1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01

67 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ảnh Hưởng Của Đào Tạo Nghề Nông Nghiệp Đến Thu Nhập Của Hộ Nông Dân
Tác giả Lolcam Doan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Llodng Bao
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 683,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến khả năng tham gia đảo tạo nghề của nông hộ 5.2.2 Kết quả ước lượng các yếu tổ ảnh hưởng đến khã nấng tham gia chương trình đảo tạo nghề nông nghiệp của nông

Trang 1

đến thụ nhập của hộ nơng dần trên địa bản huyện Trắng Bom tinh Hong Nai” là do

tơi rự nghiên cứu và hồn thành dưới sự hướng dẫn cta TS Nguyén Llodng Bao Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn, thu thập và cĩ

độ chính xác cao nhất trong phạm vỉ hiểu biết của tơi

ự xin chịu hồn toản trách nhiệm về lời cam đoạn này,

Tục viên thực hiện

Bùi Hồng

Trang 2

LUC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU VÀ SỐ ĐỒ S02 ae I TÓM TẮT

CHƯƠNG 1

1.1 Dặt vẫn đề

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.4, Đối tượng và phạm vỉ nghiên của

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

1,8 Cấu trúc củu luận văn

CHƯỢNG 2

3.3.2.1 Phương phap hoi que Binary Logistic

4/2, Điều kiện xã hội

4.3, Hiện trạng đảo tảo nghề nông nghiệp

4.4, Thu nhập

Trang 3

5.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến khả năng tham gia đảo tạo nghề của nông hộ

5.2.2 Kết quả ước lượng các yếu tổ ảnh hưởng đến khã nấng tham gia

chương trình đảo tạo nghề nông nghiệp của nông hộ tại huyện Trảng Bom

5.3 Ảnh hướng của đảo tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ trên

địa bản huyện Trảng Bom tinh Déng Nai

5.3.1 Các yêu tổ ảnh hưởng đến thụ nhập của nông hộ tại huyệt

tinh Dang Nai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BANG BIEU VA SO DO

Danh mục các bảng hiểu

Bang 2.1, Kér qua dao tao nghệ tỉnh Đẳng Nai giai đoạn 2010 - 2014

làng 3.1: Diễn giải biến trong m6 hinh Binary Logistic

Bang 5.3: Thực trang về việc tham đảo tao nghề của hô

Bang 5.4: Dánh giá chất lượng đào tạo nghề của hộ nông dân

Bang 5.5: Thực trạng về chương trình đả tạo

Bảng 5.6 Thống kê mô lả các biển trơng mẫu khảo sát 33

Bảng 5.7 Kết quả mô hình hỏi quy Binary logisui

Bang 5.8 Kết quả ước lượng mô hình hổi quy đa biển 38

Lình 3.3: Ngành nghề được đảo tạo

Lình 5.4 Tình hình tiếp cận vay vốn của nông hộ tại huyện Trảng, Rơm, tỉnh

Trang 5

nhập của hộ nõng dân trên địa bản huyện Trảng l3om tính Đẳng Nai dựa trên số liệu

điều tra [60 hộ nông dân trên địa bản 08 xã huyện Trảng Išom Diễm khác biệt giữa nghiên cứu này với các nghiên cứu trước đây về đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng tham

sa, sự khác biệt trong thu nhập của hộ cỏ và không tham pia đào tạo nghề, Kết quả nghiên cửu chỉ ra rằng tham gia đào tạo nghề cỏ rác động làm tăng thu nhập, hộ tham

sa chương trình đào tạo nghề nông nghiệp có thu nhập tăng lên 950 ngàn đồng/tháng

so với hộ không tham gia Dựa trên những kết luận đỏ, nghiên cứu đã đề xuất một số

ơi ÿ chỉnh sách để tăng hiệu quà của chương trình đảo tạo nghề nông nghiệp gồm:

Nông dân khi tham gia học nghé phái trả một khoản chi phi ahd; Nang cao nhận thức

thông qua các hội thảo, đối thoại về hiệu quả của đảo tạo nghề nông nghiệp; Bổ sung

thức về quản lệ chỉ tiêu, quản lý sản xuất vào chương trình đảo tạo nghề; Tả

chức đi thực (Š mô hình sản xuất có hiệu quả cúa các nông dân thành công sau khi

és Hỗ

hoc net trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường, quy hoạch nông nghiệp để chuyên đổi nghề nghiệp

Trang 6

CHUONG | GIỚI THIỆU 1.1 Dặt vấn đề

Pao tao nghề và tạo việc làm luồn là những nội dung quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xâ hỏi của mỗi quốc gia đẻ hướng tới sự phát

triển của nông thôn Tỉnh Dễng Nai coi công tác đảo tạo nghề cho nông đân là nÍ

vụ quan trọng nhằm sử đụng hiệu quả nguồn nhãn lực của đất nước, thúc đầy kinh tế Tăng trưởng đáp ứng được những yêu cầu của sản xuất nông nghiệp trong thới kỳ hội

nhập Công tác đảo tạo nghề và giải quyết việc lắm cho lao động nông thôn được quan (âm triển khai mạnh trên địa bản

Theo Ủy ban nhân dan tinh Déng Nai (2015) qua 05 năm từ năm 2010 đến

năm 2014, cỏ 38,604 lao động nông thôn tham gia học nghề, tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được hoc nghễ đạt từ 70% số lượng lao đồng nông thôn tham gìa đào tạo

giảm dẫn theo các năm (năm 2010 có 7.000 lao động, năm 2014 4.500 lao động), tỷ

Tệ lao động đã tham gia đảo tạo chỉ chiếm 35% Tuy số lượng lao động chưa tham gia

đảo tạo nghề còn đông (65%) nhưng tỷ lệ tham gia đào tạo giảm dẫn thco từng năm

Lý đo gì khiến cho 65% lao động nông thôn chưa tham gia đảo tạo nghề VÌ vậy để

dành giá được hiệu quả của chương trình đào tạo nghề vẫn là một câu hôi lớn Chính

sãch đảo tạo nghệ có thật sự tác động đến thu nhập, cải thiện đời sống của người nông, đân Kết quá nghiên cứu sẽ cho thấy tỉnh hiệu quả của chương trình đảo tạo nghề, từ

đó giúp các cơ quan nhà nước có bằng chứng khoa học để xây dụng các chương trình đảo tạo nghề giúp phát triển nông thôn một cách hiệu quả Vì vậy để tài “Phân ch ảnh hưởng cña đào tạo nghŠ nông nghiệp đến thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đẳng Nai” được chọn là vấn để nghiên cứu

Trang 7

Với mục tiểu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể đặt ra :

~ Phân tích các yêu tổ ảnh hưởng đến khả năng tham gia đảo tạo nghề của nông,

hộ tại huyện Trăng Bem Linh Đông Nai

~ Phân tích ảnh hướng của đảo tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ

1.3 Câu höi nghiên cứu

~ Những lý do nào ảnh hường đến quyết định có hay không tham gia dao tao

nghề nông nghiệp trên địa bản buyện Tráng Born ?

- Liệu việc tham gia chương trình đảo tạo nghễ nông nghiệp có ảnh hưởng của đến thụ nhập của người nông dân trên địa bản huyện Trăng Bom hay không ?

1.4, Đối tượng và phạm vì nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của để tải là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham

gia đảo tạo nghệ vả ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thụ nhập của nông

hệ tại huyện Trảng Bom tính Đồng Nai Đối trọng khảo sát là các hộ nông cân trên địa bản huyện Iràng Bom, tỉnh Đồng Nai, mục tiêu khảo sát nhằm lấy ý kiến, thụ thập thông tín làm cơ sở khoa học cho vẫn để nghiên cứu

1.4.2, Phạm vì nghiên cứu

~ Phạm vi nghiên cứu của để tài được thực hiện trọng phạm vỉ thời gian nghiên

cứu các hộ nông dân tham gia đảo tạo nghề nông nghiệp từ năm 2014 đến năm 2016

Về không gian do hạn chế vẻ nhân lực, thỏi gian nên chỉ nghiên cứu trên dia ban huyện Trảng Bom và chọn 08 xã (các xã Sông Trầu, Llưng Thịnh, Tây [löa, Thanh

Binh, Trung Hỏa, Cây Gáo, Dỗi 61, Sông Thao) dễ nghiền cứu Huyện Trang Bom

là huyện có tiễm năng phát triển cš nông nghiệp và công nghiệp, có điều kiện tương

Trang 8

đồng với tình Đồng Nai nên phù hợp với nghiền cứu và những kiến nghị đề xuất có

thể suy rộng và áp dụng trên địa bản tính Dỗng Nai

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc phòng vấn trực tiếp các nông hộ trên

địa bàn huyền Trắng Dom, tính Dỗng Nai Cuộc điều tra được thực hiện từ tháng 03/2017 đến tháng 06/2017

Số liệu thứ cấp được lẫy trong 3 năm, từ năm 2014 - 2016, thông qua các báo

cáo của các cơ quan ban ngành có liên quan.Thời gian thực hiện đễ tải nghiên cứu từ

tháng 12/2016 đến tháng 10/2017, kể cả thời gian tổng hợp và xử lý số liệu được thụ

thập

1.5 Cấu trúc của luận văn

Luan văn gồm 5 chương và phần kết huận:

Chương 1 - XIở đầu: Giới thiệu về sự cần thiết của để lài nghiên cứu, mục

tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cúu Bên cạnh đó là cúc nội dung về phạm ví

nghiên cứu và đối tượng của để lải nghiên cứu

Chương 2 - Cơ sớ lý thuyết: Chương này trình bảy các lý thuyết có liên quan

đến đảo tạo nghề và mối quan hệ đảo tạo và thu nhập, Đồng thời, chương nảy trình bảy các tải liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây có liên quan đến vấn đề dào tạo nghề Tử đỏ, thừa kế và phát triển dựa trên nền tảng của các nghiên cứu trước

bản nghiên cứu; Phân tích thực trạng đảo (ạo nghệ trên địa bàn nghiên cứu; Thống kê

mô là mẫu nghiên cửu; Phân tích các yêu tổ ảnh hưởng đến khả năng (ham gia đào tạo nghề của nông hộ tại huyện Trắng Bom tỉnh Đồng Nai: Phân tích ảnh hưởng của

đào lụo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ; Thảo luận kết quả nghiên cứu

Trang 9

hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp

Trang 10

CHUONG 2

2.1 Các khái niệm có liên quan

Giáo trình Kinh tế lao động, trường Đại học Kinh lễ quốc dân (2002), nghề là

một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động xã hội, là toàn

xảo, thái độ, để hoàn thiện nhân cách cho mỗi

vào đời hành nghễ một cách có năng suất và hiệu quả

cao ding nghề, Dạy nại

6 chite day nghề Chính nhủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số trung cấp nợh

thường xuyên

1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ lướng Chỉnh phủ phê duyệt Đi

nghễ cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015

động nông thôn đến năm 2024” tỉnh Đằng Nai với mục tiêu nâng cao chất lượng hiệu

Trang 11

Hong Nai dén nim 2020,

sử dụng lao động sau tốt nghiệp, quy mô cửa một lớp học nghề tối đa không quá 35

người/lớp Irình độ đảo tạo: Thường xuyên (dưới 03 tháng) sơ cấp (2 tháng)

Theo Tống cục thông kế (2010), Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiển và giá trị

hiện vật quy thành tiễn sau khi đã từ chỉ phí sản xuất mã hộ và các thành viên của

hộ nhận được trong một thời gi h thường là ï năm, bao gm: Thu nhập từ

Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì nông hộ là giá đình nông dâu

ở nông thôn, sinh sống bằng nghề nông hoặc một số ngành nghề phụ khác Nông hộ

1a dom vj sin xuất quan trọng đối với nông nghiệp Liên hợp quốc (1993) khải niệm

về “Hệ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nha, lam chung vả có chung một ngân quỹ Như vậy, nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông

Trang 12

“4

(như tiều thù công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức dé khác nhau,

2,3 Cúc lý thuyết có liền quan

Mineer (1974) cho rằng vốn con người phải đầu tư qua tích lũy thâng qua giáo

dục, rên luyện trong lao động và mang lại cho người sớ hữu một khoán thú nhập Mức vốn con người tích lũy nhiễu hay ít tương tướng với năng lực, lượng kiến thức,

kỹ năng, kinh nghiệm của mỗi người nhận được trong quá tinh dào tạo, rẻn luyện

Nó thể hiện qua số nầm đi hoc và số năm lâm việc

Recker (1993) đã khẳng định không có đầu tư nào mang lại hiệu quà lớn như

đầu tự vào con người, đặc biệt là đầu tr cho giáo dục và đào tụo, Bất kỳ hoạt động

ta xem xét những đồng thu nhập quy về giá trị hiện lại rồng giữa các phương án khúc

nhau, đí học nghề bay không đi và lựu chọn các ngành nghề với nhau Phương án đi

ó thể,

học sẽ được lựa chọn khi nó đem lại dòng thư nhập cao nhất

Nguyễn Bá Ngọc (2008) cho rằng khi đi học chúng ta phải trà mức phí trước

mất và thu lợi từ các dòng thu nhập cao hơn trong tương lai Giả sử bạn đang gửi khoản tiền “P” trong ngân hãng và nhận một mức lãi suất “r”, đến năm thứ n thì giá

trị tương lai *V” của khoản tiễn nay là: V = P*(1+r)" Với một người đi học 4 năm, anh ta có chỉ phí cho 4 năm học (Ch,Ci,Cs,C5) mức thú nhập dự kiến trong (ương lai

Trang 13

lâm việc của những người chỉ tốt nghiệp trung, học đã di làm trước đó)

Đường (2): thể hiện dòng thụ nhập khi tốt nghiệm phố thông trưng học

Vig (1): chi phi cho sich v, dé ding hoe tp, học phí và những khoản chỉ phi khée khong phdi 14 chi phi sinh hoại

Vung (1D: phần thu nhập bị mắt nhin thấy (do không đi làm và danh thời gian

di học), đây chính là chi phí cơ hội của thời gian bở ra di học

Vũng (ID: thu nhập có được với tắm bằng đại học

Người đó nên đi học khi: giá trị hiện tại của vũng (LIL) > giá trị hiện tại của ving (1) — ving (11)

"Như vậy, giáo dục đào lạo làm tăng thu nhập cho người lao động và giúp cải

thiện triển vọng nghề nghiệp của họ theo 3 bướng tác động sau:

~ Tich lũy vốn con người mới (kiến thức, kỹ năng và phẩm chất);

~ Chứng thực năng lực của người lao động ở một trình độ nhất định;

Trang 14

~ Tích lũy vốn kiến thức để họ có thẻ tìm được công việc thích hợp hơn

3.3, Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

Theo Recker (1976), nghién etru G21 quéc gia trong những năm từ 1991-2005

đã khẳng định: lọc là một quyết định đầu tư tối ưu hóa, qua việc học sẽ làm tăng

năng suất lao động của các cá nhân và người lao động có tay nghề cao hơn sẽ được

trà lương cao hơn nếu thị trưởng lao động là hoản hảo và lao động được trả lương: theo giá trí biên của nó Kết quả chạy hồi quy, đã nhận định IRR (suất sinh lợi) tấng

lên rõ rệt 6 Ireland, B3 Bao Kha và Canada

Theo Mincer (174), thực hiện phương pháp hỗi quy bình phương tối thiểu, tương đó sử dụng logarit tự nhiên của thụ nhập làm biến phụ thuộc vả số năm đi học,

số năm kinh nghiệm và bình phương của nó lä biến độc lập Thông qua giả định các

cá nhân không khác nhau về năng lực bẩm sinh, hệ số trức lượng số năm đi học cho

tạ biết phần trăm gia tăng của tiền lương khí thời gian đi học tăng lên một năm

Dumaw và Hanee (20 10) đánh giá hiệu quả của chương trình đảo tạo nghệ được

hỗ trợ bởi chính phủ Murốc lên kết quả của các công ty Các chương trình đảo tae

việc lam Lim ting khả năng cạnh tranh và hiệu suất của các công ty Nghiên cứu cùng

chỉ ra các công Ly có nhận thức khác nhan về vai trò của chính sich đào tạo của nhà

nước, Hiệu quá đảo tạo cao hơn đối với các công ty xem đảo tạo là một phần cũa

chiến lược phát triển nguồn nhân lực và ngược lại các công ty xem chương trình hỗ

trợ của chính phủ như là một cơ hội tài chính thì không đạt được kết quả

Theo Johnson, E., and Gregory C, Chow* (1997) đã sử dụng bộ đữ liệu thu

thập thông tu từ: 51.352 cá nhân và 10.258 hộ gia đình nông thôn và 31.827 cá nhân

và 9.009 hộ gia đỉnh ở thành thị của Trung Quốc, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lÿ

lệ lợi nhuận mỗi năm để đi học ở Trưng quốc (4,02% ở vùng nông thôn và 3,99% ở

các đô thị), và cũng chỉ ra rằng tỷ lệ lợi nhuận để di học cho người có thu nhận ở khu vực nông thôn cao hơn so với thành thị; tỷ lệ lợi nhuận để đi học cho phụ nữ cao hơn

đáng kế đối với nam ở các đồ thị

Trang 15

‘Theo Nguyễn Công Toàn và lùi Lan Anh (2014) sau khi nghiên cứu tại xã

'Thới Sơn huyện Tịnh Hiên chỉ ra rằng yêu tổ tác động đến sự tham gia học nghễ của

người lao động là có thêm thu nhập; chất lượng dạy nghề thấp là khó khán lớn nhất của người lao động tham gia học nghề, Lý do quan trọng nhất của người lao động

chưa tham gia các lớp học nghễ vì chưa am hiểu về Dễ án Dáo tạo tạo nghề cho lao

dộng nông thôn (Dễ án 1956) Các yêu tổ như trình độ học vẫn, thu nhập, sự am hiểu

Dễ án 1956 và nhận thức lợi ích từ học nghề có ảnh hường đến học nghề của người

lao động

Theo Pham Đức Thuần và Dương Ngọc Thành (2015) đã nhận định rằng một

số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia đảo tạo nghề, tìm việc làm cho lao động nông thôn có hiện quá ở thành phố Cần Thơ như: Trình độ học vấn, lại nhuận

và khả năng đáp ứng nghề phi nông nghiệp của người lao động

Theo Nguyễn Quang Tuyển và Nguyễn Hữu Lộc (2014) qua nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre đã xác định phần lớn số hộ cho rẳng đảo tụo nghệ đã có hiệu quả kế cả

nông nghiệp và phi nông nghiệp Không có mỗi quan hệ giữa lĩnh vực học nghệ và

việc làm nhưng việc lảm sau hạc nghễ có mỗi quan hệ với sự liên kết giữa người học

— ở sở dạy nghề - doanh nghiệp wyén dung lao dong ‘Thu nhgp nông hộ phụ (huộc

vào trình độ người học nghề, số người học nghề trong hộ và người học nghề có làm đúng nghề hay không, Đào tạo nghệ hiện nay vẫn chưa thật sự phủ hợp với nhụ cầu

của người học nghề, chưa hợp với sở thích của thanh niên nên chưa thu hủt đối tượng

này,

Theo Vũ Văn Hùng, Nguyễn Thị Linh Hương (2013) đã chỉ ra rằng Chính phú

Han Quốc đã triển khai chính sách tín dựng hỗ trợ cho lực lượng lao động nông nghiệp

trẻ để họ học nghề mới, đặc biệt là lao động mới bước vào nghề Chương trình này là cầu nỗi giữa các chuyên gia và các nhà nông có nhiễu kinh nghiệm trong Tĩnh vực

nông nghiệp Sau đồ họ được hỗ trợ cho các lao động trẻ chưa có nhiều kính nghiệm

trọng sản xuất nông nghiệp Nhà nước Hản Quốc sẽ đứng ra chỉ trả các khoản chỉ phí

về tư vấn, đảo tạo vả hỗ trợ cho những người thực hiện hơạt động chương trình nảy

Trang 16

1

‘Tai Đồng Nai sau 05 năm thực hiện để án đào tạo nghề cho lao động nông

thôn toàn tỉnh đã tổ chức dạy nghề cho 38.694 người,

nghèo là 2.024 người; Số người thuộc hộ thu nhập trung bình sau học nghề trở thành

hộ có thụ nhập khá là 3.226 người (UBND tỉnh Đồng Nai, 2015)

Bằng 2.1, Kết quả đào tạo nghề tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2014

Nghôn: Báo cáo UBND tỉnh Dỗng Nai năm 2015

Trang 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khung nghiên cứu: Dễ thực hiện các mục tiêu để ra, các bước nghiên cứu

diya theo các bước được thi iết kế ở Hình 3.1 sau đây

Linh 3.1 Khung nghiên cứu

Cơ sứ lý duyết và các nghiền cứu

Phân tích các yếu lô ảnh hường đến

khả năng tham gia dào tạo nghề,

Thân tích ảnh hưởng của đảo 1ạo

~ Các nhân tổ ảnh hưởng đến tham:

la đão tạo nghề nông nghiệ

yếu tổ ảnh huớng đến thu nhập

Trang 18

13

3.2 Mô hình nghiên cứu

Từ những nhận định được rút ra dựa trên các nghiên cứu có liên quan vẻ khả năng tham gia đảo tạo nghề của nông hộ, các yếu tổ ảnh hưởng đến thu nhập Hai môi hình nghiên cứu trong luận văn này được được để xuất như sau:

a) Các nhân tố ảnh hưởng đến tham giađảo tạo nghề nông nghiệp

~ Giới tỉnh chủ hội

~ Tuổi chủ hộ bản Bee inet > | Khiningtham gia dio

es cs ne tạo nghề nông nghiệp

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ

~ Tham gia đảo tạo

aoe” 'Các yếu tổ ảnh hướn

~ Sức khỏe

3.3 Phương pháp phân tích

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, nghiên cửu sử dựng phương pháp thống kê mô

tả và phương pháp đỏ thị đẻ phân tích thực trạng tham gia đào tạo nghề của nông hộ tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, mô tả mẫu khảo sát Bên cạnh đó, để phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đảo tạo nghề của nông hộ tại huyện Trảng Bom tính Đồng Nai và phân tích ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến

Trang 19

thụ nhập cúa nông hộ, để tải sử dụng mô hình hồi quy I3inary Logistie và hồi quy đu

biển và hàm kiểm định,

3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Các phương pháp thông kê được sử dụng trong để tải như: tần suất, tỷ lệ, trung

bình, độ lệch chuẩn kết hợp với phân tích bằng chéo

Phuong pháp phân tích thống kê mô lả là các phương pháp có liên quan đến

việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bảy, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để

phân ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Các đại lượng thường được dùng

mô tả nhự: trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn

Phân tích tân số nhằm mô tả và tìm hiểu về dặc tính phân phối của ruột mẫu

số liệu thô thông qua bảng phân phổi lần số Bàng phân phỏi lấn số là bảng tom tit

các đữ lí vu theo một thứ lự nào đó, tăng đẫn hoặc giảm dẫn

được

ip xdp các dir

theo tân số và nhần trăm

ïe và hồi quy da biển

3.3.2 Phương pháp hồi quy Binary Logi

3.3.2.1 Phương pháp hài quy Binary Logistic

Hỏi quy Binary Logistic được dủng để xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa nhiều biến độc lập và một biến phụ thuộc Trong đó, biến phụ thuộc lả biến nhị phân.Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary logistie để ước lượng các yếu tố

ảnh hưởng đến khả năng tham gia chương trình đào (ạo nghÈ nông nghiệp của nông

hộ lại huyện Trảng Bom tính Đông Nai

Ÿ = Âu, + Xi +ÂvXy + +tÂ, XU Ty

Trong đó: Y là biến phụ thuộc, thể hiện học nghề của người lao động, lä một biến nhị phân, nhận giả trị 1 nếu lao động học nghề và nhận giả trị 0 nếu người lao

dông không học nghề.Các biển: Trình dộ học vắn, Giới tính chủ hộ, Tuổi chủ hộ,

Nghễ nghiệp, Sức khóe, Tiếp cận vẫn vay, Am hiểu về chương trình đảo tạo, Nhận

Trang 20

thức được lợi ích từ chương trình đào tạo là các biển độc lập (biến giải thích) trong

nghiep 'Nghệ nghiện (trồng trọt, chăn nuôi — 1, Khác — 0) +

ticpeanven Tiếp cận vốn vay (cô vay = 1, không vay = 0) ? amhiew Am hiểu về chương trình đào tạo (có — 1, không = 0}

Loiich Nhận thức được lợi ích từ chương trình đào tạo (có l.không 0| +

Aguẫn: Tác giả tỔng hợp từ các lý thuyết về các nghiên cứu có liên quan, 2017

3.8.2.3 Phương pháp hồi quy đu biến

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định mối liên hệ giữa các yếu tổ đến thu nhập của nông hộ

Bién phy thuée (éAw nAdp), La biển thẻ hiện thu nhập thực của hộ gia đình

Cac biến độc lập dua vào mô hình nghiên cứu bao gồm các đặc diễm kinh tế

xã hội của hộ như: trình độ học vấn (hocvan), tuổi của chủ hộ (Tuoi), số nhân khẩu

của hộ (senhankhau), nghề nghiệp của hộ (mnghiep), tiết kiệm của hộiháng

(tictkicm), tinh tang sức khỏe của hộ (skhoe) và biển tham gia đảo tạ

(thamgiadaotao)

Trang 21

Bang 3.2: Dién gidi bién trong mé hinh hai quy da bién

nnphiep Nghề nghiệp (trồng trọt, chấn nuôi — 1, Khác ~ 0) +

Nguẫn: Tắc già tổng hợp từ cúc | thuyÕt và các nghiên cứu cả liên quan, 2017

3.4, Chọn mẫu và thu thập số liệu

Kích thước mẫu điều tra 160 hộ gia đình trên địa bản huyện Chọn 08 xã /16

Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quá các nghiên cửu liên quan đến đề tải: số liệu

thống kê về dào tạo nghề giai doan 2014 - 2016; rình hình phát triển kinh tế xã hội

trong và ngoài nước; Niên giám thông kê, các báo cáo của LIBND tỉnh, Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện, Phòng Kinh tế huyện huyện Trắng

Rơm, tính Đằng Nai

Trang 22

59,814, dân số chiếm 39.8% và đại điện cho tỉnh hình sản xuất nông nghiệp của huyi

3.4.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ ấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằng bàng

câu hỏi được thiết kế sẵn Diều tra viên đến nhà và phỏng vẫn trực tiếp chủ hộ hoặc

người dại diện của hộ gia đình Nội dung Bảng câu hỏi phóng vấn các thông lin như Giới thiệu trục đích của cuộc phỏng vấn, yêu câu phỏng vấn và cam kết bảo mật

thông tin của euộc phóng vẫn

3.4.2.3 Cũ mẫu diều tra

'Kich thước mẫu điều tra 160 nông hộ Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu

ngẫu nghiên, các hệ được chọn khảo sắt dựa theo danh sách tên hộ gia đình được thống kê ở UBND xã Chọn hộ khảo sát theo hước nhảy 1:20, tức lä khảo sát 1 hộ bỏ

20 hộ và khảo sát tiến, cử thực hiện như thể cho đến khi đảm bảo đủ kích cỡ mẫu

phục vụ nghiền cứu.

Trang 23

4.1 Diều kiện tự nhiên

Huyện Tráng Bom cỏ một vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm tron vũng kinh tế trọng điểm phía Nam với các điểm mạnh đáng kế về thị trường, tiềm lực về vốn, khoa học công nghệ và hệ thống cơ sở hạ tằng Dân số đông, nguồn lao động chiếm trên 66.3% dan sé Huyện Trảng Born được hình (hảnh từ việc chỉa tách huyện Thông

“Nhất (c8) theo Nghĩ định 97/2003/NĐ.CP của Chính plnù Huyện có tổng điện tích

đất tự nhiễn là 32.541 ba, chiếm 5.52% điện úch dắt tự nhiễn toàn tỉnh Huyện nằm trong vùng địa hình đổi thấp, thoải; cao độ thấp dần Lử Bắc xuống Nam Địa hình của

huyện có thé chia thanh ba khu vực: (1) khu vục có địa bình thấp nằm ở phía Nam và

ven Quốc lộ 1A; (2) khu vực địa hình cao nằm ở phía Bắc của huyệ 3) khu vực có

địa hình trung bình nằm ở phía Bắc của Quốc lộ 1A

anh giới hành chinh huyện Trảng Iom, được xác định như sau:

- Phia Bic gidp huyện Vĩnh Cửu

~ Phía Nam giáp huyện Long, Thành

- Phỉa Tây giản TP Hiên Hòa

~ Phía Dêng giáp huyện Thống Nhất

luyện có 17 đơn vị hành chính bao gồm: 16 xã và I thị trần; dân sở 72.727

hộ, 295.703 nhân khẩu; đồng bảo có đạo chiếm 63,4% dân số, trong đó: đạo Công

giáo chiếm 52,65%, Phật siáo chiếm 19,4%, Tin lành chiếm 00,33%

4.2, Điều kiện xã hội

Liuyện Tràng Bom có 04 khu công nghiệp (KCN) tập trung là: Hồ Nai 3, Sông Mây, Giang Dị

và Bầu Xéo Tỉnh đến nay, đã có 168 dự án đầu tư vào các KCN trên

Trang 24

19

địa bàn huyện, với tổng số vốn đầu tư đạt 2,031 tỷ USD Ngoài các KCN, huyện còn

mớ thêm 04 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở Hồ Nai 3, LIưng Thịnh, Thanh

Binh va An Vi

với quy mô bình quân 35- 50 hecta/cum, trong đó cụm công nghiệp

săn xuất vật liệu xây dựng Hỗ Nai 3 (50 hecta) đã đăng ký lấp đây 100% diện tích

+ Lực lượng lao động (ham gia vào lĩnh vực công nghiệp TTCN đến nay đại trên 100.000 luo động, cơ cầu lao động công nghiệp 61,7%, tăng 1.4% so năm 201 l Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 1596/năm giai đnạn 2011-2015 Trong đó: Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng bình quân 15%/năm; Công nghiệp địa phương tăng bình quân 15,Í94/năm

Công nghiệp địa phương từng bước tăng dẫn tỷ trọng, chiếm tỷ trọng 9,4% Các

kính doanh cá thề đang hoại động trên địa bản Giá lrị sản xuất ngành dich vụ đạt

mức tăng trưởng bình quân 16.4%/năm giai đoạn năm (2011-2015) Tổng mức bán

lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng hình quân 18,7%/păm Trong đó: Kinh tế ngoài quốc

đoanh chiếm Lỷ trọng 95,9%; Kinh tế có vốn đầu lư nước ngoài chiếm tỷ trọng 0,749

+ Thị trường hãng hoá trên dja ban huyện rất phong phú và đa dạng đáp ứng như

cầu mua sắm của người đân Hiện trên địa bản huyện có 13/24 chợ theo qui hoạch đã được đầu tư đạt chuẩn, rong đó có 5 chợ loại 2 và # chợ loại 3 cơ bản đáp ứng đủ nhù

cầu mua sắm của nhân dan

| [loạt động du lịch: Các khu du lịch sân Golf, thác Giang Diễn, thác đá

hàn, trên địa bàn diễn ra sôi nội vào các thời điểm trong những dịp lễ 30:4, 1/5; tết

nguyên đán, lễ quốc khánh 2/9 thu trút hơn 350.000 lượt du khách đến tham quan,

vui chơi giải trí hàng năm

4.3 Hiện trạng đào tạo nghề nông nghiệp

Trong giai đoạn 2010-2016 huyện Trảng Bom đã tố chức đạy nghề nông

nghiệp cho 1.096 người Phân theo nhôm dối trọng được hỗ trợ:

Trang 25

! Nhóm lạođộng điện chính sách: Có 364 người

+ Nhóm lao động khác: Có 732 người

- Số người tốt nghiệp các khóa đào tạo: 1.054 người, trong số người tốt nghiệp

sau khoá học có việc làm là 1.047 người, chiếm ty lệ 09,3% Trong đó:

+ Tự giải quyết việc lầm (tạo việc làm mới) :107 người, chiếm 25,

+ Lâm việc tại co sở sản xuất vả doanh nghiệp: 25 người, chiếm 18.7654

1 Lâm tại hộ gia đỉnh (nẵng cao thu nhập): 915 người, chiểm 52,08%,

~ Số người thuộc hộ nghẻo, sau học nghề có việc lắm, thu nhập đã thoát nghèo

4-4 Thu nhập,

- Tốc độ tăng GRDP của huyện giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt

13,196/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển địch đúng hướng và phát triển toàn diện, đến nay

tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 68,94%, dịch vụ 25,239, nông nghiệp 5,834, Thụ nhập bình quân đâu người năm 2016 đạt 52,5 triệu đẳng;người năm

-200 ha) do chuyển mục đích sử dụng sang đất nhí nông nghiệnphục vụ phát

công nghiệp-địch vụ, xây dựng cơ sở hạ tằng; nhưng giá trị sửn xuất vẫn duy ui

Trang 26

đồng/ha so với năm 2011 (năm 201 1 là 71,1 triệu đẳng/ha), cả

giá trị thu nhập từ 5U0- 300 triệu đồng/ha/nấm [luyện đã triển khai mô bình chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, như dự án xây dựng cánh đồng lớn liên

kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm cây điều tại xã Án Viễn; mô hình cánh đồng lúa chất lượng cao tại xã Sông Thao póp phần siải quyết đầu ra cho sản phẩm, giải quyết

việc làm cho địa phương táng thêm thu nhập cho người dân

VỀ chân nuôi: Vải lợi thể có nguỗn nguyên liệu dỗi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, Thuyện đang từng bước tải cơ cấu ngành theo hướng chuyển chăn nuôi nhỏ

lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại Đồng thời, duy trì chan mudi theo

quy mô nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao, Bên

cạnh đỏ, khuyến khich các tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong

Trang 27

lễm giới tính của chủ hộ trong mẫu khảo sát

Kết quả từ hình 5.1 cho thấy, giới tính của chủ hộ nồng dân trên địa bản huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được khảo sát với tỷ lệ nam chiếm nhiều hơn nữ Cụ thẻ,

75% trong 160 hộ được khao sa

rới nữ chủ hộ là 34 người, chiếm tỷ lệ là 21,25%

Các thông tin về tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ nông dân được khảo sát trên địa bản huyện Trảng Bom, được thể hiện qua bang 5.1 sau:

Trang 28

Bảng 5.1: Tuỗi và trình độ học vẫn của chủ hộ nông dân

Chỉ tiêu — Quan sát | Trung bình Độ lệch chuẩn | Nhớ nhất | Tớn nhất

Bảng 5.1 chợ thấy, tuổi chủ hệ nông dân được khảo sát là tương đối thấp, cụ thể mức tuổi nhỏ nhất lä 25 tuôi; lớn nhát lä 65 tuổi; với mức trung binh là 42,73 tuổi

và có độ lệch chuẩn khá thấp là 9.51 Diền này chứng tỏ tuổi chủ hộ nông dân có sự

phân bổ đều nhau và tương đối thấp, Tiên cạnh đó, trình độ học vấn cũa chủ hộ nông

dân trên địa bản huyện Trảng Bom, tỉnh Dồng Nai được khão sắt như sau: chủ hộ có

trình độ thấp nhất hay sế năm đi học ít nhất là 1 năm nhiền nhất 12 năm, với mức

trung bình là 8,12 và có độ lệch chuẩn khá thấp là 2,80 Như vậy, trình độ của các

chủ hộ nông đân được khảo sát tương đối thắp và có sự phân đều nhau giữa các hộ

nông dân trên địa bản huyện Trảng Bom

5.1.2 Dac điểm của hộ

“Những thông tin sau đây mô tá đặc điểm của các hộ nông dân được khảo sáL tại huyện Trắng Bom như: số thành viên trong hộ, tổng tải sản của hộ, diện lích sản xuất của hộ được thể hiện qua bảng 5.2 sau đây,

Trang 29

Bang 5.2: Mô tá đặc điểm của hộ

Nguôn: Xu lý số liệu điều tra huyện Trắng Bom, tình Đông Nai, 2017

Kết quả từ Bảng 5.2 cho thấy, số thành viên trơng nia đình của các hộ nông,

trung binh lá 4,05 người vả có độ lệch chuẩn thấp là 1,56 Điều này cho thấy

thành viên trong gia đỉnh của các hộ nông dân trên địa bản huyện Trảng Bem là không

Trang 30

Hiến cạnh đó, thụ nhập của các hộ nông dân trên địa bản huyện Trăng lom

tương đối cao, cụ thể hộ có thu nhập thấp nhất là 5 triệu đồng/tháng; hộ có thu nhập

cao nhất là 18 triệu đồng/tháng: với mức trung bình là 9,67 triệu đẳng/tháng và có độ

lệch chuẩn thắp so với mức trung bình là 9

Nhự vậy, thụ nhập của các hộ nông dan nương đối caơ và phân bổ đều nhau giữa các hộ Thu nhập của các hộ cao, nguyên nhân có thé do có nhiều nguồn thu nhập khác nhau như tiền lương tiền công của các

thành viên trong hộ, thụ nhập từ nguồn sản xuất nông nghiệp, vì vậy, thu nhập của

củc hộ ảnh hường đến việc hình thành giá trị tải sản của các hộ cao, đó là boàn toàn

phủ hợp với thực tế

Mặt khác, việu chỉ tiểu của các hộ nông đán như sau: hộ vô mức chỉ liêu thấp

nhất là 3,60 triệu đẳng;tháng; hộ chỉ tiêu nhiều nhất là 9,90 triệu đồng/tháng; chỉ liêu trung bình lả 5,82 triệu đồng/tháng và có độ lệch chuẩn thắp là 1.26 Chứng lỏ việc chỉ tiêu giữa các hộ tương đối đều nhau và tường đối nhiều Điều này hoản toàn có

thể, do phân lớn các bộ nông dân được khảo sát có thu nhập cao nên múc chỉ tiêu trên

đối với mỗi hộ là không có vẫn đẻ Bên cạnh đó, ngoài việc chỉ tiêu các hộ nông dân

là do các hộ chuyển về tài săn khi có thụ nhập hoặc có thể do mức chỉ tiệu tương đối

lớn

Những thông tin về nghề nghiệp của hộ tham gia sản xuất kinh doanh tạo nguồn thu nhập cho hộ tại huyện Trảng lom, thể hiện qua hinh 5.2 sau

Trang 31

'Hình 5.2: Nghề nghiệp của hộ nông dân

Lam công ấn lương

5 Tự kinh đoạnh, 1%

14%

Nguôn: Xứ lý xố liệu điều tra huyện Tráng Bom, tỉnh Đằng Nai, 2017

Kết quá từ hình 5.2 cho thấy, ngành nghề của các hộ nông dân tham gia sản xuất kinh đoanh như sau: có 74 hộ với ngành nghề là trồng trọt, chiếm tỷ lệ là 46,25%;

ngành nghề chăn nuôi có 62 hộ và chiếm tỷ lệ 38.75%: có 23 hộ với ngành nghề tự

kinh doanh chiếm tỷ lệ là 14,38% và chỉ có 1 hộ với

với tỷ lệ là 0,63% Như vậy, các hộ nông dân trên địa bản huyện Trảng Bom với các

ông việc là làm công ăn lương

ngành nghề chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình Mặt khác, tỷ lệ hộ với công việc làm công ăn lương là thấp nhất Nguyên nhân

có thê do điều kiện tự nhiên và đặc điềm kinh tế xã hội của địa phương, phủ hợp với

những ngành nghề mà các hộ nông dân đang theo làm Bên cạnh đó, các hộ nông dân tham gia những ngành nghề đó có thể làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình, sóp phần ôn định vào tình hình kinh tế xã hội của địa phương

5.1.3 Thực trạng về việc đào tạo nghề

Sau đây là những thông tin về việc tham gia đảo tạo các nghề cho các thành viên trong hộ, được thể hiện qua bảng 5.3 dưới đây

Trang 32

là chủ hộ đại điện cho hộ có tham gia đảo tạo nghề nhiều hơn nữ là chủ

lớn nam giới

hộ Như vậy, việc tham gia đảo tạo nghề góp phần tạo nên việc ý thức vẻ ngành nghề

kinh tế gia đình cái thiện tỉnh hình sản xuất cho hộ và góp phan cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống gia đình cho hộ Khi so sánh với nam giới, đối tượng nữ giới chưa được tham gia đào tạo nghề nông nghiệp nhiều điều này phủ hợp với số liệu tổng hợp kết quả đào tạo nghề nông nghiệp từ 2012-2016 (Tỷ lệ nữ tham gia đảo tạo là 40%).Dưới đây là môt tả về ngành nghề được tham gia đảo tạo của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom thể hiện qua hình 5.3 sau

Hình 5.3: Ngành nghề được đào tạo

'8 Trồng cây ăn trái, # Chân nuôi gia súc,

Trang 33

"theo hình 5.3 cho thấy, ngành nghề khi các hộ tham gia đảo tạo được cụ thể như sau:

ý 25,634; nghề chăn nuôi gia cằm có 40

n tý lệ là 25,00%; nghề trồng cây ấn trái có 39 hộ và chiếm tỷ lệ là 24,389, Nhìn chung, các nghề chăn nuôi gia súc có 41 hộ chiếm tỷ

hộ và chiếm tỷ lệ là 25,00%; nghề trồng cây công nghiệp có 40 hộ, chiế

hộ nông dân trên địa ban huyén Tring Bom, tinh Déng Nai tham gia đào tạo nghề với

tỷ lệ đều nhau giữa các ngành nghề đảo tạo

Mô tủ về việc đánh giá chất lượng đào tạo nghề chụ hộ nông dân trên địa bản huyện

Tráng Bom được thể hiện qua bằng 5.4 sau

Bang 5.4: Đánh giá chất lượng đào tạo nghề của hộ nông dan

Nguôn: Xử lý số hiệu điều tra huyện Trắng Bom, tính Đẳng Nai, 2017

Kết quả từ Bảng 5.4 cho thấy, các hộ nông dân đánh giá chất lượng đào tạo

do đó việc đánh giá của hộ nông dân lượng đào tạo kém là phữ hợp Tuy

nhiên, theo các hộ nông dân khác đánh giá chất lượng đảo tạo theo chiều hướng tốt

hơn, cụ thể cô 26 hộ đánh gid chất trợng đào tạo trung bình và chiếm tỷ lệ là 16,25%;

trong khi đó có đến 74 hộ nông dân và chiếm tý lệ cao là 46,25% đánh giá chất lượng

đào tạo nghề là tốt, và có đến 30 hộ đánh giá chất lượng đảo tạo nghề là rắt tốt với tỷ

Ngày đăng: 15/06/2025, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  5.6  Thống  kê  mô  tã  ác  biển  trong  mẫu  khău  sát - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
ng 5.6 Thống kê mô tã ác biển trong mẫu khău sát (Trang 3)
Hình  5.1  Đặc - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
nh 5.1 Đặc (Trang 27)
Bảng  5.1:  Tuỗi  và  trình  độ  học  vẫn  của  chủ  hộ  nông  dân - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
ng 5.1: Tuỗi và trình độ học vẫn của chủ hộ nông dân (Trang 28)
Hình  5.3:  Ngành  nghề  được  đào  tạo - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
nh 5.3: Ngành nghề được đào tạo (Trang 32)
Bảng  5.3:  Thực  trạng  về  việc  tham  đào  tạo  nghề  của  hộ - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
ng 5.3: Thực trạng về việc tham đào tạo nghề của hộ (Trang 32)
Hình  5.4  Tình  hình  tiếp  cận  vay  vốn  của  nông  hộ  tại  huyện  Trắng  Bom,  tỉnh  Đồng  Nai - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
nh 5.4 Tình hình tiếp cận vay vốn của nông hộ tại huyện Trắng Bom, tỉnh Đồng Nai (Trang 36)
Hình  5.5  Tình  hình  tham  gia  hiệp  hội  đoàn  thể  của  nông  hộ  tại  huyện - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
nh 5.5 Tình hình tham gia hiệp hội đoàn thể của nông hộ tại huyện (Trang 37)
Hình  5.6:  Nhận  hỗ  trợ  từ  hiệp  hội  đoàn  thể - Luận văn phân tích Ảnh hưởng của Đào tạo nghề nông nghiệp Đến thu nhập của hộ nông dân z01
nh 5.6: Nhận hỗ trợ từ hiệp hội đoàn thể (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm