Việc tính toán các đặc trưng thủy văn nhằm đánh giá sư biến động nguồn nước cũng như dòng chây theo không gian và thời gian trên lưu vực sẽ giúp cho việc lập các kế hoạch xây đựng các c
Trang 11
MG DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trước dây, khi nước chưa dược coi như rnộit loại tải nguyên thực sự và
với nếp nghĩ coi nước là “thứ trời cho” nên thường sử dụng nước còn lãng
phí Trong quá trình phát triển, nước thường phân bể không đều theo không
gian và thời man Nước sạch là tham số cơ bản cỏ tính quyết định đến sự phát triển kinh tế-xã hội đang ngày càng có xu hướng cạn kiệt củng với biến đổi khí hâu, thiên tai gia tăng sẽ làm cần trở cho mọi hoạt đông của con người Để
khai thắc sử dụng một cách hợp lý nguồn nước con người cin dinh giá đúng
tiêm năng và biến động của nguồn nước, coi trọng việc bảo vệ, duy trì khả
năng tái tạo của tải nguyễn nước
TIệ thống sông Vu Gia - Thu Tiền là một trong mười hệ thống sông lớn
ở nước ta có trữ lượng nước hàng năm khá phong phú vả là sông có toàn bộ
diện tích tập trung nước năm tron vẹn trên lãnh thổ Việt Mam tặc biệt, Quảng Nam là nơi được đánh giá giàu tiểm năng thủy điện nhưng hàng năm
có diễn biến mưa, lũ khá phức tạp đã làm thiệt hại nặng nễ cả về cơn người và
vật chất của tính Việc tính toán các đặc trưng thủy văn nhằm đánh giá sư biến
động nguồn nước cũng như dòng chây theo không gian và thời gian trên lưu
vực sẽ giúp cho việc lập các kế hoạch xây đựng các công trình phỏng chống
lũ lụt cũng như các công trinh phục vụ cho các hoạt động khác liên quan đến nguồn nước của oon người
Nhằm khai thác có hiệu quả và bền vững nguồn tải nguyên nước của hệ thống sông Vụ Gia - Thu Bén phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tổ xã hội, đề tải Luận văn tốt nghiệp cao học: “Nghiên cửa sự biển ding ngudn nước lựa vực sông Vụ Gia — Thu Hồn trong béi cảnh biến déi khí hậu toàn
Trang 2Để xuất phương án khai thác hiệu quả nguẫn nước trên lưu vực
ILL oi tượng và phạm ví nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chính là sự biến động nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là toàn bộ lưu vực sông Vụ Gia — 'Thu
a
Bon
IV Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Lựa trên tình hình thực tế qua việc điều tra khảo sát khu vực nghiên
cứu và việc phân tích nguyên nhân gây biến động nguồn nướu trên lưu vực,
trong nghiên cứu chú yếu sử dụng các phương pháp sau
Phân tích tổng hợp các nghiên cứu trước đây đối với lưu vực,
Cập nhật thông lin để có được bộ đữ hệu đầy đủ nhất về nguồn nước
trên lưu vực nghiền cứu
Ung dụng các mô hinh toản thuỷ văn vào đánh giá định lượng nguồn
nước
V, Cầu trúc Luận văn
Luận văn có cầu trúc như sau
e - Mục lục
« Mở đầu
* Chương 1 Tổng quan các nghiền cứu nguẫn nước lưu vực sông,
+ Chương 2 Dặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội lưu vực nghiên cứu
œ — Chương 3 Nghiên cứu đánh giá sự biển động nguồn nước trên lưu vục sóng, Vụ Gia— Thu Bên
Trang 4
CLIUONG 1 TONG QUAN CAC NGIIEN CUCU
NGUON NUOC LUU VUC SONG
1.1 Nguồn nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Nguồn nước trên thế
Ngày nay, nhờ những thành tựu khoa học về trắc địa, thủy văn, khí
tượng, con người có thế ước lượng được khối lượng nước trên Trái ĐẤt
Lượng nước trên lrái ĐẤt pằm nước trên bể mặt Trái Đất và nước dưới dất
Nguồn nước trên bề mặt Trái Đất khoảng chừng 1454.106km3, chiếm
71% bề mặt trái đất chừng 719% Và hầu hết là nước mặn (chiếm hơn 97%
tổng lượng nước gồm nước đại dương, biển, hd nước mặn, một phần nước ngầm) Phần nước ngọt (bao gồm cá một phần nước ngầm và cả hơi nước) chỉ không dến 3%, trong dé di gin 77% là đóng băng ở miền cực va trong bing
hả, mà khoảng 90% khối lượng băng lại ở Nam Cực, còn phần lớn tập trung ở
bing dio Greenland Cuối cùng chỉ còn một phần rất nhỏ 0,7% tổng lượng
nước, tức khoảng 215.200 kmỶ gó vai trỏ quan trọng báo tồn sự sống lrên toàn
hảnh tỉnh Số nước ngọt này đại bộ phận thuộc về các hỗ nước ngọt, ngoài ra
là các dong chảy trong sông, suối và khi âm, hơi nước trong đất, trong khí
quyến
Trong quá trình tuần hoàn của nước, mỗi năm mặt biển bốc hơi chimg
449.000 km3, lục địa khoảng 71.100 km3 Hơi nước từ bién theo giỏ vào lục
địa hàng năm gây mưa khoảng 108.400 km3 nước Như vậy dòng chây mặt và dong chây ngầm hàng năm chảy từ lục địa ra biển khoảng 37.000 km3 So với tổng lượng nước chung trên lYái Đất thỉ lượng nước nảy không dáng kể, nhung no lại có ý nghĩa vô củng quan trọng đổi với đời sống con người và các sinh vật sống trên lục địa Đó lả nguỗn nước sử dụng của con người
Nguồn nước sử dụng của cơn người phân bố không đều theo cả không
gian và thời gian Theo không gian, do ảnh hưởng của điểu kiện khí hậu, mặt đêm từng nơi mả lượng mưa có thể rất khác nhau Nơi mưa nhiều lượng mưa
Trang 5
5
năm có thể mây ngắn mm, nơi mưa ít chí vải trăm mm, thậm chí không mưa
Thí dụ lượng mưa năm trung bình tại Haoai 12092 mm, Rê-uy-ni- ông
12.000 mm, Ca-mo-run 10.470 mm và một số vùng xích đạo là những nơi
mưa nhiều
Về bếc hơi bình quần năm trên các đại dương 930 đến 1.070 mm, trên
lục địa từ 420 đến 500 mm Như vậy, trên đại đương, lượng bếc hơi hang năm lớn hơn lượng nước dẫn 100 mm, côn trên lục địa, lượng mưa lớn hơn lượng,
bắc hơi đến 250 ram
Tượng nước lhừa trên lục địa chỉnh là lượng dòng chây trên các dòng
suối chay ra đại dương l3o mưa phân bố không đều mà lượng dòng chảy trên
các sông suối cũng phân bố không đều Trong 144,5 10” km” lục địa, có 6.10°
kmẺ hoàn toàn không có đồng chây Một ít ao hồ ở những vùng dó chủ yếu là
đo nước ngầm cung cấp nên nước tương đối mặn
Vùng dòng chảy rất nghèo chiếm khoảng 32 triệu km”, trong đỏ châu
Au va chau A 18 triệu km”, châu Phi 9 triệu km”, châu Ức 4 triệu km”, còn lại
là một số vùng châu Nam Mỹ Vũng có đòng chảy rất phong phú thuộc lưu
vực của 21 con sông từ 10 vạn km đến 1 triệu kmẺ chiếm khoảng 28,4 triệu
kmổ Sông Hồng vả sông Mê Công cũng thuộc loại sông vừa có lượng dòng chây lớn
Trung bình hằng năm sông, suổi dé ra biển trên 15.500kmẺ nước Khoảng 20% lượng nước nói trên thuộc về sông Amazon cỏ chiểu dài 7025
km với điện tích lưu vực khoảng 7.050.000 km” Bên cạnh đó còn có một số
con sông khác trên thế piới như sông Nil voi chidu dài 6.671km, sông Mississipi cd chiéu dai 6.212 km Mét lượng nước ngọt quan trọng được dự
trữ trong các hỗ lớn như hỗ Viktoriino ở Châu Phi điện tích 68.800 kmẺ, độ sâu lớn nhất là 125m, hỗ Tanganijka ở Châu Phi với diễn tích 32.880km”, độ
sâu lớn nhất 1.470 m, hd Baikal Châu Á có diện tích 31.500 kem”, độ sâu lớn
Trang 6
nhất 1620 m Hỗ Baikal dự trữ khoảng 1/10 lượng nước ngọt trên cá hành tỉnh với trữ lượng 23 tỷ mẺ nước
Theo thời gian, sự phân bố không đồng đều thể hiện đặc tính biến đổi
theo mùa của mưa và dòng chấy, đó là mùa mưa vả múa khô, hay mùa lũ vả mùa kiệt Mùa mưa, lũ cũng là mủa nước hay gây ủng Mùa khô, kiệt cũng lả mùa thiếu nước cho con người
Mức độ phát triển kinh tế không đều trên thế giới khiến cho nhu cầu sử đụng nước cũng không giống nhau giữa các nước, các khu vực Vấn để thừa
nước, thiếu nước trở thành vấn để quan trọng đối với sự phát triển của loài
người hiện tại và tương lai
1.1.2 Nguồn nước ở Việt Nam
Chế độ nước của Việt Nam có những nét riêng của vùng nhiệt đới Ẩm, gió mùa với lượng mưa phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình
thành dòng chẩy với mạng lưới sông khá dày đặc Nếu chỉ tính những sông
suối có chiều dài từ 10 km trở lên vả có nước chảy thường xuyên thì trên lãnh
thổ nước ta có khoảng 2360 sông suối với mật độ trung binh khoảng 0,6 km/ln?, Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện về cầu trúc địa chất, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng và khí hậu mà mạng lưới sông suối phát triển không đêu trên lãnh
thổ, từ 0,3 km/kmẺ ở vùng khô hạn đến 4 km/kmˆ ở vùng đồng bằng sông
Hồng — Thái Bình và đẳng bằng sông Cửu long © ving nui cao, địa hình chia cắt mạnh, mưa nhiều mạng lưới sông suối khá phát triễn với mật độ 1-2
km/kmẺ Trên phần lớn lãnh thể còn lại có mật độ sông suối khoảng 0,5 — 1
km/kmẺ Cứ di dọc bờ biển khoảng 20 km lại gặp một cửa sông Tổng lượng động chảy của tất cá các con sông chảy qua lãnh thổ Việt Nam là 853 km’ Ti
trọng nước bên ngoài chấy vào nước 1a Lương đối lớn, chiếm 60% so với tổng lượng nước sông toàn quốc, riêng đối với sông Cửu Long là 90%,
Mạng lưới sông suối ở Việt Nam phát triển không đồng đều trên toàn lãnh thổ Mạng lưởi sông suối là nơi hình thành, chuyên trở và tàn trữ nguén
Trang 7
3
nước sông — một phần quan Irọng nhất của tài nguyên nước — là nguồn cung
cấp chính cho sinh hoạt và sẵn xuất tạo điều kiện thuận lợi cho thuý diện, giao thông thuỷ , nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản néu trên, mạng lưới sông suối phát triển không déu có thể gây ra những khó khăn, như mạng lưới sông suối ở các vùng khô hạn thường xấy ra hạn hán
TIệ thống sông ngòi của nước ta được nuôi dưỡng bởi nguồn nước mưa tương đối dồi dào lượng mưa trung bình nhiều năm có thể đạt xấp xỉ 1960 ram tức khoảng 650 km”/năm Miễn núi mưa nhiều hơn đồng bằng và các
vùng khuất gió Sự chênh lệch giữa vùng có lượng mưa lớn và vùng có lượng,
mưa nhỏ khoảng 5-6 lần lrong khi đó trên thế giới mức chênh lệch này có nước lên tới 40-80 lần Sự phân bố tải nguyên nước có liên quan chặt chế với
sự phân bố lượng mưa Vùng mưa lớn có dỏng chảy sông lớn, vùng mưa nha
có dòng chây sông nhỏ xen kế nhau Vùng có dòng chảy lớn đạt trên 100 1iUs/kmÊ và vùng có dòng chây nhỏ 5 1{Us/kmẺ chênh lệch nhau 20 lần
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Công bằng khoảng 500 kmẺ, chiếm tới 59 % tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước; sau đó
đến hệ thống sông Hồng 126,5 kmẺ (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3
kmẺ (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bổn có tổng lượng dòng chấy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 kmỂ (2,3 - 2,6%); các hệ théng séng Ky Cung, Thai Binh
và sông Đa cũng xấp xỉ nhau, khoáng 9 km? (1%); cdc sng cỏn lại là 94,5
Dic biết vũng Tây Nguyên, nước ngầm thường sâu vài trăm rnét, cỏn ở một
số nơi thuộc đồng bằng sông Cửu Long như: IIà Tiên, Cả Mau, Bến Tre nước ngầm thường bị nhiễm mặn, dẫn đến tình trạng thiểu nược ngọt
Trang 8
Theo báo cáo của Chương trình Bảo vệ môi trưởng quốc gia thì lài
nguyễn nước Việt Nam bao gằm nước mặt và nước ngầm
! Tổng lượng nước mặt chảy qua lãnh thd Viét Nam để ra biển 88010? mẺ/năm, trong dó phần từ nước ngoài chấy vào là 550x10°mŠ/năm
+ Dặc trưng dòng chảy sông suối ở Việt Nam là hảm lượng bùn cát cao
và chứa nhiều hàm lượng chất đỉnh đưỡng
+ Cho đến nay dã xây dựng dược khoảng 400 hỗ cỡ vừa và lớn với tổng,
lượng chứa khoảng 23x10 ”mỶ, đâm bảo tưới cho 0,5 triệu ha ruộng nước và phát điện với công suất trên 3,5 nghìn MW điện
+ Theo đánh giá của ngành địa chất, tống lượng nước chứa ở bế nước
ngằm ở Việt Nam rất lớn Lưu lượng dòng ngâm đạt 1.513m`⁄4 Các bể nước
ngầm phân bố khá đồng đều, nên việc cưng cấp nước cho sinh hoại và sản
xuất rất thuận lợi
1 Việt Nam có rất nhiều mỗ nước khoáng và nước nóng Một số dang được khai thác Chất lượng nước ở các vực nước bị suy thoái rõ rệt Hầu như
tắt cả các sông hỗ ở các đô thị và khu công nghiệp đều bị ô nhiễm: Hà Nội,
Thánh phố Hồ Chi Minh dang bi 6 nhiễm nước rất nặng
Vì nước là nguồn tải nguyên võ củng quý báu nhưng không phải là vô tận Mà hiện nay Việt Nam đang đíng irước nguy cơ thiểu nước do tác động của quá trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa, gia tăng đân số và biến đổi khí
hau Dac biệt, trước những diễn biển phức tạp của biến đổi khí hậu toàn cầu
mà Việt Nam được xếp vào một trong năm quốc gia có nguy cơ bị tác động manh mé Do dé viée đánh giá tổng thể thực trạng tài nguyên nước dựa trên
ru cầu sử dụng trong tương lai là một yêu cầu cấp thiết phục vụ chiến lược đải hạn và hồn vững của dất nước
1.2 Tổng quan các nghiên cứu nguồn nước Ìưu vực sông trên thể giới
Khi nghiên cứu nguẫn nước lưu vực sông trên thế giới người ta sử dụng các nhương pháp như sau
Trang 9
9
1.2.1 Phương pháp khảo sát trạm đo
Khi mạng lưới quan trắc thủy văn dây đặc với chuối quan trắc đủ dài,
có khả năng bao quát toàn bệ lưu vực nghiên cứu Phương pháp nảy được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên các lãnh thể nhỏ Thực chất của phương pháp này là phương pháp trung bình số học, hoặc hơn nữa lả phương pháp trung bình có trọng số
1.2.2 Phương pháp khái quát
Dùng các số liệu thu thập qua mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn
để xác định qui luật hình thành dòng chảy,
chấy theo lãnh thổ và sự biến thiên của chúng theo thời gian Điều này đạt
sự phân bố của các đặc trưng dòng
được nhờ sự phân tích bản chất vật lý, địa lý của hiện tượng hay quả trỉnh
đang xét từ nhóm các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hình thành va phát triển dong chảy cũng như các đặc trưng của nó Cũng có thể tống hợp đỏng chảy từ việc nghiên cứu các thành phần cấu thành dòng chảy riêng rẽ
1.2.3 Phương pháp thực nghiệm
Khí phân tích sô liệu thực nghiệm theo từng phương pháp thường sử
dụng rất rộng rãi các phương pháp phân tích xác suất thống kê toán
Phụ thuộc vào trạng thái nghiên cứu hiện tượng và yêu cầu bài toán, phương pháp khái quát khoa học thủy văn có thể chia ra: 1) phương pháp hệ
số tổng công: 2) phương pháp bản đỗ vả nội suy dịa lý; 3) phương pháp tương
tự thủy văn
Phương pháp hệ số tông cộng: Cơ sẽ của phương pháp này là đựa trên
việc coi dòng chây là sẵn phẩm của nhiều quá trình địa lý tự nhiên (khí hậu va mặt đệm) tác động lên nó Loại này thường gặp nhất ở nhóm các công thức triết giảm đông cháy cực đại
Phương pháp bản đã và nội suy địa lý: dựa trên cơ sở giả thiết rằng các đặc trưng của đòng chây cũng như các yếu tố cảnh quan địa lý thay đổi từ từ theo lãnh thổ và tuân theo qui luật địa đới
Trang 10
Phương pháp tương tự thủy văn phụ thuộc vào việc lựa chọn các lưu
vực tương tự với lý luận rằng, do dòng chấy là sắn phẩm của khi hậu và chịu
sự tác động các điều kiện địa lý tự nhiên nên với các lưu vực tương tự (có củng một diều kiện địa lý cảnh quan piếng nhau) thỉ dòng chảy của chủng cũng tương tự nhau
1.2.4 Phương pháp xác suất thống kê
Các phương pháp xác suất thống kế với giả thiết các hiện tượng khí tượng thuỷ văn luôn tuần theo quy luật ngẫu nhiên bởi vậy phương pháp này
được ứng dụng rộng rãi vào các bải Loán tính Loán (hủy văn JIẫu như toán
thống kê có mặt trong mọi lĩnh vực tính toán và đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong khâu xử lý số liệu - đữ kiện thông tin đầu vào quan trọng nhất của bài toán tính toán thủy văn bằng một phương, pháp bắt kỳ nào
1.2.5 Phương pháp mô hình hóa
Mô hình hóa là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu nguồn nước
Mô hình hóa được phân ra thành 3 loại: Mô hỉnh toán, mô hình vật lý, và mô
hình bản đỗ Trong đó mô hình toán là phương pháp nghiên cứu nguồn nước
hiệu quả và thông dựng nhất hiện nay
Mô hình toán thủy văn hiểu theo nghĩa rộng là cách mô tả các hiện
tượng thủy văn bằng các biểu thức toán học và lôgïc Có thể phân loại mô
hình toán thủy văn theo nhiều quan diém khác Sau dây lá một quan diém thân loại phổ biến nhất:
Trang 11
MÔ HỈÌNH TOÁN THỦY
TẢTĐỊNH | *| NGẪUNHIÊK —TẤT ĐINH |®©—| NGÄU NHIÊN
[>=
Zo
MÔ HỈNH THONG SO MO HINH THONG sO
a Mô hình ngẫu nhiên
Khi để cập đến mô hình toán thủy văn ngẫu nhiên Yevjevich V
(Yevievich V -1976) đã coi các quá trình khí tượng thủy văn thuộc loại quá
trình có tỉnh chất chu kỳ ngẫu nhiên Tỉnh chu kỳ của các hiện tượng thủy văn
được quy định bới các chu kỳ thiên vẫn, còn tính ngẫu nhiên của nó bị chỉ
phối bởi những biển đổi môi trường trên Trái Đất Và các chu kỳ thiên văn
quy định các chu kỳ của các hiên tượng thủy văn với các chu kỷ ngảy, tháng,
sia, nim và nhiều năm
Nhin chung các mô hỉnh toán thủy văn ngẫu nhiên đều dựa vào những
giả thuyết về tỉnh đừng va tinh egddic của chuỗi số liệu thủy văn nghiên cứu
Mõ hình toán thủy văn ngẫu nhiên là một phương pháp tương đối mới Sự
khỡi dầu của nó dược tính từ khi Hazen chứng mình khả năng áp dụng lý
thuyết xác suất, thống kê toán học vào phân tích các chuỗi dòng chấy (1914)
Mô hình toán thủy văn ngẫu nhiên chỉnh thức phát triển từ năm 1960
Trang 12tính Loán thủy văn, dự báo thúy văn Ví dụ như mỗ hình trung bình trượi
(moving average models), md hinh Marcov, mé hinh ARIMA ctia Box —
Jenkins(1970)
Các mô hình ngẫu nhiên dã làm cho vẫn dề sứ dụng trực tiếp dòng chay thực đo được trong quá khử dự báo và ước tính dòng chảy sẽ xẩy ra trong tương lai không còn là biện pháp duy nhất Việc sử dụng dèng chảy nhân tạo
— kết quả việc ứng dụng các mô hình ngẫu nhiên không chỉ dối với những lưu vực thiểu tài liệu quan trắc mà còn ngay cả những trường hợp chuỗi số liệu
quan trắc đài có thể sử dụng để tính Loán kiểm tra đánh giá
b Mô hình tất định
Mô hình toán thủy văn tất định coi quá trình thủy văn là kết quả tất
nhiên của các yếu tố vật lý cỏn vai trẻ của yếu tổ ngẫu nhiên chỉ thể hiện sự giao động của chúng Mô hình toán tất định được xây dựng trên những giả thiết coi các mỗi quan hệ giữa lượng vào và lượng ra của hệ thống thủy văn (lau vue sông hay đoan sông ) đã được xác định Cấu trúc mô hình được mô phỏng bằng các biểu thức toán học, các biểu thức logic với những tham số không chứa thành phần ngẫu nhiên
Các mô hình toán thủy văn tất định chú yếu được dùng vào việc mô phỏng mỗi quan hệ mưa-dòng chảy trên lưu vực, quá trình vận động của nước trên lưu vực, trên hệ thống sông trong các bài toán dự báo dòng chảy han ngắn, khôi phục chuỗi số liệu đông chấy từ chuỗi số liệu mưa
Phương pháp mô hình toản thủy văn tất định được chia thành các loại
Mô hình hộp đen (Ví dụ: Đường lưu lượng đơn vị)
Mô hình nhận thức (Ví dụ: 55ARR, TANE, LTANK, HEC-HMä )
a M6 hinh thiry lue (Vi du: HEC-RAS, MIKE11, MIKE21, VRSAP, .)
c Mô hinh toán thủy văn ngẫu nhiên - tất định
Trong những năm gần dây dã xuất hiện những xu hướng lai ghép tất
Trang 1313
ngẫu nhiên của các quá trỉnh trong mô hình tất định diễn ra theo 3 phương
hướng:
= —— Xét sai số tính toán như một quá trình ngẫu nhiên vả trở thành một
thành phan trong các mô hình tất định
Sử dụng các mô tả xác suất - thông kê (luật phân bế) của các tác động
khí tượng - thủy văn với tư cách là hàm vảo của mô hình tất định
Xét các quy luật phân bố xác suất theo không gian của tác động khí
tượng - thủy văn vào lưu vực
Với những ý tưởng này đã hình thảnh những mô hình ngẫu nhiên — tất
định De sự phức tạp của vin dé, lớp mô hình này mới chỉ ở giai đoạn đầu của
sự khai sinh
1.3 Tổng quan các nghiên cứu nguồn nước lưu vực sông ở Việt Nam
Ở nước ta việc nghiên cửu nguồn nước có lịch sử phát triển từ khá lầu
'Từ thời cỗ xưa tổ tiên ta dã chú ý quan sát các hiển tượng tự nhiên, thu thập một số kiến thức thủy vin dé img dung trực tiếp trong sản xuất hảng ngày
3000 năm trước Công nguyên, từ đời Lã Vọng ở vùng duyên hải đã cú “Bài
ca cơn nước”; tuy chưa được chính xác và tỷ mỹ nhưng có tác dụng đối với sản xuất khi chưa có lịch thủy triều Khoảng 2000 năm trước thời Giao Chỉ, nhân dân La đã biết lợi dụng thúy triều dé lấy nước ngọt tưới ruộng Vào khoảng thế kỷ XIX dưới triều Tự Dức, Nguyễn Công Trứ đã lợi dụng nước thủy triều lên xuống để động viên nhân đân đảo vét mương ngỏi, quai dé lần biển biển cá một vùng bãi biển Phát Diệm hoang vu thành đồng ruộng phì nhiêu bát ngát Trơng lĩnh vực quân sự, cha ông ta đã biết lợi dung kiến thức thủy văn môi cách tải tinh dễ đánh tan quân xâm lược Năm 43 trước Công
nguyên, nhân dân ta dã biết quan sát mực nước sông Hằng dễ xây đựng đê sông IIồng để bảo vệ cho đẳng bằng Bắc Bộ phi nhiêu và cô đô Thăng Long
Cuỗi thế kỷ XIX với mục dích khai thác thuộc địa, thực dân Pháp đã đặt một số tram thủy văn trên sông Hồng, sông Đả, sông Lô vả ở vùng dân cự
Trang 14
trù phú, đất đai phi nhiêu như các trạm ven sông Đuồng sông Luộc Số trạm quan trắc thưa thớt, quy phạm đo đạc không rõ rằng nên số liệu có độ chính xác không cao Thực tế công tác thủy văn nước ta chỉ được bắt đầu sau hỏa bình lập lại năm 1954 Chúng ta bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tễ
xả bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội 2o nước ta là một
nước nông nghiệp nên công tác thủy lợi được đặt lên hàng đầu với hai nhiệm
vụ chính là chống hạn hán và chống lũ lụt
Đề phục vụ cho nhiệm vụ quan trọng trên đây ta bắt đầu khôi phục các
trạm đo đạc cũ và tiễn hành quy hoạch lưới trạm cơ bản trên miễn Bắc Uỷ
ban khai thác và trị thủy sông Hồng được thành lập Năm 1960 Cục 'Phủy văn
được thành lập Đến nay, trên lãnh thé nước ta có 106 con sông chính và 1360
phụ lưu cấp I dến cấp VI, trên đó có 203 trạm do đạc thủy văn
Khi nghiên cứu nguồn nước lưu vực sông ở Việt Nam chúng ta cũng sử
đụng các phương pháp
« Phương pháp khảo sát trạm đo
® Phương pháp khái quát
+ Phương pháp thực nghiệm
+ Phương pháp xác suất thống kê
« Phương pháp mô hình hóa
Hiện nay, ở Việt Nam phương pháp mô hình toán thuỷ văn đang được
ng đụng phố biến và được coi là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu nguễn nước bởi phương pháp này có những ưu điểm nỗi bật như
- Pham vi tmg dụng rộng rãi, đa đạng với rất nhiễu loại mỗ hình Mô
hình toán rất phủ hợp với không gian nghiên cứu rộng lớn như quy hoạch thoát lũ cho lưu vực sông, hệ thống sống, điểu hành hệ thống công trình thuỷ lợi, quân lý khai thác nguồn nước lưu vực sông,
Trang 15
l5
- Ung dụng mô hình toán trong thuỷ văn giá thành rẽ hơn và cho kết quá
nhanh hơn mô hình vật lý
-_ Việc thay đỗi phương án trong mô hình toán thực hiện rất nhanh
Ở Việt Nam, việc ứng dụng mô hình toán vào nghiên cửu, tỉnh toán trong thủy văn có thể xem như được bắt đầu từ cuối những năm 60 của thế kỷ trước, qua việc Ủy ban sông Miêkông ứng dụng các mô hình như SSARR (Rokwood I2M VolLI— 1968) của Mỹ, mô hình I)HILTA của Pháp (Ban thư
ký sông Mêkông 1980) và mê hình toán triều của IIA Lan vao tính toán, dự
báo dòng chây sing Mékéng Song, chỉ sau khi miền Nam được giải phóng
(1975), đất nước thống nhất thi phương pháp nảy mới ngày cảng thực sự trở thành công cụ quan trọng trong tính toán, dự báo thủy văn nước ta Ngày nay, ngoài các mô hình trên, một số mô hình khác như mô hình TANK (Khật), mô hình ARIMA cũng đang được nhiều cơ quan nghiên cứu ứng dụng tốt trong nhiễu bài toán khác nhau phục vụ quy hoạch, thiết kế và điều bành khai thác nguồn nước l2o vậy, để nâng cao hơn nữa khả năng ứng dụng của các mô hình, cần có những nghiên cứu bố sung hoàn thiện (cả về cấu trúc cũng như phương pháp hiệu chỉnh tham số mô hình) cho phủ hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội nước ta
Ngày nay, công cuộc phát triển kinh tế của đất nước đang đòi hỏi phải
có những chiến lược khai thác tài nguyên (trong dỏ có tải nguyễn nước) một cách hợp lý đem lại những hiệu quả kinh tế cao hưng trong thực tế, độ dai
các chuỗi số liệu thực đo về các yếu tế khí tượng thủy văn trên các lưu vực
vừa và nhỏ ở nước ta chưa dáp ứng yêu cầu Từ đó, những bải toán dang cần được nghiên cửu giải quyết là tính toán dòng chảy từ mưa, tính toán khôi phục các chuỗi số liệu dỏng chảy, dự báo tình hình động chấy trong tương
lai Để là những bài toán cơ bản đầu tiên trong tính toán quy hoạch, thiết kế
và điều hành khai thác tỗi ưu các hệ thống nguần nước trước mắt cũng như
lâu dải
Trang 16
1.4 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu chơ lưu vực Vu Gia-Thu Bổn
Tựa theo mục tiểu nghiền cứu của luận văn là “Nghiên cửa sự biển
động nguân nước lưu vực sông Vu Gia — Thu Bén trong béi cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu ” thì tôi sẽ sử dụng các phương pháp sau để nghiên cửu:
Tint nhật là đàng phương pháp: phương pháp xác suất thống kê để
nghiên cứu sự biển động nguồn nước lưu vực sông Vụ Gia — Thu Bồn Tức là,
ding các số liệu thu thập qua mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn lưu vực sông Vụ Gia _ Thu Bồn để nghiên cứu sự biển động nguồn nước lưu vực sông
Vụ Gia — Thu Bồn theo thời gian Điều này đạt được nhờ sự phân tích tính
toán bản chất của các yếu tố như mưa, dòng chây, nhiệt độ, độ Ấm, bắc hơi,
hién tuong [1 nino, La nina để từ đó đưa ra được kết luận về sự biến động
nguồn nước trên lưu vực nghiền cứu theo thởi gian vả trong bối cảnh biến dỗi
khí hậu toàn câu
Thứ hai, dựa vào các phương pháp nghiên cứu nguễn nước trên thế giới
và ở Việt Nam ta nhân thấy rằng hiện nay mô hình toán ngẫu nhiên đã được
tửng dụng rộng rãi vào đự báo do đó ta sử dụng phương pháp mô hình hoá mà
cụ thể lã phương pháp mô hình ngẫu nhiên để dự báo sự biển động tài nguyên nước trên lưu vực sông Vụ Gia ‘Thu Bén trong tương lai
Trang 17
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HOT
LƯU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh lánh tế khu vực nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Sông Vụ Gia - Thu liên là hệ thống sông lớn ở vùng duyên hải Trưng, Trưng
Bé cỏ điện tích lưu vực : 10.350 kmẺ trong đó một phân điện tích nằm ở tỉnh Kon
Tưưn: 560,5 km, còn lại chủ yếu thuộc địa phận tĩnh Quảng Nan và TP Da Nẵng
Luu vực eé vị trí toạ độ từ 16°3’ - 14°55’ vi dd Bac dến 107°15' - 108°24' kinh do
Đông Cô ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sông Cự Đê, phia Nam giáp lưu vực sông Tra Bang và Sẽ San, phía Tây giáp Làn, phía Đồng giáp biển Đông và lưu
b Dac diễm dịa hình
Nhìn chưng dia hình của hm vực biển đối khá phức tạp, bị chia cắt mạnh
Địa hình có xu hướng nghiêng, dẫn từ Tây sang Đông, đã tạo cho lưu vực cỏ 4 dang
địa hình chính sau:
Dia hinh ving núi: vùng núi chiếm phần lớn điện tích của lưu vục, đấy rủi
Trường Sơn có độ cao ph biển từ 500 + 2.000m Dường phân thuỷ của lưu vực là
những đính núi có độ cao từ 1.000m + 2.000m, được kéo dai tir đèo Hải Vân ở phía
Bắc có cao độ 1.700m sang phia Tây rồi Tây Nam va phia Nam lưu vực hình thành
một cảnh cưng bao lầy hm vục Diéu kiện địa hình này rất thuận lợi đón giỏ mùa
Đông Bắc và các hình thái thời tiết từ biển Đông dưa lại hình thành các vũng mưa lớn gây lũ quét cho muễn nủi và ngập lụt cho vừng hạ du
Trang 18
Địa hình vùng gủ dỗi: Tiếp theo vùng núi về phia Đông là vũng dỏi có dia hinh lượn sóng độ cao thấp dan tir Tay sang Déng Dinh đêi tràn, nhiều nơi khá bằng phẳng, sườn đổi có độ dốc 20+ 302,
Địa hình vùng dồng bằng: La dang dịa hình tương đối bằng phẳng, it biển đổi, tập trmg chủ yếu là phia Đông hm vực, hình thành rừ sẵn phẩm tích tụ của phù
sa cổ, tram lich va phủ sa bởi dấp của biển, sông, suối Do đặc điểm đôi núi ăn sải
"biển nên đồng bằng thường nhỏ hẹp chạy đọc theo hướng Bắc - Nam
Dia hinh vùng cất ven biển: Vũng ven biển là các côn cái có nguồn gốc
biển, Cát được sóng gió dưa lên bờ và nhờ tác dụng của giỏ, cát dược đưa di xa bờ
về phía 'Ïãy tạo nên các đổi cát có dạng lượn sóng chạy dài hàng tram km doc bo biện
c Đặc điểm sông ngôi
Luu vue séng Vu Gia - Thu Bén được bắt nguồn từ vùng núi cao sườn phía Đông của đấy Trường Sơn, có độ dài của sông ngắn và độ dốo lòng sông lớn Vùng núi lòng sông hẹp, bờ sông dốc đứng, sông có nhiều shẻnh thác, độ uốn khúc từ 1 +
2 lần Phản giáp ranh giữa trung lưu và hạ lưu lòng sông trơng đối rộng và nồng, có
nhiều cốn bãi giữa đồng , vẻ phía bạ lưu lòng sông thường thay đổi, bừ sống thấp
tiến váo mùa lũ hàng năm nước trân vào đồng ruộng, làng rnạc gây ngập lựt Sông
Sông có các phụ lưu sau:
* Song Cai (Dik Mi): Được bắt nguồn từ những dỉnh núi cao trên 2.000 m
(Ngoc Linh) thuộc tính Kon Tum Sông có chiều dải 129 km với diện tích lưu vực
1.900 krm” có hướng chảy Bắc Nam sau nhập vào sông Bung
* Song Bung: Bat nguồn từ những dấy mui cao ở phía lây Bắc, sông cháy
theo hướng Tây Dêng, với chiều đài 131 km có diện tích lưu vực 2.530 km”, Sông
Trang 19
Sông được bắt nguồn Lừ vùng biên giới 3 tĩnh Quảng Naw , Kon Tum va
Quảng Ngãi ở độ cao hơn 2.000 ram sông chảy theo hưởng Nam - Lắc, về Phước Hội sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc khi đến Giao Thuỷ sông chảy theo thưởng Tây - Đông và để ra biển tại Cửa Đại Diện tích lưu vực từ thượng nguồn đến Nông Sơn : 3.150 kmẺ, đài 126 km, điện tích lưu vực tính đến Giao Thuỷ là
3.825 km”, đài 152 km
Sông Thu Bên gồm có nhiều sống suối, đáng kế là các sông sau:
- Bông Tranh có diện tích lưu vực: 644 km” với chiều dải 196 kan
~ Sông Khang có điện tích lưu vục 609 kuẺ, chiều đài 57 km
~ Sông Trường có diện tích lưu vực 446 km, chiều dải 29 km
Diện tích toản bộ lưu vực Vu Gia - Thu Hồn tính từ thượng nguồn đến cửa
sông là 10.350 km”, Phản hạ lưu dòng chấy của 2 sông có sự trao đổ ¡ với nhau là :
Sông Quảng Huế dẫn 1 lượng nước từ sống Vu Gia sang sông IhuBổn _ Cách
Quảng Huế 16 km, sêng Vĩnh Diện lại dẫn 1 lượng nước sông Thu Bên trả lại sông
Vu Gia
Có thê nói phần hạ lưu mạng, lưới sông ngỏi khó dày _, ngoài sự trao đổi dòng,
chảy của hai sông với nhau còn có sự bổ sung thêm bởi mệt số nhánh sống, khác
Thứa sông Vụ Gia có sông Tuy Loan „ diện tích ha vực : 309 kmỂ, đài 30 kín Sông
Thủ Bên có nhánh sông Ly Ly, diện tích lưu vực: 275 kmẺ, chiều dải 38 km
Trang 20
Hình 2-1 Mạng lưới sông ngòi lưu vực Vụ Gia - Thu Bon
Bang 2-1 Đặc trưng hình thải sông chính vùng nghiên cứu
'Tên sông
‘Vu Gia Thu Bon 5800 163 85 2000 453 lý 041
Bung Cái 3530 131 74 1300 816 37,0 0,31 2.02 Cái Thành Mỹ | 1850 125 58 1850 798 23,7 0,52
Con Vu Gia 627 47 34 800 527 31,0 0,66 1,62
"Tính Yên VuGia 3690 163 85 2000 453 21,3 0,51 2,67 LyLy Thu Bon 275 38 31 525 204 Tử 0,26 1,38 Tuy Loan | VuGia 309 30 25 900 271 15 0,57 1,30
Trang 21
đất phèn, nhóm đất phủ sa, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đen, nhóm đất vàng
đồ, nhóm đất mửn trên nải, nhỏm đất thung lũng đốc tụ, nhóm đấi xói mn trợ sối
đã
Trong các nhóm đất đã trinh bảy trên, thì các nhém đất phủ sa (6%), nhóm đất thung lũng đốc tạ (194) có ý ngÌữa rất lớn trong sẵn xuất nông nghiệp Các nhónt đất vàng đỏ với điện tích rất lớn (75%) và đất mùn phát triển trên núi (1096), có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới việc bổ trí cây trồng, vật môi, rừng và tái trằng rừng, trên lưu vực Trên cơ sở các nghiên cứu về nông hoá, thd nhưỡng cho phép chúng ta
có qui hoạch phát triển nông, lầm nghiệp va chăn nuồi hợp ly
s#* Dặc điểm thăm phử thực vật:
Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng có 894.000 ha đất lâm nghiệp chiếm 74% diện tích toàn tính, trong đó diện tích đất có rừng khoăng 450.000 ha bằng khoảng 389% điện tích tự nhiêu và rừng trồng khoảng 16.200 ha, bằng 3,5% đất lâm: nghiệp Rừng Quảng Kam - Đả Nẵng chú yếu lá rừng gỗ khoảng 430.000 ha chiếm
36% diện tích tự nhiễn và rừng tre nửa chỉ có 6.500 ha chiếm xấp xỉ 1,5%
Điều kiện tự nhiên và đất đai rất thuận lợi cho rừng phát triển, tuy nhiên diện
tích rừng bị suy giám một cách nhanh chỏng do việc khai thác và chặt phá bửa bãi Diện tích rùng nguyên sinh chỉ cỏn khoảng 10%, rừng trung bình là 38%, con lai là
Từng thưa, rừng tải sinh:
1o diện tích rừng bị thu hẹp dần, lượng mua cỏ xu thế tăng lên là nguyên nhân chủ yếu lam xói mỏn bê mặt tăng lên lượng đỏng chảy là cũng lập trung
thanh hơn, ngược lại mùa khô lượng dòng chảy ïL hơn làm từng muức độ khắc nghiệt
về chế độ dòng chảy hưu vực
Trang 22
Thang có nhiệt độ cao nhật thường vào tháng VI dến tháng VI, Nhiệt độ
+ 29.0%
tình quân tháng vùng núi 27,0:28,02C, vúng đồng bằng ven biển 28,5
Tháng, có nhiệt dộ thấp nhật là tháng XII hoặc tháng I Nhiệt độ bình quân
ving wii 20,5 + 215°C, ving đồng bằng ven biến 21,4+ 22,01C
Bang 3-2 Nhiệt độ không khí bình quân tháng trung bình nhiều năm
bình quản 6,8 giờ/ ngày Vúng đồng bằng ven biến 260 + 264 giờ/ tháng đạt bình
quân 8,4 giờ: ngày Tháng có số giờ nắng ít nhật là tháng XIT ê vùng mii 62 + 68,2
giờ tháng dại bình quân 2,1 giờ ngày
Độ âm không khí cá quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng mưa
Vào các thing mia mua dé Am không khi vùng đồng bằng ven biển có thể đạt 85 +
Trang 23
23
88%, vùng múi có thể đạt 90 + 95% Các tháng mùa khô vùng đồng bằng ven biến
chỉ còn dưới mức 80%, vùng núi còn 80 + 85% Độ âm không khí vào những ngảy
e Gió - bão
Vùng nghiên cửu chịu ãnh hướng của các hướng giỏ thôi tới: từ tháng V dến
tháng IX hướng Dông Nam va Tay Nam, tir thang X đến tháng IV hướng Dông và
Đông Đắc, vùng đẳng bang ven biển tốc độ giỏ lớn hon vùng miễn núi
1,3 ms, trong khi đó
Téc độ gió bình quản hàng năm vùng núi đạt 0,7 +
vùng đồng bằng ven biển đạt 1,3 : 1,6 avs Tốc dộ gió lớn nhất dã quan trắc dược ở
‘Tra My ma ha dat 34 m/s trong mua mua dat 25 m/s Vang déng bằng ven biển giỏ
thường mạnh hơn và đạt 40 m⁄s như ở Đà Nẵng,
Bao thường xuất hiện từ biên Đông, đo tác dụng chắn gió của các đính nit cao và dãy Trường Sơn làm cho tốc độ gió và tốc độ di chuyên của bão bị chậm lại ,
Trang 24
bao tré thanh ving dp thdp gây giỏ mạnh vả mưa lont ao nén 1 Lut ving ha du cac
sông hoặc hình thành li quét vừng thượng du
Bảng 2-6 Tốc độ giỏ bình quân và lớn nhất, hướng các vị trí
† Chế độ mưa
& Mia nea
Day Trường Son là vai trò chính đóng góp cho việc làm lệch pha mùa mưa
của các tĩnh Trung Trung Bộ trong đó có tỉnh Quâng Nam và thành phố Đà Nẵng so
với nrủa mưa cổ nước
Về mùa hạ, trong khi mùa mưa đang điễn ra trong phạm vi cả nước thì các
tình Trung Bộ do hiệu ứng phơn phía sườn khuất gió (phía Đồng Trường Sơn) đang,
là mủa khô kéo dải với những ngày thời tiết khỏ nóng, đặc biệt ở vùng đồng bằng,
ven biến và các thung lũng dưới thấp Bên cạnh đó vùng múi phía Tây cá địu mát thơm do ảnh hưởng một phân mùa mưa của Tây Nguyên Thời kỳ cuối mùa hạ đầu mủa đông gió mủa Đông Bắc dối lập với hướng núi, kèm theo là những nhiều động,
như: fron cục đói, xoáy thấp, bão và hội tụ nhiệt đới cuối mùa đã thiết lập mùa mua
ở Quảng Nam, Đà Nẵng và các lĩnh, thành phố ven biển Trung Trung Bộ,
Mùa nhiều mưa ở Quảng Nam, Đà Nẵng tử tháng LX đến tháng XI, mùa ít
znưa tù tháng I đến tháng VIIL Riêng tháng V và tháng VI xuất hiện đỉnh mua phụ, càng về phía Tây của vùng nghiên cửu đỉnh mưa phụ càng rõ nét hơn, hình thành
thời kỳ tiểu mãn trên lưu vực sông lung,
Thành phân lượng mưa trong mua nhiều mua chiếm 65 : 80% lượng mưa cả
nằm, thành phần lượng mưa trong mùa ít mưa chỉ chiếm 20 z 35% hong mua ca
Trang 25
25
xăm Tuy nhiên thời kỷ mưa lớn nhất vùng nghiên cứu thường tập trung váo 2 tháng
là tháng X và tháng XT, thành phần lượng mưa trong 2 tháng mày chiếm 4Ó : 50%
lượng trưa cã năm G Quảng Nam, Đã Nẵng các tháng mù nhiều mưa, mùa ÍE mua
cũng như 2 tháng mưa nhiều là tháng X và tháng XI nẻi chung là đẳng nhật trên
toàn ving nghiên cứu, vi vậy lũ lớn thường xuất hiện trong 2 tháng mưa nhiễn mưa
Luong mua hang nam ving nghién ct từ 2.000 : 4.000mm và phản bố nhự
sau: Từ 3.000 + 4.000mm ở vừng múi cao như Trà My Từ 2.500 + 3.000mm ở vũng
núi trung bình Nông Sơn Từ 2.000 + 2.500nun ở vùng núi thấp và đồng bằng ven
biển: Hội Khách, Ái Nghĩa, Giao Thuý, Hội An, Đà Nẵng Vũng nghiên cứu thởi
điểm bắt đầu mùa mưa không đồng nhất: Vùng núi mùa mưa đến sớm hơn (đo ảnh
hưởng mùa mưa Tây Trưởng Sơn) và châm dân về phía dòng băng ven biển Tuy
nhiên thời kỳ mưa lớn nhất trên toàn vùng thường tập trung vào 2 tháng X vá XL
Bang 2-7 Lượng mưa bình quân năm, mùa các trạm
Trang 264 Tinh hình mùra lún trên lưu vực
Mưa lén là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngồi và xói mòn trên lưu vực
làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống _„ sẵn xuất và giao thông Mưa lớn được hình thành do nhiều loại bình thời tiết khác nhau — Những trận mưa lớn ở Miễn
Trung phân lớn do bão , áp thấp nhiệt đới , không khí lạnh, hội tụ nhiệt đới, không,
khí lạnh và sự phối hợp hoạt động của giải hội Lụ nhiệt đới hay cao áp Thái Bình
Duong gay ra Các hình thái nảy hoạt động riêng lẽ hoặc phối hợp với nhau gây nên những trận mưa lớn và đặc biệt lớn trên điện rộng Trận mưa lớn nhất quan trắc
được trên lưu vực rơi vào đầu thủng XĨ năm ]999 đã xây trên điện rộng, lượng mưa
một ngày lớn nhất đạt tại bằu hết các trạm trên hm vực sông Vu Gia trừ một số trạm vùng thượng nguốn sông Thu Bên Tarong mưa một ngày lớn nhật đã quan trắc
được ở các nơi như sau:
- Thành Mỹ Xiimax = 621.9 mm 2-XI-1999
- Đà Nẵng X1max — 529.6 mui 3-XI-1999
~ Câu Lâu X1max - 54l.9 mm 3-XI-1999
- Giaa Thủy Ximax = 480.6 mm 3-XI-1999
2.1.3 Đặc diễm thủy văn
a Dang chay năm
4 Phân phối dong chay nam
Đo lưu vực có lượng mưa lớn nên dòng chảy mặt trong sông khá lớn Tổng
lượng dong chây mặt hệ thẳng sông Thu Bản vào khoảng 24 km” (24 tỷ mỸ) Mùa lũ
từ tháng ÄX - XI (3 tháng), có lượng đông chây chiếm khoảng 64,8% W„y„ Lượng,
đóng chảy trung bình thang lớn nhất la thang XI chiếm khoảng 27,3% Weim Do
Trang 27
27
lửa vực sông Thu Bồn dốc, sông suối ngắn, có dạng hình nan quạt thuận lợi cho lũ tập trung về hạ hưu cùng lúc
Mặt khác lưu vực có lượng mưa và cường độ mưa lớn, sông hầu như không
có phần trung lưa nên lũ để dồn vẻ hạ hưu khá đột ngột, biên độ lũ, cường độ lũ và
mực nước lũ khá cao, thường gây ra ngập lụt nghiêm trọng cho vùng ha km Mua
can kéo dai từ tháng T - X (9 tháng), có tổng lượng dòng chảy trưng bình mùa cạn chiếm khoảng 35,7% \W„„ Lồng lượng dòng chảy trưng bình cúa ba tháng nhỏ
nhất tháng TH đến tháng V chiếm khoảng 8,45% Wua,
- Trên sông Vu Gia
Theo số liện quan trắc từ 1976-2006 tại trạm thuỷ văn Thành Mỹ có điện tích lưu vực F= 1.850 km”, tổng lượng đông chay mặt trưng binh năm Wa = 3,91 km”,
mùa lũ từ tháng X - XI, có tổng lượng dòng chảy mặt ưưng bình múa lũ là W+n mie
= 2,39 kn’, chiém khoáng 61,1% W„¿„ lượng dòng chảy trang bình tháng lớn
what 1a thang TX chiếm khoảng 25,1% W,„s„, lưu lượng lớn nhật đã quan trắc được
là Quaz — 7.000 mẺ/s (20/X/1998), và rùa can kéo dai tir thang I - X (9 thang), có
tổng lượng dòng chảy trung bình mùa cạn khoáng 38,9% W„a„ tổng lượng dòng chảy trung bình của ba tháng nhỏ nhất chiếm khoảng 9,65% Wim long déng chay trung binh thang nhỏ nhất chiếm khoáng 2,BO⁄2W,am lưu lượng nhỏ nhất Qu„„=
11,3 mẺ⁄ (27/VTI/1988)
- Trên sông Thu Bắn
"Theo số liệu quan uắc từ 1976-2006 tại trạm thuỷ văn Nông Sơn: mủa lũ từ
tháng X- XIL, có tổng lượng đỏng chảy mặt trung bình mùa lũ là Wạg wasn = 5,84
kmẺ, chiếm khoảng 67.8% Wye, long dong chay trưng bình tháng lớn nhật (tháng,
XI chiếm khoảng 29,0% W,z„, lưu lượng lớn nhất đã quan trắc được là Qua — 10.815 m”⁄s (12/41/2007), mùa cạn kéo đài từ tháng 1 - X (3 tháng), có tống hượng
động chấy trưng bình mùa cạn ( 1m mm cạn) Chiêm khoảng 33,294 Wain, long bong
dòng chảy trung bình của ba tháng nhỏ nhất (VI-VIH) chiếm khoảng 7,57% Wzău, lượng đông chay trung binh thang nhỏ nhất (VI) chiêm khoảng 2,15% W,zm, lưu
lượng nhỏ nhất là Qu„ 14/6834 (21/VTH/1977)
Trang 28
Bang 2-8 Lưu lượng trung, bình nhiều năm các trạm trong lưu vực
% Biển động dòng chấy năm
‘Theo sé liệu thực do tại tạm Nông Sơn và Thánh Mỹ, thí biến động, dòng, chảy năm trên đòng chính sông Vu Gia và Sông Thu Bẻn không lớn lắm IIệ số
biến động dòng chấy năm trên sông Thu Bồn là 0,31 còn trên sông Vu Gia thì dòng
chảy năm biến động mạnh hơn với hệ số biến động dòng chấy năm là 0,37 Sau đây
là kết quả tính tần suất đòng chảy năm tại các trạm vùng nghiên cứu:
b Chế độ lũ
Tỉnh Quảng Nam, ‘Thanh phé Da Ning và vùng phụ cận có mùa lũ hàng năm
ta thang X đến tháng XI Tuy nhiễn mùa lũ ở đây cũng không ổn định, nhiền năm
lũ xây ra tir (hang PX và cũng nhiều răm sang [em Ï gủa năm sau vẫn có lũ, điều nảy chứng tỏ là lạt ở Quảng Nam - Thành phố Dà Nẵng và vùng phụ cận có sự biến
động khá mạnh mẽ
Trũ xây ra vào tháng TX dén nia dau thang X goi la la som
Li xay ra vào tháng X11 hoặc sang tháng 1 năm sau gọi lả lũ muộn
T.ữ lớn nhất trong năm thường xây ra vào nửa cuối tháng X và XÃT
& Lisém
Lũ xuất hiện vào tháng IX đến nữa đâu tháng X bảng năm được coi là lũ
sớm Theo thống kê lũ lớn bàng năm trên các sỏng vùng nghiên cứu đạt 25 : 3294
Li sém thưởng cỏ biên độ không lớn vì trong thời gian nảy chí xuất hiện một hình
thái thời tiết như bão hoặc áp thập nhiệt đới gây nên những trận mưa có cường độ
không lớn lắm, điện mua cững ghưa đủ rộng, thời gian mưa không đãi, trong khi đó
mặt đất lại mới trải qua thời kỳ khô bạn, khả năng thẩm trữ nước trong đất lớn, lượng nước trong các sáng suôi còn thắp Lũ sớm thường là lũ một đỉnh
Trang 29
4 Lã muộn
1ñ xuất hiện vào tháng XI và nửa đầu thang I nim sau được cơi là lũ muộn
Nhin chung lũ muộn ở vúng nghiên cứu và vũng phụ cận chỉ cón 20 + 30% số năm
đạt tiêu chuẩn dòng chảy Hi Theo thống kê lũ muộn hàng năm trên các sông vững,
nghiên cửu chỉ còn 24 + 2894 Thời gian này dòng chấy trong, các sống Ở nức tương,
đối cao do nước ngẫm cung cấp, rất hiểm trường hợp xáy ra những trận mưa có khả
Lữ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng V hoặc thang V1, có năm vào tháng
VI Lũ tiểu mãn thường không lớn lắm, nguyên nhân gây lũ là những trận mnưa rào với cường dộ lớn, thời gian lũ ngắn, thưởng là lũ dan một đỉnh
4 Lũ giữa mia
Nita cudi thang X và tháng XI lả 2 tháng mưa lớn nhật do nhiều hình thái thời tiết như: bão + áp thấp nhiệt đới — không khi lạnh, gió mùa Đông Đắc gây ra
những dot mua lớn kéo đải ngày, trong khi đó mặt đất đã đạt đến mức bão hoả do
Tnưa Ìñ sớm lạo riên, mực nước các sông suối đã được nâng lên ở mức cao đo đó lũ
siữa nuủa thường gọi là lũ chính vụ, dây lá lũ lớn nhất trong năm
Trong vòng 32 nim trở lại đây (1976-2007) tại oác trạm thuỷ văn trên các lưu vục sông Vu Gia Thụ Bồn đã đo được đình lũ lớu nhất thự sau
Bảng 2-9 Đính lũ lớn nhất đã quan trắc dược tại các trạm thuỷ văn
vào đó với địa hình đốc nên khả năng tập trung nước nhanh, sông suối lại ngắn nén
lì vùng này rất ác liệt, lữ lên nhanh, xuống nhanh, cường suất lũ lớn Lũ các sảng,
Trang 30
Quảng Nam - Đả Nẵng có lũ dơn, lũ kép; lũ kép 2 dến 3 dính đặc biệt một số trận lũ
có 4 đến 5 đỉnh như lũ tháng XT năm 1999 có tới 5 đỉnh trong đó có 41 đỉnh trên báo
động cập HT
e Dòng cháy kiệt
Ở lưu vực Vu Gia - Thu Hồn có mủa cạn từ thang I dén thang VIII hàng,
xăm Dòng chảy nhỏ nhất trên lưu vực phẩn lớn roi vào tháng TV, những năm ÍL
hoặc không có mưa tiểu man vào tháng V, tháng VI thị động chấy nh nhất váo
thing VII va thing VILL
Cáo sông có điện tich Iu vue F>300 kin? thì tháng có đồng chảy nhỏ nhất
này ngoài nước ngẫm còn có lượng mua trong mủa cạn (chủ yêu là mưa tiểu mãn
tháng V và tháng VD do đỏ các sông suối trong năm xảy ra 2 lần có dòng chây can nhất, lần thứ nhất vào tháng II thàng LV và lần 2 vào tháng VIL thang VILL
Đồng chây thang nhỏ nhất chiếm 1 : 39 lượng nước cã nằm Dòng chây
mia cạn chiếm 20 + 25% lượng nước cả năm Vùng có đóng chảy mùa cạn lớn nhất
là thương nguén các sông, mô số đồng chãy ruủa cạn khoảng 25 : 30 La km, mô số déng chay nhỏ nhật thàng khoảng 10 + 15 1⁄s.km,
Vùng có dòng chảy múa cạn nhỏ nhất là vủng thuộc phía Bắc va Tay Bac
tĩnh Quảng Nam thành phổ Đà Nẵng thuộc lưu vục các sông Bung, Cơn, mô đuyn
dong chay mua kiét chi cén 10 1⁄4.kmẺ,
Trang 31
Trong lưu vực Vụ Gia - Thủ Bên có sự khác biết rất lớn giữa đồng chây mùa
lũ và dòng cháy múa kiệt và mặt đệm tạo nên sự thay đổi độ đục của sông Váo mùa 1d, lượng mưa lớn lại tập trung làm cho lưu vực bị bào mén mạnh, lượng déng chay
lớn, do đó tổng lượng bùn cát mùa này rất lớn chiếm khoảng 75 + 90% tổng lượng
bùn cát cả năm Mùa cạn tuy khá đải nhưng lượng mưa ít, đỏng chảy nhỏ nên chỉ có 10+
25% lượng bửn cát được mang theo trong mùa nảy Trên sông Vũ Gia tại
Thành Mỹ độ đục đo được T nhiều năm: pẹ 104,5 gán”, trên sông Thu Bổn tại Nông Sơn độ duc do được 'T13 nhiều năm: pạ =80,8 g/m”
e Lhủy triều và sự xâm nhập mặn
sử: Chỗ độ triều
Vùng ven biển Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng có chế dộ triều khá phức tạp, bờ biển không dài rhưng triểu ở phía Bắc không hoàn toàn giống triểu ở phía Nam Tai mỗi cửa biển cũng có dạng triểu khác nhau, nhìn chứng dạng bán nhật triéu chiém ưu thể nhưng mỗi tháng, dẻu eỏ xuất hiện một số ngảy nhật triểu, Số lần xuất hiện nhật triển trong các tháng không đều nhau và tại mỗi cửa sông cũng khác nhau, nhìn chung có xu thể tăng dân từ Đắc vào Nam
Vùng phía Bắc chủ yêu lá chế độ bản nhật triều Số ngày nhật triểu trong
tháng trưng bình chỉ có 3 ngày, tháng nhiều nhất có 8 ngày và tháng ít nhật có E
ngây, Tại cửa sông Hản trung bình mỗi tháng có 2,9 ngày nhật triểu Tại Của Đạt
trưng bình mỗi tháng có 12,2 ngày nhật triều, tháng có nhất 3 : 7 ngày, và đôi khi
có những tháng trên 30 ngày nhật triểu Sau đây là số liệu thống kế tại các Irạm do đài khí tượng, thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ thông kê trong nhiều năm
Trang 32
Bang 2-11 Théng ké sé ngay nbét triéu trong thang
trưng bình nhiều nai lạt các tram
+ Biên dộ triều
Bién độ triêu vùng nghiên cũu nhìn chung thuộc loại triển yên, qua số liệu
quan trắc tại các trạm thuỷ văn gần cửa sông cho thây, biên độ triểu trưng bình
khoảng 0,8 + 1,2m, lớn nhất đạt trên 1,5m
Biên độ triều có sự thay đổi rõ rệt trong tháng theo chủ kỳ nhất đình Trong, mỗi tháng có 2 kỳ triểu cường xây ra (vào ngảy trắng tối và ngày trằng tròn) Trong, các tháng không có ảnh hướng lũ, dạng đường quá trình triểu khả ổn định
Cáo sông vùng nghiên cửu đa số có chiều dài ngắn, độ đốc lòng sông lớn nên
cảng vảo sâu trong sông biên độ triều giám rõ rột, ranh giới ảnh hướng, triểu trên các sông tối đa chỉ khoảng 35 km tỉnh từ cửa sống
Bang 2-12 Đặc trưng biên độ triểu tháng, năm tại các trạm
Câu Lân TB 35 62 | 64 | 67 | 66 | 62 64 37 |48 35 | 37 | 37
(14m) | TRmax | 77 71 73 |77 | R0 | 77 TỊ 74 |73 69 | 59 | 71
Cẩm Lệ TB 48 | 48 | 47 | 48 | 49 | 48 | 49 49 | 48 46 | 42 | 45 7 (11km) | THmax | 112 | 98 | 82 | 96 | 106] 113 | 109 | 10F | 94 91 | 99 | 113 122
Bang 2-13 Biên độ lớn nhật nhỏ nhất raực nước triểu các trại
Trang 3333
* Phạm vì ảnh hưỡng triều trên các sing
Do ảnh hưởng của nhiễu yếu tổ: chế độ thuỷ triểu vừng cửa sông, địa hình đáy biển ven bờ, độ độc lông sông lưu lượng đòng chây thượng nguỗn nên mức
độ và phạm vị ãnh hưởng triều trên các sông khác nhau
Sáng IIàn, biên độ mực nước triều trang một năm lớn nhất tại cửa Dã Nẵng,
là 1,4m, trưng bình 1,0m Dọc theo nhánh sông Vĩnh Điện biển độ triều giâm và ïL
thay đổi từ cửa sông Liên 2o sông Vĩnh Diện có độ dốc lòng sông nhủ, lại chịu tác động triểu ỡ cä hai đầu (triểu từ cửa sông Hàn vả Cửa Đại), tuy đỏng triểu từ Của
Pai yéu how nhưng cũng làm cho suối dọc sông Vĩnh Điện đều chịu ảnh huởng triểu Trên sông Vĩnh Diện cách cửa Iiản 25 km vẫn có biên độ triều trưng bình 0,6
Tn, nhiều tháng biên độ triển gắn 0,7 m, biên độ triểu lớn nhật 1,0 m
Sông Thu Bổn, tại ram Hội An cach Cia Dai 8 kan biên độ triều trung tình
1ã 0.8m, lớn nhất đạt đến 1,57 m, vào sâu trong sông trạm Câu Lâu cách Cửa Đại 14
km biển độ triển trưng bình là 0,62 m, lớn nhật đại 1,26 m Phạm vị ảnh lưỡng triều
của sông Thu Bổn khá xa Trong, mùa khô lượng dòng chảy thượng ngưồn nhỏ, triều
có thể ảnh hướng vào sâu trong sông gần 35 km
% Théi gian triểu lên, xuâng
Theo số liệu do dạc tại các trạm, diễm diểu tra kháo sát tại các sông trong,
vùng nghiên cửu thí chủ kỳ một cơn triểu tại cáo cửa sông khoảng 24 : 25 giờ
To bị ảnh hướng bởi chế độ tiểu phức tạp bao gồm cô nhật triều và bán nhật triểu, xen giữa có thời gian chuyển chế độ triểu, cho nên thời gian triểu lên, thời gian triêu xuống cũng phúc tạp Những ngày nhật triểu, thời gian triểu lên trung, bình từ H4 + I5 giờ, lớn nhất lên đến 1§ giờ, ngắn nhất là 2 giờ Thời gian triều xuống trưng bình 9 : T0 giờ, đài nhất 15 giờ, ngắn nhật 9 giờ
2.1.4 Mạng lưới quan trắc khi tượng thủy văn trên lưu vực Vụ Gia - Thu Bắn
'Trên hệ thông séng Vu Gia - ‘hu Bén có 8 trạm đo thuỷ văn, trong đỏ có 2
trạm đo dòng chảy và mực nước, 2 trạm đo muye nước vùng trưng lưu sông Thủ Bẳn
và sông Vụ Gia, 4 trạm do mực nước hạ lưu vùng ănh lưởng triểu
Trang 34
Các trạm do thuỷ văn từ sau năm 1975 mới tiến hành quan trắc, có vài trạm
quan trắc trang thời kỳ Mỹ Nguy nhưng cững bị gián đoạn, chế độ quan trắc cũng
không dân bão chất lượng nên khó sử dụng đoạn tải liệu mày
Bảng 2-14 Mạng lưới các trạm đo khí tượng thuỷ văn lưu vực Vu Gia - Thu Bên
Thành phổ Dà Nẵng, thuộc vùng ven biển miễn Trung chịu tác động của nhiều yêu
tố tự nhiên, xã hội đã hình thành nên kinh tế đa đạng nông lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại địch vụ Xuất phải điểm của nên kinh L ế thấp,
cơ sở hạ tẳng lạc hậu nên kinh tế phát triển chủ yếu dựa vảo nông nghiệp —, công
nghiệp chưa phát triển, mức sẵn xuất và lưu thông hàng hơả thấp _„ ngành thương
„mại, dịch vụ có chiếu hưởng phát triển song còn chậm
Tuy nhiên, lưu vục có nhiều tiểm ning để phát triển kinh tế, trong những,
Trang 35
35
hiện dại hoá
b Danh giá khái quát về sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng nghiên cứu:
Luu vue Vu Gia - Thụ Bồn nằm ở vị trí dia ly (rung đồ trên tuyên Đắc - Nam của cả nước Có thành phố Đà Nẵng thuộc 'Irung ương ở miễn Trung là đầu mối
giao thông quan trọng vẻ đường sắt , đường bộ, đường hàng không , cửa ngõ ra biển
của Tây Nguyên, Nam Táo và Đông Bắc Thái Tan
Chế độ khí hậu điều hòa , nhiệt độ âm áp,, tổng tích ôn hàng năm cao là điều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt , thuận lợi cho việc luân canh , tăng vụ trong sản
xuất nông nghiệp
Tiềm năng đất đai „ tài nguyên nước „ rừng, thảm thực vật hải sản là thé
Trạnh của vùng
Vùng có tiểm năng thuỷ điện lén
Có nhiều danh lam thắng cảnh đẻ phát triển đu lịch : bản đảo Sơn Trả , đèo
Hải Văn, Ngũ Hành Son va 2 di sin vin hóa thể giới: Hội An và Mỹ Sơn
Các khu công nghiệp Liên Chiều - Hoà Khánh - Đà Nẵng - Điện Ngọc Điện
Nam đã được Thứ tưởng phê duyệt lả sơ sở thu hút đầu tư của nước ngoài
Nguên nhân lực trong độ Iuôi lao động chiếm gần — 50% lông số dân trong, vùng cộng với con người dất Quảng, có bê dày truyền thông dấu tranh cách mạng
kiên cường, truyền thống hiểu học và có nhiều nghệ thủ cổng mỹ nghệ , truyền
thông trong các lĩnh vực xây đựng, dệt, trồng dau nuôi tằm Đó 14 mét ngu én lure quan trọng cho quá trình phát triển của vùng,
2.2
iện trạng khai thác tài nguyên nước trên lưu vực nghiên cứu
2.2.1 Hiện trạng phát triển thủy lợi:
+ Hiện trạng cấp nước tưới
Vùng nghiên cửu có hai tâm mua lớn là Khâm Dức và Trà My, nên có nguồn xước khả đổi đảo, công với đặc điểm địa tình địa chất rất thuận lợi dé xây dựng các
cổng trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên trước ngày giải phóng
1975 trong vùng chỉ cỏ khoảng 4.000 - 5.000 ha được tưới với nhiều biện pháp khác
Than, phần lớn là ông trình lạm, bam bom dau
Trang 36
Vũng Nam sông Thu Bồn dang kẻ có hồ Vĩnh Trình tưới 350 ha, hỗ Khe cổng,
tưới 250 ha do Pháp xây đựng từ những năm trước Cách mạng tháng, 8
Vùng Bắc sông Thu Bồn , trước dây người Pháp dự kiến xây dựng hệ thông thuỷ nông gồm 4 đập dâng là An Lrạch , ‘Thanh Quyt, Bau Nit, Ha ‘Thanh vả các
tram bom nhỏ ven sông để tưới tự chảy khoảng _ 1.000 ha và trới động lực khoảng 16.000 ha Nhưng người Tháp mới xây đụng được 4 đập bằng đá xây, còn các tram
bơm chưa xây dung Nhan dan trong ving đã sử dụng các loại bơm nhỏ để tưới, ví vậy hệ thông phát hưy hiệu quả không cao
Tir sau nga y Miễn Nam hoàn toàn giải phỏng „ công tác thuỷ lợi đã phát triển
mạnh mẽ, hàng loạt cáo công trinh lớn nhỏ đã được xây đựng dưới nhiêu hình thức
đo nhà nước đầu tư, nhân đân làm nhà mước hễ trợ
Cho đến nay toàn lưu vực đã xây dựng được 820 công trình các loại, trong đó:
2 hỗ chứa, 546 đập đâng, 202 trạm bơm
- Năng lực lưới thiết kế: 45.359 ha
~ Thực tưới 28.569 ha đạt 62,98% năng lực thiết kế
b, Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và công nghiệp
Cấp nước Thành phố Đà Nẵng
- Nhà máy nước Cầu Đỏ có công suất : 50.000 m°/ngấy đêm, lấy nước từ
sông Hàn
- Nhà máy nước Sơn Trà có công suất: 8.000 m”/ngày đêm
Cân mưặc Thành phố Hội An
~_ Nhà máy nước Vĩnh Diện có cảng suất : 6000 m”/ngày đêm, lây nước từ
sông Vĩnh Điện
Công suất các nhà máy nước trên mới dáp ứng được khoảng, 60 - 70% dân đô thị được sử đựng nước mãy
Cập nước nông thôn
Đối với khu vực nông thôn, việc cấp nước sạch chơ người dần sinh hoạt theo 4hinh thie: giéng khoan, piêng đảo, bê chứa nước, công trình cập nước tập trung
Việc cấp nước trên mới chỉ đâm bảo số đân dược hưởng
- Ving trung du, đồng bằng: — 42%
Trang 37
- Công dưới để: — 310 cải,
Trong 215 km để nói trên có 94.8? km được đầu tư nâng cấp sửa chữa
nygudn vốn PAM 4617 thực hiện lừ năm 1993 đến năm 2000 côn lại chưa sửa chữa
và nâng cắp niên hiện nay đêu xuống cấp và để bị hư hỏng khi có bão lụt trang vụ lũ
tiầm 2007, cụ thế như sau:
~ Các tuyên dê hình thành lâu năm, hiểm họa lỗ mối, rồng ngầm chưa dược phát hiện đầy du Long sông còn nhiều vật cán vả sự lần chiếm nuôi trồng thuỷ săn,
Rong béo, rom rac, rào vịt, đăng bẻ gly ach
~ Mái đê phía sông nhiều đoạn chưa được gia cô hoặc mới chỉ gia có bằng đá
hộc lát khan hiện tại đã bị sụt lún, sạt lỗ nhiều đoạn, không đảm bảo an toàn khi có giỏ bão lớn
- Mái đề phía đồng có mái nhỏ hơn m = 2, nhiều chỗ cỏ bảo vệ mái đã bị
r tụi, rất nguy hiểm khỉ sóng vượt rrất đề tác động trực tiếp lên mái
- Lệ thống cổng đã xuống cấp khỏng chú động cho việc thảo nước khi có
mre nude Iii dang cao
- Vùng bãi từ chân đẻ phía ngoài sông chưa 06 rừng cây ngập mặn do khai
thác nuôi trồng thuỷ sản Dây chính là tác nhân quan trọng dẫn đến việc hư hỏng
đỉnh, mái và thân đê đo tác động của sóng lên đề Chân đề phía đồng hiện tại là xen
qua mặ
Trang 38
d Tình hình sat li:
Tỉnh hình điễn biển dang sông Vu Gia - Thu Hồn phụ thuộc vào nhiều yếu
tổ như: sóng, gió, thay đối mục nước , đòng chảy sông, địa chất và hoạt động của cơn người, tuy nhiên từng thời kỳ các yếu tỏ này tác động cũng khác nhau „ vào mùa
znua lũ diễn biến đỏng sống thay đối lớn hơn vào mia can Trong mùa mưa lũ, đảng,
ay có lốc độ cao, sóng gió lo cộng với
u lạo địa chất vũng: ven bờ chủ yêu là các
thành tạo bở rời như : Cuội, sạn, cát, bột sét đã tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy xói ngang, lòng sông có điều kiện đi chuyển mật ấn định
Tính đến nay có hàng trăm vị trí tuyển bử bị sat lỡ nghiễm lrọng, với Lông, chidu dai tran 100 km, dé dai mai sat ki khoảng từ 10-12m ở vừng đẳng bằng và 15-
20m ở miễn múi, có nơi đến 40-50m và đêu xuất hiện ở phía bờ lỡm, hiện tượng sạt
lở có xu hướng dịch chuyển dẫn về phía hạ lưu, quả trình sạt lở diễn ra thường,
xuyên vá ngảy càng nghiém trọng Tỉnh trạng cắt dòng thường xáy ra những năm có
Kí ở mức trung bình và san năm có lũ lịch
toàn
Tả khắc phục một phần thiệt hại, từ năm 1990 đến 2006 đã xây đụng được
53 tuyển kè với chiêu 63,8 km, kinh phi 283 tỷ đồng để bão vệ cho trên 14.000 hộ
dân
2.2.2 Hiện trạng các công trình thủy diện
Tỉnh đến năm 2008, đã có 38 dự án thuỷ điện vừa và nhỏ trên lưu vực Vũ
Gia-Thu Bên đã được phép nghiên cửu đầu tư rong đó cỏ 2 dự án hoàn thành, 4
dự án đã khỏi cảng xây đựng, 13 dự án đã phê đuyệt đâu tư và 19 dụ án đang lập dự
am dau ti
Trang 39
TT tông tình Pia diém Sông suối ae rao | suất - (I0Ẻ Ghi chi
mì) | đâp(m) | @MWw) kwh)
1| Dai Dong Dale | Thượng Vu Gia 30 | %6 312 Xong
Z| Khe Dito Qué Son KheDin 2615| 375 | %0 423 Xong
3 | ZaHug | Đông Giang ‘A Vong, 110 | 31,0 | 30 780 | BSanglam +| AĐiễm2 Dai Lộc Sông Vâng, 0ã 156 7877 | Dang lam
5 | Sông Cũng ĐạiLậc | Thượng Vu Gia 50 [16 8L Đang làm 6| TraLnh3 |WNamTraMy| NướcNG H 72 3008 | Bang lam
7 TrHy Tay Ging | "SuôTâPú 7727| T8 | 30,0 Tô00 | Đãc6dựin
§ | SángBung44 | ĐêngGiang | StngBung 105 | 4Í | 350 Đã có đự ấn
9 | DikPringI | NamGiang | SudibtkPring 3356| T8 | 63 3728 | Đấc6dựấn To; cha Val Nam Giang | SuiTamPacte 034 | 113 | 45 2281 | Đãcsdvin
il Tả Dẻn Nam Giang | Suối PàNêu S 14D | Đãcódưin
13 | SðngTrah3 | TiênPhuốớc | SéngTranh 311 | 343 | đi 22813 | Dacédyan
14 | SôngTranh4 | Tiệp Đúc SðngTranh 2008| 30 | 42 1884 | Đấc6dyin 18[ DAKDII |MamTrảMy| SðngTranh % | 22 | 16 4567 | Đãcódưin 16] DãKDi2 |NamTriMy| SéngTranh 126 | 3š | là 49.2 | Dacodyan I7Ị NưôcIah |MamTrả My| SốnThnBản 008 | 146 | 4 1733 | Dacddyan 18[ Nhốchiên |MamTrả My| SudiNiée Rien 007 | 14 ®— 348 | Dãródựấn 19| TĐKMI4E | PhướcSøn | Sông Trường 5 T có dir an
2TỊ AVmmg2 | TâyGiang | Song A Virong 3 Tang lập dự án 22| AVmmgi | TâyGiang | SôngA Vương a Tang lập dự án
23 | AVmemgd | TâyGiang | Song A Virong T8 Tang lận dự án 24| AVưemgs | Tông Giang | Sông A Vương 6 Tang lập dự án 2% | Song Bung3 | NamGieng | SéngRung 182 | 3155 | 16 5738 | Đang lập dưán
26 | SðngBung3A | Nam Giang Bung 65 | 50 | 21 8363 | Đanglấp dưán 27| Nude ché | Phước Sơn | SmốiNước Chờ 170 | 45 | 184 73 | Mang lap durin 28| TrầtànhI |NamTrả My| 8öngTranh 8 3.32 15/88 | Đang lập dưán 29| Trảinh2 |MamTrả My| SôngTranh a 1L 5488 | Danglập dưán 30| NướcXã |MamTrảMy| Song Tranh 9112| 20 | 2⁄4 1047 | Dangláw dán
31 'Tả Ví Bắc Trà My | Thượng Thn Bồn 16 Tang lận dụ án
37| Dak Did |NamTrả My 12 9 457 | Dang lip dir an
33 | Nước Rượu |NamTrả My | Suối Nước Tươi 18 Tang lập dự án
Trang 40
34[ PhướcHiệp ] Phước Sơn | Throng Thu Bon 32 T888 dean 35J NuseTa | NamTra My| Throng Thu Bon 36 155 | Bang lip dean 36| SêngBui | Bae Tra My Song Bui 3 — 1527 | Deng lép duran 37| NudeNat | BacTra My | Séng Noe Nat 25 T275 | Bmg lập dự án
38 | Sông Tranh L |NamTrả Mỹ Tiwana fons 296 | 60 | 27 103 |Đanglập dưán
2.2.3 Hiện trạng và dự bảo nhu cầu nước trên lưu vực
Lau nay, hưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đã cùng cấp nước phục vụ đời sống
kinh lế cho bàng chục vạn cư đân sinh sống ở các huyện phía bắc của tinh va TP
Tả Nẵng Theo thông kê của ngành nông nghiệp, trên lưu vực sông, đến nay đã có
820 cổng trính cấp nước trồng trọt và nuôi trồng thủy sân Treng đó, có 72 hồ chứa,
546 dập và 2.002 trạm hom
Cạnh đó, trên lưu vực sông này có 3 nhà máy cung cấp mước công nghiệp và
sinh hoạt cho khu vực đồ thị Nhà máy nước Câu Đồ có công suất 160 nghìn mnét
khốtngày dêm lẫy nước từ sông Vu ia: Khả máy nước Sông Trả có công suất 10 nghin mét khốổ/ngảy đêm; Nhả máy nước Vĩnh Diện có công suất 6 nghin mét khốingày - đếm Đỏ là chưa kẻ người đân hưởng lợi gián tiếp lừ việc đào giống, khoan giếng, khai thác nước tự chay
Theo kết quá thông kế tổng nhu cầu nước ở giai đoạn hiện nay là : 1278,49
10” mẺ, trong đó chủ yếu là nước cho sản xuất nông nghiệp, chiêm: 95% tổng nhu
câu nước của lưu vực
Bang 2-16 Téng nhu cầu nước giai đoạn hiện trạng và 2020
Don vis 10m?