1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái

108 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án pcm fasid trong việc đánh giá sau dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái
Tác giả Hoang Trung
Người hướng dẫn TS. Dương Đức Tiến
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao hiệu qua quản lý khai thác sau đầu tư xây dựng dự án nói chung, dự án đâu tư xây dựng các hệ thỏng cấp nước sạch nông thôn tỉnh Yên Bái nói riêng nhằm sử đụng tiết kiệm và hiệu

Trang 1

LOICAMON Trong quả trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thay, cô giáo trường Đai học Thủy lợi, đặc biệt là thây giáo TS Dương Đức Tién, cing với sự nỗ lực của bản thân Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc si chuyên ngành Quản lý xây dựng

Ket qua dat được là những đỏng góp nhỏ vẻ mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu tìm ra mô hình quản lý nâng cao hiệu qua quản lý khai thác sau đầu tư xây dựng dự án nói chung, dự án đâu tư xây dựng các hệ thỏng cấp nước sạch nông thôn tỉnh Yên Bái nói riêng nhằm sử đụng tiết kiệm và hiệu quả nguôn lực Quốc gia, eóp phản thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh té tinh Yén Bai dang 1a mot yêu câu thực sự cấp thiết, Tuy nhiên, trong khuôn khố luận văn, đo điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiểu sót Tác gia rat mong nhận được những lời chi bao và góp ý của các thấy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thấy giáo TS.Dương Đức Tiến đã hưởng dẫn chỉ bảo tân tỉnh và cung cấp các kiển thức khoa học cẩn thiết trong quá trình thực hiện luàn văn Xin chân thành cảm ơn các thấy, cỏ giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, phỏng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc

sỹ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bai, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái, các Công ty TNHH một thành viên các huyện thị trong tỉnh Yên Bái, Ban Quản lý dự an đâu tư và Xây đựng công hình thuỷ lợi nơi tác giả hiện đang công tác đã tạo điều kiện cùng cấp tài liệu liên quan va giúp đỡ tác giã hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bẻ đồng nghiệp và gia đình đã động viên khích lệ tác giả trong quả trình học tập và thực hiện luận văn này

Yên Bái, tháng năm 2015

Tác giả

Hoang Trung

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VẺ CÔNG TÁC QUẦN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

HE THONG CÁP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM

1.3 Các mô hình quân lý đự án köMi4keegtir<0eteieeoke,zlXế

1.3.2, Mô hình quản ng đời dự án do Hiệp hội Nghiên cứu Phát tiễn

1.4 Mục đích phạm vi, phương pháp nghiên cửu và atte của để tải 26

1.4.2 Pham ví nghiên cửu

1.4.3 Phương pháp nghiền cửu

1-44 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiền của đề tài

1.4.3 Kết quả dự kiển đạt được

5 Nội dung thực hiện của đẻ tài ——"

\GIIKẾUBHUOIIEHEEELsescagksssH09320079384620062136310013063010220,0xaciceel3

Trang 4

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HỈNH (PCM-FASID) VÀO ĐÈ XUAT MO HỈNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ẢN XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH CÁP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TAI TINH YEN BAI CO TICH HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIẢ SAU DỰ ÁN

2.1 Khải quát về điền kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội tính Yên Bải 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiền <S<55seseessresnsrrrreooouSD

2.1.5, Su tác động của các yêu tổ te nhiều đâu sinh, kinh tễ xã hội ảnh huởng

2 Thực trạng hệ thông cấp mrước sạch nông thôn và công tác quan lý các công

trình nh nước tập trung sau đâu tư tỉnh Yên Bái kebkesccgiu TT!

2.2 Nhiing tén tai ci BP

2.3 Các mô hình quản lý cắp nước sạch nông thôn sau dau tư của tỉnh Yên Bải 44

244 ĐỂ xuất mô hỉnh quản W ving 4 đời dự án xy dumg he ies cấp nước sạch

2.4.1 Nhitng bat edp trong công tác quản vụ dự án ở nước ta hiệu nay: 4

3⁄42 Ứng dụng mô hình trấn lý vòng đời dự án xây dựng hệ tông cấp mước

5 Xây dựng nhợng thức đánh giả sau dự án xây văng hệ tóc cấp nước sạch

Trang 5

CHUONG 3 UNG DUNG PHUONG THUC DANH GIA SAU DU’ AN CHO

DỰ ÁN CAP NUGC SINH HOAT NGOI LAU, XA TRUC LAU, HUYEN

3.1 Giới thiệu vê công trình ti nước sinh hoạt Nà Lâu, xã Trúc Lâu, oe

Lục Yên tỉnh Yên Bái

311 Đặc điểm tự nhiền, vị thin khi hậu

3.2 Tóm lược vẻ dự án cân đảnh giá

3.3 Xây dựng hệ thông chỉ tiêu đảnh giá

3⁄31 Tình phù hợp

3.3.2 Tỉnh hiệu suất

333

3.3.4 Tỉnh tác động

3.3.5 Tinh ben vitng

3.4 Phân tích số liệu điều tra và đánh giả theo 5 tiêu chí

3141 Đảnh gi

342 Đảnh giá tỉnh hiệu suất

34.3 Déinh gid tinh hiệu quả

Trang 6

DANH MỤC HiNH ANH

Hinh 1.1 Nội dung của quả trình đâu từ xây đựng -ccceeTT

Hinh 1.2.Mục tiêu trong công tắc QLDA .- 12

Hình 1.3 Chu trinh vongdoi duran ctia ViétNam sovmsnntnnnnnennsnne dS Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID [20] I8 Hình 1.5 Sơ đồquá trình giảm sát sử dụng trong PCM [20] 19

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thông giám sắt sử dung trong PCM [20]

Hình 17 Mô hình đảnh gid dur an sử dụng trong PCM [20] 22: Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứn 29

Hình 2.1 Ban dé hanh chinh tinh Yén Bai tăng - 31

Hinh 2.2 Chu trinh QLDA hién nay 47 Hinh 3.3 Để xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID S0 Hình 3.4 Sơ đỗ thực hiện quả trình đánh giá sau dựản a) Hinh 3.1 Biểu đỗ quy hoạch cấp nước sinh hoạt tỉnh Yên Bải từ năm 2010 - 2020 77 Hình 3.2 Ảnh công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu a 80 Hinh 3.3 Tổng hợp đánh giả về chất lượng nước ——- Hinh 3.4: Tổng hợp về khả năng cung cấp nước sinh hoạt của công trình 82 Hình 3.5 Sự hải lòng của người dân đổi với đự án 8

Hình 3.6 Mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt Ngôi Lẫu 86

Trang 7

Bảng 2.7 Mau khung tm hirgc vin décén @nh gia ctia dự én được theo đỗi 55 Bảng 2 8 Mỗi liên hệ giữa các bộ phận câu thành đự án & các chỉ tiêu đánh giá %6 Bảng 3.1 Tóm tất vẫn để cần đảnh giá wuss tu aise IOs Bảng 3.2 Các câu hỏi đánh giả chỉ tiêu tỉnh phủ hop 0.0.00

Bảng 3.3: Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu suất 5656672

Bảng 3.5 Các câu hỏi đánh giả chitiêu tính tác động eee

Bảng 3.6 Các câu hỏi đảnh giá chitién tinh ban vững TS

Trang 8

DANH CÁC TỪ MỤC VIẾT TÁT

FASID Hiệp hội N shiên cửu Phát triển Quốc tế

N§ "Ngân sách

TTNS&VSMT ‘Trung tam NS va VSMT

UBND Ủy ban nhân dân

JBIC Ngân hãng họp tác Quốc tế Nhật Bản

CTCNTT Công trình cấp nước tập trung

ODA Hỗ tro Phat triển Chính thức

PCM Quản lý vòng đời Dự án

PMU Ban QLDA

MTQG Mục tiêu quốc gia

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ Nước sạch nông thôn là một trong những vấn đẻ được quan tâm không chỉ ở phạm vi một tỉnh, một vùng mà đang là vẫn đẻ được quan tâm trên phạm vi toàn quốc Trong những năm gẩn đây, Chỉnh phủ đặc biệt quan tâm trong đến Chương trỉnh mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh phục vụ đời sống nhân dân các vùng nông thôn, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số nhằm giảm thiểu các bệnh liên quan đến nước sạch không hợp vệ sinh, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, cải thiện điều kiện sống, tạo ra môi trường xanh sạch đẹp, bộ mặt nông thôn ngày cảng khởi sắc, đáp ứng được nhu cầu đời sống văn hoá tính thản của người dân nông thôn chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn ngảy càng được cải thiện

Mặc dù Chương trình đã đạt được những kết quả tích cực trong việc cải thiện tiếp cân dan số nông thôn sử dụng nước sạch tử các công trình cấp nước tập trung Nhưng vẫn còn những tổn tài cần phải khắc phục và sửa chữa như nhiều đự an cấp nước sạch được xây dựng trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tat, nhiên công trình không hoạt động hoặc hoạt đông kém hiệu quả, nhiều hạng mục xuống cấp, thiết

bị hư hỏng, thâm chỉ cỏ nhiễu trạm trở thảnh phế liệu Do vậy công tác quản lý khai thác công trình nước sạch sau đâu tư xây dựng lả một trong những nhân tổ quan trọng nhằm phát triển và duy tri ben vững hệ thông cấp nước sạch nông thôn trong cả Nước cũng như tại tỉnh Yên Bái

'Tuy nhiên, chu tình của vòng đời đự ản đâu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây đựng, vận hành và khai thác thỏng qua 4 giai đoạn: đỏ

là (1) hình thành, (2) chuẩn bị (3) thực hiện vả (4) kết thúc Việc đánh giá mức độ phủ hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tự, tác đông đến mỏi trường và xã hội, và vấn dé phát triển bẻn vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách cỏ khoa học và cỏ luận chứng, vả chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tắc đầu tư dự án Trong luận văn, tắc giả sẽ phân tích các vân đề tôn tại này tại Việt Nam và nghiên cứu để đẻ xuất mô hình quản lý dự án xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung vủng nông thôn có tích hợp phương thức

Trang 10

đánh giá sau dự án Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) đo Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển Quốc tế (EASID) để xuất được sử dụng lảm cơ sở cho việc xây đựng mỏ hình để xuất Công tác đánh giá sau dur an xem xét các vẫn để quan trọng của đự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự ản, kết quả đầu ra, và đữ liệu đâu vào Ngoài ra, tác giả đưa trên mô hình để xuất để đánh giá lại dự án đầu tư xây dụng công trình cấp nước sinh hoạt Ngéi Lau, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo S tiêu chỉ: đó

là tỉnh phủ hợp, tính hiệu lực, tinh hiệu quả tính tác động, và tính bên vững của dự án trong quá trình khai thác sử dụng nhằm kiểm chứng tỉnh khả thi của mô hình dé xuất Đặc biệt, việc thực hiện mô hỉnh để xuất sẽ giúp các nhà quản lý va đâu tư cỏ được các điểu chỉnh cân thiết cho quả trình khai thác hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kién nghị phủ hợp trong công tác phát triển và quản lý vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn tại Việt Nam cũng như tại tỉnh Y'ên Bái nói riêng nhằm

sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phân thúc đấy sự nghiệp xây

dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái Đỏng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá san đự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT va kinh tế - xã hội khác

Trang 11

MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của để tài

Nước sạch rất cân thiết trong đời sống và sinh hoạt con người, thê nhưng,

hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ö nhiễm môi trường vả khan hiểm

nguồn nước sạch Khi sử đụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây ra một số bệnh nguy

hiểm về đường tiêu hóa như tả, kiết ly, thương hàn Môi trường ô nhiễm sẽ gây ra hang trăm bệnh khác nhau như bệnh hen bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tính mà chỉ phí cho việc chữa tri các bệnh nảy rat cao, có khi kéo đài hàng tháng làm ảnh hưởng, đến lao động và học tập Nhiễu dự án cấp nước sạch được xây dựng trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tắt, nhiều công trình hoạt động cảm chửng, nhiều

hang mục xuống cấp, thiết bị hư hỏng, thậm chỉ có nhiều trạm trở thành phê liệu

Công tác quản lý khai thác công trình nước sạch sau xây dựng là một trong những

nhân tô quan trọng nhằm phát triển và duy trì bên vững hệ thông cap nước sạch

nông thôn tại tỉnh Yên Bái

Việc nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng các hé thong cap nước sạch nôn thôn tai tinh Yén Bai tich hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các dự án đâu tư nói chung, dự an dau tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn nói riêng nhằm sử đụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phân thúc đấy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái đang là một yêu cầu thực sự cấp thiết Đó cũng chính là lý do tác giả đã lựa chon dé tai luận văn “Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự ản “PCM — F.ASID" trong việc đánh giá sau dự án xây dựng các hệ thẳng cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái”

2 Mục đích của để tài

Mục đỉch nghiên cứu của đẻ tài là nghiên cửu để đè xuất mô hinh quản lý dự

án xây đựng các hệ thông cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá sau dự ản nhằm đánh giá mức độ phủ hợp với mục tiêu ban đâu đề ra, hiệu quả đâu tư, tác động đến môi trường - xã hội và vấn đề phát triển bên vững của dự án trong giai đoạn vận hành - khai thác Đỏng thời, từ công tác

Trang 12

đánh giá có thể đưa ra các bai học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo nhằm mang,

lại hiệu quả cao trong đâu tư vả lợi ich cho xã hội góp phẩn sử dụng tiết kiệm và

hiệu quả nguôn lực Quốc gia, thúc đầy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh 'Yên Bái

3 Phạm vi nghiên cứu của để tải

Các dự án xây dưng hệ thông cấp nước sạch nông thôn trên địa bản tỉnh Yên Bai ở giai đoạn dự án đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau đự án xây dựng các hệ thông cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bải dựa trên 5 tiên chỉ chính trong mô hỉnh PCM-FASID, do là: (1)Tính phủ hợp: (2) Tỉnh hiệu lực; (3) Tính hiệu quả: (4) Tỉnh tác động: (5) Tỉnh bền vững của dự án trong

quá trình khai thác- vận hành Nghiên cứu tiên hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu,

phương pháp thu thập, kể hoạch thu thập và sử lý số liệu thông qua nghiên cứu cụ thể các dự án cấp nước sạch nông thôn nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình

để xuất và có thế đưa ra một số bài học vả kiến nghị ban đầu trong công tác phát

triển, quản lý khai thác các hệ thông cấp nước sạch nông thon tai tinh Yén Bai

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cửu sé sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM- FASID để đẻ xuất mô hình quản lý vòng đời dự án đâu tư xây dựng các hệ thêng cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giả sau

dự án Đềng thời, tác giả tiên hành điều tra, khảo sát thu thập số liêu thực tế cho

nghiên cửu đôi với các dự án cụ thể

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải

Nghiên cửu tiếp cân được xu hướng phát triển của khoa học vả các vấn đề thực tiễn đang được quan tâm trong lĩnh vực cung cấp nước sạch cho những vủng nông thôn không chỉ ở Yên Bái mà côn ở nhiều tỉnh thảnh trong cả nước Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá sau dự án giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hảnh hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bải học và kiến nghỉ phủ hợp trong công tác phát triển và quân lý khai thác các hệ théng cap nước sạch nông thôn tại tính Yên Bái Đông thời mô hinh đề xuât tích

Trang 13

hợp phương thức đánh giá sau dự án cỏ thể áp dụng vào trong đâu tư dự án thuộc các linh vực phát triển CSHT và KT-XH khác

6 Kết quả dự kiến đạt được

Mồ hình để xuất tích hợp phương thức đảnh giả sau dự ản sẽ giúp các nhà quản lý và đâu tư cỏ được các điều chỉnh cẩn thiết trong quả trình van hảnh hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phủ hợp trong công tác phát triển và quan ly khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đảnh giả sau dự ân cỏ thể áp dụng vào trong đâu tư dự án thuộc các lính vực phát triển CSHT và KT-XH khác

Trang 14

CHƯƠNG1

TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LY DU’ AN XAY DUNGHE THONG CAP

NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM

1.1 Tình hình phát triển hệ thống cấp nước sạch nông thôn

1.1.1 Nước sạch nông thôn

Nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&SVMT) là một yêu tổ đánh giá chất lượng sông của người dân nông thôn Được sự quan tâm của nhả nước, việc cùng

cap nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh tại khu vực nông thôn đã đạt được

những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, một bộ phân không nhỏ người dân vẫn chưa được thụ hưởng thành quả này

Nước sạch nông thôn là một hàng hóa đặc biệt, một công trình dự án có thế thực hiện địch vụ cho nhiêu người và cỏ liên hệ chất chẽ với sức khỏe của người

din, Do vay, van dé quin lý phải được tách thành 2 chủ thể rõ ràng đó là quản lỷ

nhà nước và quản lý sản xuất kinh đoanh địch vụ Về quản lý nhà nước phải thực

hiện được các chức năng quy hoạch phát triển, xây dựng mở rộng mạng lưới câp nước nông thôn và quản lý giám sát chất lượng nước cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh không gây tác động tích cực đến sức khỏe công đồng và môi trường Mặt khác, công tác quản lý nhả nước cỏn phải thực hiện được các chức năng như cập nhật phổ biên chính sách, xây dựng chính sách nhằm phát triển đảm bảo tinh công bằng trong phát triển thu hút được nhiều nguồn lực tham gia để phát triển mảng cấp nước nông thôn Về quản lý khác thác sản xuất và bán nước cho người tiêu đủng phải thực hiện được các nhiệm vụ vẻ quản ly vân hành công trình cấp nước để khai thắc bền vững, đảm bảo nước bản cho người tiêu dùng phải sạch hợp vệ sinh theo các tiêu chuẩn

của Nhả nước đỏng thời phái thực hiện được chế độ tự hạch toán trong hoạt động

dịch vụ

Đến cuối năm 2014 theo Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vả vệ

sinh mỗi trường nông thôn, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

là trên 65 triệu, tăng trên 4 triệu người so với cuỗi nãm 2010; tỉ lệ đân số nông thôn được sử đụng nước hợp vệ sinh tăng từ 83% lên 85% cơ bản đạt mục tiêu để ra

Trang 15

Trong vùng kinh tê - sinh thái, vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ số dân nông thôn

sử dụng nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 94, vùng đỏng bằng Sông Hỏng 87%, ving đuyên hải miễn trung 86% Thấp nhất 14 ving mii phia Bac 73% va Tay Nguyên mới đạt 779% (Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT),

Giữa các tỉnh cũng có sự chênh lệch, có 10/63 tỉnh thành đã đạt tỉ lệ sô dân nông,

thôn được sử dựng nước sinh hoạt rất cao (tiên 90%) như : Hà Nội (939), Hải phòng (92%), Bắc Ninh (92%), Đẳng Nai (90%), Bà Rịa Vũng Tảu (989), TP Hỗ Chí Minh (9794), Tiên Giang (96%), Tra Vinh (909), Sóc Trăng (9094), Kiên Giang (90%)

‘Tuy nhiên tỉ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 429, thập hơn 8% so với mục tiêu để ra

"Trong khoảng giai đoạn 2010-2014 trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng rất

nhiễu công trinh cắp nước tập trung, cho người đân nông thôn Công tác quan ly nha

nude thi trung tâm NS&VSMT các tỉnh đã được kiên toàn đảm bảo tương đổi thông

nhất vẻ chức năng nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp có thu đặc trmmạ Chức năng sự

nghiệp đã được thực hiện công tác quản lý nhả nước và các hoạt động có thu thông,

qua tư vẫn, chuyển giao kỹ thuật, cung ứng vật tư, xây dụng, lắp đặt hệ thông cấp

nước nông thôn Hiện nay, hoạt động có thu của một số trung tâm NS&VSMT nông thôn cỏn trực tiếp quản lý vân hành khai thác một số công trình cấp nước tập trung,

và các hoạt động này đến thời điểm hiện tại đang mang lại những hiệu quả ban đầu

để xây dụng phát triển thị trường cấp nước nông thôn Công tác quản lý sản xuất kinh đoanh phục vụ cũng phát triển theo tiên độ xây dựng các hệ thông cắp nước tập trung, theo đỏ rắt nhiều mô hình tổ chức quản lỷ khai thác các công trỉnh cấp nước nông thôn được hình thành để đáp ứng các nhu cẳu phát triển thực tế

Đến nay có thể hình thành và phát triển một số ngành cắp nước nông thôn trên cả nước nên việc nghiên cứu các mô hỉnh quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý trong khai thác hệ thông cấp nước sach nông thôn cũng là những nhiệm vụ cấp thiết để nhà nước ngây cảng hoản thiện các đơn vị và cơ cấu tố chức quản lý nhằm phát triển bên vững ngành cấp nước nông thôn

Trang 16

ĐỂ từng bước nâng cao tỷ lệ người đân được sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trưởng nông thôn góp phân cải thiện và nâng cao đời sống cho người đân đặc biệt là cho khu vực đân cư nông thôn, Chính phủ đãPhê duyệt Chiên lược quốc

gia vẻ cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đền nãm 2020 với mục tiêu chỉnhđến

năm 2015 8

1iUngbi/ngày và đền năm 2020: tắt cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu

dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số lượng 60

chuẩn quốc gia với số lượng it nhất 60 liưngười/ngày,tất cả các nhà trẻ, trường học

vả các cơ sở giáo dục khác, các bệnh viện, tram xa, công sở chợ ở nông thôn có đủ

nước sạch với nguyên tắc cơ bản là phát triển bên vững, phủ hợp với điều kiện tự

nhiên kinh tế xã hội tửng vùng đâm bảo hoạt động lâu đài của hệ thông cung cấp

nước sạch, vệ sinh nông thôn

1.1.2 Hệ thống cấp nước sạch nông thôn

Trong luận văn, một số khái niệm được hiểu thông nhất như sau

‘Nong thén: La khu vue có trên 50% dân cử sông đựa vào nông nghiệp, cỏ hạ

tang co sở ở mức độ nhất định và có số dân tử 4.000-30.000 người Ở miễn nủi là 2.000 đân Bao gồm các làng xã và các đô thị nhỏ loại 5

Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu câu vẻ chất hrong: không màu, không mùi, không vị la, không chứa thành phân có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể đủng ăn tống sau khi đhm sôi

Nước sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước dũng cho mục đích sinh hoạt cả nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn trống trực tiếp, Nêu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sunh nước ăn tông ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ sổ 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ

trưởng Bộ Y tế

Công trình cắp nước tập trung nồng thôn đơn giản: Các công trình cắp nước tap trung tại nông thôn, áp dụng công nghệ thập, sử dụng nguồn nước mặt tự chảy hay bơm tử một giếng khoan nhỏ, việc vận hảnh và quản lý đơn giản

Công trỉnh cấp nước tập trung nông thỏn hoàn chỉnh: Các công trình cấp nước tập trung tại nông thôn, có công nghệ tương đối hoàn chỉnh (mang lưới đường

Trang 17

ống, tram xử lý nước, bể chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3000 hô dân trở lên đòi hỏi cán

bộ công nhanh phải được đào tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hảnh

Cấp nước sạch nông thôn gắn liễn với sự nghiệp xóa đối giảm nghèo, nâng cao chất lượng và điêu kiện đời sống của ngưở

đân vùng nông thôn Nước sạch là một nhu cẩu tắt yêu của cuộc sống Cung cắp nước sạch lả điêu cốt yên trong cuộc chiễn chống đói nghẻo tại khu vực nông thôn Thiểu nước sạch và sự tôn tại cổ hữu của những thói quen sỏng thiểu vệ sinh đã làm giảm tốc đô tăng trưởng kinh tế của khu vực nông thôn vả tao thành gảnh nặng cho hệ thông y tế Tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chi đạt 22%, trong khi đỏ tỉ lệ này ở nhóm 20% người giảu nhất là 78% Các cộng đỏng đân tộc thiếu số sinh sống ở vũng cỏ tỉ lẻ cấp nước và vệ sinh thấp nhất Đổi với những người dân và cộng đồng đân cư không có đủ nước sạch va vẫn giữ thói quen sinh hoat mat vé sinh, cho dùng điểu kiện kinh tế và thu nhập có tăng lên thi chất lượng cuộc sống vẫn thấp

1.1.2.1 Bề lụ chửa nước mưa

B, lu chửa nước mưa hoàn chỉnh phải bao gồm: mái hửng, mái thu, ông dẫn

và bế, In chứa Mái hứng tốt nhất là mái ngói mái tỏn hoặc mái bằng đỗ bê tông, ngoài ra cỏn cỏ thể hứng bằng bạt, cây Máng đóng một vai trỏ quan trong trong việc thu hửng, cân được treo đỡ cần thân để có thế hứng được nhiều nhất trong mỗi Jan mưa; bể chứa: có thể xây bằng dạch hoặc da, tay thuộc vào điều kiện cụ thể của

từng nơi để chọn loại vật liêu phù hợp, dung tích bế thường từ 4m3 đến 10m3; Lu

chửa có thế làm bằng đất nung hoặc làm bằng xí măng cát vàng, đá đăm bột theo công nghệ Thái Lan Dung tích lu thường từ vải lít đến 2m3

Ưu điểm: chất lượng nước mưa ở một số vùng cỏn tốt, kỹ thuật thu, hứng đơn giản, lu chứa nước có tru điểm dễ làm, đễ vận chuyến, bên it tén vật tư và giả thành thấp hơn bể xây Đây cũng là giải pháp tốt hiện nay cho các vùng khan hiểm nước

Nhược điểm: Do đặc điểm khí hâu của nước ta mùa khô thường it mura va bé chưa, In thường có dung tích nhỏ, dự trữ được ít nước nên phái hạn chế nước ding hàng ngày cho nhu câu tối thiểu như: an, uống, rửa mặt, đánh răng

Trang 18

1.122 Giảng đào

Giêng đào là loại giéng thu nước ngâm tằng nông được gọi là giếng đào hay giếng khơi, đây là loại hình cấp nước phổ biển của nước ta giếng đảo bao gồm: thành giếng được xây bằng gạch hoặc bê tông đúc sẵn (ống bi), có tác dung định

hình để giếng không bị sụt lớ và nâng cao chất lượng nước trong giếng: nắp giếng làm bằng bẻ tông đúc sẵn hoặc tâm gỗ, tắm tôn nắp giểng có tác dụng tránh bụi

đất, lá cây rơi rụng làm bẩn nước trong giểng; Nên giếng bằng bê tông gạch đá, đâm bảo thuận tiện khi sử dụng đồng thời ngãn chăn dòng nước bẩn chảy trực tiếp xuông giếng, nên giểng phải có rãnh dẫn nước thải ra vị trí giếng: dụng cụ lẫy nước

bằng gâu mức, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ; vật liệu lọc gồm sỏi cát rải ở đáy giếng

để lọc cho nước trong vả khi bơm không bị vẫn đục

Ưu điểm của giểng đào: thuận tiện dễ sử dụng, có thể sử dụng vật liệu và

lao động tại địa phương nên tiết kiệm được chú phí xây dựng phủ hợp với điều kiến

kinh tế, tự nhiên ở nhiều vũng nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay

Nhược điểm: Không phù hợp với vùng lũ lụt, nguồn nước giếng đảo thường

dễ bị ô nhiễm đo phân thải từ nhá tiêu, chuồng gia súc ngẫm xuồng nguồn nước

1.1.3.3 Giẳng khoan hộ gia đình

Là giêng thu nước ngâm tang nông hoặc tầng sâu, thường được khoan bằng

tay hoặc bằng máy, câu tao của giếng khoan hỗ gia đình bao gồm: Ông lắng cát dải 1m, làm bằng ông nhựa PVC 948-960, diy 2,5m Ông lọc robo chiều đây phụ thuộc vào bể dày tẳng chứa, bảng nhựa PVC ¿48-060 Ông chồng bằng nhựa PVC ¿48-

960 đây 2,5mm, chiêu đài phụ thuộc vào độ sâu của tẳng chứa Cổ giếng làm bằng

ng sắt tráng kẽm, dài 0,Sm gắn với ống chéng bing một mang xông nhựa một đâu ren, một đâu trơn Bơm tay được gắn vào đâu cổ giêng, dùng đế bơm nước mực nước động cách mặt đất không qua 7m Nêu mực nước đông trên 7m có thể sử dụng bom điện: Nên giêng láng xi măng với diện tích đủ rộng khoảng 4m2, có rãnh thoát nước thải

Trang 19

Ưu điểm của giểng khoan hộ gia đỉnh: Dễ sử dụng, nước sạch hợp vệ sinh giả thành thấp, một giểng khoan có thể cấp nước cho nhiều hộ gia đỉnh, ổn định nước cả vào mũa khô; công trình gọn chiếm ít điện tích

Nhược điểm: Không phải nơi nào, vị trí nào cũng cỏ thể khoan được giếng, khi khoan giêng đòi hói phải có lao đông có chuyên môn

1.1.3 Vai trò của hệ thống cắp nước tập trung nông thôn

Hệ thông cấp nước tập trung nông thôn là mô hình cấp nước sạch tiền tiễn so với cắc công trình cấp nước nhỏ lẽ phố biển như nước mặt từ ao hỗ sông suối, giếng đảo, giếng khoan, nước mưa Chất lượng vệ sinh nước cắp qua hệ thông cấp nước

để quản lý hơn Cấp nước tập trung trinh cho công đông bị nhiễm các bệnh đo muỗi gay ra (sốt rét, sốt phát ban, sốt xuất huyết, giun chỉ ) khi sử dụng bế chứa nước mưa Trong khi công trình cắp nước tập trung nỏng thôn là một giải pháp vẻ mặt kinh tế thủ chỉ phí cho các chông trỉnh cấp nước nhỏ lê lai rat cao so với thu nhập của người đân nông thôn Bên canh đó công trình nước tập trung nông thỏn cỏn có khả năng đáp ứng về mặt kỹ thuật nhu cấu mở rộng số lượng đối tượng được cấp nước, nâng cao chất lượng và các dịch vụ cấp nước khi điều kiện đời sống người dân khu vực được cải thiện

Hệ thông cấp nước tập trung nông thôn là một kênh phủ hợp nhất để chỉnh phủ hỗ trợ công đồng đân cư Tại Việt Nam, người dân thảnh phổ được sử dụng nước máy cách đây hằng trăm năm, trong khi vùng nông thôn nước mảy mới đển được với người dân chưa lâu (khoảng 10 năm tùy từng khu vực) cỏ những nơi con chưa cỏ nước máy để sử dụng Khi sử dụng công trỉnh cấp nước nhỏ lẻ thi tủy từng điều kiện kinh tẻ của mỗi hộ, các thiết bị được sử dụng khác nhan Vi ly do kinh tế

hộ giàu để được sử dụng nước sạch cỏn các hộ nghèo thường gấp khỏ khăn tuy nhiên với hệ thông cấp nước tập trung, các hộ sẽ bình đẳng trong việc được cấp nước điều này làm xóa đi mặc cảm khoảng cách giảu nghèo giữa các hộ đân sống

trong củng một công đỏng.

Trang 20

10

Nước sạch gắn liễn với vẫn đẻ vệ sinh và sức khỏe, không có nước sạch sẽ làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mỗi cả nhân trong gia đỉnh đặc biết là thể hệ trẻ, các

hộ nghèo thiêu nước sạch sẽ khó thoát nghèo vả để tái nghèo đo thiêu sức khỏe

Phu nữ đóng vai trỏ quan trọng trong các hoạt động sinh hoạt hing ngay của gia đình công tình cấp nước tập trung nông thôn sẽ lam giảm đi gánh năng của phụ:

nữ, giải phóng sức lao động nông thôn đặc biệt là những vùng kinh tế hộ chủ yêu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Vẻ mặt xã hội cấp nước tại vỏi đền từng hô gia đình sẽ làm giảm đáng kể khối lượng việc nhà của phụ nữ (do không phải đi lây nước, lọc nước ) tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội, góp phân đem lai bình đẳng giới ở nông thôn

1.2 Thực trạng công tác quản lý đự án công trình cắp nước sạch nông thôn ở

Viet Nam

Dự än đầu tư xây đưng công trình lả tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm địch vụ trong một thời hạn nhất định N Gi dung của một đự án bao gồm các bộ phân cấu thành như sau:

~ Nguôn lực: là các yếu tô đâu vào như nhân lực, vật lực, tải lực, tri thức, công nghệ cân thiết để tiễn hành các hoạt đông của dự án

~ Hoạt động: lả những công việc đo dự án tiên hành nhằm chuyển hóa các nguồn

lực thành các kết quá của dự án Mỗi hoạt động sẽ mang lại kết quả tương me,

~ Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra tử các hoạt động của

đự án Các kết quá là điều kiện để dự án đạt được mục đích của minh

~ Mục tiêu: là mục tiêu trực tiễp của dự ản Mỗi dự án chỉ cỏ một mục tiêu trực tiếp

- Mục tiêu tổng thể: là các mục tiêu mang tâm cỡ ngành, vùng hoặc quốc gia Được đất ra cụ thể trong từng thời kỷ

Các thành phần của dự án có mối liên hệ biện chứng với nhau trong một chính thể thông nhất: Có nguồn lực thì mới cỏ thể thực hiện được các hoạt động,

Trang 21

u

các hoạt động tạo ra kết quả dự án, các kết quả lá điều kiện để đạt được mục tiêu

trực tiếp của dự án vả mục tiêu trực tiếp của dự án góp phân vào việc đạt đến một mục tiêu tống thể chung của ngành, vùng hoặc quốc gia Mỗi một đự ản đẻu bao

ôm các giai đoạn đâu tư như là chuẩn bị đâu tư, thực hiện đâu tư, và kết thúc xây đựng đưa công trình vào khai thác sử đụng, như được thể hiện như

Đâu vào |—*| Quá tình đầu tư Ƒ—>3| Đàn

-Vật lực Các giai đoạn và kết quả kinh tê -xã hội

= Tai Ie đầu tư của việc đưa công trình

Chu trình QLDA lả một quá trình phức tạp, không cỏ sự lặp lai, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của mỗt nhà hàng, một công

ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tinh lap di lap lại, điển ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ công việc Trong khi đỏ, công việc của QLDA và những

Trang 22

12

thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lấp lai, không xác định rõ ràng và không

có dự án nảo giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhan, tiễn độ khác nhan, con người khác nhan, và thậm chỉ trong quá trình thực hiện đự ản còn cỏ sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Mục đích của công tác QLDA được thể hiện như Hình 1.2

Chất lượng Công việc

Hình 1.2.Muc tiêu trong công tác OLDA

Về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình, Nhà nước cũng đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội Nước Cộng hoả Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013, về Quản lý chất lượng XDCT xây dựng; Nghỉ

định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 ve chi phi đầu tư xây dựng công trình;

Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 triển khai thực hiện Nghị định này, Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Quy định chỉ tiết một số nội dung

về quản lý chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên, để vận hành tốt công

tác QLDA còn rất nhiều van dé cân quan tâm nghiên cứu Gần đây, công tác

QLDA đã được quan tâm và được để cập tại nhiễu cuộc hội thảo nhằm thảo luận vẻ

Trang 23

13

các thực trạng và những vẫn để tổn tại để đưa ra các giải pháp nâng cao hiêu quả Các vẫn dé tén tai thuộc hẳn hết các giai đoạn như là Quy hoạch thiết kế thẩm định, giảm sát, quản lý chất lượng nhả thâu thi công công tác nghiệm thu hoàn thành và duy tu bảo hì công trình Ở đây xin được đưa ra một số tổn tại chỉnh trong giai đoạn nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử đụng

~ Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức đỏ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích đự án mủ chỉ nặng vẻ nghiệm thu khổi lượng công việc thực hiện

~ Công tác phản tích, đảnh giá hiểu quả kinh tế san dự án chưa được thực hiện

~ Hiên nay chưa cỏ các tổng kết (hoặc nghiền cứu) nảo nhằm đánh giá hiệu quả hoạt đông đầu tr đế rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn

1.3 Các mô hình quản lý dự án

1.3.1 Mô hình quản lý dự án tại Liệt Nam

Trong những năm vừa qua Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương đặc biệt quan tâm thực hiện chương trinh quốc gia vẻ nước sạch và vệ sinh môi trường nồng thôn giai đoạn 2011- 2020 Đặc biệt là mảng cấp nước sạch , đến năm 2014 bảo cáo tổng kết cho thấy tỉ lệ người đân nông thôn được tiếp cận với nước hợp vệ sinh đạt 85% gấp hơn 2 lần đôi so với khi bắt đâu thực hiện chương trình quốc gia vẺ NS&VSMT néng thén, Dén cudi năm 2014 tổng số dân nông thỏn được sử dựng nước hợp vệ sinh là trên 65 triệu người, tăng hơn 4 triệu người so với cuối năm 2010; tỉ lê đân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 83% lên 85%,

cơ bản đạt mục tiêu đề ra

Chỉ thị số 200/TTg ngày 29/04/1994 của Thủ tưởng chính phủ vẻ việc bảo đảm nước sạch và vệ sinh mỗi trường nông thỏn đã nêu rõ tằm quan trọng của nước sạch trong việc giữ gin sức khỏe, đảm bảo đời sống cho người đân nông thôn "nước sinh hoạt bị ô nhiễm lả một nguồn đôc chủ yếu gây ra các bệnh tật, ảnh hướng sức khỏe và lao đông của người đân, gây ra tỉnh trạng suy đỉnh dưỡng trẻ em Ảnh hưởng lâu đài đến các thể hệ mai sau Mỗi ngành mỗi địa phương phải kiểm điểm.

Trang 24

1

trách nhiệm của mình, để ra chương trình và các biện pháp thiết thực, chỉ đạo cụ

thể, cập nhật để bảo đảm nước sạch cho dan nông thôn"

Chiến lược quốc gia vẻ cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020

của Chính phủ được phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000

với các nội đung chủ yêu sau đây:

~ Mục tiêu đến năm 2020: tắt cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu

chuẩn quốc gia với số lượng it nhất 60 li/người/ngày, sử dung hd xi hop vệ sinh và

thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã

~ Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử đụng nước hợp vệ sinh

số lượng 60 li/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hỗ xi hợp vệ

sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân

- Tập trung cô gắng để châm nhất đến năm 2010, tắt cả các nhà trẻ, trường

học và các cơ sở giáo dục khác, các bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ ở nông thôn có

đủ nước sạch và có đủ hỗ x hợp vệ sinh

~ Kiểm soát việc chăn nuôi tai gia đình, chăn nuôi tập trung, sản xuất của

Tang nghé dé giữ sạch vệ sinh môi trường ling, xa

~ Chỗng cạn kiệt, chống ö nhiễm, bảo vệ chất lượng nguồn nước ngằm, nước

mặt tại các hỗ, ao, sông, suỗi

Tuy vậy Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay tai Việt Nam nói chung

và lại Yên Bái nói riêng chỉ mới quan tâm đền công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, van

hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành (2) chuẩn bị, (3) thực

hiện và (4) kết thúc được thẻ hiện như trênHình 1.3

Trang 25

Hinh thành

Hình 1.3 Chư trình vòngđời đưản của ViệtNam

~ Giai đoạn hình thành dự ám: Xây dựng ÿ tưởng banđầu, xảcđịnh quy mô vamue tiêu, đánh giá các khả năng tính khả thi của đự án, xác định các nhân tố và

cơ sở thực hiện dự an

+ Tìm kiểm và xác định cơ hội đần tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất, đánh giả khả năng đâu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất Làm việc với đơn vị

chủ quản để thông nhất chủ trương hợp tác đâu tư

¬+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia dim tu: Xin giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm, xin thỏa thuân với địa phương nơi xây dựng dự án, cũng như chủ trương đâu tư của cấp Quyết định đầu tư (Chính phủ, UBND tỉnh — Thành phỏ) (Gửi tờ trình xin lập Dự án đâu tt)

+ Xin thông tin quy hoạch khu đất: Tính chất sử dụng khu đắt, hệ số sử dụng đât, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế công tinh

+ Lap ban dé khao sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đắt

+ Lap phurong an béi thường, hỗ trợ tái định cư

Trang 26

16

~ Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng dưản, kêhoach thực hiện và chuẩn bịnguôn nhânlực và mục tiêu đánh giá các khả năng tinh khả thi của dự án, xác định các nhân tổ và cơ sở thực hiện dự án

+ Lập quy hoạch tổng mặt bằng khu đắt (với khu đất nhỏ hơn 3.0ha), hay hỗ

sơ quy hoạch chỉ tiết TL 1/500 (với khu đất lớn hơn 3.0ha) Có thể triển khai thiết

kể phương án kiến trúc sơ bộ đỏng thời với thiết kế tổng mặt bằng để tiên việc kết nổi đỗ án

+ Thẩm định phương án Tổng mất bằng khu đất hoặc hỗ sơ Quy hoạch chỉ tiết 1/500 Có thể xin thấm định đồng thời phương án thiết kế

thiết kẻ Tổng mát bằng

+ Lựa chọn phương án chọn để làm Thiết kẻ cơ sở

Lưu ý: Khâu thiét kéthudng bao gm 2 bước là Thiết kẻcơsớvà Thiết kécht ti,

lên trúc sơ bộ với

lương ửng với các bước thết kể kỹ thuật (TKKT) và thiết ké ban ve thi công

(TKBVTC) được quy định trong Luật xáy dung

+ Xim công văn thỏa thuận các chuyên ngảnh: Sở tài nguyễn môi trường (thỏa thuận

về môi trường vả thoát nước), cấp điện, cáp nước, phỏng cháy chữa cháy

+ Khoan kháo sát địa chất công trình

+ Thắm định Thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng

+ Lập Báo cáo đâu tư (Dự án đâu tư) để Chủ đâu tư tự phê đuyệt Dự án

+ Xin giao đất hoặc thué dat

~ Giai đoạn thực hiện: Tiên hành phê đuyệt thiết kế, đâu thâu xây đựng, tổ chức thì công, quần lý giảm sát và đánh giá quả trình thực hiện để đạt được mục tiêu dé ra của dự

ân (điều chỉnh dự án nêu cân — thông qua kết quả giảm sát và đánh giá)

Giai đoạn tiền thủ công:

+ Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vẫn QI.DA

+ Thiết kể các bước tiếp theo: TKKT & TK BVTC

+ Tổ chức thấm định phê đuyệt TKKT & TK BVTC

+ Xin cấp phép xây đựng

+ Lập hỗ sơ mới thâu, dự thâu và lựa chọn nhà thầu thí công xây đựng cung cấp thiết bị, thương thảo vả kỷ kết hợp đồng

Trang 27

Giai đoạn thỉ công:

+ Thi công xây dựng công trình

+ Giám sắt quả trình thi công công trình

+ Nghiệm thu công trình

+ Nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đỏng tư vấn, hợp đỏng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị

+ Quyết toán vốn đâu tư xây dựng

~ Giai đoạn kết thúc: Hoàn thành công trình, hỗsơhoàn công, bàn giaođưa

côngtrinh vào sử dụng, tiến hành duy tu sửa chữa định kỷ theo quy định cho đến hết

dự vòng đời của dự án

+ Bản giao công trình

+ Công tác bảo hành công trình

+ Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình

1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án đo Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển

ra, và đữ liệu đầu vào) được xem xét lại trong suốt vòng đời đự án (theo 5 tiểu chí

chính như tỉnh phủ hợp tính hiệu suất, tỉnh hiệu quả, tỉnh tác động, và tỉnh bền vững của dự án) Để đảm bảo đưa ra được sự thay đổi phù hợp bao gồm cả sửa đổi thiết kế của dự án Kết qua la, các dự án cỏ nhiễu khả năng thành công và bên vững hơn

Mô hình PCM như được thể hiện ở Hình 1.4 gồm các yếu tỏ chính như lả xác định dự án, hình thành dự án, thẩm định dự ản, thực hiện dự ản, giám sát trong, quả trình thực hiện, kể hoạch sửa đối nêu cẩn thiết, đánh giả lại dự ản, và thông tin phản hôi Trong mô hình PCM, giám sát diễn ra trong suốt thời gian thực hiện dự

án, trong khi đánh giá được thực hiện san khi dự án được hoàn thành hoặc vài năm

Trang 28

18

san khi đưa vào vận hành và khai thác Công tác giám sát và đánh giá được định nghĩa như sau:

Giám sát là một quả trình liền tue được thực hiện để kiểm tra tiễn độ dự án

so với kể hoạch ban đâu vả sửa đổi kế hoạch nếu cần thiết Giảm sắt tập trung vào các khia cạnh như lả hoạt động, đẫu ra, và mục đích của dự án Đưa ra điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các hoạt đông hoặc với tất kỳ khía cạnh khác khi cẩn thiết, đưa trên dữ liệu đâu vào và điều kiện bên ngoài

Đánh giá là một quả trình thực hiệnđổxácđịnh kẻ! quácũa một dưán hoànthành hoặc đang diễn ra đựa trên năm tiêu chỉ đánh giá (tinh phủ hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tỉnh bên vững) và đưa ra các khuyến nghỉ trong tương lai của dự án cũng như nêu ra những bài học cho các đự án khác

Hình 1.4 Mô hình quản ly vong doi dur dn theo FASID [20]

Trang 29

19

.Mục địch của việc giám sắt và đánh giá là nâng cao chất lương đựản hiệntại thông qua hoạt động và quản lý Nâng cao chất lượng dự án mới bằng cách vận đụng các kinh nghiệm, bài học có được trong một dự án trước đỏ

Công tác giảm sát là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiệndự án Giám sát giúp các cơ quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc

thường xuyên so sánh tỉnh hỉnh thực hiên giữa thực tế và kể hoạch của 3 yêu tổ: (1)

giải ngân vốn đầu tư, (2) các quả trình quan ly dau tư, và (3) thực hiện các kết quả đâu ra Các dữ liệu và kết quả thực hiện nảy sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện quả trình thực hiện Các nha quản lý sử dụng kết quả theo đối trong quá trình

ra quyết định quản lý có thế đem lại nhiễu kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hon trong đâu tư Đôi khi trong quá trình thực hiện dự án, có những phát sinh

gây châm trễ trong tiến đô Trong trường hợp đó, các trở ngại mang lại cho dự án

phải được loại bỏ bằng cách đưa gia các biện pháp cần thiết, bao gồm cả sửa đối kế hoạch nêu cân Quá trình giảm sát được thể hiệnnhư trên Hình 1.5

Trang 30

20

một cách kịp thời và thường xuyên Thực hiện giám sát đúng cách như được thể hiện trên Hình 1.6

Thong tin phản hôi

Thong tin phản hỗi

Hệ thông giám sát trên bao gôm năm điểm chỉnh như sau:

~ Thông tín được thu thập: Các chỉsökiếm chứng khách quan cho mụcđíchdự

án, các chỉ số kiểm chủng khách quan cho kết quả đâu ra và kết quả dự kiến trong

kế hoạch của dự án, và các thông tin quan trọng khác được tìm hiểu thêm khi can

thiết

~ Thông tin được thu thập, thời gian thu thập TT và phương pháp thực hiện

~ Tổng hợp thông tin, thoi gian tổng hợp và phương pháp tống hợp

~ Đơn vị, tổ chúc, cá nhân ra quyết định và thời gian ra quyết định

~ Phương pháp và thời gian thông bảo quyễt địnlc Nếu những điểu trong quyết

định không phủ hợp, hệ thống sẽ hoạt động không đủng, làm phát sinh van đề ảnh hưởng

tới quá trình thực hiện dự án Thông tin được đưa về đên cá nhân, đơn vị, tổ chức ra quyết định để điều chỉnh cho thích hợp

Khi xem xét sửa đổi kế hoạch trong quả trình theo déi thỉ năm tiêu chỉ đánh

giá sẽ được xem xét chỉ tiết như Bảng 1.1.

Trang 31

Bang 1.1 Noi dung giảm sát và năm tiều chíđảnh giả [20]

~Lâm thê nào số tiễn của "đâu vào" có thể được cắt giảm để sản

~ Những yêu tổ đầu vào đang được sử dụng đúng cách để sản

xuất "đầu ra"?

Tinh higu suất

- Pham vi nao co muc dich dw an đã đạt được?

~ Mục đích của DA dự kiến sẽ đạt được vào cuỗi thời kỳ hợp tác?

~ Kết quả đầu ra cẩn thúc đấy để đạt được mục đích đự án?

~ Kết quả đầu ra được cắt trở lai mà không ảnh hướng đền việc

đạt được các mục đích dự án?

Tỉnh hiệu quả

~ Tác động tích cưc? Tác động tiêu eve? Néu vay, làm thê nào

~ Các tổ chức triển khai thực hiện, đang phải triển chuyên môn

kỹ thuật, vận hành/kỹ năng quan ly vi kha năng tải chỉnh để thực hiện các hoạt động dự án độc lập sau khi hết thời hạn hợp tác? Tinh tác động

~ Để đàm báo tự chú sau khi thu hồi hợp tác, những khia cạnh

Tỉnh bên vững | của dự an cân phải được tăng cường trong thời gian hợp tác côn

lại và đến mức đô nào?

Công tác đảnh giá là phương tiênđẻso sảnh một kểhoạch với kết quảcủanỏ băng cách sử đụng các tiêu chỉ cụ thể và nit ra kết luận Nhưng vẫn đề cẳn được xem

Trang 32

xét khi tiến hành nghiên cứu đảnh giá một dự án: Mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, ket qua dau ra va dit liệu đầu vào Dựa trên cơ sở này, mô hình sẽ đảnh giá lại dự án đầu tư theo S chỉ tiêu sau: tỉnh phủ hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tỉnh tác động, và tỉnh bền ving ca di án trong quá trỉnh vận hành

Trong mô hình PCM, kê hoạch dự án, tiêu chuẩn so sánh và xây dựng phương, pháp đảnh giá để đưa ra các kết huận, khuyến nghị được quy định rõ rằng để đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá, được thể hiện như trên Hình 1.7

Ket qua dieu tra

So sánh (Tinh trang hiện tai

Hình 1.7 Mô hình đảnh gid dw dn sit dung trong PCM [20]

Trong mô hình, về cơ bản 5 tiêu chỉ đánh giá có tắm quan trong như nhau

‘Tuy nhién, theo từng giai đoạn, từng thời điểm đảnh giá dự ản mả các tiêu chỉ được chủ trọng khác nhau Nói chưng, tiêu chí về hiệu suất (đánh giả kết quả đầu ra và

Trang 33

23

dữ liệu đâu vào của dự án) và tính hiệu quả (đảnh giá mục đích dự án và kết quả đâu ra) được tu tiên trong giai đoạn thực hiện đánh giả ở phân cudi dự án Trong khi đó tiêu chí về tinh tác động, tỉnh phủ hợp (đánh giả mục tiêu tổng thể và mục đích dự

án) và tỉnh bên vime (đánh giả toàn bộ các vẫn để của dự án) lại có tẩm quan trọng

lớn trong giai đoạn thực hiện đảnh giá dự án khí đi vào vân hành, được thế hiện như trong Bảng 1.2,

Bảng 1.2 Nguyễn tắc cơ bản cho năm tiêu chỉ đánh giả [20}'

đưản || trời đêm 4T đã được |[ dự án đi vào

"Theo mô hình PCM các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đẫu tư như

Trang 34

được thế hiện trong Bảng 1.3

Bang 1.3 Các bước thực hiện dénh giả hiệu quả một dự én đầu tư theo mỗ hình

cân đánh giá của dự án được theo đối

Thu thập và phân tích các bảo cáo, tài

liệu và hỗ sơ dự án Kết hợp phỏng vẫn những người tham gia đự án

liệu, xây dựng bảng biểu điều tra

~ Hoàn thiện thiết kế đánh giả

~ Rút ra kết luận cho dự án đánh giá

~ Đưa ra các khuyên nghú, bài học cho

các dự án tiếp sau và trình bảy kết quả

đánh giả

Tiên hành phỏng vẫn tại khu vực dự án,

khảo sat mot số bảng câu hỏi, thu thập

tài liệu và đo lường thực tế

Trình bày, phân tích thông tin và lập

thành bảo cáo

Trang 35

Các bước thực hiện Phương pháp tiễn hành

1:3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID,

Trên cơ sở mô hỉnh PCM thủ các nhà tài trợ theo hình thức vốn vay ODA là Ngân hàng Thẻ giới (WB) và theo Ngân hàng hợp tác Quốc tê Nhật bản (JBIC) đều đưa ra chu trình quản lý phủ hợp với các quy định của hiện hành của Việt Nam như san:

1.33.1 Chu trinh OLDA theo Ngan hing Thé giới [9]

Các hoạt động trong chu trình dự án của Ngân hàng thẻ giới được chia thành các giai đoạn là: xác định, chuẩn bị, thẩm định, phê đuyệt và thực hiện các đự án

phát triển Chủ trình QLDA được chúa thành 8 bước:

~ Một là thông nhất vẻ chiển lược hợp tác quốc gia: trên cơ sở khuôn khổ

chọn lọc vả các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, ngân hàng xây dựng các địch vụ cho

vay và tư vẫn nhằm trợ giúp nỗ lực của quốc gia trong việc giảm nghèo

~ Hai là xác định đự án: các dự án được xác định nêu hỗ trợ các chiến lược và

phải hop ly vé mat tai chỉnh kinh tế, xã hội, và môi trường Các chiến lược phát triển đều được phân tích

~ Ba là chuẩn bị đự án: củng với việc hỗ trợ vẻ tài chỉnh, ngân hàng đưa ra

các chính sách và tư vẫn vẻ dự ản Khách hàng tiên hành nghiên cứu và chuẩn bị tải

liệu cuỗi củng vẻ dự án

~ Bốn lä thấm định dự án: ngân hàng thẩm định các mặt kinh tế, kỹ thuật tổ

chức, tải chính, môi trường vả xã hội của dự án Tài liệu đánh giá dự an va dir thio

các chứng tử pháp lý đều được chuẩn bị

~ Năm là đảm phan va lãnh đạo phê duyệt: ngân hàng và bên vay nhất trí vẻ hiệp định vay hoặc tỉn dụng và dự án được trình bảy trước ban lãnh đạo để phê

đuyệt

~ Sáu là thực hiện và giảm sát: bên vay thực hiện dự án, ngân hàng đảm bảo

rằng các khoản vay được sử dụng vào đúng mục đích của khoản vay với sự quan

tâm đúng mực đến nền kinh tế, tính hiệu suất và hiệu qua

Trang 36

1.3.3.2 Chủ trình OLDA theo Ngân hàng hợp tác Quốc tễ Nhất bản

Chu trinh đảnh giá các dự ân vốn vay ODA nhằm phục vụ cho các mục dich: 1) cải thiện quá trình hỗ trợ, 2) theo đối vả phản hồi quá trình phân bổ nguồn lực hiệu quả, 3) đảm bảo trách nhiệm Đây là một phần của hệ thông quản lý dựa trên kết quả của nó, JBIC đang cổ gắng thiết lập một hệ thổng đảnh giá chặt chẽ tong suốt chủ trình dir án vả tăng cường đánh giá chung vẻ phảt triển năng lực của các nước đang

phát triển

Chu trình đảnh giá vòng đời dự án và hệ thông đảnh giá hiện hành đối với đự

án vốn vay ODA của JBIC được tiến hành theo các bước sau đánh giá trước dự án, giám sát dự án, đánh giá giữa kỷ, đánh giá san dự ản và giám sát sau dự án

1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ÿ nghĩa của để tài

1.4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục dich nghiên cứu của đẻ tài là nghiên cứu để đẻ xuất mô hình quán lý dự

én xây đựng công trỉnh cấp mước sạch nông thôn có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm đánh giá mức đô phủ hợp với mục tiêu ban đầu để ra hiệu quả đâu

tư, tác động đên môi trường - xã hỏi và vấn để phát triển bên vững của dự án trong, giai đoạn vận hành - khai thác Đồng thời từ công tác đánh giả có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo nhằm mang lại hiệu qua cao trong đâu tư

và lợi ích cho xã hội góp phần sử dụng tiết kiệm vả hiệu quả nguồn lực Quốc gia, mặt khác thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 1.4.2 Phạm vì nghiên cứu

Các dự ản xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn ở giai đoạn dw an đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dưng công trình cấp nước sạch nông thôn dựa trên 5 tiêu chí chính trong mô hình PCM-

Trang 37

27

FASID, đó là: (1)Tinh phù hợp: (2) Tính hiệu lực; (3) Tinh hiệu quả (4) Tính tác

đông; (5) Tỉnh bên vững của dự ản trong quá trình khai thác- vận hành Nghiên cửu tiễn hành xây dựng hệ thông chỉ tiêu, phương pháp thu thập, kể hoạch thu thập và sử lý

số liêu thông qua nghiên cứu cụ thể đự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt Ngồi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bải nhằm kiểm chứng tỉnh khả thí của mỏ hình đề xuất và có thể đưa ra một số bài hoc va kién nghị ban dan trong công tác phát triển, quản lý khai thác các hệ thông cấp nước sach nông thôn tại tỉnh Yên Bái, cũng như trên toản quốc

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM - FASID để đề xuất mô hình quan ly vòng đời dự án đâu tư xây dụng các

hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá

sau dự án Đồng thời, tác giả tiễn hành điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế cho

nghiên cửu cụ thể đối với dự an cấp mước sinh hoạt Ngỏi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lue Yén, tinh Yén Bai

1.4.4 ¥ nghia khoa hoc vay nghia tire tén cia dé tit

Nghiên cửu tiếp cân được xu hưởng phát triển của khoa học và các vẫn đẻ thực tiễn đang được quan tâm trong lĩnh vực cung cấp nước sạch cho những vủng nông thôn không chỉ ở Yên Bái mã còn ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt, kết quả nghiên cửu đảnh giá sau dir an giúp các nhả quản lỷ và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quả trình vận hành hiệu quá của dự ản hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phủ hợp trong công tác phát triển và quản lý khai thác các hệ thông cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái Đẳng thời mô hình để xuất tích hợp phương, thức đảnh giá sau đự án có thể áp dụng vào trong đâu tư dự án thuộc các linh vực phát triển CSHT và KT-XH khác

1.4.5 Kết quả dự kiểm đạt được

Mô hỉnh đề xuất tích hợp phương thửc đánh gia sau du an sé giúp các nhả quản lý vả đâu tư cỏ được các điểu chỉnh cân thiết trong quá trỉnh vận hảnh hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bải học và kiên nghị phù hợp trong công tác phát

Trang 38

triển và quân lý khai thác các hệ thông cấp nước sạch nông thôn tại tinh Yén Bai, cũng như trên toàn quốc, Đồng thời mô hình đẻ xuất tích hợp phương thức đánh giả sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư đự an thuộc các lĩnh vực phat triển CSHT

và KT-XH khác

1.8 Nội dung thực hiện của đề tải

'Nội dung của luận văn được thực hiện theo các bước như tóm tắt trên Hình 1.8

Trang 39

Tong quan cong tac QLDA

~ Phân tích mô hình quản lý

hiện hành nêu ra các tổn tại

~ Điều tra thu thập số liện theo

hệ thông các chỉ tiêu đánh giá

~ Phân tich, xử lý số liệu và sắp xếp theo 5 tiêu chỉ chỉnh

—=——————-———

Trang 40

30

1.6 Kết luận Chương 1

Nước sạch là nhu cầu tất yêu của cuộc sống, nước sạch có vai trỏ rất quan trọng trong đời sống con người nói chưng và với người đân nông thôn nói riêng, nước sạch giúp giải phỏng sức lao động làm giảm phân biệt giàu nghèo, đem lại bình đẳng giới, nâng cao chất lượng cuộc sông, giảm gánh nặng cho ngành y tế 'Từ những vai trỏ, yêu câu cấp thiết đối với ngành nước sạch, đòi hỏi phải có những phương thức quản lý sau đâu tư xây dựng hệ thông cấp nước sạch thật phủ hợp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nước, sản xuất và tiêu thụ nước sạch tại nông thôn Hình thức cấp nước sạch tập trung được xem là giải pháp tối tru về kinh

tÊ, kỹ thuật và khả năng đáp ứng nhu cẩu đùng nước của người đân nông thôn, với hình thức này, đã hình thành rắt nhiều mô hình quản lý sau đâu tư các hệ thông cấp nước sạch nông thôn trên cả nước Tuy nhiên không phải mô hình nào cũng mang

ai hiệu quả như mong muốn, bên cạnh những mô hình phát huy hiệu quả vẫn còn

những mô hình hoạt động kém yếu, tốn thất lớn, chưa đáp ứmg được nhu câu sử

đụng nước cho người dân

Các nghiên cửu tFổng quan vẻ nước sạch nông thôn, các mô hình quản lý sau đầu tư các công trình cắp nước sạch nông thôn và những tiêu chỉ đảnh giá mô hình, hệ thống công trình cấp nước sạch nông thôn được trình bày trong Chương 1 nhằm giới thiệu một cái nhìn tổng thể và là cơ sở để đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý sau đầu tư hệ thông cấp nước sạch nông thon tai một số mô hình cấp nước hiện có tại Tình Yên Bái sẽ được trình bảy trong Chương 2 Các nội dung nây cftne

cho địa phương và sẽ được phân tích kỹ trong nồi

là cơ sở cho n

chi 3.

Ngày đăng: 15/06/2025, 18:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Bô Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011-2014, 8áo cáo kểt quả thực hiện kể hoạch chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn năm 2011, 2012,2013,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bô Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011-2014
Năm: 2011-2014
[2]Bô Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2008, Quyết định số 51/2008/QD —BNN ngay 14/8/2008 “Ban hành bộ chỉ sở theo dõi đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành bộ chỉ sở theo dõi đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn
Nhà XB: Bô Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2008
[3] Bõ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2003, Tài liệu thông tin giúp lựa. chọn các loại hình cấp nước và về sinh nang thon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thông tin giúp lựa. chọn các loại hình cấp nước và về sinh nang thon
Tác giả: Bõ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2003
[5] Đai sử quản Úc tại Việt Nam, Văn bản ngày 24/7/2014 của về việc hỗ trợ thực hiện ĐỀ án quản lý bền vững các công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnhYen Bai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đai sử quản Úc tại Việt Nam
Năm: 2014
[7] Đại sử quân Úc, Văn bản ngày 02/10/201 về việc không phải đổi Dự toán thực biện hỗ trợ kỹ thuật và việc lựa chọn tư vẫn thực hiện đề án Quản lý bền vĩng công trình cắp nước tập trung nông thôn tinh Yen Bai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự toán thực biện hỗ trợ kỹ thuật và việc lựa chọn tư vẫn thực hiện đề án Quản lý bền vĩng công trình cắp nước tập trung nông thôn tinh Yen Bai
Tác giả: Đại sử quân Úc
Năm: 201
[8] Nghị quyết Đại hôi Đảng bộ tỉnh Yên Bái Lin thứ XVII, nhiệm kỷ 2011 ~ 2015 [9] Ngân hàng thể giới (2007), Số tay hướng dẫn Chuẩn bị và Thực hiện dự án. TheWorld Bank, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số tay hướng dẫn Chuẩn bị và Thực hiện dự án
Tác giả: Ngân hàng thể giới
Nhà XB: TheWorld Bank
Năm: 2007
2011-2015, dinh hong dén néim 2020, [L1] Trung tâm quốc gia NS&amp;VSMTNT(2008) các mô hình công nghệ &amp; phân cắp Sách, tạp chí
Tiêu đề: các mô hình công nghệ & phân cắp
Tác giả: dinh hong dén néim
Nhà XB: Trung tâm quốc gia NS&VSMTNT
Năm: 2008
[4] B6 Tai chính,Thông tư sổ 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 về quản lý, sử dựng và khai thác công trình cắp nước sạch tập trung nông thôn Khác
[6] Đảng và chính quyển địa phương tỉnh Yên Bải,Các Nght quvét, Quyết định về tình hin phét trién KT-XH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Nội  dung  của  quá  trình  đẳu  tư  xây  dựng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 1.1. Nội dung của quá trình đẳu tư xây dựng (Trang 21)
Hình  1.3.  Chư  trình  vòngđời  đưản  của  ViệtNam - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 1.3. Chư trình vòngđời đưản của ViệtNam (Trang 25)
Hình  1.4  Mô  hình  quản  ly  vong  doi  dur  dn  theo  FASID  [20] - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 1.4 Mô hình quản ly vong doi dur dn theo FASID [20] (Trang 28)
Hình  1.6.  Sơ  đỏ  hệ  thông  giảm  sát  sử  dung  trong  PCM [20] - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 1.6. Sơ đỏ hệ thông giảm sát sử dung trong PCM [20] (Trang 30)
Hình  1.7.  Mô  hình  đảnh  gid  dw  dn  sit  dung  trong PCM  [20] - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 1.7. Mô hình đảnh gid dw dn sit dung trong PCM [20] (Trang 32)
Bảng  1.2.  Nguyễn  tắc  cơ  bản  cho  năm  tiêu  chỉ  đánh  giả  [20}' - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
ng 1.2. Nguyễn tắc cơ bản cho năm tiêu chỉ đánh giả [20}' (Trang 33)
Hình  trong  công  tác - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh trong công tác (Trang 39)
Hình  2.1.  Bản  đỏ  hành  chỉnh  tỉnh  Yên  Bai - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 2.1. Bản đỏ hành chỉnh tỉnh Yên Bai (Trang 41)
Bảng  2.1  Tông  hợp  công  trình  cắp  nước  tập  trung  tinh  Yen  Bai  [13] - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
ng 2.1 Tông hợp công trình cắp nước tập trung tinh Yen Bai [13] (Trang 47)
Hình  2.3.  Đề  xuất  chu  trình  vòng đời  dự  én  ing  dung  mo  hinh  PCM-FASID - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 2.3. Đề xuất chu trình vòng đời dự én ing dung mo hinh PCM-FASID (Trang 60)
Bảng  2.3.  Năm  tiêu  chí  đánh  giả  và  các  giai  đoạn  đảnh  giá  khác  nhau - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
ng 2.3. Năm tiêu chí đánh giả và các giai đoạn đảnh giá khác nhau (Trang 63)
Bảng  3.1.  Tâm  tit  vandécdndénh  giả - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
ng 3.1. Tâm tit vandécdndénh giả (Trang 78)
Hình  3.2.  Anh  công  trình  cấp  nước  sinh  hoạt  Ngôi  Lâu - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 3.2. Anh công trình cấp nước sinh hoạt Ngôi Lâu (Trang 90)
Hình  3.3.  Tẳng  hợp  đánh  giá  về  chất  lượng  nước  +  Về khả năng  cung  cấp  nước sinh  hoạt của  công trình:  45 người  dân được - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 3.3. Tẳng hợp đánh giá về chất lượng nước + Về khả năng cung cấp nước sinh hoạt của công trình: 45 người dân được (Trang 92)
Hình  3.5.  Sự  hài  lòng  của  người  dân  đỗi  với  dự  án - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng mô hình quản lý vòng Đời dự Án pcm fasid trong việc Đánh giá sau dự Án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái
nh 3.5. Sự hài lòng của người dân đỗi với dự án (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm