lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình thủy lợi nói riêng, - Nghiền cứu hệ thống van ban pháp lý quy định về công tác quản lý chất lượng thi công đối với nhà thấu thí cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BO NONG NGHLEP VA PINT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
VŨ ĐỨC HẢI
NGHIEN CUU CONG TAC QUAN LY THI CONG BE TONG
HE THONG CONG TU DAP VINH TRY DEN CAU CHAU
GIANG THUOC DU AN NAO VET SONG CHAU GIANG
LUAN VAN THAC Si
Ha Noi - 2015
Trang 2
VŨ ĐỨC HẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI — 2015
Trang 3=LỜI CAM ĐOAN
Tỏi xin cam doan dễ tải luận văn này là sản phim nghiên cửu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thục và chưa được ai cổng bê trước dây, Tắt cả các trích dân đã dược ghi rõ nguồn góc
Hà Nội ngày thẳng - năm 2015
'Tác giả luận văn
Vũ Đức Hải
Trang 4LỜI CẮM ƠN
'Trong quả trinh nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận dược sự hướng, dân tận tỉnh của TS My Duy Thành và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô
giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tổ và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi cfng nh
sự giúp đỡ của Ban QLDA và dơn vị thí công dự án “Nạo vét sông Chau Giang”
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thấy cô trong Trường Đại hoc Thủy lợi đã chỉ
tảo và hướng đẫn khoa học va Cơ quan cưng cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văm này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Tuuận vẫn
khó trảnh khỏi những thiểu sót, tác giá rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin tran trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Đức Hai
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu HẠ HH HH KH Hgmeeererei 2
5, Kết quả dự kiến đạt dược S.H TH 10 112000011 TT Em cre Tre tru ne)
CHUONG 1: TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY CHAT LUQNG THI CONG BE TONG HIEN NAY 6 NUGC TA
Mội vài công nghệ bi công bê tông được ứng dụng ở mước la hiện nay
1.3, Chất lượng thi công bê tông của công trình thủy lợi Việt Nam hiện nay -12
1.8.1 Vai trò của Đề tông rong công trình thủy lợi
1.3.2 Thực trạng về chất lượng bê tông công trinh noi chung va chất lượng bê tông một
-13
1.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thì công bê tông ở nước ta hiện nay 18
1.4.1 Khải niệm
Trang 61.42 Thực trạng công tác quản lị chất lượng thí công bê tông ở nước ía biện nay 18
3.1 Cơ sử quản lý chất lượng nhà thầu thì cũng và nhương pháp
3.1.4 Phương pháp kiếm soát, â¿nh giá chải lượng thì công bê tông céng
2.2 Yêu cầu kỹ thuật, đặc diểm và quy trình thi công bé téng céng se, 36
2.3.1 Yêu cầu Kỹ thuật
2.2.2 Dặc điễm
2.2.3 Quy trình thì công bê tông cẳng
'ết luận chương 2
CHƯƠNG 3: QUÁN LÝ CHẤT LƯỢNG THỊ CÔNG BÊ TÔNG CÔNG TẠI DỰ
AN NAO VET SONG CHAU GIANG
3.2.1 Co cdu, ndng luc của nhà thấu thi cong
3.2.2 Sơ đã tổ chức thí công bề tông công thục lễ tại công trình
Trang 73.2.3 Thực trạng tình hình quản lý chất lượng thị công bẽ tông công tại công trinh 69
73
3.2.4 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng thì công bê tông công tại công trình
3.3 Phân tích các yếu tổ ánh hưởng dếễn quá trình quản lý thi công bê tông cống tại
3.3.4 Yếu lỗ về môi trường bên ngoài dự ún
3.4, Đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công bê tông tại Dự án Nạo vét sông
Trang 8Tình L6 Iliện tượng công bị nứt vỡ do quá tải và chất lượng BT kém
Hình 1.7 Hiện tượng công bị mứt, xói mòn trong hệ thông công tiêu thoát sông Đáp Ï7
1Rình 1.8 Kênh bê tông sạt lỡ trong hệ thông thủy nông
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bang 2.1 Dường kính danh định và độ sai lệch cho phép eo ~eeoe 42 Bảng 3.2 Sai lệch cho phép về độ vuông góc của đầu Ống công - -45 Bảng 2.3 Ông cổng bê tâng cốt thép thoát nước — Cấp tải và lực ép 46
Bảng 2.4 Sai lệch kích thước tiết diện, chiều dày thành và chiêu dài đốt công
Hăng 2.5 Lực nên giới hạn tieo phương pháp nén trên bệ máy với thanh truyền lực đặt
tại vị tỉ giữa cạnh bên
Rang 3.3 Bo wi may moc, thiét bi wén cong trường của nhà thầu 66
Trang 10DANH MUC KY HIEU VIET TAT
Trang 11MỞ ĐÁU
1.Tính cấp thiết của để tài
Trang những năm qua, nên kinh tẻ mước ta không ngừng tăng trưởng và phái triển, diễu nảy dược thé hiện trên nhiều mặt nữyu, đời sống kinh tế của người dân ngày cảng được năng cao, cơ sở vật chất văn hóa - xã hội và trinh độ đân trì được nâng lên rõ rệt, phúc lợi xã hội được chú trọng, co sở bạ tầng ngày càng được hoàn thiện hơn Những,
thành tựu to lớn đó có dược là nhờ có sự đóng góp một phẩn của ngành xây dựng
Một sé năm gần dây Nguồn vốn Nhà nước đành cho xây dựng cơ bân bị hạn chế tiên hầu như các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây đựng đều gặp rất nhiều khó khăn dẫn tới hằng loạt doanh nghiệp phải giải thể, nhiều Doanh nghiệp phải cầm cự dễ tổn tại "Tử thực trạng đỏ các Doanh nghiệp Xây dựng lớn vá nhỏ đều phái tìm kiểm những cách thức quản lý khác nhau để tồn tại và phát triển Việc đoanh nghiệp có trụ vững hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bão dám dược chất lượng thì công,
công trình hay không Dễ đảm bảo chất lượng,các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây đựng phải đâm bão có đủ điều kiên năng lục phủ hợp với từng gói thâu hoặc loại công việc cụ thể Nếu như làm khỏng tốt,để lại nhiều sai sót thì sẽ gây hậu quả rất lớn Trong, các khâu thì công tac thi công bê tảng đóng một vai trò rất quan trọng, quyết định rất nhiều đến chất lượng, tuổi thọ công trình Đây là một công việc rất nặng nhọc, thi công
trong môi trường khó khăn (thường là ngoài trời) Vá dây cũng là công việc đôi hỏi kỹ
thuật cao, cần những kiên thức - đặc biệt là kết câu xây đựng, đòi bồi sự lính toán chủ đáo, cần thận, khoa hoc Qua những gì vừa nẻu, có thể thấy công tác quần lý chất lượng thú công bẽ tông là một trong những nhân tổ quyết định rất lớn đến chất lượng của cả công, trình cing như giá trị sử dụng, chỉ phí phải bỏ ra để xây dựng công trình sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng va phát triển của nẻn kinh tế nói chưng
Dự án Nạo vét sông Châu Giang là một dự án rất quan trọng, có tầm chiến lược, có giá trị lớn cả về nông nghiệp lẫn giao thông Dự án này tạo tiên đề phát triển kinh tế nóng
nghiệp của địa phương Lừ sẵn xuất nông nghiệp tuần, độc canh cây lúa thành vùng kinh
Trang 12ed
tế nông nghiệp có tốc d6 tang trướng nhanh vả bẻn vững theo hưởng nên nỏng nghiệp sinh thái, thục hiện đa canh, đa đạng hỏa sản phẩm nàng cao điện tích, sản lượng cây
trông, năng cao đời sống nhân đân, xây dựng nông thôn mới tại địa phương Đền cạnh dó,
dy an cén nang cao hiệu quả vận tải thủy cho cả vùng xung quanh Nhận thấy tằm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả công tác quân lý chất lượng Ủu công bê lông đối với dự
ản, dễ tài “Nghiên cứu dễ xuất một số giải pháp nhằm nàng cao hiệu quá công tác quản lý chat long thi công bẻ tông công tại dy án Nạo vét sông Châu Giang” được chọn làm đê
tải nghiên cửu nhằm đánh giá những, mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trong công
tác quản lý chất lượng thi công bề tông, tù đỏ đưa ra những giải pháp nhằm năng cao hiệu qua céng tác quản lý chất lượng thi cảng bê tông tại đự án
2 Mục đích của để tải
Hệ thông hóa cơ sở lý luận về công tác quân lý chất lượng thị công bê tông hiện nay, kết hợp với thực tiễn từ đó đưa ra quy trình thí công, yêu cầu kỹ thuật phú hợp với thực tiễn đặt ra Để xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác quân lý chất lượng thị công bề tông nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng tác động tới quả trình thí công, bê tông, qua đó nâng cao chất lượng tông thể của công trinh
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đại được mục liêu nghiên cứu, tác giã luận văn đã đựa trên cách tiếp cận cơ sở lý huận về khoa học quiin lý thi công xây dựng công trình và những quy định hiện hành của
hệ thông văn bản pháp luật trong lĩnh vực nảy Đểng thời luận văn cững sử đụng các
phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối lượng và nội dung nghiên cứu của dé lài trong
điều kiện Việt Nam hiện nay, đỏ là:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,
- Phương pháp thông kế,
- Phương pháp phân tích, so sánh
Và một số phương phép kết hợp khác
4 Đôi tượng và phạm vi nghiên cúu
a Đối tượng nghiền cứu
Trang 13Đối tượng nghiên cửu của dẻ tải là công tác quản lý chất lượng thi công bẽ tông,
cổng
b Phạm vi nghiên cửa
Dễ tài tiến hành nghiên cửu trong phạm vi quán lÿ của nhả thầu thi công dy an Nao
với sông Châu Giang, huyén Ly Nhân, lĩnh Hà Nam
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thông hỏa cơ sở lý luận về công tac quan ly chất lượng thí công bè tông hiện
nay
- Đưa ra quy trình, yêu câu kỹ thuật của tủ công bê tông cổng,
- Để xuất một số giải pháp nhằm nàng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi
công bê tông trong công trình xây dựng, thủy lợi
6 Nội dung của luận văn
~ Ngiiên cứu các tải liệu, số liệu, thực trạng về chất lượng công trình bề Lông; quản
lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình thủy lợi nói riêng,
- Nghiền cứu hệ thống van ban pháp lý quy định về công tác quản lý chất lượng thi công đối với nhà thấu thí công;
- Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm và quy trinh thi công bê tông:
- Nghiên cứu quy trình kiểm tra, kiếm soát chất lượng quả trình thí công bế lông:
- Nghiễn cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông cổng ở dự án
nạo vét sông Châu Giang, huyện Lý khân, tỉnh Hà Nam.
Trang 14CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC QUANLY CHAT LUQNG THI
CONG BE TÔNG HIỆN NAY Ổ NƯỚC TA
1.4 Khai quát về quản lý chất lượng công trình vá hê Lông công trinh
1.1.1 Khải quảt về chất lượng và quấn lý chất lượng công trình J7I
bb Đặc điểm của chất lượng:
- Chất lượng có thê được áp đụng cho mọi đổi tượng, Dó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quả trinh, một tỏ chức hay một cá nhận,
- Chất lượng phải là tập hợp các đặc tỉnh của đối tượng, được thể hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu Đó là giả cả, sông dụng, mẫu nuử, dịch vụ, v v
- Chât lượng phải được gắn liên với điều kiên cụ thế của nhu câu cửa thị trường về tắt
cỗ oác mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quấn
~ Một sẵn phẩm dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phủ hợp với như cần vẫn phải cơi là không chất lượng Tiêu chuẩn gồm có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia
và tiêu chuẩn ngành Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quân lý định ra
chính sách, chiến lược kinh doanh của minh
Trang 15- Chất lượng dược do bằng sự thỏa mãn như cầu Nhu câu luôn biến động nên phải
đình kỳ xem xét lại yêu câu (tiêu chuẩn) chất lượng
- Sự thỏa mãn nhu cầu phải được thể hiện trên nhiều phương điện như tỉnh năng của
sân phẩm, giá thỏa mãn nhu câu, thời điểm cưng cấp, dịch vụ an toàn
¢ Các yêu tô ảnh hưởng đến chất lượng,
- Yếu tổ bên ngoài:
1 Nhu cầu của nên kinh tả;
+ Sự phải triển của khoa học kỹ thuật,
+ Hiệu lực của cơ chế quản lý
~ Yếu lễ bên long:
-† Cơn người;
1 Thương pháp, trình độ tế chức quân
+ Khả năng về công nghệ máy móc của doanh nghiệp,
+ Nguyên liệu, bán thánh phẩm và hệ thống tổ chủo đám báo nguyên vật liệu của
doanh nghiệp
11,12 Quản lý chất lượng
* Khái miệm: Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác dộng của hảng loạt các yêu tổ có liên quan chặt chế với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cân phải quản Ìý một cách đúng đắn các yếu
tổ này, Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng dược gọi là quân lý chát lượng,
Quân lý chất lượng là khái niêm được phát triển và hoan thiên liên tục, thể hiện ngày cảng day dé ban chất phức tap của vấn dễ chất lượng Ngày nay quân lý chất lượng mô
rộng tới tất cả hoạt động, tử sán xuất đến quản lý và dịch vụ Điều này thể hiện qua một số
định nghĩa sau
Theo ISO 8402: 1994 “Quản lý chất lượng là những hoạt động có chức năng quản lý
chúng, nhằm định hưởng và kiểm soát một tỗ chức về chát lượng, bao gồm: lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; hoạch dịnh chất lượng; kiểm soát chát lượng, đảm bảo chất lượng và cải tién chat hrong”
Trang 166
‘Theo ISO 9000; 2000 “Quan lý chất lượng lá các hoạt động phổi hợp với nhau dễ điêu hành và kiểm soát mệt tố chức về mặt chất lượng”
* Một số lưu ý về quản lý chất lượng:
- Chất lượng dược hình thành trong suốt chu trình sản phẩm, từ thiết kể - sản xuất - lưu thông và sử dựng Vi vậy muốn nâng cao chải lượng phái thực hiện quản ly toàn bộ
chu trình này
- Quấn ly chất lượng phái bao gồm một hệ thống các biện pháp hướng vào chất lượng, cơi trọng phòng ngữa, cổ gắng làm đúng ngay từ đầu, hạn chế sai hông, Tạo được
sự quan tâm của các thành viên trong tổ chức dối với vẫn dễ chất lượng
- Đối lượng của quản lý chất lượng cần được biểu không phải chỉ là chát lượng sẵn phim ma trước hết là chất lượng con người, chất lượng công việc, chất lượng từng quả trình hoạt động và chât lượng của cả hệ thống quản lý
* Một số phương thức quản lý chất lượng
-_ Kiểm tra chất lượng:
- Kiểm soát chất lượng:
- Đảm bảo chất lượng:
~ Kiểm soát chát lượng toán điện
~ Quản lý chất lượng toàn điện:
Trang 17tình 1.1: Sự tiễn triển của các phương thức quản lý chất lượng 1.12 Khải quảt về bê tông công trình
1.1.2.1 Khải niệm bê tông[]
+ Phân loại: cò các loại bè tông phễ biến là
thành bởi việc trộn các thành pha
- Cac loai bê tông đặc biệt kháo
+ Lịch sử phát triển của bé tong [8]:
Cuối năm 1846: phát mình ra bê tông cết thép
'Từ năm 1855, vật liệu bẻ tông cốt sắt dược dùng phố biến Cót thép được dat cam tinh
ở giữa chiều cao tiết điện
Sau năm 1880: bắt đầu tiên hành nghiên cứu vẻ cường độ bê tông, cốt thép và lực đính của bẽ tông, cốt thép—> đặt cết sắt vào vùng bẻ tông chịu kéo và đến năm 1886 đã kiến nghị phương pháp tỉnh toán cầu kiên BTCT
Dau thé ky XX bắt đâu xây dựng lý thuyết tính toán kết cân BTCT theo ứng suất cho
phép
Năm 1939: giáo sư Loleit người Nga củng với nhiễu người khác đã nghiên cửu tính
khong déng nhất và dẳng hưởng, tình biến dạng dàn hồi do của bế tông và kiến nghị
phương pháp tính toán theo giai đoạn phá hoại
Năm 1955: bit dau tinh toán theo phương pháp mới cỏ tên gọi là phương pháp tình
theo trạng thái giới hạn.
Trang 18Ở Việt Nam, công nghệ thi công bê tông cũng dã cỏ mặt từ rất sớm Củng voi sy phat triển của nên kinh tế và khoa học kỹ thuật, công nghệ thị công bê tông ngay cảng được áp dung rông rãi và nghiên cứu để phải uiển phù hợp với công nghệ thả công hiện dại
1.1.2.2 Dặc điểm và ứng dụng của bê tông
+ Đặu điềm của bê lông:
- Về sức bên vật lý, bê tông chịu lực nén khá tốt nhưng khả năng chịu lực kéo không, tốt lắm Vì vậy, trong xây dựng các công trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (ví dụ thép) được sắp xếp để đưa vào trong lòng khôi bê tông đóng vai trò là bộ khung chịu lực nhằm cãi thiện khả năng chịu kéo của bê tông Loại bê tông cỏ phản lõi thép này dược gọi là bê
tông cốt thép Các tác động khác như đóng băng hay mước ngắm vào trong bê tông cũng
có thể gây ra hư hại cho loại vật liêu này
- Bê tông thực chất là loại vật liệu rồng, dược đặc trưng bởi kích thước của lỗ rỗng và
cách nối giúa những lỗ này theo đạng nào, bởi sự không liên tục trong vi câu trúc như các
liên kết thành các hạt, bởi sự kết tính tự nhiên của các hydrate Những lỗ rỗng này làm cho độ thấm nước của bê tổng tăng dẫn đến sự trương nó, sự nứt nế vá điểu đỏ cũng lam gho cốt thép bị gỉ Tuổi thọ của bê tông chịu ảnh hưởng của lượng thắm nước và khí qua kết cấu bê tổng , của tính thim hé xi măng, và có thẻ của ngay cả cốt liệu nữa
+ Ứng dựng của bê tông:
- Bê tông được sử dung réng rãi trong xây dựng các công trình kiến trúc, móng, gạch khang mung hay gach black
- Mặt lát của vĩa hè, câu và cầu vượt, dường lộ, dường bang,
- Các cầu trúc trong bãi để xe, đập, hỗ chứa/bê chứa nước, ắng cổng
- Chân cột cho các công, hàng rảo, cột điện và thậm chí là thuyền
1.2 Tổng quan về công nghệ thì công bề tông
1.21 Các khái niệm cơ bản
- Bê tông là một loại dã nhân tạo hợp thành từ xi măng, cốt liệu va nước theo một tỷ lệ pha trộn nhất định
-Lả một vật liệu xây dựng chủ yếu do: sức chju tải lớn, giá thành rẻ, tận dụng các
nguồn nguyên liệu địa phương, đễ tạo hình, chịu lửa, chịu nước, chỉ phí bảo đường thấp
Trang 199
- Trong khi có sửc chịu nén cao, bê tông lại là loại vật liệu chịu kéo rất kém, từ khoảng, cuối thế kỷ, cắt thép đã được đặt trong bê tông, chủ yêu tại các vị trị chín lực kéo Sự kết hợp này tạo thành bê tông cốt thép với lất cả các du diễm của hai loại vật hệu cầu thành,
mở rộng phạm vi ứng dụng đến tất cá các dạng công trinh nhà cứa, công trình cầu, đập
thủy điện, Hỗ chứa
- Khi dồng cứng, bê tông và cốt thép định chặt với nhau thong qua lực dinh, dăm bão
truyền lực từ bê tông sang cốt thép và ngược lại, bê tông còn bao bọc, bảo vệ cốt thép
khỏi bị ăn mòn đưới các tác nhân xâm thực Ngoài ra, bê tông và cốt thép cùng có hệ số
giãn nở vi nhiệt x4p xi, tranh khả năng phát sinh ứng suất do chênh lệch nhiệt độ
* Phân loại kết cầu bê tông cốt thép:
+ Phân loại theo trạng thái ứng suất
+ Kết câu BTCT thường: lä loại kết câu mnà khi chế tạo cốt thép và bê tông không tạo
được ứng suật Hước
+ Kết cầu bê tông dự ứng lực: nhằm mục dich han chế sự xuất hiện của bê tông dưới tao dụng của tối trọng và các tác động khác, cót thép được căng trước, để thông qua lực
bảm đính hoặc neo, lạo ra lực nén trước trong những khu vực bề tông sẽ chịu kóc
- Phân loại theo phương thức thi cổng,
+ Kết câu bê tông đúc tại chỗ
+ Kết cấu bẻ tông lắp ghép
+ Kết cấu bê tông bản lắp ghép
1.22 Một vài công nghệ thi công bề tông được ứng dụng ở nước fa iỆH nay
1.2.2.1 Công nghệ tủ công bê tông từng lực
* Dịnh nghĩa: kết câu bê tông tmg lực là đạng kết câu bê tổng cỏ sử đụng các sợi cáp bằng thép cường độ cao đặt rong lòng các câu kiện bê tông theo một cách phù hợp sao cho khi các sợi cáp này được kéo căng thì sức căng trong các sợi cáp đó sẽ trở thành các lực có xu tướng chồng lại các tác động của tải trọng tác dụng vào cầu kiện
* Nội dụng
- Đặt chim vào trong các bộ phận bằng bẽ tông như dẫm, sản, vách, đải cọc, giẳng, móng, ruớng các ống dạng rỗng bằng tôn sóng rna kếm (gọi là ông ghen) để tạo thành
Trang 2010
cac duéng him réng trong bê tông va luôn sẵn các sợi cáp bằng thép cường độ cao vào
các ông này
- Sau khu đỗ bê tông và chờ cho bê tông đủ cường dé khoảng 90% Ra; thì dùng kích
thủy lực kéo căng sợi cáp, qua đó gây ra sức căng trong sợi cáp
~ Để các sợi cáp trơng bó gấp sau khi bị kéo căng không tuội, thì ở 2 đầu mỗi bô cáp ta phải sử dụng hệ thống nêm và neo chuyên dựng, cỏ đặc diểm là chỉ cho phép sợi cáp dịch chuyển ra ngoài khi bị kéo căng chứ không thể dịch chuyển vao trong
* Ưu điểm
- Giém thời gian thí công và tiết kiệm tiên bạc
- Phủ hợp với những sông trình nhà cao tẳng, cầu với nhịp và khẩu độ lớn
~ Chịu được tắt trọng lớn hơn so với kết cầu bình thường
- Ung đụng trong thi công sàn sẽ giúp giảm chiều cao tầng, giảm chỉ phí BTCT, giam cln phi móng tạo sản phẳng câu trúc đẹp, không gian lĩnh loại, giảm chỉ phí
* Nhược điểm: công nghệ thí công bê tông ứng lực đòi hỏi cản có trình độ kỹ thuật cao và giảm sát chất lượng chặt chế I2o vậy, nêu yếu tế thiết kế và thi công không đăm bảo chất lượng, quân lý nguyên vật liệu không tối, chưa có hệ thông tiêu chuẩn áp dụng phủ hợp sẽ
không tạo nên hiệu quá cúa công nghệ thi cöng nảy
1.2.2.2 Cảng nghệ Ủn công hê tông đầm lăn
* Định nghĩa: Bê tông dâm lăn (BTDL) la loại bê tông sử dụng các nguyên vật liệu tương,
tự như bê tông thường, Khác với bê tông thưởng được đâm chặt bằng thiết bị rung đưa vào trong lỏng khối đố, BTĐL được làm chặt bằng thiệt bị rung lén từ mặt ngoài (lu
nimg)
khỏi tích lớn, hình đáng
không phức tạp như dập, mặt đường, Việc đảm lèn bê tông bằng lu rug cho phép sử
* Ứng dụng: Công nghệ nảy thích hợp cho các công trinh bê tồng
đụng hỗn hợp bê tổng kh, ít chất kết đính hơn so với bê tông thường nhờ vậy đổi với một
số đập và dường bê tô
công nghệ để bế tỏng truyền thống Công nghệ I3IDL thưởng được áp dụng thích hợp
nạ, thi công bằng công nghệ này nhanh hơn và rễ hơn so với dùng,
cho thi công đập bê tổng trọng lực và mặt đường, sân bãi
* Ưu điểm:
Trang 21II
- Phương pháp thi công không phức tạp, lượng dùng xi măng thấp
- Thi céng nhanh
- Giá thành hạ
- Giảm chỉ phi cho các kết câu phụ trợ
~ Giảm chỉ phí cho các biện pháp thi công,
* Nhược diễm:
- Lưu ý chất lượng bám định giữa các lớp
- Do BTĐIL được thi công thành những lép nên các khe tiếp giáp giữa các lớp có thể
gây nên vấn đề thấm trong thị công
- Sự phân ly hén hop bé téng là một trong những vẫn đẻ bát lợi nhât có thể xây ra trong quả trình sân xuất và đồ BTĐI,
1.2.2.3 Câng nghệ thủ công bê tông taàn khối
* Ưu điểm
- Kết cầu có độ cứng, lớn, chịu lực dộng tớt
- Có thể đúc được các kết cầu cô hình dang kich thước bắt kỹ tủy thea yêu cầu kiến
trúc
- Cốt liệu đề chế tạo bẻ tông nl đá, sối, cát có sẵn tại các địa phuơng cần xây đựng
- Có thể chế tạo được từ nhiêu loại bê tông có những đặc tính khác nhau như: bê tổng,
chống thâm, bé tang chin 4n mon, bé Ling cách nhiệt, cách âm,
- Có thể cơ giới hóa trong khi thi công
- Giá thành thâp hon so với các kết cầu khác
* Nhược điểm:
~ Thời gian chờ để kết câu chịu được lực là khả lâu
kiện thời tiết
~ Việc thi công phụ thuộc nhiều và điể,
Trang 22I2
- Các kết cầu có hình đảng to, trọng lượng nặng,
- Tổn kém các vật liệu để làm ván khuôn, cột chẳng
1.2.2.4 Công nghệ thị công bê lông tự lên
* Dĩnh nghữa: Bề tông tự lèn (TL) là một loại bê tông má hỗn hợp mới trộn xong của
nở có khả răng tự điền đầy các khuôn để, kế cả những kết cấu dây đặc cốt thép, bằng chính trọng lượng ban than, không cần bát kỷ một tác dộng cơ học nào từ bên ngoài Nói cách khác bê tông tự lèn là bê tông mà hễn hợp của nó khi đỗ không cần đâm nhưng sau khi đông cứng, kết câu bê tông vẫn đâm bảo độ đông nhất, độ đặc chắc và các tính chất co
lý như bê tông thường cửng mác
* Ứng dụng: cáo kết cấu đỗ tại chế; các bộ phân của đường hằm: trụ cầu; các cân kiện đúc sẵn, cội; tưởng; bê lông bên ngoài, thị công bê tông khối lượng lớn, vị trí cốt thép day đặc, vị trí góc cạnh của công trình,
* u điểm
- Giảm sức lực khi dỗ bề tông tại công trường
-_ Quy trình để bê tông nhanh hơn
- Lấp đây những câu kiệu đứng với chất lượng cao
-_ Ít điểm đỗ hơn
-_ Chất lượng bể mặt oao nhằm đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất
+ Cac tam va san được đỗ bằng phẳng đến mức không thể ngờ được
van khuôn dễ tránh hiện tượng, bị mất vữa do rõ rĩ
1.3 Chất lượng thi công bề tông của công trình thúy lợi Việt Nam hiện nay
Công nghệ thí công bê tông đã được ap dựng ở Việt Nam từ diu thé ky XX, rng rãi
với nhiêu lĩnh vục: công trình giao thông, thủy lợi, đàn dụng, công nghiệp Cùng với sự
Trang 2313
phát triển của khoa học kỹ thuật, công, nghệ thi công bê tông ngày cảng dược cải tiễn và chat hrong thi công bê tông công trinh ngày càng được lưu ý và để cao
1.3.1 Vai trò của Bê tông trong công trình thủy lại
- Trong các hệ thống công trình thủy lợi, có nhiều công trình có khối lượng bẻ tông chiếm tới trên 70% giả thành Irong nhiều dự án, khối lượng bề tông trong hệ thống công,
kénh mương cũng chiếm mệt tỷ lệ rất lón, đặc biệt là trong những năm gắn đây, khi chủ
trương kiên cỗ hỏa các hệ thống kênh mương dược thực hiện rộng khắp ở hầu hết các hệ thống, các địa phương với kinh phí bình quản mỗi năm cả nước thực hiện khoảng từ 3 đến
4 ngắn tý đồng bằng các nguồn vốn vẫn TPCP, vốn OĐA, vốn ngân sánh tập trung của Trung wong, vén tự có của cáz dịa phương, và các nguồn vốn khác
- Ví đụ nêu chỉ tính riêng hệ thông kênh mương, nêu tăng cường chất hrong céng trình kéo đài tuổi thọ mỗi công Irình thêm 5 nấu có thể tiết kiệm cho nha nude méi vim hàng ngàn tỷ đồng
1.32 Thực trang về chất keong bé tong cong trink noi chung vé chat lượng bé tong
mật sỐ công trình trên địa bàn tinh Ha Nam
* Về chất lượng công trình nói chưng:
Sự phát triển nhanh về trình độ, khoa học, công nghệ, thất bị trong lnh vực xây dung
công trình, nhiều chủ đầu tư, nhà thâu thiết kẻ, nhà thâu thi công đã đầu tư thiết bị, đây
truyền công nghệ đầu Lư nguồn nhân lực phục vụ công tác quân lý chất lượng công trình
Vi vậy chủng ta đã tự chủ trong việc thiết kế thi công các công trình thủy lợi lớn: Hỗ Định
Bình, Hồ Cửa Đạt, Hồ Tả Trạch, Hồ Nước Trong, Hỏ IaMlá, Đập ding Van Phong, Dap
đăng Tả Pao, hệ thông Thủy lợi Phước Hỏa, hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ, hệ thống Thủy
lợi Ngân 1rươi - Cẩm Trang, vv Chất lượng công trình nỏi chuna, chất lượng bẽ tông, công trình thủy lợi nói riêng đã có nhiều cải thiển, tiến bộ, mỹ quan công trình được nâng, lên
- Tên tại về chất lượng bê tông công trinh: Iên cạnh các công trình có chất lượng tốt, cũng còn một số công trình, bang mục công trình, chất lượng chua đại yêu câu kỹ thuật,
Trang 2414
gay hin, sat lở, thâm; có công trình phải xử lý gây tôn kém kinh phí, kéo dải tiền độ, có công trình khi đưa vào khai thác sử dụng bị xuống cấp nhanh
Một số tồn tại về chất lượng bê tông công trình:
~ Cốp pha không dam bao, bê tông bị thâm nứt:
Hình 1.2 Hiện tượng bê tông bị thẩm nứt
~ Xử lý khe không đảm bảo kỹ thuật, nước thâm qua khe:
Trang 25
Hinh 1.3 Hiện tượng nước thấm qua khe bê tông
~ Bê tông xốp do không được đầm chặt trong khuôn:
Hình 1.4 Hiện tượng bê tông xốp do không được đầm chặt trong khuôn
~ Chất lượng tâm lát kém, gây hư hỏng, xuống cấp nhanh:
Trang 26
Hình 1.5 Hiện tượng chất lượng tắm lát kém gây hư hỏng
~ Thi công công bê tông không đảm bảo chất lượng và tải trọng gây nứt vỡ
Hình 1
Hiện tượng cổng bị nứt vỡ do quá tải và chất lượng BT kém
+ Thực trạng chất lượng bê tông một số công trình trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
Củng với sự phát triển của công nghệ xây dựng, hệ thông các công trình đặc biệt các
công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh Hà Nam đã được bê tông hóa, cải thiên đáng ke Tuy
nhiên, bên cạnh đỏ vẫn còn một số công trình tôn tại nhiều hư hỏng như sau:
Trang 28
Hình 1.9 Mặt đề bê tông tá Đáy: bị hư hỏng nặng
Nhìn vào thực trạng chung vả tỉnh hình thực tế vẻ chất lượng các công trình bê tông trên cả nước nói chung va dia ban tinh Ha Nam nói riêng có thể nói, công nghệ thí công
bê tông mặc dủ đã có nhiều tiên bộ, xong vẫn tồn tại nhiêu thiêu sót càn khắc phục
1.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công bê tông ở nước ta hiện nay
141 Khải niệm
Quản lý chất lượng thi công bê tông là việc tuân thủ quy trình, quy phạm vả các tiêu chuẩn hiện hành vẻ chất lượng đất đào, đắp, chất lượng vật liệu đầu vao cat, da, xi mang,
nước; thí nghiệm lựa chọn cap phỏi bề tông; công tác trộn bê tông tại trạm trộn; độ sut tối
ưu; công tác vận chuyên bê tông từ trạm trộn đến khoảnh đỏ; công tác rải san đầm; công tác bảo đưỡng bê tông; để đâm bảo bê tông đạt chất lượng tốt nhất theo đúng yêu cầu
Thue trang công tác quân lị chất lượng thi công bê tông ở nước fa hiện nay
Hiện nay, ở nhiều nước tỷ lệ xây dựng công trình bằng bê tông và bê tông cốt thép chiếm tới 70-§0% Ở nước ta, cho đến nay thì việc sử dụng kết cầu bê tông và bê tông cót
thép đang giữ vai trỏ chủ đạo trong các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi
1.4.2.1 Những mặt đạt được
Trang 2919
- Nhà nước dã ban hanh cac quy chuẩn, tiêu chuẩn về thiết kế, thí công, và nghiệm thu
bể tông
- Công lác quản lý chất lượng thì công bê tông đã được chủ trọng và dưa vào tiêu chí
đánh giả chất lượng công trình, nhiều doanh nghiệp đã để cao công tác quản lý chất lượng,
thị công bê tông trong công việc của minh
- Công nghệ thi công bẻ tông ngay cảng được nàng cao, cải thiện vả ửng dụng rộng,
a Tôn tại trong quá trình sản xuất bê tông:
- Kiểm soát thiếu chặt chế nguyên vất Hiệu: chế độ quân lý tại các công trường đủ công, các trạm trộn, các doanh nghiệp sản xuất bẻ tông thương phẩm chưa hoàn thiện dã khiển cho việc kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào không hiệu quá Có hiện tượng phố biến tại các rơi trực tiếp sản xuất bê Lông là không thường xuyên tiễn hành thí nghiệm với xi măng, phụ gia, không phản loại cốt liệu cát sối sử dụng cho sắn xuất bê tông,
- Hiện tượng ăn bot nguyên vật liệu khá nghiệm trọng Vĩ dự kiểm tra chất lượng bề tông thương phẩm, lượng xi măng sử dụng trong cáo bảo cáo thiết kế tý lệ cấp phối và trong các ghỉ chép mà đoanh nghiệp được kiểm tra cung cấp so với lượng xi măng sử dung trong thực tế sân xuất tại trạm trộn khác biệt đáng kể Như lượng xi măng sứ dụng, trong mỗi m3 bê tông, PC30 được ghi trong báo cáo thiết kế cấp phối bẻ tông là 370ke/m’,
nhiều vẫn đề chất lượng Trên thực tế nhận thây, hiện tượng sử đụng trực tiếp chất phụ gia chưa qua kiếm nghiệm khá phỏ biển.
Trang 30nước để đây nhanh quá trình đổ bê tông gây mắt kiểm soát lượng nước sử dụng sẽ làm
táng độ sụt của bê tâng, làm giảm cường độ bê tổng và là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng khô nút bê tông,
b Tân tại trong quá trình vận chuyển: lên tại này chủ yếu trong bê tông thương phẩm
- Thing xe vận chuyển cha được thoát sạch mước khi chủa vật liệu
- Khi vận chuyển xe chuyên chở không thể duy trì dược tỉnh đếu của hỗn hợp bẻ tông, gây ra tình trạng phân tách, không đảm bảo độ hỏa trộn cần thiệt cho việc thi công
- Không cô biện pháp giữ nhiệt vào mùa đồng, cách nhiệt vào mùa hè cho xe vận
chuyến
~ Trong quá trình vận chuyến tủy tiện thêm nước vào bẻ Lông,
~ Thời gian vận chuyên quả lâu, do nhà máy bê tông thương phẩm cach xa liện trường, thủ cổng khiến thời gian vận chuyển lâu, hoặc do hiện tượng ủn tắc giao thông khiển cho thời gian vận chuyển không thể kiểm soát được
e Tôn tại trong quả trình thì công bê tông
- Tủy tiện thêm nước khi bơm, đỗ, đâm bê tổng,
- Không có quy phạm che việc đỏ bê tông
- Hể mặt bề tông được thi cổng quả sớm: Dễ kịp tiến độ, đơn vị thi công đã tiền hành thi công khi mà bế mặt bê tông chưa đạt yêu câu về cường độ gây ra một số vận để về chát lượng như bể mặt bê tông đỗ tại chế bị nữi, bị thâm nước
- Bảo đưỡng bề tổng không quy phạm
~ Mắt kiểm soát thời gian bơm bê Lông đối với bê tông thương phẩm: Nguyễn nhân do
có quá nhiều xe chở bê tông tập trung một lúc dẫn tới phải chở dợi tới lượt bơm hoặc các
thiết bị bơm phát sinh sự cổ khiến cho thời gian bơm bị chậm lại, ảnh hưởng tới tiến độ
bơm: bê lông
Trang 3121
Kết luận chương 1
Công tác thì công bề tông là một khâu quyết dịnh vả chiếm một vị trì vô củng quan trọng, trong những nhân tổ ảnh hưởng lớn đến chất lượng kết cầu bê tông và tudi thọ của công trình Ở nước ta, các tiểu chuân và quy dịnh về quản lỷ chất lượng thị công bê tông dã được đưa ra, nhung việc thực hiện nó thì vẫn cén kha nhiều bất cập Vì vậy, việc quần lý chất lượng thi công bẻ tẻng đối với mỗi công trình, mỗi đự án là việc lam hết súc cân thiết Đặc biệt đối với các công trình thủy lợi, sẽ gop phần nâng cao tuổi thọ công trình,
đảm bào an toàn cho đời sống dàn sinh tại những vùng hạ lưu rộng lớn phía sau công trình
nay.
Trang 3222
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHẮT LƯỢI
CÔNG BÊ TÔNG CÓNG
2,1, Cơ sử quản lý chất lượng nhà thầu thí công và phương pháp kiểm soát, đánh giá chất lượng hê tông cẳng
21.1 Hé thong văn bản pháp lý
3.1.1.1 Luật xây đựng SMOH13/2014 [6]
Luật xây dựng số 50/QH13/2014 quy dịnh rõ yêu cầu dỗi với thí công xây dựng công, trình và quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng như sau:
L_ Yêu cầu đôi với thì công xây dựng công trhủt
~ Tuân thủ thiết kế xây đựng được duyệt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dung cho công trình, quy dịnh của pháp luật vẻ sử dụng vật liệu xây đựng; báo dam an toàn chịu lực, an toàn trong sử đụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chẳng cháy, nỗ và điều
kiện an loàn khác theo quy dịnh của pháp luật
- Bao dam an toàn cho công trình xây đựng, người, thiết bị thì công, công trình ngầm
và các công trình liên kẻ; cỏ biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tải sản khi xây Ta sự cŠ gây mắt an toán trong quá trình thi công xây đựng,
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối vỏi những hạng mục công trình,
công việc có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn lao dông, phòng, chống cháy, nỗ
- Sir dung vat tu, vat liêu đúng chúng loại quy cách, số lượng theo yêu càu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng,
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây đựng, giai đoạn chuyển thước thi công quan trọng khi cân thiết, nghiệm thu hạng mụe cổng trình, công trình xây dựng, hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
- Nhả thầu thị công xây dựng công trinh phải cỏ đủ điều kiện năng lực phủ hợp với loại, cắp công trình và công việc xây đựng
! Quyền của nhà thâu thi công xây đụng:
Trang 3323
- Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
- Để xuất sửa dỗi thiết kế xây dựng cho phủ hợp với thực té thi cng dé bao dim chat hượng và hiệu quả,
dải lượng xây đụng hoàn thành theo đứng hợp đồng
- Yêu cầu thanh toán giá trị
- Dừng thi cảng xây dựng khi có nguy cơ gây mắt an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng can kết trong hợp đồng,
- Yêu cầu bồi thường thiệt hai do bên giao thấu xây dựng gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có lên quan + Nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng:
- Chỉ được nhận thâu tú công xây dựng, công việc phù hợp với điển kiện năng lực hoạt động xây dựng của minh và thực hiện theo đúng hợp đẳng đã ký kết,
- Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thí công, trong đó quy định cụ thể các biên pháp bảo đầm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
, liêu chuẩn áp đựng, quy chuẩn kỹ thuậi, bảo
- Thi uông xây đựng theo đúng thiết k
dam chất lượng, tiên độ, an toàn và bảo vệ môi trường,
- Có hệ thông quản lý chất lượng phủ hợp vả thiết lập hỗ sơ quản lý chất lượng công
- Tuân thủ yêu câu đối với công trường xây đựng:
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tr, ngrryên liệu, vật liệu, thiết bị,
sâm phẩm xây đựng do mình cưng cập sử dụng vào công trình,
- Quản lý lao động trên công trường xây đựng, bâo đầm an nình, bật tụ, bảo về môi trường,
- Lập bản vế hoàn cổng, tham gia nghiệm thụ công trình,
- Bão bảnh công trình,
Trang 3424
- Béi thường thiệt hại khi vi phạm hợp dồng, sử dựng vật liệu không đúng chúng, loại, không bảo đâm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bão dam chat long, gay
ô nhiễm môi trường và hành vĩ vĩ phạm khác đo minh gay ra,
- Chăa trách nhiệm vẻ chất lượng thí công xây dựng theo thiết kế, kể cã phản việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thấu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đổi với phân việc do mình thực hiện trước nhà thâu chính và trước pháp luật:
- Các nghĩa vụ khác theo quy định cña hợp đổng và quy định của pháp luật có liên quan
3.1.1.2 Nghị dịnh 46/2015/NÐ — CP về quân lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng[4]
Tai dice
25 cia nghi dinh 46/201 5/NB — CP có quy dinh 16 wéng tée quin ly chit
lượng của nhà thầu thị công xây dựng như sau:
+ Nha thầu thí công công trình xây dựng có trách: nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng, xây đựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trinh
| Lap va thang bao cho chủ đầu tư và các chủ thé có lên quan hệ thẳng quản lý chất lượng, mục Liêu và chính sách đâm bảo chất lượng công trình của nhà thàu Hệ thống quan lý chất lượng công trình của nhà thâu phải phù hợp với quy mô công trình, trong dö tiêu rõ sơ đồ tổ chức và tách nhiệm cửa lừng bộ phận, cá nhân đối với công tác quân lý chất hương công trình của nhà thâu
+ Trinh chủ dầu tư chấp thuận các nội dung sau:
- Kẻ hoạch tỏ chức thí nghiệm và kiểm dịnh chất lượng, quan trắc, do dạc các thông số
*ỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Diện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, săn phẩm, câu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thì công, trong đô quy định cụ thể các liên
pháp, bảo dâm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Trang 3525
- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công, việc xây dựng, nghiệm thu giai doạn thi công,
xây dựng hoặc bộ phận (hạng mnục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
1nục công trình, công trình xây đựng;
~ Các nội dung cân thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp dòng + Bồ trí nhân lực, thiết bị thị công theo quy dịnh của hop dang xây dựng và quy định của
pháp luật có liên quan,
+ Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sẵn xuất vật liên, sản phẩm, câu kiện, thiết bị được sử đụng che công trình thea quy định tại Điều 24
Nghị định này và quy định của hợp dồng xây dựng,
+ Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thị công xây dựng theo quy định của
và phủ hợp với thời gian thực hiện thục tê tại công trường,
1 Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám gắt thì công xây dung
công trình đối với công việc xây dựng do nhà thấu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà
Trang 3626
+ Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy dịnh
+ Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
+ Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn thi cêng xây đựng hoặc bộ phận công trình xây dụng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
+ Báo cáo chủ đầu tư về tiên độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi
trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây đụng vả yêu cầu đột xuất của
chủ đâu tử
¡ Hoàn trả mặt bằng, đi chuyến vật tư, máy múc, thiết bị và những tải sân khác của mình
ra khỏi công trường sau khi công trình dã được nghiệm thu, bản giao, trừ trường hợp
trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác
Ngoài ra, trong nghị định cũng nêu ra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đôi với chủ đâu tư, với đơn vị khảo sắt, đơn vị tr vận thiết kế Nghỉ định cũng để cập đến trách nhiệm của quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây đựng,
2.1.1.3 Thông tư 10/2013/TT- BXD quy định chỉ tiết một số nội dưng về quản by chat lượng công trình xây dựng
Thỏng tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 quy dịnh chỉ Hết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dụng theo quy định lại Nghỉ định
15/2013/NĐ-CP, áp dụng dối với các loại công trình dược dẫu tư xảy đựng bằng moi nguồn vễn Các nội dung về thẩm định, thấm tra và phẻ duyệt thiết kế xây dụng công
trình, quân lý chất luợng xây đựng nhà ở riêng lễ và một số nội đụng khác có liên quan được quy định tại các thông tư khác của Bộ xây dựng,
Thông tư được áp đựng cho cáo tổ chức, cá nhân trong và ngoài mước có liên quan đến công táo quân lý chất lượng công trình xây dựng trên lãnh thể Việt Nam
2.1.1.4 Nghị định 59/2015/ND _ CP về quản lý đự án đầu hrxây đựng [3]
Nghi dinh có nội đung về quản Ìý dự án đầu tư xây dựng Nghỉ định nảy quy định chi tiết một số nội dụng th hành Luật Xây dựng năm 2014 về quấn lý dự án đâu tư xây dựng,
Trang 372?
gồm: Lập, thảm dịnh, phê duyệt dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dung dua công trình
của dự án vào khai thác sử dụng, hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây đựng,
Đôi với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát uiển chính Guic (ODA), vén vay ưu đãi của nhà lải trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định nảy và pháp luật về quản lý
sd dung vén ODA và vẫn vny ưu đối của các nhà tải trợ nước ngoái
Tại Mục 2, chương 3 của Nghị dịnh cỏ quy dịnh rõ nội dụng quán lý thi công xây dựng
công trình, bao gồm:
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình
- Quản lý tiên độ xây đụng thi công xây đựng công trinh
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Quản lý chỉ phí đầu tư xây dung trong quá trình thi công xây đựng
- Quản lý hợp đồng xây dung
- Quân lý an toàn lao động, môi trường xây đụng,
Nghị định nảy áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cả nhân rước ngoài hoạt động đầu Iư xây dựng trên lãnh thỏ Việt Nam
21.2 Hệ thẳng quy chuẩn, tiêu chuẩn dp dựng
- TCVN 5574— 2012: kết cầu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kề
- TCVN 9334 — 2012: Bê tông nặng, phương pháp xác dịnh bằng súng bội nảy
- TCVN 9335 2012: Hẻ tổng nặng, phương pháp thử không phá hủy xác định cường độ nén sử dụng máy đo siêu âm vả súng bật nảy
- TCVN 9347 2012: Cấu kiến bẽ tông và bê tông cết thép duc sin Phương pháp thí nghiệm gia tải đề đánh giá độ bên, độ cứng và khả năng chồng nút,
- TCVN 3105 - 1993 : Hỗn hợp bê tông và bê tông năng — lẫy mẫu chế tạo và bảo đưỡng mẫu
- TCVN 3106 — 1993: Tiến hợp bê tông nặng — phương pháp thử độ sụt
- TCVN 3107 - 1993: Hén hợp bê tông nặng — phương pháp Vebe thử độ cứng
- TCVN 3108 1993: Hỗnhợp bẻ tông nặng - phương pháp xác định khỏi lượng thể tích
Trang 38- TƠVN 3116— 1993: Bê tông nặng — phương pháp xác định độ chống thậm nước
-TOVN3118 1993; Bêtông nặng phương pháp xác dịnh cường dộ nén
- TƠVN 3119-1993: Tê tông nặng — phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi tiên
- TƠXDVN 356 2005: Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7570 — 2006: Cốt liệu cho bê tông và vừa — Yêu sầu kỹ thuật
- TƠVN 7572— 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa — Cáo phương pháp thử
- TCXDVN 302 - 2004 : Nước trộn bê tông và vữa — Yêu câu kỹ thuật
- TCXDVN 311 — 2004 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bế tông và vữa Silicafume và tro trâu nghiền mịn
- TCXDVN 325 2004: Phụ gia hỏa học cho bê tông Yêu câu kỹ thuật vả phương pháp thử
-TCXD 191 1996: Bê tông và vật liệu làm bê tông _ thuật ngữ vá định nghĩa
- TCXDVN 239 - 2006: Bé téng ning — Chỉ đẫn xác định và đánh giá cường độ bê tổng trên câu kiện công trình
- TCXDVN 363 — 2006: Kat cau BICT — Danh giá độ bên của các bộ phận kết cầu chịu tốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chit tai tĩnh
-TCXDVN 313 2004: Kết cấu BỊ & BECU Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt đưới tác động của khí hậu nóng âm
- TCXDVN 307 — 2003: Bê lông nặng — Phương pháp xác định lâm lượng xi măng, trong bê tông đã đóng rin
- TCXDVN 390 — 2007: Két cau bê tông và bê tông, cốt thép lắp pháp — Quy phạm thi công và nghiệm thụ
- TCVN 9342 2012: Công trình bề tông cốt thép toán khối xây dựng bằng cốp pha
trượi — thì công, nghiệm thụ.
Trang 3929
-TCVN 4453 1995: Kết cầu bè tông vả bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi
công và nghiệm thu
- TCVN 4452 — 1987: Kết cầu bê tông cốt thép lắp ghép — Quy phạm thị công và
kết cân chịu uến trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh
213 Trình te, nội dụng thực hiện công tác quân lý chất lượng nhà thần thi công
Trình tự và nội dung thực hiện công tác quản lý chất lượng nha thâu thị công như sau:
a, Nội dung quân lý thì công xây đựng công trình
Quan ly thi công xây dựng công trình bao gồm
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình
- Quản lý tiền độ xây dựng thú công xây dựng công trình
- Quân lý khối lượng th công xây dựng công trình
- Quân lý chỉ phí đầu tư xây dựng trong quá trình thì công xây dụng
- Quân lý hợp đẳng xây dựng
- Quân lý an toàn lao dộng, môi trưởng xây dựng
b, Quân lý tiến độ thí công XDCT
én dé thi
- Công trình xây đựng tước khi triển khai phải có ông xây dựng Tiền độ li công xây dụng công trình do nhà thâu lập phải phủ hợp với tiến độ tổng thể của đự án được chủ đầu tư chấp thuận
- Đổi với công trình xây địng có quy mỗ lớn và thời gian thi công kéo dài thi tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai doạn theo tháng, quý, nắm
- Chủ dẫu tư, nhà thau thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng va các bên
có liên quan có trách nhiệm theo đối, giảm sát tiến độ thí công xây dựng công trinh và
Trang 40e, Quân lý khối lượng thị công XDỚT
- Việc [hi công xây dựng công Irình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế
được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tỉnh toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thí công xây đựng, tư vẫn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thì công và được đối chiều với khối lượng thiết kế được duyệt dễ làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp déng
- Khi có khói lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thí chủ đầu tư và nhà thâu thi công xây đựng phải xem xét đề xử lý,
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tr chấp thuận, phê
đuyệt là cơ sở để thanh toàn, quyết toán công Irình,
- Nghiêm cắm việc khai không, khai lăng khỏi lượng hoặc thông đồng giữa cáo bên than gia dẫn dến làm sai khối lượng thanh toán
d, Quân lý an toàn lao dộng trên công trường xây dựng,
- Nhà thấu thi cong xây dựng phái lập các biện pháp an toan cho người lao động, thiết bị,
phương tiện thí công và công trình trước khí thi công xây dụng Trường hợp các biện phép an toàn Nên quan đến nhiều bên thủ phải được các bên thôa [uuận
- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thẻ hiện công khai trên công,
trường xây dựng dễ mọi người biết và chấp bảnh, những vị tí nguy hiểm trên công
trường phải được bố trí người hướng dan, cnh báo đê phòng tai nạn
- Nhà thầu thủ công xây dựng, chỗ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm: tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xây ra sự có mắt an toàn phải tạm dừng hoặc đỉnh chí thi công đến khi khắc phục xong rnởi được tiếp tục thí công,