững giảm, thậm chí din dén tai nạn lao động

Thai độ lao động: Thíu đồ lao động là tật cả những hành vi biểu hiện cúa người lao đồng trong quả trình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suẤt và chất lượng hoàn thành uông việc của người

tham gìa lao động nó phụ thuộc vào rất nhiều yến tổ khác nhan, cả khách quan và chủ

quan

tạ 3

Trang 29

~ Kỹ luật laa động: Tà những tiầu đhuần quy định hành vì cả nhân của lao động mủ tổ

chức xây dựng nên đựa trên những cơ sở pháp Tý và cáo chuẩn ruực đạo đức xã hội Nó bao gồm các điều khoản quy định hảnh vị lao động trong lĩnh vực cỏ liễn quan đến thục hiên nhiệm vụ như số lượng, chất lượng công việc, an toàn về sinh lao động, giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thúc xử lý vĩ phạm ký luật

- Tình thần trách nhiệm: Dược hình thành đựa trên cơ số những uớc mơ khát khao, hy

vọng của người lao đồng trong công việc cũng như với tổ chức 1rong tổ chúc, nếu người lao động thây được vai trỏ, vị thê, sự công hiến hay sự phát triển, thăng tiên của

minh dugc coi trong và đảnh giả một cách công bằng, bình đẳng thì họ cám thấy yên

tâm, phản Khoi, tin lưởng vào tỗ chức Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm,

yên luyện, phân dấu vươn lên, cô gắng nảng cao chuyên mởn nghiệp vụ, năng suất,

chất lượng và hiệu quả lao động

năng suất lao động

1.4.4 Các yêu tổ gắn với tỗ chức lua động

'Trình độ và khả năng tổ chức lao đêng của mỗi doanh nghiệp có tác đông mạnh mế tới năng suất lao đông thông qua việc xác định phương hướng phải triển, phân công lao

động, chế độ tiền lương, liên thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm vị

Trang 30

Phin cong lao động: “Là sự chia thé toàn bộ cốc công việc được giao cho lũng người hoặc ling nhóm người lao động thục hiện”

pin chat thi đó Tà quá tình gắn lừng người lao động với thường nhủ

nyu phit hop với khả năng của họ Thực chất của phản công lao động là sự tách biệt, cô lập các chức ning lao dộng riêng biệt vả lao nên các quả trình lao động dộc lập và gẫn chúng với

tửng người lao động, đấy chỉnh là sự chuyền mỏn hoá cho phép tạo ra những cỏng cụ chuyên dùng hợp lý và hiệp tác lao đồng cỏ tác dụng to lớn trong việc năng cao hiệu quả sẵn xuất kinh doanh và tăng năng suất lao đông

Tiển lương, tiền Hurờng: Dây là một yêu tỗ quan trọng góp phân tạo động lực thúc đây người lao đông làm việc nãng cao năng suất lao đông 'Liên lương ảnh hưởng trực

tiếp đến mức sống của người lao động Phân đân nãng cao tiên lương là mục đìch của

tất cả mọi người lao đông Mục đích này tạo đồng lực để người lao động phát triển

thiết mua được từ số tiên đó, chính lá tiển lương thực tả Tiên lương phản ảnh đóng

góp nhiêu cho xã hội và càng thể hiện giả trị xã hội trong cuộc sống của người lao

động Do vậy tiên lương thoả đảng sẽ là đông Iưc để người lao động làm việc hiệu quả

và đạt năng suất lao động cao

- Tiển thưởng: Là số tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong những điều kiên đặc biệt theo sự thoả thuận của hai bên hoặc theo sự tự nguyện của bên sử dụng lao động rong các lrường hợp nhự khỉ công thân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết kiệm được nguyên vật liệu, có những sáng kiến sáng tạo trong hoạt động

lao động Nếu tiên thưởng đảm bảo gắn hực tiếp với thành tich của người lao đông,

gan với hệ thông clủ tiểu được nghiên cứu, phản loại cụ thể và nức thưởng có giá trị

trêu dùng trong cuộc sông thì tền thưởng sẽ là eỏng cụ để người sử dụng lao động

Trang 31

kích thích sự hãng say, gắn bỏ, sự tích cực, tỉnh thần trách nhiệm, nững suất và hiệu

quả của người lao động

Ngoài tiền lương, tiền thưởng các phúc lợi xã hội cũng góp phầu thúc đẩy nâng cao

năng suất lao động Phúc lợi xã hội là phân thủ lao gián tiếp được trả đưới đạng các bổ

trợ về cuộc sóng chơ người lao động, Phúc lợi cỏ thế là tiễn, vật chất hoặc những điều

Xiến thuận lợi mà người sử dụng lao động cưng cấp cho người lao động trong những

điều kiện bắt buộc hay tự nguyên đã đồng viên hoặc khuyến khích và đảm báo an sinh

cho người lao động Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo củng như

góp phân nâng cao đời sống vật chất, tĩnh thân cho người lao động, tù đó thúc đấy và nâng cao năng suất lao động

1Ả chước phục vụ nơi làm việc: Nơi làm việc là không gian sản xuất được trang bi may

móc thiết bị, phương tiên vật chất kỹ thuật cần thiết để người lao động hoàn thành các

nhiệm vụ sản xuất để định, là uơi điễn ra các quá trình lao động Nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất khả nồng sáng tạo và nhiệt tình của người lao động TỔ chức phục vụ

nơi làm việc là yêu tổ ảnh hưởng đễn quá trnnh lao động của con người Nơi làm việc được tổ chức một cách hợp lý và phuc vụ tốt góp phân bảo đảm cho người lao đông có

thể thực hiện các thao tác trong tư thê thoải mái nhất, để tiễn hành sản xuất với hiệu

qmả cao, nâng cao năng suất lao động

Thái độ cư xử của người lãnh đạo: Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lỗi,

nguyên tắc hoạt động của một hệ thông các điều kiện môi trường nhất định Lảnh đạo

là một hệ thống cáo tô chức bao gốm người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, mục đích của

hê thẳng các nguồn lực và môi trường

"Người lãnh đạo Hà một trong các yêu tô quan trọng của hệ thống lãnh đạo, là người ra mệnh lệnh, chỉ huy điển khiển những nguời khác thục hiện các quyết định để ra nhằm

đâm bảo giải quyết tối nhiệm vụ sẵn xuất kính đoanh của doanh nghiệp, lỗ hoạt động và hoàn thiện bộ máy quấn lý Nguời lình đạo có vai tò rất quan trọng trong tổ

chức, họ quản lý tập thê bằng quyền lực và uy tín của minh Quyền lực lá những quyển

hạn của người lãnh đạo trong khuôn khó quyền hạn của nhả nước hoặc tập thẻ trao cho người lãnh đạo Uy tín là khá năng thu phục các thành viên dưới quyền, nỏ gắn liền

30

Trang 32

với những phẩm chất tải và đức của người lãnh đạo Phơng cách, phương phúp cũng

nur thai độ của người lãnh đạo quyết định đến sự phát hiển của các tổ chức Với

phong cách uy quyền tức là người lãnh đạo hành động độc đoán, khi ra qu

không tham khảo ý kiến của bất kỳ ai, đần đến việc ra lệnh cứng nhäc, không tôn trong

ý kiến của tập thể thì nhân viên thường không làm việc tự giác và đóc lập, không phat huy được tỉnh sảng tạo và hứng thủ trong lao đêng, cuỗi cùng có tác đông xâu đến tập

thể Với phong cách đân chủ tự do tức là người lãnh đạo trao quyền chủ động sảng tạo, độc lập tối đa và tự do hành động cho nhân viên để hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời

cung cập những thông lin cần thiết để họ có ý kiến đồng góp và tham gia vào quá tình

xây dựng, phát triển tổ chức Việc lựa chơn phong cách này hay phong cách lãnh đạo khác có một ÿ nghĩa quan trong dối với việc cũng cỗ giao đục tập thể lao động Mỗi phong cách lãnh đạo có đặc thù riêng vả Thích ửng với từng điều kiện và hoàn cánh cụ thể Phong cảch lãnh đạo khác nhau tạo ra thái độ của người lãnh đạo khác nhau Thái

đô của người lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến mới quan hè giữa người lãnh đao với

tập thể, đóng vai trò to lớn trong việc xây đựng và cũng cổ tập thể vững mạnh từ đó

động, với ngành nghề và với mỗi thành viên Từ đó ảnh hưởng tới năng suấi lao động

và liệu quả hoạt động sân xuất kinh doanh

1.4.3 Cúc yêu tổ gắn bần với điều kiện thiên nhiên

Thời tiết và khi lậu có ảnh hưởng không nhỏ đến năng guÂt lao động Nó tác động đền

nắng suất lao động ruột cách khách quam và không thể phủ nhận Thời tiết và khí hậu

31

Trang 33

của các rước nhiệt đới khác với cĩc nước ơn đới và hàn đổi, do đỏ ở các nước khác nhau cĩ những thuận lợi và khĩ khăn khác nhau ong sẵn xuất Và ở mỗi một ngành sản xuất thỉ nĩ táo động khác nhau Trong nơng nghiệp thì độ phì nhiêu của đảt, của rừng, của biên khác nhau sẽ đưa lại năng suất khác nhau Trong cơng nghiệp khai thác

mĩ thí các vấn đề như hàm lượng của quảng, độ nâng sâu của các vỉa than, vỉa quặng, trữ lượng của các mỏ đêu tác đâng đến khai thác, đến năng suất lao động Con người

đã cĩ nhiễn hoạt động nhằm hạn chế các tác động cĩ hại của thiên nhiên đến sản xuât

và đạt được kết quả rõ rệt như lrơng dự bảo thời tiết, trong điệt trú cơn tru phá hoại

mia mang Tuy nhiền, vẫn chưa khẩu phục được hết Vì thế yếu tổ thiên nhiền là yếu

tổ quan trọng, cần phải đặc biệt tính đến trong các ngành như nơng nghiệp, khai thác

và đảnh bất hải sản, trồng rừng, khai thác mư vả rnột phần nảo trong ngành xây dựng,

1.5 Tình hình về năng suất lao động ở Việt Nam và trong ngành thủy lợi

1.3.1 Năng sudt lao động ở Việt Nam so với các nước trang kHH vực

'theo số liệu của Tổng cục Thơng kê, NSLĐ toản nên kinh tế theo giá hiên hành năm

2017 ước tính đại 93.2 triệu đồngđao đơng (ương đương 4.166 USDAao ding) Tinh

Theo giả sơ sánh nắm 2010, năng suất lao động Tồn nền kinh tẾ năm 2017 tặng 69⁄4 so

với năm 2016, bình quân giai đoạn 2011-2017 tăng 4,79/năm:

NSLD của Việt Nau thời gian qua cĩ sự củi thiện đảng kế theo hướng tăng đền thưa các nãmj[1], là quốc gia cĩ tốc đỏ tâng NSLĐ cao trong khu vực ASEAX Tỉnh chung giai đoạn 10 năm 2007-2016, NSLĐ theo sức mua tương đương nâm 2011 (PPP 2011) cia Viet Nam ting trung binh hàng nằm 4,2%/năm, cao hơn sơ với mức tăng bình quản của Xm-ga-po (1,5%/năm);, Ma-lai-xi-a (1,99/năm), Thát Lan (2,5%6/näm), In-đỏ-nê- xi-a (3,59/nămj); Phi-li-pin (2,#%:/năm) Tuy nhiên, mức NSLD của Việt Nam hiện nay vẫn rắtthấp so với cáo nước trong khu vực Tính theo PPP 2011, NSLĐ của Việt Nam năm 2016 dat 9.894 USD, chi bang 7,0% mnie ning suat của Xix-ga-po; 17,6% của Ma-

% của Thái Tam, 42,3% của In-đồ-nê-xi-a và bằng 56,7% NSI.Ð của Phi-

Tạ-xt

Ti-pin Pang chi ý là chơnh lộch và NSLĐ giữa Việt Nain với các tước vẫn HIẾ lục gia

tang Điều này cho thấy khoảng cách và thách thức nẫn kính tế Việt Nam phải đối mặt

trong việc bất kịp mức năng sưấi lao động của các nước.

Trang 34

Có nhiều nguyên nhân đẫn đến NSLD cia Vigt Nam thip va cin khoimg céch xa sa

ác nước trong khu vực ASBAN, trong dé phai ké dén các nguyễn nhân chỉnh sau

- 7iar nhất, quả trình chuyển địch cơ câu kinh tế tuy fheo hướng tích cực nhưng còn châm, các ngành công nghiệp, dịch vụ, nhất là những ngành dịch vụ “mũi nhọn” như

tật chính, tín dụng, du lịch còn chiẩm tý trọng thắp Số liệu thông kẽ chơ thấy, năm

2016 tý trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thúy săn trong GDP của Việt Nam là 16,39%, trong khi tý lệ nảy của hai Lan 1a 8%; Ma-lai-xi-a 9%; Phừli-pin 10%; l-đô-nê-x-a 149;

riêng Xin-ga-po, tý trọng ngành nông nghiệp rất nhỏ, các ngành công nghiệp, xây dựng và dich vu chiém gan 100% GDP

- Thar hai, lao động trong khu vực nông nghiệp côn lớn, trong khi NSLĐ) ngành nêng nghiệp thấp Những năm qna, tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sẵn luy đã giảm từ 49,5% mãm 2010 xuống còn 40,3% năm 2017 [2] (tung bình mỗi

iin giãm khoảng 1,3 điểm phần trâm), nhưng vẫn lớn hơn rất nhiều so với các mrước

trong khu vực|3] Đến năm 2017, nước ta vẫn cỏn tới 21,6 triệu lao động làm việc trong khu vực nêng, lâm nghiệp và thủy sản, trong khi NSLD khu vực này chí đạt 35,5

triệu đẳng/lao động, bằng 38,1% mức NSLI2 chưng của nên kinh tễ: bằng 29.4% NSLD khu vực công nghiệp, xây đựng và bằng 313% NSLĐ các ngành địch vụ Nếu tính theo

số giờ thực tế làm việc bình quân, NSI.Ð theo giờ khu vực nay cíng cải thiện không,

đăng kể, chỉ bằng khoảng 43,39 mite NSLD chung; bing 37.4% NSILĐ khu vực công

nghiệp, xây dựng và bằng 30,3% năng suất của khu vực dịch vụ

Thới gian qua, khu vục nông thôn đang có sự chuyển dich lao đông từ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản sang các ngành phú nông, lâm nghiệp, thủy sản Theo kết quả Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp va thủy sản năm 2016, ở khu vực nông thôn, số lao

đông hoạt động chính trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 giám 8,24% so với năm 2011, trong khi lao động trong công nghiệp tảng 4,869; xây dung tăng 0,96%; vân tải tăng 0,94% Diễu này đã góp phần nâng cao NSL1? chung của nền

kinh tế Tuy nhiên, thực tế lao động đi chuyến ra khối ngành nông nghiệp chủ yêu lại chnyén sang 14m trong các ngành công nghiệp chế biên, chế tạo cỏ năng suất thấp hay các ngành địch vụ có thu nhập thấp Ngoài mè, quá trình chuyển đổi cơ cÂu cây bồng, vật

33

Trang 35

Tuổi, Íng đụng công nghệ cae trong sin xuất nông nghiệp nhận chúng còn hạn chế, chưa tac động lõng nồng suất nội ngành Như vậy, khu vực nông, lâm nghiệp va tủy sân hiện chiếm tới 40,39% lao động của cả nước nhưng khu vực này mới chỉ tạo ra 15,3% GDP Tây có thể xem là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm eho NSLU của Việt Nam

- Tut ba, may moe, thiệt bị và quy trình công nghệ còn lạc hậu Phần lớn doanh nghiệp nước ta, đặc biệt là doanh neluép dan doanh đang sử dụng công nghệ tụt hậu 2-3 thể hệ so với mức Irung bình của thế giới, trong đó 76% thiết bị mảy móc, dây chuyển công nghệ

nhập từ nước ngoài thmộc thế hệ những năm 1960-1970; 75% số thiết bị đã hất khẩu hao; 30% thiết bi là đỗ tân trang

1ý thuyết và kinh nghiệm quêc tả cho thây, đổi mới sảng tạo là đảng lực không cỏ giới han của tầng trưởng, là chia khóa giúp một số nước Đông Á vượt qua “bẫy thu nhập trung binh” Tuy nhiền, công nghệ và sảng lạo vẫn là lĩnh vực có xếp lưng thấp hong

sơ đỗ cạnh tranh quốc gia của Việt Nam Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu

2017-2018, Việt Nam dược xếp hang chung là 55/137 quốc gia, trong khi các chỉ số cầu phần liên quan đền đổi mới sáng tạo lại thắp hơn nhiều (Năng lực hắp thu công nghề:

93: Chuyển giao công nghệ từ FDI: #9, Dộ sâu của chuỗi giá trị: 106, Mức độ phức tap

của quy trình sản xuất: 87; Chảt lượng của các tổ chức nghiền cứu khoa học: 90; Giáo duc và đảo lạo ở cấp sau phổ thông: 68) Điều này cho thay, Việt Nam cần liếp lục

kiển tạo môi trường thuận lợi cùng với các thể chứ, chính sàch mới cho khu vực doanh nghiệp để thúc dây quả trình nâng cao công nghệ vũ sáng tạo Đây dược coi Tà một nội dung quan trọng của sự chuyển đối mỏ hình tầng trưởng ở Việt Nam

- Thứ te, chất lượng, cơ cầu và hiệu quả sử dựng lao động còn thập, Đền cuối năm 2017,

chỉ có 21,59 lao động cả nước để qua đão tyo có bằng cấp, chứng chỉ, trong đó khu vực

nông thôn rất thắp, chí khoáng 13% Cơ cầu lao động heơ trinh độ đào tạo còn bat hep

ly, thiểu hụt nhân lực là kỹ sư thực hành, công nhân kỹ thuật bậc cao Kết nổi cung câu trên thị trường lao động còn nhiều bât cập Tình trang thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ

hoặc không phù hợp giữa công việc và trình độ đảo tạo còn khá phổ biến Việc khai thác, sử dụng lao động đá làm việc và học tập ở mrước ngoài trở về nước còn nhiều hạn chế[4] Bên cạnh đó, ý thức chấp hành kỷ luật lao động không cao, lao động Thiếu các

34

Trang 36

kỹ năng mềm, tình độ ngoại ngữ: lươi chẻ Đây chính là rào cản lớm cho việo cải thiện

NSLP

- Thai năm, trình a6 16 chute, quin ly va higu qua sit dung cae ngudn Lye edu whidu bal cap, ning Ive quản lý, quản trị doanh nghiệp còn hạn chế; còn một số “điểm nghẽn" về

cải cách thế chế và thủ tục hành chính Tỷ lệ đóng góp của năng suất các nhản tô tống,

hop (TFP)|5| cho tảng trưởng GDP của Việt Nam thời gian qua còn ớ nức thấp, giai đoạn 2001-2010 chí đạt 4,39%, trong khi Hàn Quốc đạt 51,3%; Ma-lai-xi-a đạt 36,29;

Thái Lan đạt 36,1%, %; Ân Dộ đạt 31,1% Trơng giai đoạn 2011-

xuất kinh doanh của lao động Việt Nam còn ở mức thấp chưa đáp ứng được yêu cầu

của nên sản xuất hiện đại

- Thứ sáu, khu vực doanh nghiệp (khu vực cô vai tô rôt quan trọng trong nông cao

NSLĐ của toàn nền kinh tế) chưa thực sự là động lực quyết dịnh tăng trưởng NSLĐ của nên kinh tế Qua tỉnh toán từ kết quả Diéu tra doanh nghiệp cho thấy, NSLD bình quần toàn bộ khu vực doanh nghiệp[6] năm 2015 theo giá hiện hành đạt 254,6 triệu

đồnglao đông, cao gap 3,2 lần MSLĐ của toàn nền kinh tế nhưng tâng trưởng thấp

lum so véi tite Haug NSLP chung, Binh quan giai đoạn 2011-2015, N81LÐ khu vực doanh nghiệp (heo giá hiện lành) tổng 3,18a&äm, trong kh năng suất lao động của

toàn niên kinh lễ tăng 9,594năm

Tiên canh đó, tốc đô tăng năng suất lao động khu vực đoanh nghiệp tăng thấp hơn tốc độ

tũng của tiển lương bình quân một Tạo động khu vực doanh nghiệp Theo giá hiện hành, giai đoạu 2007-2013 tiễn lương bình quân một lao động khu vực đo«nh nghiệp lõug 16,89%/mãm, trong khinăng suất lao độngHỉnh quân khu vục nảy chí tăng 12,996mãm Diễu này cho thầy, tảng liền lương chưa phán ảnh tảng năng suất lao động: tiển hrơng tăng nhanh và cao hơn so với tăng năng suất lao động chủ yếu do tác đông

của chỉnh sách điêu chỉnh mức lương tắi thiéu[7]

35

Trang 37

sign

Thực tế quy mồ doanh nghiệp Việt Nam quá nhỏ doanh nghiệp vừa, nhỏ

nhỏ chiểm gần 98% tổng số doanh nghiệp ila cả nước, phần lớn đo«nh nghiệp chưa

đạt được quy mơ tơi ưu (50-99 lao động) đễ cĩ được mức NSLĐ cao nhất Số lượng doanh nghiệp lớn con it (chi chiém 2,1%), doanh nghiệp chưa xâm nhập được vào các

thi trưởng, trung tâm cơng nghệ của thể giới, do đĩ chưa thực hiện đượo chức năng câu

nổi về cảng nghệ trí thửc của thế giới vào thị trường trong nước

Trinh đồ cơng nghề cúa doanh nghiệp cịn lạc hậu, doanh nghiệp tham gia các hoạt đồng

liên quan đến sáng tạo cịn han chẻ, trong khi qua nghiên cửu cho thây những doanh

nghiệp cĩ hoạt động nghiên cứu va phảt triển cĩ mức NSLD cao hơn 19,34 so với các

doanh nghiệp cịn lại

_0oanh nghiệp Việt Nam chưa tham gia sâu trong chuỗi cung ứng tồn cầu, các doanh

nghiệp nổi địa hầu như chưa kết nối được vào chuỗi giá trị tồn cần của các cơng

ty/lập đồn xuyên quốc gia lớn nên chưa tận dựng được tính lan tộ của trì thức, dơng

Trghệ và nẵng suất lao động từ các cơng typ doan xuyên quốc gia vào doanh nghiệp

trong nước Qua nghiên cửu cho thấy những doanh nghiệp tham gia xuất, nhập khẩu

cĩ NSLD cao hơn 35% so với doanh nghiệp khơng cĩ hoạt động này Quá trinh cỗ

phân hĩa doanh nghiệp Nhà nước cịn chưa quan tầm, chủ trang đền vẫn đẻ định giá

tài sản trí tuệ, thương hiệu, tài sản võ hinh; việc phân bổ nguồn lực của các đoanh

nghiệp Nhà nước cịn hạn chế

- Agầi ra, một số yêu tỗ quan trọng khác ảnh hưởng đến NSLD của Việt Nam thời gian qua như Xuất phát điểm sủa nền kinh tế tháp, quy mơ kinh tế cịn nhỏ, quá trình

đơ thi hĩa châm

1.3.2 Năng suẤt lao động trong ngành nơng nghiệp

Cĩ nhiễu cách hiển khác nhau về năng suấi lao đơng nĩi chưng và năng suất lao đồng trong nơng nghiệp nĩi riêng Tuy nhiên, cách tỉnh năng suất lao động theo giá trị lăng

thêm đo một lao động tạo ra trong mơt năm được sử dựng nhiều hơn cả

36

Trang 38

2800 VINA VN dustry VN Service hot

D6 thi 1 1: Giá trị gia tăng/lao déng theo nganh kinh té 6 Viét Nam (USD/nguéi/nam)

Nguén: Ngan hang thé gioi

Năng suất lao động nông nghiệp của Việt Nam thấp nhất so với năng suât của lao động chung của toàn nên kinh tế và thấp nhất trong số lao động lao động làm việc trong các

ngành của nên kinh tẻ Không chỉ duy trì ở mức thâp mà tốc độ tăng của năng suat lao động nông nghiệp cũng rât thập làm cho lao động nông nghiệp bị tụt lại phía sau

Nguồn: Ngân hàng thể giới

Năng suất lao đông trong nông nghiệp không chỉ thấp so với các ngành kinh tế khác

trong nước mà so với các nước trong khu vực thi năng suat lao động nông nghiệp của Việt Nam cũng rất thâp, thâm chí còn thâp hơn cả hai nước lang gieng la Lao và Campuchia

37

Trang 39

1.3.3 Năng suẤt lu động trong ngành thấy lợi

Trong giai đoạn 2006-2011 Việt Nam có NSLĐ khả thấp, theo báo cáo của VNPI (2015): voi mie 3.660 USDAngười thì NSLĐ của Việt Nam chỉ xắp xi bằng 5% của Singapore, 20% của Malaysiu, 35% của Thái Lan, 50% cia Philippines va

Indonesia Néu so sanh trong nén kh t8 quéc din thi NSLD trong cic nganh néng lâm nghiệp và thủy sản có ruức thấp nhất so với công nghiệp & xây đựng và dịch vụ

nước, bao gồm các loại hình Hợp tác xã, Tổ chức hợp tác và Ban quản lý thúy

nông Công tác quản lý khai thác CTTL đang tỉmg bước đi vào nền nếp, phục vụ tốt sản xuất, đân sinh; tại một số địa phương đã chủ đông đổi mới m6 hình tổ chức và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiện quá của các CTTL Bên cạnh những thành tìch cơ

bản nảy theo Phi lừng (2015) và Kim Văn (2016): "Nhiéu doanh nghiệp QUÁT CTTL hoạt động theo phương thức giao ké hoach, din dén vừa thiểu công cụ giảm sat cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, vừa hạn chế quyền hoat động tự chủ

của doanh nghiệp Da vậy, chất lượng quản tị của doanh nghiệp yếu kêm, hộ máu công kênh, năng suất lao động thấu, sổ lượng củn bộ, công nhân có xu hướng

ngày cảng tăng; hệ thông công trình thuậy lợi xuống cấp nhanh, chất lượng cung cấp dịch vụ thấp " Xuất phât từ thực tê này, Nguyễn ‘Trung Dững (2018) đả phan tích thực trang về XSLĐ trong ngành thủy lợi được minh họa bằng các số hệu của 6 công †y thủy nông thuộc dụ án VIAIP-WB7 (đu án WR7 về cải thiện nông nghiệp

có tưởi) Một thực trạng về NSLĐ trong 16 năm quá được phân tích và từ đó đưa ra

cơ hội và thách thức trong lăng NSILĐ

“Trang 10 năm qua kể từ khí Hến hành cáp bir TLP thee NB 115/2008/NB-CP thi

vông ty [hãy nông đã hoại động (heo cơ chế "xin-cho" và "bao cấp", đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vốn đã có nẻ nếp tử lâu Thách tức lớn

hiện nay lả giải quyết những hậu quá tồn tại trong những năm qua do cơ chế đễ lại, cụ

38

Trang 40

co cau nghd nghigp không lương xứng (vì cơi công 1y thủy

sắm" qua nhiên người không được dảo tao trong lĩnh vực thúy lợi: (2) Không dành đủ

vốn cho bảo đưỡng sửa chữa theo định kỳ các hệ thông công trình nên công trình

1⁄2 'LEN cho chỉ trả

xuống cấp đhực trạng là ở các công ty thủy nông de đành 50:

lương nên chỉ còn tỷ lệ không trơng xửng cho bảo dưỡng sửa chữa hệ thống công

trình); (3) Người dân không cỏ trách nhiệm trang hỗ trợ tu sửa kênh mương, vì nhà

©outsourcing Xgoàt ra các công †y thủy nông còn phán đổi mặt với tình hình tải nguyễn mmrởc ngày càng cạn kiệt và biển đối khí hậu điển ra gay gắt hơn cửng như chuyên đổi

lớn trang ngành nông nghiệp (như tàng trưởng tỗi thiểu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; lãng giả trị xuất khẩu; tăng chất lượng sản phẩm nông nghiệp), công nghiệp

và du lịch.”!

1.6 Tổng quan các đề tài có liên quan

Có một số luận văn thạc sĩ và tiến sĩ có để cập đến vần để năng suất lao đông duoc tim thầy trên mạng, vỉ đụ sau đây

- Nguyễn Thị Hoài về “Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chỉ nhánh

công ty cỗ phần tập đoàn truyền (hồng thanh niền — nhà im bảo thanh miên hả nội

- Tăng Dinh Lạo về “Nâng cao năng suất lao động của chuyên viên tín dung ở Ngân

hàng ''MCP Phương Đông”

- Lê Van Lhing về “Những yêu tổ tác đông đến năng suất lao động ở Việt Nami

- Lâm Hồng Minh vé “Phan ‘ich ‘tinh Hinh Lao Dộng , Tiên Lương Và Ảnh Hưởng Của Chinh Sách Lương tiến Năng Suất Lao Đông”

Nguôn: Nguyễn Trung Dũng (2018)

39

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  1:  Bản  đỏ  hành  chính tỉnh  Nghệ An - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
Hình 2. 1: Bản đỏ hành chính tỉnh Nghệ An (Trang 42)
Hình  2.  2  Công  vào  Công  ty  thy  loi  Tay  Hình  2.  3  Văn  phòng  Công  ty  thủy  lợi  Tây - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
nh 2. 2 Công vào Công ty thy loi Tay Hình 2. 3 Văn phòng Công ty thủy lợi Tây (Trang 50)
Bảng  2.  1:  Tổng  hợp  trình  độ  chuyên  môn  gân  bộ  cồng  ty - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
ng 2. 1: Tổng hợp trình độ chuyên môn gân bộ cồng ty (Trang 51)
Bảng  2.  3:  Cơ  cầu  vốn  chủ  sở  hữu  năm  của  Công  ty  Thủy  lợi  Tây  Nam,  2013-2017 - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
ng 2. 3: Cơ cầu vốn chủ sở hữu năm của Công ty Thủy lợi Tây Nam, 2013-2017 (Trang 55)
Đồ thị  2.  9:  Nang suât  lao động  2 vụ  lúa  và  GDP. - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
th ị 2. 9: Nang suât lao động 2 vụ lúa và GDP (Trang 72)
Đồ thị  2.  10:  Năng suất  lao đông  3 vụ  lúa  và  GDP. - Luận văn flood forecasting and awareness program for the thua thien hue province vietnam
th ị 2. 10: Năng suất lao đông 3 vụ lúa và GDP (Trang 72)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm