Đỏ là lý do doi héi phai ting cường năng lực của các đơn vị tư vẫn xây đựng trong nước nói chung và Tổng công ty từ vẫn xây dựng Thủy Lợi Việt Nam HEC nói nông... Mục đích nghiên cứu : -
Trang 1LOT CAM ON
Trong quá trinh nghiên cửu và thực hiện luận văn, tác giá đã nhận được sự thưởng đẫn nhiệt tình của PGS.TS T.ê Đình Chúng củng sự giúp đố
giáo Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, Ban giám dốc và các phòng
chuyên môn Tổng công ty tư vấn xây dụng Thúy Lợi Việt Nam
ủa các thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Hã Nội ngày 08 tháng 03 năm 2014
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xia cam doan dây là công trinh do tôi tự tim toi, nghiên cứu,
các sỗ liệu trơng luận vẫn rổ rằng và trung thực
Hã Nội ngày 08 tháng 03 năm 2014
Tác giá luận văn
Nguyễn Thành Đạt
Trang 32 Mục dịch nghiên cửu : si se seererer 2
5 Dóng góp của luận văn : on neerieere -3
1.1 Khải niệm về tư vấn, tư vẫn xây dựng A
1.3.3 Công ty tư vẫn chuyên ngàHÌ, co a7
1.4 Các loại bình tế chức và quy trình hoạt động cũa tư vẫn xây dựng trong
1.4.1 Dặc điểm cơ bản của các tỖ chức TI2VD: sesseseessesesvvannersnseieeD! 1.4.1.1 Khdi doanh nghiệp nhà nước cỗ phần hóa: - - 9 1.4.1.2 Khối doanh nghiệp tư vẫn ngoài quốc doanh- 10 1.4.1.3 Các tổ chúc tư vấn sự nghiệp cb thu: - 10
1.4.2.1 Cơ cẩu tô chức quân Lý kiểu chức năng: .Ỏ 1.4.2.2 Cơ cắu tỖ chức quản [ý kiếu trực luyễn: - 11 1.4.2.3 Cơ cấu tổ chức quân lý kiểu hỗn hợp: 11
Trang 41.43 Mô hình tô chức sản xuất sẵn phẩm tư vẫn: 12
14.3.1 Mé hinh san xuét theo chuyén mén hoa: a 12
1.4.3.2 M6 hinh san xudt theo hinh ike tong bợp các bộ môn: 13 1.4.3.3 kÍõ binh sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp: 14
1.54 Những nhân lỗ ảnh lưỡng đến năng lực tư vẫn: 18
1.5 4 Phương lưởng nghiên cứu nhẦm nâng cao năng lực tư vẫn: 18
1.5.5 Thực trạng năng lực tư vẫn của các tổ chare TƯXD Việt nam: 20 1.5.5.1 Năng lực chuyên MỖN: c.ceeeeeeeree "—
L Quân lý và ứng dụng công nghệ thông tìt và xây dựng cơ sỡ vật
2.1.2 Các công trình đã và đang triểu khai trong thời gian qua: 33
2.2 Phân tích thực trạng năng lực tư vấn của Tổng công ty tư vấn xây dung
3.21 Cơ câu tỗ chức, quân {ý và điều hank: - - 36
322 Tình hình hoạt động sẵn xuất kinh doanl
3.2.2.2 KẾ hoạch sẵn suất kinh doanh 05 năm (2008-2012): 43
3.23 Nguôn nhÊH HC: Hee "¬.
Trang 52.2.11.1 Bảng kê trang thiết bị thuộc sở hữu của HHC ,53
CHƯƠNG II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VAN CUA TONG CONG TY TU VAN XAY DỰNG THỦY LỢI VIỆT NAM TRONG
3.1 Định hướng dầu tư xây dựng thủy lợi ở Việt Nam trong thời gian tới 5E
3.31 Giải pháp chiễn lược ChHHg: ăcccocccicccoiecee en <)
3.3.1.3 Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường: „64
Trang 6
3.32 Giải pháp về tễ chức: ò sec 65 3.3.3 Giải pháp VỀ nâng cao ning lic chuyén man: 267
3.3.3.2 Ving cuong déu tu co so vat chat kf thudt, img dung tin hoe: 68
3.3.3.3 Tăng cường hợp tác với tư vẫn nước ngoài và các tw vẫn khác nhằm:
3.3.4, Gidi phép vé nang cao năng lực quấn lj: £
3.3.4.3 Quan bi ndng cao chất lượng sản phẩm: - 70 3.3.4.4 Quan lÿ nguồn nhân lực và cơ sở vậi chất: - - 73 33.5 Giải phúp xây đựng phải triển vị thể thương kiện của Tong công ty: 73
Trang 7DANH MUC TU, CUM TU VIET TAT
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Sơ đồ tố chức của tập đoán Scolt Wilson - Vương quốc Anh 6
Linh 1.2 - Mé hinh sin xuat theo buong chuyén mén héa "— Hình 1.3 - Mö hình sản xuất theo binh thức tổng hợp các bộ môn - 14
Tình 1.4 - Mô hình sân xual thee so dé din mai - 15
Hình 1.5 - Mö hình sân xuất theo sơ một chuyên ngành ae, TỔ
Hình 1 6 - Sơ để phương hướng nghiên cứu nâng cao năng lục tư vấn 19
Tình 2.1 - Phong hop cin Téng công ty - Hợp hợp lác với Tập doàn Saman Hồn
western BL đón nhận
Huân chương lao động hạng Nhất 2e Kereeeses.3
Tlinh 2.11 - Cac chime chi ISO đã đạt được của HHC - 49
Hình 3.1 — Mô hình tổ chức để xuất của Tổng công ly - 65 Hình 3.2 ~ Mô hình tổ chức dễ xuất của công ty thành viên ỚỐ
Trang 9DANH MUC CAC BANG BIÊU
Trang 10MO DAU
1 Sự cần thiết cửa đề tài:
Hoạt động Lư vẫn đầu tư xây dựng đồng một vai trò quan trọng trong nên kinh tê quốc dân Ở Việt Nam hoạt déng tư vấn mới dược ghi nhan và phổ biến rộng rãi khoảng chục năm trở lại đây Củng với sự chuyển mình của hoạt động nảy, các tổ chức tr vẫn xây đụng đã và đang tùng bước thay đổi đế đáp ứng nhu cầu phát triển
của thủ trưởng Bên cạnh đó, Nhà nước và các Bộ ngành đã ban hành nhiễu loại văn bắn pháp quy để quán lý loại hình hoạt động “kinh doanh chất xám” này và những chính sách đó đã và đang phát huy hiệu lực trong việc quản lý hoạt động tư vấn toàn quốc
Trong bối cảnh kinh tế thể giỏi nói chung và Việt Nam nói riêng đang rơi vào khủng hoãng hiện nay, hoạt động tư vẫn xây dựng Việt Nam đứng trước những thách thúc vả cơ hội mới Với chính sách của Nhà nước về việc mớ cửa thị trường
xây đụng cho nhà thâu nước ngoài, tư vẫn Việt Nam sẽ được hỗ trợ về kỹ thuật, tiếp cận với cdc cong nghệ tiên tiên, học hỏi được kỹ năng quân lý dự án, nắm bắt duge thị trưởng quốc tế Tuy nhiên, mở cửa cũng đồng nghĩa với việc các công ty tư vẫn
Việt Nam sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt hơn khi số đầu việc đang bị thu hẹp din
(do không hoảng) và khả năng, trình độ côn hạn chế Một sự thật rất đáng buôn là Lư vấn xây dựng Việt Nam thường chi đóng vai trò là nhà thầu phụ Các nhả thầu chính nước ngoài chỉ đành cơ hội cho nhà thâu phụ trong nước những công trinh và
hang muc uhé,
xen dỏi hỏi bản lĩnh và sự phân dẫu của chính lực lượng tư vẫn xây dựng Việt Nam
có bước đi thích hợp, khai thác lợi thể, hạn chế tiểu cực, từng bước bắt kịp với trình
độ quốc tế
Trong điểu kiện như vậy, việc đưa ra những tiêu chỉ biện pháp vả lịch trình eho
các đoanh nghiệp Lư vẫn xây dựng Việt Nam để thoải khôi khủng hoảng, và phát triển là một nhu câu bức thiết cả trước mắt và lâu đài Đỏ là lý do doi héi phai ting cường năng lực của các đơn vị tư vẫn xây đựng trong nước nói chung và Tổng công
ty từ vẫn xây dựng Thủy Lợi Việt Nam (HEC) nói nông
Trang 113 Mục đích nghiên cứu :
- Hệ thống hỏa và lâm rõ những vận để lý luận co ban vé ur van xây đựng, năng
sự cần thiết khách quan phải nâng cao răng lực tự vấn xây
dựng Việt Nam trong điều kiện nên kinh tế đang rơi vào khủng hoàng
- Khảo sát, phản tích, đảnh giá, những mặt mạnh, mặt yếu, những thành quá đạt
được về răng lực tư vấn của Tổng công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi ViệL Nam
- Nghiên cứu để xuất các giải pháp nhằm nâng, cao năng lục tư vẫn xây đựng cửa Tổng công ty bự vẫn xây đựng Thủy lợi Việt Nam Irong hối cảnh nên kinh lê
đang trong giai đoạn khó khăn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
a Đổi lượng nghiÊn cứu :
Đôi tượng nghiên cứu của để tài là năng lực hoạt động và các giải pháp nâng
cao năng lực hoại động tư vẫn đầu tư Xây dựng của cáo doanh nghiệp tu vẫn xây
dựng nói chung và của Tổng công ty tư vẫn xây dựng Thủy lợi Việt Nam nói riêng
b Phạm vi nghiên cứu +
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt dộng tư vẫn thiết kế các công trình thủy lợi,
gino thông, xây dụng dân dụng vá công nghiệp 6 cáo doanh nghiệp tư vẫn đầu tư xây dựng nói chưng trang đỏ tập trưng đi sâu tìm hiểu, nghiên sứu ở công ty
tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam,
4 Phương pháp nghiên cứu và nguôn tư liệu :
a Phương pháp nghiên cứ :
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thông kế
- Phương pháp phân tích hệ thống và một số phương pháp khác
b Nguồn từ liệu -
- Các văn bản pháp quy, quy phạm, dường lỗi chính sách của Đảng và Nha nude
về phát triển kinh tế
- Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và đầu thâu
- Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vẫn đề tư vẫn xây dung
- Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh đoanh của Tổng công ty tu vần xây
đựng Thủy lợi Việt Nam trong thời gian qua
Trang 125 Đáng gop cia luan van :
- Gop phan hệ thông hóa cơ sở lý luận về hư vẫn, năng lực tư vẫn của các nhà doanh nghiệp Lư vận xây đựng trong thời kỳ nền kmh tế thủ trường khủng hoảng
- Khảo sát và phản tích đánh giá có hệ thống thực trạng năng lục tụ vẫn xây
dựng của một số doanh nghiệp và Tổng công ty tư vẫn xây dựng Thủy lợi Việt Nam
trơng thời gian qua đến nay
- Chương I: Téng quan về tư vẫn xây đựng,
- Chương II: Phân tích thực trạng năng lực hoạt động tư vẫn của Tổng cảng ty
tư vẫn xây dựng Thủy lợi Việt Nam
- Chương TH: Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn đổi với Tổng công ty
tử vẫn xây dựng Thủy lợi Việt Nam
Trang 13Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, năm 1998) của tác giá Nguyễn Văn Chọn:
Têc bán những lời khuyên nghề nghĩ
- Tư vấn (consulting), thuật ngữ "consulting”" có rất nhiều nghữa, tựu chung, lại một ý tưỡng chính là đưa ra các lời khuyên về nghiệp vụ Công ty tư vẫn sẽ “tư
vẫn" một đoanh nghiệp theo đúng cách mà một người đưa ra lời khuyên cho bạn bè
Tiay người than lúc cần thiết
- Tư vẫn là một dich vụ trí tuệ, một hoạt động "chất xám" cung ứng cho
khách hàng những lời khuyên đúng đến về o1
lược, sách lược, biện pháp hành
động vả giúp dỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kế cả tiến
hành những nghiên cửu soạn thảo đự án và giám sát quả trình thực thi dự án đạt
hiệu quả yêu cầu
- Tư vẫn xây dựng (TVXD) là một loại hình tư vấn da dang trong công nghiệp xây dụng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn có quan hé chặt chẽ
với tư văn cân từ, thực biện phan việc tiếp heo cửa Lư vẫn đầu tr
Tw van xây dựng giúp cho khách hàng — chủ đầu tr xây đụng, các cơ quan tổ chức và cá nhân có nhu eau — quan lý dụ án ĐTXD : Tẻ chức việc khảo sát XD, thiết kế XD, và tổ chức đâu thầu để mua sắm thiết bị đâu tư, đấu thầu xây lắp công,
trình , giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành
TVXD còn có thể hiểu dược là các kỳ sư, kiến trúc sư, , những clyên gia xây dựng có kỹ năng đa đạng, cung cấp các dịch vụ thiết kẻ, quản lý cho một dự án xây dung hông qua các hợp đồng kinh tế ach hidu nay phan anh ban chat da dang, của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên quan dén nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án vả đòi héi không những khá năng về kỹ thuật, quản lý, má còn phụ thuộc một cảch quyết định vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gdm “cap
„ “chuyển giao”
nhật”, “phái tiện”, “súng tác”, "lựa chọn
Trang 141.2 Các loại hình địch vự tư vấn xây dựng
1.21 Các dịch vụ tư vẫu chuẩn bị dự dn:
Cáo công việc tư vẫn chuẩn bị dự án bao gồm các dịch vụ như: Lập quy
thoạch tổng thé, quy hoạch chỉ Hết, lập báo cáo đâu tư, dự án đầu từ
1.32 Cúc địch vụ tr vẫn quần l và thực hiệu dự án:
- Khảo sát địa hình, địa chất
- Thiết kế, thẩm tra, lập đự toán, lập hỗ so mời thâu, phân tích đánh giá hỗ sơ
dy thau,
- Quản lý điều hành đự án
- Giám sắt thi công xây dựng công trinh
- Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm dịnh chất lượng
- Các địch vụ thực hiện cho tư vẫn nước ngoài: Chủ yêu là về kỹ thuật thiết
át và khâo sát đo đạc
kế, tư vận giả
1.2.3 Các dịch vụ tư vẫn chuyên ngành khác:
- Nghiên cửu khoa học công nghệ
~ Công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Cáo địch vụ về môi trường, đánh giá điều tra xã hội, đân cư,
1.3 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế 1.3.1 Tập đuàn tre vẫn đa quấc gia:
Đại bộ phân tập đoàn đa quốc gia thuộc sở hữu tứ nhân
Trang 15
quéc TE QUỐC TẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY CONG Ty SCOTT
SCOTT WILSON [—— WILSON CHAU A-
CÔNG TY SCOTT CÔNG TY GÓP VỐN CONG TY TƯ NHÂN
GONG TY K¥ THUAT CÔNG TY CÔNG TY
MẶT BƯỜNG SCOTT WILSON SCQTT WILSON
SCOTT WILSON {MOZAMBIC) HONG KONG
CONG TY TUNHAN CÔNG TY TƯ VAN
Link 1.1 - So đề tổ chức của tập đoàn Scott Wilson - Vueng quéc Anh
Đặc trưng cơ bản của rô hình đa quốc gia là tính đa ngành nghề trong lập
đoàn, thường cung cấp các dịch vụ trong các ngành nghề khảo nhau như: xây dựng, đên dụng, xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cảng biển, năng lượng, mỏ, Tôi Irường Tận do‡än tư vấn có các chỉ riưảnh lrâi rộng tại nhiều nước lrên thể
giới Các tập đoàn đa quốc gia thường có từ 1200 3000 nhân viên Công ty mẹ đặt tại nước sở tại, công ty con (hoặc chỉ nhánh) có trụ sở chính ở các nước và các văn phòng đại điện tại các địa phương của nước đó.
Trang 16Die diém của các tổ clưức da quốc gia:
a Hình thành hệ thống các gông ty rong mide va ci
Các công ty ở nước ngoài được phân chúa heo khu vực — tai gợi là công ty khu vực Bên cạnh đó có các văn phòng đại điện che các công ty ở các nước trong khu
vực, các văn phòng này thực hiện cong tac liép thi, Lim kiém du an và chịu sự điều
hành trực tiếp của các công ty khu vực Khi dự an trién khai, nhân lực có thể dược
điều động chủ yếu giữa các công ty trong khu vực và tập đoàn (khi cản thiết)
tông ly ở nước ngoài
b, Các công ty da quốc gia cung cấp các dịch vụ da chuyên môn thuộc các
lính vực khả nhau như: nhà ở và công trinh cộng cộng, cổng trình công nghiệp,
giao thông, thủy lợi, năng lượng, công trình biến Ứng đụng công nghệ thông tin hiện đại, công ly mẹ có Thể giao vịi
ngành triển khai cỏ hiệu quả các dự ản theo yêu cầu của khách hàng,
†y con là một công ty tư vấn chuyên ngành, hoạt động độc lập trong sự phối hợp với các ông ty tư vấn khác cùng nằm trong một tập đoàu để thục thì dự án
Ví dụ: Singapore có tập đoàn tư vấn JTC trực thuộc Bộ thương mại vẻ công, nghiệp, tập đoàn JTC có các cộng ty thành viên là: Céng ty tr van Jurong, céng ty
tự vấn cầu cảng lương, công ly lư vẫn sân vườn lirong, công ty giải tí
Singapore
1.3.3 Công t tư vẫn chuyên ngành:
Tà đạng mê hình khá phố biển ở nhiên nước, có ba loại mö hình co bản là:
chuyên ngành kiến trúc, ngành dự toán và chuyên ngành kỹ thuật Các công ty chuyên ngảnh kỹ thuật thường đảm nhận các dịch vụ kỹ thuật cho nhiều lĩnh vực xây dụng: dân đụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện lực, công trinh
biển, Các công ty kiến trúc cung cấp các địch vụ tư vẫn kiến trúc cho các ngành
nêu trên Việc áp dụng mỏ hình tu van chuyên ngành dã tập hợp dược những đội
ngũ chuyên gia giới để thực thi một lĩnh vực chuyên môn cúa đự án Một số công,
ty tr van chuyền ngành kỹ thuật như
- Squire Mech, Pte.Ltd lĩnh vực chuyên ngành : Cơ điện
Trang 17- Beca Carter Holding & Femer (8.E.Asia) Pte.Ltd lnh vực chuyển ngành
Cơ điện, kết cầu và công trìmh kỹ thuật
~ Daryl Jackson (Uc), Ales and Morrison Architcets (Anh), lãnh vục chuyên
ne anh: Kién tric
- Công ty tư vấn chuyên ngành dự toán David Lang don & Evorost
Ngoài ra có một số công ty tư vẫn hoạt động đa lĩnh vực như
- ST Arehitects & Hngineers (Singapore) lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, kết
cân, cơ điện, khan sai
- 1eerim Arch&ling (Lản Quốc) lĩnh vực hoạt động: Kiến trúc & kỹ
thuật
- Jurong Consultants Singapore hoạt động trong nhiều lĩnh vực bao gồm quy
"hoạch, kiến trúc, kết câu công trình, cơ điện, dự toán, quân lý dự án, đánh giá chất
lượng công trình:
- PCI (Nhật Ban) linh vuc hoạt động hẫn hợp: dân dụng, kỳ thuật hạ tầng „
thủy lợi, môi trường, công nghệ thông tin
- Parsons Brinckerhoff (My) linh vuc hoat déng hén hop: Kién tric, cơ điện,
xnôi Irường, hạ tầng, đường sắt, đường không, đường biển
Như vậy cò thể thấy hấu hết các công ty tư vẫn chuyên ngành kỹ thuật đều
hoạt động lrên lĩnh vực xây dựng Điều đó đã tạo cho công 1y lư vấn những thị
trường da dạng, nhiều tiểm năng với mục tiêu cuối củng là thu dược lợi nhuận gao
Các cảng ty thường đật văn phòng ở các trung tầm hay thánh phả lớn Mỗi văn phòng thường có quy mô từ vải chục đến 100 nhân viên Việc của các văn phòng dại diện theo vùng lãnh thẻ với quy mô tương dối gọn nhẹ có thể hoạt dòng, độc lập, một mặt tạo cho công ty có thế vừa thực thí các dự án vừa và nhỏ, mặt khác
có thể để dàng huy đông nhân lực thực thì các dự án lớn Giữa các công ty kiến trúc
và kỹ thuật thường, có môi quan hệ chặt chế với nhau để thực thi dự án
Về cơ cân điều hành mỗi một lĩnh vực đều có mệt chuyển gia có kinh
nighiém phụ trách chúng các dự án; mỗi một đự án chỉ định một chữ nhiệm dự án
Trang 18~ Lãnh vực hoạt động rộng khắp trên lãt eả các ngành nghề xây dựng cơ bản,
do dé vige diéu hành hết sức lĩnh hoạt và hiệu quả
- Quy mê tập đoàn từ 1200-3000 nhân viên Quy mô công ty trưng bình từ
100-300 nhân viên Dưới 10Ô nhân viên là công 1y nh
áo địch vụ cho các
~ Việc hình thành các công ty chuyên ngành cúng,
xgảnh nghệ khác nhau giúp cho việc mở rồng thì trường và tăng tính cạnh tranh dễ
có được sản phẩm tốt,
~ Mỗi một công ty chuyên ngành đêu có một bộ phận chịu trách nhiệm về các
dy an ở nước ngoài giúp cho việc điểu phổi nhân lực vả xứ lý công việc được tập trung về một đầu mắi
- Tai mỗi bộ phận (khu vực, phỏng chức năng} do một người cô trình độ cao
đứng đầu và toàn quyên quyết định những vấn dé do minh phụ trách
- Thực thi công việc theo cơ chế đội dự an voi chú nhiệm dự ân có quyền han
và trách nhiệm rất cao đối với sản phẩm của mình Chỉ cần chữ ký của chủ nhiệm
đồ án là đũ điền kiên để xuất hẳ sơ
- Có lực lượng chuyên gia giỏi của từng chuyên ngành và khả năng phổi hợp
công lác giữa các chuyển gia giéi của từng chuyên ngành Irong mot diz an
1.4 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vẫn xây dựng trong
nước
1.41 Đặc diễm cơ bản của các tễ chite TYXD:
1.4.1.1 Khối doanh nghiệp nhà nước cô phân hóa:
* Khững điểm mạnh:
- Đây là lực lượng nòng, cốt chú yếu của TVXID Việt Nam (chiém 80%)
- Có lực lượng cán bộ tư vấn lên tuổi, nhiều kimh nghiệm với dây đủ luc lượng cản bộ các chuyên ngành có thể thực hiện cáo dự án lớn đồng bỏ
~ Tổ chức có bê dày Iruyễn thông từ những nằm còn là Viện thiết kế
Trang 19- B6 may quản lý không được gọn nhẹ Sô lượng lao động thường lớn (100-
S00 lao động), khó tình giảm bởi chế độ chính sách
- Quyển chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bị hạn chế bởi cơ chế của Nha nude (như nhân sự, tiền lượng )
chức tư vẫn với quy mỗ vừa và nhỏ có doanh thu hàng năm từ vải tý đến rnây trăm triệu chiếm 70% thẻ hiện sự manh mún về tổ chức, chi đáp ứng yêu câu
phát triển trước mắt củ
"hết là giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,
đực doanh nghiện, Lừng địa phương, từng vững mà Irước
1.4.1.3 Khối doanh nghiệp lư vẫn ngoài quốc doanh:
* Những điểm mạnh:
- Cơ câu bộ máy tổ chức quán lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tỉnh tự chủ
cao
~ Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa dáng
~ Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường
Tả các đơm vị trong Viện nghiên cửu có chức răng Lư vấn xây đựng và các
bộ phận tư vấn xảy dựng thuộc trường dại học Những tổ chức này có các diễm amanh yếu sau:
Trang 201
* khững điểm mạnh:
- Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đâm
bão về tiển lương,
lên thưởng, bảo hiển xã hội vả các khoản phúc lợi khác
~ Có nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu (của Viện ~ Trường đại học)
- Có nhiều lợi thế về chính sách lao động
* Những diễm yếu:
- Phan nao han ché tinh chuyên nghiệp đo cỏn phải thực hiện nhiệm vụ chính
là công tác nghiên cứu, đào tạo,
1.42 Cø cẩu tỗ chức của đưn vị TVXD:
1.4.2.1 Cơ cầu tô chức quản lý kiêu chúc năng:
Là kiểu cơ cầu tổ chức quân lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý
được phân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng cáo phỏng chức nẵng, hình thành nèn các phân hệ chuyên môn hỏa và những người lãnh đạo chức năng Đặc điểm cơ bản mày là chức năng quân lý phân chia thánh từng đơn vị chuyên môn
đấm nhận Lãnh đạo cao nhất của tổ chức lam nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chúc
nhiệm vẻ đơm vị của trình,
1.4.2.3 Cư cấu tổ chức quản lý kiêu hỗn hợp:
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chúc năng riêng biệt (eáo phòng chức năng) làm tham mưu tư vẫn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đặc điểm của cơ cầu lỗ
ức quần lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn, chuẩn bị các quyết dịnh quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phỏng, xuống, xí nghiệp trực thuộc oông ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty
Việc điều hành quân lý vẫn theo trực tuyến
Trang 211.4.3 Mã hình 6 chiec sẵn xuất sẵn phẫm tre vẫn:
Theo cudn "Quan ly Nba nước về kính tế và quân trị kinh doanh của doanh
hiệp" (Nhà xuất bán Khoa học và kỹ thuàt, Hà Nội, 2001) của tác giả Nguyễn
‘Van Chon, mét trong những khâu quan trọng nhất của đem vị tư vẫn là việc tổ chức
dây chuyển sẵn xuất các sân phẩm Lư vẫn Qua việc xen xét đã cho thay andi mdt.16
chức tư có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cá
nhau về số lượng vẻ số lượng các đơn vị chuyên môn và các phỏng nghiệp vụ hưng tựu chung lại được quy vẻ 5 mô hình co ban sau:
PHONG PHONG PHONG QUẦN LÝ
KẾ HOẠCH TÀI VỰ Tổ CHỨC KỸ THUẬT
1
CAG VĂN PHÒNG CAC VAN PHONG VAN PHONG KỸ THUẬT,
HANH GHINH KẾT GẤU ME,NƯỚC ĐỤ TOÁN,
Linh 1.2 - Mô hình sản xuất theo hướng chuyên môn hóa
Pham vi ap dung loại mô hình nảy được áp dụng ở một số Công ty tư vẫn trực thuộc Bộ, Cơ cầu tổ chức sân xuất nảy cho thấy những tra điểm và nhược điểm
sau
- Day là mô hình có tỉnh hiện đại, được áp đụng ở nhiều nước tiền tiến, mang tính chuyên môn hóa theo các bộ mồn
Trang 22- Tạo diễu kiện thuận lợi chơ việc hợp tác, hội nhập với tư vẫn
- Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thí đự án củng một lúc với
nhiều dự án và những dự an lon dé dap ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng
~ Tạo ra mỏi trường thuận lợi cho việc học hỏi, Irao đối chuyên môn, đào lạo
can Dộ trẻ cho các bộ môn kỹ thuật
- Thúc đầy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng chuyền ngành
Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tro điều kiên pho phát triển doanh nghiệp,
~ Đơn vị chủ trì đồ án và chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp công việc
xuả phải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy tăng thêm dầu mỗi xử lý công việc, kéo dài thời gian thực hiện
- Việc trau đổi thang tin để phối hợp giữa các chủ trì thiết kế với chủ nhiệm:
đồ án vá giữa các chủ trì thiết kế với nhau chưa được kịp thời
- Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mỗi quản lý và
tăng chu phi hánh chính
1.4.3.2 Ai hình sân xuất theo hình thức tông hợp các bộ môn:
Phạm vi áp dụng: mô hình sản xuất này cũng được áp dụng ở đa số các tổ chức tư vân (các công ty, tổng công ty, và doanh nghiệp tư nhân) Mô hình này có đặc điểm sau:
~ Chủ trình sản xuất được khép kim, đơn vị chủ trì đỗ án và chủ nhiệm đỗ án hoàn toán có thể chủ động, trực tiếp tổ chức triển khai công việc Việc trao dối thông tim giữa các bộ môn diễn ra nhanh chóng, kịp thời Tiến độ dự an được rút ngăn đáng kế
Chất lượng sẵn phẩm được chủ nhiệm dự án kiểm soát chặt chẽ trong quả trình thiết kề Hồ sơ thiết kế kiếm soát tốt và đế đảng điêu chính khi có yêu cầu
- Lực lượng cân bộ chuyên ngành bị dân mỏng ra các đơn vị thiết
đáp ứng được các yêu câu của các dự án lớn
Trang 23Hình 1.3 - Mô hình sản xuất theo hình thức tống hợp các bộ môn
'Tuy có nhiều ưu điểm hơn so với mổ hình chuyên môn hóa nhưng đây vẫn
chưa phải là mô kình tối ưu, chưa đáp ứng được lắt cả các đòi hội của các thể loại
và quy mô dự ản
1.4.3.3 Mâ hình sẵn xuất kết hợp chuyên môn hóa và tống hợp:
Mô hình này áp dụng thích hợp với các công ty lớn
Ấp dụng mô hình này giúp khắc phục những hạn chế nêu ra ở 2 mô hình nói
trên Các đơn vị thiết kế tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các dự án vừa vả nhỏ (mà
tỷ trọng loại này chiếm từ 50-25% khối hượng công việc) để đáp ứng yêu cầu của đại da chủ đầu tr Với những, dự án lớn có yêu câu kỹ thuật, mỹ thuật cao thì
sử dụng các đơu vị chuyên ngành để thực hiện Tùy điều kiện cụ thể của từng nơi
mà quy mô nhân lục của các đơn vị chuyên ngành ít nhiêu khác nhau
Trang 24* M6 hinh san xuat theo so dé dau méi
đơn giản, nhanh chóng,
~ Việp tr vẫn do các cộng tác viền khai thác được mang đanh nghĩa công ty
để triển khai thực hiện Lực lượng kỹ thuật kiểm tra hồ sơ phần lớn do các chuyên
sia uy tin bên ngoài công ty dâm nhận
- Công ty không quân lý được công tác viên rên đễ lắng lùng khủ phổi sửa
dỗi, bổ sung hỏ sơ hoặc xử lý các sự có xảy ra
~ Khó nhận được cáo dự án lớn, quan trọng, gặp khó khăn trong quá rình
triển khai xây dung
~ Lọi nhuận và tích lũy không cao, ÍL có điệu kiện dao lao nâng cao trình độ
cho nhân viên.
Trang 25
Hình 1.5 - Mô hình xân xuất theo sơ một chuyên ngành
Phạm vi áp đụng mô hình này thích hợp với dạng văn phòng kiến trúc hay
công ty tư nhân Đặc điểm của mô hình này là
- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ
~ Thuê chuyên gia các bô môn kỳ thuật chuyên ngành bên ngoài đẻ thực hiện
dự án Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, được trả lương cao,
- CHỈ cô một tô chứu nhỏ làm dau mo công việc giao dịch và chịu trách
nhiệm pháp nhân, từ đó thuê lại các cả nhân bên ngoài để thực hiện công việc
- Không chủ động về nhân lực trong việc triển khai công việc và xứ lý những,
phát sinh
~ Khó có điều kiện thực hiện các đự án lớn, phúc tạp về kỹ thuật
- Không có tích lũy hoặc tích lũy rất nhỏ không đáng kế để tầng trưởng và
danh cho dao lao
1.5 Năng lực tư vẫn xây dựng:
1.51 Khải niệm:
Nang lực tư vẫn xây dựng cửa một doanh nghiệp là tập hợp các tiêu chỉ phân
ánh khả năng, quy mô, phạm vi của đơn vị trong lĩnh vực tư vấn xây dựng
Trang 261
1.52 Những tiêu chỉ đánh giá năng lực he vẫn:
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế qui
xuất bản Chính trị Quốc gia, [la Néi
Theo quan điểm của t giả Vũ Trọng Tâm niêu ra long chương 2 "Nâ
ng cao (Nhà
2006) và ý kiên nhiễu chuyên gia khác trong,
ngành, năng lực lư vẫn của một doanh nghiệp đuợc thể hiện qua một số tiêu chỉ cơ
6) Ởo hội phát triển,
Một công ty TVXD muốn tồn tại và phát triển cần phải hội đủ các tiêu chí
- Giỏi về nghiệp vụ chuyên môn,
- Có năng lực làm việc tốt với chủ dẫu tư;
- Có tin nhiệm,
- Độc lập, khách quan;
- Có khả năng sảng tạo và dỗi mới,
- Có dịch vụ đa dạng;
- Có tảm nhìn, biết hướng về tương lai;
~ Có tiếng tăm va inh anh tot,
~ Heạl động có hiệu quả
Các tiêu chí trên thể hiện rõ ràng những đài hỏi vẻ trình độ nghẻ nghiệp, kinh
cần tết đối với một tổ chức tư vấn xây dựng, Toàn
mn trên gắn kết chất chế với nhau nhú ruột chuối mắt xich phản ánh một
cách đồng bộ năng lực của một công ty tư vấn
Trang 271.53 Những whan td anh hudng dén ning hee te vin:
1.5.3.1 Nhân té cha quan:
Các nhân tổ chủ quan ảnh hưởng đến năng lực tư vẫn của một tổ chức tư vẫn xây dung bao gằm cóc nhân tổ sơ bản sau:
- Lựa chọn loại hình địch vụ tư vấn như thê nào?Có đủ nhân lực, vật lực,
trang thiết bị máy móc để đan dạng hóa loại hình dịch vụ tư vẫn xây dựng cho đơn
vị hay không Tuy nhiên cần phải khẳng định loại hình mào là thể mạnh, là chủ yếu của đơn vị mình
- Nhân lực, năng lực chuyên môn - Đây chính là nhân tổ đặc biệt quan trong
đổi với một tổ chức tư vẫn xây dựng Việc xây dụng, tuyển dụng đào tạo, đảo tạo lạt cho đội ngí1 làm công tác tư vẫn cân phải tiên hành thường xuyên, liên tục Như thê
sẽ tạo được nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có nắng lực làm việc tốt với chú đầu tư và các đối tác,
o lựa chọn xây dựng đoanh nghiệp theo mỗ hình náo, cơ cầu tổ chức ra sao, ảnh hưởng rất lớn đến nắng lực tư vẫn của đơn vị, ảnh hưởng trực tiếp dến hiệu
quả hoạt động sẵn xuất kinh doanh
- Ngoài ra việc xây dựng thương hiệu, tạo sự tín nhiệm, tạo hinh ảnh tốt và quảng bá rộng rãi tới các chủ đầu tư cũng ảnh hưởng rất nhiều đến năng lực tư vẫn
của đơn vị
1.5.3.2 Nhân tô khách quan:
- Cơ chế chính sách của Nhà nước, của dịa phương, nơi doanh nghiệp hoa
động chủ yếu
~ Tình hình phát triển kinh tế xã hội, xay đựng cơ sở hạ lằng của địa phương,
và của khu vực Đây cũng chỉnh là cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nói
chung và đơn vị tư vẫn xây dựng nói riêng
1.54 Phương kưúng nghiên cứu nhằm nâng của ning hee te vin:
Để đại được những mục đích đề ra, phương pháp nghiên cứu được liền lành
như sau:
Trang 28NANG CAO NANG LUG
CONG TÁC TƯ VẤN CỦA DOANH NGHIỆP
- CAC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HIỆN HÀNH - CAG CONG TY TU VAN XAY DUNG TRONG| + GAC TAI LIEU VE QUAN LY XÂY DỰNG CANUGG
- CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ CÓ LIÊN - GÁG BAN QUAN LY DU AN
QUAN BEN VẤN ĐỀ TƯ VẤN }- CAG CO! QUAN HOACH BINH CHINH SÁCH
- CAC 86 LIEU VE HOAT BONG SXKD CỦA|
DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN QUA
PHAN TICH VA DANH GIA
- PHÂN TÍCH BẢNH GIÁ HOẠT ĐỒNG TƯ VẤN NƯỚC TA HIỆN NAY
- PHAN TICH BANH GIÁ HOẠT ĐỘNG TƯ VĂN CUA DOANH NGHIỆP
XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ VÀ MỤC TIÊU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
-XÁC BỊNH CÁC TIÊU CHÍ CẨN ĐẠT ĐƯỢC VỀ CHUYÊN MÔN VÀ NGHIỆP VỤ
- XÁC ĐỊNH MỤC TIỄU, CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO
ĐỂ XUẤT VÀ KHUYỂN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TƯ
- CÁC CÁCH THỨC QUẦN LÝ TIÊN TIEN
Hinh 1.6 - Sa đồ phương hướng nghiên cứu nâng cao năng lực tư vấn
Trang 2920
1.5.5 Thee trạng năng bẹc tr vẫn cũa các tỗ chức TVXD Việt nam:
ảng 1200 tô chúc lư vấn, việc quản lý các tổ chức này
dựa trên cơ sở pháp luật và các quy định của Nhà nước , đồng thời mỗi doanh
nehigp tu qunr ly, không có cấp quản lý trung gian, vì lao đệng tư vân chủ yếu là hư
duy sáng tạo của Lừng cả nhân Thực trạng năng lực tư vẫn của các tổ chức nảy có
thể khái quát như sau:
Ca nude ta luện có
15.5.1 Nang luc chuyén mon:
Trình độ chuyên môn, kỳ năng, và kinh nghiệm là những yêu tổ hết sức quan trọng để đánh giá năng lực nhà tr vân Chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn phụ thuộc vào chính những yếu tổ này Những mội dung chủ yếu đánh giá răng lực chuyén mén bao gồm: Khả năng thực hiện các loại hình dich vy tư vẫn, khá năng, nắm vững đây chuyên công nghệ, ứng đụng công nghệ và vật liệu mới, trình độ và kinh nghiệm của nhà tư vẫn, nắm bắt thông lệ quốc lễ và trình độ ngoại ngữ
* Cáo loại bình địch vụ tư vân:
Trong những nắm của nền kih tế bao cáp, khải niệm vẻ dịch vụ tư vẫn hau như chỉ gói gọn trong công tác thiết kê và khảo sát Điều này cũng phù hợp với cd
cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhu cảu về hội nhập và mở cửa cùng với sự thâm nhập của các công ty tư vẫn nước ngoài, nhà thâu quốc tế, cũng đặt ra những yêu cầu và phương thírc mới trong việc thực hiện các đự án đầu tư xây đựng, Trang bối cảnh nhữ vậy, các loại hình về dịch vụ tư vẫn đã đần được phát triển nhằm đáp ứng như cầu tư vẫn kỹ thuật, kinh tế, pháp lý cúa chủ đầu tư và cúa các cơ quan quản lý xây đựng (thế hiện trong bảng 1-1}
Trang 30
- Lập quy hoạch tổng thể, sơ đỗ phát triển 82.61%
* 1 vẫn thực hiện dự án
- Lập thiết kể, tổng dự toán và đự toán 95.65%
- Thẫm tra thiết ké, tổng dự toán vẻ dự toán 78.26%
- Tập hỗ sơ mời thấu, phâu tích đánh giá hỗ sơ dự 95.65%
(Nguồn: Hiệp bội Tư vẫn Xây dựng Việt nam)
Các dich vụ Ur van khác nhau sẽ có những yêu cầu chuyên miôn tuơng đối khác nhau Trong khi công tác tư vẫn thiết kẻ, thâm tra rất cần đến kiến thức chuyên
mén sau thì các công việc khác như giám sat, quản lý đự án, lại đòi hỏi rât nhiều
đến kiến thức quản lý, khả năng nhanh nhay, kinh nghiệm lâu nắm và nắm bắt các
văn bản pháp quy
Hiện tại ở Việt Nam, các chuyên gia tư vấn ÍL được đào lạo về kỹ răng quần
1ý nhưng lại thường không được chú trọng và chưa thực hiện tốt văn để đào tạo này
Qua nghiên cứu tìm hiển thấy rằng, tư vẫn xây dựng Việt rưưn còn nhiều điểm yếu kém , cụ thể:
Trang 31- Trong giai doạn chuẩn bị dự ản:
1 Cơ số dự liệu về thông lim côi
ng nghệ,
vật liệu mới thiểu tính cập nhật, đặc
tiệt là các lĩnh vực liên quan dến thiết bị và công nghệ đặc biệt
+ Thiếu tổng hợp, bao quát và đồng bộ tính phân biện nhất là phân tích khả lập dự án đầu tư
iu về hợp đồng, đơn giá, định mức lao động, tính
động môi tưởng,
1 Yếu kém trong các kỉ
{oan tai chính dự án, đánh giá
~ Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật - Thiết kế bản vế thì công;
+ Thiểu tinh đồng nhất về hình thức và néi dung 116 sơ thiết kế kỹ thuật chưa đây đủ và không rõ ràng
+ Việc phân tích, so sánh kinh tế, kỹ thuật còn mang đậm tính hình thức, đặc biệt là thiểu các chuẩn mục khi so sánh
- Trong siai doạn đầu thâu và thủ công xây dựng:
1 Tư vẫn đầu thâu còn mang răng tỉnh hinh thức, chưa phát huy hết liệu quả
của công tác nảy,
+ Giám sát tú công chưa bao quái được các vẫn đỗ
* Trinh độ kinh nghiệm của cáo nhà tư vấn:
‘Trinh độ chuyên môn, kỹ năng vả kinh nghiệm là những yếu tổ hết sức quan
trọng để đánh giá năng lực của nhà tư vẫn Chất hượng san phẩm địch vu tu vẫn phụ thuộc vào chính những yếu tổ này Nhìn từ góc độ bằng cấp, hiện nay trình độ chuyên môn của Lư vẫn xây dụng Việt Na là tương dối cao Tỷ lệ rung bình nhân
viên kỹ thuật có trinh độ đại học la 72%, trinh độ trưng cắp là 26% Tuy nhiên, đa
phân lập trung làm việc lại các thành phố lớn 8o sánh giữa trìmg ương là 78% va
dịa phương là 52% (Xem bằng 1.2)
Trang 32
Being 1-2: Sé ligu vé trinh dé chuyén mén ctia cdc 16 chite tư vẫn xây dựng
(Nguồn: Viện Kinh tổ Xây dựng (2005), Báo cáo kết quê thực hiện dự án sự nghiệp
kinh lê “ Điều tra (aàn diện thực trạng năng lực các doanh nghiệp xây lắp, tr vẫn, kháo sái, thiết kế ngành xâu dựng trong phạm vì loàn quốc phục vụ cho việc tăng cường hiệu lựu quần lý nhà nước, id chúc lại sân xuỗi ngành xây dựng phù hợp với
nên kinh tế thị trường theo định hường XHƠN”)
'Tỷ lệ kiến trúc sư và kỹ sư cao cắp hiện nay chỉ chiém 2.5%, ky su chính chiếm
19.5%, Các kiến trúc sư, kỹ sư ở độ Luổi 22-40 tu ém 51
vấn Cân bộ tư vẫn ở độ tuổi 51-60 chiém 16% va nhiéu can bé tu van & dé tudi nay
là những người eó năng lực và kinh nghiệm
'Tư vẫn xây dựng nước †a đã tham gia và cộng tác với nhiềt
xây dưng của các nước trên thế giới thực hiện nhiều công trình trọng điểm, hiện đạt
và phức tạp và các công trình có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Qua quả trình làm việc, các cán bộ Việt Nam đã thực sự trưởng thảnh về một số mặt nhưng cũng thể hiện nhiều hạn chê như: Cách trình bày hề sơ của một đự án, thủ tục cần thiết để thực hiện một dự án thco thông lệ quốc tế, cách thiết lập suất đầu tư, kinh tế dau
tử, khả năng thu hồi vốn, các quy chuẩn, quy phạm ky thuật đối với các lĩnh vực mới, hiện đại, phúc tạp Nguyên nhân là do cán bộ của ta chưa được đào tạo và tiếp xúo với các loại hình công việc đó, phần khác là do các tổ chức tư vẫn xây đựng, chưa có dây đủ cơ sở dữ liệu, thông tin cần thiết,
* Trình đô ngoai ngữ:
Theo két quả điều tra,các hãng mước ngoài khi làm việo với các nhà chuyên
Tôn: về kỹ thuật quận lý cửa tư vẫn Việt Nam là những người không có khả năng sử
dụng ngoại ngữ, còn những nhân viên có khá năng sử dụng ngoại ngữ ú thường
Trang 33Trình độ tiếng Anh so với các nước khác trong khu vực đang ở mức trung,
tình yêu Hiện ray mới chỉ có 11% cán bộ lư vẫn có thế sử dụng thông thạo tiếng Ảnh, 1% tiếng Pháp, 7% trống Nga và 19 các ngôn ngữ khác Theo ttuwngf độ tuổi các tý lệ này rất khác nhau.(Xem bảng 1.3)
Băng 1-3: Số liệu về trình dộ ngoại ngữ của các cản bộ hư vẫn xây dựng
(Nguồn: Viện Kinh tổ Xây dựng (20035), Báo cáo kết quá thực hiện đự án sự nghiệp
kinh lÊ “ Điều tra toàn diện thực trạng năng lực các doanh nghiệp xây lẫn, t vẫn, kháo sát, thiết kế ngành xâu dựng trong phạm vì toàn quốc phục vụ cho việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, lỗ chức lại sản xuất ngành xâu dựng phù hợp với
niên kinh tẾ thị tường theo định hưởng VHƠN”)
* Dánh giá chung:
Qua những nội dung, đã trình bày trên, có thể di đến nhận xét về mặt năng lực
từ vẫn xây dựng của các tổ chức tư vẫn Việt Nam như sau:
~ Từ vẫn xây dựng Việt Nam đã phải triển và bao quát toàn bộ loại hình công, việc trong các giai đoạn của dự án Công tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ vẫn
bị coi là thủ yếu và chưa được quan tâm thích đáng,
- Các tổ chức tư vẫn đã xây dựng được hệ thông quán lý chất lượng của minh với những mức độ kháo nhau: 86% tổ chức tư vẫn có một bộ phận riềng biệt (như
Phòng kỹ thuật) dễ kiếm tra quản lý dánh giá chất lượng (chủ yếu ở các tỏ chúc tư
vấn vừa và nhỏ); 11% tổ chức tư vẫn phân cập ủy quyền quản lý chất lượng cho cán
bộ quân lý chất lượng cấp đưới bay các Chủ nhiệm bộ môn kết hợp với cả nhân lãnh đạo được phân công cũng chịu trách nhiệm
Trang 34
1.5.5.2 Quản lý nguồn nhân lực:
tổ chúc tư vẫn Nhà nước đã tiên hành đánh giá phân loại nhân viên hang
xăm dễ định hướng công tác cán bộ Tý lề các đơn vị áp dụng phương pháp này
được thế hiện qua các hình thức sau (Xem bảng 1.4)
Bang 1-4: Sé ligu vé phương pháp quy hoạch cán bộ
Phương pháp quy hoạch cản bộ Tỷ lệ các tổ chức áp dụng (%)
'Tạo cơ hội tham gia vảo công trình lớn 92
Be ho tr trưởng thành và khi cân thì để bại 12
(Nguồn: Hiệp bội Tư vẫn Xây dựng Việt nam)
Yếu tổ dao đúc nghề nghiệp chỉ được 99⁄4 tỏ chức hay đoanh nghiệp dua vao xem
xét, tương tự khả năng độc lập tù tỏi, vươn lên tự làm chủ công, việc của nhân viên!
cản bị xem nhẹ Trong khi đó, đối với nhân viên của tư vấn quốc tế, những yếu tố mày được đánh giá rất cao
Xem xét tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa cáo bộ môn chuyên môn trong một tế chức
Tay doanh nghiệp tư [mg là muội trong những yêu tô trơng khâu qaunr ly Trong,
các tổ chức tư vận xây dựng ở Việt Mam đang có sự mất cân dối vẻ tý trọng giữa
các bộ môn
Về trã công lao dộng, các tỏ chức doanh nghiệp thường có nhiều quan diém, mục tiêu khác nhau khi lựa chọn hình thức trả lương Các tổ chức tư vấn xây dung quéc doanh trả hương theo sản phẩm chiếm 83% sỏn trả lương theo lượng thời gian chiếm 17%,
1.3.5.3 Quân lì và ứng dụng công nghệ thông tìn và xây đựng cơ sở vật chất:
Công nghệ thông tin đã đem lại nhiều hiệu quá to lớn trong công tác nghiên
cứu, từ vấn thiết kế Với sự trợ giúp của máy tính, tốc độ thực hiện cáo dự án được
tang lên, tỉnh toán được chuẩn hơn, mức độ tụ dông hóa cao hơn và trình bay thể
hiện cũng đẹp hơn
Đo khả năng tích lũy của các tổ chức tư vẫn xây đựng Việt Nam côn thấp nên việc dẫu tư cho xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật còn rất hạn
Trang 3526
chế và bị động Theo só liệu thống ké tu van dia phương bình quân 2 người] máy tinh để ban Cac phan mém đa phần không có bản quyền Số lượng các tổ chức tư
vấn có mạng nội bộ vả xây đựng được websitte chiếm tỷ lệ khoảng, 30% số tư vẫn
Khao sal, Cac phòng thí nghiệm có chứng nhận đũ ôn, chủ
yếu ở các đơ vị tư vẫn lớn trực thuộc các bộ ngành, thiết bị lạc hận, không đồng
bộ Đa số các tổ chức tư vẫn hiện nay không có kinh phí để đặt mua các tạo chí, tài
liệu thông lin khoa học của nước ngoài,
Theo số liệu thu thập, điện tích làm việc trung bình của nhân viên lả dưới
3mÈ/người dỗi với các đơn vị tu vẫn trung ương và dưới 4m2/người đối với tư van địa phương, trừ các tổ chức tư vẫn liên doanh có mức độ cao hơn
Tầu hết các tổ chúc tư vẫn xây dựng Việt Nam chưa lập được kế hoạch dai bạn cho việc dầu tư xây dung cơ sử vật chất, thiết bị quản ly con thiểu nhiều thông tin, thiếu hiểu biết về tính năng kỹ thuật của các thiết bị cần mưa sấm đẫn đến đầu Iư chưa hiệu quả Lánh đạo quản lý doanh nghiệp chưa xác định
xây dựng Năng lục lư van xây dựng của một đơn vị là tập hợp các tiêu chí phân ảnh khả năng, quy mô, phạm vi hoạt động của đơn vị đó trong lĩnh vực tư vẫn xây
đựng, Năng lực tư vấn thể hiện ở trình độ nghề nghiệp, kinh nghiệm và những kỹ
xăng, hiểu biết khác cần thiết đối với một tổ chức tư vấn xây dụng, Đặc biệt thay ro
các nhân tổ chủ yếu ảnh hưởng dến năng lực tư vấn của một tổ chức tư vẫn xay
dựng, từ đó giúp để ra được phương hướng, kế hoạch cho việc nâng cao năng lực đối với các tổ chức Lư vẫn xây dựng đó Bên cạnh đó, những nghiên cứu ở chương 1 cũng chỉ rõ dược thực trạng năng lực tư văn của các tổ chức tư vẫn ở Việt Nam hiện
xay nói chúng.
Trang 36z
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VAN CUA TONG CONG TY
CO PHAN TU VAN XÂY DỰNG THỦY LỢI VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam
Tên viết tit: HEC CORP
Địa chỉ: Số 2, ngõ 95, pho Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Dong Da, Thành pho
GCNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp:
0100103175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 21 thang 4
năm 2011
Đại diện: ông Nguyễn Ngọc Lâm
Chức vụ: Tổng giám đốc
* Giới thiệu chung:
Tổng công ty Tư vẫn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam-CTCP (HEC), tiên thân là
Phỏng thiết kế đo đạc thuộc Nha Thủy lợi Bộ Giao thông Công chỉnh, được thành lập ngày 06 tháng 4 năm 1955 Thực hiện Quyết định só 3075/QĐ-BNN-ĐMDMN ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, HEC đã
chuyển sang hoạt động theo mô hỉnh công ty cỏ phần HEC là doanh nghiệp tư van khảo sát thiết kế hàng đầu trong lĩnh vực phát triên thuỷ lợi ở Việt Nam, nơi quy tụ
được một đội ngũ lớn các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao và
chuyên sâu trong ngành thủy lợi.
Trang 37Trải qua hơn nữa thế kỷ xây dung va phat triển, HHC dã kháo sát thiết kế
trên 80O công trình thuỷ lợi vừa và lớn góp phần đảng kể vào công cuộc công
nghiép hoá, hiện đại hoá đất nước Thương hiệu [IIC đã trở nẻn quen thuộc với các
chủ dâu lu, nhà điêu hành và các nhà thâu hoại dộng trong lui: xây dựng các công trình thủy lợi Diều nảy được thể hiện qua sự hiện điện của đội ngũ chuyên gia 11C
ở hẳu hết các sông trình thủy lợi, các dự án trọng điểm của nhà nước như: Hỗ chứa nước Tan Giang, IIẻ chữa mưác Cam Ranh, 16 chtta nade Cia Dat, tram bom Tan
chi, Công Liêm Mạc, Đề Hà Nội,
Ngoài ra HBC còn khảo sát thiết kế nhiều dự án thuỷ lợi, thuỷ điện 6 Lao,
Campuchia và gửi chuyên gia sang làm việc ở các nước Châu Phi, Lào.Phỏng qua vide hap tác với các đối tác có lên Ludi trên thế giới như: NIPPON KƠR, BCEOM, LUIS BERGER, WB, ADB, TIC da dan tiép can duge cdc céng nghé tién tiền và
hiện đại của thể giới
Với kiến thức chuyên sâu, quy trình và trang thiết bị hiện đại HEC luôn tín tưởng vào khả năng đáp ứng yêu câu của khách hàng vẻ chất lượng địch vụ tư vẫn
Với định hướng phái hiển cba HEC trong lĩnh vực thiy lei, HEC da cha động xây dựng mục tiêu phát triển nhằm đáp ng hiệu quả nhất yên cầu ngày cảng sao của khách hủng và phân dấu trở thành một doanh nghiệp tư van tam cỡ rong, khu vực và thể giới HEC khắng định một cách chắc chắn rằng tắt cả sân phẩm do 1IC cúng cấp cho khách hàng đều đạt chỉ tiêu chất lượng đã đề ra với phương châm: “Chất lương sẵn phẩm là mục tiêu bảng đầu vá là thách thức lớn nhất đối với
"tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP”
ky su Tran Kgọc Hậu làm Giám đốc và kỹ sư Đảo Trọng Kim làm Phó Giám đóc,
đánh dấu một thời kỳ phái triển mới của công lác Khảo sat và Thiết kế Thuỷ lợi Một số các công trình thuy lợi từ vừa, nhỏ dến lớn như các hỗ Cấm Sơn, Núi Cc , các hệ thống trạm bơm ó Bắc Mam là; lắc, Nam Thái Bình được xây đựng Thanh qua thuỷ lợi trong những năm này đã tạo cơ sở cho ổn định sản xuất
vụ mủa, mở ra vụ Chiêm Xuan con hạn hẹp, bắp bênh trở thành vụ sản xuất chỉnh
có năng suất cao, nhờ có thuỷ lợi cùng các biện pháp nông nghiệp đã tạo ra những cảnh đồng 5 tân trên điện rộng từ đồng bằng đến trung đu, miễn núi
Trang 38
Kê từ khi thánh lập ngành thuy lợi wong Bộ Giao thông Công chính (1945-
1955), qua các giai đoạn của Bộ Thuỷ lợi Diện lực , Bộ Thuỷ lợi - Kiến trúc đến Bộ Thuy loi (1958-1995), r6i Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mặc đủ tổ chức
có thay dỗ
nhiệm vụ thuỷ lợi vẫn luôn được toàn thể người lao động IIDC phan dau phát triển
vi mục tiêu hiện đại hóa ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xóa đói giảm
nghèo, vì sự phát triển bổn vững oũa dãi nước
m gợi có khác nhau nhưng bất kỳ ở đâu và Hong thời gian nảo, các
Các mốc lịch sử quan trọng ctia LEC:
06-04-1955: Phỏng thiết kế đo dạc, tiền thin của HHC, thuộc Nha thủy lợi,
Tô Giao thông công chính (được thành lập theo Nghị định số 507-TTg của Hội
dộng chính phổ)
09-06-1956: Cục Thiết kế thuỷ lợi, sau đó gọi là Cục Khảo sát thiết kế thuỷ lợi (được thành lập theo Nghị định số 922TTg đo Phó Thủ tướng Phan Kế Toại ký)
12-08-1961: Viện Thiết kế thuỷ lợi -Ihuỷ điện (chuyển từ Cục Khảo sát thiết
kế thành Viện theo Quyết đình số 632 đo Thứ trưởng Bộ Thuỷ lợi và Điện lực Trần Quý Kiên ký)
20-07-1976: Viện Khảo sắt thiết kế thuỷ lợi (nhập Đoàn Khảo sát thủy lợi và cáo đoàn khảo sát thiết kế thủy lợi Trưng Trung bộ và Nam bộ vào Viện Thiết kế thủy lợi-Thủy diện theơ QÐ số 1015 QÐ/TL của Bộ Thuỷ lợi)
30-10-1989: Viện Khảo sáL tiết kế thuỷ lợi Quốc gia (Quyết định số
460Q†⁄/TC của Bộ Thuý lợi)
20-02-1993: Công ty Khảo sái Thiết kế Thuỷ lợi T (Quyết định số 66QD/TCCB-LD ctia BS Thuy loi)
06-09-1995: Công ty Tư vấn xây dựng Thuỷ lợi 1 (Quyết định số
?9QĐ/TCCB của Bộ Thuy lợi về việc đối tên Công ty khảo sát thiết kế thủy lợi I
thành Công ty Tư vấn xây đựng thúy lợi 1)
19-06-2007: Công ty Tư vấn xảy dựng thủy lợi Việt Nam (Quyết định số
1769/QĐ-BNN-ĐMDN vẻ việc chuyên Công ty Tư vẫn xây đựng thủy lợi I sang t6 chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con)
_ 15-10-2007: Tổng công ty cỗ phân Tư vấn xây đựng thủy lợi Việt Nam
(Quyết định số 3075/QĐ-BNN-ĐMDN vẻ việc phê duyệt phương án cỗ phần hóa công ty mẹ: Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợt Việt Nam)
Trang 3930
26-04-2008: Đại hội déng od ding thanh lip di duge 6 clic thanh céug va
thông qua ban Điều lệ tổ chức và hoạt đông của Tổng công ty Tư vấn xây dựng uy
09-06-2008: Tổng công ty Tư vẫn xây dung thủy lợi Việt Nam-CTCP (Quyết định số 1703/Q-TRNN-DMDN về việc điều chỉnh tên gọi Tổng công ty cổ phân Tư vấn xây đựng thủy lợi Việt Nam thành Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP)
* Linh vuc hoat déng cia HEC:
Lĩnh vực Hoạt động kinh doanh của HEC rất đa đang, bao gồm nhiều lĩnh vực như:
Lập dụ án đầu từ xây đựng các cêng trình thủy lợi, thủy điện; khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thủy văn; thiết kế, thị công xây lắp, str ly nên, Trong bắt kỷ lĩnh vực nao, HEC luôn lấy khẩu hiệu “Chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu và là
thách thức lớn nhất đổi với Tổng công ty Tư ván xây dựng thủy lợi Việt Nam-
CTCP” làm kim chỉ nam trong hoại động kinh doanh của mình HBC luôn nỗ lực và phần đâu để tạo được “thể” và “lục” nhằm đưa LILC lên một vị thế mới, một tầm
cau mới rong lương lái Kế thửa kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thủy lợi, tủy
điện, năng lực chuyên nghiệp và chuyên gia, HE cam kết sẽ cùng cấp địch vụ tư vấn tốt nhất trong các lĩnh vực kinh doanh cũa HHC bao gồm:
«_ Ngành môi trường nước — cáp thoát nước: Thiết kế cấp thoát nước và xứ lý
chat thải công trính xây dựng,
+ Kinh doanh khách sạn, cho thuê bất động sản, văn phòng,
+ Tm để án thiết kế, các lài liệu chuyên môn nghiệp vụ, lạp chỉ
quy định và giấy phép của cơ quan có thẩm quyên, Xuất nhập khẩu, làm đại
lý, dịch vụ, thương mại máy móc, thiết bị, vật tự im ân và tư van ve in,
đất, đã, nuớc, nên, mỏng, vật liệu, kết cầu xây đựng phục vụ thiết kề, kéim tra chất lượng công trình, kiểm định chất lượng xây đụng, xáo dịnh ngưyên nhân sự có công trình;
+ Xây dụng thục nghiệm các công trình thuộc để tài nghiên cứu chuyển giao cổng nghệ: khoan phụt, xử lý nên và thân công trình, sửa chữa xe, máy
chuyên dùng và gia công, cơ khi;
« _ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, các dự án thủy lợi, thủy diện;
«_ Chuyển giao kết quá nghiên cứu khoa học-kỹ thuật, công nghệ mới váo thiết
kế công trình thủy lợi, thủy điện;
© Quan ly duran, dau tr va xây dựng công brink:
«Tham gia dio tao bai dung ede cite danh ur van xây dựng,
«Thẩm đình du án đầu lu, thẩm định thiết kế, thẩm định đự toán công trình (hoạt động theo chứng chỉ hành nghệ);
Trang 4031
+ Tuvan vẻ lập dự án đầu tự, thiết kế, đầu thầu và hợp đồng kinh té trong xây
dựng;
«_ Giảm sát thí công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện lĩnh vực chuyên
môn giảm sát: Xây dựng và hoản thiện, lắp đặt thiết bi,
«_ Giám sát thi công xây dựng công trình: lĩnh vực chuyên môn khảo sát địa chất, khảo sát trắc địa, khảo sát dia chat thủy văn,
«_ Khảo sát xây đựng các công trình bao gồm: khảo sát địa chất công trình, địa
chất thủy văn,khảo sát trắc địa, khảo sát địa vật lý, khảo sát thủy văn, môi
trường;
«_ Thiết kể bao gồm
o_ Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện;
2 Thiết kể hệ thông điện công trình thủy lợi, thủy điên;
2ˆ Thiết kê công trình đường dây va trạm biến áp đến 110 KV;
2 Thiết kế lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình thủy lợi, thủy
điện;
ø_ Thiết kế cơ khí công trình thủy lợi, thủy điện;
s_ Thiết kể kiến trúc các công trình xây dựng;
+ Lap dy an đầu tư quy hoạch xây dựng thủy lợi, thủy điện, lập tổng dự toán
công trình xây dựng (hoạt động theo chứng chỉ hành nghệ)