LOI CAM DOAN é tai luận văn: “Nghiên cửu dánh giá công tác quản lý tiễn độ thì công công trình thủy điện Lai Châu của Ban Quản lý dự án” của học viên đã được giao theo Quyết định số 45
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO NONG NGIIẸP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TONG DANH NGUYEN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẦN LÝ
CUA BAN QUAN LY DU AN
LUAN VAN THAC ST
HA NOT, NAM 2018
Trang 2BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO BO NONG NGIITẸP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TÔNG DANH NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUAN LÝ
TIEN DO THI CONG CONG TRINT THUY DIEN LAT CHAU
CUA BAN QUAN LY DU AN
CHUYENNGANH: QUANLY XAY DUNG
MÃ SỐ: 60-58-03-02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS Vũ Thanh Te
HA NOT, NAM 2018
Trang 3LOI CAM DOAN
é tai luận văn: “Nghiên cửu dánh giá công tác quản lý tiễn độ thì công công trình thủy điện Lai Châu của Ban Quản lý dự án” của học viên đã được giao theo Quyết định số 451/QD-TIITL ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Lliệu trưởng Trường Dại học Thủy lợi
Tôi cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cửu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hưởng dẫn của thầy gido: GS.TS Vii Thanh Te
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghỉ rò nguồn gốc, những kết luận nghiên cứu được trình bảy trong, luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng,
được công bể đưới bất kỳ hình thúc nảo
Tôi xí chụi rách nhiệm hoàn loàn về nghiên rứu của nnình
lHả Nội ngày tháng năm 2018
Tống Danh Nguyên
Trang 4LOI CAM ON
‘Voi su trân trọng và Lĩnh cảm chôn hành nhất, tác giả xin duợc bảy tô sự kính trọng và
lòng biết ơn sâu sắc tỏi Thấy giáo hưởng dân G8'TS Vũ Thanh fe, người thầy và người hưởng dẫn khoa học đã tận tỉnh hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tải: “Nghiên cứu đánh giá công tic quan
ý tiễn độ thi công công trình thủy điện Lai Châu của Ban Quân lý đự da"
Tác giả xin chân thành cẩm ơn Lãnh đạo Trường Đại học thủy lợi, Khoa công lrình,
Phòng Đảo tạo đại học và sau đại học, các thảy cổ giãng viên trưởng Đại học Thúy lợi
đã lận lình giảng day, tao moi diéu kiện Huuận lợi giúp đỡ tác giả trong suất quả trinh
hoe tap va hoan thành luận văn
Tác giả xin được cảm ơn Ban Giam đốc, các phòng ban chuyén mén, cdc đồng nghiện tại Ban quản lý dự án nhà mày thủy diện Son La cung cấp tát liệu và tạo diều kiện giúp
đỡ tác giả trong quả trình hoàn thành luận văn
Tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn giúp đố, động viên khích lệ và tạo diéu kiện cho tác giả cỏ nhiều thời gian đẻ nghiên cửu và hoán thành luận văn
Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nhưng do lac giả còn nhiều hạn chế về kiến thức, về kinh nghiệm, về thời gian và về tài liệu nên không thể tránh khỏi những thiểu sót trong, luận văn Vỉ vậy, táo giả rất mong nhận được mọi sự giứp đỡ góp ý, chỉ bảo của cáo thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để tác giã nhận rẽ hạn chế của bàu thân, từ dó có gắng hoàn thiện hơn trong, quá trinh nghiên cửu va công tic sau nay
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 51 Tổng quan về dự án vả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Dựánvà Quản lý đựán đầu tư xây đựng can
1.1.2 _ Tiên trình quán lý dự án đầu tư xây dựng công trình
2 _ Đặc diễm dy an dau tư xây dựng công trinh thủy diện
1.2.1 Dặc điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thúy điện LŨ 1.2.2 Phân tích hiệu quả đầu tu dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện 13
3 Công tác quán lý tiến độ thì công xây dựng công trình thủy điện tại Việt Nam
18 1.3.1 Dặc điểm môi trường thi công xây dụng ở Việt Nam 18 1.3.2 Những kết quá đạt được trongquán lý thị ông xây dựng ở Việt Nam 19
133 Thực trạng quản lý tiến độ thì công một số công trình thủy điện
1 Những vẫn để chung vẻ quản lý tiến đô thí công công trình 25 2.1.1 Quy định về quản lý tiên độ thí oông công trình 35
2.1.2 Yêu cảu vẻ quân lý tiến độ thí công công trình 26
23 Gơsở khoa học va pháp lý vẻ quản lý tiến độ thi công công trình 28 3.31 Cnsỡở khoa học về quảu lý tiến độ thì công 28
2.2.2 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiễn độ thi công cồng trình 35
23 N6i dug cong lác quân lý tiến độ thì công công trình 36
2.3.1 Quân lý tiến độ thi công đảm bâo vẻ yếu tố chất lượng, 36 2.3.2 Quân lý tiến độ thí công đảm bão về thời giam được phê duyệt 42
2.4 Những nhân tổ ảnh hưởng dễn céng tac quan ly tién dộ thị công, 48 2.4.1 Phân tích bản chát của công tác Quản lý tiến độ thí sông,
2.4.2 Nhân tổ chú quan ảnh hưởng đến công tác quản lý tiên dộ thị công
1
Trang 62.4.3 Nhân tế khách quan ảnh hướng đến công tác quân lý
CHUONG 3 THUC TRANG CÔNG TÁC QUẦN LÝ TIỀN ĐỘ THỊ CÔNG CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CONG
‘TAC QUAN LY TIBN DO ‘THI CONG CAC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 38 3.1 Giới thiệu về Dự án vả Ban quán lý Dự án thủy diện Lai Châu s8 3.11 Giới thiệu vẻ Ban quản lý Dự án thúy điện Lai Châu 58 3.12 Giới thiệu vẻ Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Chău 60
3.2 _ Thực trạng về quản lý tiền độ thi công công trình thủy điện Lai Châu 63
3.2.3 Thực trạng quản lý tiên độ xây dựng thấy điện Lai Châu 6ï
3.3 Danh giả hiệu quả trong công tác quản lý tiến độ thi công góp phan nang cao
3.3.1 Dánh giá về yếu tố chất í lượng công trình đã được nghiệm thm we TS 3.3.2 Dénh pid vé chi phi đầu tư xây dựng công trình - 31
3.3.3 Dánh giá về biện pháp đảm bảo an toàn lao động 84
3.4 Bài học kinh nghiệm giúp tăng cường công tác quân lý tién độ thi công các
3.41 Chú trọng công táe từ vấn thiết kế - 86
3.412 Quản lý tiến độ thi công trong từng giai đoạn quản wW dự án gắn liên với
quan ly chải lượng công trình 87
3.43 Lập kể hoạch tiến độ bám sắt thực tế, chú trọng công tác đánh giá, điều
3.4.ANâng cao hiệu quả quản lý tiến độ chế tạo và vận chuyến thiết bị thủy công
88
3.4.5 Chủ động thu xếp nguồn vốn đầu tư dự án - 1
3.4.6 Nâng cao năng lực quản trị, phát triển xây đựng Ban quản lý dự an theo mô
3.47 Xây dựng phong trảo thí dua liên kết phủ hợp giữa các đơn vị tham gia quán lý vả thi công xây dựng công trinh cseeeeeeeiseeerooeoiouuee 94
Trang 7DANH MUC CAC HINH ANH
Hình 2-1 Các bước lập tiên độ thí công
Hình 3-1 Sơ đỗ tổ chức Ban quân lý đự án Nhà máy thủy điện Sơn La
Trang 8DANH MUC BANG BIEU
Bang 1-1 Tiến độ thi công một số công trình thủy điện tại Việt Nam 21 Bang 3-1 Tổng tiến độ thí công thấy điện Lai Châu 65 Bang 3-2 So sánh các mốc tiền dộ thiết kế và Hến dệ thực tế của Dự án thủy diện Lai
Bang 3-4 Bang tinh chi phi giam do thay đổi thiết kế hạng mục hé mong vai trai dap83 Bang 3-5 Bàng tính lợi ích phát điện sớm các tê máy thủy điện Lai Châu 84
vi
Trang 9DANH MUC CAC TU VIET TAT
Thông KTAT: Phéng Kỹ thuật an toàn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơng trinh thủy điện Lai Châu là cơng trinh thúy điện lớn thử 3 được xây đựng trên sơng Dà, gắn liên với thủy điện Sem La và thủy điện Hịa Bình Dây là một trong những cơng trình trọng điểm quốc gia dược Đảng và Nhà nước quyết dịnh, Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt với tổng mức đầu tư khoảng 35.700 ty đồng giao cho Tập đồn
Điện lực Việt Nam (má đại điện lả Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La) lãm
chủ đầu tự
Việu hồn thành cơng trình Thủy điện Tai Châu van nim 2016 sớin hơn so với tiến độ
được phê duyệt 01 năm cĩ ý nghĩa rất quan trọng, kịp thời cung cấp sẵn lượng diện lớn
để bu dap phần thiếu hựt đo các hồ thủy điện miễn Irưng, Tây Nguyên thiểu nước do han hán Theo tỉnh tốn thực tế việc hồn thành sớm 1 nắm này sẽ giúp cung cấp thêm
khoảng 4,7 tờ kWh cho hệ thống điện quốc gia Sản lượng này nhân với giả thành diện
cùng với nhiều chỉ phi tiết kiệm khác đo rút ngắn thời gian thí cơng sẽ mang lại giả trị lâm lợi cho đất nước khoảng 7.000 tỷ đồng “năm
Một trong những nguyên nhân quan trọng đưa cơng trình hồn thanh vượt tiên độ là
Ban quan ly Du án Nhà máy Thủy điện Sơn 1.4 đã thục hiện tỐI cơng tá quản ồn
đầu tư và quan trọng nhất lá quấn lý tiến độ thi cơng cơng trinh, một trong những, lý do quyết định thành cơng của Dự án
Với mong muốn đĩng gĩp cho khoa học quản lý tiến độ thí cơng, dồng thời giúp Ban
quan ly Dự án nhà máy Thúy điện Sơn La heản thiện hơn nữa cơng tác quản lý tiên độ
các dự ứm đầu tư của Tập dộn Điện lực Việt Nam, tác giả dã lựa chọn vấu đẻ
“Nghiên cứu đánh giả cơng tác quản lý tiên độ thi cơng cơng trình thủy điện Lai
Châu của Ban quản lý dự án” làm đề tải luận văn tố nghiệp khĩa học của minh.
Trang 112 Mục đích nghiên cửu của để tài
Dựa trên cơ sở khoa học đánh giá thực trạng công táo quản lý tiền độ thi sông tại đự án
xảy dựng công trinh thủy diện Lai Châu của Ban quản lý dự án, tử dó rút ra bài học kinh nghiệm giúp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công các dự án thủy điện
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dễ tài
3.1 Ý nghĩa khoa hoc
Tổ tài nghiên cứu hệ thông hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý tiển độ thi công,
và ảnh hưởng của tiền đỏ đến hiệu quả đầu tư của dự án xây đựng công trình
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tổ tài nghiên cửa công tác quản lý tiền độ thị công công trình thủy điện Lai Châu của Ban quân lý đự án, từ đó rút ra những bai học kinh nghiệm góp phân đóng góp vào
công tác quần lý tiên độ thi công các công trình thủy diệu
4 Phạm vị, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.1, Pham vi nghiên cứu
- Pham vi về không gian: Đề tải tập trung nghiên cứu sông tác quần lý tiến độ du án
xây dựng công trình thủy điện Lai Châu do Ban quản lý đự án nhà máy thủy điện Sơn
La quản lý
- Phạm vi vẻ thời gian: Từ lúc khởi công đến lúc khánh thành nhà máy
4.2, Đối tượng nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu gủa đề tài là sông tác quân lý tiểu độ thí công công trình thấy
điện Lai Châu của Ban quản lý đự án
4.3 Phương nháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cửu, luận văn dựa trên các phương pháp sau:
cà
Trang 12- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các tài liệu nghiên cửu liên quan dến dé tải, các số liệu phục vụ tính toán
- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích kinh tế
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiên một số chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn đang công tác tại Trường Dại học Thủy lợi, Công ty cổ phần Tư vấn xây
đựng điện L và tại Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La
5 Két qua dự kiến đạt được
- Trình bày một cách có hệ thông cơ sở lý luận vẻ quản lý tiến độ thí công và ảnh hướng đến hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung hay các dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy điện nói riêng,
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tiến độ thí công đự án xây đựng công trình thủy điện Lai Châu tại Ban quân lý đự án Nhà máy Thủy điện Sơn La trong thời gian
vừa qua, lừ dã đánh giá những kết quả đại dược, những mặt Lồn lại hạn chế, nguyên nhân để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm rút ra trong van đẻ quản lý tiên độ thi công của Ban quan ly du an góp phần đầu ư đự án một cách hiệu quả nhật
6 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mực tải liệu tham kháo vả phụ lục, kết cầu của luận yan gdm 3 chương:
Chương t: Tổng quan vẻ quân lý dự án và quản lý tiên độ thị công tại các dự án xây
đựng công trình thủy điện
Chương 2: Cơ sở khoa học vả pháp ly trong công tác quán lý tiền dộ thị công công,
wink
Chương 3: Thực trạng công táo quản lý tiến độ thi công công trinh thủy điện Lai Châu
và bài học kinh nghiệm trong sông táo quản lý tiên độ thi công các công trình thủy diện
Trang 13
CHUONG 1 ‘TONG QUAN VE QUAN LY DU AN VA QUAN LY
TIEN DO TI CONG TAI DU AN XAY DUNG CONG TRINII TIICY
DLEN
1.1 Tổng quan về dự án va quan ly dv án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Dự án và Quần lý dự án dầu tt xây dựng
1.1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
* Khái niệm Dự án dầu tư xây dựng
Dự án đầu tư là tập hợp của các hoat động nhằm đại được những rmục tiêu nhất định trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực
Theo Luật Xây đụng 2014 đã định nghĩa vẻ đự án đầu tư xây đụng như sau
“Dự án dẫu tư xây dựng là tập hợp các dễ xuất có liên quan dén việc sứ dụng vốn để
xây đựng
ăn phẩm, dịch vụ trong tiên bành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cãi tạo công trinh
nhằm phải triển, duy trì, nâng cao chất lượng công triủt họ
thời hạn và chỉ phi xảc dịụnh Ở giai doạn chuẩn bị dự án dầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiên khả thi đầu tư xây đựng, Báo cáa nghiên
cứu khả lửi dâu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Như vậy ,các đặc trưng chủ yếu của đự án đầu tư là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thẻ,
- Xác dinh dược hình thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguằn tài chính để tiễn hành hoạt động đầu tư
4
Trang 14- Xác định dược khoảng thời gian đễ thực hiện mục tiêu dự an
* Yêu cầu đối với Dự án đầu tư xây dựng
Du an đầu tu xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử đựng phải đáp ứng các yêu cầu san [1]
- Phù hợp với quy haạch tổng thé phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phat triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có
dy an dầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dưng phủ hợp
- Bão đảm chất lượng, an toàn trong xây đựng, vận hành, khai tháo, sử dụng công
trình, phòng, chống chảy, nó và bảo vệ mỗi trường, ứng phó với biến dỗi khí hậu
- Bão đâm cấp đủ vốn đúng tiền độ của đự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự ám
~ Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
* Phân loại dự án dẫu tư xây dựng công trình
Các dự án dầu tư xây dựng công trình được phân loại chủ yếu theo các tiêu chí cơ ban
sau:
- Phân loại theo quy mỏ tính chất,
~ Phân loại theo nguồn vốn đầu tư và chủ thể quần lý
1.1.1.2 Khái niệm về quan ly dw dn đầu tư xây dựng
* Khái niệm
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quan ly dw an [2|:
Theo TS Nguyễn Văn Đáng: “Quản lý dự ám là việc diều phối và tổ chức các bên khác
nhau tham gia vào dự ản, nhằm hoàn thánh đự ân đỏ theo những hạn chế được áp đặt
bởi: chất lượng, thời gian, chỉ phí”
Trang 15Theo TS Trinh Quéc Thing: “Quan ly dự án là diều khiển một kế hoạch đã dạt được
hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thông bị rắng buộc bởi các
yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tải nguyên nhằm đại được các mục
tiểu đã dịnh ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao dộng và môi trường”
Trên cơ sở các định nghĩa nêu trên có thể hiểu khải niệm về quân lý đự án như sau:
Quan ly du án là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều khiến và kiểm soát các hoại động dự án nhằm đại được các mục tiêu để ra trong phang vị giới hạn về thời gian
dụng sơ hội, tránh rồi ro, có giải pháp phù hợp)
- Quá trình tô chức thực biện: Là chức năng bộ trị nhân - tải - vật lục để thực biện dự
án, cụ thể
+ Sử dụng hợp lý (tối ưu) các nguồn lực
+ Tạo động lực cho các thành viên thông qua mỏi trường làm việc vả chế độ đãi ngộ
tương ứng với trách nhiệm
- Quả trình diều khiễn: Là chức năng thê hiện sự lãnh dạo của nhà quản trị dự án, cụ
- Quá trình kiểm soát: Là chức năng do lường các hoạt dộng và kết quả của các hoạt
động thực hiện dự án dựa trên ba tiêu chí:
+ Chất lượng (tiêu chuẩn kỹ, mỹ Ihuật, v.v.)
+ Chi phi (tài chính, kinh tế, v.v.)
+ Thời gian (tiến độ từng hoạt động và tổng thời gian dự án)
Trang 16Như vậy có thể hiểu Quân lý dy an [a quả trình lâp kế hoạch, tổ chức thực liện, diễu phối thời gian, nguồn lực vả kiểm soớt quả trình thực hiện của dự án nhằm đấm bảo
cho dự án hoàn thành đúng thời lưm, ong phạm vì ngân sách được đuyệt và đại được
các yêu cầu dã dịnh vẻ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương, pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Muốn quản lý tốt phải có tổ chức tốt, để quản lý dự án xây dựng, tổ chức quản lý cần nhiều bộ phận hợp thành với nhiêu khôi kiến thức: đó là ngoài các kiến thúc chung, còn cần các lý Huyết chưng về quận lý, các kiến thức về chuyên môn như: quy hoạch,
~ Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức cô thẩm quyền đỗi với Bạn quan ly du
án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Tan quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc của chủ đân rư đối với Ban quan ly du án do mình thánh lập;
- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dụng phú hợp với công việc quán lý dự an
theo quy mộ, loại đự án;
- Có cơ cầu tổ chức phủ hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án, có trụ sở, văn phòng
- Cá nhân đâm nhận chức danh giám đốc quản lý du án, cá nhân trực tiếp tham gia
quân lý dự án phất có chuyên môn phù hợp, được đảo tạo, kinh nghiệm công tác và
chủng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án
* Nguyên tắc quản lý dự án đâu tư xây dụng
Nguyên tắc quản lý đự án đâu tr xây địmg công trình đâm bão 4 nguyên tắc chủ yếu
sau:
Trang 17- Tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, bão vệ mỗi trường, phủ hợp téi digu kién ty nhiền,
đặc điểm văn hóa, xã hội
- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
- Bão đâm chât lượng, tiễn độ, an toàn công tinh, tin mang con người ẩm
- Bảo đảm tiết kiệm, hiện quả kinh tế, đồng bộ trong từng công trình, trong đự án
Việc đầu tư xây dựng công trình phái phủ hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếT— xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây đựng, bao dam an rúnh, an toàn xã hội và
an toàn một trường, phù hợp với các quy dịnh của pháp luật
* Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Các mục tiêu cơ bản của quản lý dự án xây đựng là hoàn thành công trình đâm bào
chất lượng kỹ thuật trong phạm vỉ ngân sách được đuyệt và thời hạn cho phép Các chủ thể cơ bản của một dự an xây dựng là chủ đầu tư/chủ công trình, nhà thâu xây
dụmg công trình và Nhà nước
Củng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, sự chủ ý dến vai trỏ của các chủ thể tham gia vào một dự án xây đụng tầng lên và các yêu cấu, mục tiêu đối với một dự án xây
đựng cũng lăng lên Các mục tiêu của dự án không chỉ gói gọn trong 3 tiên chỉ cơ bản
vẻ chất lượng, thời gảan vả chi phi ma các chú thể tham gia vào đự ản xây dung công, trình còn phải đạt được các mục tiêu kháo về an mình, an toản lao động: về vệ sinh và
Đảo vệ mỗi rường,
Như vậy để đạt được các mục tiên đê ra đự án đâu tư xây dựng công trình phải bảo
ye đâm cá au chủ yếu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tẻ-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy
hoạch xây dựng
- Cô phương án thiết kế và phương ản công nghệ phù hợp
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn, phòng
chống cháy nỗ và bảo về môi trường
Trang 18- Bão đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án
1.1.2 Tiển trình quần lỆ dự án đầu be xây dựng công trình
Công tác quản lý đự án đầu tư xây đựng công trình 1a có một quá trình bao gầm nhiều
công việc Chủ đầu tư hoặc Ban quân lý dụ án trực tiếp hoặc gián liếp được giao vốn
đề thục hiện Dự án tử khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử đụng với mục đích cuỗi củng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cần để ra,
sử dụng có hiệu quả Quá trình quãn lý dự án đâu tu gồm cúc giai đoạn: Chủ trương, ý
tưởng đầu tư, Chuẩn bị đâu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây đựng đưa công trình vào
quân lý khai thác sử đụng Theo quy định cña pháp luật hiện hành, đây là trình tự thủ
tục dễ triển khai một đự án đầu tư xây dựng, Trên cơ sở quy hoạch dược phê duyệt (lả
sự đồng ý về chú trương vá ý tưởng đầu tư), trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực
tiện theo các bước trong lừng giải đoạn như saix
1.12.1 Giải đoạn chuẩn bị dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn má chỉ phí có tỉ trọng không lớn so với tổng mức đần tư của cả dự án hay công trỉnh, nhĩng là một giai đoạn có ý nghĩa vỏ cũng quan trọng, nó quyết định đến nội ding, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu lư và xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thấm định, phẻ duyệt Báo
cáo nghiên cứu liển khả llú (nếu có); lập, Hiểm định, phê duyệt Đảo cáo nghiên cửa
khả thả hoặc Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đâu tư xây đựng và thực hiện các công việc cân thiết khác liên quan đến chuẩn bị đự án
1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự ón
Giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn má chỉ phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, la giai đoạn quyết định việc thực biên nội đụng, mục địch của dự
an dau tu Quan ly (41 giai đoạn này sẽ góp phân tiết kiệm được chi phi, chéng lang phí
và thất thoát trong xây dung, déng thời quyết dịnh dến chất lượng, hiệu quả của cả dự
án hoặc công trình dưa vào khai thác, sử đụng,
Giai đoạn thục hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nêu oó); khảo sát xây đụng,
Trang 19lập, thâm dinh, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng, cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phái có giấy phép xây dụng); tô chức lựa chọn nhá thầu vả ký kết hợp đẳng xây dụng, thú công xây đựng công trinh, giám sát thủ công xây đựng; lạm
ng, thanh toản khối lượng hoàn thánh, nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thánh, bàn giao công trinh hoàn thành đưa váo sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác; thực hiệu việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị ruặt
bằng xây dựng, rà pha bom min (nếu cỏ)
1.1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng công trình
Giai đoạn kết thúc xây đựng đưa công trình của đự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp dồng xây dựng, bảo hành công Irình xây đựng
Tủy thuộc điển kiện cụ thé và yên câu kỹ thuật của dự ân, người quyết định đầu tư quyết dịnh trình tự thực hiện tuân tự hoặc kết hợp déng thời dối với các hạng, mục
công việc quy định tại các giai đoạn trong quá trinh quản lý dự án nêu trên
L2 Đặc diễm dự ản dầu tư xây dựng công trình thủy diện
1.21 Đặc điểm quân lỆ âự án đầu tr xây dựng công trình thủy
1.2.1.1 Dặc điểm thì công xây dựng công trình thúy điện
Xây dựng công trừnh thuỷ điện là môi quá trình gồm nhiễu khôn với cáo công tác khác
nhau Có những khâu khỏi lượng lớn không chế cả quá trình xây dựng như công tác đất đá, công tác bê tông và công tác bê tông cốt thép, công tác khoan phut xi mang,
ÿ thuật cao nhụ dé
công tác chế tạo lắp dặt thiết bị.v.v Có những công trình đi hồi
tê tông đưới mước, đóng cọc, phụt vữa, thi công lắp ghép cốp pha tâm lớn v v
Phạm vi xây dựng công trình thủy diện thường rất rộng, có nhiễu hạng mục công trình cần tiến hành xây dựng cùng một lúc nhưng diện tích xảy dựng công trinh đơn vị hẹp
phải sử dụng nhiều loại máy rrốc thiêt bị và mật độ nhân lực cao
Công trình thủy điện thường thi công với thài gian kéo đải qua nhiều năm, khối lượng
công việc lớn Bên cạnh đó việc xây dựng trên các lòng sông suối, kênh rạch, hoặc bãi
bởi nên móng nhiều khi sâu dưới mặt đất tự nhiên của lòng sông, suối, nhất là dưới
rmực nước ngâm làm cho quá trình thi công công trình thủy điện bị ảnh hưởng bắt lợi
10
Trang 20của dòng nước mặt, nước ngầm và nước mưa Trong quá tình thị công các công trình thủy điện một mặt phái đám báo cho hồ móng được khô ráo, một mặt phái đấm bảo
cáo yêu câu dimg nước ở hạ lưu tới mức cao nhất v.v
Các công trình thủy điện thường được xây đụng trong những địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn v.v trên mỗi địa điểm xây đựng hoàn toàn khác nhau với các thông số thiết kế như lưu lượng, cột nước, công suất nha may thủy điện, dung tích hỗ chứa Điền đỏ sẽ dẫn đến sự khác biệt vẻ kết cần giữa các công trình Mặt khác ngay trong, rnột công Irìmh kết câu của nó cũng đa đạng, kích thước khác nhan và phức lạp như kết cau của nhà máy thủy điện, công trình trăn xã lử v
tióa lớn và sử dụng nhiều ruáy móc, thiết bị thí công hiện đại
thời phải tiến tới công nghiệp hóa và tự dòng hóa trong sân xuất và thi công với mức
độ cần thiết có thể, nhất là đổi với những công việc nặng nhọc, khỏ khăn, nguy hiểm
Các công Irình thủy lợi, thủy điện thường được xây đựng ở những nơi xe xôi, hêo lánh,
xa các thị trắn, thành phố và các trung tầm công nghiệp Do đó khi xây dựng các công
trình thủy điện thường hình thành khu dân cư và khu công nghiệp mới Tủy theo quy
mô công trình, thường phải xây dựng hảng loạt oác cơ sở sẵn xuất, các xi nghiệp phụ
trợ đủ lớn về nhiều mặt để phục vụ cho quá trình thi công và phải sử đụng một số
lượng lao động rất lớn (trục tiếp và giản tiếp) để xây dựng công Irirli
1.3.1.2 Nguyên lắc quân lý đầu tư xây dựng dự án thủy điện
Nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng dự án thủy điện phái đảm báo [3]:
- Tuân Ihỗ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, lài nguyên nước, bảo vệ
môi trường và các quy định có liên quan khác; tuân thủ quy hoạch thủy điện và phù hợp quy hoạch phát triển điện lực được cắp có thắm quyền phê duyệt
- Trường hợp dự án thuộc quy hoạch thủy điện nhưng chưa có trong quy hoạch phát
triển điện lực hoặc chưa phủ hợp với quy hoạch phát triển điện lục thì cơ quan có thân:
Trang 21quyền cho phép dâu tư phải lẫy ý kiến của Bộ Công Thương vẻ sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển điện lực trước khi xem xét cho phép đầu tư
- Mọi thay dỗi về tư cách pháp nhân của chủ dầu tư, quy mỏ, nhiệm vụ, tiễn dộ của dự
ên trong quả trinh đầu từ xây đụng phải được các cơ quan nhà nước có thâm
án thủy
quyên liên quan cho phép bằng văn bân trước khi triển khai thực hiện
1.3.1.3 Kế haạch quản [ý đầu tư xây đựng dự án thủy điện
Quy định về kế hoạch quản lý đâu tư xây dựng dự án thủy điện bao gồm các nội dung,
[3]
ế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thủy điện (gồm tiền độ khởi công xây
dựng, vận hành phát điện và hoàn thành công trình) là cơ sở cho phép triển khai thực
hiện các dự an
- Kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thủy điện phải đầm bảo phủ hợp với + Quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Tinh hinh phát triển kinh tế - xã hội, phụ tải và công trình lưới diện có liên quan
trong khu vue
1.2.1.4 Các yêu câu đối với Chủ đầu tư dự án thủy điện
Chủ dầu tư cáo đự án thủy điện cần phải đâm bão các yêu cầu san |3]
- Là doanh nghiệp thuộc thanh phân kinh tê được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và có ngành nghề kinh doanh đầu tư xây đựng dự án thủy điệu
- Có đủ nắng lực tải chỉnh dễ thực hiện dự án: Nha dầu tư phải dam bao vén chủ sở thửu đạt tối thiếu 30% Tống mức đâu tư dự ản và được các tố chức tín dụng, tổ chức tài chính, ngân hang cam kết bằng văn bản cho vay phần vốn đầu tư còn lại, đồng thời chủ dầu tư phái gỏ kế hoạch bổ trí các nguồn vốn dau tu dy an, dim bao phủ hợp với
tiển độ thực hiện dự ám
- Nhà đầu tư liện không là Chủ dâu tu một dự án khác dang chậm triển khai hoặc
chậm tiên độ quả 12 tháng so với quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, trừ trường hợp được tạm ngimg hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tụ Nhà đầu bự phải cùng cấp bản sao các hồ sơ liên quan đến việc thục hiện các dự án
13
Trang 22mà mình làm Chủ cầu tư cho co quan có thấm quyền che phép dầu tư xem xét và phải chịu trách nhiệm vẻ sự chính xác các thông tin này
1.22 Phân tích hiệu quả dầu tự dự án đầu tr xây dựng công trình thấy điện
1.2.2.1 ai trò các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện tại Ưiệt nam
Nguồn tài nguyên thủy điện nước ta rất đôi dào và phong phú, phân bó khắp 4 nude với hơn 2000 sông, suối lớn, nhô các loại Việt Nam là một trong số 14 quốc gia giảu nguồn tài nguyên thủy diện trên thẻ giới Ngày nay, thủy diện đã trở thánh mét trong những nguồn điện quan trọng trong hệ thống điện Việt Nam
Công trình thủy điện là loại công trinh sử dụng nguồn tài nguyên nước dé phát điện, nhumg khdng tiéu thụ nguồn nước Tuy nhiên phân lớn các công trình thủy điện loại vừa và lớn thường là công trình lợi dụng tổng hợp để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: phát điện, cắt lũ, bổ sung vả cung cấp nước cho hạ du, cải thiện khả năng vận tải thủy kết hợp du lịch và mỗi trồng hãi sản v.v Ngoài các lợi ích to lớn xnả công trình thủy điện ruang lại cho các ngành và địa phương, nó cũng lâm thay đổi
kha lớn vẻ chế độ dòng chảy, môi trường sinh thái, môi trường xã hội vững có công
trinh và phụ cận (như ngập đất trong vùng hẻ chứa, đi din va ti định cư, ảnh hưởng, văn hỏa vũng lòng hỗ v.v )
Trong suốt chiếu đài lịch sử đất nước, các công trình thủy điện đã hoàn thành xuất sắc
sử mệnh của mình Theo bảo cáo của Tập don điện lực Việt Nam, cho đến nay, Tập
đoán đang đầu tư, quán lý, vận hành khoáng 37 công trình thủy điện, chú yêu là các thủy điện vừa (từ 160 MW) và lớn (2.400 MW) với tổng công suất nguồn chiếm trên
16.000 MW khoảng 38% của cả hệ thống diện
Ở miên Bắc, với sự giúp đỡ của Liên Xô, nhà máy Thủy điện Thác Bà 108 MW (trên
sông Chãy, nhánh phát sông Lồ) đã được xây dụng và hoàn thành năm 1972, Củng với
các nhà máy điện khác, thủy điện Thác Bà đã chiếm 70% sản lượng điện của hệ thống điện muiền Bắc, góp phẩn quan trọng vào công cuộc phát triển kinh lế - xã hội, xây
dựng CNXH của miễn Bắc, dâu tranh thống nhất nước nhỏ
Trang 23Sau khi thống nhất đất nước, ngành điện lại tiếp tục thực hiện sử mệnh của mỉnh là đầu tư xây dựng Nhả máy Thủy điện llòa Binh 1.920 MW trên Séng Da va Nha may
Thủy điện Trị An 400 MW trên sông Đẳng Nai
Tỏi với công trình Thuy dién Ilda Binh được coi là công trình thế kỷ được xây đựng với sự giúp đế của Liên Xô đã cho thay hiệu quá mọi mặt vẻ trị thủy và kinh tế Không, chí giữ vai trỏ lá nguồn điện chủ lực của quốc gia, thủy điện còn chống lũ và cung cấp nguồn nước tưới cho vùng trung đu và đẳng bằng Bắc Bộ góp phân đảm bảo an nình lương thuc quéc gia và hằng nắm dong gop hang nghin ty đồng tiền Huế, phí để phát triển kinh tế - xã hội các tính địa phương Tây Hắc
Ở phía Nam, thủy điện Trí An khi hoàn thành cũng dã kịp thời giải quyết tình trạng, thiểu điện triển miên ở vùng kinh tế năng động của cả nước với sắn lượng hang nim
khoảng 2 tý kWVh; đồng góp cho địa phương hàng trăm tỷ đồng Bên cạnh đó, hỏ thấy
điện đã diều tiết cấp nước, giữ mức nước chống ngập mặn ở hạ du sông Đông Nai, trong đỏ có thành phé 116 Chi Minh
Tử 1990 cho đến nay, nhất là sau Đại hội VT của Đăng, ngành điện đã vươn lên làm
chủ toàn diện các đự án thủy điện từ khâu nghiên củu, khảo sát thăm đỏ, tự vẫn, thiết
kế kỹ thmật, thiết kế thí công, giám sát thiết kế, giảm sát thi công che đên nghiệm thu,
đưa công, trình vảo vận hảnh
Giai đoạn này, phải kế đến việc thử công xây dựng sang song 3 công trình thủy điện
lớn ở khu vực miễn Trung Tây Nguyên là Yaly (720 MW) trên sông Sê San, Thủy điện Ham Thuan (300 MW) va Da Mi (172 MW) trén séng La Nga Tiép dén là các công trinh thủy điện Sông Tranh, A Vương, sông Bung Từ năm 2000 đến nay, là công
trình thủy diện Son La, Lai Châu là hai công trình lớn déu do người Việt Nam tự thiết
kẻ, thi công và đã vượt tiền độ xây đựng từ 1-3 năm so với Nghị quyết của Quốc hội
đề ra
Nhờ sự phát triển của các công, trình thủy điện, sản lượng điện từ thuỷ điện chiếm một
ti trong 4p dao trong tổng cơ cầu nguồn điện, đóng gop đáng kể cho sự phát triển kinh
tế nhiều năm qua Năm 2014, sản lượng thuỷ điện đạt trên 62,5 tỉ kWh, chiếm 44,4%
Trang 24Trong tổng sản lượng thuỷ điện, sản lượng diễn của hệ thống Sóng Đả chiếm 27,8%, sông Dồng Nai chiếm 15,9%, sông 5ê San chiếm 14,19
Ở các tỉnh thuộc Tay Bac, auén Trung - Tây Nguyễn, sản xuất diện từ thủy diện (phần
lớn của IVN) đã đóng góp trên 40% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh và mang lại
nguồn thu cho ngân sách địa phương hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm Đơn cử như thủy điện Hòa Binh đã nộp ngân sách dat 900 - 1.200 tỷ đồng/năm, xấp xí 50% tổng thu
ngân sách của tỉnh Iiòa Bình; thủy điện Sơn La, Iuội Quảng đóng góp cho ngân sách địa phương trên 1.000 lý đồng chiếm 1/3 ngâu sách của tính; thủy điện Lai Châu, chỉ tính riêng năm 2016, đã đóng góp đạt 474,352 tý đồng, nộp quỹ dịch vụ mỗi trường
rừng 184,75 tỷ đồng Tương tự, các công trình thủy điện khác ở khu vực miễn Trung cũng đóng góp hàng trăm tỷ đồng đến gần 1.000 tỷ cho ngần sách địa phương,
Tiên cạnh đó, các công trình thủy điện đã làm tốt công tác vận hành liên hã chỉa, góp phân cắt, giảm Ki chơ vùng hạ du mùa mua bão: cung cấp nước tưới, sinh hoạt cho
người đân vùng hạ lưu Chỉ riêng 3 hồ thúy điện Hỏa Hình, Tuyên Quang và Tháo là
đã cắp hàng tỷ m3 nước phục vụ tưới cho hon 600.000 ha đất nông nghiệp của đồng bằng Bắc bộ và Trung đu miễn núi phía Bắc, Các hồ thủy diện của khu vực miễn
Trung — Tây Nguyên như Da Nhim, laly, séng Tranh, sông lung, Dỗng Nai v.v cũng điều tiết hàng tỷ m3 nước cho sản xuất lúa, hoa máu, cây công nghiệp cả phê, cacao
y.v , gần dây là việc chống hạn, dây mặn cho khu vực hạ hơu
Nhằm đáp ứng nhụ cầu về nguồn điện cho phái triển dal nước, dù tý trọng thủy điêu noi clung va cia EVN nỏi riêng trong cơ câu nguồn ngày càng giảm nhưng sản lượng, điện từ thủy điện luôn ổn định và tiếp tục giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đôi với Tiên kính lễ - xã Hội trong tương lai |4]
1.3.2.3 Phân tích hiệu quả đâu bự dự ún xây dựng công bình thủy điện
Cá thể khẳng đmh rằng, khi được quán lý vận hành khai thác tốt những công trinh thủy điện đã làm tốt sử mệnh của mình vừa khai thác, sử đựng hiệu quả nguồn tải nguyén nude, gop phan đảm bảo an mình nắng lượng quốc gia; chống lũ, chẳng hạn mặn và tưới tiêu nông nghiệp cfmng rửar sinh hoạt của nhân đân; đóng góp nguồn ngân
Trang 25sách lớn cho nhà mước, giúp thay dỗi bộ mat ha tang kỹ thuật, thúc dầy phát trién kinh
- Về phát triển kinh tế - xá hội: Các dự án thuỷ điện cung cấp cho nên kinh tế rẳng lượng sach với giá thành sản xuất rẻ, điều tiết dược giá bản diện cân đối cho giá điện
từ nguồn nhiệt điện, điện năng nhập khẩu Hơn nữa, dự án thủy điện tạo nguồn động lục mới trong phát triển kinh tế - xã hội của vũng, có tác dụng mạnh mẽ đối với chuyển đổi cơ câu kinh tế theo hướng, cổng nghiệp hóa, hiện dại hỏa, dẳng thời có tác động tích cục trong việc tạo ra những điều kiện raới về kinh tế, sinh thái và nhân văn của các địa phương khu vực thực hiện dự án Tạo cơ hội phát triển kinh tế khu vực có
dự án khai thác các dịch vụ di theo như tăng cường năng lực giao thỏng, tưởi tiêu
nước phục vụ nông nghiệp, nôi trồng thủy sắn, du lịch sinh thái và tăng thêm nguồn
thu cho ngân sách địa phương, Bên cạnh đó việc xây dựng dự án thủy điện tạo thêm: công ăn việc lámn cho địa phương, đóng vai trỏ trong việc hình thành định cư tập trung, thuận lợi cho phát triển giáo dục, y tế v.v
- Về cãi thiện cơ sở hạ tằng: Xây đựng thủy điện gớp phân cải thiện điều kiện hạ tẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mới của vùng Cáo tác động (Irực tiếp, gián
tiếp) dẫn dến thay doi phân công lao động và cách thức quản lý, sử dụng của cộng
đẳng đổi với tài nguyên thiên nhiên (đất dai, rừng, nguồn nước) sau khi xây đựng du
án thủy điện Các mỗ hình tổ chức phát triển kinh tế - xã hội tiên tiến sẽ duợc áp dụng
và triển khai ở từng địa phương vả do đỏ làm tăng hiệu quả đầu tư của dự an
- Về báo vệ tải nguyên thiên nhiên và môi trường: Các tác động tích cực của dự án
Trang 26dự trữ nguồn nước trên lãnh thổ, góp phan cai tao các diễu kiện kinh tể, sinh thái cho các địa phương vừng thượng du vả hạ du hỗ chứa liên cạnh đỏ việc tập trưng khu dân
sư thuận tiện cho quy hoạch cung cấp điện, nước sạch và thu gom xử lý chất thải,
nước thải Việc xây dựng các dự ản thủy điện giúp ting cường năng lực tưới tiêu
chống hạn, đẩy mặn xâm lần và vẫn đề điều tiết nước chẳng lũ, giảm phát khí thải
- Về năng lực quản lý và xây dụng các dự án thủy điện: Nhờ việc triển khai hàng loạt
các công trình thủy điện trong thời gian qua đội ngũ quản lý, tư vấn, thi công xây lấp, chế tạo thiết bị cơ khí thủy công và thiết bị điện, quản lý dự an ở nước ta đã có những tiên bộ và trưởng thành nhanh chóng trên mọi lĩnh vực Từ chỗ phải thuê nước ngoài Tâm tư vẫn thiết kế công trình, chỉ đạo thì công xây dụng lắp đặt, hiệu chỉnh máy móc thiết bị kỹ thuật, đến nay đã hình thành đội ngũ tư vẫn, nhà thầu, chuyên gia, cán bộ
kỹ thuật và công nhân lành nghề của Việt Nam Tỷ lệ thiết bị cơ khí thủy công được thiết kế, chế tạo trong nước phục vụ các dự án thủy điện ngày càng tặng cao, góp phân nâng cao năng lực cơ khí chế tạo trong nước
‘Tuy nhiên, dễ thực hiện các dự án thủy diện phải di chuyển, tái định cư, tổ chức lại sẵn xuất và đời sống cho một số lượng đần cư cũng như của các địa phương vùng dy an
Quá trình đi dời, tái định cư cho người dân lừng sông trong khu vực công trình thủy
điện lả vấn đề phức tạp khó khăn Đặc thủ của các dự án là được triển khai xây dựng tại các tỉnh miễn mũi, nơi đồng bao dan tộc sinh sống theo cộng đồng với tập quán và
nên văn hỏa lâu đời Việc di đời, tải định cư trong các công trình thủy diện tao nên
nhiều biến động đến đời sống của người dân vùng bị ảnh hướng, Diễu nảy đôi hỏi cần
có những chính sách đặc biệt trong cộng tác đi đân, tái định cư nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực đến tải nguyên
mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” như chính sách của Dáng và Nhà nước †a Cac dy an
tải định cư thủy
on người, “bão đâm chủ người đân có cuộc sống ở nơi
điện trong quá trình thực hiện vừa qua đã bộc lộ nhiều khó khăn và vướng mắc ảnh hưởng đến quá trình triển khai thựo hiện các dự án thủy điện
Trang 271.3 Công (ác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình thủy điện tại Việt
Nam
1.3.1 Đặc điễm môi tường thí công xây đựng ở Việt Nam
Trong những năm gân đây môi trường xây dựng Việt Nam đã chuyển từ cơ chế xây
dung co ban theo ké hoạch tập trung cửa nhà nước sang quan ly du án đầu Lư xây dung
có nhiều thành phan tham gia Tuy nhiên việc chuyển đổi ngành công nghiệp xây dung sang cơ chế thị trường chưa được thựo hiện một cách toàn điện, hiện tại mới đang tùng bước đổi mới, bổ sung, chỉnh sữa những luật lệ thủ tục rong khi toàn bộ cơ sở val chal
mã ngành xây dụng dang càn lại không cỏ bước di rõ rệt, phân nảo dễ trôi nỗi theo thị trường Vì vậy khi thực hiện quản lý tiến độ xây dựng sẽ phải chịu sự chỉ phổi của
nhiều yếu tổ khó lường trước được
giới
Chúng ta biết rằng tiến độ xây dung công trình chịu nhiều yêu tế tác động, muốn điều
chinh phai có sẵn trong lay cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp mới có thể ứng phó được
Ví dụ công trinh thuy diện trọng điểm của nhả nước do không nắm được qui trình dat hang về raua tuốc bin và máy phát điện nên phải chờ vải năm mới có máy móc thiết bị, trong lúc phân xây thõ đã xong Do đỏ việc chủ đông nhận biết các rồi ro và khắc phục rủi ro trong quãn lý tiên độ thị công là vấn đề cấp thiết và cần được che trong trong
công tác quản lý đự án đấu tư xây dung Bên cạnh đó công nghệ mới thường di kem những thiết bị và qui tình mới, cần phải được cụ thể hoá vào điều kiện của Việt Nam,
song chúng ta vẫn đang còn xây dựng chính sửa hệ thống qui chuẩn, tiểu chuẩn xây đựng tên tại từ mấy chục năm nay Bên cạnh đó sự thiếu hụt về các chuẩn mục kỹ
thuật, là các hệ thông thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài biện trường không theo
kịp tiến dộ thi công, đặc biệt ở những điểm dừng kỹ thuật dé chuyển giai đoạn thi
18
Trang 28công, khâu nghiệm thu bị kéo đài, mọi việc sẽ phẩt ngừng, Việc áp đụng công nghệ
xây dựng mới trong xây dụng còn gặp nhiều khỏ khăn do còn nhiều vướng mắc về
quan điềm cũng như lợi ích giữa nhà thầu và chủ đầu tư
Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này đó là khi ngành công nghiệp xây dựng ở nước ta vẫn trong tinh trạng một nước dang tim cach thoát nghèo, không thế chủ động đáp ứng các nhu cầu của xây dựng đẻ ra Nhả thâu thí công không thẻ chú động đổi mới công, nghệ theo yêu cẩu của tiên độ thi cảng Ví đụ, có công việc nêu sử dựng phương pháp thủ công thủ công thì lợi nhuận nhà thấu sẽ cáo hơn, nhưng làm cho tiến độ thì công bị
kéo đải Ngược lại, có trường hợp nhà thầu cổ gắng tận dụng công nghệ tiến tiến để đấy nhanh tiên độ thi công, song lại không được thanh toán mà vẫn phải theo công,
1.32 Những kết guả dại được trong quân ÏỆ thí công xây dựng ở Liệt Nam
Trong những năm qua, cùng với nên kinh tể cầ rước trên đã phát triển manlt va
nhập sâu rộng vào nên kinh tế khu vực vả thế giới, ngành xây dựng nước ta đã cỏ bước tiên đáng kế theo hướng hiện đại, cả trong lĩnh vực xây dựng công trinh, vật liệu xây đựng, kiến trúc và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở; năng lục xây dung công trình có nhiều tiến bộ, dấp ứng ngày cảng tốt hơn về nhú cầu xây dựng, kẻ cả những công trình quy mô lớn, đòi hối chất lượng cao, công nghệ hiện đại ở trong và
ngoai nude
Công tảo xây đựng cơ bản đã góp phần đáng kế trong việc thay đổi điện mạo của đất nước Hệ thống đỏ thí Việt Nam đã và dang từng bước phát triển theo hướng bên vững, mở rộng về quy mô, xây dung co sé ha ting xã hội phủ hợp, đồng bộ, hiện đại, điện mạo đô thị ngày cảng được nâng cao Hệ thống ha tang kỹ thuật đô thị được đâu
tư tập trung bằng nhiều nguồn vốn, từng bước nâng cao chất lượng nhằm dap img yéu cầu phát triển của đô thị, Chương trình xây đựng nông thôn mới đang được triển khai trên phạm vi cã nước góp phân thay đối hê thống giao thông nông thôn, các con đường
19
Trang 29về thôn, xóm dược nâng cấp chất lượng, tạo điều kiện phát triển văn hóa, xã hội và thu hút đầu tư về khu vực nồng thôn, tạo công ăn việc lâm, xóa đi, giấm nghèo, đám bảo
Tên cạnh đó trên phương điện quản lý, hệ thống các vẫn ban quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực xây dựng vả nhiều cơ chế, chỉnh sách có liên quan đến hoạt động xây dựng,
dang dan có những bước tiền bộ rõ rệt,
ác cơ chế chính sách điược tập Irung xây đựng
để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, bão đảm phủ hợp với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo lập khuôn khế pháp lý và động lực thúc đây các
hoạt động xây dụng, bình thành thị trường xây đựng với quy mô ngày cảng rộng lớn,
da dạng, phong phú, làm cho các hoạt dòng xây dựng di dẫn vào kỷ cương, nên nếp, chất lượng xây đụng được đăm báo
Ngoài những thành tựu to lớn đã đại được, trong lĩnh vực này đang lên tại một số vẫn
để như tình trạng chậm tiến độ, chất lượng cộng trình không đàm bảo, nợ đọng xây
dung cơ bản ở các địa phương, nạn tham những, tiêu cực, lãng phí, mắt an toàn lao
déng ở các công trường xây dung
1.3.3 Thực trạng quần lý tiễn độ thì công một xố công trình thấy điệu tại Việt Nam,
Trong những nấm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế Các nguồn lực dành cho dầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, thủy diện đã và dang được quan tâm đúng mức, hảng năm đẻu có những công trình mới được đưa vảo vận
hành khai thác Các công trình thủy điện đưa vào vận hành đã phân nào đáp ứng được nhu cầu phụ tải điện, góp phần phải triển kinh lế pủa đất nước
Trang 30Bảng 1-1 Tiển độ thị công một số công trình thủy điện tại Việt Nam
TT | Tên công trình Các thông số cơ bản "Tiên độ thực tế
1 Thủy điện Sẽ | Công suất lắp máy 260 MWW, 2 tổ | Khởi edng - tháng
San 3 máy; địa điểm xây dụng: Chư Pâh | 6/2003, hoàn thành năm
2 Thủy điện | Công suất lắp máy 342 MW, 3tế |Khởi công tháng
Tuyên Quang | may, dia điếm xây đựng: Nà |12/2002, hoàn thành
3 Thủy điện A | Công suất lấp máy 210 MW, 2tổ|Khởi công tháng
Vương máy, địa điểm xây dựng: Dông |8/2003, hoàn thành
4 Thủy điện Plei | Công suất lắp máy 100 MW, 2tố | Khởi công 11/2003,
máy, địa điểm xây dụng: 5a Thây | hoàn thành 2010
—Kon Tum
5 Thúy điện Sẻ | Công suất lắp máy 360 MW, 3tổ| Khỏi công tháng
San 4 mây, địa diễm xây dựng: lagrai |11⁄2004, hoàn thành
thì vượt nửa năm
6 TIé Cita Dat Công suất lắp máy 97 MW; địa |Khởi điểm xây dựng: Thường Xuân - 2/2004, công hoàn thành thàng
21
Trang 31H Thủy điện sông Công suất lắp máy 220 MW, 2 tổ Khởi công - tháng
Ba Ha xuáy; địa điểm xây đựng: Phú Yên | 4/2004, hoàn thành năm
2008
8 Thủy điện Công suất lắp máy I80 MIW, 2 tổ |Khởi công tháng
Đảng Nai 3 máy; địa điểm xây dung: Bao Lam | 12/2004, hoan thành
9 'thủy điện Bản Công suất lắp máy 320 MW, 2 tổ | Khởi công năm 2004,
Vẽ máy; địa điểm xây dựng: Tương | hoản thánh nãn 2009
Dương — Nghệ An
10 | Thủy điện Công suất lắp máy 340 MW, 2tổ |Khởi công 12/2004,
Đảng Nai 4 máy; địa điểm xây dựng: Đắk | hoàn thành 2/2013
Glong — Đắc Nông và Bàn Lộc —
Lâm Đảng
li |Thủy điện An Công suất lấp máy 8O MW; 2tổ |Khởi công 11/2005,
Khê -Kanak — máy địa điểm xây dụng: An Khê - | hoản thánh 2011
Gia Lai
12 | thủy dién Son Thủy điện Sơn La: Công suất lắp |Khởi công 11/2005,
La máy 2400 MW; 06 tổ máy; địa | hoàn thành 2012 vượt
điểm xây dựng: Mường La — Sơn | tiên độ 3 năm so với
13 | Thủy điện Bán Thủy điện Bản Chải Công suất | Khởi công 1/2006, hoàn
Chat lắp may 220 MW, 02 16 may, dia | thành 12/2015
điểm xây đựng: Mường La — Sơn
La và Than Uyên — Lai Châu
14 | Thủy điệnHuội Thủy điện Huội Quảng: Công suất | Khởi công 1/2006, hoàn
Quảng lắp may 520 MW; 02 t6 may, dịa | thánh 2016
điểm xây đựng: Mường La Sơn
La
15 | Thủy dện§ông Thủy diện Sông Tranh 2: Công | Khởi công 1/2006, hoàn
Tranh 2 suất lấp máy 190 MW; Địa điểm | thành 12/2015
xây dựng: Bắc Trà My —- Quảng
Nam
22
Trang 32
16 Thủy diện Nam
17 | Thủy điện Höa | Thủy điện Hủa Na: Công suất lắp | Khởi công 3/2008, hoàn
Na máy 180 MW; địa điển xây dựng: | thành 9/2013
Quê Phong — Nghệ An
!8 | Thủy điện Sông | Thủy điện Sông Dung 4: Công | Khởi công 6/2010, hoàn
Bung 4 suất lắp máy: 156 MW, địa điểm | thành 2015
xây đựng Nam Giang — Quang Nam
19 | Thủy điện Lai | Thủy điện Lai Chửu: Công suất | Khởi công 1/2011, hoàn
Châu lắp may 1200 MW, dia diém xay
dung: Nam Whim — Lai Chau
thánh 12/2016, tiến độ 1 năm so với
30 | Thay điện | Thủy điện Đồng Nai 5: Công suất |Khổi công 132011,
Đông Nai 5 lắp máy 150 MW; địa điểm xây | hoàn thành 12/2015
đựng: Bảa Lâm - Lâm Đẳng và Đắk R'Lấp Dak Néng
Két luận chương £
Đầu tư xây dựng của nha nude chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn
bộ hoạt động đầu tư của nên kinh tế nước †a góp phan mang lại lợi ích vẻ kinh tế - xã
hội, nâng cao chất lượng đời sảng của nhân dân, cả về vật chất và tỉnh thản, vá là điều
ảnh
kiện mục tiểu làng đầu cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước
công trong việc quản lý đự án đầu từ xây dụng gớp phản bảo đâm hiệu quả đầu tư của xnột dự án, kiểm soát thát thoải, lãng phí trưng đầu tư xây dựng
Chương 1 của luận văn đã trình bày những vẫn đề tổng quan về đự án và quân lý dự án đầu tư xây dựng cổng trình Tác giả đã nêu tóm tốt về khải ruệm, ede hình thức, nguyên tắc, mục tiêu và tiến trình quả trình quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chưng,
và quản lý dự án thủy điện nói riêng; đồng thời đưa ra những phân tích hiểu qua dau tư của các dự án thủy diện Bén cạnh đỏ tác giả cũng đã để cập dến đặc diém va thực trạng về công tác quần lý tiến độ thi công các công trình thủy điện tại Việt Nam
33
Trang 33Qua dé tác giả sẽ tìm cơ sở khoa học vả pháp lý về quân lý tiễn dé thi công đễ từ dó phân tích các nội dung và các nhân tô ảnh hưởng trong công tác quản lý tiến độ thí
công, vẫn để được làm rỡ trong nội dưng Irinh bảy tại các chương liếp thoo.
Trang 34CHUONG 2 CO 80 KHOA HOC VA PHAP LY TRONG CONG
TÁC QUẢN LÝ TIỀN ĐỌ TII CÔNG CÔNG TRÌNIT
2.1 Những vẫn đề chung về quản lý tiến độ thì công công trình
211 Quy dinh vé quan lý tiễn độ thì công công trình
Quy định về quân lý tiến độ thực liên dự án đầu tư xây dựng như sau ||
~ Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện kiú phê duyệt đự an
Đôi với công trình thuộc dự án sử dung vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thí công
xây dựng không được vượt quá thời gian thỉ công xây dựng công trình đã được người
quyết định đầu tư phê duyệt
- Chủ đầu tư, nhả thâu thì công xây dựng công trinh phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thị công xây đựng và quản lý thực hiện đự án theo tiến độ thí công xây đụng
Quy định về quấn lý tiên độ thì công xây đựng công trình thì tiến độ tìủ công công
trình xây dựng phải đảm bão như sau [5]:
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lắp tiến độ thi công xây dựng
‘Tién độ thi công xây dụng công trinh phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được
phê duyệt
- Đối với công trình xây đựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dải thì tiên độ
xây đựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
- Chủ đầu tư, nha thâu thi công xây dựng, tư vẫn giảm sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo đối, giảm sát tiến độ công xây đựng công trình và điều chữnh tiên
độ trong uường hợp tiên độ thị công xây dựng ở một số giai doạn bị kéo đải nhưng, không được làm ảnh hưởng đến tống tiền độ của dự án
bà a
Trang 35- Trường hợp xét thấy tổng tiến đô của dự án bị kéo dải thì chủ dẫu tư phải báo cao người quyết định đâu tư để đưa ra quyết định việc điều chính tổng tiến độ của dự án
21.2 Yêu cầu về quấn lÿ tiễn độ thì công công trình
Tiến độ thí công sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được chi dau ur ky hợp đẳng, sẽ được dem ra thực hiện trêu công trường xây dựng Giống như mô lúnh
quân lý chất lượng công Irình xây dựng, có bai chủ thé tham gia quân lý tiến độ là nhà
thầu (tự quản lý tiến độ thông qua hợp dỏng dã ký kết) và chủ dâu tu (ina dai điện là tư van giảm sal)
2.4.2.1 Yêu cầu đối với chủ đầu tư trong công tac quan by tién độ thì công
- Trong công tác thẩm tra tiến độ do nhả thâu thiết lập: Chủ đầu tu cần cử người có
trình đỏ và kinh nghiệm thực hiện thắm tra, xem xét tiến độ thị công do nhà thâu lập ở
cỗ giải đoạn đầu thâu và giai đoạn chuẩn bị triển khai thì công
LÔ giai đoạn đâu thâu, tiễn độ thực hiện dự án gói thâu thế hiện trang hỗ sơ dự thấu
có thể có sai sót, khiếm khuyết là do: Không tuân theo các yêu câu chính đã đặt ra ở tổng tiến độ thực biện dự án đâu tư đã phê duyệt, Không đáp ứng các yêu câu về các mốc tiên độ trọng yếu do chủ đầu tư đặt ra, Do kỹ năng lập tiểu độ của nhà thâu bị
lâm thay đối giá hợp đẳng đo có sự thay đổi
Trang 36- Trong công tảo triển khai thì công xây dựng công trình: Do các nguyên nhân chủ
quan hay khách quan, việc triển khai thực hiện tiến độ của các nhà thầu có thể bị sai lệch so với kế hoạch được duyệt Đề dự án triển khai đúng tiễn độ thì nhà đâu tư cân
- Tăng cường cổng tác quản lý việc thực hiện tiến độ xây dụng công trình, coi tiên độ
cân phải thục hiện
! Kiểm tra đôn đốc thục hiển tiên độ xây dựng các công trinh đơn vị và phải phù hợp với tổng tiến độ thủ công đã được duyệt
+ Dâm bảo chính xác đúng tổng tiên độ đề ra như thời điểm chặn dòng, thời gian hoàn
thành công Irình, hoàn thành thi công,
Làm tốt công tác nghiệm thu phân việc, nghiệm thu công trinh đơm vị, lên phiếu giá
va cap phát vốn kịp thời khuyến khích, tạo điều kiên cho các dơn vị hoàn thành hạng,
znụe công trinh đúng thời bạn
- Nhà dầu tư cần phải có biện pháp điều khiển tiến da để dam bao tiến độ thí công
được nhịp nhàng và đạt được mục tiêu bỏ vồn hợp lý trong quá trình thí công Thực hiện đúng kế hoạch tiểu độ đặt ra là mục tiêu nhằm giảm chỉ phi trong quá trình xây dựng của các dơn vị thì công Tuỳ diểu kiện ở từng dịa phương, đơn vị và công trường, xây đựng mà đưa ra những giải pháp sát thục mới mang lại hiệu quả cao
'Trong trường hợp thời gian thi công đã duyệt bị kéo dài: Nếu tiến độ của nhà thâu bị
kéo dải do những nguyễn nhân ngoài bản thân nhà thầu thí chủ dầu tư cần dựa vào
điều kiện họp đồng duyệt kéo dài thời gian, nêu không nhà thâu sẽ bị định chí thanh
toán hoặc bi thường tốn that do sai tién dé
3.1.2.2 Yêu cầu đối với nhà thầu trong công tác quân ly tiên độ thị công
Nhiệm vụ trọng tâm của nhà thâu thí công trên công trưởng là quán lý đảm bảo chất lượng thì công và quân lý thục hiện tiễn độ thí công theo đúng cam kết với bên giao thầu Muốn thực hiện dược tỏng tiến độ theo kế hoạch tiến độ cơ sở dã phê duyệt, nhả thâu phải làm tốt bai việc chính:
~ Lập kế hoạch tiên độ lác nghiệp tháng và giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiển
bà 3
Trang 37- Tỏ chức hoạt động diéu dé sén xuất hàng ngày, hàng tuần theo kế hoạch tác nghiệp
tháng đã duyệt
‘Trén co so do yêu cau với nhà thầu ong, công tác quản lý tiến dộ thí công như sau:
- Dựa trên tiên độ đã được duyệt, chủ động đưa ra tiên độ từng tuần, kỳ theo niên lịch;
- Sau một chu kỷ làm việc quy ước (1 tuần, LŨ ngày hoặc 1 tháng) phải cập nhật thông,
tin trong qua trình kiểm soát tiễn độ, để đưa ra một báo cáo Nội dưng báo cáo gằm
+ Khối lượng hoàn thành công việc thực tế so với kế hoạch theo tiến độ:
+ Nếu tiến độ bị chậm, phải tìm ra nguyên nhân làm chậm tiến độ vá có biện pháp xứ
lý kịp thời đề hạn chế đên mức thập nhật sự chậm trễ tiệp theo;
+ Hội ý thường xuyên với các bộ phận chức nắng của công trường (ban chỉ huy, bộ
phan kỹ thuật, kế hoạch và tư vẫn giam sat) dé cimg khống chế tiến độ
2.2 Cơ sử khoa học và pháp lý về quản lý tiến độ thi công công trình
221 Cơ sử khoa học rễ quấn lý tiến độ thi cong
3.2.1.1 Kế hoạch tiến độ thủ công
* Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiền độ thi công
Ngành xây đựng muốn dat được mục dịch dễ ra cân phải có một kế hoạch sầu xuất cụ thé Ké hoạch sản xuất đỏ được gắn liền với một trục thời gian, người ta gọi đỏ lả tiễn
độ Công trình xây đựng được tế chức bởi nhiều tố hợp xây lắp với sự tham gia của nhà thâu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ung may móc vật tư thiết bị và các loại tài nguyên Xây đựng công trình là một hệ điều khiển quy mô lớn và phúc tạp, trong hệ
có rất nhiều các thành phân và mối quan hệ giữa chúng Vì vậy đề xây dựng một công
trình cần phải có một mô hình khoa hợc điều khiển các quá trình tổ chức vẻ chí đạo
xây đụng Mô hình đó chính là kế hoạch tiên độ thí công Dó là một biểu kể hoạch
trong dé quy dink trình tụ và thời gian thực hiện cá
Trang 38Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình dược dâm bảo theo yêu câu để ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiền độ thị công,
* Lận kế hoạch tiền độ ‘ing,
~ Tà phân việc quan trong nhất của thiết kẻ tổ chức thí công Kế hoạch tiến độ thì công, quyết định đến tốc độ, trình tự và thời gian thủ công của toàn bộ công trình
- Kế hoạch tiến độ thí công chứa đựng tổng hợp các cáo nhiệm vụ, yếu lố, các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật quan trọng nhất mà nhà thấu phải thực hiện
- Ké hoach tién dé thi công còn phân ánh trình độ công nghệ và năng lực sản xuất của nhà thầu xây dựng,
* Vai trò của kế hoạch tiền độ thi công
'Kế hoạch tiên độ xây dựng hợp lý sẽ đâm báo công trình tiên hành thuận lợi, quá trinh thủ công phát triển cân dói, nhúp nhàng, dâm bảo chất lượng công trình, an toàn lhñ công và hạ thấp giá thành xây dựng,
Kế hoạch tiến độ là tải liệu thẻ hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhá thầu căn cứ vào đó tổ chức và quân lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường
'Trong, kế hoạch tiên độ thủ công, thường thể hiện rõ
~ Danh mục oông việc, lính chết công việo, khối lượng công việc thơo lừng danh mục
- Phương pháp thực hiên (phương pháp công nghệ và cách tế chức thực hiện), nhu
cầu lao động, xe máy, thết bị Ññ cổng và thời gian cần thiết thực hiện từng dẫu việc
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đân việc và môi quan hệ trước sau về không, gian, thời gian, vẻ công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc
- Thế hiện tổng hợp những đòi hôi về chật lượng sản xuất, an toàn thi công và sử dụng,
có hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường
Trang 39Kế hoạch tiến độ thị công còn là cắn cử đẻ thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như: kế hoạch lao động - tiên lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tu, kế
hoạch đâm bảo tải chính cho thì công
Kế hoạch tién độ thi công được duyệt trở thành văn bản có tỉnh quyền lục trong quản
lý thực hiện hợp đồng Nó trở thành cần cứ trực tiếp để phía chủ đầu tr giám sát nhà thầu thực thí tên độ hợp đồng, đồng thời cũng lá căn cử đẻ clrú đầu tư cấp vốn và gác điệu kiện thì công cho các nhà thầu theo hợn đồng đã ký
* Các loạt kế hoạch tiến dộ thi công
Da yêu câu đặt ra của công việc quần lý dự án xây dựng, thông thường kế hoạch Hiến
độ thị công được thiết lập ở 03 giai đoạn:
- Tiển dộ thực hiện dự án xây dụng, được dưa ra trong quyền dự an dâu tư dược duyệt
- Téng tiên độ thi công cảng trình do nhà thâu lập đưa vào Hồ sơ đự thâu
¡ Đôi với kế hoạch tổng tiên độ: được biên soạn cho toàn bộ công trình Trong kế
hoach tổng tiến độ xác định được tốc độ, trình tự và thời hạn thị công các công trình
dom vị (công trình chính, công trình phụ, công trinh tạm)
Kế hoạch tổng tiên độ thường, dược lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật với mức độ chỉ tiết khác nhau Trong thiết kẻ bản về thi công và thời kỳ thi công côn
giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vế ng Kế hoạch tiến độ công trình don
vị căn cử vào thời gian thi công của công trình dơn vị đã quy dịnh trong kế hoạch tổng,
30
Trang 40tiên độ để xác dịnh tốc dộ, trình tự và thời gian thí công đối với các bộ phân kết cầu
hoạc loại công việc của công trình đơn vị
+ Đôi với kế hoạch tiến dộ phần việc: là văn bản dam bao kể hoạch tiên độ, trực tiếp chỉ đạo trên hiện trường thi công Dựa vào quy định của kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiễn độ công trình đem vị và tình hình thực tế hiền trường đơn vị thi công đưa ra
kế hoạch phẩn việc thi công theo từng, quý, từng tÌiáng, từng, tuân
* Các nguyên tắc lập kế hoạch tiễn độ thi công
Dé dam bảo cho kế hoạch tiền độ thị công được hợp lý thì cần tuân thủ những nguyên tae sain
- Công trình hoàn thánh trong phạm vi thời gian thi công do Nhà nước quy định
- Phân rõ công trinh chủ yếu và công trình thứ yếu để tập trung tu tiên cho các hang
nục quan trọng
- Tiên độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và không gian được ràng buộc
và phủ hợp với các điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn, tận đụng tối đa những điều
kiện khách quan có lợi cho qué trình thi công
- Tốc đỏ và trinh tự thi cảng phải phù hợp với điều kiện thi công và phương pháp thi
công đã chợn, tận dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây đựng
- Phương an bé tri thi céng trong kế hoạch tiên dộ dâm bảo sử dung hop lý và hiệu qua cao vén xây dựng công trình, giảm chỉ phí công trình tạm, tránh tr đọng vốn
- Kế hoạch tiên dộ trong suốt thời gian xây dựng công trình đâm báo cân dối, liên tục
và Thi: nhàng việc sử dựng ải nguyên (cung ứng nhân luc, val tu, tel bi xe may và
năng lượng) trên công trường, cũng như sự hoạt dộng của các xí nghiệp phụ
- Kế hoạch tiên đã đảm bão an toàn lao động trang suốt quá trình thị công,
3