Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển khai thực hiện các quy định da cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban hanh các văn bản quy định về
Trang 1đỡ tận tình, những ÿ kiến dóng góp và những, lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá
nhân trong và ngoái trường Dại học Thúy Lợi
Dặc biệt, táo giả xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS, Ngô Thị Thanh Van
người hướng dẫn khoa hoc tan tinh, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Tae gid xin Inn trong ci ơu cán bộ thuộc Số Tài nguyên và Môi Hưởng tính Thái Bình, Phỏng Tải nguyên và Môi trường huyện Tiên Hải đã giúp đổ tác giá
trong quả trình thu thập số liệu đề thực hiện luận văn
Tac gid xin cam on cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã ding viên, giúp đỡ dễ tác giả hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tae gia xin duge bay 16 lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tỉnh, quý báu đỏ
Xin trên trọng cảm ơn!
Tác giá luận van
Phạm Thị Thương Huyền
Trang 2liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thục và chưa từng được công bé trong bat ky Juan vin nao khác Các thông tin trích đẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
TTác giả xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đố, tạo điều kiện thuận lợi đề tác
giả thực hiện tết luận văn này
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thương Huyền
Trang 31.2 Quản lý nhà nước về dất dai tại Việt Nam
1.2.1 TỔ chức bộ mắy quản hp nha nude về đất đai
1.4 Tổng quan thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.4.1 Kinh nghiệm một số dịa phương và bài học rủi ra cho công tác quản lý
CHUONG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TẢC QUẢN I.Ý NHÀ NƯỚC VẼ ĐẮT
DAI TRÊN ĐỊA BẢN HUYỆN TIÊN HẢI TỈNH THÁI BÌNH
2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tỉnh hình kinh tế - xã hội
của Huyện.
Trang 42.3.2 Tinh hình thực hiện công tác quan bi nhà nước về đẩi đại
2.4 Đánh giá việc thực hiện công tác quan lý hà nước về đất đại của
81 öi 81
3.1 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng dat cia huyén dén năm 202
3.2.1 Bảo dăm sự quân lý tập trung thông nhất của nhà nước về đất dai 91
3.2.2 Bao dam sự kết hợp quyên sở hữu và sứ dụng đất ÖŠ 82
Trang 5huyện Tiền Hải
3.3.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tễ chức bộ máy quân lý nhà
ước
33.2 Giải pháp về quy hoạch, kề hoạch sử dụng đt
3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soái quán lý đất dai 100
Trang 6Tình 3.2: Diện lich, co cau siz dụng cúc nhóm đãi chính của huyện nắm 20124 44
Trang 7Bang 2.1 Diện tích và sản lượng một số cây trắng chính 36 Bang 2.2 : Số lượng gia súc, gia cảm giai doạn 201 2 -2015, sects ST
Bang 2.3 © Tang hop diện tích đất lâm nghiệp qua các năm - 38
Bang 2.4 Diện tích đốt nuôi trồng thủy sẵn qua gác năm 2012 — 201 5 38
Bảng 2.5: Phân bé dân cư huyện Liên Hãi năm 2013
Bang 26: Biến động điên tích đất nông nghiệp luyện Tiên Hải giai đoạn 2012 -
Bang 2.9: Tinh hình giao đất của các tổ chức - - .89
Bảng 2.10: Tình hình thuê dất của các tế chức cover ~- 39 Bang 2.11 : Tinh hinh thu héi đất của huyện Tiền Hải qua 4 năm 2012 -2015 62 Bảng 2.12: Tình hình cập giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức trên
Bang 2.13: [ign trang sir dung dat nam 2014 - - 6
tảng 2.14: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, 6
Bảng 2.15: Hiện rang theo đối tượng quản by dat 67
Bang 2.16 : Kết quả công tác đâu giá quyên sử dụng đất - 75
Bang 3.1 Dur báo đân số, số hộ đến năm 2020 huyện Tiên Hải 83
Trang 8Giấy chứng nhận Giải phóng mặt bằng
Kinh tế - xã hội Quần lý nhà nước
Quyền sứ dụng đất
Sử dụng đất
TTải nguyên và môi trường
Ủy ban nhân dân
Xã hồi chủ nghĩa
Trang 91 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Dat dai la một trang những nguồn lục quan trong trong đời sống sinh hoạt và
sản xuất của con người Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, dất đai là yếu tế không thể thay thể, còn đổi với công nghiệp, dich vụ, đất đai là yếu tổ quan trong hing
đầu Đất đai còn là địa bản cu trú của dân cư, tạo môi trường không gian sinh tồn
cho xã hội loài người Việc sử dung dat dai cain phải có sự quân lý chưng của nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả đối với việc sử dụng đất và duy trì các mục tiêu chưng của xã hội Quản lý đất đai tốt hay xâu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều xnặt của kinh tế - xã hội, nhất là Irong giai đoạn phát triển nền kính lế thị trường,
Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Việt Nain dai có nhiều thay đổi trong quần ly
"Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, đến nay, tỉnh hình điển biến quan hệ về đất đại xuất tiện những vấn để mới và phức tạp, về lý luận cũng như thực tiễn của công tác quân
ly dat dai vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ửng yêu câu dỗi mới của cơ chế thị trường Việc chấp bánh kỉ luật, kí cương trong quán lý sử dụng đất chưa nghiêm, có
+không ít những quy định của pháp luật đất đai và những quy định của cơ quan có
thấm quyền liên quan dén dắt dai không dược thực thi hoặc thực thi một cách hình:
thúc Nguồn lực đất đai chua đuợc khai thác và phát huy đầy đủ, các quy định của
pháp luật chưa bão đâm giải quyết hòa hợp lợi ích giữa nhà nước, người sử đựng
đất, chủ đầu tư Tỉnh trạng tham nhũng trong quán lý nhà nước về đất đai ngày cảng
gia tăng, việc chuyên nhượng trải phép, cho mượm đắt sai quy định vẫn hằng ngày
điển ra Chất lượng quy hoạch, sử dụng đái chưa cao, chưa đồng bộ với œ £ quy
"hoạch chuyên ngành, tính liền kết trong quản lý quy hoạch cỏn yếu
Công tác quân lý nhà nước về đất đại trên địa bản tỉnh Thai Binh hiện nay còn kha nhiéu bat cap: vé mat pháp lý, số lượng văn bản quy phạm về đất đai được ban
hành nhiều nhưng chất lượng xây dựng văn bản còn hạn chế về nội dưng và chưa
kịp thời Công tác thu hỏi dất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, thủ tục phiển hà, Trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ cán bộ côn yêu kém,
Trang 10tác đông xấu đến công tác quân lý trên địa bản Tĩnh
Tiền Hải là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình Phía lây giáp huyện Kiến Xương, phia dông giáp vạnh Bắc Hộ (biển đồng Việt Nam), phia bắc giáp huyện Thai Thụy, phía nam giáp tỉnh Nam Dinh Diện tích 226 km°, đân số khoảng
213.616 người ( năm 2009)
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đổi với
công tác quần lý Nhà nước về mọi mặt cúa đời sống kinh tế - xã hội, trong đó bao
ham ca céng tac quan ly nhà nước về đất đai đối với tỉnh Thái Bình nói chưng và
huyện Tiên Hài nói riêng Tóc độ gia tăng đân số, quả trình đô thị hóa điễn ra mạnh xuẽ dẫn dến nhu cầu vẻ đốt dai gia tăng, gây sức ép lớn đến quy hoạch, sử dụng quỹ đất Vi vậy, việc nghiên cứu thực tiễn quá trình thi hành công tác quản lý để từ đó
có những để xuấi sửa đổi bỗ sung theo hưởng phù hợp hơn với những yêu cầu mới
là hết sức cần thiết Xuất phát từ những, yêu cầu và thực tiến trên, học viên lựa chọn
để tài “Tăng cường công tác quản lý nhà nước vé dat dai trên địa bàn huyện Tiển Hải, tĩnh Thái Bình” lâm để tài có tỉnh cấp thiết và ý nghĩa cho luậu văn của mảnh
2 Mục đích nghiÊn cứu của để tài
Nghiên cứu để xuất một số giải phúp nhằm tăng cường công láo quân lý nhà
At dai trên địa bản huyện Tiền Lãi, tỉnh Thái inh dén năm 2020
nước về
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
~ Phương pháp điều tra, khảo sát,
~ Phương pháp thông kê;
- Phương pháp hệ thông hỏa;
- Phương pháp phân tích so sảnh:
- Phương pháp phân tich tang hop,
- Phương pháp đối chiếu với hệ thông van ban pháp quy
Trang 11Luận văn chú yếu nghiên cửu các nội dung và công cụ sử dụng trong quán lý
hà nước về đất đại trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
b, Phạm vi nghiên cứu
Banh gia thục trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn
2012 — 2015, và để ra các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này cho đến năm
2020 trên địa bán luyện Tién Hai, tinh Thai Birth
5 Ý nghĩa khoa học vả ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a, Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và
nghiên cứu các van để quân lý nhà nước về đải đại
b) Ý nghĩa thực tiến
Những kết quã nghiên cứu là những tham kháo hữu ích có giá trị gợi mở trong
công tắc quân lý nhà nước về đất đại trên địa bản huyện Tiển Hải nói riêng và tĩnh
'Thái Bình nói chung trong giai đoạn hiện nay
6 Kết quả dự kiến đạt dược
Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:
~ Hệ thống hóa các vận đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về đất đại
- Danh giá thực trạng công tác tổ chúc quản lý nha nude về đất đai trên địa
"bàn huyện Tiền Hải
- Đưa Ta các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về dat dai mang tính hiệu quả và khả thị đổi với huyện Tiên Hãi, tỉnh Thái Dinh
1
dung của luận văn
Luận vấn ngoài phin mở đâu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3
Nội dung chính sau:
Chương 1 : Tổng quan vẻ đất đai vả quần lý nhá nước về đất đại
Trang 12Chương 3 : Giải pháp tăng cường công lắc quản lý nhẻ nước về đất đại trên
địa bản huyện Tiên Hải, tỉnh Thái Binh
Trang 131.1 Dat dai va quản lý nhà nước về dat dai
1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điễm cũa đất đai
Khái niệm
Đất đai là một dạng, tài nguyên, vật liệu của con người Đất có hai nghĩa : dất đai là nơi ở xây đựng cơ sở hạ tảng của cen người và thế nhưỡng là mặt bằng dé sản xuất nông lâm nghiệp Về Huật ngữ khoa học, đất đại là ruột đin tích cụ thế của bê mặt trải dất bao gồm tất cá các cầu thành của môi trường sinh thải ngay trên
và dưới bê mặt đó bao gồm: khí hậu bể mặt, thổ nướng, dạng địa hình, mặt mréc
(sống, suối, hỗ, dầm lây ), các lớp trầm tịch sáL bẻ mặt cùng với các trach nước
ngằm vá khoảng sản trong lòng đất, tập đoản thực vật và động vật, trạng thái định
cư cửa con người, những kết quả của con người trong quá khử và hiện tại đề lại
Dat theo nghĩa thỏ nhưỡng là vật thẻ thiên nhiên có cấu tạo độc lập lầu đời,
hình thành do kết quả của nhiều yếu tổ: đá pốc, dộng thực vặt, khi hậu, địa bình và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoảng chiếm 40%, hợp chất
humic 5%, không khí 20% và nước 35% Giá trị tải nguyên đất được đo bằng số lượng, diện tích (ha, km2) và độ phí ( dộ màu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực)
Vai trẻ
Vai trò của đắt đại đỗi với con người
Đất dai là tài nguyên thiền tiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu
tổ mang tính quyết dịnh sự tên tại và phát triển của cơn người và các sinh vật khác
trên trải đất Các Mác đã viết: “ Đất đại là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tổn, là diễu kiện không thể thiểu dược của sản xuất, là tư liệu sân xuất
cơ bản trong nông lâm nghiệp” Bởi vậy nếu không có đất đai thí không có bất kì
một ngành sân xuất nào, son người không thê Liên hành sản xuâi ra của cải vật chải
Trang 14tài sẵn của công đẳng, của quốc gia Đái đai trở thành nguồn tài sản vô lận của con
người
Đất dai lá dịa diễm, là cơ sở của các thành phổ, làng mạc, các công trình công,
nghiệp, giaa thông, thủy lợi, các công trình phúc lợi khác
Con người khai thác nguồn tài nguyên này để trồng trọt, chán mồi, tạo nên sản phẩm nuôi sống cả xã hội loài người Khai thác bể mat dat dai va cai tiên chất lượng đất đai Khai thác và cãi tiến chất lượng dat dai lam cho con người ngày càng
gắn chặt với đất đai hơn, quan hệ này ngày càng gắn chặt và phát triển hon
Dất đai là một trong những yếu tổ quan trong cấu thành mỗi trường Dất dat gin liển với khí hầu, mỗi Irường trên phạm ví toàn cầu cũng như lừng vũng miền, lãnh thỏ Trong quả trình sứ dụng và khai thác nguồn tải nguyên đất dai, con người
đã tác động trục tiếp vào môi trường, vào quả trình phát triển tư nhiên
Van trò của đất đại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Đất đai có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh lế - xã
hội, đất đai Ja điều kiện lao động Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ
vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng — là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên cửa
moi qua trình sân xuất, đóng vai tro quan trọng đổi với toàn bộ quá trình phát triển của nên kinh tế Dất đai tham gia vào tất cá các ngành sẵn xuất vật chất xã hội như
là một tư liệu sản xuất đặc biệt Vai trò của đất đai với mỗi ngành sản xuất khác
nhan là khác nhau Đôi với ngành phú nông nghiệp: đất đại giữ vai trỏ thụ động với chức năng lả cơ sở không gian và vị trí dễ hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng,
đự trữ trong lòng đất Đặc biệt đối với ngành sân xuất nông nghiệp, đất đai có vị trí
vô cùng quan trọng Nó là yếu lỗ hàng đầu của ngành sản xuất nảy Bởi đất đại không chí là chỗ tụa, chỗ đứng cho laơ động má cỏn là nguồn cung cấp thức ăn cho
ngành chấn nuôi Mợi tác đông của cơn nguời vào cây trồng đều dựa vào đái đại và
Trang 15Mặt khác trong quả trình tiến hảnh sản xuất của rninh, con người tác động vào Thông đất nhằm làm thay đối chải lượng của đãi đại, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng vả phát triển Trong quả trình nay, dat dai dong vai trò như một đối tượng lao động Hỏi vậy, có thể nói, đổi với nồng nghiệp nến không có đất sẽ không có cáo hoạt dông sẵn xuất nông nghiệp Đất dai là tư liệu đặc biệt, chủ yếu và không thay thế được Đất đại vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao động của
cơn người
Đổi với các ngành sản xuất khác thì đất đai là nơi xây đựng các công xưởng,
wha may, xí nghiệp và là địa điểm tiên hành các hoại động sân xuất kinh doanh Đất dại còn là nguồn cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp, chủ yếu cho ngành công, nghiệp khai thác vả gián tiếp cho công nghiệp chế biển thông qua ngành nồng
nghiệp Với ngành đu lịch, đặc thủ vị trí, địa hình tự riãên đồng vai trò vô cùng quan trọng
Đất đai còn có vai trỏ quan trọng vẻ mặt chỉnh trị Luật Đất đai năm 1993 của iước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghí: “ Dất đai là tài nguyên quốc gia
vô củng quý giá, là tư liệu sẵn xuất đặc biệt, là thành phan quan trong hang dâu của xôi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân củ, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa xã hội, an ninh quée phòng Trải qua nhiều thé hệ, nhân dan ta đã tắn bao
công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn dất dai như ngày nay” Có thể thấy đất đai ngoài những giả trị nêu trên còn có giá trị về mặt chỉnh trị
Trang 16Dt đại có vị trí cổ định: Con người không thể di chuyển đất đai theo ý muốn,
vị trí cố định đã quy định tính chat vat ly, hoa hoc, sinh Geli của đất đai Tỉnh cổ định của vị trí dat dai da bude con người phải sử dựng dất tại chỗ Mỗi mảnh đất có đặc điểm khác nhau về tính chất, khả năng sử đụng nên chúng có giá trị riêng
Tắt đai có bạn về điện tích: Dát đai đo lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích:
có tỉnh bất biên Hoạt động cửa cơn người có thế cải tạo được tình chất của đất, cải biến tỉnh trạng đất đai nhưng không thé lam thay đối điện tích đất đai theo ý muốn
Do tỉnh hữu hạn về điện tích nên yêu cầu đặt ra là phải sử dựng có hiệu quả
'Tính lâu bẩn Dất đai không bị hao mén theo thời gian Trong điều kiện sứ đụng và bản về hợp lý, chất lượng đất có thể nâng cao không ngỉmg và giá Irị đất
đại luôn có xu hướng tăng theo thời gian,
Đất dai có tính da dạng, phong, phú tủy thuộc vào mục dich sux dung dat dai va
phủ hợp với tùng vùng địa lý,
1.1.2 Khái niệm, nai rò, nguyên tắc quân lý nhà nước về đất đai
Khải niệm
Quận lý nhà nước
Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Mỗi ngành khoa
hoe déu đưa ra một khải tiệm về quản lý dưới góc độ riêng của ngành mình Tuy
nhiên, về ca bản, quản lý lả một quá trình, trong đó chứ thể quán lý tổ chức, điều
hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật vào
khách thể quân lý niềm đạt kết quả tối ưa theo mục tiêu đã để ra thông qua việc sử
dụng các cóng cụ và phương pháp thích hợp
Quan lý còn dược hiểu là một hệ thông, bao gồm các thành tổ: dầu vao, dau ra, quả trình biến đổi đấu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêu Các yếu tố trên luôn tác đông qua lại lần nhau Môt mặt, chúng đặt ra các yêu cầu, những vấn dễ phải giải quyết Mặt khác, chúng ảnh hưởng, đến hiệu lực và hiệu quả quần lý
Trang 17Quan lý bao gồm các yếu tố: chủ thể quân lý nắm quyền lực và sử dụng quyền
tực để tác động và đổi tượng quản lý Đối tượng quản lý là những cá nhân, tỏ chức
thực hiện các quyết định quân lý Mục liêu quân lý là cái đích muà các chủ thê quần
lý hướng tới Quản lý nuốồn đạt kết quả tôi ru phải dặt trong một mỗi trưởng, cụ thể, với những điều kiện vả hoàn cảnh cụ thả
Quản lý nhà nước là đạng quản lý xã hội mang tỉnh quyền lực nhà nước, được
sử dụng quyền lực nhà nước đẻ điều chỉnh các quan hệ xổ hội và hành ví hoạt dòng, của con người đề duy trì, phát triển các mỏi quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm
thực hiện chúc năng vả nhiệm vụ của nhà nước
Chức năng nhiệm vụ của nhà mước được thực hiện thông qua bộ máy nhà xước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước tù trung ương đến địn
phương, được tô chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thê đồng bộ
đề thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Quản lý nhả nước có thé phan
thành: Quân lý nhà nước trưng ương và quần lý ra nước địa phương,
Quần lý nhà nước trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của cơ quan quan ly cap trang ương lên các mặt đời sống, xã hội của đất nước nhằm
sử đụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đẻ ra Dây là quản lý
sang tính quyền lực cao nhật, làn cơ sở cho quản lý nhà nước địa phương thực hiện theo
Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển khai
thực hiện các quy định da cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban
hanh các văn bản quy định về cơ chế chỉnh sách liên quan đến hoại động cần quan
Jy theo thẩm quyền sao cho phủ hợp tỉnh hình phát triển kinh tế xã hội của địa
phương
Quân lý nhà nước về đất âai
QINN vẻ dất đại là hoại động thục thí quyền lực nhà nước vừa với chức năng đại diện sở hữu toàn đân vẻ đất đai, vừa với chức năng QLNN về đất đai như tật cả các nhả nước khác, đó là hoạt động có lễ chức và được điều chĩnh hãng hệ thống
Trang 18các công cụ quản lý vào quan hệ đất đai trong xã hỏi, đẻ đạt được mục tiêu nắm và
phan bố hợp lý, sử đụng hiệu quả nguễn tài nguyên đất đai; bảo vệ môi trường sống
Quản lý nhá nước về đất đại là một công việc phức lạp, với sự ưm gia quân
lý trực tiếp và giản tiếp bỡi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trưng ương đến địa phương,
Quản lý nhà nước cấp trưng tương đổi với dat dai la quản lý quyền lực cao
nhật, điều chỉnh moi quan hé trong quan ly dat dai
Quân lý nhà nước địa phương đối với đất đại là hoạt động quân lý dua thea nguyên tắc phục tùng tử quản lý trung ương Quản ly nha nước dia phương đổi với
đất đai là sự triển khai thực hiện cáo quy định quản lý từ trung ương sao cho phủ
hợp với lình hình cụ thể của địa phương,
Đất trò
Cơ chế quản ly kinh tế ở nước ta hiện nay là cơ chế thị trường, có sự quán lý của Nhà nước bằng các công cụ chính sách, pháp luật Nhà nước đóng vai trò điều tiết vĩ mô nhằu phát huy những mặt tích cực, hạn chế những mặt liên cực của cơ chế thị trưởng, Việt Nam đang trong quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước nên vai trò của nhà nước ngảy càng quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai
bởi đất dai gắn liền với rất nhiễu hoạt động kinh doanh, sản xuất của con người Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là phương tiện để phát triển sản xuất liên quan mật thiết đến các hoạt động kinh tế xã hội Vấn đẻ đặt ra là nhà mước cản có những, phương thức quân lý phù hợp về đất đại Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đại
là một yêu cầu thiết yếu để điều hòa các mới quan hệ giữa chủ thẻ quản lý là nhà nước và người sử đụng đất như:
Trang 19đất sử dụng đúng mục đích, nhà nước đâm bão được vai 6 quin ly cita minh,
Thông, qua kế hoạch, quy hoạch phân bổ dất, dất dai không bị bỏ hoang phi ma được sử dụng một cách thích hợp, nàng cao tính tiết kiệm và hiệu quả
cả nhân trong quan hệ về đất đai Bằng hệ thống pháp hiật và các văn bản pháp quy
„ nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đối lượng sử dựng, trên cơ số đó nhà
nước diểu chỉnh hành vị của các đối tượng sử dụng, dất xem hanh ví nào phủ hợp,
thành vi nào chưa phù hợp,
Thông qua ban hành và thực hiện hệ thắng chỉnh sách về đất đai như chính
sách giá ca, chính sách thuế, lín dung Nia nudée kich thích các chủ thể kinh
cả nhân để sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Các chính sách về đất đai là những công cụ để
nhà nước thưc hiện vai trỏ quản lý của mình trong từng giai đoạn Nhà nước tạo
xôi trường thông thoang , cdi cach các thú tục đầu tu, điều chính các công cụ để
khuyên khích, tăng đầu tư vào đất
Việc kiếm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất để nhà mước nắm chắc tình
hinh điễn biến về sử đụng đất đai, cũng như những sai phạm về đất để từ đỏ có
xhững điều chỉnh cho phủ hợp lên cạnh đó nhà nước cũng giúp phát hiện những
mặt tích cực để phát huy, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Nguyên tắc
Nguyên tắc quản lý nhà nước về đốt dại là các quy tắc xử sự, những tiêu chuẩn
về hành vi ma các cơ quan quản lý nhá nước và các chủ sử dụng đất phải tuân thú
trong qué trình quân lý, sử đụng
Trang 20Đất dai là tải nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy không thể có bất kì một cá nhân hay nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tải sản riêng của mình được Chi có nhà nước — chủ thế duy nhật đại điện hợp pháp cho toan dân mới có toàn quyền ong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thông nhất của nhả nước trong quản lý nói
chung va trong lĩnh vực đất đai nói riêng Quyển quản lý lập trung thống nhất của nhả nước được thực biện theo pháp luật và được thé hiện trên nhiều rnặt như : đại
điển chủ quyền quốc gia về lãnh thổ, quyền giao đất hoặc cho thuê đất đối với các
tổ chức hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước, quyền định giá đái, quyền kiểm
ám sắt việc sử dụng dất
Dam bảo hai bòa giữa quyền sé hitu dat dai va quyén sir dung dét dai
Trong quan lý nhá nước về dất dai cần dam bão hải hỏa giữa quyền sở hữu đất đại và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dựng Từ khi Hiến pháp 1980 ra đòi quyền sở hữn dat dai ở nude ta chi nam
trong tay nha nước, còn quyền sứ dụng đất đai vừa cở ở nhà nước, vừa có trong
từmg chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện
quyên sử đụng đất đại thông qua việc thu thuê, thu liền sử dụng từ những chủ thế trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy để sử dụng đất đai có hiệu quá, nhà nước phối giao
đất cho các chủ thẻ trực tiến sử đụng và phải quy định mệt hành lang pháp lý cho
phủ hợp dd vim dim bảo lợi ích cho người sử đụng, vừa đảm báo lợi ích của nhà nước
Kế thừa và tôn trọng lịch sử
Quản lý nhà nước về dất dai của chỉnh quyền phải tuân thủ việc kế thừa các
quy định của pháp luật của nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trang quản lý
đất dai qua các thời kì
Trang 21Đâm bảo sự kết hợp hài hoa các lợi ích
Đất dai phân ánh môi quan hệ về lợi ích giữa cá nhân, tập thể vả cộng, đồng xã hội Đất đai là yếu
đầu vào quan trọng của sản xuất, do đỏ trước hét cần đảm báo loi ich của người sử đụng đất Bên cạnh đó cần đâm bão lợi ích chung của toàn xã hội vi dat dai lả tải sẵn quốc gia Nhiệm vụ dặt ra là cần hải hòa về mặt lợi ¡ch giữa
cả nhân, tập thể và cộng đồng xã hội Việc đảm bão hai hòa những lợi ích này được
thực hiện thông qua công tác quy hoạch, chính sách tài chính về đất và các quy dịnh
vẻ quyền vả nghĩa vụ của nhà nước và người sứ dụng đất
Tiết kiệm và hiệu quả
Quân lý nhà nước về đất dai cũng cần tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tẻ Thực chất quản lý đất
đai cũng là ruột đạng của quân lý kinh tế nên cũng phải Luân theo nguyên tắc nay 'Tiết kiệm là cơ sớ, là nguốn gốc của hiệu quả Nguyễn tắc nảy trong, quản lý dất dai được thể hiện bằng việc : xây đựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât
có tính khả thì gao; quản lý và giám sắt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1.2 Quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam
1.3.1 TẾ chức bộ máy quân lý nhà nước về dất dai
Tộ máy quản lý nhà nước về đất đai chính là sự thẻ hiện việc phân cấp quản lý
Hà nước về đất đại
Thân cấp quâu lý nhà nước là việc phân định trách nhiệm, chức năng nhiệm
vu, quyén han cho các cấp, các ngành thuộc hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó
Quy định chang về trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý nhà nước về đất đại là : nhà nước thực hiệu quyền đại điện chủ số hữu toàn dân về dải dại và thông nhất quản lý nhá nước vẻ đất đai:
Trang 22(1) Quốc hội ban hành luật pháp về đất dai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử
đụng đất của cả nước, thực hiện quyển giám sát tối cao đổi với việc quản lý và sử
đụng đất đại trong phạm vì cỗ nước
(2) Chinh phố quyết định quy hoạch, kế hoạc sĩ dụng đốt của tình, thành phổ trực thuộc trung ương vả quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất vảo mục dích quốc phang, an ninh; théng nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm ví cả nước Bộ
Tài nguyên và Môi trường chịu uách nhiệm trước chính phú rong việc quân lý nhà
nước về đất dai
Œ) Hội đẳng nhân dân các cấp thực hiện quyển giảm sát việc thú hành pháp
luật về đất đai tại địa phương
(4) Ủy ban nhân dân các cắp thực hiện quyền đại diện chú sở bữu về đất đại và quân lý Nhà nước về đất đại Lại đại phương theo thẩm quyền quy dink tai Ladi
Về việc ban hành văn bản phái quy để cụ thể hóa các quy định của Luật chủ yếu do Chính phú ban hành Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dược quy dịnh một số nội đụng áp đụng trong địa bàn tỉnh như sau giá đất hàng năm; hạn mức giao đất ở và
than mức công nhận đất ở, suất đầu tư dối với các dự án dầu tư, chỉnh sách bồi
thường, hỗ trợ giải phỏng, mặt bằng và tái định cư, thời hạn trong giải quyết các thủ
tục hành chính về đất, đến bù việc quản lý và sử dụng đất tồn giáo, đất tín ngưỡng;
han moc và chế độ sử dụng đất nghĩa trang, ngứa địa
Về điểm quyền của ủy ban nhân đân các cập trong quân lý đất đại
(1) Thâm quyển quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dung đất
UBND cap tinh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt của cấp luyện, phường, thi tran; UBND cap huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sủ đụng đât của xã
Œ) Thẩm quyền giao đất cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất: BMD cấp linh quyết định giao đất, cho thuê đái, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, giao đất đổi với cơ sở tôn giáo, giao đất, cho thuẻ đất đối với người Việt Nam định cư ở mước ngoài; cho thuế đất đổi với tổ chức, cá nhân
Trang 23nước ngoài UBND cắp huyện quyét dinh giao dat, cho thué dat, che phép chuyén
suc đích sử đụng đất đối với hộ gia đỉnh, cá nhân; giao đất đối với công đồng đân
cư, UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đối công Ích Cơ quan có thẳm quyền quyết dịnh giao dit, cho thué dất, cho phép chuyển mục dich sur dung dat không được ủy quyền
(3) Thâm quyền thu hếi đất: Cấp nao có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thâm quyền thu hỏi dối với loại đãi
đó, trù trường hợp đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đổi tượng,
lệt Nam thì đo UBND cấp
được mua nha & gắn liên với quyến sử dụng đất ở
thuyện thu hồi.Cơ quan nhà nước có thấm quyền thu hỗi đất không được ủy quyền
(4) Thấm quyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cấp nảo có thẩm
n mục dích sử dụng dất thì có thâm quyên cập giấy chứng nhận quyển sử đựng đất đối với đổi tương đó, trừ trường hop
quyển giao đất, cho thuê đất, cho phép chuy
đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng, đượu mm nhà ở gắn liên với quyền sử dụng đất ở Việt Nam thi do UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyển sử đụng đất Cơ quan nhả nước có thấm quyển cấp giây chỉng nhận quyền sử dụng dất có thể ủy quyền cho cơ quan quân lý đất dai cùng cấp theo quy
định của Chính phú
1.22 Sự cân thiết của quản tỷ nhà nước về dất dai
Xuất phát từ vai trò vả ý nghĩa qưan trọng của đất đai quyết định đến sự tổn tại
và phát triển của xã hội loài người, đất đai cản phải có sự quan lý Do đặc điểm là
đất đai có lạn về số lượng, điện tích, có vị trí cổ định, phân bố đa dạng va gan lién với tỉnh chất của đất và điều kiện tự nhiên khác nhau cho nên mỗi quốc gia cân có
sự quân lý của nhà nước về đất đai nhằm sử đựng hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả
caw
Thực tiền nên kinh tẾ nước là dang trên đả phải triển, dấp biệt từ nên kinh tế
†ập trung quan liều bao cấp chuyên sang nên kinh tế hàng hỏa nhiều thành phần hoạt
động theo cơ chế thị trường có sự quân lý của nhà nước định huởng xã hỏi chủ
Trang 24nghĩa thì mối quan hệ xã hội giữa các cả nhân với nhau hoặc với tổ chức, nhà nước
trong quan ly va str dung dat dai ngày cảng thể hiện đây đủ hơn Trong nên kinh té
thị trường đất đai có giá trị - được coi như môi hàng hóa đem ra mua ban trao đối, một tài sản dùng dễ chuyên nhượng, thể chấp và thừa kế Xuất phát từ mục tiểu
của Cách rạng Việt Nam là xây đựng Việt Nam thành một nước xã hội chủ nghĩa theo co chế thị trường Với mục liêu như vậy, trong những cuộc đại hội Đồng đã
xác định nước ta đi theo con đường công nghiệp hỏa, hiện đại hóa, nhưng xuất phát
điểm của nước ta là từ một nước có nên kinh tế nghèo nàn, lạc hậu Chúng †a phải
xây dựng nhà nước pháp quyền dễ quản lý mọi lĩnh vực, đặc biệt là trọng lĩnh vực đất đai Nhà nước giao đất cho các hộ gia định sử dụng lâu dải, dn định, nhà mước
cập giấy chứng nhận quyển sử dụng đất và quyền sở hữu nha ở Sự phong phú trong,
yêu câu của cuộc sống và sự phát triển của nên kinh lễ đã và dang din dén sự đa dang vé dich sit dung đất đai, đây là một biểu hiện tốt của việc sử dụng đất đai ngày
càng có hiệu quả hơn Điển này đòi hồi kháng ngừng tăng cường vai trò quân lý nhà
nước về đất đại và hoàn thiên pháp luật, đồng thời hướng dẫn tứ hành chỉ tiết tốt
hơn pháp luật vẻ đất đai nhằm sử đụng hợp lý hơn, tiết kiệm hiệu quả góp phần đảm
tảo xây dựng một xã hội công bang dan chi, van minh
Tám lại việc khai thác những ưu, nhược điểm, những khuyết tật của cơ chế thị trường dặc biệt là các quan hệ dất đai vàn déng theo cơ chế thị trường thì không thể thiểu được sự quần lý của nhà rước với tư cách là chủ nến kinh tế quốc dân Như
vậy, nhả nước thực hiện chứ răng quản lý lẻ một đỏi hỏi khách quan, là nhụ câu tất
yếu trong việc sử dụng dat dai Nha nude không chỉ quản lý bằng công cụ pháp luật, các công cụ tải chính mà nhà nước còn kích thích khuyên khích đổi tượng sử đựng đất hiện quả bằng biện pháp kinh tế Biện pháp kinh tế tác động trực tiếp đến lợi ích cứa người sử dụng đất và dây lả một biên pháp hữu hiểu trong cơ chẻ thị trưởng, nó
lam che cáo đổi tượng sử dụng đất có hiệu quả hơn, lãm tốt oông việc của mình, vừa
táo đấm được lợi ích cá nhân cfng như lợi ich của toàn xã hội
1.2.3 Căn cứ quân lý nhà nước về đất đai
1.2,
Cần cử pháp iy
Trang 25Pháp luật là căn cử quản lý không thẻ thiếu dược của một nhà nước Từ xưa
đến nay, nha nước nào cũng liổn thực hiện quyên cai trị của mình trước hết bằng,
pháp luật nhà nước đừng pháp luật tác động vào ý chỉ con người để điều chữnh hành
Vi của C0ñ Hg1fời
Pháp luật là công cụ duy trị trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực dất dai, Trong hoạt động xã hội, vẫn để đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tỉnh thần của mọi chủ thẻ sử dung dat nén van dé nay dễ nãy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các miêu thuận đó có những vân đề phái dùng, đến pháp luật mới xứ lý được
Pháp luật là công cũ bắt buộc các tổ chức vả cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế
đổi với nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai, nghĩa vụ nộp thuê là ngÌữa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc mào nghữa vụ đó cũng được thực hiệu một
cách dây đủ có rất nhiều trường hợp phải dùng biện pháp cưỡng chế và bất buộc thì
nghĩa vụ đó mới được thực hiện
Pháp luật là công cụ mà qua đó nhà nước bảo đảm sự bình đắng, công bằng giữa những người sử đụng dấi Nhờ những điều khoâu bãi buộc, thông qua các chính sách miễn giãm, thưởng, phạt cho phép nhà nuớc thực liệu được sự bình đẳng cũng như
ất tốt mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vục đất đai giữa những người sử
chính sách của nhà ước được thực hiện có hiệu quá hơn rong hệ thống pháp luật
của nhà nước Cộng hoả xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các căn cứ pháp luật liên
quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quấn lý đất đại cụ thê như: Hiến pháp, T.uật đất dai, Luat dan su, các pháp lệnh, các nghị dịnh, các quyết dịnh, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của nhà nước, của Chính phú, của các bộ, các ngảnh có liên quan dén đất dai một cách trực tiếp hoặc giản tiến và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương
Những căn cứ điển hình cho quản lý nhà nước về đất đại
~ Luật Đất đai năm 2003.
Trang 26Luat Dat dai năm 2003
- Nghị định số 69/2009/KD-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chỉnh phủ quy định bễ sung vẻ quy hoạch sử đụng đất, giá đất, thu hỏi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cw
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 nằm 2011 của Quốc hội khóa
XI kỳ họp thứ 2 về quy hoạch sử đựng đất đến năm 2020 va ké hoạch sử đụng đất 5
nam (2011 - 2015) cap quéc gia;
~ Thông Iư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Mỗi trường, ngày
02/11/2009 quy định chỉ tiết việc lập, diễu chỉnh và thẫm dinh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Thông tư số 06/2010/TT-IETNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tải nguyên và Môi trường bạn hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng dất
- Thông tư số 13/2011/T1-BTNMT ngay 15/4/2011 của Hộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Ký hiện bàn đồ hiện trạng sử đựng đất phục vụ quy hoạch
sử đựng đất và bản đỗ quy hoạch sử đụng đất
~ Công văn số 23/CD-KTN ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Chính phú vẻ việc
phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử đụng dắt cáp quốc gia
- Công vấn số 429/TCQI.ĐĐ-CQHEĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quân lý
đất đai về việc hưởng dẫn về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất khi lập quy
thoạch, kế hoạch sử dụng: đất
- Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ vẻ quy hoạch sử dung dat dến năm 2020 và kẻ hoạch sử dụng dất 5 năm ký dau (2011-2015) tinh
Thai Binh.
Trang 27- Quyết dịnh số 643/QĐ-UBND ngày 9/4/2013 của UBND tỉnh Thái Bình về
việc phân bỗ chỉ tiều quy hoạch sử dựng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dung dat
5 năm kỷ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình
1.2 “ăn cứ vàn gay hoạch, ké hoach sit dung dit
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, cảng cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và lả một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà mưức về đất đai
Quy hoạch, kế hoạch sử đựng đất đai là một nội dung quan trong trong việc
quân lý và sử đụng đất, nó đâm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhất trong quan lý nhà nước vẻ đất dai Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã dược phê
đuyệt, việc sử dụng các loại đất đã được bỏ trí, sắp xếp một cách hop lý Nhà nước
kiểm soát được mọi điển biển về tỉnh hình đất đai Từ đó ngắn chặn được việc sử dụng dất sai mục dịch, lãng phí Đồng thời thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử đụng đât chỉ được phép sử dụng trong ranh piới của mình
1.2.3.3 Căn cứ vào lận trạng sử dụng đất đai và tiém năng đất đai
Để quản by, sit dung dat dai dal Lính hiệu quả cao,
các nhà quân lý căn cứ vào
hiện trạng sứ dụng, đất và tiêm năng sử dụng đất đai nữa Tuỷ váo tiêm năng đất đai
mi ving, hiện trang str dung dat đai của tùng nơi, cáo nha quan lý phải nằm chắc
tỉnh hình sử đụng đất của từng nơi đỏ rửnz tổng qui dit lu nbién, qui dat che phat triển các ngành, các vùng vả tất cá các thành phần kinh tế quốcdân Từ đó, họ nắm
được nhữnh thuận lợi cũng như khó khăn, những vận đề đạt được và chưa đạt được
khả nẵng mở rộng quy mô trong tương ái, lấy nó lâm cŠn cứ, lâm cơ sở cho việu bổ
trí, sắp xếp và phân bổ đất đai sao cho đây đủ, hợp lý vá tiết kiệm cao nhất
Trang 281.24 Nội dung quân lý nhà nước về đất đai
Nội dung của QUNN vẻ dắt dai là việc nhà nước sử dụng những phương, pháp, biện pháp, những phương tiện, công cụ quan lý, thông qua hoạt động của bộ máy
quân lý để thực hiện chức năng quân lý của nhà nước về đất đại, nhằm đạt được
xnục tiêu sit dung dat da dat ra
Nội đụng quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điều 22 Mục 2, Luật
ĐI đái năm 2013, bao gồm cáo nội dụng:
1) Công tác ban hành các văn bán quy phạm pháp luật về quản Hý, sử dụng dat
đai và tô chức thực hiện các văn bản
2) Công tác xáo định địa giới hành chính, lập và quản lý hệ sơ địa giới hành chính, lập bân đô hành chỉnh
3) Công tác khảo sát, đo đọc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đỗ địa chính,
bán đồ hiện trạng sử dụng, dất vả bản đỏ quy hoạch sử dụng dất, diều tra, dành giá tải nguyên đất; điệu tra xây dung giá đất
4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5) Quân lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hỏi đất, chuyển mục đích sử đụng đất
6© Quản lý việc bôi thường, hỗ trợ, tái đính cư khi thu hếi đất
7) Bang ky đất đai, lập và quản lý hỗ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đãi, quyển sẽ hữu nhà ở và tài sẵn khác gắn liền với đất
8) Thống kề, kiểm kê dất dai
9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10) Quản lý tải chính về đất đai và giá đất
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử đụng đất, 12) Thanh tra, kiếm tra, giám sát, theo đõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đại và xử lý vĩ phạm pháp luật về đất đai
Trang 2913) Phỏ biển, giáo đạc pháp luật về dất dai
14) Giải quyết tranh chấp vẻ đất đai, giải quyết khiếu nại, tổ cảo trong quán lý
và sử đụng đất dai
15) Quân lý hoại động dịch vụ về đất đai
1.3 Các nhân tố ảnh huởng đến quản lý nhà nước về đất đai
1.31 Cúc nhân tỖ về tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nhân tổ tự nhiên
Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khi hậu là nhân tổ hạn chế hàng
đâu của việc sử đụng đất đai sau đó là điều kiện đất đai (chủ yêu là địa hình, thã
nhướng) và các nhân Lô khác
Điều kiện tr nhiên khi hậu: các yêu tổ khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người
Diéu kién dat dai (dia hinh va thé nhuong)
Tịa hình và độ đốc ảnh hưởng đến phương thức sử đựng đất nông nghiệp, đặt
ra yêu câu xây đựng đồng ruộng để thủy lợi hóa và cơ giới hóa
Đôi vải đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giả trị công
tinh vả gây khỏ khăn cho thi céng, điều kiện thể nhưỡng quyết định rất lớn
đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Tặc thù của nhân tổ điên kiện tự nhiên mang tính khu vực
Vị trì địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện tự ảnh sáng, nhiệt độ nguồn nước và các diễu kiện tự nhiên kirác sẽ quyết định khả năng, công dung va hiện quá sử đụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn quán lý đất cần tuân thú quy luật tự
nhiên, lận dụng các lợi thể nhằm đạt được hiệu Ích cao nhất về xã hội, mỗi trường,
và kính tế
-Nhân tổ kinh tễ - xã hội
Trang 30Bao gồm các yếu tổ như dân sẽ và lao động, théng tin va quân lý, chính sách
nôi trường và chính sách đất đai, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cœ cầu
kinh tế và phân bố sân xuôi, các điển kiên về công nghiệp, nông nghiệp, thương,
nghiệp, giao thông, vậu tái, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình dộ quản lý, sử dụng lao động, diéu kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuận vào sẵn xuất Nhân tố kinh tê-xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc quản lý đất đai
Nhân tổ kinh tế góp một phẩn không nhỏ trong quan by dit dai Mét nén kinh
tế phát triển sẽ kích thích sự phát triển của khoa học công nghệ, phát triển sản xuât,
tăng nẵng suất lao động, thúc đây chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
giúp cho công tác quản lý được thuận lợi hơn, giám bớt được những khỏ khăn phức
tạp trong quản lý Nhân tá xã hội có vai trẻ đão biệt quan trong trong tổ chức điều
hành quân lý xã hội và tổng cường chức năng quân lý của Nha nude vé moi Tĩnh vực
nói chung và lĩnh vục đất đai nói riêng Một chính sách đất đai đúng đắn phải để cập đến yếu tô xã hội Các yếu tổ xã hội như dân số, lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo cũng ảnh hưởng rất lớn đến công táo quân lý đất đai Giải quyết dược việc làm sẽ góp phần diam bảo trật tự an ninh xã hội, giám bớt tệ nạn do thiếu việc
lam gây ra Bên cạnh dé dan lt cho phat triển giáo dục, văn hoa để nâng cao nhận
thức về sử dụng, dất dai cũng là một việc làm quan trọng, giúp người dân hiểu biết sâu sắc hơn về chủ trương, đường lỗi quản lý của các cấp lãnh đạo Một yêu tổ quan trong khác cũng có ảnh hưởng đến quản lý đất đại, đó là phong tục tập quản của
người đân, Việc nhiều thể hệ trong củng một gia dinh sống trên vùng dat dai ma té tiên để lại khóng cẻn giấy tờ hợp pháp, điều đó gây rất nhiều khó khán cho công táo quân lý do nó được chuyến đối từ nhiều đời, không cỏ căn cứ chứng minh Vì vậy, nhân tô xã hội cũng ảnh hướng rất lớn đến công tác quán lý,
1.3.2 Các nhân tổ về cơ chế chính sách
Cơ chế chỉnh sách là một trong những nhân tổ có ảnh hưởng, cơ bản đến công,
tác quan ly Nhà nước về đất đại
Trang 31Các cơ quan có thấm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất dai thông qua
cáo cơ chế, chính sách được ban hành
Khối đầu cho công cuộc chuyên đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật đất đại ong tông nghiệp nông thôn được đánh đâu từ Chỉ thị 100, nữm 1981 của Ban Bi thu hay con gọi là “Khoản 100” với mục dịch jè khoán sản phẩm dén người laa động đã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nông nghiệp Sau kết quả khả
quan của “Khoản 100° năm 1988, Nghị quyết 10 của Bỏ Chính trị đã có bước đột
pha quan trọng khi lân đầu tiền thửa nhận các hộ gia định là đơn vị kinh tế tự chủ
Laaật đất đai ra dời là nhằm thể chế hóa các chỉnh sách dất dai ban hành, dang
thời quy định và điển chính các quan hệ kinh tế - xã hội theo hướng đải hạn Nhờ
những đội phá quan trọng trong các chính sách đất đại đã mạng lại những thánh tựu
to lớn trong nông nghiệp, nông thôn và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam gần 20 năm
qua góp phần giữ ving 6n định chính trị - xã hội
Tuy nhiên, chính sách đất đai mới chủ yêu điều chinh các quan hệ kinh tế — xã tiội và ruộng đâi rong néng nghiệp nông thôn Trong khi nến kinh lễ thị trường hiện dai doi hồi chính sách đất đại bao quát rộng vá toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất kinh đoanh, đâu tư, du lịch, quy hoạch, giao thông, kinh doanh bất động sản chứ không bó hẹp trong nông rghiệp, nông thôn Vì vậy, trong nhiing nim gan day, nén kinh tế thị trường phát triển mạnh, nhu cầu sứ dụng, chuyển nhượng, kinh doanh đất
đai ở các lĩnh vực, các vũng ngày cảng lớn đã phát sinh nhiều van dé ma chính sách
đất đại khó giải quyết
Vấn để đặt ra là đã đến lúc cần đánh giá nghiêm túc và loàn diện vai trò, ý nghĩa của chính sách dắt dai trong thời kỷ chuyên đổi kinh tế, lam sáng tỏ những, vấn để lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách đất đai phù hợp với thời kỳ chuyển đổi kih tế sang nên kinh tế thị trường định hướng XHƠN ở Việt
Nam.
Trang 321.3.3 Các nhân tô về luật pháp
Mỗi vùng miễn, mốt quốc gia déu có luật pháp, các công cụ chính sách khác nhau, điều chính phủ hợp theo từng khu vực, từng giai đoạn cụ thể nhằm thực thị, điều hành, nâng cao hiệu quả trong công táo quân lý đất đai Thục tiễn và kết quả của công cuộc dỗi mới mang lại ngay cảng chủng mình các nhân tổ về luật pháp nam vai trò vô cũng quan trọng, là nhân tổ đảm bảo việc thực hiện quân lý đất được
thực hiện một cách quy cũ, chính xác và hợp lý Nhà nước không thể Lỗ chúc thuc
hiện đường lỗi của Đăng và quản lý xã hội một cách hiệu qua néu khéng thực hiện
quan lý bằng pháp luật, các quyên tự do dân chủ của công đân không thể thực hiện
tiểu không có pháp luật ghủ nhận và bão vệ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp
huật, xây dựng nhà nước cúa dân, đo dân, vị dân Chính vi vậy pháp luật cỏ tác động,
mạnh mẽ đến công tác quản lý: Một hệ thang pháp luật đồng bê, rõ ràng, cụ thế làm
cho công láo quân lý được hiệu quả, mữnh bạch
Cơ cầu kin tế hàng hỏa nhiều thành phan với các hình thúc tô chức sản xuất kinh doanh da dạng cùng các mỗi quan hệ sử dụng dất dai phức tạp đỏi hỏi pháp
luật nói clug và luật đất đai nói riêng phải có một môi trường pháp lý thuận lợi
cho hơạt động quân lý, sử dụng, Phép luật xác lập, củng có, hoàn Hiện những cơ sở
pháp lý của Nhà nước, đặc biệt trong nh vực quan lý nhá nước về đất đại nhằm
phat huy hiện quả của cơ quan quản lý Pháp luật phải là cơ sở để hoàn thiện bd
máy nhà nước phủ hợp với cơ chế mới Nhưng thục tế luật đất dai hiện nay cho thay van cén một số hạn chế làm giảm hiệu lực của cơ quan quân lý nhà nước Luật đất đai được xây đựng trong diéu kiện nên kinh tế dẫn từng bước được hoản thiện, có nhiều sự chuyển biển, thay dỗi vì vậy luật quy dịụnh vẫn còn chung chung, clrưa cụ thé cho từng nội đung, đối tượng Việc hướng đẫn thục hiển còn chậm, thiên đồng
bô Chính vị vậy việc kiên toàn, hoàn thiện hệ thẳng pháp luật nhà mưóc về quân lý đất dại là vô cùng cân thiết,
Trang 331.3.4 Các nhân t6 vé con ngevi
Con người là nhân tổ chỉ phối chủ yếu trong quá trình sử dụng và quan ly dat đai Vai trỏ của con người được đánh giả thông qua: người sứ dựng đất đại, các nhà
lãnh đạo
Những người sử dụng dat 14 những người có đời sống lệ thuậc hoản toản hay từng phần vào vùng dat nay Ho không chí bao gồm nông dân, những người làm nông nghiệp nói chung , những người trong vùng chịu ảnh hưởng trục tiếp của sử đụng đât đại mà còu bao gồm cả những người sử dụng sân phẩm của những người
néng dan
Đây là những người có ảnh hưởng lớn đến cống tác quản lý đất đai do họ là
những người sở hữm quyền sử đụng đái Pháp luật về đất đại táo động trực tiếp đến lợi ích và quyền lợi của họ Chỉnh vì vậy khi tiên hành bất kỳ công tác quản lý nhà
Các nhà lãnh đạo giữ vai trò then chốt trong việc hỗ trợ cho sự tham gia chung
của cộng đồng xã hội, dap ứng những mong ước cụ thể, giải quyết những van dé
phức tạp của người dân cũng như chỉ rõ cho người đân thây sự đúng đắn của các
chính sách pháp luật về đất đại của nhà nước
1.4 Tổng quan thực tiễn về công tác quân lý nhà nước về đất đai
1.41 Kinh nghiệm một số địa phương và bài học rủ ra cho công tắc quan
lý tài nguyễn đất của Huyện
1.4.1.1, Kinh nghiệm một số dịa phương
Dưới dây là kinh nghiệm vẻ quản lý dất đai của một số dịa phương,
Kinh nghiém quan lý đất đai của thành phố Hà Nội
Trong những năm qua, công tác quản lý và sử đựng đất đai của thành phé Ila Nội tuy có nhiền vẫn đề xảy ra song cũng đã đạt được một số thành tưu với sự lãnh
Trang 34đạo của Đảng bé, UBND thanh phé, su phan đâu, quyết tâm của cán bộ, nhân viên
Sở địa chính nhả đất, công tác quân lý đất đai đã đạt được một số thành tựu:
- Đã banh hành nhiều văn bán pháp quy đười bình thức chí thị, kế hoạch, quyết định trong công tác quân lý, giãi quyết tranh chấp đất đai, những khúc mắc
vẻ thủ tục hành chỉnh
- 'Fễ chúc thanh tra, kiểm tra giải quyết vi phạm vẻ dat dai
- Xây dựng từ trinh báo cáo hiện trạng và quy hoạch sử đụng đất đến năm
3020
- Hoàn thành công tác đo đạc bản để địa chỉnh của thành phố
Biên cạnh đó do điện tích khá rộng lớn, đặc biệt lä từ san khi sát nhập một số
địa phương lân cận vào Hà Nội, củng với đó là sự gia tăng dân số khiến công tác
quan lý đất dai gặp khả nhiều khỏ khăn Quân ly van con thiếu sự dòng bộ và chặt
chẽ, một số ban ngành liên quan chưa tích cực tham gia, đồn đốc kiếm tra, thục
Tnện
Những kết quả dạt được của công tác quân lý dit dai tao tiển để quan trọng đễ thực hiện nhiệm vụ đặt ra cho những năm tiếp theo Việc tìm ra nguyễn nhân của những hạn chế góp phần đưa công táo quản lý đất đai trên địa bản được cải thiện
hen
Kinh nghiệm quản lý đất đại của tỉnh Quãng Ninh
Tả một tỉnh quan ong của vùng trọng điểm kinh lế phia Bac, tỉnh Quảng Ninh có điện tích 6.102,4 km và dân số là 1.185.200 người Trong nhiều năm qua,
QUNN về đất đai ở Tỉnh có nhiều vẫn để phúc tạp Đặc biệt Quảng Ninh là nơi có
bến dất dai tái quy định của pháp hài, tình trạng khai thác trải phép vẫn ngày cảng
có xu hưởng gia tăng Hệ thống hỗ sơ địa chính không được lưu trữ đầy đủ và cập nhật thường xuyên Vì vậy công tác QLNN về đất đại gặp rải nhiều khó khăn, đặc
Trang 35biệt là thiéu théng tin phap ly về nguồn góc SDĐ làm cơ sở dễ thực hiện giao dất, dén
bù thiệt hại về đất và xử lý cáo vi phạm pháp luật trong quản lý SDĐ
“tỉnh Quảng Ninh đã ban hanh céc vin bản quy phạm về đất đai, nhằm quy
định cho việc tổ phức, sử dụng đất một cách hợp lý Đơn cử như : Năm 2014, Tĩnh
Quang Ninh ban hành Quyết dịnh số 1766/2014/QĐ-UBND của UBND tính Quang
Ninh về việc ban hành quy định về bai thường và hã trợ tải định cư khi Nhà mước thu hồi dat theo T.uat Pat dai 2013 trén dia ban tinh Năm 2015 Tỉnh cũng ban hành quyết định số 3238/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bản tính
Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 Cũng, như một số tỉnh,
thành phố phía Bắc, công Lác quản lý đất đại của Tĩnh sau khi có luật đất dai 2003 va đặc biệt sau khi luật đất đai sửa đổi năm 2013 có hiệu lực cơ bản dân én định Tuy nhiên việc khai thác, SDĐ còn kém hiệu quả vả việc triển khai thực hiện quy hoạch SDĐ còn chậm, do công lác đền bù GPMB có nhiều vướng mắc, lu trường BĐS khá tràm lắng Từ năm 2003 đến nay, công tác triển khai cấp GCN QSDD còn chậm, cả
về cắp GCN QSDĐ ở và cấp GƠN QSDP cho các đơn vị SDB, bên cạnh đẻ là việc
Khai thắc sử đụng đất trái phép là những nhược điểm lớn của QT,NN về đất đai 6 tinh Quảng Ninh
1.4.1.2 Hài học rút ra cho công tác quản lý tài nguyên đất của Huyện
Từ việc nghiên cứu tình hình quản lý đât đai tại một số địa phương, ta rút ra
được bài học kinh nghiệm cho công tác quân lý sử dụng, đất dai của huyện
(1) Hệ thống cáo văn bân pháp luật cẩn được hoàn thiên, đẳng bộ Có thể luật đất đai chưa thể kiện toàn được tất cá nhưng đăm báo tỉnh tương đối trong một thới gian nhật định từ 5 đến 1Ó năm Bên canh đó cân đảm bảo tỉnh kế thùa trong các
quy định của luật
Tỉnh không dồng bộ, thiếu dn dinh trong chính sách pháp hiật về đất đại là nguyên nhản co ban gây ra tỉnh trạng mật én định trong quan hệ sử dụng, đất, Đây
cũng là một vẫn để mà huyện cân lưu lâm
Trang 36(2) Phải xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin dất dai cụ thẻ, phù hợp Câu
thông nhật phương pháp phân loại, quản lý hồ sơ đất đai công khai, minh bach tir
cấp Tĩnh đến địa phương Triển khai lập hỗ sơ địa chính, quản lý số liêu một cách
hệ thông, tránh tình trạng chap vá, không mình bạch Các thông tin vẻ dất như thay
đổi diện tích, mục đích sử dựng, chủ sở hữu cân được cập nhật một cách thường
xuyên, dây đủ để có thể quản lý một cách chính xác
(3) Nang cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đất dai, han
chế tiêu cực trong quá trình quan ly
{4) Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sứ đụng đất, thu hỏi đất
cân phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất đã được phê duyệt
(5) Công tác kiểm Ira, giám sát phải được tiến hành thường xuyên thẳm phát
hiện, ngăn chặn những sai phạm và xử lý kịp thời
1.42 Nghiên cứu liên quan dén dễ tài
Trong những năm gân dây, dất dai là một vẫn dễ nóng và bức thiết trong xã hội Vân đề này đã được một số tác giả trong nước nghiên cứu, điển hình như:
1 Nguyễn Đỉnh Bếng, (2014), bài viết “A⁄Ó hình quan 1ý dất dưi hiện đại ở
một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam ”
'Tác giả đã đưa ra những nội dung bao gồm pháp luật đất đai, quy hoạch sử
dụng đất, thanh tra, giám sát, giải quyết tranh chấp dat đai và khung đánh giá quản
trị đất đại của ngân hàng thể giới, hồ sơ dat dai va ban đỗ địa chính; đăng kỷ đái đai, định giá đất, bắt động sản; hệ thống thông tin đất, hợp tác quốc tế để xây dựng
hệ thông quản iý đất đai hiện đại ở Việt Nam
2 Nguyễn Khắc Thái Sơn, (2007), “Quản lý Nhà nước về dat dai’, Nba xuất
ban nông nghiệp Hà Nội đã cúng cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển
của công tác quản lý nhà nước về dất dai ở Việt Nam, chỉ rõ phương, pháp, nội dưng
và công cụ quản lý nhà mrớc về đất đai Tuy nhiên cuốn sách này đẻ cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003 Thực tế hiện nay, khi luật dat dai nfm 2013
Trang 37đã dược thực thú, cản có những nghiên cứu thực tiễn trong diễu kiện mới ở một dịa
hiệu quá cao nhất
4, Dé tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của tác giả Nguyễn Khắc Thải Sơn,
(2006), “Đánh giá thực trạng và những giải pháp lăng cường công tác quản lý Nhà
nước về đãi đại lại huyện Đồng H, tỉnh Thái Nguyên", Trường đại học nông lâm
Dé tai dã hệ thông hóa những đặc trưng cơ bản của quản ly nha nước vé dat dai, làm
rõ những quan hệ trong quản lý và sử đụng đất trên địa ban huyén Béng Hy tinh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá quản lý nhà rước về đải đai của chính quyền cấp huyện
5 Nguyễn Hữu Hoan, (2014), “Quản jÿ Nhà nước đối với quy hoạch sử dụng
đất đại trên địa bàn huyện Phúc Thọ, Tià Nội” Táo giả tập trung nghiên cứu về vẫn
dé quân lý nhà nước về đất dai trén dia ban huyén Phúc Thọ thành phó Hà Nội; tác giả đã chỉ rõ được thực trạng quân lý nhà nước về đất đai, đánh gia được những,
thành tựn và hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, từ đó làm cơ sở cho định
thưởng và những giải pháp nhằm hoàn thiện quân lý dất dai tại địa phương,
6 Dương Thị Thơng, (2012), *Vghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do
ảnh hưởng quá tình công nghiệp hóa — đô thị hóa ở huyện Sóc Sơn", đã dụ báo sự
biển động diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020, từ đó để xuất giải pháp bão về
và sử dụng hiện quả lài nguyên đất nông nghiệp Tuy vậy sự biến động trong quá trình sử dụng đất đai ở mỗi địa phương, cũng như tình hinh phat trién kinh té - x4 Tiội cũng khác nhau rên cần có nghiên cứu cụ thể điều kiện ở mỗi địa phương dé tir
đó có giải pháp khả thi nhất cho quản lý nhà nước vẻ đất dai
Trang 387, Nguyễn Quang Tuyến, (2007), Về thâm guyền giao dắt, cho thuê dắt, thụ bài đất trong luật đất đại năm 1090
Tae gid dua va những nội dung bao gồm thâm quyền giao đất để
sử dụng vào
mục dịch không, phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; thẩm quyền thu hỏi dất, các
*kiến nghị nhằm góp phản hoàn thiện các quy định về thâm quyền giao đất, cho thuê đất và thụ hỏi đất của luật dất dai năm 1999
8 Hoang Nguyệt Ảnh,(2011), “Nghiên cứu giá dất ở phục vụ công tác quân lý
tài chính về đất đai vá phát triển thị trường bất động sán tại thành phd Lang Son,
tính Lạng Sơn”, luận văn thạc sỹ trường Dại học khoa học tự nhiên Táo giả đã tổng
tiợp cơ sở lý luận và phương pháp xác định giá đất, phân tích tác động của giá đất đối với công táo quản lý tải chính đất đai vả phát triển thị trường bất động sản tại thành phổ Lạng Sơn, từ đó đẻ xuất một số giải pháp về gia dat ở đô thị phục vụ công tác quân lý tài chính đất đại và phát triển thị trường bal đông sẵn trên dia ban
Trang 39xã hội như một tư liệu sắn xuất Cùng với sự phát trĩ
vita la doi tượng, vừa là công cụ lao dộng, của con người Mặt khác nó cỏn có giả trị
về mặt vấn hóa, chính trị Có thể nói đất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống, säm xuất của con ngudi
Quin ly dai dai nói riêng là một phạm trù trong công lắc quản lý nhà nước
Vai trỏ của nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu thiết yêu đề điều hòa các
môi quan hệ giữa chủ thể quản ly là nhà nước và người sử dung
Qua việc nghiên cứu tống quan về đắt đai và quản lý nhà nước vẻ đất đai, tác
giả đã làm rõ được những khái niêm về đất đại cũng rÌur quản lý nhà nước về đất đại Bên cạnh dó, luận văn cũng làm rõ thêm các nội dung vẻ tổ chức bộ may quan
lý nhà nước về đất đai, sự cần thiệt của quân lý nhà nước về đất đai, căn cứ vả nội
dung quản lý nhà nước về đất đại; cùng với dỏ là những nhân lỗ ãnh hưởng đến quan lý nhẻ nước về đất đai
Những nội dung trên là tiên đề để tác giá có cơ sở nghiên cửu những, nội dung
ttép theo được triển khai Nắm được những vẫn đẻ chính này, từ đó ta sẽ có những,
cát nhìn khái quái và chỉ tiết hơn về thực trạng quản lý đất đại trong chương 2 cửa
hiện vẫn,
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT DAI TREN DIA BAN HUYEN TIEN HAI TINH THAI BINH
2.1 Vi tri dia lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của Huyện 3.1.1 Lị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vj tri dia ly
Hình 2 1 Bản đồ địa lý huyện Tiền Hải
Huyện Tiên Hải nằm phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, với 35 xã, thị trấn Tổng
diện tích tự nhiên của huyện là 22.604,47 ha Huyện có tọa đô địa lý tir 20°17" - 20°28" dé vi Bac; 106°27° - 10635` độ kinh Đông
~ Phía Bắc giáp huyện Thái Thụy;
~ Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ,
~ Phía Nam giáp huyện Giao Thủy (tỉnh Nam Định),
~ Phía Tây giáp huyện Kiên Xương
Tien Hải là huyện giáp biển, cách thành phé Thai Binh 21 km, thủ đồ Hả Nội
130 km và thành phô Hải Phỏng 70 km (tính từ thị trấn Tiền Hải) củng với hệ thống