1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh

66 580 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp Thương Mại Minh Anh
Tác giả Đỗ Thị Linh
Người hướng dẫn Cô Giáo Dương Trọng Thủy
Trường học Trường THDL Kinh Tế – Kỹ Thuật Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh

Trang 1

Lời nói đầu

Trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang một giai

đoạn mới: từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Sự chuyển đổi này đã làm ảnh hởng đến hoạt động kinh tế cũng nh các hoạt động khác của xã hội vì trong cơ chế mới này các Doanh nghiệp đợc bình đẳng cạnh tranh trong khuân khổ của pháp luật.Để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh này, các Doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng vì bán hàng la khâu quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Có tiêu thụ đợc hàng hoá thì doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi vốn, bù

đắp các chi phí Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển để Doanh nghiệp tự khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng

Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp Thơng mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện nghiệp vụ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiên nay

Với những kiến thức học đợc ở trờng THDL kinh tế – kỹ thuật công nghệ Hà Nội giảng dạy và sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Dơng Trọng

Thuỷ, em đã thực hiện chuyên đề của mình với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thơng mại Minh Anh“

Chuyên đề gồm 3 phần:

Phần 1: Tình hình chung của Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh

Phần 3: Phơng pháp và biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh

Trang 2

Phần I Tình hình chung của Doanh nghiệp Thơng mại

đó

Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh là một tổ chức kinh doanh đợc thành lập theo quyết định số 831 TM/TCCB ngày 30/07/2005 của sở kế hoạch và đầu

t tỉnh Quảng Ninh

- Tên công ty: Doanh ngiệp Thơng mại Minh Anh

- Địa chỉ: Km số 3 dốc Cầu Đá thị trấn Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103002444

Trang 3

Nhiệm vụ:

Mục đích hoạt động của Doanh nghiệp là thông qua hoạt động mua bán, kinh doanh thơng mại, hợp tác đầu t, liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc theo pháp luật của Việt nam để phát triển hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tạo nguồn hàng góp phần phát triển nền kinh tế quốc gia Ngoài ra Doanh nghiệp còn có nhiệm vụ xây dựng phơng

án kinh doanh theo mục tiêu chiến lợc của Doanh nghiệp

Trong những năm gần đây nhờ sự năng động và thích ứng nhanh chóng với cơ chế thi trờng, Doanh ngiệp đã đứng vững và ngày càng phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh là doanh nghiệp t nhân có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và con giấu riêng Doanh nghiệp Thơng mại Minh Anh là đơn vị hoạt động có mô hình vừa phải, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức vừa tập chung vùa phân tán

Doanh nghiệp có 15 thành viên, trong đó có 03 nhân viên quản lý

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Ban giám đốc gồm 1 ngời

Ban giám đốc

Phòng

Trang 4

+ Giám đốc: Là ngời đứng đầu Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọi hoạt động quản lý,bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Doanh nghiệp.

+ Phòng Kinh doanh: Phản ánh sự biến động của giá cả thi trờng một cách chính xác, kịp thời giúp cho Doanh ngiệp nắm bắt đợc thời điểm kinh doanh thích hợp, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh

+ Phòng kế toán: Quản lý vốn, đảm bảo đủ vốn cho phòng kinh doanh, quản lý thu chi theo đúng chế độ của Nhà nớc, tham mu cho giám đốc các ph-

ơng thức sử dụng vốn có hiệu quả và tạo điều kiện hỗ trợ cho các phòng kinh doanh họat động có hiệu quả

4 Tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp:

Với quy mô hiện nay, Doanh nghiệp vận dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Các nhân viên kế toán tại phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực kế toán tài chính, theo dõi tình hình kinh doanh

và thực hiện các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính Phòng kế toán phải mở sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu phân cấp quản lý trong nội bộ của Doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp thơng mại Minh Anh

+ Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc Doanh nghiệp về

tổ chức và thực hiện công tác kế toán chỉ đạo chung công tác kế toán của Phòng

kế toán Doanh nghiệp

N/v Kế toán Tổng hợp

Kế toán trởng

Trang 5

+ Kế toán tổng hợp: Giải quyết các công việc tổng hợp, quyết toán công việc của Doanh nghiệp, kiểm tra đối chiếu, lập báo cáo kế toán đồng thời theo dõi tình hình sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp.

* Hình thức sổ kế toán và nguyên tắc kế toán:

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, hình thức này mang tính chuyên môn hóa cao, cung cấp kịp thời các thông tin tài chính- Kế toán

Trang 6

5 Tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp thơng mại Minh Anh

Một số chỉ tiêu về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp trong năm

Là doanh nghiệp t nhân kinh doanh bán sản phẩm nên tiền lơng của công nhân

là khoán và tăng lơng theo năm công tác do doanh nghiệp quy định

2 Vật t

Doanh nghiệp mua lại sản phẩm của nhà sản xuất sau đó ban buon và bán

lẻ lai cho cửa hàng và ngời tiêu dùng nên vất t của doanh nghiệp chủ yếu là hàng hoá.Hoàng hoá của doanh nghiệp đợc phòng kế toán quản lý và theo dõi

chật chẽ bằng thể kho, chính vì thế ma doanh nghiệp luôn luôn nắm bắt đợc số liệu hang tôn kho trong ngày.Dựa vào thẻ kho và theo dõi mức đọ tiêu thụ hàng háo tong thang nên doanh ghiệp thơng mại Minh Anh đẫ lập đợc ra đợc định mức và kế hoạch tiêu thụ hàngmột cách hợp lý

Trang 7

Trong quáy trình kinh doanh của doanh nghiệp mức độ tiêu thụ hàng hoá cụng phụ thuộc váo nhiều yếu tó nh mùa và thời tiết chính vì thế mà doanh nghiệp đã đa ra biên pháp ssử dụng vất t hàng hoá tiết kiệm và có hiệu quả.

3 Tài sản cố định

Doanh nghiệp Minh anh kinh doanh xăng dầu, nớc uốn và ăn uống nên TSCĐ của doanh nghiệp và là doanh nghiệp còn non trẻ vì vậy TSCĐ của doanh nghiệp là hoàn toàn còn rất mới.Tổng TSCĐ của doanh nghiệp đến thời điểm này vào khoảng 1,8 tỷ VNĐ bao gồm cây xăng đầu; xe tải chở hàng cho các cửa hàng …

Hàng tháng âonh gnhiệp cũng có chính sách cụ thể lập quỹ trích khấu hao phần trăm cho những TSCĐ mà doanh ghiệp có

4 Tín dụng

Ngoài nguồn vốn 2.000.000.000 VNĐ (hai tỷ) mà doanh nghiệp t có khi mới th nh lập, do nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh doanh nghiệpàMinh Anh đã chủ động thế chấp tải sản của mình để vay Ngân hàng No&phát triển huyện Tiên Yên 1.000.000.000 VNĐ (một tỷ) trong vòng 3 năm hàng tháng sau Doanh nghiệp trích một khoản từ lợi nhuận kinh doanh để trả lãi suất cho ngân hàng

5 Tình hình thanh toán

Biết khống chế số nợ của mình không để các cửa hàng lợi Trong quá trình

kinh doanh buôn bán làm ăn không doanh nghiệp nào trách khỏi việc bán hàng hay sản phẩm mà thu đựoc hết tiền cả chinh vì vậy là doanh nghiệp thuơng mại Minh Anh kinh doanh hàng hoá cụng bị nhiều cửa hàng thiếu nợ,nhng doanh nghiệp đẫ có biện dụng chiếm dụng vốn.

Trang 8

Phần II Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp

Thơng mại Minh Anha: Tìm hiểu chung

I Kế toán vốn bằng tiền

1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại dới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiền thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng

Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:

-Tiền Việt Nam

-Ngoại tệ

-Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

-Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

-Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán

Trang 9

Lu trữ chứng từ.

b Hạch toán tiền mặt tại quỹ:

Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh sau:

Đơn vị: Số

Mẫu 01-TT Phiếu thu QĐ số 1141 TC/ CĐKT Ngày 1/ 11/ 1995 Ngày của BTC Nợ

Họ và tên ngời nộp:

Địa chỉ :

Lý do nộp :

Số tiền : (Viết bằng chữ)

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày tháng năm Thủ trởng Kế toán Ngời lập Ngời Thủ

đơn vị trởng biểu nộp quỹ

Trang 10

KÌm chøng tõ gèc.

Ngµy Trëng phßng KiÓm Thñ Ngêi lËpNgêi nhËn ký tªn: kÕ to¸n so¸t quü phiÕu

Trang 11

c.Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt” Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:

-Bên nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho

+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh

-Bên có:

+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng , bạc hiện còn tồn quỹ

+Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh

-D nợ: Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ

II Kế toán vật t

1.Khái niệm vật t( NVL,CCLĐ)

Khỏi ni m ệ

Nguyờn li u,v t li u l k t tinh lao ệ ậ ệ à ế động c a con ngủ ười trong đố i

tượng lao động .Nguyờn li u,v t li u ệ ậ ệ được g i chung l nguyờn v tọ à ậ

li u(NVL)ệ

Khỏc v i nguyờn v t li u ,cụng c d ng c (CCDC)l nh ng t li uớ ậ ệ ụ ụ ụ à ữ ư ệ lao động khụng đủ tiờu chu n i u ki n ,quy nh v giỏ tr vỏ th i gian sẩ đ ề ệ đị ề ị ờ ử

Trang 12

th v yêu c u qu n lý NVL t i doanh nghi p ể à ầ ả ạ ệ

Trang 13

Ghi cuối thángKiểm tra đối chiếu

III Kế toán TSCĐ

1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 03, chuẩn mực số 04 nhận biết về tài sản cố

định nh sau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá đợc xác định một cách đáng tin cậy, thời gian sử dụng > 01 năm

- Có đủ tiêu chuẩn hiện hành ( 10 triệu)≥

2 Phân loại tài sản cố định

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình

Trang 14

b Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

Căn cứ quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài( bao gồm: TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động)

c Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:

- Đối với TSCĐ HH gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, Máy móc thiết bị,

Ph-ơng tiện vận tải, truyền dẫn, Vờn cây lâu năm, gia sức làm việc và cho sản phẩm, Thiết bi dụng cụ quản lý, TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ khác cha đợc cấp xếp và các loại TSCĐ nói trên

- TSCĐ vô hình gồm: Quyền sử dụng đất , Chi phí thành lập doanh nghiệp, Bằng phát minh sáng chế, Chi phí lợi thế thơng mại, TSCĐ vô hình khác

d Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

- TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn ngân sách

- TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn vay

- TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn tự bổ xung

3 Đánh giá TSCĐ

a Đánh giá theo nguyên giá

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có đợc TSCĐVH hoặc TSCĐVH tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

b Đánh giá theo giá trị còn lại.

Giá trị còn lại ( còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ đợc xác định nh sau:

Trang 15

Giá trị TSCĐ còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế

Giá trị đánh giá Giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ của TSCĐ sau = lại của x

khi dánh giá lại TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ

4 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán, nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ.

Theo hệ thống kế toán doanh nghiệp hiện hành các chứng từ kế toán liên quan đến TSCĐ là:

Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01- TSCĐ/BB

Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 03 - TSCĐ/ BB

Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 04 – TSCĐ/BB

Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu số 05 – TSCĐ/HD

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Thẻ TSCĐ mẫu số 02 – TSCĐ

5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

a Tài khoản sử dụng.

Để kế toán tăng,giảm TSCĐ HH và TSCĐ VH kế toán sử dụng TK211, 213

TK 211: “TSCĐ HH” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐHH theo nguyên giá

TK 211 có 6 tài khoản cấp II

Tk 2112 – Nhà cửa vật kiến trúc

Tk 2113 - Máy móc, thiết bị

Tk 2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

Tk 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý

Tk2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Tk 2118 - TSCĐ HH khác

Trang 16

TK 213 :” TSCĐ VH” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ VH trong doanh nghiệp theo nguyên giá.

Các tk liên quan chủ yếu trong quá trình hạch toán TSCĐ:

Trang 17

TK 441

CÊp trªn cÊp, nhËn bµn giao XDCB

TSC§ thiÕu chê xö lý

( ghi riªng sæ )

Trang 18

6 Khấu hao TSCĐ.

a Phơng pháp khấu hao TSCĐ

Việc tính khấu hao TSCĐ trong DN có thể thực hiện theo nhiều phơng pháp khấu hao khác nhau nh: (theo CM 03,04)

Phơng pháp khấu hao tuyến tính( phơng pháp khấu hao đờng thẳng)

Phơng pháp khấu hao số d giảm dần

Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm

Mức trính khấu hao Nguyên giá TSCĐ

trung bình hàng năm = của TSCĐ Thời gian sử dụngMức trích khấu hao từng tháng cho TSCĐ theo từng tháng

Mức trích khấu hao Mức khấu hao trung bình 1 tháng

trung bình một tháng = của TSCĐ 12 tháng

b Kế toán khấu hao TSCĐ

* Tài khoản sử dụng:

TK 214: ( hao mòn TSCĐ) phản ánh tình hình tăng giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ

c Kế toán sửa chữa TSCĐ

* Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

Các chi phí sửa chữa đợc phản ánh theo sơ đồ sau:

Trang 20

2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương, một mặt giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, tạo cơ sở cho việc tính toán lương theo đúng phân phối theo lao động Mặt khác, giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

3.Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

a.Các hình thức trả tiền lương

- Trả lương theo thời gian

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương để tính cho từng người lao động Hình thức này chủ yếu chỉ áp dụng cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp chỉ áp dụng với bộ phận không áp dụng được định mức sản phẩm

- Hình thức trả lương theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó

-Tiền lương khoán:

Hình thức trả lương khoán được áp dụng trong trường hợp sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, mà phải giao cả khối lượng công việc, hay nhiều việc tổng hợp phải làm trong một thời gian nhất định với yêu cầu chất lượng nhất định

b Các chế độ trả lương phụ, thưởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp

- Lương nghỉ phép:

Trang 21

Theo chế độ hiện hành khi người lao động nghỉ phép thì được hưởng 100%tiền lương theo cấp bậc

Tỷ lệ trích trước

tiền lương nghỉ =

Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm

của công nhân sản xuất trực tiếp x 100%Tổng số tiền lương cơ bản kế hoạch năm của

công nhân trực tiếp sản xuất

- Chế độ trả lương khi ngừng việc:

Cụ thể từng trường hợp có mức lương được quy định như sau:

+ 70% lương khi không làm việc

+ ít nhất 80% lương nếu phải làm công việc khác có mức lương thấp hơn

+ 100% lương nếu ngừng việc do sản xuất hay chế thử

- Chế độ trả lương khi làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu:

Cách tính: với mỗi trường hợp, ngưòi lao động được hưởng:

+ 0% tiền lương nếu làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định

+ 70% tiền lương nếu làm ra sản phẩm xấu

+ 100% tiền lương nếu là chế thử, sản xuất thử

+ Nếu sửa lại hàng xấu thì người lao động được hưởng lương theo sản phẩm nhưng không được hưởng lương cho thời gian sửa sản phẩm

Trang 22

- Phụ cấp làm thêm

- Phụ cấp thu hút

- Phụ cấp đắt đỏ

- Phụ cấp lưu động:

*Chế độ trả lương khi làm thêm:

Theo điều V - Nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định: khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường và được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ

*Chế độ tiền thưởng:

Chế độ tiền thưởng hiện hành gồm 2 loại: thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ

c Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ

* Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương của doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và

sử dụng Quỹ này bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương tính theo thời gian, tiền công tính theo sản phẩm và tiền lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan (mưa, bão, lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu), trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ

- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên

Trang 23

* Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Quỹ bảo hiểm xã hội:

Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, cụ thể:

+ 15% cho đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và được tính vào chi phí kinh doanh

+ 5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng

- Quỹ bảo hiểm y tế:

Tỷ lệ này là 3% tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp, trong đó 2% doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1% còn lại tính trừ vào thu nhập của người lao động

*Kinh phí công đoàn:

Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là 2% tiền lương thực tế của công nhân viên trong tháng Trong đó, doanh nghiệp được phép giữ lại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở, 1% còn lại phải nộp lên

cơ quan quản lý công đoàn cấp trên

d Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoán trích theo lương

* Chứng từ kế toán sử dụng

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng

từ về tính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 04-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm

cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

* Tài khoản kế toán sử dụng

- Kế toán tổng hợp tiền lương

Trang 24

Để tính toán và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK334 - “phải trả người lao động”:

Tài khoản 334 “ Phải trả cho người lao động” có 2 tiểu khoản:

+ Tài khoản 3341 - Phải trả cho công nhân viên

+ Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như: TK111 tiền mặt, TK 138 các khoản phải thu khác, TK 622 chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 chi phí sản xuất chung, TK 641 chi phí bán hàng, TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp

-Trình tự kế toán tiền lương:

Hàng tháng tính lương phải trả công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (lương nhân viên phân xưởng)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN (lương nhân viên QLDN)

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

- Căn cứ vào số tiền BHXH phải trả cho công nhân viên thay lương kế toán ghi:

Trang 25

Khấu trừ vào lương các khoản phải thu, tạm ứng….cho CNV

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 1388 - Các khoản nợ phải thu khác

Có TK 14.1 - Tạm ứngThanh toán tiền lương và các khoản khác cho CNV

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 111 - Tiền mặt (thanh toán bằng tiền mặt)

Có TK 112 - Tiền gửi (thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng)

Lương CNV đi vắng chưa lĩnh, DN tạm giữ hộ:

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 338.8 - Phải trả phải nộp khácKhi Doanh nghiệp thanh toán lương giữ hộ cho CNV chưa lĩnh

Nợ TK 338.8 - Phải trả phải nộp khác

Có TK 111 - Tiền mặtĐối với Doanh nghiệp sản xuất, tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thường được trích trước vào chi phí sản xuất theo kế hoạch để tránh tình trạng làm giá thành sản xuất bị biến động đột ngột

-Tiền lương nghỉ phép trích trước được xác định theo công thức:

= Tổng số lương nghỉ phép trong năm của công nhân trực tiếp SX

Tổng số lương chính theo kế hoạch trong năm của công nhân

trực tiếp SX

x 100

Trang 26

Hàng tháng khi trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp kế toán ghi

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí trả trước Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp thực tế đi nghỉ phép:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả ( Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)

Nếu số trả lớn hơn số trích trước

Nợ TK 622- Chi phí công nhân trực tiếp (nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả cho người lao độngNếu số trả nhỏ hơn số trích trước:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ

hơn số trích trước)

- Kế toán các khoản trích theo lương

Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác TK 338 được sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán giữa Doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân và đơn vị về các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phải trả phải nộp khác Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết từng khoản phải trả, phải nộp:

TK 338.2 - KPCĐ; TK 338.3 - BHXH; TK 338.4 - BHYT

Trang 27

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 - Chi phí sản xất chung

TK 641 - Chi phí bán hàng

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Trình tự kế toán các khoản trích theo lương

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT và KPCĐ, kế toán ghi:

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các tổ chức quản lý các quỹ đó (cơ quan BHXH, liên đoàn lao động tỉnh)

Nợ TK 338 2 - Kinh phí công đoàn

Nợ TK 3383 - BHXH

Nợ TK 3384 - BHYT

Có TK 111 - Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 - Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Chi tiêu kinh phí công đoàn tại công đoàn doanh nghiệp

Nợ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

Có TK 111 - Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Trang 28

4 Tổ chức hệ thống sổ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

- Sổ kế toỏn tổng hợp sử dụng trong ghi chộp kế toỏn phụ thuộc vào hỡnh

thức tổ chức sổ kế toỏn mà đơn vị ỏp dụng Cỏc hỡnh thức tổ chức sổ kế toỏn

phải đảm bảo tớnh phự hợp và hiệu quả đối với đặc điểm của Doanh nghiệp

- Hỡnh thức nhật ký chung: Kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ gốc là bảng thanh toỏn lương, bảng thanh toỏn BHXH, bảng thanh toỏn tiền thưởng và cỏc chứng từ thanh toỏn để vào nhật ký chung, sau đú vào sổ cỏi cỏc TK 334, TK 338

- Hỡnh thức nhật ký sổ cỏi: Kế toỏn căn cứ cỏc chứng từ gốc (bảng thanh

toỏn lương, bảng thanh toỏn BHXH, bảng thanh toỏn tiền thưởng, cỏc chứng

từ thanh toỏn) để ghi vào nhật ký sổ cỏi

- Hỡnh thức chứng từ ghi sổ: Kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ gốc (bảng

thanh toỏn lương, bảng thanh toỏn BHXH ) ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đú

vào sổ cỏi cỏc TK 334, TK 338

- Hỡnh thức nhật ký chứng từ: Kế toỏn căn cứ cỏc chứng từ gốc (bảng

thanh toỏn lương, bảng thanh toỏn BHXH, ) kế toỏn vào nhật ký chứng

từ sau đú vào sổ cỏi cỏc TK 334, TK 338

Tuỳ thuộc vào hỡnh thức kế toỏn Doanh nghiệp ỏp dụng mà mà kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương được phản ỏnh vào cỏc sổ kế toỏn liờn quan

V Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phơng thức thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa dich vụ Trong qúa trình đó Doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dich vụ cho khách hàng còn khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán của hàng hóa, dich vụ theo giá quy đinh hoặc giá thỏa thuận Quá trình đó là quá trình vận động của vốn

Trang 29

kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh.

2 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng bán ra (gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Kết quả kinh doanh có thể lãi, lỗ hoặc hòa vốn và thờng đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh, có thể là vào cuối tuần, cuối tháng, cuối quý, hoặc là cuối năm điêù đó tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mỗi Doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh và kết qủa kinh doanh là mối quan hệ biện chứng phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì dẫn đến kết quả kinh doanh tốt và ngợc lại Còn kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp tốt

sẽ thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đi lên, và nếu kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp xấu thì hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

sẽ bị ảnh hởng nh ngừng hoạt động kinh doanh thậm chí có thể dẫn đến phá sản

Bán hàng là cơ sở xác định kết quả kinh doanh, xác định kết quả bán hàng

là căn cứ quan trọng để Doanh nghiệp quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không, bán loại hàng nào và ngừng bán loại hàng nào, giá trị bán của từng loại hàng ra sao?

4 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong kinh doanh

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và nó là cơ sở

để xác định kết quả bán hàng trong kinh doanh

Với các doanh nghiệp Thơng Mại, bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù

đắp các chi phí đã bỏ ra và có lãi xác định chính xác các doanh thu bán hàng là

Trang 30

cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế – tài chính, trình độ quản lý, tổ chức hoạt

động của Doanh nghiệp

5 Phân loại bán hàng

- Căn cứ vào đối tợng mua hàng ma ta phân loại thành bán buôn và bán lẻ:+ Bán buôn: là quá trình bán hàng với số luợng lớn cho các đơn vị sản xuất, chế biến ra sản phẩm để bán

Đặc trng của phơng thức bán buôn là hàng hóa vẫn năm trong lĩnh vực lu thông, thờng bán với số lợng lớn và có thể thanh toán qua trung gian nh ngân hàng, bàng hình thức đổi hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu

+ Bán lẻ: Là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng và là giai đoạn cuối cùng của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Đặc trng của phơng thức bán lẻ là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, thờng bán với số lợng ít

6 Phơng pháp xác định kết qủa kinh doanh

- Hàng bán bị trả lại: Là toàn bộ số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chất không

đúng quy cách, mẫu mã, giao hàng không đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết

c Giá vốn hàng bán

Trang 31

Là toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán hoặc để sản xuất ra số hàng bán đó.

Đối với hoạt động thơng mại, giá vốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua

và toàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng Trị giá hàng xuất bán đợc xác định theo một trong các phuơng thức sau:

- Phơng pháp giá đơn vị binh quân: theo phơng pháp này giá thực tế hàng hóa xuất trong kỳ đợc tính theo gia trị binh quân:

Trị giá mua thực tế = Số lợng hàng * Giá đơn vị

hàng xuất kho xuất kho bình quân

- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này giả thiết số hàng nào nhập trớc thì xuất kho trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của tổng số hàng xuất Phơng pháp này hợp với giá cả giảm và có xu hớng giảm

- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: phơng pháp này giả thiết lô hàng nào nhập sau thi xuất trớc Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát

- Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này hàng hóa đợc xác định giá trị theo

đơn trớc hay từng lô và giữ nguyên lúc nhập vào cho đến lúc xuất ra.Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các loại hàng hóa có giá trị cao

- Phơng pháp giá hạch toán: Phơng pháp này là toàn bộ hàng hóa biến

động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán, việc xuất nhập hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá trị thực tế theo công thức:

Trị giá thực tế = Trị giá hạch toán * Giá đơn vị

hàng xuất trong kỳ hàng xuất trong kỳ bình quân

d Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng

- Thuế VAT

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất khẩu

e Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 32

- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phục vụ trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp mà không tách riêng ra đ-

ợc cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại nh: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, và chi phí chung khác

f.Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu = Tổng doanh thu – Các khoản – Thuế thu đặc biệt Thuần bán hàng giảm trừ Thuế xuất khẩu (nếu có)

Lãi thuần từ hoạt = Doanh thu - Giá vốn - Chí phí bán hàng, chi phí động bán hàng thuần bán hàng quản lý doanh nghiệp

7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

a Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đối với Doanh nghiệp Thơng mại (DNTM) chủ yếu là hàng hóa, là yếu tố biến động và quan trọng nhất Vốn hàng hóa chiểm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn lu thông cũng nh tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp, do đó kế toán bán hàng giữ một vai trò quan trọng trong DNTM

Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, cung cấp số liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh

b Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng

Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Trang 33

+Các chứng từ có liên quan đế nghiệp vụ bán hàng

- Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng” tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của Doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp hai:

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm”

+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dich vụ”

+ TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Kết cấu và nội dung tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”

Tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

* TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5122 “Doanh thu bán sản phẩm”

TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dich vụ”

Kết cấu và nội dung TK 512: tơng tự nh TK 511

* TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: TK này để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại

Kết cấu và nội dung của tài khoản 531” Hàng bán bị trả lại “

Bên nợ:

Kết cấu chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại:

TK này cuối kỳ không có số d

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp (Trang 3)
Sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Sơ đồ h ình thức nhật ký chứng từ (Trang 5)
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại + Hạch toán hàng bán bị trả lại - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Sơ đồ h ạch toán hàng bán bị trả lại + Hạch toán hàng bán bị trả lại (Trang 40)
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp (Trang 41)
Bảng kê doanh thu bán hàng Tháng 3/2008 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Bảng k ê doanh thu bán hàng Tháng 3/2008 (Trang 51)
Bảng kê số 5 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Bảng k ê số 5 (Trang 54)
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại Minh Anh
Bảng b áo cáo kết quả kinh doanh (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w