Chọn loại ổ lăn: Do đặc điểm làm việc của bộ truyền trục vít, đảm bảo ổ phải cứng vững cao, cố định chính xác vị trí trục theo ph-ơng dọc trục, đồng thời khi cần thiết cho phép trục có t
Trang 1Ch-ơng 7: Tính toán chọn ổ
lăn
5.1 Chọn loại ổ lăn:
Do đặc điểm làm việc của bộ truyền trục vít, đảm bảo ổ phải cứng vững cao, cố định chính xác vị trí trục theo ph-ơng dọc trục,
đồng thời khi cần thiết cho phép trục có thể tuỳ ý di động do giãn
nở nhiệt ở một đầu còn đầu kia vẫn phải giữ cố định, ta lựa chọn loại ổ nh- sau:
- Đối với trục bánh vít dùng hai ổ đũa côn
- Đối với trục vít do có đặc điểm là phải cố định một đầu đồng thời một đầu vẫn cho phép di chuyển tự do Chọn ổ tuỳ động
là một ổ bi đỡ một dãy, còn ổ cố định là 2 ổ đũa đỡ lắp dạng chữ O
Căn cứ vào yêu cầu làm việc của ổ lăn trong hộp giảm tốc ta chọn đ-ợc cấp chính xác ở mức bình th-ờng 0
5.2 Tính toán lựa chọn ổ lăn của trục vít:
5.2.1 Chọn sơ bộ loại ổ:
Căn cứ vào điều kiện đ-ờng kính trong của ổ, loại ổ và tải trọng mà ổ phải đỡ, ta sơ bộ chọn ổ nh- sau:
- ổ tuỳ động: ổ bi đỡ một dãy cỡ đặc biệt nhẹ, vừa, kí hiệu 106 với các thông số nh- sau: d= 30, D= 55, B=13, C= 10,4 kN,
C0= 7,02 kN
- ổ cố định : 2 ổ đũa côn cỡ nhẹ rộng, kí hiệu 7506 với các thông số nh- sau: d= 30, D= 62, B= 20, = 13,670, C= 34,9
kN, C0= 27,5 kN
5.2.2 Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:
F at
Trang 2Từ phần tính toán kết cấu về trục, ta đã xác định đ-ợc phản lực tác dụng lên ổ:
FX10= 79 N FY10= 511 N
FX11= 452 N FY11= 511 N
FZ13= Fat= 2691 N
N F
F
10
2 10
0
N F
F
11
2 11
1
Khả năng tải động của ổ đ-ợc tính theo công thức:
m
d Q L
C Trong đó:
L là tuổi thọ của ổ tính bằng triệu vòng quay, giá trị của L
đ-ợc xác định theo công thức sau:
1469 10
1440 60 17000 10
60
6
6
Với Lh :là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ
Q: là tải trọng động quy -ớc, kN
m :là bậc của đ-ờng cong mỏi khi thử về ổ lăn, m= 3 với ổ bi, m= 10/3 với ổ đũa côn
* Đối với ổ bi do không chịu lực tác dụng dọc trục nên giá trị Q tính theo công thức 11.6 [1]:
N k
k F V
Q r. t. d 1 517 1 1 , 3 672 Với V= 1 hệ số kể đến vòng nào quay với tr-ờng hợp vòng trong quay
kt= 1 là hệ số kể đến ảnh h-ởng của nhiệt độ
kd= 1,3 hệ số kể đến đặc tính của tải trọng, với tr-ờng hợp tải trọng
va đập vừa rung động, quá tải ngắn hạn 150%
4 , 10 64
, 7 1469 672 ,
C d
* Đối với ổ cố định do có kết cấu gồm 2 ổ đũa côn ghép lại do
đó, tải trọng tác dụng lên ổ đ-ợc phân bố trên hai ổ với một ổ tiếp nhận 0,6Fr lực h-ớng tâm và một ổ tiếp nhận 0,4Fr, do đó quá trình tính toán kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ chỉ cần thực hiện với ổ chịu tải lớn hơn là đảm bảo Với ổ đũa côn ta có:
36 , 0 67 , 13 5 , 1
5 ,
e F
V
F
r
a 3 , 9 682
1 2772
Trang 3Theo bảng 11.4 [1] ta có:
4 , 0
X Y 0 , 4 cotg 0 , 4 cotg13 , 67 1 , 64
Đối với ổ đũa côn, bên cạnh lực dọc trục ngoài do các chi tiết quay gây ra, trong ổ còn xuất hiện lực dọc trục Fs do các lực h-ớng tâm
Fr tác dụng lên ổ sinh ra và lực dọc trục của ổ này sẽ tác dụng lên ổ kia
81 682 36 , 0 4 , 0 83 , 0 4 , 0 83 ,
2772 81
2691
at s
a F F
Vậy tải trọng động quy -ớc trên ổ đũa côn tiếp nhận lực h-ớng tâm lớn hơn là:
0 , 6 0 , 6 0 , 4 1 682 1 , 64 2772 1 1 , 3 4710
X V F r Y F t k t k d
Để đảm bảo kết cấu ổ cố định không quá lớn đồng thời vẫn đảm bảo đ-ợc yêu cầu độ bền về tải trọng động, ta giảm thời gian sử dụng ổ bằng 1/2 thời gian sử dụng của hộp giảm tốc
9 , 34 1
, 34 2
1469
71 ,
4 103
C d
5.2.3 Kiểm nghiệm ổ về khả năng tải tĩnh:
Nhằm hạn chế khả năng xảy ra tr-ờng hợp dính bề mặt tiếp xúc hoặc tạo ra biến dạng d-, ổ lăn đ-ợc kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh theo công thức:
0
C
Q t Với Qt là tải trọng tĩnh qui -ớc, kN đ-ợc xác định bằng cách lấy giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:
a r
o
t X F Y F
Q 0.
r
t F
Q
Đối với ổ bi đỡ:
0 3
10 06 , 4 1696 2772
5 , 0 517 6 ,
Đối với ổ đũa côn:
0 3
10 5 , 27 2712 2772
67 , 13 cot 22 , 0 682 6 , 0 5 ,
Nh- vậy là khả năng tải tĩnh của các ổ đều đ-ợc bảo đảm
5.3 Tính toán ổ lăn của trục lắp bánh vít:
5.3.1 Chọn sơ bộ ổ:
Trang 4T-ơng tự nh- các b-ớc chọn ổ cho trục vít, ta có thể sơ bộ xác định loại ổ cần để lắp lên trục bánh vít là loại ổ đũa côn cỡ nhẹ,
kí hiệu 7209 với các thông số hình học cơ bản nh- sau: d= 45, D=
85, B=19, = 15,33, C= 42,7 kN,
C0= 33,4 kN
5.3.2 Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:
FX20= 1219 N FY20= 511 N
FX21=1706 N FY21= 511 N
1322 511
1219 2 2
2 20
2 20
0 x y
1781 511
1706 2 2
2 21
2 21
1 x y
F z22 F at 774N
Do lực tác dụng lên các ổ th-ờng phân bố không đều, nên trên thực tế luôn có một ổ chịu tải trọng lớn hơn ổ còn lại Vì vậy, quá trình kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ chỉ cần thực hiện với ổ chịu tải trọng lớn hơn
Từ sơ đồ bố trí ổ nh- ở hình trên và thông qua giá trị cụ thể của lực h-ớng tâm tác dụng lên các ổ ta thấy lực tác dụng lên ổ 1 lớn hơn so với lực tác dụng lên ổ 0 vì vậy quá trình kiểm nghiệm về khả năng tải động sẽ đ-ợc tiến hành với ổ 1
e 1 , 5tg 1 , 5 tg15 , 33 0 , 41
N F
e
F s 0 , 83 r 0 , 83 0 , 41 1781 606
N F
F
F a at s 774 606 1380
e F
V
F
r
a 0 , 77 1781
1
1380
Vậy giá trị X= 1 Y= 0
Tuổi thọ của ổ tính bằng triệu vòng quay là:
5 , 90 10
7 , 88 60 17000 10
60
6
6
1 1 1781 0 1 1 , 3 2315
X V F r Y F a k t k d F a
F r0
F r1 1
F s1
F s0
Trang 5C d 2 , 315 103 90 , 5 8 , 94 42 , 7 Vậy khả năng tải động của ổ là đảm bảo
5.3.3 Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:
3
10 7 , 42
Q t r
Vậy khả năng tải tĩnh của ổ là đảm bảo
Bảng 8 Thông số các loại ổ lăn trong hộp giảm tốc
ổ bi đỡ ổ đũa côn trục vít ổ đũa côn bánh vít