MỞ ĐẦU 1 Tinh cần thiết của Đề tải: Hệ thông thủy lợi Đa Độ nằm ở phía Nam thành nhỏ Hải Phang, 14 hé thống mang đặc điểm của thủy lợi vùng triều, dược bao bọc bởi các triển dê sống Văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
'TRƯỜNG DẠI HỌC THUÝ LỢI
GieokoCDpocscg
ĐỖ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẮP NƯỚC
CHO HỆ THỎNG THỦY LỢI ĐA ĐỘ - HẢI PHÒNG DEN NAM 2050 DUGI TAC DONG CUA BIEN DOI KHi HAU
LUẬN VAN TIIAC Si
TIA NOI, NAM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
'TRƯỜNG DẠI HỌC THUÝ LỢI
GieokoCDpocscg
ĐỖ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẮP NƯỚC
CHO HE THONG THUY LOI DA BO - HẢI PHÒNG DEN NAM 2050 DƯỚI TÁC ĐỌNG CỦA BIẾN ĐỎI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Kỹ thuật tài nguyên nước
Mã số: 85.80.212
NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ VĂN QUẬN
1IÀ NỘI NĂM 2021
Trang 3LOI CAM DOAN
Táo giá xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giã Các kết quá
nghiên cứu và các kết luận trong hận văn lả trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn mào và dưới bái kỳ hình thúc ráo Việc tham khảo các nguồn lài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn vả ghi nguồn tải liệu tham khảo đứng quy định
Tác giả luận văn
Đỗ Phương Thảo
Trang 4TỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian hoc tập với các thây cô tại trường Đại Hoe Thủy Lợi và nghiên cứu,
dưới sự hưởng dân tận tỉnh của PG8.T78 Ngô Văn Quận và được sự ủng hộ động viên
của gia định, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực phản đấu của ban thin, tac gid
đã hoàn thành để tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cấp nước cha hệ
thẵng thầy igi Du DG - Hai Phong dén năm 2050 dưới tác dộng cầu biển dãi khả
hậu” Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã có cơ hội trau dồi, học hỗi và tích
lũy thêm được nhiều kiến thức chuyên môn và kimh nghiệm thực lế quý báu phục vụ
cho công việc của mình,
Tủy nhiên do thời gian thực hiện luận vẫn có hạn, trình độ bản thân cờn nhiều hạn chế,
số liệu và công tác xứ lý số liệu với khỏi lượng lớn nên những thiểu sót của luận văn là
không thể tránh khỏi được Do đó, lác giả vắt mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp
đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp
Tac giã xin trân trọng cảm trường Đại Học Thủy Lợi, các thây cô giáo Khoa kỹ thuật tải nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn kỹ thuật tài nguyễn nước dã truyền dạt những, kiển thúc chuyên môn trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, lác giả xm gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và dòng nghiệp di động viên, giúp đỏ và khích lệ tác giả trong suất quá trmmh học tập và hoàn thành hiện văn
Xin chén thanh cam ơn!
Trang 51.1 Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ 4
1.1.2 Đặc diễm tụ nhiên, địa chất, thổ nhường ỗ
1.3 Hiện trạng cấp nước và công tác quản ly, van hành hệ thông thủy lợi Đa Độ -
1.3.2 _ Hiện trạng quản lý, vận hành công trinh thủy lợi 18
1.3.3 Hiện trạng cấp nguồn, trữ lượng và chất lương nước: 22 1⁄4 Tổng quan về các nghiên cứu về giải pháp cấp nưác trong điều kiện biến đổi
1.4.1 Tổng quan về tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dang 24
1.42 Cáo kịch bản biển đổi khi hậu và nước biển dâng tại Việt Nam 37
1.4.3 Tổng quan các nghiên cứu giải pháp cấp nước Irong điền kiện BĐKH 29
CHƯƠNG 2 NHU CÂU SỬ DỤNG NƯỚC CỦA VUNG NGHIEN CUU 37
2.1 Phan ving cấp nước và lựa chọn Kịch băn Biển đỗi khi hậu see ST
2.1.2 Lựa chọn kịch bản Biến đối khi hậu va Kịch bản ma phốt triển in thiy I foi, kinh
tế xã hội vững nghiên cứu son re — )
Trang 62.2.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các ngành dùng nước 43
2.2.2 Chí tiêu cấp nước cho các ngành đúng nước ¬— 2.3 Nhu cầu cấp nước của vùng nghiên cửu o s:52 sesersse,ĐÔ, 2.3.1 Nhu cầu cấp nước giai đoạn biện tại TH 66 2.32 Nhu cầu cấp nước trong điều kiện biển đối khí hậu
2.33 Tổng hợp nhu cầu nước s settee TL
3.1 Thiết lập mô hình tỉnh toản cân bằng nước vùng nghiền cửu 73
3.2 Kết quả tính toán cân bằng nước vùng nghiên cứu - - 79 3.21 Kết quả tính Loán cân bằng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai
79 3.22 Kết quả tính toán cân bing nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2035 - 2050 đưới ãnh hướng của I3I2KH "- CHUGNG 4 DŨ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NẴNG LỰC CẤP NƯỚC
đoạn hiện tại TH HH he
4.1.1 Giải pháp cấp rước cho sinh hoại và oông nghiệp - 88 4.12 Giải pháp cấp rước cho nông nghiệp và thủy sân 89 4.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp cấp nước caeeeseoeu 84,
Trang 7DANIT MỤC TIÌNII ẢNTT
Hinh 1.1: Vi tri địa ly hệ thông thủy lợi Đa Độ 4
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thông công trình thủy lợi Đa Độ Sen, T7
Tình 1 3: Mô hình tổ chức Công ty TNHH MTV KTCTTL Đa Độ "
linh 1.5: Sơ để phương pháp tỉnh toán cân bằng nước 36
Hình 2.1: Sơ đồ tiểu vùng cấp nước lưu vực hệ thông thì 40
Tình 32: Bầu đồ Quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh Quy hi Hoạch chúng thành hồ đến
Tinh 2.3: Xu thé biển đổi nhiệt độ trung bù nhiều năm tại rạm Phù Liễn sl Tinh 3.1: Kết quả dòng chây, tổng lượng tỉnh toán và thực do tại trạm Đằng Cả giai
Hinh 3.2: Sơ để cân bằng nước hiện trạng hmì vực HTTL Đa Độ s0
Hình 3.3: Mô hình cân bằng nước giai doạn hiện trạng lưa vực HT1L Đa Độ 81
Tình 3.4: Sơ đỗ cân bằng nước giai đoạn 2035-3050 lưu vực HTTL, Đa Độ 84
Tình 4.1: Thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời vận hành từ xa tại công Đồng Cung, xã Thai Son va céng Lai Vọt, xã An Tiền, huyện An Lão à cceeee.04.
Trang 8DANII MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Phan phổi nhiệt độ khẳng khí trong năm
Bảng 1.2: Phân phối độ ẩm không khi trong năm "
Bang 1.3: Phân phối tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều nắm
Bang 1.4: Tốc độ gió tring bình nhiều năm
Bang 1.5: Phan phối số giờ nắng trung bình nhiều năm
Bang 1.6: Mực nước triểu tại Trạm Kiến An (Sông Lạch ray)
Tảng 1.7: Mực nước triệu tại Trạm Trung Trang (Sang Vari Ue)
Bang 1.8: Cac dae trung chủ yêu của các đòng sông
Bang 1.9: Dang théng ké dan sé nam 2019
Bang 1.10: Doanh thu thuần sẵn xuất kinh doanh của các đoanh nạ hiệp của một s
tảng 1.1L: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động năm 2018
Bảng 1.12: Cơ cầu nhân sự cúa Công ty
u mỗi Trung Trang năm 2014-2018
Tảng 1.13: Tổng số giờ lây nước của cống
Bảng 1.14: Tổng hưu lượng trung bình qua cảng Trung Trang năm 2014-2018
Tăng 2.2: Nhiệt độ thay đối trưng bình theo kịch bản biển đổi khí hậu 2016
`u vũng cấp nước lưu vực hệ thông thủy lợi la I%
Bảng 2.3: Tượng mưa thay đối trang bình theo kịch ban biển đối khí hậu 201 6
Bang 2 4: Dan sé ving nghiên cứa năm 2019
Bang 2.5: Dân số vimg nghiên cửa dến 2035-2050
Đảng 2.6: Hiện trang sd dung dit nông nghiệp vùng nghiên cứu `
Bảng 27: Diện tích cây trỗng chủ yếu trên địa bản vùng nghiên cứu nấm 2019
Bang 2.8: Tinh hình chăn nuôi vũng nghiền cứu năm 2Ó1 9
: Định hưởng sử dụng dất nồng nghiệp
Bang 2,
Bang 210: Ké boạch san xuất ngành Irỗng trọt đến 2035-2050
Bang 2.11: Ké hoạch sản xuất ngành chăn nuôi đến 2035-2050
Bang 2 12: Dinh hướng quy hoạch nuôi trắng thủy sán đến 2035-2050
Bang 2 13: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoại TCDXVN 33-2006
Bang 2.14: Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của Lúa Đồng Xuân
Bang 2.15: Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của Lúa IIẻ Thu
Bang 2.16: Thdi vy smh trưởng của Ngô Đóng Xuân
Bảng 2.17: Thời vụ sinh trưởng của Ngô Hè Thu
Bang 2.18: Cao độ và vĩ độ trạm khí tượng Phù Liễn
vì
Trang 9
Nhiệt dé tram Phù T.iễn trong didu kiện Biến đỗi khí hậu KB RCP4.5 đến
62
Nhiệt độ trạm Phủ Liên trong, điều kiện Biến đổi khi hận KH RCE8.5 đến
tính toàn mô hình mua tưới thiết
Mö hình mưa tưới theo kịch bản BĐKH_RCP 8.5 dén nim 2035
Mã hình mưa tưới theo kịch bản SBKH_ RCP 8.5 đến năm 2050
‘Téng hong nude ding cho sinh hoạt giai đoạn hiện tại
‘Téng lượng nước dùng cho công nghiệp giai đoạn hiện tại
Nhu cfu cấp nước tuới chơ các loại cây trồng trong giai đoạn hiện tại
Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản giai đoạn hiện tại Nhụ cầu nước cho chăn nuôi giai đoạn hiện tại
Nhu cầu nước cho du lich giai đoạn hiệu tại
Tổng lượng nước đừng cho sinh hoạt giai đoạn 20;
Tổng lượng nước đừng cho công nghiệp giai đoạn 203
Nhu cầu nước cho cây trồng kịch bản BĐKH,_RCP 4.5 dến năm 2035
Nhu cau mide cho cay trong kịch bản BĐKH_RCP 4.5 đến năm 2050
Whu câu nước cho cây trồng kịch bản BĐKH_RCP 8.5 đến năm 2035
Nhu cau nước cho cây trồng kịch bản I3I2KH_RCP 8.5 đến năm 2050
Nhụ cầu cấp nước NTTS giai đoạn 2035
Nhụ cầu cấp nước chữn nuôi giai đoạn 2035-2050,
2050
Nhu cầu cấp nước du lịch giai đoạn 2035-2050 Tổng hợp nhu cầu cấp nước cho cdc ngành ở các giai doạn
Bang 3.1: Bộ thông số mô hinh NAM
Bảng 3.2: Công suất hiện trạng các nhà máy nước trang lưn vực
Trang 10Bang 3.3: Tổng hợp các nút tính toán cân bằng nước giai đoạn hiện trạng lưu vực 79 Bang 3.4: Két qua tinh loan cin bằng nước lưu vực HTTI, Đa Độ 81
Bang 3.5: L6 trình thay đối công suất của cáo NMN trong lu vực HTTL Đa Độ 84
Bảng 3.6: Tổng hợp các nút tỉnh toán cân bang nước lưu vực ITTTL Da Dộ giai đoạn
Bang 3.7: Bâng kết quả tính toán cân bằng nước hưu vực HTTT, Đa Đỏ giai đoạn 2035-
vin
Trang 11DANIIMUC CAC TT VIET TAT
hiển đổi khi hậu
Tiộ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn
Cụm công nghiệp Food and Agriculiure Organization Luu vue
lIội đồng Nhân din
Hai Phong
Hệ thống thủy lợi
Một thành viên
‘Trach nhiệm hữu bạn
TỦy ban nhân dân
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tinh cần thiết của Đề tải:
Hệ thông thủy lợi Đa Độ nằm ở phía Nam thành nhỏ Hải Phang, 14 hé thống mang đặc điểm của thủy lợi vùng triều, dược bao bọc bởi các triển dê sống Văn Úc, sông Lạch Tray, 48 bién I va đề biển II, Sông trục chính Da Dộ có chiêu đải 48.600m tiếp nhận nước từ sông Văn Ức qua cổng Trung Trang, chây qua địa bản các quận Kiến An, Dương Kinh, Để Son va các huyện An Lão, Kiến Thuy sau đỏ nhập lưu vào sông Văn Úc tại cổng Cố Tiếu Trên 6D cổng tưới tiêu kết hợp dưới các triển đề có nhiệm vụ cấp nước,
tiêu nước cho các liễu vùng trong hệ thống
11ệ thông có nhiệm vụ phỏng chống úng lụt, hạn bán cho khu vục, cấp nước tưới tiêu phục
vụ nông nghiệp, Hêu thoát nước cho điện tích trên 32.000 ha đất tự nhiên, cấp nước thô các nhà máy nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp, du lịch, dân sinh và các ngành kinii
tế khác Hệ thống công trinh khép kín duy trí môi trường sinh thái theo hướng bên vững,
cỗi thiện cảnh quan môi trường đông thời chủ động thích ứng với tình hình biến đổi khí
hậu đáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của sắn xuất, dân sinh kinh tế
Hệ thẳng thuỷ lợi Đa Độ có tam quan trọng đặc biệt đối với thành phố Hải Phòng Tuy nhiên, nhiều công trinh được xây dựng từ những năm 80-90 của thể ký XX mới mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhưng hiện nay đã xuống cấp, không dam bao năng
Tực phục vụ đã mục liêu
Sự phát triển của thành phố cùng quá trình đồ thì hoá nhanh chóng ở các khu vực ven
đô có ảnh hưởng rất lớn đến yêu câu nước của hệ thông trong tương lai Nhiều khu công, nghiệp và dân cư hình thành nhanh chóng kéo theo sự thay đổi về nh cầu cấp nước Các khu sông nghiệp và dân cư mới bình thành làm thu hẹp đất sâu xuất nông nghiệp, san lập nhiều ao hỏ, dồng ruộng làm giảm khả năng trữ nước dẫn dên làm giảm trữ lượng,
Trước nội tại trên toản lưu vực
Cơ cầu sân xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ thay dỏi dến năm 2050
theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đặt ra hàng loạt vẫn để thay
Trang 13đỗi về yêu cầu cấp nước giữa các dối tượng dùng nước Tuy nhiên sự phụ thuộc vả suy giảm dòng cháy phía thượng nguồn, cũng với tình hình biển đổi khi hậu, xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm lưọng đến khả năng cấp nước vào mùa khô của hệ thẳng Điều này
đã làm thay đổi khả năng phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi dã xây dựng theo các quy hoạch trước đây, đòi hỏi nâng cao năng lực cung cấp và đảm bảo chất lượng,
xiước của hệ thống Để Lái “Aghiên cửu giải pháp nẵng cao năng lực cấp nước cho hệ
thẳng thấy lợi Da PG - Hai Phòng đẫn năm 2050 đưới tác động của biển dỗi ki hậu” thục hiện tính toán cân bằng nước, xác định tỷ trọng cấp mước giữa các đối tượng đùng, nước trên lưu vực hệ thống, từ đó đánh giá hiệu quả và để xuất các giải pháp nâng cao năng lực cấp nước trong hệ thống thủy lợi 2a Độ nhằm đáp ứng các yêu cầu của thục tiễn đến năm 2050, hướng tới sự phát triển bản vững trong tương lại
2 Mục đích của Dễ tài:
- Danh gia cân bằng nước của hệ thống thủy lợi Da Dộ - Hải Phòng giai đoạn hiện tại
và giai đoạn tương lai 2035-2050;
- Dễ xuất các giải pháp nâng cao năng lực cắp nước cho hệ thông thủy lợi Da Dộ - Lái Phòng đến năm 2050 dưới tác động của biến đổi khú hậu
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: TIệ thông thủy lợi Da Dộ - Tài Phòng
- Phạm vị nghiên cứu: Nghiên cửa đành giả cân bằng mước đến năm 2050 và đề xuất các
giải pháp nâng cao năng lục cấp nước cho hệ thẳng thủy lợi Da Dộ - Hải Phòng có tính
đến yếu tổ biển đổi khí hậu
- Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận thục tế: Điều tra, khảo sát và thu thập số liệu,
+ Tiếp cận hệ thông: Phân tích, danh giá hiện trạng hệ thông,
1 Tiếp cận tống hợp vả liên ngành;
+ Tiếp cận kế thừa có chợn lọc và bỗ sung;
Trang 14-Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điêu tra, khảo sát, tổng hợp số liệu, thu thập tải Hiệu thực tế, tài liệu tham khảo, phân tích, xử ly số liệu,
¡ Thương pháp thông kê, xác suất: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu để đánh giá hiện trạng hệ thông;
+ Phương pháp phân tích hệ thông: Tả tập hợp những phương pháp phân lích nhằm tim
ra lời giải tôi tu cho các bài toàn quản lý hệ thông thủy lợi và diễu khiển các hệ thông,
Trang 15CHUONG1 TỎNG QUAN CÁC VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ
111 Vitridjaly
Hệ thống thủy lợi Đa Độ nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phỏng được bôi đắp phù
sa của hạ du sông Thai Binh va sông Hồng, giới hạn bởi :
+ Phía Bắc giáp sông Lạch Tray
+ Phía Tây vả Tây Nam giáp sông Văn Ức
+ Phia Đông Nam giáp biển Đông
Bắt nguồn từ cổng Trung Trang thuộc xã Bát Trang, huyện An Lão lẫy nước từ thượng,
nguồn sông, Văn Úc, cuối nguồn là công tiêu Cỏ Tiểu, tiêu nước ra biển Bao gồm 5 đơn
vị hành chính: Huyện An Lão, Kién Thuy, quan Kiên An, Dương Kinh, Đỏ Sơn với tông diện tích đất tự nhiên 32.587 ha, tổng diện tích đất canh tác trên 32.000 ha/năm
Hệ thống mang đặc điểm thủy lợi vùng triều ven biển
BAN pO THANE rH HAI rHONC
Trang 16TH thống thủy lợi Đa Độ có chức năng la một hỗ diều hỏa động trữ và cấp nước ngọt, cân bằng sinh thái lớn nhất thánh phổ LIái Phòng
Nhiệm vụ của hệ thông sông Đa Độ
1 Cân nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trông thuỷ sản trên 32.000 ha/răm
1 Phòng chẳng thiên tai, bão lũ cho toàn bộ nhân dân trong hm vực hệ thông,
+ Cấp và tiêu nước cho các khu công nghiệp, khu dân cư với diện tích trêu 32.000 ha
+ Cấp nước thỏ cho nhà máy nước sạch, các ngành kinh tổ, sông nghiệp, địch vụ, đu lịch của thành phố với sẵn lượng trên 30 triệu m2/năm
Sông Đu Đồ còn giữ vai trỏ cực kỳ quan trong là một hỗ động lưu thông nước, Irữ nuớc
đảm nhiệm cân bằng môi trường sinh thái cho cả khu vực
1.1.2 Đặc điểm tự nhiên, địa chất, thỗ nhưỡng
Hệ thống Đa Độ là một hệ thông thủy lợi ven biển được phủ sa của các đòng sông thuộc
hạ du sông, Thái Bình bồi dắp lên
Đa hình phức Lạp, đa đạng, vùng thập vững cao xen kế với đâm Tạch tự nhiên
Tải đổi núi từ An Lão đến đến Đã Son ndi tiếp không liên te, kéo đái khoảng 30 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, bao gồm răn Voi cao 143 mị núi Phù Tam cao ] 16mm, và các núi Xuan Son, Xuan Ang, Nui Déi, 94 Son, Hon Dau
Nơi cao nhất là khu vực phía Đắc và Tây Đắc ¢6 cao (rink nat ruéng ur+1,00 dén +1,30 (m) như Kiến An, Chỗ thập nhất la khu vực phia Đông và Đông Nam (ven sỏng, Văn Uc
và hướng ra biền) từ +0,50 đến +0,70 (m) Cả biệt khu ruộng cao trình đưới ~0,5, Nhìn
chung địa hình của hệ thống có hưởng đốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Diên tích có cao trình từ 10,70 (m) trở lên chiếm phan lớn điện tích (phân lớn nằm ở cao trình +0,70 đến ~1,00 m)
Diện tích oó cao trình ~0,70 (m) trở xuống (chiểm 22% diện tích) chủ yêu tập trưng ở các vùng ven hai bên sông Đa Độ: Tân Dân, Hữu Băng, Thai Sơn, Đông Phương, Đại
Trang 17Đông, Ngũ Đoan, Đoàn Xá Một phần năm vẻ phía bắc đường 10 thuộc 6 xã: Bát
‘Trang, Trường Thọ, 1rường Thánh, An Liên, Quang Lưng, Quang Trung,
1.1.2.1 Đặc diễm dịa chất
Tawu vực hệ thông nằm rỉa trăng khu vực đông bằng Bắc Bộ, cầu trúc chủ yếu câu thành bởi các thánh tạo lục địa xen kẽ các lớp đọng trầm tich ven biển tuổi Pliôxen - Đệ tứ dày
từ vải chục mét đến vài nghìn mét, phủ chẳng gối nên một nên không đẳng nhật có tuôi
từ tiên cambri đến trước NoôgenL
Day là vùng đồng bằng ngày cảng mở rộng về phía biển Dễng Nam Dịa hình ven ria thy bắc và đông runn của nó cao dần về phía các đấy núi Đôi nơi còn gặp các dồi múi
sót như Múi Đối cầu thành bởi đá Prôterôzôi, núi Con Voi bởi đả tuổi Caebon, Để Sơn
ti đá Luôi Đêvốn dưới, vv
'Toàn bộ vùng nghiên cửu gồm các bởi tích sét, sét pha, cát pha, cát tương đương với hệ tang Hai Humg, hé ting Thai Binh và hệ tảng Vĩnh Phú
1.1.2.2 Dac diém thổ nhưỡng
Thể nhưỡng có vai trỏ quan trọng trong việc hình thành trữ lượng và thành phần hóa học của nước Dất chủa các ion nào thì rước cũng chứa các ¡on tương tự Khi nước thâm
vào đãi sẽ hòa tan các Ton có trong đãi và làm cho thành phần hóa họe của nước thay đổi
c vẻ thánh phần và hàm lượng các ion Có thể chía các loại dất của thành phd Hai Phong
+ Nhóm đất mặn, dược chia làm 2 loại đất mặn sử vẹt và đất iL min Pal min sit vel
phân bố chú yêu ở dải ven biển, độ pHgcr, trung tỉnh hoặc it chua và nhiều mùn Dưới
tac động của tự nhiên, đất chặt dân ít mặn hem thậm chí có thể thoát khỏi tác động của
thủy triểu Đất mặn ít phân bố ở địa hình trung bình hoặc hơi cao Tổng số muỗi hòa tan
Trang 18thường dưới 0,5%, lượng clo vào mùa khỏ từ 0,05-0,25%4, cùng xuống sâu thì dé chua
bởi mội số câu trúc sau:
L Trăng bụi chịu ngập nước lợ ở vùng cửa sông, cao từ 1-2 m, độ che phủ thưa, đặc trưng cho các loài ở vùng nước lơ,
¡ Rừng ngập mặn gồm coi va ban đảm nhiệm chức năng là rừng phòng hệ Cói phan bd
Tổng điện tích đất tự nhiên trong lưu vực khoảng 32.587 ha Vùng nghiên cứu cũng,
giêng như các vùng nông thôn đồng bằng bắc bộ khác, dân số đồng, đất đai it cho nên thâu như toàn bộ điện tích tự nhiên đêu được huy động khai thác đến mức độ tối đa, một
số Ít điện tích chua sử dụng trong khu vực thực chất là vững at qua tring khong thé trỗng cây và quy hoạch nuôi trồng thuỷ sắn Toản bộ diện tích đất nông nghiệp trong ving hiện nay đều có hệ số quay vòng sử đựng đất trung bình 2,0 lần
Đất canh tác: Đất nông nghiệp toàn vùng chiêm 47% diện tích tự nhiên Nhin chung dat
nông nghiệp của vàng nghiên cứu ngày cảng được khai thác và sử dụng hợp lý Theo
thống kê hàng năm sản xuất nông nghiệp của khu vực đã tạo ra nhiều sân phẩm về nông, sản, thực phẩm để cung cấp cho nhu cầu tiêu dừng, của xã hội và nguyên liệu chế biến
công nghiệp 1ĩình thức sử dụng đất năng nghiệp là trồng 2 vụ lúa và hoa màu.
Trang 19Đất trỗng cây hàng năm sẵn xuất ngày cảng có hiệu quả nhờ chuyên dỗi giống cây trồng, mùa vụ, đầu tư các tiến bộ kỹ thuật vẻ mở rộng diện tích thâm canh lúa lai do vậy năng suất cây trồng ngày cảng nông cao
1.1.2.5 Tài nguyên nước
~ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt tại lưu vực sông khá phong phú với hai sông lớn là séng, Van Ue va séng Lach Tray, hé thang séng truc, kénh muong day dic nén tiém
ning nude ngot bd mat tuong aéi In
- Nguồn nước ngâm: Nước ngâm hiện tại chủ yêu được khai thác bằng các giếng khơi tẳng nông và giống khoan lắp bơm lay Chất lượng ruước giống tốt chiếm khoảng 4594,
còn lại không đám bảo các chỉ tiêu cho sinh hoạt
Mục tiêu chiến lược chung của các dịa phương trong vùng nghiên cứu lả ổn dinh va phat triển kinh tế xã hội má trước mắt là xoá đối giảm nghèo, từng bước ôn định và nâng cao đời sống nhân đân Thu nhập chính của người dân trong vùng nghiên cửu chủ yêu là từ san xuất nông nghiệp Vi vậy vẫn dễ đảm báo chú dộng tưới, tiểu nước cho sản xuất nông nghiệp phải được ưu tiên hàng đâu, có điển kiện chuyển địch cơ cân cây trắng
thâm canh, luần canh răng vụ, răng hiệu quá kinh tê trên mỗi đen vị diện rích canh tác
biện pháp duy nhật là sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy nông Đa Độ dâm bảo lưu lượng
tiêu với hệ số tiêu hiện nay 6,85 (V/s-ha), đên năm 2030 là 7,52 (⁄4-ha) [H]
Quy hoạch phương hưởng, phát triển tải nguyễn nước trong vũng:
Dua trén kha nang ngudn nước sẵn có (nước mặt và rước ngâm) và nhu câu nước ở giai đoạn hiện tại, tương lai so sánh khá năng nước đẩn để tận dựng tối đa các nguồn nước dap tứmg các yêu câu trong khoảng thời gian mà nguồn nước đến không đáp mg được nhu câu đúng nước Từ đó đưa ra định hướng phải triển nguồn nước hợp lý và có hiệu qua nhat dé thủc đây phát triển nên kinh tế trong khư vực và bảo về được nguồn nước
11.3 Đặc điễm khi tượng thhuỆ văn, sông ngồi
Trang 201.1.3.1 Đặc diễm khi tượng
Đài khí tượng thủy văn Đông Bắc lả đơn vị quan trắc, đo đạc vẻ các yêu tố khí tượng: mưa, giỏ, dộ âm, nhiệt dộ, bốc hơi và các yếu tỏ thủy văn cho khu vục Đông Bắc Bộ, trong do
có hệ thống thủy lợi Da Dộ Dặc điểm khí tượng thành phố Tải Phòng nói chung vả hệ thêng thủy lợi Đa độ nói riêng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng năm
có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa trưa: từ thàng 5 đến tháng 10: thời liết nóng, âm, mưa nhiều
+ Miủa khô: từ tháng L1 đến tháng 21 năm sau: thời tiết lạnh, khô, it mưa
- Nhiệt độ trưng bình năm trong vùng khoảng 23°C Nhiệt độ trung bình tháng 1 nhỏ
nhật đạt 16,3°C Tháng 7 có nhiệt độ trung bình tháng cao nhat dat 28,4°C
Bằng L.1: Phân phải nhiệt độ không khí trang năm
12 D6 4m cao nhat trung binh thang 7, thang 9 khi cd mưa nhiều dat 86%-91%
Bảng 1.2: Phân phối độ âm không khí trong năm
Trang 21
- Đốc hơi mặt nước có thẻ dược xác dịnh thông qua quan hệ thực đo ở một số tram thực
nghiệm có số liệu quan trắc đồng thời bốc hơi ống Piche và bếc hơi chậu Lượng bốc
hơi mặt nước trưng bình là: Emøc K-Fpiche (1am)
Phân phổi bốc hơi mnặt nước lấy theo phân phổi bốc hơi ông Piche
Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm tại trạm Phù Liễn là 713,7 mm, lượng bóc hơi
- Hưởng giỏ trong 1 năm biến dỏi và thể hiện theo mủa của hoàn lưu Vẻ mủa hè hướng,
gió thịnh hành nhất là hướng giá Nam và Dông Nam, mùa đông là hướng Déng va Dang
Bac Tóc độ gió thay déi phụ thuộc vào dé cao và khoảng cách đối với biển Hàng năm
tốc độ gió trung bình đạt từ 2,0-3,0 ms Tốc độ giỏ mạnh nhất tại trạm Phủ Liễn tập
trung vào mùa bão (tháng 7,8,9)
Tiảng 1.4: Tốc độ gió trung bình nhiều năm
- Téng só giờ nắng bình quân năm từ 1500 - 2000 giờ/nằm
Trong năm nắng nhiều nhật vảo các tháng 5 đến 10, nhất là các tháng 7, số giờ nắng lên
tới 201,5 giờtháng, Nẵng ít vào các tháng 11 đến thông 4 năm sau, trong đó tháng nắng,
#t nhất là tháng 2,3 (dưới SỐ gàờ)
Trang 22Đảng 1.5: Phân phối số giờ nẵng trung bình nhiều nấm
- Luong taua natn: Téng lugng mua trong mika musa ur thang Š đến thang 10 dal 80%
hượng na năm Trong mùa mưa, mưa lớn tập trung vào 2 tháng 7, 8 với tổng lượng,
mura trung bình chiêm 30-35% lượng mưa năm; Tháng 8 có lượng mưa trung bình tháng,
chiếm 18-20% lượng ruưa năm Ba tháng tuùa khô 12, 1, 2 có lượng mưa khá nhỗ với
tổng lượng mưa chí đạt 3,5-4,5% lượng mưa năm Lượng mưa năm lớn nhất gấp 2,5 đến
3 lần hrạng mưa năm nhỏ nhất
1.1.3.2 Dặc điểm thủy văn
a/ Mạng lưới thủy văn
Mạng lưới thủy văn thuộc Đài khí tượng thủy văn Đông Bắc với đặc điểm lưu vực hộ
thêng thủy lợi Da Dộ bao quanh bởi sông Lạch Tray, sông, Văn Ức và biển Dông, chịu
ảnh hưởng của thủy triều Biểu mực nước đỉnh, chân triều bình quân tháng niiêu năm
xrựe nước tại một số trạm quan trắc như sau:
Bang 1.6: Mực nước triểu tại Tram Kiến An (Séng Lach Tray)
Trang 23- Mực nước sông trong các tháng 1,2,3 thường xuyên thấp nhất trong nắm
~ Mực nước trong ắc tháng vụ Đông Xuân tại Trung Trang: dinh tiểu (+1,05) : (r1,39)
chân triểu thập trung bình các tháng vụ đông xuân (-50 + +1 cm) Trong khi đó vụ mùa
14 (20 :110 em)
* D6 man: Mặn chịu ảnh hưởng cửa nhiều yếu tổ khác nhau như lưu lượng từ thượng,
lưu, thủy triểu, mưa, gió, nhiệt độ, địa hình và táo động của con người Độ mặn thay đối
theo nrủa rõ rệt, Mùa lũ do có nhiều nước trên thượng nguồn đỗ về cho nên lượng mặn rất nhỏ (nhỏ hơn 0,02%o) Mùa cạn do lượng nước từ thượng nguồn để về it cho nên độ
“Dánh giá hiện trạng nhiễm mặn và nghiên cứu khả năng khai thác các nguồn nước
phục vụ phát triển kinh lễ - xã bội khu vực ven biến thành phô Hải Phòng”, độ mặn sông, Văn Úc hầu như không thay đối trong khoảng cách từ 0-20 km tính từ cửa sông Độ muặn luôn luôn dao động quanh trị số 26% Nguyén nhân là do sông Văn Úc chịu tác động lớn của thủy triểu Từ khoảng cách 20 -32 km, độ mặn thay đối rõ rệt Độ mặn thay đôi
tir 26% xuéng con khoảng trên đưới 1e Từ khoảng cách lớn hơn 32 kăn, độ mặn hẳn hết nhó hơn 1%e Tại khu vực Quang Phục, độ mặn max đạt 10,80%, độ mặn ruin đạt
12
Trang 240,18 và dộ mẫn trung bình dạt Ô,9Ø%o, Tại khu vực Khuế, dỗ mặn max dạt 8,5%, độ muặn min đạt 0,1%o và độ mặn trung bình đạt 0,67%o, Tại khu vực Trung Trang, độ mặn mnax đại 5®s (nấm 2019), độ mắn mỉn đạt 0,13%6 và đô mặn trung binh dat 0,1 6% Bay
là dộ mặn tương dói thích hợp dễ lấy mước vào hệ thống,
* Sông ngồi:
Bao quanh khu vục có hai đảng sông lớn: Sông Lạch Tray ở phía Bắc và Sông Văn Ức
ở phia Tây và Tây Nam Các đắc trưng chữ yếu của các sông theo số liện quan trắc cửa Đài khi tượng thủy văn Đông Bắc như bảng 1.8
Bảng 1.8: Các đặc trưng chú yếu của các dòng sông
Chiểu ài Chigurdng Chiềusân | VậntốcTB P Lưulượng % Mực nước striệ
(chu) Mùa [Mùa Mùs | Mùa | Mùa [Mùa Mia] Mia [SO] -
can lũ cạn | lũ cạn le can đã
Lachimy | 45 BS - 3 7 | 05 | 0,7 128 | 388 | +2.53 | -146 van Úc 38 223 | 500 7 9 | 08 | 1,5 1218 | 6750 |+2/93 | -0483
1.2 _ Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội
1.27 Đặc điỗm dân sinh và lực lượng xã hội
'Theo sề liệu thống kê năm 2019, tổng số dân rong lưuvực lá: 515.727 người Lý lệ băng,
đân số trưng bình năm là 0,86% Dân số trong vừng 100% là dân tộc Kinh Lục lượng, Tạo động trong độ Luỗi chiêm 57%, tỷ lộ lao động thành thị chiếm 459 Tỷ lệ lao động,
qua đảo tạo ở thành thị 34% và nông thén 16% Phin déng không theo dạo nảo, một số theo đạo Thiền chúa Nghệ nghiệp chủ yêu là nghề nông, có truyền thông cẩn cù, giàu
kỹ năng và kinh nghiệm Irong việc thâm canh cây lúa và các loại cây trồng khác Từ đó
tạo ra một lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, tạo điều kiện cho việc phát triển một
số cây trồng cầu nhiều lao động rửa: cây lương thực, các loại rau đậu và phát triển một nền nông nghiệp với trình độ thâm canh cao
Bảng 1.9: Bảng thống kê dân só năm 2019
Đơn vị: người
HN | again | am | xy | TH Nig
TT
Trang 25(Nguôn: Niên giám thông kê thành phố Hải Phòng năm 2019)
1.22 Đặc diễm kinh tế - xã bội
Hai Phòng nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng đã có những bước liễn dài trong
phát triển kinh tê-xã hội, đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cãi thiện đời sống nhân đân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong những năm gân đây
'Trong giai đoạn 2016-2020 thành phổ LIái Phòng phát triển kinh tế-xế hội trong điều kiện
có nhiều thuận lợi, đỏ là tình hình kính tế đôi nước tiếp tục phát triển, kính tế vĩ mô ôn
định; thành phố được Trung ương dành cho sự quan tâm, chỉ dạo, giúp dỡ Đẳng thời, thành phố cũng phái đối mặt với những khó khăn, thách thức không nhé, đỏ là saư Dai hội XV, đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp còn chưa được kiện toàn đây đủ, hạ tảng kinh
tế xã hội còn nhiều hạn chế; nguồn hic va môi trường dầu tư chưa dap ứng yêu cảu Mỗi trường đầu tư côn thiếu sức hắp dẫn, chưa thu hút được nhiều tập đoàn kinh tế, doanh
nphiệp lớn trong và ngoài nước
Công nghiệp thành phổ phát triển cả vẻ quy mô, chất lượng và tốc độ Giá trị tăng thêm nrgảnh công nghiệp năm 3020 óc đạt 86.482 tỷ đồng, gấp 2,57 lần so với năm 2015 (33.626 tỷ dồng), tăng trưởng bình quân 20,89/năm, gấp 1,78 lần giai đoạn 2011-2015
Nông lâm nghiệp và
‘ong bam neice hủy sản 561 643 696 728 810
Công nghiệp chế
hung 4 P 120.036 148.259 198.877 258.663 357.889
biến, chế tạo
Trang 26
(Nguẫn: Niên giảm thông kê thành phổ Iiải Phòng năm 2018)
Các huyện An Lão, Kiến Thụy nông nghiệp vẫn làm chủ dạo, việc chuyên dịch cơ câu cây trắng kinh tế cản gặp nhiều khó khăn nguyên nhân co bản là vẫn đẻ thuỷ lợi của vùng nghiền cứu còn một số tên tại cần phải được giải quyết kịp thời
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản từng bước khẳng, định xu thẻ chuyển đối cơ cầu
ngành đã phát huy hiệu quả, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo
các chuỗi cưng ứng sắn phẩm an toản từ sắn xuất đến chế biến được quan tâm, cơ cầu lại sản phẩm theo lợi thể vã nhu cầu thị trường đã thúc đầy sản xuất của khu vực này
Giá trị tăng thêm klru vực nöng, lâm nghiệp, thúy sản năm 2020 theo giá sơ sánh năm
2010 đạt 7.3/42 tỷ đồng, tăng 582 tỷ đồng so với năm 2015 Thu nhập bình quân một
tháng của người lao động ngày càng được cải thiện
Bang 1.11: Thu nhập bình quân một thâng của người lao động năm 2018
(Nguồn: Niễn giám thông kê thành phổ Hải Phòng năm 2018)
'Thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới theo hưởng tăng cường ce sé ha tang, Chương trình mục tiêu quốc gia xây đựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 đạt nhiều kết quả quan trong,
- Giao thông vận tải: Mạng lưới giao thông hộ phát triển tương đổi đồng đều từ đường thôn xom dén xã liên xä và liền huyện Tải cả các tuyến dường chỉnh dược cứng hoá,
15
Trang 27nwa hoá, ötô tải loại trung trở xuống lưu thông thuận lợi Mạng lưới giao thông vận tải
phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển các sản phẩm nông sản, mảy mỏe
là tiến để để xây dựng một rên nông nghiệp hàng hóa
- Các lĩnh vực như công tác giáo dục - đào tạo, công tác y tế chăm sóc sức khỏe nhân đân và các lĩnh vục văn hóa nghệ thuật, thê đục, thể thao đều được quan tâm đầu tư có bước phát triển mới Công tác an sinh xã hội được quan tâm đặc biệt, ban bảnh một số
cơ chế, chính sách đặc thủ, tổ chức thục hiện có hiệu quả Trong cả nhiệm kỳ, đã có
17.595 hộ gia đình thương bình, liệt sĩ, người có công, bộ nghèo, 77.809 người trong diện hưởng trợ giúp xã hội đã được hướng thụ các chính sách an sinh xã hội của thành
phố với tống kinh phí hơn 1.000 tỷ đồng Tỷ lễ hộ nghèo trên toàn thành phổ giảm từ gần 4% năm 2015 xuống còn 0,228 răm 2020
- Quốc phòng, an mình được tăng cường, trật tự trị an xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tính thân của nhân dân toàn thành phổ được cải thiên và nâng cao ding kể Nhân cân tin tưởng tuyệt đối vào vai trỏ lãnh đạo của Dáng, tụ hào về sự phát triển của thành phổ
1.3 _ Hiện trạng cấp nước và công tác quản lý, vận hành hệ thắng thủy lợi Da
D6 - Hai Phòng
1.31 Hiện trạng công trình thấy lợi
HỆ thống công trình thủy lợi Đa Đó dược quy hoạch bước dầu từ những năm 60-70 và
giai đoạn hoàn chính thủy nông những năm 80 của thể kỷ X% „ do sự phát triển của kinh
tế - xã hội với tốc độ cao trong những năm gắn đây, quy hoạch trước đây của hệ thắng
đã bị phá vỡ Để dân bảo phục vụ phát triển nông, ng hiệp, dân sinh kinh tế Công ty đã cải tạo nâng cấp một số công trình xuống cấp nghiêm trọng Tuy nhiên cáo công trình chưa được cải tạo nâng cấp đêng bộ nên chưa dam bao điêu tiết nước phục vụ sản xuất
và phòng chống lụt bão Vì vậy rất cân phải có Ì bán quy hoạch về thủy lợi cho hệ thông
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
Trang 28~ Cuỗi nguồn: Cụm công trình đầu môi tiêu Cô Tiêu gồm Cổng Cé Tiéu II, IIT vai 54m
cửa, lưu lượng Q = 174 m3⁄s (chuyên tiêu ra cửa sông Văn Uc)
Ngoài ra hệ thông có 456,Skm kênh cấp 1, cáp 2 liên xã phường; 152 trạm bơm điện, trên 200km kênh tưởi sau trạm bơm điện, đã được cứng hóa 80%; 72 công dưới đẻ biên
I, Il, ta Van Úc, hữu Lạch Tray; hàng trăm cổng đập điều tiết nội đồng
~ Các công dưới bờ Đa Độ: 24 công không có hệ thông điều tiết, 33 công dng buy và
công ngâm xã thải ra sông, 99 điểm cắt bờ kênh và các kênh nội đồng chưa có công nên
gây khó khăn cho việc quản lý vận hành hệ thông
- Hệ thông kênh cấp I, cap II bi boi lắng nghiêm trọng, hảng năm các địa phương có tập trung nạo vét nhưng khối lượng đã được nạo vét cỏn ít so với khối lượng thực tế càn
17
Trang 29phải nạo vét Đây cũng lả một trong những nguyên nhân gây ách tắc dòng chay, dan den
ng, hạn thưởng xuyên
~ Đa số các công đập nội đông, bờ vùng, bờ thửa xuống cấp, trong khi các khu, cụm công
nghiệp, khu dân cư xả thải vào hệ thông gây ô nhiễm nguồn nước
~ Tình trạng vi phạm lẫn chiêm hành lang công trình, xả nước thải, chất thải chưa đạt chuẩn vào hệ thông thủy lợi diễn biển phức tạp và dưới rất nhiêu hình thức
1.3.2 Hiện trạng quân lý, vận hành công trình thủy lợi
Công ty tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty TNHH MTV do nhả nước nắm giữ
100% vốn điều lệ theo quy định Luật doanh nghiệp vả pháp luật có liên quan Hiên nay
công ty đang tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 2606/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của UBND thành phố vẻ Điều lê, tổ chức và hoạt đông của công ty TNHH
Chỉ tiêu Số lượng (người) | Tỷ trọng (%)
Trang 30
‘Trong đó: — + 267 công trình kênh cấp 1; Tổng chiếu đải: 457,33 km;
! 72 công trình cống đưới đê;
I 152 công trình trạm bơm điện;
+ 149 công trinh kênh tưới sau trạm bơm, Tổng, 130,952 km, + 594 công trình trên kênh
Các công trình trên đều liên thông với nhau tạo thanh một hệ thẳng công trình thủy lợi hoàn chỉnh, đồng bộ và khép kin từ dầu môi dến mặt ruộng,
Công ty TNHH MTV Khai thác công trinh thủy lợi Đa Độ được giao quân lý một khối lượng cổng trình lớn (trải đài trong 5 quận Huyện) trong khi dé các công trình đuợc xây
đựng từ những thận kỳ 8O của thể kỷ trước đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng Mặt
khắc do sự phát triển đó thị hóa ngày càng cao của xã hội, đã phá vỡ quy hoạch trước
đây của hệ thông,
- Các công trình: cổng, trạm bơm, kẻnh mương địa phương bản giao cho công ty quản
Jy déu đã xuống cấp, nông đây nẻn gặp nhiều khỏ khăn trong công tác quản lý, vận luành thành công trình và an toàn phòng chóng lựt bão
Trang 31- Hệ thống kệnh cấp I, cấp II bị bồi Hing nghiệm trọng, hàng năm Công ty và các địa phương đều cò kế hoạch nạo vét nhưng, khối lượng cỏn ít so với thực tế Dây cũng là
Tnột trơng những nguyên nhân gây ách tắc dòng chấy, đẫn đến ứng, hạn cục bộ ở một số
ving trong diém
- Các công đưới bờ Đa Độ: 24 công khâng có hệ thông điều tiết, 33 công ống buy va cổng ngắm xá thải ra sỏng, 99 điểm cắt bờ kênh và các kênh nội đồng clrưa có công nên gây khó khăn cho việc quan ly van hành hệ thông,
- Đa số các cống đập nội đồng, bờ vùng, bở thửa xuống cắp, trong khi các khu, cụn công nghiệp, khu dân cư đang xâ thải trực tiếp và giản tiếp vào hệ thống gây ô nhiễm nguồn nước
~ Nhiều công trình lần chiếm vi phạm do chưa có nguồn kinh phí đề cắm móc hành lang bảo vệ công trình và do lịch sở dễ lại nhân đân khai hoang mở rộng phát triển kinh tế
từ lâu, đất được địa phương quận, huyện, xã, phường ký Hợp đẳng, bia đó từ trước năm
1993 dẫn đến công táo giải tỏa lần chiêm gặp nhiều khó khăn và phúc tạp
- Tình trạng vi phạm Luật thủy lợi ngảy càng điển biến gia tăng và phức lạp, xảy ra ở
mọi lúc, mọi nơi đưới mọi hình thức, khó kiếm soát trong khi đỏ chế tại xử lý vỉ phạm côn phụ thuộc vào các cắp, ngành chức năng
Thời gian cống đâu mỗi Tang Trang van hanh My nude (05 nim gan what) vào hệ thống, theo Bảo cáo hiện trạng khai thác, sử dựng nước mật hệ thông thủy lợi Đa Độ (năm 2019) tại bảng 1.12 cho thây sỏ giờ vận hành cối
từ 1.380 giờ xuống còn 1.171 giờ, lưn lượng qua công năm 2018 giảm 10% so với năm
đã giảm đẳn từ năm 2014 dén 2018,
2014 xuống trung binh còn 57,5 m/s
Bang 1.13: Tổng số giờ lấy nước của công đầu mối Trung Trang năm 2014-2018
Trang 32(Nguồn: Bão cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt H1, 12a Độ - năm 2019)
'Năm 2019-2020, xâm nhập mặn bát thường với nông độ cao lên đến 5% - mức cao nhất tùng được ghi nhận tại công dau mdi ‘Trung ‘Trang - vào đầu rùa khô đã ảnh hướng nghiêm trọng đến khả năng cấp nuóc của hệ thông Cổng dau mdi và các cổng ngang bị giảm 50% thời giảm và năng lực lấy nước vào hệ thống, Việc thau đão nguồn nước õ nhiễm gặp nhiều khó khăn, ánh hướng đến cá trữ lượng và chất lượng nước sông Da Dộ
- nguồn nước ngọt trung tâm của thành phổ
* Khó khăn trong công tác quân by:
Nhigu céng trình thuộc hề thống thủy lợi Đa Độ được xây dựng tử những thập kỹ 8O của
thể kỷ trước đến nay đã xuống cấp nghiệm trọng Mặt khác các cổng trình: cống, trạm bơm, kênh mương địa phương bản giao đêu xuống cấp, nông đây gây khó khăn trong công tác quản lý, vận hành hành công trình và an toàn phòng chống lụt bão
- Tinh wang lan chiếm, xã thải không đạt tiêu chuẩn của các công Ly, đoanh nghiệp, bệnh
viện, làng nghề, các khu dân cư ngảy cảng diễn biển gia tăng và phức tạp, xã thải dưới
nhiều hình thửe khỏ kiểm soát trong khi đỏ chế tải xứ lý vi phạm Luật thủy lợi còn phụ
thuộc vào ơị
¿ ngành chức năng
Trang 33- Việc cấp phép xã nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi của các khu công nghiệp
trên địa bản cỏn chậm
- Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là nguồn ngân sach cắp bú miễn thúy lợi phí Trong,
khi đó chỉ phí hoạt động cho dịch vụ tưới tiêu ngày một tăng, mức thu và miễn thủy lợi
phí theo Nghị định: 67/NELCP vẫn giữ nguyên giá chưa điều chỉnh nên rat khó khăn
cho hoạt động của Công ty
Những khỏ khăn rong công tác quân lý, vận hành công trình thủy lợi, sự xuống cấp các công trình chưa được sửa chữa, nàng cắp kịp thời dã và dang ảnh hướng không nhỏ dến kha năng cấp nước và chật lượng nước phục vụ các ngành nghề kinh tế -
xã hội trong,
lưu vực Đặc biết dưới tác động của biển đổi khí hậu, sự suy giảm nguồn nước thượng, nguồn và xâm nhập mặn ngảy cảng diễn biển phức tạp [3], Hải Phòng được đành giá là méLtrong những địa phương chịu ảnh hướng nặng nễ nên cần phải nghiên cứu, đánh giá khả năng cắp nước trong tương lai (2035-2050) của hệ thông, từ đỏ dễ xuất các giải pháp ngắn bạn và dai han để đáp ứng nhụ cầu nước trong lưu vực
1.43 Hiện trang cấp nguén, trữ lượng và chất lượng nước:
Nguồn cung cấp nước chỉnh cho hệ thống là công Trung Trang lấy nước từ thượng nguồn sông Văn Ức và các cổng đầu nguồn trên hai triển đề tả Văn ÚÚc và đê Hữu Lach Tray
Nhiệm vụ cấp nước chính cửa hệ thống công trình thuỷ lợi Đa Độ là cấp nước tưới cho
nông nghiệp với diện tích khoảng 32.000 ha/năm, tập trung vào 02 vụ là Dông Xuân và
Tẻ Thu, cho nuôi trồng thấy sẵn, chấn nuôi và cấp nước thô cho các nhà máy nước sinh
hoạt, dịch vụ
Điện lích nuôi trồng thủy sản trong khu vực hệ thống phân bố không lập trung và dan xen với diện tích canh tác cây trồng Cụm công trình đầu mỗi lấy nước là các công trình lây nước tự chảy, chịu sự chỉ phối mạnh mẽ bởi chế độ triệu Vì vậy chẻ độ và lượng nước khai thác che nuôi trồng thủy sản dược gắn liên với sản xuất nông nghiệp Chế độ
và lượng rước phục vụ sản xuất phụ thuộc vào loại cây trắng, điện tích canh tác, thời
vụ và giai đoạn sinh trưởng của cây trắng
22
Trang 34Bên cạnh nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, chắn nuôi và nuôi tròng thủy sản, hệ thếng thủy lợi Ủa Dộ còn có nhiệm vụ cưng cấp nước thô cho các nhá máy nước
trên địa bản với lổng lượng nước cap theo hợp đẳng khoảng trên 27 triệu mắn Chế
độ và lượng nước khai thác tủy theo mùa và từng thời ky, phy thuộc váo nu cầu sử đụng Các nhà máy nước đều lắp đặt các thiết bị kiểm soát lưu lượng và lượng nước khai thác (dầu vào) và lượng nước phân phối (đầu ra)
Tượng nước khai thác, sử đựng của hệ thông thủy lợi Da Dộ chủ yêu cung cắp cho săn xuất nông nghiệp trên địa bản 5 quận, huyện Irong vùng hướng lợi, do đỏ, chế độ khai
thác nước của công trình phụ thuộc vào loại cây trồng, diện tích canh tác, thời vụ vá giai đoạn sinh trưởng của cây trắng Trong năm có 2 thời kỷ hệ thống lây nước nhiều nhất
Tả vụ Đông Xuân (Hùng với mùa khổ) và vụ Hé Thứ (vụ Mùa - (ring vei me mua)
Chế độ và lượng nước khai thác vu Dông Xuân phụ thuộc vào chế độ triển và côn phụ
thuộc vào nông độ mắn phía ngoài sông, tháng ILIV là thời gian hệ thống lẫy nước Í¡
nhất, thời gian lầy nước nhiều nhất lả tháng [ va thang V
Thời kỳ cạnh tác vụ Mùa trừng với mùa mum, Tue mide séng cao day mặn ra xa làm
táng khả năng lẫy nước của các công trình đâu mối lẫy nước Ngoài ra công trình đầu mỗi còn cấp mước tưởi phủ sa vào thời kỳ gieo cấy, tưới dưỡng lúa và thay nước hệ
thông, đám báo nguồn nước chất lượng tốt nhất phục vụ Tháng lẫy nước nhiễu nhất
thường là từ tháng VI-VIIL
Trữ lượng nguồn nước trong hệ thống chủ yêu được trữ trên sống trục chỉnh Đa Độ và
hệ thống sông tiểu vùng (Sông He, Sông Riêng, Sông Ba Xã ) và hệ thẳng kênh chính
cân I Công ty TNHH MTV Khái thác công trình thủy lợi Đa Độ đang vận hành hệ thống,
theo đúng quy trình, hiện dâm bảo năng lực cắp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp va phát triển dân sinh kinh tế
'Tuy nhiên dưới sự phát triển của xã hội ngày cảng cao, sự phát triển trong khu vực tương, đôi nhanh, sự hình thành các khu công nghiệp, cụm cảng nghiệp ngày cảng nhiều, sự ô nhiễm ngudén nước ngày càng gia tăng Mặt khác dưới sự biến đổi của khí hậu Loàn câu, mực nước biển đăng cao anh hướng rất lon dén kha năng trữ nước và cấp nước ngọt của
hệ thống
Trang 35Diện tích cấp nước trong lưu vực bằng động lực (ram bơm) chiếm 60% điện tích phục
vụ (Khoáng 20.000 ha cây trồng/năm), đồng thời cạng cắp gần 30 triệu m”/năm nước thô
cho các đơn vị, nhà máy sẵn xuất nước sạch Tuy nhiên lắt cả các công trình lấy nước vào hệ thống lá công tưới hoặc tưới tiêu kết hợp, bằng hình thức trọng lực vào sông trục chính Da Độ và hệ thống kênh cấp I để phục vụ bơm điện lại phụ thuộc vào chế độ thủy triệu Hiện nay, hệ thẳng công trình thủy lợi Đa Độ đã được nâng cấp 1 số công Irình cổng, đăm bảo cấp nước trên 90% nhu cầu dùng nước Tuy nhiên, những năm gân đây,
do sự phát triển kinh tế - xã hội và đèng chảy thượng ngudn suy giảm, mặn xâm nhập sâu vào phía đất liền vào mùa khô đã ảnh hưởng đến thời gian và năng lực lây nước cửa cổng dưới đề
1.4 Tổng quan về các nghiên cứu về giải pháp cấp nước trong diều kiện biến đổi khí hậu
1.41 Tổng quan về tình hình biễn đỗi khi h@u và nước biển dâng
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực khi hậu nhiệt đói giỏ mùa, sự khác biệt giữa thời đoạn khô hạn vả minh là khá rõ rệt Những năm gả
chứng kiến nhiều sự thay dỏi quy kaật theo mùa của gác yếu tổ thời tiết cực doan (nbu
đây, Việt Nam
toão tổ, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở vùng đổi núi, xâm thực ven biển, ven sông) đang
có xu thế gia tăng Trong khoảng thời gian 50 năm (1951 - 2000) nhiệt độ trung bình
của Việt Nam đã gia tăng váo khoáng 0,7°C, đặc biệt là trong vải thập niên gần đây,
mức độ gia tăng nhiệt độ cao hơn nhiều thập niên về trước Cũng trong thời gian trên,
mực nước biểu đơ tai Hon Dấu đã gia tăng khoảng 20 cm
Ngoài ra, nhiều bảo cáo của các tính thành nói chưng và Hái Phòng nói riêng cũng đã ghỉ
nhận các thiên lai và thời tiết bất thường đã xảy ra với số lượng rhiền bon và mạnh mẽ hơn so với vải chục năm trước đỏ Hiện tượng biển dỗi khi hậu vá nước biển dâng không còn là những đự đoán mang tính đài hạn, mà đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ sự bat thường của thiên nhiên xuất hiện với cường dộ và tính chất ngày càng cue doan hon
Ngoài những khó khăn và hạn chè về tài nguyên nước mặt nói trên, hiện tượng biển đối khí hậu và nước biến dùng ở quy mô toàn câu làm vẫn để quân lý nước trên lưu vực ngày trở nên khỏ khăn hơn do nhiều yêu tô khó tiên doản cho tương lai Nhiều mồ phóng,
toán học theo các kịch bân phát thai khí nhà kính, đều cho thấy trong tương lai, nhiệt độ
24
Trang 36nhiều khu vục ở Việt Nam cỏ xu thế gia tăng dẫn khiến khô hạn nghiệm trọng hơn, hượng mưa thay đổi thất thường, sự phân bẻ lượng mưa theo thang đang có dầu hiệu,
biến đồng khác với những quy lật nhiều năm trước, xâm nhập mặn ngày cảng tiến sâu
vào trong phia đất liên trong mùa kh với tần suất cao hơn và khỏ dự báo hơn
Biển đối khí hậu là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những,
ánh hưởng có hại đáng kề đến thánh phản, khá năng phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ
sinh thai tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tề - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của son người BĐKH gồm có 2 nguyên nhân chính
- Nguyên nhân khách quan (đo sự biên đối của tự nhiên) bao gồm: sự biển đổi các hoạt
động của mặt trời, sự thay dai quỹ đạo trái đất, sự thay dỗi vị trí và quy mô của các chân Tạc, sự biển đôi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyên trong, nội bộ hệ thống khí quyển
- Nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự thay dỗi mục địch sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khi CÓ; vẻ các khi nha
kinh khác từ các hoạt đông của con người
Tiiện nay, sản xuất nâng nghiệp của Việt Nam côn phụ thuộc rất nhiễu vào thời tiết Khí nhiệt đô, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sân xuất nồng nghiệp, nhất là trồng trọt 8ự bát thường của chủ kỳ sinh khí hậu nông, nghiệp không những dẫn tới sự tăng địch bệnh, dịch hại, giãm sút năng suất mửa màng,
ma con co thé gay va các rũi ra nghiêm trọng khác
Lưu vực hệ thống những năm gân đây giưi nhận những hiện tượng thời tiết cực đoạn với tân suẤt cao, xâm nhập nuặn điễn ra sớm hơn, mạnh hơn với quy luật thất thường, Tượng, mưa thay đổi, mưa trải mùa với những thời đoạn mưa lớn gây ngập ủng ngảy cảng nhiều Những thay đổi vẻ mưa, sẽ dẫn tới những thay đổi về dong chảy của các con sống và cường độ các trân lũ, tản suất và đặc diém của hạn hán, lương nước ngâm Theo dự đoán, 13I2KII sẽ làm giám đang kế lượng nước trong các con sông ở nhiều vững trên thể
giới, trong đó có Việt Nam
1o vị trí gắn sông, những khi mua lớn, TP Hải Phòng thưởng bị ngập lụt trên diện rộng
Tuy nhiên theo kt quả nghiên cứu gần đây, ngay cả khi không có mưa mà thủy triểu
Trang 37cao cũng gây ngập hut nang trong nội thành, khu vực ven biển Tháng 12/2008, khu vực
13ưu điện trung tâm thành phó, khu phổ Lla Lý ven sông Tam lạc đã bị ngập gần 1 mét
đo ảnh hưởng của triều cường, Tỉnh trạng ngập lụt lại Hải Phòng trong thời gian gần
dây ngày cảng gia tăng vẻ tần suất cũng như độ sâu cao của mức dộ ngập lụt
Biển đổi khí hậu du báo sẽ gia tăng mạnh ở các vừng ven biến như Hải Phỏng Thời tiết
sẽ khắc nghiệt hơn là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi hệ thông sinh thái, gây ra ngập tng, sat 16 vao mua mua, nhiễm mặn đi sâu vào đất liền vào mùa khô Dõ là nguy
sơ cho bệnh tật truyền nhiễm phát sinh, suy giảm sân lượng thủy hải sẵn, nông nghiệp
Hién tượng nước biến dang dang cứng đang diễn ra, đe đọa không chỉ riêng cho các
vũng ven biển - trong đó có lưu vực sông Đa Độ mã còu liên quan đến các vừng nước
trong nội địa vùng Đồng bằng Sông Hỏng, Đông bằng Sông Cửu Long vả ving duyên
đãi miễu Trưng Nước biển đãng gây hiện tượng ngập lụt, mắt nơi ở và điện tích sản
xuất (nông nghiệp, thủy sản và làm muối), gây nhiều loạn các hệ sinh thái truyền thống,
Việt Nam được đánh giá là một trang 10 quốc gia trên thể giới bị đe đoạ nhiêu nhất của BĐKH Với 125km dường bờ biển, nhiều hòn dão lớn, nhỏ, Hải Phòng cũng dược xem
Ja tam điểm của hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, áp thập nhiệt đới, đông lốc, đặc biệt là phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông nguồn nước ngâm bị nhiễm mặn va ca hiện tượng thuỷ triều đó tại một số vùng biển
Tiện lượng nước biển dâng là xu thế dâng cao của mực nước biến trung bình đo biếu
đổi khí hậu (giăn nở nhiệt và dộng lực; tan băng của các sông băng, núi băng trên lục
dia, can bang khdi hong bé mat băng ở Greenland; oan bang khối lượng bé mat bang ä
Nam Cực; động lực băng ở Grcenland, động lực băng ở Nam Cực, thay đổi lượng trữ
nước trên lục địa; và diéu chinh dang tinh bing)
Tai Trạm hải van Hon Dau, qua do đạc và lưu trữ thông tín, dữ Hiệu thì tính trong vòng,
$0 năm qua, mục nước biển đã đàng lên khoáng 20cm va đã nuốt chứng 35km2, Củng,
với mục nước biến đảng là xâm nhập mặn tại các cửa sông Mùa cạn năm 2018, số liệu
đo đạc được về độ mặn lại Trạm thuy văn Trung Trang-An Lão lên tới 0,3 phan nghìn,
cơn số mà trong mẫy chục năm qua chưa bao giờ xuất hiện Hệ luy là gây rất nhiều khó
Trang 38khăn chơ việc lấy uước tưới phục vụ sẵn xuất nông nghiệp, thuỷ sản và cả nguồn nước
thô phục vụ sản xuất nước sinh hoạt, sản xuất của toàn thánh phá
1.42 Cúc kịch bản biển dÃi khí hậu và nước biển dâng tại Việt Nam
Hiệu ứng nhà kính dược định nghữa là hiệu quả giữ nhiệt ở tẳng thấp của khi quyền nhờ
sự hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ sóng đài từ mặt đất bởi mây và các khí như hơi nước,
ede-bon diéxil, milo éxil, métan va chlorofluorocarbon, lam giảm lượng nhiệt thoái ra
không trung từ hệ thống trái đất, giữ nhiệt một cách tự nhiên, duy trì nhiệt độ trói đất
t khí dó (IPCC, 2013)
cao hơn khoảng 30°C so với khi không có c
Kịch bản BI2KH vả nước biển dâng cho Việt Nam năm 201 6 do lä
cơ sở tính toàn, nghiền cứu
Kịch bản biến đối khí hau và nước biển đầng cho Việt Nam được xây đựng trên cơ sở dit liệu nghiên cứu trong, nước vả thế giới; xét đến sự biển đổi trong thể ký 21 của các
yếu tổ khí hậu như nhiệt độ (nhiệt độ trung bình năm, mùa và nhiệt độ cực trị), lượng
xưa (mưa năm, mưa trong các mùa, nựa cực trị) và một số hiện tượng khí hậu cực đoan (bão và áp thấp nhiệt đới, số ngày rét đậm, rét hại, số ngày nắng nóng va han han)
Nam 2013, IPCC công bố kịch bản cập nhật, đường phân bé nỗng độ khí nhà kinh đại điện (Representative Concentration Patways - RCP) được sủ dựng để thay thế cho các
kịch bản SRBS (Wayne, 2013) trước đó Các tiêu chí để xây đựng RCP, bao gồm:
() Các RCP phải được dựa trên các kịch bản đã được công bồ trước đó, được phát triển
độo lập bởi các nhóm m6 hinh khac nhau, va “dai dién” về mức độ phát thai va ning độ
khí nhà kinh Đồng thời, mỗi RCP phải mô tá hợp lý và nhất quán trong tương lai (không,
cơ sở chồng chéo giữa RCP},
(i) Cac RCP phải cùng cấp thông tín về tất cả các thành phan cia bic xa tae dong cin
thiết để làm đâu vào của các mô hình khí hậu và mô bình hóa khi quyền (phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí và sử dụng đấu Hơn nữa, những thông tin này là có nm
đối với các khu vực dia ly,
(i Các RCP có thế được xác định theo số liệu trong thời kỹ cơ sở và tương lai;
Trang 39(iv) Cae RCP có thể dược xây dựng cho khoảng thời gian tới năm 2100 va vai thé ky
liên lục lừ đầu thể kỹ và đạt 8,5WWAnẺ vào năm 2100, Hiếp tục tắng tới ]3Wn” vào năm!
2200 và ôn dịnh sau dỏ Kịch bản RCP8.5 tương dương với SRH5 AIEFI (Riahi va nok, 2007)
- Kịch ban ndng độ khí nhả kinh trung binh cao (RCP6.0) được phát triển bởi nhom
nghiên cứu mô tình ATM lại Viện Nghiên cửu Môi trường (NTS), Nhat Ban RCP6.0
là một trong hai kịch bản trung bình với bức xa tác động ôn dịnh Bức xa tác động trong,
RCP6.0 tăng tới múc khoảng 6,DW/mẺ váo năm 2100 và ổn định sau đỏ với giá thiết là
áp đựng các công nghệ và chiến lược giảm phát thải khí nhà kính Kịch ban RCP6.0 tương dương với kịch bản SRES B2
- Kịch ban nêng độ khí nhả kính trung bình thấp (RCP4.5) được phát triển bởi nhóm nghiên cửu mé hinh GCAM tại Phòng thí nghiệm quốc tế Tây Bắc Thái Bình Duong,
kịch bản oó bức xạ
Viện Nghiên cứu Biến đối toàn câu (TGCRI), Hoa Kỳ Dây cũng
tác động Ổn định, trong đó lông bức xạ lác động đạt lới mức khoảng 4,5WAr? vao nam
2065 va én dịnh tới năm 2100 và sau dó, không có sự tăng đột ngột trong một thời gian đài Kịch bản RCP4.5 tương đương với SRES BL
- Kịch bản nổng độ khí nhá kính thấp (RCP2.6) được phát triển bởi nhóm mô hình TMAGT của Cơ quan đánh giá môi trường 11a Lan (PL) Trong RCP2.6, bức xạ tác động dạt dến giả trí khoảng, 3.]W/m2 vào giữa thể kỹ, sau dé giảm về giả trì 2,6 W¿n2 vào năm 2100 vả tiếp tục giám sau đỏ Dé dat được mức bức xạ tác động thấp này, phát
thải khí nhà kinh phải giảm một cách đáng kế theo thời gian Không có kịch bản SRES
tương đương với kịch bản RCP2.6
Trang 401.43 Tỗng quan các nghiên cửu giải pháp cấp nưức trong điễu kiện BĐKH
Các nghiên cúu về cân bằng nước và phát triển bên vững nguồn nước hệ thông trong, nước thực sự phát triển từ những năm 1950 trở lại dây với việc áp dụng các thành tựu của khoa học thế giới và nghiên cứu cải tiến phủ hợp với điều kiện Việt Nam Trong,
khoảng thời gian ngắn, chúng ta đã có những bước tiền dài trong nghiên cứu và sử dụng,
biển vững nguồn nước
1.4.3.1 Nghiên cứu trên thể giới
Các nghiên cửu cần bằng nước tự nhiên dược tiên hành từ những, nắm 1950 dên dầu những năm 1975 Irong thời kỳ nảy, kế thừa các tiến bộ trang nghiên cửu qui luật khí tượng khi hậu của thể giới và hệ thông thiết bị quan trắc, ở nước ta mạng lưới quan trắc các đặc trưng khi tượng, thủy văn, hãi dương, các hiện tượng thời tiết nguy hiểm nlyư bão, đông, lũ ông, lũ quét, các hệ thống Cảnh báo được thành lập nhằm nghiền cứu cân bằng nước với quy mô toàn lãnh thỏ, miễn, các khu vực
Trong giai đoạn này công cụ chủ yêu nghiên cứu cân bằng nước tự nhiên là phương,
phâp tổng hợp địa lý kết hợp với một khối lượng không lỗ các số liệu quan lắc về mưa,
dong chảy, bóc hơi Một loạt gác bán dễ hoán lưu khi quyền, vùng khi hậu, bản dé mua,
đông chây ra đời là các luận cử khoa học giúp các nhà hoạch định chiến lược đưa ra các quyết định chính xác
Trong nghiên cứu tính toán cân bằng nước, việc xác định nhu cầu nước là một yêu tổ rất
quan trong Quan lý tài nguyên nước tổng hợp là một mô hình quản lý nước chủ đạo và
đã nhận ra được sự cản thiết phãi cải thiện quản lý nước nhằm tối đa lợi ích đồng thời giảm thiếu các tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội [L] Như vậy cân phải đánh giả lại các quá Irình ra quyết định cho việc quy hoạch và vận hành hệ thống dap dé dim bảo tính bên vững và xem xét nghiệm túc cáo tác động về môi trường và xã hội cũng như các vân đẻ công băng và quyền của những người đân bị ảnh hưng tiêu cực [2] Những năm gần đây, các mô bình toán vả lý thuyết phản tích hệ thống đã sứ dụng rộng
rai nhu HEC-RESSIM, HEC-RAS, MIKE HYDRO BASIN, MIKE 11, MIKE
TLOOD phục vụ tính toán cân bằng nước lưu vực sông động vai trỏ quan trọng trong,
lĩnh vực quản lý tài nguyên nước Sự kết hợp của G18 với mô hình mồ phỏng (IHC,