Nên đất yếu có thể là một lớp đất yêu hoặc nhiều lớp dât yếu xen kế lớp dất tốt Khi xây đựng các công trinh đân đụng, câu đường, thường gặp các loại nên đất yếu, tủy thuộc vào tinh chất
Trang 1
TRUONG DAT HOC THUY LOT
TRƯƠNG HỎNG SỰ
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NEN DAT YEU CHO TUYEN DE BAO
NGAN MAN THUOQC TIEU DU AN KHU BO TA SONG
SAINTARD, HUYEN LONG PHU, TINH SOC TRANG
Chuyên ngành: Địa kỹ thuật xây dựng
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam down luận vẫn tối nghiệp này là công trình nghiên cứu do bản thân tôi thực hiện Các số liệu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ
thất kỳ một nguồn nào và đưới bất kỳ hình thức nào và ghỉ nguồn tài liên tham khảo
đúng quy dink
Tác giá luận văn
Trương Hằng Sự
Trang 3LỜI CẮM ƠN
Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới các Quy thdy cô Bộ môn
Địa kỹ thuật ưrường Đại học Thủy lợi Hà Nội lời chảo trân trọng, lòi chúc súc khỏe vả
Với sự quan tâm, day dé, chi bao tan tinh chu dao của thấy cỏ, dến
lời cảm ơn sâu si
nay tôi đã có thẻ hoàn thánh luận văn, đẻ tài: “Aghiên cứu xứ lý nên đất yếu cho
tuyển đề bao ngăn mặn thuậc Tiểu Dự ân khu bờ Tả sông Saintard, tuyện Long
Phú, nh Sóc Trăng”
Đặc biệt lôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Hoàng Việt Hing dai đành
tất nhiều thời gian quan tâm giứp đỡ, tận tình hưởng dẫn tỏi hoàn thành tốt luận van nay
Nhân dây, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn dén Lãnh dạo Trưởng Đại học Thủy lợi Hà Nội,
cùng quý thây cô trong Bộ môn Địa Kỹ Thuật, Phêng Đào tạo Đại học và Sau Đại học
đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viền, luận văn nay không thể tránh được những thiểu sót Tôi rất mong nhận dược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thấy cô cũng như các đồng nghiệp, bạn bẻ để luận văn thêm hoàn thiện va có đóng góp vào thực tiễn
Xin chân thanh cảm ơn!
u
Trang 41.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý của đất yẾu: - HH Etr.E.c.ceeeer 6
1.1.5 Su phan ving ctia dat yếu ở Việt Nam — 8 1.2 Tổng quan vẻ một số phương pháp gia oố nên đất yêu thường áp dụng, 13 1.2.1 Dùng vải, lưới dịa kỹ thuật: nang Heeeeree wel
1.3.3 Giải phúp dùng cọc đất gia cổ xi măng: - 17
2.1:4 Xác định các tái trọng tỉnh toán:
22 Cơ sở lý thuyết của phương phap xử lý nên đất yêu bằng bảo thâm, vải địa kỹ
2.2.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp xứ ly nên đất yếu bằng bắc thấm 26
3.3.2 Cơ số lý thuyết của phương pháp xử lý nên đất yếu bằng vải địa kỹ thuậi: 32
2.2.3 Cơ sở lý thuyết của phương pháp xử lý nên đất yếu bằng đệm oát 33
ait
Trang 5CHƯCNG 3: PHẢN TÍCH ỨKG DỤNG GIẢI PHÁP XỬ LÝ NÊN ĐẮT YÊU CHO
TUYEN DE BAO NGAN MAN THUOC TIEU DU AN KHU BO TA SONG
ÑSATNTARD, HUYỆN I.ONG PHU, TINH SOC TRANG a 0
3.1 Dặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu: 5c đĐ 3.1.1 Đặc điểm khi tương — Thủy văn khu vực nghiên cứu 40 3.1.2 Đặc diễm Thổ nÏưÕng: 2ó 2200 2 HH nọ 110011112 seo 44
3.2, Giới thiệu công trịnh: tr eHerreeree "1
3.2.2 Địa diễm xây dựng: các Set 5T
3.3.4 Mục tiêu và nhiễm vụ của dự ản
3.2.5 Cập công trinh và các chỉ tiêu thiết kê chỉnh:
3.2.6 Qui mô và cáo thông số kỹ thuật chủ yếu của dự án
3.2.8 Phan tich cdc gidi phap céng tink: oc cescessessesssiseeeeeesstesseeerie 155
3.3 Tính toán kiêm tra biến dạng nền đề bao sau khi xử lý 68
3.3.3 Trình tự thì công trong tính toán - - 65
3.4 Kết luận chương 3: Ăn hHheneeeeeriererererrreeroeeoi.ÔU)
TÀI LIỆU THAM KHẢO " _ TD
IV
Trang 6iin 1.7: Bồ tí vải địa kỹ thuật đễ tăng cường chẳng trượt cho thân nên đường wold
-Hình 1.8: Một só hình ánh thí công, cọc tre va cu wam
Tình 1 9: Một số hình ảnh vé coe dat gia cd xi ming
Tình 1 10: Bệ phân áp
1ình 2.1 Toán để xác định nhân tổ xáo động I’,
Hình 22 Toán để xác định sức căn E,
Tình 2.3 Toán để xác định độ cổ kết theo phương ngang L
Tĩnh 2.4: Sử dụng vãi địa kỹ thuật để tăng cường mức độ ồn định
THình 2.5 Sơ đồ tính toán đệm các
Hình 2 6 Biểu đỗ xác định hệ sở E
Hình 3.1 Kết cầu điển hình của đê ngắn mặn
THình 3.2 Mặt cắt địa chất đọc tuyên đê
Tình 3.3 Sơ đồ mô phỏng mặt cắt A-A
Tình 3.4 Lưới phần tử hữu hạn mặt cắt A-A
'Hình 3.5 Chuyển vị thắng đứng (lún) của công trình sau giai đoạn 2
Hình 3.6 Chuyển vị thắng đứng (lún) của công trình sau giai đoạn 3
Hình 3.7 Chuyển vị thẳng đứng (lún) của công trình sau giai đoạn 4
Hình 3.8 Chuyển vị thẳng đứng (lún) của công trình sau giai đoạn 5
Tình 3.9 Sơ đồ mô phông mắt cắt A-A
Hình 3.10 Lưới phân tử hữu hạn mặt cắt A-A
mì vị thẳng đứng (lớn) của công trình sau giai đoạn 6
Tình 3.16 Chuyển vị thẳng đứng (lún) của công trình sau giai đoạn 7
Trang 7Bang 3.1: Thống kê trực nước cao nhất tại tạm đo qua các năm lũ lớn gần đây
Bang 3.2: Diễn biển độ man max tai Tram Dai Ngãi và trạm Sóc Trảng trong, những
Bảng 3.3: Mục nước triều bình quân nhiễu năm - - wd Bảng 3.4: Độ mặn trung bình tháng nhiều năm trên sống Mỹ Thanh 44
Bang 3.5: Tang hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nhị sau A
Bang 3.6 Kết quả tỉnh toán được tổng hợp trong bảng sau se ĐÔ l3ẳng 3.7 Kết quá tính toán được tổng hợp trong bảng sau ÔỔ
vi
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Huyện Long Phú nằm ở phía Đông tỉnh Sóc Trắng, phia Bắc giáp sông Hàu, phia
Đông là Biển Đảng, phía Tây là thành phổ Sóc Trăng và huyện Mỹ Xuyên, phía Tay
Tiắc là
e huyện Mỹ Tủ và KẾ Sách, phía Nam là huyện Vĩnh Châu
Tluyén có điện tích 691 km2 và đân số là 229.000 người luyện ly là thi tran Long Phú nằm cách thành phê Sóc Trăng 15 km về hưởng Đông
Ta có 2 mặt tiếp giáp trực tiếp với sông Hậu và biến Đảng nên mọi hoạt động sản xuất
vũ đời sống của người đân đều bị ảnh hưởng trục tiếp đếu thời tiết biển Đồng,
Việc sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sân luôn luôn bị ảnh hướng, tủy thuộc
Tuy thiên hau hết vùng đất này là đất yếu, sức chịu lãi thấp nên những vân đề liên quan đến én dịnh, biến dang của nên dất là những vẫn đẻ cần quan tâm trước tiên Do
những thiêu sót trong công tác khảo sát, thiết kế hoặc thi công dẫn đến nẻn đường,
thường xuyên bị hư hỏng ngay trong giai đoạn thì công và sau khi xây dựng công hình hoặc đã dưa vào sử dụng Hiện nay hiện tượng lủn nên dường gân như xuất hiện ở hằu tiết các công trên nên đất yếu trên phạm ví toàn quốc và các công trình tại huyện Long Phủ cũng không tránh khôi
Thực trạng trong thời gian qua cho thầy,
vừa dược hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng một thời gian thí dã xuất hiện tỉnh
ác tuyển đường trên địa bản huyện Long Phú
trạng lùn, lâm cho các phương tiện tham gia giao thông rất khó khăn, ngoài ra nd con
Trang 9lả nguyên nhân dẫn đền tai nạn giao thông bắt ngờ nêu không giảm tốc độ khi qua các
vị trí nảy Mức độ nguy hiểm cỏn tủy thuộc vảo chỗ lún nhiều hay lún ít Việc xử lý
lun nay rat phic tap, ton kém và thực hiện trong thời gian dải
Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có nghiên cửu khảo sát cụ thé dé danh giá mức độ tôn thất do vẫn đề này gây ra Đã có những nghiên cứu, đưa ra giải pháp xử lý, song vẫn
chưa khắc phục vẫn đề này một cách triệt đẻ Do đó đề tài “Nghiên cứu xử lý nên đắt yéu cho tuyén dé bao ngăn mặn thuộc Tiêu Dự án khu bờ Tả sông Saintard, huyện
Long Phú, tĩnh Sóc Trăng” là cấp thiết, cö ý nghĩa khoa học vả thực tiễn
IL Mục đích của đề tài:
Trên cơ sở nghiên cửu điều kiện địa chất, địa mao vả khả năng ửng dựng công nghệ xử
lý nên đất yếu từ lý thuyết vào thực tiễn, dé ra giải pháp xử lý nên đất đắp tuyến đường hợp lý và kính tế nhất
Trang 10Mục tiêu chính của để tài là đưa ra cơ sở khoa học cho giải pháp xử lý nên tuyến dễ ngăn mặn thuộc Tiếu Dự án khu bờ Tả sông Saintard huyện Long Phú, tính Sóc Trăng
TIL Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong lĩnh vue xử lý nên đất yếu
Sử dựng tổng hợp các phương pháp: phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp thống kê va phân tích số liệu, nghiên cửu cơ sở lý thuyết các mô hinh dat, phương pháp xử lý và phỏng đoán; sử dụng phân mềm phân tích địa kỹ thuật để phân tích ến định và biến đạng của nên đường đã được xử lý
IV Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan vẻ đất yêu và các biện pháp xây dung công trình trên nên đất
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các giải pháp xử lý nên thường hay sử dụng,
Nghiên cửu ứng dụng cho tuyến để bao ngăn mặn, với các thông số đất nền va tai trọng công trình cụ thể
'VI Nội dung luận văn:
Tuời cam đoan
Lời cảm ơn.
Trang 11Mỡ dâu
Chương T: Tổng quan về đãi yêu và nền đất yếu
Chương II: Cơ sở lý thuyết tính toán xử lý nên đất yêu cho đê bao
Chương 1U: Phân tích ủng dựng giải pháp xứ lý nên đất yêu cho tuyển đề bao ngăn mặn thuộc Tiểu Dự án khu bở Tả sông Saimard, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng,
Kết luận vả kiến nghị
Trang 12CHUONG 1: TONG QUAN VE DAT YRU VA NEN ĐẤT YẾU
1.1 Khái niệm về đất yêu và nền đất yếu
LLL Khải niệm đất yẫn:
Khai niềm đất yêu cho đến nay vẫn chưa thật rõ ràng Khải niệm này chỉ là tương đổi
Một quan niệm khác cho rằng, đất yếu được biểu là các loại đất ở trạng thái tự nhiên,
độ âm của đất cao hơn hoặc gân bằng giới hạn chảy, đất yêu có hệ số rỗng lớn (đất sét:
e 21,5, dat 4 sét e > 1), hic dink C theo thi nghiệm cắt nhanh không thoát nước nhỏ
hon 0,15 daNem? (tuong duong kG/em’), ge néi ma sat ọ < 10° hoặc lực đính Lừ
quả cắt cánh hiện trưởng Cụ < 0,35 daN‘em’,
Đất yếu có thể được phân loại theo trạng thải tự nhiên dựa vào độ sệt B
Nêu 0,75 < BH < 1, đất ở trạng thái đếo chảy
‘Theo quan điểm xây dựng, của một số nước, dất yêu dược xác dịnh theo tiêu chuẩn về sức kháng cắt không thoát mước s„ và hệ số xuyên tiêu chuẩn như sau:
- Đất rất yêu (rạng thái chảy): sự (kPa) «12,5 và Nạạ <2
- Đất yếu (trang thai déo chay): sy (kPa) <
5 va Noo (N: sé bua đóng trong thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn)
Trang 131.1.2 Khải niệm nên đất yẫu:
Nến đất ú là phạm vỉ đềi nền gồm cóc tầng đất yêu có khả răng chịn hựo kém nằm
dười mỏng công trình và chịu tác dộng của công trình truyền xuống [1]
Nên đất yếu có thể là một lớp đất yêu hoặc nhiều lớp dât yếu xen kế lớp dất tốt
Khi xây đựng các công trinh đân đụng, câu đường, thường gặp các loại nên đất yếu,
tủy thuộc vào tinh chất của lớp dất yếu, đặc diễm cầu tạo của công trinh mà người ta đùng phương pháp xử lý nên móng cho phù hợp đề tăng sức chịu tải của nên đất, giảm
độ lún, đâm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình, rút ngắn thời gian thi công và giám chỉ phí đầu tư xây dựng
Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hông khi xây đựng trên nên đất yếu do không có những, biện pháp xử lý phù hợp, không danh giá chỉnh xác được các tính chất cơ lý của nên đất Do vậy việc đảnh giá chính xác và chặt chẽ các tinh chất cơ lý gủa nên đất yếu (chủ yếu bằng các thí nghiệm Irong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và dễ ra các giải pháp xử lý nên móng phủ hợp là một vẫn đề hết
sức khó khăn, nỏ đội hôi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm
thực âi quyết, giảm được tôi đa các sự cố, hư hồng công trình khi xây dựng trên nên đất yêu
1.1.8 Các chỉ tiêu cơ lý của dắt yêu:
- Thuộc loại nên đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ, Súc chịu tãi bé (0,5 -
1kG/em2);
- Dất có tính nén Tản lớn (a> 0,1 em2/kG),
- Hệ số rồng, e lớn (e > 1,0),
- Độ sột lớn (B > 1);
- Mô đạn biên dạng bé (H< 50kG/em2);
- Kha ning chống cắt bé (@, ơ b¿), khá năng thắm nước bé,
- Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa mước GŒ> 0,8, dụng trọng bé,
Trang 141.1.4 Các loại nên đất yếu thường gặp:
~ Đất sét mềm: Gồm các loại đất sét hoặc ä sét, trạng thải bão hỏa nước, có cường độ thấp;
Hình 1.2: Đất sét mềm
~ Đất than bùn: Loại đất yêu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân
ủy các chất hữu cơ có ở các đảm lẫy (hàm lượng hữu cơ > 139%);
Hình 1.3: Dat than bin
- Cat chay: Gém các loại cát mịn, cát hạt nhỏ, cát bụi chứa nước cỏ thẻ tự chảy;
Hình 1.4: Cát chảy (Đất cát yêu)
~ Đất có hàm lượng tap chất hoà tan muôi clorua lớn hơn 5%, muối sunphat hoặc muôi
sunpphat clorua lớn hơn 10% tỉnh theo trọng lượng;
Trang 15- Dat phù sa, đất bùn, đất mùn vị các đắt này khả năng chịu lực kém
Hình: 1.5: Đất bùn 1.1.5 Sự phân vùng của đất yẫu ở Liệt Nam
Trong những năm qua, thành tựu vẻ công nghệ trong GTVT Việt Nam có rất nhiều
tiên bộ Những công trình như: hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, cầu Mỹ Thuận, câu
Can Thơ, QL1A, QL5, đường cao tốc TP HCM- Trung Lương, Đại lộ Thing Long,
tuyển Pháp Van - Cau Giẽ đều sử dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến và đều
nằm trong vùng đất yêu
Tuy nhiên, xử lý nên đất yêu vẫn luôn là việc làm phức tạp và gây nhiều khỏ khăn cho các đơn vị thiết kế và thì công công trình “Hiện nay, Việt Nam cỏ 2 vùng đất yêu chủ
yếu là châu thỏ Bắc Bộ và Đẻng bảng sông Cửu Long Với vùng châu thổ Bắc Bộ,
chiều sâu của nhiều vị trí đất yêu lên đến từ 15 - 2§m Với Đồng bảng sông Cửu Long
còn lớn hơn, nhiều khi lên đến 35m Cả hai khu vực nảy đều nằm trong ving trong
điểm phát triển kinh tế - xã hôi của đất nước Chính vỉ vậy, trong thời gian qua phải
đầu tư rất nhiều tiên của đẻ đầu tư phát triển hạ tẳng giao thông Việc phải xử lý nền đất yêu khiến cho tổng mức đầu tư của các dự án bị đội lên rất cao”
1.1.5.1 Đất yếu vùng đông bằng Bắc Bộ
Déng bang Bac Việt Nam cỏ diện tích khoảng 30.000km2, trong đó đồng bằng Bác Bộ
chiếm khoảng 18.000km2 Bằng phẳng có cao độ 1~12m, trung bình 6-§m hơi nghiêng
vẻ phía đông Địa hinh bị phân cắt bợi hệ thống sông suối, kênh muong ching chit
Nhiều nơi thấy vết tích hồ mỏng ngựa, đầm lây, khu trũng bị úng nước
Trang 16Nhìn chung, tram tích hệ Thứ Tư ở dông bằng cầu tạo từ 2 tầng lớn: tảng đưới - hạt thô
(cuội, sối, sạn lấn cát thô, cát vừa hay nhỏ, cát pha sét), tâng trên - hạt mịn (sét, sét pha gái, bin va than bun)
Nhém đất yếu phân bố khắp khắp nơi gẻm 2 loại bùn và than bun:
a) Dat bin
- Bim dam lẫy ven biến (bm Q27V, bmQm) hau như bị phủ kín, năm sái duới đây hay xen giữa các lớp sét biên (rừ vùng Phủ Lý, Ninh Bình lộ ra trên mặt đất) Bùn sét hay bủn cát màu xám đen, xám tro, chứa 20%-30% tạp chất hữu cơ thân, cành lá cây Chiều đây 2-1 5m có thể >15m
- Bửn nguồn gốc hỗ (TQTV3) trong long hồ cạn hay đảm hỏ như hỏ Táy (Hà Nội), đầm
Nau, dam Vac, dòng sâu hải Bối (Vĩnh Phú), đồng sâu Hà Nam Ninh, Cễ Định (Thanh 16a), Can Lộc, Dức họ (Lá Tĩnh) và bừn bởi tích hiện đại (aQ3IV), sông - biển hỗn hợp (aQ3TV) Tả loại bùn cói, bùn sét mâu xám tr, chứa 10-20% tap chal hin nơ, chiều 0,2-1m, thường ở trạng thải cháy lỏng,
Bun đâm lây có nhóm hạt cái 13-20%, hại bại 40-45%, hại séL 35-40%, Bản sống - biển có nhóm hạt cát 25-35%, hạt bụi 30-359, hạt sét 25-30%
Chí tiêu cơ lý đất bim cho trong bang 1.1 D6 4m khá cao 50-60% tới 30-75%, =1,4- 1,6
Trang 17Bang 1.1: Chỉ tiêu co l của đất bừa đồng bằng Bắc Bộ
‘Than | bmOy, 4671 170 1,13 2,69 97,5 1,27) 37,3 | 264 | 812 | 0,09 0,18
hia bmQu 6185 163) H12 220 986 1@Đ| 5235 | 296 |500 | 006 | 014 P Vinh |bmĨ2? 4881 1,68 1,03 268 968 L27| 362 | 247 |B842 | 912 | 012
hay lớp mông than bủn rộng, 10-30km kéo dài từ Thuận Thành qua Đồng Anh, Hả Nội,
Ứng ilóa, Mỹ Dức đến Thường Tín Ở đồng bằng Bắc Trưng Bộ, phân bổ ở Triệu Lộc,
Thọ Lâm và Triệu Sơn (Thanh Hóa); Đức Sơn (Hà Tĩnh),
Than bủn có màu nâu đỏ, xám đen rất xốp và nhẹ Dộ 4m tự nhiên §0-140%, giới hạn
chảy 70-80%, dung trọng khổ 1,2-1,45g/cm2, tí trọng 1,5-1,6, e=2-10 đổi khi >10,
o=5-100, lực đinh e=0,05-0,3kG/cm2 Then bùn có sức chịu tải thắp, tính nén lứn cao
Sơ đỗ phân khu địa chất công trình vùng đồng bằng Bắc Việt Nam được thấy trên hình
1.1 Đất yêu ở phụ khu 2b, phụ khu 3a
Trị số trưng bình chỉ tiêu cơ lý các lớp dất được cho trong bảng 1.1
10
Trang 181.1.5.2 Đất yêu dỗng bằng sông Cửu Long,
Trâm tích Holoxen đồng bằng sông Cửa Long được phân chúa thành 3 bac:
Bậc Ilaloxen đưới giữa QIV-1-2: cát mãu vàng, xám tro, chứa sỏi nhỏ cùng kết vốn sắt, phủ trên tẳng sét loang nỗ Pleixtexen hoặc đá gốc Bê đây tới 12m
Bac Ilaloxen gitta QIV-2: bim xét mau xám, sét xám xanh, xám vàng, bê đây 10-SOm
Bậc Halcxen trên QIV-3: gốc trấm tích biển, sông biến han hop (mQUV-3) (mbQLV-3)
là cát mặn, bún sét hữu cơ, dâm lấy ven biển (mbQ1V-3) gồm bàn sét hữu cơ, than bún
và bồi tich (AqIV=33); sét, cát pha sét chảy hoặc bùn sét Bê đây 9-20m, trưng bình
15m
Có thể chía vùng dẳng bằng sông Cửn Long thành 3 khu vue CCT
a) Khu wae ven Thanh phé 114 Chi Minh, thong nguén Vam Có Tây, Vảm Cô Dông,
rỉa tây Đông Tháp Mười, rìa quanh vùng Bảy Núi chay tới ven biển Ha Tiên, Rạch Gia, ria déng bằng Vững Tâu đến liên L1òa là khu vực đất yếu, bê đây 1-10m
b) Khu vực đất yếu dày 5-30m, phân bố kế cận khu (a) và đại bộ phận trung lâm đẳng thằng và trung tâm Dẳng Tháp Mười
c) Khu vue dat you day 15-3Ôm, chủ yếu thuộc Cửu Long, Bén Tre với ven biển Minli
Hai, Hau Giang, Tiền Giang, Cân Giuộc, Vũng Tàu
Chi tiêu cơ lý các lớp dất chủ yêu trong bảng 1 2
Trang 19Bang 1.2 Đặc mg cơ lý các lớp đất chủ yêu
Ghi chủ: Trị số được ghỉ theo thứ tự từ trên xuống: nhỏ nhất, trung binh, lớn nhất
1.1.5.3 Dất yêu khu vực Thành phd 16 Chi Minh
Khu vực Thành phố Hồ Chỉ Minh thuộc loại dịa hình déng bằng bởi tụ các trảm tích
phù sa cỗ đến trẻ với các nguồn gốc sông, đảm lây, sông - biển, vùng vịnh hỗn hợp
Tang trầm tích biến đổi khá lớn và phức lap, chiéu day từ vải tuẻi đến hơn một trắm
met
Khu vực thành phố có thể chúa ra lâm 2 vùng,
a) Vùng cao phía bắc pằm Củ Chỉ, Hóc Môn, Gò Vập, một phân các quận 1, 3, 5, 10,
12, Thủ Đức, Phú Nhuận, Tan Binh: phan bé tam tich 6 Plextoxen gdm có: sỏi, séL
cát, cắt mịn đến thô lẫn sối sạn có khả năng, chịu tải tốt
12
Trang 20b) Vùng đồng bằng thấp phía nam gồm toản bộ các quận 2, 4, 6, 7, 8, 11, Bình Chánh,
Nha Bè và Cần Giờ; phân bỏ tràm tích trẻ Holoxen nguồn góc sông biển đềm lây gồm
có: sét bún, bùn á sét hữu cơ bão hòa nước, sét xám ghi xám xanh có nguồn góc tram tích tro núi lửa Bê dày từ 8 đến 30m, một số nơi 35m đến 40m
„ độ âm
Đất yếu hoàn toản bão hòa nước và chưa cô kết, đang trong quả trình phân hị
rất cao từ 50% đến trên 100%, dung trọng khô nhỏ <10kN/mn3, độ sệt Is>1, hệ số rồng,
£>l (tới 2 đến 3), chỉ số nén lún Cc=0,5-1,5, môđun tổng biến dạng E0-2=§- 10kG/em2
Nước dudi dat trong tang sét bin, bi 4 sét hitu co cách mặt đất từ 0,5 đến 0,8m có
quan hệ thủy lực với nước mặt, sông, đầm lây và nước thải Nước bị nhiễm bản, nhiễm phèn, nhiềm mặn, có tỉnh ăn mòn axit và sunfat cao đổi với móng công trình Cân lưu
ý là khi được cổ kết hoặc xử lý cọc cử, đất sẽ thoát nước và chặt hơn, nhưng khi nước
bị tháo kiệt (mùa khô), tâng đất bị giảm thẻ tích tới giới hạn co va co the lam sụp đồ toàn bộ móng đã xử lý
1.2 Tổng quan về một số phương pháp gia cố nền đất yếu thường áp dụng
1.2.1 Dùng vãi, lưới địa kỹ thuật:
Nguyên lý của giải pháp: Dùng vải, lưới địa kỹ thuật làm cốt tăng cường 6 day nen
đắp, khu vực tiếp xúc giữa nên đắp và đất yêu Do bó trí cốt như vậy khối trượt của
nên đắp nều xảy ra sẽ bị cót chịu kẻo giữ lại nhờ đó tăng thêm mức độ ôn định cho nền
đắp Tủy theo lực kéo tạo ra lớn hay nhỏ chiêu cao đắp an toàn có thê vượt quả chiều
cao dap gidi han Hgh nhieu hay it
Hình 1.6: Vải địa kỹ thuật
Giải pháp dùng vải địa kỹ thuật trong xử lý nên đất yếu cỏ 2 tác dụng:
13
Trang 21Tác dụng ngăn cách: Để ngăn cách giữa các lớp dia chit không trộn lần khi thí cong hay khai thác, căn có l lớp vải địa kỹ thuật (ĐKT) không đệt có cường độ chịu kéo
vậi Hệt
thấp (12Kgm) đất trên lớp địa chất phía dưới sau dé dp oa tốt phía trên
Tac đựng chống mất ôn định: Khi đất bị trượt xuất hiện các mặt trượt, đề chống lại khả
trăng gây trượi, người ta rãi 1 hay nhiều lớp vải dịa kỹ thuật đết có khả năng chịu kéo
lớn @100Kg/m) nằm ngang trong phạm vi cung trượt, để chồng lại lực cắt khi mat dn định
Ưu nhược điểm của giải pháp:
~ Uu điểm: Tợi ích khi sử dụng vát địa kỹ thuật chủ yêu là đễ tăng ổn
~ Nhược điểm: Giải pháp nảy được sử đựng đểng thời với các giải pháp khác trong một
số dự ản xử lý nên đất yếu, khi xứ lý xong nhưng vẫn mất én dink do trượt sâu, giải pháp này không có tác dung đây nhanh độ him
Vil dja ki thu at
Tĩnh L.7: Bồ trí vải địa kỹ thuật để tăng cường chồng trượt cho thân nên đường
‘Thue tế trong xây dựng giao thông ở nước ta, đã áp dụng vải ĐKT tại các công trình như: Đường cao lắc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương; Các đoạn đường nổi Bình Thuận - Chợ Đêm, Tân Tạo - Chợ Elêm, QL1A, doạn Pháp Vân - Cần Giẽ, QL18, QL10, QLS, Tuyển N2, Láng - Hòa Lạc, Dường lắc Thăng Long - Nội Bai
14
Trang 22Xu thẻ phát triển của giải pháp nảy là sử dụng các loại lưới vải dịa kỹ thuật đẻ tăng ma
sát giữa đất yêu và lưới (có lợi cho việc tạo ra lực kéo), thậm chỉ người ta đã sử đựng
a
cô tảng đệm đáy bằng một lớp lông cao lm, các lông này bằng lưới địa kỹ thuật
cau mang 16 ong hoặc bằng lưới ö vuông Polime moe chặt với nhau sau do dé chặt sỏi
cuội, đá vào trong các lông đó Khi dip nền đắp cả khối lỏng đá này chỏm vào trong, đất yếu tạo ra tác dụng chống lại sự phá hoại trượt trải
1.2.2 Giải pháp đồng coc tre hay ete ram:
Coc tre hay cir tram là giải pháp công nghệ mang tính truyền thẳng dé xử lý nền cho
công trình cỏ tải trọng, nhỏ trên nền đất yếu |3| Đóng cọc tre là một phương, pháp gia
cố nên đất yếu hay dùng trong đân gian thường chí dùng dưới móng chịu tải trọng không lớn (móng nhà đân, móng dưới công ) Miễn Nam thường dimg cir tram do nguyên liệu sẵn cỏ Cọc tre hay cứ trảm cỏ chiêu dài tư 3 6m duge dong dé gia cường nên đất với mục địch làm tăng khả năng chịu tải và giảm độ lứa
Đông cọc tre hay cv tram la để nâng cao dé chặt của đất, giảm hệ số rỗng dẫn dén nâng cao sức chịu tái cửa đất nên Chỉ được đóng cọc tre hay ctr tram trong đất ngập nước để cọc tre hay cừ tràm không bị mục nát, nếu đồng trong đất khô không rước sau
đó cọc tre hay cừ tram bị mục nát thì lại phản tác dung lam nén dat yéu di
Không đóng cọc tre hay cử tràm trong đất cát vì đất cát không giữ được nước, thường
chỉ đóng coc tre hay ctr tram trong nên đất sét có nước thông thường người ta động 16-
25 cochn? vi dé chia (khoảng cách cọc 20-25 cm) Day hơn nữa chắc không thế đóng
được
THiện tại chưa thấy lý thuyết tính toán cụ thể nhưng ta có thể làm như sau: trong giai đoạn thiết kế giả sử sau khi đồng cọc tre hay ctr tram đất nên đại được độ chặt rào đó (thông qua hệ số rỗng) từ đó tỉnh được sức chịu tải đất nên lây dó làm căn cứ thiết kế móng (hoặc có thế giả sử sức chịu tải đất nên sau khi đóng cọc) Nên đự tỉnh sức chịu tâi
và dộ lún của móng cọc tre hay cit Wam bằng các phương pháp tính toán theo thông lệ
Sau khi đóng cọo xong làm thí ngiệm lại để kiểm tra sức chịu tải của nên đất nếu
không khác nhiều so với sức chịu tải giá thiết thi không cần sửa thiết kế (thực tế ít có thí nghiệm kiểm tra mà chủ yếu đựa vào kinh nghiệm)
Trang 23Coe tre hay cir tram được sử dụng đề gia cô nên đất cho những công trình có tải trọng,
truyền xuống không lớn hoặc để gia cô cừ kè vách hồ đảo
Coc tre hay cir tram được sử dụng ở những ving đất luôn luồn ẩm ướt, ngập nước Nếu Coc tre hay cit tram lam việc trong đất luôn âm ướt thi tudi tho sé kha cao (50-60
năm vả lâu hơn: ông cha ta thường ngâm cọc tre hay cử trảm dưới bủn, khi vớt lên đen
vàng óng nhưng chồng được môi mọt, dùng làm mái nhả ngày xưa hoặc cột nhả tranh) Nếu cọc tre hay cử trảm làm việc trong vùng, đất khô ướt thát thường thi cọc rất nhanh
chóng bị ải hoặc mục (lúc nảy lại gây nguy hại cho nên móng),
S
=)
Hình 1.8: Một số hình ảnh thi công cọc tre và cử tràm
Ưu nhược điểm:
~ Ưu điểm:
+ Không cần thời gian chờ có két, sua khi đóng cọc có thể đắp nên được ngay
+ Giải pháp thi công đơn giản, thiết bị chủ yếu là máy đảo (đề ấn cọc), có thẻ dùng
nhân lực đóng bằng vỏ, không cân thiết bị đầm lèn Có thẻ đầy nhanh tiến độ xây
dựng
+ Không can đảo hồ móng, nhất là khi đảo thành hồ mỏng không ôn định
~ Nhược điểm:
+ Không có tác dụng khi lop dia chat yeu nam say, hay day
+ Với những khu vực hiểm vật liêu làm cọc, giá thành có thê đắt
Trang 241.2.3 Giải pháp dùng cọc đất gia cỗ xi măng:
- Cọc xi măng đất (hay còn gọi là cột xi mắng đối, iru xi ming dat) -(Dcep soil mixing
columns, soil mixing pile)
- Cọc xi mắng đất là hỗn hợp giữa đất nguyén lang noi gia 0d và xi mắng dược phun xuống nên đất bới thiết bị khoan phun Mũi khoan được khoan xuống, lảm tơi đất cho đến khi đạt đồ sâu lớp đất cân gia cổ thi quay ngược lại và địch chuyển lên Trong quá trình dịch chuyên lên, xi mang được phun vào nên đất (bằng áp lực khí nén đổi với hỗn hợp chất kết dinh khô "xi măng” hoặc bằng bơm vữa xi măng đối với hỗn hop dang
vita wot),
+ Phạm vi tmg dung cọc xi măng, dất
- Khi xây dựng các công trình có tải trọng lớn trên nền đất yếu cân phải có các biện pháp xứ lý đất nên bên dưới móng công trình, nhất là những khu vực có tầng đất yếu khả đây Một trong những biện phúp xữ lý liệu quá và kinh tế là dùng Cọc xỉ măng, đất
- Coc xi mang dal duoc ap dựng tông rãi trong việc xử lý móng và nên đối yêu cho các công trinh xảy dựng giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng như: làm tưởng hảo chống thám cho đê đập, sửa chữa thẩm mang cổng và đáy cổng, sử đụng tường chắn,
gia có đâi xung quanh đường hàm, chống trượt đất cho mi đốc, gia c đường, mồ
cầu dân
+ Ưu điểm nổi bật của cọc xi măng dat
- Tốc đệ thi công cọc rái nhanh, kỹ thuật thi công không phítc tạp Tiết kiệm thời gian
thi công đến hơn 50% do không phải chờ dúc cọc và dạt đủ cường độ
- Hiệu quả kinh tế cao Giả thành hạ hơn nhiêu so với phương án xử lý khác
- Rất thích hợp cho công tác xứ lý nền, xứ lý mỏng cho các công trình ở các khu vực
đất yêu nhục bãi bồi, ven sông, ven hiển
- Thi công được trong điều kiện mặt băng chật hẹp, mặt bằng ngập nước
Trang 25- Khả năng xử lý sâu (có thể đến 50m)
~ Địa chất nên đất pha cát cảng phủ hợp với công nghệ gia có ximăng, độ tin cậy cao
~ Hiệu qủa kinh tế cao
+ Nhược điểm
~ Đây là công nghệ mởi được áp dụng ở Việt Nam gan day nên việc lựa chọn nhà thầu
có kinh nghiệm thiết kế vả thi công trong lĩnh vực này cén han che
+ Tiêu chuân thiết ké
Tại Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kể - thi công - nghiệm thu cọc xi măng đất là [4]"Phương pháp gia cổ nên đất yêu bằng trụ đất xi măng" do Viện Khoa học Công
nghề Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ Xây dưng đẻ nghị,
Bộ Xây dựng ban hảnh theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BXD ngày 27/12/2006 Tiêu chuẩn của nước ngoài thi 6 Shanghai-Standard ground treatment code DBJ08-40-94 (Tuy nhiên trong các tải liêu tính tóan nảy chỉ chủ yêu để cập đến vẫn đẻ lực thẳng,
đứng là chính mả chưa thây de cập đến van đề thiết kế khi công trình chịu tải trọng
ngang.)
Hình 1.9: Một số hình ảnh về cọc đất gia cô xi mang
Trang 261.24 Thay đất về bệ phân dp:
14
Phương pháp thay thế mội phần hoặc toàn bộ nền đất yêu:
Dé tận dung khả năng các lớp đưới của đất nên, người ta thường đảo bỏ lớp đất yêu & phía trên giáp với móng và thay thế bằng đất có cường dộ chống cắt lớn hơn, dễ thì
công và là vật liệu địa phương [2]
Giải pháp này thường rất có lợi về mặt tắng ôn định, giảm độ lắn và thời gian lún Đặc tiệt thích hợp là trường hợp lớp đất yêu có bê đầy nhỏ hơn vừng ảnh hưởng của tải trong dip Chiều sâu đảo đất yếu cần thiết có thể xác định dược thông qua tinh toán theo nguyên tắc nên đất sau khi đào cỏ khã năng chịu được tải trọng đề đắp phía trên
Chiêu sâu đào đất yếu chỉ cần thực hiện trong phạm ví bể rộng rặt đê, còn hai bén mai
đề chiều sâu đảo có thể giám dẫn
Các trường hợp dưới đây đặc biết thích hợp đối vớt giải pháp đào một phần hoặc đảo
toàn bộ dất yếu:
- Khi thời hạn đưa công trình vào sử dụng là rát ngắn thì đây là một giải pháp tốt dé tăng nhanh quá trình cổ kết,
- Khi các dặc bung cơ học của dất yếu nhỏ mà việc cải thiện nó bằng cách cổ
không có hiệu quả để đạt được chiều cao thiết kế của nền đắp
- Bê đây lớp dắt yếu từ 3m trở xuống (trường hợp này thường dào toàn bộ dt yếu dé
đây nên đường tiếp xúc hẳn với táng đất không yếu),
- Đất yêu là than bùn hoặc loại sét, á sét dẻo mềm, dếo chảy; trường hợp nảy, nếu chiều đây đất yêu vượt quá 4-5m thị có thể đào một phần sao cho đất
day nhiều nhất chỉ bằng 1/2 + 1⁄3 chiều cao đấp (kế cả phần dip chim trong dat yén) 'Trường hợp đất yếu có bẻ đây đưới 3 m và có cường độ quả thập dao ra không kịp đắp như than bủn, bùn sét (độ sệt B :>1) hoặc bửn cát mịn thị có thể áp đựng giải pháp bỏ
đã chìm đến đáy lớp dất yếu hoặc bỏ đá kết hợp với đắp quả tải để nên tự lún đến day lớp đất yếu Giải pháp nảy đặc biệt thích hợp đối với trường hợp thiết kế mở rộng nên
đắp cũ khi cải tạo, năng cấp đề kết hợp đường trên vừng, đất yếu.
Trang 27Các loại vật liêu thay thể
- Vậi liêu thay thế là cái: Thuận lợi cho tú công bằng bơm cát, thời giam cố kết rút
ngắn,
~ Vật liệu thay thế là đâi: Phương pháp thay thé bang dat dat sé kinh (é bon néu tan
dụng được vật liệu địa phương,
(Vãi địa kỹ thuật có thể được rãi lên mặt nên sau khi đảo riển, có lác dụng phân bố đều tải trọng của thân đề lên nên đề)
1.2.4.2 Giải pháp kết hợp thay thể kết hợp lót vải dịa kỹ thuật:
- Tân dụng khả năng phân cách của vải dịa kỹ thuật có thể lót mốt lớp vải vào hồ đảo
đề vừa ngăn chặn được hiện tượng lim chìm đồng thời vải còn có táo đụng phân bồ lại
tải trọng của công trình phía trên xuống
- Trường hợp đã thay thể một phần lớp đất yếu nhưng đề vẫn không ôn định có thể đặt mnột vải lớp vải vào trong thân đê để tăng khả răng chống cắt của đãi đắp Lắng ôn định cho đê,
b, Cầu tạo của bề phán áp
- Vật liệu dắp bệ phản áp lá các loại dất hoặc cát thông, thường tận dụng dat dio ming; trường hợp khỏ khăn có thể đùng cả đất lẫn hữu cơ Bé phản áp phải được đắp cùng tủe với việc đấp đề Vật liệu đấp phân áp không thích hợp với loại đất yếu là than bùn
và bùn sét
- BỀ rộng của bệ phân áp mỗi bêu niên vượt quá phạm vì cưng trượt nguy hiểm ít nhất
20
Trang 28từ 1+3 m Mặt trên bệ phân áp phải tạo đốc ngang 2% ra phía ngoài
- Chiều cao bê phân áp không quá lớn để có thể gây trượt trỗi (mất ôn định) đổi với chính phần dap phản áp, khú thiết kế thường giã thiết chiều cao bệ phan áp bằng 1/3 - 1⁄2 chiều cao nên đắp rồi nghiệm toán ổn định theo phương pháp mặt trượt tròn đối
với bên thân bệ phân áp và dối với thân đê cô bệ phân áp (hình 1.10)
- Độ chặt đất đắn bệ phân áp nên đạt K > 0,9 (đầm nén tiêu chuẩn)
Ưu nhược diém
- Ưu diễm: Giải pháp nảy có tác dụng chống trượt sâu, dược dùng phỏ biến trong hầu hết các dự án Giao thông, kết hợp đồng thời với giái pháp khác như thay đất bắc thẩm,
giống cát, hay dimg tai cáo đoạn sái đầu câu hay công hộp, đấu cao, thí công nhanh
Với một số cầu cao, còn phải đùng phản áp dặt trước mỏ, đễ chỗng trượt dọc cầu
Tư như hcm necazzrnee
- Nhược điểm của bệ phán áp: Dé là không giám được thời gian lủn cổ kết và không,
những không giảm được độ lùn mà côn tăng thêm độ lún (đo thêm tải trọng của bệ phan ap ở hai bên) Ngoài ra còn có nhược diém là khối lượng dắp lớn và diện tích chiếm đụng lớn Giải pháp này cũng không thích hợp với các loại đất yéu 1A than bin
‘va bim sét Hénh 1.10: BỆ phan dp
1.3 Kết luận chương 1:
Đất yếu là loại đất có sức chịu tải thấp, có tính biên dang lớn, tùy thuộc vào điền kiện
kinh tế - kỹ thuật cụ thể của từng công trình mà lựa chọn giải pháp xử lý nền cho phù
hợp
21
Trang 29Tổng quan về các giải pháp xử lý nên cho thấy tổng hợp các giải pháp xử lý nên và điểu kiên áp dụng các giải pháp, giúp cho việc lựa chọn giải pháp công trình được
thuận liện và hnh hoạt hơn
'Về nguyên tắc, mỗi một phương pháp xử lý đất yếu đều có phạm ví áp dụng thích hợp;
đều có những ưu điểm và nhược diễm nói riêng Do đó, căn cứ vào điều kiện cụ thế
của nên đất yêu, địa hỉnh, điều kiện địa chất, phương, pháp thi công và kinh nghiệm
của tư vẫn thiết kế mà có thế lựa chọn ra phương pháp hợp lý nhất
Trong hơn 10 năm qua hing loạt công nghệ xử lý nên đất yếu được áp đụng tại Việt Nam Nhu cầu nghiên cửu và phát triển câng nghệ xứ lý nên đất yêu ngày càng gia tăng Thách thức chính là diều kiện dất nền phức tạp và hạn chế cơ sở vật chất của nước ta Trong những năm tới công nghệ xử lý nên đất chắc chắn sẽ không ngừng phát
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY ÉT LÍNH TOÁN XỬ LÝ NÊN ĐẤT YÊU CHO DE BAO
2.1 Các yêu cầu khi thiét ké dé bao trên nền đất yêu:
21.1 Các yêu cầu về sự ẩn định:
Nên đắp trên đất yếu phải đầm bảo dn định, không bị lứn trỗi và trượt sâu trang quá trình khai thác sau này Nói khác đi, là phải tránh gây ra sự phá hoại trong riên đất yếu trong vả sau khi thi công !am hu héng nén dp cũng như các công trinh xưng quanh,
tức là phải dim bao cho nên đường luân luỗn ân định
‘Theo ƒS†“Quy trình kháo sát thiết kế nên dường trên đất yếu” 22TCN 262-2000 thì khi
áp dụng phương pháp Bishop để nghiệm toán định do trượt sâu (mặt trượt tròn khoét
ổn dmh nhỏ nhất Kmin 1⁄40 Trong
sâu vào ving dat yéu) thi phai đâm bảo Hệ sí
trường hợp nghiệm toán ổn định do trượt sâu theo phương pháp phân mánh có điển của nên đường xây đụng theo từng giai đoạn thì yêu cầu Kmmin — 1.20 hoặc Kmin —
nang trong qua trinh đắp nên đường đẻ phan đoán sự ổn định của nên đường và không,
hoặc dỡ bớt phần đất đã đắp dễ tránh hiện tượng lún trồi hoặc trượt sâu có thẻ xảy ra
huyén vi rưang tầng nhanh thì phát đỉnh chỉ việc
Trang 31+ Téc dé di déng ngang của các cọc quan trắc lún dóng hai bên nên đấp không dược vượt quá Šmm/ngày đêm
21.2 Các yêu cầu về lún:
Phải tính chỉnh xác độ lún Độ lún tuy tiền triển chậm hơn nhưng cũng rất bat lợi Khi
độ lún lén mà không được xem xét ngay từ khí bất dau xây dựng thì có thế làm biến dang nén đấp nhiều, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng
Ngoài ra khi nền đường hin có thể phát sinh các lực đấy lớn làm hư hỏng các kết câu
chôn trong dất ở xung quanh (các mồ cọc, cọc ván),
Yêu cần phải tỉnh được độ lún tổng cộng kế từ khi bắt đâu đắp nén đường đến khi lún kết thúc để xác định chiều cao phòng lún và chiều rộng phải dấp thêm ở hai bên nền
h— chiều đày lớp đất cổ kết; C, — chỉ số nén lứn của đất nên
Ao - áp lực tăng thêm dơ tai ong ngoal gay ra
Độ lún theo thời gian tỉnh toán bằng công thức:
Trang 32⁄ `
Trong đó
S(t) dé lun theo thai gian; U(t) độ cố kếtửng với thời gian t
e¿,C¿,h,ơy¿— như đã giải thích ở trên
Độ lún còn lại sau thời gian L tính toán bằng ông thức:
2.1.3 Vêu cầm quan trắc lắn:
- Đâi với công trình xây đựng trên đất yếu, trong mọi trường hợp, dù áp đụng giải
pháp xử lý nao, dủ đã khão sát tỉnh toán kỹ vẫn phải thiết kế hệ thông quan trắc lún, chỉ trừ trường hợp áp đụng giải pháp đào vét đất yêu hạ đáy nên đắp đến tận lớp đất không yếu Hệ thông này phải dược bó trí theo các quy trình quy phạm hiệu hành
~ Trơng đề án thiết kế phải quy định chế độ quan trắc lún chặt chế:
+ Bo cao dé lic dat ban do hin va do hin mỗi ngày một lần trong quá trình dap nén và đắp gia tải trước, nêu đắp làm nhiều đợt thì mỗi đợt đều phải quan trắc hàng ngày
+ Khi ngừng đắp và trong 2 thang sau khi đắp phải quan trắc lùn hàng tuân, tiếp đó
quan trắc hãng thang cho đến hét thời gian bảo hành và ban giao công trình Mức độ
chính xác phải dến mm
+ Đổi với các đoạn nên đắp trên đất yêu có quy mô lớn và quan trọng hoão có điều kiện chất phức tạp như đoạn có chiều cao dấp lớn, hoặc phân bỏ các lớp dia chất không đông nhất (oó lớp vỏ cứng) khiển cho thực tế có những điều kiện khác nhiều với các điêu kiên dùng trong tỉnh toán ến định va hin thi nên bố trí thêm hệ thông quan trắc áp lực nước lỗ rồng (cùng các điểm quan trắc raựe nước ngẫm) và các thiết bị do
ăn ở độ sau khác nhau (thiết bị kiểu guồng xoắn)
Trang 332.1.4 Xác định các tải trọng tỉnh toán:
Các tải trọng tính toán đừng khi kiếm tra ốn định và dự báo lún của nên đắp trên gồm
{a trọng đấu nên và đấp gia lãi rước, tãi Irọng xo cộ, tải trợng động đất Việc phân bó
và quy dỗi tải trọng phải tuân theo quy trình quy phạm hiện hành
Khi tính toán với nên dường dắp thì tải trọng dắp gia tải trước dược xác dịnh đứng theo hình dang đắp thực tế (hình tháng với mái đốc có độ đốc thiết kế, có thể có thêm
phân áp hoặc trong trường hợp đào bớt đất yêu trước khi đắn thì có thêm hai dài tải
bao quanh tru chat déo Gém bao loc, 1am bang Polyeste khang dét, Polypropylene hay
giấy vật liệu tông hợp Bao lọc tác dụng như hàng rào vật lý phân cách lòng dan cha đòng chấy với đất sét bao quanh hạn chế cát mịn đi vào làm tắc thiết bị 1rụ chất đếo
có hai chức năng quan trọng là đỡ bao lọc và tạo đường thâm đọc theo thiết bị Đề thi
công PVD cần phải có thiết bị chuyên dụng
3.3.1.2 Du và nhược điểm:
a Ưu điểm của phương pháp
- Tắc độ lắp đặt bàc thấm (cắm bắc thấm vào đất yếu) đạt trung bình
S000mngay/máy Vì tắc độ lắp đặi nhanh làm giảm giá thành công Hình Đây lá ưu diễm vượt trội nhất so với các phương, pháp tiêu thoát nước khác
~ Trong quá trình lắp đặt bắc thâm, không dược đẻ xây ra hiện tượng đút bắc thâm
“Trong thực tế có thê bị đứt đoạn nêu như tốc độ rút ng quá nhanh
- Bấo thấm đặt trong nên đất yếu sẽ không xây ra hiện tượng bị cất trượt do lún cổ kết
Bây Ta
26
Trang 34- Su vay ban mit bing thi céng ít hơn nhiều sơ với việc thủ công cọc cát, giếng cát
- Không yêu cầu nước phục vụ thí ông, Chiều sâu cắm bắc có thể đạt Lới 4Öm
- Dễ đảng kiểm tra được chất lượng: Thoát nước tốt trong các điều kiện khác nhau
-_ lắc thấm là sản phẩm được chế tạo trong nha may công nghệ và chất lượng ổn định
bị Nhược điểm của phương pháp
- Trong quá trình thi công bắc thâm dé bi gay ở đoạn lần cận trên và đưới mặt đất Lự nhiền Khi bị gẫy bắc thâm gần như không có tác dụng thoát nước
- Vài lọc đễ bị tắc khí đất xung quanh là loại đất mịn, đo đó thường đặt ở giữa lép đái cần thoát nước và lớp dất đưới đó thì mới hạn chế dược hiện tượng nảy Tuy nhiên bắc thâm lại được cảm xuyên qua các lớp đất khác nhau và chủ yếu là dùng trong vừng đất
- Khi sử dụng biện pháp nảy cần phải có đã các điều kiên sau: (1) Nến đếp phải đã cao
và phải đắp kết hợp gia tải trước để có tái trọng đủ gây ra áp lực (ứng suất) nén trong, pham vĩ cô kết của đất yếu lớn hơn hoặc bằng 1,2 lần áp lực Hiển có kết vốn tổn tại tương ứng ở dộ sầu đó; (2) Đất yếu phải là loại bùn có độ sệt B>0,75 mới nên xử lý bằng bắc thâm
3.2.1.4 Hướng dẫn tỉnh toản thiết kế:
Trang 35e, hệ số rỗng ứng với áp lực trung bình do trọng lương đất nên và tải trọng
tăng thêm gây ra,
h chiều sâu lớp đất yếu, C, chỉ số nén lún của đất nên,
Ac - áp lực tăng thêm đơ tái trọng ngoài gay ra
PO hin theo thời gian lính toán bằng công thức
S() — dộ lăn theo thời gian, U(O — dộ cổ kết ứng với thời gian t,
so, Co, h, vo — như đã giái thích ở trên
Độ lún còn lại sau thời gian t tính toán bằng công thức:
Trang 36Ư~ độ cổ kết dạt được sau thời gian t,
‘Tri sé Uy cd thé xae dinh theo bang 2.1
Bang 2.1 Xác định độ cổ kết U,
Trang 37
(2.13)
Trong đó
Tirban $5 thbi gian theo platong ngang, T, 127
D-đường kinh ảnh hướng của bắc thám, bồ trí hình vuông D—1,13L, tình Lam gide D-1,05L;
T+khoảng cách giữa các bắc thâm;
Cụ — hệ số cổ kết theo phương ngang:
Xác định nhân tổ ảnh hưởng khoảng cách của bắc thấm:
we = G19 215
Trong đó:
oa x
dy- duimg kinh trong ducng cita bac thim, a=)
a, b-chiều đày và chiếu rộng của bắc thâm;
Xác định nhân tả xáo động, của đất nên:
Trong đỏ:
k„ —hệ số thắm của đâi nên theo phương ngàng kÌu chưa đồng bắc thấm;
+,-hệ số thấm của đất theo phương ngang sau khi đóng bắc thâm;
Trang 38Hoặc có thể tra E, bằng toán đồ hình 2.2 như dưới dây:
“GHIỀU CÀI THUÁT NƯỚG m
Hình 2.1 Toản đồ xác dịnh nhân tổ xảo động F,
Xác tịnh nhân tô xét đến nhân lò sức cản của bão thâm:
Gy — khả năng thoát nước của bắc thâm lấy theo chímg chỉ xuất xưởng:
Hy ky, de như dã giải thích ở trên
Hoặc có thể tra E, bằng toán đỗ hình 2.3 như đưới dây:
CHEN DAI THOATNLIGC in
Hinh 2.2 Toán đỗ xác định sứ cân F„
Trường hợp không rnuốn sử dụng công thức 2.17 thì có thể sử dụng toán đỗ hình 2.4
Trang 39như dưới dây:
22.2 Cu sé tý thuyết của phương pháp xử lý nên đất yêu bằng vũi địa kỹ thuật:
Nguyên lợ của giải pháp này là dùng vải, lưới địa kỹ thuật làm cốt tăng cường ở đáy nền đắp, khu vực tiếp xúc giữa nên đắp va đất yếu Do bê trị cốt như vậy khôi trượt
của nên đân nếu xây ra sẽ bị cốt chịu kéo giữ lại nhờ đó tăng thêm mức độ dn định cho
niên đấp Tùy theo lục kéo tạo ra lớn hay nhỏ chiều cao dap an toàn có thể vượt quá
chiều cao dắp giới hạn Hạh nhiều hay ít
Tăng cường on định bằng giải pháp này mày thí công rất đơn giản nhưng chủ ý rắng giải pháp này không cỏ tác dụng giảm lùn và do vậy nó chỉ cỏ thể sử dụng một minh: khi đệ lén trong phạm vi cho phép
Xu thể phát triển của giải pháp nảy lá sử dụng các loại lưới vải địa kỷ thuật đề tăng ma sát giữa đất yêu và lưới (có lợi cho việo tạo ra lực kéo), thậm chí người ta đã sử dụng,
cả tâng đệm đáy bằng một lớp lông cao 1m, các lông nay bằng lưới đu kỹ thuật kết
vào nhau sau đó đỗ chặt sối
cần mạng tổ ong hoặc bằng lưới ô vuông poline móc chặ
cuội, đá vào trong các lổng đó Khi đấp nên đấp câ khối lẳng đá này chim vào trong, đất yếu tạo ra Lắc đựng chống lại sự phá hoại trượt Irồi