1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba

101 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông Ba
Tác giả Chu Nguyễn Ngọc Sơn
Người hướng dẫn TS. Lương Hữu Dũng, PGS. TS. Ngữ Lờ Long
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Thủy văn học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn được thực hiện với mục đích áp dụng phương pháp thống kê và phương pháp mô hình toán để lập cơ sở cho việc dự báo tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông, Ha.. Đặc biệt, tại quốc

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT

TRUONG DAI HOC THUY LOI

Chu Nguyén Ngoc Son

XAY DUNG BO CONG CU DU BAO TAI NGUYEN NUOC

MAT CHO LUU VUC SONG BA

LUAN VAN THAC SI

HA NOI, NAM 2018

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT

TRUONG DAI HOC THUY LOI

Chu Nguyễn Ngọc Sơn

XÂY DỰNG BỌ CÔNG CỤ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

MAT CHO LUU VUC SONG BA

Chuyên ngảnh: Thủy văn học

Maso: 60.44.0225

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS§ Lương Hữu Dũng

2 PGS TS Ngõ Lê Long

HA NOI, NAM 2018

Trang 3

LOI CAM BOAN

Tác giả xin cam đoan dây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả

Các kết quả nghiên cửu và các kết luận trong luận văn lả trung thực, không sao

chép từ bất kỳ một nguồn nào vả dưới bắt kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và phi nguẫn tải liệu tham khảo

dũng quy dịnh

Tác giả luận văn

Chu Nguyễn Ngọc Sơn

Trang 4

LOL CAM ON Sau thời gian học tập và nghiên cứu, luận văn thạc sỹ “Xây dựng bộ công

cụ dự bảo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông Ba” đã hoàn thành Luận văn được thực hiện với mục đích áp dụng phương pháp thống kê và phương pháp mô

hình toán để lập cơ sở cho việc dự báo tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông, Ha

Dễ có được kết quả nảy, tác giả xin bày tô lòng biết ơn TS Lương Hữu

Ding va PGS TS Ng T.é Long da tận tình chỉ dẫn và déng góp ý kiến trong suốt

quá trình thực hiện luận vẫn

Tác giá cũng xin trăn trọng cắm ơn Trung lầm nghiên cứu Thủy văn vá Hải

văn cũng như Viện Khoa học Khi tượng Thủy văn và Biển đổi Khí hậu, nơi tác

giả công tác đã tạo mợi điều kiên để tác giã có thể hoàn thành luân văn

Xun tran trọng cám on toan thể các thấy, cô tai phong Dao tao Dai hoc va

Sau đại học, Khoa Thủy văn và Tài nguyễn nước đã giảng dạy cũng như đóng góp

y kiến cho tác gia trong thời pian học tập và thực hiện luận văn

Trong quá trình (hực hiện luận văn, do kiến thức còn hạn chế do đó khó

tránh khỏi được những sai sói Vì vậy tác giả rất mong tiếp tục nhân được sự chỉ

bảo, giúp đỡ của các thầy cô để hoàn thiện luận văn được hoàn thiện

Trang 5

MỤC LỤC

MUC LUC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MUC BANG BIRU

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DỰP BẢO TÀI NGUYÊN NNƯỚC 1 TRÊN NLƯU

2.2 Sơ đồ khối phương pháp dự báo tài nguyên nước "— 2B

2.4 Mô hình điễn toán dòng chảy và vận hành hồ — 3D

CHUONG 3: UNG DUNG MO HINH DU BAO TAI NGUYEN NUGC MAT

3.1.1 Các bước chính trong xây dựng mô hình ANMN 38

3.1.3 Hiệu chỉnh kiểm dịnh mô hình ANN tại tram Án Khê trên lưu vực sông

3.2 Thiết lập mô hình (hủy văn mô phỏng đòng chây - 44

1

Trang 6

3.2.1 Thiết lập mô hình MIKE — NAM cho lưu vực sống Pa - 44

3.2.2 Hiệu chỉnh kiểm định mô hình MIKE-NAM - 46

3.3 "Thiết lập mô hình MIKE Basin cho hưu vực sông Ba - 51

3.3.1 Các bước tính toán và các thông tin số liệu sử dụng trong tính toán $1

3.3.2 Hiệu chinh kiém dinh m6 hinh Mike Basin

CHUONG 4: KẾT QUÁ DU BAO THU NGHIEM

4.1 Kết quả dự báo dòng chấy dai han "

4.1.2 Tổng lượng dòng chảy tháng đến trạm Củng sơn 58

4.1.3 Danh giá kết quả dự báo dòng chảy dai hạn : 62

4.2 Kết quả dự báo đòng chảy trung hạn 5 ngày 63 4.2.1 Kết quả dự bảo mủa cạn trượt 5, 10 ngày 63 4.2.2 Kết quả dự bảo mủa lũ trượt 5 ngày 66

4.2.3 Đánh giá kết quả dự báo trung hạn 72

KET LUAN VA KIEN NGIIL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANII MUC UNI ANIT

Hinh 1-1 Ban dé hanh chính lưu vực sông Ba - - 11 Hinh 1-2 Bản đỗ mạng lưới sông ngòi lưu vực sông Ha - 13 Hình 1-3 Mang lưới trạm KL'LV lưu vực sông Ba 21 Hình 2-1 So dé du bao tai nguyên nước sông Ba 30 Hinh 2-2 Câu tạo của mạng trí tuệ nhân tạo (Nguồn: httn://www.pcworld com vn)

Hình 2-4 Khái niệm của MIKE BASIN về lập mô hình phân bỗ nước 37 Hinh 3-1 Tương quan dòng chảy mùa lũ tại trạm An Khê từ mang thin kinh ANN

Hình 3-8 Kết quả hiểu chỉnh tại tram Ayun Ha 47?

Hinh 3-11 Kết quả kiểm định tại trạm Ayun Hạ 50

Hình 3-12 Kết quả kiểm định tại tram Củng Sơn , 30 Hình 3-13 Sơ đề mô phỏng tính toán Mike Basin trên lưu vực sông Ba 52 Hình 3-14 3o sánh lưu lượng tính toán và thực đo thời kỳ 1980-2000 we 53

Tlinh 3-15 So sánh lưu lượng tính toán và thực đo thời kỳ 2001-2010 53

Ilinh 4-1 Diễn biển tổng lượng nước tại trạm An Khê 56

1Tỉnh 2 Diễn biển tổng lượng nước lại trạm Củng Sơn 60 Hình 43 Đánh giá kết quả đự bảo dự báo Lổng lượng đến trạm thủy văn An Khê

Trang 8

Hinh 4-4 Đánh giá kết quả dự bao dang chay đến trạm thủy văn An Khê tử ngày

TTỉnh 4-10: Đánh giá kết quả dự báo dòng chảy Đến dòng chay dén tram thay van

An Khê tử ngày 6/10 TH HH H2 111 H1 HH g0 griệt 80

quả dự báo ng lượng đến trạm thủy văn An Khê từ ngày

Trang 9

DANII MUC BANG BIEU

Bang 1-1 Đặc trưng hình thái hưu vực sông Ba và các sông nhánh 13

Bang 1-2 Lượng bức xạ tổng cộng thực tế (Kcal/cm2) - 15 Bảng 1-3 Số giờ nắng trung binh tháng và năm sen ae TR

Bang 1-5 Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm của không khỉ (%4) 16 Bảng 1-6 Lỗng lượng, bốc hơi trung bình tháng, 18 Bang 1-7 Bang đặc trưng tôc độ gió 18 Bảng 1-8 Lưới trạm khi tượng và đo mưa trên lưu vực sông Ba 18 Bảng 1-9 Các trạm thuỷ văn lưu vực sông Ba vả vủng lân cận 21

Bảng 1-12 Lưu lượng lũ lớn nhất (mạ với tân suất thiết kế tại các trạm thủy văn

Bang 1-13 Mô đun kiệt theo số liêu quan trắc tại các tram thủy văn Mmin

Bang 1-14 Đặc trưng thống kê đường tần suất Qngaymin 26 Bang 1-15 Kết quả điều Ira kiệt Lại một số sông suỗi trên sông nhánh và dòng

Bang 2-1 Bảng thông số của mô hình NAM 34

ng 3-1 Các nhân tổ khi tượng trong trong dự bảo tài nguyễn nước 39

Bang 3-2 Bảng lính Lương quan các nhân tố với dòng chảy mùa lũ đến trạm An

Bảng 3-5 Tổng hợp kết quả hiệu chỉnh vả kiểm định mô hình NAM wl Bang 4-1 Két qua dự báo tổng lượng tại trạm An Khê tháng 11/2017 54 Bang 4-2 — Kết qua dự báo tổng lượng tại rạm An Khê tháng 12/2017 © 54

Bang 4-3 — Kết quả dự bao tang lượng tại trạm An Khê tháng 1/2018 34

Bang 4-4— Kết quá dự báo tẳng lượng tại ram An Khê tháng 2/2018 54

Băng 4-5 — Kết quả dự bao tang lượng tại tram An Khê tháng 3/2018 54

Trang 10

Bang 4-6 — Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm An Khê tháng 4/2018 55

Bang 4-7 — Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Án Khê tháng 5/2018 55

Bang 4-8 — Két qué du báo tổng lượng tại trạm An Khê tháng 6/2018 55

Bảng 4-9 — Kết quả dự báo tổng lượng tại tram An Khê tháng 7/2018 55 Bang 4-10 — Kết quả dự báo tông lượng tại trạm An Khê mủa lũ 55 Bảng 4-11 — Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm An Khê mùa cạn 55

Bang 4-12, Dé ligu dau -vao du béo tai tram An Khé 57

Bảng 4-13 Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng 3ơn thang 1 11/2017 58

Bảng 4-14 Két quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 12/2017 58

Bang 4-15 Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 1/2018 58

Bảng 4-16 Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 2/2018 58

Bang 4-17 — Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 3/2018 58

Bảng 4-18 Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 4/2018 58

Bảng 4-19 Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 5/2018 59

Bang 4-20 — Kết quả dự báo tổng lượng tại trạm Củng Sơn tháng 6/2018 59

Bang 4-21 — Két qua dự bảo tổng lượng lại trạm Củng Sơn tháng 7/2018 59 Bang 4-22 — Kết quá dự bảo tổng lượng lại trạm Cũng Sơn tháng 8/2018 59 Đăng 4-23 — Kết quá dự báo tổng lượng tại tram Cũng Sơn mùa lũ 59

Bang 4-24 — Kết quá dự báo tông lượng tại trạm Củng Sơn mùa cạn 59

Bảng 4-25 Dữ liệu dầu vào dự báo trạm Củng Bơn - 61

Đăng 4-26 Kết quả đánh giá sai số dự báo thử nghiệm ting long thang tram An Khê - 62 Bảng 4-27 Kết qua danh giá sai số dự báo thử nghiệm tổng lượng thing Tram

Cũng Sơn 62

Bang 4-28 Kết quá đự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê từ ngây 18/4

Bảng 4-29 Kết quá dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê từ ngày 23⁄4

Bang 4-30 Két qua du bdo tổng lượng đên trạm thủy văn An Khê từ ngày 28⁄4

64

Bang 4-31 Két qué du báo tổng lượng trạm thủy văn Củng Son ti ngay 18/4 65 Bang 4-32 Két qua du báo tổng lượng trạm thủy văn Cũng Sơn tử ngày 23/4 65

Bang 4-33 Kết quả dự báo tổng lượng trạm thủy văn Cũng Sơn từ ngày 28⁄4 66

Trang 11

Bang 4-34 Kết quả dự bảo tổng lượng dén tram thủy văn An Khê từ ngày 1/10

Bang 4-37: Kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê từ ngày 16/10

Bang 4-40 Kết quả du báo tổng lượng đến trạm thủy văn Cũng Sơn từ ngày 1/10

Bang 4-41 Kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn Củng Sơn từ ngày 6/10

Bang 4-42: Kết quả đự báo tống lượng đến trạm thủy văn Củng Sơn từ ngày 11⁄10

Trang 12

Bang 4-51: Panh giá kết quả dự bảo dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê

Trang 13

DANIIMỤC CÁC TỪ VIET TAT

'TTIBfU ‘Trung tâm dự báo Khí tượng 'Lhủy văn Irung ương,

Trang 14

MO DAU

1 TÍNH CẮP THIẾT

'Lài nguyên nước đóng vai tro đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tẾ - xã hội của mỗi quốc gia, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hỏa và hiện đại hóa như nước ta hiện nay Mặc đủ là tài nguyên cé thể tái tao, song tải nguyên nước của mỗi quốc gia vẫn chỉ là hữu hạn, trong khi nhu cầu sử dụng nước của

các ngành kinh tế - xã hội không ngừng gia tăng, tỉnh trạng khai thác quá mức

đang làm cho lân nguyên nước ở nhiều lưu vực sông của nước la đứng trước nguy

cơ suy thoái, cạn kiệt Tỉnh trạng đó cũng là nguyên nhân tiềm ân các mâu thuẫn

về lợi ích trong khai thác sử dụng tải nguyên nước giữa các hô, ngành dùng nước

giữa thượng lưu và hạ lưu

Du bao tài nguyên nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản

lý và quy hoạch tài nguyên nước, thể hiện mối hên quan chặt chế giữa cá yếu tố

khí tượng, khí hậu và thủy văn Đánh giá và xác định tải nguyên nước hiện lại và

tương lai đã trở thành vẫn đề quan trong trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước

'Irong nhiều năm qua, dược sự quan tâm của Hang va nha nước, công tác dự báo

thúy văn phục vụ phòng chống lũ lụt, hạn hán đã được tổ chức thực hiện trên hầu

hết các hệ thống sông lớn của nước ta và đã có những đóng góp quan trọng cho

sư nghiệp phát triển kinh tế - xã hôi Lừ những năm 1980, công tác du báo thủy

văn phục vụ chuyên ngành được nhà nước, cho phép thực hiện trong khuôn khổ các Hợp đồng kinh lế giữa Ngành Khí tượng Thủy văn vả các ngành sử dụng

thông tin đự báo có liên quan đã cho thấy hiệu quả kinh tế trong sử dụng thông tin

liên quan đến tài nguyên nước mặt

Hiện nay, vấn để dự báo tải nguyên nước đã được quan tâm ở nhiều quốc

gia trên thể giới như Mỹ, Nhật, Trung Quốc Đặc biệt, tại quốc gia phát triển về

khi Lượng thủy văn như Mỹ, oáo thông lin dự báo tải nguyên nước, cảnh báo hạn

hán tại các lưu vực sông trên toàn quốc được cập nhật thường xuyên và đưa lên các website cla ‘lrung tim Duy báo khi tượng Quốc gia, thuộc Cục Quản lý khí quyển và Đại Dương Hoa Kỳ- NOAA Ở Việt Nam, trong những năm pần đây, van dễ này rất được quan tầm bởi dòi hỏi phải đảm bảo an ninh nguẫn nước cho

sự phát triển về kinh tế-xã hội của các vùng và tỉnh, thành phố

Ở Việt Nam từ những năm 1960 đã tiến hành những nghiên cứu xác định

tổng lượng nước, du báo thủy van Dén nay vấn đề dự báo thủy văn, tài nguyên

rước ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết, nhất lä khi trên các lưu vực sông hình

thức khai thác là da dạng, thay đổi thường xuyên, nhiều hồ chứa vả công trinh chuyển nước được xây dung, nhiều mâu thuẫn trong sử dựng nước nảy sinh

Trang 15

Ngày 13/10/2011, Thi tưởng Chính phú đã ban hảnh quyết định số

vực sông phải xây đựng quy trình vận hành liên hỗ chứa Theo đó, có 61 hỗ chứa

thủy lợi, thủy điện lớn quan trọng trên 11 lưu vực sông phải xây dựng và vận hành

thơo quy trình vận hành liên hồ chữa Trong đó, khu vựo miền Trung Tây Nguyên

có 07 hệ thống sông phái xây dựng là (1) sông Hương: (2) sông Vụ Gia-Thu Bồn; (3) sông Trả Khúc; (4) sông Kên-IIà Thanh; (5) sông Da, (6) sông Sê San; (7)

sông Srêpôk Bộ ải nguyên và Môi trường đã xây đựng các Quy trình vận hành

trên các lưu vực sông và được Thủ tướng Chinh phú đã ban hành đủ 07 quy trình

vận hành liên hồ chứa này Hiện nay các Quy trình đã được các hồ áp đụng trong

việc giảm lũ và cấp nước mrủa cạn Thực tế, việc dự báo tải nguyên nước vẫn côn

nhiều hạn chế gay khá khăn, lứng túng cho việc lên kế hoạch sử dụng nước của

các ngành, làm giảm hiệu quả sử dụng nước và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

xã hội nói chung

Nam Trung Bộ và Tây Nguyễn là 2 vùng có nhiều hồ chửa thủy lợi, thủy

điện, vì thế tại hầu hết các con sông lớn thuộc vùng đã bị điều tiết bởi các hồ Hinh

thức sử dựng nước tai cdc ving nay rat da dang, bao gồm dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; Hệ thống cấp nước với nhiều loại hình khác nhau như các đập đâng (Thạch Nham ở Quảng Ngãi, Đập Văn Phong, Thạch Để, Thạch Hòa & Bình Dịnh, Dồng Cam ở Phú Yên ), các hề chứa có cả thủy lợi, thủy điện (nhiều công trình chuyển nước sang lưu vực khác như hỗ An Khê, Ayun Hạ và sông Hinh trên sông Đa, hồ ĐakMii trên sông Vụ Gia ) Trong các lưu vực trên, lưu vực sông

Ba chuyển nước sang sông Kên và là lưu vực có tương đối đầy đủ các loại hình

sử đụng và khai thác nguồn nước (H8 thủy điện, hỗ thủy lợi, đập dâng, chuyển

nước trong và ngoài lưu vực và các hệ đàng nước nông nghiệp, sinh hoạt, thủy diện, công nghiệp, dịch vụ ở cả thượng và ha du) Nhu cầu sứ dụng trên lưu vực

phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước cấp từ các hồ Vì thế vấn để dự báo thủy văn

và tài nguyên nước lại càng trở nên cân thiết để lập kế hoạch sử dụng nước nhằm khai thác hiểu quả nguồn nước

Chính vỉ vậy, luân văn “Xây dựng bộ công cự dự báo tài nguyên nước mặt

cho lưu vực sâng Ba” là rất cần thiết Nghiên oữu này sẽ hữu ích và thiết thực

nhằm đưa ra những dự bảo về tải nguyên nước phục vụ lập kế hoạch sử dụng

nước, điều hành hợp lý hệ thông hồ chữa và giải quyết các mâu thuẫn ngày cảng

gay 4t giữa phát điện và cấp nước trong mùa cạn, giữa phòng lũ và tích nước

cuối mùa lũ và giúp cáo nhà quản lý hiệu quả nguồn nước và đưa ra những chỉnh

sách đài hạn phân phối nguồn nước hợp lý của các lưu vực sông,

Trang 16

II MỤC TIÊU NGIHÊN CỨU

(Du bao tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông Ba

IL PHAM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

¬ Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Ba thuộc 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai,

Dac Lac va Pha Yên ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

~ Đối tượng nghiên cứu: Dự bảo tài nguyễn nước mặt tại các lưu vực

xông: thượng nguồn sông Ba, layun, Kréng II'năng, Sông lĩnh và các khu giữa

trên lưu vực sông Ba

IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận

, Tiếp cận kế thừa: Kế thừa bộ số liệu khí tượng thủy văn, tải nguyên nước

vÀ các kết quả đã nghiên cứu trước đây

— Phan tích

Phương pháp nghiên cứu

~ Phương pháp thống kế và xử lý số liệu: phương pháp này dược sử dụng,

trong việc xử lý các tải liệu vẻ địa hình, khi tượng thủy văn, thủy lực phục vụ cho

tinh Loan vả dự báo

-Phương pháp mô hình toán: Mô hình toán là một công cụ mạnh, dựa trên các phương trinh mô tả sự tác động của các yêu tố: tự nhiên đến mực nước, lưu lượng, mồ hinh có thế đảnh giá được điễn biến nguồn nước đến các hồ, đánh giá

thay đổi mực nước trong sêng Trong dễ tải đã sứ dụng các mô hình thủy văn

NAM, MikeBasin và mô hình thủy lực Mike] I để mô phông đánh giá và dự báo

ngắn hạn nguồn nước trên lưu vực sông Ba Mô hình mạng thần kinh nhãn tạo

ẨANN dược ứng dung để đự báo dae trưng lưu lượng/tổng lượng tháng, mủa tại

các vị trí trạm thủy văn

Trang 17

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÉ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

1.1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THỂ GIỚI

Việc xác định và dự báo tài nguyên nước mặt theo tháng, mùa, năm để phân

8, chia sé nguồn nước là một bài oán phức tạp, thể hiện mối liên quan chặt chế

giữa các yếu tế khí tượng, khí hậu, khai thác sử đụng tài nguyên nước mặt với nguồn nước mặt

Xác định số lượng nước mặt của lưu vực sông bao gồm hai hợp phần: điều

tra, đo đạc vả tính toán xác định các đặc trưng tài nguyên nước Các trị số đặc

trưng thể hiện tải nguyên nước sông trên lưu vực gồm có: trị số trung bình năm,

tháng và mùa, các trị số lớn nhất, nhỏ nhất, tân suất dòng chây theo mùa lũ, mùa cạn

Các phương pháp xác định tài nguyên nước mặt được dùng phô biến trên thế giới hiện nay gồm: nhóm phương pháp dựa trên dịnh luật bão toản vật chất phương pháp lương tự, phương pháp thống kê và xây dựng tương quan, phương

pháp ứng dụng mô hình toán

Các phương pháp tính toán và đự báo tài nguyên nước trong sông được

phân chia thành hai nhóm: Thống ké và phương pháp mồ hình

Phương pháp thông kê:

+ Phương pháp tương tự:

- Phương pháp bản dé và nội suy địa lý (hường được dùng cho những vùng

có số liệu đo đạc không đầy đủ): phương pháp này dựa trên giả thiết, các đặc trưng

dòng chảy thay di tir tir theo ving lãnh thé va tuần theo quy luật địa đới Do đó

có thể thiết ân các bản dé dang tri Lừ đữ liệu một số trạm quan trắc, dễ xác định

tiểm năng nguồn nước của lưu vực

- Phương pháp Lương tự thủy văn: Phương pháp này dựa trên giả thiết đồng

chảy là sản phẩm của khí hậu và chịu sự tác động của điều kiện địa lý tự nhiên với

các hưu vực tương tự thí dỏng chảy của chúng cũng tương tự, có thể tính được

tiềm năng dòng chảy mặt của lưu vực

+ Phương pháp xây dựng phương trình tương quan va thống kê Phương pháp phân tích tương quan: Xây đựng mối quan hệ da biển giữa

tiềm năng đòng chảy mặt (tổng lượng nước, các giá trị cực trị của nguồn nước ) với các nhân tố khí hậu (nưa, bốc hơi, độ ẩm, nhiệt độ ) và mặt đệm ảnh hưởng

tới dòng chảy sông ngời trên lưu vực

+ Phương pháp xác suất thống kê: Cơ sở của phương pháp này dưa trên

tỉnh chất ngẫu nhiên của các đại lượng tài nguyên nước Mức độ định lượng của

4

Trang 18

chang theo khéng gian vả thời gian tuân thco các quy luật ngẫu nhiên Van dung

phương pháp thống kê xác định mối quan hệ, đánh giá sự xuất hiện vững như tân suất xuất hiện và sự biến động của tiêm năng tài nguyên nước (tổng lượng nước,

các giá trị cực trị của nguồn nước ) theo không gian và thời gian qua các tham

số thông kê cơ bắn

Phương pháp mô hình:

Từ những năm 1960 của thế kỷ XÃ, củng với sự phát triển mạnh mẽ của

công nghệ thông lin, các mô hình thông kê phân tích chuỗi theo thời gian, các mô

hình thủy văn tính toản đòng chảy từ mưa, mô hình diễn toản dòng chảy trong sông, mô hình điêu tiết hỗ chứa và tính toán cân băng nước phát triển rất mạnh

Việc ứng dụng các mô hình dễ khởi phục lại dòng chây trên lưu vực, tính toán

dong chay Lại những vùng không có số Hiệu quan trắc và kéo dài số hiệu đã trở nên

phổ biến Nhiều mô hình mô phỏng tính toán cân bằng nước, các khung hỗ trợ quan lý tổng hợp và dự báo tiềm năng nguồn nước đã được đầu tư nghiên cứu và

ap dung cho các lưu vựu sông lớn trên thể giới như Hoảng Hà, Trường Giang

(Trung Quốc), sông Missisipi, Colorado, Missouri (Mỹ)

Công trình “Đánh giá tải nguyên nước và nguồn nước trên thể giới”

(Assessment of water resourc @s and water availability in the world) thué¢ chuong

trình “Đánh giá toàn điện về các nguồn tải nguyễn nước ngọt trên thé giới”

(Comprehensive assessment of the fresh water resources in the world) do giao sw

1A.Shiklomanov, Viện Thủy văn Liên bang Nga thực hiện năm 1997 Dựa trên

số liệu của 2400 trạm quan trắc Khí tượng Thủy văn toàn thé giới với thời gian

quan trắc từ 5 đến 178 năm, tác giả đã đưa ra đánh giá về tông lượng nước trên

trải đất, hệ số biến dộng cũng như số lượng nước sẵn có trên các lục dia Cong

trình cũng đưa ra các đạng phân bố đòng chẩy trong năm, xu thể biển đối của tổng lượng tải nguyên nước theo chu kỷ nhiều năm của một số lưu vực điển hình

Từ năm 1980 đến nay, tại nhiễu nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, Dan

Mach, rung Quốc, Hà l.an trên cơ sở ứng dụng các hệ phương trình thủy đông lực học 1 chiều, 2 chiều, 3 chiều, họ mô hình HHC, các mô hình họ Mike, mô hình

cân bằng nước như MIKE BASIN, MTTSIM, các mô hình thủy văn thông số tập

trung như NAM, TANK, mô hình thủy văn thông số phân bố như TOPMDEIL

(Mỹ), DIMOSOP (Ialia), HBV (Lhụy điển), WETSPA (Bi), mô phỏng, tính

toán, dự bao dong chay trên hệ thẳng sông,

'Irong những năm 1990, các mô hình thời tiết số trị NWP đã dược nghiên cứu và hoàn thiện, lại các nước như Mỹ, Nhật, Úc, Đức, Talia, Canada va Hin

Quốc Trong những năm đầu của thế ký XXI trở thành các mô hinh đự báo khí

hậu toàn cầu Kết quả của các mô hình toàn cầu cho phép dự báo dải hạn các yếu

Trang 19

tổ khí hậu như mưa, nhiệt độ, bốc hơi trước 10 ngảy, 1 tháng, 3 tháng, mùa va

c mô hình NWP được đưa vào đầu vào các mô hình

thủy văn tính toán dự bảo nguồn nước hạn vừa và hạn đài Các mô hình NWP đưa

ra một phác hợa điễn biến khí hậu và tài nguyên nước liên tục từ quá khứ đến hiện

o thông tin hữu ích cho cáo nhà quần lý và sử dụng

Cuối những năm 1990, một công nghệ mới ra đời: Công nghệ viễn thám và

hệ thống thông tin dịa lý GIS mang lại sức mạnh mới trong việc thu thập, phân

tích, đánh giá cũng như thể hiện các kết quả phục vụ việc tính toán, kiểm soát và

phần tích tiềm năng nguẫn nước trên lãnh thể Hé thing Rada, Vé tinh da va dang

thực sự thay đổi phương thức thu nhận thông tin trong gông táo phòng chống bio,

1ũ và hạn hán Phương pháp ứng dụng phân tích các ảnh viễn thám đã giúp cho

việc giám sát và dự báo lượng nước mủa lũ và mùa cạn trước một thời gian dài và

trên diện rộng không giới hạn các biên giới quốc gia Tiêu biểu cho phương pháp ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám là Dự án “Ứng dụng công nghệ vệ tỉnh để giám sát nguồn nước và dự báo dong chảy trên sông Iloàng 1Iả” năm 2008 giữa chính phủ Hà Lan, Bộ Lài nguyên nước Irung Quốc và Ủy ban quản lý lưu vực

sông Hoàng Hà Dự án dã xây đựng được công nghề giảm sắt, dự báo hạn han va

đòng cháy lũ trên lưu vực sông IIoảng IIả đạt kết quả tất và hiện nay đang được

tiếp tục triển khai tại một lưu vực sông khác tại Trung Quốc

Sự phát triển mạnh mẽ của các mô hình toán thủy văn đã đem lại mội hưởng

mới cho công tác dự báo nguồn nước mặt Các mô hình phân tích chuối thời gian,

phân tích dòng chảy thcơ tần suất dã dược phát triển và ứng dụng cho dự bảo dải

hạn nguồn nước, dự báo đòng chảy tháng, năm như mô hình ARIMA, mô hình 'Hhomas- Fiering Loại mô hình nảy được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới, nhưng do chỉ sử dụng một chuỗi số liệu đỏng chay đủ đải vả tự tương quan với chính nỏ nên chất lượng thưởng không cao Ra dời tử những năm 1940, phát triển

mạnh vào những năm 1990, ứng dụng thánh công trong lĩnh vực tải nguyên nước,

mô hình mạng thần kinh nhân tạo ANN đã khắc phục các nhược điểm đó, thực

hiện phân tích chuỗi thời gian và tương quan với nhiễu yếu tố tác động tới dòng,

cháy được ứng dụng để dự báo dải hạn đỏng cháy

Hiện nay, vẫn dễ đự bảo lái nguyên nước đã được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thé giới Đặc biệt, tại quốc gia phát triển về tải nguyên nước như Mỹ, các thông tin dự báo về số lượng tải nguyên nước tại các lưu vực sông trên toàn quốc được cập nhật thường xuyên và đưa lên các website của Cục Quản lý khí quyền

và Đại Dương Hoa Kỳ- NOAA Các tính toán phần tích về tải nguyên nước dều lấy đầu vào là các yếu tế khí hậu từ kết quả dự báo gủa các mô hình số trị tuần cầu

và dựa trên các phương pháp phân tích đòng chảy theo chuỗi thời gian vả phân

6

Trang 20

tích theo tần suất, tỉnh toán ước lượng về sự biến đổi dòng chảy (lớn nhất, nhỏ

nhất, trung bình) tại các hệ thống sông theo chu kỳ 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng va

theo nùa

Hiện tại còn có 3 trung tầm khí hậu lớn trên thé gidi IRI (International Research Institute for Climate and Society), CPC (C

APCC (APEC Climate Centcr) dang từng bước tiếp cân, nghiên cứu - ứng dụng

kỹ thuật hạ thấp qui mô thống kê nói trên, phục vụ mục đích dự báo mủa và cũng

43 thu dwoc thanh céng Dac biét, trong dy 4n SMIP (Seasonal Prediction Model

AIntercomparison Project) cia APCC đã cho phép thu thập số liệu dự báo từ 16 mô hình khí hậu toản cầu tại những trung tâm khí hậu lớn của các nước trên toản thé

giới, thời hạn dự báo từ 1 đến 3 tháng giúp thực hiện kỹ thuật MME (Multi Model

Essemble) tổ hợp đa mô hình APCC cũng đã nhẫn mạnh sẽ ủng hộ, giúp đỡ các

nước đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á

imate Prediction Center) va

1.2 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU Ở VIỆT NAM

Trong lĩnh vực dự báo, công tác dự báo các đặc trưng của tài nguyền nước

tại Việt Nam theo tháng đã dược nghiên ci từ rất sớm Các phương pháp dự báo

chủ yếu dựa trên các diễn biển lịch sứ, phân tích thống kê chuỗi thời gian và các

phương trình nai quy tương quan dòng chảy với yếu tổ khí hậu, ENSO, áp cao 'Thái Bình Dương Phương pháp mô hinh được ứng dụng từ những năm 1990

Dw bao dong chay tháng các trạm chính được thực hién theo m6 hinh ARIMA va

phân tỉch thống kê tương tự thco thời gian phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm

Các nghiên cứu vệ dự báo khí hậu:

Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia hiện là nơi thực hiện bài toán nghiệp

vụ tại Việt Nam đang ứng dựng một số phương pháp dự báo tác nghiệp như:

phương pháp tương tự hoàn lưu so sánh hình thế thời tiết hiện tại với quá khứ

để tìm ra các năm tương tự, Xây dựng mỗi quan hệ tương quan giữa nhiệt, mưa

trạm với yếu tổ ATS00 khu vực sống Uran — Rãnh Đông Á trong nghiên cứu Ngoài ra, tại Trung tâm cũng đang sử dụng phương pháp di chuyển của số tối ưu (optimal window moving) dựa trên tư tưởng của trung tâm APCC, nhưng khác biệt ở chỗ, APOC sứ dụng phương pháp SVDA (Bingular Value lecomposition

Analysis), eon Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia phát triển trên phương pháp CCA (Canon Correlation Analysis) Phuong pháp CCA là phương pháp sử dụng

1 loại nhân tố nào đó làm nhân tế dự báo như: trường độ cao địa thế vị hoặc trường

gió 850mb

'Tại trường Dại học Khoa học Iự nhiên sử dụng phương pháp Alekhin để

dự báo hạn mùa trường khí tượng biển dông kết hợp với khai triển hảm trực giao

Trang 21

EOF (Empirical Orthogonal Function) tim ra những dao động chính được ứng dụng từ nghiên cứu Tuy đã có những nỗ lực nhằm cải thiện chất lượng dự báo,

nhưng chất lượng dự báo cũng vẫn chưa thực sự tốt Ngoài ra Trường còn đã thử

nghiệm dự báo mùa bằng hệ thống mô hình RepCM-UAM, trong dó CAMI dược

coi là mô hình khí hậu toàn cầu, cung cấp điều kiện biên và ban đầu cho RegCM

Nghiên cửu chỉ ra cặp mô hình cỏ khả năng mô phông khá tốt cho trường nhiệt

độ Tuy nhiên, hiện nay hướng mồ hình hóa khí hậu khu vực cũng chưa được ứng dụng rộng rãi

'ừ năm 2005, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trưởng đã có các thông báo và dự báo khí hậu hàng tháng và 3 tháng, trong đó dự báo các yếu tổ

chỉ số hạn hán, tổng lượng mưa, nhiệt độ theo xác suất tại các trạm khí tượng trên

toàn quốc, từ đó có thể đưa ra các nhận định định tính về đặc điểm khí hậu Mục đích của các dự báo lchí hậu nảy là để xác định điều kiện đầu vào cho các mô hình

dự báo thủy văn vả tải nguyên nước hạn vừa và dải

Trong lĩnh vực dự báo, bài toán dur bao han dải đặc trưng tiềm năng nguồn nước tại Việt Nam đã được nghiên cứu từ rât sớm Các phương pháp dự báo hạn đài chủ yêu dựa trên các diễn biến lịch sử, phân tích thống kê theo chuỗi thời gian

và các phương trình hồi quy tương quan đòng chảy với yêu tố khi hậu, ENSO, áp cao Thái Bình Dương Phương pháp mô hình được ứng đụng những năm 1990, phân tích chuỗi thời gian như mô hình ARIMA, mô hình mạng thần kinh nhân tạo

dự báo dòng chảy tháng đã được sử dụng Dự báo thủy văn và tài nguyên nước với dầu vào là kết quả dự báo khí tượng khí hậu

Dy bao khi hậu ở Việt Nam mới được bất đầu từ khi [dng cuc KITV (ca)

cho triển khai dễ án: “Nghiên cứu thứ nghiệm dự báo khí hậu ở Việt Nam” Trước

đó đã có các nghiên cửu có kết quả về dự báo khí tượng hạn dài ở Việt Nam, nhưng cũng chưa xây dụng được mô hỉnh cụ thể nào (xem bảo cáo chuyên đề:

“Téng quan về tỉnh hinh nghiên cứu các phương pháp đự báo khí tượng hạn đài ở Việt Nam” của T8 Phạm Đức Ihị) Nội dung và kết quả thực hiện để án gồm: -

Bao cáo tổng quan về tình hình nghiên cứu các phương pháp dự báo khí tượng hạn đải ở Việt Nam (TS Phạm Dức Thi); - Báo cáo đánh giá kết qua DBKH bing

các mô hình toán thống kê (LSKH Nguyễn Duy Chính), -'Lhử nghiệm dự báo khí hậu bằng 3 mỗ hình thông kê: hồi qui nhiều biển PGS T8 Trần Việt Liễn), phân

tích phân lớp (PGS T5 Phạm Văn Tân) và hồi qui từng bước (Ths Nguyễn Đức

Hậu) và đưa ra qui trình du báo khí hậu; - Bảo cáo tổng hợp các mô hình số trị phuc vu DBKH ở Việt Nam (G5 15 Nguyễn Văn uyên), Dánh giá khả năng

sử đụng sản phẩm của một số mồ hình động lực vảo DBEKH ở Việt Nam (T8

Nguyễn Văn IHãi); Báo cao tang quan về các mô hinh GCM va RCM (TS Nguyén

Vin Thing); - Tim hiểu và kiến nghị về khả năng ứng dung các mô hình động lực

§

Trang 22

DRKH (RegCM2, RCMWF va MMS) tai Vidt Nam (T8 Nguyén Vin Thing, TS

TIoảng Đức Cường),

Mơ hình dự báo khí hậu oÏWRT hiện nay đang được Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, trường Dại học Khoa học Tự nhiên thử nghiệm chạy đự

báo khí hậu hạn vừa và đài (hdp:/meteo.edu.vn&mimo-hinh-clwrf-133) Trong

khuơn khổ dự án “Kịch bản khí hậu dộ phân giải cao cho Việt Nam”, được tải trợ bởi AusATD, mê hình cIWRF củng với các mơ hình động lực CCAM, RegCM,

PRICIS được đủng để mơ phỏng kịch bản BDKII với độ phân giải cao (CSIRO, 2013) Mơ hình này cũng được áp dụng trong một số nghiên cứu, cụ thể tác giả

Võ Thanh Hằng vả cơng sự (2014) sử đụng cIWRE chạy thử nghiệm dự bảo hạn

mùa đối với nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng với điều kiện biên là sản

phẩm đầu ra của mơ hình dự báo khi hậu tồn cầu GFS {Vũ Thanh hằng va nnk,

2014) Mé hinh được cấu hình với tham số bề mặt đất Noah và tham số hĩa đối lưu Kain-Kristch Kết quá cho thấy c[WRE mơ phống nhiệt độ tại các trạm tương

đối phủ hợp với thực tế, mơ phỏng lượng mưa cịn kém nhưng cĩ sai số giảm đáng

kể sau khi hiệu chỉnh Bài báo cũng đưa ra nhận định rằng, cần cĩ thêm những nghiên cứu như lưa chọn tham số hĩa vật H cho mơ hình nhằm nâng cao chất

Tượng dự báo mưa cho khu vực Việt Nam

Các nghiền cứu về dự bảo thủy văn và tài nguyÊn nước:

'Trong năm 2007, 18 Nguyễn Viết Thi hồn thành để tải: “Xây dựng cơng nghệ dự bảo hạn ngăn lũ hạ du sõng Hồng và sơng Thái Bình” Để tài đã hồn

thiện các phương án, mơ hình đự báo đã cĩ, tin học hĩa xây dựng cơng nghệ đự

báo hạn ngắn lũ tại 8 vị trí chính ở hạ du sơng Hồng và sơng Thái Bình, ghép nối

với cơng nghệ dự báo thượng lưu thảnh một cơng nghề dự bảo hoản chỉnh

Đề tải Nghiên cứu Xây dựng cơng nghệ đự bảo dịng chảy 5 ngày đến các

hỗ chứa lớn trên hệ thống sơng Đà và sơng Lơ (T8 Nguyễn Viết Thị, Để lài

NCGKHCN cấp Bộ, năm 2008) Dễ tài đã ứng dụng bộ mê hình NAM-MIike I1 dự

báo dịng chảy 5 ngày mùa lũ đến hồ chứa Hịa Bình trên sơng Đá, Thác Hả trên sơng Chây và Tuyên Quang trên sơng Lơ

Đề tài Nghiên cứu cơng nghệ đự báo lũ trung hạn kết nối với cơng nghệ diều hành hệ thống cơng trình phỏng chống lũ cho đẳng bằng sơng Hằng - sơng

Thai Binh (TS Vũ Mĩnh Cát, Đề tài NCKIICN cấp Nhà nước trong khuơn khổ

nghị định thư đã được ký kết giữa 2 chính phủ Việt Nam và Italy về hợp tác

khoa học cơng nghệ, năm 2009) Đề tải đã ứng dụng bộ mỗ hình IDIMOBOP sử dụng đữ liệu mưa dự báo số tri của mơ hình dự báo thời tiết BOLAM, dự báo đơng

chảy 5 ngảy mủa lũ tại các vị trí hồ chứa (TIỏa Binh, Tuyên Quang và Thác Bà),

Trang 23

các diém quan trắc thủy văn thượng lưu sông Hồng (Yên Bái, Tuyên Quang) và

dự báo hạ lưu sông Ilỗng tại Tà Nội

Thân Văn Đón, năm 2012 đề tải e:

số thích hợp dự báo tài nguyên nước mặt (về mặt số lượng) cho lưu vực sông Ba”

Mục tiêu của để tải là I2ự báo được (sổ lượng) tải nguyên nước mặt theo thing

cơ sở “Nghiên cứu ứng dụng mô hình

cho lưu vực sông Ba, phục vụ quãn lý tải nguyên nước mặt trên lưu vực sông Ba

Đề tài thực hiện 4 nội dung chính: (1) Ứng mô hình Tank đề mô phỏng dòng chây phục vụ dự báo số lượng tài nguyên nước mặt theo tháng trên hệ thống sông la: (2) Ap dung m6 hình cân bằng nước lưu vực sông Ba phục vụ dự báo số lượng tải

nguyên nước mặt theo tháng: Nghiên cửu áp dung mô hình Mike Basin tính toán

cân bằng nước tại cáu tiểu lưu vực sông Ba (3) Nghiên cứu xây dựng chương

trình quản lý đữ liệu, hiển thị và xuất bản tin thông báo số lượng tải nguyên nước

mặt: Xây dựng chương trình quân lý cơ sở đữ liệu tài nguyên nước mặt phục vụ

dự báo số lượng nước mắt trên lưu vực sông Ba hằng ngồn ngữ Visual Basic (4)

Nghiên cứu xây dựng Nội đụng ban tin dy báo số lượng tải nguyên nước mặt theo tháng trên lưu vực sông Da Đề tài không ứng dụng mô hình thủy lực trong tính toán, dự báo lượng trữ trên lưu vực sông Ba

1.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA 1Ý TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG BA

1.3.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông Ba có diện tích lưu vực là 13.900 km, là một trong 9 lưu vực sống lớn ở Việt Nam, thuộc dịa phận của 4 tỉnh: Gia Lai, Đắk T.šk, Phú Yên và

một phần nhó thuộc Kon Tum

Thia Bắc lưu vực giáp thượng nguồn sông Trả Khúc, Bắc và Tây Bắc giáp

sông Số San, Tây và Tây Nam giáp sông 8rcpok, phía Nam giáp sông Bản Thạch,

phía Đông là đải Trường Sơn Đông ngăn cách với các lưu vực sông Kone, séng

Kỳ Lô Sông Ba đố ra biển Đông ở Đồng bằng Tuy Hoả tỉnh Phú Yên (Hình 1-1).

Trang 24

BAN DO HANH CHINH LUU VUC SONG BA

1.3.2 Đặc điểm địa hình

Nhìn tổng quan lưu vực sông Ba với đại bộ phận diện tích nằm ở phía Đông

Nam dãy Trường Sơn, nhưng ảnh hưởng của dãy đến khu vực này đã yếu dần và

thay thể bằng phông chung của nền cấu trúc khối tảng cao nguyên

Phần thượng lưu của lưu vực sông, chủ yếu là các nhánh núi, khối núi bị chia cắt mạnh bởi các dòng chảy thường xuyên và tạm thời với hướng địa hình chính kéo dài theo hướng á kinh tuyến Chiều dài phần trung lưu của lưu vực sông, rất ngắn, và có xu hướng như là thực thể địa hình đổi núi trung bình, thấp phân cắt với phần hạ lưu dưới dạng chuyển tiếp các bậc địa hình Điều nảy làm cho các dòng sông gần như không có phần trung lưu, nước từ thượng lưu đổ thẳng xuống vùng đồng bằng ven biển Trên bề mặt đồng bằng này được cấu thành bởi những

11

Trang 25

pỏ đỗi sót của các bề mặt địa hình cễ hơn bị bóc mỏn, củng với những bậc thém, bãi bồi, đụn cá a Ak pk Gà” BIẾT VÀ va ^

cần cát nguồn gốc biến, giỏ biến, sông-biển và sông Ngoài ra,

do tính định hướng của các nhánh núi đầm ngang ra biển, đặc biệt là ở phía Tây,

Nam lưu vực, nên dòng sông bị đổi hướng khá nhanh, từ chảy pẦn như hướng,

a vi tuyến, quay sang gần á kinh luyến tại đoạn sông di qua Ea Ba đến Sơn Hoà

Nhìn chúng, do bị chỉ phối bối yếu tổ các nhánh núi chạy sải ra biển, cùng với các đỏng sông trẻ đang đào sâu làng thành những hểm vực nên mặc dù điện tích lưu vực chủ yếu là vừng núi thấp và trung bình, nhưng tính tương phản của địa hình khá lớn Dặc điểm đó của địa hình lưu vực được phản ánh thông qua các

chỉ số vé phan ting độ cao, dộ chia cắt ngang, chìa cắt đứng và độ đốc của địa

nhận thêm nhánh TaYun và lại chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho tới

Củng Sơn, sau đó chảy (heo hướng Tây-Đông ra tới biển Tổng chiều đài sông

chính là 374 km Tù nguồn đến cửa sỗng có nhiều sông nhánh và suối nhỏ đổ vào, bao gồm 3ó phụ lưu cấp I, 54 phụ lưu cấp II, và hàng trăm phụ lưu cấp III

Sông Ha có 5 sông nhánh có diện tích lưu vực lớn hơn 500 km2, bao gồm

sông TaPiHao (532 km2, nhập lưu vào bở phải), sông Đắc Pô Kô (762 km2), nhập lưu vào bờ trái), JaYun (2950 km2, nhập lưu vào bở phải), Krông Hnäng (1840

km2), nhập lưu vào bờ phải, sông [linh (1040 km2, nhập lưu vào bờ phải) (Tình

1-2)

- Sông laYum có chiều đải 175 km, diện tích lưu vực 2950 km2 Sông bắt

nguồn từ đỉnh núi Công l.šk cao 1720 m, chay theo hướng Hắc Nam sau chuyển

sang hướng Tây Bắc- Đông Nam, đến Chev Rco thì nhập vào sông Ba ở phía bờ phải

- Sông Krông II năng có chiều đài 130 lam, diện tích lưu vực 1840 km2 Sông bat nguén từ đỉnh núi Chu Tun cac 1215 m, chảy theo đường vóng cung theo hướng Hắo Nam và Tây Bắc- Đông Nam, nhập vào sông Ba ở phía bờ phải

- Sông Hình có chiều đài #8 km, diện tích lưu vực 1040 km2, là sông có

độ đốc nhất của lưu vực 8ông bắt nguồn Lừ đính núi Chư H”Mũu cao 2051m, chấy theo hướng Tây Bắc- Đông Kam, đến vĩ độ 12050’ Bac gan thi trin Son Ilda thi nhập vào dòng chỉnh sông Da ở phía bờ phải

Trang 26

Bảng 1-1 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Ba và các sông nhánh

Trang 27

pocao PH caida [PPT pp ade OM | past ag

Tênsông | nguần CC dàiông | VỤ | bạhm 28 | Mướisông

sông (m) " (km) “| vee (%) ` | (mm?)

Séng Ba 1549 13.508 386 400 10,8 18,6 0,94

1.3.4 Đặc điểm khí Lượng thủy văn

1.3.4.1 Đặc diễm khi tượng, khí hận

a Chế dộ khí hậu

Hoàn lưu khí quyền trên hưu vực sỗng Ha về cơ bản là sự kết hợp giữa hoàn lưu tin phong và hoàn lưu gió mủa trên cao nguyễn Tây Nguyên- Nam Trung Bộ dưới tác động thường xuyên của đái cao áp phó nhiệt đới Thái Bình Dương, dái

áp thấp xích đạo, và tác động theo mùa của áp cao lục địa chau Á trong mủa đồng

và áp thấp luc địa châu Á trong mùa hè

Dưới tác động của áp cao Thái Bình Dương, dòng không khí ở lớp dưới

thấp déi lưu từ phía cận nhiệt đới đi chuyển theo hướng Đông Nam về phía xích

đạo tạo thành hoàn lưu tín phong quanh năm trên lưu vực sông Ba Ngoài hoàn

Tưu tin phong, lưu vực sông Ba còn chịu ảnh hưởng của hoàn lưu giỏ mùa Dêng

Bắc và hoàn lưu gió mùa Tây Nam trong mủa hè

Lau vue séng Ba nằm ở phía Nam ranh giới cực Nam của font lạnh mùa

đông và rong pham vi hoạt động lích cực của đất hội tụ nhiệt dới vào nữa sau của

mmủa hẻ So với các lưu vực sông ở phía Đắc, lưu vực sông Ba về mùa đông không

chịu tác động sâu sắc của gió mùa Đông Bắc và về mùa hẻ thời kỳ cao điểm hoạt

động của dải hội tụ nhiệt dới, bão cũng đến lưu vực muộn hơn

Thời tiết mùa đông trên lưu vực sông Ba chịu tác động sâu sắc của tín phong

tông Hắc với sự thịnh hảnh của không khí nhiệt đới Thái Bình I3ương do đó có nhiệt độ khả cao, íL mưa song vẫn có mưa bão Mưa đo dái hội tụ nhiệt đới vào

các tháng đầu mùa và mưa đông vào các tháng cuối mủa

Thời tiết mùa hẻ trên lưu vực sông Ba chịu tác động sâu sắc của gió mùa

‘Yay Nam trong phạm vi ảnh hưởng của áp thấp lục địa châu Ả, thịnh hành không

khi xích đạo kết hợp không khí nhiệt đới Thái Bình Tương, đo đó có nhiệt độ cao,

nhiều mưa, phổ biễn là mưa dông, mưa bão và mưa hội Lụ nhiệt đới, nhất là vào

các tháng cuối mủa

b Các yêu tô khi hậu

Bite xg, nan

Lượng bức xạ tổng cộng thực tế năm trên lưu vực sông Ba vào khoảng 117-

148 keal/cmˆ, tương đương với 3,61-4,60 kwh/m?.ngày.(Bắng 1-2)

14

Trang 28

Bang 1-2 Luyng bite xạ tông cOng thie 16 (Kcal/em?)

Bảng 1-3 Số giờ nắng trung bình tháng và năm

Tram T TT JTHT[TV| V |VI |VHN|VITI|TX | X | XI | XI | NAM

Nhiệt độ trưng bình năm trên lưu vực sông Ba vào khoảng 22,0 - 26,4°C,

trong đỏ vùng thượng lưu là 22,0°C - 24,0°C ving trung lưu 24,00C - 25,0%,

ving ha hru 26,0°C - 27°C (Bang 1-4)

Bang 1-4 Nhiệt độ trung bình tháng và nam CC)

Tháng ó nhiệt độ cao nhất ở vùng thượng lưu và trung lưu là tháng TV và

tháng V, nhiệt độ trung bình tháng có thể đạt 24°C- 28,0°C và ở vúng hạ lưu là

tháng VỊ, tháng VII, nhiệt độ trung bình các tháng nảy có thé đạt 28,0°C-29,0°C

Tháng có nhiệt độ thập nhất trên toàn lưu vực là thing Ih

› năm, trong

đó vùng nủi thương lưu nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vào khodng 18°C-

19°C, vùng thung lũng và đồng bằng ở hạ lưu khoảng 19°C-22°C

15

Trang 29

Dé Âm không khí

Đô ẩm tương đối không khí trung bình năm trên lưu vực sông Ba trong khoảng 80%- 83% (Bang 1-5) Cáu tháng uó độ Âm không khí lớn là các tháng

mùa mưa, độ âm không khi trung bình tháng có thé 88-93% Cac tháng có độ ẩm

nhồ lá các tháng mùa khô, độ ấm không khỉ trung bình tháng 72-80%

An Khê | 81 83 77 | 78 | 79 |80 at 82 | 85 | 87 88 | 83 82

Ayun | 79 | 75 72 | 72] 77 | 80 81 | 83 | 86 | 87 85 | 82 80

Pa

Sơn 86 | 83 80 | 78 | 77 | 76 74 | 77 | 83 | 89 89 | 87 82 lioa

Tuy 84 | 84 84 | 82 | 78 |7% 74 | 73 | 81 8S R6 | 84 81 Hoa

trên các phần lưu vực biến đối cũng phức tạp Khi vùng núi và cao nguyên thượng

lưu lưu vực thuộc lấy 'Irường 8ơn là trong mùa mưa (VI-LX) thi khu vực trung

và hạ lưu lưu vực nằm ở phía Đông Trường Sơn lại đang là các tháng khô hạn của

mùa khô Ngược lại khi vùng núi thượng lưu thuộc Tây Trường Sơn đã hết mưa

và trong thời gian mùa khô thì vàng trung và hạ lưu lại trong mủa mưa lũ (X-XL)

Nói chung mùa mưa ở khu vực Lây Irường Sơn thường đến sớm, từ tháng

V và kết thúc vào tháng ÄX hoặc tháng XT, kéo đài 6 đến 7 tháng Trong khi đó, mùa

xnưa ở sườn phía Đông Trường Sơn lại đến muộn hơn và chỉ kéo đài từ 3 đến 4

tháng, từ tháng IX đến hết tháng XII

Pùng núi thượng lưu sông Ba thuộc Tây Trường Sơn

Do nằm trên sườn phía Tây của dãy Trường Sơn chịu ảnh hưởng của gió mùa Iây Nam từ vịnh Ben Gan thếi đến từ thang V dén thang X mang hơi ẩm vào

lwu vuc nén mua mua kéo dai 6 thang, tirthang V dén thang X, trùng với thời gian

gió mùa Tây Nam hoạt động: còn mùa khô từ tháng XT đến tháng TV năm sau

Lượng mưa của mùa mưa xắp xỉ 90% lượng mưa năm Tháng có lượng mưa lớn

nhất là tháng VIII, I% lượng mưa tháng có thể tới trên 200mm ở nơi ít mưa hoặc

từ 350 mm đến 470 mm 6 noi nhiều mưa Trong mủa khô, thời gian giữa mùa từ

tháng I đến tháng HH có nhiều năm không có mưa, hoặc nếu có mưa thì lượng mưa

cũng không đáng kể, chỉ từ 2 đến 10mm và mưa cũng chỉ trong một vải ngảy

Khu trưng gian

Trang 30

Khu vực này pm toàn bộ thung lũng sông Ra tir An Khé dén Son Hoa 06

các trạm An Khê, Cheo Reo, Phú Túc, Krông IInăng Đây là khu vực năm trong

vùng chuyến tiếp giữa hai chế độ khí hậu Tây Trường Sơn vả khí hậu Dông trường

Sơn nên luôn chịu tác dộng qua lại của hai luồng không khí Đông Bắc và 1

Nam, lao ra một chế độ khi hậu trang gian giữa bai chế độ khí hậu Đông và Tây

Trường Sơn tại khu vực này:

Trong khu vực trung gian, tháng bất đầu mùa mưa rẤt không ỗn định phụ

thuộc vào mức độ mạnh hay yếu của gid mua Tay Nam Mua mua trong khu vie

kéo dải 7 tháng, từ tháng V đến tháng XJ, chiém 85- 93% lượng mưa năm Tháng

có lượng mưa lớn nhất 1a tháng XT, thang X voi lượng mưa từ 250 dén 350 mm

Miia it mua kéo dai 5 tháng từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong đó tháng I

và tháng II là những tháng có lượng mưa nhỏ nhất Nhiều năm lượng mưa trong hai tháng này bằng 0 hoặc nếu có mưa thì lượng mưa tháng cũng chỉ từ 2 đến 10

mm trong một vải ngày

Khu vec hạ lưu xông Ba thuộc Đông trường Sơn

Khu vực nảy là toản bộ phần hạ đu sông Đa nằm ớ sườn phia Đông của dãy

Trường Sơn chịu lac động mạnh của các nhiễu động thời tiết ở biến Đông như

bão, áp thấp nhiệt đới kết hợp với gió mủa Dêng Bắc từ tháng IX đến tháng XI gây mưa lớn đã tạo nên một mùa mưa ngẵn chỉ kẻo đài 3 hoặc 4 tháng, tức là từ tháng IX (hoặc tháng X va kéo đài đến hết tháng XI hoặc tháng XII Tám tháng còn lại từ tháng I đến hết tháng VIII 1a cae thang mùa khô

Tuy mủa mưa ngắn chỉ trong 3 hoặc 4 tháng nhưng lượng mưa của mủa xnưa cũng chiếm 65~75% lượng mưa cả năm Mưa lớn thường xây ra trong hai

tháng X và XI, lượng mưa tháng có thể tới trên 600 mm

Mùa khô kẻo dải 8 đến 9 thang (tir thang I đến tháng VIH hoặc tháng 1X) với lượng mưa chỉ từ 30 đến 35% lượng mưa cả năm Tháng II đến thang UI

thường có lượng mưa nhỏ nhất và lượng mưa tháng chỉ tử 20 đến 30mm đối với

các vùng cao và dưới 20 mưn đối với các vùng thấp Khu vực này thường có đỉnh mưa từ tháng V đến tháng VI hảng năm, lượng mưa nảy gây nên lũ tiểu mãn trong mủa it mưa

Hắc hai

lượng bốc hơi ông Piche hang năm trên lưu vực sông Ba biển đổi trong

khoảng 1000-1500mm, trong đó Lại thượng lưu và hạ lưu cớ lượng bốc hơi năm

trong khoảng 1100-1300 mm (Bảng 1-6) Vùng trung lưu của lưu vực, đặc biệt là khu vực máng trững dọc theo sông Ba từ Ayun Pa đến Krông Pa là vùng mưa ít, thường xảy ra khô hạn, có lượng bếc hơi năm lớn nhất từ 1400-1500 mm

Trang 31

Trong các tháng mùa khô có nhiệt dộ cao, tốc độ giỏ lớn nên lượng bắc hơi lớn, ngược lại rong các tháng mùa mưa có lượng bốc hơi nhỏ Trong mùa khô

Tượng bốc hơi tháng biến đỗi trong khoảng 90-200mm, lớn nhất là các thang VIL

VIII, còn trong mùa mưa, lượng bốc hơi tháng chỉ trong khoảng 60-90 mm, nhỏ nhất trong các tháng X XI

lăng 1-6 Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng

năm biến đổi trong khoảng 1,5 m/s dén 2,7 m/s, trong dé ving thượng vả hạ lưu

có thế đạt tới 2,2-2,7 m/s, con vùng trung lưu đo bị các đấy nti cao che khuất tốc

độ gió trang bình chỉ 1,5-1,6 m/s (Bang 1-7)

Bảng 1-7 Bảng đặc trưng tic dé gid

đồng bằng nhưng lớn hơn vùng trung lưu

1.8.4.2 Mạng lưới trạm khi trong

Trong lưu vực sông Ta và các vùng xung quanh có tới 20 trạm khí tượng-

khi hậu Phần lớn các trạm được quan trắc từ sau ngày giải phỏng miền Nam

(1975), phân lớn có tải liệu từ năm 1977 cho đến 2016 (Bang 1-8)

Hảng 1-1 Lưới trạm khí tượng và đo mưa trên lưu vực sông Ba

Trang 32

TT Tên trạm Yếu tổ quan trắc Thời gian quan lrắc

huyện ]j, thị xã, nông trường, nơi có dân cư đông đúc, còn những nơi địa hình thay

dỗi phức tạp như vùng nui cao gan dầu nguồn các sông suối thì pần như chưa có các trạm quan trắc mưa

1.3.4.3 Mạng tưới quan trac duty văn

Trước năm 1975 trên lưu vực sông Ba chỉ cỏ 2 trạm thủy văn có tải liệu quan trắc mực nước (TT) và lưu lượng (Q)]ả trạm An Khê ở thượng lưu (quan trắc

1967-1974) và trạm Cheo Reo ở trưng lưu (quan trắc 3 năm 1970, 1973, 1974) Sau năm 1975 trên lưu vực có 4 trạm thủy văn có số liệu quan trắc H, Q là An

Khê (1977-2016), Củng Sơn (1976-2016), Sông Hinh (1979-1992), Krông Hnang (1979-1988) Hiện nay chí còn 2 trạm An Khê và Cũng Sơn còn quan trắc Q Các

trạm mực nước hiện còn quan trắc là Cheo Reo (1977-2016) và Phú Lâm (1977- 2016) Dễ phục vụ nghiên cứu xây dụng công trình thủy lợi hỗ Ayun Ha tại Ayun

Ta có quan trắc lưu lượng 4 năm (1989-1992) Ngoài ra, trên các lưu vực sông

lân cận có một số trạm khí tượng thủy văn có số liệu quan trắc mưa và dòng chây

như trong

Nói chung, mạng lưới trạm khi tượng thuỷ văn hiện có trên lưu vực sông

Ba vẫn còn quá Ít và thưa thớt 5o với nhiều năm về trước, số lượng các trạm khí

tượng thuỷ văn trong lưu vực không những không Lăng thêm má còn bị bớt đi

19

Trang 33

Một số trạm thủy văn bị bỏ không tiếp tục quan trắc nữa như Krông H"năng, Sông

Tĩnh nên cũng có ảnh hưởng nhất định làm hạn chế độ chính xác của tính toán

Số liệu quan trắc thuỷ văn từ năm 1975 trở về trước còn hạn chế về phương tiện quan trắc và thời gian quan trắc bị gián đoạn Hơn nữa việc quan trắc chỉ theo

định kỳ chứ không theo diễn biển của nước sông nên không đâm bảo yêu cầu cho

công việc nghiên cứu vả tính toản Số liệu quan trắc sau năm 1975 dăm bảo chất

lượng hơn, chế độ quan trắc mực nước và lưu lượng theo năm thuỷ văn, mủa lũ

va mila can đều quan trắc được các đặc trưng, quan trắc được đỉnh lũ và đồng chây lúc kiệt nhất, 'Tuy nhiên số lượng các trạm có quan trắc lưu lượng hiện nay chỉ

côn 2 trạm An Khê và Củng Sơn nằm trên dòng chính là quá it, không cỏn trạm

nản trên các sông nhánh nên rất khó khăn cho tính toán và tổng hợp các đặc trưng

thủy văn cho lưu vực sông

Thời gian chuỗi số liệu quan trắc mưa của các trạm đo mưa nói chưng còn ngắn và còn bị gián đoạn Trên lưu vực có một số tram do mua có thời gian quan trắc đải, nhưng trong đó có một số trạm vị trí có những biến dỗi qua các thời kỳ

lịch sử ảnh hưởng đến tính đồng nhất của chuỗi số liệu quan trắc gây khó khăn

cho việc sử dụng trong tính toán.

Trang 34

3 | Krông Hmăng | KrôngHnmg | 235 | HQ 1979-1988

21

Trang 35

1.3.4.4 Dặc diém thiy văn trên lưu vực sông Ba

Nói chung MO tại các trạm thủy văn trên lưu vực sông Ba không lớn đều

nhỏ hơn 25]⁄s.km2 ngoại trừ lưu vực sông Hinh như là MÔ = 65,9 l⁄s.km2 (lưu

vực trạm Thủy văn Sông Hình), do thượng nguồn sông Hinh nằm ở sườn dén gid

cha day mui Phượng IIoâng nên có một tâm mưa lớn ở thượng nguồn sông

Phân phối dòng chấy năm

Dòng chảy trên lưu vực sông Ba không những biến động rất lớn theo không gian mả côn biến đổi rất rõ rệt theo thời gian thể hiện qua sự biển động của mùa dòng cháy vá dạng phân phối dòng chây theo tháng trên các khu vục khác nhau của lưu vực sông,

To sự khác nhau của khi hậu nhất là sự khác nhau cia mia mwa trên các phần cửa lưu vực sông Ba thuộc Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn nên mùa

dòng chảy trên lưu vực sông Ba cũng biến đổi tương đối phức tạp vả không thật

én định Phân tích tính chất mùa của mưa và số liệu thủy văn các trạm trong va ngoài khu vực theo tiêu chuẩn vượt trung bình củ thể rút ra quy luật xuất hiện của mủa dòng chảy trên lưu vực sông Da như sau:

Các sông suối nhỏ ở thượng luu thuộc Tây Trường Sơn:

Mùa mưa trong khu vực nảy kéo đài 6 tháng (V-X), tuy nhiên giữa phần

phía Bắc và phía Nam của khu vực cũng cỏ những biến động nhất định do điểu

kiện khí hậu đất đai

Các nhánh sông sudi phia Bắc +khu vực, đặc biệt là sông suối thượng nguồn lưu vực sông la Yun, mùa lũ xuất hiện chậm hơn mùa mưa 2 tháng vả kết thúc chậm hon 1 thang, tic 14 mua lũ kéo dài 5 thắng từ tháng VII đến tháng XI, mua kiét tir thang XU dén tháng VI nãm sạu Các nhanh sudi nh6 vao mua kiệt thang II và tháng IV hầu như không có nước, dòng chảy chủ yếu tập trung vào

các tháng mùa õ.

Trang 36

~ Các nhanh s6ng suéi nhỏ ứ phia Nam khu vực, dặc biết là các sông suối

thượng nguồn sông Krông H'năng do còn bị ảnh hưởng bởi nhiễu loạn của khí

hậu Đông Trường Sơn nên mùa lũ đến chậm hơn khu vực phía Bắc 1 tháng va

thúc chậm hơn 1 tháng, tức là mùa lũ kéo dai 5 tháng (VII- XID,

Các sông suối nhô thuộc khu vực trung gian

Các sông suối nhỏ thuộc khu vực trung gian phần lớn thuộc trung lưu sông

Ta Do khi hậu mang tính trung gian của cả 2 khu vực Tây và Đông trường Sơn,

mặt khác địa hỉnh bị ngăn cách bởi các dãy núi cao nên lượng mưa it, cộng với

nắng nhiều, nhiệt độ cao, đất tơi xếp nên tốn thất qua bốc hơi và thắm rất lớn khiển

cho mùa lũ ở đây chậm hơn rất nhiều so với mùa mưa và mùa lũ ở các khu vực

khác Mùa lũ ở khu vực nảy kéo dài 4 tháng (IX-XI1), mùa kiệt kéo dải 8 tháng

(-VI)

Các sông suỗi nhỏ thuậc Đông Trường Sơn và hạ lưu sông Ba

Mùa mưa trong khu vực này muộn và ngắn, chỉ 3 hoặc 4tháng trong khoảng

thời gian IX-XIL Mủa lũ trong khu vực này ngắn và cũng cũng xuất hiện chậm

hon mua mưa Ì tháng Nhìn chưng mùa lũ kẻo dai 3 tháng là tháng X, XI và XI

Miùa kiệt kéo dài 9 tháng, từ tháng I đến tháng IX năm sau

Trên dàng chính và các sông nhánh chính

MMủa lõ trên dòng chính sông Ba cũng như các sông nhánh chính là kết hợp của biển dải mủa dòng chấy trên các khu vực khác nhau trên lưu vực sống tô hợp

nên Phân tích số liệu thủy văn các trạm đại biểu trên sông chính và trên sông

nhánh chính và theo tiêu chuẩn vượt trung bình được kết quả mùa lũ trên dòng

chính và các sông nhánh chỉnh của sông Ha như sau

~ Trung và thượng lưu sông Ba: đại biểu là trạm An Khê có mùa lũ (X-

XID, mua kiệt (1-I©

~ Trên nhánh sông Hình, dại biểu là trạm sông Hình, có có mùa lũ 3 tháng (X-XID, mủa kiệt 9 tháng (1-TX)

~ Trên nhánh sông Krông Hnăng, đại biểu là trạm Krông Hnăng, có có mua lũ 4 tháng (1X-X1I), mùa kiệt 8 tháng (1- V11)

Hạ lưu sông Ba, đại biểu là trạm Cũng Sơn, cú mùa lũ 4 thang (IX-XID,

mùa kiệt 8 tháng (I-VI)

Dạng phân phối dòng chảy trung bình tháng, năm của các tram thủy vin

được trình bảy trong Báng 1-11

Bang 1-11 Lưu lượng nước trung bình tháng, năm tại các trạm thủy văn

Trang 37

Tram 1 GQ II|IV | V |VI|VH|VIH|IX | X |XI | XI | Nim

- Trạm Sông Krêng Hnăng đại biểu cho phân phối dòng chảy của sông

nhánh Krông Hnăng (theo chuỗi số liệu 1979-1988)

‘Tram Séng Tinh dai biéu cho phân phối đông chảy của sông nhánh sông

Tinh (theo chuỗi số liệu 1979-1993)

~'1rạm Củng Sơn đại biếu cho phân phối dòng chảy hạ lưu sông Ba (theo

chuỗi số liệu 1977-2016)

Đồng chấn lũ lớn nhất

Chế độ lũ của sông la ở khu vực hạ lưu chịu sự chỉ phối mạnh của lũ trên

lưu vực sông nhánh layun và thượng nguôn Sông Ba Ngoài lũ chính vụ ra, mưa

1ñ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng V, VI, lũ sớm vào tháng VIII, lñ muộn

vào tháng XII cũng thường xuyên pây ảnh hưởng dang ké dén sin xuất nêng

nghiệp ử vùng hạ lưu

Có 3 nguyên nhân chính gây lũ trên sông Ba

- Bão từ biển Đông đỗ bộ vào đất liên gặp di Trường Son lao thành vùng

áp thấp nhiệt đới, gây gió mạnh và mưa lớn cho toàn lưu vực

- Mưa đông (gió mùa mùa hạ Tây Nam) kết hợp với đải hội tụ nhiệt đới

- Các nhiễu động thời tiết ở biển Đông, chủ yếu là bão muộn đo gió mùa

Déng Bac kết hợp với mưa cuôi mủa phía lây Irường Sơn

"Thường thì hai nguyên nhân đầu có thể gây lũ nhưng không gây lũ lớn vỉ Tượng mưa chưa đủ lớn để pay lũ khi đất đai vừa trải qua một mủa khô han pay

Bắt; nguyên nhân thứ 3 là nguyên nhân pây lũ lớn nhất trong năm trên sông Ba do

lượng mưa và cường độ mưa trên lưu vực tăng lên mạnh mẽ làm cho đất bão hoà

nước gây lữ, úng, lụt nghiêm trọng Thời gian có lũ lớn thường vào vào tháng X,

XI hàng năm

Đặc điểm dòng chây lũ:

~ Do lưu vực sông Đa tử thượng lưu về trung lưu năm lrên oác địa hình khác

nhau có chế độ mưa khác nhau và cường độ mưa sinh lũ nói chung không lớn nên

lũ vững này không lớn và hầu như không có sự tổ hợp của các lũ sông nhánh gặp

nhau ở dòng chính

Trang 38

- Tại phần hạ lưu, mưa trong năm tập trưng trong thời gian tương dối ngắn

( tháng), cường độ mưa lớn, lũ trên dòng chính sông Ba về đến Củng Sơn thường

trùng với thời kỳ mưa lớn vùng hạ lưu Thêm vào đó, Quốc lộ LA và tuyến đường sắt Hắc-Nam cắt qua khu vực dồng bằng cần trở việc thoát lũ C|

inh vi vay, tinh

hình lũ và ngập lụt ở hạ lưu trong thởi gian nảy nói chung là nghiêm trong

Lượng dòng chấy 3 tháng mùa lũ chiếm từ 60-65% tổng lượng dòng chắy năm Lượng nước biến đổi trong mùa lũ các năm khá lớn Lũ lớn nhất thường xây

ra vào nửa cuỗi tháng XI chiếm 80,2% số lần xuất hiện

Tháng có lượng đỏng chảy lớn nhật là tháng XT với lượng dòng chảy trung

bình tháng nhiều năm có thé đạt gần 24-26 % lượng dòng chảy năm

‘Theo số liêu đã quan trắc được từ năm 1977 đến 2005 thì lưu lượng If lon

nhật đo được tại Củng Sơn là 20.700 m3/s (4/X/ 1993) và tại Sông Hinh là 2.528

1m2⁄s (4/X/1993), tại An Khê là 2.440m$⁄s (9/XT/1981)và tại Krông Hnăng là 209

18s (9/ X/1983)

Bảng 1-12 Lưu lượng lũ lớn nhất ứng với Ân suất thiết kế tại các trạm thủy

văn (theo số liệu thực đo)

Bảng 1-13 Mô đun kiệt theo số liệu quan trắc tại các trạm thủy văn Mmin

tế Mi dun kiệt ngày Mỗ tìm Kiệt tháng

Trang 39

Tue Mô dun kiệt ngày Mi dun Miệt tháng

Bang 1-14 Dac trưng thông kê đường tân suất Qngàymin (m°!9)

chuỗi số lưu lượng kiệt ngày và lưu lượng kiệt

1.4, It TIONG 116 CIIU'A TRÊN LƯU VỰC

Lưu vực sông Ba là một lưu vực sông có mật độ khai thác nước rất phát

triển đặc biệt là về hồ chứa Sau đây chuyển để sẽ trình bây một số công trình thủy lợi- thủy điện lớn trên lưu vực sông Ba

Lưu vực có điện tích là 13.430 km2 và tổng số hỗ chứa là 254 hồ tương ứng

với mật độ 53 km2/hé; trong dó có 95 hồ chữa thủy diện và 159 hồ chứa thủy lợi

Trang 40

Hiện tại có 164 hồ đang vận hành trong đó có 9 hé chiza thủy điện và 155 hỗ chứa

thủy lợi 24 hồ đang xây dựng đều là hề chứa thuỷ điện và trong quy hoạch còn

66 hồ gồm 62 hề thuỷ điện và 4 hô thuỷ lợi

Trên lưu vục, hồ lớn đáng kế là các hề thuỷ điện Sông Ba Hạ, Sông Hinh

và hồ thủy lợi Ayun Hạ Các hồ thuý điện Ka Nak — An Khê; hỗ Ka Nak có dụng

tích 313,7 triệu m3 phát điện với công suất lắp máy 13 IMW dẳng thời bổ sung

nước cho hề An Khê (dung tích 15,9 triệu m3) để hồ này phát điện với công suất

lắp may 1a 160 MW

Ngoài ra còn có hồ thủy lợi 1a MỸ lá trên suối IaM 1á có dung tích tống cộng

54 triệu m3, dung tích hiệu ích 46 triệu m3 vừa mới hoàn thành nhưng không có

nhiệm vụ phỏng lũ hạ du

Các đập dang tạo nên các hồ chứa nhỏ điều tiết ngày đêm trên dong chính dang xây dựng là Đãksrông, HChan, HMun không có tác đụng diều liết lũ

To dung tích chứa nước của một số hỗ chửa này khi xây dựng đã “bị cắt

giảm khá nhiều so với quy hoạch ban đầu ” nên các hồ chỉ có thể đáp ứng trong

một một mức độ nhất định trữ nước cho phát điện và tưới, chưa đáp ứng được yêu

cầu hỗ chứa nước trung tâm sử dụng tổng hợp có khả năng chống lũ, phát diện,

điều hỏa dòng chảy, cấp nước cho hạ du

Lũ lụt đang có xu thể gia tăng ở khu vực hạ lưu và cho dén này vẫn chưa

có khả năng giảm thiểu đáng kế các thiệt hại, do trên đỏng chính sông Ba, không

hỗ nào có nhiệm vụ chống lũ cho hạ du chỉ kết hợp một cách đơn giản 1a ha thap

trước lũ xuống thấp hơn mực nước đẳng binh thưởng của hỗ Tuy nhiền, dễ bão

đâm an toàn cho trữ nước phát điện cáo hồ này thường không áp dụng phương án

trữ nước muộn nên hiệu quả giảm lũ cho hạ du Các hỗ chứa này được liên kết với

nhau trở thành một hệ thống liên hỗ, hỗ trợ lẫn nhau trong việc cắt giấm lũ cho hạ

du Hiển nay, theo Quyết dịnh số 878/QĐ-I'Ts của Thủ tướng Chỉnh phủ, các hỗ này phải vận hành để đám báo đúng quy trình liên hề chứa để phát huy hiệu quả

tấi đa cho mục đích sử dụng nước và an toàn hạ du

Ngày đăng: 15/06/2025, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1-1.  Đặc  trưng  hình  thái  lưu  vực  sông  Ba  và  các  sông  nhánh - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
ng 1-1. Đặc trưng hình thái lưu vực sông Ba và các sông nhánh (Trang 26)
Hình  1-3.  Mạng  lưới  trạm  KTTV  lưu  vực  sông  Ba - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 1-3. Mạng lưới trạm KTTV lưu vực sông Ba (Trang 34)
Hình  2-1.  Sơ  đồ  dự  báo  tài  nguyên  nước  sông  Ba - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 2-1. Sơ đồ dự báo tài nguyên nước sông Ba (Trang 43)
Hình  2-4.  Khái  niệm  của  MIKE  BASIN  về  lập  mô  hình  phân  bỗ  nước - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 2-4. Khái niệm của MIKE BASIN về lập mô hình phân bỗ nước (Trang 50)
Hình  3-1.  Tương  quan  dòng  chảy  mùa  lũ  tại  trạm  An  Khê  từ  mạng  thần - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 3-1. Tương quan dòng chảy mùa lũ tại trạm An Khê từ mạng thần (Trang 54)
Hình  3-4.  Tương  quan  dòng  chảy  mùa  cạn  trạm  An  Khê  từ  mạng  thần  kinh - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 3-4. Tương quan dòng chảy mùa cạn trạm An Khê từ mạng thần kinh (Trang 56)
Hình  3-7.  Kết  quả  hiệu  chỉnh  tại  trạm  An  Khê - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 3-7. Kết quả hiệu chỉnh tại trạm An Khê (Trang 59)
Hình  3-15.  So  sánh  lưu  lượng  tính  toán  và  thực  đo  thời  kỳ  2001-2010 - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 3-15. So sánh lưu lượng tính toán và thực đo thời kỳ 2001-2010 (Trang 66)
Hình  4-7:  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  tổng  lượng  đến  đến  trạm  thủy  văn  Củng - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-7: Đánh giá kết quả dự báo tổng lượng đến đến trạm thủy văn Củng (Trang 90)
Hình  4-8.  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  tổng  lượng  đến  trạm  thủy  văn  Củng  Sơn - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-8. Đánh giá kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn Củng Sơn (Trang 91)
Hình  4-10:  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  dòng  chảy  Đến  dòng  chảy  đến  trạm - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-10: Đánh giá kết quả dự báo dòng chảy Đến dòng chảy đến trạm (Trang 93)
Hình  4-11:  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  tổng  lượng  đến  trạm  thủy  văn  An  Khê - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-11: Đánh giá kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê (Trang 94)
Hình  4-12:  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  dự  báo  tổng  lượng  đến  trạm  thủy  văn - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-12: Đánh giá kết quả dự báo dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn (Trang 95)
Hình  4-13.  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  tổng  lượng  đến  trạm  thủy  văn  An  Khê - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-13. Đánh giá kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn An Khê (Trang 96)
Hình  4-16.  Đánh  giá  kết  quả  dự  báo  tổng  lượng  đến  trạm  thủy  văn  Củng - Luận văn xây dựng bộ công cụ dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông ba
nh 4-16. Đánh giá kết quả dự báo tổng lượng đến trạm thủy văn Củng (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w