1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên

95 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với đất phong hóa từ đá magma axit để làm giảm tính trương nở của đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên địa bàn Tây Nguyên
Tác giả Nguyễn Huy Vượng
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Hữu Sy
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Địa kỹ thuật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trương nở và co ngót của dất có thể làm phát triển các khe nứt trong thân đập gây ra hiện tượng thâm nếu không xử lý kịp thời có thẻ gây ra vật lý, hóa học làm thay đối thành phân, tính

Trang 1

LOLCAM DOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ nảy là công trình nghiên cửu của bản thân, Các số

liệu kết quả trinh bảy trong luận văn này là đúng sự thật, có nguồn góc 15 rang, va

chưa được công bồ trong bắt kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả

Nguyễn Huy Vượng

Trang 2

LOI CAM ON

‘Luan van duoc hoàn thành, là thành quả của sự cố gắng, nã lực hết mình và sự giứn đã

tận tình của các thấy cô trong bộ môn Địa kỹ thuật trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, dặc biệt dưới sự hướng dẫn khoa học của thấy PGS.TS Phạm Hữu Sy

Tác giả xin bây tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thấy hướng dẫn, đã tân tâm hướng dẫn khoa

Tác giả xin chân thánh cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Địa kỹ tuuật, khoa Công Irình

dã giúp dỡ và tạo điều kiện tác giả hoàn thành luận vẫn này Xin chân thành cảm ơn

các bạn đồng nghiệp tại phỏng Dia kỹ thuật - Viện Thủy công đã cung cấp những số

liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi đề tác giả thí nghiệmtrong phòng và tác nghiệp

tại hiện trường Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự cho phép sử dụng số liệu từ để tài cấp

“Nhà nước mã số N3/†30, thuộc chương trình Tây Nguyên 3 của Viện Liân lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 3

11 Những kết quảnghiêncứuvềtrương nở cửa đất trên thể giới 13

111 Ảnhhưởng củakhoáng vậtsớt

116 Ảnhhuông cũamôi trường nước

117 Ảnhhưởng củasựthay dỗ dé dm theo chuky

118 Phan loai dit tong ni

122 Cácnghiêncứuvẻ gia cô đất bằng vật

1.23 ng xửvới đát trương nữklu sử đụng làm vật liệu đấp đập +

CHƯƠN ÀI NGUYÊN ĐẤT PHONG HÓA TỪ ĐÁ MAGMA AXIT,CƠ SỐ LÝ

THUYET CUA GIATPHAP CAT TAO TINH TRƯỞNG NG CUA CHUNG BANG

21 TDặc điểm phên bổ của vô phong hón meeme trên đa bản Tây Nguyên 29

Trang 4

1.2 Cácthànhtxoxâm nhậpPaleozpisớm — giữa (PZ xa)

2.3 Cácthànhtạo xâm nhậpPaleozoiruuôn(ÿPZ) co

sé thay cún gi phốp gi tạo tnh tường nổ của đất bằng với -

213 Ứng xử cửa vôi trong môi trưởng đầi —nước khu tiếp xúc

2.2.2 Mội số lính chất cơ lý của hỗn hợp vôi — đãi qua mội số công trình ở

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CẢI TẠO TÍNH TRUONG NG CUA DATPHONG HOA 6

TAY NGUYEN BANG PHƯƠNG PHIÁP TRỘN VỐI

34 — Loại đất vôithi nghiệm

Kết quá nghiên cứu

Tih dim nó côn hỗn hop vat eu dt vi

Xác đình ỹ lệ phối trộn tối La

Ảnh hưởng gửa vôi đến tĩnh tan ra eta da

35.4 Ảnh hưởng của vôi dến sức kháng cắtcủa dit

3.5.5 Ảnh hướng của vôi đến tính thẩm của đất

Trang 5

43° Quy tinh kicm ta va nghiém thu

413.1 Truớckhicông trình được thí oông se

433 Nebiém thn lop dit dap sau khi thi dng,

KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGEI

1 Những kết quả dại duve:

Trang 6

DANH MUC BiNH VE

Hinh1 Tinh trương nở và tan rã của đất đắp gây xói 16 tong hu dip hd Ea MRo

Bình 2 Sạt lỡ mái tiượng kia dập hỗ Dak M Hang, và thẩm ở hỗ Suối Đá «1Ó Tình 3 Sut lin va ay hỏa mặt dập (hồ Cư Krớa 3) neo TỔ Hình 1.2 Quan hệ giữa dộ âm trương nở của dắt sét lấy th mö Nebdov và độ âm ứng với giới hạn

‘Hinh 1.3 Sựthay đổi dộ trương nötự do (dường liên) va áp lực tương nở (đường dứt) với dung,

Tình 2.1 Mặt cất điền hình cỗa vô phong hóa trên đã mapma axiL _ 37 Hình 2.2 Sơ đồ phân bồ các lớp đ mạng tỉnh thế khoáng vật sét: 38 tình 22 Sự tay đối của độ âm giói hạn chảy khi trên đất với vôi wn AB 'Hình 23 Sự tay đối của độ âm giỏi hạn dão khi trộn đất với vôi 46 TRnh 2.4 Sự ñay đổi của độ trương nở khi hàm hưạng vôi thay đôi 4 Tinh 2.5 Suthay déi cia áp lục trương nở khi hàm lượng vôi thay đối AT

11lnh 3.3 Biểu đồ tổng hợp công tác xác định độ chặt tốt nhất và đồ ảm tỗi ưu SỐ

1iinh 3.5 Quan hệ giữa độ truong nố, áp lục trương nó va him mong vii tai các ngảy taổ: 62

1lnh 3.6 Ảnh hướng của thời gian đền độ trương nở, áp lực trương nở ở các hàm lượng với khác

Hình 3.7 Anb bnéng cfia dé chit dén tink tong né-va ap hye truong né của hến hợp vật liệu đŠ Hình 3.8 Quan hệ giữa sức kháng cắt của đất và hàm lượng với trong điều kiện bão hỏa và chế bị 75,

Trang 7

Bình 3.9 Sự gia tăng sức kháng cắt của hôn hop dat —véi theo thoi gian trong điều kiện bão hòa và

Linh 3.10 Tương quan giữa hệ số thâm vá làm lượng või, series SO 11inh 3.11 Tương quan giữa hệ số thấm vá múc độ đâm chặ, eesseoseoe BƠ

Trang 8

ĐANH MỤC BẰNG BIẾU

Bảng 1.2 Hoạt tính của một số khoảng vật trong, đốt có nguồn gốc biên e L8 Bang 1.3 Phan loại đất tương nở theo USBB "ã 20 Băng 1.4 Phản loại đất rương nở thaoCHHÍL 2-05-08-85 co 21

Bang 2.1 Thành phần khong hóa của vô phong hóa trên đá nmgma se khu vực Tây Nguyên 37

Bang 2.2 Chỉ tiêu cơ lý của đãi đấp có nguồn gốc sườn lich (dQ) tix da magma axil Ö& Bang 2.3 Chỉ tiêu cơ lý của đãi đắp có nguẫu gốc tàn tích (GQ) lừ đã mrapma axit 4 Bang 2.4 Kết quả thí nghiệm một số chỉ tiêu vật lý của đất với các hàm lượng với khác nhau 46

Bang 3.2 Téng hop các chỉ tiêu vật lý của mẫu đất - - 55

‘Bang 3.4 So sah chi tiên đầm nén trước và sau khu trộn vối 57 Bảng 3.5 So sánh tính déo ota dit truce va sau khi trộn vôi Error! Bookmark not defined Bang 3.7 So sánh chỉ tiêu tanrã của đất trước vá sau khi trộn vôi - 66 Bang 3.8 8o sánh sức kháng cắt + (kG/cm?) của đất trước và sau khi trộn vôi 72 Fang 3.9 So gánh hệ số thẩm của đãi trước và sau khi trộn vôi 79 Bang 4.1 Phin loại vôi theo hảm lượng (CaO + MgQ) và độ mịn - -84

Trang 9

MODAU

1 Tỉnh cấp thiết của dễ tài

Tây Nguyên hiện có 1129 hỗ chứa vừa và nhỏ, trong đó có 287 hỗ phân bố trên nên là

võ phong hóa cia da magma axit voi công trình đầu môi chú yêu là đập đất Hiện nay xôi nhiều công trình đã bị xuống cấp nghiêm trọng mà nguyên nhận ít nhiền có liên quan đến các tính chất đặc biệt (trương nổ, tan rã) của dất đắp hoặc dat nền Tỉnh trương nở của đất có thể làm xói hỏng các câu kiện được xây dung trên mặt từ loại đất nay như lâm lát mái đập, bở kênh, mái tràn Sư trương nở của đất cũng có thế làm mắt

ẩn định mãi dập gây ra trượt Trương nở và co ngót của dất có thể làm phát triển các khe nứt trong thân đập gây ra hiện tượng thâm nếu không xử lý kịp thời có thẻ gây ra

vật lý, hóa học làm thay đối thành phân, tính chất Nói cách khác, đất phong hóa

không phải hình thành trong môi trường nước,vì vậy khi gặp nước thường íL nhiễu có

tinh trương nở, co ngót và tan rã Đất phong hóa từ dã magima axit cũng nằm trong tỉnh

trạng chung đó

'Tây Nguyên là vùng cao nguyên rộng lớn, bể mặt được phú bởi vỏ phong hóa của các

thành tạo trảm tích lục nguyên, bazan, các đá magma axit va dé bién chất Như đã nói

ở trên, trong pham vi ving nay có dến 287 hỗ chứa vừa và nhỏ xây dựng trên nền vỏ phong hỏa của đá magma axit Mặc du đất phong hỏa từ đá magma axit có các tính chất bất lợi như vậy nhưng việc xây đựng hỗ chứa dé phục vụ cho Thủy lợi, Thủy điện

và dân sinh trong vùng, là không thé khong làm Bởi vậy van đẻ chỉ còn là nghiên cứu khắc phục các tính chất bắt lợi của chúng để xây đựng Mặc đủ nghiên cứu về tính chất trương nở của đất là không mới, tước đây khí xây dụng công trình chúng cũng đã được nghiên cứu nhưng sự tàn phả do các tính chất bắt lợi này vẫn cứ xáy ra Một số

hình ảnh làm ví dụ được trình bảy dưới đây đã minh chúng điều đỏ Hỏi vậy để tài

“Nghiên cứu giải pháp xữ dụng vấi trận với đit phong hóa từ đá magime axit để làm

Trang 10

giảm tính trương nỡ cña đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp, sữa chữa hỗ

chứa vừa và nhỏ trên địa bàn Tây Nguyên là rat cap thiết và cỏ ý nghĩa thực tiễn cao Một số hình ảnh xuống cấp của hỗ chửa do các tính chất đặc biệt của đất đắp gây ra

Trang 11

2 Mục đích của để lài

- Nghiên cứu đưa ra được !ÿ lệ phá trộn hợp lý giữa vôi với đốt phong hóa từ đá

magma axit dé hỗn hợp vật liệu có độ trương nở nằm trong giới bạn cho phép

~ Nghiên cứu dưa ra được quy trình công nghề thú công dấp dập khi trên đất với với

3 Cách tiến cận và phương pháp nghiên cứu

a) Cách tiếp cội

+ Tiếp cận công nghệ mới của nước ngoài qua các tải liệu sách vớ, qua kinh nghiệm các công trình tương tự đã làm ở Việt Nam

! ng dụng và thí nghiệm cho các công trình cụ thể

9) Phương pháp nghiên cửu:

~ Nghiên cửu lý thuyết

¡ Nghiên cửu bản chất của quá trình phong hóa hóa học đá mapmaaxit , thành phần

khoảng vật của sản phẩm phong hóa Lừ dé mages axit

1 Nghiên cứu bản chât của quá trình trương nở của đất phong hóa từ đá mapma axit

+ Nghiên cửu ban chất của quả trình hóa lý xáy ra giữa vôi, nước vả thành phân

khoảng hóa của đất

- Nghiên cứu thực nghiệm:

+ Nghiên cửu các đặc tính cơ lý của vật liệu dat đắp cỏ nguồn gốc phong hóa từ đá magma axit trên địa bàn Tây Nguyễn

+ Nghiên cửu xác dịnh tương quan thực nghiệm giữa dộ trương nở của dất với tý lệ

pha trộn phụ gia vôi

+ Nghiên cửu xác định ngưỡng tối đa của phụ gia vỏi để đạt được độ trương nở cho

phép cho từng loại đắt phang héa từ đá magma axit ứng với từng điều kiện ứng đựng

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vỉ nghiÊn cứu:

Đôi lượng nghiên cứu lá đất phong hóa từ đá magma axit Phạm vì nghiên cứu giỏi hạn là mỏ vật liệu của hỗ Sen thuộc huyện M "Drak tinh Dak Lak Luan vin năm trong khuên khổ của để tài cấp nhà nước “Nghiên cửu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực hồ chứa vừa và nhà dáp ứng như cầu cấp nước cho sản xuất, sinh hoại và phải triền bên viững tài nguyên nước vùng Tay Nguyen”

Trang 13

CHƯƠNG 1:TÖNG QUAN

1.1 Những kết quả nghiên cứu về trương nử của đất trên thể giới

‘Trade khi nghiên cửu đặc tỉnh trương nở cúa dất cân thống nhất một số thuật ngữ liên quan sau đây Trương nở là sự tăng thẻ tích của dat khi dat bi am uét mréc Đề đánh

giá mức độ trương nở người ta dùng khái niệm “độ tương nở thể tích” và hai khai

niệm liên quanla “độ âm trương nở" và “áp lục trương nổ” Dệ trương nở thẻ tích của

đất là mức độ tăng thể tích của đất khi bị lâm ướt nước; về bị số, nó là tỷ số giữa

Tượng tăng thẻ tích đo trương nở và thể tích ban dầu của dắt, ký hiệu là D+„„„ biểu thị bằng % thé tich; dé am trương nở là độ âm của đất tương ứng với độ trương nớ lớn

nhất, kỹ hiệu là W+„„, biếu thị bằng % khối lượng Ấp lực trương nở của đât là áp lực

phat sinh trong đất do tương nở bị kim hãm hoàn toàn bởi tải trọng phản áp vừa dũ lam cho đất không có biển đạng nở, ký hiệu là Pr,u, biểu thị bằng kG/cm”

'Trương nở là đặc tính bất lợi của đất trong xây dựng, có thể gây nguy hiểm cho công,

trinh, vi vậy được quan tâm nghiên cứu nhiều Trản Thị Thanh (1998) [7] đã sưu tâm

và giới thiệu kết quả nghiên cửu của các nhà khoa học Nga và các nước Cộng hoa thuộc Liên Xổ trước đây Dáng chú ý là các tài liệu nghiên cửu đã được công bố của các lác giả Bmenpes HIL và MimmipmnnnnmO.M (1971), Kpacumnros KT và Cxo6mmckazH H (1972, 1974) ,CopranE A (1974), Ceprccs K MI và các công sự (1271), Xapxyrmll #4 và LiaemmenaiO M960), Porargmmolf M 1968, KopsyamenøA Ở và RopHoosoli3 z1 (1971) Bên cạnh đỏ Trần Thị Thanh (1998) |7]

cũng giời một số công trình nghiên cửu đã dược công bê các nhà khoa học phương,

Tây như Roy Whitlow (1983, 1989), Joseph I, Bowles (1979, 1984), Tsai-Yang Pang (1991), va D.G, Fredlund, H Ruhardjo (1993) Khi ting hop két qua nghién cits via

các nhá khoa học người Trung Quốc Trần Thị Thanh (1998) [7] đã trích dẫn một số

kết quả nghiên cứu đã được công bề của cáo tác giả: Wan Chuan, Lai chủ Te, Tao

chian Sheng (1994) Cac nghién củu về đái trương nở của các nhà khoa học lập trung,

vào các hưởng sau day.

Trang 14

1.11 Ảnh hưng cũa khoảng vật sét:

Sự trương nổ của đất có liên qua đến sự thay đổi chiều đây các lớp nước liên kết được hinh thành xung quanh các hạt keo và sét trong quá trình thủy hóa, do đó mức độ trương nở phụ thuộc đáng kế vào hàm lượng và loại khoáng vật sét

OemnonB(1979) đã chia khoảng vật sét thành hai nhỏm theo khả năng thay đổi khoảng

Œ hgiữa G lớp tính thể

- Nhóm khoáng vật sét có hoạt tính yếu bao gồm kaolinite, pirophilite, museovite,

biotite, hydromica

- Nhỏm khoảng vật sét có hoạt tính mạnh như montmorillonite

Theo Lomtadze (1978) [17] dấu hiệu đặc trưng của các khoảng vật thuộc nhóm montmorillonite là lượng nước trong thành phân của chúng thay đối mạnh theo độ ấm

môi lường xung quanh, đẳng thời nước có thể tách ra khôi thành phần khoáng vật đề

đi vào không khi nêu như độ âm không khi thấp và ngược lại, có thể hấp thụ nước của không khí âm Các khoảng vật thuộc nhém montmorillanite hẳu như hoàn toàn được thánh tạo trong điều kiện ngoại sinh, phần lớn là quả trình phong hóa của các đá magma trung tinh trong điều kiện môi trường pL1 = 7+8,5, ở điều kiện khí hậu khô va

nữa khô, ồn hỏa ẩm áp

Trong nhữngnăm trước đầy, các tác giả như Roy Wbilow (1983, 198), Joseph II

Bowles (1979, 1984) đã phát hiện ra rằng trong điều kiện biến mica (muscovite va

xerisite) bị phân hủy tạo ra một nhỏm kheáng vật tương tự nhau về cấu trúc gọi là illite Liên kết câu trúc của iHlte kém én định hơn so với kaolinite, nên hoạt tính của

lite Ion hon kaolinite

Joseph Li Bowles ding chí số hoạt tính của sét, xác định theo công thức (1-L) để so

sánh hoại tỉnh của kaohmle, tÏlile và montrortilomile (bằng 1.1)

Chỉ số đảo

Ham hong, hat sé

Trang 15

Trong do, hàm lượng hạt sét được tính cho d < 0,002mm

Đảng 1.1 Hoạt tỉnh của một số khoảng vật

va dat phé bién trong bang (1.23

'Theo Roy Whitlow, giá trị hoạt tỉnh điển hình cứa một số khoảng vật sét

Khá năng trương nó ctia sét montmorillonite rit cao, Dai chita tỉ 16 illite dang kể, đặc biệt khi có nguồn gốc biến, có đặc tính trương nở cao trong khi dat kaolinite kém nhạy

Các kết quá nghiên cứu trên là cơ sở đề dựa váo thành phần khoảng vị

đoán được tính chất trương nở của đất có chứa chúng Thí dụ đấi có chứa nhiều montuorillonite sẽ trương nở nhiều hon dat cura khoang vat illite va kaolinite Tuy nhiên ngoài yếu tô thành phần khoáng vật sét, đặc điểm trương nở của đất loại sét còn

tu thuộc vào câu trúc, trạng thái của đất và môi trường nước tác đụng với đất

Trang 16

LL2 Ank hwéng cia cầu trúc của đất

Về ảnh hưởng của cầu trúc đến tính trương nở của đãi, Trân Thị Thanh (1998) |7| đã

tổng hợp các kết quả nghiên cứu của Ocmron l3 Các kết quả nghiên cứu đó đã chỉ ra rằng các mẫu đất nguyên dang với câu trúc tự nhiên trương nở nhỏ hơn so với mẫu đất

có kế pấu phá hày chế bị lại Khi phá hủy cí trúc tự nhiền, trị số trương nổ của đái

phụ thuộc vào thành phần trạng thải của chủng vá môi trương bên ngoài

1.1.3 Ảnh hưởng của độ ôm bạn dẫn cầu dất

Tính quy luật vẻ sự trương nở của đất đối với dé âm ban dẫu khác nhau theo thời gian

được nghién ciu béi Lloltz, W G va Gibbs, LL J.,Xapxyner LI Sf va Bacnbera 10,

M Topssenoii 7L C và một số tác giả khác Kết quả nghiên cửu của các tác giã đỏ cho thấy rằng, độ âm ban dâu của dất có ảnh hướng rất lớn dến trị số trương nở Sự trương,

nở giảm nhả khi tăng độ âm ban đầu của đất Dộ dm ban đầu càng nhỏ, quá trình

trương nở cảng đài Sự trương nở của đất kết thúc hoặc nền côn xây ra thì cũng không

lớn khi độ âm ban đầu (Wo) vượt quả độ âm giới hạn dẻo Wp, tức là khi Wo > Wp

Hinh 1.1Sur thay di eta dé trương nổ (đường liền) và áp lực iruong né(duimg dil)

theo độ âm ban đầu của các mẫu chế bị

41 86!kaolinie; (21 Séi montnorillonite

Những kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Topwacnoli trên những mẫu chế bị từ đất sét kaolinite và montmorillonite cho thấy rằng biến dạng vả áp lực trương nở có

quan hệ tuyên tính với độ ẩm ban đầu Wo, thể hiện bằng phương trình:

Trang 17

Trong do:

Kw = tg, — Hé so goc ctia ham trương nở

Wo — D6 am ban dau của mẫu

Wea — D6 am truong né ctia mau

Trên hình 1.2 cũng chỉ ra rằng độ âm trương nở (Ww„) có môi liên quan nhất định với

gidi han déo (Wp)

10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40

Giới hạn đảo W, (9)

Hinh 1.2 Quan hệ giữa độ âm trương nở của đất sét lây từ mỏ Neliđov vả độ âm ứng với giới

han déo của đất 1.1.4 Ảnh hưông của độ chặt ban đầu của đất

Theo 2K.M Porarxnnoii(1968), giữa độ trương nở và áp lực trương nở của đất cỏ môi

liên hê chặt chế, có quan hệ tuyến tỉnh với độ chặt của đất Quan hệ đó cỏ dạng dưới

đây (hình 1.3).

Trang 18

Hình 1.3 Sự thay đổi độ trương nổ tự do (đường liền) và áp lực trương nở (đường đứt) với

dung trọng khô (,) của đât (1) — §ét kaolinite (2), Sét montmorillonite

Dyy (ŒP,,„)=K,0~?4) (1-3) trong đó: _ yo- Dung trọng ban đầu của đất

+- Dung trọng ban đầu của đất sau khi trương nở

K,-Hé số về tỉnh trương nở, được xác định như tang góc nghiêng của đường thẳng với trục dung trọng khô (hình 1-3)

Ở trên khi xét đến độ chặt (dung trọng khô) và độ âm ban đầu của mẫu, cũng cỏ nghĩa

là xét đến mức độ bão hỏa của mẫu Năm 1994 một số tác giả Trung Quốc như Che

Luo Rung, Chang Mei In, Tang Wu Mei, đấnghiên cửu ảnh hưởng của trọng lượng

đơn vị thể tích khô +¿ và độ âm bão hòa G khác nhau đến áp lực trương nở của đất Kết

quả nghiên cứu của các tác giả trên đã cho thấy rằng cùng giả trị dung trọng khỏ ¿,

những mẫu đất có độ bão hòa G thấp sẽ có áp lực trương nở P„„ lớn hơn; củng một độ bão hòa G, những mâu nảo có + lớn hơn sẽ có áp lực trương nở P„„ lớn hơn

1.1.5 Ảnh hưởng của hàm lượng hạt sét

Cát và cát pha hoặc hoàn toàn không trương nở hoặc trương nở rất yêu Tính trương

nở của đât sét pha và sét phát triển tương ứng với sự gia tăng hàm lượng hạt sét, đặc

biệt hạt keo ở trong đất Theo số liệu của 2K M Porarkunoii (1968), trị số trương nở

Trang 19

của những mau sét Khvalun ở trạng thái khô gió, có độ chặt ban đâu như nhau, tăng,

lên từ 0% đên 37% tương ứng với sự tăng hàm lượng hạt sét từ 1,5% đến 889%,

E, A Xoratran (1974) đã xác lập được quan hệ giữa hảm lượng hạt sét (<0,005mm) với

độ trương nở Dụ„ của đất loại sét ở cácvủng Khvalưn, Xarmat va Kimeri nhw hinh dưới đây (hình! 4)

S| oar set Xeramat

19 GX Dit set Kime

Hình 1.4 Quan hệ giữa hàm lượng sét và độ trương nở,

1.16 Ảnh hưởng của môi trường nước

Tinh trương nở của đất còn phụ thuộc vào sự cỏ mặt các muôi trong dung dịch ngâm

vào đất, nông đô của chúng và trị số pH của dung dịch Thành phần hỏa học của nước

tác động rất lớn đền thành phần các cation trao đổi, và đo đỏ tác động đến trị số trương

nỡ Trị số trương nở cũng phụ thuộc vảo môi trường pH Trong những thí nghiệm của

A C Kopuytsiesa và 3 JI Bopncosoii, trị số trương nở của sét được nghiên cứu khi

thay đổi độ pH của dung dịch Phản lớn các mẫu cỏ trương nở lớn nhất khi pH = 0,1 và

pH= 13 Sự thay đổi của độ pH từ 3 den 12 ảnh hưởng rất ít đền trị số trương nở

1.17 Ảnh hưởng của sự thay đổi độ Ấm theo chu kj

Sự thay đổi độ 4m theochu ky cỏ ảnh hưởng đến tỉnh trương nở Những thi nghiệm

được thực hiện bởi 3K M PoraTrknnofi (1966) cho thây rằng, khi làm ướt và khô có

chu kỷ các mẫu sét, thì mức độ trương nở cũng như áp lực trương nở của chúng sau

mỗi chu kỷ tiếp theo được tăng lên Thí dụ như: ở độ ẩm tự nhiên mức độ trương nở

của các mẫu sét Khvalưu thay đổi trong phạm vi tir 1% đến 8%, còn sau nhiều lần

19

Trang 20

hong khỏ — làm ướt cũng ở những giá trị độ âm ban đầu đó, trị số trương nở tầng lên

đến (7,5 — 16) % Áp lưc trương nở trong những mẫu sét Khavalưu được nghiên cứu ở

độ âm tự nhiên không vượt quá SkG/ermẺ Cũng trong những mẫu đất đó san những,

chủ ký hong khô _ lám ướt, áp lực trương nở tăng dến 1O kG/emẺ và lớn hơn

1.1.8 Phân loại đỗt trưởng nữ:

Pal trương nỗ có thể dược phân loại theo nhiều tiêu chỉ khác nhau, ương đỏ có bai

bảng phân loại được sử dụng rộng rãi hơn lả phân loại của tiêu chuẩn xây dựng Liên

Xã (CIEHT 2.02.08.83) và phân loại đất của Cục Cải tạo đất của Mỹ, USBR (United

States Bureau of Reclamation)

Cục Cải tạo đất của Mỹ phân loại đất trương nở theo đặc trưng vật lý của đất và độ

thay dỗi thể tính tương dỗi AV = Ty dược trình bảy trong báng 1.3 dười dây

Băng 1.3 Phân loại đất trương nô eo USBIR

Bảng 1.3 Phân loại đâttrương nớtheo USBRĐặc tưng | Độ trương nỡ tương

vậtlý đổi thơo thé tich 8V_ | Phin loai dat

Hàm lượng chất Chis do DO 4m congot LAr, trương nở

Trang 21

(1-5)

trong dO chide dm quyldksdllg- tua đoaxc ia meld hanchay

2Ø; - khối lượng đơn vị của hạt đất g/em”, ; /Ø„ - khôi lượng đơn vị của nước lây bằng Ig/cmẺ*

Dựa theo các điều kiện ở công thức (1-4) lả dựa theo một số đặc trưng vật lý đẻ nhận dang đất có tính trương nở hay không Như các phản trên đã giới thiêu, đặc điểm

trương nở của đất cỏn tủy thuộc vảo trạng thải độ chặt - độ âm ban dau của mâu và

môi trường xung quanh Do vậy, trong tiêu chuẩn vả qui phạm xây dựng CHHII

2.02.08.83 của Liên Xô cỏ phân chia đất trương nở theo cấp (từ không trương nở đến

trương nở mạnh) căn cứ theo độ trương nở tương đổi D„„ ghỉ trong bảng 1.3

Độ trương nở của đất được xác định theo tiêu chuẩn FOCT 2413-80 (Đất - Những

phương pháp xác định các đặc trưng trương nở vả co ngót)

Nhận xét chung: Cả hai hệ phân loại đều dựa vào một số chỉ tiêu vật lý để nhận dạng đất có khả năng trương nở hay không Chủ yếu là dựa vảo biến đổi thẻ tích tương đổi

AV, hoặc dựa vào độ trương nở tương đối theo chiêu cao Dy dé phan cấp đất trương

nở

Bang 1.4 Phan loai dat trương nở theo CHuTT 2.02 08.83

Độ trương nở tương đôi Dự„, % Phân loại

Trang 22

trương nở tự do của dắt hoặc tìm phương pháp gia cổ để chống lại sự giảm độ bổn của

đất do bị trương nở gây ra Các giải pháp đó được giới thiệu trang một số công trình đã

ải pháp xử lý đất trương nở trên thế

LKhi xây dung đường và sân bay ở Liên Xêngười ta sử đụng đất loại sét có tính trương riở vào những vị trí có áp lực ngoài (lớp gia lãi) lớn hơn áp lục trương nỗ của

loại đất đó

+Trong xây dựng đường ö lô vùng nhiệt đới ở Bac Camorum nguti ta dimg phuong

pháp bọc kin một phân hoặc toán bộ thân nên đường bằng những mảng không thấm

nước

+6 tinh 114 Bắc — Trung Quốc người ta đúng vải địa kỹ thuật để gia cổ chống trượt cho mái đốc được dip bằng loại đái sét có tính trương nở

- A Al Rawas, A W Iago va IL Al-Sarmi (2095) [L4] đã giới thiện giải pháp xử lý

tính Irương nở cửa đâi bằng vôi, xi măng, Iro bay và cặn đâu thê khủ xây dựng nên

đường tại lag va Oman

- Amer Al Al-Rawas & Malthous F.A.Goosen (2006) [15] da cng bé kél qua ngbién

cứu giải phảp cái tạo tính trương nở của đất loại sét bằng, với khi x:

giao thông tại khu vie Ankara (Thổ Nhỹ Kỷ) Theo kết quả nghiên cứu này khi trộn

y dựng công trinh

thêm 4% vôi vào đất có độ trương nở Dy, 16% thi số làm giảm độ Irương nổ còn 3%,

và với hàm lượng vôi đó thì cường độ của đất cũng tăng lên đáng kể, sự phát triển của

cường độ chủ yêu diễn ra ở các giai đoạn giai đoạn từ 0 đến 30 ngày tuổi còn san 30

ngày tuổi sự phát triển cường độ bất dâu chậm lại

- Mohammed Y Fattah, Firas A Salman vaBestun J Nareeman(2010) [16] da gidi thiéu gidi phap dang ¥4i, puzvolan tự nhiên trên với đất dễ làm giảm tính trương nỗ của đất đắp đường tại Mỹ và Xu Dăng

Trang 23

1.2 Tình hình nghiên cửu và sử đụng đất loại sét có tính trương nữ vào công trình đất đắp ở Việt Nam:

1.21 Một số nghiên cửa cơ bắn về các đặc tính trương nỡ tan rã của đất đếp

Trước những năm tảm mươi của thể kỷ này, hầu như không cỏ những kết quả nghiên cứu sử dụng đất trương nở vào việc xây dựng công trình tuy nhiên cfng có những kết quả nghiên cửu về đất có chửa nhiều khoáng montnorillonite để dùng trong cổng,

nghiệp, kỹ thuật khoan, hoặc làm dung dịch tạo hào vách đứng khi thi công tường

chống thấm qua Lằng cuội sôi Thí dụ như, năm 1973-1974, Giáo sư Trầu Như

củng tập thể cán bộ Phỏng nên mỏng Viện Khoa học Thủy lợi Hà Nội đã nghiên cửu

“Dùng đung địch sét tạo hao vách đứng xây tường chống thâm qua tảng cát cuội sôi

dưới mực nướo ngẫm”

Năm 1978, Giáo sư Tiên sĩ Phạm Xuân cừng một số địch giả khác đã địch quyền sách

“Địa chất công Irình” của Lorntsze trong dó có giới thiệu nhiều kết quả nghiền cứu về tính trương nở của đất dinh ở nhiều vùng thuộc Liên Xổ

Theo Trần Thị Thanh (1998) [7] năm 1984 PTS Chú Thường Dân và một số tác giả

khác đã nghiên cứu đặc điểm biển đạng bở mỏ ở một số mỏ than vả có nhận xét: “Sự

phong hóa, trương nở giảm độ bên của đất đá là nguyên nhân chủ yêu gây ra hiện

tượng trượt dòng trên bờ mô Nã — Dương trong mia mua” Nhưng trong bài báo đó,

các tác giả không có nêu số liệu thí nghiệm xác định các đặc trung trương nở của đất

thuộc đối lượng đã nghiên cứu Cũng theo Trân Thị Thanh (1998) [7] nam 1987, GS

T8 Nguyễn Văn Thơ, trong luận văn tiến sĩ khoa học của mình có nêu lên “Những,

nguyên lý sử dụng cáo loại đết đặc biệt để xây dựng nên đường ôtô trong điều kiện

của đất đắp, đắt nên nên việc nghiên cứu tính trương nở của đất và để ra các giái pháp

xử lý đã được một số tác giả nghiên cửu và công bổ

Trang 24

- Trần Thi Thanh (1998) |7] đã nghiên cứu các dặc tính trương nở của các loại dất đắp

ở khu vực nam Trưng Bộ và Tây Nguyên vả đưa ra một số kết luận như sau

+ Các loại dat béi tích, tàn tích, sườn tích trên các nên đá gốc có thánh phần khoáng, vật thạch học khác nhau như đá bazan, bột kết, cát kết, granit v.v là những loạ

liêu tại chỗ thường được khơi thác đùng vào công trình đối đấp, đặc biệt là dùng với

khối lượng lớn để đắp đập xây dựng hỗ chữa nước ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ

+ Trừ loại làn tích, sườn tích trên đá gốc bazan, còn cáo loại đất bồi tích, các loại làn

tích và sườn tích có nguồn gốc từ bột kết, cát kết, granit đêu có chứa khoáng vật sét

znonunortllonite với mức độ khác nhau Chính khoảng vật montrnorillonite đã làm cho

đất loại sót có chứa nó khi ngắm nước sẽ đương nở lớn hơn số với đât loại sét chỉ chứa khoáng vật chủ yếu kaolinite

+ Đối với loại đất có tính trương nở, độ bên cầu trúc được thể hiện qua vai trò lực đính

€ có ảnh hướng rất lớn đến mức độ ương nở của đãi Sau khi phá vỡ kết sầu tu

, độ chặt ban đâu, mẫu đất có mức độ trương nở tự đo

lớn hơn nhiéu so voi mau dat nguyên dang

nhiên rồi chẻ bị lại cùng độ

+ Mặt khác, theo thời gian, trang khói đắt đắp được hình thành những liên kết câu trúc

mới có tác dụng lâm giảm mức độ trương nở cua dat dap Do vay, cần nghiên cứu đặc điểm trương nở của vật liễu dét dé tim giải pháp thích hợp sử dụng chúng vào công

trình đất đắp, đặc biệt là đập đất trong công trình hỗ chứa nước

+ Trong cùng một loại dât có tỉnh trương nở, dung trọng khỏ (y,), độ âm ban dầu (Wo), thành phân cỡ hạt, áp lạc bên ngoài khói đất đấp và môi trường nước có ảnh thưởng rất lớn đến hệ số trương nở tự đo của nó

! Trong điều kiện trương nổ tự do, áp lực trương nở chồng lại sự nén lún của đất với mức độ không đáng kẻ khi áp lực ngoài cẻn nhỏ hơn áp lực trương nở Nhưng nêu dé đất trương nở tự do sẽ gây ra sự trương nở - cơ ngót khong déu theo chu ky, tao ra những vốt nứt trong khối đất đắp Mặt khác, khi trương nở tự do sức chống cất của đất

giảm đảng kế Những điền đó không có lợi cho sự ổn định của khối đất đắp, nhất là

Trang 25

- Lê Thanh Phong (2005) |4j dã dưa ra dược quan hệ giữa độ chặt K và độ trương nở

của mệt số loại đắt từ đó kiên nghị phương pháp lựa chọn hệ số đầm nén K thích hợp

- Bui Thanh Tung (2005) [9] dã giới thiệu kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thanh

phân khoáng vật, mức độ đầm chặt đến tỉnh trương nở vật liệu đất đắp công trình đầu môi hỗ chứa nước Ngàn Trươi và đã đưa ra một số kêt luận sau:

1 Kết quả phân tích thành phân khoáng vật của đất cho thay hàm lượng khoáng vật sét

montnorilonile chiếm tÿ lệ nhỏ, Hiậm chí không đảng kể Tuy hiên, hàm lượng khoáng vật hydromiea là khoáng vật có mức độ hoạt tính đổi với nước trung gian giữa khoáng vật montmorillonite và kaolinite chiếm tỷ lệ đáng kể (13 : 37%) Do đó, đất trong khu vực này có tính trương nổ khi có tác đụng của nước chủ yếu lá đo khoảng,

vat hydromica va kaolinite

+ So với mức dé dam chat K — 0,97 néu dam chặt ở K -0.95 thi mac di dé bén (stte

chống cắt) của đất giám, 46 bién dang (tinh nén tn) va tinh thm (hé sé thim) ctia dat tầng lên Tuy nhiên, các giá trị nảy vẫn nằm trong giới hạn chỉ tiêu đã cung cấp cho tính toán thiết kế dập, hay nói cách khac 14 néu dap dập với dộ chặt k=0.95 thủ mặt cất đập như thiết kế trước đây (đắp với độ chặt k=0.97) vẫn đâm bảo én định

- Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam (2015) [12] dã tổng kết đánh giá

nguyên nhân gây ra sự oổ tại các cảng trình hỗ chứa vừa và nhỏ trên địa bàn Tây

Ê hiện trạng và

Nguyễn như sau

! Đắk Lắc hiện có 50 hổ xây ra hiện tượng thấm nắn, 1 hả thấm vai, 20 hỗ thấm thân,

32 gông trình bị sạt truợi trên mái thượng, hạ lưu hoặc cả hai, 3 đập Tnị nữi nỗ sâu, có

31 hỗ bị thâm qua mang cổng và 32 hỏ bị xöi lở hỏng tiêu năng sau cổng,thâm vai và

thân tràn

+ Tại Dắk Nông hiện có 43 hẻ chửa đập đất bị xuống cấp, chủ yếu là thấm qua thân đập, đường đình đập không còn đúng với thiết kẻ, do bị sụi, lún mạnh, quá trình bảo mòn, xói lỡ bề mặt diễn ra kha phé biển, mái thượng lưu chưa dược gia cổ bị sạt lở,

muái hạ lưu ở một số hỗ bị sạt;có 32 hỗ chủa bị xới lở hai vai tràn, đặc biệt thân tràn

(đốc nước hoặc bậc nước), đuổi tràn (thiết bị tiêu năng) vả tưởng cảnh, một số tran

Trang 26

chưa có cầu giao thông, nguy hiểm cho người dân trong vùng khi mda mua hi dén,

nhiều cêng trinh vẫn còn tràn xã iũ kết câu bằng đất đễ bị xới lở khi có lũ lớn, có 19

sông Irình có cống đầu mối bị rõ rỉ, gây xói thân đập đe dọa đến ồn định đập đái, bề

tiêu năng bị xót lở

+ Tại Ken Tưm Hiện có 52 hỗ bị thắm mắt nước qua thản,nễn dập và mang céng; co

29 hồ bị biến dạng mái đập; 38 hỗ mặt đập bị sụt lún, 27 hồ tiêu năng tràn bị xói lỡ

+ Tại Gia Lai biện có 14 hồ bị xói lổ, sai trượt mái thượng ha lưu, Lố hồ thăm uất

nước qua thân và nên đập; 13 hồ bị xỏi lở tiêu năng tran

Về nguyên nhân gây ra các sự có đó có nhiều, từ khảo sát thiết kế, thì công và quản lý

và ít nhiều có liên quan đến tỉnh trương nớ của đất đắp cũng như đất nền

122 Cúc nghiên cứu về gia cỗ đất bằng vôi

Tại Việt Nam việc

sú đụng với để gia có đất dã dược nghiền cứu và ứng dụng vào thục

tiến xây dựng công trình từ rất lâu Vào những năm 1970, Viện khoa học kĩ thuật Xây

Dựng đã áp dung gia cổ đất bằng phụ gia vôi xây dựng nên đường cho một số tuyến dường ở miễn Bắc như Ha Bac, Lang Sơn, Hà Nỏi Những năm gần dây do nu cau về

xử lý nên đất yêu nên hưởng nghiên cứu chú yếu tập trung lĩnh vực sử dụng vôi

hợp với một số chất kết dinh khác đề xử lý nên đất yêu Dưới đây là một số kết quả

nghiên cứu dã được công bó,

- Viện khoa học kĩ thuật Xây Dụng (1976) [11] đã nghiên cứu đứng phụ gia vôi để gia

có niên đường ö một số tỉnh phía Bắc Kết quả nghiền cửu cho thấy rằng cường độ của

đất gia cô với chỉ ứng với một hàm lượng nhất định, vượt qua giới hạn này cường độ

ö khi dùng vôi để gia cổ đất thì tỷ lẻ sử dụng hợp lý nhất là từ 8-129% (khối lương đất khô) Cũng theo tải liệu

gần như lý lệ nghịch với hãm lượng vôi, từ đỏ đã khuyến cá

này các mẫu đất sau khi được gia cổ bằng với ở cáo độ tuổi 7,14,28 ngày được ngâm

trong nước lĩnh suốt 04 nằm ta thang TÔ năm 1970 đến tháng 10 rim 1974 vẫn không,

bị tan rã

- Lê Thị Phòng (2005) [5] đã nghiên cứu cải tạo đất sét pha có nguên gốc bổi tích thuộc hệ tầng Thái Bình (aQ2”) phân bố ở Hưng Yên, cải (ao với các hàm lượng vôi là

Trang 27

2, 4, 6, 8% va phu gia SA44/L840 theo ty lệ 8,5/1,5 liễu lượng phụ gia là 1 lim” dễ

làm móng áo đường giao thông nông thôn Kết quả nghiên cứu cho thay kha nang dam

chắt của dal só phụ gia lớn hơn đất không có phụ gia; mô đun dan hội gủa mẫu gia có với ham long vòi 6% có giá trị lớn nhất ở cả hai trượng hợp có phụ gia và không có

pm gia Kết quả nghiên cửu cũng đã ứng đụng thử nghiệm tại đoạn đường Thiện Phién di Tién Lit va cho thay, m6 dun dan héi của đất gia có khi cải Lao 4% vôi với

phụ gia 8A44/L840 tương đương với 6% vôi,

- Trinh Thí Huế (2009) [3] đá nghiên củu cải tạo đất búm sét và bùm sét phá nguồn gốc ZmQ; phân bố ở Trà Vinh trên với xi măng theo tỷ lệ 3, 6, 9, 12% vá vôi với tý lệ 6,

9, 128% Kết quả nghiên cứu cho thấy với đất trộn xi măng thì cường độ kháng nén của xấu tăng lý lệ thuận với hãm lượng xi măng và mẫu bùn sét pha có cường độ lớn hơn

số với mẫu bún sét ở củng tỷ lệ xi măng và ngày tuổi bảo dưỡng (28 ngày) Với mẫu

trộn với thi cường độ mẫu ở 9% cho giá trị là tối ưu, mẫu ở 12% có giá trị lá nhỏ nhật

- Viện Thúy Công (năm 2013) [13] đã nghiên cửu cai tạo đất than bin hỏa ở Kiên Giang và cho kết quả là khi hàm luong xi ming tổng thì cường độ mẫu đất gia có tăng, Tuy nhiên, theo thời gian bảo dưỡng thì cường, độ mẫu tăng đến khoảng thời gian là 56 ngây sau đỏ mẫu có xu hướng suy giảm Kết quá nghiên cứu cái tạo đất với phụ gia vôi cho thấy, cường độ mẫu có xu hưởng phát triển thoo thời gian và lượng vôi thích hợp là 2-49 so với lượng xi ming gia cd

1.2.3 Ứng xử vải đất trương nỗ khi sử dụng làm vật liệu dip đập

Khi mõ vật liệu tìm kiếm được là sét có tính trương nở vẫn có thẻ sử dụng để đắp đập,

tuy nhiên khi đó nó sẽ được đối xử một cách hợp lý để hạn chế tính chất bắt lợi đó, cụ

thể là

- Bồ trí loại đất trương nể vào những vị tí thích hợp nhằm giảm áp lực trương nổ

Đôi với phân đái đính có tỉnh Irương nở nên đấp ở lõi đập hoặc dưới lớp gia lt bang một lớp vật liệu không trương nở (dắt không trương nở, dá, cát, sối) có chiều dày Ð

sao cho thỏa mãn điều kiện

yxÐ21,

kế Ä

Trang 28

Trong đó'y — dung trọng lớp vật liệu phủ

'Trương nở là một trong các tỉnh chất đặc biệt của đất vả đã gây ra nhiều bất lợi khi sứ

dụng chứng làm vật liệu đất đắp cũng như làm nên móng công trình Tại Việt Nam

cũng như trên thế giới liệu nay đã có rât niziêu các rghiên cứu về liắm chất của sự trương nở đồng thời đẻ xuất cáo giải pháp cái tạo tỉnh trương nở của đất Liẫu hết các

giải pháp đưa ra đều nhằm mục dich han chế mức độ trương nở tự đo của đất hoặc gia

Trang 29

CHƯƠNG 2: TÀI NGUYÊN ĐẮT PHONG IIÓA TỪ ĐÁ MAGMA

AXIT,CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÚA GIẢI PHÁP CÁI TẠO TÍNH TRƯỞNG

NG CUA CIIUNG BANG PIIU'ONG PIIAP TRON VOL

2.1 Đặc diễm phân bổ của vỏ phong hứa magrua trên dịa bản Tây Nguyên

‘Theo các tờ bản đã địa chất tý lệ 1:2000000,U Lao C-48-11; Pielad)4-XXI/; Bến

Khổ D-49-XNXT; Da Lat-Cam Ranh C-49-1&C-49-IT; Dak ToD-48-II; Buôn Mã Thuật D-49-XXU; Bản Đôn D-48-XNX; An Khô D-49-XIN, Kon Tum 1)-48-XV I; Maing Den- Béng Son D-49-XII&D-49-X1V thì trên địa bàn Tây Nguyên các thành tạo magma phổ biến đếu khắp và đa dạng Chúng thường tạo thành những thé xâm nhập có điện lộ vừa đến lớn, có khi đạt dến hàng trắm kmẺ, Các đá xâm nhập có tndi cd trong phạm vi

nghiên củn thường là những thể xâm nhập nhỏ, kéo đài hoặc không đến đặn, được

phân cha như sau

-X4m nhap Proterozoi: Granit, granit-migmatit, granodiorit, granitva pranitogotit

- Xâm nhập Paleozoi sớm gitta gdm: Dunit, pyroxenit granodiorit

- Xâm nhập Paleozoi muén gdm: Gabro, gabrodioril, dioritegabrodiorit va granit

- Xâm nhập Mezozoi sớm gồm: Granit, granoxienit

- Xâm nhập Mezozoi muộn Kainozot: Granodiorit, granit, granoxierit

- Các xâm nhập néng khéng phan chia gém: Dioril,pocfirit va granitpocfia

211X4m nhép Proterozoi

| Cde granit | micmatit giai dogn sém (mPR)

Các thành tạo granit + migmatit nay gặp chủ yếu ở phần phía Bắc của vùng nghiên

cứu Gặp chúng đưới dạng những thế vĩa, lớp nhỏ kéo đài theo hướng Bắc — Đông,

tắc, hoặc những thể nhỏ có điện lộ không déu đặn và bị lầu hết các thành tạo magrma trẻ xuyên cái Phần trung tâm của khỏi phê biến chú yêu là granit hạt vừa, nhỏ, granit migmatit Ở đây đôi nai còn sót lại các đá phiến nguồn gốc trằm tích Chứng lộ dưới dang via kéo dai theo phương chung với bể dày tương đối ổn định hoặc là dưới đang, những thâu kinh nhé bị biến đổi phần náo và thành phần khoảng vật

Trang 30

Về thành phản thạch học các khối chủ yếu thường gặp là granit có ít biotit hạt vừa, hạt

nhỏ cầu tạo gonai và granodioritegonai Vẻ phương điện câu tạo, nhìn chung các đá

của khôi thường v6 cau tao dang gơnai, trong đỏ các khoá vật máu xếp định hướng, hoặc uốn lượn bao bọc các biến tình fenpat Các hạt fenpat thánh tạo ở giai đoạn trao đối biên chất thường có đang lãng trụ tư hình năm cắt ngang phương cầu tạo gonai.Về đặc điểm thạch hóa, dá Lương đối giảu Nhôm, hàm lượng Silie cáo, độ khoảng vật màu thấp Tuổi của các thành tạo xâm nhập tạm xếp vào Proterozoi bởi lẽ chủng chí gặp

trong các đá trâm tích biến chất có tuếi có (PR) Ngoài ra căn cứ vào nguồn gốc và quá

trình thành tạo thigrarut, miemnatit thường phổ biến và ở thời kỳ wude Cambri,

+ Các graniloit gơnai giai đoạn muộn

"Phổ biển rộng rãi ở các phần phía Bắc của vùng, chúng thường tạo thành các thể xâm

nhập có điện lô vừa đến lớn, kéo dài, đôi khi đẳng thước trong các thánh lao biên chải

có Ranh giới tiếp xúc với đá vậy quanh rõ ràng có khi chuyển tiếp do sự trao đổi thay thể tạo thành nhiều khoáng vật ở các giai đoạn sau Vành biến chất tiếp xúc nhìn chúng không rộng, khoảng vải Irăm mét đến hàng nghủn ruếi Đặc điểm biển chất thể hiện không đều phụ thuộc vào đạng địa chất và vị trí của các thể magma xâm nhập cũng như thành phần của chủng

Các thành tạo xâm nhập axit pranitoponai phô biến khá rộng rãi dưới dạng các thẻ xâm

nhập có điện lộ lớn, kéo đải củng phương với đá vây quanh Chúng có ranh giới tiếp xúc thường chuyến tiếp đôi khi khó phân biệt đới nội, ngoại tiếp xúc Trong chúng gặp nhiều thể sớt bị biển đổi với nhiều mức độ khác nhau vả đều có phương chung voi da vây quanh và phương câu tạo genai Các thể sét thường có kích thước trung bình 3x10m Đôi khi gắp nhiều thể sét đưới dang via lop xen kẽ kéo đài hàng trầm miếL

‘Thanh phân thạch học chú

hocblen Đá câu tạo gonai đặc trưng va cau tao vi uén nếp, trong đó các khoáng vật

rêu của khỏi là: Granitogơnai,granodioritogơnai biotit có í†

mau hode xếp định hướng hoặc uốn lượn cùng các khoáng vậi sáng màu Có thể cấu

tạa vi uỗn nếp là tàn dư của đá trâm tích biên chất cả Ranh giới giữa các đã trên là

chuyên tiếp và chúng phân bố không theo quy luậi Đôi nơi trong chúng còn gặp loại plagiogranitogonai cé quan hệ tiếp xúc không rõ rảng với các đá khác trong khối Nghiên cửu chỉ tiết vi kiến trúc của granitogcnai và thành phần khoảng của chúng có

30

Trang 31

thể kết luận sơ bộ rằng granitogơnai dược thánh tạo do quá trình biến đổi của

palgiogranitegenai, granidioritogonai và các loại đá biển chất khác Thành phẩn

khoảng vật chủ yếu là plagiocla, [enpat, kah, thạch anb, biotite iL muscovit, Iném hon

la hocblen Các khoảng vật phụ phỏ biến là apatit, ziacon

Tuổi của các thành lạo xâm nhập nảy tạm xếp vào Protezozoi, giai doạn muộn vi chúng chí gặp trong các hệ đá biến chất tước Camiri Các trị số tuổi tuyệt đối của

chủng hiện nay giả nhất mới chỉ đạt đến 530 triệu năm, có lẽ đo hiện tượng trẻ hóa

3.1.2 Các thành tạo xâm nhập Paleoroi sửm — giữa (PZ ¡z)

Các khối magra xâm nhập được xếp vào giai đoạn này chủ yếu gặp ở phần phía Tây

và Bắc của vùng nghiên cứu Các đả đunït, pyroxenit (PZ¡ ;) thường thành tạo những, khối nhỏ, đối khi đạng thấu kính kéo dái theo phương với đá vậy quanh

Thành phân khoảng vat chi yeu cia dunit, pyroxennit la: olivin, pyroxen, hocblen,

Tuổi của chúng dự kiến xếp vào Cambri — oodovie pyroxenit của khói Khâm Đức có

trị số tuổi tuyệt đối 53O triệu năm

Các thành tạo xâm nhập granodiorit, granit (yPZ¡.;) phổ biến đưới đạng thể xảm nhập

có kích thước tù nhỏ đến vừa, kéo đài và gần như xuyên chỉnh hợp với đá vây quanh tựa như lớp đả magma nằm xen kế trong các trầm tích biển chất Các đá vây quanh đổi

nơi bị fenpat hóa, thạch anh hóa, clcrit hỏa, xerixit hóa, Vành biển chất tiếp xúc

tượng đối rộng tùy thuộc vào vị trí dịa chất của thể xâm nhập

Thanh phan thạch học chủ yêu là granođioritogonai, granitogenai, pha đá mạch gồm

cô apht, pematoiL Đá mạch thường thành tạo những đại tuạch nhỏ kéo đải khoảng TÚ

15m, chủ yến phân bế ở đổi tiếp xúc và trong phạm vì của khổi pecmatoit hoặc là những thấu kính trong granodiorit hoặc mạch nhỏ xuyên lên đá vây quanh.Thanh phan khoảng vật phổ biến là plagiocla, octola, thạch anh, biotit, hiểm nữa có hocblcn,

mmuscevit Khoáng vật phụ gồm apatit, ziacon Tuổi của các thanh tạo granodiorit,

grani lạm xếp vào cuối gillun vì chúng có l† số Luối luyệt đối 3 Warm triệu năm

21.3 Các thành tạo xâm nhập Paleozol muôn (yPZ,)

+ Các xâm nhập gabro - gabronerit

3

Trang 32

Phân bổ rãi rác ở phản phía Bắc của ving nghiên cửu đưới dạng các thể xâm nhập nhỏ

Chúng có thể là những khối garo đơn giản nhưng đôi khi thấy đi kèm với gabrodiorit, diorit, Vi vay vid

ch chúng riêng Lương ứng với giai đoạn hoại động magtmn riêng

biệt chí là giá thiết, Thành phần khoảng vật chủ yếu là plagiocla, pyroxen xién don,

hiểm hạn pyroxen thoi, hocblen và các khoáng vật do quả trinh biển đối thứ sinh Các

thành tạo magrna gabro, gabrouori thường thấy phân bổ trên các đá trầm tích biến chat Proterozoi và Paleozoi dưới Vì vậy tạm xép chủng có tuổi trễ hơn vảo khoảng,

Palsozoi giữa — trên,

Các thành tạo xâm nhập diorW granodiori và plagiogranit(yPa)

Diorit, granodiorit va plagiogranat thudng lạo thánh những thể xâu: nhập vừa đến lớn phân bề rải ráo khắp vùng nghiên cứu Chúng có thể thành tạo từng khối bao gồm cả 3

loại đá trên, nhưng cũng có khối chỉ phố biển 2 loại hoặc granođioriL là chủ yêu

Diện lộ các khối thường trên hàng chục mét vuông có dạng đẳng thước hoặc méo mỏ

vũ ranh giới tiếp xúc xuyên cắt rõ rằng Đặc trưng của các thành lạo xâm nhập my là thưởng nhiều pha, mỗi pha dược dic trang riêng vẻ thành phan thạch học Pha dầu gồm có: Gabrodiorit, điorit; pha thứ 2: Granodiorit, pha thứ 3 tuy ít phô biển là: Granit

hoặc plagiogranit Tha đá mạch chủ yếu là lamprofia (spexactit),granodiorit pocfia,

hiểm nữa lả aplit, pecmatoit

Gabrodiorit, đierït đôi khí có thạch anh thành tạo những khối vừa đênlớn với điện lộ

hang che kilomet vuông Hình dạng méo mó Chúng bị các đá pha sau xuyên cắt Dôi khi gầp chúng đưới dạng những thế tù có kích thước từ 3-4m (đường kính) nằm gọn

trong các đã pha sau Đá có màu xám xanh, khối trạng, đôi khi câu tạo gơnai yếu Thành phân khoảng vật chủ yéu 1a plagiocla, hocblen, thach anh (-=10%), fenpat kali

(0-5%), biotit, khoang vat phu, apatit, sfen

Granodiorit và gramit là 2 loại đá tương đối phổ biển, trong đỏ granodiorit chiếm tí lệ

phổ biến hơn Thành phân khoảng vật về oơ bản giống với điorit bị biến đổi (apodiori)

nhưng plagiocla có thành phần axit hơn Đá có kiến trúc nửa tự hình, trong dó plagiocla tự hình hơn cả Ở những đá bị biến đôi thay thẻ fenpat kali tạo thành ban

biến tỉnh lớn

32

Trang 33

Cac da mach Spaxactit thanh tao nhimg mach thường có kích thước 0,5-1mm kéo dải hàng chục mét Một đôi nơi (ngoài phạm vi nghiên cứu) chứng tạo thành khối nhỏ với điện lộ gần 10.0 km Đã có kiến trúc pocfia với ban tính hocblen đạng Tầng trụ màu xanh xám sâm Ham lượng ban tính có khi dên 15% Nền hạt nhỏ

Granodiorit poetia là loại đá mạch tương đối phổ biến, chúng thường gặp ở đới vơn rìa khối hoặc xa hơn với kích thước mạch 0,52m kéo dài hàng chục mét, Ban tình chủ

yếu là Plagiocla, it hơn fenpat kali và hocblen biotit

Aplit và pecmatoit thường thành tạo những rhạch nhỏ hình dạng không đều đặn với bể

day thay đổi 0,2-0,5m Chúng chủ yên xuyên theo các khe nứt tách có phương Tay

Bac — Dang Nam

Nhìn chúng các đã mạch apliL và pecrraLoiL íL phổ biển và chủ yêu phân bố ở các khu

vue phát triển của thành tạo xâm nhập granodiorit Ở dây aplit và pcematoit thường di cùng đưới nhiều dạng kết hợp khác nhau

+ Các thành tạo xâm nhập granit (†B/⁄2)

Ở giải đoạn Paleozoi muộn các thành tạo xâm nhập granit khá phố biển Chúng tao thành những thể địa chất với điện lộ khả lớn dang ding thước hoặc hơi kéo dải theo nhiều phương khác nhau Granit gây biến chất mạnh mẽ đá vây quanh, fenpat hóa, thạch anh hoa và cáo thành tạo biến chất rhuệt địch ở nhiệt độ thấp Vành biến chất

tiếp xủc rộng hẹp tủy thuộc vào đặc diễm ranh giới tiếp xúc với đả vậy quanh Nhưng, nhìn chung chúng gây biển chất mạnh mẽ và vành biến chật tương đối rộng

'Thành phân thạch học chú yếu là granit và sranoxierit Đá giàu fenpat kali màu hỏng,

nhạt, đổi khi có kích thước lớn với bể ngang hàng 10-15mm Dá mạch phả biến là

granit, aplit, peematoit, hiểm nữa cỏ granit poclia Các đá mạch chủ yếu gặp trong, phạm vi khối xâm nhập, granit pocBa, đôi khi gặp ở đới ngoại tiếp xúc

Thành phân khoảng vật chủ yếu gồm cỏ: Phagiocla mxiL, [enpaL kali, [mịch anh, bielil,

khoáng vật phụ phổ biến apatit, octit, quặng, ziacon, sfen

33

Trang 34

Các thành tạo xâm nhập Palcozoi muộn phan bố khá rộng rãi Chúng chẳng những cỏ

mặt trong phạm vi vừng nghiên cứu mà cẻn phát triển rộng khắp ở đới Trường Sơn

Nam Trong phạm ví vùng nghiên cứu chúng chỉ xuyên cải những trầm tích biên chất

cổ và bị các xâm nhập trẻ hơn xuyên cắt, So sảnh chúng với các thánh tạo xâm nhập tương tự ở khu vực khác, ở đó chúng xuyên qua các tram tich Devon hạ (D,dg) va bi

hủ bồi các trằm tích vựn Trial (T; as) Dita trén co sở đó xếp chímg vào tuổi Paleozoi

muộn,

21-4 Xâm nhập Metosai sâm (MZ;]

Các thành tạo xâm nhập Mezozoi sớm khá phỏ biển trong phạm vi dia khỏi Ken Tum Chúng thường tạo thành các thể xâm nhập với diện lộ khả lờn, có khi dạt đến hàng, trăm km” với hình dang không đền đặn, đẳng thước Chúng xuyên cắt và gây biến chất tiếp xúc không rộng lắm và không đổng đều Ngoài ra các thành tạo xâm nhập Mezozoi sớm cũng xuyên qua các da magma thanh tạo trước tạo thánh những thể cán

hoặc mạch nhỏ

Trong phạm vi vùng, nghiên cửu các thành tạo Mezozoi sớm dược phân chia thành 2

pha: Pha xâm nhập chính có kiên trúc hạt vừa đến lớn Đá có màu hỏng nhạt hoặc xám sáng Ở đói tiếp xúc trong của chúng thường gặp loại grami sáng mầu hơu, có khi hằm

lượng, fenpat kali giàu hơn Có nơi gặp granit pocfla với hảm lượng, ban tình 15-20%

gồm có thạch anh dang hình tròn, lưỡng tháp và fenpat mảu hỏng nhạt, trắng xám

Trong chúng thỉnh thoảng gặp đá tủ hoặc silic cỏ kích thước 0,5-3em Các thể đá tù

hậu hết bị biến đổi với nhiều mức độ khác nhau Thành phẩn khoáng vật chủ yếu của

granit gảm có plagiocla, fenpat kali, thạch anh, biotit, hiếm hơn có hoeblen, khoáng,

ật phụ phê biến ziaon, apatit, quặng

Các khoáng vật của granitoit thuộc Miezozoi sớm thường có mặt trong đá với hàm

lượng không số định Những nơi bị biển dổi bởi quá tình trao đổi kiểm kah, hàn

tượng fenpat kali tăng lên đột ngột Ở ranh giới tiếp xúc, hàm lượng khoáng vật mẫu

tầng lên, đặc biết ở những nơi chứa nhiều thể tì và thế dị (Slia)

Các đã raạch apht thường tạo thanh những mạch có bể dày trên 1m, kéo dài có khi đến hàng chục mét Chúng chủ yếu xuyên theo phương Đông Bắc — Tây Nam dọc ven: rửa

34

Trang 35

cia khéi x4m nhap Pecmatoit cing nhu aplit tong déi khá phổ biển Thường gắp

chúng ở ngay trang khỏi xảm nhập với nhiều kích thước vả hình dạng khác nhau

Peemaloil gồm nhiều fenpal kali mau héng thịt, thạch anh và có khi có muscovil,

biotit

Nhìn chung các thành tạo xâm nhập Meznzoi sớm phổ biến rộng rối và bị quá trình trao đổi biến chất sau magma mạnh mẽ Trong các đó đỏ phát hiện nhiều khoảng vật

đặc trưng Chúng có trị số tuổi tuyệt đối 198 đến 201 triệu năm

21.3 Các thành tạo xâm nhép Mezozoi mun — Kainozoi (MZ; — KZ)

Các thành tạo magmia xâm nhập thuộc giai đoan này phố biến rông rãi ở phần trung,

tâm và phía Nam của vùng nghiên cứa Chúng tạo thành nhiều thể xâm nhập có kích

thước vừa đến lớn, rải rác xuyên quả các thành tao xâm nhập cô hơn và các lrầm tích biển chất khác Mức độ gây biển chất đá xung quanh khả mạnh mẽ Có nơi chủng bị các thành tạo bazan trẻ phú lên Vì vậy ranh giới tiếp xúo với đá vây quanh khác bị che lap

| Xam nhdp granodiorit, granit (MZ3)

Granodiorit và granit thường tạo thành các thể xâm nhập vừa đến lớn, chủ yêu gặp ở

phân phía Nam của vùng nghiên cửu Các thể xâm nhập thường đẳng thước, điện lộ

không đều, có khi là những khối kéo dải có phương gần Đông Bắc Tây Nam Chúng gây biến chất mạnh mế đả vây quanh.thưởng tạo thảnh đá simg cocdierit, biotit, cocdierit va chiastolit trong các đá tram tich Jura Vanh biển chất tiếp xúc rộng và giảm dẫn từ trong ra ngoài Thành phân thạch học chủ yêu là granolioril, granilở đới tiếp xúc trong, có nơi phổ biến xienitdiorit, pyroxen, hiểm nữa diorit Dá mạch nói chung it phế biến, thường chỉ gặp granođierit pocfia, aplit Đá mạch phân bố chủ yếu

trong phạm vi khối hoặc ở đới ven rỉa dưới dạng những đai mạch nhỏ kéo dải hàng chục mét Thành phân khoáng vật chủ yêu là plagioola, oetola, thạch anh, hocblen,

Trang 36

+Xém ahdp granit,granoxienit

Các thành tạo xâm nhập grami, granoxierit phổ biến khá rộng rãi ở trung lâm cũng, như phía Nam của vùng nghiên cửu Chúng thường tạo thánh các thể xâm nhập lớn, vừa có khối với điện lộ hàng trăm lạm”, Trong quá trình thành tạo chúng được chia

j Cáo thành tạo xâm nhập nông không phân chia

Các thành tạo xâm nhập nângphổ biến rãi rác khắp vùng nghiên cửu Thành phân

thạch học chủ yêu gôm diont pocfiarit và gramt pocfia, granoxienit pocfia Ching

thường có dạng các thể xâm nhập nhỏ kiểu đai mạch có kích thước không quá 10m (bề

ngang), kéo đài có khi đến hàng chục mét Chúng xuyên cắt các trâm tích biên chất cỗ

cũng như xuyên qua các thành tạo xâm nhập có tuổi khác

21.6 Mặt cắt đặc treng cita vé phong kéa trén dd magma axit

V6 phong héa trong dé magma axit thudng có chiều dảy thay đổi từ 5.0 -40.0m Thành

phan chủ yếu là sét pha lẫn các mảnh đăm, đôi chỗ lẫn các tảng phong hóa sóL Câu

trúc dặc trưng của vỏ phơng hóa trên dá magma axit bao gồm các đới dịa chất như sau:

Đứi L (đới sườn tích đQ): Thành phản chủ yêu của đói này sét pha lẫn sỏi sạn màu nâu

đỗ, nêu váng trạng thái dẻo cửng,chiếu day thay dỗi từ 1-5.0m

Đối 2 (đới tàn tích eQ): Thanh phan chủ yến của đổi này sét pha đấm mảnh màu nâu

đỏ, nâu vàng đếm tring đen trạng thải nứa cứng, chiều dày thay đổi br 5-15.0m, trong

đới này thường lẫn cáo tảng phong hóa sớt kích thước có thể đến 10.0m

36

Trang 37

Đới 3 (đới đá phong hóa mãnh liệt): Thành phan chủ yêu của đới này đá magma axit

phong hóa mãnh liệt máu xám xảm vang dom trang den, da mem yêu phân lớn đã biển

đổi thành đất tuy nhiên vẫn giữ nguyên cầu trúc của đá mẹ Đới nảy có chiều dảy

tương đối lớn thường thay đổi từ 1-15.0m

Đới 4 ( Đới đá phong hóa mạnh đến vừa): Da thường có câu tạo khối màu xảm đen

dom trắng mặt khe nứt ngả màu xám đen, xám vàng Đá cứng chắc

Hình 2.1 Mặt cắt điên hình của vỏ phong hóa trên đá magma axit

:

21.7 Thanh phan vat chat cia v6 phong hóa trên đá magma axit

Theo Nguyễn Việt Ki, Nguyên Văn Tuần (2005)[2] thanh phan khoáng vật của vỏ

phong hóa trén di magma axitchti yéu la thach anh, kaolinite, geotite, hydromica,chi

tiết được trình bảy ở bảng 2.1 dưới đây

Bảng 21 Thành phần khoáng hóa của vỏ phong hóa trên đá magma axit khu vực Tây Nguyên

Tir bang 2.1 cho thay thành phân khoáng vật của vỏ phong hóa trên đá magma axit có

chứa các khoáng vật hydromica đây lả loại khoảng vật trung gian giữa mica vả

montmorillonite vả độ hoạt tỉnh của khoảng vật nảy thay đổi từ 0,5 đến 1,0 Theo kết

37

Trang 38

quả nghiên cứu của Bủi Thanh Tùng (2010) [9] thì khả năng hấp thu nước của

hydromica là một trong các nguyên nhân gây ra tính trương nở của đất khi gặp nước 2.2 Cơ sở lý thuyết của giải pháp cải tạo tính trương nở của đất bằng vôi

2.1.1 Cấu trúc mạng tỉnh thể của một số khoáng vật sét

Theo V.DLômtađze (1978) [17] nhóm khoảng vật sét trong các đất loại sét bao gồm

alofan, kaolinite, nakrite, dickte, haluazite, hidromuscovite, ilite, monotecmite, xerixit, hidrobiotite, gloconite, beydelite, montmorillonite va nontronite Trong đó thường gặp

nhất là các nhóm kaolinite, montmorillonite va nhém hydromica (hidromuscovite,

ilite, hidrobiotite, gloconite) So 6 phan bé cae lép 6 mang tỉnh thẻ của các nhóm

Hình 22 Sơ đồ phân bỏ các lớp ở mạng tỉnh thẻ khoáng vật sét

a ~ kaolinite, b — hydromica, e ~ montmorillonite,

Trang 39

Nhóm kaolinite: gồm các khoáng vat kaolinite, luluavite, dickite, v4 nakrite cé cimg

một thành phan hóa học như nhau, nhưng khác nhau về kiến trúc và tính chất vật lý Déu hiện đặc trưng của của các khoảng vật thuộc nhóm nảy là phân lớn đều có tĩnh thể hình 6 cạnh rất rõ Kaolimite là khoáng vật phổ biển nhất và được nghiên cứu kỹ nhất,

và là những khoáng vật tạo đả chính của sét kaolinite và các loại sét dang, kaolinite khác

Mạng tĩnh thể cúa kaolimite (Hinh 2.2 a) tương đối bền và ổn định Mỗi tập của mạng,

tỉnh thể gồm một lép các khối 4 mặt oxit silie và một lớp các khối tám mặt hiđrôxit

almnin xen kế nhau Các lớp liếp xúc của hai tập kế cận nhau tạo nên rạng tình thể kaolinite thì rất khác nhau: lớp trên của tập đưới được thành tạo bởi các nhóm hiểrôxyÍ

(OH), cén lớp đưới của tập trên năm kẻ né thì có các nguyên tử oxi(O”“) Môi liên kết

ở bên trơng của cáo lập cũng bên vững, đó là do các lớp chuyển liếp của các ion tích diện dương vẻ diện âm Do do ma mang tinh thể không, di dộng và ví vậy các tỉnh thể

*kaclinite tương đổi lớn, khâ năng hập thụ nước và trương nở không đáng kẻ

Nhém montmorillonite gém phn Ion các khoáng vật phức tap va da dạng về thành

phan: montmorillonite, nontronite, hectorite, xaponite, Những khoáng vật này khác

nhau vẻ thành phần cation ở trong các khỏi 8 mặt của mạng tình thể vả tạo thành một đấy các chất đẳng hình mà trong số đỏ có thể chia ra làm ba loại chính: nhóm oxit, sắt

va magié Theo nghiên cứu ở kính hiện vi điển tử, các đạng của dãy đồng hình nảy thì khác nhau vẻ hình thái của bản thân các hạt, nhưng nói chung chủng dễu có đặc diễm 1à có độ phan tán cao và tính chất mơ hỗ đường nét Dấu hiệu đặc trưng của các

khoáng vật thuộc nhém montmorillonite 14 hzong nước trong thành phản của chứng

thay dỗi mạnh Lùy theo dộ âm của mỗi trường xung quanh, dồng thời nước có thể tách

ra khỏi khoáng vật đề đi vào trong không khí, nêu độ âm của không khí thấp và ngược

lại, có thể ấp thụ nước của không khí âm

Câu trúc mạng tỉnh thê (hình 2.2 c) của montmerillonite nói chung gần giống cấu trúc

mang tinh thế của kaolnite, nhưng khác với kaolinle là các tập lớp riêng biệt cửa

montmorillonite đổi xửng nhau Mỗi tập mạng ở trên vả ở đưới đều kết thúc bằng các

lớp gằm những khối bốn mặt oxit silic và giữa cáo lớp này lại có một lớp gồm những

39

Trang 40

khỏi 8 mặt bidrôxit alumin Các tập lớp của montnorillonite quay các lớp dông nhất

(gồm 8 nguyên tử ôxi) lại phía nhau Mỗi liên kết giữa các tập này yêu hơn mdi liên

kết giữa cáo lập mà các lớp nguyên tử khác tên quay lại với nhau như kaolinile Vì

yậy, nước dễ thắm vào trong mạng tình thể của montmorillonite, làm cho mang nay bị đấn ra và có khả năng trương nở mạnh Đềng thời mạng tỉnh thế của nó dễ bị tách ra,

do đó má các tình thể của khoảng vật nảy không bao giữ đại dược kích thước lớn Ở

trong nước những tính thể này có thể bị phân rã thành những hạt có kich thước nhỏ

tìm 0,001 mm, đa đó làm tăng tỉ hề mặt

Mang tinh thé montmorillonite cfing có đặc điểm là có khá năng thay thé & bên trong những ion này bằng những ion khác có hóa trị nhỏ hon (AI* thay bằng MẸ” và SỈ” thay bằng AI” Sự thay thế này làm xuất hiện ở trong rnạng lính thể các hóa trị phụ,

tự do và tầng khả năng hấp thụ của nó Những đặc điểm đặc biệt này của câu trúc mang tinh thé montmorillonite lam cho nó có tính linh động và tính ưa nước rất cao

1lydromica là nhóm lớn của các khoảng vật mica và là các sản phẩm hiđrat hóa ở mức

độ khác nhau của mìcp Trong nhóm may vé hidromuscovile, ilile, gloconils,

xeladonite (gloconite cỏ sắt, bidrobiotite, v.v lydromuca chiếm vị trí trung gian

gitta mica va montmorillonite

‘Theo kết quá nghiên cứu bằng kinh hiển vị điển tứ, người ta đã xác nhận rằng những,

khoáng vật thuộc nhóm này có đặc điểm là chiều dày của các hạt không lớn va dường,

TiếL của chủng: rất rÕ

Ở trong các ảnh, những tâm hyđromica mảnh, màu xám, có củng kích thước, đôi khi hinh dang hơi kéo dài và các đường nét thì rất rõ Tĩnh chất mờ rửtai của các đường néL hat ở một sô loại hydromica mà ta quan sét dược chứng tỏ rằng cỏ sự phá húy của chúng khi vận chuyển và có sự thay thể bằng các khoáng vật của nhóm

1nontnorilomic

Theo y kiên của nhiều nhà nghiên cứu, thì kiến trúc mạng tĩnh thé (hình 22 b) của

hydromica giống như kiến trúc mạng của montnorillonite Tuy nhiên, sự cỏ mật trong, mang hydromica cac ion kali phan bé ở giữa các tập lớp lâm cho những tập này chắc hơn, tạo cho hydromica có dé bên hơn và không có tính đi động Vì vậy các tỉnh thế

40

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  Tỉnh  trương  nở  vả  tan  rã  của  đất  đắp  gây  xói  lở  thượng  lưu  đập  hỗ  Ea  MYRó - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 1 Tỉnh trương nở vả tan rã của đất đắp gây xói lở thượng lưu đập hỗ Ea MYRó (Trang 10)
Hình  1.3  Sự  thay  đổi  độ  trương  nổ  tự  do  (đường  liền)  và  áp  lực  trương  nở  (đường  đứt)  với - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 1.3 Sự thay đổi độ trương nổ tự do (đường liền) và áp lực trương nở (đường đứt) với (Trang 18)
Hình  1.4  Quan  hệ  giữa  hàm  lượng  sét  và  độ  trương  nở, - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 1.4 Quan hệ giữa hàm lượng sét và độ trương nở, (Trang 19)
Bảng  phân  loại  được  sử  dụng  rộng  rãi  hơn  lả  phân  loại  của  tiêu  chuẩn  xây  dựng  Liên - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
ng phân loại được sử dụng rộng rãi hơn lả phân loại của tiêu chuẩn xây dựng Liên (Trang 20)
Hình  2.1  Mặt  cắt  điên  hình  của  vỏ  phong  hóa  trên  đá  magma  axit. - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 2.1 Mặt cắt điên hình của vỏ phong hóa trên đá magma axit (Trang 37)
Hình  22 Sơ đồ phân bỏ các  lớp  ở mạng tỉnh thẻ khoáng  vật  sét - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 22 Sơ đồ phân bỏ các lớp ở mạng tỉnh thẻ khoáng vật sét (Trang 38)
Hình  2.3  Sự thay đôi của độ âm giới hạn dẻo khi trộn đất  với vôi. - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 2.3 Sự thay đôi của độ âm giới hạn dẻo khi trộn đất với vôi (Trang 46)
Hình  2.2 Sự thay  đôi  của  độ  âm  giới  hạn  chảy  khi  trồn  đất  với  vôi - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 2.2 Sự thay đôi của độ âm giới hạn chảy khi trồn đất với vôi (Trang 46)
Hình 2.4  Sự thay đổi của  độ  trương  nở khi hàm  lượng vôi thay đổi. - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
Hình 2.4 Sự thay đổi của độ trương nở khi hàm lượng vôi thay đổi (Trang 47)
Hình 2.5 Sự thay đôi của áp  lực trương nở khi hàm lượng vôi thay đồi. - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
Hình 2.5 Sự thay đôi của áp lực trương nở khi hàm lượng vôi thay đồi (Trang 47)
Hình 3.1  Chế bị  mâu và  thí  nghiệm trương  nở - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
Hình 3.1 Chế bị mâu và thí nghiệm trương nở (Trang 52)
Bảng  3.4  8o  sánh  chỉ tiêu dầm nén trước  và  sau khi trộn  vôi - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
ng 3.4 8o sánh chỉ tiêu dầm nén trước và sau khi trộn vôi (Trang 57)
Hỡnh  3.7  Ảnh hưởng của đụ chặt  đền tớnh trương nở  vả  ỏp  lực trương nở của hỗn hợp vọt  liệu - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 3.7 Ảnh hưởng của đụ chặt đền tớnh trương nở vả ỏp lực trương nở của hỗn hợp vọt liệu (Trang 65)
Hình  3.9 Sự  gia tăng  sức  kháng cắt của  hỗn  hop dat  —  v6i theo thời  gian trong điều kiên  bão - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 3.9 Sự gia tăng sức kháng cắt của hỗn hop dat — v6i theo thời gian trong điều kiên bão (Trang 76)
Hình  3.11  Tương quan giữa hệ  số  thấm  và  mức độ đàm chặt - Luận văn nghiên cứu giải pháp sử dụng vôi trộn với Đất phong hóa từ Đá magma axit Để làm giảm tính trương nở của Đất phục vụ công tác xây dựng và nâng cấp sửa chữa hồ chứa vừa và nhỏ trên Địa bàn tây nguyên
nh 3.11 Tương quan giữa hệ số thấm và mức độ đàm chặt (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w