1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò

127 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá và đề xuất giải pháp tiêu úng thoát lũ sông Phan Cà Lò
Tác giả Nguyễn Đình Phúc
Người hướng dẫn TĐ. Vũ Thị Minh Huệ, PGS.TS Ngụ Lờ An
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của dễ tài: Sông Phan — Cả Liổ là sông nhánh của sông Cau, chiy qua địa bản tỉnh Vĩnh Phúc và Thánh phố Hà Nội, là con sông rất đặc thủ trong hệ thống sông ngói Việt Nam

Trang 1

LOL CAM ON

Tác giả xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Dại học Thủy lợi Ila Noi da

rhiệt lình truyền dại kiến thức trong suốt quá trình học cao học lại trường, Đặc biệt, tảo giả xin cám ơn sảu sắc đến T§ Vũ Thị Minh Huệ và PGS.TS Ngô Lê An đã thưởng dẫn tận tình, chỉ bảo chỉ tiết từng nội đụng của luận văn đề luận văn thực sự trở

thành một công Irình khoa học có chất lượng

Tác giả xin câm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Miột Thành Viên Thuỷ Lợi Lién Son, phòng Tổ chức — Hành chính đã tạo mọi diễu kiện thuận lợi nhất đễ tác giả hoàn

thánh khóa học và luận văn cuỗi khóa

Cuối củng, tác giả xin cảm ơn gia dinh, bạn bè dã ủng hộ, động viên chia sẻ hỗ trợ lúc

*khó khăn đề tác giả hoàn thành chương trình học của mình

TÁC GIÁ LUẬN VĂN

Nguyễn Đình Phúc

Trang 2

CHUONG 1 TONG QUAN Vỗ TIỂU ỦNG CHO LLU VỤC SÔNG PHAN CÁ LÔ

4

1.1 Tình hình lũ lụt và ngập ứng trên thể giới và trong nước 4

1.1.1 Tĩnh bình là k# và ngập ủng trên thể giới cosneseeeesrsrssesroresecov 4

1.2 Giới thiệu về lưu vực sỏng Phan Cả LỒ à co sec 9

1.2.3 Đặc điểm địa hính na nieeeraiiraiaaraaeoaae TÍ

1.3.2 Các trạm bơm tiểu: co order T7

CIUCNGEE DÁNHTGIÁ KHẢ NẴNG TIEUUNG CCA LUUVUCSCINGPIAN—CALO 21

3.1 Phân tích nguyên nhằu ngập ủng trên lưu vực sÔng 2)

2.1.1 Địa hình thép tring dang, da B80 ccsssssseneseuneeuseneniannteasneeseeaseseen

Trang 3

2.4 Dễ xuất phương pháp nghiên củu HH Hành HH HH Hy nhện 40

3.41 Sơ đỗ khối cách tiếp cận và phường pháprph ên củu 40 3.4.3 Giới thiệu mô hình MIỆE KAMB và mô hình MIKE FLOOD „41 CHUONGIIL ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁT TIÊU ỦNG LƯU VỰC SÔNG PHAN, TÔ 2 3.1 Cơ sở để xuất giải pháp liêu ung trên luu vực sông Phan — CALS 52

3.2 Phần vùng tiêu ủng cho lưu vực sông Phan - Cả LỖ eee sec 5

3.3.7 Phân vùng tiêu lưu vực sông Phan CảLỏ - 3.3 Ứng đựng mô hình thủy lục tính toán để xuất giải ai pháp ti Tiêu ing, BH 3.3.1 Ứng dụng mô hình MIKE NAM xác định ba lượng tiêu tại lũng nút ST

‘Ung dung mé hinh MIKE TLOOD điễn toán dòng chảy bạ lưu sông Phan - Ca Lé 66

Trang 4

DANIIMIC CAC BANG

Bảng 1_ Diện tích ngập ứng đẳng bang song Hang tir 1980-2005

Bảng 2 Số người chết do thiên tai gây ra ở Việt Nam tử 1998 2008

Băng 3 Đặc trưng lượng mua giờ lớn nhát nhiều năm của vũng nghiền cứu

Bảng 4 Đặc trưng hình thái khu vực của rnột số sông chính [5]

Bảng 5 Hiện trang cáo

Bảng 6: Các trạm bơm tiều †rong lưu VựC óc HH2 eo

Bang 7: Luong mưa 1 ngày lớn nhất

Bảng 8: Lượng nữa 3 ngày lớn nhất

Bang 9: Lượng rnưa 5 ngày lớn nhất,

Bảng 10: Lượng mua 7 ngày lớn nhất

Bảng 11: Luong rma trung bình 1,3,5,7 ngày lớn nhất, so cnnenneetirrre

Băng 12: Lượng mưa 3,5,7 ngày max ứng với lần suất P= |09

Bảng 13 Tẳng hợp số liệu mặt cắt địa hình dùng thiết lập mạng lưới sông tính toán

Bảng 14 Mục nước lớn nhất thục đo và mmô phỏng tại các vị trí kiểm tĩa co

Bảng 15: Giá trị các thông số

Bảng 16 Tổng hợp số liện mặt cất địa hình đùng thiết lập mạng lưới sông tính toán

Bảng 17: tổng hợp rưực nước tính toàn và vết lỡ trận lũ tháng X-XI⁄2008

Bảng 18: Thông kê điện tích ngập ứng thco phương &n hiện trạng tiều 7 ngấy

Hằng 19: Thông kế diện tích ngập ng theo phương án tiêu 7 ngày kết hợp Trạm bơm

Sẽ 9N

Trang 5

DANIITMUC CAC TiNIT ANII

Hinh 1: Ban do vi trí vũng nghiên cửu

Hinh 2 Ving 2- hvu vue séng Phan — Ca Li

Hình 4 Bản đô dẫng trị lượng rnưa 1 ngày max nhiều năm của vũng nghiền cửu

nh Vĩnh Phúc (Vùng nghiên cứu) 10

Hinh 5 Bản đề rạng lưới sông suỗi lưu vục sông Phan Cả Lỗ -

Hình 6 Một số hình ảnh ngận ứng trong Vừng nghiên cứu năm 2/108 18

Hình 7: Vị Irí các trạm do rửa - - 31

Hình 8 Sơ đỏ tiếp cân và phương pháp nghiên cửa "¬— cee 4D

Binh 9 Bản đỗ ranh giới các vùng tiều lưu vực sông Phan —

Hình 11 Các thành phẩn theo phương x vả Y 48

Hinh 12 Các ứng dụng trong kết nổi liều chuẩn à seo đĐ

Hinh 15 Bản đỗ phân khu tiều và hưởng tiểu lưu Vực, ceeeieeeieesoeseoeooo.ỔU

Hinh 16 Sơ để lưới tính toán của mô hình thủy lực - 61

Hình 17: Vị trí cáu Tôn ve a Sal - 67

Hình 18: Phân khu tiên thoái lử tĩnh Vĩnh Phúc - 7

1nh 20: Sơ đồ mạng lưới tính toán thủy lực sông Phan - Ca Li 69 Hình 21: Hinh đạng mội mặt cắt ngang trong sơ để thủy lực sông Phan - Cà Lỗ

Hình 22: Hình dạng một ï

it ciit ngang trong sơ đỗ túy lực lực sông Phan - Cả Là

Lũnh 23: Quá trình hiện chỉnh để tìm bộ thơng số của mô hinh - 73

Hình 24: Mực nước tỉnh toán và vết Hũ Wan Tit tháng XI/2008 mặt cái sông Tranh 74

Hình 25: Mực nước tính Ioàn và vết lí trận lũ tháng XI/2008 mặt cải sông Tranh T4

Hình 26: Mực nước tính toán và vét lũ trận lũ tháng X1⁄2008 mặt cắt 39 sông 'iranh 74 Hinh 27: Mure nước tính toán và vét lũ trận Iii thang XI⁄2008 mặt cắt sông Cầu Bòn Z5 Hình 28: Mực nước tính toán và vết lũ trận lũ tháng X1⁄2008 mặt cất 29 sông Câu Bòn 75 Hình 29: Vũng ngập hụt được chiết xuất từ ánh vệ tỉnh Landsat8 "m Hinh 30: Minh họa sử dụng ảnh vệ tỉnh để xây dụng mạng mô hình thủy Ì TỰG, 77 Tĩnh 31: Minh họa sử dụng ảnh vệ tinh hiệu chỉnh mô hình thủy lực - 78 Hinh 32: Bản đồ ngập lụi lưu vực sông Phan - Cả Lỗ theo phương án hiện trạng liêu 7 ngày 80 Hinh 33: Bàn đỏ ngập lụt lưu vực sông Phan Cà Lỗ theo phương ản tiêu 7 ngày kết hợp

trạm bam - - 82

Trang 6

KY INEU CAC CII VIET TAT

BNRPINT BG Néng nghiép va Phat trién néng thon BINMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

GI8 1Iệ thông thông tin địa lý

PAHT Phương án hiện trang

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QHSDD Quy hoach sit dung dat

QHTL Quy hoạch thủy lợi

QPTL Quy phạm Thủy lợi

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của dễ tài:

Sông Phan — Cả Liổ là sông nhánh của sông Cau, chiy qua địa bản tỉnh Vĩnh Phúc và

Thánh phố Hà Nội, là con sông rất đặc thủ trong hệ thống sông ngói Việt Nam vị: 1) Nó mang những đấu ấn lịch sử của cơn sông phản chậm It dau tiên của nước ta; 2) Là một cơn sông có độ trồn khúc lén nhất, 3) Tuy là con sông không lớn nhưng chây qua 3 dang địa hình miễn nủi, trung du va đồng bằng; 4) Lưu vực sông có tốc độ công nghiệp hóa, đỗ

thị hóa mạnh mẽ của nước ta, 5) Là khu vực tưới, tiêu rất phúc tạp

Như lịch sử đã si nhận, vào những năm đầu của thể ký 20 (năm 1918-1919) để bảo vệ Thành phố Hà Nội khôi những trận lũ lớn trên hệ thống sông Hồng, sông Phan — Cà Lò

được đảng lam nơi phân chậm lũ Người Pháp dã xây dựng hệ thông cống với 18 cửa ở khu vực Trung Là, huyện Yên Lạc, tính Vĩnh Phúc đề phân lũ vào khu vực huyện Vĩnh

Tường, Yên Lạc nhằm tiền thoát hũ sêng Hồng sang sông Cầu, như trận lũ VTITI/1918

Nhưng hiệu quả phân chậm lũ không cao mả cỏn gãy ngập lụt nên sau này cửa phân lũ đã

được bịt kín, vì vậy sông Ca Lỗ không còn nối với sông liỏng Sông Phan - Ca Lé trad

thành lưu vực sông có dạng khép kín với cữa ra duy thất đổ vào sông Cầu

Những năm gần đây, thiên tai bão lũ xảy ra với tần số và cường độ ngảy cảng tăng dẫn

dến tỉnh hình ngập úng trên toàn lưu vực sông Phan - Cà Lồ ngày cảng phúc tạp và trâm

trọng Dễ giải quyết vấn đề đó, chính quyền địa phương và Trung wong di tim nhiều biện pháp giải quyết Tưu vực sông Phạm - Cả Tổ nằm trơng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nơi cô tốc độ phát triển kinh tế và tốc dé dé thi hoa mạnh mẽ Vũng thượng nguồn thuộc tỉnh Vĩnh Phúc là cửa ngõ phía Bac, động lực thúc đây kinh tế vùng phía Bắc, vùng hạ nguồn thuộc Thủ dé Hà Nội là trung tam hanh chỉnh, chính trị của cả nước Do vậy, dễ đám báo sự phát triển lanh tế - xã hội theo định hướng bên vững trên lưu vực, vẫn đề giải quyết bài toán tiền ứng tổng thể trên lưu vực sông càng trở nên cắp bach hon bao giờ hết Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài luận văn “Nghiên cứu đánh giá và đẻ xuất giải pháp tiêu

Trang 8

túng, thoát lũ sông Phan - Cả Lễ” dược lựa chọn nhằm dua dén cach tiếp cận giải quyết vấn để tiêu ứng một cách tổng thể có cơ sở khoa học và thực tiễn góp phân giải quyết vẫn

đề trên một cách toàn điện và lâu đải trên lưu vực sông Phan - Ca 1.6

Để đạt được những mục tiêu trên, luận văn dự kiến có 2 mục tiêu chỉ tiết

1) Nghiên cứu đánh giá nhằm làm rõ đặc tỉnh đặc thủ cửa hưu vực sông Phan - Cá Lẻ để phân tịch nguyễn nhân hình thành và diễn biến ngập ung;

2) Nghiên cứu các giấi pháp tiêu ủng sông Phan - Cả Lô từ dò dễ xuất giải pháp tiêu ủng, phủ hợp

3, Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cửu của luận văn là ngập ủng và các biện pháp tiêu ủng trên lưu sóng Phan Cả Lỏ

Phạm vi nghiên cứu về không, gian là toàn bộ lưu vực sông Phan Cả Lẻ với tổng diện tích lưa vực là 1.229 km2, bao gồm 733 km2 chim 60% diện tích tự nhiên tinh Vinh

Phúc và 496 km2 chiếm 14,92 % điện tích Thành phó Ha Nai

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp điều tra kháo sát thực địa: Thu thập, điều tra số liệu khi tượng thủy văn,

dia tình, các hoại déng dan sinh kinh tế, hiện trạng hệ thống tiêu thoát Hũ và khảo sát lình

hình ngập ứng ở lưu vực nghiên cứu

Đb Phương pháp phân tích thống kế: Thống kê phân tích đặc điểm mưa lũ, mỗi quan hệ giữa chúng với các nhân tổ ảnh huởỏng khác (đân sinh, kinh tế .) Từ đó phân tích tỉnh

is}

Trang 9

hình mưa lỡ trên lưu vực, dễ xuất giải pháp tiếu úng hợp lý

c Phuong pháp mô hình hỏa thấy văn thủy lục kết hợp với công cụ GIS: Đây là phương

pháp cơ bản để định lượng đánh giả hiện trạng và các giải pháp để xuất theo không gian

và thời gian

d Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quá nghiên cửu, kết quá điều tra đã có trên lưu

vục nghiên cứu

e Phương pháp phân tích hệ thống: Nhận diện nguyên nhân chính gây ngập ứng trên lưu

vực, phân tích các giải pháp, biện pháp cơ chế chính sách theo hướng tổng thế từ đầu nguồn đến cửa ra của lưu vực

5, Két qua dự kiến dạt được:

Kết quả đự kiến của luận văn là đánh giá được một số nguyên nhân chính gây ra ngập úng trên lưu vực Tử dó, luận văn đẻ xuất dược một số biện pháp tiêu ứng nhằm nâng cao khá

năng tiêu ủng trên lưu vực.

Trang 10

CHUONG I TONG QUAN VE TIEU UNG CHO LUU VUC SONG PHAN -—

CÀ LỠ

1.1 Tình hình lũ lụt và ngập úng trên thể giới và trong nước

1,11 Tình hình lũ lụt và ngập ủng trên thể giới

Ngày nay, cùng với hiện lượng nông lên toản cảu, sự gia lăng đân số, tăng trưởng kirit tế,

công nghuệp hóa, dô thị hóa di cùng với các hoạt động, phá rùng, đi canh di cư của một bộ

phân dân số đã và đang làm cho xã hội ngày cảng trở nên dễ bị tốn thương trước các hiện tượng thiên lai, điểm họa lự nhiền Những tác động của chúng đến nên kinh tế, xã hội và

môi trường cỏ xu hưởng ngảy càng gia tăng trên toàn thể giới với mộtmức đáng báo động,

Theo số liệu báo cáo của hãng bão hiểm Swias Re của Thuy Sỹ, thiệt hại do các thâm họa

thiển nhiên gây ra trên toàn thẻ giới năm 2017 dã lên tởi 306 tỷ USD, tăng 63% sơ với

năm 20] 6 và cao hơn nhiều so với mức trung bình của thập kỹ trước, số người chết hoàng

11.000 người [1]

Ngập úng là hiện tượng thường xuyên nhật trong số tật cả các thâm họa tự nhiên Khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, cùng với Nam Á, là những khú vực đặc biệt để bị lên thương, Trong 30 nim qua, số lượng, các trận ngập ủng do hiện tượng mưa lũ ở chau A chiếm khoảng 40% lỗng số ngập úng trên toàn thế giới Hon 90% lổng dân số toàn cầu chịu ảnh hưởng bởi ngập ứng hiện dang sóng ở châu Ả

Các nước dang phát triển trang khu vực dang trong quá trình phát triển kinh tế và dé thi hoa nhanh, nơi cỏ sự tập trung về người vả tải sản lớn, điều này đã làm cho vẫn dé ngập tứng ngày cảng trỏ nên tốn kém vả khó quản lý Ngoài thiệt hai lcinh tẻ trực tiếp, còn gây

ra những hậu quả lâu đài như làm tất cơ hội giáo dục, gia tăng bệnh tật và giảm dink

đường, giảm súc cạnh tranh của môi trường đầu tư, điều nảy có thẻ kìm hãm các rnục tiêu

phát triển kinh tổ xã hội Dưới đây là tình hình thiệt hai do thiên tai ngap ting tại một số

nude:

Thai Lan Nam 2011, trận lũ lịch sử đố gây rø ngập ứng nghiêm trọng, trận ngập úng đã

4

Trang 11

gây thiệt hại tới 3 - 5 ty USD, anh hưởng dén 2,5 trigu ngudi va hon 1,8 triệu hộ gia dinh với 813 người chết [2]

Bangladesh: Mgập ủng thường xuyên xáy ra do nằm ở vừng thấp đồng bằng séng Ling,

điện tích ngập khoảng 25 - 30% điện tích ộ nước, cĩ năm điện tích ngập đỉnh điểm ngập

tới 7096 điện tích như nắm 1998 và đã gây ra thiệt hai to lớn về người và lai sin co 783

người chết và thiệt hại lên đến 1 tỷ USD

Hà Lan: Đất nước với 27% diện tích cả nước thấp hơn mực nước biển 3m và 60% đân số sống trong những vũng đất này, nếu như khơng cĩ hệ thống đê đọc theo các con sơng, cửa biển va ving phụ lưu thì sẽ cĩ khoảng 70% điện tích của đất nước bị ngập ứng Hả luan là nước trường xuyên chịu nhiều thiệt hại do thiêu tai nặng nề nhất lả những năm 1570, năm

1717, năm 1916, năm 1953 và gần đây nhất là những năm 1993 và 1995 đã gây ra những

thiệt hại hàng trắm triệu USD

Hoa Kỳ: là nước chịu nhiều rủi ro thiên tai ngập ứng gây ra những thiệt hại vơ cùng to lớn, điển hình trận ngập năm 1993 trên dịng sơng Mississippi đã làm 47 người chết, 45 nghìn ngơi nhà bị tên phá cĩ khoảng 74 nghìn người phái sơ tán, thiệt hại ước tính khoảng

16 tý USD Ngập ứng thường xuyên nhất xây ra ở hạ lưu đồng sơng Mississippi do địa

hình trững dịng chảy từ thượng lưu tràn về và kết hợp với ánh hưởng của thúy triều

Malaysia: Đặc diém Malaysia là nước cỏ nhiều diễm tương đồng với Việt Nam, Malaysia

cũng cỏ hơn 3.000 cơn sơng lớn nhỏ (Việt Nam cĩ 3.272 con sơng), nguyễn nhân ngập

từng tại Malaysia chủ yêu là đo mưa lớn vượt qua khả năng tiêu thốt Lượng mua trung

tình hàng năm là 3.000 mun cao hon nhiều số với Việt Nam (2.000 nữn)

Australia: Tran ngập năm 2011 điểu ra tạt Australia là ruột thảm Họa chưa limg cĩ của

nước nảy dã làm hơn 70 dõ thị bị ngập trong nước với trên 200.000 dân bị ảnh hưỡng, cĩ tới 80 người bị chết và thiệt hại ước tính khoảng 13 tỷ USD theo báo cáo của ngần hàng Thé Giới (2012),

Hầu hết các biện pháp phỏng chống ngập ứng tại các nước được thực hiện đồng bộ giữa

Trang 12

giải pháp sông trình tiêu thoát (xây đập, dẻ điều, nạo vét lòng, sông, cáo dường thoát mrước, thể chứa, lắp đặt hệ thống máy bơm) kết hợp với các giải pháp phi công trình (tăng cường

hệ thông cảnh bảo sớm, hệ thẳng quan trắc đo đạc và nâng cao nhận thức rủi ro cho người đân), đặc biệt công tác quy hoạch tổng thể về tiêu thoát nước được đặc biệt quan tâm và

chủ trọng,

1.12 Tình hình lũ lựt và ngập ting ở Liệt Nam

Ở Việt Nam, hụt thường xảy ra do lũ lớn, dõi khi do vỡ đê hoặc do nước biển dang, gây

thiệt hại lớn về người và tải sản Theo Trump tâm phỏng tránh thiên tai châu Ả, Việt Nam

được xếp loại thiên tai ở mức đô cao

a) Tại đẳng bằng sông Tiông

Trong 10 thế kỹ gần dây, Việu Nam có 188 cơn lũ làm vỡ đê sông Hồng gây ngấp lụt nghiêm trọng Thế ký XIX đã có 26 năm vỡ đề và ngập lạt, nhất là khi trận lũ 1893 xây ra

đã làm vỡ đê Hà Nội Thể kỷ XX có 20 lần vỡ đẻ và lũ đặc biệt lớn đã xảy ra vào các năm

1945 và 1971 Thiệt hại do lũ ở lưu vực sông, Hỏng là rất lớn má diễn hình là các trận lũ:

năm 1913 làm ngập 307.670 ha ruộng lúa, năm 1915 làm ngập 325.000ha ruộng lủa, lũ

1945 đã làm vỡ 52 đoạn đề với chiêu dài 4.180m, làm khoảng 2 Iriệu người chết đo lũ lụt

và chết đỏi, ngập 312.100ha hoa máu, lũ VII/1971 làm hơn 400 km đê bị vỡ, làm ngập hơn 300.000 ha [3]

Năm nào lũ lớn cũng đều có ngập úng, mức độ ngập ủng do lũ gây ra trong 25 năm qua được thống kế trong Bãng 1 dưới đây Nguyễn nhân chính gây ngập mg Ta do mua bao lớn thường tập trung vào các tháng VII - VIIL độ dốc lòng sông vùng thượng lưu lớn lắm

lùi đến xuống đồng bằng rất nhanh và vùng đồng bằng lại thấp để bị ngập ủng

Bang 1 Diện tích ngập ứng đồng bằng sông Hồng Lừ 1980-2005

Trang 13

2005 23-271X 209 133 Tão số 7

(Nguồn: [3]

1.1.2.2.Tại đồng bằng sông Cửu Long

'Theo thống kẽ, từ 1961 đến nay có 10 trận lũ lớn và thiệt hại do các trận lũ lớn 1991,

1994 gây ra la lớn nhất: Thiệt bại đo lũ 1991 lên tỏi trên 70 triệu USD và lũ 1994 làm gan

2 triệu ha bị ngập, 500 người chết, thiệt hại lên tới 210 triệu USD

Tũ ở đồng bằng sông Cứu Long thường kéo dai 3-4 tháng: cường suất Lừ 3- 4ett/ngày, cao nhất dạt 30 cnưngày; tốc dộ truyền lũ chậm, thường lá 1G một dính và dạng lũ khả én định do lũ ở thượng hm và mưa nội đồng lớn (1.500-2.000 mm) Lũ ở đẳng bằng sông,

Cu Long dôi khi do lương nước tử thượng nguồn tăng đột biến, bên cạnh nạn phá rừng,

sự di dân đến các vùng lũ lụt, hệ thống kênh dào ở Déng Tháp, ở Long Xuyên thuận lợi

cho nước lũ sớm chảy vào đê, đập ngăn mặn cản trở việc thoát lũ

Tại những vũng thâp (0,2-0,6m), khi có mưa nội đẳng và thuỷ triển cao, ngập ng cảng fram trong hơn Diện tích ngập ứng do mưa có thể đến 600-700 ta và đặc biệt ngập sâu hơn

khi mưa lớn vào cuối mùa lũ và điện tích ngập do triểu gây rä khoảng 200-300 nghìn ha |4].

Trang 14

1.1.2.3 Tại miễn Trung

Miễn Trung Việt Nam là nơi có nhiều bão, lũ lụt so với cả nước Do lưu vực các sông

thường hẹp, độ đốc lớn, nước tập trung rẤL thanh riêu ngập lụt [hường nghiêm trọng Các trận lũ lớn đã xảy ra vào các nấm 1927, 1944, 1963, 1966, 1977 trên sông Mã và 1901,

1929 1945, 1954, 1960, 1978 trén song Tam la các tr

Thanh Hoá, tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh

1ũ đã gây thiết hại rất lớn cho tinh

Trong 50 nm qua, trên các sông miễn Trung đã liên tiếp xây ra các trận lũ đặc biệt lớn

như lũ 1953, 1983, 1999 trên sông Hương; năm 1964 trên sông Thu Bên, Trả Khúe, năm

1993 trên sông Vệ Năm 1999 là lũ rất lớn, chưa từng thay ở miễn Trung với lượng mưa trong 24 giờ ở thành phổ Huế dạt 1384 mm, mực mước sông Hương lên cao gắn 6 m, cao hơn mực nước trận lụt năm 1953 đến 0.46 m

Do nước sông lên nhanh, rút nhanh nên dồng bằng miễn Trưng bị ngâp không dáng kể, nước trong đồng cùng đễ tiêu thoát, đẳng ruộng không bị ngâm nước lâu như ở sông,

Hing, Thai Binh hay ổ sông Cau Tong

Nguyên nhân gay lũ lụt ở miễn Tnmg là đo lũ lớn ở thượng la vào đồng bằng, đồng thải nạn phá rừng và việc xã lũ ở các hỗ chứa không theo đúng quy trình hay sự có vỡ các hỗ

chia nhỏ cũng làm cho lũ lụt thêm trim trọng hơn

Khác với hệ thống sông Hồng vả sông Cửu Long, đa số sông ngỏi ở miễn Trung không cd

đê, cáo hồ chứa nước lớn ở thượng lưu không có dung tích phòng là, đo đô các khu dân

cu hai bén bờ sông chịu ngập ruổi khí mua lớn,

Thiệt hại do lũ lạt gây ra ở Việt nam

'Thiệt hại do lũ lọt gầy ra có xu thể ngày cảng một tăng (Băng 2), có thể thấy:

Trong thời gian từ nằm 1998 dến nằm 2008, thiệt hai do thiên lai xây ra ở Việt Nam xắp

xi 80.000 tợ đồng và có tới 4.863 người thiệt mạng, trong đó có 9014 thiệt hại là đo bão và

Tũ lụt Xu thế thiệt hại do thiên lại lũ gây ra ngày cảng tăng và xảy ra trên khắp các địa

Trang 15

phương trong, cả nước,

~ Tỉnh riêng 5 năm (1996-3000) thiên tại bão, lũ trên toàn quốc đã làm 6.083 người chết, mite thiệt hại lên tới 2,3 tỷ USD, mỗi năm có tới 1.217 người chết, mức thiệt hại lên tới

459 triệu USD

- Trận lũ kép từ 1/XI đến 6/11/1999 ở miễn ‘Trung só 715 người chết, mất tích 34 người,

478 người bị thương; S914 phòng học bị đổ, trôi và hu hỏng: 958 cầu cống bị sập, 32 nghìn ha lửa bị mắt trắng; 620 tàu thuyền chỉm và bị mắt, tổng thuệt hại gần 5.000 tỷ đồng Lrận lũ tháng X/2007 ở các tính Hắc 1rưng 136 lam chết 88 người, 8 người mắt tích,

thiệt hại khoảng 3.215 tỷ đẳng |4]

Bang 2 Số người chết do thiên tai gây ra ở Việt Nam từ 1998 2008

'Tổng số người Người chết do bão, lũ lụt | Số người chết do

1.21 Vĩ trí dịu lý, điện tích rùng nghiên cứu

Lưu vực sông Phan — Cả Lô có tổng điện tích lưu vục lä 1.229 km2 trong đó lưu vực sông,

Phan 348 km2, lưu vực sông, Cả Lỗ 881 km2 Lưu vực sông Phan - Cà Lễ gồm: Phản lớn

diện tích tự nhiên tính Vĩnh Phúc (gồm các huyện Hình Xuyên, [am Dương, LP Vĩnh Yên, TP Phúc Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc) với điện tích 710 km2 và chiếm 60% điện

9

Trang 16

tích tỉnh Vĩnh Phúc; Phần diện tích lưu vực thuộc Hà Nội (bao gồm huyện Mê Linh, huyện Đông Anh và Sóc Sơn) với diện tỉch 496 km2 (Hinh 1)

Trang 17

Vùng 1: Lưu vực sỏng Lô, Phó Đảy, diện tích lưu vực tiêu 445,8 km”, hưởng tiêu thoát

chủ yếu là tiêu tự chảy ra sông Lô, Phó Day

Vừng 2: Lưu vực sông Phan - Ca L (11inh2) cỏ diện tích hưu vực tiêu 710,0 km” chiếm

60% diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc Hướng tiêu thoát hiện tại chủ yếu là tự chảy ra

sông Phan - Cả Tổ, sau đó thoái ra sông Cầu lại cửa Phúc Lộc Phương

Vimy 3: Vùng bãi Yên Lạc, Vĩnh Tường (nằm ngoài đề sông Hồng) diện tích lưu vực tiêu 39,7 km? tiêu tự chảy ra sông Hồng

Luu vie séng Phan- Ca Lé tinh Vĩnh Phúc la vùng tiêu độc lập với 2 vùng còn lại và tiêu

theo hình thức tự cháy qua sông Phan - Cà Lỗ đổ ra sông Câu tại cửa Phúc Lộc Phương

1.22 Đơn rị hành chỉnh và dân số vùng nghiên cửu

Vimy ngbién cứu thuộc địa phận gồm thành phô Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và các

huyện: Lam Dương, Tam Đáo, Binh Xuyên, Yên Lạc vẻ Vĩnh Tường, Đặc biệt trong

vùng có khu đô thị quan trọng đó là thành phổ Vĩnh Yên, trung tâm kinh tế chính trị của toàn tĩnh Vĩnh Phúc Tổng số dân trong vùng nghiên cứu là 838.743 người, chiếm 79,5% cân số toàn lưu vực Số người sống tại khu vực thành thị chiếm 27,3 % tổng sé din sé cua

vũng nghiên cứu

1.133 Dặc điỗm địa hình

Vùng nghiên cứu có điều kiện dia hình phức tạp, hướng dốc từ Tây Hắc xuống Đồng, Nam Phan lớn điện tích phía Bắc là vừng múi, đổi (huyện Tam Dương, Tam Dảo, Binh Xuyên) cao dô phỏ biến từ 300 m dén 700 m Phía Nam và Đông Nam là vùng đất thấp, trững, cao độ phổ biến từ +10,0 m đến +12,0 m (huyện Vĩnh Tưởng, Yên Lac,Linh

Xuyên, Vĩnh Yên) và các vùng trũng oở cao độ ¡5,0 -~ 8,0m

11

Trang 18

TC TRanh gới huyện A

Bac Bac Bộ đồng thời có những nét riêng của của một vùng chuyên tiếp giữa miễn núi và

đồng bằng

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,2 ~25,0°C và có sự giảm đáng kẻ khi lên vùng Tam

Đảo ở cao độ 900 m với nhiệt độ trung bình còn 18,2°C

Độ âm không khí trung bình nhiều năm (20032012) dao động từ 78 + 90%, ở các vùng nui có nhiều cây rừng, mưa nhiều thì độ âm cao hơn, nơi có độ âm cao nhất là vùng núi

“Tam Đảo (90,1%),

Gió chính: Giỏ mùa Đông Bắc và giỏ mủa Đồng Nam Giỏ mùa Đông Bắc thịnh hành từ

Trang 19

thang X nam trước dến tháng III năm sau vả thường kèm theo sương muối ảnh hudng dén sản xuất nông nghiệp Gió mùa Dông Nam tử tháng IV đến thang IX mang theo hơi nước

và gây mưa rào Tốc đô giỏ trưng bình năm biến động theo địa hình, càng lên cao tốc độ giỏ cảng lớn Vúng đẳng bằng tée dé gid trung binh nim dat 1,6 m/s ving mii cao Tam

áo tác độ gió trung binh 3,0 m/s

Số già năng trong năm đao động từ 1.200 + 1 600 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ năng,

trong năm chủ yêu từ tháng VTT: TX, tháng có ít giờ nẵng trong năm là tháng TT

Mưa: Lượng mưa trong vúng nghiên cửu phân bố không đồng đều theo không gian vả

thời gian, tập trung chủ yếu ue thang VI dén thang TX (chiếm 75+85%⁄4 lông lượng mưa cúacá năm), Ở miễn múi, lượng mưa thường lớn hơn ở đồng bằng vả trung dụ, lượng mưa bình quân cả năm tại trạm Vĩnh Yên đại diện cho vùng đồng bằng và trung đu là 1 574,8

am trong khi đó lượng mưa bình quân cả rấm tại uạm Tam Đảo đại diện cho vùng nữi là 2.439,1 mm

Bang 3 Đặc trưng lượng mưa giờ lớn nhật nhiều năm của vùng nghiên cứu

TX Số lần lượng mua lớn nhất xuất hiện nhiều nhất là tháng VIH hàng năm Mưa lớn

thường kéo đâi 2 = 3 ngày và thường tập trưng vào ngày thứ 2 dạng nnua đình ở giữa hận

Số trận mưa có dinh ngày dầu trận chiếm 32 %, trận mưa có dính gia trận chiếm 45 % và

13

Trang 20

trận mưa có đỉnh ngảy thứ 3 là 23 %

Cường độ mưa do bão gây nên rất lớn có thể đạt tới 86 mngiờ tại trạm Vĩnh Yên vả 108 mm/giờ tại Tam Đảo Số ngày mưa cỏ cường độ 50 = 100mm trung bình mỗi năm có khoảng 6 + 18 ngảy: số ngây mưa cỏ cường độ trên 100 mm trong một năm cỏ khoảng 2

+ 5 ngay và thường tập trung vào thang VII va VIII (chiếm khoảng 50% số ngảy mưa có

cùng cường độ trong năm)

Hình 4 Bản đỏ đẳng trị lượng mưa 1 ngày max nhiều năm của vùng nghiên cứu [6]

Các trận mưa lớn nhất của lưu vực thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày và thường xây ra trên

một điện rộng bao tràm toàn vùng nghiên cứu Đặc biệt thây rõ là các trận mưa do bão đồ

bộ và giỏ mùa Đông Bắc, thường gây ra mưa lớn liên tục 2 ~ 3 ngày và gây lũ lụt lớn trên

lưu vực sông Hồng nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng, Lượng mưa 01 ngày lớn nhất đạt từ 300 + 330 mm, 03 ngày lớn nhật đạt 450 + 550 mm, 05 ngày lớn nhất đạt từ 500 =

680 mm

1.2.5 Đặc điềm sông ngòi

Sông ngòi vùng nghiên cửu gồm 2 sông chính là sông Phan và sông Cà Lồ, 3 sông nhánh

14

Trang 21

chính là sông Câu Tôn, sông Tranh — Ba Hanh, sông Déng Dé (Hinh 5)

Sông Phan: Bắt nguồn từ sườn Tây dãy Tam Đảo, từ xã Tam Quan, Hoàng Hoa huyện

Tam Dương, chảy qua các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc rỏi đỗ vào đàm Vạc (thành phố

Vinh Yên), nhập với sông Cà Lỏ tại xã Nam Viêm (huyện Mê Linh) Chiều dài sống Phan tỉnh từ An Hạ (huyện Tam Dương) đến cửa nhập lưu là 64,5 km Diện tích lưu vực sông, 347,5 km2, độ đốc lưu vực biển đổi 2,5% +5,3 %o

Chủ giải

Lưu vực sông Phan, sông Cả Lò

Khu vực đất xây dựng đô thị Sông, kênh

De

‘Tram bom (tae ung)

Tiili5 Bên độ mang lưới sông quất lưu vực sống Phàn— Có Lá DỊ] -

Sông Cà Lồ: được tính từ Hương Canh huyện Bình Xuyên chảy qua thanh phố Phúc Yên,

tình Vĩnh Phúc, huyện Mê Linh, huyện Sỏe Sơn, thành phố Hà Nội vả nhập vảo sông Cau tại Ba Xá (gần trạm thủy văn Phúc Lộc Thương), xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh

Bac Ninh Chiều dài sông 89 km, diện tích lưu vực 881 km2 gồm 3 đoạn: (1) Đoạn từ

Huong Canh đến cau Xuân Phương xã Phúc Thắng, thành pho Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

đải 21,7 km, sông chảy theo hưởng Tây Bắc - Đông Nam (2) Đoạn từ càu Xuân Phuong

đến Ba Xa dai 42 km (3) Đoạn sông Cả Lô cụt, trước đây von là một phân lưu của sông

15

Trang 22

Hang nay đã bị bịt kín dài 25,3 km dược tính từ dập phân lũ trước dây trên dễ Tá Sống,

Tiổng, thuộc xã Nguyệt Duc huyện Yên Lạc đến Tiền Châu huyện Mê Linh, sêng chảy theo hướng Tây Nam — Đông Bắc

Vừng nghiên cứu có nhiều sống nhánh, nhưng có 4 sông đóng vai trò đáng kế trong việc

hình (hành đồng chây là: Kênh tiêu Bến Tre, Sông Cầu Tôn, Sông Tranh — Ba Hanh,

915

Trong vùng nghiên cứu có một số dam hé nhu dam Vac dim Rung Ngoai ra, cdc hd chủa nhân tạo làm nhiệm vụ cắp nước gồm cụm các hỗ lắc linh Xuyên (Xạ Hương,

Thanh Lanh, Huong Đả, ) và hả Đại Lãi Tổng điện tích các hỗ chứa nước tự nhiên và

Tihân lao là 63,61 triệu m3 trong dò ứa tự nhiền: 10,0 triệu mÃ, hỗ chứa nhân lạo

53,61 triệu m3

1.26 Đặc điễm khí tượng thúy văn lưu vực

Tamu vực sông Phan - Cả T.Š có 7 trạm do mua: Vinh Yên, Ngọc Thanh, Tam Đão, Đại Lai, Phuc Yén, Séc Son, Déng Anh, Trong đỏ bai rạm khi tượng Vĩnh Yên và Tam Dáo

có chuối số liên mưa và bốc hơi liên tục từ năm 1960 đến nay

Trên sông Phan — Cả Lổ cỏ 3 trạm Thủy Văn: Phú Cường, Mạnh Tân và Larơng Phúc đặt

16

Trang 23

trên sơng Cả Lỗ, Trạm Lương, Phúc cảch cửa nhập lưu sơng Cà Lễ vào sơng Cầu 300 m,

trạm Mạnh Tân được đặt cách trạm Larơng Phúc hơn 20 lm, tạm Phú Cường cách trạm

'Mạnh Tân hơn 20 km về phía thượng lưn sơng Ca 1.6

nước trong các khu bên trong khơng tiêu ra được: tại Sáu Võ cĩ 15/25 nắm mực nước

Tngội sơng cao hơn Irong đồng, giá trị so sánh (Hsơng - Hđồng) lớn nhất sữa các đợt lú từ 0,18 đến 2,0 m, cụ thể tại thời điểm ngày 27/7/1997: IIsơng - IIđảng = 20 m; ngày

1/11/2008: 1,90 m; ngày 19/8/2012: 1,06 m; ngày 10/8/2013: 0,96 m, ngày 19/8/2006 0,63 m

Thời gian duy trì mực nước lũ trên sơng Phan - Cá Tổ thường kéo đài nhiều ngày, cụ thể

tại Sáu Vỏ trận lũ tháng VIIL/2006 kéo dài 8 ngày, lũ tháng, VIL/2007 kéo dải 10 ngày, lũ tháng XI/2008 mục nước lũ >8,0 m kéo đài 15 ngày từ 02 tháng XI đến 17 tháng XI, lũ thing VITI/2013 kéo dai 12 ngay

Phạm vị bị ảnh hưởng ngập ủng bao gồm: Các khu vực đơ thị của thành phổ Vĩnh Yé

TP Phúc Yên và cĩc khu cạm cơng nghiệp nhất là trong khu vực của huyền Bình Xuyên

Ngập úng ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất nơng nghiệp và đặc biệt là phần lên điện tich châu ruộng thấp, độ sâu ngấp tại một số vị trí lừ 1,8 đến 2,5 m, ủng trong các

khu thường kéo dài từ 10 dến 20 ngày và diện tích ngập vào vụ chiếm xuân thường xây ra

cuối vụ, lúc lúa tré bơng và chắc xanh (tr 25/4 - 25/5) Năm ứng cao nhất 3.000 - 3.500

ha, bi mat trang 1.200 - 1.300 ha Năm bị ủng trung bình 1.500 - 1.700 ha và mắt trằng,

300 - 700 ha Năm thập nhất 1.000 - 1.200 ha và mất trắng khoảng 200 500 ha Dặc biệt

tháng X/2008, diện tích ngập úng lên đến trên 15.000 ha Đối với vụ mùa ngập ứng xảy

17

Trang 24

ra thường xuyên vào tháng VII va VII hang nim, tap trung từ 20 - 25/7 và 2 - 20/8 Bởi vây diện tích gieo vụ mùa thường thập hơn vụ chiêm từ 5.000 - 7.000 ha Nam 2006 tir 16

- 19/8 mưa trên 300 mm đã gây ngập úng trên 11.000 ha lủa, hoa mảu và thủy sản gây thiệt hại năng cho sản xuất nông nghiệp Tính trung bình hàng năm, diện tích chịu ảnh

hưởng ngập ủng từ 8.000 - 8.500 ha

Negap úng thường xuyên đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ cho nông

nghiệp tại các vũng nông thôn mả cỏn gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho vũng đô thị, khu công nghiệp như thành phổ Vĩnh Yên và các khu công nghiệp, các nhả mảy, ảnh hưởng

đến đời sông và làm hư hỏng hạ tẳng kỹ thuật

Theo những ước tính ban đầu của tỉnh Vĩnh Phúc, thiệt hại từ ngập úng trong giai đoạn

2006 - 2013 là khoảng 150 triệu USD, bao gồm khoảng 30% tổng giá trị thu hoạch nông nghiệp, lâm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật tại cả khu vực nông thỏn và thành thị Ngoài ra,

ngập ủng cỏn làm giản đoạn giao thông, hoạt động sản xuất của nhiều khu công nghiệp,

ảnh hưởng lâu dài đến môi trường - đời sông của người dân, gia tăng chỉ phí đến sức khỏe

vả y tế giáo dục, gây bất lợi cho các hoạt động thu hút đầu tư của địa phương trong ving

nghiên cửu nói riêng và của cả tỉnh Vĩnh Phúc nói chung,

Hình 6 Một số hình ảnh ngập ủng trong Vùng nghiên cửu năm 2008 (Nguồn: Internet)

1.3 Hiện trạng công trình tiêu ing

Sông Phan - Cà Lô là trục tiêu nước lũ chính của tỉnh Vĩnh Phúc vả một phân thuộc hai

18

Trang 25

huyện Đông Anh, Sóc Sơn Diện tích tự nhiền tiêu nước mưa là 97.011 ha, gồm hai ving

lớn: Bắc sông Cà Lỗ 60.485 ha, Nam sông Cả Lẻ 36.526 ha.Tiêu nước lũ trên lưu vực

sông gồm cả tiêu trọng lục và tiêu động lực, trong đỏ tiên tr chây khoảng 69.852 ha và

tiêu bằng bơm khoảng 27.159 ha

1.41 Hệ thông để diều

Trêu sông Phan

Tiâu hết các đoạn đê hiện có đêu tận dụng từ những vừng cao của địa hình tự nhiên hay được đấp theo dạng dé bao, để bối để ngăn nước lừng vùng

Trên sông Cà Lồ:

'Trong trận lũ lớn năm 1971, khi mực nước cao nhất tại Phủ Cường đạt 9,14 m, hệ thông,

để điển được đầu tư voi Ling chiéu dai khoảng 100 km Lử cửa sông đến Đầm Vac Cao trình dé Phan - Cả Lẻ lả +10,0 m dến +10,5 m Tuy nhiên, hấu hết các doan dé qua thời

gian sử đụng có cao trinh trên đưới +10,0 m (Bang 5)

19

Trang 26

Bảng 5 Hiện trạng các tuyển đề sông Cà Lỗ

1 K0+000 MC21 3,040 | cấp phối Xâu |I.5-2 II,5-2 Không có ốn đmh

2 K1 MC23 3,040 | cấp phối kau |I,5-2 II.5-2 Không có ốn định

5 K4 MC29 3/40 | cấp phải Xâu |I.5-2 15-2 không có ‘on dinh

6 KS MC31 3/040 | cấp phải Xâu |I.5-2 II.5-2 Không có ấn đình

7 K6 MC33 3/040 | cấp phải Xâu |L.5-2 |I,5-2 Không có én đính

8 K? MC3S 3,040 | cấp phối Xâu |L.5-2 Ike II,5-2 Không có ôn dmh

10 KS MC39 3/40 | cấp phải Xâu Không có ồn định

11 KIO MCAT 3/40 | cấp phải Xâu Không có ồn định

12 KIL MC43 3.040 | cấp phải Xâu ẻ II.4-2 Khang ct én dinh

13 KI2 MC4S 3/040 | cấp phối Xâu |L.5-2 II,5-2 Không có 6n đình

14 KI3 Mca? 3,040 | cấp phối Xâu |L.5-2 Ike II,5-2 Không có ôn dmh

15 KH MCSO 3,040 | cấp phối xau |I,5-2 ê II.5-2 Không có

17 KIG MCSE 3040 | cấp phổi Xấu 42 15-2 Không có

18 KI? Mcs9 3,0-4,0 | cấp phối Xâu |I.5- ẻ II.5-2 Không có

Trang 27

Cau Mae dé Mai Cư đề Than dé

TT Đoạn | Mit cit

19 KAR MC62 10,52 3 40 | cấp phối Xâu |I.5- é II,5-2 hông có ‘én dinh

20 KID MG6% 10,5% 3,0-4,0 | cấp phải Xấu |I.5-2 15-2 Không có én dinh

a fe2er252 MC6R 10,09 3,0-4,0 | cap phai Xâu |I.5-2 II.S-2 Không có ‘én dinh

VH Hữu Cà Lễ

1 Kữr000 MCI4 11,50 3040 | cấp phải Xâu |I.5-2 15-2, Không có ‘én dinh

Kl MỚI? 11,41 3/040 | cấp phải Xâu |I.5-2 II.5-2 King có én đùa

3 K2 MC20 11,27 3/040 | cấp phối Xâu |L.5-2 IL,5-2 Không có ổn dmh

4 K3 MC23 10,62 3,040 | cấp phối xau |L,5-2 Ike II,5-2 Không có én đỉnh

6 KS MCŒ29 10,27 340140 | cấp phải Xâu |I.5-2 II.3-2 Không có ‘én định

? K6 MC32 10,61 3/040 | cấp phải Xâu |I.5-2 è II.5- Không có ôn đình

8 Ki MC35 10,72 3/040 | cấp phải Xâu |I.5-2 II.5-2 King có ôn đình

a Kg MC38 10/71 3.040 | cấp phải Xau IL 5-2 II,5-2 Không có én đình

10 K9-065 MC41 10,12 3.040 | cấp phối Xấu |I.5-2 II,5-2 Không có ốn đình

(Ngudn: Van bản rổ 3963/RNN-DD ngày 3/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thân tỀ việc thaa thuận guy hoạch nhòng chẳng lũ chủ tiết các

tuyển sông có đề trên đĩa bàm Thành phả Hà Nội đấm năm 2020)

Trang 28

1.32 Các tram bom tiêu:

Trén lưu vục có tổng số 18 trạm bơm tiêu với vi trí, công suất được thê hiện chỉ tiét trong Bang 6

Bang 6: Cac tram bom tiêu trong lưu vực

9 ‘Tram bom Thntng Lé I, I 88.000 |_ Nam Cà Lễ

Nguồn: Chỉ cục tháy lợi tính Vĩnh Phúc

1.33 Cúc trục kênh tiêu nội đồng

Các trục kênh tiêu nội đẳng gồm 8 tuyển chỉnh

- Kénh Bén Tre huyện Tam Dương dai 8,6 km, từ công Thụy Yên đến Đâm Vạc,

- Kênh Dưng Xuyên - Vân Hội - Hợp Thịnh, huyện Tam Duong;

- Kênh Chân Tung - Dai Déng — Bình Dương, huyện Vĩnh Tường,

- Kênh Tuân Chính - Thượng Trung, huyện Vĩnh Tường,

- Kênh Tam Phúc - Vũ Di, huyện Vĩnh Tường;

~ Kênh Nam Yên Lạc, huyện Yên Lạc;

~ Kênh Yên Đẳng - Tamg Nguyên - Đồng Cương huyện Yên Lạc,

- Kénh Tam Iféng - Minh Tan - Sáu Vỏ, huyện Yên Lạc

32

Trang 29

1.34 Cúc công trình điều đốt trên xông:

Trên lưu vực có hệ thống các điều tiết có nhiệm vụ điều tiết lũ và lam nhiệm vụ dâng nước lưới cho khu vực thượng lưu điều tiết gdm: didu tiết 5 cửa An Hạ, chiêu tiết 5 cửa

Bến Tre, điều tiết Vĩnh Sơn, điều tiết Lạc Ý, điều tiết Sáu Vỏ, điều tiết Dâm Cả

Hiện trạng tiêu thoatnude:

Theo báo cáo kết quả khảo sát và dánh giá hiện trạng công trình tiêu thoát nước trên địa

ban tính Vĩnh Phúc của Chỉ cục Thuý lợi Vĩnh Phúc cho thấy:

VỀ oông trình đầu mỏi liêu thoát cho toàn lưu vực: Lưu vực sông Phan - Cả Lồ theo truyền thông là tiêu tụ chảy, với trục tiêu chính là sông Cả Lỗ và hưởng tiêu ra sông Câu Bởi vậy, cho đến nay vẫn chưa có công Irình đầu nôi nào được xây dựng, khả năng liên thoát hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện lỏng đến tự nhiên Trong nhiều năm dã xảy ra hiện tượng nước vật sông Cầu vào sông Cá Lỏ đến câu Ilương Canh, cổng Sáu Vó, làm

giãm đáng kế khả năng thoái nước tự nhiền của sông Phạm - CñLLô

VỀ các công trình tiêu thoát nước nội đồng, trong hưu vực sông Phan - Cả Lê trên địa

phân tĩnh Vĩnh Phúc, đến nay đã được xây đựng nhiễu công Irình tiêu thoát nước nội

đồng, với đủ loại phương thức vận chuyển khác nhau nữu kênh tiêu, cống tiêu tự chảy, trạm bơm tiêu, các công trình đập trân, cổng điều tiết trên sông, .với quy mô và năng lực tiêu rất da dạng, Tuy nhiên, tắt cả chỉ mới dâm nhiệm được phân nhiệm vụ tiêu thoát

nude trong vùng canh tác bị ngập ứng hàng năm với mức độ khác nhau trên lưu vụe sông,

Phạm - Cả Tô

Kết luận chương 1:

Lưu vực sông Phan — Cả Lô có địa hình phức tạp, hiện trạng các công trình chưa đám báo cho việc tiêu thoái nên ngập úng thường xuyên xây ra đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ cho nông nghiệp tại các vùng nông thêu mã con gay anh hướng nghiềm:

trọng cho vùng đồ thị, khu công nghiệp như thành phó Vĩnh Yên và các kim công nghiệp, gác nhà máy, ảnh hưởng đến đời sống và làm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật

33

Trang 30

CHƯƠNG H: BÁNH GIÁ KHẢ NÀNG TIEU UNG CUA LUU VUC SONG

PIIAN-CA LO

1.1 Phân tích nguyêu nhân ngập ũng trên lưu vực sông

Có nhiều nguyên nhân gây ngấp ủng trên lưu vực sống, song nỗi trội có 4 nguyên nhân chính là: 1) Dịa hình thấp trũng dạng da báo, 2) Mưa lũ tập trung, 3) Lòng dẫn có độ uốn khúc lớn, 4) Ảnh hưởng của lũ sông Cầu

2.1.1 Địa hình thấp trăng dạng da báo

Địa hình lưu vực sông Phan - Cả Lẻ được chia ra làm hai khu rõ rệt:

+ Km tả sông Cà Lễ gồm hai luyện Bình Xuyên và Soc Son với các sông suối chủ yêu trong khu vực bắt nguồn từ vủng núi Tam Đáo, sông ngắn vả đốc, các điểm hop hu của cáo nhánh sông suối để vào đòng chink Ca 16 raf gan nhau, đo đó khả có mưa 1ũ lớn làm cho mực nước dòng chính sông Cả Lô lên nhanh

+ Khu hữu sông Cá 1.6 gém các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Mê Linh và

TP Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và hai huyện Sóc Sơn, Dòng Anh thuộc Thành phổ

Hà Nội Khu vue nay chiém khoảng 70-80 9% điện tích toàn lưu vực Đây là vùng đẳng

bằng xen kế dôi thấp, dầm, hỗ, đô cao địa hình giảm dần Các vùng tiếp giáp chân sườn

nui ‘Tam Dảo có độ cao từ 15 - 18 mm; phía Hắc huyện Vĩnh Tường cỏ độ cao từ 10 - 12 m Phia Nam huyện Vĩnh Tường và Vĩnh Yên có độ cao 8 - 9 m Một số khu trũng thường

xuyên ngập úng ở độ cao từ 5-6 m, cá biệt một số nơi rất trững thuộc huyén Mé Linh chỉ

ở cao độ từ 2,5 — 3,5m

Lwu vực sông, Phan - Cả Lỗ cô dạng hình phu, phinh rộng phía trung, thượng lưu, co hẹp phía hạ lưu, đẳng thời bao xung quanh lả lũ trong đê các sống Phó Đáy và sống Hồng,

Đây cũng là một nguyên nhân mà khi tùa lũ đều số tập trung nhanh lượng lũ trên lưu vực

đồn về phía hạ lưu gây ra ứng ở trưng và hạ lưu

Trang 31

21.2 Mun bã tap trưng

ngay max tai tram Vinh Yén cho thay sé

Quy luat phan bd mua gay ung thai doan 1,

lần mưa 1 ngày max nằm trong 3 ngày max chiếm khoảng 69%, trường hợp 3 ngảy max trong 5 ngày max chiếm 79%, Lượng ruưa 3 ngảy max trong 5 ngày max do dược tại Tam

Tảo: 319mm ngày 25/VIII/2003, Vĩnh Yên 332 mm ngày 31/4/2008; và tại Phúc Yên là 400mm ngày 31/X/2008

Các trận mưa lớn nhất năm của vùng nghiên cứu thường kéo dai từ 3 đến 5 ngày và

thường xảy ra trên một điện rộng, bao trừm toản vừng, Đặc biệt thay rõ là các trận mưa đo

bão để bộ và giỏ mùa đông bắc, thường gây ra mua lớn liên tục 2+3 ngày, tập trung vào

tháng VIL, VII bàng nắm.Trong giai đoạn tử năm 2004 + 2013, trong 10 nắm có 5 nắm gém: 2006, 2008, 2010, 2012 và 2013 xuất hiện các đợt mưa tập trung lớn Trong dó

a) Trân mưa từ ngày 31/X dén 6/X1/2008 ting lượng mưa 5 ngày ở trạm Vĩnh Yên và Tam Dảo là 522,6 mm và 475,9 mm; lượng mưa 7 ngày đo được là 565,9 mm và 5267

mm Dây là trận mua lớn lịch sử của vửng nghiên củu, đặc biệt nó lại xảy ra vào đầu

tháng XT trái với quy luật Lự nhiên, hậu quã gây ra của lrận mưa này lá rất lớn đối vùng,

xighiện cứu,

b) Trận mua từ ngày 3 ~ 9/VTI2013: Nếu xéi tổng lượng mưa Š ngày từ ngày 3 +

7/VITU2013 ở cỗ hai trạm co

mưa 5 ngày trạm Vĩnh Yên là 167,7 mam tương đương tấn suất 59,1%, trạm Tam Dao

ï Lương đương với một trận mưa (hường xuyên, cụ thể lượng

298,1 mm (50,494); Ngay sau khi xảy ra mưa lớn 5 ngày, lại tiếp tục xuất hiện luồn mét đợt mưa từ ngảy 8/VII/2013, tổng lượng mưa 7 ngày tăng lên khá lớn: Trạm Vĩnh Yên

lượng mưa 7 ngày là 289 mãn tương đương 21,6%; trạm Tram Đảo 487.8 mm (9,394) Gây lên tình trạng lũ rồng lũ cũng dã gây lên tỉnh trạng ngập úng kéo đôi

o) Các trận mưa lớn điền ra lrên điện rộng, thường khi Vĩnh Yên mưa thủ Tam Đảo cũng,

t nhanh khiến cho khu vục đồng bằng,

mua va mua to hơn Lũ từ Tam Đáo dồn vị

không tiêu thoát được gây ngập úng

Như vậy, trong giai đoạn gân đây tỉnh hình mưa lũ lớn, tập trung xuất hiện khả thường,

xuyên tại vùng nghiên cửu, trong đó các đợt mưa lũ tháng XI/2008 và tháng VIL/2013 là

y wa

Trang 32

hai hình thái mưa lũ bất thường, dã gây thiệt hại lớn và rất khỏ khăn cho cơng tác tiêu thốt và phỏng chống Hi của vùng nghiên cứu

2.1.3 Lịng dẫn cĩ độ nẫn khúc lên

Như trên đã nêu, lưu vực sảng Phan — Ca Lé rang 6 phần trung thượng lưu va thu hẹp ở phan hạ lưu Hưởng cháy chú yếu cúa đĩng chỉnh là theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam ở đoạn thượng lưu, đoạn trung lưu đỏng chính là theo hưởng Bắc — Nam qua khu trũng nhất của lưu vực sau đĩ chuyên đội ngột theo hướng Tây — Đơng Đặc điểm này tạo ra khả năng chuyển tải lũ xuống hạ lưu bị suy giám đảng kẻ,

Điện tích mặt cắt ngang từ thượng lu đến bạ lưu biến đối đội ngột và hợp:

- Đoạn thượng lưu từ cơng Ba Của đến Lũng Hộ, điện tích mặt cắt ngang chỉ từ 13-25m

cĩ nhiều cầu, dập, cơng, làm thu hep dong chảy ở nhiều đoạn; dịng thời, bãi sơng bi thu hẹp do bồi tụ, lấn chiếm, độ đốc khơng ổn định

- Doạn trung lưu từ Lững Lod đến cầu Xuân Phương, mặt cắt sơng rộng hơn khu vực thương lưu (từ25-36m), tuy nhiên, tại khu vực này nhiều câu, cổng, máng như cầu Vũ

Di), dip Lac Ý, Thịnh Kỷ, độ đốc lịng sơng nhổ, cùng với sự nhập lưu của hai nhành

sơng lớn (sơng Cêu Tơn, sơng Tranh - Ba Han), trong khi đỏ dịng chảy chỉ thốt được

qua cầu Xuan Phuong,

- Doạn hạ lưu từ cầu Xuân Phương ra đến cửa sơng, lịng sồng mở rộng trong phạm vị từ

36 - 100 m, độ đốc nhỏ, uốn khúc mạnh (đặc biệt khu vực gân cửa sơng), chịu tác động,

mạnh của lũ sơng Cầu

Bén canh dé, trên lồn tuyến sơng chính và các sơng nhập lưu, sơng Phạm khơng phải là

sơng thăng má uốn khúc mạnh với hệ số tiến khúc trung bình 2,7 Đặc biệt, sau khi nhận nhập lưu sơng Phan, sơng Cà I,ẳ bắt đân nến khúc mạnh Độ nổn khúc cũa đoạn này Từ 3,5 - 40, cĩ thể được coi là độ uốn khúc kỷ lục trong hệ thơng sơng ngỏi Việt Nam, Các

đoạn cong, lỗi liên tiếp nhau lám giảm lưu lượng dịng chảy nhưng lại tăng mực nước do

dồn ứ, đặc biệt là khí cĩ lũ lớn thượng nguồn Tác động của đoạn sơng cơng đã gãy ra

36

Trang 33

hiện tượng bồi, xói cục bộ trên doạn sông nền rất khỏ quản

Nhu vay, co the thay đĩa hình và mạng lưới sông đá tạo ra điều kiện bắt lợi để bình thành khu vực ngập ủng ở thánh hồ chứa nước tự nhiên làm cho khả năng tiêu thoát trong thời

kỳ mùa lũ rất hạn chế

21.4 ¿Ảnh hưởng của lũ sông Câu

Thực tế cho thấy khi xuất hiện lũ trên lưu vực thường trùng với giai doạn lũ trên sông Cầu

tại Phúc Lộc Phương đâng cao làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát tự chảy của lưu

vue Khi xuất hiện mưa lớn trong lưu vực gặp mực nước sông Cầu tại Phúc Lộc Phuong & mùc +4,5 thì việc tiêu thoát đã rất khó khăn, khi mục tăng lên đến >6,Ù m thị tình trạng

ngập ứng đài ngày sẽ xây ra

Chế độ đèng chày Iti đoạn hạ đu sông Cầu bị ảnh hưởng rất lớn của lũ sông Ilảng phân

quá sông Đuống, về mủa mua lượng lũ sông Hồng qua sông Đuồng vào sông Cầu lớn hơn

én anh

rất nhiêu lần so với tổng lượng lũ của lưu vực sông Câu, ngoài ra còn phải kẻ

thưởng của thủy triều cũng có tác động lớn đến khả năng thoát lũ của sông Cầu

Lữ sông Cầu khi về đến đoạn hạ lưu bị ứ vật lại khiến cho mực nước lũ ding cao và kéo đài Thời gian duy trì mực mước ở Đáp Cầu I6m thường kéo đài từ 1O - L5 ngày đặc biệt

như nằm 1971 múc nước này duy trì kéo dài lới hàng tháng đụng lũ béo mập

Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ phân lũ từ sông Hồng qua sông Đuồng vào

khu vực hạ đu sông Cầu dang cỏ xu hưởng gia tăng, hiện tại tý lệ này khoảng 40% gắp

gần 1,5 lần so với giai đoạn trước khi cỏ hồ Hỏa Dinh

3.2 Thực trạng tiêu úng,

Từ bảo cáo quy hoạch phái triển thủy lợi tình Vĩnh Phúc đếu răm 2020 định hướng đến

năm 2030 và quy hoạch phát triển thuỷ lợi Thành phố IIà Nội đồng thời đựa trên hiện trạng về công trình tiêu thoát nước ở tĩnh Vĩnh Phúc và Thanh phd Ha Noi có thế nhận thay:

Trang 34

Một số công trình dược xây dựng từ lâu, hiện nay đã bị xuống cấp hư hỏng, trong khi các

công trinh ngăn nước chưa hoàn chỉnh Các công trinh tiêu ứng hiện lại trên lưu vục còn

thiểu kế câ công trình đâu mỗi và hệ thắng kênh trục tiểu;

Hệ số tiêu thiết kế không cẻn phủ hợp: Các cảng trình đã xây đựng từ lâu, không đồng bộ,

&u thường lấy 1,8-4,6 1⁄4 la, sau

mức đâm bảo tiêu thấp (những năm 1960-1970 hệ số

năm 1970 đến nay đã tầng lên 6-7 1⁄s ha thì mới đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho nông

nghiện)

1iâu hết công suất các trạm bơm hiện tại từ các công trình thủy nông không đáp img được

yêu pầu bơm tiêu thoát nước và thường bị động trong khi đỏ khả nắng liêu thoát nước trên

lòng, dẫn sông Phan - Cà Lỗ kém, dưới 200 m3⁄4,

Hiện trạng công trình tiêu thoát nước lưu vực sông Phan - Cả Tê trên địa bản tỉnh Vĩnh

Phúc được xây dựng không đồng bộ, chỉ phục vụ cho tiêu thoát nước cục bộ trong hệ Thống với tiêu tự chảy ra sông Cầu; chưa có một giải pháp tiêu tổng thế cho toàn hệ thông

sông Phan - Cả Lỏ Những vùng bàng năm úng thường xuyên chỉ cấy dược Ï vụ như Vĩnh

'Tường, Yên Lạc (thuộc vùng sông Phan - Ca Ld)chua được đầu tư xây dựng các trạm bơm đề tiêu thoát nước triệt để

* Cáo giải pháp tiên thoát ting dang được áp dung gdm {9]:

a) Giải pháp công trinh gềm:

+ Xây dựng, tu bỗ dê điều,

+ Xây dựng, nâng cấp hỗ chứa,

+ Xây dụng, gia cổ kẻ và mỏ bản,

+ Xây dựng, tu bỗ cổng dudi dé;

+ Xây dựng dường chỉ giới hành lang thoát lũ;

b) Giải pháp phi công trình:

Trang 35

+ Trồng rừng phòng hộ dầu nguồn;

1 Trồng tre chẳn sóng và trồng 66 mai dé;

| Công tác thông tin huyên truyền,

+ Công tác tổ chức quản lý và hộ đề,

+ Công tác tổ chức cửu nạn cửu hộ,

1 Công lác triển khai của chính quyên địa phương,

€) Giải pháp tăng cường khả năng thoát lũ:

+ Các giải pháp trên lỏng dẫn chính,

+ Các giải pháp trên bãi sống,

L Giải pháp phân, chậm lũ

2.3 Tinh toán mưa tiêu thiết kế

2.31 Tải liệu ki tượng thũy văn

Tình Vĩnh Phúc có 2 trạm khí lượng : Vĩnh Yên và Tam Đảo; tram thay văn Quảng Cư, các trạm do mưa: PhủcYên, Xuân Hỏa, Tam Dương, Vĩnh Tường vả Binh Xuyên Ngoài

ra, Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Liễn Sơn còn các trạm đo mưa với phương pháp đo bằng các thủng do mưa : Liên Hỏa, Mỏng Cau, Dao Tu, Van Tap, Toa Don, Tan Cuong,

An Cát, Liễu Tri, Lướng Lại, Minh Tân, Báo Văn, Dại Tự, Dinh Xa, Dam Cá, Phủ Xuân,

Vĩnh Yên

Do các trạm đo mưa: Liễu Trì, Hướng Lại, Dại Tự có ít tải liệu đo đạc nên không được sử

đụng trong tĩnh toán

23.2 Tink todn mưu tiêu thiết kế

Thống kê tài liệu:

39

Trang 36

Sir dang tai ligu mua ngay do & 13 tram do mun, tai ligu mma o6 tir 01/01/1998 dén 30/06/ 2018

Ni dung tink foda:Xac dinh tuony mua 1 3,5.7 ngay max

“Xác định lượng mưa ngay

‘Theo quy định trong tỉnh toán tiêu ruộng lúa thường chọn lượng mưa lớn nhất ứng với thời khoảng 1,3,5,7 ngày lớn nhất ứng với tấn suất thiết kế Hiện nay có 2 cách tính trực tiếp và giản tiếp

Trực tiếp: Tính lượng mưa lớn nhất trong từng nhóm ngày mưa thông qua tỉnh tần suất được lượng mưa lớn nhất thiết kế của nhỏm ngày mưa tính toán Như vậy, mỗi trạm mưa với từng nhóm ngày đều phải tính tần suất đề xác định lượng mưa lớn nhật 1,3,5,7 ngây Tên nhất ứng với tần suất thiết kế Việc chọn tải liện cần lưu ý

Đo không chế lượng mưa lớn nhật trong khoảng tính toán nên nhóm ngày mưa thường được kê từ ngày có mưa kéo đài tiếp những ngảy sau Những ngày giữa nhóm và cudi nhóm có thể lượng mua bằng 0 (có thể không có mưa), nghĩa là trận rnua có thể không

liên tục

Da yêu câu lượng mua của các nhóm ngày mưa cỏ cùng tân suất nên yêu cầu lượng mưa

lớn nhất cửa nhóm ngắn ngày nằm rong nhóm đải ngày

Gian tiếp: là mô hình hóa mưa theo thời khoảng bằng một biếu thức toán học phụ thuộc

lượng mưa ngày lớn nhất và thời đoạn tính toán (T),

Cỏ lượng mưa ngảy lớn nhất ứng với tấn suất P, thời khoâng T yêu cầu, thay vào biếu thức sẽ cho lượng mưa lớn nhất thiết kẻ của nhỏm ngảy mưa tương ứng Biểu thức có đạng

Xr= Xmm

Trong đó

mm: chỉ số tăng dẫn lượng mưa theo thời khoảng, T tăng lên

30

Trang 37

‘Xup : lượng mưa 1 ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế P

Xr: lượng mưa của nhỏm T ngảy mưa lớn nhất ứng với tần suất P

Quan hệ (Ig X+~ lg T) cho một đường gãy khúc vào thời khoảng chuyển tiếp

Mỗi tram mưa ứng với các tần suất sẽ co 2 giá trị m khác nhau

Do có đủ tải liêu mưa tại các trạm đo mưa nên xác định được lượng mưa 1.3.5.7 ngay

lớn nhất bằng phương pháp trực tiếp

Trạm mưa Liên Hỏa, Đạo Tú, Tân Cương, Dam Cả có số liệu mưa ngày từ năm 2006 đến

năm 2018,

Trạm mưa Móng Cảu, Van Tap, Toa Đen, An Cát, Minh Tân, Bảo Văn, Định Xá, Phú

Xuân, Vĩnh Yên có số liệu mưa ngày từ năm 1998 đến năm 2018

Trang 38

@) Mua I ngay lon nhất

Từ tài liệu mưa ngày đo được tại 13 trạm đo mưa trong khu vực với số liêu mưa ngày kéo đài từ năm 1998 đến năm 2018, chơn mỗi năm mội ngày có lượng mưa lớn nhất ta có lượng mưa 1 ngày lớn nhất

Trang 39

Bang 7; Lugng mua 1 ngay lớn nhất

Trang 40

hận xét:

Dựa vào băng trên ta thấy năm 2008 có mưa nhiều nhất, lượng mua lớn nhất đo được là

344 (mm) tai tram do mua Pam CA

Năm 2007 là năm có Ít mưa nhất ( chưa kể năm 2018), lượng mưa do được ở trạm Móng,

Câu là nhỏ nbat (50 mn)

Lượng mưa đo được lớn nhất tại trạm Dằm Cà gấp 6,9 lần lượng mua đo được ở trạm

Móng Câu

b) Mưa 3 ngày lớn nhất

Từ tái liệu mưa ngày đo được tại 13 trạm đo mưa trong khu vực với tải liệu mưa đo được

từ năm 1998 đến năm 2018, lính tổng 3 ngày nrưa, kế từ ngày bắt đầu có mưa kéo đài đến những ngày sau, ngày giữa hoặc cuối nhóm ngày có thể khỏng cỏ mưa

Ngày đăng: 15/06/2025, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Ban đồ vị trí  vùng nghiên  cứu[Š] - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 1: Ban đồ vị trí vùng nghiên cứu[Š] (Trang 16)
Hình  3.  Địa  hình  tự  nhiên  vùng  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 3. Địa hình tự nhiên vùng nghiên cứu (Trang 18)
Hình  4.  Bản  đỏ  đẳng  trị  lượng  mưa  1  ngày  max  nhiều  năm  của  vùng  nghiên  cứu  [6] - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 4. Bản đỏ đẳng trị lượng mưa 1 ngày max nhiều năm của vùng nghiên cứu [6] (Trang 20)
Hình  (hành  đồng  chây  là:  Kênh  tiêu  Bến  Tre,  Sông  Cầu  Tôn,  Sông  Tranh  —  Ba  Hanh, - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh (hành đồng chây là: Kênh tiêu Bến Tre, Sông Cầu Tôn, Sông Tranh — Ba Hanh, (Trang 22)
Hình  6.  Một  số  hình ảnh  ngập  ủng  trong  Vùng  nghiên  cửu  năm  2008  (Nguồn:  Internet) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 6. Một số hình ảnh ngập ủng trong Vùng nghiên cửu năm 2008 (Nguồn: Internet) (Trang 24)
Hình 7:  Vị trí các trạm  đo  mưa - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
Hình 7 Vị trí các trạm đo mưa (Trang 37)
Bảng  10:  Lượng  mưa  7  ngày  lớn  nhất - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
ng 10: Lượng mưa 7 ngày lớn nhất (Trang 45)
Hình  9.  Câu  trúc  của  mô  hình  NAM - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 9. Câu trúc của mô hình NAM (Trang 53)
Hình  10.  Céc  thành  phân  theo  phương  x  và  y - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 10. Céc thành phân theo phương x và y (Trang 57)
Hình  14.  Bản  đồ ranh giới  các vùng tiêu  lưu  vực  sông  Phan  - Cả  Lỗ - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 14. Bản đồ ranh giới các vùng tiêu lưu vực sông Phan - Cả Lỗ (Trang 66)
Bảng  13.  Tổng  hợp  số  liệu  mặt  cắt  địa  hình  dúng  thiết  lập  rạng  lưới  sông  tính  toán - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
ng 13. Tổng hợp số liệu mặt cắt địa hình dúng thiết lập rạng lưới sông tính toán (Trang 71)
Hình  19:  Sơ  đỏ giải  pháp  tiêu  ủng - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 19: Sơ đỏ giải pháp tiêu ủng (Trang 77)
Hình  29.  Vùng  ngập  ủng  được  chiết  xuất  từ  ảnh  vệ  tỉnh  Landsat8  chụp  ngày  7/11/2008 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 29. Vùng ngập ủng được chiết xuất từ ảnh vệ tỉnh Landsat8 chụp ngày 7/11/2008 (Trang 86)
Hình  31:  Minh  họa  sử  dụng  ảnh  vệ  tình  hiệu  chỉnh  mô  hình  thủy  lực - Luận văn nghiên cứu Đánh giá và Đề xuất giải pháp tiêu Úng thoát lũ sông phan cà lò
nh 31: Minh họa sử dụng ảnh vệ tình hiệu chỉnh mô hình thủy lực (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm