1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ

140 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ quan diện Tổng cục Cảnh sát Hộ công 1n tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Dương Xuân Hòa
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Kim Truyền
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát thí công xây dụng công trình có nhiệm vụ theo đối - kiếm tra - xử lý - ngbiém thu - bao cao các công việc liên quan tại công trường, Ngoài việc lựa chọn được một nhà thâu thiết

Trang 1

TỒI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên Dương Xuân Hòa

Lớp cao hợc: 22QLXD11

Chuyêu ngành — Quản lý xây dựng

Tên để tài luận văn: “GWám xát thí công và nghiệm thu nẫn móng công trình trụ sử cơ

quan dụi diện Téng cục Cảnh sảt Hộ công 1n tại Thành Phố Đà Nẵng"

Tỏi xin cam đoan và chịu trách nhiệm kết quả nghiên cửu trong, luận văn là trung thực Tài liệu liên quan nhằm khẳng đính thêm sư tin cậy và cấp thiết của để tài được trích cân rö nguồn gée theo qui dink

Hà Nôi ngây tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Dương Xuân Hòa

Trang 2

LOI CAM ON

Táo giả xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tỉnh chủ đáo

của PGS TS Lê Kim Truyền người dã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dan, nghiên cứn và giúp tác giả hoàn thánh Tận văn tốt nghiệp

Xin căm ơn Nhà trường, các thây cô giáo trong Trường Dại học Thúy Lợi, Phòng đảo

tao Dai học và sau IDại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giá học tập và nghiên cửu Táo giả biết ơu sâu sắc đến tất cả những người đã giúp dõ ương việc có được các

thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu

Mặc dù tác giả đã có nhiền cố găng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tỉnh và niăng lực của mình; tuy rửiên, không thể tránh khối những thiếu sót Vì vậy rất mong

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thảy cô và đảng nghiệp, đó chính lả sự giúp đỡ

quý báu mà tôi mong muốn nhất dễ cổ gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiền cửu

và công tác sau nay

Xin trên trọng cảm ơn./

Ha Néi, thang 06 ndm 2016

Học viên

Dương Xuân Hòa

Trang 3

1,1 Đặc diễm, yêu cầu của nên mỏng

1.2 Các nhân tế ảnh hưởng đến việc thi công nên và móng công trình

1.3 Nội đưng của Quản lý chất lượng công trình xây đựng,

1.3.1 Khải niệm chất lượng công trình xây dựng

1.3.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng, - - 7 1.3.4 Công tác quản lý chất lượng công trình lrên thế § 1.3.5 Công tác quán lý chất lượng công trình xây dựng trong nước 11 13.6 Hệ thống các văn bản quy phạm và quy định vẻ công tác quản lý chất lượng

1.4 Những sự cổ xảy ra trong công tác thí công nên móng ở Việt Nam và trên Thế

1.4.2 Những sự cổ xảy ra trong công tác thí công trình: se

1.8.1 Nguyễn nhân dẫn dén sự cổ, hư hồng trên có thể đo các yếu tổ sau 26 1.5.2 Giải pháp phỏng ngừa :

CHƯƠNG TL GIÁM SÁT THỊ CÔNG VÀ NGHIỆM THU NÊN MÓNG CÔNG

TRÌNH

2.1 Những yêu câu khi giám sát thi công và nghiệm thu nên móng _ - 35 2.1.1 Nguyên tắc chưng: vetvtrrrrrrrrrrree —

2.1.3 Mối quan hệ giữa Nhà thâu Tư vấn giám sát và các chủ thể tham gia xây dựng,

2.2_ Những căn cứ để giám sát, nghiệm thu nên móng - - 40

Trang 4

2.2.2 Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng: s2 ¬.-

2.4 Nội dung công tác nghiểm tlru nền móng - .6Ï 2.4.1 Hồ sơ chủng chí chất lượng, khỏi lượng: co con ve G1

2.4.2 Kiếm tra hồ sơ nghiệm thu và lập bảo cáo của TVGS: ~ 63

2.4.3 Công tác kiểm tra và nghiệm thư scoco occssscrrcen G2

CHUONG TI: GIAM SAT THI CONG VA NGHTEM THU NEN MONG CONG

‘TRINH TRU SỞ CƠ QUAN DAL DIEN TONG CUC CANH SAT BO CONG AN

TAI TOAND PHO DA NANG

3.1 Giới thiệu công trình trụ sở cơ quan dại diện Tổng cục cảnh sát Bộ công An tai

3.1.2 Nội dung, quy mô công trình HH HH HH Hari re 6

3.2 Đặc điểm thi công nên móng cổng trình trụ sở cơ quan đại điện Tổng cục cảnh

3.3 Những yêu cảu khi xứ lý nền móng cỏng trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục

3.4, Nhiing ciin cv dé gidm sat, nghiém thu nén móng, - 5 co anaes 81 BAL Yêu cảu về vật liệu cưng ứng iocoi co 222222 2CCtCcEE.crrrrrerrver 81

3.4.3 Các yếu câu cơ bản để thực hiện công tắc giảm sát: co e2 8

Trang 5

3.5, Đánh giả chất lượng mỏng công trình trụ sở cơ quan dại diện Tổng cục cảnh sát

3.5.1 Đánh giá thực trang pông lác quản lý chất lượng Ủi công móng, 9

3.5.2 Để xuất giải pháp quản ly chất lượng thi công mỏng công trình 7

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẰNG BIẾU, HÌNH VẼ

Bảng 3.1 Các yêu cầu kỹ thuật Bentonit tại hiện trường "— TS

Linh 1.1: So dé héa các yếu tổ cơ bán tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Hình 21 Mốt quan hệ giữa Nhà tiầu Tư vấu giám sói và các chủ thể tham gia xây

dựng cổng trình cccceceercer TH HA HH hai ưec „38 Tĩnh 2.2 Quy trình giám sát thi công, - - 4

Hình 2.3 Sơ để thực hiện tr vấn giám sát thi công xây lắp - - 98

Hình 3.1 Sơ đỗ tổ chức giám sát hiện trường, àà seeeeseerseeeeose 8,

Tlinh 3.2.So dé trình tự giám sát chất lượng - ~ 9Õ Hình 3.3.Để xuất sơ để lỗ chức bộ máy quản lý,thỉ công xây dựng công trinh 9 Hình 3.4 Lưu đỗ kiểm soát vật tư, vật liệu „100

Hình 3.5 Lamu đồ kiểm soát thiết bị thi công - 104

Hình 3.6 Lưu đỗ quân lý chất lượng kỹ thuật thì công - 108

Hình 3.7.Lưu dỗ kiểm soát tiến độ _

Hình 3.9 Tam đồ kiếm soát hồ sơ Quân lý chất rong v và thanh toán - 14

vi

Trang 7

PHỤ TỤC CÁC RIEU MAU

u: 01 - KSDA (Đảng ghỉ kiếm sodt vat tu)

Biểu mẫu: 02 - KSDA (Bảng ghi kiém sodt cung cấp vật Hộ

Biéu mẫu: 03 - KSDA (Đảng ghỉ kiêm soát thiết bị)

Biểu mẫu: 04 - KSDA (Phiếu chuyển giao tài liệu — hồ sở)

Biểu mau: 05 - KSDA (Bang ghi kiêm soót hỗ sơ pháp lú

Tiiễu mẫu: 06 - KSDA (Bảng ghi kiêm soát hỗ sơ hoàn công)

Biểu mẫu: 07- KSDA (Bảng ghỉ kiểm soát hồ sơ và khôi lượng nghiệm lũ)

Hiểu mẫu: 08 - KSDA (Đảng ghỉ kiêm soát thay đôi)

Biéu miu: 09 - KSDA (Bang ghỉ kiếm soát giá trị thực hiện)

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT T,

TVIK “Tư vấn thiết kế

1VGS Tư vẫn giảm sat

ĐVTG Bon vi thi sông

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN Tiên chuẩn xây dựng Việt Nam

viii

Trang 9

MÔ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Móng hay nền móng hay móng nhà là kết câu kỹ thuật xây đựng nằm dưới củng của công trình xây dựng như các tòa nhà, câu đập nước ) đâm nhiệm chức nững trực Hiếp tải trọng của công trình vào nên đất bảo đảm cho công trình chm duge sức ép

nâng đỡ cá công trình

Mông công trình có nhiều loại mỏng don, mang bé, méng bing bay méng coc Tuy thuậc vào tải trọng, chiếu cao của công trình bên trên vả tỉnh chất các tâng đất của

công trình mà nhà thiết kế sẽ quyết định, tính toán và sử dụng loại móng phủ hợp và

an toàn Đối với những công trình nhà ở nhỏ vẻ thấp tầng như nhà phố bay biết thự thì

phân nên móng cũng không quá phức tạp ngoại trừ công trình năm trên những khu đất

quá “mềm” (nên đãi yên) Tuy nhiên, đối với những công lrình cao tầng như chưng cứ hay các loại cao ốc thì phần nên móng sẽ phức tạp hơn rất nhiều từ việc thiết kế dén thi

công

Tuất phát từ các vẫn đề về công trình vừa nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Giảm

sát thi công và nghiệm thu nén ming cong trinh tru sé co quan dai diện TỐng cục

Cảnh sút Bộ công An tại Thành phố Đã Nẵng”

2 Mục dích của đễ tài

- Năm dược đặc diễn yêu câu của hỏ móng và sự cổ thường xảy ra khi đảo móng,

- Công tác giảm sắt và nghiệm thu nền móng công trình

- Để xuất một số giải pháp nhắm tắng cường giảm thiểu sự cỗ xây ra trong công, tác thì

Trang 10

công nên và mỏng công trình

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yêu sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp nghiên cửu tỏng quan

- Phương pháp thu thập phản tích tải liệu

~ Dùng phương pháp phân tích và tổng kết kmii nghiệm

~ Phương pháp quan sát trực tiếp

~ Phương pháp rihên quả

~ Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, righiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

Tham vi nghiên cửu: Những công trình xây dựng trên nên đất bình thường và nền đât

yếu

5, Kết qua dự kiến đạt dược

- Đảnh giá được thực trạng tình hình công tác giảm sét và nghiêm thu nên móng biện nay,

~ Dễ xuất các giải pháp cái tiền và áp dụng tiền bộ khoa học trong công tác quán lý thí

công và nghiệm thu nên móng,

- Năng cao hiệu quả trong công tác thi sông và giảm thiêu sự có xảy ra trong thú công

nên móng,

Ww

Trang 11

CHƯƠNGT

‘TONG QUAN VE CONG TAC GLAM SAT TILL CO!

NGHIEM THU NEN MONG

1.1 Đặc điểm, yêu cầu của nền móng

Nên công trinh là chiểu day lớp đất, đá năm đưới đây móng, có tác dung tiếp thu tải trọng công tình bên trên do móng Iruyền xuống Lừ đó phân tán tải trọng đó vào bên trong nên

2Móng công trình là một bộ phận kết cầu bên đưới của công trình, nó liên kết với

kết câu chịu lực bên trên như cột, tường Móng có nhiệm vụ tiếp thu tai trọng tử

công trinh vá truyền tải trọng đỏ phan tán xuống nên

it tiếp xúc giữa đáy móng với nên bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (khéng,

có dộ đốc), Mặt này dược gọi là dảy móng Khoảng cách từ day mong tdi mat dat ty nhiên gọi là chiều sâu chén móng

Vì nên đất có cường độ nhồ hơn nhiều so với vật liệu bê tông, gạch, đá nên phan tiếp giáp giữa công trình và nền đãi thường được mỡ rộng thêm, phần này dược gợi là móng (có thẻ gợi là bản móng) Dễ tiết kiệm vật liệu, người ta thường giật cấp hoặc

vắt gốc trông

Đối với móng BTCT thường gồm các bộ phận sau:

- Giảng móng (đà kiêng): Có táo dụng đỡ tường ngăn bên trên và làm giảm độ lún lệch

giữa các móng trong công trình Khi giẳng móng được kết hợp làm đâm móng để giâm

độ lệch tâm mỏng thì phải tỉnh toán nó như một dầm trong kết câu khung

- Cỗ móng: Kích thước cổ mỏng có thể bằng với cột tầng trệt nhưng thường được

nổ rộng thêm mỗi phía 2,Sơrn để lắng lớp bê tông bão vệ cốt thép trong cô mông,

- Móng (bản mỏng, dài móng): Thường cỏ đáy dạng chữ nhật, bị vát có độ đốc vừa

phải, được tính toán để có kích thước hợp lý

- Lớp bê tông lót: Thưởng day 100, bê tông đá 4x6 hoặc bê tổng gạch vỡ, vữa ximăng,

mác 50+100, có tác dụng làm sạch, phẳng hồ mỏng, chống mắt nước xi măng, ngoài ra

nó còn làm ván khuôn để đồ bê tổng mỏng,

- Cuỗi cùng là nên công trình

- Phân loại nên, móng

! Thân loại nên

Trang 12

Có hai loại là nẻn thiên nhiên và nền nhân tạo

Nên thiên nhiên: Lả nên dat voi két cdu tự nhiên, nằm ngay sát bên đưới móng chịu

đựng trực tiếp tãi trọng công trình do móng truyé

sang và khi xây đựng công tình

khong can đúng các biện pháp kỹ thuật dễ cải thiện các tinl: chất xây dựng của nền Nền nhân tạo: Khi các lép đất ngay sắt bên đưới mỏng không đủ khả năng chịu lực với kết cầu tự nhiên, cần phải áp dụng các biên pháp nhằm nâng cao khả năng chịu

lực của nó như:

- Dệm vật liệu rời như đệm cát, đệm đá thay thể phân đất yêu ngay sát đưới đáy móng

để nên có thể chịu đựng dược tải trong công trình

- Gia tải trước bằng cách tác động tải trọng ngoài trên mặt nên đất đề cái lạo khá năng,

chíu tải của nên đất yêu, nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đât

- Ngoài ra có thể gia tái trước kết hợp với biện pháp tầng tốc dộ thoát nước bằng các thiết bị thoát nước như giếng cát hoặc bắc thâm nhằm rút ngăn thời gian giảm thể tích

lễ rễng đối với đài yêu có độ thấm nước kém

- Cọc vật liêu rửi nhủ cọc cải nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đất đo cát có

độ thắm nước tốt giúp tăng cường độ của đất nên

- Soi hoặc vải địa kỹ thuật, được trãi một hoặc nhiều lớp trong nên các công trình đất đấp hoặc trong các lớp đêm vật liễu rời dễ tăng cường khả năng chịu kéo và giảm dộ lắm của đất nên

- Phụt vữa xi măng hoặc vật liệu liêu kết vào vùng riển chịu lực đề tăng lực đính

giữa các hạt đết và giảm thẻ tích lỗ rỗng

- Cột đất trộn xi măng : một số loại thiết bị khoan đặc biệt cho phép trồn đất yếu với xỉ tăng hình thành các cột đất trộn ximăng ứng dụng trong gia có nên đường trên đất yêu, thành hỗ đảo mỏng

I Thân loại móng

Có nhiều cách phân loại móng khác nhau:

- Phân loại theo vật liệu móng: Móng bằng gỗ (cọc gổ), gach, đá hộc, bề tông, bê tông,

cốt thép, thép

- Phân loại theo dộ cứng của móng; Móng cứng, móng, mềm

- Theo phương pháp chế tạo móng: Móng để toản khối, mỏng lắp ghép, bản lắp ghép

Trang 13

- Theo đặc tính chịu tải: Móng chịu tải trọng tĩnh, móng chịu tải trọng động (thường gặp là móng máy),

~ Phân loại theo độ sâu chôn mông vào đất: Móng nông, móng âu

+Mong nông: Lá các loại móng dược thị công trên hỗ dào trần, sau dỏ lắp dất lại,

độ sâu chôn móng không quá lớn thường từ 1,5: 3m, nhiều trường hợp đặc biệt chiêu sâu chén mông cd thé chon 5+6m

'Trong thực tế, ta có thể phân biệt móng nông dựa vảo tý lệ giữa độ sâu chôn móng và

bể rộng móng (1b) Tuy nhiên, ty 16 định lượng là bao nhiêu cũng chưa thật rõ rằng

Chính xác nhất là đựa vào phương diện làm việc của dất nên, khi chịu tải trong nếu không tính đến ra sát hông của đất ở xung quanh với mỏng thì đỏ là mỏng nông,

ngược lại là móng sâu

Một số loại móng nông thưởng gặp: Móng don (mong đơn đúng tâm, lệch tảm, móng, chan vịt), móng băng đưới tường, móng băng đưới cột (móng băng một phương, móng, băng giao thoa), móng bè

+Mông sâu: Là các loại móng ruả khi th công không cần dào hồ nóng hoặc chỉ

đào một phần rồi dùng thiết bị thi công để hạ móng đến độ sâu thiết kế Nó thưởng,

đìng cho các công trình có tải trọng lớn

Các loại mỏng sâu thường gặp: Móng cọc (đóng, ép), cọc khoan nhồi, cọc barớt, móng, giếng chìm, giêng chỉm hơi ép,

Đổ chơn được giải pháp niên mông tối ưu của công trình thì phải đựa vào nhiều yêu tố nhưng cơ bản nhất là phải đảm bảo lớp dất nên dưới đáy mỏng phải đổ khả năng chịu tải trạng công trình Hầu như trong mọi trưởng hợp phải lựa chọn lớp đất tốt để làm nén cho công lrình Ngiấa là giải pháp nền móng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện địa chất công trình Thông thưởng những loại dit nẻn sau dây không nên dùng làm lớp đất

chịu hrc: cát bụi bão hoà nước (e»0,8) bún sét, bùn sét hữn cơ

1.2 Các nhân tô ảnh hưởng điến việc thỉ công nến và móng công trình

Khác với phản công trinh trên mặt đất việc thi công nên móng có những đặc điểm

riêng và thường gặp những yếu tổ bất lợi ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thi

công,Các đặc điểm khác biệt có thẻ kế ra như sau :

- Thường có sự sai khác giữa tài liệu khảo sát địa chất công trinh, địa chất thủy văn néu trong hồ sơ thiết kẻ thí công với tình hình đất nên thực tế lúc mở và thi công

Trang 14

mỏng Nên chúng ta cân tìm hiểu kỹ diều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn

của vùng, đất xây đựng và giám sát chặt chẽ quá trình thi công móng hế móng để phát

Hiện các sai sót rồi trên

- Quả trình thị công nền mỏng thường bị chỉ phối mạnh bởi sự thay dỗi thời tiết như mura bao, lụt gây sạt lở đến móng, điều này có ảnh hướng lớn đến chất lượng và tiên

độ công tác thí công riển mồng,

- Công nghệ vả thiết bị thi công nền mỏng rất đa dạng ngay cả trong một dự án xây

dụng Cân thiết nghiên cứu cần thận trước khi tiến hành thi công đề có phương án hợp

lý cho từng hạng mục công trình giám sát chặt chẽ sao cho kuih nghiệm và trình độ

của người thi công phái phù hợp đơn dự thâu

- Phải có biện pháp xử lý những vân để liên quan đến môi trường do thi công gây ra(

đất, nước thải lủc đào móng, dung dịch sét khi làm khoan cọc nhỏi, én va chân dong đổi với khu đân cư và công trình ở gần, có thể gây biển dạng hoặc nội lực thêm sinh ra trong công trình hiện hữu năm gần hỗ móng mới )

- Móng là kết cấu khuất sau khi tìủ công (như mỏng trên nến tự nhiên ) hoặc ngay trong lúc thi công (như nên gia cổ, mỏng cọc ) nên trang quá trỉnh thì công chúng ta can Luân thủ nghiêm ngất công lác giám sắt để đâm báo chất lượng hồ móng tốt nhất

1.3 Nội dung của Quán lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.1 Khải niệm chất lượng công trình xây dựng:

Thông thường, xét từ góc độ bán thân sản phẩm xây đựng vá người thụ hưởng sắn

phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, dộ bên vững, tin cậy, tỉnh thấm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bão về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rêng hơn, chất lượng công trinh xây dụng cỏn có thể và cần được hiểu khỏng chí từ góc độ của bản thân sản phâm và người hưởng thụ

sản phẩm xây đựng mà cỏn cã trong quả trình hình thành sản phẩm xây đựng đó với

các vấn đề liên quan khác

Trang 15

Ham bản Phù hợp

“Án toàn - Quy chuẩn

=| {> Ben vine - Tiêu chuẩn

(etcxpr| [ fuuê | + logit

Hinh 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tổ co bản tạo niên chất lượng công trình xây dựng Nhìn vào sơ để các yếu tổ tạo nên chất lượng công trình được mõ tâ trên hình (Hình

1.1), phất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự mu (oàn về làt kỹ thuật mà

côn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tổ xã hội vả kiml:

tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chấn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng dòng (an ninh, an toản môi trường ), không kinh tế thi cũng không thoá mãn yêu cầu về chất lượng công trinh

1.3.2 Nội tung cũa Quân lý chất lượng công trình xây đựng

1.3.2.1 Khái niệm về Quản i0 chất lượng công bình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây đựng là tập hợp các hoạt động tử đó để ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu câu và quy định đỏ bằng các biên pháp như kiểm: soát chất hượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ

thống Hoạt động Quân lý chất lượng công trình xây đựng lá nhiệm vụ của tắt cả các

chủ thể tam gia vào quá trình hình thành nên sân phẩm xây dựng bao gồm:

Chủ dầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kể, thì công xây dụng, bảo hành và báo trị, quản lý và sứ

dụng công trình xây đựng theo Nghĩ định số 46/2015 NÐ — CP vé công lác Quân lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

1.3.2.2 Khải niệm QL.CL thị công công trình xây dựng

Quản lý chất lượng thị công công trình xây đựng là yêu tổ là khâu quan trọng nhất để nâng cao chất lượng công trình xây đựng Quả trình thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như ảnh hướng liu dải tởi chất lượng công trình sau này Bản thân

nhà thâu phải dat van để này lên hang đầu vì nó ảnh hưởng đên uy tín cũng như tài clúnh của nhà thân Chủ đầu tụ cũng như các đơn vị tham gia khác phải có ý thức trách

nhiềm quần lý thật chặt chế vấn dễ chất lượng thi công công trình

Trang 16

Quân lý chất lượng thị công là các hoạt động nhằm quá trình thi công, đạt chất lượng

tất nhật, đúng, theo bản về thiết kế, đảm bảo tiền độ, thấm mỹ và an toàn cho người lao động,

133 Khái niệm vễ giảm sảt thì công

Giám sắt thị công xây dựng công trình là một trong hoạt động giớm sát xây dựng để

theo dõi, kiểm tra vẻ chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động, và vệ sinh môi trường trong thi cêng xây đựng công trình theo đúng hợp đẳng kinh tế, thiết

kế được đuyệt và các tiêu chuấn kỹ thuật hiện hành, các điểu kiên kỹ thuật của công

trình Giám sát thú công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót đân đến hư hỏng hay sự

cổ Giám sát thí công xây dụng công trình có nhiệm vụ theo đối - kiếm tra - xử lý - ngbiém thu - bao cao các công việc liên quan tại công trường,

Ngoài việc lựa chọn được một nhà thâu thiết kế giỏi, miột nhà thâu thị công tối, để đấm bao chất lượng cho một công trình xảy dựng chúng ta không thể không nhắc đến vai trỏ rất quan trọng của Tư vấn giám sát xây dựng như sau:

- Đâm bão việc thi công xây lắp đuợc thực hiện đúng hồ sơ thiết kế

- Phát hiện, xử lý các chỉ tiết công trinh mả Chú dẫu tư, tư vẫn thiết kế vả nhà thầu thí công không rõ, giải quyết rõ trong các giai đoạn tương ứng,

- Hỗ tro Chủ đầu tu, nhà thâu thiết kẻ xử lý các sai sót tại hiện trường,

1.3.4 Công the quan Uf chat hegng công trình trên thế gì

Từ đầu thế kỉ 20 đến nay ,theo hướng phát triển của công nghiệp hoá — hiện đại hoá,

khoa học kỹ thuật ngày cảng phát triển, các công trình thì công lắp đặt, kiến trúc xây

dựng ngày cảng phức tạp, qui mỏ ngày cảng lớn hơn và nghề kiến trúc xây dựng cảng

có sự phân công công việc có tính chuyên môn, chỉ tiết, sâu sắc hơn

Công việc thiết kế thí công các công trình kiến trúc và quản lý thì ngoài các kiến trúc

sự, công trình su, rửa Lư vẫn thiết kế giảm sát ra thì còn có các nhà thiết kế hệ thống

thiết bị điện, nước, ánh sáng vả công việc thảm định do lường chất lượng công trinh

do những người chuyên làm công việc thảm định đo lượng chất lượng công trình kiến

trúc xây dựng đâm nhiệm Hình thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kiến trúc

xây dựng, thời kỳ này phát triển rất mạnh, Nhiều nhà thầu xảy dựng đề tái cấu trúc hoạt

Trang 17

đông lên thành tổng công ty thâu xây dựng bao gôm nhiều công ty thầu con với nhiều lĩnh vực thâu chuyên các lĩnh vực xâu dựng khác nhau Phương thức mời thâu và đầu thấu xuất hiệu trong thời kỳ này và làm cho lính chất chuyền nghiệp để thoã mãn tỉnh cạnh tranh trong hoạt dộng tư vấn, kiểm tra giảm sát công trình đã dược nâng lên ở nức cao hơn Nghiệp vụ của nghề tu vẫn, giám sát đã phát triển và biếu hiện qua việc hình thành cơ chế, qui trình, gui chuẩn nghề nghiệp Nhiệm vụ chính của nhà tư van, giám sắt giúp cho chú doanh nghiệp tính toán chỉ phí tiết kiệm nhất, thu hức đầu tư,

kiểm soát đâu tư, tiên độ, chất lượng, quản lý hợp đẳng và tô chức, điều phổi dự án

Sau thé chiến thế giới lần thứ 2, ngành kiến trúc xây dụng có một bước tiến đài vượt

bậc, nghề quân lý đự án đã thư hoạch được những thành công lớn Thời gian này các

quốc gia châu Âu, châu Mỹ và các quốc gia đều có nhụ câu xây dựng tái thiết đất

nước sau chiến tranh rất lớn, liên tục gia tăng tạo bước bút phá trong chặng đua hiện đại hóa

Trong những thập niên 50 — 60, các quốc gia phướng Tây phái triển mạnh về khoa học

kỹ thuật, kiến thiết công nghiệp và quốc phòng lấy yếu tổ mặt bằng cuộc sóng sinh hoạt của người đân làm có số Bên cạnh đó nhu câu về kiên trúc xây dung rat da dang,

các công trình đỏ sô,

công trình thủy điện, nhà máy diện hạt nhân, công trình hẳng

không vũ trụ, công trinh cáo khu liên hợp gang thép, các công trình hóa dầu, các khu phát triển đỏ thị mới làng loạt cáo công trình mới này, đầu tư kinh phí rát nhiều, rủi

ro, nguy cơ cũng rất lớn, qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp Bát luận Ja nha dau tu hay người tham gia thị công thực hiện đều phái đối mặt với các vấn dé khó khăn vả có

trách nhiệm gánh vae công việc vỉ ai cũng có thể trở thành người tốn thất nên các công, trình này không được hoàn thành đâm bão đứng mục tiêu tiền độ và chải lượng Nhà

đầu tư, nhà thầu và nhà tư vẫn giám sát cùng gánh chung trách nhiệm rủi ro lẫn thành công Thời kỳ này cạnh tranh xã hội rất mạnh nên các chủ đoanh nghiệp có thái độ rất

trên lrọng những nhà quân lý khoa học trong các đự án kiến trúc xây dựng, Từ thái độ này của xã hội nay đã làm cho nghề tư vẫn, giám sát đã tiến thêm một hước theo

thưởng pháp luật hỏa nghề nghiệp, thành tổ hóa phát triển

Năm 1957, hội liên hiệp các nhả tư vân công trình sư quốc tế đã vì “Công trình sư độc lập " ma tiên hành thành lập nên EIDIC - Liên doàn quốc tế cac ky su ty van

Trang 18

(Federation Internationale des Ingenicurs — Conseils), Té chirc này đã ban hành diều lê hoạt động vả tập hợp tất cả các phản ánh về tỉnh hình hoạt động giám sát thi công xây

đựng trên thể giới Các điều khoản của ETDEC đã đặt

áo nhà kiểm định chất lượng công trinh , các nhà tư vẫn công trình, cáo nhá kiến trúc thống nhất gọi là Công trinh

sư và đặt Công trình sư vào nội đưng công việc “giám sát công trinh” (Contuctien

supervision) Qui định công tình sự có chức quyển thông thường như các loại nhân lực khác liên quan đến kiến trúc xây dựng Vi dụ như có quyền ra lệnh quyền kiểm

soát, điều tra nguồn gốc chất lượng nguyên vật liệu, quyển cho bat đân, tiếp tục, dùng

tiay kết thúe công trình thì công; quyết đình thay đổi kỹ thuật; quyền quản lý và giải thích hợp đồng công trinh; quyền giám sát tổng tiên độ thị công; quyền quyết định giá

cả bố sung của công trình, quyền ký phủ nhận, xác nhận chỉ thu của công trình; quyển

thẩm định thụ lý các việc lên quan đến phí dùng bồi thường, kéo đải thêm thời gian thi công; quyền phổi hợp trong tranh chấp hợp đồng; quyền phủ định và quyết định chất lượng công trình; quyền phủ nhận, xác nhận hỗ sơ, bản vẽ hoàn công (theo điều khoân của FIDIC)

Trong khoảng 40 năm trở lại đây, cơ chế hoại động tư vẫn thiết kế, giám sát công trình trong các quốc gia phương Lầy đã phát triển lên một bước dài thành một bộ phận quan trọng trong hệ thông tổ chức kiến trắc xây dung Trong hoạt đông xây dựng đã hình

thành thể chân kiêng 3 chân vững chắc giữa ba nhà: chủ doanh nghiệp, nhà thầu, tư

vấn thiết kế giám sát công trình Từ sau những năm 80 của thế kỹ trước, một số quốc gia phương tây đã xem tính chuyên nghiệp trong xây đựng trong đó có hoạt động tư van giảm sắt như lá một cảch dễ kiểm tiên từ cáo quốc gia khác trên binh diện toàn thé giới Ngân hàng thế giới và các ngân hàng châu Á, châu Phi mang đẳng cấp quốc tế về

tổ chức kinh đoanh tiên tệ đã đưa ra việc giám sát thì công công trinh xây đựng trở thành vẫn đề quan trọng nhất trong việc cung cấp tài khoản xây dựng Cơ chế tư vẫn

thiết kế, giảm sát đã trở thành công tróc có tâm quốc tế

Trên bình điện quốc

, sự ra đời và phát triển của nghề tư vẫn giâm sát trong các dự

án công trình xây dựng chính là hiệu quả mang tỉnh tất yếu của nên kinh t&

hăng cơ

chế thị uường Nghễ tư vấn giám sát trong các dự án công trình xây dung cũng chính

là do sự chuyên nghiệp hỏa trong phân công lao động, xã hội hỏa trong các mỗi quan thê mật thiết của gự phát triển xã hội Sự ra đời của cơ chế tư vẫn giám gái chính là đo

10

Trang 19

hoạt dòng tư vẫn giám sát có tính quản lý chuyên nghiệp rất cao, nhân lực trong lĩnh vực này đỏi hỏi phái có trình độ chuyên môn vững vàng và hiệu quả của công việc có

giả trị ý nghĩa cho nhân kuại

Từ năm 1988, Trung Quốc đã thí điểm thực hành công tác tư vẫn thưết kể, thủ công các

công trình xây dựng và từ năm 1996 thi Trung Quốc dã thực hiện quản lý toán diện công lác tư vân thiết kế thi công công trình xây đựng bằng việc thánh lap mét don vị quân lý gồm 3 đối tượng là nhà lư vẫn công trình, nhà thầu và chủ đầu tư Mọi vẫn dé đều được xây đựng trên cơ sở cơ chế vận hành, quản lý của phương thức tự vận hanh kinh tế đoanh nghiệp, mô hình quản lý bộ phận chỉ huy công trinh: Thực tế thì mê hình vận hành và quản lý của công tác tư vấn thiết kế, thì công các công trình xây dung của 'Trung Quốc và thể giới vẫn cỏn có những sự khác biệt

1.3.5 Công tác quần Iÿ chất lượng công trình xây đựng trong nước

1.3.5.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước fa

Cách đây 55 năm, các công trình xây dựng của nước ta hau như rất ít öi, chủ yếu là một số công trình giao thông, quốc phòng phục vụ công cuộc kháng chiến Nhiều công trình xây dựng lớn như nhà hát lớn, cầu Long Biển, Q.1, tuyển đường sắt Bắc Nam phần lớn được xây đựng từ trước Tuy nhiên, chí sau nứa thế kỷ số lượng và quy mô các công trình đã tầng rất nhanh IIiện nay, bình quân hàng năm cả nước có trêu 8.000 dự án đầu bế xây dựng công trình được triển khai Quy tô và loại công, trình rất đa dạng, từ các công trình nhỏ như nhà ở riêng lẻ tởi các công trình xây dụng quy mô vừa và lớn như: Bệnh viện, trường học, chưng cư và khu đô thị mới, các nhà máy nhiệt - thuỷ điện, rạm và đường dây tải điện, hệ thống cầu - đường - hậm giao thông, cảng, biển và cảng hàng không, nhả máy phân bớn, nhà máy lọc đâu, đập và hỗ chứa, các công trình hạ tầng kỹ thuật Cho đến nay chúng †a đã có trên 7.000 công, trình hỗ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã vận hành Chúng ta tự hảo khi có thủy diện Sơn La

với công suất 2400M'W lớn nhất Đông Nam Ả, thủy điện Hỏa Bình, Lai Châu Nhiễu

công trình giao thông có quy mô lớn như câu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Bai Chay, cầu Thăng Long, dường trên cao vành đai 3 Hà Nội, dại lộ Thăng Long, dại lộ Động,

'Tây, đường cao tốc Lá Mội Lào Cai, Lá Mội Lái Phòng những "cao ốc" cao nhất

Việt Nam như Keangnam Hanoi Landmark Tower, Bitexco Financial Tower

II

Trang 20

Chất lượng công trình có xu hưởng ngày cảng dược nâng cao Theo sỏ lượng tổng hợp hang nim về tỉnh hình CLCI, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chát lượng từ khá trở lên Số lượng sự cổ công trình xây dựng linh trung bình hang mắm ở tý lệ thập, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số cỏng trình dược xây dựng Hậu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử đụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đây đủ công năng sử dụng theo thiết kế,

đảm bao an toàn trong vận hánh và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như

cáo công trình: Câu XIỹ Thuận, cầu Dãi Cháy, hằm Hai Vận, Dạm Phú Mỹ, Thuỷ điện

Yaly, Thủy điện Son La va Nha may khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ Lung, Linh Dam

Ngày 13 tháng 11 năm 2010 Bộ Xây dựng phổi hop với bộ Giao tháng vận tải, bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ

lin đầu tiên tổ chức Lễ trao giải thưởng “ Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam “ năm 2010 Hội déng tuyén chon đã chọn ra 65 công trình có chất lượng cao nhất dé

trao giải thưởng trong đỏ có 26 công trình dâu dụng, 15 công trình công nghiệp, 13

công trình giao thông, 6 cóng trình thủy lợi và 5 công trình hạ tẳng kỹ thuật

Bén cạnh các ưu điểm kế trên phải thừa nhận một thục Lễ là vẫn còn ruột sẻ Lôn tại về chất lượng công trình Các bất cập về chất lượng công trinh cần dược nghiền cứu

+khắc phục thẻ hiện thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng

trồng về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong giai đoạn tới việc trí

khai thực hiện tốt NÐ46/2015/NĐ-CP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của

ngành Xây dung trong việc đám báo và nâng cao hơn nữa về chất lượng công trinh xây dụng và quản lý chất lương công trình xây đựng

1.3.5.2 Vai trò và ÿ ngÌĩu của việc năng cao công tác Quản [ý chất lượng công trình

xây đựng

Công tác Quân lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chú đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chưng, vai trỏ đó được thể hiện cụ thé 1

- Đổi với nhà thâu, việc đảm bao va nang cao chat lượng công trình xây đựng sẽ tiết kiêm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, lắng năng suất lao động, Nẵng cao

Trang 21

chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ÿ nghĩa quan trọng tới tăng nẵng,

suất lao động, thuro hiện tiên bộ khoa học công nghệ đối với nhà thâu

- Dất với chủ đầu tự, đảm bảo và năng cao chit lượng sẽ thoá mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiêm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đâmt báo và nâng cao chất lượng tạo lỏng tia, sự úng hộ của chú dầu tư với nhà thầu, góp phản phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu đài

Da vậy quản lý chất lượng công trình xây đựng là yến tổ quan trọng, quyết định sức

cạnh tranh của các đoanh nghiệp xây dựng

Hang nam, vén đầu ur danh cho x4y dung rat lon, chiém tit 20-25% GDP Vi vậy

quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cân dược quan tầm Thời gian qua, còn

có những công trinh chất hrợng kém, bị bát xén, rút ruột khiển dư luận bất bình Do

vậy, vấn đề cân thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quân lý chất lượng công trình

xây dựng có hiệu quả

Chất lượng công trình xây dung 14 một vẫn dé sống cỏn dược Nhà nước và céng déng hết sức quan tâm Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây đựng tốt thì sẽ không có

chuyện công trình chưa xây xong dã đỗ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu

hoặc nêu không đỗ ngay thi tuổi thọ công trình cũng không được đảm bão như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ

là nâng cao chất hượng sông trình mả còn góp phan chủ động chống tham những chủ động ngăn ngửa tham những, ngăn ngùa thất thoát trong xây dựng

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hang hoá thông thường khác vì công trình xây

đựng được thực hiện trong mật thời gian đài do nhiễu người lâm, áo nhiều vật liệu tạo xiên chịu tác động của tụ nhiên rất phúc lạp Vì vệ

y, việc nâng cao công lúc quân lý chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xây ra sự có thi sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rât khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây đựng là góp phân nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây đựng dược dâm: bảo, không xảy ra những sự cố đảng tiếc thí sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia

Trang 22

1.3.6 Hệ thắng các văn han quy phạm và quy định về công tắc quân lý chất lượng

công trình xây dựng của Liệt Nam:

13.6.1 Luật xây dựng

Được bạn hành ngày 18 tháng 6 răm 2014 theo Nghị quyết số 50/2014/QH13 của

Quốc Hội với các quan diém chính như sau:

- Thê chế bóa dường lỗi, chủ trương chỉnh sách của Đăng trong lnh vực xây dựng

- Tạo khung và quản j} toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng

- Thừa kế và phát lu những trì điểm, khắc phục nhược diém cha hệ thống vẫn bản

quy phạm pháp luật về xây dựng trước đó

Báo đám nâng cao hiệu lực quán lý nhá nước, nâng cao trách nhiệm cúa cơ quan quản

lý nhà nước và của các tô chức, cá nhân tham gia hoạt động xây đựng Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước vả quân lý sân xuất kinh doanh trong xây đựng

Luật xây dựng năm 2014 gồm 10 chương, 168 điều quy dịnh liên qua các hoạt dộng

xây dựng như sau:

+ Chương 1:Những quy định chung

+ Chương 2 :Quy hoạch xây dụng,

+ Chương 3: Dự ản dẫu tư xây dụng công trinh

+ Chương 4: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây đựng

+ Chương 5: Giây phép xây dựng

+ Chương 6; Xây dựng công trình

+ Chương 7: Chỉ phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dụng

+ Chương 8: Điều kiện nắng lực hoạt động xây dựng

+ Chương 9: Trách nhiệm quân lý hoạt động dâu tư xây dựng của các cơ quan

nhà nước

+ Chương 10: Diễu khoản thí hành

Trang 23

Luật Xây dựng 2014 tăng 01 chương và 45 diễu so với Luật xây dụng 2003, nỗi bật

nhất là phần Lựa chọn nhà thâu đã bỏ khỏi Luật Xây dung dé dua sang Ludt Déu thấu

xỗ 43/2013/QH13

1.3.6.2 Nghị định về quân lý chất lượng công trình xây dung

Sau khi Luật xây dựng có hiệu lực các nghị định đễ hưởng dẫn thực hiện luật xây dựng

bắt đầu ra đời, có thể liệt kê ra như sau:

- Nghị định 32/2015 ND — CP ngày 25 thang 3 nấm 2015 về Quản lý chi phi đầu tư

xây đựng

- Nghỉ định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/201 5 hưởng dẫn về hợp đồng xây đựng

- Nghi định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 Quy định chỉ tiết mội số nội dụng,

yẻ quy hoạch xây dựng,

- Nghị dụh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 vẻ Quản lý chat lượng và bảo trì

công trinh xây dựng,

- Nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng

'Trên cơ sở các nghị định trên, cáo sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ lần lượt ban

hành các thông tư để hướng dẫn thi hành nghị định

Vẻ lĩnh vực quản lý chất lượng cảng trình xây đụng, Nghị định số 46/2015/NĐÐ — CP

ban hành ngày 12/05/2015 đã thay thể cho ngu định số 15/2013 NÐ- CP về quần lý

chất lượng công trình xây dựng Các quy định trước đây của Chính phụ, các Bộ, cơ

quan ngang Bộ và dia phương trải với Nghĩ định này đêu bị bãi bỏ

Nghị địh số 46/2015/NĐ-CP báo gồm 8 chương, 57 điều, 02 phụ lục như sau

+ Chương 1 Những quy định chưng;

I Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;

1 Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây đựng công trình;

1 Chương 4 Quản lý chất hượng thí công xây đựng công trình,

¡ Chương 5 Bao trí công trình xây đựng;

+ Chương 6 Sự cố công trình xây dựng

Trang 24

+ Chương 7 Quân lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

+ Chương 8 Điều khoản thi hành

Ngoài ra có 2 phụ lạc gồm: Phụ lục 1 về Phân loại công trinh xây dựng và phụ lục 2 về Danh mục công trinh, hạng mục công trinh có ảnh hướng đền an toàn cộng đồng

Một số nội dung mới, có tỉnh chất đi sâu hơn vẻ chất lượng cổng trình, đảm bảo việc quân lý về chất lượng các công trình xây dựng vả bảo trì công trình xây đựng của nghị

dinh 46/2015/ND CP:

“Trên cơ sở quá trình thực

biện Nghị định 15/2013/ND-CP, về cơ bản Nghị định kế thùa cáo nội dung tru việt của

ác nội dụng T.uật Xây dựng 2014 và kết quả tổng

Chính phủ về bảo trì công trình xây đựng vào Nghị định nảy Đồng thời, Nghị định

còn bỗ sung các nội dụng còn lưựn chế, các quy đình mới cần quần lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị dịnh 15/2013/NĐ-CP, dưa một số nội dung quy dịnh trong các Thông tư hướng đẫn Nghị định 15/2013/ND-CP đã đi vào cuộc sông va vận hành tốt

để giảm gác nội dưng hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tỉnh én dịnh của hệ thống pháp luật

Từ cac nội dung rêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai

đoạn khảo sát, thiết kẻ, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoại động xây đựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định nay phủ hợp hơn với thục tế vả giúp các chú thể năm bắt ngay các

quy định vẻ quan lý chất lượng công trình xây đựng trong toàn bộ quá trình hoạt động

đầu lư xây dựng

ăn cứ Nghị định này thả việc quản lý chất lượng công trình xây dụng phâi tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:

- Công trình xây dựng phải dược kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghi dinh nay và pháp huật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quân lý, sử dụng công trình nhằm dâm bảo an loan cho người, tải sản, Huết bị, công trình và các

công trình lân cận.

Trang 25

- Hạng mục công trình, công trình xây đựng hoản thành chỉ dược phép dua vào khai thác,

sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đăm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp

dung, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu câu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật cỏ liên quan

- Nhà thâu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ diều kiện năng, lực theo quy dịnh,

phải cỏ biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xảy đựng do mình thực hiện, Nhà

thầu chính hoặc Lông thầu có trách nhiệm quan lý chất lượng công việc do nhà thâu phụ

thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quán ly chất lượng công trình phủ hợp với hình thức

đầu tụ, hình thức quản lý đự án, hình thức giao thần, quy mỏ và nguén vẫn dau tu trong quá trình thục hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định nảy Chú đầu

tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xảy dụng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy

- Các chủ thể tham gia hoạt đông dầu tư xây đựng trên chíu trách nhiệm về chất lượng,

các cổng việc do minh thực hiện

So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/KD-CP có một số điều sứa đổi

bổ sung chỉnh như:

- Trong việc nhân loại và phan cấp công trinh xây đựng, so với Nghị định 15 thì có bố sung trong loại công trình “Công trình quốc phòng, am nĩnh” (Khoản 1 Điều 8),

~ Vẻ Irình tự quản lý chất lượng khảo sái xây đựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghĩ

dịnh 15/2013/NĐ-CP quy dịnh 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng: 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây đựng: 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;

Trang 26

- Chủ dầu tư cớ thể thuê đơn vị tư vẫn có đủ diễu kiện nắng lực dễ thâm tra phương én

+ỹ thuật khão sát xây đựng lảm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vẫn

có đủ điều kiện nắng lực để kiểm Ira báo cáo kết quả khảo sả! xây dựng làm cơ sở cho việc quyết dinh nghiém thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khon 1 Điều 16)

- Điều kign nghiém tha céng tinh dược cơ quan cảnh sắt phòng chảy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa chảy (Diểm e Khoản 2 Diệu 31)

- Nghị định quy định trong nội dung vé bảo trì cổng trình xây dụng (tại các Diễu tù 37 đến 43) Trinh tự thực hiện bảo trì công trình xây dung gdm:

1 Tập và phê duyệt quy trình bão trì công trình xây dựng,

2 Lập kế hoạch và đự toán kinh phí bảo Irì công trình xây dung

3 Thực hiện bão trì và quân lý chất lượng công việc bảo trì

4 Đánh giá an toàn chủu lực và an toàn vận hành công trình

§$ Lập và quản lý hẳ sơ bảo trì công trinh xây dung:

- Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về

xây dụng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành Xây dựng quản lý đổi với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu

xây dụng, công trinh công nghiệp nhẹ: công trình giao thông trong đô thị trừ công

trình đường sắt, công trình cẩu vượt trong và dường quốc lộ (Khoản 1 và điểm & Khoản 4 Diễu 51);

- Ngoài ra, một trong những điển mới của Mghị định này là bé sung quy định không chế mức Hển bão bành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể 3% giá trị hợp đồng đối với công, trình xây dựng cấp dặc biệt và cấp I, 5% giá trị hợp đồng déi với công trình xây đựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thẻ tham kháo các mức bảo thành tối thiển niêu trên để áp dụng,

- Nghị định này quy định xử lý chuyển tiếp lại Điều 56, thee dé những công trình xây dựng khởi céng trước ngảy Nghị dịnh này có hiệu lực thị việc kiểm tra công tác

nghiệm thu đưa công trinh vào sử đụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Kghj định

Trang 27

số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lục thì thực hiện theo quy định của Kghi định này

1.3.6.3 Quán Ìð chất lượng thị công xây dụng công trình

+ Trình tự quản lý chất lượng thủ công xây dựng công trình

Để tránh việc chồng chéo trong tổ chức thực hiện, đồng thời giúp các chủ đầu tư và các dơn vị liên quan hiểu rõ hơn về trình tự, thủ tục, các yêu cầu của cơ quan chuyên mén vẻ xây đựng trong công tác Quản lý chất lượng thi công xây đụng, tại chương 4

điêu 23 nghị định 46 đã quy định rõ trình nự các bước rỉhtr sau

Chất lượng thì công xây dựng công trình phải được kiểm soái từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phảm xảy dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị dược

sử đụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa lạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử đụng Trình tự và trách nhiện thực hiện của các chủ thể dược quy định như sau

- Quản lý chất lượng, dối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công,

trình xây đựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây đụng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra vả nghiệm thu công,

việc xây đựng trong quả trình thí công xây dụng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thâu thiết kế trong thỉ công xây đựng công trình

- Thí nghiện đối chứng, thí nghiệm thứ tải và kiểm định xây đựng trong quá trình thí công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai doạn thi công xây dụng, bộ phân (hạng mục) công trình xây dựng

Trang 28

- Lập hỗ sơ hoàn thánh công trình xây dựng, lưu trữ hỗ sơ của công trình và ban giao

công trinh xây đựng,

+_ Trách nhiệm cúa Chủ đầu tư vẻ công tác QLCL thì công công trinh xây dụng

Chú đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xảy dựng thuộc dự

án đầu tư đo trình quần lý, Nếu thành lập Ban quần lý dự áo, lãnh đạo Ban Quan lý dự

ản phải có dây đủ diều kiện năng lực theo quy dịnh Chí dược ký hợp déng giao nhận than đối với những tổ chức, doanh nghiệp tư vấn, đoanh nghiệp xây đựng có đủ năng tực hoại động xây đựng theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc và có

quyên từ chối nghiệm thu Khí Chủ đầu tu không đủ điều kiện năng lực theo quy định,

phải thuê Lễ chức Tư vấn có đủ năng lực đực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp vả lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại cổng trường, công tác nghiệm thu (câu kiện, giai

đoạn, hoàn hành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thủ công rong những trường hợp

cần thiết

+ Trách nhiệm của dơn vị Tư vẫn giảm sát vẻ công tắc QLCL thị công, công trình xây

đựng

Duge quy định tại chương 4 điều 26 của nghị định 46/2015/ND - CP

- Công trình xây đựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây đụng theo quy đình tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây đựng Nội dung giảm sát thì công xây đựng công

trình gồm:

“Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thông quản lý chất lượng

của chủ đầu tr, nhà thầu giám sát thi công xây đưng công trình, cho các nhà thảu có

liên quan biết để phối hợp thục hiện,

Kiểm tra các điều kiện khởi công công tình xây dung theo quy định tại Điều 107 của

Luuật Xây dựng;

Kiểm tra sự phủ hợp năng lực cúa nhà thầu thi công xây dựng công trinh so với hễ sơ

dy thâu và hợp đẳng xây dung, baa gẫm: Nhân lục, thiết bị thí công, phòng thí nghiệm

Trang 29

chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lương của nhà thấu thi công xây dựng

công trình;

Kiểm tra biện pháp thi công xây dụng của nhá thâu so với thiết kế biện pháp thí công

đã được phê duyệt,

Xem xót và chấp thuận cáo nội dung do nhà thâu trình quy định lại Khoản 3 Điều 25

Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thí công chính sửa các nội dung nảy trong quả trình thi công xây dụng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cân thiết, chủ đầu tr thỏa thuận trong hợp đồng xây đựng với các nhà thâu

về việc giao nhả thầu giảm sát thí công xây dựng lập và yêu cầu nhà thấu thí công xây

đụng thực hiện đối với các nội đung nều trên:

Kiém tra và chấp thuận vat ligu, cdu kiện, sản phẩm xây đựng, thiết bị lắp đặt vào công,

bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

Giám sắt việc đâm bảo an toản lao động theo quy định cũa quy chuẩn, quy định của

hợp đồng va quy định của pháp luật về an toàn lao động,

Dé nghị chủ đầu lự tổ chức điều chính thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về Huết

kế,

'Tạm đừng thi cống đổi với nhà thâu thị công xây đựng khi xét thấy chất lượng thí

âu kỹ thuật, biện pháp thì công không đâm bão an

công xây dựng không đâm bảo yêu

toàn; chủ trị, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh

‘wong quá trình thi công xây dụng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cế theo

quy định của Nghị định này;

tra tải liệu phục vụ nghiệm thu, kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công,

Trang 30

Tỏ chức thí nghiệm dối chúng, kiểm định chất lượng bộ phân công trình, hang mục

công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

‘Thue hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thị công, nghiệm thu giai

đoạn Ủu công xây dựng hoặc bộ phân cổng trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành

hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy dịnh; kiểm tra vá xác nhận khỏi

lượng thí công xây dựng hoàn thành,

Tả chức lập hẳ sơ hoàn thành công trình xây dựng:

Thực hiện các nội đụng khác theo quy định của hợp đồng xây đụng

+ Trách nhiệm của đơn vị Nhà thâu xáy dựng về cêng tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Được quy định tại điều 25 chương 4 cửa nghỉ định

- Nhà thâu thí công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quân lý mặt bằng xây dựng, bão quản mốc định vị và mốc giới công, trình

- Lập và thông báo cho chủ dẫu tư và các chủ thể có liên quan hệ thóng quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách dam bao chất lượng công trình của nhà thâu liệ thông quản lý chất lượng công trình của nhà thâu phải phủ hợp với quy mô cóng trỉnh, trong

đó nêu rõ sơ để tổ chúc và trách nhiệm cửa từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quân lý chất lượng công trình của nhà thâu

-_ Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội đưng sau:

Kế hoạch tổ clrức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ luật của công trinh theo yêu câu thiết kế và chỉ đẫn kỹ thuậi;

Tiện pháp kiểm tra, kiếm soát chat lượng vật liệu, sản phẩm, câu kiện, thiết bị được sử

dụng cho công trình, thiết kế biện pháp thị công, trong đó quy dinh cụ thể các biện

pháp, báo đảm an toản cho người, máy, thiết bị và công trinh;

Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dụng, nghiệm thu giai đoạn thi công

xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây đụng, nghiệm thu hoàn thành hạng

¬nụe công trinh, công trình xây dựng;

Các nội dụng cần thiết khác theo yên cầu của chủ đầu Lư và quy định của hợp động

22

Trang 31

- Bồ trí nhân lực, thiết bị thì công theo quy dịnh của hợp đồng xây dựng và quy dịnh của pháp luật có liên quan,

- 'Phực hiện trách nhiệm quản ly chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật

liêu, sản phẩm, cầu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trinh theo quy định lạt Điều

24 Nghị dịnh này va quy dịnh của hợp déng xây dựng,

- Thực hiện các công tác thi nghiệm kiểm tra vật liệu, câu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước vả trong khi thì công xây đựng theo quy đỉnh của hợp đẳng xây đựng

- Thử công xây dung theo đúng hợp đồng xây đựng, giấy phép xây đựng, thiết kế xây đựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ dâu tư nếu phát hiện sai khá giữa thiết

kế, hổ sơ hợp đồng xây đựng và điền kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự

kiểm soát chất lượng thì công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng, Hỗ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải dược lập theo quy định và phủ hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

- Kiểm soát chất lượng công việc xây đụng và lắp đặt thiết bị; giám sát thí công xây đựng công trình đối với công việc xây dựng đo nhà thầu phụ thực hiện trong trường, hợp là nhá thâu chính hoặc tông thâu

- Xứ lý, khắc phục các sai söt, khiếm khuyết vẻ chất lượng, trong, quả trình thi công xây

đựng (riêu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu câu thiết kế Thực hiện thí nghiệm,

kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thữ liên động theo kế hoạch ước khi để nghị

nghiệm thu

- Lập nhật kỷ thí sông xây đựng công trình theo quy định

~ Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu clủ dầu tư thực hiện nghiệm thu công, việc chuyển bước thi céng, nghiệm

thu giai đoạn thi công xây đựng hoặc bộ phận công trình xây đựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây đựng,

Trang 32

- Bao cáo chủ dâu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động vả về sinh

môi trường thi công xây đựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu câu đột

xuât của chủ đầu tu

- Hoan tr mat bang, di chuyén vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sân khác của

1ninh ra khỏi công trường sau khi công trinh đã dược nghiệm thu, ban giao, trừ trường

hep trong hop đồng xây đụng có thỏa thuận kháo,

công trình có nguy cơ sập đỗ ap đỗ một phản, toàn bộ công trình hoặc công trình

không sử dụng được theo thiết kế ( khoản 29 diều 3 Luật Xây đựng)

Theo định nghĩa này, sự oố cú thể được phân chỉ tiết hơn thánh các loại sau

- Sự cổ sập đỗ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập để phải đỡ bỗ để làm lại

- Sự cố về biển đạng: Nên, móng bị lún, kết câu bị nghiêng, văn, võng làm cho công trình có nguy cơ sip để hoặc không thi

đụng dược bình thường phải sữa chữa mới

dùng được

- Sự cổ sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng: sai lệch vị trí quá lớn của

kết cầu hoặc chỉ tiết đặt sẵn cú thể dẫn tới nguy cơ sập dỗ hoặc không sử dung được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thể

Sự cô về công năng: công năng hông phủ hợp theo yêu cầu; chức năng chồng thắm,

cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thầm mỹ phân cảm phải sửa chữa, thay thể

để đáp ứng công năng của công bình

1.4.2 Những sự cố xây ra trong công tác thi công trình:

n tiến hành xem xét lại toàn bô hỗ sơ

ĐỂ xác định được nguyên nhân gây ra sụ cố

công trình gồm hsổ sơ khảo sát, thiết kế, cáo điễn biến trong quá trình thị công Dỗng

thời cắn cứ trên kết quả khảo sát tại hiện trường, ngoài ra còn cân phải tìm hiểu thêm quá trình vận hành sử dụng công trình nếu công trình đã được đưa vào sử dụng Phương pháp điều tra là: Dầu tiên cần liệt kê mọi nguyên nhân có thể được đề cập đền

Trang 33

Sau do dùng phương pháp loại trừ đần dễ tìm ra nguyên nhân chính, chủ yếu Bài toán không đơn giản má cần dựa trên những nhận xét sau:

- Sự cố xây ra đầu tiên nơi có ứng lựe lớn nhất, vượt quả khả năng chịu tải cũa

cầu?

~ Trường hợp ứng lực không lớn nhưng cường độ vật liệu kháng đảm bÃo?

- Trường hop img lực không lớn, độ bên vài Hiệu dâm bảo thì sự cổ xây ra đồng thời

với hiện tượng, kết cấu mắt ổn định?

Sau đây là nội đưng chỉ tiết các bước điều tra cân thực hiện:

1.4.2.1 Kiểm tra thiết kế:

- Ra soát lại toàn bộ các số liệu cung cấp cho thiết kế như số liệu về địa chất công,

trình, địa chất thủy văn, khí tượng, cáo tải trọng được sử dụng trong quá trinh vận thành,

- 8o sánh tải trọng thiết kế với tải trọng thực tế Trong thực tế thí công và quá trinh sử

đụng công trình, những tải trạng thực tê không hoàn toàn trùng khớp với tải trọng đã

diz tính trong khi tết kế

- Việc thay đổi chức năng của công trinh cũng có thê gây ra những thay đổi về tải trọng Chẳng lạn, từ phòng học chuyển sang làm phỏng lưu trữ, thư viện tải lrọng,

tang lên đáng kể, Cũng tương tự như vậy, việc chất kho hoặc thay dối thiết bị với ti

trọng lớn hơn hay tính năng hoạt động khác nhau, chế đô nhiệt khác nhau, tính chất

rung động, va chạm rưạnh hơn sẽ làm tăng thêm tãi trọng sử dụng lâm vượt quá tãi

trọng đã dược dự tính khi thiết ké

Mặt khác về khia cạnh khách quan cũng phải để cập đến những trường hợp đặc biệt, đột xuất Đó là trường hop tài trọng động đất hoặc gió bão vượt quá giá trị theo tiêu chuẩn đã quy dịnh Còn phải kể đến trường hợp tai nan như chảy nỏ, va dập do phương tiện vận chuyên gây ra

- Sơ đỗ tỉnh Loán không phủ hợp với sơ đỗ chịu lực thực tế? Trường hợp này xây ra là

do các giá thiết đơn gián hóa không đúng với trang thai lam việc của kết cấu Một ví

đụ khác khi tình toán coi liên kết đầu cột với giản vì kéo là khớp nhưng cầu tạo lại là

liên kết ngâm thành ra khi chịu lãi đầu cột xuất biện md men va bé gay dau cl gop phan gây nên sự có nghiêm trọng, Do cầu tạo không hợp lý cho nên khi chịu tải có thê

tạ a

Trang 34

sẽ xuất hiện các khóp dẻo, dẫn dến sự phân phối Ìai ứng lực, làm thay déi ứng lực dã

dự tính Trưởng hop nảy cũng có thể xảy ra khi có hiện tượng hin hoặc biến dang

1.4.2.2 Kiểm tra sai sói trong thi cong:

- Chất lượng thi công khéng dam bao?

¡ Vật liện không đúng chúng loại, sử dựng thép cô cường độ yếu hơn thiết kế yêu cân,

bô-tông không đúng chững loại, mắc bê-Lông không đạt,

+ Đặt thiếu hoặc đặt sai cốt thép

+ Các liên kết không đâm bảo, mối hàn không đạt chất lượng,

1 Kích thước tiết điện kết cầu không đảm bão theo thiết kế

+ Trình tự thị công không đứng gây nên biến dạng hoặc mắt ổn định

1.4.2.3 Kiếm tra sai sút trong quá irình vận hành sử dụng công trinlu:

Việc thay đối chức răng công trình, làm thay đổi tải trợng táo động lên công trìthk

Có biện pháp thích hợp chống ấn mỏn bào vệ công trinh Có kế hoạch bảo trì

Việc thi công hồ đảo có thế gây ra sự cổ hoặc hư hông đổi với các công trình lân cận, tiểu hiện như sau

- Sự cỗ : Sân để công trinh boặc một bộ phản công trình; sụt nên; gãy cấu kiện chịu lục chính, đứt đường ông, đường cáp hoặc hệ thống tiết bị công trình, nghiêng, lún công trình hoặc nứt, võng kết câu chịu lực chính quá mức cho phép,

- Hư hẻng : nứt, tách nên, nứt tường hoặc kết câu bao che, ngăn cách, hư hỏng cục bộ

nhưng chưa tới mức gián đoạn hoại động các đường ống, đường cáp hoặc hệ thống thiết bị công trình, nghiêng, lún công trình hoặc nứt, võng kết câu chịu lực chính

nhưng chưa tới mức cho phép

Các biểu hiện nêu trên có thể xuất hiện ngay từ khi bắt đâu thi công kết cầu chống giữ thánh hỗ dào như đóng cử, thí công cọc, làm tường cử barrette hoặc xuất hiện trong quá trình đào đất hỗ móng

1.5 Nguyên nhân và giải pháp phông ngừa

1.51 Nguyễn nhân dẫn đến sự cỗ, bú hỗng trên có thể do cúc yếu tỗ sau:

- Chân động phát sinh khi thi công : Các chân động phát sinh khi rug ha cir, ha ông

vách để khoan cọc nhôi có thể gây lún móng của các công trình lần cận tựa trên một số loại dất rời, kém chặt hoặc gay hư hỏng kết cau bằng, các tác động trực tiếp lên chủng,

Trang 35

- Chuyển vị của đất Các chuyển vị thẳng dứng đúa hoặc trỏj) và chuyển vị ngang của

đất xảy ra khi thủ công tưởng cử hồ đào (thường là cừ ván thép, cọc hoặc barrette), khi đảo đấi hồ móng, khi hút nước ra khôi hồ đảo hoặc khi thủ hỗi cử ván thép

- Khi rung hoặc ép tường cừ ché tao sin thi bé mat dat co xu hưởng nâng lên và dat bi day

Ta xa Ngược lại khi thi công cọc khoan nhỏi hoặc barrette thả bể mặt đắc xung quanh bị

Tan xuống và dất địch chuyển ngàng hưởng về vị trí khoan tạo lồ

- Khi thí công đảo đất hỗ móng, đất nên ở khu vực xung quanh bị làn xuống và chuyển

dich ngang về phía hồ đảo Múc độ lún và chuyến vị ngang phụ thuộc vào độ sâu đào,

đặc điềm của đất nên, kết câu chống đỡ và qui trình đào đái Chuyên dịch lớn thường phat sinh khi thi céng hé dao sau trong đất yếu

- Khi bơm hút nước dé thi công hả đảo, mục mróc ngắm bị hạ thấp làm tăng đồ hàn

của đất nền ở khu vực ximg quanh Mức độ lửn phư thuộc vào mức độ hạ mực nước ngâm, đặc điểm của đất nên và thời gian thi công,

- Khi thu hồi cừ ván thép, đất chuyển địch vao các khe rỗng đo cử để lại gây ra lửn khu

vue xumg quanh tường cử

- Mắt én dinh : TIA dao cé thé bj mat ôn định đo hệ thông chống đỡ không đủ khả năng sldu lực hoặc do hiện tượng trượt sâu Trong trường hợp này các công trình liền kế hỗ đào bị chuyên vị lớn và có thể bị sập đỗ ngay

- Sụt đất : Hiện tượng sận cuc bộ thành rãnh dao và hỗ khoan khi thị công tường cử và

ở thể

sọc bằng phương pháp để tại chỗ lại các hóc nhỏ trong đối Các hốc với quả

mô lớn hơn được hình thành khi dất bị cuỗn trôi theo dòng chảy của nước vào hỗ mỏng qua khe hở giữa các tâm cử hoặc qua các khuyết tật trên kết câu cử Khi vờm đất phía trên các hốc này bị sập sẽ gây ra hiện tượng sụt nên hoặc sự cố của các công trình trên nỏ Hiện tượng này có khả nẵng xảy ra khi but nước hỗ đảo dễ thị công mỏng, tang him trong nên cát bão hòa nước

1.52 Giải pháp phòng ngu :

- Thi công hồ đảo làm tầng ngâm hoặc móng của công trình là công việc phức tạp, cần

được quản lý, giám sát và thực thi một cách chặt chẽ ở tất cả các bước tù khảo sát,

thiết kế biện pháp thì công, thì công tới xử lý các tình huồng phát sinh khủ thị công,

tà 3

Trang 36

- Các công trình đông người, công trình quan trọng vẻ văn hóa hoặc chỉnh trị năm trong phạm vi ảnh hưởng của hỗ đảo cần được chủ động chống đỡ, gia cổ từ trước khi thì sông hồ đào

- Khảo sát phục vụ thiết kế biện phảp thị công,

¡ Khải lượng và độ sâu khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiệt kế biên pháp thi công hỗ

dao phải phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn TƠVN 4419:1987 - Khảo sát cho Xây dựng Nguyên tắc cơ bàn, TCVN 160:1987 - Kháo sát Địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc ; TCXD 194 : 1997 Nhà cao tẳng- Công tác khảo sát địa

kĩ thuật , TCKD 205:1998 Móng cọc - Tiên chuẩn thiết kế

+ khi lập để cương khảo sát địa kỹ thuật cần tham khảo các số liệu đã cỏ ở khu vực

lần cận công trinh Nếu không có đủ số liệu thì phải bỏ trí một số điểm khảo sát dọc

theo biên của hồ đảo với khoảng cách bạn đần không kăm hơn 30 m/điểm Mật độ khảo sát cân bó trí không lớn hơn 20m/diém khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Độ sâu đào lớn (trên 2 tảng ngầm hoặc trên 6 m);

b) Điều kiện đất nên có nhiều biển động vẻ tính chất và vẻ bề dày các lớp đâu,

c) Trong phạm vị đào có các lớp cát bão hòa nước và mực nước ngằm cao;

a) Nude trong dat, bao gồm cả nước mặt và sự biến động của mục nước ngân theo các

ania trong nim;

b) Cac chi tigu vé tinh thim của các lớp đất, trong đỏ tỉnh thâm của các lớp đất rời cần

xác định băng thí nghiệm hiện trường:

¢) Các chỉ tiêu đặc thủ khác (nếu cỏ) xác định theo yêu cầu của phương, pháp tỉnh toán thiết kế biện pháp thí công,

Sau khi kết thúc khão sát, các lỗ khoan phải được lấp lại bằng vật liệu có khả răng chẳng thâm

- Việc khảo sát hiện trạng các công trình trên mặt đất lân cận hồ đào cân đảm bảo phân

loại được các công trình dé theo {am quan trọng và trúc độ nhạy cấm đối với chuyển

vị của dat nên Phạm vi khảo sát là các công, trình ở vị trí tính bằng 2 lần độ sâu dào đất kế từ mép hồ đào Các thông tin thu thập gồm

3

Trang 37

a) Loại công trình, ví trí và khoảng cách dến hỗ đào;

cầu : mặi bằng, số lằng, loại kết

cốt thép ), tỉnh trạng nghiêng, lủn công trình, mứt kết cầu (thể hiện trên bản vẽ vị trí,

bể rộng nếu có };

~ Các dường ống, luyến cấp, tuy nen kỹ thuật ngắm oẫn được khảo sát trong phạm vì

mặt bằng kích thước bằng 1 lần độ sâu đảo đất kế từ các thiết bị kỹ thuật này tới mép

hô dao Các thông tin cần thu thập gồm : Dic điểm, độ sâu, kích thước và khoảng cách

của chúng đến hỗ đảo

- Thiết kế biện pháp thi công :

1 Khí thiết kế biện pháp thi công, không sử đụng kết cầu chống đỡ thành hồ đào bằng

cáo loại cừ không có liên kết cách nước như các loại cọc nhôi, cọc đồng hoặc cọc ép

thông thường Ưu tiên sử dụng cọc barrette trong điều kiện đất yếu, có nước ngắm, đặc biệt khi làm 2 tang hầm trở lên Có thế sử dụng cử ván thép để thi công 2 tang ham trong diểu kiện đất tốt hoặc ] tầng hằm trong điều kiện dất yếu, có nước ngẫm

+ Tinh toén độ ổn định của hệ thống chống đỡ thành hề đào cho tầng ngằm phải kế đến áp lực đất, tải trọng của công trình ở khu vực lần cận và các tải trọng khác có thế phat sinh trong quá trình thị công Ap lực đất tác dụng lên tường chống, gzữ thành hồ

đào lây bằng áp lực đất ở trạng thái nghỉ, đối với các lớp đất yêu áp dụng hệ số áp hie ngang K 1.6

+ Độ sâu hạ cừ phải dam bao su Gn định của thành hé dao, trong do trong tâm là én định trượt Trưởng hợp nên cát nằm đưới mực nước ngâm thì cân hạ cử đến lớp đt có khả nang cách nước nằm đưới độ sâu đào lớn nhát Việc tạo lớp cách nước ở day hố đào hoặc ép bủ nước ngoài hó đào cần được xem xét trong thiết kế thị công khi phải đuy trì cao độ mực nước ngằm để bảo vệ các công trình lân cận

1 Khi thiết kế biện pháp tln công phi thực triệu việc đảnh giá ảnh hướng của nó tới

các công trình lân cận vả để ra biện pháp hạn chế các ánh hưởng bất lợi, bao gầm:

a) Chân động ở khu vực lân cận khi thi công tường cừ chê tạo sẵn tường cử barrette

hole coc eft công trình (nêu có) Khi bạ cừ chế tạo sẵn nên chọn biên pháp ép tĩnh để han chế chắn dộng;

Trang 38

b) Chuyển vị (lún hoặc trỗi và chuyển vị ngang) khi thí công tường cừ chế tạo sẵn Nên ưu tiên sứ dụng cử thép để giảm thiểu chuyển vị của đất nên khi hạ va rút cử Trường hợp cừ bề Izí qua gần công trình lân cận thì không nén thu héi oir sau khí kết thủe thi công phân ngẫm,

e) Chuyển vị (ún và chuyển vị ngang) của khu vực xung quanh ứng với mỗi giai đoan

thí công đảo đất Để hạn chế chuyên vị có thể áp dụng biển pháp tăng cường độ cứng của hệ thống chống đỡ thành hỗ đảo như

- Sử đụng tường cừ oó độ cứng, chồng tổn cao, ru liền sử đựng tường trong đât;

- Sử dụng hệ giẳng vả thanh chống ngang có đủ độ cứng,

- Liên kết giữa các thanh giằng và thanh chống với tường hoi

giữa chúng với nhau

cần có tiếp xúc tốt để loại trừ biên dạng ban đâu, không gây mắt én định cục bộ và

đâm báo phân bố tải đồng đều ,

- Hạn chế biến dạng dọc trục của thanh chống bằng cách gia tãi trước,

4|) Đề lún ở khu vực xung quanh đe tác động của hạ mực nước ngâm trong hễ móng Biển pháp phòng ngừa và hạn chế ảnh hưởng đo lạ mực nước ngằm là

- Thi công nhanh từng công đoạn:

- Tạo lớp cách nước dưới đáy hồ đào bằng biện pháp khoam phụt vữa xi măng, vữa xỉ xuăng/bcntonitc, silicat hoa,

- Giữ ổn định mực nước ngầm phía ngoai hé dao băng biện pháp ép bủ nước

- Hồ sơ thiết kể sản qui định khối lượng, loại, vị trí và thời gian tiến hành các quan trắc dịa kỹ thuật Khối lượng quan trắc phụ thuộc vào qui mỏ và mức độ phức tạp của công trình nhưng không ít hơn 3 điểm cho mỗi loại quan trắc

Các thông số thường được quan trắc là: Độ lún, chuyên vị ngang của đất theo độ sâu

và mực nước trong đất, Việc quan trắc mục nước ngâm nhát thiết phải dược thực hiện +khi đào trong nên cát nằm dưới mực nước ngắm Việc lắp đặt thiết bị và quan trắc phải được thực biện từ trước khi bắt đầu thú công,

-Thiết kế cần tính toán các giá trị chuyển vị ứng với mỗi giai đoạn thi công, từ đó đưa

Ta các ngưỡng cảnh bảo tương ng phuc vụ cho việc ngăn chặn sự cả khi quan trắc

trưng quả Irình thì công sau nay

Khi tính toán kiểm tra, có thể tham khảo các số liệu vẻ chuyển vị như sau:

a) Đô lứn của đất nên khi thí công tường trong đất khoảng 0,194-0,15% độ sâu tường;

30

Trang 39

b) Giới hạn của dộ lửa và chuyển vị ngang của các công trình lân cận lả

+ Néu chap nhận xuất hiện vết nứt nhỏ trên kết cấu bê tổng cốt thép vá tường chịu lực

của gác các gông trình lân cận: Độ lún lệch tích ly giới hạn cũa cáo công trình xung,

quanh do thị công tằng ngâm

1 Bién đạng tính toản đo ứng suất kéo trong kết cấu công trình lân cận

~ Thi công hồ dào

+ Thị công hồ đảo được thực hiện theo đúng biện pháp thí ông để thiết kế Mến bắt

đầu thi công cử chống giữ hỗ đào từ khu vực xa các công trình hiện hữu để kiểm tra

công nghệ thì công và đánh giá ảnh hưởng của nỗ đối với khu vực xung quanh như ánh hướng của chân động, chuyển vị của đất, chất lượng, đổ bề tông, mồi nối và các tác

động khác Cần thay đổi công nghệ hoặc điều chỉnh thiết kế khi công nghê không đáp

ứng yêu câu qua việc thí công thử

+ Các hồ đào được chống giữ bằng tường trong đất cần lưu ý một số điểm sau :

- Khi thi công tắm tường, nêu bê rộng rãnh đảo bị sạt lê 5-10% thị cần thay đối ching

loại hoặc dụng trọng dưng địch giữ hành, năng cao tưởng dẫn đỗ tăng cột áp cho dưng,

địch hoặc thay đổi công nghệ đảo

~ Mặt bằng la công cân đảm bão bằng phẳng, không bị ngập nước, nến được đâm chặt hoặc gia có ổn dinh dé chin tai tong của các thiết bi thi cong

- Cần đảm bảo độ nghiêng của tường không quả 1/100 Tường dẫn hướng cân dẫn gâu

đào đàm bảo đào thẳng được các đoạn lường, giữ được cao độ dung địch ở mức én định cân thiết và treo dược cốt thép tường chính Tường dẫn hướng được thú công dến

độ sâu ít nhất bằng độ sâu đây móng nông các công trinh lần cận, hoặc hết độ sâu lớp đất lắp, thường khoảng 0,7-1,5m Nêu đây móng các công trình lần cận nồng hơn, hoặc có khả năng bị trượt khi dio tường dấu thì cần cỏ biện pháp gia cỗ móng trước

khi đào

- Số lượng ống đỗ bê tông (Ống tremie) cho một đoạn tường (pauen) phải đấm bảo khoáng cách từ ống, đến cạnh tắm xa nhất không quả 1.0m, đồng thời đám báo độ đảng

của bề tông không nhỏ hơn 3m/pgiờ Ông ngập sâu trong bể tông ít nhất 2m Nêu dự kiến

có sự chậm trể khi cụng gấp bể tông nên dùng phụ gia chậm đóng rắn

- Chất lượng và dộ đông, nhất của bê tông được kiểm tra bằng phương pháp siêu âm theo tiêu chuẩn TCXDVAI 358:2005 "Cọc khoan nhôi-Phương pháp kiểm tra 46 đồng

31

Trang 40

nhất của bê tông bằng phương pháp siêu âm", Các ống siêu âm được bỗ trí với khoảng

âm kiểm tra chất lượng các tắm và nối nổi giữa oác lâm

- Hệ chéng dỡ theo phương ngang nẻn chọn thép hình kích thước tâng một cấp so với tỉnh toán thiết kế Phải có thép hình dự trữ để tăng cường ngay hệ chống đỡ khi có đấu triệu hư hỏng hoặc sự cố ở công trình lân cận Đối với công trình có trên 2 Lẳng ngẫm

nén uu tién áp dụng phương, pháp thi céng top-down

- Cần đào đất theo từng đợt, chiêu sâu mỗi dot khéng qué Im Bat dau đào từ phía

cạnh ngắn của hỗ móng và tù khu vực giữa hồ rồi Hiển đần ra xutty quanh

- Cân thực hiện việc quan trắc trước khi bắt đầu thi công và trong quả trình thị công

Cụ thế như sau

a) Theo đối độ lún và độ nghiêng của nông trình lần cận Mốc đo lún nên gắn ở các góc của công trình và trên các kết câu chịu lục chính Dỗi với các đường ống, tuyến cáp, tuynen kỹ thuật thì bê trí mắc theo đõi cách nhau 15-25 m đọc tuyên Các công

trình bị lim và biển dạng gần Lới ngưỡng cônh bảo rửnz niều ở mục trên, cân được quan

ng quan trắc phải ngảm trong dất cứng ít nhất 2 m hoặc sâu hơn nỗi gừ 3 m, lẫy giá

trị lớn hơn trong 2 giá trị trên

6ø) Quan trắc mực nước ngâm Cần thực hiện quan trắc mực nước ngầm trong các lớp đất không, dinh (cát, cát pha) nằm bèn trên và năm ngay phía dưới dộ sâu dao Cac điểm quan trắc được bẻ trí phía ngoài tường cù, cách nhau không quả 25 m theo chu

cạnh hồ đào Nên bố sung điểm quan trắc

đ phía các công trình dự bảo có thể bị lứm và biển dạng tới ngưỡng cảnh báo

đ) Quan trắc lực dọc trục ở thanh chống hoặc neo Quan trắc được thực hiện bằng đâu

vi của tường và không íL hơn 1 điểm tại mề

đo biển đạng (srain gange) hoặc bỗng hộp đo lực (load coll, Thiết bị đo nên bố trí ở

tất cả các mức có thanh chỗng hoặc neo và dược gắn trên không it hon 15% tổng số

lượng thanh

¬ 6

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 32/2015/ND-CP ngày 25/4/2015 về quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công trinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/ND-CP ngày 25/4/2015 về quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công trinh
Năm: 2015
6. Can cứ Thông tu Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của BXD huéng dan lập và quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2016/TT-BXD
Nhà XB: BXD
Năm: 2016
7. Trân Chủng (2009) — Trưởng, ban chát lượng tổng hội xây dựng Việt Nam, Quần lý chất lượng dự án đầu tư xây dung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quần lý chất lượng dự án đầu tư xây dung
Tác giả: Trân Chủng
Nhà XB: Trưởng, ban chát lượng tổng hội xây dựng Việt Nam
Năm: 2009
8. Đồ Định Đức (2008), Sự cổ trong thì công tông hẳm nhà cao tổng, Tạp chí khoa học sông nghệ xây dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cổ trong thì công tông hẳm nhà cao tổng
Tác giả: Đồ Định Đức
Nhà XB: Tạp chí khoa học sông nghệ xây dụng
Năm: 2008
9. TS. Dinh Tuân Hải (2013), Bài giãng môn học: Phân tích các mô hình quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giãng môn học: Phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: TS. Dinh Tuân Hải
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2013
11. Nguyễn Bá Kê (2005), Thi công tầng ngắm, Sự cổ, nguyên nhân và phòng ngừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công tầng ngắm, Sự cổ, nguyên nhân và phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Bá Kê
Năm: 2005
12. Lễ Kiểu (2011), Nghiệp vụ giám sát thú công xây đựng công trình, Chuyên dễ bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ngành xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ giám sát thú công xây đựng công trình
Tác giả: Lễ Kiểu
Nhà XB: Chuyên dễ bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ngành xây dựng
Năm: 2011
13. TS. My Duy Thành (Hà Nội 2012), Bài giảng môn học: Chất lượng công, trình, ‘Trung Đại hẹc Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học: Chất lượng công, trình
Tác giả: TS. My Duy Thành
Nhà XB: Trung Đại hẹc Thủy Lợi
Năm: 2012
15. PGS. TS. Nguyễn Trọng Tư (2012), Kế hoạch tiền độ, Bải giảng cao học, Trường Đại học Thúy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tiền độ
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Trọng Tư
Nhà XB: Bải giảng cao học
Năm: 2012
16. PGS. T8 Nguyễn Bá Liân (1à Nội - 2013), Bài giảng môn học: Quản lý đự ản xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học: Quản lý đự ản xây dựng nâng cao
Tác giả: PGS. T8 Nguyễn Bá Liân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2013
1. QH13 Căm cứ Tuiật xây dụng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quấc hội Khác
2. QH11 Luật dầu thâu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Khác
3. Nghị định của Chính phủ: Số 59/2015/ND-CP ngày 18/6/2015 về quan ly chy án đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công, trinh xây dựng Khác
10. 18O 9001:2008, Hệ thông quấn lý chất lượng, Các yếu cầu Khác
14. TCXDVN 371:2006— Nghiệm thu chất lượng thi công công trinh xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1.  Sơ  đồ  tô  chức  giám  sát  hiện  trường - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
nh 3.1. Sơ đồ tô chức giám sát hiện trường (Trang 97)
Hình  3.2.Sơ  đồ  trình  tự  giám  sát  chất  lượng - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
nh 3.2.Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng (Trang 98)
Hình  3.5.  Lưu  đồ  kiêm  soát  thiét  bi  thi  cong - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
nh 3.5. Lưu đồ kiêm soát thiét bi thi cong (Trang 112)
Bảng  Thuyết  mình  Ta  đồ  kiểm  soái  thái  bị - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
ng Thuyết mình Ta đồ kiểm soái thái bị (Trang 113)
Hình  3.7.Lưu  đồ  kiểm  soát  tiến  độ - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
nh 3.7.Lưu đồ kiểm soát tiến độ (Trang 118)
Hình  3.9.1umt  đồ  kiểm  soát  hồ  sơ  Quản  lý  chất  lượng  và  thanh  toán - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
nh 3.9.1umt đồ kiểm soát hồ sơ Quản lý chất lượng và thanh toán (Trang 122)
BẢNG  GHI  KIỂM  SOÁT  THIẾT  BỊ - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
BẢNG GHI KIỂM SOÁT THIẾT BỊ (Trang 132)
BẢNG  GHI  KIỂM  SOÁT  HỒ  SƠ  PHÁP  LY - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
BẢNG GHI KIỂM SOÁT HỒ SƠ PHÁP LY (Trang 134)
BẢNG  GHI  KIỂM  SOÁT  GIÁ  TRỊ  THANH  TOÁN - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
BẢNG GHI KIỂM SOÁT GIÁ TRỊ THANH TOÁN (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w