Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
Trang 1KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phần mở đầu
Nền kinh tế hàng hoá tiền tệ buộc các doanh nghiệp phải đối mặt vớithị trờng Để tồn tại, phát triển và kinh doanh có hiệu quả thì bên cạnh cáchoạt động đa dạng và phong phú về sản xuất kinh doanh, tất yếu các doanhnghiệp phải có một cơ chế dự báo, kiểm tra giám đốc một cách toàn diện cáchoạt động của mình Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng
có vai trò điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì việc xác định các yếu tố đầu vàohợp lý để tiết kiệm chi phí đồng thời đảm bảo về mặt chất lợng và đem lạihiệu quả kinh tế cao là vấn đề quan trọng hàng đầu Chính vì vậy hạch toán kếtoán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng càng quan trọng hơn bao giờ hết
Đối với các đơn vị kinh doanh xây lắp thì yếu tố đảm bảo quá trình sảnxuất diễn ra bình thờng đó là vật liệu và công cụ dụng cụ Cơ sở hình thànhnên hình thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về vật liệu th-ờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì lý do đó màngay cả khi doanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại, lực lợng lao độnghùng hậu thì vấn đề đợc các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt quan tâm là việcquản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu đa vào sử dụng mà kế toánlại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long tham gia sản xuất trên nhiều lĩnhvực, trong đó lĩnh vực chính là kinh doanh xây lắp Kể từ khi thành lập công
ty đã không ngừng phát triển và đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể đóng góp vào
sự lớn mạnh của Tổng Công Ty Sông Đà Đứng trớc những khó khăn củanhững ngày đầu thành lập công ty đã có nhiều biện pháp hoàn thiện công tácquản lý, đẩy mạnh sản xuất và tăng cờng tiếp cận thị trờng và đặc biệt đề ranhiều biện pháp hoàn thiện công tác kế toán, nhất là kế toán nguyên vật liệu
Qua quá trình tham gia thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà ThăngLong nhận thức đợc tầm quan trọng và những tồn tại cần hoàn thiện trong kế
toán nguyên vật liệu của công ty em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long” làm đề tài khoá
luận
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chung về kế toán vật liệu, nghiêncứu thực tế kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long để từ đó
đối chiếu tìm hiểu lý luận và thực tiễn
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần:
Trang 2Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị kinhdoanh xây lắp.
Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sông ĐàThăng Long
Phần 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sông ĐàThăng Long
Mặc dù đã rất cố gắng trong tìm hiểu thực tế và kết hợp với những kiếnthức đã học trong nhà trờng, nhng do kiến thức còn hạn chế nên không tránhkhỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và góp ý củathầy cô để em có điều kiện hoàn thiện kiến thức phục vụ cho công tác thực tếsau này
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chu đáo của PGS.TS NguyễnVăn Công và các thầy cô giáo trong khoa kinh tế Viện Đại Học Mở Hà Nộicũng nh các cán bộ phòng tài chính kế toán công ty Cổ Phần Sông Đà ThăngLong đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài luận văn này
Trang 3KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phần 1 Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị kinh doanh xây lắp
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến kế toán vật liệu
1.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Đối với bất kỳ một quốc gia nào cũng vậy muốn phát triển đợc nền kinh
tế của mình thì phải có một nền móng vững vàng Xây dựng cơ bản (XDCB) làngành tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, góp phần làm thay đổi bộ mặt đấtnớc, tạo động lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Khi muốn pháttriển một vùng kinh tế nào đó thì trớc tiên ngời ta phải thực hiện xây dựng
điện, đờng, trờng, trạm
Nh vậy, XDCB có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, nếu làm tốt
sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia sau này Do đó công tác kếtoán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp xây lắp phải
đảm bảo phù hợp với đặc điểm của ngành sản xuất này Những hoạt động kinhdoanh, đặc điểm sản phẩm và đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành xây lắpphần nào chi phối kế toán nguyên vật liệu, về cơ bản kế toán vật liệu trongdoanh nghiệp xây lắp cũng tơng tự nh doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nh-
ng có một số điểm khác biệt do các đặc điểm sau:
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kếtcó quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Do vậy việc tổ chứchạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công Nh vậy trớc khi thựchiện một công trình nào đều phải lên dự toán khối lợng, chủng loại của vậtliệu cần dùng đồng thời đa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng quycách vật t
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất nên các điều kiện sản xuấtphải gắn liền với địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này cũng có ảnh hởng lớn
đến kế toán vật liệu
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay chủyếu theo phơng thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình, khốilợng hoặc các công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp ( đội xâydựng, xí nghiệp…có quy mô lớn, kết)
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanhnghiệp ở nớc ta Các đơn vị nhận khoán( xí nghiệp, tổ, đội…có quy mô lớn, kết) có thể nhận
Trang 4khoán gọn số lợng công việc hoặc hạng mục công trình Công tác kế toántrong giao khoán có hai trờng hợp đó là đơn vị nhận khoán nội bộ không có tổchức bộ máy kế toán riêng và đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kếtoán riêng.
Theo phơng thức tổ chức khoán gọn vật liệu mua về thờng không nhậpkho công ty mà xuất thẳng ra chân công trình hoặc xây dựng kho trạm quản lývật liệu tại nơi thi công
1.1.2 Đặc điểm về chi phí, giá thành sản phẩm
Chi phí
+Khái niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ
ra trớc hết là các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là các chi phí
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Trong khi tiến hành sản xuất các doanhnghiệp phải tiêu hao các loại vật t nh nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mònmáy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ, trả tiền lơng (hay tiền công) cho côngnhân viên
Nh vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp là tổng số các hao phí lao
động sống và lao động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh
có tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên gọi
là chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xâylắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thànhgiá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh tronglĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giáthành sản phẩm xây lắp
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản phảitheo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng hạng mục chi phínên kế toán chi phí nhất thiết phải đợc tính theo từng khoản mục chi phí, từnghạng mục công trình, từng công trình cụ thể qua đó thờng xuyên so sánh kiểmtra giữa chi phí thực tế và dự toán
+ Phân loại
Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau
Trang 5KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
dàng và đảm bảo phục vụ tốt công tác xây lắp, do đó chi phí sản xuất đ ợcphân thành các loại sau:
-Theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí cónội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phânloại này không phân biệt nơi phát sinh chi phí và mục đích sử dụng của chiphí Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất đợc chia thành các yếu tốchi phí sau
Chi phí nguyên, vật liệu: Chi phí nguyên vật liệu gồm chi phí nguyên
vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng trực tiếp cho xây dựnglắp đặt công trình Nguyên vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào thìtính cho công trình đó Những chi phí nào không tách đợc ta tiến hành phân
bổ theo định mức tiêu hao hoặc khối lợng thực hiện Các chi phí này doanhnghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lơng, tiền công phải trả, tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chứctrong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các
TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại phục vụcho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên nh chi phítiếp khách, hội họp, hội nghị
Mục đích của cách phân loại này là: Cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọngtừng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kếhoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động
-Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sảnxuất và phơng pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giáthành theo khoản mục chi phí Theo cách này thì có các loại chi phí sau đây
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên,
vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp
Trang 6Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lơng phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca, tiền côngphải trả cho ngời lao động thuê ngoài cũng đợc hạch toán vào khoản mục này
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành
sản phẩm xây lắp, gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyênmáy móc thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công
và chi phí bằng tiền khác của máy thi công
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở tổ, đội bộ
phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp nh:
Chi phí nhân viên quản lý đội sản xuất gồm lơng chính, phụ và cáckhoản trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất và của nhân viênquản lý đội
Chi phí vật liệu gồm giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡngTài sản cố định, các chi phí công cụ, dụng cụ khác ở đội xây lắp
Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp, bộ phận sảnxuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Mục đích của cách phân loại này để tìm ra nguyên nhân làm thay đổigiá thành so với định mức và đề ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm
-Theo mối quan hệ giữa chi phí với số lợng sản phẩm sản xuất.
Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính chất tơng đối ổn định
không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một thời kỳ nhất định.Khi sản lợng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hớnggiảm
Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lợng sản
phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công thuộc chi phí biến đổi
Cách phân loại chi phí theo chi phí cố định và chi phí biến đổi có vaitrò quan trọng trong việc phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết
định kinh doanh của các nhà quản lý doanh nghiệp
Giá thành
+Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả
Trang 7KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sảnxuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành là căn cứxác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các hao phí tính bằng tiền, toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sảnxuất có liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành
Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thânthiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm các chi phí do doanhnghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình
+Phân loại
-Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩmxây lắp đợc chia thành các loại sau
Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá đợc xác định theo định mức và khung
giá để hoàn thành khối lợng xây lắp
Giá thành kế hoạch: Là giá thành đựơc xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công.Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch Giá thành Giá thành dự toán Mức hạ giá
kế hoạch của công trình thành kế hoạch
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để
hoàn thành khối lợng xây lắp Giá thành này đợc tính trên cơ sở số liệu kếtoán về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho khối lợng xây lắp thực hiện trong
kỳ Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vợt định mức vàkhông định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãngphí về vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanhnghiệp đợc phép tính vào giá thành
-Căn cứ vào phạm vi tính toán giá thành: Do đặc thù của ngành xâydựng cơ bản là thời gian thi công và hoàn thành sản phẩm xây lắp kéo dài,khối lợng sản phẩm xây lắp lớn nên để thuận tiện cho việc theo dõi chi phíphát sinh ngời ta phân chia giá thành thành hai loại
Giá thành sản xuất: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp
Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm
với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩmxây lắp
Trang 8-Nh vậy việc phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắpthực tế phục vụ kế toán quản trị bởi kế toán quản trị quan tâm đến chi phí sảnxuất và kết quả để từ đó có những phân tích đánh giá xác đáng.
1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu.
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vật liệu.
Khái niệm
Vật liệu là những đối tợng lao động sử dụng dới dạng vật hoá Vật liệu
là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham giatrực tiếp và thờng xuyên vào quá trình sản xuất, ảnh hởng trực tiếp đến chất l-ợng của sản phẩm đợc sản xuất
1.2.2 Phân loại vật liệu
Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ nhiều loại khácnhau, có giá trị, công dụng và nguồn hình thành khác nhau Do vậy để tạothuận lợi cho quá trình quản lý sử dụng và hạch toán cần tiến hành phân loạivật liệu
+Căn cứ vào vai trò và tác dụng vật liệu đợc chia thành các loại sau: -Nguyên, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Trongnhững doanh nghiệp khác nhau thì vật liệu chính cũng khác nhau
-Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc hình dáng,mùi vị…có quy mô lớn, kết hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất và bao gói sản phẩm(thuốc nhuộm, hơng liệu, xà phòng…có quy mô lớn, kết)
Trang 9KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
-Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sửa chữa
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải…có quy mô lớn, kết
-Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…có quy mô lớn, kết) mà DN mua vào nhằm đầu tcho XDCB
-Phế liệu: là những vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất thanh lý tài
sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài( phôi bào, vải vụn, sắt,…có quy mô lớn, kết)
-Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại cha kể trên nh bao bì,
động tăng giảm vật liệu
Tính giá VL nhập kho
Kế toán nhập, xuất, tồn vật liệu trên TK152 phải đợc thực hiện theonguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02-Hàng tồn kho Nội dunggiá gốc đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
Nh đã trình bày vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau nh: muangoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh,…có quy mô lớn, kếtgiá ghi sổ của các loại vật liệu nhập kho là giá thực tế
Vật liệu mua ngoài
Trang 10-Giá thực tế -Giá thực tế Chi phí liên quan Các khoản giảm vật liệu mua ghi trên ( vận chuyển, bốc dỡ trừ, trả lạingoàinhập kho hoá đơn GTGT thuế không hoàn lại) thuế khấu trừ
Vật liệu thuê ngoài gia công
Giá thực tế vật liệu Giá VL xuất thuê Chi phí Các loại thuếthuêngoài gia công ngoài gia công gia công không đợc
chế biến nhập kho chế biến hoàn thiện hoàn lại( nếu có)
Chi phí liên quan Thuế GTGT
(vận chuyển, bốc dỡ…có quy mô lớn, kết) khấu trừ
Giá thực tế vật liệu sản xuất nhập kho là giá thành sản xuất thực tế củavât liệu đợc doanh nghiệp sản xuất, kiểm nghiệm, nhập kho…có quy mô lớn, kết
Giá thực tế nhập kho là: giá thoả thuận do các bên xác định ( tổng giáthanh toán ghi trên HĐ GTGT do bên tham gia liên doanh lập) + Chi phí tiếpnhận mà DN phải bỏ ra( nếu có)
Tính giá vật liệu xuất kho
Trong kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có các
ơng pháp tính giá vật liệu xuất kho là: phơng pháp giá đơn vị bình quân,
ph-ơng pháp nhập trớc xuất trớc, phph-ơng pháp nhập sau xuất trớc, phph-ơng pháp trựctiếp và phơng pháp giá hạch toán Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và trình độcủa kế toán viên mà DN sử dụng phơng pháp tính giá hợp lý Khi sử dụng cácphơng pháp này phải đảm bảo tính nhất quán trong hạch toán nếu thay đổi ph-
ơng pháp phải giải thích rõ ràng
Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Giá thực tế Số lợng từng loại Giá đơn vị
Từng loại xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo một trong 3 cách sau:
Giá đơn vị Giá thực tế từng loại
Bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cả kỳ dự trữ Lợng thực tế từng loại
Tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ
Bình quân ( hoặc cuối kỳ trớc) Cuối kỳ trớc Lợng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ
Trang 11-KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sau mỗi lần nhập Lợng thực tế từng loại tồn kho
Sau mỗi lần nhập
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả định những vật liệu nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết
số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Nhvậy cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu nhập kho trớc sẽ đợcdùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho trớc và do vậy giá trị vậtliệu hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho saucùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớnggiảm
Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này giả định vật liệu nhập kho sau cùng sẽ đợc xuất trớctiên sử dụng phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát
Phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu đợc xác định theo đơn chiếchay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho Cáchtính này thờng đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại vật liệu hoặc vậtliệu có tính tách biệt và nhận diện đợc
Phơng pháp giá hạch toán
Toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kếhoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ kế toán tiến hành điềuchỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế từng loại Giá hạch toán từng Hệ số giá
VL xuất kho hoặc loại xuất kho hoặc từng loại
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ VL
1.3 Kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu là công việc quan trọng và chiếm khá nhiều thờigian Về lý luận và thực tế có ba phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu là phơngpháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phơng pháp sổ sốd
Trang 12-Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ chi tiết vật liệu để phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật liệu tơng ứng vớithẻ mở ở kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn về mặtgiá trị của từng loại vật liệu
Phơng pháp thẻ song song đơn giản dễ làm nhng ghi chép còn nhiềutrùng lặp nên chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lợngnghiệp vụ ít và trình độ nhân viên kế toán không cao
Công tác kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song đợckhái quát bằng sơ đồ sau:
Xuất trong tháng
Tồn cuối tháng
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
Kế toán tổng hợp
Trang 13KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
VLhính
VL A VLB Cộng
VL phụ
VL C VLD Cộng
…có quy mô lớn, kết
1.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này ở kho theo dõi tình hình biến động về mặt số lợngvật liệu còn ở phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị theo từngloại vật liệu nhng chỉ ghi một lần vào cuối tháng
-Tại kho:Thủ kho cũng tiến hành mở thẻ kho để phản ánh tình hình
nhập xuất tồn vật liệu về số lợng
-Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch
toán số lợng và số tiền của từng thứ vật liệu theo từng kho Sổ này dùng đểtheo dõi sự biến động của vật liệu nhập xuất kho trong một năm Sổ đối chiếuluân chuyển chi ghi chép mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở bảng kênhập, bảng kê xuất của từng danh điểm vật liệu Cuối tháng kế toán đối chiếu
số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển vật liệu với thẻ kho của thủ kho
đồng thời đối chiếu số tiền của từng danh điểm vật liệu với số liệu của kế toántổng hợp
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợckhái quát theo sơ đồ sau:
Trang 14Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Hình 1.3.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Luân chuyển trong tháng 2 Lợng Tiền LợngNhậpTiền LợngXuấtTiền Lợng Tiền …có quy mô lớn, kết
…có quy mô lớn, kết
1.3.3 Phơng pháp sổ số d
-Tại kho: Thủ kho phản ánh vào thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất
tồn vật liệu về mặt số lợng Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợptoàn bộ chứng từ nhập xuất vật liệu Sau đó tiến hành lập phiếu giao nhậnchứng từ nộp cho kế toán cùng các chứng từ nhập xuất kho Ngoài ra thủ khocòn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vật liệuvào sổ số d Sổ số d này do kế toán mở cho từng kho, dùng cho một năm và
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Trang 15KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng để ghi số lợng tồn kho vật liệu vào sổ.Sau khi ghi số lợng từng loại vật liệu thủ kho sẽ chuyển sổ cho phòng kế toán
-Tại phòng kế toán: định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng
dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khinhận đợc chứng từ kế toán kiểm tra và tính giá theo từng loại chứng từ, tổngcộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thờighi số tiền vừa tính đợc của nhóm vật liệu vào bảng luỹ kế xuất nhập tồn
Tiếp theo kế toán cộng số tiền nhập xuất trong tháng dựa vào số d đầutháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu, số d này dùng để đốichiếu với cột số tiền trên sổ số d Sau đây là sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theophơng pháp sổ số d:
Giá
HT
ĐM dự
Số d đầu năm Số d cuối T1 Số d cuối T2
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Trang 16®iÓm liÖu tÝnh tr÷ Lîng TiÒn Lîng TiÒn Lîng TiÒn
Trang 17KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.4 Kế toán tổng hợp vật liệu
Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp thờng có hai cách là kếtoán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ Theochế độ kế toán quy định trong doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên
1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên,liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phơng pháp này
có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về tình hình biến động vật liệu mộtcách kịp thời nhất
Để phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu kế toán sử dụng những tàikhoản sau:
TK 152: phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của vật liệu ( tănggiảm theo giá thực tế), có thể mở chi tiết theo từng loại, từng nhóm, từng thứvật liệu,…có quy mô lớn, kếttuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
-Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá thực tếcủa nguyên vật liệu trong kỳ ( mua ngoài, tự sản xuất, nhập kho vật liệu thuêngoài gia công chế biến, thừa khi kiểm kê…có quy mô lớn, kết)
-Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệutrong kỳ theo giá thực tế ( xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, xuất bán, thiếuhụt, xuất thuê ngoài gia công chế biến…có quy mô lớn, kết)
-D nợ: giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 331: Phản ánh quan hệ thanh toán giữa công ty với ngời bán, ngờinhận thầu về các khoản vật t hàng hoá, lao vụ dịch vụ nh hợp đồng đã ký kết
TK 141: dùng để theo dõi từng ngời nhận tạm ứng và tình hình thanhtoán các khoản tạm ứng
Ngoài các TK sử dụng nh trên kế toán tổng hợp vật liệu còn sử dụngmột số tài khoản khác nh là TK 133, TK 111, TK 112, TK 311, TK 151…có quy mô lớn, kết
1.4.2 Phơng pháp kế toán các ngiệp vụ biến động tăng vật liệu.
Vật liệu của công ty tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh muangoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh liênkết, vốn góp của các cổ đông bằng vật liệu, biếu tặng…có quy mô lớn, kết
Trang 18 Tăng do mua ngoài
TH1: Mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận kếtoán phán ánh giá mua của hàng nhập kho bằng bút toán
Nợ TK 152( chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu nhập kho
Mua hàng đợc hởng chiết khấu thơng mại, giảm giá…có quy mô lớn, kếtkế toán ghi:
Nợ TK 331: trừ vào số tiền hàng phải trả ngời bán
Nợ TK 111,112: số tiền đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 138(1388): số tiền hàng đợc ngời bán chấp nhận nhng cha trả
Có TK 152: giá trị vật liệu giảm không thuế do trả lại ngời bán,CKTM, giảm giá
Có TK 133: số thuế GTGT đầu vào tơng ứng với số đợc giảmgiá, CKTM hay hàng mua trả lại
Trờng hợp doanh nghiêp đợc hởng CKTT ta sử dụng định khoản
Nợ TK 331: trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111,112: số tiền đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 138(1388): số tiền đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 515: số CKTT đợc hởngKhi mua hàng về kiểm nhận có thể xảy ra một trong hai trờng hợp làthừa hoặc thiếu so với hoá đơn mua hàng
Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn
Trang 19KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nợ TK152( chi tiết vật liệu): giá mua thực tế toàn bộ số vật liệu nhậpkho
Nợ TK 133: số thuế GTGT tính theo hoá đơn mua hàng
Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338( 3381): giá trị hàng thừaTheo quyết định xử lý nếu trả lại cho ngời bán số hàng thừa kế toán ghi
Nợ TK 338(3381): giá trị hàng thừa chờ xử lý
Có TK 152: giá trị hàng thừa trả lại
Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo giá thực nhận, số thiếu thông báo chobên bán biết để xử lý, kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK152: giá trị vật liệu mua cha thuế GTGT theo số thực nhập
Nợ TK133(1331): thuế GTGT theo hoá đơn
Nợ TK138(1381): giá trị số thiếu không có thuế GTGT
Có TK331: trị giá thanh toán của số vật liệu mua theo hoá đơn
Xử lý số thiếu, nếu ngời bán giao nốt số hàng còn thiếu
Nợ TK152: giá trị hàng còn thiếu
Có TK138(1381): xử lý số thiếuTrờng hơp mua hàng kém phẩm chất sai quy cách, trờng hợp này có thể
đợc giảm giá hay trả lại ngời bán
Nợ TK 331,111,112: tổng giá thanh toán
Có TK 152: giá mua hàng trả lại hay đợc giảm giá cha thuế
Có TK 133(1331): thuế GTGT tơng ứngTH2: Hàng về nhng hoá đơn cha về
Trờng hợp hàng về nhập kho nhng cha có hoá đơn kế toán ghi sổ theogiá tạm tính
Nợ TK 152: giá trị vật liệu nhập kho theo giá tạm tính
Có TK 331: tổng giá thanh toán theo giá tạm tínhKhi hoá đơn về kế toán điều chỉnh giá trị vật liệu theo giá thực tế
Trang 20Nợ TK 152: giá trị vật liệu nhập kho
Có TK151: hàng mua đang đi đờng
*Với hàng nhập khẩu ngoài phản ánh giá gốc vật liệu nhập kho và thuếGTGT khấu trừ kế toán phải phản ánh thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàngnhập khẩu:
Giá gốc vật liệu
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu ( giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331: số tiền phải trả ngời bán không có thuế NK
Có TK 3333: thuế NK phải nộpThuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 3331(33312): thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Tăng do tự sản xuất hay thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK152: giá thành sản xuất thực tế vật liệu nhập kho
Có TK154: giá thành sản xuất thực tế sản phẩm nhập kho vật liệu,hoặc tổng giá trị vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho
Tăng do những nguyên nhân khác:
Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kế
Nợ TK152: giá trị vật liệu thừa khi kiểm kê
Trang 21KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Có TK 338(3381): giá trị VL thừa cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Tăng do nhận cấp phát, nhận vốn góp của các thành viên
Nợ TK152: giá trị thực tế của vật liệu nhận cấp phát, nhận vốn góp
Nợ TK133(1331): thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK411: tăng nguồn vốn kinh doanh
1.4.3 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ biến động giảm vật liệu.
Trong các doanh nghiệp vật liệu dụng cụ giảm chủ yếu do xuất dùngcho hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố
định…có quy mô lớn, kết
Khi xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào mục đích sửdụng kế toán ghi
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu TT
Nợ TK 623(6232): chi phí vật liệu dùng cho sử dụng máy thicông
Nợ TK 627(6272): chi phí VL dùng cho sản xuất chung
Nợ TK 641(6412): chi phí VL dùng cho bán hàng
Nợ TK 642(6422): chi phí VL dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa
Có TK 152( chi tiết vật liệu): giá thực tế VL xuất dùng
Giảm do xuất bán
Trờng hợp vật liệu doanh nghiệp mua về nhập kho cha cần dùng hoặcdùng không hết đem bán lại cho ngời khác
Giá vốn VL xuất bán
Nợ TK 632: giá vốn vật liệu xuất bán
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất bánGiá bán và thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK lq(111,112…có quy mô lớn, kết): Tổng giá thanh toán của vật liệu xuất bán
Có TK 511,512: doanh thu tiêu thụ vật liệu
Có TK 333(3331): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 22Vật liệu giảm do xuất để thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154: giá trị vật liệu xuất thuê ngoài chế biến
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất thuê ngoài chế biếnNgoài ra còn các trờng hợp giảm khác nh xuất vật liệu góp vốn vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, góp vốn vào công ty liên kết hay đầu t ngắnhạn, cho vay tạm thời không tính lãi, xuất trả lơng trả thởng cho nhân viên…có quy mô lớn, kếtSau đây là sơ đồ tổng hợp tăng giảm vật liệu
Trang 23KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 1.4.3: Sơ đồ tổng quát kê toán tăng giảm vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phần 2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công
Thu hồi vốn đầu t TK221,222
TK632,3381
Chênh lệch tăng do đánh giá lại Tài Sản
TK412
Thuế GTGKT
Sản phẩm
TK627,641,642,241 Xuất dùng cho quản lý phục vụ cho SX, bán
hàng, QLDN,XDCB
TK157(631) Xuất bán gửi bán
TK154 Xuất kho tự chế hoặc thuê ngoài gia công
chế biến
TK222,223 Xuất để góp vốn liên doanh
TK632,1381 Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
TK412 Chênh lệch giảm do đánh giá lại TS
TK Xuất Vật liệu trong các tr ờng hợp khác
SD cuối kỳ:
TK 152 “Mua vật liệu”
Trang 242.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long đợc thành lập trên cơ sở chuyểnchi nhánh của doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần theo quyết định số
43 CT/QĐ-HĐTV ngày 25 tháng 10 năm 2006
Chi nhánh công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 tại Hà Nội
là một đơn vị thành viên của công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà
1 Tiền thân là đội xây dựng thuộc công ty thuỷ điện Thác Bà, năm 1973 đợc
đổi tên thành xí nghiệp xây dựng số 1 Năm 1989 với sự trởng thành về quymô hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị đợc nâng cấp thành công ty Năm
1995 đợc thành lập lại theo nghị định của Hội đồng Bộ Trởng lấy tên là Công
ty Sông Đà 1 thuộc tổng công ty Sông Đà Năm 2005 công ty Sông Đà 1 đợcchuyển đổi thành công ty TNHH nhà nớc một thành viên theo quyết định số2387/2005/QĐ-BXD ngày 28/12/05 Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trởngthành để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh Tổng giám đốc công tyTNHH Sông Đà 1 đã ra quyết định thành lập chi nhánh tại Hà Nội đến nay chinhánh này đã đợc chuyển đổi thành công ty cổ phần lấy tên là công ty cổ phầnSông Đà Thăng Long
Việc thành lập công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long với sự tham giagóp vốn của công ty Sông Đà 1 đã huy động đợc rất nhiều nguồn vốn đầu t,tập trung sức lực trí tuệ của cá nhân và tập thể, phù hợp với điều kiện và khảnăng phát triển bền vững kinh doanh đa ngành nghề có trọng tâm là lĩnh vực
đầu t kinh doanh bất động sản và sản xuất công nghiệp Công ty tham gia sảnxuất kinh doanh các nghành nghề nh:
-Đầu t xây dựng kinh doanh nhà
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp
-Xây dựng các công trình công nghiệp, đờng dây trạm biến thế điện,các công trình dân dụng giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện
-Khoan nổ mìn, khai thác mỏ lộ thiên, khai thác và chế biến khoángsản
-Trang trí nội, ngoại thất
-Sản xuất bê tông thơng phẩm và kết cấu kiện bê tông
Trang 25KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
-Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, vật liệu xây dựng, thiết bịmáy móc xây dựng
-T vấn đầu t xây dựng chuyển giao công nghệ
Công ty có tên giao dịch bằng tiếng Việt là: công ty cổ phần Sông ĐàThăng Long
Tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Song Da Thang Long Jointstock Company
Tên viết tắt là SDT.JSC
Trụ sở chính của công ty tại toà nhà Sông Đà cầu giấy số 18/165, phờngDịch Vọng quận Cầu Giấy TP Hà Nội
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 25.000.000.000 đồng ( Hai mơi lăm
tỷ đồng) Trong đó vốn góp của các cổ đông sáng lập chiếm đa số( 65% vốn
điều lệ), còn lại 35% là các thể nhân đóng góp
Bớc đầu sau khi đi vào cổ phần hoá, Công ty đã gặp không ít những khókhăn trong quản lý điều hành doanh nghiệp nh chế độ lơng bổng của cán bộcông nhân viên, quyền lợi của ngời lao động khi đi vào cổ phần hoá, công tácphát hành cổ phiếu, tổ chức các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Bằng sự vận
động của tập thể lãnh đạo công ty cũng nh tinh thần “Sông Đà”, bớc đầu cán
bộ công nhân viên đã nhìn nhận rõ hơn về việc cổ phần hoá, từ đó tạo tâm lý
ổn định cho cán bộ, ngời lao động khi công tác và làm việc tại Công ty
Đồng thời công ty cũng tiến hành triển khai tất cả các chức năng ngànhnghề đã đợc cấp phép, tranh thủ những hoạt động kinh doanh có vòng quayvốn ngắn, có hiệu quả tạo nguồn cho những hoạt động chủ yếu mang tính lâudài ổn định Đội ngũ cán bộ cũ có kinh nghiệm, trình độ quản lý và bắt kịpnhanh với thị trờng Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng đầu t, cải tiến hệthống máy móc thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹthuật và công nhân xây dựng Bởi vậy mà trong thời gian vừa qua công ty đãliên tiếp thắng thầu các công trình xây dựng có giá trị lớn mang lại nhữngkhoản lợi nhuận cao góp phần vào sự phát triển chung của Tổng công ty Đảmbảo hoàn thành các chỉ tiêu do Tổng công ty giao cho, đóng góp đầy đủ nghĩa
vụ cho Ngân sách nhà nớc, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chấtcủa cán bộ công nhân viên toàn công ty
Trang 262.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh đợc kiện toàn vàhoàn thiện theo hớng gọn nhẹ, khoa học để đảm bảo tính chuyên môn hoá vàhiệu quả làm việc cao của các phòng ban Bộ máy quản lý của công ty đợc tổchức theo mô hình sau:
Trang 27KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long
Về mô hình quản lý điều hành và tổ chức sản xuất của Công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hìnhthức biểu quyết tại cuộc họp khi đợc số cổ đông đại diện 65% tổng số vốn
điều lệ của công ty tán thành Kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát
Phòng KTKH
Phòng TCKT
Phòng
KT Phòng
TCHC
Đội xây dựng Xởng cửa uPVC
Ban quản lý dự án CT Văn Khê- Hà Đông
Trang 28Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển của công
ty, giải pháp phát triển thị trờng, triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông,thực hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ công ty,mua bán cổ phiếu Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tạicuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác Hiện nay Hội đồngquản trị của công ty có 5 thành viên là:
Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, ban kiểm soát có nhiệm vụ
kiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh, trong ghi chép, lu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tàichính của công ty
Tổng giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám
đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củacông ty, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thựchiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh và phơng án đầu t của công ty Thờng xuyên báo cáo Hội
đồng quản trị tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Các phó tổng giám đốc: Là những ngời giúp việc cho Tổng giám đốc, các
phó Tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất: Các phòng ban chức
năng các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng,từng đơn vị Các trởng phòng công ty, giám đốc các đơn vị trực thuộc công ty
do Tổng giám đốc điều hành bổ nhiệm và miễn nhiệm (trớc khi bổ nhiệm,miễn nhiệm phải có ý kiến phê duyệt bằng văn bản của Hội đồng quản trị)các phó phòng công ty, các phó giám đốc các đơn vị trực thuộc, đội trởng sảnxuất do Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm Biên chế từng phòng công ty
do Tổng giám đốc quyết định theo phẩm cấp
Phòng Tổ chức – Hành chính: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã
đợc Tổng giảm đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác tổ chức đào tạo, sắp xếp nhânlực Công tác tiền lơng, chế độ chính sách, BHXH, BHYT cho ngời lao động,
Trang 29KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phòng Dự án đầu t: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc Tổng
giám đốc phê duyệt cụ thể: Trong công tác lập dự án đầu t – chuẩn bị đầu t,công tác tiếp thị đấu thầu Giúp đỡ Tổng giám đốc trong công tác nghiên cứucác dự án đầu t, công tác tiếp thị đấu thầu
Phòng Kỹ thuật: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc Tổng Giám
đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ, quản lý bảo hộlao động, công tác an toàn vệ sinh Giúp Tổng giám đốc trong việc xây dựngmục tiên tiến độ, biện pháp thi công, quản lý chất lợng, quản lý xe máy thiết
bị, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuậtvào thực tế sản xuất
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc
Tổng giám đốc phê duyệt, cụ thể: Trong công tác kinh tế, kế hoạch, quản lýhợp đồng kinh tế, quản lý việc thực hiện đầu t xây dựng cơ bản, quản lý vật t.Xây dựng và tham mu cho Tổng giám đốc về quy định phân cấp quản lý, cácquy chế quản lý kinh tế trong công ty
Phòng Tài chính – Kế toán: quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc
Tổng giám đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác tài chính, kế toán, tín dụng, thôngtin kinh tế và hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán và pháp lệnh
kế toán thống kê của Nhà nớc đợc cụ thể hoá trong điều lệ hoạt động của công
ty và luật doanh nghiệp Giúp Tổng giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh tế tài chính của công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Sau khi cổ phần sông ty có tám đội xây dựng một xởng cửa và một banquản lý công trình Văn Khê- Hà Đông
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Trong Công ty, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, thu thập, xử lý kiểm tra chứng từ các
đơn vị trực thuộc (không có tổ chức kế toán riêng) tập trung về phòng tàichính – kế toán của công ty Để phù hợp với các chức năng nhiệm vụ này, bộmáy kế toán của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Kế toán tr ởng
Phó kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán nhật kýchung
Kế toán thuế
Kế toán tiền l
ơng
Kế toán tạm ứng
Thủ quỹ
Kế
toán
vật t và
TSCĐ
Trang 30Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Sông Đà Thăng Long
Từ sơ đồ trên cho thấy, Phòng kế toán của công ty gồm: Kế toán trởng,phó kế toán trởng, kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán tạm ứng, kếtoán tiền lơng và BHXH, kế toán vật t và TSCĐ, kế toán thuế, kế toán Nhật kýchung, thủ quỹ Mỗi kế toán đều có nhiệm vụ và chức năng riêng, cụ thể là:
Kế toán trởng: giúp Tổng giám đốc công ty giám sát tài chính các hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hớng dẫn pháp lệnh kế toánthống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Phòng Tài chính – kế toán
Phó kế toán trởng: giúp tổng giám đốc và kế toán trởng phân tích và
tổng hợp tài chính của đơn vị, điều hành và giám sát công tác kế toán trong
đơn vị
Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, lập báo cáo quyết toán toàn đơn vị.
Kế toán tạm ứng: lập phiếu thu, chi theo dõi công nợ nội bộ, bên ngoài
Kế toán thuế: làm nhiệm vụ theo dõi việc nộp thuế và thực hiện nghĩa
vụ của công ty với nhà nớc
Kế toán nhật ký chung: hàng ngày tập hợp số liệu để nghi sổ nhật ký
chung để từ đó nghi sổ cái, cuối tháng cuối quý giúp kế toán tổng hợp lập báocáo tài chính
Thủ quỹ: giữ tiền mặt của công ty, hàng ngày lập bảng kê giao nhận
chứng từ, xác nhận số tiền tồn quỹ cuối ngày
Trang 31KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kế toán các đơn vị trực thuộc( kế toán đội xây dựng, kế toán xởng sản xuất): tổng hợp toàn bộ chí phí phát sinh tại các công trình, theo dõi tính
lơng công nhân tại các công trình
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định số 15/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài Chính về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp và theo QĐ 1864/1998/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kếtoán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp Chế độ kế toán đợc công ty ápdụng là:
-Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
-Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
-Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: thu chingoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế
-Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ápdụng cho tất cả các DN( quyết định số 15/QĐ/BTC), chuẩn mực kế toán ViệtNam, Tổng công ty hớng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kếtoán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xâylắp
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống các công cụquản lý kinh tế Nó thực hiện nhiệm vụ thu thập xử lý, cung cấp toàn bộ thôngtin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong
đơn vị đồng thời giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơnvị
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm củangành nghề đơn vị, công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức “Nhật kýchung”
Trang 32
đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung Căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung ghivào sổ cái tài khoản có liên quan( sổ cái TK 152, 331, ) Cuối tháng từ sốliệu ở sổ kế toán chi tiết vật liệu lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật t Cuối
Chứng từ gốc liênquan đến vật liệu
Báo cáo quỹ
hàng ngày Nhật ký chung chi tiết vật liệuSổ thẻ kế toán
Sổ cái TK 152 nhập- xuất-tồnBảng tổng hợp
vật liệu
Bảng cân đối sốphát sinh
Bảng cân đối kế toán vàcác BCTC khác
Trang 33KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
liệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp để lập các báo cáo tàichính Về nguyên tắc tổng phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối kếtoán phải bằng tổng số phát sinh bên nợ và bên có của nhật ký chung cùng kỳ
Công ty sử dụng phần mềm kế toán là phần mềm kế toánACCOUNTING SYSTEM của công ty phần mềm UNESCO Điều này tạo
đựơc một số thuận lợi trong việc thu thập thông tin kịp thời, nhanh chóng,
đảm bảo sự tập trung thống nhất trong việc chỉ đạo công tác kế toán nói chung
và trong kế toán vật liệu nói riêng Trong phần mềm kế toán máy này doanhnghiệp áp dụng phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá đơn
vị bình quân tại thời điểm
Đối với hạch toán kế toán trên máy quan trọng nhất là khâu thu thập, xử
lý, phân loại chứng từ và định khoản kế toán
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã đợc kiểm tra kế toán nhập dữliệu vào máy theo các định khoản có liên quan đến TK 152 Với phiếu nhậpkho kế toán nhấn vào biểu tợng nhập hàng trên phần mềm kế toán sau đó kêkhai các thông tin liên quan tới hàng nhập, với phiếu xuất kế toán nhấn vàobiểu tợng xuất hàng và chọn các thông tin thích hợp liên quan đến lô hàngxuất, giá xuất kho do máy tự tính theo phơng pháp bình quân tại thời điểm
Phần mềm kế toán máy mà công ty Sông Đà Thăng Long đang sử dụng
đợc cài đặt các chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các DN theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
Nói chung khi sử dụng phần mềm kế toán sẽ rất thuận tiện, tiết kiệmthời gian và chi phí đồng thời độ chính xác cao, đảm bảo tính thống nhất tronghạch toán vì các thông tin đều do máy tự xử lý
2.3 Thực trạng kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long là doanh nghiệp kinh doanh xâylắp nên vật liệu sử dụng có những đặc thù riêng Khi thực hiện thi công bất cứmột công trình nào dù là công trình lớn hay công trình nhỏ thì đều phải sửdụng khối lợng lớn nguyên vật liệu với nhiều chủng loại khác nhau quy cáchphong phú đa dạng Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi côngcủa công ty phong phú và đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều ngành khácnhau
Chẳng hạn có sản phẩm của ngành công nghiệp nh: xi măng, sắt, thép…có quy mô lớn, kết
có những sản phẩm của ngành lâm nghiệp nh: gỗ, tre, nứa…có quy mô lớn, kếtcó những sảnphẩm của ngành khai thác nh: cát, đá, sỏi…có quy mô lớn, kết Những vật liệu này có thể đã qua
Trang 34vật liệu sử dụng cũng khác nhau có loại phải sử dụng với khối lợng lớn nhiềuquy cách Ví dụ nh chỉ tính riêng một loại vật liệu nh xi măng gồm rất nhiềuchủng loại nh : xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Kim Đỉnh;thép thì có: thép thái nguyên, thép úc…có quy mô lớn, kết; cho đến các loại cát, gạch, đá, tre,gỗ…có quy mô lớn, kết
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh xây lắp, bên cạnh
đó công ty còn tham gia sản xuất kinh doanh vào các lĩnh vực khác trong đóphải kể đến sản xuất công nghiệp Hiện nay thị trờng tiêu thụ sản phẩm côngnghiệp của công ty đang ngày càng mở rộng
Để tiến hành quản lý vật liệu và định khoản vào máy công ty mã hoá vậtliệu theo từng nhóm với số hiệu riêng, ta có thể nhận thấy điều này qua bảngdanh điểm vật liệu sau:
Trang 35KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sổ danh điểm vật liệuTài khoản Mãnhóm Mã vật t Tên quy cách vật t Đơn vị tính
…có quy mô lớn, kết …có quy mô lớn, kết …có quy mô lớn, kết …có quy mô lớn, kết …có quy mô lớn, kết
Nh vậy vật liệu theo cách phân loại của công ty đợc hiểu là:
Nguyên vật liệu không đợc chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ màgọi chung là vật liệu chính Đây là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, làcơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm
Trang 36hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng: xi măng, cát, đá, ghạch, ngói,vôi, gỗ…có quy mô lớn, kết.trong mỗi loại lại đợc chia làm nhiều nhóm ví dụ:
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc và phụtùng thay thế của các loại xe ôtô nh mũi khoan, săm lốp ôtô…có quy mô lớn, kết
Phế liệu thu hồi: phế liệu của công ty bao gồm những đoạn thép thừa,
vỏ bao xi măng…có quy mô lớn, kết
2.3.1 Kế toán chi tiết vật liệu tại kho.
Cơ chế kinh doanh hiện nay và đặc điểm của ngành XDCB đã tác độngrất lớn đến kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp xây lắp nói chung và công ty
cổ phần Sông Đà Thăng Long nói riêng Thực tế ở công ty CP Sông Đà ThăngLong bộ phận quản lý vật t trực thuộc phòng kinh tế kế hoạch Do đặc thù củangành xây lắp nên kho vật t thờng đợc tổ chức ngay tại nơi công trình thicông Công ty có lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh xây lắp, bên cạnh
đó sản xuất công nghiệp đang ngày càng phát triển và khối lợng vật t tơng đốilớn chính vì vậy mà công ty hiện tại có hai kho vật t là kho công trình Huế vàkho xởng cửa UPVC tại Hà Nội
Công ty sử dụng phơng pháp sổ số d để hạch toán chi tiết vật liệu Đây
là phơng pháp đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụnhập xuất vật liệu lớn và thích hợp khi sử dụng phần mềm kế toán
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ
kế toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những
Trang 37KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận
có liên quan và yêu cầu ghi sổ kiểm tra của kế toán
Chứng từ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu bao gồm các loại:-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
-Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
…có quy mô lớn, kết
Ví dụ 1:
1 Ngày 7/1 năm 2007 nhập vật t của công ty cổ phần Minh Hằng địa chỉ
122 Trờng Chinh-TP Huế theo HĐGTGT số 7746 Số lợng vật t nhập cụthể là xi măng Kim Đỉnh 25.000kg, sắt phi 6LD 5118 kg, sắt phi 8LD4338,3 kg, sắt phi 20LD 31.769,716 kg
2 Ngày 11/1/2007 xuất vật t theo yêu cầu của đội xây dựng số 8 để thicông đúc cọc tại kho số 1 CT TTTM phong phú plaza Huế với số lợng là:-Sắt Phi 6LD: 5.118 kg
-Sắt phi 8LD: 4338,3 kg
-Sắt phi 20 LD: 31.679,716 kg (trong yêu cầu cung cấp vật t là45.705,67 kg)
3 Ngày 12/1/2007 xuất kho 25.000 kg xi măng Kim Đỉnh và 14.025,96
kg sắt phi 20 LD cho đội XD số 8 để thi công đúc cọc( bổ sung số vật t chacấp đủ theo yêu cầu của ban chỉ huy công trình Huế)
4 Ngày 15/1/2007 nhập 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt củacông ty kính Long Thành theo hoá đơn số 13760, đã thanh toán bằng tiềnmặt
5 Ngày 16/1/2007 Xuất 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt để thicông công trình nhà Anh Lâm Sài Gòn
Trờng hợp nhập vật liệu:
Trang 38Công trình xây dựng TTTM phong phú plaza Huế đã đi vào giai đoạnhai, khi bắt đầu triển khai phơng án thi công công ty cổ phần Sông Đà ThăngLong đã ký hợp đồng nhập vật t với công ty cổ phần Minh Hằng TP Huế, nộidung hợp đồng tóm tắt nh sau:
Trang 39KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc -*** - Hợp đồng kinh tế Số: 05/2006/HĐKT-CN-KTKH Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nớc ban hành.
Căn cứ nghị định số 17?HĐBT ngày 16/1/1990 của HĐ Bộ trởng ban hành điều lệ và chế độ hợp đồng kinh tế Hôm nay, ngày 20/4/2006 tại văn phòng công ty cổ phần Vinh Hằng chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên mua): Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
Địa chỉ: Toà nhà Sông Đà Cầu Giấy ngõ 165 Quan Hoa- Cầu Giấy- HN
ĐT: 04.767 2547 Fax: 04 767 2547
Mã số thuế: 0102993571-001
Tài khoản VN số: 20510000116276 tại Ngân hang đầu t và phát triển Cầu Giấy.
Do Ông: Nguyễn Trí Dũng Chức vụ: TGĐ làm đại diện.
Bên bán: Công ty cổ phần Vinh Hằng
Địa chỉ: 122 Trờng Chinh- Thuỷ An- TP Huế
Điện thoại: 054.826.638 Fax: 054.810 205
Mã số thuế: 3300361965
Tài khoản VN số: 55110000001735- Tại ngân hàng đầu t và phát triển Thừa Thiên Huế.
Do ông: Nguyễn Văn Vinh chức vụ: Giám đốc làm đại diện.
Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất với các điều khoản
Điều I: Tên, quy cách số lợng hàng hoá
Bên A đồng ý mua của bên B số mặt hàng cụ thể:
1 Thép xây dựng từ phi 6-32 và xi măng các loại.
2 Tiêu chuẩn: theo tiêu chuẩn CLVN 1651-1985.
3 Số lợng: theo từng đơn hang.
4 Giá cả: theo từng thời điểm khi bên A có đơn hàng.
Điều II: Phơng thức giao nhận bốc xếp
1 Phơng thức giao nhận: Thép cây theo barem chuẩn, thép cuộn qua cân, xi măng đóng gói bao 50Kg của nhà sx.
2 Địa điểm giao: Tại công trình Phon Phú Plaza Huế
3 Chi phí vận chuyển do bên B chịu.
Điều III: Phơng thức thanh toán
Đơn giá thanh toán là giá trị ghi trên hoá đơn GTGT, trên cơ sở báo giá của bên B đ ợc bên A chấp nhận tại từng thời điểm.
1 Hình thức thanh toán: chuyển khoản qua ngân hàng.
2 …có quy mô lớn, kết
Điều IV: Trách nhiệm các bên
Điều V: Những cam kết chung
Điều VI: Giải quyết chanh chấp
Điều 7: Thời hạn và hiệu lực hợp đồng.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Ký tên, đóng dấu Ký tên, đóng dấu
Trang 40(Hợp đồng mua vật t với công ty kính Long Thành đợc lập tơng tự.)Khi cần cung cấp vật t cho thi công công trình Ban chỉ huy công trình sẽgửi giấy đề nghị cung cấp vật t.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VNCT: TTTM Phong Phú Plaza Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty
BCH công trình
Để phục vụ cho công trình: TTTM Phong Phú Plaza
Tôi đề nghị đợc cấp vật t với nội dung sau:
25.00051184338,345.705,67
Huế, ngày 6 tháng 1 năm 2007
KT Tổng GĐ Ban kỹ thuật BCH công trình
Tơng tự nh vậy xởng cửa Hà Nội cũng gửi giấy yêu cầu cung cấp vật t khicần vật t thi công