Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Bác Thành
Trang 1Lời mở đầu
*****
Sau 22 năm đất nớc đổi mới ( 1986- 2008) nền kinnh tế của đất nớc ta
đã có nhiều chuyển biến khá vững chắc Cơ chế thị trờng tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới, nhng cũng đặt ra không ít những thách thức, khó khăn phải vợt qua để tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trờng thì
sự cạnh tranh rất khốc liệt, do đó các doanh nghiêp muốn tồn tại và phát triển
đợc thì phải sử dụng các yếu tố, các nguồn lực của mình, đó là: sức lao động,
đối tợng lao động và t liệu lao động, sao cho có hiệu quả nhất TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân nói chung
Đối với mỗi doanh nghiệp thì TSCĐ là một trong những bộ phận quan trọng, là điều kiên cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, đặc biệt là khi khoa học, kỹ thuật trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp nh ngày nay thì vai trò của TSCĐ ngày càng thể hiện rõ hơn
Nhận thức đợc tầm quan trọng của TSCĐ nên công ty TNHH Bác Thành luôn quan tâm đến việc đầu t cho TSCĐ và vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả Vì vậy công tác hạch toán TSCĐ luôn đặt ra nhiều câu hỏi cho các nhà quản lý tại công ty TNHH Bác Thành, làm thế nào để quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả Đã có nhiều ý kiến đa ra để thảo luận, nhiều giải pháp đã
đợc nghiên cứu và đã có hiệu quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại vớng mắc, đòi hỏi các nhà quản lý tại công ty tiếp tục tìm ra phơng hớng để hoàn thiện hơn, để việc sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả cao nhất để góp phần vào mục tiêu chung của toàn công ty là “tối đa hoá lợi nhuận”
Qua thời gian thực tập và tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Bác Thành, cùng với kiến thức đợc trang bị trong nhà trờng, đồng thời với sự giúp đỡ rất nhệt tình của cô giáo Quách Thu Thuỷ em đã lựa chọn đề
Trang 2tài: “Tổ chức công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Bác Thành ”
Những kết quả mà em học hỏi trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Bác Thành, em xin trình bày nội dung của bài báo cáo này ngoài phần
mở đầu và phần kết luận, kết cấu gồm có 3 phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung về việc hàch toán TSCĐ tại đơn vị sản xuất kinh
doanh
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Bác
Thành
Phần III: Những tồn tại và một số ý kiến hoàn thiện công tác quản lý
và hạch toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Bác Thành
Với thời gian thực tập , nghiên cứu còn có hạn, trong khi các nghiệp vụ phát sinh còn phức tạp nên trong bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất momg nhận đợc sự đóng góp phê bình để bài báo cáo của
em hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Quách Thu Thuỷ, cùng các thầy cô giáo cũng nh Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên công ty TNHH Bác Thành đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh thực hiện :
Lê thị Ngọc
Trang 3Phần I: Lý luận chung về hạch toán TSCĐ tại đơn vị sản xuất và kinh doanh
I Những vấn đề cơ bản về TSCĐ
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu , là điều kiện quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và giúp cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp cần phải quản lý thật tốt để sử dụng có hiệu quả TSCĐ Nhằm đem…lại hiệu quả cao nhất cho công ty mình từ TSCĐ
1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ
1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
* Khái niệm: TSCĐ là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng
số tài sản dài hạn, phản ánh các nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài Doanh nghiệp phải thu hồi dần bằng cách tính dần vào chi phí sản xuát kinh doanh trong nhiều kỳ kinh doanh dới hình thức khấu hao
-Thời gian sử dụng phải lớn hơn hoặc bằng một năm
- Giá trị đủ lớn theo quy định của cơ chế hiện hành( hiện nay giá trị đó
là lớn hơn hoặc bằng mời triệu )
1.2 Phân loại TSCĐ
* Theo hình thái biểu hiện: gồm 2 loại sau:
- TSCĐ hữu hình : Là những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể,
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho sản xuất kinh doanh , phù hợp với
Trang 4tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình cụ thể gồm những loại sau:
+Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm những công trình xây dựng cơ bản nh nhà cửa, vật kiến trúc, các công trình giao thông, các cơ sở hạ tầng…
+Máy móc thiết bị: Là các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh, máy móc phục vụ cho công tác quản lý hoặc là máy móc phục
vụ cho công tác bán hàng hoá, dịch vụ…
+Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện để vận chuyển các loại đầu máy, đờng ống…
+ Thiết bị dùng cho công tác quản lý: Gồm các thiết bị đo lờng, máy tính, máy điều hoà…
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm…
+ Tác phẩm nghệ thuật có giá trị lớn
+ TSCĐ hữu hình khác
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,
nh-ng xác định đợc giá trị và do doanh nh-ngiệp nắm giữ, sử dụnh-ng tronh-ng sản xuất kinh doanh hoặc cho đối tợng khác thuê TSCĐ có nhiều loại, gồm:
+ Quyền sử dụng đất
* Theo quyền sở hữu:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự mua sắm, tự chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, tự bổ sung, do đơn vị khác góp vốn liên doanh, hoặc bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ tài sản nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp
đồng thuê Đối với loại tài sản này doanh nghiệp không có quyền định đoạt
Trang 5TSCĐ thuê ngoài gồm 2 loại là: TSCĐ thuê tài chính tức thuê trong một khoảng thời gian dài và TSCĐ thuê hoạt động là thuê trong một khoảng thời gian ngắn.
* Theo tính chất và mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những tài sản phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi trích khấu hao thì doanh nghiệp bắt buộc phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐ sử dụng vào mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng: Là những TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp hoặc phúc lợi và đợc mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp hoặc quỹ phúc lợi Khi trích khấu hao thì chi phí này không đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ xác định giá trị hao mòn
- TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp hoặc dùng cho dự án
Vậy: TSCĐ là bộ phận then chốt trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doang nghiệp TSCĐ thể hiện một cách chính xác năng lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn doanh nghiệp
Trang 63 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Về nguyên tắc để quản lý TSCĐ, theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành quy định: mỗi TSCĐ trong doanh nghiệp phải đợc:
- Xuất phát từ đặc điểm, vai trò quan trọng của TSCĐ nên TSCĐ phải
đợc quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị ở từng đơn vị sử dụng cũng nh toàn doanh nghiệp:
+ Về giá trị: Phải bảo quản sử dụng hợp lý tránh hỏng hóc, mất mát , thờng xuyên tiến hành sửa chữa đảm bảo năng lực sử dụng và hiệu quả cao nhất có thể của TSCĐ Phải quản lý từ khâu mua sắm, xây dựng hoàn thành, lắp đặt chạy thử, đa vào sử dụng cho đến khi thanh lý
+ Về hiện vật: phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc tính phân
bổ khấu hao và cách tính khấu hao hợp lý để tiện cho việc thu hồi vốn đầu t, phục vụ cho việc tái đầu t Xác định giá trị còn lại của tài sản một cách chính xác giúp doanh nghiệp kịp thời đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
- Kế toán phải ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình bién động
tăng, giảm của TSCĐ, tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ Lập các dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, đồng thời ghi chép phản ánh kịp thời chi phí đầu t xây dựng cơ bản
- Kiểm tra việc tuân thủ các chế độ thể lệ liên quan đến TSCĐ và đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghịêp Kiểm tra tình hình kế hoạch trang bị, sửa chữa lớn TSCĐ, các dự toán về khấu hao Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp Gíup lãnh đạo phân tích đánh gía hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 75 Nguyên tắc kế toán TSCĐ
- Xác định đợc đối tợng ghi TSCĐ hợp lý: Là những TSCĐ riêng biệt
có kết cấu độc lập hoặc có thể là những tổ hợp của nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng
- Nguyên tắc ghi nhận giá trị:
+ TSCĐ phải đợc kế toán theo dõi dới dạng nguyên giá và giá trị còn lại, trong đó:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ- Giá trị hao mòn +Nguyên giá TSCĐ đợc ghi nhận căn cứ vào các trờng hợp tăng tài sản trong doanh nghiệp, cụ thể:
+) Nếu TSCĐ tăng do mua ngoài:
NG TSCĐ = Giá mua+ CFthu mua + CF lắp đặt + Thuế - Chiết khấu giảm chạy thử nhập khẩu giá đợc hởng
+) Nếu TSCĐ tăng do tự xây dựng, chế tạo:
NG TSCĐ = Giá trị + CF lắp đặt + Các chi phí khác
quyết toán chạy thử ( nếu có)
+) Nếu TSCĐ tăng do nhận liên doanh:
NG TSCĐ = Giá thoả thuận của các + CF lắp dặt, chạy thử
bên tham gia liên doanh (nếu có )
+) Nếu TSCĐ tăng do cấp trên cấp:
NG TSCĐ = Giá trị ghi sổ + CF vận chuyển, lắp đặt
tại đơn vị cấp ( nếu có)
+) Nếu TSCĐ tăng do nhận viên trợ, biếu tặng:
NG TSCĐ = Giá thị trờng của TSCĐ tơng đơng cùng thời điểm đó
- Giá trị hao mòn của TSCĐ thì phụ thuộc vào nguyên giá và phơng pháp tính khấu hao trong doanh nghiệp
Trang 8NG tính khấu hao = NG TSCĐ + CF thanh lý – Giá trị
- CF cấu thành giá gồm trị giá mua thực tế của tài sản cộng với toàn bộ chi phí thu mua, lắp đặt, chạy thử trớc khi đa vào sử dụng
- Giá trị hao mòn luỹ kế: Khi đa TSCĐ vào sử dụng thì dới tác động của thị trờng và của môi trờng giá trị của tài sản bị hao mòn dần đi, các doanh nghiệp cần tiến hành trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhằm thu hồi lại vốn đầu t ban đầu Giá trị hao mòn lũy kế là tổng số tiền đã trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh từ khi bắt đầu
sử dựng tài sản đến cuối kỳ này
- Giá trị còn lại cuả TSCĐ: Đây là phần vốn thực tế mà doanh nghiệp còn khai thác đợc khi còn sử dụng TSCĐ đó:
Giá trị còn lại = Nguyên giá của TSCĐ - Giá trị hao mòn
- Giá trị đánh giá lại TSCĐ: Là giá dùng để đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của nhà nớc hoặc đem tài sản đi góp vốn liên doanh Nếu đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc thì phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ để xác định cho từng đối tợng TSCĐ theo hớng dẫn của nhà nớc Đánh giá lại để góp vốn liên doanh thì giá để đánh giá lại là do các bên thoả thuận
Trang 9II Tổ chức hạch toán TSCĐ
1 Hạch toán chi tiết
Xuất phát từ nhu cầu quản lý tổ chức khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đáp ứng yêu cầu hach toán kinh doanh nội bộ của từng doanh nghiệp Đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết về TSCĐ Vì vậy mỗi doanh nghiêp phải theo dõi chi tiết TSCĐ theo cơ cấu TSCĐ Nhằm bảo vệ tài sản, cung cấp kịp thời các thông tin theo yêu cầu quản lý hạch toán, cung cấp về tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ ở mọi thời
điểm khi cần thiết
* Nội dung chính của việc theo dõi chi tiết TSCĐ:
- Đánh số mã hoá TSCĐ là vịêc quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắc nhất định để tiện theo dõi, quản lý
- Tổ chức kế toán chi tiết tại các đơn vị bộ phận: Việc này thực hiện theo từng đối tợng ghi TSCĐ ở các bộ phận kế toán và tại các đơn vị bộ phận trực tiếp bảo quản, sử dụng TSCĐ theo cả hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật
Kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện dựa vào các chứng từ:
+ Mẫu số 01- TSCĐ: Bien bản giao nhận TSCĐ
+ Mẫu số 02- TSCĐ: Thể TSCĐ
+ Mẫu số 03 - TSCĐ: Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Mẫu số 04- TSCĐ: Biên bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
+ Mẫu số 05- TSCĐ: Biên bản dánh giá lại TSCĐ
Ngoài ra còn sử dụng các tài liệu nh : Hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán, bảng tính và phân bổ khấu hao, sổ theo dõi TSCĐ và CCDC
Chứng từ gốc ở trên là căn cứ để hhi kế toán chi tiết TSCĐ và kế toán tổng hợp TSCĐ, để từ đó theo dõi và đối chiếu chính xác những nhầm lẫn, sai sót
2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ
* Việc thực hiện kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đợc thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
Trang 10- Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành.
- Biên bản đanhds giá lại TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Hồ sơ kỹ thuật TSCĐ
- Hồ sơ kiểm kê
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
* Tài khoản sử dụng:
- TK211: “ TSCĐ hữu hình” dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng giảm trong kỳ
Trang 11+ D nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản cấp 2 sau đây:
+ TK 211.1: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 211.2: Máy móc, thiết bị
+ TK 211.3: Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn
+ TK 211.4: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 211.5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+ TK 211.8: TSCĐ khác
-TK 213: “ TSCĐ vô hình” dùng để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm, tình hình hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình
Kết cấu của TK 213:
+ Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ vô hình tăng lên
+ Bên có: Phản ánh nguyên giácủa TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
+ D nợ:Phản ánh nguyên giáTSCĐ vô hình hiện có
TK 213 chi tiết thành 6 tiểu khoản cấp 2 sau đây:
+ TK 213.1: Quyền sử dụng đất
Trang 12Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình
Nghiệp vụ (1a): Mua sắm TSCĐ
Nghiệp vụ (2a): Nhập khẩu TSCĐ
Nghiệp vụ (3a): TSCĐ đợc tặng, biêú tặng
(2a)TK333
Trang 13Nghiệp vụ (4a): Nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ.
Nghiệp vụ (5a):TSCĐ đợc hình thành do xây dựng cơ bản bàn giao Nhgiệp vụ (6) : TSCĐ phât hiện thừa khi kiểm kê
Nghiệp vụ (7) : Nhận lại TSCĐ do góp vốn liên doanh
Nghiệp vụ (8) : Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ của doanh nghiệp
Nghiệp vụ (1b): Thanh lý nhợng bán TSCĐ
Nghiệp vụ (2b): Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia góp vốn
Nghịêp vụ (3b): TSCĐ bị thiếu, mất khi kiểm kê
Nghịêp vụ (4b): TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
Nghiệp vụ (5b): Đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh
3 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, dới tác động của môi trờng tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng nh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòm dần
Để thu hồi giá trị bị hao mòn TSCĐ,ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng cach chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản xuất làm ra
* Tài khoản sử dụng:
- TK 214: “ Hao mòn TSCĐ” dùng để theo dõi tình hình hiện có, biến
động tăng giảm hao mòn củatoàn bộ TSCĐ tai doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Kết cấu: ( TK 214 là tài khoản điều chỉnh nên nó có kết cấu ngợc) + Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trịhao mòn của TSCĐ (thanh lý, nhợng bán )…
+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ ( do trích khấu hao, đánh giá tăng )…
+ D nợ : Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 phân tích thành 4 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 214.1: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 214.2: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
Trang 14+ TK 214.3: hao mòn TSCĐ vô hình.
+ TK214.7: Hao mòn bất động sản đầu t
Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
Nghiệp vụ (1): Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao khi thanh lý
Nghiệp vụ (2): Ghi số khấu hao phải nộp cấp trên
Nghiệp vụ (3): Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ
Nghiệp vụ (4): Nhận lại TSCĐ nội bộ đã khấu hao
4 Kế toán sửa chữa TSCĐ
* Tài khoản sử dụng:
- TK 241: “ Xây dựng cơ bản dở dang” phản ánh các chi phí đầu t xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu t ở các doang nghiệp có tiến hành công tác xây dựng cơ bản, tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của doang nghiệp
TK142,335
TK411
TK211,213(2)
(4)
Trang 15+ D nợ: Phản ánh chi phí đầu t và sửa chữa lớn bàn giao đa vào sử dụng.
TK 241 có 3 tiểu khoẩn cấp 2sau:
+ TK 241.1: Mua sắm
+ TK 241.2: Xây dựng cơ bản
+ TK 241.3: Sửa chữa lớn
Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
Nghiệp vụ (1): Trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Nghiệp vụ (2): Chi phí sửa chữa lớn phát sinh
Nghiệp vụ (3a): Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ( trờng hợp trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ)
Nghiệp vụ (3b): Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ( trờng hợp không trích trớc chi phis sửa chữa lớn TSCĐ)
Nghiệp vụ (4a): Trích bổ sung nếu chi phí thực tế sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn số đã trích trớc
Nghiệp vụ (4b): Định kỳ phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Nghiệp vụ (5): Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuê ngoài
Trang 165 Kế toán cho thuê và đi thuê TSCĐ
* Tài khoản sử dụng:
- TK212: “TSCĐ thuê tài chính” dùng để phản ánh tình hình hiện có và biến động của TSCĐ thuê taif chính theo nguyên giá
Kêt cấu của TK 212:
+ Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng lên
+ Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm đi do trả bên cho thuê hoặc mua lại
+ D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn
Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê tài chính
Nghiệp vụ (1): Nhận TSCĐ thuê tài chính
Nghiệp vụ (2): Xác định số tiền thuê trả kỳ này cho bên thuê
Nghiệp vụ (3): Hàng tháng trả tiền thuê TSCĐ
6 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Phân tich sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp là phơng pháp so sánh số
đầu kỳ với số cuối kỳ để đánh giá tình hình biến động của TSCĐ về số lợng hay nguyên giá Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ đợc thực hiện bằng cách tính toán một số chỉ tiêu sau:
Trang 17Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giũa tổng giá trị TSCĐ ( giá trị còn lại ) với tổng giá trị của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghệp Tỷ xuất đầu t TSCĐ có thể biến động qua các kỳ, phụ thuộc vào việc tăng giảm TSCĐ của từng doanh nghiệp qua từng thời kỳ
Đồng thời nó cho biết năng lực sản xuất cũng nh xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
6.2 Chỉ tiêu về tình hình sử dụng TSCĐ
Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ thì phải so sánh các chỉ tiêu của TSCĐ tại thời điểm đầu kỳ với cuối kỳ, ttừ đó thấy đợc sự tăng giảm của các chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ để thấy đợc quy mô tăng giảm cũng nh tình hình đầu t đổi mới hay thu hồi vốn cuả TSCĐ
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
- Hệ số tăng TSCĐ = —————————————————
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào SXKD trong kỳ
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
- Hệ số giảm TSCĐ = ———————————————————
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào SXKD trong kỳ
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Trang 18- Hệ số hao mòn TSCĐ = —————————————————
Nguyên giá TSCĐ
+ Nếu hệ số hao mòn của TSCĐ càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ củ doanh nghịêp đã cũ, do đó doanh nghiệp phải chú trọng tới việc đổi mới và hiên đại hoá TSCĐ
+ Nếu hệ số hao mòn của TSCĐ càng nhỏ hơn 1, chứng tỏ TSCĐ của doan nghiệp đã đợc đổi mới
6.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá đợc hiệu quả sử dụng TSCĐ
Từ đó có biện pháp nhằm phát huy hết hiệu quả của TSCĐ
Lợi nhuận trớc thuế
Sức sinh lợi của TSCĐ = ——————————————
Tổng tài sản
Theo chỉ tiêu này thì cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doan thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả
Giá trị sản lợng sản phẩm
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ——————————————
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra đợc bao
Trang 19nhiêu đồng sản lợng sản phẩm, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng có hiệu quả
Trong doanh nghiệp, TSCĐ luôn biến động theo sự biến đọng của thị trờng và của tiến bộ khoa học kỳ thuật Vì vậy trong quá trình sử dụng phải nghiên cứu sự biến động của TSCĐ qua các thời kỳ để có biện pháp quản lý tốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dung TSCĐ
Trên đây là những lý luận cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Bác Thành
Trang 20Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
Ban đầu công ty chỉ có 3 ngời cán bộ, với số vốn đăng ký kinh doanh là
500000000 đồng Công ty bắt đầu hoạt động t vấn quản lý Trong hoạt động
t vấn quản lý, công ty tập trung vào cung cấp dịch vụ t vấn các hệ thống quản
lý và t vấn về tài chính kế toán
Thông qua hoạt động về t vấn, công ty đã tiếp cận đợc nhu cầu về các thiết bị kỹ thuật và vật t cho một số ngành công nghệ Chính vì vậy công ty
đã phát triển hoạt động thơng mại bao gồm từ việc chọn các nhà cung cấp trong và ngoài nớc, tổ chức mua và phân phối
Qua quá trình t vấn cho các doanh nghiệp, công ty đã phát hiện ra một
số lĩnh vực hàng tiêu dùng có thể tổ chức sản xuất và mang lại hiệu quả Vì vậy từ giũa năm 2004 công ty đã xây dựng xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
và đa vào hoạt động từ tháng 1 năm 2005
Để đáp ứng sự mở rộng của công ty, từ tháng 5 năm 2005 công ty đã nâng mức vốn đăng ký kinh doanh lên thành 1 000 000 000 đồng
Cũng chính trong quá trình t vấn cho các doanh nghiệp, công ty đã phát hiện ra nhu cầu nâng cao kỹ năng làm việc cho các hạc sinh, sinh
Trang 21viên,sắp hoặc vừa tốt nghiệp các trờng Trung cấp, Cao đẳng, Đại học Xuất phát từ nhu cầu này, từ tháng 6 năm 2004, công ty đã nghiên cứu và phát triển dịch vụ thực hành và thực tập sinh Trải qua ba năm từ khi phát triển dịch vụ mới này, đã có hơn 1000 học viên đã trở thành khách hàng của công ty.
Cũng chính từ dịch vụ thực hành và thực tập sinh đã đem lại thuận lợi lớn trong việc tuyển chọn và tăng cờng nguồn nhân lực cho công ty
Ban lãnh đạo của công ty đã quyết định đây sẽ là hớng phát triển u tiên trong nảm tới
Để hỗ trợ cho hớng hoạt động này, công ty đang nghiên cứu nhằm phát triển dự án “ Du lịch học đờng” và dự án “ Kết nối đào tạo và tuyển dụng” Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên cùng đồng lòng nhận thức : “ Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất để sáng tạo ra mọi sự phát triển” Và vì vậy một trong những sứ mệnh của công ty là góp phần nhỏ
bé của mình cho những con ngời- khách hàng của công ty trở nên sáng giá hơn
- Sản xuất buôn bán vật t, thiết bị công nghệ, hàng tiêu dùng
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá, thiết bị, sản phẩm, chế tạo, công trình xây dựng
- Giám sát thi công các công trình xây dựn
- Thi công xây lắp các công trình xây dựng
- Bảo trì, bảo dỡng các thiết bị kỹ thuật và dây truyền công nghệ
- Dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, cho thuê văn phòng
- Dịch vụ quảng cáo và dịch thuật
3 Nguồn nhân lực
Trang 22- Nguồn nhân lực đợc phát triển liên tục, hịên tại bao gồm 85 cán bộ công nhân viên:
+ Đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng là 33 ngời
+ Đã tôt nghiệp Trung cấp 18 ngời
+ Kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật 34 ngời
4 Phân bố nhân lực tại các bộ phận
- Ban giám đốc: có 3 ngời, gồm giám đốc và 2 trợ lý
- Phòng tài chính kế toán: 2 ngời
- Phòng hành chính tổ chức: 3 ngời
- Trung tâm t vấn các HTQL: 7 ngời
- Trung tâm t vấn tài chính kế toán: 5 ngời
- Trung tâm thực tập sinh theo chức danh: 5 ngời
- Trung tâm kế toán thực hành: 9 ngời
- Phòng dịch vụ bảo trì, bảo dỡng thiết bị công nghệ thông tin: 3 ngời
- Trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối: 21 ngời
- Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: 27 ngời
Trang 23vấn TCKT
Trung tâm thực tập sinh theo chức danh
Phòng
DV bảo trì bảo dưỡng thiết bị
Trung tâm
KD XNK
và phân phối
Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 24- Xây dng kế hoach phát triển.
- Xây dựng và ban hành các quy chế hoạt động
- Xem xét và phê duỵet kế hoạch hoạt động, mục tiêu của các bộ phận trong công ty
- Giám sát hoạt động của các bộ phận
- Cung cấp nguồn lực: nhân lực và tài chính, trang thiết bị cho các phận…
b Phòng Kế toán- tài chính chịu trách nhiệm:
- Thực hiện các công việc về kế toán theo quy định của nhà nớc và quy chế của công ty
- Dự thảo các kế hoạch tài chính của công tỷ tình giám đốc xem xét và cho quyết định
- Thực hiện quản lý kế toán về tài sản, hàng hoá, doanh thu, chi phí công nợ của công ty …
- Quản lý quỹ tiền mặt của công ty
- Thực hiện các công tác khác về kế toán tài chính đợc giám đốc giao
c Phòng hành chính- Tổ chức chịu trách nhiệm:
- Thực hiện các công tác về hành chính của công ty
- Giúp giám đốc xây dựng các kế hoạch về tuyển dụng
- Quản lý hồ sơ nhân sự
- Giúp giám đốc thực hiện các chế độ của Công ty đối với cán bộ nhân viên
d Trung tâm T vấn các HTQCL chịu trách nhiệm:
- Xây dựng và cải tiến thờng xuyên dịch vụ t vấn các HTQLCL
- Tìm kiếm khách hàng, thơng thảo các hợp đồng và trình Giám đốc xem xét, ký kết
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết
e Trung tâm T vấn TCKT chịu trách nhiệm:
- Xây dựng và tiến thờng xuyên dịch vụ t vấn tài chính cho doanh nghiệp
Trang 25- Tìm kiếm khách hàng, thơng thảo các hựp đồng và trình Giám đốc xem xts, ký kết.
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký
f Trung tâm Kế toán thực hành chịu trách nhiệm:
- Phát triển các dịch vụ đào tao thực hành về kế toán doanh nghiệp
- Thực hiện các hoạt động quản bá
- Thực hiện đào tạo về thực hành kế toán
g Trung tâm Thực tập sinh theo chức danh chịu trách nhiệm:
- Xây dựng và phát triển các chơng trình Thực tập sinh theo chức danh
- Thực hiện các hoạt động quảng bá
- Thực hiện hớng dẫn Thực tập sinh
h Trung tâm dịch vụ bảo trì bảo dỡng thiết bị CNTT chịu trách nhiệm:
- Thực hiện việc bảo trì các thiết bị CNTT của công ty
- Tìm kiếm khách hàng, thơng thảo, trình Giám đốc ký các hợp đồng thuộc lĩnh vực bảo trì, bảo dỡng thiết bị CNTT
- Thực hiện các hợp đồng bảo trì, bảo dỡng các thiết bị CNTT do Công
ty đã ký kết với khách hàng
i Trung tâm kinh doanh thơng mại chịu trách nhiệm:
- Tìm kiếm nhu cầu khách hàng, tìm kiếm khách hàng, lập các dự án, kế hoạch kinh doanh trình Giám đốc xem xét, quyết định
-Tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩu từ nớc ngoài và nguồn hàng háo trong nớc trình Giám đốc xem xét, lựa chọn các nhà cung cấp
- Soạn thảo các dự thảo hợp đồng để Giám đốc xem xét, ký kết
- Thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng trong nớc công ty đã ký kết
-Thực hiên quản lý hàng hoá, bán hàng theo khung giá quy định, thu tiền
- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng
k Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:
Trang 26- Tìm kiếm nhu cầu khách hàng, tìm kiếm khách hàng,lập kế hoach sản xuất kinh doanh trình Giám đốc công ty xem xét, quyết định.
- Tìm kiếm nguồn cung cấp vật t, thơng thảo trình Giám đốc công ty ký kết các hợp đồng mua vật t và các dịch vụ phục vụ cho sản xuất
- Tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ sán phẩm theo kế hoach dự kiến
- Quản lý vật t và thiết bị máy móc
- Quản lý thành phẩm
7 Những điểm nổi bật của công ty
- Các dịch vụ đợc phát triển lien hoàn hỗ trợ lẫn nhau tạo ra năng lực cạnh tranh của công ty
- Môi trờng làm việc thúc đẩy sáng tạo, thành quả hoạt động quyết định thu nhập của nhân viên
- Là công ty đầu tiên tạiViệt Nam phát triển dịch vụ Thực hành và Thực tập sinh
8 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Nhiệm vụ chính của công tác kế toán là xây dựng hệ thống tài khoản sử dụng trong đơn vị sao cho bao quát đợc hết các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh theo từng đối tợng kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán đợc ban hành theo quyết định số 1141 TC/ CĐKT ban hành ngày 1 tháng 1 năm 1995 của
Bộ trởng Bộ tài chính áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cả nớc
9 Hình thức kế toán áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Kết hợp với việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc ghi sổ theo
hệ thống, giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng
Hệ thống sổ sách đợc áp dụng bài bản theo hớng dẫn của chế độ kế toán Với việc ghi chép hệ thống sổ nhật ký chung đợc tiến hành nh sau:
Trang 28Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp
Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phất sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 2910 Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Bác Thành
Công ty TNHH Bác Thành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu
về vốn cố định sẽ cao hơn rất nhiều so với vốn lu động Vì vậy việc đầu t vào TSCĐ sẽ đợc công ty quan tâm thoả đáng Cụ thể:
10.1 Phân loại tài sản cố định
TSCĐ gồm nhiều loại, do đó phải phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm quản lý và sử dụng tài sản một cách có hiệu quả nhất Đồng thời theo dõi đợc tình hình biến động của mỗi loại tài sản về mặt giá trị và hiện vật
* Theo hình thái biểu hiện TSCĐ
Cách phân loại này cho biết kết cấu TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật của công ty Từ đó, thấy đợc công ty có những loại TSCĐ nào, tỷ trọng của từng loại trong tổng số là bao nhiêu để tiện theo dõi và quản lý
Trang 30* Theo nguồn hình thành
TSCĐ của công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành cho biết mức độ độc lập kinh doanh của Công
ty cao hay thấp Đồng thời từ đó Công ty cũng cần có kế hoạch tận dụng tối
đa nguồn vốn ngân sách để tăng quy mô vốn kinh doanh hơn nữa
Từ bảng số liệu ta thấy vốn cố định tăng lên chủ yếu là do vốn tự bổ sung tăng lên Chứng tỏ công ty đã ngày càng năng động hơn trong sản xuất kinh doanh và dần giữ thế chủ động về tài chính
* Theo tình hình và mục đích sử dụng TSCĐ
Trang 31Cách phân loại này cho biết tỷ trọng của TSCĐ cũng nh vốn cố dịnh đợc dùng vào mục đích kinh doanh là bao nhiêu? Từ đó thấy đợc hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
động phúc lợi và TSCDD chờ thanh lý lại tăng nhanh Chứng tỏ mức độ trang
bị máy móc thiết bị mới là cha cao Công ty cần chú ý hơn nữa đến việc đổi mới trang thiết bị trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tốc độ phát triển chung của nền kinh tế cũng nh tốc độ tăng TSCĐ nói chung
10.2 Hạch toán chi tiết
ở công ty, do số lợng TSCĐ rất lớn, chủng loại đa dạng đòi hỏi kế toán phải hạch toán chi tiết TSCĐ Tại công ty TSCĐ đợc quản lý cả về mặt giá trị
và hiện vật
Về mặt hiện vật, xuất phát từ việc phân cấp quản lý mô hình tổ chức của công ty có các đơn vị chi nhánh trực thuộc thì việc quản lý TSCĐ đợc giao trực tiếp cho các phòng ban chức năng và đối tợng sử dụng quản lý Vì tài sản của công ty chủ yếu là kho tàng, bến bãi, máy móc, phơng tiện vận tải Khi…
có sự cố hỏng hóc đối với tài sản lớn thì giám đốc các chi nhánh có trách nhiệm lập dự toán và có công văn xin công ty đợc sửa chữa Còn đối với các tài sản có giá trị thấp thì các giám đốc chi nhánh tự quyết định sửa chữa