‘Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong, những năm gắn đây gặp nhiều vấn để như chất lượng cổng trinh kém, hiệu quả thấp, lăng phí, thất thoát
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGIDEP VA PINT
TRUONG DAI HOC THUY LOL
LE VAN THONG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CONG TAC QU
THĂNH PHÓ PHAN RANG-TIIÁP CHÀM, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THIẠC SĨ
'NINH THUẬN, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGIIIỆP VÀ PTNT
TRUONG DAI HOC THUY LOL
LE VAN THONG
NGHIEN CUU GIAI PHAP NANG CAO CONG TAC QUAN LY
CHAT LUQNG TIT CONG CONG TRINTI THOAT NUGC
THANH PHO PHAN RANG-THAP CHAM, NINH THUAN
Chuyên ngành Quản lý xây dựng,
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PG8.5 Đỗ Văn Lượng,
NINH THUẬN, NĂM 2019
Trang 3LOI CAM DOAN
Táo giả cam đoan đây là công tranh nghiên cứa của bản thân tác giả Các kết quả
op bit bat ky md
nnphiên cửu và các kết luận Irong luận văn là trung thực, không sao cÌ
nguôn nào và dưới bất kỹ hình thức nảo Việc tham khảo các nguồn tải liệu (nếu có) dã
được thực biện trích dẫn vả ghi nguồn tải liệu tham khảo đứng quy định
"Tác giả luận văn
Lê Văn Thông
Trang 4LOI CAM ON
Sau 2 nấm hoe tap va nghién ciu chuong trinh Quan ly x4y dung tai trudng Dai hoc
Thủy lợi- Phân viện đào tạo và Khoa học ứng đụng miễn Trung, được sự quan tâm của Ban Giam hiệu Nhả trưởng, sự giắng dạy nhiệt tỉnh và đây trách nhiệm của các Thầy giáo, Cỏ giáo; Tôi đã được trang bị vẫn kiên thức cơ ban và thiết thực về lý thuyết, cơ
sở lý luận và thực liễn trong công tác quản lý xây đụng Đến nay lôi đã hoàn thành
luận văn tết nghiệp của minh Để có được kết quả như hôm nay, ngoài sự nỗ lực bên bí của bản thân còn nhờ rất nhiều vào sự hỗ trợ, giúp đỡ và động viên của nhiều người
Qua đây, Tôi xin chân thành cầm ơn và gửi lời oảm ơn sâu sắc đếm:
Quy thấy, cô trường Dai học Thủy lợi đã hất lòng truyển đạt các kiên thức vẻ chuyên
xuôn, chuyên ngành về quân lý xây dụng, dã giúp tôi có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn và
da dang hơn về công tác quản lý xây dụng của các nước đang phải triển Dac biệt Tỏi
xin bày tỏ lời cam on sau sắc đến thay giáo - PGS.TS Đỗ Văn Lượng đã nhiệt tình
giúp dỡ, dụnh hướng và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Đề tài tốt nghiệp đã được tác giả đâu tư nhiễu công sức, thời gian và tâm huyết để thực tiện Tuy nhiên đo kinh nghiệm thực tế chua nhiều và trình độ còn hạn chế niên trong,
quá trinh nghiên cứu hoàn thiện luận văn của mình vẫn tên tại những sai sót vả hạn
chế nhất định Tác giã rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý Thây, Cô đề giúp cho tác giả khi trở vẻ đơn vị công tác của mình hoàn thành tốt hơn nữa những nhiệm
vụ mã l3an lãnh đạo của đơn vị giao pho, đông thời thực hiện tốt hơn nữa chức trách
của ruột người cản bộ viên chức trong việc thực thì nhiệm vụ gửa mình
Xơm chân thành cảm ơn!
Trang 5ay nghĩa khoa học và thực lên của đề
CHUONG 1: TONG QUAN Vi CONG TAC QUAN LY CHAT LUONG THI
1.1.2 Chất lượng công trinh xây dựng
1.1.3 Quản lý chất hrơng công trình xây dung
1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam và Ninh Thuận
1.3.1 Tổng quan về QLCL XD công trình ở Việt Nam: ceseeerreirereie
1.2.1.1 Mô hình QLCL công trình xây đựng ở Việt Nam: - 12
1.2.1.2 Hệ thông quản lý chải lượng Irong ngành xây dựng 16
4) Hệ thông quản lý chất lượng tại các doanh nghiệi < b) 1Iệ thẳng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dụng - 17
1.2.2 Những! mặt tồn tại trong công tác quân we chất elven công trình xảy dựng ở Việt Nam
mm"
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất Áttượng công trình xây v dựng Ninh Thuận
1.3.1 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Cơ quan quản lý nhà nước về chất tượng công trinh xây dựng
Doanh nghiệp quản lý về chất lượng công trình xây dựng,
1.3.2 Những mặt tôn tại
Trang 6
CHUONG 2: CAC CO 86 PHAP LY, CO SO KHOA HOC VA TAUC TIEN VE
CONG TAC QU ¥ CHAT LUONG THỊ CÔNG CÔNG TRÌNH
2.1 Hệ thẳng pháp luật về chất lượng và công tác quản lý chất lượng thì công công
trình
2.1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước
2.1.2 Vai trò, trách nhiệm của cáo chủ thể liên quan đến công táo quản lý chất lượng th công công trình
2.2 Trinh tự thực hiện và nội dung quản lý chất hrợng thí công công trình „41
3.3 Các nhân tú ảnh hưởng đến cỏng tác quân lý chất tượng thí công công trình 42
2.3.1 Nhóm nhân tổ khách quan cv 1 42
2.4 Lựa chọn phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố dến công tác
quan If CL fhi công công trình xây dựng thoát nước
3.41 Phân cấp công trình xây dựng vò công trình thoát nước:
3.4.2 Đặc điễn của Hệ thông thoát nước
3.4.3 Quản 1 hệ thẳng công trinh thaát nước
3.4.4 Phương pháp nghiên cứn:,
2.4.3.1 Nghiên cửu định từnh HớnhHHHHg2 1e, eererdie
2.4.3.3 Xây dựng thang do
2.5 Kết quả khão sát lẫy ý kiến chuyên gia:
3.1 Giới thiệu chưng về dự án thoát nước thành phổ Phan Rang— Tháp Chàm, Ninh
3.1.1 Mục liêu, nh le điểm kết câu và quy mô của dự ăm 68
3.1.1.2 Nhiệm vụ, đặc điểm kếI cầu và quy mô của dự án 68
3.1.1.3 Quy mô công trình:
3.1.2 Giới thiêu về mô hình tổ chúc, quản lý dự án của Chủ đầu tu
Trang 73.2.1 Với Ban Xây dựng năng lực và Thực hiện các dự án ODA ngành nước tỉnh Ninh
3.1.2 Với tư vẫn kháo sắt và thiết kế: 283
3.2.5 Với nhà thầu thi công xây dựng: - - - ce BS
3.3 Đề xuất một số giãi pháp tăng cường quản lý chất lượng thi công công trình thoát
3.3.1 Xây dựng mô hình quản lý chât lượng dự án thoát nước thành phê Phan Rang — Tháp
3.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng của chủ đầu tư -.92
3.3.3 Giải pháp quân 1ý chất lượng của cấo đơn vị liền quan - 9
3.3.3.1 Giải pháp đối với đơn vị tư vẫn thiết kế, thấm tra 94
3.3.3.7 Giải pháp đối với đơn vị nhà thần thí công 95
3.3.3.3 Giải pháp dối với đơn vị tư vẫn giản sát, kiếm định chat lượng Đ6 3.3.4 Giái pháp quản lý chất lượng cúa cơ quan quản lý nhà nước 297
Trang 8
DANIIMUC CAC INTE ANIE
Hình 1.3 Nhà máy xử lý nước thâi phia Nam thành phế Nha Trang, —
(Nguồn ; Bao dién ti céng ty cổ phân cấp nước Bả Rịa Viing Tau) „10 llình 1.5 Những vết nút lớn trên mặt đường Hắc Kạn wll
Hình 1.6 Nước rô rỉ tại ting ham tea nha HHO3 H trong dêm 5 12 (Nguồn : Bảo điện tử nguoihanoi.eom.vrủ ceeererrru T2 Hình 1.8: Hệ thẳng văn bản pháp lý về QLCL công trình XD[I3] - 13
TTình 1.13: Nền bị sụt lún Khu DTM công viên biển Binh Sơn
Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý van bản pháp quy
Hình 33: Mô hình các chủ thể liên quan đến chất lượng công trnh
Bang 2.1: Bang khảo sắt mức độ ãnh hưởng
Bảng 22: Bông tổng hợp đánh giá tiêu chí ảnh hướng,
Hình 2.4: Biểu dễ khảo sát nức độ ảnh tại Chủ dầu tư
Tlinh 3.5: Biểu để khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị thí công
Hình 2.6: Biểu để khảo sát mức độ ảnh lại đơn vị tự vẫn thị:
Hình 2.7: Biểu dễ khảo sát mức độ ảnh tại dơn vị tư vẫn thiết
Tĩình 3.8: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị kiểm định
Hình 2.9: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại cơ quan quản lý nha mide
Hình 3.1 Hình ảnh mưa lớn ngập dường 21⁄8 Tp Phan Rang — Tháp Cham niin 206
Hình 3.4: Sơ đổ phốt hợp trong giám sất thỉ công xay dimg tai Ban QIDA 79 Hình 3.5: Mô hình điều hành dự án Hệ thông thoát nước Tp Phan Rang Tháp Chảm
8
vị
Trang 9tình 3.11: Sơ để tổ chức hiện trường của dơn vị thị công
11ình 3.12: Sơ đề quy trình QLCL thí công xây đựng công trình
Tình 3.13: Mô tình đề xuất của Chủ đầu tư
vii
+0
G2
94
Trang 10DANIIMUC BANG BIEU
Bảng 2.1: Bảng kháo sắt mức độ ánh hưởng co, Bang 2.2: Bang tang hợp đánh giá tiêu chí ảnh hưởng
Bang 3.1 Quy mô đự án thoát nước thành phố Phan Rang — Tháp Chàm
viii
Trang 11Ha tang ky thuật Tinh tế - Xã hội Giải phỏng mặt bang
1Hỗ sơ mời thâu
Tiểu chuẩn hỏa Quốc tế
Quản lý chất lượng,
Quản lý dự án Quan ly Nha nude
Ủy ban nhân dân Téng mức đầu tư
Trang 12MODAU
1 Tinh cp thiét cia Dé tai
Trong 15 năm trở lại đây, quá trình đô thị hoá điễn ra khá nhanh, đồ thị phát triển cả
về quy mô dân số, điên tích đất đai và ĐTXD công trình HTKT như: Hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, chiếu sảng, cây xanh, thu gom và xứ lý chất thai ran nâng cao chất lượng đô thị, cải thiện môi trường sống của người dân và tạo nên tảng phát triển đồ thị bên vững dạt các tiểu chuẩn, tiêu chỉ theo phân loại đô thị Việc DDLXD cơ sở IITKT được xem là bước đột phả quan trọng, là nhân tế tạo đà thúc đây
phát triển KT - XH Để dự án thành công đòi hỏi các chủ thế liên quan phải oó sự
chuẩn bị kỹ lưỡng, day di và nghiệm túc từ giai đoạn chuân bj di án, giai doạn thực hiện dự án và nghiệm thu, kết thúc XD đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng thì mới đạt được kết quả mong doi, điển này thật sự là mong muôn của các Chủ đầu tr
và Nhà đầu tư Khi ĐLXD cổng trình, việc QLCL là trách nhiệm cúa các bên tham gia
XD, nhumg do công trinh XD là sản phẩm đơn chiếc, ảnh hưởng nhiều tới cộng đồng,
đổi hội tính an Loàn cao nên chất lượng XD phải được kiếm tra bởi một bên khác,
ngoài các bên trục tiếp XD Từ khi có Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ, công tác QLCL công trình được siết chặt hơn
‘Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong,
những năm gắn đây gặp nhiều vấn để như chất lượng cổng trinh kém, hiệu quả thấp, lăng phí, thất thoát rong đầu tư do việc chuẩn bị Dự án không tối, các sụ cỗ về chất lượng công trình do sai sớt trong quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế,
giám sat va thi công xây đựng công trình xảy ra ở nhiều Dự án gây nhiều bất bình
trong nhân dan và làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân Các vụ vị phạm dến chất lượng xây dựng công trinh trong quá irinh thi công với các mức độ khác nhau ngày cảng nhiêu dẫn đến các Dụ án đầu tr không phát huy được hết nhiệm vụ của
công trình
Vừa qua một số công trình đã được đầu tư đến khí đưa vào sử đụng đã xây ra không í!
sự có liên quan dén chất lượng công trình xây bục bẻ phốt, đường ông dẫn thải tằng,
thẳm trong Khu đô thị Thanh Hà Nhiều công trình cén rat nghiêm trọng như sập đỗ
1
Trang 13hoàn toàn hệ dâm sản mái khi dang dỗ bẻ tông công trình nhà thờ giáo ho Ngoc Lam (Thái Nguyên); sập để tháp anten Trung tầm Kỹ thuật-Phát thanh truyền hinh tinh
Nam Định, tháp snterma phái sống của VOV tại TP Đồng Héi (Quang Binh) va gin
day nhất là vụ sập giản giáo công trình Trung tâm dịch vụ việc làm Đắk Lắk,
Xuất phát từ yêu cân cấp bách đang đất ra trong thực tiễn nói trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý quản lý chất lượng công trinh trong gia đoạn thi
công, học viên lựa chọn đề tài “Nghian ctu gidi pháp nâng cao công tác quan lp chat
lượng thí công công trình thoải nước thành phố Phan Rang — Tháp Chàm, Ninh Thuận ” làm đề tài nghiên cửu cho luận văn tốt nghiệp nhằm góp phần vào công tác quan lý chất lượng thi công các đự án tại tỉnh Ninh Thuận ngày càng đạt hiệu quả hơn
2 Mục đích của Để tải
Để xuất giải pháp quan lý chất lượng thi công xây dựng công trình thoát nước thành phổ Phan Rang — Tháp Chàm, Ninh Thuận
3, Đối tượng và Phạm vĩ nghiền cứu
3.1 Đối trợng nghiên cứu
Dỗi tượng nghiên cứu của luận văn lá công tác quán lý chất lượng thi công công trinh
Hạ tẳng kỹ thuật (đặc biết là công trình thoát nước) trong giải đoạn Hưục hiện đầu tu tại tính Ninh Thuận
3.2 Pham vinghién citu
Dựa trên cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đế phân tích đánh giá thực trạng công tác quan lý chất lượng thí công và đề xuất các giải pháp quân lý chất lượng thị công công trình thoát nước thành phố Phan Rang Tháp Chăm, Ninh Thuận
4 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến ray về quân lý quản lý chất
lượng xây dụng công trinh ở Việt Nam và tính Ninh Thuận
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê và phâu Lich từ các báo cáo của các dụ án
đã thực hiện, các tải liệu hỗ sơ về công, tác quần lý chất lượng tại tính Ninh Thuận
Trang 14- Kết hợp nghiên cứu định tỉnh với nghiên cửu định lượng qua việc sử dụng các thông
1n, số liệu, tài liệu thu thập, tập hợp tử các nguồn khác nhau
- Phương pháp chuyên gia
- Kết quá nghiên cứu của đề tải, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực
quan lý dự án, nâng cao năng lực các nha thấu và các co quan quản lÿ Nhà nước liên
quan, giúp việc quản lý các dự án có chất lượng tết và dạt hiệu quả cao
6 Kết quả đạt được
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công các công trình hạ
tẳng kỹ thuật trên dụa bản tĩnh Ninh Thuận trong thời gián quá
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất hượng,
thị công công trình thoát nước thành phó Phan Rang — Tháp Cham, Ninh Thuận.
Trang 15CIIUONG 1: TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY CIIAT LUGNG
THI CONG CONG TRINH
1.1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Công trình xây đựng
Khái miệm công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động, của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp dặt vào công trình, được liên kết định vị với dất,
có thể bao gêm phần đưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phân trên mat nước, được xây đựng theo thiết kẻ Công trình xây đựng bao gêm công trình dân dụng, công trinh công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nỏng thôn, công,
trinh hạ tẳng kỹ thuật và cảng trình kháo [1]
Công trình xây dựng dược phân thành các nhỏm có đặc diễm kỹ thuật tương tự nhau, gồm: công trình đân đụng: công trình công nghiệp, công trinh thủy lợi, công trình giao
thông; công Irình hạ tằng kỹ thuật
1.1.2 Chất lượng công trình xây đựng
liện nay tổn tại nhiễu hệ thống quản lý chất lượng như TQM (Total Quanlity
Management), ISO 9000 (Intemational Standards Organization), HCCP (Hazard
Analysis and Critical Control Point, System) Phổ biến trong céng tac quản lý
tiện nay đó lä tiêu chuấn Quốc tế ISO 9000:2000
Theo dịnh nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (I8O) nêu trong tiêu chuẩn Quốc
tế ESO 9000:2000, thị:
- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu câu của mớt tập hợp các đặc tính vốn có
- Quân lý chất lượng được hiểu là các hoại động nhằm điều chỉnh và kiểm soái mội cơ
quan, tổ chức về (vẫn để) chất lượng
Đảm bảo chải lượng là tuợi hoại động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm định nếu cần để đem lại lòng tin thóa đáng để sán phẩm thỏa mãn các yêu câu đã định đổi với chat luong Do đó, người cùng cấp phải xây dụng một hệ thông đảm bảo chải lượng có hiệu lực, hiệu quả và chứng tổ cho khach hang biết về chất lượng sân phẩm
4
Trang 16CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG
Tĩnh 1.1 Sơ đỗ quản lý chất lượng sản phẩm
'Theo định nghĩa này có thể thầy phạm vi quản lý lả rất rộng, uy nhiễn đúng ở vai trò phạm vi Quốc gia về quản lý chất lượng được thực hiện chủ yêu ở cấp độ chính là Nha nước Đổi tượng của quản lý chất lượng chỉnh là các sản phẩm của tổ clrức, trong do
tao gồm hàng hỏa, địch vụ hoặc quá trình Dếi với chất lượng quản lý các đổ án quy
hoạch xây dựng côn phải tuân thủ các Luật, Nghị định, Théng tư, quyết định, Quy
chuẩn, tiêu chuẩn, liên quan đến lĩnh vực quy hoạch xây đựng của Nhà nước
Trước hết quản lý nhà nước về chát lượng là hoạt động Ling hop mang tính kỹ thuật, kinh tế - xã hội, cỏ mục tiêu, biển dỗi theo thời gian và thông qua các cơ chế chính sách và hệ thống tổ chức
Mục tiều quản lý chất lượng của Nhà nước Việt Nam lả: Đề nâng cao chất lượng hàng, hóa, hiện quả sẵn xuất, kinh doanh, bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của tô chức, cá nhân sân xuất kinh doanh và người liêu đảng, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động, bảo vệ môi trưởng, thúc đây tiến bộ khoa học vả công nghệ, tăng
cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kỹ thuật, kinh tế
và thương rnại Quốc tẾ” (nguồn: pháp lệnh về chải hượng bảng hỏa năm: 1999) Để
5
Trang 17dam bao cde muc tiéu ndi tén can ban hanh cdc tiéu chudn, Quy chuẩn quy dịnh về chất lượng hàng hỏa, sản phẩm, áp đụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng,
tổ chức trong hoạt động quản lý chất
công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý cũ
lượng; thanh tra và xử lý các quy phạm về chất lượng, Những biện pháp quản lý chất lượng này được thẻ hiện trong hệ thông văn bản quy phạm pháp luật vẻ chất lượng
Điều do phù hợp với chủ trương chung của nhà rước La là nhà nước pháp quyền did
bành cáo hoạt động dựa trên quy định của pháp luật của Nhà nước
Thông thường, xét tù góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hướng sẵn
phẩm xây đựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tỉnh cơ bán như: công năng, độ tiên đụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bên vững, tin cậy, tính
à đâm bảo về tỉnh thời gian
thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử đụng, tính kmih tế
(thời gian phục vụ của công trinh), Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ móc độ của bân thân sản phẩm và người hướng thụ san phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vận đề liên quan khác [16]
Một số văn dễ cơ bản trong, dó là:
- Chất lượng cêng trình xây dung cẩn được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng về xây
dung cong trình, từ khâu quy hoạch, lập dự ân, chất lượng khảo sat, chất lượng thiết kể
- CHÁI luợng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng cửa nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây đựng riêng lề, của các bộ phận, hạng mục
Trang 18yà mỹ thuật của công trình nhung phai phủ hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dung, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Hình 1.2 Sơ đỗ hóa các yêu tổ cơ bản tạo niên chất lượng C1'XD
(Nguễn: Tài liệu tham khảo) Nhìn vào sơ đỏ
các yêu tô tạo niên chất lượng công trình được mô lã trên hình (Hình 1.2), chất lượng công trình xảy dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thôa mãn các yêu câu về an toản sử dụng có chứa đụng yếu tổ xã hội và kinh
tổ VÍ dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng dòng (an ninh, an toàn môi trường ), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
1.1.3 Quần lý chất lượng công trình xây đựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể thom gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Kghị định này (Nghị định 46/201 5/ND-CP)
và pháp luật khác cỏ liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu từ xây đựng
it dung công trình nhằm đâm bảo
và an toán của công trinh[3] Hoạt động QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của
tất
ác chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sân phẩm xây dựng bao gồm
Chủ đầu tư, nhà thâu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cả nhân có liên quan
trong công tác khảo sát, thiết kê, thi công xây dụng, bảo hành và báo trị, quân ly va sir
dung công trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng va bao trì công trình xây dụng, hoạt động QLCL công trình xây dụng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến tủ công xây đựng và khai thác công trình và Thong tr 26/2016/T1-BXD hưởng dân nghị định trên.
Trang 191.1.4 Các phương thức quân tý chất luựng công trình xây dựng
- Kiểm tra chất lượng (Quality lnspection) với mục tiêu dé sang lọc các sản phẩm
không phủ hợp, không đáp ứng yêu cảu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm pho hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chí có sản phẩm đám báo yêu câu
đến tay khách hàng,
- Kiểm soát chất lượng (Qualïty Control) với mục tiêu ngãn ngừa việc tạo ra, sắn xuất
các sản phẩm khuyết tậL Đề lãm được điều này, phải kiểm soát các yêu tố như com người, biện pháp sẵn xuất tạo ra sẵn phẩm (Nhu dây truyền công nghệ ) các đầu vào
(Như nguyên vật liệu ) công cụ sản xuất (nhu trang thiết bị cêng nghệ ) và yêu tẻ
xôi trường (như địa diém san xual )
- Kiểm soát chất lượng toản điện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá Irình tác động đến chất lượng kế cả quá trình xây ra trước và sau quả trình sản xuất sản phẩm như kháo sát thị trường, nghiên cửu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế vả
mua hàng, lưu kho, vận chuyến, phân phối bán hang và dịch vụ sau bán hàng
- Quân lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) voi mye tiéu la cai tién chất hượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhật có thế Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn điện cho hoại động quản lý và cất tién moi khía cạn: có
liên quan đến chát lượng và huy dộng sự tham gia của tất gả các cấp, của mọi người
nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đê ra
Sự liệt kẻ các phương pháp quán lý chất lượng nêu trên cũng phản ánh sự phát triển
của hoạt động quản lý chất lượng trên phạm vi toàn thế giới điễn ra trong hang thé ky
qua thông, qua sự thay dỗi tư duy của các nhà quần lý chất lượng trong tiễn trình phat triển kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới
Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thông quản lý chất lượng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp vả các cơ quan hành chính nhả nuóc
cũng được quan tâm Điều nảy chứng lỏ quản lý chất lượng ngày cảng trở nên quan trọng và được áp dụng sầu rộng trong moi lĩnh vực của cuôc sóng
Trang 201.2 Téng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam và Ninh
Thuận
1.2.1 Tổng quan về QLCL XD công trình ở Việt Nam:
Thời gian qua, công tác QLCL công trình XD được các cơ quan quản lỷ Nhả nước, các
CĐT vả các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo vả thực hiện, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước vẻ chất lượng công trình xây dựng Nhiều công
trình XD hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư
Co the ké đến như
- Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thảnh phổ Nha Trang c6 dién tich 5,6ha (tinh luôn vùng đệm là 22ha), đặt tại xã Phước Đông, Tp Nha Trang Nhả máy thuộc hợp
phân 2 Dự án vệ sinh môi trường các thảnh phô duyên hải - tiêu dự ản Nha Trang với
tổng kinh phí đầu tư là 426 tỷ đỏng (tương đương 19,5 triệu USD) từ nguồn von IDA
của Ngan hang Thẻ giới Nhả mảy được xây dựng và hoàn thành trong 24 tháng (3 tháng vận hảnh thử), chính thức đi vào hoạt động tháng 01/201 5
Hình 1.3 Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thành phô Nha Trang
(Nguồn : nhatrangxanhsachdep.vn)
- Nhả máy nước Hê Đả Đen thuộc Công ty Cổ Phần Cấp nước Bà Rịa-Vũng Tàu
(BWACO), là nhà máy sản xuất nước mặt có quy mô lớn nhật được xây dựng trên địa
9
Trang 21bản phường Phước Hưng,TP Bà Rịa tuyến ông nước thô bằng gang dẻo, đường kinh D1200mm, dải 12,3 km với nguồn nước thô của nhả máy được lấy từ Hỏ Đá Đen, tự
chảy theo tuyến ống về nhà máy nên đã tiết kiệm được một lượng điện đáng kế Nhờ lấy nước hò nên chất lượng nước thô ôn định, có độ đục thấp Các hạng mục chỉnh của
khu xử lý hiên nay bao gồm ngăn tiếp nhận, hai bê phản ứng thủy lực, bổn bẻ lắng
ngang, sáu bể lọc nhanh vả các tuyển ông nước sạch từ D600mm đến D1000 mm đã
được đưa vào sử dụng ngay, Sau hai năm xây dựng, toàn bộ các hạng mục đã được
hoàn thành với tổng mức đầu tư khoảng 300 tỷ đông bằng vốn vay trong nước Sau khi
höan thành, Nhà máy đã phát huy hết công suất giai đoạn 1 là 75.000 m3/ngày quản lý
bằng hệ thông điều khiển hoàn toàn tự động
(Nguồn : Bảo điên tử công ty cổ phân cấp nước Bả Rịa - Vũng Tàu)
~ Tuy nhiên bèn cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công
trình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trinh nút, vỡ, lủn sụt, thâm đột, bong bộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tổn kém, phải sửa
chữa, phá đi làm lại Đã thể nhiều công trình không tiên hành bảo trì hoặc bảo trì
không đúng định kỳ lảm giảm tuôi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự
10
Trang 22cố làm thiệt hại rất lớn đến tiên của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đền hiệu quả
đầu tư Dưới đây là một số ví dụ điền hình như:
~ Dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thai TP Thai Nguyên đầu tư bằng vốn vay
ODA của Chính phủ Pháp (tại Nghị định thư Việt ~ Pháp ký năm 1998), với tổng mức
đầu tư 950.488 triệu đồng Hiện tại, trên nhiều tuyến đường của trung tâm thành phô
Thai Nguyên, nơi nào cỏ đường ông thoát nước thải chạy ngâm, thường thây nhiêu vết
lún, nứt lớn trên mặt đường nhựa cũ, bám dọc theo vét trải nhựa mới của dự án thoát
nước thải thảm hoàn trả như các tuyên đường: Dương Tự Minh; Lương Ngọc Quyền;
Bac Kan; Minh Cau
Hinh 1.5 Những vết nút lớn trên mặt đường Bắc Kan
(Nguồn : Báo điện tử nongnghiep.vn)
Dự án Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5 có tổng diện tích 416,7ha với quy mô dân số
khoảng 34.333 người Trong tong số hơn 416ha quy hoạch, có khoảng 386,7ha dat dan
dụng gồm chung cư, nhà ở thấp tàng, trường học, cây xanh, bãi đồ xe vả các công trinh
công cộng, đường giao thông sau khi đưa vào sử sung chưa lâu đường ống nước thải
bị bục ra
Trang 23
Hình 1.6 Nước rò ri tai tang ham téa nha HH03 E trong dém 5/7
(Nguồn : Báo điện tử nguoihanoi.com.vn)
Nhu vay ta co the thay những tôn tại, hạn chẻ vả bắt cập trên trong công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng cần phải cỏ các biện pháp để khắc phục, nhất là kiên
quyết xử lý những sai phạm, hạn chế đến mức thập nhất sự lãng phí đầu tư để những,
công trình xây dựng mang lại hiệu quả thiết thực
1.2.1.1 Mô hình QLCL công trình xây đựng ở Liệt Nam:
- Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các CDT ở nước ta đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vi nó quyết định đến tiến độ, chi phi,
CLCT góp phân quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh te và nâng cao đời sông,
vat chat, tinh than cho người dân Nhà nước đã hoản thiện các Luật, các Nghị định,
Thông tư, các văn bản vẻ quản lý ĐTXD và quan ly CLCT xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu tư khác nhau
~ Theo tham khảo các hoạt động quản lý vẻ xây dựng của các nước phát triển so với việc quản lý ở Việt Nam cỏ thể thấy với những văn bản pháp quy,
e chủ trương
chính sách, biện pháp quan ly ở nước ta cơ bản da day đủ Chỉ cần các tổ chức từ cơ
quan QLNN, các chủ thê tham gia xây dưng thực hiện chức năng của mình một cách
12
Trang 24có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý thì công trình sẽ đảm bảo chất lượng và đem
lại hiệu quả đầu tư
~ Các văn bản trên quy định: Chinh phủ thống nhất QLNN vẻ XDCT trên phạm vi cả
nước; Bộ Xây dựng thông nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi cả nước; Các
Bộ cỏ quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL;
UBND cấp tỉnh theo phân cấp cỏ trách nhiệm QLNN về xây dựng trên địa bản theo phan cap của Chính phủ [1S]
Van bản thông báo, phổ biên
pháp luật và kiêm tra công tác
nghiệm thu
Hình 1.8: Hệ thống văn bản pháp lý về QLCL công trình XD[13]
Tình hình quản lÿ CLCT xdy dung & Viet Nam:
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta được
các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu trr và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo
13
Trang 25thực hiện Nhiều công trình xây dụng hoàn thành, đâm bảo các yêu câu về chất lượng,
đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta liên cạnh những xuất đại được và những xnặt hạn chế cụ thể như sau
¥ cơ chế, chính sách pháp luật có liên quan:
- Hệ thông các văn bản pháp lý về quân lý CLCT dến nay đã cơ bản hoản thiện, dây di
đẻ tế chức quản lý, kiếm soát xây đựng, đã tách bạch, phân định rõ trách nhiệm đối vái
việc đâm bão CLỚT giữa co quan QIN ở các cấp, CĐT và các nhà thâu tham gia Điều kiện năng lực cúa các chủ thể tham gia hoạt dộng xây dựng (HĐXD)}, nội dung, trình tự, trong công tác QLCT, cũng được quy định cụ thế, làm cơ sở cho công tác kiếm
tra gũa cơ quan quân lý ở các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệu quả
QUNN về CLCT xảy dựng Cụ thể như sau:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 năm 2014 |I | có biệu lực từ ngày 01/01/2015, thay
thé Luật Xây dựng số 16/2003/Q1111, với những đổi mới như lả:
Phân biệt rõ các dự án đầu Lư xây đựng sử dụng các nguồn vốn khác tì có phương,
thức quản lý khác nhau Di với các dự án có sử dụng vốn nha nước thỉ cơ quan quan
lý nhà nước phải quân lý chặt chế theo nguyên tắc “tiển kiếm" nhằm nâng cao chat lượng công trình, chống thất thoát lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dầu tu;
đổi với các dự án sử đụng vốn ngoài nhà nưác thì Nhả mước tập trung kiểm soát về quy
heach, quy chuẩn tiêu chuẩn, chất lượng, am toàn, bão vệ môi trường phòng chống chảy nỗ, còn các nội dung khác thì giao quyền chủ động cho người quyết dinh dau tz
va chit dau tư, nhằm tạo sự chủ động, thu hút tối đa cáo nguồn lực thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia đầu Irr xây dựng,
Tăng cường vai trẻ, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc
biệt là việc kiếm soát, quản lý chất lượng và chủ phi xây dụng ở tất cả các khâu của quả trinh đầu tư xây đựng thông qua việc thấm định dự án, thâm định thiết kế và dự
toán, cấp phép xáy đựng, quản lý năng hrc hành nghề xây đựng, kiểm tra việc nghiệm
tha công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng,
14
Trang 26Đổi mới mô hình quân lý dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa, áp dụng các mỏ hình ban quản lý dự án chuyên ngảnh, ban quần lý dự án khu vực để quản lý các dự án có
phân loại, phân
cấp công trinh xây dựng chua phu hợp; quy định vẻ nghiệm thu công việc vẫn chưa tạo bước đột phá nhằm giảm lượng hỗ sa không cần thiết, quy định bảo hảnh công trình xây dựng côn cứng rửäc, gây khó khăn cho một sẽ nhà thầu thí công xây dựng công trình; chưa rö các quy định, chế tải về xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trinh hệt niên hạn sử đụng; thiểu các quy định về đánh giả an toàn đổi với các công trình quan trọng quốc gia .|3[
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 năm 2015, thay thế Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vẻ việc quản lý đự án dâu tư xây
dụng công trình và Nghị định số 83/2009/ND-CP ngày 15/10/2009 của Chính phú về việc sửa đối, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lư dau tư xây đựng công trình với những đỗi mới như sau:
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP nêu rõ, quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đâm bảo
nguyên tắc quy dịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhả nước, của
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tô chức, cá nhân có liền quan đến thực hiện
cấu hoại động đầu tư xây dựng của dự án Bên cạnh đó, quản lý thực hiện dự án phù
hợp với loại nguồn vốn sử dụng dé dau tu xây dựng Cụ thể, dự án đầu tư xây dựng sứ đụng vẫn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chế, toàn điện, theo đúng trình tự để bảo đâm mục tiêu dẫu tư, chất lượng, Hiến độ thực hiện, tiết kiêm chỉ phí và đại dược
hiệu quá dự án [2]
Tiên cạnh đó các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ [huật cũng đang dần hoàn thiện, tuy chưa
thật hoàn chính nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL, giúp cho các chứ thể tham
15
Trang 27gia thực hiện công việc một cách khoa học và thông nhất góp phan đảm bảo và nâng,
cao CLCT xây dựng
1.3.1.2 Hệ thống quản lÿ chất lượng trong ngành xây dựng hiện nay
a) Hệ thống quản lý chát lượng tại các doanh nghiệp:
Nhiễu DXXD đã áp đụng HTQLCL vao DN ciia minh để giải quyết các vân đẻ liên
quan đến chất lượng của dự án xây dựng Tuy nhiên, quá trình áp dụng HTQTLCI, côn
gặp nhiều khỏ khăn Trong những năm gẵn dây, số lượng DNXD có chủng chi 180
9001 ngày cảng tăng lên Tuy nhiên, thông qua khảo sát một số DNXD, đơn vị xây
dung có ấp dụng HTQLCT, tại các công ty thì công, công ty tư vẫn thiết kế, kết quả cho thay qua trình áp dụng HLQLCL vẫn còn tên tại một số khỏ khăn
Cảm kết từ phía lãnh đạo chưa thực sự ranh mé
- Ban lãnh đạo chưa thực sự tín tưởng vào hiệu quả mà HTQLCT ISO có thế mang lại cho công ty thể hiện qua việc mặc dù ban lãnh đạo đã có sự phẩu công cho cá nhận
hoặc bộ phận chuyên phụ mách vẻ đuy trì và khâng ngừng cải tiền nâng cao chất lượng nhưng không thường kiếm tra hoạt động và công việc của cá nhân/bỗ phận này
- Lãnh đạo chưa tuyệt đối tuân thủ quy trình, năng động giải quyết công việc theo ý
Tuấn chủ quan nhưng không có cơ aở kiểm soái hay ghỉ lại các hành động này; hoặc
việc không tuân thú quy trình có diễn ra nhưng lãnh dạo không ký luật nghiêm khắc,
không quy trách nhiệm cụ thể cho cá nhân, bộ phận vi phạm
“Tỉnh hiệu lực của hệ thống tài liệu chưa cao:
~ Công tác soạn thảo tài liệu chủ yêu do các thành viên nhôm đảm bão chất lượng thục
hiện mà chưa có sự tham gia một cách tích cực của các phòng, ban chuyên trách;
- Sự phối hợp giữa các bộ phân chức năng trong việc xây dựng cáo quy trình còn hạn chế
- Nhận thức của cáo thành viền tham gia vẻ yêu câu tiên chuẩn chưa đây đủ, dẫn tới
tinh rạng soạn thảo tải liệu một cách sơ sải, lây lệ cho xang;
- Công tác lập và lưu giữ hỏ sơ chất lượng đự án ở một số đơn vị thực hiện còn chưa day đủ, chưa đúng theo yêu câu của tidu chuan
16
Trang 28b) Hệ thông quân lý nhà nước về chất lượng công trình xây dung
- Chất lượng công trình xây đụng lä vẫn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp
đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bèn vững, Đặc biết ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhả nước, doanh nghiệp vả nhân dan chiếm ty trong
rất lớn trang thu nhập quốc dân, cã nước là một công trình xây dựng Vì vậy dé ting
chất lượng công trình xây đựng
- Dễ ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật
liệu mới, nghiên oửu và ứng dụng thành Lưu khoa học lrong xây dụng, đảo tạo cán bộ,
công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp túng yêu cầu quán lý dẫu tư xây dựng nói
chung và quản lý chát hrợng công trình xây dựng nói riêng,
- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo vẻ chất lượng tại các
'Hội đông nghiệm thu cáo cắp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định
- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn [SO 9001 -
2000, tuyên đương các đơm vị đăng ký và đại công trình huy chương vàng chất lượng,
cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành,
Tuy nhiên treng quá trinh áp đụng các văn bản pháp quy vào thực tế con nhiéu van dé cần thuết phải sửa dỗi bổ sung nhằm tăng cường, công tác quản lý chất lượng công trinh
xây đụng, đó là:
Những quy định về việc dâm bảo chất lượng công trình xây dựng trong Luật Đầu thâu
còn thiên cụ thê và chưa cân đổi giữa yêu tổ chất luợng và giá đự thâu Đó là những,
quy đính có liên quan đến đánh giả năng lực nhà thầu, quy định vẻ chất lượng công, trình hỗ sơ mời thâu Đặc biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu chủ yêu lại căn cứ vào giả dự tầu thấp nhất má chưa tính một cách đây đủ đến yêu tô đảm báo chất Tượng đến hiệu quả đầu tư cả vòng đời dự ám
17
Trang 29Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trong quân
lý chất lượng cón thiểu cụ thể, Chế tài chưa đủ mạnh để răn đe phỏng ngừa:
- Đối với giai doạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đỏ là những quy định chế tải đối với chủ đầu tư khi vì phạm trình tự, thủ tục đầu từ xây đựng, đối với các nhà thầu khảo sát,
thiết kế, thẩm định là những quy định chế tài khi họ vi phạm các quy định về quân lý
chất lượng,
- Đôi với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định chế lài đối với các chỗ thể về
quân lý chất lượng trong, quả trình dâu thâu, xây dung bao bảnh, bảo trị
Cần có chế tái cụ thé vi phạm điều rào, điểm nảo thì xử lý thế nào? Phạt bao nhiều tiển, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “đen”, cắm co thoi han, vi phạm thể nào thì thu hỗồi giấy phép kinh đoanh, gây hậu quả mức nao thi truy cứu bach nhiệm hình sự
Các hoạt đông về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con người, môi trường, đến tai
san, Cac doanh nghuệp hoạt dộng xây dựng phối là các doanh nghiệp kinh đoanh có
điều kiện Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tả chức này với các quy định trong giấy phép kinh doanh phủ hợp với từng cấp công trình (ở Trung Quốc doanh nghiệp xây lắp cua là 4 cấp, Lư vẫn 3 cấp do Nhà nước cấp chứng chỉ hoạt đông
xây dung)
Về công tác dảo tạo còn mắt cân dối giữa thấy và thợ, dặc biệt là đội ngũ đốc công, thy
cả Công tác đào tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đâu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu Lư, bạn quản lý dự án làm lát ngành trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại không được đảo tạo kiến thức quản lý dự án
Công tác thanh tra, kiểm tra xdy đựng, quân lý chất lượng xây dựng còn chưa được coi trọng đúng múc và hoạt động cỏn hạn chẻ, thiểu một mạng lưới kiểm định chất lượng, xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức này con
han chế
18
Trang 30Về bản chất của hoạt dòng giám sát quân lý nhà nước là theo chiều rồng có tính vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Phương thức quán lý nhà nước về chất lượng
? sơ đỒ sau
sông trình xây dựng được mô
Quản tỷ RR về chất trựng công trình xảy đựng
“Quá Irình hỗ Irự để lạu ru sán phẩm vú chất lượng
Linh 1.9: Phương thúc QUNN về CLCIXD
®_ Nội dung hoạt động QILNN lĩnh vực này gồm 4 phần chú yếu:
«_ Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thông văn bán pháp lý vả chính sách
«Tổ chức phổ biển, hướng đẫn cho cáo chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp lý
và chinh sich
« _ Tổ chức kiêm tra giảm sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD theo pháp luật
«_ Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng [L6]
1.22 Những mặt tần tại trong công tác quân lý chất lượng công trình xây dựng Ø
Việt Nam
Công tác QLCT, công trình xây dựng ở Việt Ngm hiện nay đã được các cơ quan quân
1ý Nhà nước quan tâm nhiễu, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tôn tại như:
19
Trang 31- Tư văn giảm sát: Các chủ dầu tư (CĐT) thường thuê don vị có dây đủ tư cách pháp nhân và năng lực đề giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiểu hoặc yếu trong công tác kiểm tra, có trường hợp lư vận giám sái (TVGS) đã
khỏng thực hiện hết trách nhiệm của mình hay thong déng voi nha thâu bớt xén, rút ruột ở một số công trình dã công trình không đạt chất lượng,
- Công tác tổ chức của các ban quản lý dự ản: Trên thực tế vẫn cỏ nhiều các chủ đầu tư
sử đựng mô hình an quản lý kiêm nhiệm dẫn đến chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức chưa phủ hợp
- Một số công trình nhỏ lề thường bỏ qua quá trình khảo sát địa bình, địa chất Do đó khi thú công thường phát sinh ra nhiều vấn dễ cần phải xử lý
- Hầu như CDT chưa kiểm tra lại năng lực của nhả thầu có phủ hợp với hồ sơ đự thâu
và hợp dòng như: Nhân lực, thiết bị thi sông, phỏng thí nghiệm Trong hé sơ dự thầu thi các nhà thầu liệt kế rất nhiều máy móc thiết bị, nhân lựe có trình độ chuyển môn
cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đứng như vậy (máy
mỏc di thuê, nhân lực c6 1 dan 2 déng chỉ dại điện nhà thầu làm nhiệm vụ trực tiếp thì công tại hiện trường, nhân công thi hẳu hết lao động phổ thông chưa qua đảo tạo bài ban) Tir dé dan đến chất lượng thi công không đâm bảo
- Việc kiếm soát chật lượng vật liệu đầu vào cẻn rất nhiều vẫn đẻ Các công trình xây
đựng với vật liệu xây dựng chủ yếu là gạch, đá, xi măng, cát Chủ đâu tư thường,
không quyết liệt xử lý những trường hợp dơn vị thi công thường đưa vào rhững vật
Cáo quy trình
liêu không đúng quy cách vả đúng với vật liệu như trong thiết kế
nighiệm lui trà các cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chế, trình tự chỉ
dung trên giấy tờ
- Khâu giảm sát tác giã: hiện nay các đơn vị tư vẫn gần như không có động thái thực hiện giảm sát tác giá và chú đầu tư cũng không kiểm soát vẫn để nảy Do đó rất nhiều
sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trinh thị công đen
vị tr vấn chỉ tham gia bản giao luyển và nghiệm (hu hodn than công tình
Mật số nguyên nhân xây ra sự cô trong thi công, nhà thâu không thực hiện đứng các
20
Trang 32quy trình quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự có công trình xây dung
! Không kiếm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công
+ Không thực hiện đứng trình tự các bước thì công,
+ Vi phạm các quy dịnh về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công,
Cu thé
liệu:
- Khôi lượng và chất lượng vậ
+ Vị phạm phổ biển của các nhả thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Dặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát quần lý chất lượng hiệu quả
1 Trong cuộc đầu thần gần đây có nhiều công trình có giá trùng thầu rất hấp so với giá
dy toán dược duyệt Thâm chí có những nhà thâu bỏ thầu thấp hơn rất nhiễu so với chỉ phí cân thiết I2o không có giảm định về giả cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra
- Chất lượng biện pháp thi cồng
+ Trong hé so dau thấu xây lắp, hấu hết các nhà thâu dều đưa ra dược phản thuyết
mình biện pháp thỉ công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại
không như vậy Lực lượng công nhân phố biến ở các nông trường hiện nay hầu hết là thợ “nông nhản” Việc sử dụng lực lượng lao động nảy là một diểu rất đáng lo ngại,
không những ảnh hưởng tới chất lượng, công trmiht mà còn có nguy cơ để xây ra tai nan
lao động nhiều Bên cạnh dỏ, dối ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử dung
không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ sư vật liệu trẻ mới ra trường không có việc Jam lại được thuê lâm kỹ thuật giám sái kiểm tra thì công cọc khoan nhi mà khi hỏi các kỹ sự này không hiểu cọc khoan nhỏi là gì? Chính vỉ sử dụng những lực lượng lao động như vậy đã làm cho công trình không đám báo chất lượng
21
Trang 33+ Biện pháp thi công không phủ hợp luôn chứa đựng yêu tổ rủi ro về chất lượng; có
khi còn gây ra những sự có lớn không lường
+ Vi pham khá phỏ biến trong giai đoạn thi công là sự tủy tiện trong việc lập biện pháp
và quy trình thi công Những sai phạm nảy phần lớn gây đỏ vỡ ngay trong quả trình thí công và nhiều sự cô gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt hại lớn vẻ vật
chất
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Ninh Thuận
1.3.1 Mô hình quấn lý chất lượng công trình xây dựng
Trong thời gian qua các chính sách quản lý CLCT xây dựng và các chính sách cỏ liên quan đến việc đầu tư và xây dựng công trình thường xuyên thay đổi cũng làm ảnh
hưởng đến mô hình quản ly CLCT trên địa bản tỉnh Ninh Thuận Tuy nhiên với sự
quan tâm, chỉ đạo của UBND tỉnh cơ quan QLNN về CLCT ở địa phương (Sở Xây
dựng tỉnh Ninh Thuận) tham mưu nhiều văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời là các
văn bản hướng dẫn thực hiện, nhằm từng bước đưa văn bản Luật và các văn bản dưới
Luật liên quan đến công tác quản lý CLCT xây dựng của địa phương và đáp ứng được
nhu cầu thực tiến Mô hinh quản lý CLCT thực chất là công tác kiểm soát chất lượng,
công trình nhằm tuân thủ các quy định đã được cơ quan QLNN có thảm quyền ban hành, hiện nay mô hình quản lý công tác quản lỷ chất lượng như sau.[12]
Trang 34Cơ quan quân lý nhà nước về chất lượng công trình xdp dung
UBND tinh Ninh Thuan ban hành Quyết định số 72/2015/QD-UBND ngày 15/10/2015
vé việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước chất lượng cỏng trình xảy dựng [10| và Quyết định số 92/2018/QD-UDBND ngày 23/10/2018 Sửa đổi đổi bê sung một số Diễu
3) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhàn dân các huyện, Phỏng Quản lý Đê thị thuộc Ủy ban nhân din thành phố Phan Rang — Tháp Cham) Kiém tra ông tác nghiệm thu công tình xây đựng đối với công trình được ủy quyền quyết định đầu tu, cắp phép xây đựng trên địa bàn các công trình nâng cấp, sửa
chữa thuộc công trình chuyên ngành do các Sỡ có quân lý xây đựng chuyên ngành
thẩm dịnh ngoại trừ các công trình thuộc lĩnh vực mông ngli¢p và phải triển nông tiên
và các công trinh đi qua địa bản 2 huyện trỡ lên
4) Ban quán lý các khu công nghiệp kiểm tra công tác nghiệp thu xây dumg cong tinh
đổi với công trình trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý
Doanh nghiệp quân lý về chất lượng công trình xâu dung
Chỗ dau la, lr van quan ly dur an, tư vấn thiết kế, giảm sái, đơn vị thì công phải tuân
thủ theo các quy định tại Nghị dịnh số 59/201 544Đ-CPI2I, Nghị dịnh số 46/2015/NĐ- CPT3], Thông tư số 16/2016/1-BXDI4], Thông tư số 17/2016/T1-BXD[5], Thông tự
23
Trang 35số 18/2016TT-BXDI6], Thông tư số 26/2016/TT-BXDI7| và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình cụ thể như sau
- rách nhiệm Chủ dầu tư trong công tác quản lý chất lượng thú công XDCT thực hiện theo quy định tại Diễu 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016; trong tổ chức
nghiệm thu công trình xây đựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-
CP, trong công tác báo hành thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36 Nghị định số
16/201 S/ND-CP va báo cáo sự cô theo quy định tại Diễn 47 Nghị định số 46/2015/ND-
lập Hồ sơ sự có theo thuy
iam định nguyên nhân sự
T: tham gia giải quyết sực có,
định tại các Diều 48, 49, 50 Nghị định số 46/2015/NID-CP và chịu trách nhiệm với nội
dung minh thực hiện trước pháp luật, cơ quan nhà ước có thâm quyền,
- Trách nhiệm của Tư vẫn QLDA trong công tác quản lý chất lượng thực hiện theo hợp
đồng được ký kết với Chủ đầu Lư và chịu trách nhiệm với những nội đúng mình thực hiện theo hợp đông đã kỷ;
- Trách nhiệm của nhả thần giám sát chất lượng công trinh xây đựng được quy định tại
Điều 26 Nghị dinh số 46/2015/NĐ-CP vả chịu trách nhiệm với những nội đụng mình: thực hiện trước pháp luật, trước Chủ đầu tu,
- Trách nhiệm của nhà thâu kiểm định chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo
quy định tại Diễn 18 Thông tư số 26/2016/TT-BXD và chịu trách nhiệm với những nội
dung minh thực hiện rước pháp luật, ưruớc Chủ đầu Ir,
- Trách nhiệm giảm sát tác giá của nhà thâu thiết kế xây đựng công trình thực hiện
Điển 28 Nghị định so 46/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiệm với những nội đụng mình
thực hiện trước pháp luật, trước Chủ đầu tu,
- Trách nhiệm của nhà thâu thì công xây đựng thực liện theo quy định Điều 35 Nghĩ
định số 46/2015/ND-CP và chịu trách nhiệm với những nội dưng minh thực hiện trước
pháp luật, trước Chủ đâu tư,
- Trách nhiệm của nhà thâu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cầu
kiện sử dụng cho CTXD thục hiện quy định điều 24 Nghĩ định số 46/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiêm với những nội dung thực hiện trước pháp luật, trước Chủ dâu tư,
24
Trang 361.3.2 Nhimg mat tin tai
Trong thời gian qua, công tac quản lý chất lượng công trình xây đựng được các cơ
quan quản lý nhà nước, các chủ dầu tư và các dơn vị liên quan quan tâm chỉ dạo thạc
hiện Nhiều công trình xây dựng hoản thành, đám bảo các yêu cầu về chất lượng đã
phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động hịc cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy
nhiên, vẫn gòn nhiều công trình xây đựng chất lượng thấp, cả biệt có
ông Irinh vừa
xây dụng xong đã xuống cấp, hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiên của, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các lỗ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quân lý về xây dựng công trình không luân
thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tr đến thị công,
xây đựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thủ, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, Hệ thông quản lý chất lượng công trình xây dựng từ tính dến cơ
sở côn nhiều bắt cặp, thiểu đẳng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chế giữa các cấp, các
ngành Điễu kiến năng lực của các ỗ chúc và cả nhân tham gia hoại động xây dựng
chưa đáp ửng yêu cầu
Thực tế một số đự án ITTKT đô thị sau khi hoàn thánh vẫn còn tình trạng chắp vá, chất lượng công trình còn thấp, điểu hình một số dự án [13]
- Dư án thoát nước và nâng cấp mở rộng lòng đường, bỏ vĩa hè đường 21 Tháng 8 là đường Irung lâm của TP PR - TC, hiện tuyển đường này đang trở thành nổi bức xúc
của người dân
25
Trang 37
Hình 1.11: Trụ đèn chiều sảng nằm dưới lòng đường 21 Thang 8
Nguyên nhân: Trách nhiệm của CĐT và TVG§ tác giả, TVGS thi công thiếu kiểm soát
trong quá trình định vị công trình, vẫn cho tiền hành TCXD vả nghiệm thu, bên cạnh
đó thiểu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước vẻ XD
~ Dự án nâng cấp, mở rộng tuyển đường Nguyễn Thi Minh Khai, TP PR - TC, mặc dù
mới được nang cap, nhưng cuối tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai xuat hién “6 ga”
giữa đường
26
Trang 38
Hình 1.12: Dùng cây để cảnh bảo nguy hiểm đường Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyên nhân: Thí công nắp đan hào kỹ thuật không đảm bảo khả năng chịu lực bị sụp
be
~ Dự án hệ thông thoát nước đô thị tại thi trân Khánh Hải, huyện Ninh Hai, tinh Ninh
Thuận cỏ nhiệm vụ kết nói hệ thông, tuy nhiên khi công trình hoản thánh thì bị chênh lệch cao độ đáy công, cao hơn 0,5m so với hệ thông thoát nước khác đề kết nồi, hiện
tại chấp nhận hệ thống bị bán ngập trong công
Trang 39
Hình 1.13: Cao trình không đồng bộ 2 dự án thoát nước thị trần Khánh Hải
Nguyên nhân: Đơn vị tư vẫn khảo sát, thiết kể còn thiểu trách nhiệm trong việc đánh
giá hiện trạng khu vực xây dựng, cơ quan chuyên môn ve xây dựng khi thâm định dự
án cũng không nắm rõ cao trình quy hoạch xây dựng
~ Khu ĐTM công viên biển Bình Sơn, TP PR - TC được làm theo hình thức đổi đất
lay ha tang Sau một năm bàn giao công trình xảy ra hiện tượng xuống cấp, đường đi
bị phổng rộp, sân đài quan sát sụt lún Mái taluy bị sạt lở Hệ thông chiều sáng, đường
dây điện côn tạm bợ
28
Trang 40
Hình 1.13: Nên bị sụt lún Khu ĐTM công viên biển Bình Sơn
Nguyên nhân:
+ Thiểu sự quản lý của cơ quan Nhà nước trong giai đoạn thi công XD;
+ TVGS do Nha dau tu (CDT cap 1) chỉ định thâu, thuê thực hiện công việc giám sát
đã thiểu trách nhiệm bám sát công trường, ghi chép nhật kỷ còn sơ sải không phủ hợp
với nội dung công việc vả thời gian TCXD, các công tác thẻ hiện thực tế chưa phủ hợp
với biên bản nghiệm thu; không kiểm tra chứng chỉ xuất xứ vật liệu và hỗ so QLCL
của nhả thâu TCXD; không kiểm tra năng lực cả nhân của nhà thầu TCXD tại thời điểm thực hiện hợp đồng;
+ BQL dự án của CĐT cấp 1 đã không kiểm soát thủ tục, điều kiện trước khi giao thâu dan đến thiểu hồ sơ năng lực các nhả thâu TVGS, TCXD
+ Nhà thâu TCXD trình Chứng chỉ xuất xử vật liệu không phủ hợp với thực tế thi công, Không ban hành QÐ cử chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật và tổ chức QLCL (kiểm tra chất lượng sản phẩm) của nhả thâu TCXD
29