“Nghiên cứu cơ sứ khoa học đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tiêu nước trong lưu vực tiêu của bai trạm bơm Hữu Bị và hân Hoà đáp ứng yên cầu phát triển kinh tế - xã hội đến sau năm 20
Trang 1
Bé gi,o déc vp ®po t'o Bé n«ng nghiÖp vụ ptnt
Tr-êng ®!1i hac thud lii
LÊ NGỌC QUANG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO NĂNG LỰC TIÊU NƯỚC TRONG LƯU VỰC TIÊU CỦA HAI
TRAM BOM HUU BI VA NHAN HOA DAP UNG YEU CAU PHAT
TRIEN KINH TE - XA HOI DEN SAU NAM 2020
Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Tược sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bão tận tỉnh của tập thể các Giáo sư, Pho
Giáo sư, Tiền sỹ, giảng viên trường Đại học Thuỷ Lợi, sự tham gia góp ý của các
nhà khoa học, cac nhà quản lý, ban bé, ding nghiệp củng sự nỗ lực của băn thân tác
giả, kiận văn này được hoản thành vào tháng 5 năm 2012 tại trường Dại học Thuỷ lợi Hà Nội
Tự đây lòng minh lac gia xin bay lô lòng kính trọng và lòng biết si sâu sắc tới Nhà giáo PGS.TS Lê Quang Vinh người thây hướng dẫn khoa hoc trực tiếp đã tân tâm, tận tỉnh không kể thời gian chí báo hưởng đi cũng như cưng, cắp các thông, tím và căn cứ khoa học cân thiết cho luận văn
Xin chân trọng câm ơn bạn lãnh đạo, lập thể giãng viên trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội, Sở Nông nghiệp vá PTNT tính Hà Nam, Chi cục thuỷ lợi Hà Nam, các phòng: Nông nghiệp, Công thương, Tài nguyên môi trường, Chỉ cục thống kê huyện
Lý Nhân, Binh Lục, Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Nam Hà Nam và công ty
khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà, gia đình củng bạn bé vá đồng nghiệp đã
tạo điền kiện thuận lợi cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn này
Cuối củng xin chân thành cảm ơn Hội đẳng chim hun văn tết nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lại để tác giá được trình bày luận văn mây
Hà Nội, tháng 5 nằm 2012
Tác giả
Lê Ngọc Quang
Trang 3LỜI CAM BOAN
Tên tôi là: Lê Ngọc Quang
Học viên lớp: CH18Q
Đẻ tài luận văn cao học “Nghiên cứu cơ sứ khoa học đề xuất giải pháp
nâng cao năng lực tiêu nước trong lưu vực tiêu của bai trạm bơm Hữu Bị và
hân Hoà đáp ứng yên cầu phát triển kinh tế - xã hội đến sau năm 2020” của
học viên dược trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội giao
Tôi xia cam doan dễ tài nghiên cứu này lá công trình của cả nhân tôi /
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2012
Tác giâ luận văn
Lé Ngoc Quang
Trang 4MUC Luc
TMỞ BẦU
2 Mục tiêu nghiên cứu nhe Hee re XHeerrerero
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cửu ửng dụng 5 seo
4 Nội dụng va kết quả nghiên cứu o2 520 0c Hee 3
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Địa điểm nghiên củu
Chương I: TONG QU: (AN TE THONG THUY LỢI BAC NAM HA VA VUNG
1.1 TÔNG QUAN VŨ HỆ TIÔNG THỦY LỢI BÃC NAM LIÀ -5
2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỄM TỰ NHIÊN IƯU VỰC TIÊU HỮU BỊ, NHÂN
1.2.2 Đặc điểm địa hình co ceeieirire ”
1.2.3 Đặc điểm cấu tạo địa chất sieu L
1.2.4.3 Nhóm đất có tầng sét biến dỖI các na cre se
Trang 5
1.2.7 Nhận xét vá đánh giá chung vẻ điều kiện tự nhiên của lưu vực nghiên cứu 7 1.3 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NAM TREN LUU
VỤC TIỂU HỮU BỊ, NHÂN HOÀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHAT TRIEN KINH TE -
1.3.4.1 Hiện trạng phái triển thuỷ sản trên địa bàn lưu vục - 2
1.8.4.2 Quy hoạch phát triển Puÿ sẵn à ieeeeieiiioeeooe.22 1.3.5 Hiện rạng và quy hoạch phát triển công nghiệp - 33
1.3.6 Llign trang và quy hoạch phát triển đồ thị 23
1.3.7 Hiện trạng và quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng, - - 24 1.3.7.1 Liiện trạng cơ số: hạ HẪN ch HH re ween Bd
1.3.7.2, Phương hướng phát triển cơ sở hạ tổng, 24
Trang 61.4.1 Các công trình tiêu nước dã cỏ
1.4.1.1 Hiện trạng các công trình tiêu đầu mỗi
1.4.1.2 Hiện wang các công trình tiêu nội đồng:
1.4.1.3 Công trình kênh mương, công, đập, cầu máng
2.1.3 Các căn cứ để xác định ranh giới phân vùng tiêu
3.1.3.1 Sông ngôi và nơi nhận nước tiêu
2.1.3.2 Diêu kiện địa hình
2.1.3.3 Chế dộ thủy văn 0202 Sctrehrenecrrvec
2.1.3.4 Đối lượng tiêu nước
2.1.4 Phân vừng tiếu cho hệ thông thuỷ lợi thuộc lưu vực Hữu Bị và Nhân Hoà
2.3 TÍNI TOÁN XÁC DỊNH MÔ TINH MƯA TIỂU TIIET KẺ
2.2.1 Khải niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế
3.2.2 Phân tích tai liệu mưa ngày
2.2.2.1 Tinh chat bao của các trận mưa lớn nhật năm
2.3.2.2 Số ngày mưa hiệu quả của trận mưa lớn nhật năm
Dang phan phối lượng mua trong một trận mua
ết quả tính toàn
3.3 CƠ CÂU SỬ DỤNG ĐẮT CỦA ïƯU VỤC HỮU BỊ, NHÂN HOA
3.3.1 Hiện trạng cơ cầu sử dụng đãi
2.3.2 Dự báo cơ cầu sử đụng đất đến 2020
39
Trang 72.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ SỐ TIỂU eo đ7
2.4.2.2 Két quả tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước - s4
2.4.3 Phương pháp tính toán hệ số tiếu cha hệ thông thuỷ lợi - 55
2.4.3.1 Phương pháp tinh toan hd s6 t8u s0 D6 cccecccecccssssssssssseeseeeeessieniiee we SS
2.4.3.3 Kết quả tính loán hệ số tiêu cho cho hệ thống trong vùng nghiện cứu (theo
2.5 Kết quả tỉnh toán hệ số tiêu cho năm 2020 (theo dự báo cơ cầu sứ dụng đất) .S9 3.5.1.Trường hợp không có hồ diễu hoà òccoccec — -ˆ
2.6.3 Tinh toán cân bằng nước cho khu vực nghiên uửu - - 64
2.6.3.1 Tính toán cân bang nude cho tram bom dau mdi - 64
2.6.3.2 Tính toán cân bằng nước cho các vừng hệ thông nội đồng, - 65
Chương TII: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA MỘT SỐ GIÁ
NANG LUC TIEU NƯỚC CỦA LƯU VỰC HỮU BỊ, NHÂN HOÀ ĐÁP UNG
3.1 NGUYIIN TAC CLIUNG escccsescessienssssassteucssseseeeisse saseeo.T8
3.1.1 Cải tạo nâng cấp các công trình tiếu dã cỏ đẻ các công trình này hoạt động,
3.1.2 Xây dựng bổ sung thêm một số công trình liêu mới ở những khu vực còn
Trang 83.1.3 Rã soát bỗ sung quy hoạch tiêu nước chờ toàn hè thống 74 3.1.4 Vận đụng triệt để phương châm tiêu nước truyền thống là: chôn, rỗi, tháo
3.2.3 Đầu tư trang thiết bị hiện dại phục vụ công tác quân lý vận hành hệ thông tiêu
nước Đảo lạo nâng cao trình độ quân lý khai thác công trình thủy lợi lùng bước tiến
3.3 CG SG KHOA HOC VA KUA NANG UNG DUNG VÀO THỰC TIẾN CỦA
3.3.3 Cơ sở kết quả tính toán cân bằng mước - - 79
3.3.4 Cơ sở dánh giá hiện trạng công trình tiêu .80 3.3.5 Cơ sở về hiện trạng quản lý khai thác công trình thủy loi - 80
1, KIÊN NGHỊ ng 21.meeererraere "-
TẢI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC CÁC BẰNG BIẾU
Bang 1.1 Phan ving liêu hệ thống thuỷ lợi Bắc Nam Hả theo quy hoạch 1973-
Bang1.2 Phân vùng tiêu hệ thông thuỷ lợi Bắc Nam Hà theo rả soát, điêu chỉnh
Bang 1.3 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại trạm Phú Ly (Bon vi: mm) 13 Bảng 1.4 Nhiệt độ trưng bình tháng, năm tại trạm Phú Lý (Đơn vị: 00) 14 Bang 1.5 Độ âm tương đối trung bình tháng, nắm tai tram Phu Ly an vị: %)
-„14 Bang 1.6 Béc hoi trung bình tháng, năm lại Phú Tý (Đơn vị: mm) 14 Bang 1.7 Tốc dộ giỏ trung bình tháng, năm tại trạm do Phú Lý (Don vi: m/s)
15 Bang 1.8 Số giờ nắng trung bình tháng, năm tại Phả Lý (Đơn vị: giờ) 15 Bang 1.9 Mực nước bảo động sông Hồng tại Hữu Bị (Đơn vỹ m) 16 Bang 1.10 [lign trang str dung dat nam 2010 a 18 Đảng 1.11 Định hướng quy hoạch sử dựng đất năm 2030 20
Bang 1.12 Hiện trạng các trạm bơm chuyển tiếp trong lưu vực Llữu lị, Nhân
Bang 2.4 Hiện trạng sử dụng đất vừng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà răn 2010 45
Bang 2.5 Dự báo cơ câu sử dụng đất vùng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoả đến năm
Trang 113.4.2.3 Kết quá tỉnh toán hệ số tiêu cho các dồi tượng tiêu nước 53
Bang 2.10 Hệ số Liêu cho cây trồng lâu nắm - 54 Bang 2.11 Hệ số tiêu cho ao, hé thông thường 34 Bang 2.12 Hệ sé tiêu cho khu đân ew nông thôn = 54 Bang 2.13 Hệ số tiêu cho khu công nghiệp s4
Bang 2.19 Dự bảo sử dụng đất lưu vục tiêu IIữu Bị, Nhân IIoà đền năm 2020
Bang 2.20 Du bảo sử dụng đất lưu vục tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà dễn năm 2020
Bảng 221 Tổng lượng nước trữ của hệ thông trường hợp có hề điều hoà Ø2
Bang 3.22: Kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêa dự kiến dén nim 2020
với 2 %4, 3%, 4% điện tích hỗ điều hoả lưu vục tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà 62
Bang Kết quả tỉnh toán cân bằng rước cho cdc tram born đâu mỗi 65
Bang 2.24 Kết quả tính toán cân bằng nước cho các tiểu vùng trong lưu vực70
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vùng tiêu của 6 trạm bơm lớn Bắc Nam Hả gêm các huyện Mỹ Lộc, Vụ
Tiản, Ý Yên và thành phố Nam Dịnh thuộc tỉnh Nam Dịnh: các huyện Thanh Liêm, Binh Lục, Lý Nhân và thành phố Phủ T,ý thuộc tính Hà Nam Đây là vừng trừng vào bậc nhất của đồng bằng Đắc Hộ Trước khi các trạm bơm tiêu được xây dụng thi
phân lớn điện tích dat canh tác trong vùng này chỉ cây được một vụ lúa chiêm, vụ
mùa bổ hoang hỏa do ngập nước Nhiễu khu vực ngập ủng quanh nằm Năm 1962 Jan dầu tiên khu vực này dược nghiên cửu lập quy hoạch tiêu nước và phát triển sán xuất Căn cứ vào điều kiện địa hình, quy hoạch xác định toàn vùng 77.448 ha có cao
độ trùng thấp chỉ cấy dược Ì vụ lúa chiếm bắt buộc phải tiêu bằng động lực với hệ
số tiêu 2,90 1⁄.ha Số diện tích con Jai 1a 7.878 ha bao gồm khu vực 6 xã vũng, bắc
Ty Nhan tinh Ha Nam (2.387 ba) và khu vục Độc Bộ thuộc huyện Ý Yên tính Nam Định (5.491 ha) là vùng đất cao tiêu tự chây ra sông Châu Giang và sông Day Theo
kết luận của quy hoạch nói trên, từ năm 1964 đến năm 1972 nhả nước đã đâu tư xây đựng 6 trạm bơm điện lớn là Cốc Thanh Lip 7 may loại 8,0 m”⁄s tiêu LR.705 ha ra
sông Đảo Nam Định; tiêu ra sông Đáy có 03 trạm bơm gỏm Cổ Đam lắp 7 máy loại
8,0 mỖ⁄s tiêu 21.210 ha, Vĩnh Trị lắp 5 máy loại 8,U mỄ/s tiêu 14.784 ha và Nhâm
Trảng lắp 6 máy loại 3 mẺ⁄s tiêu 5.508 ha; tiêu ra sông Hằng có 02 trạm bơm gồm
Hữu Bị lắp 4 máy loại 8,0 mỄ tiêu 10.835 ha và Như Trác lắp 6 may loai 3 m/s
tiêu 6.406 ha đã tạo thành IIệ thông thủy lợi Bắc Nam TIã hay còn gọi là IIệ thống 6 tram bom dién lớn Bắc Nam Hà Tống ưu lượng bơm của 6 trạm nảy lâ 220 m”/s, dam nhận tiêu cho 77.448 ha và tưới 69,926 ha dal canh tác
Giai doạn hoàn chỉnh thủy nông 1973-1976 đã rà soát và bỗ sung quy hoạch
lập năm 1962 nhằm mục tiêu đảm bão toàn bộ mặt bằng lưu vực 85 336 ha không bị
ứng vụ đông
ân, vụ mùa không bị ứng chân ruộng rnàu rnạ và châu ruộng 2 lúa,
Quy boạch lần này khẳng dịnh trong vừng không còn điện tích tiêu tự cháy Toàn bộ điện tích cần tiêu của hệ thống này đều phải tiêu bằng động lực Quy hoạch cững đã
Trang 132
xác định lại điện tích lưu vực tiêu của các trạm bơm dã có và sẽ xây dựng, bễ sung
Thea quy hoạch này thì Hữu Bị là một trong 7 tiểu vùng của hệ thống thủy lợi Bắc
Nam Hà có điện lích lưu vực tiêu là 11.250 lm gọi chung là tiểu vũng Hữu Bị
Nghiên cứu rà soát bố sung quy hoạch hệ thống thủy lợi Bắc Nam Ha do
trường Đại học Thủy lợi thực biện năm 1996 dã khẳng định năng lực trêu của các
trạm bơm đã xây dụng không dap từng được yêu cầu tiêu ngày càng cao của hệ thông này Kết quả là trên tiêu vùng Hữu Bị đã xây dựng thêm trạm bơni Nhân Hoà lắp 4 té may loai 6,0 m/s dua vào khai thác từ năm 2002 Như vậy nếu các máy
bơm đều làm việc theo đúng thiết kẻ thì các công trình tiêu ứng đã xây dụng trên
tiểu vùng có năng lực tiêu tối đa là 56,0 mộ 4s
Tuy nhiên kết quả khảo sát cho thấy sau hơn 40 năm vận lrành, công Irình
thủy công và thiết bị cơ khí của trạm bơm Hữu Bị dã bị xuống cấp, hiệu suất bơm thấp, không đạt được các chỉ tiêu như thiết kể quy định Mặt khác hệ thống kênh nương trên tiêu vùng đều bị bồi lắng, bị xói lỡ bờ và có quá nhiều vật cản đã làm: ban chế khả năng chuyên nước bừ mặt ruộng đến công trình dầu mdi Hang năm trêu
lưu vực tiêu của hai rạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà có hàng trăm ha đắt canh tac bi
xuất mùa do ứng ngập
Cũng như các khu vực kháe ở déng bằng Đắc Bộ, quả trình dỗ thị hoá và công nghiệp hoá đang tác đông rất mạnh đến lưu vực tiêu của tiểu vùng liữu Bị, Dất
xây dựng khu câng nghiệp và làng nghề được mở rộng Đất thố oư ở các vủng nông
thôn dang được dỗ thị hoá với tốc độ rất nhanh Tỷ lệ điện tísh mặt bằng dược bê tông hoá và gạch hoá tăng không ngừng, tý lệ diện tích đất trồng, đất vườn có khả
năng ngẫm nước mưa và ao hỗ có khả năng trữ nước mưa giãm dân Các thị tứ, thị trấn dược rnỗ rộng và phát triển thành cáo tiểu đô thị tập trung v.v Trong cø cầu
sử dụng dat nêng nghiệp thì điện tích đất dành cho các loại cây nông nghiệp truyền
thông như lúa đang có xu hướng giảm đầu, đái đành cho trồng hoa, rau xanh và một
số loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao dang có xu hưởng tăng lên v.v Biến
động về cơ cầu sử đựng đất như trên khiển cho yêu câu tiên nước trên tiểu vũng,
Trang 14Hữu Bị dã tầng lên rất nhanh chóng Trong tiểu ving dang tồn tại nhiều mâu thuần
trang đẻ có mân thuần giữa nhụ câu tiêu và khả năng đáp ứng của các công trình
thấy lợi đá có và mâu thuẫu này số còn lớn hơn khi đếu nắm 2020 cả nước hoàn thành mục tiêu là công nghiệp hoá và hiện dại hoá nông, nghiệp nông thôn 2o vậy
để tải luận văn cao học “Nghiên cứu cơ sở Ichoa học đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực tiêu nước trong lưu vực tiêu của hai trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh té - xd hội đến sau năm 2020” được dé xuất và
nghiên cứu
1 Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở khoa học vả để xuất một số giái pháp nâng cao năng lực tiêu nước trên
len vực tiêu của trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà phủ hợp với quy hoạch phát triển
kinh lễ - xã hội đến sau năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng
Đổi tượng nghiên cứu là hệ thống công trình tiêu nước đã và sẽ xây dựng,
trên lun vực liều của trạm bơm Hữu Bị và trạm bơnn Nhân Hoà Phạm vị nghiên cửu
từng dựng là cáo cơ sở khoa học khi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
tiêu trên lưu vực của lưại Irạm bơm nay đến sau nắm 2020
4 Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Đảnh giá hiện trạng công trình tiêu và khả năng dáp ứng của các công trình
nay trong lưu vục Llữu i, Nhân Liòa xét đến mỗi liên hệ với các vùng khác thuộc Tiệ thống thủy lợi Bắc Mam Hà
- Nghiên cửu dễ xuất các giải pháp công trình thủy lợi trên lưu vục Hữu Bị, Nhân Iida phủ hợp với quy hoạch tiêu nước chung của hệ thông thủy lợi Bắc Nam
Hà đến sau nắm 2020 và cơ sở khoa học, khả năng tĩng dụng vào thực tiễn của các giải pháp đề xuất
5 Phương pháp nghiên cứu
%1 Phương pháp kế thừa
Nghiên cứu tiếp thu và sử đụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu và thành tựu khoa học công, nghệ của cáo tác giả đã nghiền cứu liên quan dén dé tai
Trang 154
%2 Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá
và tổng hợp tải liệu để từ đó rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiên
33 Phương pháp phân tích hệ thống
Phân tích hệ thông nhằm làm rõ những vấn đẻ chính như: Hiệu quả kinh tế
của phương án quy hoạch; hiệu quả phát triển kinh tế xã hội của quy hoạch; Sự tác
động đến môi trường; Sự đảm bảo vẻ nhu càu nước sinh thái và sự phát triển bền
vững
điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu của để tải là lưu vực của 2 trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hòa thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Nam Ha (bao gém dia phan ctia 2 tinh Ha Nam va
Nam Dinh)
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hòa
Trang 16“
Chương L
'TTÔNG QUAN HỆ THÔNG THỦY LỢI BẮC NAM HÀ
VÀ VỦNG TIÊU HỮU BỊ, NHÂN HÒA
1.1 TÔNG QUAN VEE THONG THUY LOT BAC NAM HA
Ilé théng céng winh thuỷ lợi Bac Nam Ila được bao bọc bởi sông Châu Giang ở phúa Bắc và phía Đông: sông Đáy 6 phia Tay va phia Nam, song Dao Nan Định và sống Hồng ở phía Đông và phia Nam Toản vùng có tổng, diện tích tự nhiên
là 95.780 ha, trong dé diện tích đất canh tác có 63.000 ha, diện tích cân tiêu là 85.326 ha Nằm trong vừng tiêu bao gồm diện tích đối đại của 2 ứnh Hà Nam và Nam Dinh Vùng tiêu thuộc tính Lá Nam lả toàn bộ các huyện Lý Nhân và Hình Lục, toàn bộ phần nằm phía Đông sông Đáy của huyện Thanh Liêm và một phân thành phố Phủ Lý nằm phía Nann sông Châu Giang và Đông sông Đây; vùng tiêu
tỉnh Nam Dịnh là toàn bộ các huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên và một phản thành
phỏ Nam Định nằm phia bờ hữu sông Đào Nam Định
Đặc didn dia hinh của hệ thống có độ đốc hình lòng chảo, dic ux Tay Bac xuống Đông Nam Vì thuộc khu trủng, hinh lòng chão nên biện pháp tiêu cúa khu
vite hoàn Loan băng động lực, các tram bem liêu ra 4 sông xung quanh khu vực
Hiền trang quy hoạch tiêu của khu vực Bắc Nam Hà gồm có 4 giai doạn:
Giai đoạn từ năm 1962 đến năm 1963: Là giai đoạn đầu, triển khai quy
hoạch toàn bộ hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà Vùng tiêu của 6 trạm bơm
Jon Bac Nam Hà là vùng trũng vào bậc nhất của khu vực dông bằng Bắc Bộ Trước khi các trạm bơm tiêu được xây đựng thì phần lớn diện tích đất canh tác của vùng,
xây chỉ cấy được nội vụ lửa chiêm, vụ mùa bổ hoang hod đo ngập nước, nhiều khu
vực ngập ủng quanh năm Năm 1962 lần đầu tiên khu vực này được nghiên cửu lập
quy hoạch tiếu nước và phục vụ sản xuất nông nghiệp Căn cứ vào điều kiện địa
hình, quy hoạch xác định toàn vùng 77.448 ba có cao đô trũng thấp, chỉ cấy dược
một vụ lủa chiêm, bắt buộc phải tiêu bằng động lực với hệ số tiêu quạ — 2.9 1⁄4.ha
Số điện tích còn lại là 7.878 ha bao gầm khu vực 6 xã vùng Bắc L„ý Nhân tỉnh Hà
Trang 176
Nam 2.387 ha và khu vực Độc Bộ thuộc huyện Ý Yên tĩnh Nam Định 5.491 ba là
vũng đất cao tiêu tự chảy ra sông Châu Giang và sông Đáy
Theo kết luận của quy hoạch nói trên, từ năm 1964 đến năm 1972 nhả nước
7ñ Đan
đã đầu ur xdy dựng 6 trạm bơm điện lớn là Cốc Thành lốp 7 máy x 8 mÊ⁄5,
lắp 7 may x 8 m’/s, Hữu Bị lắp 4 may x 8 mŠ⁄s, Vĩnh 1rị lắp 5 máy x 8 mẺ⁄s, Nhâm Trang lắp 6 máy x 3 m”⁄s và Như Trảo lắp 6 máy x 3 m”⁄s tạo thánh hệ thông ắc Nam Ha hay con được gọi là hệ thống 6 wam bor điện lớn Bắc Nam Hà Tổng lưu lượng bơm của 6 trạm bơm này là 220 mẺ⁄s, đảm nhận tiêu cho 77.448 ha và tưới cho 69.926 ha đất canh tác
Nhu vay tương giai đoạn này, quy hoạch xây dựng Hệ thống Bắc Nam Hà đã chia hệ thống thánh các vùng tiêu ra các sông như sau:
- Tiêu ra sâng Đáy và sông Châu Giang là 49.38 ba, trong đó tiêu bằng động luc ra sông Đây là 41.502 ha (bạm bơm Cả Đam đảm nhận 21.210 ha, trạm bom tĩnh Trị đảm nhận 14.784 ha và trạm bam Nhâm Trang đảm nhận 5.508 ha) Diện tích tiêu tự chây là 7.878 ba, trong đó 5.491 ha tiêu ra sông Đáy và 2.387 ha tiêu ra sông Châu Giang,
- Tiêu bằng động lực ra sông Hồng 17.241 ha đo 2 trạm bơm Hữu Bị và Như
Trác đâm nhận (Hữu Bị 19.835 ba, Như Trác 6.406 ha),
- Tiêu ra sông Đào Nam Định 18.705 ha hoàn toàn bằng động lực do trạm
bơm Cốc Thành đám nhận
Giải đoạn quy hoạch hoàn chỉnh hệ thắng thuỷ nông từ 1973 — 1976: đây là
giai doạn đã rà soát và bỏ sung quy hoạch lập năm 1962 nhằm mục tiêu, dám bão
toàn bộ mặt bằng lưu vực 85.326 ha không bị ứng, vụ Dỏng Xuân, vụ Mùa không bị
túng chân ruông mau, ma va chân ruộng 2 lúa Quy hoạch giai đoạn này khẳng định trong vùng không cỏ diện tích tiêu tự chảy, toàn bộ diện tích cẳn tiêu của hệ thông,
này đến phải tiêu bằng động lực Dồng thời giai đoạn quy hoạch nảy cửng đã xác
định lại điện tích lưu vực liễu của các trạm bơm đã có và sẽ bố sung,
So với quy hoạch xây dung ban đầu (quy hoạch lập năm 1962) thì giai đoạn này
đã phản lại các vùng tiêu, vi vậy điện tích tiêu ra các sồng có sự thay đối đáng kế:
Trang 187
~ Tiêu ra sông Đáy có 45.528 ha do các trạm bơm lớn Có Đam, Vĩnh Trị,
Nhâm Trảng Trong giai đoạn này hệ thống đã được đâu tư thêm một bước để hoàn
thiện hệ thống công zình nội đồng và bổ sưng một số công trình đầu mỗi vừa và
nhỏ gồm các trạm bơm Yên Bằng, Yên Quang, Quỹ Độ, Định Xả, Triệu Xá và Kinh Thanh phụ trách
~ Tiêu ra sông Hồng có 15.200 la do các trạm bơm Hữu Bị và Như Tiác phụ trách,
- Tiêu ra sông Đảo Nam Định có 23,661 ha do các trạm bơm Cốc Thành, sông, Chanh và Quán Chuột phụ trách
~ Tiêu ra sông Châu Giang có 1.937 ha bằng Trạm bơm Quan Trung
Giải đoạn quy hoạch năm 1973-1976, phân hệ thống thuỷ lợi Bẳc Nam lià
thành 7 vùng tiêu như bằng1 1 san:
Bảng 1.1 Phân vùng tiêu bệ thông lừng) lợi Bắc Nam Hà
theo quy hoạch 1973-1976
Trạm bøm (rong truvực | pau
TTỊ Iưuyợc PAMERỈ trambom Maen) Mane | -Neuanin
Tiên (ha) | (m3/s)
1 NhưTrác 3.950 Như Trắc 3.950 13,04 Séng Hong
2 (Him Bi 11.250 Hitu Bi 11.250 22,50 Sông Hồng
Cốc Thành 14373 43,10
3 |Cốc Thành 72661 Sông Chanh 6.778 28,00 Sông Dào
Nam Dinh
Quán Chuột 1519 4,00 Vĩnh Tn 18.106 30,70
Yén Quang 1200 | 2,50
Cổ Đam 12207 | 42,80
Dinh Xá Tiên Xá 3633 9,00 Nhâm Trang 4655 | 12,60
6 Nhàn Tràng 6350 Kinh Thanh 2.195 12,00 Sông Đây
Trang 19
Giai đoạn từ năm 1980 dẫn năm 2000 tiếp tục rà soát, điều chỉnh bỗ sung,
hoàn thiện và nâng cao năng lực tưới tiêu cho hệ thông
Theo báo cáo rà soát điều chỉnh bo sung quy hoạch tiêu rữn 1998 do công ty bự vấn xây dung thuỷ lợi Nam Định lập, dã dựa vào kết quả phản vùng trong các quy hoạch trước và chia hệ thông 6 trạm bơm lớn Bắc Nam Tà thành 8 tiểu vùng tiêu, dựa
theo hưu vực liêu của các trạm bơm đã có Diện tích hiểu của các tiểu ving hu saw
- Lưu vực tiêu trạm bơm Cốc Thành 22.661 ha, bao gồm cả trạm bơm Sông
Chanh và trạm bơm Quản Chuột;
~ Lưu vực tiêu tram bơm Vĩnh Trị 20.006 ha, bao gồm ca tram bom Yén Bang
và Yên Quang;
~ Lưu vực tiêu tram bơm Cổ Đam 15.039 ha, bao gồm cả trạm bơm Quỹ Độ,
+ Tau vue tiêu đạm bơm Hữu Bị 11.250 ha, bao gồm cả trạm bơm Nhân Hoa
- Luu vực tiêu trạm bơm Nhâm Trảng 6.850 ha, bao gêm cả trạm bơm Kinh Thanh,
~ Lưu vực tiêu tram bơm Như Trác 3.950 ha,
+ Lun vục tiêu trạm bơm Đình Xá, Triệu Xá 3.633 hà (cất lưu vực phía Bac trạm bơm Cổ Dam từ đường Sắt trở lên);
~ Tam vực tiêu lạm bơm Quan Trung 1.937 ba
-Bảng1,2 Phân vùng tiêu hệ thông thuỷ lợi Đắc Nam Hà theo rà soát, diều chỉnh
bd sung quy hoạch 1980-2000
Điện tíh[| Trạm bơm trong lưu vực mm
TT lIwưuvực = | cin tigu ¥ a Tiên lên tíc| ch| Tơi nhận nước tiêu
(ha) Tên trạm bom tiêu (ha)
8 Dinh XA 3633 | Dinh XA, TriguXa | 3.633 |5 Châu Giang
Trang 20Giai đoạn 2000 đến năm 2010:
Giai doạn quy hoạch này do có sự thay đổi lớn về cơ cảu cây trồng nén hệ số tưới được nâng lên 1,25 1⁄4.ha; hệ số tiêu lên 4,5 1⁄s.ha
Dếi với hệ thông thuỷ lợi Bắc Nam 114, tr 1991-1994 duos nang cấp một bước
với các chỉ tiêu thiết kế mới đến năm 2010: quại = 1,25 l⁄4.ba; quay = 4.5 1⁄4 ha và sau
2010 đạt 5,5 s.ha Đây là giai đoạn mang tỉnh chiển lược xác định mục tiêu, nhiệm
vụ và định hướng sửa chữa, cải lạo nâng cấp công trình thủy lợi, tạo ra tiền đề xây dung tram beta Nhân Hòa, Vĩnh Trị TT Trơng giải đoạn này nhiều công trình đầu:
xnổi được cãi tạo, nâng cốp, xây mới như Nhân Jloả, Định Xá, Triệu Xá v v
Năm 2001 Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành quy trình vận hành hệ thống, công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà Năm 2002 Bộ Nông nghiệp & PTNT đã chỉ đạo lập
qny hoạch thuỷ lợi sông Đáy bao trùm hệ Ihồng thuỷ hủ Bắc Nam Hà Năm 2004 Bỏ
Tuy nhiên trong thời gián qua sự phát triển kinh lê xã hội trong lệ thống có nhiều biển động lớn: cơ cầu kinh tế, cây trồng, vật nuôi có những thay đổi dang kể,
tốc đệ công nghiệp, đô thị hóa nhanh làm nhu cầu về cắp nước, tiêu nước thay đối
rất lớn Bên cạnh đó hệ thống công Irình thủy kợi sử dụng lâu năm, hiện ray đã
xuống cấp không còn đảm bão năng lực thiết kế, đặc biệt là hệ thống các rạm bơm,
hệ thông kênh trục chính đẫn nước bị bỏi lắng, lần chiếm gây ảnh hưởng khăng nhỏ đến điều hành hệ thông phục vụ sân xuất
Vấn dễ liêu ứng trong hệ thống thời gian qua hiện là một trong thững vẫn để
căng Thắng, hàng năm ngập úng gay ảnh hưởng lớn đến sản xuất nâng nghiệp Iiệ
thông công trình thấy lợi Bắc Nam Hà chủ yêu đùng động lực, với tình trạng thiết bị
Trang 2110
đã xuống cấp như hiện nay thì việc vàn hành trong diéu kiên thời tiết bình thương,
cing rat khé khăn Trường hợp lũ cao, kết hợp triển cường như năm 1996 một số
trạm bơm lớu cũng phối ngừng hoạt động như trạm bơm Như Trác, Hữu Bị, Cốc
Thành lại rơi vào thời diém lúa mới cây và thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp là không thể tránh khỏi
Luu vue của trạm bơm [liu Bi và Nhân IToà có địa hình cốt đất gần như thấp nhất của hệ thống lưu vực Bắc Nam Hà Hang năm, khi có mưa lớu thì lưu vực này thường bị ủng ngập cục bộ Khu vực nghiên cửu tiêu của để tài gồm 1 phần diện tích
của huyện Lý Nhân và một phân điện tích của huyện Binh Lục do trạm bom đâu méi
Tữu Bị lắp 7 máy x 8 mổ và Nhân Hoà lắp 4 máy x 6 m”⁄§ Cả 2 tram bom nay cing
tiêu chống ứng cho điện tích là 11.250 ha và tưới 3.476 ba Liiện nay diện tích tiêu
thực tế của trạm bơm này mới đạt 7.850 ha, điện tích tưới đạt 1.247 ha
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thuỷ lợi nhằm khai thác sử dụng vả phát
triển bên vững nguồn nước phục vụ cấp nước: lưới, sinh hoại; chống lũ và liên ứng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nàng cao dời sống nhân din trong ving thệ thống san nắm 2020, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển thuỷ lợi
hang nama, 5 nim và dai ban, cu tht
- Tiêu thoát nước cho khoảng 85.326 ba diện tích tự nhiên của khu lưu vực, đặc biệt chú trọng khu vực chiêm trững địa bàn tỉnh LIà Nam thuộc lưu vực Liều Bi
và Nhân Hòa
- Để xuất các giải pháp phòng tránh lũ chính, giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra
12 KHÁI QUÁT ĐẶC DIÊM TỰ NHIÊN LƯU VỰC LIÊU HỮU BỊ,
NHÂN HÒA
1.2.1 Vị trí địa lý
Tam vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoá thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà bau
êm một phần diện tich phía Tây và phia Nam của huyện Lý khãn; một phản điện
Trang 2211
tích phía Bắc của huyện Bình Lục Diện tích toàn bộ lưu vực tiêu lả 11.250 ha và có
vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp đường 491 và kênh Long Xuyên
Phia Tây giáp dường 496 vả đê hữu sỏng Châu Giang từ dập An Hài dến kênh tưới KT
Phía Đông giáp dé séng Hang
Phia Nam giáp kênh tưởi chính K”TB và sông Châu Giang
1.2.2 Đặc diễm dịa hình
Lưu vực liữu lị, Nhan Liéa có địa hình phúc tạp, cao thấp xen kế, tạo thành
nhiên khu lòng chảo Cao độ ruộng đất phần lớn từ 10,75m đến :1,50m Mật số
vùng cao ở Bắc T,ý Nhân, ven sông Châu Môi số vừng đái trăng năm ở huyện Bình
Luc cé cao dé ruộng dất từ +0,50m đến —0,80m Diện tích mặt bằng của lưu vực
Hữu Bị và Nhân Hoa 14 11.250 ba
Cho độ ruộng đất — - Thấp nhất: +0,Šm
- Trung bình: +0,75m dến —1,0m
- Cao nhất: 13,0m
1.2.3 Đặc điểm cấu tạo địa chất
Nhìn chung cấu trúc địa chất của vùng nghiên cứu có dang nhu saw
- Trâm tích Pleitoxen: năm đới đáy địa tâng là cát thạch anh hạt nhỏ đến hạt
trung thuộc bỏi tích cổ alQTI, có bể dây từ 20 dễn 30 m hoặc lớn hơn, nằm khá sâu
dưới mặt đất từ 20 đến 30 m
- Trâm tích Tholoxen: nằm trên tâng trảm tích Pleitoxe, dạng phổ biến là bún sét kiểu dâm lẫy ven bién (bmQLV) Trên tảng bún sét là trằm tịch sét biên (mQV), trên riữa là tầng á sớt có chứa vỏ sò, chất hiữu cơ thực vật Trên cùng lả tằng bài tích
sông (alQTV)
Quá trình hình thành và phát triển dịa chất vùng nghiền cứu rất phức Lạp
được thể hiện ở tính đa dạng của các dạng địa hinh và các kiểu địa mạo Tuy nhiên
có thể khái quát thánh 2 dang dia mạo chính sau:
Trang 23+ Đồng bằng bởi tích phủ sa sông: Kiểu địa mạo này phân bỏ rất rộng và
chiếm phần lớn vùng nghiên cứu, cá địa hình rất bằng phẳng Đây là kiểu đồng,
bằng đã qua giai đoạn phát triển tạm giác châu, đang trong giải đoạn phat triển của đồng bằng bồi tích phú sa sỏng Những chỗ tháp là tàn tích của lòng sông cũ, côn những chỗ cao là tàn tích của các con trạch gần bờ Quả trình bồi lấp tuy chưa hoàn thiện nhưng hiển lại đã bị ngừng Irẻ do hệ thông đề điều ngăn lũ được xây đựng trên hầu hết các sông lớn Do ánh hướng, của hệ thông đê mà vùng nghiền cửu hình
thành các ô trũng lớn tương đổi độc lập với nhau
+ Đảng bằng bỏi tích tam giác châu hiện đại: kiểu dịa mạo này bao gồm tam
giác châu sông llỏng với độ cao tuyệt đổi rất thập, biển đổi từ 0 đến 1,0 m, bẻ mặt tắt bằng phẳng
Nhấn chung vừng địa chất vùng nghiên cứu rất yêu, khí khảo sát thiết kế và thi công các công trình thuỷ lợi cần có biện pháp xử lý chống lún, chẳng cát đèn và
Trang 2413
Các chất sắt, mangan bị khử, ôxy hoà tan trong nước Những chất nảy di chuyển và
tụ lại ở những tằng nhất định tạo thành tầng glay
1.243 Nhám đất cé ting sét biến đỗi
Nhôm sét có tầng biển đổi (gợi dắt là đất biến đổu là loại đất phù sa hoặc phù
sa có tằng glảy, nhưng do quá trinh canh tác, đặc biệt lá các biện pháp thuỷ lợi, đã
Jam cho những loại đất này mắt dần đặc tỉnh fhwic vì vậy những loại đất này được xếp trong nhóm dắt biển đối
1.244 Nhóm dit tang mong
Nhóm đất ting méng duoc hình thành trên đổi nữi dốc, thâm thực vật che
phủ kêm, quá trình rửa trội xới miồn xảy ra mạnh mẽ Nhóm đất này chiếm lý lệ diện tích rất nhỏ trong lưu vue Llitu Li, Nhan Lda
1.2.5 Đặc điểm khí tượng, khi hậu
1251 Mưa
Do vị trí của lưu vực năm ở đồng bằng Bắc Bộ lại có đãy múi đá vôi nằm ở phía Tây chắn gió Đông Nam và gió Đông Bắc mang hơi âm từ biển vào nên lượng, Tnưa ở dây Lương đối lớn Tượng mưa trưng bình nhiều rắm 1.889 nun Tượng mưa phan bé không, đều và được phân thành hai mua 18 rét
~ Mùa mua từ thang Š đến lưng 1Ó, chiếm khoảng 75% lổng lượng mưa cả rắm
Tháng 8, 9 là tháng những tháng có lượng mua lớn nhất trong năm (trung bình 312-
325,8mm), đây lá thời gian tập trưng raưa bão và lũ hữ Lượng mưa ngày lớn nhất đo
Trang 251.252 Nhiệt dộ
Nhiệt độ không khi trung bình nhiều năm tương đối cao 24,6°C Chế độ nhiệt
cing phân thành hai mùa khá rõ: Mùa nóng từ tháng Š đến tháng 9 với nhiệt độ
trung bình 28,96%, Mủa lạnh từ tháng 10 dén thang 4 năm sau với nhiệt độ trung bình audi 21,4°C Biên độ nhiệt trong năm dao động 12,9°C
Đăng 1.4 Nhiệt độ trung bình tháng, năm tại trạm Phit Ly (Don vi: "C)
Băng 1.6 Bắc hơi trung bình tháng, năm tại Phủ Lý (D2am vị: mm)
Về mùa Đông và mùa Xuân gió có hướng chủ yêu là Đông Bắc, tốc độ giỏ
trưng binh năm 2,0 m/s Gié Dông Nam thịnh hành vào mùa hé và múa thu từ tháng
5 đến tháng 10 Tắc độ gió mạnh nhất quan trắc được tại Phủ Lý tháng 6 năm 1974
là36m⁄s
Trang 26Bảng 1.7 Tắc độ gió trung bình tháng, năm tại trạm do Phú Lý (Đơn vi: m/s)
nhất (tháng 7) là 311 giờ , Số giờ nắng trung bình thấp nhất (tháng Ô1) là 33 giờ
Bảng 1.8 Số giờ nẵng bung bình tháng, năm tại Phủ Lụ (Dơn vị: giờ)
1.2.6 Sông ngòi và đặc điểm thủy văn
1.2611 Mạng lưới xông ngài a) Sông IIồng
Điện giới của lưu vực Hữu Bị và Nhân Hòa ở phía Bắc và phía Đỏng lẻ sông liổng dai 27,3 km, day là con sông có him lượng phủ sa lớn, là nguồn nước tưới
đồng thời cững 14 noi nhận nước tiêu cửa lưu vực Chiều rộng trưng bình của con
sống khoảng 500 m đến 600 m Mùa lũ trên sống Hồng bat dau ti thang 6 dến hết
tháng 9 Lũ chính vụ trên sông Iiồng thường bừ ngày 15/7 đến 15/9, có năm muộn đến cuối tháng 9 Về mùa lũ nước sông thường dâng lên rât cao, chênh lệch mực Trước và cao độ đất trong dồng từ 6-?m, ảnh hưởng lớn đến việc tiêu ứng,
Về tuừn kiệt elnu tác động điểu tiết của hồ Hoà Bình, hỗ Sơn Ta nên mực
nước mùa kiệt được dâng cao hon, tuy nhiên mực nước dâng chỉ do các đợt xã nước của các hồ thượng nguồn Các tháng mùa kiệt mực nước vẫn thấp hơn cao độ trong, động nên lẫy nước tưới cho vùng phải tưới bằng dộng kực Chỉ vào các tháng đâu và cuối múa lũ có thể lợi dụng mực nước lớn nhất trong ngày để lây nước tự chây,
b) Sông Chân Giang,
Trong lưu vực tiêu của trạm bơm Hữu Bị vá Nhân Hòa có sông Châu Giang đài 27,3 km nếi với sông Dav tại cổng, âu phủ Lý, nổi với sông Iễng tại công, âu
Trang 2716
Tắc Giang (danh giới giữa huyện Duy Tiên và huyện Lý Nhân) và công Tảo Môn
(danh giới giữa huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam và huyện Mỹ Lộc tỉnh Kam Định)
'Trục tiêu chính của trạm bom Lita Bj va Nhân Liỏa là sông Châu Giang, bắt
đầu Lừ đập Vĩnh Trụ đến bẻ hút của 3 trạn bơi nay để bơm tiêu rà sông Hồng Lỏng sông Châu Giang rất rộng nhưng lại có rất nhiều vật cán, chú yếu là rau bẻo, môi trồng và đánh bắt thưỷ sản Hẻ rộng trung bình của sông từ 50 m đến 100 m nhưng lại nông do bị bởi lắng nhưng không được nạo vét thường xuyên
1.26.2 Đặc điểm thũy văn
“Trong sông trục nội đồng và sông lớn mỗi khi có mưa lớn trong đồng lại bị
ung, vi qué sức chứa của các kênh, mực mrớc cáo sông nội đồng tăng nhanh, đến
khỉ mục nước trong sông và Irong đồng xấp xỉ nhau tủ bất buộc phải tiêu khẩn cap lượng nước trong đồng bằng dòng lực, khi dó các trạm bom hoat dộng hết công suất
bơm kiệt hoặc bơm vợi Đặc biệt trường hợp mực nước ngoài sông lên cao vượt báo
động cấp TH, theo quy trình vận hanh đã được cấp có thẩm quyển phê duyệt thì các trạm bơm đâu mỗi không được bơm tiêu ra sỏng, vi vậy mực nước trong sông trục không rút xuống thấp được Nhímg trường hợp đó, trong đồng chiu tng tam thời, đến khi nước ngoài sông rút xuống mức dược phép bom (đưới báo động cấp HD
Háng 1.9 Ađực nước báo động sông Hồng tại Hữu Bị (Đơn vị: m)
a) Dong chay mua ki
Mia lit cia séng Tdng bat dau từ tháng 6 đến hết tháng 10 Lũ chính vụ trên sông Hồng thưởng từ 15/7 dén 15/9 Đặc biết cỏ năm xuất hiện mưa muộn, như năm 2008 mưa lớn tập trung xuất hiện vào cuối tháng 10 đầu thang 11 dA lam các
tỉnh thuộc hệ thống thuỷ lợi Bắc Nam Hà nói chung và của tỉnh Hà Nam nói riêng
Trang 2817
tiêu thoát nước không kịp và làm ngập toàn bộ diện tích cây trồng vụ Đông của tĩnh
Hà Nam, trong đó có toàn bộ điện tích của lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà bị ngập ứng,
b) Dong chay kiệt
Vào đầu mùa khô lượng nước giảm di rất nhanh, đặc biệt từ tháng 1 dén tháng TT là giai đoạn kiệt nhất, lượng nước biến đổi rất ít, mực nước trên các triển sông xuống rất thấp, mực nước sông ding cao chảy qua lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà chủ yếu do triều cường
1.2.7 Nhận xét và dánh giá chung về iễu kiện tự nhiên của lưu vực
trường trong vả ngoài nước
~ Có tài nguyên du địch da dang, tiém tang lớn có thể phát triển ngành du
lịch, dịch vụ
* Khó khăn:
Tam vực Hữu Bị, Nhân Hoà là vừng điện tích trững nhất của huyện Bình Lac
và huyện Lý Nhân, hàng năm vào rùa raưa bão khi có mưa lớn tập trưng thí lưu
vực nảy thường bị ngập ứng, gây thiệt hại nhiều cho sản xuâật nông nghiệp va dan
sinh Bên cạnh đồ trong giai đoạn hiện nay do biến đổi của khí lậu toàn cầu, thời tiết điễn biến ngày cảng phức tạp, khó lường nên mức độ ảnh hưởng của lưu vục nghiên cứu ngày cảng ning né Day la van để lớn đòi hỏi công tác quản lý, điều
thành hệ thống thủy lợi ngày cảng phải có những hành động lích cực, chủ động,
thường xuyên, liên tục cò những biện pháp cụ thể nhằm hạn chế thấp nhất những,
thiệt hại do thiên tại, bão lũ gây ra
Trang 2918
1.3 HIỆN TRẠNG KIXH TẾ - XÃ HỘI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NĂM TREN LƯU VỰC LIÊU HỮU BỊ, NHÂN HOẢ VÀ DỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIEN KINH TE - XA HOL
1.3.1 Hiện trạng dân sinh lánh (ế
Năm 2011 toàn lưu vực nghiên cứu có tổng đân số 120.693 người, trong đó
ram S8.778 người chiếm 48,7%, nữ 61.915 người chiếm 51,39 Mật độ dân số
quân của lưu vực là 955 người/kmẺ,
Lưu vục Hữu Bị, Nhân Hoả lá vùng chiêm trồng, phát triển kinh tổ chú yếu
bằng ngành sẵn xuât nông nghiệp là chính, quá trình chuyển địch cơ cấu điển ra
chậm, thường xuyên bị ảnh hưởng của ứng, ngập vì vậy tốc độ lăng trưởng bình
quân từ năm 1995 đến năm 2010 là 4,3 % Thu nhập bình quân đầu người khu vực này thấp, chỉ bảng 60% thu nhập bình quân đầu ngưới se với vùng đẳng bằng Sông,
Hd Pat Irông cây hàng năm CHN | 6.704,67 39
IATL Pat chnyén trong lia nước Luc 0,00 0,00
Trang 30
2.2.1 Pal usd cv quan, cong trinh su ngh CTs 10,19 0,09
2.2.3.3 Pat sam xual vật Tiệu xây đựng SKX 0,00 0/
2.2.4 Đất có mục đích công công CCC | 144823 12.87
Đi vâng suỗi và mặt nước chuyên dùng | SMN 304,12 4,4ã|
điện tích đất các loại cụ thể như sau:
- Dắt trắng lúa: 5.671,2? ha chiếm 50,41% tổng điện tích tự nhiên
1 sẵn xuất nông nghiệp là 7.546,76 ha chiếm 67.08 % điện tích tự nhiên,
- Đất trồng cây lâu năm: 842,09 ha chiếm 7,49 %4 tổng điện tích tự nhiên
- Đất có mat nude nuôi trồng thuỷ sản: 853,0 ha chiếm 7,58 % tổng diện tích
đất tự nhiên
Trang 31
Ind ĐI sẵn xuất nâng nghiện SXN | 7.306,00 — 64,9
L212 Đất chuyên trằng lúa mước LUC 6,00) 6,00 lI.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước con lai LUK 0,00] 9,01
l\.2.].1 Đất có rừng tự nhiên san xuất RSN 0,00] 0,00
2.2.3.2 Dat co sd sin xuit, kinh doanh SKC 0,00) 0,01
2.23.3 Dất sản xuất vật liện xây dung SKX 0,00] 6,00 b.2.4 Đất có mục dich công cộng CCC | 144948 12388
2.5 ĐI ông suấi và mặt xước chuyên dùng SMN S04,12| 44
Trang 3221
Về mặt cơ cấu sử dụng đất, do đây mạnh chuyển dich co cau kinh té sang
tiểu thủ cảng nghiệp và dịch vụ nên đất dùng cho nông nghiệp giảm đản đến năm
2020, trong dé dal tong Lia con lai dn dink 5.500 ba, đất hoa mau hàng năm 1.000 hha dé dam bao an ninh lương thực Với quan diém và sự chỉ dạo của tỉnh uỷ, huyện
duoc dau tu, dim bao hiệu suất và hiệu
quã sử dụng ngày cảng cao Do chuyển đổi cơ cầu kinh lế nhanh nên sẽ lượng lao
uỷ nên đất sử dụng sản xuất nông ng!
động nông nghiệp cần phai giải quyết việc lắm sẽ tăng lên, cần được dao tao để
chuyển đổi sang các ngành nghề va oác lính vục khac
1.3.3 Hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp
1.331 Hiện trạng nông nghiệp
Cơ cấu trong ngảnh sản xuất nông nghiệp đã có sự thay đối, tý trọng ngành
trồng trọt giảm từ 77,79% năm 1990 xuống còn 75,22% năm 2008, ngành chăn nuôi
tărực lừ 21,79 nim 1990 lên 23,82%⁄4 năm 2008
1.33.2 Quy hoạch phát tiễn nâng nghiệp
8} Irồng trọt Với nguyên tắc dây mạnh phát triển sản xuất trên cơ sở sử đụng có hiện quả điện tích đất nông nghiệp theo hướng thâm canh, đây mạnh sản xual trồng cây vụ Đông, đây nhanh phát triển cánh dồng trên 70 triệu dồng/ha năm, tạo ra giả trị cao nhằt/đơn vị diện tích đất, Đối với cây lương trực thâm canh tăng,
Tăng suất, nâng cao chất lượng bảo đảm an ninh hương thực và xuất khẩn trên cơ sử
từng bước dây mạnh xây dựng vùng lúa dặc sản, năng suất, phát triển sân xuất hàng, hỏa nông sản chất lượng cao đáp ủng thị trường đối với cây công nghiệp và cây ăn quả; phát triển điện tích rau màu bằng cách khuyến khích các địa phương xây đựng
kế hoạch và hỗ trợ nhân dan trồng cây vụ Đông trở thánh vụ chỉnh, phát triển diện tích hoa, cây cảnh tập trung ở những nơi trắng hoa truyền thống, gần trưng tâm thuyện, thành phố, khu đô thị bằng các giống có giá trị nhằm đáp img nhu cau ngay cảng cao của nhân dân trong tĩnh va thi trường Hà Nội nhằm tăng giá Wi sẵn xuất
của một héc†a cây cảnh lên khoảng 130 triệu đồng,
b) Ngành chăn nuôi
Trang 3322
~ Hiện trang: Ngành chắn mudi bat déu di vào thâm canh và sản xuất hàng,
hoá Năm 2010 toàn lưu vực cô 20.409 con trâu, bò; 77.578 con lợn và 1.450.273
cơn gia cằm các loại Tuy nhiên chăn nuôi ở các đm phương thuộc lưu vực Hữu Bị,
Nhân Hoả vấn mang tính nhỏ lẻ, theo hộ gia dinh chưa có mô hình chăn nuôi theo
kiêu tập trung, trang trại
- Quy hoạch phát triển chăn môi: phát triển chăn miôi trở thành ngành sản xual hang hoa dap Gng nhụ cảu tiêu dùng thực phẩm nội tỉnh va cho thi rường Hà Nội Tổ chức lạt ngành chăn nuôi theo hưởng gắn sản xuất với thị trưởng, tạo ra sản
phẩm tập trưng quy mô lớn đàm bảo an toàn địch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi
trường và cải thiện điều kiện an sinh xã hội nhằm nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả và vệ sinh an toàn thực phẩm Dịnh hưởng đến năm 2020 phát triển chăn
nuéi theo mô hình trang trại và toàn lưu vực nuôi được' 21.807 con trâu, bò, 79.010
căm lợn và 2.374.895 con gia cảm cúc loại
1.3.4 Hiện trạng và quy hoạch phát triển thủy sản
1.3.4.1 Hiện trạng phải triễu thuỷ sản trên địa bùn lưu tực
Diện tích mặt nước nuôi trắng thủy sẵn loàn lưu vực tiêm 2010 là 853 ba, giá
trị sản xuất tăng binh quân 18% /năm giai đoạn 2006-2010 Nuôi trồng thủy sẵn có
2 dang mudi tha trong ao nhỏ trong các khu vực thé cu và nuôi lôm cá ong các hỗ
đầm lớn, trên sông Tuy nhiên còn nhiều diện tích ao hỗ hiện nay chủ yéu nudi tha
cả theo kiểu tự nhiên, chưa có sự đầu từ thâm canh nên hiệu quá kinh tế thấp Nuôi
trồng thuỷ sân cña tĩnh vẫn chưa đáp ứng được nhu câu của thú trường, chưa khai
thác hết dược những tiểm năng vốn có của lưu vực
1.8.4.2 Quy boạch phải triển thuỷ sản
Với mục tiêu phát triển thuỷ sẵn toàn điện va phân đấu đạt x4p xi 10-15% giai đoạn 2011-2020, đẳng thỏi giữ gìn cũng như báo vệ tải nguyên thuý sản, báo vệ môi trường,
Phương hưởng phát triển coi thuỷ sản là ngành kinh tẻ quan trọng, cẻn nhiều
tiểm răng, phát triển sâu xuất là gốp phan quan trong vào tăng trưởng kinh lễ, giãm nghẻo, đặc biệt là vùng trững không sản xuất nông nghiệp được
Trang 3423
Đẩy mạnh phát triển thuỷ sản gan voi CNH, HDH néng nghiệp nông thôn va
chuyển đổi cơ cảu kinh tế trên cơ sở đấy mạnh nuối trồng, cùng ché biến ra sản
phẩm đạt tiêu chuẩn TSO theo mồ hình công nghiệp, bản công nghiệp
Chuyển đổi cơ cầu kinh tế thuỷ sẵn: mở rộng nuôi cá lỗng trên mặt sống, hỗ và vac ving tring trong nội dòng, Vũng chiếm trũng năng suất hủa thấp và không chắc
ăn sẽ chuyển đổi sang muôi trằng thuỷ sản Trú trọng thâm canh ngay trong giai đoạn đầu quy hoạch những loại có giá trị kinh tế cao nhụ: baba, éch, lam cảng xanh
1.3.5 Hiện trạng và quy hoạch phát triển công nghiệp
1.3.5.1 Hién trạng công nghiệp
Theo hiện trang lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà đang là vùng phải biển nông, nghiệp theo hướng phát triển cơ cầu kinh tế hàng hoá là chủ yếu nên các khu công
nghiệp ở hưu vực này hiện không có
1.352 Quy hoạch phát triển công nghiệp
Dây mạnh đầu tư hoản chỉnh hạ tầng kỹ thuật, nâng cao hiệu quã sử dựng các khu công nghiệp, cm công nghiệp — tiểu thủ công nghiệp, cụm tiếu thủ công
nghiệp — làng nghề Tích cực vận động thu húi doanh nghiệp có quy mồ lớn công
nghệ kỹ thuật cao vào khu vực
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sẵn, thực
phẩm Thu lút phát triển còng nghiệp cơ khí lắp ráp, điện tử công nghiệp có công, nghệ cao Tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ chế chỉnh sách nghề mới nhát là nghề xuất khẩu, nhằm lạo nhiều việc làm, lắng thu nhận, gớp phân phân công lại lao động, phát triển kinh tế nông thôn Mụz tiêu tốc dộ tăng trưởng công nghiệp - xảy dựng,
(GDP) giai đoạn 2012-2020 đạt 17,2%, trong đó giai đoạn 2012-2015 đạt 17,5%; giai đoạn 2016-2020 đạt 17,0%
1.3.6 Hiện trạng và quy hoạch phát triỀn dõ thị
1.361 Hiện trạng đô thị
Tiện nay, trong lưu vực nghiên cứu có 1 thị trấn Vĩnh Trụ thuộc huyện Lý Nhan, noi day 14 tung tau chinh ti, văn hoá và dịch vụ của các huyện niên đô thụ
chiếm diện tích rất lá nhỏ
Trang 3524
1.3.6.2 Quy koach phát triển đô thị
"rong lưu vực LIữu Bị, Nhân Hoà bao gốm diện tích cúa 2 huyện Lý Nhân va
Bình Lục, đến năm 2020 được quy hoạch phải triển đô thị như sau:
- Huyện Lý Nhãn: mở rộng thêm thị trần Vĩnh Trụ
- Huyện Bình Lục: hình thành 01 thị trần mới là Chợ Sông Mục tiêu là trung
tâm thương tại, phát triển nông nghiệp của tỉnh
1.3.7 Hiện trạng và quy hoạch nhát triển các cơ sở hạ tầng
13.7.1 Hién trang co so he ting
a) THệ thông giao thàng đường bộ
Mac đủ là vùng chiếm tzững và là miền quê nông thôn nhưng hệ thông giao
thông đường bộ ở lưu vục LIữu lị, Nhân Hoả phát triển khả và thuận lợi Lliện nay,
đang thực hiện chương trình của Nghị quyết trung ương khoá X về xây đựng và
phát triển tông thôn mới Vì vậy rên địa bản lưu vực Hữu Bị, Khôn Hoà có 100%
số xã có đường ô tổ đến trung tâm xã và hệ thống đường giao thông nông thôn được
tu bễ, nâng cấp bằng bê tông hoá nên việc đi lại thuận tiện
b) Hé thông giao thông đường sắt: biến giới phía Tây của lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoả có tuyến dường sắt Đắc Nam dài 30lan, với 2 ga đường sắt, Hàng năm: vận clruyễn một lượng lớn hàng hoá và hàng trăm nghìn lượt khách va là cầu nói
quan trọng giữa Thủ đồ 1ã Nội và các tỉnh phia Nam của Tổ quốc
©) Hệ thêng giao thông đường thuỷ
Chiểu dải dường sông của tuyển sông Hồng di qua biên giới lưu vực nghiên
cứu là 27,3 km Liên tại hru vực chưa có cảng sông chính thức do ngành giao thông
quan ly ma chỉ có câu cảng, bến bãi của các đoanh nghiệp nhà nước và tr nhân tự xây dựng để phục vụ cho phát triển sản xuất của đoanh nghiệp,
1.372 Phưang hướng phát triễn cơ sỡ bạ tằng
Coi phát triển cơ sở hạ tầng luôn đi trước một bước dé lam cơ sở cho phát
triển kh tê xã hội Phát triển co si ha tang cân có tầm nhìn xa, đồng bộ trên cơ sở
Trang 3625
các bước di hợp lý, đáp ứng được mục tiêu trọng diễm trước mắt cũng như những,
:nục tiêu lâu dai
Với mục tiêu hệ thống co sé ha tang trong giai đoạn đầu quy hoạch ngang,
tâm các tỉnh trang vừng đồng bằng Sông Iiỏng, đặc biệt chủ trạng về quốc lộ, tỉnh
lô, đô thị, khu du lịch trọng điểm và thoả mãn như cầu mọi thành phân, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá _ Liiện đại hoá và đây mạnh phái triển kinh tế - xã hội
a) Dối với hệ thống giao thông
Tiếp tục củng cổ nâng cắp tuyển giao thông đã có, kết hợp với việc xây đựng Tới mội số tuyến đường liên tỉnh, đường tỉnh, đường đô thị
Tôi với các quốc lộ: nâng cắp tuyến quốc lộ 21T
Đẩy nhanh tiên độ thi công xây dựng tuyên đường 21B mới chạy song song, với Luyển đường 21B cũ để giải quyết bớt tình trạng lắc đường trên tuyến 21B cũ
Đổi với mạng lưới đường giao thông nông thôn, hiện nay tý lệ đường cấp
phan đối còn đưới 309
Nâng cấp mở rộng giao thông thuỷ bằng cách nao vét lòng các tuyển sông Nâng cấp mở rộng, xây dựng hệ thống cảng vả kho bãi đáp ứng tốt nhụ câu vận chuyển vật tr nguyên liệu cho sẵn xuất và tiêu thụ sẵn nhận
1.3.8 Những mâu thuẫn và xu hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng đất trung sự nghiệp công nghiệp hoá và nền kinh (6 thị trường,
Đo như cầu phải triển kinh tế thị trường niên tốc dé phát triển đã thị hoá và
công nghiệp hoá củng với sự phát triển kết câu hạ tầng cao, song song với nó là diện
tích đất nông nghiệp ngày cảng lạ thu hẹp và hệ thông đưuỷ lợi bị chữa cắt, phá võ quy hoạch nên mâu thuần giữa hệ thống thuỷ lợi và các đối tượng ngảy cảng cao
Trang 3726
1.4 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH TIÊU
1.4.1 Các công trình tiêu nước đã có
1.4.1.1 Hiện trạng các công trình tiêu đầu mỗi
Lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoả có diện tich tự nhiên lả 11.250 ha, trong đó diện tích canh tác là 7.546,76 ha, diện tích cẩn tiêu là 11.250 ha Trong lưu vực có 02 trạm bơm lớn, cả hai đều là trạm bơm tưới, tiêu kết hợp và hàng trăm trạm bơm nhỏ
tại những khu vực thấp, trũng cục bộ đề bơm ra trục tiêu chính chảy vẻ bẻ hút trạm
bơm đầu môi Hữu bị và Nhân Hoả
a) Tram bơm Hữu Bị: Được xây dựng năm 1966 lắp 4 máy x 32.000 m”/h tiêu
cho 11.250 ha diện tích đất tự nhiên vả tưới cho 2.776 ha đất sản xuất nông nghiệp
b) Tram bơm Nhân Hoả: Được xây dung nim 2002 lip 4 may x 21.600 m*/h,
củng kết hợp với trạm bơm Hữu Bị tiêu cho 11.250 ha đất tự nhiên vả tưới cho 700
ha đất canh tác
Hình 1.2 Trạm bơm Hữu Bị
Trang 38
27 Hình 1.3 Trạm bơm Nhân Hoà
Toàn bộ lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoả có 56 trạm bơm tưới, tiêu chuyên tiếp
các loại có công xuất từ 450 mỶ⁄h đến 2.400 m”⁄h do các Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp quản lý, trong đó có 06 trạm bơm chuyên tiêu, 50 trạm bơm tưởi, tiêu kết
hợp Khu vực huyện Lý Nhân cỏ 03 trạm bơm chuyên tiêu, 06 trạm bơm tưới tiêu
kết hợp củng tiêu cho 365 ha và khu vực huyện Bình Lục cỏ 04 trạm bơm chuyên
tiêu, 21 trạm bơm tưới tiêu kết hợp củng tiêu cho 1.161 ha Hiện nay các trạm bơm
này đều hoạt động bình thường, tuy nhiên do được xây dựng từ lâu nên đến nay
không còn đạt được công suất thiết kế
Bảng 1.12 Hiện trạng các trạm bơm chuyên tiếp trong lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà
3 [img dong (Thanh Lan) | Binhnghia | 1990 [2 540 [T080] 60
Trang 3928
13 [Nhan chai Hung Cong 1981 | 2 2400 [4300] 120 | 120
14 |Chợ quản Hưng Công 1998| 2 |L800;1600|2.800| 47 | 47
15 |Bãi đồng Hưng Công 1988 | 1 s40 340 | 20 | 10
16 |Tây mảng bùi (cuôi 517) |HwngCông 1981 | 2 2400 |4800[ 50 | 50
17 [Dang mang bin (cud; SI7)| Tưng Công 1291| 1 1080 [1908| 15 [| 15
Trang 4029
8 |TB Nhân Hậu - xém 7 Hoà âu | 1989 2 1.000 2.000 | 20,9
9 |TB Nhân Hoà- xóm 18 HoảHậu | 1988 2 1.000 2.000 | 73,52
10 |TB Trung Ky-Nhan Tien | Tiên Thăng | 1989 2 1.000 2.000 | 52.44
11 |TB đã chiên- Nhân Tiên | Tien Thing | 1987 1 450 450 10
12 |TB đã chiến - Nhân Tiên | Tien Thing | 1989 1 450 450 36
13 |TB Nhân Phúc - Câu Ban | PhúPhúc | 1989| 2 540 1080| 20 | 425
14 |TB Vùa - xóm 7 NhânMỹ | 1989| 2 2200 |4400[ 62
15 |TB thôn 9 NhânMỹ | 1997| 1 1000 |1000[ 54
16 |TB da chien Bo Nhan MY | 1989 1 1.000 1,000} 25
17 |TB dã chiên đường Hà Nhan My | 1988 1 540 540 20
18 |TB tau Giang Nhan Nghia | 1993 1.900 3.800 | 60