Cách tiếp cận - Tiếp cận tổng hợp của vùng nghiên cứu: Từ định hướng phát triển KT-XII, các nighanh nghé cia cde địa phương trong ving Nam Hưng Nghi để rút ra các giải pháp cổng trình và
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT
TRUONG DAI HOC THUY LOL
TRAN BAO CHUNG
NGHIEN CUU GIAI PHAP TIEU UNG VUNG NAM HUNG
NGHI TINH NGHE AN TRONG DIEU KIEN BIEN DOI KHi
HẬU NHAM DAM BAO PHAT TRIEN KINH TE XA HOI VA
SAN XUAT NONG NGHIEP
Chuyên ngành : Kỹ thuật tài nguyên nước
Mã số : 8-58-02-12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS Nguyễn Văn Tuần
:T§ Nguyễn Quang Phi
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LOI CAM DOAN
'Lôi xa cam đoan để tải luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu giải pháp tiểu ủng vùng Nam Hung Nghỉ tỉnh Nghệ Án trong điều kiện biến đối khí hậu nhằm đảm bảo phat triển kính tế xã hội và sản xuất nông nghiệp” là dễ tài
do cá nhân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn
'Văn Tuần, TS Nguyễn Quang Phi
Cac số liệu sử dụng để tính toán là trung thực, những kết quả nghiên cứu
trong đề tài luân văn chưa từng được công bố dưới bất cử hình thức nảo
Tôi xin chịu trách nhiém vé de tai luan vin cua minh_/
Học viên
Trần Bão Chung
Trang 3LOI CAM ON
Luận văn Thạc sỹ khoa học “Nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng Nam
Hung Nghi tỉnh Nghệ An trong điểu kiện biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo
phát triển kinh tẾ xã hội và sản xuất nông nghiệp” hoàn thành ngoài sự nỗ
lực của bản thân học viên còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS
Nguyễn Văn Tuấn, T8 Nguyễn Quang Phi củng các thầy cô giáo khoa Kỹ
thuật tài nguyên nước - trường Đại học Thủy lợi
Toc viên xin chân thành cảm ơn đến đến Trường đại học Thủy lợi, các
thầy cô giáo trong và ngoài trường, các bạn bè và đồng nghiệp
lọc viên xin bày tỏ lòng cảm chân thành đến các cơ quan, đơn vị và cá
nhân nêu trên Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PG§.I8 Nguyễn Văn Tuấn,
‘TS Nguyén Quang Phi đã tạo điểu kiện giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp
những thông tin cần thiết cho bản luận vin nay
HỌC VIÊN
Trần Báo Chung
Trang 41.1 Téng quan tinh hình ngập ting, cae cang cu, phương pháp nghiên cứu trên thê giới
1.1.1 Tình hình ngập ứng và giải pháp của một số nước trên thể giới 5
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội vững nghiên cửu 12
Hign trạng hệ thống tiêu thủy lợi vả tình hình ngập ủng tại vũng nghiên cứu 13 Cac nghiền cứu vả các giải pháp đã thực hiện liên quan đến ngập ứng tại vũng
1,3 Cac vin dé cin dặt ra trong nghiên cửu
CHƯỚNG 2: CƠ SỞ KHOA Hac, PUUGNG PLLAP VA CONG CỤ NGHIÊN CỨU
1d
3.1 Cơ sở khoa học vá tục tiễn
2.1.1 Dặc điểm địa hình nguyên nhân gây ngập tìng ,cảo tên tại trong công Táo phòng,
chẳng, giảm nhẹ thiệt bại và thích ứng với ngập ding trong vùng nghiên gứửu T9 2.1.2 Các hình thái gây mưa và tác động của biển đổi khi hav 20
iii
Trang 52.1.5, Lata chon kịch bản BĐKH vá NBD cho vùng nghiền cứu _.-
3.2.1 Phân tích, lựa chor phương pháp va cong cu tinh Loan -30
2.2.2 Thiết lập mô phỏng vả kiểm đính mô hình, .38
CHƯƠNG 3: NGIIÊN CỬU DỦ XUẤT GIẢI PHÁP TIỂU UNG CIIO VUNG
3.1 Tỉnh toán và kết quá tink toan G80 cescceeecsetensseeeeieeseiesseestee sec 54 3.1.1 Tính toán mö hình mưa tiêu giai đoạn hiện tại -54
3.1.2 Tỉnh toán mô hình mưa liêu ứng với kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 G7 3.1.3 Lựa chọn hệ sẻ tiểu thiết kế cho hệ thống trong điều kiện BIDKLH se 71
3.1.4 Tỉnh toán cân bằng nước cho hệ thống trong điêu kiện BĐKH Z1
3.1.5 Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình Hêu của vùng Nai Hưng Nghĩ
theo diều kiện BĐKH — canieeeoieTT
3.2 Nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu cho vừng Nam Hưng Nghỉ tỉnh Nghệ An 73
3.2.1 Để xuất giải pháp công trình từ kết quả tính toán tiêu sơ bộ 74 3.2.2 Đề xuất giải pháp công trình từ kết quá mô phỏng tiếu cửa hệ thống Nam Hưng,
3.3 Giải pháp phi công trình —~ ,,Ô seo 8]
Trang 6DANH MUC HINH
Hình 1.1 So dé kbu vục nghiên củu
Hình 2.1 Ban đề phân vúng tiêu Nam Hung Nehi
Tình 2.2 Quy trình mô phỏng ngập lụt
Hình 2.3.Cấu trúc thắng dứng của mô hình NAM se
Hinh 2.4 Sơ đồ thủy lực hệ thông sông Cả dùng trong tính toán
Biên gia nhập kim giữa
Hinh.2.5; Mang thay lực một chiếu dùng trong tính toan ¬
TRnh 2.6 Phân chia tiểu lưu vực và vùng nhập lưu trên hệ thông sống C¡
Hình 2.7: Kết quả hiệu chính mô hình NAM cho trạm Sơn Diệm trận lú 1978
Hình 2.8: Kết quả liệu chính mô bình NAM cho trạm Hoa Duyệt trận lũ 1978
Tinh 2.9: Két quả kiếm định mô hình NAM cho tram Sơn Diệm trận lũ 1979
Hình 2.10: Kết quả kiểm định mô hình NAM cho trạm Hỏa Duyệt trận lũ 1979
Hình 2.12 Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho mực nước tai tram Chợ Trảng
Hình 2.13 Kết quả hiện chỉnh mö hình cho mực nước tại trạm Bến Thủy
Hình 2.14 Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho mục nước bại tram Linh Cam
Hinh 2.15: Kết quả kiểm định mỏ hình cho nực nước tai tam Nam Dan
TRnh 2.16: Kết quả kiểm định mô hình cho mục nước tại trạm Chợ Tràng
Hinh 2.17: Két quả kiểm định mô hình cho mực nước tại trạm Bến Thấy
Hình 2.18: Kết quả kiểm định mô hình cho mực nước tại trạm Linh Cảm
Tinh 2.19: Dường quá trình mực nước tại vị trí KT 3⁄10
Hình 2.20: Đường quá trình mực nước tại vị trí KT 378
11inh 2.21: Dường quá trình mực nước tại ngã ba kKT-LT 982
Hình 3.1 Đường tân suật lượng mua 5 ngảy max tram Vinh
Hình 3.2 Đường quá trình ä ~- L phương ám bạ — 0,3 (ma)
Tình 3.3 Dường quá trinh a ~ t phương án bạ = 0,1 (m/ha)
Hình 3.4 Đường quá trinh a ~ t phương an bạ = 0,45 (m/ha)
Bảng 3.8 Hệ ở dòng chây Ở của một số loại dỗi tượng tiêu nước chỉnh
Hình 3.5, Giản đỏ hệ số tiêu sơ bộ theo hiện trạng của hệ thông
Tình 3.6 Giản để hệ số tiêu đã hiệu chân:
kg aoe
iy ø
Trang 7Hình 3.7 Đường quá trình a ~- t phương án bạ — ,4 (n/ha)
1ình 3.8: Gián để hệ số tiêu sơ bộ theo hiện trạng của hệ thông với giá thiết bÓ= 0,4m
ứng với kịch bản biến đổi khí hậu RCPA -70
Hình 3.9 Gián dỗ hệ số tiêu dã hiệu chỉnh can „1
Tlinh 3.10: Duong qua trình mực nước PA] tại vị trí KT 340 - -.78 Hình 3.11: Đường quả trình mực nước PA2 tại vị trí KT 340 79 Hình 3.12: Đường quá trình mực nước PAI tại vị trí KT 378 "— Tinh 3.13: Duong qua trình mực nước PA2 tại vị trí KT 378 -79 Hinh 3.14: Đường quả trình mực nước AI tại vị tri KT-LT 982 80
inh 3.15: Duong qua trình mực nước PA2 tại vị trí KI-LT 982
vi
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 2.2 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sỞ 9 Bang 2.3 Mức thay đổi lượng mua(%) theo mùa theo kịch bản phát thải trưng bình
Bảng 2.5 Các tiếu hru vực vá vùng nhận lưu sông Cả AB
Bảng 2.8: Kết quả hiệu chỉnh và kiếm định mô hình NAM cho các tiểu lưu vue SL4,
Bang 2.9: B6 théng sé mé hinh NAM cho céc tiéu lưu vực đại điện của sông Cả 16
Đăng 2.10: Các liểu lưu vực có điều kiên tương đồng với SE.4, SL5 -.46
Hình 2.11 Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho mực nước tại trạm Nam Đàn 48
Bảng 211: Đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash Sutclife (R”) mô phỏng trận lì năm
1978 cho cấu trạm trên lưu vực sông Cä S49
Bang 2.12: Đảnh giá sai số theo chi tigu Nash Sutcliffe (R") mỏ phỏng trận lũ năm
Bang 2.13: Thống kế thời gian và đỗ sâu ngập lại một số vị trí trên hệ thông, 53 Bang 3.1 Tinh chất bao của các ngày mưa lớn nhất, 55 Bang 3.2 Cac thang số của các đường tần suất lý luận _55 Bằng 3.3 Một số lrận mưa có lượng mưa xắp xỉ lượng ruưa thiết 57 Bang 3.4 Bang tinh mé hinh mua thiét ké - Trạm Vinh 58
Bang 3.5 Két qua tinh toan hé sé tigu cho hia vai gia thiệt b0=0,3 59 Bang 3.6 Kết quả linh toản hé sd tiGu cho hia voi gid thi bO 0,4 ee 60
Bảng 3.7 Kết quả tính toán hệ số tiêu cho lúa với giả thiết b0=0,45 6Ï
Bang 3.9 Hệ số tiêu cho các loại cây trắng vả điện tích khác 63 Bang 3.10 Tỷ lệ điện tích các loại đối lượng tiêu 64
Bang 3.11 Tỉnh toản hệ số tiêu cho hệ thông 64
Bang 3.12 Hiệu chỉnh hệ số ign ciia bé théng.- ¬—.-
vii
Trang 9Bảng 3.13.Mức thay đổi lượng mưa theo mủa theo kịch bản phát thải trung bình
Bang 3.16 Hệ số tiêu cho các loại diện tích khác với giá thiết bÚ= 0,4m ứng với kịch
Bảng 3.17 Tính toán hệ số liêu cho hệ thống với giả thiết b0— 0,4m ứng với kịch bản
Bảng 3.18 Hiệu chỉnh hệ số tiêu của hệ thông với giả thiết bO= 0,4m ứng với kịch bản
Bang 3.19 Bảng tỉnh cản bằng nước của hệ thỒng, co co seo TT
Bang 3.20: Thắng kê thời gian và độ sâu ngập trong khi cãi Tạo -80
viii
Trang 10DANH MUC CAC TU VIET TAT
RPKA Biển đổi khí hậu
Kinh tế xã hội
Trang 11MO DAU
1 Tính cấp thiết eda dé tai:
Vũng Nam — Hưng - Nghi là một trong những vùng phát triển kinh tế trọng điểm của
tỉnh Nghệ An trong đó vẻ nông nghiệp dãy là ruột trong hai ving có diện tích lúa nước
lớn nhất của tỉnh Nghệ An Do đặc điểm địa hình của vùng thấp, trùng lại năm sát biển
chịu ảnh hưỡng của mưa bão mạnh nên thường bị ngập lụt về mùa mưa lũ
Việc nghiên cứu đành giá tỉnh bình ứng ngập và các giải pháp tiêu ímg cho vùng nay
đã được đề cập trong Quy hoạch thuỷ lợi vùng Nam - Hưng - NgÌủ từ năm 1964 và được Văn phòng Uý ban sông Hồng, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi & Quân lý nước nghiên cứu hoàn chỉnh năm 1975, bố sung năm 1988, Đoàn Quy hoạch Thuỷ lợi Nghệ
An lập bỗ simg năm 1993 Đây là cơ sở cho việc quân lý và đầu Lư xây dung cdc cong trình tiêu thoát mước trên dịa bản, công tác tiêu thoát nước từ đỏ dén nay dong góp một phân không nhỏ đối với sự phát triển chưng của toàn vùng,
'Yuy nhiên, trong những năm gắn đây do có nhiều biến động về điều kiện tự nhiên cũng,
rửa tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội, nhất là chuyến đổi cơ câu cây trồng, vật
nuôi, sự biến dỗi của khí hậu kết hợp rực mước biển ding, tốc dộ đô thị hoá, công, nghiệp hoả trong vùng đang là áp lực đối với các hệ thống tiêu thoát nước, đã lảm thay đối nhiệm vụ của các hệ thông tiéu, gay mau thudn trong quá trình tiêu thoát nude, lao ra sur qua tai cho cic hệ thống tiêu gãy ngập ủng và duh hưởng đến môi
trường sinh thái trong vùng
Vi vậy việc nghiện cửu *“ Nghiên cửu giải pháp tiêu ủng vùng Nam Hưng Nghí
tỉnh Nghệ An trong điền kiện biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo phát triển kinh
tế xã hội và sản xuâi nông nghiệp“' có vai tro rat, quan trọng, cản được đầu từ nghiên cửu nhằm dưa ra phương ản tiêu thoát nước phủ hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho vùng ở thời điểm hiện tại và trong tương lại
2 Mục dích của Để tài:
- Nghiên cứu đẻ xuất plrương ản, giải pháp công trình tiêu ủng cho vùng Nam Hưng,
Trang 12Neghi tinh Nghé An dé dam bao cude séng và phục vụ sẵn xuất của người dân góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng trong điều kiện biến đổi
khí hậu, nước bien cârgr
- Dựa vào kịch ban BDKII da chon dé xác định yêu cầu tiêu nước
- Các giải pháp chú yếu giải quyết vấn để tiêu thoát nước cho hệ thông thủy lợi phủ
hợp với yêu câu phát triển kinh tế - xã bội, thích ứng với BĐKH toàn câu
3 Cách tiếp cận và phương phap nghiên cứu:
3.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận tổng hợp của vùng nghiên cứu: Từ định hướng phát triển KT-XII, các nighanh nghé cia cde địa phương trong ving Nam Hưng Nghi để rút ra các giải pháp cổng trình và phi công trình thích ứng làm giảm nhẹ thiệt hại do ủng ngập
lếp cận thực tiễn: Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập số liệu thông tín nhằm lám
rõ hiện trạng các cảng trinh tiêu ủng và hiện trạng ngập của các địa phương trong wang nghiên cứu Các số liệu thực tế giủp dánh giả một cach tổng quan dễ có cơ sở dánh giá tảc động và để xuất giải pháp khắc phục
- Tiến cận phương pháp: sử dụng phương pháp mô hình toán (mô hình thủy lực MIKE 11)
ếp cận Kịch bản biến đổi khí hậu: Áp dựng kịch bán BĐKH cho vùng nghiên
cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp diều tra, thu thập:
Tiền hành điểu Iza, thu thập các tải liện trong vùng nghiên củu bao gồm tải liệu hiện trạng thủy lợi, các công trình tưới, tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh hình khai thác và sử đụng đất đai, nguồn nước, cáo tài liệu địa hình, thủy văn trên
khhu vực
b Phương pháp thông kê
Trang 13Phân tích, thống kê, tổng hợp các số liễu ngập lụt từ các trận lủ trong lịch sở, dánh gia khả năng ngập lụt của khu vục nghiên cứu ứng với các tân suất thiết kế khác nhau
b Phương pháp mô hình hóa
Các mô hình mưa - đông chấy:
lliện nay có rất nhiều mô hình thuận tiện cho người sử dụng (Jlec-LIMS, NAM, Ltank ) mã kết quả là các là quá trình đông chảy tại các điểm không chế, sau khi kết
hợp với công cụ khác ¡hư GT8 thì có thể dưa ra các thông tín về điện tích và mức độ ngập lụt
Mô hình MIKE FLOOD được phát triển bởi Viên Thủy lực Đan Mạch (DHT) thực hiện
các kết nội giữa mô tảnh MIKE 11 (1 chiều) với mô hình MIKE 21 (2 chiều), được
đùng đề mô phóng sự biến động của mực nước và lưu lượng ứng với các thay dối về
chế độ thủy lực trong sông, hỗ và các vùng chảy tràn Sử ding MIKE FLOOD sé mé
phòng được chủ tiết điều kiện vật lý của hệ thông
4 Phạm vi nghiễn cúu:
a Phạm ví không gian:
Khu vực nghiên cửa là vùng đất thấp của tĩnh Nghệ An ( Nam Đàn, Hưng Nguyên,
Nei Léc,TP Vinh)
b Pham vi thời gian
Thời gian nghiên cứu:
- Trong quá khứ 2 trận lũ điển bình xây ra ở khu vực nghiên cứu gây ngập trên điện
w
Trang 14rong ( năm 1978, 1988)
- Trong tương lai: Mõ phóng ngập lạt ở khu vực nghiên cửu cho năm 2050 ứng với trận
lũ tương tự như năm 1988 xảy ra theo kịch bản nước biến đâng( Bộ Tài nguyên vả Mỗi trường, 2016)
5 Kết quả dự kiến đạt được:
- Đánh giả được hiện trạng ủng ngập, các nguyên nhân gây ứng ngập và thực trạng năng lực tiêu ủng vùng Na Hưng Nghị, Nghệ An;
- Để xuất các kịch bản phát triển kinh tế xã hội và lựa chọm kịch bên biến đổi khí hậu
áp dụng tại vùng nghiên cửu,
- Đưa ra được kết quả yêu cầu tiêu giai đoạn hiện Lại và kết quã Liêu ứng với kích bân 13DKI1 đã chọn trong điều kiện biến đổi khí hậu vá phát triển kinh tế xã hội;
- Để xuật các giải pháp tiên cho vùng nghiên cửu
Trang 15CHUONG IE: TONG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tình hình ngập úng, các công cụ, phương pháp nghiền cứu trên thể giới và Việt Nam
LLL Tink hình ngập ủng và giải pháp của một sễ nước trên thể giới
Thiên tai và những tác dộng của chúng dến kinh tế xã hội và môi trường ngày cảng gia
tăng trên thể giới với một tốc độ báo động, Con người, xã hội, môi trường dang bj nh
thưởng rõ rệt Chúng ta cá thể nhận thây sự thay đối: hiện tượng nóng lên toàn cầu tăng,
đân số, tăng trưởng kinh tế, dô thị hóa, công nghiệp hóa, pha rừng, mỡ rộng khu dân
cư, di canh, di eư làm cho xã hội bị tác động rmạnh mẻ từ thiên nhiên
1.1.1.1.Trung Quốc
Trên sông Hoàng Hả: Lũ năm 1887 làm chết 900 ngàn người; thập niên 1990 cỏ 7 trận
lũ lén đã xảy ra vào các năm 1991, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998 làm chết khoảng 25 nghìn người, riêng năm 1993 đã ảnh hướng đến 3,6 triệu người và 18 ngàu người chết Trên sông Trường Giang, lũ năm 1931 làm ngập 3 triệu ha, ảnh hướng tới
28,5 triệu người vá 145 ngàn người chết; lũ năm 1998 làm chết 3.000 người, 23 nghin
người mất tích, 240 triệu người bị lũ uy hiểu, phả huỹ Š triệu ngôi nhủ, thiệt bại
khoảng 21 ti USD Tỉnh chung, trong 55 năm gắn day lũ lụt đã ánh hưởng dến 9,3 triệu tha đất canh tác, trung bình mỗi năm làm chết khoảng 5.000 người [1]
Giải pháp khắc phục: Phòng, chống lũ cúa Irưng Quốc lá “lãng cường chứa lũ ở
thượng nguằn; bảo vệ các vùng ảnh hưởng, lũ ở trưng lưu và hạ lưu các sống lớn, phổi
hợp chứa lũ, giảm lũ ở trung lưu, chuẩn bị tốt khả năng chống lũ trước mùa trưa lũ”
Các giải pháp công trình chú yếu tiếu thoát lũ của Trung Quốc hiện nay là: Cũng cổ
hệ thống đê khoảng 278.000 km các loại; xây dụng hỗ chứa thượng lưu với 86.000 hỗ
chủa các loại với tông dung tích 566 tỷ m để báo vệ cho khoảng 12 triệu ha đất canh
tác khổi ngập hụ, 98 khu vực chứa 1ñ với khả năng chứa khoảng 120 lý mŠnước,
khoảng 2.000 trạm bơm lớn vả trung bình dễ tiêu ủng ]3 |
Trang 16L112 HaLan
Là quốc gia năm ở khu vực Lấy Âu có những trận thiên tai nặng nẻ nhất: Năm 1134,
1287, 1375, 1404, 1421, 1530, 1570, 1717, 1916, 1953 Lữ lịch sử năm 1421 đã làm chết 100 người, lũ năm 1930 lam chết 400 người, lũ năm 1570 vỡ dé lam ngập 2/3 diện tích của Iả Lan và hơn 2.000 người chết Trong Lễ Giáng sinh năm 1717, trận
bão Biển Bắc tôi tế nhất rong vòng 400 năm tân công Hà Lan, Đức và Scandinavia Jam 14.000 người chết, trong đó Hà Lan có 2.276 người Năm 1916, nhiều tuyến đề
ở Zaiderzee bị võ dẫn đến việc xây dựng đập ngăn và con đê Afsluitdijk đài 32 km
Ngày 1/1/1953, bão lũ đã nhân chim phần lớn khu vực phía Tây Nam cửa Hà Lam, phá huy hon 45 km đề biển gây ngập lụt 3 tính phía Nam, giết chết 1.835 người, làm ngập
hon 150 ngàn ha đất Hai trận lũ lón năm 1993, 1995 đã gây thiệt hại cho đất nước Hà Tran bảng trầm triệu USD |4|, |5], |6
Sau trận lụt lịch sử năm 1953, U¥ ban Châu thổ được thành lập và cho ra đời “Quy Hoạch châu thổ” với kế hoạch xây đựng các cơn đô, xây các đập chấn nước biển ding,
bịt hậu hết các cửa sông ở phía Lấy Nam
Về chống lụt cho sỏng: Sỏng Rine khi chảy vào lãnh thé Ha Lan chia thành nhiều phân lưu Tử ngàn xua, để ngăn chặn lũ lựt các sông nảy đăng cao trong mua lũ @nủa đồng)
mỗi bên bờ sông xây đựng hai đê kiên có Đề liên kế đỏng sông đưạc gọi là đê mùa hè (mùa có it mưa, lụQ, có nhiệm vụ ngăn lạt nhỏ trong mùa hẻ và dê bên ngoài lá dễ mùa đông (mùa lũ lụt chính) đây là để chính cách xa sông, có nhiệm vụ không cho nước
tràn vào đẳng
Những biên pháp kiểm soát lũ dược thực hiện: Giảm bót cường suất lũ bằng việc nâng cao khá năng thắm nước của đất, trữ nước, mở rộng đường thoát lũ, trồng rùng vả khối phục vùng bị lũ, phát triển các công trình tiêu Dòng thời xây đựng đẻ điều và tường chống lũ, năng cấp hệ thông dự báo để báo lũ sớm, đưa sông ngồi vào phát triển đô thị, bao gồm lrữ nước và thoát nước tại đồ thí Quy hoạch không gian rong phòng chống,
tí: Bản đỗ phân vùng ngập lũ, quy hoạch dân cư, hưởng dẫn phòng chống cho người dân
1.1.1.3 Một số nghiên củu ngập lụt trên thế giới
- Chris Nielsen (2006) [7] đã ứng dụng mö tỉnh MIKE SHE dé tinh toán ngập lụt
6
Trang 17ving ding bing và tiểu thoát nude dé thi, di ap dung cho khu vuc Déng Nam A déng đúc dan cu sinh sống với đặc trưng các dòng sông lớn chảy qua các vùng đồng bằng
trũng và các khu đồ thị
- A Pathirama và các tác giả khác (2011) [8] đã phát triển mô hình IPA-SWMMS đẻ
tỉnh toán ngập lụt đô thị trên cơ sở mô hình 2 170 N.T Sơn và nnk / Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHX: Cúc Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 38 (2016) 167-174
chiêu được đơn giãn hóa kết hợp với mô hỉnh tiêu thoát lũ L chiếu SWAMIM5 Tác giả
cũng đã sử địng kết quả đầu ra của mô hình đề th toàn thiệt hai do ngập lụt Mô hình này cũng có hiệu quả trong việc tỉnh toán tối ưu hệ thống tiêu thoát nước đô thị
- Thifong 1.i va các lác giả khác (3014) |9] đã nghiên củu ngập ứng đô tị do mua bão
bằng mô bình Các tác giá đã sử dụng ö tam giác hạn chế để tỉnh toán ngập hạt cho
vùng đô thị L Liu và các tác giả khác (2015) [1 0].đã nghiên cứu ngập ứng do mua lớn
bằng mô hình Máy tự động di déng CA (Cellular Automata), Quá trình thâm, dòng, chảy cửa vào, động lực dòng cháy được mô phóng trên cơ sở xứ lý trước một phản nhỏ
đử liệu địa hình đồ thị nhỏ ở Guangzho, miễn nam Trung Quốc Két qua cho thay sai
số mực nước ở dẫu ra là 4øm; so sánh với bản đỏ ngập lụt cho thay mé hình này có khá năng mô phóng động lực dòng cháy hiệu quả; tốc độ nhanh của rnô hình dap ứng được yêu cầu điều hành khản cap ở vùng đô thị
11.2 Các nghiên cửa: trong rrcớc
Theo báo cáo Chỉ số rủi ra khí hận toàn câu năm 2020 (CRT) được công bố tại Hội nghị
tân thứ 25 Các bên tham gia Công uớc khung cửa Liên hợp quốc về biến đổi khi hậu
(COP25) diễn ra tại Madrid, Tây Ban Nha, Việt Nam tăng thêm 3 bậc trên thang do mức
độ dễ bị tốn thương, từ vị trị thứ 9 trong báng xếp hạng CRI 2019 (hồng kê trong khoáng,
thời gian tù 1998 đến 2017), lên vị trí thứ 6 sãm 2018 |10|
Ở mước †a với việc chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển đổi khí hậu đã xảy ra thiên tai liên tục gây thiệt hại lớn về lài sẵn và tính mạng của cơn người Đặc biệt, miều Trung, của Việt Nam bị ngập lụt nhiêu nhất so với cá nước Dã có nhiều để tải nghiên cứu vẻ
vấn để ngập 1ng trên cả nước và vừng nghiên cứa Có thế kế đến một số nghiên cứu
tiểu biểu sau đây
Trang 18- Năm 2012, Trần Duy Kiểu |1], dã “Xghiên cứu quản lý lũ lớn lưu vực sống Lam”
kết quả gồm: Phân tích, tổng hợp các nguyên nhân, đặc điểm lũ lớn vả tổ hợp lũ lớn trên lưu vue sing Lam, Xée định được quy luật tiến đổi đỉnh lũ theo điện tích lưu vực sông, trên hệ thủng sóng Lam, đã xảy dựng được bảng nhận dạng dẫu hiệu lũ lớn tại một số tuyến sông, bước đâu phục vụ công tác cảnh bảo, dự báo lũ lớn
- Năm 2013, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Dự ár “Quy hoạch tiêu ving, Nam — Tung — Nghỉ và Thành phổ Vinh tính Nghệ An đến năm 2020, tâm nhìn
2050 Dự án đá sử dụng mô hình thủy kạc MIKEII để mô phỏng lũ trên hệ thống sông,
Cả từ trạm thủy văn Nghĩa Khánh, Cửa Ráo về cửa biển; đồng thời dự én di mỗ phỏng lũ
‘ving Nam —Htmg — Nghi và thành phố Vinh [12]
- Năm 2017, Để Liên Dững, Lrần Hồ
ngập hự đến sử đụng đất nông nghiệp ở các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An trong hối
cảnh biến đổi khi hậu”
'thải[13] đã nghiên cửu ˆ Đánh giá tác động của
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình MIKE 11, MIKE 21 EM để đánh giá mức độ ngập và
công cụ ArcGI8 dẻ phân tịch, biểu diễn vẻ mặt không gian các kết quả tình toán từ mô hinh thủy động lực giúp đánh giá các tác động của ngập hạt đến sử dụng đất nông nghiệp cho các huyện ven biến tỉnh Nghệ An trong bối cảnh BĐKH Kết qua cho thay, 1iguy cơ ngập lụt tại các huyện ven biển Nghệ An ngày cang gia ting nghiêm trọng dối
với cả trường hợp lũ 1% Các địa bản ngập nghiêm trọng nhật là Thành phố Vĩnh và
các huyện Diễn Châu, Quynh Tin, Nghi T.ée Cu thé tính đếu thời kỳ 2080 - 2099, diện tích có nguy cơ ngập tại Thành phó Vĩnh là 42,85%, tại Diễn Châu là 27,57%, Nghỉ Lộc và Quỳnh Lưu có nguy cơ ngập thập hơn với khoảng 16%
Luận văn đã giới thiệu khái quát qua một số công trình khoa học, dự ản có liên quan đến ngập ủng của vùng nghiên cứu lry nhiên vẫn còn một số vẫn để chưa được nghiên cứu và giâi quyết
Các tên tại của các công trình khoa học, nghiên cứu nảy chưa nghiên cửu sự biến đối
của nụ cầu liêu nước vả biện pháp tiêu thoái nước cho tỉnh Nghệ An nói chung và hệ
thống thủy lợi Nam Ilưng Nghỉ nói riêng trong điều kiện BDKII toàn cầu.Vì vậy day
là co sở đế hinh thành hiận văn “Nghiên cứu giải pháp tiêu ting ving Nam Hung
§
Trang 19Nghi tỉnh Nghệ An trong diéu kiện biến đổi khí hậu nhằm đâm bảo phát triển kinh
tế xã hội và sản xuất nông nghiệp”
1.2 Tổng quan vùng nghiên cứu
1.2.1 Đặc điễm tự nhiên vùng nghiên cứu
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Ving nghiên cửu nằm vẻ phia Đông Nam, tỉnh Nghệ An Phia Bắc giáp huyện Diễn
Châu, Yên Thành; phía Tây giáp huyền Đô Lương, Thanh Chương; phia Nam giáp
Sông Cả ( Sông Lam ); phía Đông giáp Biên Đông
Diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu nằm trọn trong lãnh thỏ của các huyện Nam Đàn (
phía tả sông Cả ), Hưng Nguyên, Nghỉ Lộc
Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu
1.2.1.2 Dia hinh, dia mao
Địa hình vùng nghiên cứu có cao độ thấp dàn từ Tây sang Đông và từ Bắc vào Nam,
Trang 20dược chia Jam 2 ving la ving déi núi va vùng déng bằng Có xu hưởng thấp dẫn về phía các trục tiêu chính nên việc tiêu tự chảy tương đổi thuận lợi Chỉ một số ving tring
cục bộ như Bàu Nón, Sen Đôi, Hưng Đạo, Hung Chau - Hung Loi, Hung Trung do dic
diễn dịa hình có dạng long chảo hoặc bị bao bọc bởi tuyến dê tá Lam nên việc tiêu tự
chảy khó
Ving nui địa hình tương đối dốc, thám phú thực vật thưa dẫn đến nước lũ tập trung
nhanh gây ngập ting cho vùng đồng bằng,
1.2.1.3 Đặc điểm khí tượng
a Nhigt dé:
Nhiét dé trang binh nian dat 24,0°C tai Vinh Maa dong tu thang XI tới tháng 1Í và
lạnh nhất là thang 1 Mua nong tu thang V toi thang VI với nhiệt độ trung bình thang
dạt tù 28 : 292C Tháng nóng nhất là tháng VI du heal déng manh cia gio Lao
binh thing VI-VIT chi dat 74%
@ Pac trang nwa
Tượng tua nếm trưng bình nhiều năm ở vững nghiên gửu đạt 1800 : 2000mm Tượng,
mua nam Irumg bình nhiều năm đạt 1800 mim tai Ngti LGe, 2043 mm tai Vinh
'Mủa mưa thường bắt đầu từ tháng VT,VTI và kết thúc vào tháng X hoặc XI Dạng phân
bổ mưa thường xuất liên 2 cực trị vào tháng IV, V do mưa liễu mãn và cực tiệu phụ
vào tháng VII do ảnh hưởng của gìó Tây khô nóng và một cực đại chính vào tháng LX
10
Trang 21và cục tiểu chính vào tháng Ï hoặc tháng II
Tổng lượng mưa trong 5 tháng mùa mưa chiếm 74,89% tại Nam Pan, 74% lại NgÌủ
Lộc, 749% tai Vinh,
Tháng TX, X là tháng có lượng mua lớn nhất, 27,8% tại Kghi Lộc, 25,7% tại Vĩnh và
24,2% tại Nam Dân Lỗng lượng mua tập trung, chủ yếu vào 3 tháng mùa nửa VIU, IX, X
chiếm 61% ở Vinh, 61,2% 6 Nam Dan va 63,1% ở Nghỉ Lộc
1.2.1.3, Đặc điểm sông ngôi
Trên địa bản vùng nghiên cứu eó các sông lớn chãy qua nhưr: sông Cả phía Nam; Sông
Cam, Khe Cai é phia Bắc và Tây Bắc, ngoài ra còn có một hệ thống sông nội đồng, tao gồm sông Vinh, Sông Rảo Dừng, Kênh Thấp, Kênh Gai
- Sông Cả: Đoạn chảy qua phia Nam vùng nghiên cửu với chiều dài khoảng 67 km
Sông Cá lá cơn sông lớn của Việt Nam, bắt nguồn từ dinh nui Phulaileng thuộc tính
Hỗa Phim — CHDCND Lao nhip vào Việt Nam tại xã Keng Bu ( Huyện Kỳ Son)
Đồng chính sông Cả dài 531 km, phần chảy trên đất Việt Nam là 360 km Tổng diện tích lưu vục lá 27.200 km” với 9.740 km” thuộc địa phận Láo còn lại nằm ở địa phận
Việt Nam Bễ rộng trung bình của sông Cá đoạn chảy qua Nam Đản về mùa kiệt từ
150 + 200m, mùa lũ mặt mước mở rộng đến trên 800+900m, cửa sông Cả đỗ ra tại
Nghi Thọ vuông góc với bở biến, cửa sông rộng bình quân 1.500 m Lông sông tại cửa
63,8km2
- Séng Vink: xuit phat tr Ng’ ba Duce chay theo hưởng Tay sang Déng dé vao Sóng,
11
Trang 22Lam tại cống Bến Thuỷ Séng c6 chidu dai 5,8km, od leu vue 181,2km’( bao gồm cả kênh Thấp) Sông đã cải tạo trở thành kénh dẫn nước tưới từ sông, Cá, đồng thời nhằm thoát lũ nhanh hơn cho vùng phía Nam ra cống Bến Thuỷ
Ngoài ra trong vúng còn có nhiều khe suối nhỏ khác xuất phát từ các đấy núi, một số
đá được xây dựng các hỗ chứa nước với nhiệm vụ cấp nước tưới và giâm lũ cho vùng đồng bằng
1.22 Đặc diễn hinh tẾ - xã hội vùng nghiên cửu
Trang 231.2.2.2 Ngành Công nghiệp
Toàn vùng hiện có hơn 10 khu công nghiệp, đây là vùng có ngành công nghiệp và tiểu
thủ công, nghiệp phát triển nhất của tỉnh Hiện tại cỏ 3 khu công nghiệp tương dói quy
mô đã din di vao hoạt động
Khu công nghiệp Của Lỏ: được xây dụng tại các xã Nghỉ Thu, Nghi Lương thuộc thị
xã Của Lò, có quy mô điện tích: 40,55ha
Khu công nghiệp Bắc Vinh dược xảy dựng tại xã Hưng Đông thánh phố Vĩnh với tổng,
điện tích: 143,17ha
Khu công nghiệp Nam Cắm: được xây dựng tại các Xã Nghĩ Long, Nghỉ Thuận, Nghĩ
XA, Nghỉ Quang, thuộc huyện Nghỉ Lộc Với quy mô điện tích được quy hoạch 327,83ha
1.33 Hiện trạng hệ thắng tiêu thấy lợi và tình hình ngập ủng tại vùng nghiÊn cửu Toàn ving có hệ thông thủy lợi khá hoàn chính với 95 hỗ đập chúa nước, 236 tram bơm tưới, 925,9 km kênh mương trong dé 471,65 km kénh mương dã kiên có, điện tích tưới chủ động 16.977,81 ha (rong đó 16.124,41 ha lúa và 853,4 ha màn),
Hệ thắng tiêu ủng trên địa bản cên có nhiêu vân để cân được giải quyết
1.2.3.1 Hiện trạng các trục tiêu chính
Trang 24Kénh Thip 1936- Xuất phát từ cống Nam Dân Dẫn nước tạo nguồn cho các ram bơm tưới và | Kènh dải 23,28km Hiện tại 2 bên kênh một số đoạn đã có
194L chày qua huyện Nam Đãn và thoal la cho 17.483 ha diga Lich thuộc huyện | đê ban, tuy nhiên các Luyển đề đủ xuống cấp đã được rạo
Hung Nguyên kết thúc tại ngã _ Nam Đàn, Hưng Nguyễn trong mùa mua lũ vết một vải lẫn, lòng icênh bị bồi lắng nghiềm trọng nhảt lả
Bau Non dé vé
Ke Ga 1936 “Xuất phat tir ngi Ba Bude chy Dan niréc (go agudn cho cic iran bom lei va | Ba va lòng kênhbị sại lò bội lấp nhiều; 2 bên bở kênh
194L qua mật phần phia Tông của tiên thoát cho 7.1 39 ha diện tích đất thuộc các chưa có đê bao, một số đoạn kết họp đường dân sinh
huyện Hung Nguyên, phía Tây — huyện Humg Nguyên Nghỉ Lộc và TP Vĩnh (từ | không có tác dụng ngăn và thoát 1ñ ạo vét s
‘TP Vinh và hryện Nghi Tộc kết - Thmg Chính đến Ngã ba Phương Tích ) trong 2000
thúc tại neã ba Phương Tích: nrủa mưa lũ ‘Hida tại kênh chỉ đáp úng đựoc yêu cất
thông thùy, còn vẻ Liều thoát lũ còn nhiễu hạn chế
SôngVìh Sôngtự | XưấtpháttngaBaĐướcwy CungcipbpsungnguônnuócchocicTBsố | Kẽnhcỏ chiều đủ S8km Haibênbờkênhhiện tai da 6
nhiền qua địa phận phường Cửa Nam, _ 11,12,13 trên kẽnh ïIoàng Cần, tiêu thoát nước - | đêban, bử kênh một số đoạn bị rạt lở, bị lẫn chiếm xây
Vinh Tân, Trung Đ6,TPVinh — cho18450ha diện ch thuộc lơu vực Kênh hà an tra hẹp ruặt cất lòng sing
đề ra sông Lam tại Bến Thuỷ Thấp -Lam Trả - Hoàng Cần và sông Vĩnh
trơng múa nura lũ qưa cổng Bên Tiery kếi hợp
giao thông thuỷ SốngCôn Sôngty | XuẩtphátlkhgiBaPhương Tiêu thoácho21.616hadiệnlich đấthuộc lưu | Kênh dãi21,77ken Hiện tại đoạn từngã ba Phương ích
nhiền Tích chay qua dia phan huyén ae Khe Cai, kenh Gai va s6ug Clan trong mửa đến cần Cắm lòng sông quanh co chua được nạo vét
Nghĩ Lộc đồ ra Biên Đông lại + ; ‘khong damn bao muật cất thoát i gây ngập ing ving bên Cửa Lô nữa lũ qua cổng Nghì Quang kết họp giao sông
thông thuỷ, ngoài ra còn tiêu hỗ trợ cho vùng
Kênh Thấp - Lam Trà - Hoảng Cần khi mục
nước sông Cả ở Tiên Thùy can hơn nội đẳng
Sông Kha Song ty | Xuẩtphártrwä Đại Son kế lên thoát nước cho 12.921 ha điện tích đất các - Ì Kênh đài khoảng 30m Hệ thống đề bao hai bên bữ
Cải nhiện thúc tại ngã ba Phương Tích xã miễn nủi huyện Nghỉ Lộc trong mùa mua lũ | chưa có đặc biệt đoạn từ cần Chợ Mới đến ngã ha Phương 'Tích hai biên bở thập ảnh hướng lớn đến vấn để úng hạt và
tiêu thoát lũ
14
Trang 251.2.3.2 Hiện trạng kênh tiêu cắp I và kênh nội đồng
~ Toản vùng nghiên cứu hiện có gỗm 121 tuyến kênh tiêu cấp 1 và nội đồng với tổng chiéu dai 358,4 km Xgoài các tuyến kênh thuộc TP Vinh dã được kiên cố, còn lai hau tết đang là kênh đất chưa được kiên cổ, sửa chùa, chỉ nạo vét cục bộ từng đoạn, mặt cắt ngang đoạn lớn đoạn nhỏ, độ đốc không đêu Hiện tại có nhiễu chướng ngại vat trong lóng kênh, nhiều đoạn bị bồi lắng, sạt lở, gây ach tắc, nhất là qua khu vực dân
cư Vì vậy khả năng tấi nước giảm, với những trận mưa có cường độ lớn thì các trục
tiểu không còn đã khả răng tãi nước
- Hệ thông nội déng hau hét dang là kênh đất ít được tu bố sửa chữa, nâng cấp, hệ
thống kênh không được nạo với hàng năm gây khó khăn cho việc tiên thoái Chua thục
hiện được phương châm chồn, rải, thảo; cao tiêu cao, thấp tiêu thấp, nước thường chảy trần từ đồng cao xuống đồng trững, din dén tinh trang đồng cao thi het nude ma déng
triing vin con ume
1.2.3.3 Hiện trạng các công trình tiêu nước trên các trục tiêu chính
a Cong Nam Dan:
Công trình đo Công ty TNHHITV thuỷ lợi Nam quản lý, vi tri ở dau kénh Thap, được
xây dựng gim đoạm từ nữu 1936 đến 1941 là công lấy nước lưới từ sông Cả: nước được lẫy vào mùa kiệt tạo nguồn nước tưới cho sắc trạm bơm dọc các kênh kết hợp giao thông thuỷ, ngoái ra cổng còn có nhiệm vụ chóng lũ sông Cã cho vùng Nam — Hung - Nghi Quy mô cống gồm 4 cửa, mỗi cửa rộng 2a, âu thuyền rộng Sm, cao độ đây công -1,30, hệ thống cửa van phẳng đỏng mở bằng vít và tời Hiện tại công, hoạt
động bình thường
b Công Bén Thuy:
Công trình đo Công ty TNIHHITV thuỷ lợi Nam quản lý, vị trí cuối sóng Vinh, được
xây dựng giai đoạn từ năm 1936 đến 1941 là cửa tiêu ra sông Câ Quy mé céng gém 8 cứa bê tông cốt thép quay biên, khẩu độ mỗi cửa b x h = 3,5 x 4m, 1 cửa van cung,
bằng thép ở giữa có khẩu độ b x h= 5 x 4m và một âu thuyền b x h = 5 x 7m Cao độ
đây công -2.70 nhiệm vụ chính của công là ngăn mắn giữ ngọi, chống lụt và tiêu thoát
15
Trang 26lũ cho 19.450 ha dién tich dat cae huyén Nam Đàn, Hưng Nguyễn và TP Vĩnh, ngăn lũ
sông Cá khi mực nước ngoài sông cao hơn trong đồng và giao thông thuý liiện tại cống hoạt động bình thường, Bày nhiễn về mùa nuưa lũ thì bèo rác đến về nhiều trước các cửa công gãy khỏ khăn trong quá trình vận hảnh, cũng như làm thu hẹp mặt cất
thoát lũ của công trình
ø Cổng Nghỉ Quang:
Công trình do Công ty TNLHI1TV thuỷ lợi Narn quản lý, vị trí cuối sông Cấm, là cửa
tiêu ra biễn Đông, cống có L2 cửa quay biên, chiều rộng mỗi của 4m và một âu thuyền
13= 6,3m Cao độ đáy cổng -4.20 Cổng được xảy dựng từ năm 1995 +1998, Năm 2005 được bẻ sung 12 của van phẳng phia ngoài nhằm báo vệ cho hệ thông cửa van tự động
phía trong khí có bão Nhiệm vụ chính của công là ngăn mặn giữ ngọt, tiêu thoát Hi
cho vùng Đông Hưng Nguyên và Nghĩ Lộc, hỗ trợ cho công Bén Thuý và kết hợp giao thông thuy Công hoạt động theo phương chim gan triéu tiểu ủng, khi mrực nước ngoài sông thấp hơn trong đẳng thi mở cảng để tiêu thoát nước, khi mụe rurớc ngoài sông cao hơn trong dẻng thì dóng công lại Hiện tại cống hoạt dộng binh thường, tuy nhiễn chưa ding với năng lực thiết kế của công trình, nguyên nhàn là đo sông Cam đoạn từ: ngã ba Phương Tích đền câu Cắm nhiều chỗ bị ách tác dần đến không đảm bão tải đủ theo lưu lượng Huết kế của cống
1.24 Các nghiên cửu và cúc giải pháp đã thực hiện liêu quan đến ngập ting tai vùng nghiên cứ
Nguyễn Liữu Khải (2003) [14] đã công bố khá năng ủng dụng rỏ hinh ANN và LILC- RAS vào dự báo lũ sông Củ Nghiên cứu của tác giả nhằm xây đựng phương án dự báo
lũ phủ hợp cho lưu vực này Việc lai ghép các mô hình như vậy nhằm tận dụng dược
những ưu điểm của các phương pháp dự báo truyền thống với các phương pháp hiện
đại
Lương Hữu Dững và cộng sự (2007) [15] đã ứng đụng bộ mô hình SWAT và IOQM
tính toàn cân bằng nước lưu vực sông Cá Nghiễn cửu tập trung tỉnh toán khá năng, cắp
nước của hệ thông sông cho các nhu cầu nước, thông qua đó đánh giá được hiệu quả
của các phương án khai ác, sử đụng và phân bỗ nguồn nước trên lưu vực
16
Trang 27Lé Thu Hién va céng su (2008) 16] trong mét bai bao da tinh bay kha ning phong li
của hệ thống hỗ chứa đổi với hạ lưu sông Cả Trong nghiên cửu này, nhóm tác giá đã
sử dụng mô hình VRSAP để tính hoàn nguyên lũ Đồng thời, với mục đích xác định
khả năng điều tiết lũ của các hỗ chứa thượng nguồn, nghiền cửu không đẻ cập đến diện ngập mả chú trọng so sánh chênh lệch mực nước và lưu lượng đỉnh lũ lưu tốc trung
bình sau khi hỗ chủa cất lũ
Tran Duy Kiểu (2011) [17] trong nghiên cứu đã sử đụng md hinh Mike Flood md phóng trăn lũ cho hưu vực sông Lam Tuy nhiên, với mục đích lập quy hoạch quán lý
Hũ lớn trên toàn lưu vực nên tính toán của tác giả này được thực hiện trên diện rộng, không phải chỉ tập trung vào khu vực hạ lưu
1.5 Các vấn để cần đặt ra trong nghiên cứu
-Xée dinh giải pháp cha các công trình tiêu thoát lữ cho toàn vùng trong điều kiện biến đôi khi hậu và mực nước biển đẳng
Do anh hưởng của biến đổi khí hận, lượng trưa trong mùa mưa từ thắng VI đến thang
VII sẽ tăng 5,6% vào năm 2050 ( theo kịch bản phát thải trung bình của Bộ Tải nguyên và Mê trưởng ) làm tăng lượng mưa 1,3,5 ngày max trong vùng nghiên cứu,
đẫn đến nhu câu tiêu thoát mước cho các đối tượng cân tiêu nước tăng
Khi mực nước biển dang cao, giả định hình dạng triều không thay đôi thi mực nước triểu thấp nhất cũng sẽ đâng cao Dẫn đên khả năng tiêu thoát tự chây của các công trình tiên vùng lợi dụng biên độ triều dễ tiêu tự cỉ
y sẽ kém hiệu quê do thời gim lợi
đụng triều thấp để tiên ngăn hơm và thời gian tiêu bị kéo dài
- Nghiên cứu các phương án và giải pháp công trình tiêu ủng của vùng dễ tiêu thoát cho 71.447 ha, trong đó 27.537 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Phạm v¡ cần tiêu: Toàn bộ diện tích tự nhiền trong, vùng nghiên cửu với tổng diện tích
cân tiêu là 71.447 ha
- Thời kỹ cần phái tiêu ủng vùng nghiên cứu
+ Thời kỳ mưa tiểu mãn ( cuối tháng 4 và đến đầu tháng 6 ) vào thời kỳ cuối vụ Đồng Xuân Thời kỷ nảy thưởng gây tồn thất đến năng suất cây trỗng dang chuẩn bị váo vụ
17
Trang 28thu hoạch, câu phải tiéu thoat kip thoi dé tranh thiét hai
+ Thời kỳ liêu ứụt vụ Hè Thú từ tháng 6 đến tháng 9 ( tập trưng chủ yếu vào tháng 8
và dau thàng 9 ) trường xảy ra những trận mưa lũ sớm, dây cũng lá thời kỳ chuẩn bị thu hoạch vu 1e Thu, cũng cần phải tiêu thoát đề đảm bảo cho việc thu hoạch
+ Thôi kỳ lũ chỉnh vụ cần phải tiêu thoát kịp thời để tránh thiệt bại
18
Trang 29CHUONG 2: CO SO KHOA HOC, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ
NGHIEN CUU CHO VUNG NAM HUNG NGHI
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn
211 Dặc điểm địa hình nguyên nhân gây ngập ủng ,các tôn fại trong công tác
phòng, chỗng, giãm nhẹ thiệt hại và thích ứng với ngập ủng trong vùng nghiên cứu
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình ảnh hưởng đến ngập ứng
Nhin chung dia hình vừng nghiên cứu có cao độ thấp dân từ Tây sang Dông và từ Bắc
vào Nam, được chia lam 2 vùng là vùng dỗi núi và vùng déng bang:
- Vùng đổi múi: Diện tích 171,953 km” phía Bắc gồm các đấy núi Thân Vũ, Bai Vac,
'truông Sắt, Động Ea, Động Rấy có cao độ cao nhất lả +439,1m ( nủi Thân Vũ ), Phia
Tây Nam là đãy núi Dại Huệ vả các đổi núi thấp có cao độ cao nhất là + 408,7m ( núi
Đại Huệ tại xã Nam Anh ); đỉnh các đấy núi này đồng thời là đường phân lưu phân chia các hưu vực kênh Thắp-sông Vinh, kênh Gai, khe Cái - sông Cắm, vùng đổi nút
cây côi thưa thớt, đa số là rừng trồng và đôi múi trọc, độ đốc tương đôi lớn
- Vũng đồng bằng: Diện tính 655,03 lan”, chủ yếu nằm ở phia Đông và phia Nam ving
+0,lm + + 9,5 Dọc hai bên khe Cái cao độ phổ biển từ 3,5 + 9,5, sông Cảm cao độ
phổ biển từ +0,1 : dưới +3,0 m thấp dẫn vẻ phía Cửa Lò;
1 Vùng đẳng bằng thuộc lưu vực kênh Gai có cao độ phố biển từ +0.3 +3,3m thấp dan
về phía kênh Gai
| Vung déng bằng thuộc lưu vục kênh Thâp-sảng Vinh cao độ địa hình biển thiên từ
+0.2 m + +4.0m, một số vùng cục bộ như vủng lâu Nón cao độ phổ biến từ +1.9m +
+2,7m dia hinh cé dang long chao; Ving Lung Chau, Liumg Lợi có cao độ từ +0.2 đến
13,0m thap dan vé phía sông Cả Các xã Hùng Tiển, Hồng Long, Xuân Hoà phố biến
19
Trang 30cao độ từ +4,0m+-+8,0m thấp dan vé phia kénh Thap va kénh Lam Tra;
+ Vung déng bing thuộc lưu vục séng Rao img va ving déng bang ven biển thuộc tuyên Nghĩ Tộc có cao độ 1 0,5m +l 4,5m tương đối bằng phẳng, đốc về lai phía
sông Cấm và sông Cả
Nhận xét:
- Địa hình vùng nghiên cửu nhỉn chung đều có xu hưởng thấp đân về phia các trục tiêu
chính nên việc tiêu tự chảy tương đổi thuận lợi Chỉ một số ving iting cục bộ như Bàu
Nón, Sen Đôi, Hưng Đạo, Hưng Chau - Hung Lợi, Hưng Trung, do dặc diểm dịa hình
có dạng lòng chảo hoặc bị bao bọc bái tuyến đề tả Lam nên việc tiêu tự cháy khó khăn hơn cân phải có giải pháp tiêu kết hợp bằng động lục,
- Vùng mủi địa hình tương đổi dốc, thám phú thực vật thưa dẫn đến nước lũ tập trung, tihanh gây ngập ủng cho vùng đồng bằng Cần phải có biên pháp công tình phù hợp nhằm giãm thiêu một phần lũ dỗ xuống ving déng bing
3.1.1.2 Các tỔn tại trong công tác tuyên truyền phòng, chẳng, thích ứng với ngập ứng
trơng vừng nghiên cứu
- Hệ thông thoát nước chưa dược xây dựng déng bộ với hoàn cảnh kinh tế- xã hội đang, phát triển nhanh
- Cần cãi tiên lỗ chức và quân lý, có chính sách thu hút đông góp của nhân din tuyên truyền giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh củng với áp dụng công nghệ mới để giải quyết
có hiệu quả hơn về thoát nước và xử lý rác
- Chưa giải quyết triệt để vân đẻ thu gơm, xứ lý rác và các chất thái rắn ánh hưởng tới
my quan đô thị, cần tuyên truyền nâng cao ý thúc tụ giác “không xả rác bữa bài” của
1nọI người dân
2.1.2 Các hình thửi gây mưa và tác động cña biến dỗi khi hậu
2.1.2.1 Các hình thái gay mua ở vùng nghiên cứu
Mưa lớn do không khí lạnh phía bắc tran xuống kết hợp với rãnh thấp phủúa tây, loại
Trang 31xnưa này thường xây ra vào mùa hẻ,
Bão liêu tiếp đỗ bộ vào trong thời gian ngắn,
Tão tan thành áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trên điện rộng:
Không khí lanh kết hợp với đâi hội tự nhiệt đới;
Áp thấp nhiệt đới di chuyển lên phía Bắc Tây Bắc gặp không khí lạnh tăng cường gây
mua Jon trên diện rộng, loại hình nảy tường sây lũ lớn
2.1.2.3 Tác động của biến đối khi hậu tới vùng nghiên cửa
Do ảnh hưởng của biển dôi khí hậu, lượng mưa trong mùa mưa từ tháng, VI đồn tháng,
VI sẽ tăng 5,6% vào nim 2050 ( theo kịch bán phát thái trung binh của Hộ Tài nguyên vả Môi trưởng ) làm tăng lượng mưa 1,3,5 ngày max trong vùng nghiên cứu, dẫn đến nhụ cầu tiêu thoái nước cho cáo đối lương cần Liêu nước lăng, Ở đây luận vẫn
sử đụng kịch bản RC 4.5
Khi mực nước biến dâng cao, giả định hình dang triểu không thay dỏi thì mực nước triểu thấp nhất cũng sẽ dâng cao Din đến khá năng tiêu thoát tự chảy của các công trình tiêu vùng kợi dụng biên độ hiểu để tiêu tự chây sẽ kém liệu quả do thời gian lợi đụng triểu thấp dễ tiêu ngắn hơn và thời gian tiêu bị kéo dài
3.1.3 Phân vùng tiêu, đối tưựng tiêu
2.1.8.1 Khải niệm và các loại vùng tiêu
1 Khải niệm vùng tiêu
Vừng tiêu là một tập hợp hệ thống các công trình tiểu và đối tượng cần tiêu bao gồm
công trình dau mdi (66 thể là sông tiêu hoặc trạm bơm tiêu), cí
Trang 32- Vùng tiêu tự chay: La ving ma luong nude can tiéu được chuyển dến nơi tập trung, nước bằng trọng lực, có hoặc không có công trình đầu mối (cổng đưa nước vảo nơi
nhận nước tiêu, ví đụ như cống ven sông)
- Vừng tiêu bán tự chây: Là vùng mà quá trình tiêu bị chỉ phối bởi mục nước tại nơi
Tập trưng mmóc tiêu Trong một ngày có lúc tiêu được tự chây có lúc khêng Trong một
tháng có thể có ngảy tiêu được tự cháy, có nảy không Trong mội năm có tháng tiêu
được tự chãy, có tháng không
- Vùng tiêu động lực: Là vùng phải sứ dụng năng lượng (chủ yếu lả trạm bơm) đễ tiêu thoát nước Công trinh tiêu eó thế là một hay nhiều trạm bơm hoặc cổng tiêu Cac tram bơm bố trí trong vũng có thể là bơm tập trung ra sông trục lớn hoặc là hệ thống bơm phân tản nội đồng,
- Vùng tiêu hỗn hợp: Là vùng tiêu trong dó áp đụng nhiều biện pháp tiêu khác nhau,
hỗ trợ lẫn nhau Nởi cách khác, vùng tiêu hỗn hợp lá tập hợp các tiểu vùng tiểu tự
chảy và bản tự chảy hoặc tự chảy và động lực
- Vũng nghiên cửu có 3 cửa tiêu chính đó là: Hiến Thuỷ, Cửa Lò và Rảo Dùng, trong đó
ào Đừng là cửa tiêu riêng biệt với điện tích 6.380ha Ngoài ra còn có một số vững tiếu
cục bộ như vùng Hung Châu- Hưng Lợi tiêu ra sông Lam bằng trạm buin, các khu
tiêu nhẻ ven đề tả Lam tiêu trục tiếp ra sông T.am qua các cổng nhỏ đưới đê và một phan
các xã ven biển tiêu trực tiếp ra biển Đồng,
4.1.3.2 Cơ sử và nguyên tắc phần vùng tiêu
1 Cơ sở phân vùng tiêu
- Dựa vào điều kiện địa hinh, hình thải về nước mưa tiêu trên các sườn đốc,
- Dựa vào tính chất tiêu của từng Hêu khu:
- Dựa vào phân thủy của hệ thống sông suối;
- Dựa vào hiện trạng các hệ thống tiêu ứmg, hệ thống giao thông, đô thị
~ Đựa vào ranh giới hành chỉnh.
Trang 332, Nguyên tắc phân vùng tiêu
+ Vùng liên được xác định không chỉ phủ hợp với yêu cầu liêu nước hiện lại mà còn
phai han ché mau thuan co thé nay sinh trong tương )ai khi có sự phát triển mới vẻ
kinh tế xã hội;
+ Vùng tiêu có thể là lưu vực tự nhiên của một hay nhiều bộ phận lưu vực của các
sông suối khác nhau, cũng có thế là lưu vực tự nhiên kết hợp với hmi vực nhân tạa
hoặc lưu vực hoàn tein do nhân tạo xây dựng lên nhưng phải là vừng tiêu tương đối
khép ki,
+ Mỗi vũng tiêu có thể có một hoặc nhiều hệ thống công trình thủy lợi dược xây dựng phục vụ tưởi, tiêu, cái tạo đốt, cấp thoát nước và phỏng chống lũ,
+ Vũng tiêu dược xác định phải mang tính dộc lập hoặc tương dối dộc lập với cóc
vùng lân cận trong quản lý, khai thác các hệ thông thúy lợi;
+ Đủ điêu kiện xác định các rút liễu nước ra các trục chính đỗ xây sơ đỗ cân bằng
nước trên toàn lưu vực:
+ Vùng tiêu cỏ củng một hướng tiêu nước chính cho phần lớn diện tích trong vũng,
(tuy nhiên còn nhiều hướng tiêu phụ khác )
2.1.3.3 Phương pháp phân vùng tiêu
Hiện nay trong công tác quy hoạch thủy lợi đang tổn tại nhiễu cách phần vùng tiêu
khác nhau theo những nguyên táo khác nhau, tửy thuộc vào: !} Yêu tố chủ quan của
người làm quy hoạch, 2) Mục liêu và quy mô cửa vũng quy hoạch, 3) Điều kiện lự
nhiên như khí bậu, địa hình, địa chất, sông ngôi, vị trị lãnh thổ, 4) Dặc điểm săn xuất
và kinh tế - xã hội của vùng làm quy hoạch, 5) Thực tế quản lý, khai thác các công,
trình thủy lợi
Có 41 phương pháp phn ving tiêu bao gồm:
| Phan ving tiêu thành vúng tiêu tự chảy và vũng tiêu động lực: áp dụng cho những vùng có vừng tiêu đông lực tách biệt với vũng tiêu tự chảy Tiêu động lực sử đựng với những khu vực lrững bị ứng ngập thường xuyên, nơi mà cao độ mặt ruộng thấp hơn
Trang 34mực nước tại của nhận tiêu, có nh cầu tiêu nước dé phát triển sản xuất, Đây là phương pháp phân vừng mang tính tổng quát, phục vụ cho công tác điển bánh hệ thống,
+ Phân vùng theo hướng tiêu ra các sông và khu nhận nước tiêu: Dây là phương pháp
thường đùng trong các quy hoạch có quy mô lớn, mang tính tổng quát, bố trợ cho các phương pháp phân vũng khác Phương pháp phân vùng này cỏ ưu điểm là thuận lợi
cho công tác quản lý điển bành hệ thông trên tầm vĩ mê nhìmg có nhược điểm là không đi sâu vào chỉ tiết Lừng công trình, Lừng lưu vục cụ thể
+ Phân vũng tiêu theo lưu vực: Phân vùng tiêu theo lưu vục có thể lả lưu vục sông tiêu
hoặc lưu vực của công trình tiêu phụ trách Đây là phương pháp thường đúng rong
tính toán tiêu hiện nay vả áp dụng cho tốt cả ác vùng có quy mỏ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản 1ý đối với lưu vực lớn có thể chia thành những lưu vực nhỏ hơm Trong mỗi lưu vục lại phân thành tiểu vùng tiêu tự chảy và tiểu vủng tiểu động lục 'Trong vùng tiêu bằng động lực lại chia thành lưu vực từng công trình tiêu với quy mô
thích hạp
+ Phân vừng tiêu theo địa giới hành chính: Cách phan ving nảy bắt nguồn từ cơ chế
quân lý theo vùng lãnh thố Tuy thuận lợi cho việc quản lý hành chính theo vùng lãnh
thể nhưng không phủ hợp với công tác quâu lý tiểu trên loàn hệ thẳng Phương pháp
phân vùng theo địa giới hành chính thường áp đụng cho một số trường hợp có thé trùng với phân vùng theo lưu vực
3.1.3.4 Kết quả phân vùng tiêu
'Từ những tái liệu địa bình, hiện trạng hệ thống thý lợi Nam llung Nghỉ luận văn sứ dụng phương pháp phân vùng tiêu theo lưu vực sông tiêu và hưu vục của công trinh tiêu phụ trách, vúng tiêu Nam Hưng Nghị phân thánh 7 vúng tiêu chính như sau:
Trang 35qua công Bến Thủy
3 Pùng tiêu Kênh (ai
-Tổng điện tích tự nhiên 7.138,81 ha, trong đó điện tích đất sản xuất nông nghiệp 3.283.58 ha, chủ yếu là tiêu tự chảy
Hướng tiêu chính của vũng là tiêu vào kênh Gai theo Sảng Cắm đồ ra biển Đồng qua
cóng Nghĩ Quang
3 Vùng tiêu Hưng Châu - Hưng Lợi
- Vùng tiêu được giới hạn bởi đề tá Larn, đường 12-9, đê hữu kênh Thấp, đề hữu sống,
Vinh Tổng điện tích tr nhiên $.197,12 ha, trong dé đất sản xuất nông nghiệp là
2.812,16ha; ving này chú yếu là tiêu bằng động lực ( 4.882,32ha})
- Vững này có 2 hướng tiêu chính là tiên vào kênh T.ê Xuân Đảo ra sống Cả qua trạm
bơm Hưng Châu vả liêu vào kênh Hoàng Cần ra sông Củ qua tran bơi Bến Thuỷ ( Hưng Lợi ) vả qua công 3A,3H ra sông, Vĩnh
4 Vùng tiêu Khe Cái
- Bao gồm cae xa Himg Yén Bac, Himg Trung (huyén Hìmg Nguyên), Nghỉ Kiểu,
Nghi Văn, Nehi Lam, Nghi Phuong, Ngbi My ( buyén Nebi L6c) ‘ng dign tich ty
nhiên 12.9244,41 ha, trong đó điện tích đất sản xuất nông nghiệp là 3959,87 ha, chủ yếu
lá Liên tự chảy theo các trọi tiêu bự nhiên
- Hướng tiêu chính của vửng là tiên vào khe Cái theo Sông Câm đó ra biển Đồng qua cống NgÌi Quang
S.Vimg Hầu Sông Cắm
- Hao gồm các xã Nghú Phương, Nghỉ Dòng, Nghị Lưng, Nghỉ Yên, Nghị Tiến, Nghỉ Hoa, Nghỉ Thuận Tổng điện tích tự nhiên 8 691,73 ha, trong đỏ điện tích đất sản xuất
niông nghiệp là 2.493,03 1ø, chủ yếu là tiêu hự chây
Hướng tiêu chính của vùng là tiêu trực Hiếp vào Sông Cấm ra biển Pong qua cống Nghỉ Quang.
Trang 366.Ving tiéu Thong Xd, Nghi Khanh
Vimg Hiệu được giới hạm bởi phia dong QI.1A, phis Bae OL 46 ( Vinh — Cita HGi ) va
phia Nam đường Nam Cấm Tổng điện tích tự nhiên 6.000,14 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp ^.365,12 ha
liướng tiểu chỉnh của vủng lả tiêu ra sông Câm qua cống Lhượng Xả và cổng Nghỉ khánh
7.Vừng tiêu Nghi Lộc
trong đó diện tích đốt sản xuất nông nghiệp là 4294,59 ha
Đao gồm các xã phia nam huyện Nghi Lộc Tổng diễn tích tự nhiên 12.788,41ha,
1lướng tiêu chính của vùng là tiểu ra sông Cá qua các cổng Hảo Dùng, Liỏi Công,
1 | Vũng tiêu Kênh Thấp tiêu ra Kênh Thấp 17.483
' Vũng Hiểu Hưng Châu — Hưng Lợi tiêu ra kênh Lê Xuân
“d | Wing tigu Khe Cai tigura Khe Cai ~ T283”
“5T Vũng tiên Sông Câm tiêu ra sông Cảm ~ “R692
“6 | Ving tiên Thượng Xã, Nghỉ Khánh tiểu ra sông Cảm ˆ "6.000
“7 | Ving tiéu cae x4 phia Nam huyện Nghỉ Lộc | " " Ỷ
Trang 37
VUNG NAM - HUNG - NGHI VA THANH PHO
Hinh 2.1 Bản đồ phân vùng tiêu Nam Hưng Nghỉ
27
Trang 38214Déc diém khu nhận nước tiêu
- Về phân khu tiêu: Một số khu tiêu con có đường kênh dẫn nước qua dài như khu tiêu
Lam 'Trả thuộc vúng tiêu Kênh Thấp dải hơn 11,6 km, kênh 1loảng Can dai 13,6 km cùng tiêu Hưng Châu
- Một số vùng trạm bom xây dưng lâu năm, cảng trinh xuống cấp nhiều, năng hực hoạt dộng của một số trạm bơm không, dap img được với tốc độ phát triển đỗ thị hoá, các +khu công nghiệp phát triển mạnh đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái nhì trạm bơm Hưng Đạo, tram bom Hung Chau
- Các trục tiêu nội đồng lường xuyên không được đầu ur nao vel hang vam, nén ảnh hưởng dến quá trình tiêu tự chây và thoát nước khi các tram bơm tiêu hoạt động như tuyên
kênh Lê Xuân Đáo lòng kênh bị bồi lấp nhiễn đoạn, kênh 12-9, kênh Hoàng, Cần thuậc
vững liêu Hưng Châu Hưng Lợi bị lần chiếm bèo rác làm giâm hạn chế khả năng tiêu thoát của kênh, dòng chảy bị cản trở làm giảm hiệu quả tiêu thoát của cổng 3A, 3B
- Các công trình trên kênh, công trinh điêu tiết hư hông không còn tác dựng, nhiều cổng vượt cấp làm giảm đầu nước trên kèn
- Công trinh ngăn nước ngoại lai chưa hoàn chỉnh, nước ở vùng cao vẫn dỏn về vũng,
tring
2.1.5 Liga chon kich bin BDKH vd NBD cho ving nghién citu
Theo “Kjch ban bidn déi khí hận, nước biển dâng chơ Vigt Nam” do 36 Tai nguyén va Môi trường công bỏ 2016: Việc sử dụng kịch bản BDKII và NBD cho Việt Kem trong,
dánh giá tác động và xây đựng các giải pháp ứng phó trong thời gian tỏi, cần được xem
xét và lựa chọn phù hợp từng ngành, lĩnh vực và địa phương với các tiều chi niu: ‘tink
đặc thủ (của ngành, lĩnh vực, địa phương } tính đa mục tiều, tính hiệu quả nhiều :nặt
(kinh lế, xã hội, mỗi trưởng), tính bên vững; tính khả thị, khả năng lỗng ghép với các chiến lược, chính sách vả kế hoạch phát triển
Đôi với vùng nghiên cứu Nam — Hưng — Nghĩ luận văn áp dung kich ban RCP 4.5 Theo
Hiệp dịnh Paris vẻ biển đổi khi hậu, tất cá các quốc gia đều phải hành động đễ giữ cho
nhiệt độ toàn câu tăng ở mức đưới 2°C so với thời kỷ tiển công nghiệp Điêu này có
Trang 39nghia Kich ban néng dé khi nha kinh trung binh thap (kich bản RCP 4.5) có nhiều khả
năng xáy ra hơn so với kịch bán nỗng độ nhà kinh khác Kịch bản RCP 4.5 có thể được
áp dụng đối với cáo tiêu cần
m thiết kế cho các công trình không rang tỉnh lâu đài và
các quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn có thời giam sử dụng vài chục năm Trong khi đỏ kịch ban RCP 8.5 ap dung cho các công trinh mang tính vĩ raô tới hàng trăm năm các quy hoạch, kế hoạch đãi lạn Vì vậy, kịch bản RỚP 4.5 phủ hợp với điều kiện và hiện trạng, công trình của vùng nghiên cứu
- Lượng mưa một ngày lớn nhất trung bình : Theo kịch bản RCE4.5, vào giữa thể ký,
hrượng mưa L ngày lớn nhật trưng binh có xu thế tăng trên toàn lãnh thẻ, phố biển tủ
10:70% Đến cuối thế kỹ, xu thế biểu đổi khá giống với thời kỳ giữa thế kỹ nhưng múc tăng lớn hơn và phạm vi tăng mở rộng hơn
~ Lượng rnưa năm ngày lớn nhất trung bình: Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ, hượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình có xu thế tăng trên phạm vi cả nước với mức tầng phổ biến từ 10: 50% Đến cuối thế kỷ, xu thế biến đối gần tương tự với thời kỳ giữa thể kỹ nhưng lớn hon vé mức độ và mở rộng, hơn vẻ phạm vi
Bang 2.3, Mite thay obi lượng mua(36) theo mùa theo kịch bản phát thai trung bình
RCPA.š
Tinh/tành | Các mốc thời Mùa Đông Mùa Xuân — Mùa hè (VI- Mùa thu
Trang 402.31 Phân tích, hea chon phương pháp và công cụ tính toắn
Để có thể lựa chọn được giải pháp tiêu hợp lý, hệ thống thủy lợi Nam Hung Nghỉ sẽ
được mô phỏng qua mỏ hình toán Mô hình truốc tiên sẽ được liệu chỉnh và kiểm
định, sau đỏ chạy trong điều kiện hiện trạng để tỉnh toán chiêu sân ngập và thời gian ngập Qua những kết quả thu được sẽ tiên hành phân tích và để xuất các giải pháp tiên
thoát nước hợp lý tại từng khu vực nghiên cửu
3.2.1.1 Lựa chọn mồ hình tính todn
Trên thể giới viễc nghiên cũu, áp dựng các mô hình thủy văn, thủy lực Irong việc diễn
toàn dòng chấy trong sông kênh đã dược sử dụng kha phé biển Hiện nay tại Việt Nam
mét s6 m6 hinh da duge 4p dung nhu: WENDY, ISIS, MEKSAL, MASTER MODEL,
SOGREANH, VRSAP, KOD, HRCRAS, MIKEI1 Một số mô hình tiêu biểu có thể
được tôm tắt như sau:
1 Mội số mô hình tính toán thấy lực trong nước
VRARP là bộ phân mềm được xem là đầu tiên cho tính toản thủy lục mạng đo cổ
PGS.TS Nguyễn Như Khuê phát triển từ năm 1978 VRARP đã dược phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thúy lợi Nam Hộ (nay lá Viện Quy hoạch Thủy lợi miễn Nam) sứ dụng,
cho nhiều đự án quy hoạch cả trang mước và quốc tế VRARP đã được nhóm mô hình của Viên QHTL miễn Nam hoàn thiên dân trong, quá trình áp dụng
KOD1 là bộ phần mêm của GS Nguyễn Ân Niên Đây lá phần mắm dựa trên sư đã sai phân luện Phần giao diện, kết nói G18 và IDatabase dang trong gảai doạn nễng cấp và hoàn thiện Mặc dù thời gian tính nhanh rhưng nhiều khí gặp vẫn để cân bằng toàn cục ảnh hưởng đến kết quả Trước đây khi máy tinh còn chậm thì thuật toán côn hữu ích
30