1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội

110 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Kiểm Toán Năng Lượng Và Đề Xuất Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Năng Ở Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng - Phú Trưởng Khoa Kinh Tế Và Quản Lý
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây, ở một số cơ quan hành chính sự nghiệp, trong đó có các trường học thì khả năng tiết kiệm năng lượng có thé dat 30% ~- 35% nó: chúng In áp dụ

Trang 1

LOLCAM ON

Trong quá trình thực hiện để tài “Kiểm toản năng lượng và đề xuất giãi

pháp tắt kiệm điện nẵng ô Trường Dai hoc Công nghiệp Hà NộP

được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại

học, Khoa Kinh tế và Quân lý, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường

Đại học Thủy Lợi; tập thể Lãnh đạo, các đồng nghiệp của tác giả tại Trường Đại

học Công nghiệp Llá Nội Tác giá xin được bảy tổ lòng cám ơn chân thành về sự giúp đỡ đó

Đặc Diệt, tác giá xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TSKH Nguyễn

Trung Dũng - Phó Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý Trường Dại học Thủy Lợi -

Người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tác giả hoàn thành luận văn này

“tác giá cũng xin gửi lời cám ơn tới các học viên lớp Cao học 20K121 cũng, rihư gia đỉnh luên động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tác giã trong suốt qua trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành hận văn

Xin chân thành căm on!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Van

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trinh nghiên cứu của bãn thân, được thực hiện dưới sự hưởng dẫn của PGS TSKH Nguyễn Trung Diing Cac sé ligu tổng hợp cỏ nguồn gốc và được trích dẫn rỡ ráng, số liệu đo đạc tỉnh toản trung, thục, khách quan phù hợp với tiêu chí của luận văn và kết quả chưa từng được công

bổ trong công trùnh nghiên cửu nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận vẫn,

đã Nội ngày — tháng — nằm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Vân

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ví dụ về sự chuyển hỏa điện nẵng, na detrexrrrirrrrrerrree 3 linh 1.2 Các nhân tổ tạo riên sự phát triển bên vững 4 Hình 1.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên thế giới 5

Tình 1.4 Kịch bản dự báo nhụ cầu tiêu thụ nững lượng điện của Việt Nam 9 Tình 1.5 Chỉ phí năng lượng trước khi áp dụng hệ thông quên lý ll

Hình 1.6 Chỉ phi năng lượng sau khi áp đụng hệ thống quãn b "1 Hình 1.7 Minh họa quy trình sắn xuất, truyền tải và sử dụng điện năng 13

Hình 1.8 Tác đông của các nhân tố tới việc quản lý và sử dụng điện - 12

Hình 1.9 Sơ để hiệu quả tiêu thụ năng lượng - wld

Hình 1.11 Sơ đẻ quy trình kiểm toán năng lượng ooiccocccccccccecccesreersce

Hình 1.12 Thiết bị đo độ rọi Bxteoh ioceeeieeree ¬— -

Hình 2.1 Hệ thống các trạm biến áp phân phối của trường 32

Hình 2.3 Mô hinh Phỏng Quản 1rị - Trường Dai hoc Cong nghiép Ha Ni 35

Hình 2.5 Phân bỏ thuết bĩ chiếu sáng khu A à ereeeree.42 linh 2.6 Phân bỏ công suất theo thiết bị chiếu sảng khu A " eee 4

Hinh 2.8 Phân bổ công suất theo thiết bị điều hỏa và quạt làm mát ở khu A 46

1linh 2.9, Phân bỏ tổng công suất các tỏa nhà khu A ooceooosoooosoeecee 7 Hình 2.10 Phân bồ tổng công suât theo thiết bị ở khu B 48

Hình 2.11 Đẻ thị chí phí điện năng năm 2012 của các cơ sở SU Tĩnh 3.12 Dẻ thị so sánh chỉ phí điện năng nấm 201 1 và 2012 của các cơ sở 51 Tình 2.13 Tỷ lệ chỉ phí tiên điện theo phụ lãi ở khu A - 51 Tình 2.14 Tỹ lệ chi phí tiền diện theo phụ tôi ở khu .csscee 32

Hình 2 15 Tỷ lệ chỉ phí tiễn điện thao phụ tải toàn trường năm 2012 252

Trang 4

Tlinh 2.16 Suat tiéu hao nang lugng BIT eda cdc toa nha Khu A eee 55 Hinh 2.17 Chisé nang hrong API của hệ thông diéu hoa khu A 35 Hình 2.18 Chỉ số năng lượng I.PT

Hình 3.1, Bỏng đèn huỳnh quang T5 cùng các loại bóng đèn L8 vả T10, 65

Hình 3.3 Các loại bóng đèn LED (bóng tròn, bỏng tuýp, dèn rọi đường) 70 Linh 3.4, Llinh ảnh thiết bị DLM-25BT tiết kiệm cho đến cao áp con 71 Tình 3.5 Mô hình Bạn quân lý êm năng lượng - 73

Hình 3.6 Chỉ dẫn sử dụng các thiết bị diện vả số xác nhận sect DS

Tlinb 3.7 Quy trình thảo luận nhóm theo Phuong phap sticknote

Hình 38 Buối họp lấy ý kiên theo Phương pháp sticknote của Trung tâm quan ly

chất lượng

THỉnh 3.9 Mô hình nhãn xanh tiết kiệm năng lượng, - 83

Trang 5

DANH MUC BANG BIEU

Bảng 1.1 Đánh giá mức độ sứ dụng năng lượng của tỏa nhà 21

Bang 2.1 Kết quả tuyển sinh các cấp trinh dé dao tạo năm 2012 so với kế hoạch

Bang 2.4 Théng ké thiét bj chidu sang nm 2012.00 cccccccceesasesssessseessseeeniee 41 Bang 2.5 Thông kê công suật chiếu sáng tại các khu vực năm 2012 43 Bang 2.6 Phan bố công suất điêu hòa và quạt làm mat khu A 45

Bảng 2.8 Chỉ phí điện răng các cơ sở của trường năm 2012 (đơn vị VNĐ) 49 Bảng 2.9 Bảng so sánh chú phí điện năng của các cơ sở nấm 2011 và 2012 (dơn vị

Bang 2.10 D6 roi tung bình tại các giảng đường, văn phòng - 33

Đảng 2.11 Các thông số nguồn điện ò co ccce _— 4

Bảng 3.1 Kháo sét độ rọi của các phỏng lắp đến T5, 18, T10 tại tỏa A7, A8, A1063

Bang, 3.3 Thong 88 c0 6 dnc ccessssessessseesisessseeensetsssusceessiee sees 67 Bang 3.4 Chi phi tién điện khi đuy trì hệ thông chiêu sảng cũ 267 Tăng 3.5 Tỉnh toán dự án thay thể mới ò se ceceeeeieeerree 68 Bang, 3.6 Tinh toan chi sé NPV vA LIRR os ceccseseesiceeciseeseee 69 Bảng 3.7 So sánh đơn giá một số loại đèn thường với đến LBD - 70

Bảng 38 So sánh ưu điểm hơn của phương pháp lấy ý kiến bằng siieknole với phương pháp lây ý kiến phát biểu truyền thông 0 020ierrree 78

Trang 6

Hệ thông quản lý năng lượng

Co quan Bão vệ môi trường IIoa Kỳ Hợp đẳng Hiệu suất Tiết kiệm Năng lượng Châu Âu

Giáo đục và đảo tạo

Hoe sinh — sinh vién

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

Khoa học kỹ thuật

n loàn tổng Tượng

Ký túc xá

Chứng chí đánh giá các công trinh đạt chuẩn xanh

Hệ thống hiểu suất tiêu chuẩn tôi thiểu của sản phẩm

Nghiên cứu khoa học

Té chức Iiợp tác và Phát triển Kinh tế

Quản lý chất lượng (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)

Trung cấp chuyên nghiệp

Trung: cấp nghề 'Tiết kiệm năng lượng

Vita lam vita hoc

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6 Kết quả dự kiến đạt được

7 Nội dung của luận văn

Chương 1: TỎNG QUAN VE NANG LƯỢNG VÀ KIỀM TOÁN NĂNG

LƯỢNG

1.1 Năng lượng và vai trò của năng lượng trong cuộc sống

1.1.1 Các Ingi hình măng lượng va vai trò của nỗ trong chộc sông

1.4 Kiếm toán năng lượng

+iết luận chương 1

Chương 2: :THỰC TRẠNG CONG TAC KIEM TOÁN NĂNG LƯỢNG TẠI

'TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆ: HÀ NỘI

Trang 8

21.1 Quả trình hình thành và phát triển 26 1.2 Tình hình thực kiện các nhiệm vụ chả yếu của Nhà trường trong thei

22.2 Thực trạng công tác cung cấp, guấu lý và vữ đụng điện

223 Chỉ phí sử dụng điện năng tại Nhà trường

2.3 Thực trạng công tác kiểm toán và sử dụng năng lượng điện

Mã hình tỗ chức và quy trình hiểm toán quần lỆ sử dụng HĂng lượng

37 3.3.2 Thực trạng hoại động kiễm toàu quản lý sử dụng năng lượng điện 38

41

23.3 Những kết quả khảa sót và đảnh giá thực FỄ

2.4 Đánh giá chưng về những kết quả đạt được trong công tác kiếm toán và

sử dụng năng lượng diện của nhà trường

"Những kết quả đạt được

Những tôn tại và nguyên nhân

'ết luận chương 2

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỞ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

3.1 Dịnh hướng phát triễn và kế hoạch sử dụng năng lượng của trường

trong thừi gian tới

31.1 Định hưởng phát triển của Nhà trường

1.2 KẾ hoạch sử dụng điện năng chung và các yêu tô ảnh hurởng

3.2 Nguyên tac dé xuất các giải pháp

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tải

Năng lượng và tiết kiêm năng lượng là văn cế nóng không chỉ ö Viel Nam

ma 14 một trong những vấn để mang tỉnh toản cu Xã hội cảng phat tién thi nhu cầu sử dụng năng lượng ngày cảng cao những nguồn nắng lượng từ các loại nhiên liệu truyền thống như dâu thé, than dá, khí tự nhiên, dang dân cạn kiệt Trước những thách thức đó, con người đã và đang không ngimg tim kiếm các nguồn năng

lượng thay thế Tuy nhiên, do nhiêu rào cân về kỹ thuật, kih tế nên việc đưa gác

nguồn năng lượng sạch, nguồn năng lượng khác vào sử dụng, chỉ dập ung dược một phần nhỏ nhu câu sử dụng năng lượng Do đó, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quã là xu hướng tắt yếu, là yếu tổ quan trọng trong chiến lược phát triển bên vững của đất nước Tuy nhiên, dủ ở quy mỗ tơ hay nhỏ, để bắt đầu được các chương trình,

biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì nhật định phải có khâu kiếm

toán răng lượng Kiểm toán năng lượng đã được áp dụng rộng khắp trên Lhế giới nhưng ở Việt Nam mới chí bắt đầu được quan tim trong vải năm gần đây và giới

hạn trang một số doanh nghiệp, đơn vị nhạy bén với tình hình mới Đề có thế thực

hiện mục tiêu sử đụng năng lượng tiết kiệm và liệu quả của chính phủ để ra thì

kiểm toán năng lượng cần phải được äp dụng rộng khắp đèn tất cả các tỔ chức, ca

nhân Kiếm toán năng lượng là chia khóa để tim ra biện pháp tiết kiệm năng lượng,

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội dang tong quá trình phát triển vẻ hội

nhập Quy mỏ đảo tạo của nhà trưởng hiện rất lớn, đồng nghĩa với việc phải đám

‘bao tương ứng các yén cau về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, trong đó có nhụ cầu

co bản là năng lượng, cụ thể là nhu cầu về điện năng Nhà tường có bàng trăm giảng đường, phòng thực hành, nhà xưởng, phỏng chức năng, hệ thông thư viện, ký

túc xá phục vụ cho nhu cản đào tạo, học tập, tra cứu tài liện và km trủ của học sinh,

sinh viên Nhụ cầu sử dụng điện năng cho hệ thống nảy là rất lớn Chí phí trả cho việc sử dụng điện năng hiện chiếm một tỷ trọng khá cao trong toàn bộ chỉ phí chưng, của nhà trưởng Do đó, trong quá trình sử dựng điện nếu chúng ta giảm được một phần chỉ phí trên sẽ góp phần tái đầu tư vào các hoạt động đảo tạo, đồng thời hướng,

tới việc sử đụng điện tiết kiệm, hiệu quá.

Trang 11

Theo kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây, ở một số cơ quan hành chính sự

nghiệp, trong đó có các trường học thì khả năng tiết kiệm năng lượng có thé dat

30% ~- 35% nó: chúng In áp dụng triệt di ở biện pháp kiểm toán năng lượng,

kiệm năng lượng, quản lý và sử dụng tốt quy chuân sử dụng, năng lượng hiệu qua

cửa các tiết bị điện Vì vậy, việc áp dụng kiểm toán năng lượng để đánh giá hiện trang, tim nguyên nhân và để xuất giải pháp tiết kiệm nắng lượng diện tại Trường, Dai học Công nghiệp lIà Nội là một việc lam cấp thiết, góp phần giảm chỉ phí cho Nhà bường, giảm thiểu lãng phí năng lượng cho quốc gia Do do, lác giả lựa chọn

nghiên cửu dễ tải "Xiễm toán năng lượng và dễ xuất giãi pháp tiết kiệm diện năng

# Trường Dgi học Công nghiệp 11a Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên những, cơ sở lý luận và số liệu kiểm toán năng lượng, đề tải nghiên

cứu nhằm tìm ra nguyên nhân và để xuất một số giải pháp quản lý, sử đựng tiết

kiệm hiệu quả điện năng, giảm chỉ phí tải chính cho Trường Đại học Công nghiệp 1ã Nội

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

œ Đổi tượng nghiền cứu: Hệ thông điện, thiết bị số dụng năng lượng điện của

Trường Đại học Công nghiệp Hả Nội vả tình hình quán lý, sử dụng nguồn năng

lượng điện ở Nhả trường

b Phạm vi nghiên cửu

- Pham vi về nội dung: Các nhân tế ánh hướng, đến việc sử dụng nguồn năng lượng, điện và giải pháp tiết kiệm điện năng ö Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Phạm vi về không gian: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu liễn quan từ năm 2010 đến đầu năm 2013

và để xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm toán sử dụng năng lượng và tiết

kiệm năng lượng diện cho thỏi gian tới (2014-2020)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu, thống kề phân tích và xây đựng, giải pháp,

Trang 12

- Phương pháp ý kiên nhóm; Phương pháp phân tích so sánh nguồn lực, tính khả thí

của giải pháp theo 5M (Man, Method, Material, Money, Machine) va SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)

5 ¥ nghia khoa học và thực tiễn

œ Ý nghĩa khoa học: Đề lài góp phần làm rõ mỗi liên hệ giữa việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả với phát triển kinh tế bên ving dat made La tai liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu phương pháp kiểm toán năng lượng, các giái pháp tiết

kiệm năng lượng nỏi chung và điện năng nỏi riêng Hong các cơ quan công sổ,

trường học

b Ý nghĩa thực nền: Số liệu kiểm toán và những đề xuất giải pháp tiết kiệm điện năng của để tài là cơ sở để Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thực hiện chiến lược tiết kiệm điện, giám thiểu chỉ phí sử đụng phái trá hàng tháng, quay vỏng chi

phi tiết kiệm được để tái đảu tư che mục đích kháo Kết quả nghiên củu và giải pháp,

nảy ũng có thể áp dung lại các công sở và trường học khác có cùng điều kiện

6 Kết quá dự kiên dạt được

- Hệ thông hóa cơ sở lý luận về vai trò của năng lượng đối với cuộc sống và quá

trình phát triển, đồng thời làm rố tính tắt yếu của việo tiết kiệm nguồn răng lượng,

vai trò của công tác kiểm toán năng lượng trong, quán lý sử dụng năng, lượng trong

các doanh nghiệp và các cơ quan

- Đảnh giá thực trạng quy trình kiểm toán nồng lượng, xác định nguyễn rhiân gây

tiêu hao, lãng phi năng lượng, từ đỏ đành giá kết quả đạt được và những, vẫn dé con

tổn tại rong quản lý, sử đựng điện năng của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Xây dựng dược tô chức, quy trình tầng cường hoạt déng kiểm toán năng lượng và các giải pháp tiết kiệm điện năng hiệu quá mang tính tập thể trong Nhà trường, đặc

biệt là việc để xuất chương trình dán nhân xanh tiết kiệm điện năng trong Nhà trường.

Trang 13

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương

nội đụng chính sau:

Chương 1: Tổng quan về nững lượng: và kiểm Loán năng lượng,

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toản năng lượng tại Trường Đại học Công

Trang 14

Chuong 1: TONG QUAN VE NANG LUQNG VA KIEM TOAN

NẴNG LƯỢNG

11

lang lượng và vai trò của năng lượng trong cuộc sông

1.1.1 Các loại hình năng lượng và vai trỏ của nó trong cuộc sống

4 Nững lượng là gì

Năng lượng được định nghĩa là năng lực làm vật thể hoạt động Có nhiều loại hình nắng lượng như: điện năng làm chuyển hưởng các hạt mang điện trong vật thể,

động năng làm địch chuyển vật thế, nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của vật thế, hóa

năng làm thay đổi dạng chất của vật thể, quang năng chiếu sáng vật thể

b Nẵng lượng có thể thu được từ dẫu

Từ các đạng nguyên nhiền liệu ban đầu eó thể thu được các dang nang hrong

đưới dạng đơn thuần hay hỗn hợp Dưới đây là các nguồn lạo ra rũng lượng eơ bãn xnà con người dã và dang khai thác sử dụng:

- Từ các nhiên liệu hóa thạch như: than đá, đầu mõ, khí tự nhiên thu được thiệt năng và quang năng,

- Tứ các sẵn phẩm tự nhiên như đầu thực vật, xác thực vật khô - mô thực vật,

gỗ thu được nhiệt năng và quang năng,

~ Tử sự chênh mực nước, sóng biển thu dược cơ nẵng,

- Từ gió thểi thụ được cơ năng,

- Từ mặt trời thu được nhiệt năng và quang năng,

- Từ nhiễn liệu hạt nhản ta thu dược nhiệt năng,

e Năng lượng véi cuộc sẵng con người

Năng lượng là một trong những điêu kiện tôi quan trọng của sự sống côn, sự phát triển của mỗi con người và toàn nhân loại Điều kiện cho sự tổn tại và phải

triển của bắt kỉ nên văn minh nảo đếu là năng lượng Thời nguyên thủy, tổ tiền loài

người đã bắt đâu biết tận dụng những nguồn rắng lượng cơ bản từ thiên nhiên để phục vụ nhu câu cơ bản của cuộc sống như dùng nhiệt năng và quang năng từ bức

xa mặt trời, lửa đất từ củi gỗ đề sưởi ấm và làm chín thức ăn Cuộc sống dan đi lên

kéo theo sự phát triển của văn trinh xã hội thúc đây việc sử dựng nắng lượng rigày

„một nhiều hơn dé phục vu cho nÌu cầu ngảy cảng da dạng Bức xạ năng lượng tir

Trang 15

=

xuất trời không chỉ dùng dễ sưởi ấm mà còn sử dụng cho việc trồng trọt, hong khô Cơn người bắt đầu phát hiện ra các nguồn nguyên nhiên liệu có thể tạo ra năng

hượng như than đá, đầu nhựa cây đết lẫy nhiệt và ánh sáng tận đựng sức nước chảy

từ sông suối làm guỗng nước, cối giã gạo; tận dụng suc gid day thuyén; gia suc tao

Ta sức ké:

Từ năm 1750 đến nay, nhân loại đá trải qua 3 cuộc cách mạng công nghiệp

và nó thực sự đã lam nắng cao hơn vai trò tơ lớn của năng lượng đổi với cuộc sống,

cơn người Dan đâu là biến đổi giữa các đạng năng lượng đề phục vụ tốt hơn mong, Tuuốn của cơn người như việc dùng riệt năng đứm nước thánh hơi và từ đó sinh ra

co nang trong các máy hơi nước tạo nên máy cổng, cụ thay thế con người tầng năng,

suất lao động Dùng nhiệt năng từ đầu mỏ đết cháy làm giãn nở không khí tạo nền

sức quay mạnh mẽ trong động eo dat trong,

4 Điện năng và sự chuyễn hóa giữa các dạng năng lượng khác nhan

Nhu cẩu nắng luợng của con người rất đa dạng nhamg không phải các loại

Šn quanh cuộc sống của chúng la Sự chuyển hỏn giữa các dạng

năng lượng đều có

xăng lượng có săn thành dạng không, có sẵn phú hợp là một yêu cầu khoa học lớn Tiện năng là loại năng lượng đã được nghiên cứu từ lâu nhưng phải đến những nằm

1800 khi Alessandro Volta phat minh ra pin Volta thi thoi ky hung thinh cua dign

răng mới bắt đầu và nay nó đã trở thành nguồn năng lượng chính phục vụ cho toàn

tộ nhu cầu cuộc sông hiện đại của con người Điện nắng là một đạng năng lượng cd

nhiều ưu diễm hơn các dạng năng lượng khác Từ diện năng có thẻ chuyển dỏi dễ

đảng thành các dạng năng lượng khác nhau và ngược lại, dễ đàng được truyền tải

đến các vị trí khác nhau mà tồn hao trên đường truyền không lớn, tạo ra nhiễu ứng dung có ích cho cuộc súng Người la tạo ra điện năng hay chính xác là chuyển đổi thành điện năng từ cáo dạng năng lượng khác như sử đựng cơ năng của gió, sức nude 48 quay

¢ (uabin phat dién, dimg nhiét nang cia than da, khí tự thiên, nhiệt

tư phản ứng hạt nhân dễ quay tuabin hơi nước phát diễn, hay dung quang ning tir ảnh sáng mặt trời Sau đó điện năng lại được chuyển hóa ngược lại thành nhiệt Trảng để sưởi âm, nâu ăn, chuyêu thành cơ răng chạy động cơ, thành ánh sảng trong,

các bỏng đến phục vụ cuộc sỏng cơn người,

Trang 16

Nẵng lượng giá 2%

lắng lưỡng mặttời

*%

Hình 1.1 Ví dụ về sự chuyển hóa điện năng

1.1.2 Yêu cầu phát triển kinh tế bền vững gắn với sử dụng năng lượng hiệu

quả

a& Định nghĩa về phát triển bền vững

(1) Do tiy ban Brundtland đưa ra: “Phát triền lâu bèn là phát triển đáp ứng những

nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng, gây tôn hại đến những khả năng đáp

ng như câu của các thê hệ tương lai ”(Hauf 1987:46);

(2) Thông qua Kinh tế học bên vững: “Một phát triển bền vững sẽ đảm bảo đủ cho tất cả con người sóng hiện nay vả các thế hệ tương lai đây đủ các chuân mực vẻ

sinh thái, kinh tế vả văn hóa — xã hội trong giới hạn của sự chịu đựng của thiên

nhiên và như vậy thực thi nguyên tắc công bằng nội vả ngoại thế hệ” (Rogall

2000:100; tải liệu của Hạ nghị viên Berlin 2006/06: 12)

Khải niệm “Giới hạn của không gian môi trường” cần phải chỉ ra là con người

có thể sử dụng lâu đài những tải nguyên thiên nhiên cho đến một mức độ nhất định

mả không gây ra nguy hại đổi với cơ sở sinh tôn Những cơ sở nảy bị vì phạm ở

những nơi mả việc xả thải các chất độc hại dần đến nguy hại sức khỏe của con

người, động vật và cây cối cũng như tải nguyên thiên nhiên với mọi chức năng của

chủng bị sử dụng quả mức

` Nguồn: htp://eommons wikirnedia.org, 2012 World Electricity Generation

Trang 17

Phát triển bên vững hay cụ thẻ hơn là phát triển Kinh tế bèn vững là hướng đến

việc khai thác sử dụng hiệu quả, đủng mức nhiều thành phân tải nguyên thiên nhiên trong đó cỏ năng lượng Chúng ta biết rằng: năng lượng (trong đó cỏ điện năng) cỏ

vai trỏ vô củng quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Năng lượng là một trong các nhu câu thiết yêu đổi với sinh hoạt của nhân dân vả cũng chỉnh là yếu tô

đầu vào không thẻ thiếu của rất nhiều ngành kinh tế khác, có tác đồng ảnh hưởng

không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hỏa, xã hội

Ngày nay, nguồn năng lượng trong tự nhiên dẫn cạn kiệt dẫn tới tỉnh trạng khủng hoảng vẻ năng lượng trên toàn thể giới Thiều hụt năng lượng trong tương lai

cũng là nguyên nhân chính làm sụp đồ nên kinh tế Vì vậy, hâu hết các quóc gia trên

thể giới đều đã và đang hướng tới xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm

mà hiệu quả, khai thác đi đôi với bảo vệ và phục hoi nguồn năng lượng để nó bèn vững Mô hình là sự kết hợp tất cả các thành phản, các nhân tổ kinh tế

xã hội mật thiết Đó lả chia khỏa cho kinh tế quốc gia đỏ phát triển ổn định trong

Hình 1.2 Các nhân tô tạo nên sự phát triển bên vững

1.1.3 Một số giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả của một số nước trên thế

giới

Theo dự bảo, đến năm 2030 nhu cầu năng lượng sẽ tăng lên 60% so với năm

2005, với tốc độ phát triển kinh tế trung bình 3,5 - 4% trên toản câu vả dân số thế giới tăng lên 8,3 tỉ người Các nước phát triển OECD có nhu câu về năng lượng sẽ

tăng từ 3 đến 3,5 lần Trung Quốc và An Độ chiếm hơn 50% nhu cầu năng lượng

thể giới Ước tỉnh tới 2020 Mỹ cần thêm 50% khi đốt và 1⁄3 lượng dầu mỏ hiện nay

Trang 18

Ở Mỹ, dầu mỏ chiếm khoảng 40% nhu câu năng lượng trong nước Tại Hội nghĩ

thượng đỉnh EU (22/5/2013), dự kiến đến năm 2035, EU phải nhập 80% lượng khi đốt, nhập khâu dâu 90%, than đá 70% Ân Độ sẽ sớm trở thảnh nước tiêu thụ năng lượng lớn thử 4 thể giới sau Hoa Ki, Trung Quốc, Nhật Bản, với 33% nhu cau ning lượng và 65% lượng dau nhập khẩu

Các dự bảo đều cho thấy rằng, nguồn cung dầu mỏ của thể giới chỉ tăng thêm

trong khoảng nửa thập kỉ nữa trước khi đạt đỉnh điểm rồi bat dau giam con nguồn cung khí đốt sẽ tiếp tục tăng thêm 1-2 thập kỷ rồi cũng giảm Điều nảy lảm cho

cuộc cạnh tranh giảnh giật các nguỏn tải nguyên như: dầu mỏ, khi đốt, than vả

uranium ngay cang quyết liệt trên toản cầu

Hình 1.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên thẻ giới

Trong bồi cảnh các nguồn năng lượng ngày cảng khan hiểm dân, đe dọa trực

tiếp đến sự ôn định, đời sống kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên hành tính

Ba giải pháp sau đây thường được cộng đỏng thể giới nghiên cửu và áp dụng: (¡)

Tiết kiệm tôi đa việc sử dụng năng lượng; (ii) Tim kiểm các nguồn năng lượng thay

È Nguồn: http://nangluongvietnam vn, Điện hạt nhân va an ninh năng lượng, An ninh năng lượng một số khu

vục trên thể giới trong chiến lược toản cầu.

Trang 19

thé va gidi phap; (iii) Chi một số nước áp dụng là dùng các biện pháp an ninh, quân

sự, kinh tế nắm lại cáo nguồn năng lượng chiến lược

Như vậy, bền cạnh các giải pháp chưng như tìm kiêm, nghiên cứn và phát

triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tải tạo , gắn mục tiểu phát triển kinh

tế quốc gia theo một hướng năng lượng lợi thế ví đụ như nên kinh tế xanh, kinh tế

không khói, đồng thời đưa ra áp dụng các điều luật sử đựng năng lượng tiết kiệm và

hiệu quả, một số nước cởn hưởng đi theo những chương trình riêng, đó là những,

giải pháp kinh tế ky thuật tống hợp đã mang lại những hiệu quả rất lớn cho sự phát

triển, cho nên kinh lê quốc gia đó

Nước Mỹ với Hợp dồng hiệu suất xanh

Từ năm 1990, một chương trình của chính phủ Hoa Kỷ được gọi là “Supsr-

'BSPC" (ESPC là viết tắt của Hợp đồng Hiệu suất Tiết kiêm Năng lượng) được thực hiện với tổng giả trị tiểm năng các dự ân tiết kiệm năng lượng là 8Ó tí USD Trong,

chương trình này, các tòa nhà sẽ tham gia ký kết hợp đồng có liên quan đến sử dụng

rằng lượng và chỉ phí bảo trì để kiểm soát hiệu nắng hệ thống, cách sử dụng không, gian, các biện pháp bão tổn và hành vị của những người sử dụng không gian cơ sở nhẩm đạt mục tiêu chứng chỉ LIED Dếi với các tòa nhà xanh, cáo điều kiện tiên

quyết tốn kém nhat dé dap ung thường lả các yêu câu hiệu quả nẵng lượng Hệ

thông xép hang LUD yéu cdu cdc toa nha phối được thâm định chuẩn bằng cách sứ

dung hệ thông EnergyStar của EPA Điểm số tôi thiểu để đáp ứng các điều kiện

LRED lá một số diễm 75 hoặc lớn hơn (cỏ nghĩa tỏa nhà phải dạt trên 759 diém của tỏa nhà làm chuẩn), Kế từ khi thực hiện những nỗ lực ký kết hợp đồng dé tim

tỉnh bên vững tòa nhà nay bao gém cải tiến vốn hoặc năng lượng tải tạo, với kinh

phí trong ngân sách chỉ phí của tổ chức Các nghiên cửu gần đây cho thấy rằng khoảng 30% lòa nhà đã nhận được chứng nhận T.BED Tòa nhà được chứng nhận LEEI thực hiện tốt hơn từ 25-30% sơ với các tòa nhá không dược chứng nhận

Trang 20

LEED liên quan dến việc sử dụng năng lượng vả tỏa nhà đó thực hiện tốt tất cả các quan hệ công chúng và lợi ich tiếp thị của các tòa nhả xanh

b Nhật Bản và Chương trình Top runnier

Nhật Ban la dat nude gan như không có tải nguyễn năng lượng trong nước vả phải dựa vào 80% nguồn năng lượng nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ việc xây dimg va phat trién dat nước Cơ câư cung cấp năng bượng của Nhật Bản được đắc trưng bởi một nền táng nội lực móng manh Tuy vậy, Nhật Ban van phát triển vả trở

thành cường quốc vẻ kinh tế vả công nghệ nhờ những chính sách, điểu luật va

chương trình bão tôn, sử đụng nắng lượng tiết kiệm, hiện quả và bền ving, di dau trong những cam kết cắt giảm phát thải CO¿ Mội trong những chương trình đỏ là

Top runner Nhờ áp dụng tốt chương trình nảy ma các sản phẩm máy móc sử đựng

Trảng lượng của Nhật Bản sẵn xuất ra luân được đánh giá về tính bên và khả năng, tiết kiệm năng lượng tốt nhất trên thể giới Các nước khác cũng di nghiên cửu và áp

đụng chương trình này tại đất nước mình Nội dung của Chương trinh Top runner

được quy định thành một phần trong Tuật tiết kiếm nắng tượng của Nhật Bản như là một diéu khoán bắt buộc thực thi Trên cơ sở nghiên cửu, thảo luận củng những nhả

sản xuất tại thời điểm triển khai, Chính phủ đưa ra hệ thông giá trị (MIPS) liên

quan dén tiêu hao năng lượng tối da ứng với từng sản phẩm, là cái đích mà nhà sắn

xuất phải nghiên cửu cải tiến sắn phẩm để vượt qua Tinh đến năm 2010 đã có 23

mat hàng được đưa vào đanh sách thực thi bao gồm cá ô tô, các loại thiết bị gia

dụng dùng điện như nồi cơm, tủ lạnh, điều hỏa, biên áp, dầu VCÐ/2VD Các sắn phẩm vượt qua được giới hạn trong thời gian đưa ra giá trị, nghĩa là có mức tiêu hao

xăng lượng nhỏ hơn quy định sẽ thuộc Top chạy đầu được nhà nước bảo hộ trên thị

trường, được hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ trên thị trường bởi chính phủ Các sân phẩm

không vượt qua được giới hạn này sẽ bị đỉnh chỉ sản xuất và không được phép bán

ra thị ưường Các giả trị giới bạn này được thay đổi tùy theo thời gian vì công nghệ luôn luôn đễi mới theo hướng tốt hơn Điều nay tạo ra một cuộc đua tranh giữa các

nhà sản xuất hướng tai nhữmg sản phẩm hoàn hão Một sản phẩm tiết kiệm được

một lượng nhỏ nhưng tật cả người dân đất nước sử dụng sẵn phẩm đó sẽ lạo ra mồi gid tri tiết kiệm không, hẻ nh

Trang 21

& Đơn Mạch và thuế phát thôi CÓ;

Deo viée áp dụng thuế này sé lam giám tinh cạnh tranh của các ngành công,

nghiện tiêu thụ nhiễu năng hượng, vì vậy chính phủ Đan Mạch đưa ra các thỏa thuận

tự nguyện, theo đó sẽ giảm thuế CO; cho các doanh nghiệp ap dụng, hệ thống quản

ly năng lượng chuẩn và thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng Dan Mạch đánh thué phat thai CO; đôi với tắt cả các nguồn răng lượng

Để được tham gia thỏa thuận này, các doanh nghiệp phải được Cơ quan

Tăng lượng Dan Mạch đưa vào danh sách cáo đoanh nghiệp có cường độ tiêu thụ

ng lượng lớn và có thuế nắng lượng vượt quá 4% giá trị gia Lăng của doanh

xghiệp trong năm trước khi tham gia thổa thuận

Các doanh nghiệp tiêu thụ nhiễn năng lượng tham gia thỏa thuận, muốn được

giảm thuế sẽ phải thực hiện tất cã các giải phúp tiết kiệm nắng lượng trong quá trình sản xuất, với thời gian hoàn vốn ít hơn hoặc bằng 4 năm Đổi với các doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng it hon ma cé muén tham gia thôa thuận, thi yêu càu để được

giảm thuế là sẽ phải mở rộng việc thực liện cúc giãi pháp tiết kiệm rừng lượng với

thời gian hoàn vốn it hơn hoặc bằng 6 năm Thỏa thuận này đã trở thành một động,

lực quan trọng trong việc khuyến khích áp dụng hệ thống quản ly năng lượng chuẩn

ở Đan Mach

1.1.4 Tình hình sử dụng năng lượng ở Vi

Việt Nam có nguỗn tài nguyên sản xuất năng lượng đôi dào như than, đầu,

khi đốt, thủy diện, năng lượng tải tạo Tuy nhiên, kinh tế đất nước tăng trưởng mạnh:

mé nhimg nim gan day khiến nhu cầu năng lượng tăng thea Trong khi đó công nghệ khai thác và sẵn xuất năng lượng của đất nước còn lạc hau va kém hiéu qua, việc sử dụng còn nhiều hắt cập và lãng phí Để đầu tư những công nghệ mới gần có nguồn vồn lớn và thời gian hoàn thành đưa dự án vào sử dụng kha dài Vì vậy tương lại nhu cầu nắng lượng sẽ vượt quả khả nắng đáp ứng của nguồn cung cấp trưng nước Hiện nay, tiêu thụ nắng lượng của Việt Nam đã cao gấp 1,8 lẳn so với tốc độ

tăng trưởng kinh tế Thực tê, cách đây 3 năm, vào năm 2010 Việt Nam đã có đâu

tiệu mất cân đối cung cầu từ cáo nguồu năng lượng nội địa Dự báo đến rửun 2030, nhiều khả năng, Việt Nam sẽ chuyển tử nước xuất khẩu năng lượng thành một nước

Trang 22

nhập khâu nếu tỉnh hình sử dụng năng lượng vần diễn ra như hiện nay Hiện tại, Việt Nam đang là quốc gia xuất khâu năng lượng nhưng sẽ có sự thay đổi khi nước

ta nhập trở lại dầu thô, than và những nhà máy thủy điện lớn cơ bản sẽ hoàn thành

vào năm 2017 Về điện năng, sự mất cân bằng trong cung cầu do thiêu hụt nguồn

nước vào mùa khô sẽ gây ra những vấn đẻ nghiêm trọng Việc gia tăng mạnh mẽ tiêu thụ năng lượng sẽ ảnh hưởng đảng kể đến sự phát triển của ngành công nghiệp,

Hình 1.4 Kịch bản dự bảo nhu cầu tiêu thụ năng lượng điện của Việt Nam”

Chuyên xuất khâu năng lượng sang phải nhập khâu năng lượng đẻ phát triển kinh tế, nên kinh tế sẽ trở nên bắp bênh vả phụ thuộc là một hướng đi không ben vững Nhận thức được vấn đẻ, Đảng vả Chỉnh phủ đã rất coi trọng vấn đề nghiên cứu phát triển các loại năng lượng mới, năng lượng tải tạo quản lý sử dụng năng lượng tiết kiêm, hiệu quả; coi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả lả một trong

những nội dung quan trọng trong chiến lược quốc gia ve phat trien năng lượng bên

vững, có liên quan chặt chế tới phát triển kinh tế, an toản năng lượng vả bảo vệ môi

trường Việt Nam cân thực hiện các bước tiếp cân thông minh đồng thời cũng tích

cực áp dụng các giải pháp

Những năm qua, Việt Nam đã cỏ nhiều chương trinh hướng đến sử dụng

nguôn năng lượng hợp lý, hiệu quả, trong đỏ có ban hành Luật sử dụng năng lượng

` Nguồn: ndh.vn, Việt Nam trước nguy cơ thiếu hụt điện năng

Trang 23

tiết kiệm và liệu quả 05/2010, Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quá được triển khai thực hiện sâu rộng và đạt những thành

công nhất định Tuy nhiên, các chuyên gia cho răng, chương trình sẽ có sức lan tỏa

mạnh mẽ hơn nếu cỏ sự chung sức, chung lòng cúa cã cộng đồng Lắt cã mọi người đân đều đóng vai trỏ tích cực trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo kế hoạch của Chính phũ từ 5% - 8% trong tống lượng tiêu thụ năng lượng quắc

gia téi nim 2015 Hên cạnh đỏ, sự hợp tác giữa Chính phủ, các chuyển gia năng lượng và cộng đồng doanh nghiệp là rất quan trọng để triển khai thành cổng chiến

luge về phải triển nắng lượng bên vững,

1.2 Các chí tiêu đánh giá việc quản lý sử đựng năng lượng điện

Trước đây việo đưa ra các chỉ tiêu đế đánh giá quản lý sử dụng năng lượng,

chi mang tinh cục bộ tại một vùng lãnh thổ bay một quốc gia nảo đó Những tiêu cluẩn này phụ thuộc vào dường lối chủ trương, chính sách của dất nước sở tại, phủ

hợp trình độ công nghệ ỡ đỏ (vi dụ nước Đức tự nghiên cứu và đưa ra chỉ tiêu đánh giả riêng, nước Nhật cững lự nghiên cứu và dưa ra chỉ tiêu đánh giá riêng v.v.) Do

vậy các nước khác hoặc các đơn vị chưa có điều kiện nghiên cửu sẽ gặp khó khăn

vướng mắc khi muốn áp đụng hoạt động quản lý sử dụng nàng lượng Tụ nghiền

cửu và từn ra chỉ tiêu riêng cho mình sé dan đến tốn kém nhiều kinh phí và thời

gian Việc thiết lập một hệ thống hưởng dẫn, hệ thông quản lý năng lượng có thể sử

dung chung là hết súc cần thiết Từ những yêu cần đó, Tổ chức Tiên chuẩn hóa

quốc tế (ISO) đã ban hành bộ tiểu chuẩn ISO 50001 - Hệ thống quản lý năng lượng

- bao gễm các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện vào tháng 6 năm 2011 Dây là tiêu chuẩn quân ly nắng lượng EnMS giúp các tố chức và doanh nghiệp có những cải

tiến liên lục trong việc quân lý và sử dụng năng lượng hiệu quả Tiêu chuẩn nảy không mồ tả các tiêu chí hiệu quả cụ thế mà nó đặt ra các yêu cầu để tổ chức tham

cam kết cải thiện năng lượng sử đụng một cách thường xuyên Tập hợp các yêu

tổ liên quan hoặc tương tác lẫn nhau dẻ thiết lập chính sách nắng lượng và các mục

tiêu năng lượng, các quá trình, thủ tục để đạt những mục tiêu để ra.

Trang 24

Hình 1.6 GRB9@xõng lượng sau khi áp dụng hệ thống quân lý

à sử dụng năng lượng điện

1.3 Các nhân tế ảnh hưởng đến việ quản

Điện năng được sản xuất từ các nhà máy và đưa đến phục vụ trực tiếp cuộc

sống của cơn người Irong khâu sử dụng, các thiết bị tiêu thụ diện dưới sự tác động,

hay điều khiển của cơn người, đựa trên nguiên năng lượng điện đưa vào để tạo ra

nhimg loi ich con người mong muốn Như vậy chỉ có hai yên tô chính là con người

Thực hiện KTNL

do chỉ phí SX cao Cost

BOL,

Trang 25

và thiết bị ảnh hưởng đến nguồn điện năng, Con người nắm giữ mặt quân lý và sử

dụng, thiết bị là thuộc phân kỹ thuật

Hình 1.7 Minh họa quy trình sản xuất, Hinh 18 Tác động của các nhân tổ tới

truyền tải và sử dụng điện năng việc quản lý vả sử dụng điện

1.3.1 Các nhân tô về sử dụng,

Năng lượng điện và các thiết bị sử dụng năng lượng điện được tạo ra để phục

vụ nhu cầu cuộc sông đa dạng của con người Tuy nhiên việc sử dụng nó như the

nao cho đảm bảo hiệu năng tốt nhất phụ thuộc vào người sử dụng Hâu hết các thiết

bị không thể tự dong bắt đầu hay ngừng hoạt động khi nhu câu con người không,

còn cân thiết nữa Hảnh động sử dụng của con người lả nhân tô chính quyết định sự lãng phí hay tiết kiệm nguồn năng lượng điện Hiện nay, việc sử dụng không đúng

mục đích, sử dụng bừa bãi làm cho nguồn năng lượng điện càng trở nên thiếu hụt

hơn so với tốc độ phát triển của kinh tế xã hội Đưa việc sử dụng của mỗi người theo hướng phủ hợp sẽ lả nhân tổ chinh quyết định khả năng tiết kiệm năng lượng

Vậy sử dụng như thể nảo là đúng?

~ Không phải là không sử dụng, hoặc hạn chế sử dụng năng lượng

~ Là khuyên khích sử dụng năng lượng theo yêu cầu với mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất nhờ các biên pháp tiết kiêm năng lượng

Trang 26

~ Là sử đụng các nguồn nẵng lượng hợp lý, hiểu quả nhằm giảm mức tiêu thụ tăng lượng nhưng vẫn đáp ứng như cầu sử dụng

- Là giảm tiêu thụ năng lượng ngoài mục đích sử đụng,

Đây là những nguyên tắc chung, Ứng với tính năng, của thiết bị vả nhụ cầu thực tế sử dụng của từng cá nhân và tổ chức mà ta có những quy tắc sử dụng riêng, được để cập chỉ tiết hơn

1.3.2 Cát nhân t6 về quản lý

Các nhân tổ về sử dụng nang tỉnh cục bộ và đặc trưng riêng cho dối lượng

Dé tp hop, giám sát, hướng dẫn và phát triển các nhân tổ sử đụng rộng rãi và toàn

điện yêu cầu phải có các nhân 16 vé quan lý Quân lý năng lượng bắt đầu từ hệ thống, là nhân tổ tác động mạnh mẽ và có tảm ảnh hưởng sâu rộng trong bai toan làm thế nào để tiết kiệm năng lượng, Vi vậy, một hệ thông quản lý năng lượng là cấm thiết để thực hiển tiết kiệm chỉ phí năng lượng và cung cấp thông tín để hỗ trợ

ra quyết định trong việc sứ dụng năng lượng một cách: hiệu quả nhất

Quần lý năng lượng là việc tổ chức thực hiện sử dụng nắng lượng một cách hợp lý và hiện quả nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất (chỉ phí nhỏ nhất) và răng cao năng, lực cạnh tranh của tổ chức Áp dụng hệ thống quản lý năng lượng trong tô

chức sẽ giúp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hơn, tức la làm giảm chỉ phí

sản xuất: thêm vào đó còn giảm tác dộng đến môi trường, cải thiên mỗi trường làm việc cho người lao động; năng cao hính ánh, uy tin, sức cạnh tranh của tổ chức đỏ

Dé trién khai c&o công việc cụ thể, lãnh đạo tố chức cản bổ nhiệm người quản lý Tiäng lượng giúp giám đốc quán xuyển việc quân lý rững lượng, tiễn khai mọi hoại

động liên quan như đự thảo chính sách năng lượng của tổ chức, xây dụng cơ cầu tô

chức quân lý năng lượng, xây đựng kế hoạch hành động, từng, bước hoàn thiện dân,

thục hiện dây dủ các quy định, hưởng đẫn tiêu chuẩn quân lý năng lượng,

1.3.3 Các nhân tô khác

Các nhân tổ khác bao gồm nhân tố kỹ thuật, chính sách, môi trường cũng có

ảnh hướng không nhỏ tới việc quân lý và sử dụng răng lượng Tiết kiệm năng

lượng là phải bao quát dược tắt cả những yêu tô này,

Trang 27

Năng lượng là một trọng điểm kinh tế xã hội của quốc gia Do đó, đã có riêng

những bộ luật và chính sách được áp dụng như Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm

vả hiệu quả Quản lý và sử dụng điện năng được điều chỉnh bởi các nhân tỏ chính

sách pháp luật đẻ đi đúng hướng, dem lại hiệu quả cho cả nhân, tổ chức vả hiệu quả

cho xã hội

e Nhân tố môi trường

Môi trường tác động đến khâu sản xuất điện ning, ching han như điện năng

được sản xuất từ thủy năng của dòng nước hay quang năng của mặt trời phải phụ

thuộc vào điều kiện thời tiết theo mùa Khi môi trường bị xâu đi, điện năng được

sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch như than đá, khí đốt và dâu mỏ sẽ bị hạn chế do phát thải khí gây ô nhiễm Môi trường còn tác động trực tiếp đến việc quản lý và

sử dụng điện năng hằng ngày như sử dụng vào mục đích gì? Sử dụng nhiêu hay ít?

Vị dụ như việc sử dụng quạt ngày nóng vả ngày mát

1.4 Kiểm toán năng lượng

1.4.1 Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của kiểm toán năng lượng

Kiểm toán năng lượng là một quá trinh nhằm xác định mức độ hiệu quả trong

việc sử dụng năng lượng

Trang 28

Kiểm toản năng lượng lả quả trình đảnh giả các hệ thống, thiết bị, cỏng nghệ sử

dụng năng lượng nhằm:

~ Lượng hoá mức năng lượng tiêu thụ

~ Chỉ ra các tôn tại trong vẫn đề quản lý vả sử dụng năng lượng

~ Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng

~ Đảnh giả về mặt lợi ich, chỉ phí của các giải pháp tiết kiêm năng lượng,

ES Ny ED

Hình 1.10 Mục đích của kiềm toán năng lượng, Hiện nay, việc sử dụng các công nghệ lạc hậu, thiết kế chưa tối ưu, vận hành

chưa phủ hợp, hảnh vi sử dụng chưa hiệu quả là những nguyên nhân chủ yếu làm

thất thoát năng lượng Kết quả của hoạt động kiểm toán năng lượng cho thấy tiềm

năng áp dụng các giải pháp đổi với các doanh nghiệp của Việt Nam thường mang

lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng tử 5% đến 40% tỏng năng lượng tiêu thụ

Kiểm toán năng lượng nhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệm điện, tiết kiêm

năng lượng và sử dụng hiệu quả năng lượng là một cách góp phan lam giảm giá

thành sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho sản pham

Kiểm toản năng lượng cỏ thẻ coi là bước đầu tiên, không thẻ thiếu đề triển

khai các hành động tiết kiệm năng lượng một cách cỏ cơ sở và thuyết phục nhất.

Trang 29

Các lợi ích chính có thé dem lại cho doanh nghiệp thông qua việc kiểm toán năng

lượng như sau:

- Giảm chỉ phí năng lượng

- Nâng cao nhận thức cho nhân viên

- Xác định nguy cơ hiện tại và tiểm ân thông qua việc đánh giá chỉ tiết các hệ

thông tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp

Ngoài ra, tủy trường hợp mã các lợi ich khác có thể nhiều hay ít

1.4.2 Một số loại hình kiểm (oán năng lưựng

4œ ÄiÊm toán sơ bộ (Walk throngh assesstncni()

Kiểm loán sơ bộ là hoạt động khảo sát thoáng qua quả trình sử dụng nắng, lượng của hệ thống, Kiểm toán sơ bộ giúp nhận điện và dánh giá các cơ hội và tiêm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong hệ thông Hoạt động này có thẻ phải kiện ra íL nhật 70% các cơ hội tiết kiêm năng lượng trong,

hệ thông

Các bước thực hiện:

~ Khảo sát lướt qua toàn bộ tắt cả cá thiết bị cung cấp vả tiêu thụ răng lượng

- Nhận dạng nguyên lý quy trinh công, nghệ

- Nhận đạng dòng năng lượng

- Nhân dạng định tính cáo cơ hội tiết kiêm nắng luong

- Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lưởng, các vị trí đặt thiết bị đo lường,

b Kiểm todn ndng legng tong thé (Energy Survey and Analysis}

Kiểm toán năng lượng tổng thế là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích số

liệu tiêu thụ năng lượng Irong quá khứ và hiện tại Phát hiện cáo cơ hội tiết kiện xăng lượng chỉ tiết hơn

Các bước thực hiện

~ Thu thập và phân tích số liệu quả khử

- Khão sát và kiểm tra các sở liệu cản đo lường,

- Nhân đạng giải pháp

- Lập bảng kể hoạch thu thập số liệu tại chỗ

Trang 30

- Tién hanh thu thap số liệu tại chỗ

- Khéo sat thj truéng dé xac dinh muc dé sin cé vé céng nghệ và giá thiết bị

(nêu cả)

- Phân tịch tỉnh khá thi vẻ kỹ thuật của các giải pháp,

- Phân tích tính khả thi vẻ kinh tế, chỉ phí/ lợi ích đầu tư của các giải pháp

- Phân loại mức độ tru tiên của các giải pháp (theo yêu cẩu của các đoanh

Co bước thực hiện

- Thu thập số liệu trong, quá khứ của dói tượng dẻ ản (thiết bị, dây chuyển, phương án, v.V.),

~ Vận hành, Năng suất, Ttêu thụ năng lượng; Khảo sát, do lường, thữ nghiêm,

theo dõi hoạt động của thiết bị đối tượng,

- Lập đanh sách các phương án chỉ tiết có thể áp dụng,

- Khảo sát, do lường, thử nghiệm, theo döi hoạt déng của thiết bị đổi tượng;

'Tập quán vận hành;

- Đo lường tại chỗ,

- Xử lý số liệu; Khảo sát thị trường (riễu cân)

- Phân tích phương án,

- Lựa chọn giải pháp tốt nhát về kỹ thuật, đầu tư, thi công,

~ Tính toán chỉ phí dẫu tú,

- Phân tích lợi ích tải chính,

- Nhân dạng và phân tích các nguỗn vốn:

- Nội dung kết quả thông tin thể hiện: Thông †m chỉ tiết các giải pháp tiết kiệm năng lượng được sứ dụng, Giái pháp quản lý, Giải pháp công nghệ, thiết bị sứ

Trang 31

dụng; Giá thành; Thông tm chủ tiết các giải pháp tài chính (ức dầu tư, thời gian thu héi vén, nguồn tải chính, lợi ich/chi phi stt dung vồn)

1.4.3 Quy trình kiểm toản năng lượng

Dưới đây là các thủ tục chung theo từng bước để tiên hành một cuộc kiếm toán

xông lượng

a Chuẩn bị

- Thảo luận với khách hàng hay lãnh đạo cửa đơn vị tiên thụ được kiểm toán về mục tiêu vả quy mô của cuộc KTNL

- Chỉ định người sẽ thành lập nhóm kiểm toán, xác định rõ vai trò của từng

thành viên Chỉ định một thành viên nhóm kiếm toán là người của đơn vị được kiểm

toán

- Xác định và chuẩn bị các bảng đanh mục kiểm tra

- Xác định và chuẩn bị bộ dung cụ kiểm toán năng lượng

- Xác dịnh và thông bảo cho khách hang bay lãnh dạo cửa dơn vị tiêu thụ năng

lượng những yêu cầu khác nhau phục vụ cho công tác kiểm toán năng lượng (ví đụ, các lưu đổ, số liệu về năng lượng và chỉ phí năng lượng, các bảng cân bằng nắng,

lượng, v.v )

- Chuẩn bị cáo thời biếu chung và thời biếu chỉ tiết và trình bảy chúng với

khách hàng trước khi tiền hành kiểm toán

b Giai đoạn kiểm toán thực sự

- Thảo luận với các đại diện của eơ số vẻ các hoạt động sẽ được thực hiện

- Tuỷ thuộc vào kỹ thuật được sử đụng, tiên hành một cuộc đối thoại hay phông,

vấn với cán bộ đơn vị

- Tiên hành cuộc khảo sát nhanh đơn vi dé quan sát các khu vực láng phí năng, lượng và nhận dạng các khu vực có tiểm nẵng về liệt kiệm năng lượng,

- Thu thập các số liệu phủ hợp về sử dụng năng lượng, chí phí năng lượng và

quân lý năng lượng trong đơn vì được kiểm Loan

~ Nếu có thời gian và nếu dược yêu cầu, tô chức thảo luận trong một buổi hop tổng kết ngắn vào buổi chiều về các phát hiện ban đầu của cuộc kiểm toán

e Hậu kiếm taản

Trang 32

- Đánh giá việc phân phốt năng lượng tổng thể trong don vị được kiểm toán

- Phân tích đặc tính sứ dụng năng lượng téng thé

- Chuẩn bị một bản tém tắt về các khu vực có tiếm năng tiết kiệm năng hượng,

(gác cơ hội bảo tồn năng lượng)

- Bình luận về các hoạt động quản lý năng lượng trong thực tế đhoặc được hoạch

định và thực tế thực hiện (nếu có) trong đen vị

- Chuẩn bị một bảo cáo kiểm toán năng lượng,

Trang 33

KHÔI ĐẦU CHUAN BỊ THUC ATEN »| VIB BAG CAO CONG Vic: KIM TOAN KITM TOAN

Quyết định thục Nbap thong Lin ur 6 Gặp gõ tổ chức

hiện KTNL chức được kiểm được kiềm toán

loan

Xác định mục tiêu Ỷ Khao sat so b6 toai Tinh toa

INL "Thu thập số liệu va b6 phan vi thông số

thông tin toán Bidi phap TKNT

m kiềm toán thập số liệu Thu thap thong tin Trinh bay bio cdo

cho tổ chức kiếm

+ v tom

“Xác định phạm vỉ ac định ngày và —t——

kiêm toán thời gian khảo Sát Chuẩn đoán hiện Ỷ

tu thập số liệu trang Hoàn chỉnh bản cán +

Tham khảo ý kiến tổ + Ỷ

chức được kiếm Chuẩn bị kế hoạch Phan tich thông tin Ỷ

Toán kiểm toán Thân phốt báo cáo

đến những bộ phận

"Thỏa thuận họp tác Chuẩn bị nội dụng ánh giá lựa chọn

‘va bag mit thong tia kiểm toán giải pháp

Trang 34

21

1.4.5 So sánh các chỉ số sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tủy thuộc vào đối tượng và mục đích của kiểm toán mả ta có các chỉ số khác nhau để đưa ra so sánh khả năng sử dụng cỏ tiết kiệm vả hiệu quả hay chưa Trong khuôn khổ đẻ tải này tác giả thực hiện việc kiểm toán điện năng tại Trường Đại học

Công nghiệp Hà Nội, các chỉ số càn thiết để so sánh đánh giả lả các chỉ số về tiêu hao năng lượng tỏa nhả, chỉ số tiêu hao năng lượng chiếu sảng, điều hòa, chỉ số công suất thiết bi, chỉ số kinh tế khi sửa chữa vả thay thẻ

a Chỉ số năng lượng (BPI) và suất tiêu hao năng lượng (BE])

Chỉ số năng lượng tòa nhả thường sử dụng là kW/mẺ vả suất tiêu hao năng

lượng của tòa nhà là kWl/m”/năm Chỉ số BPI cho thay mật độ công suất của tòa

nhà

Chỉ số năng lượng töa nhã (BE) = & tich sin si dụng (Gm?

Suất tiêu hao năng lượng toa nha (BED) = ing tích sn sử dụng 0m)

Thông qua chi s6 BPI va BEI có thể đánh giá được trạng thái sử dụng năng lượng

của tỏa nhà hiện cỏ đang ở mức nào Cụ thẻ:

Bảng 1.1 Đánh giá mức đô sử dụng năng lượng của tỏa nha

b Chỉ số năng lượng (API) và suất tiêu hao cña điều hòa không khi (AE)

Chỉ số năng lượng cho điều hỏa không khi API (kW/m?) và suất tiêu hao

năng lượng của điều hòa không khi AEI (kWh/m)) là chỉ số thể hiện hiệu suất của

điều hòa không khí được định nghĩa như sau:

_ Tổng công suất điều bộa không khi (KW)

Tống diện tich có điều hòa không khi (mÊ}

Trang 35

22

Tổng tiểu thy năng lượng điều hòa không khi trong nam (kWh)

> Tổng diện tích có điều hòa Không khi (m*)

e Chỉ số năng lượng (LPI) và suất tiêu hao hé thong chiéu sing (LEI)

Chỉ số LPI và LEI cho thấy hiệu suất chiêu sáng của hệ thông, chíu ảnh hưởng bởi:

cách bồ trí, thời gian hoạt động của tỏa nhả và cách điều khiển chiếu sáng:

Chỉ số năng lượng chiếu sảng (LPI) = EE Se

4 Tính chỉ phí điện năng các thiết bị tưởng ứng với công suất và thời gian sử

dụng trên cơ sở chỉ phí của tòa nhà

Việc lắp đặt điện kế đẻ đo chỉ phí điện năng sử dụng cho môi thiết bị là bất

khả thi, tuy nhiên dựa vào công suất thông kê của thiết bị, thống kê thời gian sử

dụng của thiết bị theo ngay va theo mia, chỉ phí điện chung của một tháng ta hoàn

toản có thể tỉnh được một cách tương đổi chỉ phí điện năng cho mỗi thiết bị theo

phương pháp sau

Công suất P(kW)=U x I x cose

Với U, I, eos@ là các thông sỏ điện áp, dòng điện, hệ số công suất ghi trên thiết bị

Tuy nhiên trên các thiết bị đều ghi săn công suất hiệu dụng P, do đó việc tính toán

chỉ phí sẽ đơn giản hơn bằng cách tỉnh công suất tiêu tồn theo thời gian sử dụng

Tiêu tốn công suất theo thời gian: CP(KWH)=P x t

Dựa vào giá điện tại thời điểm đó ta tính được chỉ phi tiền điện cho thiết bị lả

Chi phi = CP x Gia x Hé sé

Tir bang điều tra vả thông kê việc sử dụng thiết bị đỏ bao nhiéu gid trong 1 ngay, tương ứng với số tuần trong tháng vả theo mủa trong năm ta có được tổng số giờ sử

dụng trong tháng Kết quả nảy cùng với công suất tổng sẽ cho két qua chi phi tien

điện của thiết bị trong tháng

e Phương pháp tỉnh toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của dự án TKRNL

- Xác định mức đầu tư:

(Giả của một bộ thiết bị mới) (Tổng số thiết bị cân thay thể)

Trang 36

23

~ Tỉnh toản lượng tiết kiệm hảng năm:

(Công suất cũ ~ Công suất mới) x (Số giờ hoạt động trong 1 năm)

~ Tổng giả trị tiết kiệm được hảng năm;

(Tổng công suất tiết kiệm hàng năm) x (Tiên điện trung bình)

Tính toản các chỉ tiêu trong dự án TKNL:

- Giả trị hiện tai thuan (NPV):

NPV la toàn bộ thu nhập và chỉ phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích

Trong đó A¿ giá trị tiền mặt ở cuối năm t : A,= Rụ - C - 1,

Rị¿: doanh thu của dự ản ở năm t

Cy chi phi van hanh 6 nam t

1¿ chỉ phi đầu tư ở năm t

N: thời gian thực hiện dự án (năm)

NPV > 0 thì dự án đảng giá

~ Hệ số hoàn vồn nội tại (RR): là lãi suất mà dự án tạo ra, phân ảnh chỉ phi sử dụng vốn tôi đa mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được

IRR = (7; —5) x NPV, + |NPV2| NPV; +h

rị, 1;: tỷ lẻ chiết khẩu của dự án thử nhất, thử hai

~ Thời gian hoàn vốn đơn giản

Tổng chỉ phí đầu tư/Tổng giả trị tiết kiêm được hàng năm

# Thiết bị đo

Lux ké Extech

Trang 37

24

Hình 1.12 Thiết bị đo độ rọi Extech

Dai do Lux: 20, 200, 2000, 20000Lux 0.01 +3%rdg + 0.5%FS

Hang san xuat: Extech My

Máy được sử dụng dé khao sat d6 roi ctia hé théng dén trong các khu vực chọn khảo

Năng lượng lả nguôn lực cơ bản tạo dựng vả thúc đây sự tiến bộ vả văn mình của xã

hội loài người từ sơ khai Ngày nay năng lượng đã được nâng cao vai trỏ như một

ngành kinh tế riêng biệt — kinh tế năng lượng - vả là trụ cột chính đáp ứng nhu cầu

phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quỏc gia, quốc gia nao giảu có về nguồn tai

Trang 38

25

nguyên này là cơ sở tiền dễ tốt nhất cho dáp ứng dầu vào của hệ thông kinh tế Tuy nhiên do chủng ta sử dụng quả lạm dụng, bùa bấi không giới hạn, coi nguồn tải

neuyén là vô tận và đo sự phát triển mạnh của kinh tế thể giới giai đoạn gần đây nên

tất cả các quốc gia đẻu dã rơi vào hoàn cảnh dỗi mặt với nguy cơ thiêu năng lượng, phải làm thé nao duy tri trụ cột năng lượng, giữ vững sự phát triển của nên kinh tế đất nước Vấn để bảo tên, sử đụng tiết kiệm và hiệu quả tức là đâm bão an ninh năng lượng đã trở nẻn quan trọng Để làm được điều đỏ thí chủng ta phái biết rỡ

được hiện trạng như thế nào Không chỉ có Việt Nam mà các nước trên thế giới

dang đẩy mạnh áp dụng kiểm toán năng lượng Kiểm Loán năng lượng một cach toàn điển để dánh giá và từm ra phương sách tiết kiệm năng lượng tốt nhất cho mọi

ca nhân vả tổ chức.

Trang 39

26

Chong 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỀM TOÁN NĂNG LƯỢNG TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

thuộc Bộ Công Thương được thành lập ngày 2 tháng 12 năm 2005 trên cơ sở nâng

Trường Cao ding Công nghiệp Hà Nội được thành lập năm 1999 trên cơ sở nâng cấp Trường Trung hạc Cổi

cấp trường Cao dẳng Công nghiệp Hà Ni

nghiệp 1

Năm 1997, sáp nhập 2 trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Tả Nội

lây tên là Trường Trung học Công nghiệp Ï

& Dậi ngữ cán bộ giáo viên, viên chức

Trường hiện có hơn 1700 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó 66 1451 giảng

viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn, có 75% trình dệ trên dại học (Thạc sĩ, Tiền sĩ)

Trường có trên 20 giáo viên dạy giỏi cắp toàn quốc; nhiều Giáo su, Phó giáo su,

Tiến sỹ của gác Irường dại học, viên nghiền cứu đang tham gia giêng dạy tại Trường

b Cơ sở vật chất

Trường có Ö3 cơ sở đào tạo với tổng điện tích gần 50 ha Tại các cơ sở, nhà

trường dã xây dựng kiên cổ hơn 300 phòng học lý thuyết, 200 phỏng thực hành, thú

nghiệm với đây đủ máy móc, thiết bị phục vụ cho đảo tạo khoăng 60.000 LIS-SV

Trường đã xây đựng mạng lưới liên kết đào tạo với hmm 20 cơ sở đảo tạo trên

cũ nước để đảo tạo nhiều cấp trình độ đáp ứng nhụ câu thị trường lao động

Trung tâm thư viện có trên gắn 400.000 đầu sách và nhiều loại phòng đọc khác hau, Gan 2.500 máy vỉ tính, hệ thông mạng nội bộ toản trường kết nối internet phục

vi, công lắc quận lý điểu hành, giảng đạy, học tập và nghiền cứu khoa học

Xí túc xá với hơn S50 phòng ở cho học sinh, sinh viễn nội trú được trang bị

đây đã phương tiện sinh hoạt cần thiết có thể phục vụ cho gần 6000 hoe sinh, sinh viên Các địch vu dấp ứng nhu cầu sinh hoạt của HS-5V như: sản chơi thé thao,

dịch vụ thế ATM, siêu thi, nba dn

e Những phần thưởng cao quy

Trang 40

Đảng và Nhà nước, các Bộ, Ngành của Việt Nam tặng nhiều phần thưởng cao quý

Ngày 02/12/2005, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 315/2005/QD- TTg thành lập Trưởng Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đắng Công nghiệp Hà Mội lrường Đại học Công nghiệp Hà Xội ngảy nay đang từng,

"bước trưởng thành vũng mạnh phân đấu trở thanh trường đại học đăng cấp quốc tế

2.1.2 Tình hình thực biện các nhiệm vụ chủ yếu của Nhà trường trong thời gian vừa qua

Năm học 2012-2013 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thực hiện nhiệm

vụ đảo tạo trong bói cảnh ngành giáo đục triển khai thực hiện luật Giáo duc Dai hoc

và Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 Bên cạnh những thuận lợi là xột trường, có truyền thống doan kết nội bộ, có bễ dày thánh tích trong công tác dào tạo, nghiên cứu khoa học Dội ngũ công chúc, viên chức (CCVC) có trình độ, năng động và nhiệt tình Cơ số vật chất phục vụ cho đảo tạo của nhà trường ngày năng khang trang, hiện đại Nhà trường cũng, gặp không it khó khăn do bị tác động bởi khá khăn chưng của nên kinh tế Do đỏ những nhiệm vụ chủ yêu đã thực hiện trang năm học van chưa đạt dược như mong muốn

& Két qua tuyén sinh, quy mô và ngành nghề đào tạo

Nam hoe 2012-2013, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyén sinh dio tao các cấp trình độ: Sau đại học (Thạc sĩ), Đại học, Cao đẳng chính quy, Đại học VLVI, Liên thông các trình độ, TCCN, Cao đẳng Du học tại chỗ, Lập trính viên quốc tế Aptech Để công tác tuyến sinh được thực hiện đứng kê hoạch, đủ chỉ tiêu, nhà lường cần cử vào kết quả thí đại học, nguyễn vọng đăng ky của thí sinh để gọi

xét tuyển thí sinh vàa học TCCN, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề Nhà trưởng đã

tổ chức ky thi tuyén sinh Pai học chính quy, Đại học VT.VH, Liên thông và xét tuyển Cao ding chính quy, TCCN, Cao dẳng nghề, Trung cấp nghề dâm bảo ding quy chế tuyển sinh của Hộ GD&DT, Bộ Lao động - Thương binh vá Xã hội Kết quê tuyển sinh đảo tạo tất cả gác cấp độ răm 2012 - 2013 là 12.842 học viên, đạt

Ngày đăng: 15/06/2025, 18:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Holger Rogall (2011), Ä“ish tế học bên vững, Nhà xuất bán Khoa học tự nhiên va công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ä“ish tế học bên vững
Tác giả: Holger Rogall
Nhà XB: Nhà xuất bán Khoa học tự nhiên va công nghệ
Năm: 2011
2. Hà Xuân Quang và các công sự (2013), Đánh giá tiềm nẵng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại Trường Dại học Công nghiệp lià Nội và đề xuất giải pháp giảm chỉ phí điện năng, Báo cáo tông kết đề tài khoa học cấp trường năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm nẵng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại Trường Dại học Công nghiệp lià Nội và đề xuất giải pháp giảm chỉ phí điện năng
Tác giả: Hà Xuân Quang, các công sự
Nhà XB: Báo cáo tông kết đề tài khoa học cấp trường
Năm: 2013
3. Phùng Văn Tuệ (2010), Nghiên cứu và xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho tòa nhà thương mại, Báo cáo tống kết kết quả đề tải khoa học công nghề,Trường Đại học Điện lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho tòa nhà thương mại
Tác giả: Phùng Văn Tuệ
Nhà XB: Báo cáo tống kết kết quả đề tải khoa học công nghề
Năm: 2010
4. Bộ Công thương, Tổng cục năng lượng (2012), Bde cdo kiểm toán năng lượng “ig! Nam, Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bde cdo kiểm toán năng lượng “ig! Nam
Tác giả: Bộ Công thương, Tổng cục năng lượng
Nhà XB: Ha Noi
Năm: 2012
5. Nguyễn Quang Thuần, Trinh Treng Chudng, Lé Vii Toan (2010), Kiến toán năng lượng và tiêm năng tiết kiệm điện trong các đơn vị hành chính sự nghiệp,Tạp chí Điện Việt Nam số 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến toán năng lượng và tiêm năng tiết kiệm điện trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Nguyễn Quang Thuần, Trinh Treng Chudng, Lé Vii Toan
Nhà XB: Tạp chí Điện Việt Nam
Năm: 2010
6. Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam (2010), Măng lượng và vai trò của năng lượng. <http:/vinatom gov.vri>, truy cập 7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Măng lượng và vai trò của năng lượng
Tác giả: Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam
Năm: 2010
8. Dign dan kinh tế - khoa học kỹ thuật(2012), Am nĩnh năng lượng một số khu vực trên thế giới trong chiến lược loàn cầu, <hUIp./nangluongvictara.vii>, truycập 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am nĩnh năng lượng một số khu vực trên thế giới trong chiến lược loàn cầu
Tác giả: Dign dan kinh tế - khoa học kỹ thuật
Năm: 2012
9. Tạp chí điện tử Nhịp sống số(2012), Việt nam trước nguy cơ thiểu hụi điện năng, <http:/ndh.vn>, truy cập 12/2013.“Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt nam trước nguy cơ thiểu hụi điện năng
Nhà XB: Tạp chí điện tử Nhịp sống số
Năm: 2012
10. Active Implementation of the European Directive on Energy Efficiency (2010), Evaluation of Japan's Top runner programme. <tilp-/iwww.aid-co.org>, accessed 7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Active Implementation of the European Directive on Energy Efficiency
Năm: 2010
12. lapan's Ministry of Kconomy, ‘Trade and Industry (2010), Yop runner program - Revised edition. <hitp://wvrw meti.go.jp>, accessed 7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yop runner program - Revised edition
Tác giả: lapan's Ministry of Kconomy
Năm: 2010
11. Osamu Kimura (2010), Japanese Top Runner Approach for energy efficiency standards. <_ hitp:/www.climatepolicy jp/thesis/pdf/09035dp pdf, accessed7/2013 Khác
13. 2012 World Electricity Generation. <http://commons.wikimedia org>, accessed 12/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Ví  dụ  về  sự  chuyển  hóa  điện  năng - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 1.1. Ví dụ về sự chuyển hóa điện năng (Trang 16)
Hình  1.11.  Sơ  dễ  quy  trình  kiểm  toán  năng  lượng - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 1.11. Sơ dễ quy trình kiểm toán năng lượng (Trang 33)
Hình  2.5.  Phân  bỏ  thiết  bị  chiêu  sảng  khu  A - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.5. Phân bỏ thiết bị chiêu sảng khu A (Trang 55)
Hình  2.6.  Phân  bồ  công  suất  theo  thiết  bị  chiều  sáng  khu  A. - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.6. Phân bồ công suất theo thiết bị chiều sáng khu A (Trang 57)
Hình  2.8.  Phân  bố  công  suất  theo  thiết  bị  điêu  hỏa  và  quạt  làm  mát  6  khu  A - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.8. Phân bố công suất theo thiết bị điêu hỏa và quạt làm mát 6 khu A (Trang 59)
Hình 2.11.  Đô thị chỉ phí điện  năng năm  2012 của  các  cơ  sở - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
Hình 2.11. Đô thị chỉ phí điện năng năm 2012 của các cơ sở (Trang 63)
Hình  2.12.  Đô  thị  so  sánh  chi  phí  điện  năng  năm  2011  vả  2012  của  các  cơ  sở - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.12. Đô thị so sánh chi phí điện năng năm 2011 vả 2012 của các cơ sở (Trang 64)
Hình  2.13.  Tỷ  lê  ch  phí  tiên  điện  theo  phụ  tải  ở  khu  A. - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.13. Tỷ lê ch phí tiên điện theo phụ tải ở khu A (Trang 64)
Hình  2.18.  Chỉ  số  năng  lượng  LPI  của  hệ  thống  chiều  sáng  khu  A. - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 2.18. Chỉ số năng lượng LPI của hệ thống chiều sáng khu A (Trang 69)
Hình  3.1.  Bỏng  đèn  huỳnh  quang  T5  cùng  các  loại  bóng  đèn  T8  và  T10 - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 3.1. Bỏng đèn huỳnh quang T5 cùng các loại bóng đèn T8 và T10 (Trang 78)
Bảng  3.2.  Thông  số  các  loại  bóng  đèn - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
ng 3.2. Thông số các loại bóng đèn (Trang 79)
Hình  3.4.  Hình  ảnh  thiết  bị  DIM-25ST  tiết  kiệm  cho  đèn  cao.  ap - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 3.4. Hình ảnh thiết bị DIM-25ST tiết kiệm cho đèn cao. ap (Trang 84)
Hình  3.6.  Chỉ  dẫn  sử  dụng  các  thiết  bị  điện  và  số  xác  nhận - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 3.6. Chỉ dẫn sử dụng các thiết bị điện và số xác nhận (Trang 88)
Hình  3.8.  Buỏi  họp  lẫy  ý  kiến  theo  Phương  pháp  sticknote  của  Trung  tâm  QLCL - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 3.8. Buỏi họp lẫy ý kiến theo Phương pháp sticknote của Trung tâm QLCL (Trang 95)
Hình  3.9.  Mô  hình  nhãn  xanh  tiết  kiệm  năng  lượng - Luận văn kiểm toán năng lượng và Đề xuất giải pháp tiết kiệm Điện năng Ở trường Đại học công nghiệp hà nội
nh 3.9. Mô hình nhãn xanh tiết kiệm năng lượng (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm