1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk

132 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính, áp dụng thí điểm cho hạ du sông Srêpôk
Tác giả Nguyễn Anh Tứ, Tuần Tấn Thục
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nghiền cửu ở Mỹ cho thấy các phương pháp dánh giá dòng chây môi trường bao gồm 3 nhóm phương pháp sau: - Nhóm các phương pháp thủy văn, tây lực; - Nhóm phương pháp mô phỏng môi

Trang 1

LOT CAM ON

Sau một thời gian, đưới sự hướng dẫn tận tỉnh của PGS.F§.Nguyễn Văn

Thắng, được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bỏ, đẳng nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tác giá đã hoàu thánh Luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành

Khoa học môi trường với để tài: “Nghiên cứu phương pháp xác định yêu cầu duy trì

đồng chảy tối thiểu trên sông chính, áp dụng thí điểm cho ha du sống Srẻpök”

‘Trong quả trình thực hiện, tác giá đã có cơ hội học hói và tích lũy thêm được nhiều kiền thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc Tuy nhiên do thời

gian có lưm, trình độ còn bạn chế, số liệu và công tác xữ lý số liệu với khối lượng lớn nên những thiểu sót của Luận văn lá không thể tránh khỏi lo đó, tác giá rất

mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đồ cửa các thây cô giáo cũng nh những ý

kiến đông góp của bạn bè và đẳng nghiệp

Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Thang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tác giã hoàn thành Luận văn

xảy Điểng lhời, tác giả xin chân thành câm ơn các thấy, cô giáo Khoa Môi trường

đã truyền đạt những kiền thức chuyên môn trong suốt quả trình học tập

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình gu đối trong quá trình điều tra tu thập tài liêu cho Luận văn này,

Cuối củng, tác giá xin gửi lời cảm ơn sêu sắc tới gia đỉnh, cơ quan, ban bé va

đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn

thành Luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014

Trang 2

- Trang ii -

LỜI CAM ĐOAN

'Tôi là: Nguyễn Anh Tứ Mã số học viên: 118604490015

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường — Mã số: 60-85-02

Tôi xin cam đoan quyền luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của PGS.TS Nguyễn Văn Thắng với dễ tải nghiền cửu trong luận văn “Nghiên cứu

phương pháp xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính, áp dụng,

thi điểm cho bạ du sông Srêpôk”

Đây là để lài nghiên cứu mới, không giống với các để lài luận văn nào trước đây, do đó không có sự sao chép của bắt kì luận văn nào Nội dưng của luận văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liên, tư liệu nghiên cứu và sử đựng,

trong luận văn đều được trích đẫn nguồn

Nếu xây ra vẫn dé gì với nôi đung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách

nhiệm theo quy định /

Người viẾt cam đoan

Nguyễn Anh Tú

Tuần tấn Thục

Trang 4

MỞ ĐẦU Hee wel

1V CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 4

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN CUU VE DONG CHAY TOI THIẾU

1.2: TINFTTINTINGITIEN CUU TREN TITHE GIOT 6

1.2.2 Những nghiên cứu ở Ức

1.2.4 Những nghiên cứu ở México va Tay Ban Nha 28

1.2.5 Nhõng nghiên cứu ở khu vực Châu Á a)

1.3.1 Nghiên cứu của Ủy hội sông Mê Công 11

1.3.2 Nghiên cứu của IUCN và Viện quản lý nguồn nước quốc tế (IWMI) đổi với

1.3.3 Nghiên cứu của Viện Khoa học thủy lợi Miễn Nam 13

13.4 Nghiên cứu của Viện Khon học Khí tượng Thủy văn và Môi trưởng 13 1.3.5 Nghiên cứn của Trường Đại học Thủy lợi 13 1.3.6 Nghiên cửu của Cục Quản lý tải nguyên nước - 15

1.3.7 Nghiên cửu của chuyên gia Quốc tế khung

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC

2.1 ĐÁNTT GIÁ CHƯNG VỀ PHƯƠNG PHIÁP XÁC ĐINH ĐỒNG CHẢY MỖI

“TRƯỜNG VÀ KIIẢÁ NẴNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM 1?

2.1.1 Các phương pháp xác định dòng chảy mời trưởng

2.1.2 Danh giá khá năng áp dụng của một số phương pháp ở Việt Nam

Trang 5

3.2 CÁC QUY DINH VA QUAN DIEM CUA LUAN VAN VE DONG CHAY TOL

2.2.2 Quan điểm liếp cận ca - -32 2.3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỬ XUẤT TIỂU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐIỂM: KIEM SOAT DONG CHAY TOI THIEU

2.3.1 Điểm kiểm soat dong chay tdi thiểu trên sỏng

3.3.2 Cơ sở khoa học để xuất

o Héu chi lựa chọn điểm kiếm soái đồng chảy tối

2.3.3 Khung trỉnh tự xác định điểm kiểm soát dòng chảy tôi thiểu trên sông, 36

SUU CG 86 KHOA HOC DE XUAT PHU'ONG PHAP XAC DINH

2.4.1 Các thành phân tạo nẻn đồng chảy tôi thiểu 38

2.4.2 Phương pháp xác định thành phẫu đồng chảy duy trì môi trưởng và hệ sinh

2.4.3 Phương pháp xác định thành phần dòng chây đảm bảo như câu nước cho các

2.4.4 Các căn cứ cho việc đề xuất chế độ đồng chảy tôi thiểu trên sông, S 50

2.4.5 Khung trỉnh tự xác định đẻng chảy tối thiểu trên sông . 92

CHUONG 3: AP DUNG THi DIEM TINH TOAN DONG CHAY TOL THIBU CHO

3.1.2 Mạng lướt sông suối 2ST 3.1.3 Mạng lưới trạm khi tượng thủy văn 6D 3.1.4 Dặc điểm khí hậu 64

3.1.5 Dặc điểm chế độ thủy văn

3.2 HIỆN TRẠNG VƯỜN QUỐC GIA, KHU VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ

3.2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên 77

3.2.3 Các hệ sinh thái dưới nước hoặc ven bờ quan trọng wa? 3

Trang 6

- Trang vỉ -

3.3 HIỆN TRANG CHAT LƯỢNG NUGC MAT

3.4 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỰNG NUGC TREN

78

3.4.1 Tiên trang các công trình cấp nước lưới cho nông nghiệp 79 3.4.2 Llign trạng các công trình thủy điện trên lưu vực sông Srêpôk- 281 3.4.3 Hiện trạng nhu cầu sử dụng rước cho công nghiệp

3.4.4 Hiện trạng nhu cầu sứ dụng nước cho các ngành khác

3.5 NHẬN DỊNH CÁC HOAT DONG KHAI THÁC, SỬ DỰNG NƯỚC CHÍNH

TAC DONG BEN CHE PO DONG CIAY TREN SONG SREPOK 85

3.6 PHAM VỊ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH DỒNG CHÂY TOI THIEU TREN SONG

3.8 XÁC BINH YEU CAU DUY TRI DONG CHẢY TỎI THIẾU CHO HẠ LƯU

DONG CHÍNH SONG SREPOK

3.8.1 Xác dịnh chuỗi dòng chảy tại điểm kiểm soát và nhập lưu khu giữa

3.8.2 Xác định thành phẩn đỏng cháy đám bảo cho duy trì môi trường và hệ sinh

3.9 ĐĨ XUẤT CAC GIAT PLIAP NITAM DUY TRI DONG CHAY TÔI TIỂU

CHO HA LUU DONG CHINH SONG S§RÊPÔK e TÔ:

102 103

3.9.1 Tăng cường hợp tác quốc tế

3.9.2 Giải pháp quản lý, vận hành hệ thi

Trang 7

DANITMỤC TIÌNIT

Tỉnh I: Quan hệ chu ví mặt cắt ướt và lưu hượng mước - - 28 Tình 2: Khung trình lự xác định ĐKS dòng chảy tối thiểu trên sông, 37

Hình 3: Sơ đỏ minh họa tuyển sông nghiễn cứu AT

Hình 4: Khung trình tự xác định dong chảy tối thiéu trén séng s2

Hình 6: Ban dé mạng lưới sỏng suối lưu vực sông, Sr&pölc 0Ù Hình 7: Bản đỗ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn hưu vực sông Srépék 63

Tình 8: Vị trí cáu Vườn Quốc gia trên lưu vực sông Srôpôk 76

Hình 9: Sơ đỏ các công trinh khai thác, sử dụng nước trên động chính ving ha du

Trang 8

- Trang vi -

DANH MỤC BẰNG

Bang 1: Phin trim dòng cháy bình quân năm (ALA'- Percentage of Average Annual

Flow) theo phuong phap Tennant - - - 19

Bảng 2 Mắt liên hệ giữa vai trở của động chy mdi trưởng và chức răng của hệ sinh thái 41

Bảng 3: Diện tích lưu vực sông Srẽpôk phân theo dịa giới hành chính 53

Bảng 4: Nhóm đất chính trong hưu vực sông, Srẽpôk —-

đảng 5: Dặc trưng hình thái lưu vực sông Srêpôk 59

Bang 6: Danh sách trạm khí tượng, trạm đo mtra trong va lân cân lưu vực sông, Srépeké Bang 7: Danh sách các tram thủy văn trên lim vực sông Srêpôk 62 Bang 8: Nhiệt độ trung bình nhiều nắm tại các trạm khi tượng (Đơn vị: `C) G5 đảng 9: Lượng mưa trung bình tháng nhiều nắm tại các trạm (Don vi: mm) 66

Bảng 10: Tý lệ lượng mưa niủa mưa, nùa khổ so với lượng mưa năm tại cáo trạm6# Bang 11: Độ âm trung bình tháng nhiều năm tại các trạm (em vị: %) 69 Bang 12: Lương bốc hơi trung bình tháng nhiều năm tại các trạm (Đơn vị: mm} 70

Bằng 13: Đặc trưng dòng chây trung bình nhiều năm tại các trạm 7]

Bang 14; Dac trưng dòng chảy phản theo rrủa 72

Bảng 15: Đặc trưng dòng chảy kiệt tháng tại một số trạm thủy văn 74

Bảng 16: Nhú câu sử dựng nước cho nông nghiệp trên dòng chỉnh sông, SrepBk, 80

Bang 17: Thông số kỹ thuật cáo công trình thủy điện lớn trén dong Srépék 83 Bảng 18: Các thông số hiệu chỉnh của mô bình NAM 293 Bang 19: Két quả hiệu chính và kiểm nghiệm mô bình mưa - dòng chay 295 Bang 20: Leu hong trung bình tháng nhỏ nhất tại các lưu vực khu giữa 9Ó Bảng 21: Lưu lượng đảm bão cho duy trì môi trường và hệ sinh thái thủy sinh tai cáo DKS (theo PP Tennant) - - 96

Bang 22: Lau luong dim bao cho duy ti mdi trường và hệ sinh thái Uhiy sinh tại cac PKS (theo PP six dung chi sé tan suat P% dong chay tb thang min) .97

Bang 23; D8 xuit DCTT dam bao cho day i mdi trong va hé sinh thd thuy sinh tai cic DKS 98

Bảng 2⁄4: Nhu câu nước dưới hạ du các điểm kiếm soát (m⁄3) - 98

Bang 25: Két qua tính toán DCTT tai cac DES - - 100

Tăng 26: Đẻ xuất lưu lượng tối thiểu tại các ĐẾS 102 Bang 27: Muc nước tối thiểu tại các diễm kiểm soát (m) sen 102)

Lajin vin Thee

Trang 9

1 TỈNH CẤP THIẾ

Nước ta là một nước có nguồn tài nguyên nước dược xếp vào loại trung binh trên thể giái và đang tên tại nhiễu yêu tổ không bên vững như: (i) tang lượng nước sản sinh trên lãnh thể nước ta chỉ chiểm khoảng 1⁄3 tống hương nước có được và khoáng 2/3 sản sinh ngoái lãnh thể nên rất khỏ cbú động trong việc khai thác sử

dung, (ii) su phan bổ tài nguyên nước mặt và nước dudi dat khéng déu thea cd không gian lẫn thời gian, (iiï) tài nguyên nước đang có nguy suy thoái, cạn kiệt

Một trong những nguyên nhản chính của việc suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là do việc khai thác, sử đụng nước của cen người phát triển quá nhanh nhưng lại chưa

quan lâm đứng mức đến như câu nước

cho hệ sinh thai, cho moi trường Bên gạnh:

đó, ngay trong việc khai thảo sử dụng mước của con người cũng dang thể hiện

Tihưững hắt cập, thiêu hợp lý gây mát cân đối Việc mật cân đổi trong khai thác và sử

dựng nước cũng như coi nhẹ bảo vệ môi trường lưu vực đã khiếu cho nguồn nước

nhiều lưu vực sông trên thế giới dang bị suy thoái nghiêm trọng và không đảm báo

đồng chây phía hạ đu, trong đó không loại trừ cã một số sông ở nước la Tình trạng,

này có thể đến dến các hiểm hoạ như: sự cạn kiệt đồng chảy trong mùa cạn, có thể

dẫn đến tỉnh trạng đứt dòng cúa sông ở vừng hạ đu, sự gia tăng các hiểm hoạ do

nước gây ra như lũ lụt và sa bôi thuỷ pha: béi lắp các cửa sống, sự suy giảm chất lượng nước khiến cho nước sông không còn sử dụng dược; sự gia tăng xâm nhập

xuặn ở vùng của sông,

Những bất cập nảy còn thế hiện ngay trong việc qui hoạch, thiết kê các đập dãng, hỗ chứa nước trong một thời gian dải không quan tâm đến hoặc quan tâm

không đây đủ đến dòng chảy tối thiểu phía hạ du đập gây ra những mâu thuẫn trong

việc khai thác sử đụng nước ở thượng và hạ lưu Do phan lớn các đập dâng, hỗ chia

sử dụng hết lượng nước cơ bản nên dã tạo ra khúc sông “khỏ” dưới dập hay là khúc

sông “chết” ở đoạn giữa ha hưu đập và nhà máy của các công trình thủy điện

Hệ quả của việc mãi cân đổi trong khai thác, sử dụng nuớc gững như coi nhẹ

bảo vệ môi trưởng lưu vực gây suy thoái nghiêm trọng và không dồm bảo dòng

Trang 10

~ "Trang 2 -

chảy phía hạ du kéo theo làm suy giảm giá trị môi trường của đỏng sông, ảnh hướng,

không nhỏ tới kinh tế xã hội Diêu đó đã đặt ra yêu cầu phải tỉnh toàn xác định dòng, chảy tôi thiểu cần đuy trì trên các đồng sông hoặc đoạn sông và đưa vào ap dung trong thực tế phục vụ cho quy hoạch và quản lý khai thác sử dụng nước trên lưu vực sông là rất cân thiết

Tam vực sông Srêpổk là một Irong số các lưu vực sông thuộc khu vực miễn

‘Trang ‘fay Neuyén co tiém năng lớn vẻ phát triển thủy điện với các công trình thúy

điện lớn nhĩ Buôn Tua Srah, Buôn Kuếp, Srépék 3, Srênôk 4 Việc phát triển các

công trình thủy điện đang tốn tại những tác động tích cực và tiêu cực đến chế độ

dòng chây dưới hạ du

Một trong số những tác động tích cực của các hŠ chứa thủy điện là khả năng

lầm tĩng động chây trưng bình mùa kiệt cũa sông ở hạ lưu Với đặc điểm nổi bật của

việc sử đụng nước của cáo hồ chứa thuỷ điện là nước được trữ trong hỗ và sử đụng ngay ð đông sông, sau khi phát điện nước lại được trả ngay cho sông và các hề thuỷ điện đều ed đụng tích chứa nước và khả năng điều Hết lớn nên nói chúng các hỗ chứa

thuý điện khi hoạt động, đều có khá năng làm tăng dòng chảy trung bình mùa kiệt của

sông ở lạ lưu Thí dụ như hỗ Thác Ba co dụng tích hiệu đụng 2,16 tỷ mỄ đã làm tăng

lưu lượng các tháng mùa kiệt từ 150-200 mẺ⁄s, hẻ Hoà Bình cũng làm tăng dòng chảy

các thàng kiệt từ 400-600 m”/s cho sông Liồng ở hạ lưu; hệ thống 5 công trình thuỷ

ậc thang trên sông Sẽ San (Ployirong, Valy, Sê San 3, 3ê San 3A, Sẽ San 4 )

điện

khi hoạt dộng có thể làm tăng lượng dòng chảy trung bình tháng mùa can tại sau điểm nhập lưu của sông Sẽ San với sông Sa thây từ 1,3 đến 1,4 lần

Ngoài tác động có tính tích cực của các hỗ chứa thuỷ điện làm tăng dang chãy

trung bình tháng vả trang bình mùa cạn như trên, các hỗ thuỷ điện côn có tác động,

tiêu cực rất đáng kế đối vái biển đối đòng chảy của sông ở khu vực hạ lưu do chế độ

vận hành điều tiết ngày đêm dé phái điện của hỗ Hiện nay, các hỗ chứa thuỷ điện ở Việt Nam đều vận hành điều tiết ngày đêm theo chế độ phú đính biểu dé phụ tôi

điện năng của hệ thống điện quốc gia Vì thể trong gid cao điểm ban ngày các hằ

đều phát điện với công suất tối đa và Irong giờ thấp điểm bạn đêm thì phát điện với

Trang 11

công suất tối thiểu Nhiễu hé da vận hành theo chế độ 12 giờ hoạt ding với công, suất tối đa, còn 12 giờ ngừng hoạt động tắt cả các tổ máy để thu được hiệu quá phát

điện tối đa Điều này khiển cho trong các giờ thấp điểm vào bạn đêm các ngày số

không có dòng cháy xả xuống khu vực hạ lưu của hỗ chứa Vận hành diều tiết ngày

như trên của các hồ thuỷ điện sẽ gây biến đổi dòng chảy đột ngột cho khu vực hạ lưu, gây nên tình tang dong séng 6 ha lưu bị cạn kiệt nước mội số giờ nhài định hang ngày, ảnh hướng, đến sứ dụng nước vẻ hệ sinh thái hạ lưu

Như vậy, việc phát triển các hỗ chứa thủy điện trên các hưu vụe sông nói

chứng và lưu vực sông Srêpôk nói riêng đá và đang làm thay đổi chế độ dòng chây đười hạ đụ Bến cạnh đỏ, việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước không hợp

1ý, thiểu sự phối hợp giữa các bên liên quan sé nay sinh các vân đê mâu thuẫn trong,

việc khai thác sử đụng lài nguyên nước giữa các ngành, các hộ sử dụng nước, đặc

biệt là trong mùa kiệt Vì vậy, việc nghiên cứu tỉnh toán duy tri dong chảy tối thiểu

trên đông chính sông, đưới hạ du các công trình khai thác, sử đụng nước trên lưu

vực Srênôk cũng rất cần thiết trong giai đoạn hiện tại và tương lai

Với đề tải “Nghiên cửu phương pháp xác định yêu cầu duy tri dong chảy tdi thiểu lrên sông chỉnh, áp dụng thí điểm cho hạ du sông Srêpôk”, luận văn sẽ đưa ra

một phương pháp luôn xác dịnh dòng chây tối tiểu trên sông vả áp dụng thí diễm

đề xác định dòng, chảy tối thiểu trên dòng chính sông, Srêpôk thuộc vùng hạ du

TT MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Để xuất phương pháp luận nhằm xác định yêu cầu duy trì đòng chảy tối thiểu

trên dòng chính sông đâm bảo tính khoa học và có tính khả thí trong điều kiện cửa Việt Nam

- Ap dung thí điểm phương pháp đề xuất của đề tài để tính toán xác định dòng

cháy tối thiểu cần phải duy Izì cho hạ lưu đồng chính sông Srêpôk và kiến nghị cáo giải pháp nhằm duy trì dòng chảy tôi thiểu

I1, DỐI TƯỢNG VẢ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vẻ đối tượng nghiên cửu: Luận văn tập trang nghiên cứu cơ sở khoa học,

Trang 12

n trên dịng chính sơng Srêpơk

Về phạm vi nghiên cửu: dịng chỉnh sơng Srêpưk vũng hạ du lưu vực thuộc

Việt Nam

TY CÁCH TIẾP CẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các nội dung của Để tài, sẽ đủng phương pháp thống kê, tính tốn thủy văn, phương pháp mơ hình tốn như sau

- Phương pháp phân tích, thơng kê: Các phương pháp này đã được sử dụng trong quá trinh thực hiện thu thập, tổng hợp các tải liệu, để tài, dự án liên quan đến

‘bai loan xác định động chây tơi thiểu trên sơng,

- Phuong pháp kế thừa: Trong quả trình thực hiện, luận văn đã tham kháo và

kế thửa các kết quả cĩ liên quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ quan và tổ chức khác, Những thùa kế nhằm làm kết quả tính tốn của luận văn pho

hợp hơn với thực tiền cửa vủng nghiên cứu

- Phương pháp mơ hình toản: sử dụng các mơ hình thấy văn, thủy lực đễ tỉnh

tốn xắc định các điều kiện ban đầu phục vụ tính tốn xác định dịng chảy tối thiểu

cần duy trì cho hạ lưu dịng chỉnh sống Brẽpựk

` BƯ CỤC CỬA LUẬN VAN

Tề cục luận văn bao gầm:

-_ Mỡ đầu

- _ Chương 1: Tổng quan nghiên cửu vẻ dịng cháy tối thiểu trên thể giới va Viet Nan

-_ Chương 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xáo định dong

chây tơi thiểu trên sơng,

-_ Chương 3: Áp dụng thi diém tính tồn xác dinh dong chảy tối thiểu cho ha

lưu đơng chỉnh sơng Srépék

~ Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: TONG QUAN CAC NGHTEN CUU VE DONG CHAY TOT

1.1 KHÁI NIỆM VE DONG CHAY TOI THIEU

Nước là một thánh phan quan trọng của bất kỳ một hệ sinh thải nào xét cả về

số lượng và chật lượng nước, vì thê bất kỳ sự suy giảm nào về số lượng nước vả suy thoải vẻ chất lượng nước đều tác động, xâu đến hệ sinh thải nước và sức khoẻ cửa động sông Yêu cẩu nước cho bệ sinh thái là yêu cầu nước cần cho việc duy trì câu

trúc và các chức năng của hệ sinh thái nước trên lưu vực sông nhằm đâm bão cho

các hé sinh thái tồn tại và phát triển một cách bên vững, Từ khái niệm vẻ yêu câu

nước cho hệ sinh thai dan đến khái niệm về đàng chảy môi trường (environmental

flow), một thành phần động chây mà con người trong qué tinh sit dung nước cẩn phải duy trì trong séng đề nuôi dưỡng và phát triển các hệ sinh thái, bảo vệ da đạng, sinh học và các chức năng của đòng sông, Dòng chảy môi trường để cấp tới chế độ đồng chây cần duy Ini trong sông, trong cáo vùng đất ngập nước, vững cửa sông ven biển để duy trị tỉnh toán vẹn, năng suất và các diéu kiện cân thiết cho các hệ smla thái phụ thuộc vào nguồn nước ngọt của đòng sông

Hiện may, với thực trạng suy thoái và cạn kiệt nguồn nước của ruột số sông ö Việt Nam đã đặt ra yêu cầu cho các cơ quan quản lý nguồn nước và quần by lưu vực

sông tìm biện pháp để từng bước tháo gõ Một trong những thay đối quan trong,

trong quân lý, dỏ là việc xem xét đồng, thời nhu cầu nước cho hệ sinh thái củng với nhu cầu dùng nước của các ngảnh khác vảo trong quả trình xây dựng quy hoạch va thiết kê các oông trinh khai thác sử dựng nguồn nước Trên quan điểm đó, đã hình thành lên khai niém vé Dong chdy Wi Huẩu và đã được quy định cụ thể trong hệ

thống văn bản pháp luật của Việt Nam từ năm 2008 đến nay

Then Tunật tải nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XI ngày 21/6/2012, Dàng chảy tôi tuều là đòng cháy ở mức thấp nhất cần thiết đề duy trì

dòng sông hoặc đoạn sông nhằm bảo đâm sự phải triển bình Hưường của hệ suh thái thủy sinh và bảo dâm mức tôi thiểu cho hoạt dộng khai thác, sử đụng tài

Trang 14

~ "Trang 6 -

nguyễn nước của các dỗi lượng sử dụng nước

Mặc dủ, những quan điểm tiếp cận về Dòng chảy tối thiểu cở nhiều nét tương

đồng với Dòng chây môi trường nhưng thực sự hiện nay có TẤI ít những nghiên cứu

vẻ quan điểm tiếp cận, phương pháp luận xác dịnh dòng chảy tối thiểu má chú yêu

là các nghiên cứu về phương pháp luận xác định Dòng chảy môi trường,

1.2 TỈNH HỈNH NGHIÊN CỨU TREN THỂ GIỚI

Từ năm 1940, một cuộc cách mạng về phương pháp đánh giá dòng chảy môi

trường được tiên hành ở miễn tây nước Mỹ với bước nhãy vọi vào rhữmg năm 1970 Đây là hệ quả của thể chế vẻ môi trường và tải nguyên nước cũng như nhu cầu của

cáo công đẳng trong việc cân cáo tài liệu vẻ dòng chảy môi trường phục vụ cho việc

kế hoạch hoá tải nguyên nước, có liên quan đến việc xảy dựng các đập nước Ngoài

Mỹ ra, quả trình thiết lập các phương pháp luận cho việc đánh giá dòng chảy môi

trường không được nhiều Tại một số nước, cơ sở cho việc đánh giá đòng chày môi trường thực sự đẳng kể đại được vào những năm 1980 (vỉ dụ nhuz Ức, Anh, New

Zealand và Nam Phi) hoặc muộn hơn (vi dụ như Cộng hoà Czech, Brazil, Nhat va

Bé Dao Nha) Phan khae ctia thé gidi, bao gm Dang Au, Chau My La tinh, Châu Phí và châu Á, có rất íL những nghiên cứu về lĩnh vực nảy Tuy nhiên, trong những, năm gần đây, các nghiên cửu về dong chảy môi trường đã bắt đầu được chủ ý đến ở

châu Á nói chung và Nam nói riêng Một số tổ chức Quốc tế đã đầu tr vào việc

nâng cao nhận thức và dánh giá dòng chây môi trường (như TƯCN với các dự án

được tiên hành ở Thụy Diễn, SriLanka, Ấn Dộ, Việt Nam ) Tóm tắt các kết quả nghiên cứu của một vài mước trên thế giới như sau:

1.2.1 Những nghiên cứu ở Mỹ

Các nghiên cứu về động chây môi trường được bất dầu từ khả sớm ở miền Tây nược Mỹ, bắt đâu từ năm 1940 vá phat triển mạnh vào những năm 1970 Đỏ là hệ qua cia thể chế về môi trường và lài nguyên nước cũng như rửu câu của các công đông trong việc cần các tài liệu về đòng chảy mỗi trường phục vụ cho việc kế hoach hóa tải nguyên nước, có liên quan đến việc xây dựng các đập nước,

Trang 15

Từ những nghiền cửu ở Mỹ cho thấy các phương pháp dánh giá dòng chây

môi trường bao gồm 3 nhóm phương pháp sau:

- Nhóm các phương pháp thủy văn, tây lực;

- Nhóm phương pháp mô phỏng môi trường sống;

1.2.2 Những nghiên cúu ở Ức

Những nghiên cửu vẻ dòng chảy môi trường dược thực hiện khá nhiều ở Úc, tuy nhiên tùy thước vào từng bang sẽ có những lựa chon khác nhau về phương pháp

đánh giá đồng chây môi trường, Một loại các phương pháp dang được sử dụng ð

đây như: phương pháp tăng dòng cháy trong sông (IFIM), phương pháp mô phỏng,

động lực sông và mồi trường sống (RIIYITABSIM -River IIydranlie and Ilabitat

Simulation Program), phuong phap tiép cân tổng thể, phuong phép Tennant, phương pháp thủy văn dựa vào chế độ dòng FDCA vá một loạt các chỉ số thủy văn

+kháo, phương pháp phân tích môi trường sống và lập kế hoạch quản lý và phân phổi nước VAMP Water Allocation and Management Planning)

Phương pháp tiếp cặn tổng hợp được xây dụng đề đánh giá yêu cầu đòng

chảy của toàn bộ hệ sinh thái sâng với những khái niệm cơ bản như cúa phương, pháp BBM, Benchinarking và phương pháp bảo tổn đồng chây (Flow Restoration methodology) Cac tiép can dựa trên khái niệm và lý thuyết về sự xây đựng cơ chế

động chay môi trường cho toàn bộ hệ sinh thái ven sông lừ đầu nguồn đến đồng bang, gồm nước ngâm và cửa sông hoặc nude ven biển, mô tả cầu trúc hệ sinh thái

của cơ chế đồng cháy bị biến đổi theo từng tháng (hoặc quy mã thời gian ngắn hơn),

Lajin vin Thee

Trang 16

khung khái niệm lĩnh hoạt, ong đó các thành phẩn được điều chỉnh theo các cách

tiếp cận tông thể khác nhau và cho các nghiên cứu độc lập

1.2.3 Những nghiên cửu ớ Nam Phi

Nam phi là một trong những nước đầu tiên ở Châu Phi thực hiện những nghiên

cứu về đánh giá đông chảy môi trường và giai đoạn phát triển mạnh của các nghiên

cứu này vào thập kỹ 90, Trong những năm gần đây, Nam Phi tập trung vào việc

nghiên cứu đánh giá đòng chảy môi trường theo các phương pháp phủ hợp với điều

kiên giới hạn về nguồn số liệu thủy văn, sinh thái và địa mạo của hệ thống sông, nguồn tài chính cũng như nhân lực hạn chế; áp lực vẻ thời gian đo những, dự án khai thác tài nguyên nước treng tương lai Điễn hình là sử dựng các phương pháp phân

tích chức răng BBM (Building Block Methodology) và phương pháp đánh giá phân

ting của bạ lưa dối với sự thay déi dong chay bat budc DRIFT (Downstream response to imposed flow tanformation) cting nhur cdc cach tiép cn phat sinh khác

dé xav dinh sux bao ton đa dạng sinh học

1.2.4 Những nghiên củu ở Mêxico và Tây Ban Nha

G Mexico, Cơ quan bảo tổn tự nhiên đã đề xuất việc xây dung quan bé sinh

thái và sự biến đối đêng chảy cho 2 lu vực sông nghiên cứu, từ đó xây đựng yêu

- Bước 2: Xây dung cơ sở đữ liệu về đồng chảy, bao gồm:

| Thu thập thông tin về đông chây tại các điểm kiếm soát và các vị trí điều tra sinh thải dẻ xây dựng quan hệ lưu lượng và mục nước và Lừ dó xác dịnh các

nực nước đề duy trì hoặc đáp ng cho môi trường sinh thủy sinh

| Phan lich thây văn tại các vì trí có đô số liệu và xây dựng các điều kiện

nên và diễu kiện phát triển

Trang 17

- Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu về sinh thái: thu thập và xây dựng cơ sở dữ

liệu về sinh thái tại các đoạn sống để hỗ trợ việc xây dựng quan hệ giữa sự phán ứng của ainh thái với sự biến đỗi dòng chảy,

- Bước 4: Tình toán sự thay đối dòng chảy: tính toán và phân tích sự thay dối dong chảy tại các điểm kiểm soát theo điều kiện nên và điều kiện phát triển;

~ Bước 5: Hội thảo để lấy ý kiến về mức đỏng chấy duy trì hệ sinh thải thủy smhi

G Tay Ban Nha, phương pháp IFIM-PHABSIM đã được áp dụng ở nhiều con

sông để tính toán ra chế độ đóng chảy sinh thái Phương pháp này được sử dung

Tổng rãi trên thế giới với nhiều loại mỗ hình hỗ trợ tính toán như mô hình Rhabsian

của Mỹ, Rhyahabsim của New ⁄ealand, River-2D của Canada và CAUDAL- SIMUL Yêu cầu đuy trì hệ sinh thái thủy sinh có để được đánh giá theo các loài sinh vật chí thị Sinh vật chỉ thú được hựa chọn trong số các loài sinh vật thủy sinh là

loại sinh vật ưu tiên cho vùng, khu vực nghiên cứu Có hai nội dụng cần được phân

biệt trong quá trình đánh giá đó là câu trúc sông (đây sông và chất lượng vủng, khu

sinh số

ig, bai d@) va điều kiện thủy lực (độ sâu và vận tắc đồng chây)

Tiêu chỉ để xác định đông cháy sinh thái là việc xem xét quan hệ giữa dòng

chay và nu cầu sinh thái Có bai giá Irị dòng chây cần phâi được xem xét lrong qua

trình tính đó là

- Dong chay cơ bắn: là dòng chảy tối thiểu cần có đề duy trì hệ sinh thải Với

mite dng chay thấp hơn dòng chảy cơ bản hệ sinh thái có nguy cơ bị suy giỗm Các

giá trị mực nước khác nhau dễ dap ứng các yêu cầu duy trí hệ sinh thái sẽ đân dén

sự khác nhau về dong chy co bản trong cả nằm;

- Dòng cháy tối tr động chảy trong sông có để đáp ứng sự phát triển tôi ưu

cho hệ sinh thái

1.2.5 Những nghiên cửu ở khu vực Châu Á

Do những nghiên cứu vẻ dòng chảy môi trường ở cáo nước thuộc khu vite Chau A bat đâu muộn bơn nên đã tiếp cân được các phương pháp cửa các nước đã

trước đễ có thẻ áp dụng phù hợp với điều kiện của từng quốc gia cụ thể, Cúc nước

Trang 18

Tại Trang Quốc: Từ năm 1998, có nhiều nghiên gửu về đồng chây môi trường

đã dược thực hiện Bắt dầu lả từ Dự án Nghiên cửu vẻ Hệ sinh thải cửa soug Vàng và được xuất phát từ rhu cầu cấp thiết bảo vệ dòng sông Vàng, con sông lớn nhất của Trung Quốc và sau này là các con sông khác ở phía Bắc Dự án Nghiên cứu về Hệ sinh thải cửa sống Vàng và nhủ cầu nước môi trường sử dụng số liệu viễn thám và

znô hình hóa môi trường sảng để xem xét và lý giải một cách khoa học các đánh giá đồng chây môi trưởng Tại cuộc hội thảo về Bảo vệ Môi truờng, được tài trợ bởi

GWP, Trung Quốc đã đưa ra một chương trình kiểm soát trầm tích vả sông có tên ly

Thuyết khoa học và hệ thông chỉ thị sức khỏe sông Hệ thông nảy xác định các chỉ thị

sinh thái, kinh lễ xã hội của sông để xác định như dầu nước môi trường,

Tại Ấn Dộ: đầu những năm 70, một đạo luật về kiểm soát ð nhiễm đã được thông qua và gân đây là Kế hoạch bảo tốn sông quốc gia nhằm gidm ô nhiễm trong, sông Bồi vì các con sông luôn giữ môi vai trò quan trọng trong đặo diém kinh tế xã hội ở Ân Độ Sự gia tăng đân số nhanh chỏng vả nhu cầu về nước trong nông, nghiệp, đô thị và phát triển cong nghiép ting manh dan dén điêu Liết mở rộng và

phân phối đòng chảy sông Kguồn nước trong sông suy giảm, hệ sinh thái ven sông

bị mắt tính đa dạng Cuộc sống của bàng triệu người dân ven sông bị ảnh hướng nghiêm trong Tay nhiên, bất chấp mọi

của hệ sinh thái sông ở Ấn Độ Vẫn để đông chảy môi trường được đặc biệt quan

tâm từ phán quyết của Tòa án Tối cao An Độ tháng 5/1999 về duy trí dòng, chấy tối

thiểu 10m*/s ở sng Yamuna Sau đó, đòng chãy môi trường đã được thảo luận tại nhiều cuộc hội thâo váo khoảng tháng 5 năm 2001, Chính phú Ấn Độ đã thông qua

Quyền đánh gia chất lượng nước (WQAA) trong đó có để cập đến “dóng chấy tối

thiểu trong các sông đề bão tên hệ sinh thái”

Trang 19

Tai Bangladesh: Truong Đại học Kỹ thuật và Công nghệ Bangladosb kết hợp

với Dutch 13elft Cluster đã thực hiện nghiên cửu sự phủ hợp của các phương pháp

đánh giá đồng chảy môi trường ở Bangladesh, các khía cạnh kinh tế, xã hội trong,

đánh giả dòng chấy môi trường, Nghiên cửu cũng dã tiên hành các thu thập va phan tích số liệu thủy văn và sử dụng một số phương pháp thủy văn khác như phương

pháp Tennenl, Consiant Yield, Flow Duration Curve và Range of Variability

Approach Tat cá cáo số liệu sẽ được sử dụng để so sảnh các phương pháp đánh gia

đông chảy mồi trường khác nhau và để nghị phương pháp tốt nhật trang điển kiện cia Bangladesh

1.3 TĨNH HỈNH NGHIÊN CỬU Ở VIỆT NAM

Tại Việt Nam, dong chây môi trường đã được biết đến rong khoảng gần 20

xăm trở lại dây, nhưng việc tiếp cận của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học

đề xem xét van để ứng đụng các phương pháp thông đụng trên thể giới vào diéu kiện thực tế ở ViệL Nam chỉ khoâng 10 năm gần đây Đặc biệt, với quan điểm tiếp cận về Dòng chảy tối thiểu mới được dưa ra từ khoảng năm 2008 thì lại càng có iL những nghiên cứu để đưa ra phương pháp xác định Nhin chưng các nghiên cứu trong nước mới tiếp cận khái niệm hoặc một số phương pháp dánh giá nành theo các chỉ số, đơn gián nhưng thông dụng trên thế giỏi Các nghiên cửu cũng bước đầu

tim hiển để tiến tới xây dựng phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường phù hợp

với tình hình số liệu, năng lực và diều kiện của các lưu vực sông ở Việt Nam Có thé néu ra sau đây một số nghiên cứu của các cơ quan vả các nhà khoa học trong và ngoài nước vẻ dòng chảy mồi trường ở Việt Nam trong thời gian qua

1.3.1 Nghiên cứn của Ủy hội sông Mê Công,

Ủy hội sông Mê Công quốc tế từ năm 2003 bắt đầu thực hiện một đự án nghiên cửu dòng chảy mỗi trường đẻ lập quy hoạch về duy trì đòng chây trên dòng,

chỉnh của sông Mê Công thuộc chương trình sử dụng nuớc (WUTD) của Uý bạn sông,

Mê Công, theo 3 giai doan :

- Giai đoạn ]: Xác định theo phương pháp thuỷ văn (đã kết thúc 2004);

Trang 20

- Trang 12 -

- Giai doạn 2: Xác định dòng chây môi trường theo kiến thức sẵn có (song

song với giai đoạn | và kết thúc vào năm 2004);

- Giai đoạn 3: Xác định đồng chây muôi trương dựa theo nghiên cửu trực Hiếp,

trong dé có các diều tra về hệ sinh thải (2004 - 2008)

1.3.2 Nghiên cứu cia TUCN va Vidn quan lý nguồn nước quác tế (WMI) dii

với lưu vực sông Hương

Trong năm 2003 — 2004, TƯƠN phổi hợp với TWMI và Ban Quần lý lưu vực sông Hương thục hiện Dy an “Đánh giá dòng chấy môi trường cho lưu vực sông, Tiương" với mục tiêu là đưa ra một phương pháp phù hợp cho lưu vực Phương

pháp DRIFT sữa đổi đã đuợc sử dụng trong nghiên củu mày Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của dự án này còn rất hạn chế, không có dộ tin cậy cao do hạn chế về

thời gian và kiên thức như sinh thái học, kinh tế xã hội vã một số kiến thức khác

Kiến nghị của dự ám sau khi Lông kết những thành công và hạn chế, bao gồm các

điểm chỉnh sau:

- Đo các điều kiện sinh thái, thuỷ văn và kinh tế xã hội thay đổi đáng kế đọc theo con sông riền môi tường sống và lính Long thể của dòng sông cần dược đánh giả cho từng đoạn sông, nhất là những đoạn sát ngay với vị trí nghiên cứu

- Việc thiết lập môi quan hệ giữa hưu lượng, mực nước lại các vị trí nghiên

cứu sẽ giúp hiểu thêm về các tác đông sinh thải và xã hội do chế độ dong chay bi biến đổi gây ra

- Các quy hoạch cụ thể và chỉ tiết về các thông số kỹ thuật và quy trinh vận

thành các công, trình cơ sở hạ tầng cũng cân cung cấp cho nhỏm công tác danh gia động chảy môi trường đề đêm bảo rằng các kịch bản thảo luận là phù hợp và mang

tỉnh thực tiễn

- Dựa vào các để cương và than chiếu nhiêm vụ đã được xây dựng, các khảo

sát sinh thái và kinh tế xã hội cần được hoàn thiện tập trung vào các vị trí nghiên cứu

- Cần quan lâm nhiều hơn đến hợp phân kinh tế xã hội để hiểu biết rõ hơn về nhu câu và cách thức sử dụng nguồn nước của các bẻn liền quan

Trang 21

1.3.3 Nghiên cúu của Viện Khoa học thủy lợi Miễn Nam

Viện Khoa học Thuỷ lợi Miễn Nam đã tiến hành để tài: “Xây dựng phương

pháp luận nghiêu cứu dòng chây mỗi trường sông Mê Công phục vụ lập quy hoạch duy

tri dong chảy trên sông, chỉnh” Tuy nhiên, Để tải nảy mới chí tiếp cận vẻ mặt phương pháp luận và đề xuất các ý kiến về ứng dụng dòng chảy môi trường đổi với vừng hạ lưu

sông Mô Công tại Việt Nam mà chưa th vào phương pháp đảnh giá cụ thể

1.3.4 Nghiên cứu của Viện Khoa học Khí trạng Thủy văn và Môi trường

Trong những năm qua, Viện Khoa hợc Khi tượng thủy văn vẻ Môi trường

Tộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã thục hiện một sổ Dễ tài nghiên cứu khoa học

về đồng chảy một trường, Cụ thể là

- Để tài “Nghiên cứu cơ sở khou học trong việc đánh giá dong chảy môi

trường” thục biện năm 2007 áo TS Tran Hỏng Thái là chủ nhiệm Trong đề tài này

đã áp dụng được mội số phương pháp đánh giá đồng chấy môi trường cho đoạn

sông sau đập Hòa Hinh Trong để tài nảy chưa kiến nghị dưa ra phương pháp phủ

hợp với các lưu vục sông ở Việt Nam

- ĐỂ tải “Yẩy dựng cơ số khoa học và thực tiễn dảnh giả dòng chảy môi

trường, ứng dụng cho hạ lưu sông Cấu” thạc hiện năm 2006-2007 Đề tài đưa ra

các cơ sở xác định phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường phù hợp với đặc

điểm chế dé dòng chây lưu vực sông ở Việt Nam và ứng dụng thi điểm cho hà lưu của lưu vực sông Cầu

1.3.5 Nghiên cứu của Trường Đại học Thủy lợi

Trong một số nấm qua, Trường Đại học thủy lợi đã tiếp cận khái niệm nhủ cầu nước sinh thái và phương pháp đánh giá dòng chây môi trường để giảng day trong nhà trường Một số phương pháp đánh giá đông chảy mới trường như phương,

pháp Tennam, phương pháp chỉ vi ưới đã được áp đúng thử nghiệm để tính toán đồng chây môi trường cho một số sông như sỏng 8ê san, hạ lưu sông Ba, sông Trà Khúc, Mệt trong những đẻ tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ là D3 tài "Nghiên cứu

cơ sở khoa học và phương pháp Lĩnh toán tuưỡng khai thác sử dụng nguồn nước và

đồng chây mỗi trường, ứng dụng cho lưu vục sông Ba vả sông Trả Khúc" thực hiện

Trang 22

ấy môi trường cho lưu vụe sông Ba và lưu vực sông Trả Khúc Trong quả hình

nghiên cửu Đề tái dã phan tich wu điểm và nhược diễm của một số phương pháp

tính toán dòng chảy môi trường trên thế giới, từ đó lựa chọn phương pháp thích hợp

cho để tài Phương pháp tỉnh toán dòng chây môi trường dễ tải để xuất là phương pháp kết hợp giữa phương pháp thủy văn (phương pháp Temnant), phương pháp

thủy lực (phương pháp chu vi ướt) va sinh thai, Dac trang dong chãy môi trường,

trong phương pháp để xuất ngoài số lượng mước (lưu lượng nước Q) ứng với cao trình mục nước lâm ngập bãi cỏn bao gốm thêm hai đặc trưng nữa đỏ là : () thời

gian duy trì giá tri lưu lượng đòng chảy môi trường trong năm (thời gian đuy trì giá trị dòng chấy môi trường tại mỗi tuyển tính loán được xác định trên đường cong,

đuy trì lưu lượng bình quân ngày tại tuyến tính ton 46), va Gi) vận tốc nước bình

quân tại mặt cắt đảm bão sự sông cho cả và các sinh vật thuỷ sinh Từ đó đưa ra

‘bang 1iéu chudn lựa chọn dòng chây môi trường bao gdm các liều chuẩn thủy văn, tiêu chuẩn thủy lực và tiêu chuẩn sinh thái

- Tiêu chuẩn thuỷ vấn: giới hạn dưới của giá trị DCMT đối với mùa lũ, mùa

can không dược nhỏ hơn số phản trăm (9%) của lưu lượng bình quân dòng chảy nửa

tương ủng

~ Tiêu chuẩn thuỷ lục: giới hạn đưới của vận lốc nước bình quân mật

ngang tại tuyến tỉnh toán đóng chảy môi trường

- Tiêu chuẩn sinh thải: cấp bãi để phần tích xác định điểm uốn (của quan hệ

lưu lượng- điện tích nơi cư trú) và giả trị lưu lượng đòng chây môi trường tương ứng

Đối với dòng chảy sinh thái, cho dén nay chưa có để án, công trình nghiên cứu nảo xác định được mức đàng chảy sinh thái trên sông, duy ở đê tài này có để

xuât được tiêu chuân ảnh thái ở mức độ xác định được cấp bài và giá trị lưu lượng

dòng chảy môi trường tương ứng

Trang 23

1.3.6 Nghiên cứu của Cục Quản lý tải nguyễn nước

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý về tài nguyên nước, có những biện pháp quân lý phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam và phan bỗ

nguồn nước một cách hợp lý, giải quyết các mâu thuần trong, việc khai thắc, sử dụng,

nước đang ngày cảng say sắt trên các lưu vực sông ở nước †a hiện nay Trong chương

trình: nghiên cửa khoa học, Cục Quân lý tài nguyên nước - Bộ Tài nguyễn và Môi

trưởng đã thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Nghiên cửu xây dựng bộ

cổng cụ nhằm xác định đảng chảy tối thiếu trên séng; Ap dụng thí điểm cho một hệ

thống sông” do Thạc sỹ Nguyễn Văn Ngiữa làm chủ nhiệm Để tải thực hiện trong 2

năm (2010-2011) và đã đạt được một số kết quả nhất định Cụ thể như sau:

- Đã tiếp cân theo hướng phân tích dòng cháy tối thiếu theo 03 đồng chảy

thành phần gdm: (i) dong chay dim bảo duy trì s6ng, Gi) dong chy dam bao sự

hát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và (1ä) dòng chảy bảo đâm mức tôi

thiểu che hoạt động khai thác, sử đụng tài nguyên nước của các đối tượng sử đựng,

nước khác

- Để tải đã nghiên cửu ứng, dụng một số phương, pháp tính toán, xác định các

loại dong chay thành phần (phương pháp thuỷ văn, phương pháp thuỷ lực, ) và qua

nghiên cứu dã dưa ra một phương pháp kết hợp giữa các yêu tô thuỷ văn,

- Bước đầu xây dụng bộ công cụ hỗ trợ trong việc xác định dỏng chảy tối thiểu trên sông và áp dụng thí điểm với đồng chính sông Ba (đoạn lừ hạ lưu công trình thúy diện Sông Ba Ha dén dap Déng Cam)

1.3.7 Nghiên củu của chuyên gia Quốc tế

Theo nghiên cứu của Iitzgerald năm 2005 đã cho rằng, những yếu tố được

xem là quan trọng nhất trong việc xác định những phương pháp phủ hợp trong điều

kiện của những con sông có diểu tiết ở Việt Nam là:

- Cân xem xét các vân dé môi trường có liên quan dén hé sinh thai néi chung

chứ không don thuan chi bao về một số loãi sinh vật cụ thể,

- Biến động của các thông tin có sốn vẻ mỗi trường sinh thái và những hạn

chế của nó,

Tuần tấn Thục

Trang 24

- Trang l6 -

- Sẻ lượng rất lớn các phát triển mới được đẻ xuất,

- Tắm quan trọng của vẫn để báo vệ sự lành mạnh của dòng sông đối với sự

phôn vinh lâu đản của công đồng dân cư xung quanh và bản chất của các sinh vậi

khác nhau sông phụ thuộc vào những con sông nủ)

Ông cho rằng với các cơn sông có điều tiết ö Việt Nam, các phương pháp đưa

va dong chay mỗi trường đơn lẻ không có giá trị Filzgorakd khuyến cáo nên sử dụng

phương pháp tiép can RVA (Range of Variable) va cdc phương pháp tiếp cận tổng,

thé trong việc đánh giá dòng chảy môi trường ở các con sông có điều tiết Tuy

nhiên, việc đánh giá đồng chảy môi trường bằng phương pháp tổng hợp (hường là

rất tên kém, khó khăn trọng điều kiện Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

LUẬN XÁC DỊNH DỜNG CHẢY TỎI THIẾU TRÊN SÔNG 2.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VẺ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY

MỖI TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỰNG 6 VIỆT NAM

2.1.1 Các phương pháp xác định dòng chảy môi trường

Xác định dòng chảy mỗi trường là xác định nhù cầu nước môi trường va yêu cầu đưy trì đòng chảy mỗi trường trong sông Nó cũng tương tự như đánh giá nhít

câu nước dùng cho các đổi tượng sử dụng nuốc khác nhau nhưng ổ đây là cho hệ sinh thái nước trong sông và các vùng đất ngập nước ven sông Đối với một lưu vực sông, cân đưa ra chế độ đỏng chảy môi trường cân duy tr tại các vị trí khổng chế trên sống chỉnh và câu sông nhánh cũng như quản lý đông chãy môi trường lại gác

vi tri tuyén nay

Nói chung khi danh gia dong chay môi trường cân đưa ra những kịch bản

khác nhau về sử đụng nước đáp ứng cúc yêu cầu khác nhau về kinh tế xã hội và môi

trường trên lưu vực sông cũng như ước tính các lợi ich và tổn thất dễ xem xét và đánh giá Kịch bản có lại nhất về đâm bảo nước cho các nhu cầu sử đựng khác nhau

và cả nhụ cầu nước cho hệ sinh thái sẽ duợc lựa chọn và quyết dịnh, từ đó xác định được dòng cháy môi trưởng cần phải duy trì

Tlién nay trên thể giới có rất nhiễu phương pháp đánh giá dòng chảy mới

trường đã được xây dụng và ứng dụng, các phương pháp này thay đổi trong một phạm vị rất rộng từ những phương pháp đánh giá nhanh có độ tín cậy thấp, đến

những đánh giá phúc tạp đựa trên tổng hợp đa ngành Các nhóm phương pháp đánh

giá bao gồm

(1) Nhóm các phương pháp đùng các chỉ thị và đánh giá nhanh, điển hình như: phương pháp chỉ số thuỷ văn (như phương pháp Tennanr- Mỹ), phương pháp thuỷ lực (phương pháp chủ vi ưới), phương pháp chuyên gia, Các phương pháp đánh giá nhanh đòi hỏi số liệu ít, đễ ứng dụng, nhưng độ chính xác không cao,

thích hợp cho giải đoạn quy hoạch

Lajin vin Thee

Trang 26

- Trang 18 -

(2) Nhóm các phương pháp tương tác: các phương phap nay xem xét sự

tương tác nên phúc tạp hơn các phương pháp đánh giá theo chỉ số, trong đó xây

đựng mô hình mô phỏng gác mỗi quan hệ giữa sự thay đổi đông chây trong sống,

cũng như các khía cạnh khác của sông dối với các yếu tỏ của hệ sinh thái, thỉ dụ như phương pháp mô hình mỏ phỏng môi trường sống (TTM, DRITT), phương pháp tiếp cận tổng thể

Những vấn để cụ thể đối với các plưương pháp như sau:

a Phương pháp chỉ số thuỷ văn: đây phương pháp đánh giá đơn gián nhất

iệu thống kê đòng chảy tự nhiên Thông thường

phương pháp tảy sử dụng các số liệu đông chây lịch sử hiện có và điển chỉnh khi có

dựa vào việo phân tích các số

những ảnh hưởng cúa những công trình khai thác, sử dụng nước

Các số liệu thống kế được sử đụng là những sẻ liệu về lưu lượng và mục nước, vận Lắc dòng chây nhỏ nhất để sông có thể đại được mức độ lành manh nhất định, cho phép các loài sinh vật tiếu biểu tôn tai va cho phép các quá trình khai tháo tiếp tục điễn ra Các phương pháp khác nhau lại sử đụng các số liệu thống kê đỏng,

chây khác rửau Một số phương pháp thông dụng đánh giá động chảy môi trường,

theo phương pháp thuỷ văn bao gồm: phương pháp dòng chảy tối thiểu (Phương, pháp Temant), các chỉ số đồng chảy tự nhiên, phương pháp thuỷ văn toan diện (ví

dụ như phương pháp khoảng biển động), phương phap Texas Consensus Three

không cần có

những thông tin vé sinh thải hay các số liệu về thực địa khác có liên quan Trang

Zone Concept Các phương pháp nảy, ngoài số liệu về đóng chết

dé, phương, pháp Tennant là phương pháp don gián nhật và hay áp dụng ở Mỹ

Phương pháp Tennant lả một phương pháp tiếp cận tương đối rẻ, nhanh và dễ

áp đụng Các kết quả so với kết quả từ các phương pháp phức tạp là tương đổi phù

hop Phuong phap này dựa lrên sự tổng hợp các khảo sát thục địa ở Mỹ về môi

quan hệ giữa điều kiện sông, hượng dong chảy trong sông với môi trường sống của

cá Phương pháp này được sử dụng để đưa ra các giá tri dong chay mdi trường

nhằm duy trí các loài cả, cáo sinh vật hoang dã, các hoạt động vui chơi giải trí và

cáo nguồn tài nguyên khác liên quan phủ hợp với cáo mùa khác nhan trong năm ð

Trang 27

Mỹ là Xuân Hạ và Thụ Đông (tương ứng với mủa cạn và mửa lũ) theo phan tim

của chuẩn đòng chay trung binh nhiều năm tại tuyến tính toản tủy theo yêu cầu báo

vệ môi trường sông duy trì ở mức tốt, trung bình hay kém

Bang 1: Phản trăm dòng cháy bình quân nam

(AAT- Percentage of Average Annual Flow) theo phương pháp Tenant

Mặc tiêu hãu về môi (rường và hệ sinh thải cửa sông

Dong chảy lớn nhất hay xói mạnh

Theo phương pháp này, nếu trị số AAF trong sông là 100 mỶ⁄s, thì đối với

mì 4094 trị

mi đường sông là hoàn hảo hi dang chay trong sông lrong nìa cạn s

số dong chây bình quan bang 40m°/s Phuong pháp có thể áp dụng với nhiều loại

sông vẻ kích thước sông khác nhau

Ưu điểm của phương pháp là khi quy trình chưng được xây dựng, việc ứng dụng yêu cầu tương đổi ít các ngưồn tải nguyên Tuy nhiền, thực tế chưa có cơ sở tảo chứng †ó các chỉ số thứy văn đơn gián có thể chuyển đổi giữa các vùng vả vỉ thể

các phương pháp này chỉ trở thánh “nhanh” khi được hiệu chữnh lại cho khu vực

audi Các chỉ số này chỉ dựa trên các số liệu thủy văn, nẻn chủng rất dễ hiệu chỉnh: lại cho một khu vục mới, nhưng không có giả tri sinh thai, do đá không chắc chin đạt được kết quả tối Những chỉ số mà dựa trên tài liệu về sinh thái sẽ mang ý nghĩa

về sinh thái hơn, tuy nhiên việc thu thập các tải liệu này rất tốn nhiều thời gian vả

kinh phí

Tuần tấn Thục

Trang 28

- Trang 20 -

Ngoài phương pháp chỉ số Tennat thường hay áp dụng ở Mỹ, còn một số phương pháp chí số thủy văn khác áp dụng ở Pháp, Anh.Cụ thể

- Ở Pháp: năm 1984, Luật đánh bắt thủy sản nước ngọt quy dinh dong chay

còn lại trong sông ở những doạn sông chịu sự chuyển nước ít nhất phải bằng 1⁄40Qy đổi với hệ thông hiện tại và bằng 1/10Q; đổi với

thống mới

~ Ở Anh: chỉ số thường được đùng cho các nhà máy thấy điện dưỡng daanx Õ

xiễn núi, nhu câu ding nước ít, dòng chảy môi trường thường được chọn Qy = (5-

159⁄)Qạ Nơi có nhu cầu dùng nước lớn thì Quy = (15-30%)Q¿, thậm chí lớn hơn

b Phương pháp thủy lực: dua trên giả thiết cho rằng sự phát triển của cá

trong sông phụ thuộc vào phan điện tích mặt cắt sông có nước hay chủ vi uot cha

mặt cắt Từ đỏ phương pháp này xây dựng quan hệ giữa chủ vì ướt và lưu lượng, độ

sâu và lưu tốc nước trong sống và chọn giá trị đòng chảy môi trường (lưu lượng) tương ứng với độ sâu tại đó có chủ vì ưới của rnặt cắt lớn nhất hay tại điểm trên dường, quan hệ lưu lượng va chu vi wot bi gây khúc và có diễm chuyên tiếp Các phương pháp tiếp cận và sử đựng như: phương pháp dong chây tối thiểu thoả mãn

xnột hay nhiều nnục tiêu thuỷ lực, phương pháp WeUcd Perimeler và phương pháp R-2Cross

Các phương pháp thủy lực sử dụng sự thay đối về các đặc trưng thủy lục như

chu vi uét hay độ sâu dòng chảy lớn nhất, điện tích lòng sông có nước thường

xuyên để xác định dong chảy môi trường, Chúng đưa ra các chí số đơn gián về mỗi

trường trong sông ứng với một giá trị lưu lượng cho trước Theo kinh nghiệm, các

sông nông và rộng thì chu vi ướt nhạy cắm dối với sự thay déi ctia dong chay hon các sông hẹp và sâu Tại vị trí mà quan hệ chu vi ướt và lượng nước trong sông xuất hiện điểm uốn sẽ có chu vi tớt mặt cắt lớn nhất và đó cững là giả trị lưu lượng làm

xgập bãi va ving dat ngập nước ven sông, đưới các giả trị này chủ vì ướt gid val

nhanh Giá trị lưu lượng tại vị trí này có thé phân tích xem xét và có thể lấy làm giá

trị đồng chảy môi trường cần duy trì trong sông

Phương pháp cần sử dụng các tải liệu vẻ sinh thái có xu hướng dựa trên các

*kỹ thuật thẳng kê liên quan đến các thông số độc lập nhu dong chảy và các thông số

Trang 29

phụ thuộc như số lượng các chỉ số về cấu trúc công dòng được tính toán từ danh: sách các loài Ưu điểm của loại phương pháp này lá nó trực tiếp để cập đến hai vẫn

nghiên cửu Tuy nhiên, phương pháp cũng có một số bạn chẻ sau:

- Rất khó hoặc thậm chí không thả có được các chỉ số sinh học chỉ nhạy cam

với dòng chây mà không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như cấu trúc mỗi

trường sống vả chất lượng nude Cac chi sé smh hoc di x4y dựng cho việc giám sát

chất lượng nước nên được sử đụng một cách thận trong,

~ Thiệu cả số liệu thủy văn và số liệu smh học thường là một khó khăn và đôi khí

các số liệu đã thu thập lại được phục vụ cho các mục đích khác và không phủ hợp

- Chuối đèng chảy và các chỉ số sinh thái có thể độc lập nhau Điêu này ảnh

hưởng đến các giả thiết của các kỹ thuật thông kế cổ điển và cân phải lau ý

Các giá trị động chây môi trường được xác định từ một đỗ thị biểu diễn môi

quan hệ giữa các đặc trưng thủy lực với lưt lượng, thông thường bằng cách xác định

các điểm gián đuạn của đường cong, tại đó xây ra sự giảm dáng kế về chất lượng môi trường sống cùng với sự giám vẻ lưu lượng Người ta cho rằng việc đâm báo giá trị trgưỡng nào đó của thông số thủy lực đã chợn ở một mức độ của dòng chây đã bị biến

dỗi sẽ duy trị các sinh vật thủy sinh và tính nguyên vọn của bệ sinh thản,

e Phương pháp chuyển gia: là một phương pháp có nhiều khả năng ứng

dụng trong thực tẻ trên thể giới và ở rrước ta Dặc điểm của phương pháp này là dựa

vào ý kiến phân tích và kinh nghiệm của nhóm chuyên gia liên ngành để quyết định

vẻ dòng chảy mỗi trường cho duy trì hệ sinh thái mước khác nhau Điểm chủ yếu quyết định sự thành céng của phương pháp chuyên gia là tổ chức nhóm chuyên gia

và các hoạt động của nhóm qua điều tra khão sát tại hiện trường cũng như thảo luận

trao đổi trong phòng dễ di đến quyết dịnh cuối cùng về phương án đánh gia dong

chảy môi tưởng cho khu ve nghiên cứu

Thương pháp chuyên gia được các nhà sinh thái nước ngọt đưa ra và gần đây

nó được goi là phương pháp di dầu trong nghiên cửu khoa hợc vẻ đánh giá dòng,

chảy môi trường và quản lý các hệ sinh thái nước theo hướng bén wimg Cac chuyên

Trang 30

- Trang 22 -

gia sinh thải dựa trên những hiểu biết rõ ràng về hệ sinh thái sông trong trang thái khỏe mạnh, hay trạng thải gần với các điều kiện tự nhiên ban đầu và phân tích hiện trạng của hệ sinh thái trong sông để từ đó đưa ra kiên nghị cần điều chính, khôi phục chế độ dòng chảy như thế nảo dé hệ sinh thải sông duy tri được các đặc tính 'ban đầu của chúng

Đi áp dụng phương pháp này phải lỗ chức một nhóm chuyên gia đa ngành, tổ chức điều tra làm việc tại thực địa, cung cấp đây đủ thông tin cho họ, thảo luận trao

đổi trong nhóm chuyên gia trong phêng các nội dung liên quan đến việc đánh giá

Nó cũng có thể bao gầm cả những buổi hợp thảo luận giữa nhóm chuyên gia và các chuyên gia bên ngoài và các đối táo có liên quan Các chuyên gia đa ngành tham gia

phân tích và đề xuât các kiên nghị DCMT để đánh giá các lợi ích hay ảnh hưởng

của các phương án quản lý đông chãy

Các quá trình hoạt động của nhóm chuyên gia thường được coi là rất nhạy

câm với những van đề xã hội của địa phương hoặc những vẫn để khác nên cân có sự

trả lời về tất cả

kế thửa Cáo chuyên gia trong tháo luận phải dưa ra dược cde y kid

các vận để đang được quan tâm Nếu những, vẫn để quan tâm cảng rộng thi pham vi chuyên gia cảng rộng, Nhóm chuyên gia sau đó thảo luận và xem xét các ý kiến của

cáo thành viên trong nhỏm dễ rút ra ý kiến đánh giá các phương an quân lý dòng,

cháy hoặc các kiên nghị DCMT có sự nhất trí cao nhất

Noi chung phương pháp chuyên gia nếu thực hiệu đây đủ thì có thể cho phép xem xét một phạm vi rộng các tác dộng sinh thải cản xem xét dễ cân nhắc sự tương, tác giữa các chuyên gia đề xây đựng các đánh giá hoặc kiên nghị mang tính tổng

hợp cao

Điều quan trọng khi thực hiện phương pháp này là phải làm sao cho các

chuyên gia được phép đưa ra những ý kiến tư vân mang tính khoa học chứ không,

phải bị bắt buộc đưa ra các ý kiến rung tính thoả hiệp giữa các lình vực kính lế, xã

hội và môi trường Các thành viên cúa nhỏm chuyên gia đóng vai trò là các nhá

khoa học chứ không phải bí hó hẹp là người biện hộ cho một cơ quan nào đó Nó

cho phép sắc chuyên gia lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp nhất với chuyên

Trang 31

môn của họ và những số liệu có sẵn hoặc mới được tạo ra trong phạm vi khung thời gian cho phép

Có mội nhược điểm là chuyên riỗn và

4 tính của người đứng ra thành lập

nhóm chuyên gia sẽ ảnh hưởng đến kết quả tư vấn của nhỏm chuyên gia 2 nhom chuyên gia khác nhau có thé dua ra 2 kết quả khác nhau do cỏ sự thiên vị của các

chuyên gia hoặc do cá tỉnh trội của một số cả nhân trong mỗi nhóm

d Phương pháp mô phống môi trường sắng: đảnh giả cách thức giảm bớt tác động của đập ngăn nước, vận hảnh đập hoặc của việc quản lý khai thác nước Thương pháp này yêu cẩu phải xác lập mỗi quan hệ giữa các yếu tế thuỷ lực (độ sâu, vận lốc đông chây) và mức độ phù hợp của môi trường đối với các loài sinh vậi

cụ thể, Mỗi quan hệ này sẽ được sử dụng dễ tính toán xem môi trường sinh cảnh:

biển động như thể nào khi chế độ đờng chảy thay đối theo cáo bối cảnh phát triển và quân lý khác nhau

Phương pháp mày đôi hồi phải khảo sát chỉ tiết các đọng kênh rạch, điều kiện

của từng con sông trong hệ thông sông nghiên cứu, tập trung vào các mối quan hệ giữa các điều kiện thuỷ lục, kiểu môi trường sống và sự hiện điện của các loài sinh

vật Từ đỏ sẽ dưa ra những thông lăn xác thực về phương diện sinh thái chứ không,

như các phương, pháp trên, chỉ đừng lại ở việc cung cấp khuyến nghị về dòng cháy

xôi trường, Do đó, chỉ phí cho phương pháp nảy thường rất cao

Các phương pháp mỗ phông môi trường sống được xây đựng sử dụng đữ liệu

về mỗi trường sống của các lưài để xác định nhu cầu dòng chảy sinh thái do sự thay

đổi của chế

dong chay có liên quan trực tiếp đến phán ứng của các loài và của công đẳng sinh vật Trong các điêu kiện môi trường đảm bảo che mệt số loài sinh vật xước ngọt, chính các yếu tổ vật lý bị ảnh hướng nhiều nhất bởi các thay đổi của chế

độ dòng chay Méi quan hệ giữa dòng chảy, môi trường sống và các loài sinh vật có thể được mô tả bằng sự liên kết giữa các đặc trưng của sông như độ sâu và lưu tộc

dòng chây ứng với các giá trị dòng chây do đạc hay mô phỏng khác nhau Khi mỗi

quan hệ giữa môi trường vật lý và dòng chấy được thiết lập, chủng có thế được liên

Trang 32

- Trang 24 -

kết với các kịch bản dòng chảy trong sông Ngoài ra, phương pháp này còn được sử

dung dé du đoàn các ảnh hướng về môi trường vật lý và những thay đổi dòng chây dự

táo trong quá khứ bay Lượng lai do sự lẫy nước hay xây dựng đấp

Ưu điểm của phương pháp này là có số tay hướng đẫn rõ rang để xác định chủ trình từng bước một Điều này cho phép việc phát triển kết quả nghiên cứu của

các cá nhân hay nhóm nphiên cứu khác nhau

Nhược điểm của phương pháp này là sự áp đọng đơn giản đo thiếu kinh

nghiệm Để có được kết quả tốt, cản xây dựng một nhóm làm việc với các kỹ sư

thủy lục, các nhà thủy văn và các nhà sinh thải

Năm 1976, Cơ quan nghiên cửu cả và động vật hoang đã Mỹ đã xây đựng,

phan mềm mé hinh PHABSIM (Physical Habitat Simulation) chạy trên máy tỉnh Củng như các phần mêm khác, mô hình PHABSTM truyền thêng sử dụng các mê trình thủy lực muột chiểu, phù hợp với các điều kiêu dòng chây nhỏ và để mô hình khóa lưu tốc mặt cất ngang Mô hình nảy giúp xác định xem môi trường sống thay đổi như thể nào theo chế dé đòng chây, mức độ thay đối sẽ khác nhau đối với các loài nghiên cửu và đối với những giai đoạn phát triển khác nhau của các loài

Hiện nay, các phương pháp mô phống môi trường sống đang dược sử dựng phù hợp ở nhiêu nước trên thế giới như Pháp, Na Ủy, New Zealand, và phát triển

nghiên cứu mô phỏng các quá trình thủy lực sở dụng các mỗ hình động lực học chất

lắng tính toán 2 chiều, 3 chiều và các phương pháp mới Tuy nhiên, tất cả các nỗ

luc này chưa thế mang đến một sự phát triển gói phân mềm có thể thay thé duce ma hinh PHABSLM

e Phương phán lỗng thể: Trong suốt thập kỷ qua, các nhà smh thái học về

sông đã đưa ra ngày cảng nhiều cách tiếp cận tổng thé hon dé xác dinh dang chảy

Tôi trường, duy tri và hâo tôn hệ sinh thái sông chứ không chỉ tập trung vao một số

loài Loại phương phép rảy cho rằng nêu các đặc trưng nảo dó của chế độ thủy văn

tự nhiên của sềng được xác định và lồng ghép vào chẻ độ đòng chảy đã biến đối thì

cần phải đuy Hì tất cả các yếu tổ khác đang cân bằng, quần thể sinh vật hiện tại và

sự toàn vọn của các chức nắng hệ sinh thái Mục dich của phương pháp là tiếp cận

Trang 33

tat cả các vẫn để của sông dé đưa ra một chế d6 dong chảy không phải là chế độ déng chay tự nhiền nhưng có kha năng duy trí được hệ sinh thái tiểu biểu và các chức răng tự nhiên của đông sống, Chế độ nước cửa dòng sông được điều chỉnh theo thời gian dễ lượng nước lấy di không làm biến dỗi hệ sinh thải từ trang thai đang phát triển sang trạng thái không mong muôn

Các phương pháp tiếp cân tổng thể nhễm giải quyết nhà câu nước của toàn bộ

tệ smh thái sông, chứ không chỉ của chỉ một số loài (thường là cá hay các loài

không xương sống) Các phương pháp này tuân thủ khái niệm về “sơ để dòng chảy

tự nhiên” và các nguyên tắc cơ bảm hướng dẫn việc trả lại nước sông Chúng có mục

tiêu chung là duy trì hay hoàn trả lại chế độ dòng chảy liên quan đến các thành phần

sinh học và các quá trình sinh thái trong sông và nước ngắm, các vùng đồng bằng li

và các khu nhận nước hạ hai (như các hỗ cuối hạ lưu hay các vùng đất ngập nước,

tệ sinh thái khu vực cửa sông và ven biển)

Các thành phan hệ sinh thái thường được xem xét trong phương pháp tiếp cận

tổng thể bao gồm địa mạo, môi trường sống thủy lực, chất lượng nước, các loài thực vật sống ven sông và sống trong nước, các loài không xương sống, cả vả các động, vật cỏ xương sống khác và một số loài sống phụ thuộc vào hệ sinh thái sông và ven

sông (tức là dộng vật lưỡng cư, bỏ sát, chữn, động vật có vú), Mỗi thành phan nay

có thể được dinh giá bằng nhiều kỹ thuật phân tích chuyên ngành và sau đỏ ling ghép các nhụ cầu động chây vào cáo đề xuấi đánh giá dòng chảy môi trường theo các oách tiếp cận hệ thống

Phương pháp đánh giả tổng thể có thể bao gồm sự đánh giá các phương pháp

giảm thiểu khác, ví dụ như làm thê nào đề hoàn trả lại sự liên tục theo chiêu đọc và

chiểu ngang sống bằng cách tạo đường di cho ca hay thay đổi hình dạng bờ bao cua

ving déng bang là Một số phương pháp tiếp cận tổng thế cũng xem xét đến ảnh

Thưởng của œ nhiều loan không hoặc ïL liêu quan trực tiếp đến

¿ quá brink va

dòng cháy và đề xuất các phương pháp giám thiểu để khôi phục lại môi trưởng sông

và khu vực ven sông hay việc quản lý các loài thực vật vả cá bị ảnh hướng,

Trang 34

sinh thải các bên tham gia Nhược diễm của phương pháp là tốn nhiều chỉ phi cho

việc thu thập tài

Phương pháp liếp cận Lổng thể được áp dụng khả sớm ở Nam Phi, Ue, Miva Canada Tuy nhiên, gần đây phương pháp nay đang thu hút sự quan tầm ngày cảng,

lớn của cả các khu vực phát triển và đang phát triển trên thẻ giới

Có hai cách tiếp cận theo phương pháp này là tiếp cậu từ dưới lên và liếp cận

tử trên xuống Phương pháp tiếp cận “dưới lên” thường, bắt đâu xây dựng với chế độ

đồng chảy bảng cách thêm các thành phần của dòng chảy mong muốn vào đòng,

chảy bằng 0 Còn phương pháp Hiếp cận “trên xuống” thì thường bắt đâu với đồng chảy tự nhiên, sau đó cố gắng xác định mức độ thay đổi dòng chảy tới hạn mà những tác đông đến sự lành mạnh của đòng chây không vượt quá ngưỡng cho phép,

hay xác định mỗi quan hệ giữa sự thay đổi của chế dộ động chây đối với các loại

ảnh hướng và mức độ ánh hướng,

2.1.2 Đánh giá khả năng án dụng của mật số phương pháp ở Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường trên thể giới

vào Việt Nam chủ yếu tập trưng vào nghiên cứu ứmg đạng các phương pháp đánh

giả nhanh, qua đó dé xuất các ý kiến cải tiến, phát triển các phương pháp dẻ hình thành phương pháp mới phù hợp với sử dựng của nước ta

Về các phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường, tủy thuộc vào điều kiện

số liệu, mục tiêu dòng chảy môi trường cùng như tình hình thực té cdc hm vue

6 Việt Nan để dưa ra các bước tiếp cận và phương pháp phủ hợp nhật Trong diễu

kiện các lưu vực sông, ở Việt Nam có số liệu túy văn không thật đài, nướng có thể

cot là tương đổi đủ cho nghiên cứu đông chảy mỗi trường, một số số liêu thủy văn

còn thiểu có thể khắc phục bằng cách khôi phục, bổ sung bằng các mô hình toán,

Trang 35

các sỏ liệu mặt cắt sông có thể do dạc trực tiếp trong quá trình nghiên cứu ứng dụng,

của mỗi phương pháp

Đối với phương pháp thủy văn: phương pháp rất dễ ứng dụng trong thục tế sản xuất đo phương, pháp này đơn giản không đòi hỏi các số liện nào khác ngoài số liệu thy vin nên áp dụng phủ hợp với diễu kiện sông suối ở nước ta Tuy nhiên, cũng, đang tốn tại một số vẫn đề khi áp đụng vào Việt Nam như sau:

(1) Nói chung phương pháp thuỷ văn như phương pháp Tennant tính toán

đơn giản và dễ áp dung Phuong pháp may có hạn chế về độ chính xác rhưng có thế đáp ứng yêu cầu dánh giá dòng chây môi trường khi xem xét yêu cầu duy trì dòng

chảy môi trường trong giai đoạn ban đầu của lập quy hoạch Hiện tại nhiền mưóc ở

Châu Á, Chân Ân, cũng đã sử dụng phương pháp này để đánh giá đòng chảy môi

trường của nuớc mình Cũng vì vậy ở nước ta cũng có thể sử đụng phương pháp này trong đánh giá đông chảy mỗi trường ban đầu phục vụ cho quy hoạch nhất là trong khi ở nước ta chưa xây dụng được phương pháp riêng phủ hợp

€2) Số liêu dầu vào cho ứng đụng các phương pháp thuỷ văn nói chưng không,

cổ gì khỏ khăn đối với điều kiện các lưu vực sông của nước ta Mặc đủ ở nước ta

hiện nay số lượng cáo trạm thuỷ văn không nhiễu, tuy nhiên trên các lưu vục sông, đều có các tran thuỷ văn cấp 1, cấp 2 và cấp 3 và tại các trạm cap 1 đều có số liệu

đo đạc dòng cháy từ 20 năm trở lên nên là cơ sở để tỉnh toán Qạ cho các tuyển tỉnh

toán đồng chảy môi trường, giải quyết số liệu đảu vào cho ng dụng phương pháp chỉ số thuỷ vấn ở nước (a Vì thế cảng có điều kiện sử dụng phương pháp này trong,

thục tê

(3) Nhược diễn chủ yêu của phương pháp chí số thuỷ văn lá các bảng chỉ số được xây đựng ở nước ngoài nên ứng dụng vào nước ta không thể có sự phủ hợp tối Thí dụ bàng chỉ số thuỷ văn của phương pháp TemanL được tác giả xây dung phù hợp với điều kiện ứng dụng ở Mỹ với mục tiêu bảo vệ loài cá hồi của Mỹ, một

số chỉ số của phương pháp khác cũng dựa trên kinh nghiệm của mước ngoài nên

amg dung ở nước ta cũng chỉ dạt được ở một mức nhất dịh Tuy nhiên nhiều nước

Trang 36

- Trang 28 -

khác trên thế giới như ở Châu Phi, Chau A, Chau Au cing dã ứng dụng phương pháp chí số thuỷ văn như Tennant và họ cũng cho nhận xét lả có thể sử dụng được

Vì thế ở nước la cũng có thể sử đụng trong giai đoạn quy hoạch Tất nhiên khi sử

dụng nên tỉnh toán thêm các phương pháp khác dễ sơ sánh đảnh giả tỉnh hợp ly

(4) € dưa phương pháp chỉ số thuỷ văn ứng dụng trong diều kiện thực tế của trước ta một cách hữu hiện cần phải tập trưng nghiên cứu để đề xuất các bảng chỉ số

thuỷ văn phủ hợp với điểu kiện và mục tiêu tính toán đỏng chây môi trường của

nước ta Vẫn dé này không phái đơn gián má đỏi hoi nhiều thời gian, kể cá quan

trắc phân tích các số liệu thực tê theo mục tiêu mỗi trường của vấn đẻ nghiên cứu

đặt ra

Đắi với phương phán thủy lực (chu vi ướU: đơn giản, dễ ứng dụng, số liệu mặt cắt sông có thẻ do đạc xác dịnh trong khi diễu tra thực địa nên cũng, phủ hợp với điều kiện nước ta Tuy nhiên, phương pháp chu vi ướt tổn tại nhược điểm là ở

công thúc tính toán lưu lượng của phương pháp Do trong phương pháp chủ vi ướt

hưu lượng nước được tính toán theo công thức Chezr- mannina nên giả trị Q phụ thuộc rất nhiều vào chọn hệ số nhám và độ đốc mặt nước J Chỉ cân thay đổi một í1 giả trì độ nhám n thì cũng có thể gây nên biến đối nhiều ở giá trị Q tính toán, diều

đó gây nên sự hoải nghị về độ chính xác cũng như độ tin cậy của kết quả tính toán

khi mả hệ sẽ nhám chỉ được chọn ruột cách đơn giản theo bằng tra thuỷ lực tuy theo

diéu kiện địa mạo của doạn sông

Trang 37

Qua thực thể áp dạng phương pháp này ở Việt Nam có thể rút ra một số ỷ kiến đánh giả về ủng dụng phương pháp này như sau:

(1) UA điểm nỗi bật của phương pháp là cơ sở của phương pháp chu ví ướt

tính toán đòng chảy môi trường, dựa trên phân tích quan hệ giữa Q và chư vi ướt là

rất phù hợp với quan diễm sinh thai Phuong pháp này ngoài việc biểu thị mỗi quan

hệ thuỷ lực tại mặt cắt, nó cản gián tiếp biểu thị mỗi quan hệ giữa đòng chảy (Q) với yêu tổ sinh thái tại mặt cắt sông, bởi vi chu vi ướt của mặt cắt cũng gián tiếp biểu thị diện tích nơi ở và tim kiếm thức ăn của cá và các sinh vật sống trong môi

y trong khi tính toán

trường nước tại mặt cắt đủ Vi thể nêu xử lý tốt quan hệ

DCMT thi két qua tinh toán đồng chay muội trường sẽ có thể phù hợp với quy luật

sinh thải Cũng vì thể trên thể giới cũng có tác giả cho răng phương pháp chủ ví ướt

cũng thuộc nhóm phương pháp mô phỏng nơi ở hay nơi cư trú “ habitat simulation”

(2) Phương pháp chủ vi tớt tương đêi đơn giản và theo lý thuyết của phương

pháp rất đễ ứng đựng vì lưu lượng rước tính theo công thức dòng chay Ổn định (công, thức Chezi-rnanninh) Phương pháp nảy không dòi hỏi số Hệu nhiều, chủ yêu chi co

số liệu đa đạc mát cắt và kết quả điêu tra tại tuyển tính toán là có thê tỉnh được

(3) Diễu kiện ứng đụng của phương pháp là tuyển tính toàn DCMT phải có địa hình địa mạo đấu trưng với các bãi sông biến đổi rõ rệt theo chế độ dòng chây sông, từ đó có thể để dàng xác định các điểm uốn đặc trưng trên đường quan hệ lưu

lượng - chu vi ướt mặt cắt Điều này có thể thực hiện được thông qua việo điều tra

kỹ lại thực địa để xác định tuyến Linh toán phù hợp

Đắi với phương pháp mô nhng môi trường sống: Phương pháp mồ phông

„mỗi trường sống di sâu phân tich để xác dịnh các mỗi quan hệ giữa các yêu tô thuỷ

văn, thuỷ lực và yêu tố sinh thái đế đưa ra cách đánh giá chế độ dòng chây môi

trường phủ hợp đối với môi trường sinli sống của các loài cá đặc trưng Do các số

liệu sinh thải của cáo hệ sinh thải nước ớ nước ta hiện nay có rất ít và việc tổ chức

quan trắc chỉ tiết biển đối các yếu tổ sinh thái phục vụ cho ứng dụng phương pháp

Trang 38

mô phỏng môi trường sống trên thực tế ở nước ta là rất khỏ có thể thực hiện và rất

tốn kém

Mat khic do phương pháp mô phóng môi trường sống chỉ để cập đến môi

trường sảng của một loài sinh vật (cá) cụ thê mà không mồ phảng môi trường sống

clrang cho toàn bộ hệ sinh thải nên cũng chưa thật phù hợp với đặc diễm sinh thái

cáo lưu vực sông của nước ta nên việc áp dụng phương pháp này vào Việt Nam cững còn nhiễu hạn chế

Phương pháp liếp cận tổng thể: phương pháp này rất rộng bao gồm tải cả các khia cạnh liên quan đến các phương án và giải pháp quản lý dòng chiy méi

trường, trong đó ngoài các yêu tế sinh thái, còn phải xem xét cä các yêu †ô kinh tế,

xã hội bao gồm tất cả trơng quá trinh đảnh giá Phương púáp này cũng đổi hỏi làm việc của chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau dễ lựa chọn và quyết định kết quã cuối cũng Yêu cầu sề liệu khí ứng dụng phương pháp này rất lón, nhật là các

số liệu sinh thái cho nên việc áp dung vào Việt Nam trong giai đoạn này còn nhiều ban chế và cần đâu tư nghiên cứu ing đụng trong tương lai

Các phương pháp khác: phương pháp chuyển gia, phương pháp kết hợp

thủy văn — thủy lựe — sinh thái và chưyên gia: đây là một phương pháp đòi hỏi phải tập hợp được nhiêu chuyên gia kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vục thủy văn, thủy lực, sinh thái, nên việc áp dựng các phương pháp nảy ở Việt Nam cũng đang chỉ ở bước đâu

Trong phương pháp chuyên gia, do yếu cầu phải xem xét vẫn dé duy tri dang

chảy trên sống chính và ở hạ lưu các sông trong một số quy hoạch, vẫn đề xác đmht lượng dòng chấy cần báo dâm cho hạ lưu cũng, dễ dặt ra yêu cầu nghiên cửu vả có nhiều ý kiến thảo luận từ trước đến nay Qua nghiên cứu và tống hợp các thông tin,

số liêu và kinh nghiệm, một số chuyên gia đã dưa ra các ý kiến về dánh giá dòng,

cháy môi trường phục vụ cho cáo quy hoạch dựa trên kinh nghiệm bắn thân, gọi

chúng là đánh giá đông chây môi trường theo kinh nghiệm chuyên gia Các ý kiến

chuyên gia nhìn chung đều coi dòng chảy môi trường là giá trị dòng chảy tối thiểu

Trang 39

ring nên lây dòng chảy môi trưởng bằng giá trị lưu lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất

2.2.1 Quy định về dòng chảy tối thiểu

Như trên đã nêu rõ khái niệm về đóng chảy tôi thiếu cũng mới chỉ được đề

cập đến trong một vải rắun gan đây và được quy định cụ thê trong hệ thống văn bản

pháp luật của Việt Nam, bao gêm: Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008, Nghị định só 120/2008/XD-CP ngày 1/12/2008 của Chính phú và Luật Tải nguyên

Việc xác định DCTT trên các hưu vựo sông được quy định cụ thẻ rhhư sau

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổi hợp với các Bộ, ngành liên

quan quy định việc xác định dòng chảy tôi thiểu cần duy trì trên lưu vực sông

3 Xác định dòng chây tối thiểu trong sông,

a) Bộ Tải nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, khảo sát và xác định động, chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn söng dối với từng nguồn nước trong lưu vực

sông thuộc Danh mục lưu vục sông lớn, Danh mục hưu vực sông liên tỉnh,

tỳ Dồi với các lưa vực sông quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường thay mat Chính phủ đâm phán, thông nhất với các nước có chưng nguồn mước quốc tế về đuy trị dòng chảy tố thiểu trên dòng chính cúa lưu vực sông;

Trang 40

e) Ưỷ ban nhân dân cấp tình tổ chức điều tra, khảo sát và xác định dòng chây tối thiểu trong sống hoặc đoạn sông đổi với từng nguồn nước trong lưu vục sỏng,

thuộc Danh mục lưu vực sống nội tĩnh;

đ) Dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông phải được công bổ công, khai, lấy y kiến các tô chức kinh tế liên quan dến khai thác, sứ dụng tải nguyễn trước và đại điện cộng đẳng dan cu sinh sảng trên địa bản lưu vực sông

3 Thâm quyền công bề đông chảy tối thiểu duy trì trong sông:

3) Bệ Tài nguyên vả Môi trường công bả dòng chảy tồi thiểu trong sông hoặc

đoạn sông đối với các lưa vực sông thuộc Danh mục lưu vực sông lớn, Danh mục

lưu vục sông liên tỉnh,

b) Uỹ ban nhân dân cấp tỉnh công bế dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông đổi với các bưu vực sông nằm trong phạm vi dia phương thuộc Danh mục

lưu vực sông nội lĩnh

4 Bộ, eơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tổng công ty, Tập

đoán kinh tế nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm chỉ dạo điều chính chương, trình, kế hoạch, dự án, chế độ khai thác, sử dụng tài nguyên nước của mình bảo dam

duy trì dòng chảy tối thiểu trong sống hoặc đoạn sông đã được công bỏ

2.2.2 Quan điểm tiếp cận

Xuất phát từ khái mệm trên, trong luận văn này học viên để xuất quan điểm của mình về dong chảy tối thiếu như sau:

(1) Dòng chấy tôi thiểu được quy định tại các điểm kiểm soát và đuợc thực

Thiện rên cả đồng sông hay tùng đoạn sống,

(2) Dong chảy tối thiểu là một quả trình dòng chảy (lưu lượng vả mực nước)

theo thời giam

(3) Dang chảy tôi thiếu là dang chảy ở mức thấp nhất cân thiết để đuy trì dòng sông hoặc đoạn sông nhằm: (1) báo đám sự phát triển bình thường, của hệ sinh:

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TUƠN và Cục Quản lý tải nguyễn nước (2007), Cẩm nang Dang chảy Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Dang chảy Môi trường
Tác giả: TUƠN, Cục Quản lý tải nguyễn nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
2. Báo cáo tổng kết Đề lài: Nghiên cứu cơ sử khoa hạc và phương pháp tỉnh toán ngưỡng khai thác sử dụng nguồn nước và dòng chấy mỗi trudng, img dựng cho lưuvực sông Ba và sông Trà Khác do PSG.TS Nguyễn Văn Thang — Trường Đại họcThủy lợi làm chủ nhiện va thực hiện năm 2004 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Đề lài: Nghiên cứu cơ sử khoa hạc và phương pháp tỉnh toán ngưỡng khai thác sử dụng nguồn nước và dòng chấy mỗi trudng, img dựng cho lưuvực sông Ba và sông Trà Khác
Tác giả: PSG.TS Nguyễn Văn Thang
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2006
3. Đáo cáo tổng kết đẻ tài NCKH: Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ nhằm xác định dong chdy tốt tiểu trên sông; Ap dung thí điêm cho một hệ thông sông do Ths.Nguyễn Vin Nghia, Trung lâm Tham định — Tư vấn tải nguyên nước thuộc CụcQuản lý tải nguyên nước thực luện năm 2010-201 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đáo cáo tổng kết đẻ tài NCKH: Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ nhằm xác định dong chdy tốt tiểu trên sông; Ap dung thí điêm cho một hệ thông sông
Tác giả: Ths.Nguyễn Vin Nghia
Nhà XB: Trung lâm Tham định — Tư vấn tải nguyên nước thuộc Cục Quản lý tải nguyên nước
Năm: 2010-2011
4, Bao cáo thuyết minh tổng hợp Dự án: Lập Quy trình vận hành liền hê chữa trên lim vực sông Srépék do Trung tam Tham định — Tư vẫn tài nguyên nước thuộc CụcQuan lý tài nguyên nước thực hiện năm 2010 - 201 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao cáo thuyết minh tổng hợp Dự án: Lập Quy trình vận hành liền hê chữa trên lim vực sông Srépék
Nhà XB: Trung tam Tham định — Tư vẫn tài nguyên nước thuộc Cục Quan lý tài nguyên nước
Năm: 2010
6, Ngõ Dinh Tuân (2008), Xác định nhụ cầu sử dụng nước và dong chảy môi trường. cho hệ sinh thái hạ dụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nhụ cầu sử dụng nước và dong chảy môi trường. cho hệ sinh thái hạ dụ
Tác giả: Ngõ Dinh Tuân
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
7. U hội sông Mêkông Quốc tê (2006), Thứ tục đụp trì đồng chảy trên dòng chính, TP. Hỗ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thứ tục đụp trì đồng chảy trên dòng chính
Tác giả: U hội sông Mêkông Quốc tê
Nhà XB: TP. Hỗ Chí Minh
Năm: 2006
8. Viên Quy hoạch thấy lợi (2006), Quản iý Tổng hợp Tài nguyên nước Ìu vực sông Srêpõk, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Tổng hợp Tài nguyên nước Ìu vực sông Srêpõk
Tác giả: Viên Quy hoạch thấy lợi
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
5. Báo cáo thuyết mình tổng hợp Dự án: 7.ấp nhiệm vụ Quy hoạch tài nguyễn mước trên lưu vực sông Srôpôk do Trung lâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước thựchiện năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3:  Sơ  đồ  mình  họa  tuyến  sông  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh 3: Sơ đồ mình họa tuyến sông nghiên cứu (Trang 55)
Hình  4:  Khung  trình  tự  xác  định  dòng  chảy  tối  thiểu  trên  sông - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh 4: Khung trình tự xác định dòng chảy tối thiểu trên sông (Trang 60)
Hình  6:  Bản  đồ  mạng  lưới  sông  suối  lưu  vực  sông  Srêpôk - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh 6: Bản đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Srêpôk (Trang 68)
Hình  7:  Bản  dé  mang  lưới  trạm  khí  tượng  thủy  văn  lưu  vực  sông  Srêpôk - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh 7: Bản dé mang lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Srêpôk (Trang 71)
Bảng  8:  Nhiệt  độ  trung  bình  nhiều  năm  tại  các  trạm  khí  tượng  (Đơn  vỹ  °Ơ) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
ng 8: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng (Đơn vỹ °Ơ) (Trang 73)
Bảng  12:  Lượng  bốc  hơi trưng bình tháng nhiéu  nim tai  cdc  tram  (Don  vj:  mm) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
ng 12: Lượng bốc hơi trưng bình tháng nhiéu nim tai cdc tram (Don vj: mm) (Trang 78)
Bảng  14:  Đặc  trưng  động  chây  phân  theo  mùửa - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
ng 14: Đặc trưng động chây phân theo mùửa (Trang 80)
Bảng  17:  Thông  số  kỹ  thuật  các  công  trình  thủy  diện  lớn  trêu  dòng  Srépék - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
ng 17: Thông số kỹ thuật các công trình thủy diện lớn trêu dòng Srépék (Trang 91)
Hình  9:  Sơ  đô  các  công  trình  khai  thác,  sử  dụng  nước - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh 9: Sơ đô các công trình khai thác, sử dụng nước (Trang 93)
Bảng  23:  Dé  xuất  DCTT  đảm  bảo  cho  duy  trí  môi  trường  và  hệ  sinh  thái  thủy - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
ng 23: Dé xuất DCTT đảm bảo cho duy trí môi trường và hệ sinh thái thủy (Trang 106)
Hình  PLI.1:  Kết  quả  hiệu  chỉnh  mô  hình  tại  trạm  Giang  Sơn  (1979  —  1989) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh PLI.1: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Giang Sơn (1979 — 1989) (Trang 120)
Hình  PL1.2:  Ket  qua  kiém  định  mô  hình  tại  trạm  Giang  Sơn  (1990  —  1998) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh PL1.2: Ket qua kiém định mô hình tại trạm Giang Sơn (1990 — 1998) (Trang 121)
Hình  PLI.3:  Kết  quả  hiệu  chỉnh  mỏ  hình  tại  trạm  Đức  Xuyên  (1979  —  1989) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh PLI.3: Kết quả hiệu chỉnh mỏ hình tại trạm Đức Xuyên (1979 — 1989) (Trang 122)
Hình  PL  1.4:  Kết  quả  kiêm  định  mô  hình  tại  trạm  Đức  Xuyên  (1990  —  1998) - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh PL 1.4: Kết quả kiêm định mô hình tại trạm Đức Xuyên (1990 — 1998) (Trang 123)
Hình PL  1.5:  Phân  chia  lưu  vực khu  giữa - Luận văn nghiên cứu phương pháp xác Định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính Áp dụng thí Điểm cho hạ du sông srêpôk
nh PL 1.5: Phân chia lưu vực khu giữa (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm